TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
13890:2023
HỆ
THỐNG ĐƯỜNG ỐNG BIỂN - QUẢN LÝ TÍNH TOÀN VẸN
MỤC LỤC
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ, định nghĩa và từ viết tắt
3.1 Thuật ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Quy định chung về hệ thống quản lý
tính toàn vẹn
4.1 Quy định chung
4.1.1 Trách nhiệm của chủ công
trình/nhà điều hành
4.1.2 Các yếu tố của hệ thống quản lý
tính toàn vẹn
4.2 Quá trình quản lý tính toàn vẹn
4.3 Các yếu tố bổ sung
4.3.1 Chính sách công ty
4.3.2 Tổ chức và nhân sự - Vai trò và
trách nhiệm
4.3.3 Tổ chức và nhân sự - Các nhu cầu
đào tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.5 Các quy trình vận hành và kiểm
soát
4.3.6 Các kế hoạch dự phòng
4.3.7 Báo cáo và trao đổi thông tin
4.3.8 Đánh giá và xem xét
4.3.9 Quản lý thông tin
5 Quá trình quản lý tính toàn vẹn
trong một chu trình tuổi thọ
5.1 Quy định chung
5.2 Hai giai đoạn toàn vẹn được định
nghĩa như sau
5.3 Thiết lập tính toàn vẹn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2 Xem xét có hệ thống về rủi ro
5.3.3 Các vấn đề liên quan trong việc
xây dựng thiết kế chế tạo và lắp đặt
5.4 Chuyển giao tính toàn vẹn - từ thiết
kế đến vận hành
5.4.1 Kế hoạch chuyển giao tính toàn vẹn
5.4.2 Thiết lập sự tổ chức dài hạn
5.4.3 Xác định thông tin liên quan đến
mối nguy từ thiết kế và chế tạo
5.4.4 Các tài liệu vận hành
5.4.5 Kế hoạch tiếp quản, kiểm tra và
danh mục kiểm tra
5.5 Duy trì tính toàn vẹn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.2 Tạm dừng hoạt động
5.5.3 Chạy thử lại
5.5.4 Đánh giá lại/kéo dài tuổi thọ
5.5.5 Thu dọn công trình không sử dụng
6 Đánh giá rủi ro và lập kế hoạch quản
lý tính toàn vẹn
6.1 Quy định chung
6.1.1 Mục tiêu đánh giá rủi ro
6.1.2 Các phương pháp đánh giá rủi ro
6.1.3 Kết quả đánh giá rủi ro
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Các mối nguy lên hệ thống đường ống
6.3 Tài liệu phổ biến
6.3.1 Hướng dẫn vận hành
6.3.2 Tài liệu hướng dẫn hệ thống đường
ống
6.3.3 Ứng dụng thực tiễn tốt nhất
6.4 Quy trình tổng thể
6.4.1 Thiết lập phạm vi thiết bị
6.4.2 Thu thập dữ liệu và thông tin,
và xác định các mối nguy
6.4.3 Thực hiện các đánh giá rủi ro
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.5 Xây dựng chương trình quản lý
tính toàn vẹn
7 Kiểm tra, theo dõi và thử
7.1 Quy định chung
7.1.1 Lập kế hoạch chi tiết dựa trên
chương trình quản
lý tính
toàn vẹn
7.1.2 Sự sai lệch trong kế hoạch
7.1.3 Xử lý các sự kiện không mong
muốn
7.14 Cập nhật kế hoạch chi tiết
7.1.5 Xử lý các khiếm khuyết đáng kể
được xác định trong các hoạt động kiểm soát
7.2 Kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2 Mục đích của kiểm tra
7.2.3 Sổ tay vận hành/kiểm tra
7.2.4 Quản lý rủi ro đối với hoạt động
kiểm tra
7.2.5 Chuẩn bị kiểm tra
7.2.6 Xác định và theo dõi của công
nghệ hiện có
7.2.7 Định dạng báo cáo
7.2.8 Báo cáo kiểm tra bên ngoài
7.2.9 Báo cáo kiểm tra bên trong
7.2.10 Xem xét kết quả kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.1 Các hoạt động theo dõi chính
7.3.2 Xác định và tiến hành theo công
nghệ hiện có
7.3.3 Xem xét dữ liệu theo dõi
7.4 Thử
7.4.1 Thử áp lực
7.4.2 Thử thiết bị an toàn
7.4.3 Thiết bị an toàn - khoảng thời gian thử
theo các yêu cầu của chính quyền
7.4.4 Xem xét các kết quả thử
8 Đánh giá tính toàn vẹn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.1 Đánh giá tính toàn vẹn do các sự
kiện không được lập kế hoạch
8.1.2 Hoạt động tạm thời đối với các hệ
thống đường ống bị hư hỏng
8.1.3 Đánh giá tính toàn vẹn được lập
8.1.4 Tổng quan về các quy định đánh
giá
8.1.5 Cơ sở đánh giá tính toàn vẹn
8.2 Đường ống không phóng được thoi
9 Giảm thiểu, khắc phục và sửa chữa
9.1 Quy định chung
9.2 Lập kế hoạch chi tiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.2 Mục đích cụ thể của một hoạt
động cụ thể
9.2.3 Quản lý rủi ro liên quan đến việc
giảm thiểu, khắc phục và sửa chữa
9.2.4 Các quy trình chi tiết
PHỤ LỤC A. THỐNG KÊ ĐƯỜNG ỐNG
PHỤ LỤC B. CÁC KHUYẾN NGHỊ LIÊN QUAN ĐẾN
MẤT ỔN ĐỊNH TỔNG THỂ
PHỤ LỤC C. KHUYẾN NGHỊ LIÊN QUAN
ĐẾN ĂN MÒN
PHỤ LỤC D. HỆ THỐNG PHÁT HIỆN RÒ RỈ
PHỤ LỤC E. CÁC KỸ THUẬT KIỂM TRA VÀ THEO
DÕI
PHỤ LỤC F. ĐÁNH GIÁ RỦI RO VÀ LẬP KẾ
HOẠCH QUẢN LÝ TÍNH TOÀN VẸN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC H. BIỆN PHÁP NGĂN NGỪA
Lời nói đầu
TCVN 13890:2023 xây dựng
trên cơ sở tham khảo DNV-RP-F116 Integrity management of subsea pipeline system
(edition December 2021) - Quản lý tính toàn vẹn hệ thống đường ống biển (phiên
bản tháng 12 - 2021);
TCVN 13890:2023 do Cục Đăng kiểm Việt
Nam biên soạn, Bộ Giao
thông vận tải đề nghị,
Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
HỆ THỐNG ĐƯỜNG
ỐNG BIỂN -
QUẢN
LÝ TÍNH TOÀN VẸN
Intergrity management
of submarine pipeline systems
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HỆ THỐNG QUẢN
LÝ TÍNH TOÀN VẸN

Hình 1. Hệ thống
quản lý tính toàn vẹn
1.2 Một hệ thống
đường ống biển bao gồm đường ống cung với các trạm nén hoặc bơm, các trạm điều
khiển đường ống, trạm kiểm soát, đo lưu lượng, các hệ thống giám sát và lấy số liệu,
các hệ thống an toàn, hệ thống chống ăn mòn và các hệ thống thiết bị liên quan
khác được sử dụng để vận chuyển lưu chất. Hệ thống đường ống biển được tính đến mối
hàn đầu tiên nằm phía sau các bộ phận:
- Van, mặt bích hoặc đầu nối đầu tiên ở
trên mặt nước nằm trên giàn;
- Đầu nối với thiết bị ngầm dưới biển
(subsea installation). Hệ thống đường ống biển không bao gồm các ống góp dưới
đáy biển - piping manifolds);
- Van, mặt bích, đầu nối hoặc mối nối
cách điện tại đoạn tiếp bờ.
1.3 Các bộ phận được
nêu bên trên (van, mặt bích, liên kết, mối nối cách điện) bao gồm cả các bộ phận
được nối thêm vào chúng như các trạm phóng và nhận thoi để sử dụng trong quá
trình chế tạo, lắp đặt và vận hành đường ống. Khi đó, phạm vi của hệ thống đường
ống biển được tính đến mối hàn đầu tiên nằm phía sau các bộ phận được nối thêm
đó.
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- DNV-RP-F116 Integrity management of
subsea pipeline system (edition December 2021) - Quản lý tính toàn vẹn hệ thống
đường ống biển (phiên bản tháng 12- 2021);
- DNVGL-ST-F101 Subsea pipeline system
- Hệ thống đường ống biển;
- DNVGL-RP-F107 Risk assessment of
pipeline protection - Đánh giá rủi ro hệ thống bảo vệ đường ống;
- ISO 12747 Petroleum and natural gas
industries - Pipeline
transportation systems - Recommended practice for pipeline life extension - Hướng
dẫn đối với việc kéo dài tuổi thọ đường ống;
- ISO-17776 Petroleum and natural gas
industries - Offshore production installations - Guidelines on tools and
techniques for hazard identification and risk assessment - Hướng dẫn các công cụ và kỹ thuật
cho việc xác định nguy cơ và đánh giá rủi ro;
- NACE SP0502 Pipeline External
Corrosion Direct Assessment Methodology - Phương pháp đánh giá trực tiếp ăn mòn
bên ngoài đường ống
- NACE SP0206 Internal Corrosion Direct
Assessment Methodology for Pipelines Carrying Normally Dry Natural Gas
(DG-ICDA) - Phương pháp đánh giá trực tiếp ăn mòn bên trong đường ống khí khô;
- NACE SP0110 Wet Gas Internal
Corrosion Direct Assessment Methodology for Pipelines - Phương pháp đánh giá trực
tiếp ăn mòn bên ngoài đường ống khí ướt.
3 Thuật ngữ, định
nghĩa và từ viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1.1
Thu dọn công trình không sử dụng
(abandonment)
Các hoạt động liên quan đến việc thu dọn
không vận hành hệ thống vĩnh viễn.
3.1.2
Chỉ tiêu chấp nhận (giới hạn
thiết kế)
Các chỉ số hoặc phép đo lường đưa ra một
mức độ an toàn chấp nhận và được sử dụng để đánh giá khả năng của một thành phần,
kết cấu, hoặc hệ thống để thực hiện chức năng dự định của chúng.
3.1.3
Chạy thử (commissioning)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.4
Tạm dừng hoạt động
(de-commissioning)
Các hoạt động liên quan đến việc tạm
thời dừng hoạt động đường ống.
3.1.5
Chạy thử lại (re-commissioning)
Các hoạt động liên quan đến việc đưa
đường ống tạm dừng hoạt động vận hành trở lại.
3.1.6
Nứt (crack)
Các bề mặt phẳng bị nứt gãy theo sự dịch
chuyển hai chiều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuổi thọ thiết kế (design
life)
Tuổi thọ thiết kế là khoảng thời gian
mà tính toàn vẹn của hệ thống được chứng minh trong thiết kế ban đầu. Đây là
khoảng thời gian mà một kết cấu phải được sử dụng cho mục đích cụ thể có sự bảo
dưỡng dự kiến, nhưng không bao gồm yêu cầu việc sửa chữa đáng kể.
3.1.8
Phá hủy (failure)
Một sự kiện liên quan đến một thành phần
hoặc hệ thống và gây ra một trong hai ảnh hưởng sau:
- Sự suy giảm chức năng của bộ phận hoặc
hệ thống, hoặc;
- Sự suy giảm về khả năng như phạm vi
an toàn của công trình, người hoặc môi trường bị giảm đáng kể.
3.1.9
Trong khai thác (In-service)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.10
Hồ sơ trong khai thác (In-service
file)
Một hệ thống thu thập lịch sử dữ liệu
trong toàn bộ tuổi thọ khai thác.
3.1.11
Kiểm soát tính toàn vẹn (integrity
control)
Các hoạt động để xác minh tính toàn vẹn
của một đường ống liên quan đến khả năng chịu áp lực. Bao gồm cả các hoạt động
bên trong và bên ngoài đường ống.
3.1.12
Dầu và khí (oil and gas)
Lưu chất trong ống có thể là dầu hoặc
khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vận hành (operation)
Các hoạt động hàng ngày được định
nghĩa trong 5.4
3.1.14
Người khai thác hệ thống đường ống biển
Tổ chức chịu trách nhiệm chính về việc
vận hành, và tính toàn vẹn của hệ thống đường ống.
3.1.15
Thoi (Pig)
Thiết bị được chạy trong ống để thực
hiện các hoạt động khác nhau bên trong (phụ thuộc vào loại thoi) như tách lưu
chất, làm sạch hoặc kiểm tra đường ống.
3.1.16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại thoi có thể thực hiện kiểm tra
không phá hủy đường ống.
3.1.17
Đánh giá lại
Đánh giá lại thiết kế do thay đổi thiết
kế ban đầu hoặc khi chịu hư hỏng kéo dài.
Ví dụ: đánh giá kéo dài tuổi thọ là một
dạng thay đổi thiết kế ban đầu.
3.1.18
Rủi ro (risk)
Khả năng định tính hoặc định lượng của
một sự kiện ngẫu nhiên hoặc không được lập kế hoạch xảy ra được xem xét cùng với
các hậu quả tiềm năng của hư hỏng.
Theo định nghĩa định lượng, rủi ro là
xác suất định lượng của một dạng hư hỏng xác định nhân với hậu quả định lượng của
nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quản lý rủi ro (risk
management)
Toàn bộ quy trình bao gồm việc xác định
các rủi ro, phân tích và đánh giá rủi ro, xây dựng các kế hoặc kiểm soát rủi
ro, và việc thực hiện và theo dõi để đánh giá sự hiệu quả của việc kiểm soát.
3.1.20
Tuổi thọ khai thác (service
life)
Thời gian mà hệ thống dự định hoạt động.
3.1.21
Tiếp quản (take-over)
Được định nghĩa là quy trình chuyển
giao trách nhiệm vận hành từ giai đoạn dự án (từ đầu đến giai đoạn tiền chạy thử)
đến khi vận hành.
3.1.22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một dấu hiệu về một sự nguy hiểm hoặc
gây hại lên hệ thống mà có thể gây ra ảnh hưởng bất lợi lên tính toàn vẹn của hệ
thống.
3.2 Viết
tắt
CoF
Hậu
quả hư hỏng (consequence of failure)
CP
Bảo
vệ ca tốt (cathodic protection)
CVI
Kiểm
tra tiệm cận bằng mắt thường (close visual inspection)
DEH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DFI
Thiết
kế - Chế tạo - lắp đặt (design fabricaion installation)
DFO
Tài
liệu cho quá trình vận hành (document for operation)
DTM
Các
mô hình bề mặt kỹ thuật số (digital terrain models)
EPRG
Nhóm
nghiên cứu đường ống châu Âu (European pipeline research group)
ER
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FIV
Rung
động gây ra do dòng chảy (flow induced vibrations)
FMEA
Phân
tích các dạng và ảnh hưởng hư hỏng (failure modes and effects analysis)
FSM
Phương
pháp dấu hiệu từ trường (Field signature method)
GVI
Kiểm
tra chung bằng mắt thường (general visual inspection)
GRP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HAZOP
Phân
tích nguy cơ và khả năng hoạt động (hazard and operability analysis)
HDPE
Vật
liệu nhựa nhiệt dẻo mật độ cao (high density polyethylene)
HIPPS
Hệ
thống bảo vệ toàn vẹn áp lực cao (high integrity pressure protection system)
HSE
An
toàn sức khỏe và môi trường (Health safety and the enviroment)
IA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ILI
Kiểm
tra bên trong (In-line inspection)
IM
Quản
lý tính toàn vẹn (Integrity management)
IMP
Quá
trình quản lý tính toàn vẹn (Integrity management process)
IMR
Kiểm
tra - Bảo dưỡng - Sửa chữa (inspection, maintenance and repair)
IMMR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IMS
Hệ
thống quản lý tính toàn vẹn (integrity management system)
KP
Vị
trí ki-lô-mét (kilometre point)
LPR
Điện
trở phân cực tuyến tính (linear polarisation resistance)
MIC
Ăn
mòn do vi sinh (microbiologically influenced corrosion)
MIP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MFL
Rò
rỉ từ thông (magnetic flux leakage)
NCR
Báo cáo sự
không phù hợp (non conformances report)
NDT
Thử
không phá hủy (non destructive testing)
PDAM
Sổ
tay đánh giá hư hỏng đường ống (pipeline defect assessment manual)
PIMS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PoF
Xác
suất hư hỏng (probability of failure)
RBI
Kiểm
tra dựa trên rủi ro (risk based inspection)
ROV
Phương
tiện được điều khiển từ xa (remote operated vehicle)
ROTV
Phương
tiện được kéo được điều khiển từ xa (remote operated towed vehicle)
TPD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TQ
Đánh
giá kỹ thuật (technology qualification)
UT
Thử
bằng siêu âm (ultrasonic testing)
UTM
(universal
transverse mercator)
VIV
Rung
động gây ra do xoáy nước (vortex induced vibrations)
QRA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Quy định chung về
hệ thống quản lý tính toàn vẹn
4.1 Quy định chung
4.1.1 Trách nhiệm của chủ
công trình/nhà điều hành
Trách nhiệm của chủ công trình/nhà điều
hành là đảm bảo tính toàn vẹn của hệ thống đường ống. Cùng với tổ chức của nhà
điều hành, trách nhiệm này phải được xác định và chỉ định rõ ràng trong toàn bộ
tuổi thọ khai thác của hệ thống đường ống.
4.1.2 Các yếu tố của hệ
thống quản lý tính toàn vẹn
Chủ công trình/nhà điều hành phải thiết
lập, thực hiện và duy trì một hệ thống quản lý tính toàn vẹn (IMS) bao gồm tối
thiểu các yếu tố sau:
- Chính sách công ty;
- Tổ chức và nhân sự;
- Báo cáo và liên lạc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Quản lý sự thay đổi;
- Các kế hoạch dự phòng;
- Đánh giá và xem xét;
- Quản lý thông tin;
- Và quá trình quản lý tính toàn vẹn.
Hệ thống quản lý tính toàn vẹn phải bổ
sung thỏa mãn các yêu cầu từ:
- Hồ sơ thiết kế và quan điểm an toàn
cụ thể;
- Các cơ quan hữu quan và bản thân
công ty điều hành;
- Các bên liên quan bên ngoài khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiều yếu tố trong các yếu tố này có
thể phổ biến ở mức độ công ty (trên toàn bộ tài sản). Tuy nhiên, các yêu cầu cụ
thể của đường ống có thể phải được giải quyết riêng (các yếu tố tùy chỉnh)
4.2 Quá trình quản lý tính toàn vẹn
Quá trình quản lý tính toàn vẹm là yếu
tố chủ chốt của hệ thống quản lý tính toàn vẹn. Các bước cấu thành quá trình quản
lý tính toàn vẹn được thể hiện trong Hình 1 và phải bao gồm các hoạt động kiểm
soát tính toàn vẹn và cải
thiện tính toàn vẹn như được nêu trong Phần 5.
4.3 Các yếu tố bổ sung
4.3.1 Chính sách công ty
Chính sách của công ty cho việc quản
lý tính toàn vẹn phải đặt ra các giá trị và niềm tin mà công ty nắm giữ, và hướng
dẫn mọi người cách nhận ra những giá trị này.
4.3.2 Tổ chức và nhân sự - Vai trò và
trách nhiệm
Vai trò và trách nhiệm của nhân sự
liên quan đến việc quản lý tính toàn vẹn của hệ thống đường ống phải được xác định
rõ ràng.
Các ví dụ cụ thể về vai trò và trách
nhiệm liên quan đến việc bảo vệ tính toàn vẹn của hệ thống đường ống cần phải
được giải quyết:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thực hiện các hoạt động kỹ thuật bảo vệ tính
toàn vẹn;
- Thực hiện và lập các tài liệu đánh giá tính
toàn vẹn và các kết luận liên quan;
- Đảm bảo cải tiến hệ thống quản lý
tính toàn vẹn.
4.3.3 Tổ chức và nhân sự
- Các nhu cầu đào tạo
Quản lý tính toàn vẹn đường ống phải
được xây dựng, thực hiện và duy trì bằng người có năng lực và kinh nghiệm. Các
tiêu chuẩn năng lực phải được thiết lập cho các vai trò khác nhau liên quan đến
quản lý tính toàn vẹn đường ống và được đánh giá độc lập dựa trên các tiêu chuẩn
đó. Các nhu cầu đào tạo phải được xác định và việc đào tạo phải được cung cấp
cho các cá nhân liên quan đến
việc quản lý tính toàn vẹn của đường ống.
4.3.4 Quản lý sự thay đổi
Các hoán cải của hệ thống đường ống phải
tuân theo quá trình quản lý sự thay đổi nhằm giải quyết vấn đề vận hành an toàn
liên tục của hệ thống đường ống. Tài liệu về sự thay đổi và thông báo cho những
người cần được thông báo là cần thiết.
4.3.5 Các quy trình vận
hành và kiểm soát
Các quy trình vận hành và kiểm soát phải
được thiết lập, thực hiện và duy trì. Những điều sau đây thường được đề cập:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Quy trình xử lý sự không phù hợp;
- Hướng dẫn cho việc làm sạch và/hoặc các hoạt
động bảo dưỡng khác;
- Các hoạt động kiểm soát ăn mòn;
- Các hoạt động kiểm tra và theo dõi;
- Các quy trình cho việc vận hành thiết
bị an toàn và các hệ thống kiểm soát áp suất;
- Các phương pháp kiểm soát vận hành để
đảm bảo các thông số dung chất quan trọng được giữ theo đúng giới hạn thiết kế
cụ thể. Tối thiểu, các thông số sau phải được kiểm soát và theo dõi: áp suất và
nhiệt độ đầu vào và ra của
đường ống, điểm sương (dew point) đối với ống dẫn khí, thành phần dung chất,
hàm lượng nước, tốc độ dòng chảy, mật độ và độ nhớt;
- Thử và kiểm tra định kỳ tất cả thiết
bị an toàn trong hệ thống, bao gồm các thiết bị kiểm soát áp suất và thiết bị bảo
vệ quá áp, hệ thống đóng sự cố và các van đóng tự động. Mục đích của việc này
là để xác định tính toàn vẹn của thiết bị an toàn và để thiết bị có thể thực hiện
chức năng an toàn như quy định.
4.3.6 Các kế hoạch dự
phòng
Các kế hoạch và quy trình cho các trường
hợp sự cố phải được thiết lập và được duy trì dựa trên một đánh giá có hệ thống
các kịch bản có thể xảy ra. Tuy thuộc vào mức độ quan trọng về mặt thương mại của
hệ thống đường ống, các kế hoạch và quy trình cho việc sửa chữa dự phòng của đường
ống cũng phải được thiết lập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tổ chức, vai trò và trách nhiệm của
các bên liên quan trong một tình huống có sự cố;
- Các đường dây liên lạc, người được
thông báo qua các giai đoạn khác nhau của tình huống sự cố;
- Xác định các kịch bản sự cố cụ thể
tiềm ẩn của đường ống;
- Các nguồn và hệ thống cho việc xác định
và báo cáo một tình huống sự cố;
- Các quy trình cho việc phản ứng ban
đầu với một báo động sự cố và/hoặc tình huống sự cố, như việc cách ly bộ phận
hư hỏng của hệ thống đường ống, các quy trình dừng được kiểm soát, và các quy
trình dừng sự cố, các quy trình cho việc giảm áp suất của hệ thống;
- Kế hoạch, tổ chức và và các đội hỗ
trợ có trách nhiệm trong việc đánh giá và thiết lập các hoạt động thích hợp cho
một tình huống sự cố;
- Kế hoạch/quy trình giảm thiểu để hạn
chế gây thiệt hại tiềm ẩn lên môi trường từ một kịch bản sự cố.
Khi đánh giá mức độ của các kế hoạch
và quy trình dự phòng yêu cầu, và yêu cầu tương ứng cho việc đầu tư trước cho
các thiết bị và/hoặc phụ tùng sửa chữa dự phòng, các điều sau thường được xem
xét đến:
- Các hậu quả kinh tế khi đường ống
không hoạt động;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thời gian có sẵn/thời gian để nhận các
thiết bị và phụ tùng cần thiết;
- Thời gian ước tính cho việc sửa chữa.
4.3.7 Báo cáo và trao đổi
thông tin
Một kế hoạch cho việc báo cáo và trao
đổi thông tin với nhân viên, quản lý, chính quyền, khách hàng, và các bên khác
phải được thiết lập, thực hiện và duy trì. Điều này bao gồm cả việc báo cáo và
trao đổi thông tin thông thường,
và báo cáo liên quan đến các thay đổi, các phát hiện đặc biệt, trường hợp sự cố,
v.v...
4.3.8 Đánh giá và xem xét
Việc đánh giá và xem xét hệ thống quản
lý tính toàn vẹn đường ống phải được thực hiện thường xuyên. Tần suất phải được
xác định và lập tài liệu bởi người có trách nhiệm vận hành hệ thống đường ống
và phải phù hợp với các yêu cầu của công ty.
Việc xem xét thường tập trung vào tính hiệu quả
và phù hợp của hệ thống, và các cải tiến được thực hiện - xem phụ lục J. Một tập
hợp các chỉ số hiệu năng chinh tiềm năng được đưa ra trong Phụ lục H.
Việc đánh giá thường tập trung vào sự
tuân thủ các quy định và yêu cầu của công ty, cũng như các biện pháp khắc phục
cần được thực hiện.
4.3.9 Quản lý thông tin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một hệ thống tập hợp các dữ liệu lịch
sử phải được thiết lập và duy trì cho toàn bộ tuổi thọ làm việc. Hệ thống này
(Hồ sơ trong khai thác) sẽ thường bao gồm các tài liệu, tệp dữ liệu và cơ sở dữ
liệu. Hồ sơ trong khai thác phải bao gồm tối thiểu các tài liệu về:
- Kết quả và kết luận từ việc kiểm tra
trong khai thác;
- Các sự kiện và hư hỏng bất ngờ trên
hệ thống đường ống;
- Sự khắc phục, sửa chữa và hoán cải;
- Dữ liệu vận hành (thành phần dung chất,
tốc độ dòng chảy, áp suất, nhiệt độ, v.v...) bao gồm việc đánh giá các sự cố
làm tăng sự ăn mòn và các cơ chế gây ra hư hỏng khác.
Hồ sơ trong khai thác cùng các hồ sơ
thiết kế, chế tạo và lắp đặt (DFI) phải là cơ sở cho việc lập kế hoạch quản lý
tính toàn vẹn trong tương lai.
4.3.9.2 Hồ sơ thiết kế, chế tạo và lắp
đặt
Một hồ sơ thiết kế, chế tạo và lắp đặt,
hoặc tương tự phải được thiết lập với mục tiêu chính là cung cấp cho tổ chức điều
hành một tóm tắt ngắn gọn về dữ liệu có liên quan nhất (như tiêu chuẩn chấp nhận,
các sự kiện v.v,..) từ giai đoạn thiết kế, chế tạo và lắp đặt (bao gồm cả tiền
chạy thử). Hồ sơ phải:
- Thể hiện rõ ràng các giới hạn của hệ
thống đường ống;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xác định cụ thể cơ sở và các yêu cầu
trong thiết kế và vận hành;
- Bao gồm hoặc đưa ra sự tham chiếu tới
tất cả các tài liệu cần thiết cho việc vận hành, kiểm tra và bảo dưỡng thông
thường;
- Đưa ra các tham chiếu tới các tài liệu
cần thiết cho bất kỳ việc sửa chữa, hoán cải hoặc đánh giá lại hệ thống đường ống;
- Nhằm được chuẩn bị song song như một
phần tích hợp của giai đoạn thiết kế, chế tạo và lắp đặt của dự án.
4.3.9.3 Tài liệu trong giai đoạn vận
hành
Để duy trì tính toàn vẹn của hệ thống
đường ống, tài liệu phải có sẵn trong giai đoạn vận hành phải bao gồm, nhưng
không giới hạn ở:
- Sơ đồ tổ chức thể hiện các chức năng
vai trò cho việc vận hành hệ thống đường ống;
- Các dữ liệu đào tạo và đánh giá nhân
sự;
- Lịch sử hoạt động của hệ thống đường
ống cùng với các sự kiện gây ra sự đáng kể trong thiết kế và sự an toàn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dữ liệu tình trạng lắp đặt cần thiết
cho việc nắm rõ thiết kế và cấu hình hệ thống đường ống, như các báo cáo khảo
sát trước đó, bản vẽ lắp đặt hoàn công và các báo cáo thử;
- Các đặc tính vật lý và hóa học của chất
được vận chuyển bao gồm dữ liệu cát;
- Lịch kiểm tra và bảo dưỡng, và các
báo cáo;
- Quy trình và kết quả kiểm tra, bao gồm
các báo cáo hỗ trợ.
4.3.9.4 Tài liệu liên quan đến sự hư
hỏng và các bất thường khác
Trong trường hợp hư hỏng hoặc các bất
thường khác có thể làm giảm tính an toàn, độ tin cậy, độ bền và/hoặc độ ổn định
của hệ thống đường ống, các tài liệu tối thiểu dưới đây phải được chuẩn bị trước
khi bắt đầu/vận hành lại đường ống:
- Mô tả hư hỏng lên đường ống, các hệ
thống hoặc thành phần liên quan đến vị trí, loại, mức độ hư hỏng và các biện
pháp tạm thời, nếu có;
- Kế hoạch và chi tiết đầy đủ của việc
sửa chữa, hoán cải và sự thay thế bao gồm cả các biện pháp dự phòng;
- Tài liệu bổ sung liên quan đến việc
sửa chữa, hoán cải và thay thế, theo thỏa thuận phù hợp với những tài liệu cho
giai đoạn chế tạo hoặc lắp đặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp đánh giá lại hoặc kéo
dài tuổi thọ hệ thống đường ống (xem 5.4.4), tất cả thông tin liên quan đến quá
trình đánh giá lại của thiết kế ban đầu phải được lập. Tài liệu này phải bao gồm
dữ liệu kiểm tra bên ngoài và bên trong, dữ liệu theo dõi, và đánh giá tính
toàn vẹn.
4.3.9.6 Dễ dàng tiếp cận trong trường
hợp sự cố
Hồ sơ trong khai thác và hồ sơ thiết kế
chế tạo-lắp đặt phải dễ dàng truy xuất đặc biệt trong một tình huống sự cố.
5 Quá trình quản lý
tính toàn vẹn trong một chu trình tuổi thọ
5.1 Quy định chung
5.1.1 Phần này giới thiệu
quá trình quản lý tình toàn vẹn và áp dụng trong một chu trình tuổi thọ. Mỗi
nhóm trong bốn nhóm hoạt động chính được nêu chi tiết hơn trong các Phần 6 đến
Phần 9.

Hình 3. Quá
trình quản lý tính toàn vẹn

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Hai giai đoạn toàn vẹn được định nghĩa như sau:
- Thiết lập giai đoạn toàn vẹn bao gồm
phát triển ý tưởng, giai đoạn thiết kế và chế tạo; và;
- Duy trì giai đoạn toàn vẹn bao gồm
giai đoạn vận hành từ chạy thử và bao gồm thu dọn.
5.2.1 Tính toàn vẹn được
chuyển từ giai đoạn thiết lập tính toàn vẹn đến giai đoạn duy trì tính toàn vẹn.
Mặt chung của tính toàn vẹn liên quan đến việc chuyển đổi các dữ liệu và thông
tin liên quan, như các tài liệu vận hành (DFO), cần thiết cho việc hoạt động an
toàn của hệ thống đường ống.
5.2.2 DNVGL-ST-F101 đưa
ra tiêu chí và hướng dẫn liên quan đến cả hai giai đoạn toàn vẹn với trọng tâm
chính. Tiêu chuẩn này cũng đưa ra các yêu cầu cho cả hai giai đoạn, nhưng chủ yếu
giải quyết trong giai đoạn duy trì tính toàn vẹn với trọng tâm liên quan đến
quá trình quản lý tính toàn vẹn,
xem Hình 4.
5.2.3 Các lựa chọn được
thực hiện trong thiết kế ban đầu1 sẽ mang tính quyết định đối với
các chương trình quản lý tính toàn vẹn được xây dựng cho giai đoạn vận hành. Nếu
một đường ống được thiết kế không thích hợp cho mục đích và thời gian sử dụng,
một số hành động bổ sung sẽ được yêu cầu trong quá trình vận hành để đảm bảo hiệu quả
là chấp nhận được (liên quan đến an toàn, môi trường, tốc độ dòng chảy,
v.v...). Tương tự như vậy, một được ống được thiết kế phù hợp nhưng được chế tạo không đảm
bảo sẽ gặp phải các yêu cầu tương tự.
Chú thích 1: Như việc lựa chọn vật liệu
ống (thép carbon, thép không rỉ, v.v...), các hệ thống theo dõi, hệ thống ức chế,
khả năng phóng thoi, đường ống được chôn hay không, thiết kế mới của thiết kế,
chất lượng của các giai đoạn thiết kế/chế tạo/lắp đặt.
5.2.4 Hơn nữa, nếu việc
thiết kế và chế tạo là chấp nhận được nhưng việc quản lý tính toàn vẹn trong vận
hành không phù hợp, tính toàn vẹn có thể bị giảm dần theo thời gian.
5.2.5 Một hệ thống đường ống
được thiết kế và chế tạo phù hợp là một hệ thống thực hiện được các chức năng dự
định và có thể duy trì một cách hiệu quả về chi phí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quá trình quản lý tính toàn vẹn là một
quá trình dài hạn và lặp đi lặp lại liên quan đến việc lập kế hoạch, thực hiện,
đánh giá và lập tài liệu về:
- Các hoạt động kiểm soát tính toàn vẹn
bao gồm kiểm tra, theo dõi, thử và đánh giá tính toàn vẹn 1
- Các hoạt động cải thiện tính toàn vẹn
bao gồm giảm thiểu thông số vận hành bên trong, sự khắc phục bên ngoài và các
hoạt động sửa chữa.
Chú thích 1: Sự khác nhau giữa một
đánh giá rủi ro và một đánh giá tính toàn vẹn là một đánh giá tính toàn vẹn cơ
bản là một dạng hành động để kiểm tra tiêu chí chấp nhận/phù hợp. Đánh giá tính
toàn vẹn không đưa ra trực tiếp một ước lượng về xác suất hư hỏng, và cũng
không đưa ra một đánh giá về hậu quả hư hỏng. Đánh giá tính toàn vẹn được thực
hiện trong đánh giá rủi ro và là số liệu đầu vào từ các việc kiểm tra sự phù hợp
với quy định..từ tài liệu thiết kế hoặc đánh giá tính toàn vẹn trong giai đoạn
vận hành có thể rất giá trị khi đánh giá xác suất hư hỏng.
Mục đích là để duy trì liên tục tính
toàn vẹn của hệ thống đường ống.
Quá trình quản lý tính toàn vẹn là yếu
tố chủ yếu của hệ thống quản lý tính toàn vẹn và bao gồm các bước:
- Lập kế hoạch Đánh giá rủi ro và quản
lý tính toàn vẹn (IM) bao gồm việc nhận diện mối nguy, đánh giá rủi ro, lập kế
hoạch dài và ngắn hạn (thường niên).
Trước khi đưa vào hoạt động, một
nguyên lý quản lý tính toàn vẹn phải được xây dựng có tính đến việc xem xét thiết
kế của đường ống và cách thức tính toàn vẹn của hệ thống phải được quản lý và
báo cáo;
- Lập kế hoạch chi tiết và thực hiện
các hoạt động kiểm tra (bên ngoài và bên trong), các hoạt động theo dõi và thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lập kế hoạch chi tiết và thực hiện
việc giảm thiểu, khắc phục và các hoạt động sửa chữa.
Quá trình quản lý tính toàn vẹn bắt đầu
trong suốt giai đoạn thiết lập tính toàn vẹn và được thực hiện liên tục và lặp
đi lặp lại trong suốt giai đoạn duy trì tính toàn vẹn, xem hình 4.
Đánh giá rủi ro và hoạt động lập kế hoạch
quản lý tính toàn vẹn phải bắt đầu trong giai đoạn thiết lập tính toàn vẹn, xem
Hình 4. Công việc này phải đưa ra các chương trình quản lý tính toàn vẹn (kế hoạch
và chiến lược mức độ cao/dài hạn) và phải được chuẩn hóa cho các hoạt động kiểm
soát và cải thiện tính toàn vẹn.
Từng hoạt động (bao gồm đánh giá rủi
ro và hoạt động lập kế hoạch IM) trong quá trình quản lý tính toàn vẹn phải được
lập kế hoạch chi tiết (như mô tả công việc) trước khi được thực hiện, đánh giá
và lập báo cáo.
5.2.7 Nguyên lý an toàn
Nguyên lý an toàn đã được công nhận
trong thiết kế phải được áp dụng.
Nguyên lý an toàn ban đầu có thể được
sửa đổi như một kết quả của chủ sở hữu/người điều hành, sự phát triển của nền
công nghiệp và xã hội, sự cải tiến hoặc kiến thức rõ hơn về hệ thống đường ống.
Một hệ thống đường ống phải được vận
hành phù hợp với một bộ tiêu chuẩn chấp nhận được thiết lập trong thiết kế và
được sửa đổi trong các giai đoạn của dự án và tuổi thọ làm việc theo yêu cầu.
Việc sửa đổi tiêu chí chấp nhận có thể thực hiện dựa trên kết quả của, ví dụ:
- Kiến thức nâng cao liên quan đến các
mối nguy đã biết của hệ thống;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đánh giá lại.
Một thay đổi trong cơ sở thiết kế đòi
hỏi một sự đánh giá lại hoặc/và một sự quản lý chương trình thay đổi.
Việc thay đổi trên cần được kiểm tra để
đảm bảo rằng cơ sở thiết kế và vận hành và các yêu cầu được đáp ứng. Nếu không
đáp ứng được, các hành động thích hợp phải được thực hiện để đưa hệ thống đường
ống trở lại trạng thái an toàn.
5.2.8 Thiết lập giới hạn
đường ống và phạm vi công việc
Giới hạn đường ống và thiết bị trong
phạm vi của hệ thống đường ống biển phải được định nghĩa rõ ràng, xem 1.2.1 và
1.2.2.
Như được nêu trong 1.2.3, tiêu chuẩn
này chủ yếu tập trung vào kết cấu hệ thống và các chức năng ngăn ngừa của hệ thống
đường ống. Nếu các chức năng khác được sử dụng theo quá trình quản lý tính toàn
vẹn, chức năng này phải được định nghĩa rõ ràng.
5.2.9 Quản lý rủi ro liên
quan đến các mối nguy của hệ thống đường ống/phương pháp dựa trên rủi ro
Một phương pháp quản lý tính toàn vẹn
dựa trên rủi ro phải được áp dụng (xem Phần 6).
Quản lý rủi ro liên quan đến các mối nguy của
hệ thống đường ống là cần thiết cho việc duy trì tính toàn vẹn của hệ thống đường
ống. Các mối nguy phổ biến của đường ống biển trong tiêu chuẩn này được chia
thành 6 nhóm1:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mối nguy do ăn mòn/mài mòn;
- Mối nguy do các bên thứ ba;
- Mối nguy từ kết cấu;
- Mối nguy đe dọa từ tự nhiên;
- Mối nguy do vận hành không chính
xác;
Chú thích 1: Danh sách trong tiêu chuẩn
này phản ánh thực tiễn thường gặp
Mối nguy có thể được xác định, tổ chức
và giải quyết bằng các cách khác nhau. Ví dụ, các mối nguy trong giai đoạn thiết
kế, chế tạo và lắp đặt và các mối nguy do vận hành không chính xác có thể không
được xem là các mối nguy. Những mối nguy này có thể được xem là những điểm yếu
gây ra sự ăn mòn, các mối nguy từ kết cấu và do các bên thứ ba.
Phụ thuộc vào việc thiết lập phạm vi
quản lý tính toàn vẹn (xem 3.1.3), các nhóm khác có thể được xác định (như sự cản/tắc
nghẽn do hydrate, ngoại vật v.v...),
Mục đích của việc sử dụng phương pháp
dựa trên rủi ro là các hoạt động quản lý tinh toàn vẹn (như kiểm tra, theo dõi,
khắc phục và sửa chữa) được lựa chọn và lên lịch trên cơ sở khả năng để xác định
rõ ràng và quản lý các mối nguy đối với hệ thống đường ống và đảm bảo các rủi
ro liên quan được quản lý nằm trong các giới hạn chấp nhận được. Quản lý tính
toàn vẹn đường ống dựa trên rủi ro xác định:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ước tính xác suất hư hỏng (PoF);
- Ước tính hậu quả hư hỏng (CoF);
- Ước tính mức độ rủi ro (CoF x PoF).
Hư hỏng hệ thống đường ống biển có thể
có các hậu quả nghiêm trọng về an toàn, môi trường và kinh tế tại các mức độ quốc
gia và công ty. Các hệ thống đường ống biển có thể bao gồm nhiều hệ thống phụ
mà từng hệ thống có các mối nguy có thể dẫn đến hư hỏng. Đánh giá rủi ro được sử
dụng để tập trung vào đúng vấn đề tại đúng thời điểm. Đánh giá rủi ro cũng được
sử dụng để ưu tiên và lên lịch cho các hoạt động quản lý tính toàn vẹn.
5.3 Thiết lập tính toàn vẹn
5.3.1 Sự tham gia của người
vận hành trong giai đoạn thiết lập tính toàn vẹn
Người vận hành phải phân bổ nguồn lực
trong giai đoạn lên ý tưởng, thiết kế và chế tạo. Mục đích là để đảm bảo các
khía cạnh hoạt động được đưa vào xem xét và được lập kế hoạch ở giai đoạn đầu.
Việc tham gia trực tiếp vào việc xây dựng dự án nhằm mang lại một cơ hội để tối
đa hóa giá trị tuổi thọ của hệ thống bằng cách đảm bảo các giá trị đầu vào của
việc vận hành liên quan đến thiết kế và chế tạo hệ thống đường ống. Sự tham gia
như vậy cũng mang lại một kiến thức hiểu biết sâu sắc về hệ thống mà kiến thức này sẽ tạo
điều kiện cho việc vận hành an toàn và quản lý tính toàn vẹn hợp lý. Bảng 1 đưa ra một tổng
quản về giai đoạn thiết lập tính toàn vẹn.
Các quyết định chiến lược không phù hợp
ở giai đoạn thương mại (front end) có thể dẫn đến một khả năng hoạt động kém hiệu
quả trong giai đoạn vận hành và bảo dưỡng. Các vấn đề về tính toàn vẹn đã được
xem xét ở giai đoạn đầu. Điều này đặc biệt quan trọng nếu sự phát triển được
xem xét thể hiện những rủi ro về công nghệ tiềm ẩn vì nó đẩy ranh giới vượt quá
những giới hạn đã được phát triển trước đó.
Việc phát triển khái niệm bao gồm việc
đánh giá bất kỳ công nghệ mới, lựa chọn tiêu chuẩn kỹ thuật, giải quyết các rủi
ro an toàn, sức khỏe, môi trường (HSE) trong khi vận hành và thiết lập các yêu
cầu về sơ tuyển, với các tiêu chí về tính toàn vẹn, để đảm bảo năng lực của nhà
thầu và nhà cung cấp. Việc xây dựng sơ bộ các chiến lược kiểm tra, theo
dõi, thử và sửa chữa phải bắt đầu trong giai đoạn phát triển lên dự án.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong và sau khi chế tạo, các chiến lược
kiểm tra, theo dõi, thử và sửa chữa phải được hoàn thiện bởi các người đại diện
quản lý vận hành/tính toàn vẹn.
Bảng 1. Tổng
quan về giai đoạn thiết lập tính toàn vẹn
Giai đoạn
Thương mại
và lập ý tưởng
Thiết kế cơ
sở
Thiết kế
chi tiết
Chế tạo
Các hoạt động điển hình
Tính khả thi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lựa chọn vật liệu và thiết kế chiều
dày sơ bộ
Tính toán thủy lực
Lựa chọn vật liệu/thiết kế chiều dày
(lựa chọn vật liệu; ăn mòn; vật liệu và sự liên kết với thiết kế; các ảnh hưởng
tải trọng, khả năng chịu áp lực, mất ổn định cục bộ, thiết kế CP
Thiết kế lặp đặt sơ bộ (xem thiết kế
chi tiết)
Thiết kế sơ bộ cho quá trình vận
hành (xem thiết kế chi tiết)
Thiết kế lắp đặt (khảo sát và tuyến ống,
kết hợp tải trọng, tie-in)
Thiết kế cho quá trình vận hành
(phân tích lắp đặt, áp suất/nhiệt độ cao, ổn định đáy biển, nhịp hẫng/mỏi,
kéo lưới, bảo vệ)
Đoạn ống, thành phần và ráp nối
Bảo vệ ăn mòn và lớp bọc gia tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khắc phục trước, lắp đặt; sau khi khắc
phục, tiền chạy thử
5.3.2 Xem xét có hệ thống
về rủi ro
Tại tất cả giai đoạn, việc xem xét có
hệ thống về rủi ro thường được thực hiện như một phần của quá trình đưa ra quyết
định trong quá trình xây dựng dự án (tham khảo DNVGL-ST-F101, sec.2 B300). Các
loại phương pháp khác nhau được sử dụng, như phân tích rủi ro định lượng (QRA),
phân tích các dạng và ảnh hưởng hư hỏng (FMEA), nghiên cứu nguy cơ và khả năng
hoạt động (HAZOP), đánh giá công nghệ (TQ) (tham khảo DNVGL-RP-A203). Người đại
diện quản lý vận hành/tính toàn vẹn phải tham gia các đánh giá như vậy. Việc
tham gia phải bắt đầu trong các giai đoạn ban đầu, đặc biệt khi đánh giá công
nghệ mới. Hoạt động chinh ban đầu trong quá trình quản lý tính toàn vẹn phải bắt
đầu song song, xem Hình 4.
5.3.3 Các vấn đề liên
quan trong việc xây dựng thiết kế chế tạo và lắp đặt
Người đại diện quản lý vận hành/tính
toàn vẹn phải được tham gia trong việc xây dựng thiết kế chế tạo và lắp đặt
(DFI), đặc biệt liên quan đến các khuyến nghị trong vận hành, cơ sở hoạt động,
tiêu chí và thiết kế được chấp
thuận.
5.4 Chuyển giao tính toàn vẹn - từ thiết kế đến vận hành
Mức độ cần thiết để đảm bảo chuyển
giao thành công tính toàn vẹn phụ thuộc vào các rủi ro của đường ống, mức độ phức
tạp của hệ thống và kinh nghiệm của tổ chức vận hành. Các quy trình chính là:
- Chuyển giao các tài liệu và cơ sở dữ
liệu liên quan đến giai đoạn vận hành;
- Xác định và hợp tác với tổ chức dự
án để giải quyết bất kỳ thông tin kỹ thuật và/hoặc thông tin kỹ thuật quan
trong cho việc tiếp quản;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong khi các hoạt động chuyển giao
tính toàn vẹn sẽ cao nhất trong quá trình tiền chạy thử và chạy thử, một số hoạt
động cần được bắt đầu sớm hơn. Các hoạt động này bao gồm việc xác định, đặc
tính kỹ thuật và xác minh các tài liệu vận hành (DFO), các bộ phận phụ tùng và
quản lý công cụ, và xác định các nhu cầu đào tạo.
5.4.1 Kế hoạch chuyển
giao tính toàn vẹn
Việc chuyển giao tính toàn vẹn từ thiết
kế đến vận hành phải được lập kế hoạch, tối thiểu phải được lập như sau:
- Nguyên lý và kế hoạch chuyển giao
tính toàn vẹn sớm từ giai đoạn lập kế hoạch;
- Các kế hoạch chi tiết cho việc tiếp
quản và;
- Kế hoạch cho DFO.
Các kế hoạch được thiết lập
để đảm bảo rằng thông tin về các khía cạnh hoạt động liên quan đến người, quy
trình và hệ thống kỹ thuật sẵn sàng cho việc tiếp quản và bắt đầu vận hành, và
khả năng toàn vẹn chấp nhận có thể đạt được trong suốt tuổi thọ hoạt động.
5.4.2 Thiết lập sự tổ chức
dài hạn
Cấu trúc tổ chức (của nhóm vận hành)
có thể thay đổi theo thời gian qua các giai đoạn phát triển khác nhau với trọng
tâm và các yêu cầu khác đối với các kỹ năng/ năng lực khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.3 Xác định thông tin
liên quan đến mối nguy từ thiết kế và chế tạo
Trong khi chuyển giao tính toàn vẹn từ
dự án đến vận hành, mỗi mối nguy và rủi ro liên quan phải được xem xét độc lập
và xác định thông tin cần thiết từ thiết kế và chế tạo.
Xem phụ lục B về một ví dụ có thể hữu
dụng cho việc chuyển giao từ lập dự án đến vận hành liên quan đến mất ổn định tổng
thể. Danh sách chung tương tự có thể được thiết lập cho tất cả các mối nguy đến
đường ống.
5.4.4 Các tài liệu vận
hành
Các yêu cầu về tài liệu vận hành (DFO)
phải được thiết lập xác định các yêu cầu về hình thức (ngôn ngữ, định dạng, quy
ước tên tài liệu, v.v...) và các yêu cầu cho nội dung tài liệu.
TCVN 6475 đưa ra các yêu cầu về tài liệu
tối thiểu cho toàn bộ vòng đời của một hệ thống đường ống biển bao gồm các yêu
cầu về tài liệu phải được thiết lập cho việc vận hành hệ thống.
Tiêu chuẩn Norsork Z-001, "tài liệu
vận hành” cũng đưa ra các yêu cầu cà trên cơ sở chung và đặc biệt cho hệ thống
đường ống.
Kế hoạch DFO phải được thiết lập và
bao gồm các yêu cầu về DFO phải thỏa mãn ra sao:
- Danh mục tài liệu DFO;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Báo cáo tiến độ;
- Kế hoạch kiểm tra chất lượng;
- Các quy trình và danh mục kiểm tra để
đảm bảo chất lượng và tính hoàn chỉnh của việc cung cấp DFO.
Tổ chức vận hành phải trình phê duyệt
DFO.
5.4.5 Kế hoạch tiếp quản,
kiểm tra và danh mục kiểm tra
Một kế hoạch cho việc tiếp quản hệ thống
đường ống và một danh mục kiểm tra cho việc đưa hệ thống vào vận hành được coi
là cần thiết cho việc tiếp quản phải được chuẩn bị. Tiếp quản được định nghĩa
là quy trình chuyển giao trách nhiệm vận hành từ giai đoạn dự án (bao gồm cả tiền
chạy thử) đến vận hành.
Có ba dạng thông tin chính phải được
xác minh trước khi tiếp quản:
- Kỹ thuật, ví dụ: xác minh các hoạt động
của dự án đã hoàn thành và tổ chức vận hành đã đưa tất cả thông tin kỹ thuật cần
thiết vào các quy trình và kế hoạch vận hành. Ví dụ như kế hoạch quản lý ăn mòn
được hoàn thành và đưa vào chương trình kiểm tra ban đầu;
- Tài liệu vận hành (DFO), như việc xác
minh tất cả các tài liệu cho người sử dụng được yêu cầu cho vận hành đã hoàn
thiện, theo các đặc tính kỹ thuật và có sẵn cho tổ chức vận hành, như sổ tay vận
hành, quy trình lắp đặt phóng thoi tạm thời, sơ đồ mỏ và tuyến ống, v.v...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các danh mục kiểm tra phải được chuẩn
bị, bao gồm người chịu trách nhiệm, để xác minh và ghi lại các thông tin yêu cầu
bên trên đã nhận được trước khi tiếp quản.
5.5 Duy trì tính toàn vẹn
Giai đoạn duy trì tính toàn vẹn bao gồm
các giai đoạn vận hành của hệ thống đường ống từ việc chạy thử cho đến việc thu
dọn. Việc này bao gồm các hoạt động theo ngày cơ bản tương ứng với phạm vi quản
lý tính toàn vẹn được nêu trong Hình 1 và Phần 4.
Một mô tả ngắn gọn (với các khuyến nghị
liên quan) về các vấn đề/hoạt động vận hành khác được xem là quan trọng đối với
quy trình quản lý tính toàn vẹn
và ảnh hưởng đến tính toàn vẹn của hệ thống được nêu dưới đây.
5.5.1 Chạy thử
Chạy thử phải là một phần của giai đoạn
vận hành. Chạy thử bao gồm các hoạt động liên quan đến sự điền đầy ban đầu của
hệ thống đường ống với lưu chất được vận chuyển. Các yêu cầu liên quan đến tài
liệu và quy trình cho việc chạy thử được xác định theo TCVN 6475.
Việc chạy thử dưới đây của hệ thống phải
được thực hiện để
xác
minh các giới hạn hoạt động theo điều kiện thiết kế. Các vấn đề quan trọng mà cần
thiết phải được kiểm tra có thể là:
- Thông số dòng chảy (áp suất, nhiệt độ,
điều kiện điểm sương, độ nhạy sự hình thành hydrat, sản phẩm chứa cát, phun hóa
chất, v.v...);
- Hệ thống CP;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các sự kiện mà xảy ra trong khi chạy
thử phải được xem xét và có thể dẫn
tới việc sửa đổi chương trình quản lý tính toàn vẹn.
Một chương trình quản lý tính toàn vẹn
(chiến lược trong khai thác/chương trình kiểm tra dài hạn, theo dõi và thử) thường
phải được thiết lập trước khi chảy thử như một phần của đánh giá rủi ro và hoạt
động lập kể kế hoạch quản lý tính toàn vẹn - xem 5.1 và 5.1.2. Bất kỳ kế hoạch
chi tiết nào cũng phải sẵn sàng trước khi chạy thử.
5.5.2 Tạm dừng hoạt động
Việc tạm dừng hoạt động của đường ống
phải được lập kế hoạch, chuẩn bị, tiến hành và lập hồ sơ sao cho đường ống có
thể được vận hành và đưa vào sử dụng trở lại. Việc tạm dừng hoạt động là một tập hợp
các hoạt động liên quan đến việc đưa đường ống tạm thời dừng hoạt động, việc
này bao gồm các khía cạnh liên quan đến quy định của quốc gia, môi trường, cản
trở giao thông
tàu biển và các hoạt động đánh cá, và các tác động về ăn mòn lên các kết cấu
khác.
Các đường ống tạm dừng hoạt động phải
được bảo quản để giảm thiểu các ảnh hưởng từ các cơ chế gây ra sự xuống cấp. Việc
kiểm tra và đánh giá tính toàn vẹn của đường ống trước khi tạm dừng hoạt động
và/hoặc trước khi vận hành trở lại phải được xem xét. Điều này sẽ hữu ích khi
các hành động bảo quản và/hoặc đảm bảo việc kiểm tra tình trạng toàn vẹn trước
bất kỳ hoạt động nào trong tương lai.
Các đường ống tạm dừng hoạt động phải
tiếp tục được quản lý thích hợp bằng hệ thống quản lý tính toàn vẹn.
5.5.3 Chạy thử lại
Đối với việc chạy thử từ giai đoạn chế
tạo đến giai đoạn vận hành, các biện pháp duy trì bảo quản phải được chấm dứt
phù hợp, việc điền đầy lưu chất phải được đảm bảo và tính toàn vẹn phải được
xác minh (ví dụ thông qua các khảo sát bên ngoài và kiểm tra bên trong)
Mục đích của việc chạy thử lại là để
khôi phục lại việc hoạt động dự định ban đầu của hệ thống. Sự khác nhau chính từ
việc chạy thử ban đầu là một hệ thống bị tạm dừng khai thác trong một thời gian
dài và việc kiểm tra tính toàn vẹn có thể khó khăn hơn. Ngoài ra, sau khi một hệ
thống bị tạm dừng hoạt động, các chiến lược kiểm soát khi không vận hành, lỗi
thiết bị, và sự giảm thiểu các biện pháp bảo dưỡng có thể gây ra sự kém hiệu quả
của hệ thống mà không nhận biết được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá lại là việc đánh giá lại thiết
kế khi các điều kiện thiết kế thay đổi. Việc này cơ bản là một đánh giá tính
toàn vẹn toàn diện hơn so với việc thiết kế lại và có thể dẫn đến sự thay đổi
cho hệ thống đường ống.
Việc đánh giá lại có thể cần thiết thực
hiện do sự thay đổi cơ sở thiết kế, do sự không thỏa mãn cơ sở thiết kế hoặc bởi
các sai lầm hoặc thiếu sót được phát hiện trong quá trình vận hành bình thường
và bất thường. Nguyên nhân có thể do:
- Sự ưu tiên sử dụng tiêu chuẩn mới
hơn, do các yêu cầu sử dụng cao hơn cho đường ống hiện hữu;
- Các thay đổi về tải trọng môi trường,
biến dạng, xói mòn, v.v...;
- Các thay đổi về thông số vận hành
như áp suất, nhiệt độ, thành phần của dung chất, hàm lượng nước, H2S, chu kỳ vận
hành, v.v...;
- Thay đổi về hướng dòng chảy hoặc
thay đổi về dung chất vận chuyển;
- Các cơ chế gây hư hỏng vượt quá giả
định ban đầu như tốc độ ăn mòn (bên trong hoặc bên ngoài), các phản ứng động
gây ra mỏi (như VIV);
- Các hư hỏng được phát hiện như vết
lõm, hư hỏng tại lớp bảo vệ đường ống, khuyết tật ăn mòn, nứt, a-nốt bị hư hỏng
hoặc bị tiêu thụ quá mức;
- Kéo dài tuổi thọ thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với việc kéo dài tuổi thọ, xem
NORSOK Y-002 và ISO 12747.
5.5.5 Thu dọn công trình
không sử dụng
Việc thu dọn một hệ thống đường ống
không sử dụng bao gồm các hoạt động liên quan đến việc đưa hệ thống hoặc bộ phận
của hệ thống vĩnh viễn không hoạt động. Một đường ống được thu dọn sẽ không được
quay trở lại hoạt động. Việc thu dọn phải được thực hiện phù hợp với quy định của
luật quốc gia và phụ thuộc vào các tình huống khác nhau có thể được yêu cầu như
loại bỏ, hoặc để lại tại chỗ, v.v... Các mối quan tâm chính là:
- Xử lý các vấn đề môi trường liên
quan đến việc thu dọn đường ống.
- Đảm bảo không có các hạn chế đối với bên
thứ ba do việc thu dọn. Đối với đường ống biển phần lớn là việc đánh cá bằng lưới
kéo.
Việc thu dọn đường ống phải được lập kế
hoạch và chuẩn bị. Việc đánh giá thu dọn đường ống phải bao gồm các khía cạnh
sau:
- Các quy định quốc gia liên quan;
- Sức khỏe và an toàn của người (nếu đường ống được dỡ bỏ);
- Môi trường (đặc biệt là ô nhiễm);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chướng ngại vật cho các hoạt động
đánh cá, và;
- Tác động ăn mòn lên các kết cấu
khác.
Trong quá trình thu dọn, hệ thống đường
ống có thể tiếp tục được quản lý bằng hệ thống quản lý tính toàn vẹn. Các bộ phận
bị loại bỏ của hệ thống đường ống mà không được di dời cũng có thể cần phải
theo hệ thống quản lý tính toàn vẹn nếu chúng có thể gây ra mối nguy lên
các hệ thống khác hoặc bên thứ ba.
6 Đánh giá rủi ro và
lập kế hoạch quản lý tính toàn vẹn
6.1 Quy định chung
6.1.1 Mục tiêu đánh giá rủi
ro
Đánh giá rủi ro là cơ sở để nắm được
các mối nguy và rủi ro tác động lên hệ thống đường ống trong suốt vòng đời của
nó, do đó
cho
phép người điều hành tập chung lưu ý lên các hoạt động quản lý tính toàn vẹn để
ngăn ngừa và giảm thiểu hư hỏng. Đánh giá rủi ro góp phần vào việc đảm bảo mức
độ an toàn được thiết lập trong giai đoạn thiết kế được duy trì trong tuổi thọ
thiết kế của hệ thống đường ống (xem 5.1.2).
Bảng 2. Các mối
nguy lên hệ thống đường ống
Nhóm mối
nguy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mối nguy trong giai đoạn thiết kế
- chế tạo - lắp đặt (DFI)
Các lỗi thiết kế
Mối nguy liên quan đến chế tạo
Mối nguy liên quan đến lắp đặt
Các mối nguy do ăn mòn/mài mòn
Ăn mòn bên trong
Ăn mòn bên ngoài
Mài mòn
Các mối nguy do bên thứ ba
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Neo
Va chạm từ tàu thuyền
Vật rơi
Phá hoại/khủng bố
Giao thông (va chạm với phương tiện,
giao động)
Các va chạm cơ học khác
Các mối nguy từ kết cấu
Mất ổn định tổng thể (ống nằm trên mặt
biển)
Mất ổn định tổng thể (ống chôn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ổn định đáy biển
Vượt tải tĩnh
Mỏi (VIV, FlV, sóng hoặc các biến thể
chu trình khác)
Các mối nguy từ tự nhiên
Thời tiết cực đoan
Động đất
Lở đất
Các biến đổi nhiệt độ đáng kể
Lũ lụt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mối nguy liên quan đến vận hành
không chính xác
Quy trình không chính xác
Không thực hiện theo quy trình
Lỗi do con người
Liên quan đến hệ thống bảo vệ bên
trong
Liên quan đến chi tiết ghép nối
Các công nghệ mới (như các nguyên lý
phân tích cải tiến) mà cho kết quả thiết kế ban đầu không thiên về an toàn phải
đưa vào xem xét.
Với việc áp dụng vào các hệ thống đường
ống, đánh giá rủi
ro
phải:
- Xác định tất cả thiết bị mà tại đó
gây ra hư hỏng tác động lên tính toàn vẹn kết cấu của hệ thống đường ống (xem
Phần 5.1.3);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xác định các hành động; giảm thiểu rủi
ro trong trường hợp rủi ro không chấp nhận được;
- Xác định các hành động quản lý rủi
ro trong trường hợp rủi ro chấp nhận được;
- Đưa ra cơ sở cho việc lập kế hoạch quản
lý tính toàn vẹn dài hạn.
6.1.2 Các phương pháp
đánh giá rủi ro
Các phương pháp đánh giá rủi ro khác
nhau có thể được sử dụng. Rủi ro có thể được đánh giá định tính và/hoặc định lượng
khả thi nhất. Thông thường tất cả các mô hình là một đánh giá xác suất của một sự kiện
và hậu quả mà sự kiện này gây ra.
6.1.3 Kết quả đánh giá rủi
ro
Kết quả đánh giá rủi ro phải là một
phân loại rủi ro giữa các mối nguy và/hoặc phân loại mức rủi ro giữa các đường ống.
Một phân loại mức rủi ro dọc theo đường ống cũng cũng có thể là kết quả đầu ra
nếu có thực hiện việc phân đoạn.
6.1.4 Chương trình quản
lý tính toàn vẹn dựa trên rủi ro
Chương trình quản lý tính toàn vẹn dài
hạn phải được lập dựa trên các kết quả từ đánh giá rủi ro.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quản lý rủi ro liên quan đến các mối
nguy lên hệ thống đường ống là thiết yếu cho việc duy trì tính toàn vẹn hệ thống
đường ống. Bảng 2 đưa ra tổng quan về các mối nguy phổ biến nhất lên đường ống
dưới biển, được chia thành 6 nhóm mối nguy như được nêu trong 5.1.4. Ưu điểm của
việc phân nhóm mối nguy là:
- Có thể đánh giá tất cả mối nguy
trong một nhóm như một mối nguy cơ (phụ thuộc vào sự thay đổi và phức tạp ở mức
nguy cơ thứ cấp);
- Các hư hỏng quan sát được tại mức độ
nhóm mối nguy có thể được so sánh với các thống kê hư hỏng (hoặc được sử dụng
làm thống kê hư hỏng ở mức độ công ty);
- Có thể lập kế hoạch và thực hiện một
cuộc kiểm tra (bằng việc sử dụng một loại kiểm tra) và bao gồm tất cả các mối
nguy trong nhóm (ví dụ: kiểm tra ILI cho ăn mòn bên trong và bên ngoài cũng như
bị mài mòn, hoặc GVI bằng ROV để xem xét các nhịp hẫng và mất ổn định bên - xem
7.2.5.
Các mối nguy liên quan đến phần trên bờ
của hệ thống đường ống biển cũng có thể dựa trên tiêu chuẩn ASME B31.8S và API
1160.
Một số mối nguy có thể là kết quả của một hư hỏng/bất
thường trước khi trở thành một dạng phá hủy, trong khi những mối nguy khác có
thể dẫn đến phá hủy ngay lập tức (mất khả năng chịu áp lực - xem 1.4.3 và
5.1.3). Bảng 3 liệt kê các hư hỏng/bất thường liên quan đến các mối nguy khác
nhau. Lưu ý rằng, một hư hỏng chính có thể gây ra một hư hỏng phụ. Ví dụ, hư hỏng
do bên thứ ba có thể gây ra sự xuống cấp của lớp bọc dẫn đến ăn mòn bên ngoài
(khuyết kim loại).
Bảng 3. Các
hư hỏng/bất thường liên quan đến các mối nguy khác nhau
Hư hỏng/ bất
thường
Nhóm mối
nguy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mối nguy do
ăn mòn/mài mòn
Mối nguy do
bên thứ 3
Mối nguy về
kết cấu
Mối nguy tự
nhiên
Các mối
nguy vận hành không chính xác
Tổn thất kim loại
x
x
x(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x(1)
x
Vết lõm
x
x
x(1)
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
x
(x)
Lỗ
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
Nhịp hẫng
x
x(1)
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mất ổn định cục bộ
x
x
x
x
Mất ổn định tổng thể
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
Chuyển vị
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống lộ trên đáy biển
x
x(1)
x
x
Hư hỏng lớp bọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
Hư hỏng a-nốt
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
(1) Phụ
Sự phát triển của một mối nguy thành một
hư hỏng và các phương pháp thực hiện để giảm khả năng xảy ra và hậu quả của sự
phát triển như vậy được minh họa trong Hình 5.
Hình 5 cũng minh họa các phương pháp
khác nhau thường được áp dụng để quản lý sự phát triển này (xem biểu đồ trong
Phụ lục H). Mỗi phương pháp có các điểm yếu (là các nét chấm), nhưng chúng thường
cùng nhau ngăn chặn sự phát triển tất cả các hướng dẫn đến hậu quả cuối cùng.
Để giảm thiểu rủi ro của các mối nguy,
các biện pháp bảo vệ khác nhau thường được đưa ra trong giai đoạn thiết kế - chế
tạo - lắp đặt (DFI). Điều này có thể là xác minh DFI từ cơ quan thẩm định, hệ
thống phun hóa chất ngăn chặn ăn mòn bên trong, hoặc dùng đá ngăn chặn rủi ro mất
ổn định hoặc hư hỏng của bên thứ ba.
Các biện pháp để giảm khả năng xảy ra
hư hỏng do các mối nguy trong giai đoạn vận hành bao gồm kiểm tra, theo dõi, và
thử để xác định các hư hỏng/bất thường ở giai đoạn đầu và sự phát triển của
chúng. Việc đánh giá tính toàn vẹn cùng với các mô hình dự đoán (như tốc độ ăn
mòn, hình thành vết nứt, tần suất lưới quét...) cũng rất quan trọng trong việc
đánh giá các hư hỏng/bất thường được xác định và sự phát triển tiềm ẩn của
chúng. Hơn nữa, các dạng hoạt động khác nhau của việc giảm thiểu, khắc phục và
sửa chữa thường phải được thực hiện để tránh các phá hủy bằng cách giảm khả
năng phát triển của một hư hỏng/bất thường (thành một vụ nổ, rò rỉ hoặc
sụp đổ).
Các quan niệm trên có thể đưa ra một bộ
khung làm việc và đầu vào có giá trị để đánh giá rủi ro. Thông tin về các biện
pháp/rào cản ngăn ngừa có thể cung cấp đầu vào cho việc đánh giá PoF, tương tự
như thông tin về các biện pháp/rào cản phản ứng có thể cung cấp cho các đánh
giá CoF tốt ra sao.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Tài liệu phổ biến
6.3.1 Hướng dẫn vận hành
Để đảm bảo việc đánh giá rủi ro được
thực hiện nhất quán, phương pháp tiếp cận rủi ro phải được chứng minh.
Tài liệu này có thể là dạng tài liệu về
nguyên lý rủi ro ở cấp cao của công ty mà có thể áp dụng trên các hệ thống đường
ống khác nhau (và nếu khả thi, áp dụng được trên các tài sản khác, như các hệ
thống đường ống, các kết cấu trên biển và nhà máy).
Tài liệu này rất quan trọng khi thực
hiện trao đổi về rủi ro. Tài liệu này thường xác định các ma trận rủi ro được
áp dụng và bao gồm:
- Phân loại rủi ro và cách giải thích của chúng
bao gồm các yêu cầu
về báo cáo rủi ro, mức chịu trách nhiệm, và hướng dẫn về thời gian phản ứng;
- Mức rủi ro chấp nhận;
- Phân loại xác suất hư hỏng và sự giải
thích;
- Phân loại hậu quả hư hỏng và sự giải
thích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu cụ thể của đường ống phù
hợp với nguyên lý và các yêu cầu quy định của công ty phải được thiết lập. Tài
liệu này có thể bao gồm nhưng không giới hạn tới:
- Việc tham chiếu đến các yêu cầu quy
định;
- Việc tham chiếu đến các yêu cầu cụ
thể cho người điều hành và các quy trình hiện hành;
- Danh sách các mối nguy được xem xét
cho các loại thiết bị phổ biến nhất có tham chiếu đến các ứng dụng thực tiễn tốt
nhất;
- Danh sách các dạng hậu quả được xem
xét có tham chiếu đến ứng dụng thực tiễn tốt nhất;
- Danh sách các dạng hoạt động và tần
suất thích hợp của chúng (kiểm tra, theo dõi, thử vv) phải được bao gồm trong
chương trình quản lý tính toàn vẹn. Hướng dẫn về việc lựa chọn giữa các dạng hoạt
động có thể so sánh được phải được đưa ra; Nguyên lý liên quan đến việc chứng
nhận lại/kéo dài tuổi thọ;
- Thống kê hư hỏng liên quan (mức độ
người điều hành và theo ngành).
6.3.3 Ứng dụng thực tiễn
tốt nhất
Các tài liệu ứng dụng thực tiễn tốt nhất
cho việc đánh giá các mối nguy hoặc thành phần độc lập phải được thiết lập. Tài
liệu như vậy có thể được lập theo nhóm mối nguy hoặc mức loại thành phần. Tài
liệu tối thiểu phải bao gồm những nội dung sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dữ liệu đầu vào cần thiết để xử lý
các mối nguy có tham chiếu đến các nguồn dữ liệu có sẵn;
- Mô tả chi tiết về mô hình đánh giá.
Cần thiết lập một phương pháp theo cấp độ trong đó sự thiên về an toàn giảm
theo mức độ tăng dần. Cấp độ đầu tiên, ví dụ có thể là cấp sàng lọc yêu cầu số
liệu đầu vào hạn chế để đi đến kết luận;
- Bất kỳ giới hạn nào đối với mô hình
đánh giá có hướng dẫn cho các trường hợp ngoại lệ;
- Ví dụ tính toán cho mỗi cấp độ xác định.
6.4 Quy trình tổng thể
Quy trình tổng thể để xây dựng một
chương trình quản lý tính toàn vẹn dựa trên rủi ro được minh họa trong Hình 6
và được trình bày trong các phần sau. Quy trình bao gồm các yếu tố chính sau:
a) Thiết lập phạm vi thiết bị;
b) Thu thập dữ liệu và thông tin, và
xác định các mối nguy;
c) Thực hiện các đánh giá rủi ro;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.1 Thiết lập phạm vi
thiết bị
Việc đánh giá rủi ro cần được tiến
hành cho toàn bộ hệ thống đường ống. Các giới hạn của mỗi hệ thống được nguyên
cứu phải được xác định rõ và được lập báo cáo. Đường ống cũng như tất cả các bộ
phận và biện pháp bảo vệ khi có một hư hỏng gây nguy hiểm đến tính toàn vẹn của
hệ thống đường ống phải được bao gồm - xem 1.2.1 đến 1.2.3, và 3.1.3

6.4.2 Thu thập dữ liệu và
thông tin, và xác định các mối nguy
Dữ liệu và thông tin phải được thu thập
và xem xét để xác định các mối nguy và chuẩn bị cho việc thực hiện đánh giá rủi
ro:
- Xem xét và tóm tắt dữ liệu và thông
tin từ các giai đoạn DFI và chạy thử, tức là dữ liệu và thông tin được thiết lập
từ trước khi bắt đầu giai đoạn vận hành;
- Xem xét và tóm tắt dữ liệu và thông
tin từ các hoạt động kiểm soát tính toàn vẹn (kiểm tra, theo dõi, thử và đánh
giá tính toàn vẹn) và các hoạt động cải thiện tính toàn vẹn (giảm thiểu, khắc
phục và sửa chữa). Việc này cũng có thể liên quan đến việc xem xét và tóm tắt dữ
liệu vận hành khác liên quan đến việc quản lý sản xuất (không chỉ quản lý tính
toàn vẹn);
- Xem xét và tóm tắt các đánh giá rủi
ro được thực hiện trước đó (có liên quan). Điều này có thể bao gồm các đánh giá
rủi ro được thực hiện trước khi bắt đầu giai đoạn vận hành. Theo ý liên quan,
nó có nghĩa là đánh giá rủi ro trong đó mục đích rõ ràng là để đánh giá rủi ro
liên quan đến các mối nguy phải được quản lý bởi các quy trình quản lý tính
toàn vẹn;
- Thiết lập danh sách mối nguy sơ bộ
(hoặc cập nhật) và đánh giá chất lượng của dữ liệu/thông tin theo chu kỳ tuổi
thọ. Tổng quan chung về các mối nguy của đường ống biển được nêu trong 5.1.4 và
6.2. Kinh nghiệm của người điều hành và trong ngành dầu khí cũng phải được xem
xét. Việc xác định các mối nguy phải bao hàm tất cả các lĩnh vực liên quan, cả
từ thiết kế đến vận hành, người có kiến thức chuyên sâu về hệ thống được đề cập;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nguồn dữ liệu và thông tin phải được
lập báo cáo;
- Kết quả đầu ra của các hoạt động xác
định mối nguy là danh sách các mối nguy và lưu ý liên quan đến, ví dụ như các dạng
hư hỏng, tải trọng và nguyên nhân, vị trí, cũng như các vấn đề về sự không đảm
bảo khác;
- Cần thiết để xây dựng các biểu mẫu
thích hợp và có thể sử dụng lại cho việc thực hiện và ghi lại các kết quả và
lưu ý từ việc xem xét và bất kỳ quá trình nghiên cứu.
6.4.3 Thực hiện các đánh
giá rủi ro
Việc đánh giá rủi ro phải tuân theo một
quy trình được lập, xem 6.3. Sự sai lệch từ quy trình phải được báo cáo và chứng
minh. Hướng dẫn chung về một quy trình đánh giá rủi ro được trình bày như sau:
(hướng dẫn chi tiết thêm được cung cấp trong phụ lục F đến I).
- Rủi ro là kết quả của PoF và CoF. Trong trường
hợp rủi ro không chấp nhận được, các biện pháp giảm thiểu rủi ro cần phải được
đánh giá;
- Ma trận rủi ro phải được sử dụng để
trình bày/trao đổi về rủi ro;
- Hậu quả của hư hỏng có thể được mô
hình hóa theo:
- Cấp độ theo nhóm rủi ro, trong trường
hợp này hậu quả nghiêm trọng nhất liên quan đến các mối nguy theo nhóm áp dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dạng hư hỏng, trong trường hợp này
các thông số hậu quả
có thể được sử dụng cho tất cả các mối nguy mà có thể dẫn đến dạng hư hỏng
đó.
- Xác suất hư hỏng
- Tất cả các mối nguy phải được xem là
mối nguy riêng lẻ hoặc theo cấp độ nhóm;
- Các thành phần cùng loại có thể được
đánh giá cùng nhau;
- Phụ thuộc vào phương pháp được lựa
chọn, đường ống có thể được chia thành nhiều đoạn. Việc lựa chọn dữ liệu đầu
vào phải phản ảnh cách tiếp cận thiên về an toàn cho toàn bộ đoạn được chọn. Một
biện pháp thay thế cho việc chia đường ống thành nhiều đoạn là mô tả các thông
số đầu vào dưới dạng các thông số dọc theo tuyến ống và đánh giá theo các thông
số PoF;
- Nếu việc mô hình hóa hệ quả được thực
hiện ở cấp độ dạng hư hỏng, như rò rỉ, cháy nổ, việc mô hình hóa PoF cần phải
xem xét tất cả các dạng hư hỏng liên quan.
- Xác định các biện pháp giảm thiểu rủi
ro - Để có thể chọn biện pháp có hiệu quả về chi phí, điều quan trọng là phải
xác định các thành tố gây ra rủi ro. Hơn nữa, việc lựa chọn biện pháp có hiệu
quả nhất về chi phí chỉ có thể được thực hiện sau khi tất cả các mối nguy được
xem xét. Việc giảm thiểu rủi ro có thể đạt được bằng cách giảm thiểu xác suất
hoặc hậu quả (hoặc cả hai) của một sự kiện.
- Các biện pháp điển hình để giảm xác
suất là phân tích (tức là có các tính toán chuyên sâu hơn), kiểm tra bổ sung,
theo dõi và thử, khắc phục và sửa chữa, phân loại lại (de-rating) như giảm tải
trọng, các biện pháp kiểm soát tải trọng, thay thế các phần hoặc bộ phận của hệ
thống;
- Trong số các biện pháp để giảm thiểu
hậu quả là phân tích (tức là có tính toán chuyên sâu hơn), tăng cường các quy
trình và thiết bị ứng phó sự cố liên quan (liên quan đặc biệt đến an toàn và hậu
quả môi trường), tăng cường các chiến lược và thiết bị sửa chữa để giảm thời
gian
ngừng
hoạt động (hậu quả kinh tế), thiết lập các giải pháp tùy chọn để tiếp quản chức
năng của thiết bị bị hư hỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Một đánh giá tổng thể hệ thống đường ống cần
phải được thực hiện. Tất cả các biện pháp giảm thiểu rủi ro được xác định cần
phải được đánh giá và đăng ký trong một hệ thống điều hành thích hợp.
- Một phương pháp tiếp cận theo cấp độ có thể
được sử dụng để đánh giá rủi ro 1:
- Đánh giá cấp 1 được dựa trên việc áp
dụng các đánh giá định tính đơn giản. Mục tiêu chính là để xác định các mức độ
rủi ro có sự khắc phục tối thiểu qua một hoặc một vài hội thảo. Các phần nhất định
của đánh giá cấp 1 sẽ được coi là đủ cho mục đích lập kế hoạch quản lý tính
toàn vẹn dài hạn. Phần còn lại sẽ cần phải được đánh giá ở một mức độ chi tiết
hơn (cấp 2). Ví dụ, các mối nguy mà rủi ro đủ thấp có thể được kết luận là
không cần bất kỳ đánh giá chi tiết nào hơn. Ví dụ khác là khi một đánh giá CoF
cấp 1 được coi là đủ, trong khi đánh giá PoF cấp 2 được kết luận là cần thiết.
Các ưu tiên và lập kế hoạch liên quan đến đánh giá chi tiết hơn ở cấp 2 có thể
được dựa trên các kết quả/xếp hạng từ đánh giá cấp 1;
- Đánh giá cấp 2 đòi hỏi nhiều nỗ lực
hơn so với đánh giá cấp 1 và có thể thích hợp hơn để thực hiện dưới dạng kết hợp
các hội thảo và các đánh giá của cá nhân. Đánh giá cấp 2 dựa trên việc áp dụng
đánh giá định tính hoặc bán định lượng. Các tài liệu và dữ liệu liên quan thường
được xem xét kỹ lưỡng hơn. Do đó, tài liệu đánh giá cấp 2 có thể toàn diện
hơn so với đánh giá cấp 1;
- Đánh giá cấp 3 liên quan đến tính
toán xác suất định lượng (liên quan đến PoF và xác suất cũng như CoF). Đánh
giá như vậy cần phải được xem xét nếu, ví dụ hư hỏng nghiêm trọng đã được xác định
rõ ràng, và một chiến lược để xử lý hư hỏng này ra sao có thể có ích từ đầu vào
được đưa ra bởi một sự thực hiện định lượng.
Chú thích 1: Đối với một hệ
thống đường ống nhất định, toàn bộ phạm vi của các biện pháp có thể được sử dụng
tại bất kỳ thời điểm nào (tức là sự áp dụng cân bằng của các cấp độ khác nhau).
Bất cứ khi nào thực tế có thể, các phép tính định lượng nên được thực hiện và
sử dụng để hỗ trợ các đánh giá định tính. Nhưng tương tự, ngay cả khi áp dụng
phương pháp định lượng đầy đủ, vẫn nên thực hiện đánh giá định tính để kiểm tra
các kết quả định lượng.
6.4.4 Lập báo cáo đánh
giá rủi ro
Một báo cáo đánh giá rủi ro cần phải
được chuẩn bị. Các rủi ro yêu cầu có bất kỳ các hành động khắc phục cần phải được
thực hiện chi tiết cùng với các hoạt động cải thiện và kiểm soát tính toàn vẹn
đã được xác định.
6.4.5 Xây dựng
chương trình quản lý tính toàn vẹn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dựa trên một đánh giá rủi ro, chương
trình sẽ giải thích các hoạt động, tại sao, cách thức khi nào các hoạt
động cần phải được thực hiện. Chương trình quản lý tính
toàn vẹn đưa ra tối thiểu các hoạt động kiểm soát cần thiết (bao gồm các khoảng
thời gian tối đa 1 cho các đoạn đường ống
khác nhau. Chương trình cũng đưa ra các chiến lược cho các
hoạt động cải thiện tính toàn vẹn cho các đoạn đường ống khác nhau đó. Điều này dựa trên
thiết kế và chế tạo, các hoán cải và các hoạt động giảm thiểu được thực hiện
trong quá trình vận hành. Mục tiêu của chương trình quản lý tính toàn vẹn là để
đưa ra:
- Một kế hoạch dài hạn để xác nhận rằng hoạt động
của đường ống phù hợp với kỳ vọng được dự đoán trong giai đoạn thiết kế và/hoặc
các đánh giá trước đó trong giai đoạn vận hành (qua kiểm tra, theo dõi, thử và
các hoạt động đánh giá tính toàn vẹn), và
- Một chiến lược được chuẩn bị để xử lý bất kỳ
vấn đề liên quan đến tính toàn vẹn có yêu cầu cần cải thiện (thông qua các hoạt động
giảm thiểu, khắc phục và sửa chữa)
Chú thích 1: Tần suất các khoảng thời
gian nhiều hơn của một hoạt động được lên kế hoạch có thể được thực hiện nếu hoạt
động này mang tính thực tiễn và/hoặc kinh tế.
Các nhóm mối nguy sau (và các mối nguy
cơ bản) thường cần phải được xem xét trong chương trình dài hạn:
- Các mối nguy về ăn mòn/mài mòn
- Các mối nguy liên quan đến
bên thứ ba
- Và các mối nguy về kết cấu
Với việc tham chiếu đến 5.1.4 và 6.2,
hư hỏng liên quan đến các mối nguy DFI thường xảy ra trong giai đoạn lắp đặt và
vận hành ban đầu. Việc kiểm tra liên quan đến mối nguy do tự nhiên thường được
thực hiện sau một sự kiện, như thời tiết cực đoan. Đối với các nơi trên thế giới
tại đó ví dụ có bão xảy ra thường xuyên, các mối nguy như vậy đương nhiên sẽ được
bao gồm trong chương trình dài hạn. Việc vận hành không chính xác có thể được
phát hiện bằng các cuộc kiểm tra theo lịch lập sẵn, nhưng thường sẽ được bao gồm
bởi việc xem xét/đánh giá và đào tạo nhân viên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống đường ống có thể được chia thành các đoạn
phụ
thuộc
vào các dạng hoạt động 1 (phụ thuộc vào dạng mối nguy). Việc chia đoạn
này có thể, ví dụ, phản ánh:
- Khả năng loại kiểm tra;
- Chiều dài có thể quản lý trong một năm;
- Thực tiễn lịch sử;
- Mức độ rủi ro (để tập trung kiểm tra vào các
đoạn có rủi ro cao). Lưu ý rằng các vị trí này có rủi ro cao không chấp nhận được
có thể cần các cuộc kiểm tra đột xuất không nằm trong kế hoạch dài hạn.
Hướng dẫn chi tiết hơn được đưa ra trong Phụ
lục F.
Chú thích 1: việc chia đoạn có thể được
thực hiện từ quan điểm PoF và CoF - xem phụ lục F 3.5 và 4.3
7 Kiểm tra, theo dõi
và thử
7.1 Quy
định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc kiểm tra theo dõi trực tiếp trạng
thái của một bộ phận (như chiều dày thành ống, hư hỏng lên đường ống, khuyết tật
lớp bọc, sự dịch chuyển của đường ống), trong khi đó theo dõi là việc thu thập các thông
số xử lý liên quan có
thể
gián tiếp đưa ra các thông tin liên quan đến tình trạng của một bộ phận.
Trong quản lý tính toàn vẹn của các hệ
thống đường ống biển, việc thử có thể bao gồm các nội dung sau: thử áp suất hệ
thống, thử thiết bị an toàn, thiết bị kiểm soát áp lực, thiết bị bảo vệ sự quá
áp, hệ thống dừng sự cố, các van đóng tự động và thiết bị an toàn trong các
liên kết với hệ thống đường ống công nghệ. Việc thử áp suất hệ thống thường
không áp dụng như một hoạt động kiểm soát tính toàn vẹn thường xuyên. Tuy
nhiên, có những trường
hợp cần phải xem xét đến việc thử hệ áp suất hệ thống này, ví dụ một hệ thống
không được thiết kế để phóng thoi và các điều kiện vận hành đã thay đổi theo
cách gây ra sự không đảm bảo đáng kể liên quan đến tính toàn vẹn kết cấu của hệ thống.
Thử áp suất hệ thống trong vận hành cũng có thể được thực hiện liên quan đến việc
sửa chữa và hoán cải hệ thống.
7.1.1 Lập kế hoạch
chi tiết dựa trên chương trình quản lý tính toàn vẹn
Chương trình quản lý tính toàn vẹn được
xây dựng theo đánh giá rủi ro và hoạt động lập kế hoạch IM cần phải tạo cơ sở
cho việc lập kế hoạch chi tiết cho các hoạt động kiểm soát tính toàn vẹn (tức
là các hoạt động kiểm tra, theo dõi và thử). Xem 5.1.2 và 6.1
7.1.2 Sự sai lệch
trong kế hoạch
Bất kỳ sự sai lệch so với chương trình
quản lý tính toàn vẹn ban đầu cần phải được lập báo cáo và lý do của sự sai lệch
đó phải được lập.
7.1.3 Xử lý các sự
kiện không mong muốn
Các sự kiện không mong muốn có thể bắt
đầu cho nhu cầu về các hoạt động kiểm soát ngoài kế hoạch. Ở mức độ nào đó,
cách thức và khi nào cần thực hiện hoạt động kiểm soát này cần phải được xử lý
qua đánh giá rủi ro và hoạt động lập kế hoạch IM. Điều này là để đảm bảo sự phối
hợp với các hoạt động kiểm soát sau này khác và để đánh giá nhu cầu sửa đổi các
chiến lược ban đầu.
7.1.4 Cập nhật kế
hoạch chi tiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.5 Xử lý các khiếm
khuyết đáng kể được xác định trong các hoạt động kiểm soát
Bất kỳ tình huống không được
chấp nhận nào (rõ ràng), hư hỏng cơ học hoặc các bất thường khác được phát hiện
trong các hoạt động kiểm soát được lên kế hoạch cần phải được báo cáo lại ngay
và được xem xét
và các hoạt động thích hợp được xác định và bắt đầu.
7.2 Kiểm
tra
7.2.1 Các hoạt động
chính liên quan đến kiểm tra là:
- Lập kế hoạch chi tiết:
- Mô tả chi tiết về phạm vi công việc;
- Đặc tả các tiêu chí báo cáo;
- Xây dự các nhóm công việc;
- Chuyển bị các hướng dẫn và quy trình
công việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Quy trình của thiết bị;
- Thiết lập các kế hoạch huy động người
và thiết bị;
- Thực hiện các hoạt động quản lý rủi
ro các hoạt động kiểm tra.
- Thực hiện
- Huy động người và thiết bị và vận
chuyển đến địa điểm công trình;
- Thực hiện các hoạt động an toàn;
- Hoàn thành kiểm tra;
- Đưa nhân lực trở lại;
- Báo cáo sơ bộ theo tiêu chí lập báo
cáo cụ thể ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm soát chất lượng của các kết
quả kiểm tra;
- Vấn đề của báo cáo kiểm tra cuối.
7.2.2 Mục đích của
kiểm tra
Mục đích của kiểm tra cần phải được
xem lại và xác định rõ ràng trong quá trình lập kế hoạch chi tiết.
7.2.3 Sổ tay vận
hành/kiểm tra
Tất cả các hướng dẫn công việc, quy
trình, kênh liên lạc và trách nhiệm là bắt buộc cho quá trình kiểm tra an toàn
và hiệu quả về chi phí; và sổ tay vận hành cũng cần phải được lập và thực hiện.
Xem Phần 4.
7.2.4 Quản lý rủi
ro đối với hoạt động kiểm tra
Rủi ro liên quan đến bản thân hoạt động
kiểm tra cần phải được quản lý rõ ràng. Các khuyến nghị có liên quan đến quản
lý rủi ro trong các hoạt động hàng hải và dưới biển có thể được xem trong
DNVGL-RP-H101. Hướng dẫn liên quan đến xác định mối nguy hiểm và đánh giá rủi ro cho
các hoạt động hàng hải và dưới biển có thể được xem trong ISO-17776.
Tiêu chuẩn API 1163 đưa ra hướng dẫn
cho các nhà cung
cấp
kiểm tra bên trong (ILI) và người vận hành đường ống sử dụng công nghệ
ILI và thoi thông minh. Tiêu chuẩn cũng đưa ra các yêu cầu cho việc xem xét khả
năng của các hệ thống kiểm tra bên
trong được sử dụng trong các đường ống dẫn chất lỏng nguy hiểm và khí cũng như
để giải thích các kết quả. Tiêu chuẩn API 1163 là một tiêu chuẩn được tập trung
theo sự tham chiếu từ các tiêu chuẩn NACE RP 0102 và ANSI/ASNT ILI-PQ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả công việc chi tiết cần phải được
chuẩn bị trước khi kiểm tra. Điều này cần phải bao gồm việc chuẩn bị tối thiểu
các nội dung sau:
- Mô tả về hệ thống đường ống, bao gồm bất kỳ
thông tin đặc biệt quan trọng cho việc kiểm tra/khảo sát (như vị trí của
reducer đường ống, ống nhánh, các thay đổi về chiều dày thành ống)
- Mục đích của kiểm tra bao gồm mô tả các mối
nguy và các dạng hư hỏng liên quan cũng như tiêu chí chấp thuận;
- Đặc tính kỹ thuật của thiết bị được
yêu cầu;
- Mô tả chi tiết của thiết bị và dụng
cụ kiểm tra;
- Các yêu cầu về hiệu chỉnh thiết bị;
- Đánh giá năng lực nhân sự;
- Hướng dẫn chi tiết về việc kiểm tra bao gồm
các quy trình thực hiện;
- Các yêu cầu về lập báo cáo về kết quả kiểm
tra và/hoặc các phát hiện (findings);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.5.1 Đặc tính kỹ
thuật của thiết bị
Chương trình kiểm tra dài hạn xác định
mục đích của việc kiểm tra, loại hình kiểm tra cần phải được thực hiện và vị
trí phải được thực hiện. Ví dụ, phóng thoi thông minh sử dụng MFL, hoặc ROV bên
ngoài. Đặc tính kỹ thuật của thiết bị được yêu cầu cần được đề cập khi lập kế
hoạch kiểm tra cụ thể một cách chi tiết. Điều này cần phải được thực hiện như một
phần của việc lập kế hoạch chi tiết. Tính chính xác của phương pháp được lựa chọn
cần phải được xem xét.
Kiểm tra bên trong: Thông tin sau đây
thường sẽ được yêu cầu khi chuẩn bị hoạt động phóng thoi:
- Những gì cần kiểm tra (hao hụt chiều dày
thành ống, nút, vết lõm)
- Tấn công ăn mòn bên trong hoặc bên ngoài;
- Kích thước ống phóng và nhận thoi;
- Đường kính trong của toàn bộ hệ thống;
- Chiều dài đường ống, chiều dày thành ống;
- Vật liệu chế tạo ống, cladding hoặc lining
bên trong, nếu có;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dữ liệu (như vị trí, kích thước) về đoạn ống
cong, mối nối chữ T, van, v.v.
- Lưu chất vận chuyển trong ống, nhiệt độ, áp
suất, vận tốc lưu chất.
Khảo sát bên ngoài - thông tin sau đây
thường sẽ được yêu cầu khi chuẩn bị cho việc khảo sát bên ngoài:
- Những gì cần kiểm tra:
- Hệ thống chống ăn mòn CP - xác định
sự sụt giảm bất thường của khối lượng a-nốt;
- Dấu hiệu về lớp bọc không thích hợp
hoặc tiềm ẩn từ hệ thống CP dẫn đến sự ăn mòn quá mức;
- Các hư hỏng hoặc nứt trong lớp bọc
hoặc lớp bê tông, hư hỏng chung đối với kết cấu và đường ống từ các va chạm (vật
rơi, thiết bị xử lý, va chạm với neo, kéo, đánh cá v.v...);
- Độ sâu chôn ống, nhịp hẫng;
- Mặt bích và chỗ kết nối (hubs) - tìm
kiếm chỗ rò rỉ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các phản ứng bất thường/không mong đợi
của hệ thống đường ống như dao động/rung (bao gồm đoạn ống cong);
- Các hoạt động đào xới hoặc đặt các kết
cấu khác như hệ thống ống góp làm tăng mức ứng suất lên đường ống;
- Vị trí đỡ đường ống và giao cắt - đảm
bảo rằng đống đá đỡ đường ống còn nguyên vẹn và đường ống vẫn còn nằm trên vị
trí trong khu vực đỡ dự tính, khoảng cách giữa các đường ống giao nhau.
- Cấu hình đường ống.
- Độ sâu nước.
- Các bộ phận đường ống.
7.2.6 Xác định và
theo dõi của công nghệ hiện có
Là cơ sở cho kế hoạch kiểm tra chi tiết,
công nghệ hiện có liên quan đến mối nguy cụ thể cần được kiểm tra phải được xác
định và theo dõi bởi người vận hành đường ống. Việc kiểm tra hệ thống đường ống
có thể được thực hiện bên trong hoặc bên ngoài như kiểm tra liên tục trên toàn bộ
chiều dài đường ống hoặc kiểm tra cục bộ cho các phần cụ thể hoặc các khu vực cục
bộ;
Kiểm tra bên trong (ILI) đường ống thường
được thực hiện bằng cách phóng thoi. Thoi chạy trong đường ống bởi dòng chảy hoặc
lưu chất hoặc có thể được kéo bằng một phương tiện hoặc bằng cáp. Thoi thu thập
dữ liệu khi nó chạy trong đường ống: Các công cụ có thể tự động hoặc có thể được
vận hành từ bên ngoài đường ống thông qua một liên kết dữ liệu và nguồn điện.
Các công cụ khác có thể được kết
hợp trong một cụm thoi. Xem Phụ lục E cho các phương pháp kiểm tra khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả về các hạng mục kiểm tra điển
hình thường sử dụng để kết nối với việc lập kế hoạch kiểm tra được nêu trong bảng
3. Việc kiểm tra hệ thống đường ống có thể được thực hiện bằng nhiều loại công
cụ kiểm tra có khả năng và khu vực áp dụng khác nhau. Bảng 4 đưa ra tổng quan về
các công cụ thông dụng có thể được sử dụng để kiểm tra các mối nguy khác nhau của
hệ thống đường ống. Bảng này không đưa ra tổng quan đầy đủ về tất cả các công cụ
hiện có và các khu vực áp dụng, vì có thể thay đổi phụ thuộc vào các
nhà thầu khác nhau, cách sắp xếp và do sự phát triển của công nghệ. Chi tiết
hơn được nêu trong Phụ lục E.
Bảng 4. Các hạng mục kiểm tra
Phương pháp
Mô tả
GVI
(General Visual Inspection)
GVI - kiểm tra trực quan chung - kiểm
tra trực quan được thực hiện bằng ROV hoặc thợ lặn. GVI không bao gồm bất kỳ
việc làm sạch nào nhưng sẽ phát hiện được phần lớn các mối nguy về tình trạng
bên ngoài của đường ống bao gồm hư hỏng lớp bọc/lớp cách nhiệt, tình trạng
a-nốt, rỏ rỉ, v.v... Mục đích là phát hiện các hư hỏng lớn/rõ ràng của hệ thống.
Các bất thường được tìm thấy có thể được kiểm tra chi tiết hơn
GVI XTD
(Extended Visual pipeline survey)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CVI
(Close visual inspection)
Kiểm tra trực quan tiếp cận - yêu cầu
tiêu chuẩn làm sạch cao đối với phương pháp kiểm tra này, tất cả các sinh vật
biển cứng và mềm cần phải được loại bỏ để kiểm tra. Mục đích của kiểm tra là
để lập một cuộc kiểm tra chi tiết của một khu vực cần quan tâm cụ thể. Yêu cầu
kiểm tra là thợ lặn hoặc ROV cấp workclass
HPS
(High precision survey)
Khảo sát độ chính xác cao - Khảo sát
vị trí có độ chính xác cao để xác định vị trí tuyệt đối và chuyển
động ngang của đường ống trên đáy biển hàng năm. Điều
này đạt được bằng việc sử dụng ROV đường ống cấp workclass
(như được sử dụng cho GVI), kết hợp với thiết bị định vị được hiệu
chỉnh độ
chính
xác cao (ví dụ DGPS được hiệu chỉnh hiệu suất
cao, bộ truyền
phát (hệ thống USBL/LBL), con quay hồi chuyển và cảm biến chuyển động gắn
trên ROV khảo sát, doppler tần số cao velocity log, v.v...) Tốc độ kiểm tra
có thể sẽ chậm hơn
và yêu cầu
thời gian hiệu chuẩn nhiều hơn so với GVI
ILI
(intelligent pigging of the
pipeline)
Thoi thông minh đường
ống. Sử dụng các
phương pháp thử không phá hủy (NDT) để đo đạc sự
tổn thất chiều dày thành ống liên tục từ đầu đến cuối hoặc
các bất thường khuyết tật của đường ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo dõi kết quả từ đầu dò ăn mòn, hệ
thống current impress, các thông số xử lý, thành
phần chất dẫn trong ống, phun hóa chất và theo dõi các tải trọng/ứng
suất/biến dạng/dịch
chuyển hoặc rung động
Thử
Thử chức năng hoặc hệ thống của thiết
bị hoặc hệ thống điều khiển
Bảng 5 - Khả năng kiểm tra đường ống
biển của các công cụ phổ biến
Nhóm mối
nguy
Vận hành
không chính xác
Tác động từ
bên thứ ba
Mối nguy từ
tự nhiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ăn mòn/mài
mòn
DFI
Mối nguy
Lỗi con người,
v.v..
Neo, kéo lưới
Lở đất,
xói, v...
Mất ổn định
vồng lẽn
Mất ổn định
bên
Nhịp hẫng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ăn mòn bên
ngoài
Ăn mòn bên trong
Chế tạo/vật
liệu
ROV
Hình ảnh/video
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
Kỹ thuật quét bên
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
Kỹ thuật đa tia
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
Truy vết ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
Thiết bị đo địa tầng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ROTV
Kỹ thuật quét bên
x
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kỹ thuật đa tia
x
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Truy vết ống
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị đo địa tầng
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tow- fish
Kỹ thuật quét bên
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
Truy vết ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
Thiết bị đo địa tầng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MFL
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
UT
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
GEO
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Calliper
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thợ lặn
GVI
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
CVI
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
UT
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
Dòng điện eddy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.7 Định dạng báo
cáo
Báo cáo các kết quả kiểm tra cần phải ở
một định dạng chuẩn để dễ dàng cho việc đánh giá và cho phép theo dõi tốt hơn
theo xu hướng dữ liệu kiểm tra như đo đạc nhịp hẫng, tốc độ ăn mòn, chiều cao
bao phủ, v.v...
7.2.8 Báo cáo kiểm
tra bên ngoài
Sau khi kiểm tra, một báo cáo bao gồm
bản in các danh mục (báo cáo đầu tiên, báo cáo cuối cùng) cần phải luôn được
phát hành.
7.2.8.1 Nội dung báo
cáo điển hình
Báo cáo khảo sát bên ngoài thường cần
phải bao gồm các thông tin sau:
- Phạm vi kiểm tra;
- Tàu khảo sát;
- Mô tả về công cụ và thiết bị kiểm ra và
các giấy chứng nhận hiệu chuẩn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ chính xác và tin cậy đối với phương pháp
được lựa chọn;
- Tham chiếu đến các quy trình liên
quan cho việc kiểm tra;
- Thông tin đường ống, dữ liệu hình học như đường
kính, chiều dày thành ống, lớp bọc v.v...
- Vị trí KP, ngày và giờ, KP;
- Phạm vi khảo sát;
- Thuật toán chuyển đổi và tọa độ UTM được áp dụng;
- Tình trạng vận hành của đường ống,
như nhiệt độ đo dược, áp suất và tốc độ dòng chảy và hướng dòng chảy bao gồm vị
trí của thiết bị đo đạc;
- Cấu hình đáy biển;
- Giải thích về công thức và các thuật ngữ, ký
hiệu được sử dụng trong báo cáo và danh mục;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mô hình số địa hình (DTM), dữ liệu KP hoặc bảng
điều chỉnh được sử dụng để lập kế hoạch khảo sát và được sử dụng trong khảo
sát;
- Dữ liệu ghi được trực tuyến và ngoại tuyến, xử
lý hậu kỳ, thao tác và xử lý dữ liệu;
- Mức giới hạn để báo cáo (như giới hạn về chiều
dài nhịp hẫng, khoảng hở);
- Danh sách các phát hiện bất thường;
- Những phát hiện bất thường vượt quá tiêu chí
chấp nhận;
- Liệt kê sự sai lệch so với kế hoạch.
Thay vì in tất cả các danh sách trong
báo cáo khảo sát, báo cáo cần phải tóm lược thông tin tương tự như những gì được
liệt kê bên trên. Báo cáo cũng cần phải bao gồm:
- Định nghĩa và giải thích về cách đọc và diễn
giải dữ liệu;
- Tham chiếu chéo đến các báo cáo kỹ thuật số
(tên tệp), biểu đồ,
hình vẽ, ảnh và video thu được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng dữ liệu thu được từ một cuộc
khảo sát đơn lẻ hoặc từ bên ngoài nội bộ có thể là đáng kể. Phần lớn dữ liệu được
báo cáo trong các danh sách.
Việc lập danh sách có thể bao gồm
thông tin như:
- Ngày giờ;
- KP (khoảng cách);
- Vị trí theo hướng đông và bắc;
- Chiều dày thành ống (chỉ đối với
kiểm tra ILI);
- Cấu hình đáy biển, các thông số trung bình đáy
biển, hào, bãi đá;
- Xói;
- Vị trí và tình trạng của tấm thảm bê
tông, kết cấu bảo vệ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chiều dài, khoảng hở, vai của nhịp
hẫng;
- Ngoại vật, xác tàu đắm, thiết bị đánh
cá.v.v...
- Hư hỏng lớp bọc;
- Các sự kiện như vết lõm, rò rỉ, phần lộ đường
ống ngoài ý muốn, mất
ổn định vồng lên;
- Bản ghi CP;
- Các vết trượt trên đáy biển gây ra do đường ống
dịch chuyển.
Danh sách cần phải ở định dạng kỹ
thuật số. Để thu được chất lượng tốt trong báo cáo khảo sát, điều quan trọng
trong báo cáo là tính nhất quán trong cách định dạng. Định dạng cần phải được
chọn dựa trên lượng dữ liệu được ghi lại, đặc tính kỹ thuật để định dạng dữ liệu
và phần mềm hiện có.
Báo cáo kiểm tra thường được phát hành
dưới dạng báo cáo phiên bản đầu tiên ngay sau khi kiểm tra và báo cuối cuối được
phát hành sau đó. Trong hầu hết trường
hợp, các báo cáo này chứa các dạng thông tin giống nhau (bao gồm kết luận)
nhưng được phát hành tại các thời điểm khác nhau. Tuy nhiên, một số điều chỉnh
trong kết quả kiểm tra có thể xuất hiện sau khi một đánh giá chi tiết các kết
quả được thực hiện.
7.2.9 Báo cáo kiểm
tra bên trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tài liệu về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu
cho việc kiểm tra bằng thoi thông minh đường ống /1/ được xây dựng
từ diễn đàn người vận hành đường ống (POF) đưa ra các đặc tính kỹ thuật vận
hành và báo cáo, và các yêu cầu cho các công cụ được sử dụng cho việc đo đạc
hình học, định tuyến đường ống, hao hụt kim loại, nứt và các phát hiện khuyết tật
khác được báo cáo trong chiến dịch kiểm tra.
7.2.10 Xem xét kết
quả kiểm tra
Ngoài báo cáo từ nhà thầu kiểm tra có thể
bao gồm một đánh giá kết quả, người điều hành cần phải thực hiện và lập tài liệu
một đánh giá cấp độ cao về việc kiểm tra và các kết quả. Đánh giá này cần phải
giải quyết:
- Nếu việc kiểm tra được thực hiện theo kế hoạch,
cần mô tả việc kiểm tra những gì, cách thức và thời điểm;
- Chất lượng của việc kiểm tra (tức là
độ tin cậy trong kết quả);
- Một đánh giá cấp độ cao đối với các kết quả
kiểm tra liên quan đến tính toàn vẹn (được phân loại là các phát hiện không
đáng kể, trung bình, đáng kể, nghiêm trọng);
- Các khuyến nghị đối với việc đánh giá thêm
các phát hiện (như tính toán tuổi thọ còn lại theo DNVGL-RP-F101, xem phần 6).
7.3 Theo dõi
Theo dõi là việc đo đạc và thu thập dữ
liệu có thể gián tiếp đưa ra thông tin về tình trạng của một bộ phận hoặc hệ thống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.1 Các hoạt động
theo dõi chính
Việc theo dõi cần phải bao gồm các hoạt
động chính sau:
- Mô tả mục đích của việc theo dõi;
- Thu thập và lưu trữ dữ liệu;
- Truy suất và phân tích dữ liệu;
- Tài liệu và báo cáo, bao gồm việc so sánh với
các tiêu chí chấp nhận.
Các hoạt động theo dõi cần phải được
quản lý bởi chương trình quản lý tính toàn vẹn - xem Phần 5 (5.1.1)
7.3.2 Xác định và
tiến hành theo công nghệ hiện có
Công nghệ theo dõi hiện có và có liên
quan cần phải được xác định và tiến hành bởi người điều hành đường ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo dõi ngoại tuyến thường sẽ được lấy
mẫu theo lịch trình lập sẵn bao gồm việc phân tích sau đó như tại phòng thí
nghiệm.
Việc theo dõi có thể được thực hiện bằng
các kỹ thuật trực tiếp (cục bộ) hoặc gián tiếp. Liên quan đến sự
ăn mòn, các kỹ thuật trực tiếp thường đo đạc sự tấn công do ăn mòn hoặc
tổn thất vật liệu
tại một vị trí cụ thể
trên đường ống sử dụng các đầu do ăn mòn, trong khi các kỹ thuật gián tiếp đo đạc
các thông số ảnh hưởng đến sự ăn mòn (như hàm lượng O2).
Theo dõi còn được phân loại theo dạng
xâm nhập hoặc không xâm nhập. Một phương pháp xâm nhập yêu cầu việc đo đạc được
thực hiện qua thành ống, trong khi kỹ thuật không xâm nhập được thực hiện bên
ngoái (không yêu cầu qua thành ống) hoặc phân tích dữ liệu lấy mẫu từ dòng sản phẩm xử
lý.
Các kỹ thuật theo dõi liên quan đến việc
theo dõi như:
- Thành phần hóa học (như CO2, H2S, nước);
- Thông số xử lý (P, T, lưu lượng);
- Ăn mòn bên trong và bên ngoài;
- Mài mòn bên trong (do cát);
- Dòng chảy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Rung động;
- Dao động;
- Biến dạng;
- Dịch chuyển đường ống;
- Giao thông hàng hải và hoạt động
đánh cá;
- Sự dịch chuyển địa chấn;
- Phát hiện rò rỉ.
Theo dõi ăn mòn - tốc độ ăn mòn quy định
thời gian vận hành an toàn của
bất kỳ thiết bị xử lý nào. Các kỹ thuật theo dõi tốc độ ăn mòn có thể giúp ích
trong việc:
- Đưa ra cảnh báo sớm về những thay đổi trong tốc
độ ăn
mòn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Theo dõi tính hiệu quả của các biện pháp chống
ăn mòn đã được thực hiện như sử dụng hóa chất ức chế.
Theo dõi ăn mòn bên ngoài - Đường ống
được bảo vệ ăn mòn bên ngoài bằng các lớp bọc (biện pháp bảo vệ chính) và bảo vệ bằng
ca tốt (biện pháp phụ). Bảo vệ catốt thường được thực hiện bằng cách sử dụng
a-nốt hy sinh cho các đường ống biển.
Việc kiểm tra bằng mắt thường được thực
hiện để phát hiện các hư hỏng lớp bọc. Việc theo dõi các a-nốt galvanic được thực
hiện bằng cách, ví dụ đo đạc điện thế và cường độ đầu ra của a-nốt, hoặc đo đạc
điện trường, xem phụ lục C (C.4.1).
Theo dõi ăn mòn và mài mòn bên trong -
Kỹ thuật theo dõi cho việc theo dõi ăn mòn và quản lý cát thường:
- Đầu dò theo dõi:
- Đầu dò điện trở (ER);
- Mẫu thí nghiệm đo khối lượng tổn hao;
- Đầu dò kháng phân cực tuyến tính (LPR);
- Đầu dò hydro.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phương pháp dấu hiệu từ trường (FSM)
được đặt tại các điểm thấp để đo ăn mòn cục bộ:
- Lấy mẫu;
- Mẫu của ngoại vật được thu thập bằng việc phóng
thoi làm sạch;
- Mẫu chất sản phẩm.
- Thiết bị theo dõi cát (như các đầu do theo
dõi và phát hiện cát, thiết bị dò không xâm thực).
Theo dõi ăn mòn bên trong được mô tả
chi tiết trong Phụ lục C (C.4.4).
Theo dõi dòng chảy và sự rung động -
dòng chảy gần đáy biển có thể được
theo dõi để kiểm soát khả năng xảy ra sự xói mòn hoặc dịch chuyển đường ống,
trong khi các hệ thống theo dõi sự rung động có thể được lắp đặp tại các nhịp hẫng
để theo dõi sự rung động do xoáy nước (VIV) hoặc rung động do dòng chảy.
Hệ thống theo dõi rung động thường là
các cảm biến kẹp được lắp lên đường ống tại các khoảng thời gian đều nhau để
ghi lại sự rung động, như cả ba hướng.
Theo dõi giao thông hàng hải và hoạt động
đánh cá - dữ liệu theo dõi vị trí và di chuyển của tàu và các tàu cá cần phải
được yêu cầu cho các bộ phận của đường ống dễ bị hư hỏng (như không được thiết
kế để chịu kéo lưới cá, các khu vực rủi ro cao).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực tiễn chỉ ra rằng việc theo dõi
dòng chảy và theo dõi sự sụt giảm áp suất là phương pháp được sử dụng phổ biển
nhất để phát hiện rò rỉ (hoặc vỡ) từ đường ống, trong khi các thiết bị bên
ngoài như các cảm biến điểm thường được sử dụng cho các thiết bị ngầm như
manifold để đo đạc rò rỉ, như từ các van...
Phụ lục D đưa ra tổng quan của các kỹ
thuật khác nhau phù hợp như hệ thống phát hiện rò rỉ cho đường ống biển. Các nhận
xét vệc việc liệu hệ thống phát hiện rò rỉ cho đường ống trên bờ có phù hợp hay
không cũng được đưa ra.
7.3.3 Xem xét dữ
liệu theo dõi
Kết quả từ các hoạt động theo dõi cần
phải được đánh giá tối thiểu trên cơ sở hàng năm. Việc xem xét thường xuyên hơn
có thể thích hợp trong giai đoạn đầu vận hành. Việc xem xét tối thiểu cần phải
xem xét tới:
- Tất cả các hoạt động theo dõi được lập kế hoạch
đa được thực hiện và phù hợp với các đặc tính kỹ thuật;
- Dữ liệu theo dõi nằm trong phạm vi thiết kế
và nếu
không,
đảm bảo các sai lệch đã được xử lý theo đúng quy trình;
- Đánh giá cấp độ cao cho các kết quả theo dõi
có thể tác động lên đánh giá tính toàn vẹn;
- Các khuyến nghị cho việc
đánh giá thêm theo yêu cầu.
7.4 Thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử áp lực hệ thống - thử áp lực có thể
được sử dụng để chứng minh độ bền của đường ống. Biện pháp đánh giá tính toàn vẹn
này có thể bao gồm thử độ bền và thử rò rỉ.
Thử áp lực hệ thống có thể được yêu
cầu khi:
- Thử áp lực trong nhà máy ban đầu hoặc thử áp
lực hệ thống không thỏa mãn các yêu cầu theo tiêu chuẩn thiết kế trong trường hợp,
ví dụ một áp suất thiết kế mới (thẩm định
lại);
- Một bộ phận đáng kể của đường ống không được
thử áp lực hệ thống, như các phần đường ống mới như một bộ phận trong quá trình hoán cải
hoặc sửa chữa;
- Như một biện pháp thay thế để lập hồ sơ về
tính trạng hiện tại của đường ống nếu các kỹ thuật kiểm tra chung không thể được
sử dụng để kiểm tra bên trong hoặc bên ngoài.
Có những hạn chế liên quan đến việc thử
áp lực khi đường ống đã được đưa vào vận hành một vài năm. Những hạn chế này là:
- Phương pháp này không đưa ra bất kỳ thông tin
nào liên quan đến độ sâu hoặc vị trí của bất kỳ hư hỏng phụ nghiêm trọng nào;
- Phương pháp này không xác minh được các tiêu
chí chấp nhận được
thỏa mãn (như chiều dày thành ống).
- Phương pháp này thường yêu cầu đường ống tạm
cứng hoạt động để thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASME B31.8 và DNVGL-ST-F101 đưa ra các
yêu cầu cho việc thực hiện thử áp lực
Thử thủy tĩnh - Thử thủy tĩnh yêu cầu
điền đầy nước trong đường ống và tăng đến một áp suất vượt quá áp suất hoạt động
tối đa và sau đó được duy trì trong một thời gian xác định để xem có bất kỳ rò rỉ
nào không. Việc vượt quá áp suất hoạt động tối đa và trong thời gian bao lâu
tùy thuộc vào loại đường ống (xem ASME B31.8 và DNVGL-ST-F101). Tính toàn vẹn của
mối hàn và đường ống trong vận hành sẽ được chứng minh nếu việc thử thủy tĩnh
được thử thỏa mãn.
Thử áp lực thủy tĩnh yêu cầu các quy
trình chi tiết để xử lý nước được sử dụng trong khi thử áp lực và quy trình làm
khô hệ thống đường ống sau khi thử nghiệm cần phải được xây dựng và được phê
duyệt trước khi bắt đầu thử áp lực.
Thử khí hoặc dung chất
Khí: Có thể thử áp lực bằng
khí trơ hoặc các loại chất được xử lý hoặc sản xuất.
Thử bằng khí có thể tăng khả năng bị vỡ
hơn là bị rò rỉ nếu xảy ra hư hỏng trong khi thử. Vì lý do này,
việc thử khí thường được giới hạn trong phạm vi chiều dài ngắn của ống.
Dung chất: thử áp lực để chứng minh
tính toàn vẹn của một tuyến ống với dung chất được sản xuất hoặc được xử lý có
thể được xem xét hơn nếu khả năng xảy hư hỏng trong khi thừ là nhỏ. Khi thử với
dòng dung chất, một số khí có thể được sử dụng để tăng áp suất. Rủi ro gây ra vỡ
đường ống sẽ tăng lên khi thể tích khí đáng kể được yêu cầu.
Thử khi dừng hoạt động - Ngoài việc thử
áp lực cao, thử kín trong khi dừng hoạt động đôi khi cũng được sử dụng. Trong
quá trình thử, áp suất được đóng kín trong thời gian cần thiết để phát hiện rò
rỉ có kích thước nhất định (tốc độ rò rỉ). Thử shut-in được thử phổ biến trong
các tuyến ống dẫn chất lỏng mà tại vị trí rò rỉ thường dễ dàng ghi lại hơn, với điều kiện
lưu chất không thể nén được. Thời gian giữ áp suất dài là cần thiết cho các thử
nghiệm shut-in cho các rò rỉ nhỏ.
Giới hạn thử áp lực - Bất kỳ việc thử
áp lực cao nào cũng có thể cho làm cho các vết nứt và khuyết tật đường ống tăng
kích thước và sau đỏ bị hư hỏng trong điều kiện áp suất thấp hơn áp suất thử.
Trong các trường hợp này, tuyến ống bị tiếp xúc trong thời gian ngắn với một áp
suất tăng vọt trên mức áp suất được sử dụng trong phần còn lại của cuộc thử. Áp
suất tăng vọt là để loại bỏ bất kỳ các khiếm khuyết nào gần tới hạn có thể phát triển
trong thời gian giữ tiếp theo ở áp suất thấp hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.2 Thử thiết bị
an toàn
Đối với thử thiết bị an toàn, các tiêu
chuẩn phù hợp (được sử dụng là cơ sở thiết kế)cần phải được sử dụng. Nhiều thiết
kế được dựa trên các tiêu chuẩn như IEC 61508/IEC 61511 (hệ thống thiết bị an
toàn).
7.4.3 Thiết bị an
toàn - khoảng thời gian thử theo các yêu cầu của chính quyền
Các yêu cầu cho khoảng thời gian thử
do chính quyền đưa ra cũng cần cần phải được tuân thủ.
7.4.4 Xem xét các kết
quả thử
Việc xem xét kết quả thử cần phải được
thực hiện trên cơ sở hàng năm để đảm bảo việc thử theo kế hoạch được thực hiện
và kết quả từ các cuộc thử đó được đưa vào xem xét.
8 Đánh giá tính toàn
vẹn
8.1 Quy
định chung
Đánh giá tính toàn vẹn có thể được chia thành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đánh giá cơ học bao gồm sự mỏi tại các nhịp hẫng,
mỏi do mất ổn định, dịch chuyển gây ra hư hỏng, dịch chuyển gây ra quá ứng suất,
hư hỏng do bên thứ ba gây ra các biến dạng cực hạn.
8.1.1 Đánh giá tính
toàn vẹn do các sự kiện không được lập kế hoạch
Khi quan sát hoặc phát hiện được một
hư hỏng hoặc bất thường không chấp nhận được, một đánh giá tính toàn vẹn cần phải
được thực hiện và bao gồm cả đánh giá chuyên sâu về hư hỏng/bất thường đó và
tác động có thể lên độ an toàn cho sự vận hành sau đó của đường ống.
Chi tiết về hư hỏng/bất thường cần phải
được định lượng xem xét đến độ chính xác và không đảm bảo của các biện pháp đo,
đồng thời bao gồm việc xác định nguyên nhân xảy ra. Việc kiểm tra, theo dõi và
thử có thể cần thiết.
Thông tin cần thiết để làm thực hiện
báo cáo như dữ liệu đầu vào cho đánh giá rủi ro được cập nhật trong đó bao gồm
tổng thể các kế hoạch liên quan đến các biện pháp giảm thiểu, khắc phục và sửa
chữa được xây dựng.
8.1.2 Hoạt động tạm
thời đối với các hệ thống đường ống bị hư hỏng
Các hệ thống đường ống có các hư hỏng/bất
thường không chấp nhận được có thể được hoạt động tạm thời dưới điều kiện thấp
hơn điều kiện thiết kế hoặc các điều kiện hoạt động được giảm thiểu cho đến khi
hư hỏng được loại bỏ hoặc việc sửa chữa được thực hiện. Việc hoạt động này cần
phải được lập tài liệu về tính toàn vẹn đường ống và mức độ an toàn cụ thể được
duy trì, có thể bao gồm
các điều kiện vận hành được giảm thiểu và/hoặc các biện pháp phòng ngừa tạm thời.
Nếu đường ống không thể sửa chữa, đường ống cần phải được đánh giá lại trước
khi vận hành liên tục.
8.1.3 Đánh giá tính
toàn vẹn được lập
Chương trình quản lý tính toàn vẹn được
xây dựng bởi đánh giá rủi ro và lập kế hoạch quản lý tính toàn vẹn cần phải xác
định nhu cầu cho việc đánh giá tính toàn vẹn được lập (không nhất thiết cần phải
bắt đầu bởi một sự phát hiện không lường trước được về một khiếm khuyết tiềm ẩn
không chấp nhận được).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương trình quản lý tính toàn vẹn cần
phải đưa ra một tổng quan về các quy định có liên quan.
Tổng quan về các quy định cho phần lớn
các hư hỏng/bất thường phổ biến được đưa ra trong bảng 6.
Đối với việc đánh giá mất ổn định tổng thể,
tài liệu tham khảo được đưa ra trong Phụ lục B. Đối với ăn mòn bên ngoài và
bên trong, tài liệu tham khảo được nêu trong Phụ lục C.
8.1.5 Cơ sở đánh
giá tính toàn vẹn
Quy trình đánh giá tính toàn vẹn cần
phải được dựa trên các dữ liệu lịch sử.
Hình 7 đưa ra một ví dụ về các hoạt động
khác nhau mà tạo ra dữ liệu cần thiết cho việc đánh giá tính toàn vẹn.
Dữ liệu đạt được từ các hoạt động như
vậy cần phải được lập thành tài liệu thích hợp để đảm bảo xác định nguồn gốc và
xu hướng.
Bảng 6. Tổng quan về các hư hỏng/bất
thường và các quy định đánh giá
Hư hỏng/bất
thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhận xét
Mất kim loại
DNVGL-ST-F101
Đường ống bị ăn mòn
ASME B31.G
Bao gồm phiên bản chỉnh sửa
PDAM
Tóm lược các nguyên lý phổ biến nhất
Vết lõm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tiêu chí chấp nhận và độ sâu vết
lõm cho phép
DNVGL-RP-F113
Sửa chữa đường ống
DNVGL-RP-C203
Mỏi
EPRG/PDAM
Nứt
DNV-GL-F101
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DNVGL-RP-F113
Sửa chữa đường ống
BS-7910
Hướng dẫn về nguyên lý đánh giá tính
chấp nhận của các khuyết tật trong các kết cấu bằng bằng
kim loại
PDAM
Lỗ khoét (Gouge)
PDAM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DNVGL-RP-F105
Nhịp hẫng đường ống
DNVGL-RP-C203
Mỏi
Mất ổn định cục bộ
DNVGL-ST-F101
Tiêu chí chấp nhận
DNVGL-RP-F113
Sửa chữa đường ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DNVGL-RP-F110
Mất ổn định tổng thể trên đường ống
biển
Germanischer Lloyd
Ống lộ
DNVGL-RP-F107
Bảo vệ đường ống
Dịch chuyển
DNVGL-ST-F101
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DNVGL-RP-F109
Ổn định đáy biển
DNVGL-RP-F110
Mất ổn định tổng thể trên đường ống
biển
Hư hỏng lớp bọc
DNVGL-RP-F102
Sửa chữa lớp bọc
Hư hỏng anốt
DNVGL-RP-F103
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 7. Ví dụ
về các hoạt động khác nhau được bao gồm trong đánh giá tính toàn vẹn
8.2 Đường ống không phỏng được thoi
Cơ sở cho việc đánh giá tính toàn vẹn
là sự sẵn có của các dữ liệu kiểm tra và/hoặc theo dõi có chất lượng tốt. Phụ
thuộc vào mối nguy của dạng hư hỏng được đánh giá, các loại dữ liệu kiểm
tra/theo dõi sẽ là cần thiết để là dữ liệu đầu vào.
Đối với các mối nguy liên quan đến ăn
mòn, kiểm tra bên trong đưa ra cơ sở thích hợp nhất cho việc đánh giá tình trạng,
khi việc kiểm tra này có tính bao trùm tổng thể đường ống và có khả năng phát
hiện tốt. Tuy nhiên, trong một số trường hợp việc kiểm tra bên trong có thể
không thực hiện được do một số nguyên nhân như:
- Thiếu trang thiết bị hoặc khả năng
truy cập:
- Thiếu (không chấp nhận) thiết bị phóng hoặc
nhận thoi;
- Không đủ không gian để thực hiện;
- Đường kính ống:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sự thay đổi đường kính bên trong dọc theo tuyến
ống;
- Có các van nhỏ hơn hoặc kích thước lớn hơn đường
kính ống.
- Các đoạn ống cong và mối nối:
- Mối nối chữ T;
- Mối nối chữ Y;
- Có bán kính cong nhỏ hoặc;
- Các đoạn ống cong nối tiếp (Back-to-back
bends).
- Các vấn đề liên quan đến dòng chảy:
- Dòng chảy thấp hoặc không có dòng chảy để đẩy
công cụ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đường ống không phóng được thoi là
những đường ống không cho phép một công cụ tiêu chuẩn chạy bên trong. Tuy
nhiên, việc này có thể khắc phục bằng việc thực hiện các kỹ thuật thích hợp, vì
vậy định nghĩa cho một đường ống không phóng được thoi là không rõ ràng. Trên
thực tế, các quyết định chắc chắn được đưa ra bằng việc cân nhắc về chi phí thực
hiện để đường ống có thể phóng thoi, để đổi lại các lợi ích về tính toàn vẹn
liên quan đến dữ liệu sẽ thu được. Nếu có những biện pháp khác, ít tốn kém hơn
để đánh giá tình trạng của một đường ống, thì những cách này có thể được chấp
nhận, miễn là kết quả của việc đánh giá tinh toàn vẹn có thể được chứng minh là
đủ độ tin cậy.
Đối với các đường ống trên bờ, phương
pháp phổ biến để thực hiện đánh giá như vậy trong trường hợp thiểu các dữ liệu
ILI, được gọi là phương pháp đánh giá trực tiếp (direct assessment) được mô tả
trong bảng 1-2 (trong tiêu chuẩn NACE SP0502, NACE SP0201, NACE SP0206, NACE
SP0110, NACE SP0116, NACE SP 0208 và NACE SP0204). Phương pháp này đưa ra một bộ
khung chính thức cho việc đánh giá tình trạng đường ống, với quy trình bao gồm
các bước sau:
- Tiền đánh giá;
- Kiểm tra gián tiếp và/hoặc thu thập
và phân tích mẫu
thử;
- Kiểm tra trực tiếp các vị trí được lựa chọn;
- Sau đánh giá.
Bước kiểm tra gián tiếp thường bao gồm
việc mô hình hóa một tỷ lệ xuống cấp dự đoán, có tính đến các hệ số mà có thể ảnh
hưởng đến phản ứng của vật liệu, việc này được sử dụng để xác định các vị trí dọc
theo tuyến ống mà có thể có tốc độ ăn mòn cao hơn và những vị trí này sẽ được kiểm
tra trong đợt tiếp theo. Trong đó thể hiện có sự tương quan giữa các kết quả kiểm
tra trực tiếp và gián tiếp, thì quy trình này sẽ có hiệu lực. Chi tiết về việc
đánh giá thay đổi theo các cơ chế giảm yếu liên quan, như có các quy trình tách
riêng cho ăn mòn bên ngoài, ăn mòn bên trong trong môi trường khí ướt, ăn mòn
bên trong trong môi trường khí khô, v...
Quy trình đánh giá trực tiếp được sử dụng
rộng rãi cho việc đánh giá các đường ống trên bờ khi mà việc thực hiện ILI
không thực tế. Tuy nhiên, việc áp dụng các quy trình này cho đường ống dưới biển
thường ít phổ biến. Sự khó khăn chủ yếu
nằm ở tính thực tiễn của giai đoạn kiểm tra trực tiếp, khi yêu cầu cần nhiều cuộc
kiểm tra tại các vị trí khác nhau dọc theo tuyến ống để xác nhận kết quả. Nếu
đường ống được chôn lấp, hoặc được bọc bê tông, điều này có thể không khả thi
hoặc rất tốn kém về chi phí. Các cuộc kiểm tra theo mục tiêu tại các vị trí thuận lợi
như tại ống đứng và hoặc các đoạn ống cong, và hoặc các phần trên bờ của đường ống
dưới biển có thể khả thi hơn, nhưng phạm vi thực hiện như vậy không đủ để xác
nhận kết quả của phương pháp này.
Do đó, không có phương pháp nào được
chấp nhận rộng rãi để đánh giá tính toàn vẹn cho các đường ống không phóng được
thoi. Tuy nhiên, một số tùy chọn khác nhau đã được áp dụng, bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sử dụng các mô hình suy giảm theo
xác suất để suy ra tình trạng dự kiến hoặc có thể của đường ống. Thông thường,
việc này được sử dụng để tính xác suất hư hỏng, như một hàm của thời gian và rất
hiệu quả cho việc xác định các thông số có tính ảnh hưởng lớn. Điều này giúp ưu tiên các
nỗ lực thu thập dữ liệu liên quan đến tình trạng của đường ống, như dữ liệu kiểm
tra, thông tin đặc tính của lưu chất, hiệu quả của các biện pháp kiểm soát ăn
mòn, v.v... Các đánh giá như vậy có thể hoặc không đủ để chứng minh mức độ tin
cậy có thể chấp nhận được.
- Định nghĩa về trường hợp xấu nhất để
thiết lập các ước tính về thời gian còn lại tối thiểu của đường ống. Các trường
hợp xấu nhất phụ
thuộc vào loại đường ống và loại lưu chất, nhưng thường là:
- Các đường ống khí khô (xuất hoặc phun khí) có
thể xem là một trường hợp xấu nhất phản ánh số phần trăm thời gian mà việc
ăn mòn bên trong được dự kiến xảy ra, dựa theo lịch sử dữ liệu về điểm sương.
Khi giá trị điểm sương trên một ngưỡng xác định hoặc không có sẵn dữ liệu, ăn
mòn được coi là chủ động và các mô hình thích hợp được sử dụng để dự đoán tốc độ
ăn mòn. Tuy nhiên, trong phần lớn thời gian, khi giá trị điểm sương được xác nhận
là thấp dưới ngưỡng xác định, khí được coi là khô và không có ăn mòn xảy
ra. Số phần trăm
thời gian được sử dụng như một hệ số nhân trên tốc độ ăn mòn, và tỷ lệ này được
sử dụng để xác định tuổi thọ còn lại. Một số cân nhắc về việc lấy thời gian để
đường ống khô sau khi xảy ra quá trình thay đổi cần phải được đưa vào theo cách
tiếp cận này.
- Đối với các đường ống khí ướt hoặc
nhiều pha mà trong đó việc kiểm soát ăn mòn bên trong chủ yếu liên quan đến
các chất ức chế ăn mòn, việc tính toán tốc độ ăn mòn lý thuyết có thể được thực
hiện lại bằng việc sử dụng các báo cáo phun hóa chất và lấy mẫu lưu
chất trước đây để suy ra phần trăm thời gian mà chất ức chế được giả định là có hiệu quả. Điều
này có thể được sử dụng để xác định tuổi thọ còn lại. Có thể có nhiều biện pháp
khác nhau, nhưng cần cần phải thừa nhận rặng các mô hình lý thuyết như vậy thường
có mức độ không chắc chắn cao. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, khi điều kiện
môi trường
tương đối ổn định, có thể chứng minh được rằng có một biên độ lớn trên tốc độ
ăn mòn lý thuyết.
Cũng cần cần phải lưu ý rằng một số
công nghệ triển khai ROV và hỗ trợ thợ lặn hiện đã có sẵn việc đo đạc chiều dày
thành ống bên ngoài đường ống mà không cần cần phải loại bỏ lớp bọc. Trong hầu
hết trường hợp, cần phải nạo vét các đường ống bị chôn để có thể tiếp cận
được, nhưng dữ liệu được tạo ra có phạm vi bao phủ tốt hơn đáng kể so với các
phép đo UT thủ công tại chỗ. Khả năng của các công cụ thay đổi và phụ thuộc vào
các yếu tố như đường
kính, chiều dày thành ống và loại
lớp bọc.
Trong một số trường hợp, sự kết hợp của
các biện pháp trên có
thể
được áp dụng, tức là tính toàn vẹn đường ống có thể được đánh giá bằng cách sử dụng các
kỹ thuật kiểm tra khu vực cục bộ bên ngoài kết hợp với sự hiểu biết về lịch sử
vận hành đường ống, cấu hình đáy biển và hành vi ăn mòn.
9 Giảm thiểu, khắc
phục và sửa chữa
9.1 Quy định chung
Các yêu cầu chung liên quan đến việc
giảm thiểu, khắc phục và sửa chữa được nêu trong phần 15 TCVN 6475. Các hành động
chính là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đánh giá công nghệ nếu cần thiết.
Trong một số trường hợp có thể cần đến việc đánh giá công nghệ trước khi thực
hiện. Điều này có thể là đánh giá các công cụ khắc phục, đánh giá việc sửa chữa
kẹp đường ống hoặc của loại hóa chất mới;
- Vận chuyển;
- Việc thực hiện các hoạt động bao gồm vận chuyển
đến vị trí, các hoạt động an toàn, hoạt động phối hợp, họp, thử, diễn tập, hoàn
thiện, NDT và thử, các hoạt động rời khỏi địa điểm và đóng, vv...
- Lập báo cáo, tài liệu.
Giảm thiểu
- Các hoạt động giảm thiểu và các biện pháp chủ
yếu liên quan đến tình trạng bên trong đường ống. Các biện pháp thông thường của
các hoạt động giảm thiểu là:
- Hạn chế liên quan đến các thông số vận hành
như MAOP, nhiệt độ đầu vào, tốc độ dòng chảy và số lượng biên độ cho trước (như dừng hoạt
động). Các hạn chế như vậy có thể có tác động đến điểm đặt giá trị cho hệ thống bảo vệ
áp lực hoặc hệ thống điều tiết áp suất;
- Việc sử dụng hóa chất để giảm thiểu tốc độ ăn
mòn, cải thiện dòng chảy, giảm sự đóng cặn và tránh việc hình thành hydrat;
- Việc phóng thoi bảo dưỡng với nhiệm
vụ loại bỏ cặn, lưu chất tích tụ tại các đoạn cong. Điều này cũng bao gồm việc
tăng tạm thời tốc độ dòng chảy để đẩy các hạt hoặc lưu chất tích tụ cục bộ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hoạt động can thiệt lên đường ống
là các hoạt động chủ yếu liên quan đến các tương tác bên ngoài của đường ống và
mặt biển, và tình trạng của các vị trí đỡ. Khắc phục đường ống thường được sử dụng
để kiểm soát:
- Sự giãn nở nhiệt dọc tuyến ống do mất ổn định
vồng lên hoặc mất ổn định ngang;
- Ổn định đáy biển;
- Bảo vệ chống lại các hư hỏng do bên thứ 3;
- Để trang bị các lớp bọc chống nhiệt;
- Để giảm thiểu chiều dài và khoảng hở
các nhịp hẫng;
- Các biện pháp thông thường để khắc phục là:
- Đổ đá;
- Bảo vệ đường ống chống lại các hư hỏng do bên
thứ 3 (trải thảm bọc bê tông, túi xi măng, kết cấu bảo vệ, đổ đá phủ);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sửa chữa
Việc sửa chữa đường ống là các hoạt động
chủ yếu với mục tiêu khôi phục sự phù hợp với các yêu cầu liên quan đến chức
năng, tính toàn vẹn kết cấu và/hoặc khả năng chịu áp lực của hệ thống đường ống.
Phương pháp phù hợp nhất cho việc sửa chữa đường ống phụ thuộc vào phạm vi và
tính cơ học của hư hỏng, vật liệu chế tạo ống, kích thước ống, vị trí hư hỏng,
điều kiện tải trọng, nhiệt độ và áp suất.
Mục đích và việc sửa chữa là khôi phục
mức độ an toàn của đường ống bằng việc gia cố hoặc thay thế vị trí/đoạn bị hư hỏng.
Việc sửa chữa có thể là tạm thời hoặc lâu dài, phụ thuộc vào phạm vi hư hỏng.
Việc sửa chữa có thể chấp nhận được
cho đến khi việc sửa chữa vĩnh viễn có thể được thực hiện:
Các phương pháp sửa chữa dưới đây có
thể được sử dụng:
- Phần hư hỏng của đường ống được cắt ra và một
đoạn nối ống được lắp vào bằng phương pháp hàn hoặc liên kết cơ khí;
Hư hỏng cục bộ bằng việc lắp đặt một kẹp sửa chữa
bên ngoài đường ống. Loại và yêu cầu chức năng của kẹp sửa chữa phụ thuộc và loại
cơ học hư hỏng cần phải được sửa chữa. Kẹp kết cấu phải được đánh giá để đủ điều
kiện để chịu được
các tải trọng dọc và vuông góc với thành ống, trong khi các kẹp chống rò rỉ có
khả năng chống rò rỉ trong trường hợp rò rỉ bên trong kẹp.
Các bích nối và khớp nối bị rò rỉ có
thể được bịt kín bằng việc lắp đặt:
- Một kẹp bịt kín che phủ bích nối bị
rò rỉ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tăng tải trọng siết bu lông trước;
- Thay thế miếng đệm và gioăng đệm.
9.1.1 Sửa chữa tạm
thời
Trong trường hợp sửa chữa tạm thời, việc
này cần phải được lập báo cáo về tính toàn vẹn của đường ống và cấp độ
an toàn được duy trì bằng việc sửa chữa tạm thời và/hoặc kết hợp với các biện
pháp phòng ngừa khác (như giảm áp suất hoặc tốc độ dòng chảy).
9.1.2 Siết sơ bộ
lên bu lông
Trước khi tăng siết sơ bộ lên bu lông,
việc này phải được lập báo cáo bằng việc tính toán rằng không có
sự vượt quá ứng suất xảy ra trong bu lông, bích nối hoặc miệng đệm. Trong trường
hợp siết sơ bộ trong bu lông được loại bỏ, như do thay đổi miếng đệm, các bu
lông mới phải được sử dụng tại liên kết bích nối.
9.1.3 Đánh giá các
kẹp sửa chữa, ống bọc, đoạn nối ống và các liên kết cơ học
Tất cả các kẹp sửa chữa, ống bọc, đoạn
nối ống và cá liên kết cơ học phải được đánh giá đủ điều kiện theo cơ sở thiết
kế và các tiêu
chuẩn trước khi lắp đặt và thử rò rì sau khi lắp đặt.
Hướng dẫn cho việc sửa chữa đường ống
được tham khảo trong DNVGL-RP-F113 Sửa chữa đường ống biển, đưa ra mô tả về các
thiết bị và công cụ sửa chữa đường ống khác nhau, phạm vi áp dụng, nguyên tắc
chất lượng được sửa dụng, các lực tương tác đường ống phải được thiết kế cho,
nguyên tắc thiết kế và hướng dẫn, các yêu cầu liên quan đến làm kín cơ học, hàn
dưới nước (hyperbaric), nguyên lý thử liên quan đến các giai đoạn khác nhau của
việc chứng nhận thiết bị thử và lập báo cáo yêu cầu. Việc thiết kế và hướng dẫn
thử cho các phụ tùng cần xử lý nhiệt và tính áp dụng cả các đầu nối được cho
trong DNVGL-RP-FT13.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hoạt động giảm thiểu, khắc phục
và sửa chữa phải không làm suy giảm cấp độ an toàn của hệ thống đường ống xuống
dưới cấp độ an toàn cụ thể như được xác định trong thiết kế. Xem thêm 5.1.2.
9.1.5 Thực hiện
theo quy trình
Tất cả việc giảm thiểu, khắc phục và sửa
chữa phải được thực hiện bởi người có kinh nghiệm và được chứng nhận phù hợp với
các quy trình.
Việc khắc phục có thể đưa ra hạn chế mới
cho hệ thống cần được đánh giá và phê duyệt trước khi bắt đầu. Các khía cạnh thông
thường để đánh giá các biện pháp bảo vệ cho hư hỏng từ bên thứ ba, tính toàn vẹn
đường ống với các hạn chế mới và các trường hợp tải trọng và bảo vệ chống ăn
mòn.
9.1.6 Thử theo quy
trình
Tất cả các biện pháp khắc phục và sửa
chữa phải được thử/xác minh và được kiểm tra bởi người có kinh nghiệm và được
chứng nhận phù hợp với các quy trình. Người thực hiện thử NDT, thiết bị, phương
pháp và tiêu chuẩn chấp nhận phải được chấp nhận dựa trên sự phù hợp theo các
tiêu chuẩn thích hợp.
DNVGL-RP-F113 đưa ra một quy trình để
chứng nhận tính toàn vẹn và chức năng của một đoạn ống được sửa chữa bao gồm
như quy trình NDT, thử rò rỉ cục bộ, ghi lại các thông số quản lý (mức độ kéo trước của
bu lông, các thông số hàn).
Nhu cầu của việc thử áp lực hệ thống
sau khi hoàn thành việc sửa chữa phụ thuộc vào tiêu chuẩn thiết kế, các yêu cầu
của công ty và chứng nhận của phương pháp thử.
9.2 Lập
kế hoạch chi tiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Một định nghĩa chi tiết về phạm vi công việc;
- Nếu cần thiết, đặc tính kỹ thuật chi tiết của
các hoạt động/phương pháp được lựa chọn cần phải được hoàn thiện. Điều này phụ
thuộc vào chiến lược giảm thiểu, khắc phục và sửa chữa được nêu trong đánh giá
rủi ro và các hoạt động lập kế hoạch quản lý tính toàn vẹn;
- Việc chuẩn bị các quy trình chi tiết cho hoạt
động;
- Thiết lập tính trách nhiệm và kênh liên lạc
giữa các bên liên quan;
- Thực hiện các hoạt động quản lý tính toàn vẹn;
- Thiết lập các kế hoạch vận chuyển cho các hoạt
động khắc phục và sửa chữa;
- Xuất nhập khẩu và Phối hợp;
- Thực hiện việc sửa chữa hoặc khắc phục;
- Thử NDT và thử rò rỉ nếu có;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thông báo về tính trạng hoạt động đến
các hoạt động liên quan đến việc xem xét rủi ro và xây dựng chiến lược.
9.2.1 Các quy định
của chính quyền
Việc lập kế hoạch chi tiết phải xem
xét đến các quy định của chính quyền và tình trạng giấy phép của đường ống liên
quan cụ thể đến các thông báo về hoạt động giảm thiểu, khắc phục và sửa chữa.
9.2.2 Mục đích cụ
thể của một hoạt động cụ thể
Mục đích của một hoạt động hoặc hành động
cụ thể phải được thiết lập rõ ràng trước khi lập kế hoạch chi tiết. Điều này
thường phải được
thực hiện như một phần của việc xây dựng các chiến lược giảm thiểu, khắc phục
và sửa chữa.
9.2.3 Quản lý rủi
ro liên quan đến việc giảm thiểu, khắc phục và sửa chữa
Các khuyến nghị liên quan đến việc quản
lý rủi ro có thể được xem trong:
- DNVGL-RP-F107 đánh giá rủi ro hệ thống bảo vệ
đường ống;
- DNVGL-RP-H101 quản lý rủi ro các hoạt
động hàng hải và dưới biển;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các khía cạnh thông thường được xem xét liên quan đến
quản lý rủi ro:
- Các hoạt động quây chắn trong khi thực hiện
(như phải được thực hiện trong các điều kiện nóng hoặc lạnh);
- Rủi ro của các hoạt động từ bên thứ 3;
- HAZOP cho các phần khác nhau của hoạt động/hành
động;
- Các hậu quả tiềm năng của hoạt động
đối với toàn bộ hệ thống đường ống.
DNVGL-RP-F107 đánh giá rủi ro của việc
bảo vệ đường ống đưa ra phương pháp dựa trên rủi rõ cho việc đánh giá hệ thống
bảo vệ đường ống chống lại các tải trọng tai nạn bên ngoài. Các khuyến nghị được
cho cho khả năng chịu hư hỏng của đường ống và các phương pháp bảo vệ thay thế
và đánh giá tần suất hư hỏng và hậu quả.
9.2.4 Các quy trình
chi tiết
Việc thực hiện các hoạt động giảm thiểu,
khắc phục và sửa chữa có thể phức tạp. Các quy trình chi tiết phải được chuẩn bị. Điều
này được minh họa bởi chuỗi các hoạt động thông thường liên quan đến phần đường
ống được sửa chữa thay thế:
- Làm rỗng, hoặc cô lập vị trí với các thiết bị
cách ly;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cắt và loại bỏ các lớp bọc gia tải và lớp bọc
chống ăn mòn;
- Làm sạch, kiểm tra tiệm cận bằng mắt thường
và NDT các vị trí hư hỏng, nếu cần;
- Giữ và đỡ đường ống trước khi cắt (như bằng
các khung chữ H);
- Cắt và loại bỏ các phần hư hỏng;
- Kiểm tra chi tiết các phần hư hỏng trên bờ;
- Chuẩn bị và hư hỏng tại các điểm cuối ống
trên mặt biển, để phù hợp với đặc tính kỹ thuật của công cụ sửa chữa;
- Lắp đặt phần đường ống mới và liên kết với điểm
cuối ống sau khi bố trí theo yêu cầu bằng việc sử dụng công cụ sửa chữa (quy
trình hoạt động hàng hải được yêu cầu như các yếu tố phao nổi, kích nâng từ đáy
biển hoặc được hỗ trợ cẩu từ tàu hỗ
trợ, các công cụ liên kết và căn chỉnh, khung lắp và trạm hàn nếu có);
- Thu hồi các công cụ và thiết bị lắp
đặt;
- Thực hiện các hoạt động sửa chữa (như NDT, kiểm
tra rò rỉ);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thử áp lực.
Đối với các hoạt động sửa chữa, các
quy trình chi tiết phải thường bao gồm:
- Quy trình dự án xác định đơn vị sửa chữa, vai
trò, trách nhiệm và các kênh liên lạc giữa các bên liên quan;
- Các quy trình và làm rỗng và làm sạch đường ống
trước khi cắt phần đường ống;
- Các kế hoạch sự cố sẵn sàng cho hoạt
động;
- Các quy trình can thiệt trên đáy biển;
- Quy trình cho các hoạt động hàng hải
được yêu cầu, bao gồm các hạn chế liên quan đến cửa sổ thời
tiết;
- Các quy trình sửa chữa đường ống;
- Các quy trình thử NDT và thử rò rỉ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC A THỐNG KÊ ĐƯỜNG ỐNG
(Tham
khảo)
A.1 Mục tiêu
Dữ liệu thống kê về các sự cố được báo cáo
ghi lại tại các vùng biển trên thế giới đã được phân tích và so sánh để tìm ra
các nguyên nhân chính của hư hỏng. Các thống kê chỉ bao gồm các đường ống cứng bằng
thép, không bao gồm các đường ống mềm.
A.2 Giới thiệu
Các biểu đồ thống kê được trình bày
cho các sự cố dựa trên PARLOC 2001 /1/, là một báo cáo chuyên sâu do Viện dầu
khí, UKOOA và HSE, Anh thực hiện. Tổng cộng có 1069 tuyến ống thép đang vận
hành ở biển Bắc. Dữ liệu về các hư hỏng đường ống ở Vịnh Mexico được dựa trên báo
cáo kỹ thuật của DNV GL về đánh giá rủi ro 121. Chiều dài của các đường ống
trong vịnh Mexico là 32447 km và 50% số lượng đường ống là phóng thoi được,
trong khi chỉ 5% đường ống có thể phóng thoi thông minh
Dữ liệu thống kê được nhóm lại theo
các sự cố có và không có sự rò rỉ. Các hư hỏng phần lớn được báo cáo lại do ăn
mòn với 27% ở vùng
biển Bắc và 40% ở vùng vịnh Mexico. Lần lượt 85% và 45% các vấn đề về ăn mòn
trong vịnh Mexico và biển Bắc liên quan đến ăn mòn bên trong. Ngoài ra các hư hỏng
từ phụ tùng, mặt bích và van là một vấn đề lớn.
A.3 Kết quả và Thảo
luận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A-1. Sự
cố các đường ống thép dẫn đến rò rỉ
(Không bao gồm các sự cố liên quan đến
phụ tùng. Các sự cố được so sánh với các sự cố đường ống dẫn đến rò rỉ chỉ chiếm 7%
và do đó không phải
là tác nhân chính gây ra hư hỏng đường ống)
Các sự cố về ăn mòn là nguyên nhân
chính của hư hỏng ở đường ống bằng thép và Hình A- 2 đưa ra một tổng quan về
các đường ống có các dạng hư hỏng khác nhau. Tần suất cao nhất của sự cố ăn mòn
bên ngoài xảy ra trên ống đứng tại vùng nước bắn tóe, trong đó phần lớn hư hỏng
do ăn mòn bên trong có vị trí tại phần giữa của tuyến ống thép. Các sự cố ăn
mòn không xác định được phân bố ngẫu nhiên dọc trên tuyến ống

Hình A-2. Vị
trí của các hư hỏng ăn mòn trên đường ống bằng thép
Tỷ lệ phân bố các hư hỏng trên đường ống
có và không xảy ra rò rỉ được thể hiện trong Hình A-3a. Ăn mòn có tầm quan trọng
lớn khi xảy ra các sự cố ở vùng biển Bắc, tuy nhiên rõ ràng là các thiệt hại do
hư hỏng va chạm và neo tàu chiếm ưu thế trong số liệu thống kê. Đối với vùng Vịnh
Mexico, các sự cố liên quan đến ăn mòn, các mối nguy từ tự nhiên và các hư hỏng
khác là những hư hỏng chính, xem Hình A-3b. Các hư hỏng khác là các hư hỏng thường
không xác định được và liên quan đến các phụ tùng và mặt bích

Hình A-3a. Tất
cả các sự cố được báo cáo theo tỷ lệ phần trăm tại khu vực biển
Bắc a)
và
vịnh Mexico b)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dựa trên các thống kê, một số sự cố
chiếm ưu thế được liệt kê dưới đây:
- Ăn mòn (bên trong và bên ngoài)
- Va chạm (kéo lưới, các hoạt động
đánh cá)
- Neo tàu
- Khác (phụ tùng, van và các nguyên nhân không
xác định)
- Tác động từ tự nhiên (bão, sói, trượt
lớp bùn đất, v..v)
Đối với vùng Vịnh Mexico, các hư hỏng
do tác động từ tự nhiên là tác nhân chiếm ưu thế thứ hai với 17% tổng số hư hỏng
được ghi nhận. Tổng số hư hỏng liên quan đến neo tàu chỉ chiếm 6%. Lý do cho điều
này là do tất cả đường ống trong vùng biển Mexico phải được chôn, do đỏ hư hỏng
do va chạm và neo tàu nhỏ hơn so với vùng Biển Bắc.
Như đã được nêu trước đó, các hư hỏng
chính trên đường ống là ăn mòn. Trong một báo cáo kỹ thuật được soạn bởi DNVGL
/2/, 40% hư hỏng gây ra rò rỉ trong vùng vịnh Mexico là do ăn mòn, trong đó ăn
mòn bên trong chiếm 81%. Hình A-4 thể hiện tỷ lệ phần trăm so sánh các hư hỏng
do ăn mòn trong vùng biển Bắc và vùng Vịnh Mexico. Ăn mòn bên trong lả dạng hư
hỏng chiếm ưu thế liên quan đến ăn mòn
A.4 Kết luận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A-4.
Phân bố các dạng hư hỏng gây ra ăn mòn khác nhau không gây ra rò rỉ
PHỤ
LỤC B. CÁC KHUYẾN NGHỊ LIÊN QUAN ĐẾN MẤT ỔN ĐỊNH TỔNG THỂ
(Tham
khảo)
B.1 Giới thiệu
Đường ống cũng như các kết cấu mảnh
khác chịu các lực chịu nén có thể mất ổn định tổng thể khi gặp điều kiện thích
hợp. Lực nén dọc trục thường do nhiệt độ và áp suất bên trong (ảnh hưởng giãn nở)
gây ra.
Mất ổn định tổng thể có thể xảy ra khi
lực dọc trục hữu hiệu do áp suất và nhiệt độ đạt đến một mức độ nhất định. Đối
với đường ống được chôn lấp, mức độ này cũng bị ảnh hưởng bởi độ sâu chôn ống
có đủ để chống lại lực nâng lên do các lực dọc trục gây ra.
Mất ổn định tổng thể là một mối nguy cần
được quản lý bởi quá trình quản lý tính toàn vẹn. Quy trình quản lý tính toàn vẹn
bao gồm các hoạt động chính sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm tra, theo dõi và thử
- Đánh giá lại/đánh giá tính toàn vẹn
- Giảm thiểu, khắc phục và sửa chữa
Các phần dưới đây đưa ra các khuyến
nghị cho các phần khác nhau của quá trình quản lý tính toàn vẹn liên quan đến mối
nguy do mất ổn định tổng thể. Điều này được áp dụng chính cho các đường ống cứng.
B.2 Đánh giá rủi
ro và lập kế hoạch quản lý tính toàn vẹn
B.2.1 Thiết lập và
chuyển giao tính toàn vẹn
Hoạt động xây dựng chiến lược cho các
hoạt động khác nhau của quá trình quản lý tính toàn vẹn phải bắt đầu thu thập các dữ liệu
liên quan càng sớm càng tốt trong giai đoạn lên ý tưởng
Trong phần lớn các trường hợp, việc
đánh giá liên quan đến mối nguy do mất ổn định tổng thể sẽ được bắt đầu thực hiện
trước đó, như nghiên cứu tính khả thi trong giai đoạn lên ý tưởng. Liên quan đến
mất ổn định tổng
thể, đánh giá rủi ro và hoạt động lập kế hoạch quản lý tính toàn vẹn phải được,
bắt đầu trong các nghiên cứu sớm như vậy
Việc xem xét rủi ro hệ thông được thực
hiện trong suất giai đoạn lên ý tưởng, thiết kế và chế tạo như là một phần của
dự án phát triển cũng phải được theo dõi bởi người chịu trách nhiệm về việc
đánh giá rủi ro và hoạt động lấp kế hoạch quản lý tính toàn vẹn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đưa ra phản hồi cho bất kỳ hoạt động
thiết kế nào ảnh hưởng
đến mất ổn định tổng thể như một mối nguy
- Đưa ra phản hồi cho việc lập hồ sơ
DFI đối với mất ổn định tổng thể như một mối nguy. Thông tin quan trọng đặc biệt
để tiếp nhận từ thiết kế đến vận hành được nêu trong Bảng B-1
Thông
tin - Chung
Tại
sao đường ống được chôn hoặc được đặt trên đáy biển
Các
khảo sát được thực hiện
Chiến
lược cho việc kiểm tra và theo dõi
Các
khu vực cần tập trung cao
Các
giá trị tham chiếu (như nhiệt độ lắp đặt, áp suất, dung chất)
Biểu
đồ nhiệt độ và áp suất phản ảnh tình trạng vận hành và các giá trị thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
giả thiết được
lập trong thiết kế cần kiểm tra và theo dõi trong khi vận hành
Các
thông số phải được theo dõi trong khi vận hành
Các
tiêu chuẩn và quy định thiết kế được áp dụng
Sai
lệch so với tiêu chuẩn
Thông
tin - Đường ống được đặt trên đáy biển
Số
lượng tối thiểu của các nẹp chống mất ổn định trong các đoạn khác
nhau của đường ống
Khoảng
cách tối đa giữa các nẹp chống mất
ổn định
Vị
trí, hình dạng và kích thước dự đoán trước của sự mất ổn định
Khi
nào có thể xảy ra sự mất ổn định tại các đoạn khác nhau dọc theo tuyến ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
khu vực không cho phép có sự mất ổn định tổng thể
Dạng
phá hủy chủ đạo
Các
dạng phá hủy tiềm năng khác
Tỷ
lệ dịch chuyển được xem xét trong thiết kế, mức độ báo động
Tiêu
chí chấp nhận liên quan đến các dạng phá hủy khác nhau (các định dạng khác
nhau của các dạng hư hỏng khác nhau - như biến dạng, cong hoặc
uốn, ứng suất và mô-men uốn, dịch chuyển, quay)
Các
biện pháp được sử dụng để kiểm soát sự hình thành mất ổn định và phản ứng sau
khi xảy ra mất ổn định
Thông
tin - Ống được
chôn
Yêu
cầu về
độ
sâu chôn ống
Chiều
cao lấp đất đạt được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh
giá về khả năng xói mòn của đáy biển.
B.2.2 Mối nguy do mất
ổn định tổng thể
B.2.2.1 Trên đường ống
đặt trên đáy biển
Sự mất ổn định tổng thể trên đường ống
đặt trên đáy biển không nhất thiết là một dạng phá hủy. Dù có phá hủy
hay không thì cũng cần phải được xác định qua một đánh giá tình trạng tập trung
chính vào khả năng sử dụng của đường ống, mà còn về sự dịch chuyển của đường ống
(như sự dịch chuyển của đường ống dọc theo ống)
Việc chịu tải/sử dụng đường ống được gắn
liền với độ cong của đường ống. Một đường cong sắc thường thể hiện hệ số sử dụng
cao. Tải trọng có thể được biểu thị bằng mô men uốn (kNm), biến dạng ở phía chịu
nén hoặc chịu kéo (%) hoặc ứng suất (mPa). Phần lớn các dạng phá hủy liên quan
trực tiếp đến việc
sử dụng/độ cong
- Mất ổn định cục bộ: thường là hư hỏng do hệ số
sử dụng quá mức. Mất ổn định cục bộ xuất hiện dưới dạng uốn cục bộ hoặc một mất
ổn định cục bộ xảy ra ở mặt chịu nén của tiết diện cắt ngang. Mất ổn định cục bộ
có thể dẫn tới sự ô-van ống vượt quá mức hoặc giảm diện tích mặt cắt. Điều này
có nghĩa sẽ làm giảm sản lượng hoặc thậm chí ngừng sản xuất hoàn toàn nếu ví dụ
một thoi phóng bị kẹt. Một đường ống bị mất ổn định cục bộ không thể chịu được
mô-men uốn tăng lên trong đường ống. Điều này dẫn đến đường
ống bị phá hủy và dừng sản xuất hoàn toàn.
- Mất khả năng chịu áp lực là kết quả
của
- Gãy là dạng phá hủy ở mặt chịu kéo của
mặt cắt ngang do hệ số sử dụng quá mức. Gãy dẫn đến rò rỉ hoặc gãy ống hoàn
toàn, gây ra giảm sản lượng hoặc thậm chí ngừng sản xuất hoàn toàn.
- Mỏi chu trình thấp có thể xảy ra đối với các
chu trình tải trọng giới hạn trong trường hợp mỗi chu trình tạo ra các biến dạng
trong vùng biến dạng dẻo, tức là hệ số sử dụng vượt quá mức. Mỏi do chu trình
thấp có thể dẫn đến rò rỉ hoặc vỡ, gây ra giảm sản lượng hoặc thậm chí ngừng sản
xuất hoàn toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ví dụ về sự dịch chuyển không chấp
nhận được của đường ống
- Dịch chuyển của các mối nối chữ T theo hướng
dòng
- Dịch chuyển của van
- Sự tác động với các đường ống khác
- Sự tác động với các kết cấu khác
- Trượt khỏi các gối đỡ nhịp hẫng
- Sự cong lên không mong muốn
- Sự dịch chuyển của đường ống không
chấp nhận được
B.2.2.2 Đường ống được
chôn lấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hư hỏng do mỏi (theo hướng lên của nhịp hẫng
do rung động từ dòng xoáy)
- Tải kéo từ thiết bị đánh cá hoặc
tương tác với các tải trọng khác từ bên thứ ba
- Biến dạng vượt quá và mỏi do chu trình thấp
Nếu không có tài liệu về tính toàn vẹn
của đường ống bị vồng lên, sự vồng lên này phải được xem là một dạng hư hỏng
ngay lập tức
Lý do coi mất ổn định vồng lên là
không chấp nhận được đơn giản là do các đường ống được chôn lấp được thiết kế để
nằm tại vị trí cố định. Điều này có thể do luật pháp và quy định để bảo vệ đường ống
khỏi các hoạt động của bên thứ ba như tương tác do kéo lưới hoặc vật rơi, để đảm
bảo độ ổn định, tránh nhịp hẫng xuất hiện, cho mục đích cách lý do tình trạng
đáy biển không ổn định, để giới hạn sự giãn nở của bản thân đường ống hoặc để
tránh đường ống mất ổn định vồng lên. Kinh nghiệm đã chỉ ra rằng
việc chịu tải trọng của đường ống khi chịu sự mất ổn định vồng lên có thể rất
cao. Đánh giá các mất ổn định vồng lên nhìn thấy được chỉ ra các biến dạng dọc
theo cùng một thứ tự như khi đường ống được thả, lên đến 3-4%. Điều này có thể
rất quan trọng cho khả năng chịu áp suất của đường ống.
Khi quyết định chôn đường ống, lớp phủ
phải được thiết kế để ngăn sự mất ổn định tổng thể của đường ống. Điều này có
thể được thực hiện bằng việc đào hào chôn lấp hoặc để nằm dưới đáy
biển sau đó bao phủ bằng cách lấp đất tự nhiên hoặc nhân tạo, xem hình B-1
Khả năng xảy ra hư hỏng do mất ổn định
vồng lên thường cao nhất khi đường ống lộ ra chịu nhiệt độ và áp suất (giá trị
thiết kế) cao. Nhiệt độ và áp suất sẽ tạo ra lực nén dọc trục hữu hiệu trong đường
ống. Bất kỳ sự không thẳng nào sẽ gây ra lực tác dụng lên nền đất, vuông góc với
đường ống. Một mất ổn định vông lên sẽ xuất hiện tại vị trí mà lực nâng vượt quá khả
năng. Do đó, các mối nguy lên tính toàn vẹn được gây ra bởi sức kháng nền đất
không đủ và/hoặc lực giãn nở quá mức

B.2.2.3 Thông số và hệ
số chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lực dọc trục tiềm năng hữu hiệu tối
đa - Đối với đường ống biển, lực dọc trục hữu hiệu thường được áp dụng. Lục dọc
trục hữu hiệu phụ thuộc vào đặc tính tiết diện, tính chất vật liệu, áp suất,
nhiệt độ, chênh lệch nhiệt độ khi rải ống và chênh lệch áp suất bên trong khi rải
ống. Thông số tiết diện ngang (đặc biệt là độ cứng chống uốn EI) ảnh hưởng đến
hình dạng và chiều dài của dạng mất ổn định. Việc tăng đường kính và EI dẫn đến tăng
chiều dài mất ổn định
- Khuyết tật - đường ống sẽ thường có
khuyết tật cả về mặt đứng và ngang. Đây là điều quan trọng
khi đánh giá mất ổn định tổng thể - chủ yếu vì hai lý do chính sau:
- Mức độ của khuyết tật sẽ ảnh hưởng đáng kể đến
tải trọng và quá trình mất ổn định. Với khuyết tật nhỏ hoặc không có, mất ổn định
xảy ra đột ngột/ Nếu có các khuyết tật tương đối lớn, các dịch chuyển sẽ phát
triển dần dần
- Hình dạng và loại khuyết tật sẽ ảnh hưởng đến
dạng dịch chuyển sau khi mất ổn định
- Sức kháng đứng (mất ổn định vồng lên) - sức
kháng do lớp đất phủ
- Tương tác ống - nền đất. Thông số
tương tác ống - nền đất là rất quan trọng khi đánh giá mất ổn định tổng thể của đường ống.
Tương tác ống - nền đất bao gồm gián tiếp sức kháng dọc trục và sức kháng bên
- Hoop utilisation - sử dụng cao theo hướng
vòng (do áp suất bên trong cao hơn hoặc tỷ số D/t cao) có xu hướng làm giảm mô
men chống uốn cho phép
- Ăn mòn - bất kỳ ăn mòn đáng kể nào sẽ
làm giảm mô men chống uốn cho phép
- Ảnh hưởng của sự thay đổi điều kiện
vận hành - tải trọng có chu trình như khởi động và ngừng hoạt động lặp lại.
Thông thường, sự thay đổi điều kiện vận hành có một ảnh hưởng giới hạn lên các
đường không bị mất ổn định. Đối với các đường dễ bị mất ổn định, tải trọng có
chu trình có thể ảnh hưởng đáng kể lên phản ứng của đường ống:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các nhịp hẫng lớn trong điều kiện dừng hoạt động
- Đường kính ống nhỏ hơn sẽ nhạy cảm hơn với ảnh hưởng này hơn các ống có đường
kính lớn. Các nhịp hẫng có chiều dài lớn có thể bị ảnh hưởng bởi VIV/mỏi. Ngoài
ra, khả năng chịu các tải trọng từ bên thứ ba có thể tăng lên (như từ tương tác
lưới kéo)
- Sự dịch chuyển lớn không mong muốn hoặc mất ổn
định tại các vị
trí không mong muốn - Các chu trình tải trọng lặp lại thông thường sẽ gây ra sự
thay đổi lên sự mất ổn định. So sánh với sự mất ổn định đầu tiên, hình dạng của
dạng mất ổn định bên có xu hướng rộng hơn sau một số chu trình. Mặc dù điều này
dẫn đến giảm mô men uốn/ứng suất dọc trục ở đỉnh, nhưng hình dạng lớn hơn cũng
dẫn đến sự tăng và gây ra các chuyển vị ngang không mong muốn. Cũng có thể có
những trường hợp thay đổi đáng kể hơn sau khi xảy ra một số chu trình, như các
vị trí mất ổn định, có thể không mong muốn xảy ra.
- Giãn nở tại đầu ống - Một đường ống có xu hướng
giãn nở về hướng đầu ống do áp suất và nhiệt độ tăng. Sự giãn nở tại đầu ống vượt
quá có thể gây ra biến dạng cao không mong muốn của các vị trí đầu ống, trong
các đoạn ống cong cứng, v.v...
- Đường ống dịch chuyển là tình huống mà đường ống
dịch chuyển vị trí theo hướng trục. Đường ống dịch chuyển liên quan đến nhiệt độ
trong quá trình bắt đầu sử dụng đường ống và:
- Có giới hạn neo theo hướng trục
- Rải ống trên khu vực dốc, hoặc
- Được kéo một đầu, do lực căng từ một
ống cứng bằng thép
Đường ống dịch chuyển cũng có thể là một
vấn đề đối với đường ống có các mất ổn định tổng thể có sự neo kéo dọc trục nằm
giữa hai mất ổn định liền nhau
B.3 Kiểm tra, theo dõi và thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấu hình của một đường ống bị mất ổn định
tổng thể sẽ thường thay đổi theo điều kiện vận hành và theo thời gian. Tình trạng
mất ổn định tổng thể không những phải được đánh giá tập trung chủ yếu vào việc
sử dụng đường ống, mà còn vào sự dịch chuyển của đường ống. Kiểm tra là công cụ
chính cho việc thiết lập các thông tin cần thiết.
B.3.1.1 Các khuyến
nghị chung
- Mục đích chính của việc khảo sát là phải xác
định các mất ổn định tổng thể và xác định độ cong của chúng
- Thực hiện một khảo sát trước khi đường ống được
thử áp lực, và khảo sát khác trước khi đường ống được đưa vào vận hành
- Thường xuyên tiến hành kiểm tra liên quan đến
sự mất ổn định tổng thể. Cần lưu ý rằng
việc kiểm tra phải thường xuyên hơn trong những năm đầu vận hành
- Theo dõi và báo cáo các điều kiện vận
hành trước khi và trong bất kỳ cuộc khảo sát nào. Thời gian theo dõi phải bắt đầu
48 tiếng trước khi khảo sát.
- Tài liệu ghi lại cấu hình có liên quan đến vị
trí của tàu khảo sát hoặc đường ống
- Sự chính xác chỉ định và đạt được cần
được ghi lại
- Việc hiệu chỉnh thiết bị khảo sát trong tất cả
trường hợp là quan trọng và cần được lập báo cáo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các cuộc khảo sát cho đường ống lộ trên đáy
biển có khả năng bị mất ổn định tổng thể phải tập trung vào việc giải quyết cấu
hình của đường ống trong cả mặt phẳng ngang và đứng
- Cấu hình của đường ống tốt nhất phải
được đưa cùng với tình trạng đáy biển
- Vị trí của bất kỳ rãnh đáy biển nào
cũng phải được xác định dọc theo tuyến ống
B.3.1.3 Các khuyến
nghị cụ thể cho các đường ống được chôn lấp
- Các cuộc khảo sát được tiến hành lên các đường ống
đã được lắp đặt hoặc được đào hào và sử dụng làm cơ sở thiết kế lớp đất lấp phải
được coi là các cuộc khảo sát tham chiếu
- Để có thể ghi lại đầy đủ tính toàn vẹn
của một đường ống được chôn lấp, cần phải đo đạc lại cả cấu hình của đường ống
và chiều cao lớp đất phủ
B.3.1.4 Các khuyến
nghị liên quan đến việc xây dựng chiến lược và kế hoạch kiểm tra
- Lập kế hoạch kiểm tra phải phản ánh
sự phát triển lâu dài của nhiệt độ và áp suất bên trong đường ống
- Một đường ống có điều kiện vận hành
ngày càng cao có thể yêu cầu kiểm tra thường xuyên. Năm đầu vận hành là năm
quan trọng nhất đòi hỏi phải được lưu ý nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hiện tượng từ biến trong nền đất do sự thay đổi
điều kiện vận hành
- Quá trình xói mòn làm giảm chiều cao lớp đất
phủ
- Các sự kiện/yếu tố có thể ảnh hưởng
đến cả việc kiểm tra theo kế hoạch và ngoài kế hoạch có thể là:
- Sự thay đổi lớn trong các điều kiện vận hành
- Vượt quá điều kiện thiết kế
- Bị móc bằng lưới kéo hoặc neo
tàu
- Bão, nước dâng do bão hoặc lũ lụt từ cửa sông
gây ra xói mòn
- Động đất
- Lún
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc kiểm tra thường được thực hiện
thông qua các cuộc khảo sát bên ngoài bằng ROV (với cross các thông sốr, thiết bị
phát đa tia và máy dò ống). Các giải pháp khảo sát bên ngoài cũng có thể được
áp dụng (xem phụ lục E). Một số công cụ khảo sát bên ngoài có giới hạn về phạm
vi. Các đường ống được chôn sâu có thể được kiểm tra bằng cách sử dụng các kỹ
thuật khảo sát bề mặt đày biển. Các cuộc khảo sát có độ chính xác cao thường được
khuyến nghị khi sự mất ổn định tổng thể là không chấp nhận được. Các công cụ chất
lượng cao như phóng thoi có thể đưa ra các phép đo chính xác về cấu hình đường ống,
nhưng có thể đưa ra giá trị giới hạn trừ khi nó được liên kết với cấu trúc liên
kết đáy biển và/hoặc lớp đất
phủ
Khảo sát đường ống được chôn lấp có thể
áp dụng các kỹ thuật khác nhau phụ thuộc vào nguyên lý kiểm tra. Đối với đường ống
có nhiệt độ và áp suất cao,
hư hỏng do mất ổn định vồng lên rất có thể dẫn đến hình thành các đoạn cong lộ
trên đáy biển. Đối với trường hợp này, việc kiểm tra bằng mắt thường, kỹ thuật
quét bên và các phương pháp tương tự có thể phát hiện ra các hư hỏng do mất ổn
định vồng lên. Trong một số loại đất nền, hiện tượng từ biến có thể xảy ra, tức
là đường ống có thể thay đổi vị trí do các tải trọng có tính chu kỳ. Điều này
có thể là một trường hợp đối với các đường ống có nhiệt độ và áp suất thấp. Các
trường hợp như vậy yêu cầu các kỹ thuật khảo sát toàn diện chuyên sâu hơn.
Sự dịch chuyển của đường ống có thể được
đo thông qua các dấu hiệu trên đáy biển như cọc hoặc đá. Các phương pháp như vậy
có thể rất quan trọng trong việc đo chuyển vị dọc trục như dịch chuyển
đầu ống hoặc sự dịch chuyển theo phương dọc của đường ống. Đối với các đường ống
lộ trên đáy biển, các vết trượt có thể nhìn thấy được. Các dấu hiệu này có thể cung cấp một
thước đo về những thay đổi trong điều kiện vận hành. Các quá trình xói mòn hoặc
hình thành các khối đất có thể xóa các dấu vết này theo thời gian.
B.3.2 Theo dõi
Trong khi vận hành, các thông số chính
sau phải được theo dõi:
- Nhiệt độ và áp suất đầu vào
- Nhiệt độ và áp suất đầu ra (tùy chọn)
- Tốc độ dòng chảy
Việc ghi lại lịch sử các giá trị tối
đa/tối thiểu, các thay đổi trong nhiệt độ và áp suất (như khi dừng hoạt động)
và các giá trị thực tế trong khi khảo sát phải được thực hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biên dạng áp suất thay đổi theo trọng
lượng cột và ma sát. Biên dạng nhiệt độ liên quan đến lớp cách nhiệt, nhiệt độ
bên ngoài và tốc độ dòng chảy. Phản ứng ban đầu và sau khi mất ổn định được chi
phối bởi các tải trọng cục bộ trong đường ống, tức là nhiệt độ và áp suất trong
các khu vực bị neo tại từng vị trí mất ổn định
B.4 Đánh giá tính
toàn vẹn
B.4.1 Tiêu chí chấp
nhận
Mất ổn định tổng thể trong đường ống bản
thân không phải là một hư hỏng, ngoại trừ sự mất ổn định vồng lên. Hư hỏng có
thể liên quan đến độ cong quá mức trong vùng mất ổn định tổng thể. Do đó, các
tiêu chí chấp nhận cho một mất ổn định tổng thể thường liên quan đến hệ số sử dụng
của mặt cắt ngang (các tiêu chí chấp nhận khác cũng có thể được thiết lập liên
quan đến các chuyển vị do đường ống dịch chuyển). Các dạng hư hỏng tiềm ẩn là mất
ổn định cục bộ và mất khả năng chịu áp lực do kết quả của sự đứt gãy, mỏi chu
trình thấp hoặc HISC. Phụ thuộc vào dạng hư hỏng mà tiêu chí chấp nhận sẽ được
đưa ra ở các dạng khác nhau; hoặc là biến dạng, độ cong hoặc uốn, hoặc mô men uốn.
Tải trọng chịu uốn, độ cong, biến dạng
hoặc ứng suất trong đường ống có thể được ước tính bằng mô hình phần tử hữu hạn
và sẽ được đánh giá dựa trên các tiêu chí chấp nhận. Việc sử dụng các mô hình
phần tử hữu hạn để đánh giá tính toàn vẹn có thể tốn thời gian và trong nhiều
trường hợp là không cần thiết để thực hiện. Một tiêu chí sàng lọc có thể liên
quan đến kết quả khảo sát phải được xây dựng để đánh giá phần lớn các mất ổn định
tổng thể quan sát được. Nếu mất ổn định tổng thể không vượt qua được tiêu chí
sàng lọc, hoặc bởi các lý do khác không thể đánh giá được với tiêu chí sàng lọc,
chúng cần phải được chuyển sang phân tích phần tử hữu hạn.
Trong trường hợp tiêu chí chấp nhận là
mô mem hoặc ứng suất cho phép tối đa, phép biến đổi có thể được thấy trong mô
phỏng phần tử hữu hạn của mặt cắt ngang thực tế. Mối quan hệ này là cơ sở cho tất
cả các phân tích phần tử hữu hạn sử dụng mô hình phần tử hữu hạn, xem hình B-2. Điều quan
trọng là mối quan hệ được lập đối với nhiệt độ, áp suất bên trong và đặc tính vật
liệu được áp dụng (Δpi1 > Δpi2> Δpi3)

Hình B-2. Quan hệ giữa
biến dạng và mô men uốn
B.4.2 Đường ống lộ
trên mặt biển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bước 1: xác định các mất ổn định tổng thể
- Bước 2: đánh giá tình trạng của từng mất ổn định
quan sát được
- Bước 3: điều kiện của các phương pháp/tiêu
chí
- Bước 4: tình trạng của đường ống khi thay đổi
điều kiện vận hành
Ba bước đầu tiên dựa trên các phương
pháp đo khảo sát đường ống và đáy biển khi được lắp đặt. Cùng với kiến thức về
điều kiện vận hành trong khi khảo sát, các bước này có thể được tuân theo để
ghi lại tính toàn vẹn của đường ống như đã quan sát được trong khảo sát
Bước 4 là dự đoán tính toàn vẹn dựa
trên các điều kiện vận hành khác nhau, bao gồm ví dụ điều kiện thiết kế trong
tương lai
Điểm bắt đầu của quy trình dựa trên
các quan sát được thực hiện lấy từ dữ liệu khảo sát, thông quá xử lý số hoặc của
dữ liệu khảo
sát và cuối cùng được hỗ trợ bởi các mô phỏng phần tử hữu hạn.
Việc đánh giá tình trạng có thể dừng lại
ở cấp độ đầu tiên nếu có quyền truy cập vào dữ liệu chi tiết, và các kiến thức
cũng như kinh nghiệm
sâu rộng. Đây là trường hợp nếu, ví dụ một đội có kinh nghiệm và được đánh giá
có quyền truy cập vào:
- Các phân tích và tiêu chí chấp nhận từ
giai đoạn thiết kế được lập thành báo cáo một cách có thể hiểu được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dữ liệu lịch sử khảo sát được xác định và lập
thành báo cáo
Việc đánh giá tình trạng cũng có thể dựng
lại ở cấp đầu tiên nếu, ví dụ đường ống là cố định không thay đổi cấu hình theo
thời gian.
Đánh giá chuyên sâu có thể được yêu cầu
trong các trường hợp, ví dụ thiếu các tiêu chí chấp nhận, sự không chắc chắn
đáng kể trong dữ liệu thiết kế, các thay đổi thường xuyên trong điều kiện vận
hành, hoặc nếu mất ổn định tổng thể không được tính toán trong thiết kế.
B.4.3 Đường ống được
chôn lấp
B.4.3.1 Đánh giá đường
ống được chôn lấp
Mất ổn định vồng lên trong đường ống
được chôn lấp có liên quan đến sự cố trong đất nền. Do đó, đánh giá tình trạng
của đường ống được chôn lấp chủ yếu liên quan đến việc đo chiều cao lớp đất phủ.
Chiều cao của lớp đất phủ yêu cầu phải được đưa ra từ thiết kế theo vị trí KP - Xem Bảng B-1
Chiều cao lớp đất phủ thực tế được đánh giá tốt
nhất là khoảng cách đo được từ đường ống đến đáy biển. Tốt hơn là biện pháp này
được thực hiện trong cùng một cuộc khảo sát. Có thể khó thực hiện
cuộc khảo sát để cho ra chất lượng tốt đối với đường ống được chôn lấp. Do đó,
bất kỳ sự so sánh nào giữa đường ống được thả nằm trên biển hoặc được đào hào sẽ
đưa ra thông tin có giá trị
Khả năng chịu mất ổn định vồng
lên được đánh giá cao nhất đối với các tải trọng thiết kế. Hư hỏng sẽ xảy ra ở
điểm yếu nhất (kết hợp của khuyết tật đường ống, sức khác đất nền và các tải trọng
chức năng). Một đường ống có thể được xem xét đến tải trọng vận hành trong lịch
sử cao nhất.
B.4.3.2 Đánh giá đường
ống có mất ổn định vồng lên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một sự vồng lên phải được kiểm tra xem
có khả năng xảy ra các dạng hư hỏng mới, như mỏi trong nhịp hẫng, chịu tải móc của các thiết
bị đánh cá, sự ô-van quá mức, đứt gãy và mất ổn định cục bộ. Trong nhiều trường
hợp, tính toàn vẹn của một sự vồng lên không thể chứng minh được và cần phải có
sự khắc phục.
B.5 Giảm thiểu,
khắc phục và sửa chữa
B.5.1 Giảm thiểu
Các hoạt động giảm thiểu là các hoạt động
làm giảm xác suất hoặc hậu quả
của hư hỏng
Ví dụ và các hoạt động giảm thiểu có
thể là:
- Hạ thấp nhiệt độ hoặc áp suất
- Tiến hành bảo dưỡng bằng việc phóng thoi để làm tăng điều
kiện của dòng chảy
- Các giới hạn liên quan đến việc khởi động và
đóng trong trường hợp có các giá trị biến dạng cao, và/hoặc trong trường hợp có
chuyển vị không chấp nhận được
Bất kỳ hoạt động giảm thiểu nào cũng
phải được thiết kế để phù hợp với mục đích sử dụng và bất kỳ tác nhân nào gây
ra mối nguy mới cũng phải được đánh giá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hoạt động khắc phục đường ống là
các hoạt động khắc phục liên quan đến các hạn chế của đường ống ở bên ngoài
Tình trạng mất ổn định tổng thể không
chấp nhận được (hệ số sử dụng quá mức hoặc chuyển vị không chấp nhận được) thường
phải được sửa chữa bằng
các sử dụng các kỹ thuật can thiệp khác nhau. Các biện pháp can thiệp đáy biển
khác nhau có thể được sử dụng trong giai đoạn vận hành để giới hạn và hạn chế một
số hành vi/sự giãn nở trong các liên kết tại vị trí mất ổn định tổng
thể. Việc đào hào, đổ đá, tấm bê tông là một số tùy chọn liên quan được áp dụng
cho đường ống nằm lộ trên biển - xem Bảng B-2. Đối với đường ống được chôn lấp,
việc đào hào bổ sung hoặc lấp đất có thể là các giải pháp khả thi. Một lớp đất
phủ lên phía đỉnh của vị trí mất ổn định tổng thể có thể được thiết kế để hạn
chế/cố định đường
ống tại vị trí mới của nó. Trong nhiều trường hợp, đường ống có thể sẽ giải
phóng lực nén dọc trục trong khu vực gần vị trí vồng lên. Điều này phải được
đưa vào tính toán khi thiết kế lớp đất phủ mới
Bất kỳ biện pháp nào cũng phải được
thiết kế để phù hợp với mục đích sử dụng và bất kỳ tác nhân nào gây ra mối nguy
mới cũng phải được đánh giá.
B.5.3 Sửa chữa
Việc sửa chữa đường ống là các hoạt động
khắc phục chính để duy trì sự thỏa mãn theo các yêu cầu liên quan đến tính toàn
vẹn kết cấu và/hoặc khả năng chịu áp lực của đường ống.
Nếu bất kỳ sự mất ổn định tổng thể nào
dẫn đến mất khả năng chịu áp lực, các phương pháp sửa chữa chuyên sâu hơn phải
được sử dụng.
Bất kỳ biện pháp sửa chữa nào cũng phải
được thiết kế để phù hợp với mục đích sử dụng và bất kỳ tác nhân nào gây ra mối
nguy mới cũng phải được đánh giá.
PHỤ
LỤC C. KHUYẾN NGHỊ LIÊN QUAN ĐẾN ĂN MÒN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1 Mục đích
Mục đích của phụ lục C là đưa ra một
tổng quan về các mối nguy do ăn mòn trên các đường ống biển vận chuyển dầu và
khí, và các kỹ thuật áp dụng cho việc kiểm tra hệ thống kiểm soát ăn mòn và các
khuyến nghị liên quan đến việc theo dõi sự ăn mòn.
C.2 Giới thiệu
Các mối nguy do ăn mòn cho đường ống
biển phải được quản lý bới quá trình quản lý tính toàn vẹn
Quá trình quản lý tính toàn vẹn
(xem Phần 3) bao gồm các hoạt động chính sau:
- Đánh giá rủi ro và lập kế hoạch quản lý tính
toàn vẹn
- Kiểm tra, theo dõi và thử
- Đánh giá tính toàn vẹn
- Giảm thiểu, khắc phục và sửa chữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thành phần đường ống và đường ống
bằng thép không rỉ và thép martensic đòi hỏi phải xem xét đặc biệt về tính dễ bị
nứt chủ yếu liên quan đến HISC
Hợp kim chống ăn mòn CO2: vật liệu loại
13Cr martensitic và thép không rỉ duplex 22Cr và 25Cr và hợp kim chứa Ni
austenitic. Bảng C-1 đưa ra tổng quan về các mối nguy do ăn mòn phổ biến nhất
C.3 Đánh giá rủi
ro và lập kế hoạch quản lý tính toàn vẹn
C.3.1 Thiết lập và thực hiện
Việc xem xét rủi ro hệ thống phải được
tiến hành từ trong giai đoạn lên ý tưởng, thiết kế và chế tạo. Nhận sự chịu
trách nhiệm cho các hoạt động xem xét rủi ro hệ thống và xây dựng chiến lược phải
tham gia các cuộc xem xét này.
Việc xác định các mối nguy do ăn mòn
liên quan sẽ được thực hiện trong giai đoạn thiết kế lên ý tưởng như một phần của
việc lựa chọn vật liệu sơ bộ và xác định chiều dày thành ống. Sự cần thiết của
việc kiểm soát ăn mòn bên trong và các quy định cho việc kiểm tra và theo dõi
cũng sẽ được đánh giá. Đánh giá rủi ro và lập kế hoạch quản lý tính toàn vẹn
nên được bắt đầu trong quá trình thiết kế lập ý tưởng và được duy trì trong các
giai đoạn thiết kế tiếp theo
Hoạt động đánh giá rủi ro và lập kế hoạch
quản lý tính toàn vẹn cần cung cấp thông tin đầu vào cho hồ sơ DFI liên quan đến
các mối nguy do ăn mòn và các quy định cho việc giảm thiểu và theo dõi sự ăn
mòn
C.3.2 Thiết kế hệ thống theo
dõi ăn mòn
Các kỹ thuật và thiết bị để theo dõi sự
ăn mòn phải được chọn dựa trên:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tính ăn mòn của lưu chất và biện pháp chống
ăn mòn được áp dụng
- Cơ chế ăn mòn tiềm ẩn
Một phân tích đánh giá rủi ro có thể
được sử dụng để: xác định các cơ chế ăn mòn liên quan, hình thế ăn mòn (như
pitting, xâm lấn đều..),
các khu vực rủi ro cao và cơ sở cho việc thiết kế chương trình theo dõi sự ăn
mòn
Nếu đường ống có kế hoạch sử dụng bơm hóa
chất để giảm thiểu ăn mòn, mức độ quan trọng về sự đều đặn của
việc bơm hóa chất, hay bất kỳ yêu cầu về việc bơm dự phòng hệ thống hoặc
thiết bị dự phòng nào cũng cần phải được đánh giá
Biện pháp theo dõi ăn mòn và phân tích
lưu chất phù hợp nhất để theo dõi sự ăn mòn hoặc tính ăn mòn của lưu chất phải
được lập, xem xét đến độ chính xác và độ nhạy của chúng.
Vị trí thích hợp nhất của bất kỳ thiết
bị theo dõi nào cũng phải được thiết lập trong quá trình thiết kế để các thiết
bị này có thể phát hiện bất kỳ thay đổi nào liên quan đến tính ăn mòn của lưu
chất (như được đặt tại các khu vực có nước đọng...). Tuy nhiên đối với đường ống
biển, đây được coi là một thách thức.
Vì đường ống không thể tiếp cận được
trên tổng chiều dài, việc theo dõi tình trạng bên trong của đường ống có thể bị
hạn chế trong việc theo dõi các thông số xử lý, tốc độ bơm hóa chất để giảm thiểu
ăn mòn và bằng các phương pháp xâm lấn hoặc không xâm lấn được đặt trong các khu vực
có thể tiếp cận, thông thường là tại đầu ra ống (nằm trên thượng tầng) hoặc tại
chỗ ống góp. Tuy nhiên, cũng có thể giám sát một phần của đường ống bằng cách lắp
đặt các ống dẫn dụng cụ bên trong đường ống chính (phương pháp dấu hiệu từ trường
FSM là một biện pháp không xâm lấn giúp có thể theo dõi những thay đổi trong thành
ống theo thời gian thực tại các điểm được xác định trước dọc theo đường ống).
Vì hệ thống này chỉ có thể theo dõi tại các vị trí nhất định dọc theo tuyến ống,
vị trí của các ống dẫn dụng cụ này phải được lựa chọn cẩn thận, sao cho nằm
trong khu vực dễ bị ăn mòn nhất
C.3.1.2 Kiểm tra
Việc theo dõi sự ăn mòn không đưa ra
các thông tin thực tế về tổn thất chiều dày thành ống và do đó không thể thay
thế việc kiểm tra bên trong của đường ống. Vì vậy điều quan trọng là các phương
án kiểm tra được xem xét sớm trong giai đoạn thiết kế và tốt nhất trong giai đoạn
lên ý tưởng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ăn mòn bên trong và bên ngoài có thể dẫn
đến mất khả năng chịu áp lực do các lỗ rò rỉ dẫn đến đứt gãy toàn bộ. Quá trình
dẫn đến mất khả năng chịu áp lực sẽ thay đổi phụ thuộc vào cơ chế ăn mòn. Các bảng
khác nhau đưa ra trong phụ lục này chứa các thông tin có thể hữu dụng liên quan
đến việc đánh giá rủi ro.
Bảng C-1. Các mối nguy do ăn mòn phổ
biến
Mối nguy do ăn mòn
Chất kích hoạt
Bên ngoài
Bên trong
Phụ thuộc thời gian
Lưu ý
Ăn mòn từ O2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
O
X
Có
1,3
Ăn mòn từ CO2
CO2 + nước
NA
x
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ăn mòn trên đỉnh ống
CO2 + nước
NA
x
Có
1,3,7
Ăn mòn tại mối hàn
CO2 + nước
NA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
1,3,7
Ăn mòn do H2S
H2S + nước
NA
x
Có
1,2,3
Ứng suất gây nứt do sulfua
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(x)
(x)
Đột ngột
1,2,3
Nứt do ứng suất ăn mòn
H2S +
Clo/oxy + nước
(x)
(x)
Đột ngột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nứt do hydrogen
H2S + nước
(x)
(x)
Đột ngột
1,2,3
Ăn mòn do vi khuẩn (MIC)
Vi khuẩn +
nước +
o
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
1,3,4
Ăn mòn - mài mòn
Cát trong sản
phẩm +
O2/CO2 + nước
NA
x
Có
1,3
Ăn mòn do chất tích tụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NA
x
Có
1,3
Ăn mòn galvanic
O2/CO2 + nước
o
x
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần sulfua
(H2S + O2 + nước)/(S+nước)
NA
x
Có
1,3
Thành phần mang glycol
(H2S + O2 + nước)/(CO2
+ nước)
NA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
1,3
Ứng suất gây nứt do hydrogen
Bảo vệ catốt
+ tải trọng/ứng suất + vật liệu nhạy cảm
x
NA
Đột ngột
1,3,5
Ăn mòn do axit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NA
X
Có
1, 3, 6
1) Ăn mòn bên ngoài đường ống phải
được kiểm soát bằng các lớp bọc chống ăn mòn bên ngoài kết hợp với hệ thống bảo
vệ catốt. Ăn mòn galvanic sẽ bị triệt tiêu bởi hệ thống bảo vệ catốt
2) Việc kiểm soát ăn mòn qua việc lựa
chọn và đánh giá vật liệu theo ISO-15156. Áp dụng cho cả bên ngoài và bên
trong
3) Các yếu tố làm tăng lên liên quan
đến ăn mòn bên trong có thể là:
Thiếu sự kiểm soát bằng
việc bơm hóa chất kiểm soát ăn mòn
Sự xuất hiện của axít hữu cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Phụ thuộc vào điều kiện vận hành,
chiến lược ngăn sự ăn mòn và tình trạng của mỏ, MIC có thể gây ra bởi các loại
vi sinh vật trên bề mặt bên trong của đường ống. MIC hiếm khi bị gây ra bởi một loại
vi sinh vật duy nhất, mà trong quần thể phức tạp của một số loại vi sinh vật
được gọi là màng sinh học. Ngoài ra, MIC thường được thấy có sự kết hợp với các mối nguy
gây ra ăn mòn khác như ăn mòn dưới lớp đóng cặn và mài mòn. Mối quan tâm hàng
đầu là vi sinh vật khử sulphat (SRB), vi khuẩn sống khử sulphat (SRA) và
methanogén. SRB/SRA tạo ra H2S thông qua quá trình trao đổi chất. Methanoqen
có thể thúc đẩy quá trình
ăn mòn trực
tiếp lên bề mặt kim loại và tạo ra metan
5) Vật liệu chết tạo đường ống có thể
là 13Cr, 22Cr, 25Cr và thép cường độ cao
6) Hóa chất làm sạch bên trong đường
ống
7) Hợp kim chống ăn mòn được coi là
hoàn toàn chống ăn mòn do CO2 trong các hệ thống sản xuất dầu và khí
NA: không áp dụng
x: mối nguy có thể xảy ra
(x) Bên trong: xác suất rất thấp do
yêu cầu chung về khả năng chống chịu của vật liệu đối với các sản phẩm có
tính chua dưới các điều kiện như vậy (xem lưu ý 2)
Bên ngoài: trong trầm tích dưới đáy
biển sẽ luôn có một số sản sinh ra H2S do hoạt động của vi sinh vật. Không có
dấu hiệu cho thấy điều này gây ra nứt do H2S
o Xác suất rất thấp, do áp dụng hệ
thống bản vệ chống ăn mòn bên ngoài (lớp bọc và CP)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.4.1 Kiểm tra ăn mòn bên
ngoài
Kiểm tra bên ngoài bao gồm một kiểm
tra có phạm vi lớn lên hệ thống bảo vệ chống ăn mòn bên ngoài. Thông thường việc
kiểm tra được giới hạn để tìm ra sự thiếu hụt tại lớp bọc và tình trạng của a-nốt galvanic
Việc kiểm tra bất kỳ nghi ngờ do ăn
mòn bên ngoài nào phải được thực hiện bằng biện pháp đo chiều dày thành ống
Việc kiểm tra ăn mòn bên ngoài có thể
được tiến hành nếu có đáng kể các lưu ý không chắc chắn liên quan đến hệ thống
chống ăn mòn bên ngoài hoặc nếu hệ thống chống ăn mòn bên ngoài bị hư hỏng. Biện
pháp đo chiều dày thành ống có thể được thực hiện bằng cách:
- Phóng thoi thông minh
- Biện pháp đo chiều dày bằng thiết bị kiểm tra
NDT di động hoặc thiết bị NDT được lắp cố định. Các biện pháp đo được
thực hiện từ bề mặt bên ngoài tại một vị trí cụ thể
Hệ thống bảo vệ chống ăn mòn bên ngoài
của đường ống biển bao gồm việc áp dụng các lớp bọc chống ăn mòn và hệ thống bảo
vệ catốt lên đường ống và tại các điểm nối ống. Bảo vệ catốt có thể được thực
hiện bằng việc sử dụng các anốt galvanic hoặc bằng hệ thống dòng điện. Đối với
đường ống biển, bảo vệ catốt bằng anốt galvanic hầu như luôn là hệ thống được
ưu tiên, trong khi phương pháp đặt dòng điện thường được sử dụng cho các đường ống
trên bờ. Trong khu vực mà việc bảo vệ catốt là không khả thi (như vùng nước bắn
tóe và vùng khí quyển), chiều dày ăn mòn cho phép sẽ được áp dụng để bù cho sự
ăn mòn bên ngoài
Mục tiêu của việc theo dõi và kiểm tra
hệ thống bảo vệ chống ăn
mòn bên ngoài là để xác nhận rằng chức
năng của hệ thống hoạt động bình thường và tìm ra bất kỳ thiếu sót nào do việc
lắp đặt và vận hành
Việc kiểm tra hệ thống chống ăn mòn
bên ngoài của đường ống có hệ thống bảo vệ catốt galvanic có thể bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm tra bằng mắt thường tình trạng và mức
tiêu thụ của anốt galvanic
- Đo điện thế của anốt galvanic
- Đo điện thế tại bất kỳ hư hỏng tại lớp
bọc làm lộ ra kim loại cơ bản của ống
- Đo gradien điện trường và mặt độ dòng điện
trong vùng lân cận của đường ống
- Đầu ra dòng anốt
Các đường ống được chôn lấp hoặc được
đổ đá lấp về nguyên tắc không thể tiếp cận kiểm tra bằng mắt thường và đo điện
thế trực tiếp. Việc kiểm tra các đường ống này có thể bị giới hạn trong việc kiểm
tra tại các phần lộ ra của đoạn đầu đường ống và bất kỳ anốt galvanic được lắp
đặt trên đoạn này.
Một số kỹ thuật khảo sát có sẵn để
đánh giá tình trạng của hệ thống bảo vệ catốt. Hệ thống áp dụng sẽ phụ thuộc chủ yếu vào sự
sẵn có của đường ống về độ sâu nước và thiết bị sẵn có (như ROV, tàu khảo sát)
Việc theo dõi hệ thống CP có thể được
thực hiện bằng thiết bị cầm tay hoặc các cảm biến được lắp đặt cố định. Thiết
bị cầm tay có thể được sử dụng bởi thợ lặn hoặc một phương tiện được điều khiển
từ xa (ROV)
Hầu hết các thiết bị đo đạc được sử dụng
trong các cuộc khảo sát di động là các điện cực tham chiếu để đo điện thế,
gradien điện trường, một đầu do kim loại để đo trực tiếp và máy ảnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.4.1.1 Các khu vực
ăn mòn
Bề mặt bên ngoài của đường ống có thể
được chia thành các khu vực ăn mòn, dựa trên thông số về môi trường để
xác định mức độ ăn mòn thực
tế. Các tính chất vật lý của các khu vực ăn mòn xác định các kỹ
thuật được áp dụng để bảo vệ chống
ăn mòn, và để kiểm tra và
theo dõi việc kiểm soát ăn mòn.
Các khu vực chính sau đây có
thể áp dụng:
- Vùng khí quyển
- Khu vực nước bắn tóe
- Khu vực chìm ngoài biển
- Khu vực chôn lấp ngoài biển
- Khu vực chôn lấp trên bờ
Khu vực khí quyển; các thành phần đường
ống có thể tiếp xúc trực tiếp với nước biển, mưa và nước ngưng tụ. Đối với phần
trên bờ, độ ăn mòn của khí quyển sẽ thay đổi nhiều tùy thuộc vào tình trạng
tiếp xác, như tiếp xúc trực tiếp với mưa hoặc độ ẩm không khí trong điều kiện
có che chắn (như trong đường hầm và bất kỳ khu vực quây chắn nào không có sự kiểm
soát độ ẩm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khu vực nước bắn tóe có thể được định
nghĩa là khu vực mà ví dụ một ống cứng bị ảnh hưởng bởi sóng và triều lên và xuống
định kỳ
C.4.1.2 Kiểm tra bằng mắt thường
Kiểm tra bằng mắt thường các phần đường
ống không được chôn lấp có thể được thực hiện bởi thợ lặn hoặc bằng ROV được
trang bị máy ảnh. Việc kiểm tra bằng mắt thường có thể bao gồm việc kiểm tra:
- Hư hỏng của các cáp cố định anốt
- Sự tiêu thụ của anốt (đánh giá kích thước anốt)
- Đo đạc kích thước anốt
- Xác định các anốt bị mất hoặc hư hỏng
- Hư hỏng lớp bọc
- Hư hỏng do ăn mòn (rỉ sét)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép bị rỉ hoặc bị đổi màu
là dấu hiệu cho thấy đường ống chưa được bảo vệ tốt
C.4.1.3 Khảo sát điện
thế
Hiệu quả của hệ thống. CP chỉ có thể
được đánh giá bằng việc đo đạc thực tế điện thế của ống trong nước biển. Các
phương pháp khảo sát thường được sử dụng để đo được điện thế dọc theo đường ống
là bằng:
- Đo tiếp xúc trực tiếp - phép đo chênh lệch điện
thế ống bằng vốn kế bằng cách tiếp xúc trực tiếp với thép qua một đầu do kim loại
và điển cực so sánh được đặt liền kề với bề mặt thép
- Khảo sát sự sụt giảm điện cực - một liên kết
điện với ống đứng phía trên đường mặt nước được lập và một điện cực so sánh được
hạ thấp xuống nước và được đặt dọc theo mặt của kết cấu bằng một cáp tại
các độ cao khác nhau, bằng thợ lặn hoặc bằng ROV (áp dụng cho các ống đứng)
- Khảo sát trailing wire/weighted-electrode
- một liên kết điện với dây dẫn đến đường ống tại phần ống đứng trên mặt nước.
Một dạng thiết bị hình con cá được kéo với một điện cực tham chiếu được kết nối
với tàu khảo sát qua một dây dẫn được đặt trên đường ống và dịch chuyển dọc
theo tuyến ống (bằng tàu, ROV hoặc thợ lặn) nơi đo điện thế so với khoảng cách
- Khảo sát điện cực từ xa - một điện cực tham
chiếu từ xa (được nối đất từ xa) được sử dụng để đo điện thế giữa ống và điện cực
từ xa (một điện cực được điều khiển từ xa khi khoảng cách giữa điện cực và đường
ống không làm thay đổi điện thế đo giữa điện cực và đường ống). Điện cực từ xa
có thể được đặt trên cáp điều khiển ROV hoặc bên dưới thân tàu khảo sát. Độ lệch
giữa điện áp cố định của đường ống và điện cực từ xa phải được lập trước khi khảo
sát bằng biện pháp tiếp điểm hiệu chuẩn với đường ống
- Khảo sát gradient điện trường - điện cực
tương tự được sử dụng để đo gradien điện trường (EFG theo μV/cm) dọc
theo đường ống có thể được sử dụng để đo điện thế ống trong nước biển
C.4.1.4 Khảo sát gradien điện
trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biện pháp này có thể được sử dụng để
đánh giá mật độ dòng điện trên anốt (đối với đánh giá bán định lượng đầu ra
dòng điện của anốt), xác định các khuyết tật lớp bọc
C.4.1.5 Theo dõi và kiểm tra
anốt galvanic
Anốt galvanic có thể được theo dõi bằng
các kỹ thuật trực tiếp và gián tiếp. Kỹ thuật trực tiếp bao gồm đo đạc trực tiếp
điện thế anốt và dòng
điện đầu ra của anốt. Biện pháp gián tiếp bao gồm biện pháp điện trường để đánh giá dòng
điện đầu ra của anốt và mức điện thế trong vùng lân cận với anốt
Các kỹ thuật theo dõi tình trạng và hiệu suất của
anốt galvanic có thể bao gồm:
- Đo độ đâm anốt để đo điện thế anốt
- Đo gradien điện trường - có thể được
sử dụng cho biện pháp bán định lượng dòng điện đầu ra anốt
- Lắp đặt anốt current monitoring shunt for
quantification of anốt current output
- induction coil meters for determination of anốt
current output
C.4.1.5 Khảo sát ban đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.4.1.7 Hệ thống CP dòng điện
đặt vào
Đối với đường ống hoặc phần đường ống
(như tại vị trí tiếp bờ) có sử dụng hệ thống bảo vệ catốt bằng dòng điện đặt
vào, sẽ áp dụng ISO-15589-1 và NACE SP0207 cho việc theo dõi và kiểm tra
C.4.1.8 Các yêu cầu cho việc
hiệu chuẩn thiết bị
Tất cả thiết bị được sử dụng để đo điện thiết
phải được hiệu chuẩn. Đối với việc hiệu chuẩn các điện cực tham chiếu, cần tham
khảo NACE TM0497 hoặc tiêu chuẩn tương đương
C.4.2 Kiểm tra ăn
mòn bên trong
Ăn mòn bên trong hệ thống đường ống được
để theo dõi cơ chế ăn mòn bên trong theo thời gian sẽ yêu cầu việc đo chiều dày
thành ống. Biện pháp đo chiều dày thành ống có thể được thực hiện bằng việc:
- Phóng thoi thông minh được trang bị UT và MFL
- Đo chiều dày thành ống bằng thiết bị NDT cầm
tay hoặc thiết bị NDT được lắp đặt cố định. Biện pháp này được thực hiện trên bề
mặt bên ngoài tại một vị trí cụ thể
C.4.3 Kiểm tra các mối nguy
do ăn mòn đột ngột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.4.4 Theo dõi
Mục đích của việc theo dõi ăn mòn bên
trong là để xác nhận rằng lưu chất không có tác nhân gây ăn mòn
hoặc để đánh giá tính hiệu quả của các biện pháp phòng chống ăn mòn
Theo dõi độ ăn mòn cũng có thể được sử
dụng để chuẩn đoán bất kỳ vấn đề ăn mòn nào có thể xảy ra trong hệ thống (như
do MIC), để xác định lịch kiểm tra và đánh giá kéo dài tuổi thọ
Đường ống sử dụng hợp kim chống ăn mòn
được coi là có khả năng chống ăn mòn do CO2.
Đối với các hệ thống như vậy, việc
theo dõi có thể được giới hạn trong việc theo dõi tình trạng của các thông
số xử lý và theo dõi thành phần lưu chất theo lịch được lập. Ngoài ra, vật liệu chế tạo đường
ống bằng thép Cmn và hợp kim thấp không có khả năng chống ăn mòn do CO2 yêu cầu cần
phải được theo dõi sự ăn mòn bên trong và tính ăn mòn của lưu chất vận chuyển.
Việc theo dõi ăn mòn của đường ống dẫn
chất lỏng không có tính ăn mòn (như khí khô) có thể được giới hạn trong việc
theo dõi điểm sương của nước
Việc theo dõi ăn mòn không đưa ra
thông tin về tổn thất thực tế chiều dày thành ống và do đó không thể thay thế
cho việc kiểm tra bên trong hệ thống đường ống
C.4.4.1 Giám sát sự ăn mòn
Giám sát sự ăn mòn bao gồm các hoạt động
liên quan đến việc theo dõi tình trạng và theo dõi ăn mòn, bao gồm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phân tích lưu chất (ví dụ như các loài ăn
mòn)
- Theo dõi nhằm mục đích kiểm soát sự ăn mòn
(như ức chế ăn mòn, điểm sương)
- Sử dụng các đầu dò ăn mòn hoặc các kỹ
thuật theo dõi phức tạp khác
- Phân tích hóa học của sản phẩm ăn mòn (như
trên đầu dò ăn mòn, các ngoại vật thu được khi làm sạch ống)
- Theo dõi tính toàn vẹn (đo chiều dày
thành ống bằng thiết bị được lắp đặt cố định hoặc được sử dụng tại một vị trí cụ
thể)
Mục đích của việc giám sát ăn mòn là để
phát hiện bất kỳ thay đổi nào trong vận hành, thay đổi trong tính ăn mòn của
lưu chất và sự ăn mòn ban đầu mà có thể dẫn đến các mối nguy tiềm ẩn cho đường ống
C.4.4.2 Các kỹ thuật theo dõi
sự ăn mòn
Các kỹ thuật theo dõi sự ăn mòn có thể
là trực tuyến hoặc ngoại tuyến. Theo dõi trực tuyến là các phép
đo đạc liên tục và hoặc theo thời gian thực các thông số quan tâm, trong khi đó theo dõi ngoại
tuyến là lấy mẫu để phân tích theo lịch định sẵn tại phòng thí nghiệm
Theo dõi ăn mòn có thể được thực hiện
bằng các kỹ thuật trực tiếp hoặc gián tiếp. Kỹ thuật trực tiếp đo
sự tổn hao hoặc ăn mòn kim loại tại một vị trí nhất định trên đường ống (như bằng đầu dò ăn
mòn), trong khi đó các kỹ thuật gián tiếp đo các thông số ảnh hưởng đến sự ăn mòn (như hàm
lượng O2) hoặc kết quả của sự
ăn mòn (chiều dày thành ống còn lại bằng phương pháp NDT)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kỹ thuật xâm lấn được sử dụng để
theo dõi sự ăn mòn trong hệ thống liên quan đến một vị trí cụ thể và phù hợp nhất
để theo dõi toàn bộ những thay đổi về tính ăn mòn của lưu chất
Biện pháp không xâm lấn trong điều kiện
lấy mẫu theo lịch trình là phù hợp để theo dõi bất kỳ thay đổi nào có thể xảy
ra về tính ăn mòn của lưu chất theo thời gian
Các kỹ thuật gián tiếp không xâm lấn để đo chiều
dày thành ống phải được thực hiện tại cùng một vị trí
khi sử dụng thiết bị cầm tay để theo dõi bất kỳ sự phát triển tiềm
năng nào về ăn
mòn
C.4.4.3 Các thông số theo dõi
điển hình
Mức độ phân tích lưu chất sẽ phụ thuộc
vào thành phần lưu chất và việc sử dụng hóa chất xử lý để hạn
chế sự ăn mòn trong đường ống. Bảng C-3 thể hiện tổng
quan về các thông số theo dõi điển hình được xem xét liên quan đến việc lập kế
hoạch và thực hiện chương trình theo dõi ăn mòn của đường ống
Việc sử dụng hóa chất để kiểm soát ăn
mòn phải luôn bao gồm việc theo dõi tính hiệu quả của việc bơm hóa chất. Điều
này phụ thuộc vào nhu cầu cụ thể đối
với một đường ống
C.5 Đánh giá tính
toàn vẹn
C.5.1 Đường ống bị ăn mòn
Đối với việc đánh giá đường ống bị ăn
mòn, tham khảo DNVGL-ST-F101
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tiêu chí về điện thế bảo vệ catốt
được đưa ra trong thiết kế (hoặc tiêu chuẩn thiết kế CP áp dụng) phải được duy
trì trong suốt tuổi thọ thiết kế của đường ống
C.6 Giảm thiểu,
khắc phục và sửa chữa
C.6.1 Giảm thiểu
Hoạt động giảm thiểu chính là tăng cường
việc kiểm soát ăn mòn. Việc kiểm soát ăn mòn bao gồm các biện pháp được thực hiện
để hạn chế sự ăn mòn trong đường ống. Điều này bao gồm việc sử dụng việc bơm
hóa chất, hoặc nhu cầu cần thiết làm sạch đường ống theo lịch địch trước (xem Bảng
C-4)
C.6.2 Khắc phục
Việc khắc phục thường không được áp dụng
như một biện pháp chống lại sự ăn mòn. Các trường hợp có thể xảy ra mà có thể
được coi là một tùy chọn là:
- Loại bỏ ngoại vật gây hư hỏng lên hệ thống bảo
vệ ăn mòn bên ngoài
- Tiến hành khắc phục để làm hạn chế hoặc giảm thiểu ứng suất
trong đường ống
C.6.3 Sửa chữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu hệ thống bảo vệ catốt không đáp ứng
được tiêu chí bảo vệ hoặc điện thế của hệ thống CP không đủ và không đáp ứng được
suốt tuổi thọ thiết kế của đường ống (anốt vì một số lý do bị cạn kiệt quá mức),
đường ống cần phải được lắp đặt thêm anốt. Cần phải đánh giá lại hệ thống bảo vệ
catốt và đánh giá biện pháp lắp đặt
Bảng C-2. Các kỹ thuật theo dõi ăn mòn
Kỹ thuật
theo dõi
Phân loại
Giải thích
Đầu dò ăn mòn
Mẫu lấy khối lượng
(Weight loss coupon)
Trực tiếp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu tiếp cận qua thành ống
Đưa ra các thông tin liên quan đến tốc
độ ăn mòn trong một khoảng thời gian nhất định
Điện trở phân cực tuyến tính
(Linear Polarisation Resistance
(LPR) 1))
Trực tiếp
Xâm lấn
Yêu cầu tiếp cận qua thành ống
Đưa ra tốc độ ăn mòn theo thời gian
thực tại một vị trí nhất định
Điện trở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trực tiếp
Xâm lấn
Yêu cầu tiếp cận qua thành ống
Đưa ra tốc độ ăn mòn
theo thời gian thực tại một vị trí nhất định
Đầu dò Hydrogen
(Hydrogen probes)
Gián tiếp
Xâm lấn
Theo dõi trực tuyến hydrogen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trực tiếp
Xâm lấn
Yêu cầu tiếp cận qua thành ống
Đưa ra thông tin theo dõi thời gian
thực tế. Đo dòng điện
galvanic
Đầu dò Bioprobes
Trực tiếp
Xâm lấn
Yêu cầu tiếp cận qua thành ống
Đo đạc theo thời gian thực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(advance electrochemical techniques)
Quang phổ trở kháng
(Impedance spectroscopy)
Độ nhiễu điện hóa
(Electrochemical noise)
Trực tiếp
Xâm lấn
Yêu cầu tiếp cận qua thành ống
Đo đạc theo thời gian thực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chi tiết xem bảng C-3
Gián tiếp
Không xâm lấn
Đo đạc ngoại tuyến
Mẫu được xác định trong phòng thí
nghiệm
Trực tiếp
Xâm lấn
Đo đạc trực tuyến/thời gian thực
như hàm lượng Oxy, pH, thể oxi hóa khử
Phương pháp dấu hiệu từ trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo chiều dày thành ống
Trực tiếp
Không xâm lấn
Trực tuyến hoặc được lên lịch (bằng
ROV), đo đạc sự ăn mòn bên trong từ bề mặt ngoài ống
Thử NDT
Đo chiều dày thành ống
Trực tiếp
Không xâm lấn
Đo chiều dày thành ống bằng thiết bị
cầm tay hoặc thiết bị được lắp đặt cố định. Biện pháp được thực hiện từ bề mặt
ngoài tại một vị trí cụ thể trên đỉnh ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo chiều dày thành ống
Trực tiếp
Không xâm lấn
Biện pháp được thực hiện từ bề mặt
ngoài tại một vị trí cụ thể trên đỉnh ống
Máy quay video
Xác định hư hỏng do ăn mòn
-
Xâm lấn
Kiểm tra bằng mắt
thường có thể được sử dụng để xác định vị trí ăn mòn bên trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kỹ thuật sàng lọc để xác định tổn thất
kim loại/ăn mòn
Trực tiếp
Không xâm lấn
Biện pháp để sàng lọc các khuyết tật
dọc theo đường ống. Biện pháp này không định lượng khuyết tật nhưng có thể phát
hiện nếu các khuyết tật nằm
trên tuyến ống trong một chiều dài cho trước. Yêu cầu tiếp cận thép ống
1) Kỹ thuật yêu cầu một giai đoạn
conductive water phase. Các đầu dò có thể bị ảnh hưởng bởi sự bám bẩn, sự
hình thành màng sinh học, hydro các bon và các loại cặn khác
2) Mức độ khuếch tán hydro đối với
các hệ thống chứa H2S
Bảng C-3. Ví dụ về các thông số cần theo dõi để
kiểm soát sản phẩm và kiểm soát ăn mòn bên trong
Theo dõi
Thông số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khí ướt
Hỗn hợp sản phẩm
Dầu thô
Ép nước
Hàm lượng CO2
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(x)
Hàm lượng H2S
x
x
x
(x)
X nếu là PW
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NA nếu là SW
Hàm lượng O2
(x)
Trực tuyến
nếu là SW
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(x) nếu là
PW
Điểm sương nước
Trực tuyến
Hàm lượng nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(x)
(x)
Điểm sương HC
(x)
(x)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(x)
(x)
Nhiệt độ hình thành hydrat
(x)
(x)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khác
(x)
(x)
(x)
(x)
(x)
Lấy mẫu: lưu chất/nước/dầu/chất rắn
Hợp chất chứa lưu huỳnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(x)
(x)
Tính dẫn điện
(x)
(x)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng cation/anion
(x)
(x)
Độ pH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(x)
(x)
Vi sinh vật
(x)
(x)
(x)
Chất ức chế (như cặn/sáp/ăn mòn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(x)
(x)
.(x)
Glycol - metanol
(x)
(x)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất chống muội
(x)
Chất phân tán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axít hữu cơ
(x)
(x)
Khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(x)
(x)
(x)
(x)
1) Như nitrogen, hydro các bon, chất
rắn lơ lửng
2) Như mercaptan, disulfide,
sulfide, nguyên tố lưu huỳnh
3) Như Fe2+, Ca2+, Mg2+, Na+, K+,
Ba2+, Sr2+, SO4 2-, HCO3-
4) Một nguyên cứu về sự đa dạng của
vi sinh vật sẽ cần được thực
hiện trước khi tiến hành bất kỳ việc theo dõi hoặc
thử nghiệm MIC. Tuy
nhiên, các vi sinh vật điển hình để xác định là: SRB, SRA, methanogeri,
vi khuẩn khử sắt, vi khuẩn sử dụng nitrat (NUB)
5) Như chất rắn lơ lửng, độ nhớt,
phân tích mẫu ngoại vật sau khi phóng thoi làm sạch, thủy ngân, phóng xạ
(tích tụ chất phóng xạ tự nhiên trong đường ống)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7) Hóa chất để kiểm soát ăn
mòn có thể chứa ôxy trừ khi nó được loại bỏ trước khi phu
Theo dõi trực tuyến - cần thiết
x Lấy mẫu theo lịch - cần thiết
(x) lấy mẫu theo lịch - Khuyến nghị
Cần lưu ý rằng vị trí lấy mẫu là rất
quan trọng và phải được chọn một cách chính xác. Nên tham khảo ý kiến của các
chuyên gia
Bảng C-4. Quy trình theo dõi và kiểm
soát ăn mòn bên trong
Thông số xử lý
Thông số
Khí khô (khí nâng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hỗn hợp sản phẩm
Dầu thô
Ép nước
Thông số vận hành
Áp suất
Trực tuyến
Trực tuyến
Trực tuyến
Trực tuyến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ
Trực tuyến
Trực tuyến
Trực tuyến
Trực tuyến
Trực tuyến
Tốc độ dòng chảy (dầu/khí)
Trực tuyến
Trực tuyến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trực tuyến
Trực tuyến
Loại bỏ nước
Trực tuyến
Trực tuyến
Bơm hóa chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(x)
(x)
(x)
Chất ức chế
(x)
(x)
(x)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(x)
Glycol - metanol
(x)
(x)
(x)
Hóa chất duy trì độ pH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(x)
Chất chống muội
(x)
(x)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(x)
Khác
(x)
(x)
(x)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Hóa chất được sử dụng trong giai
đoạn dừng hoặc để làm sạch
Theo dõi trực tuyến - cần thiết
(x) bơm liên tục hoặc theo đợt (tốc
độ/thể tích bơm)
Bảng C-5. Định nghĩa
Loại
Định nghĩa
Khí khô
Khí tự nhiên không có
độ ẩm đáng kể (nước) và có nhiệt độ cao hơn điểm sương của khí tại
một áp suất nhất định (đôi khi còn được gọi là khí gầy)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khí ướt
Khí tự nhiên có chứa
nước hoặc có khả năng
chứa
nước lỏng khi vận hành thông thường (đôi khi còn được gọi là nước
tự do)
Khí gầy
Khí tự nhiên có chứa ít hoặc không có
hydro
các
bon có thể hóa lỏng
Khí hàm lượng cao
Khí tự nhiên có chứa hydro các bon nặng
hơn khí gâygf ở dạng
hydro các bon
lỏng
Điểm sương
Nhiệt độ tại bất kỳ áp suất nhất định
nào mà tại đó lưu chất bắt đầu ngưng tụ từ khi hoặc giai đoạn hóa hơi
Điểm sương của nước - nhiệt độ mà tại
đó nước bắt đầu ngưng tụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC D. HỆ THỐNG PHÁT HIỆN RÒ RỈ
(Tham
khảo)
D.1 Giới thiệu
Phụ lục này đưa ra tổng quan về các kỹ
thuật khác nhau về hệ thống phát hiện rò rỉ cho đường ống biển.
D.2 Các kỹ thuật
phát hiện rò rỉ
Hình D-1 thể hiện sơ đồ tổng quan các
loại khác nhau về các kỹ thuật phát hiện rò rỉ và tính áp dụng của chúng

Có hai biện pháp chính khác nhau liên
quan đến phát hiện rò rỉ: theo dõi liên tục và kiểm tra/khảo sát:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thực hiện bằng việc kiểm tra/khảo sát, cảm biến
phát hiện rò rỉ được lắp đặt trên các thiết bị có tính di động như ROVs, AUVs
hoặc phóng thoi, và các kết cấu ngầm được kiểm tra bởi các phương tiện này. Các
cuộc kiểm tra như vậy thường rất quan trọng trong quá trình chạy thử
Đối với hệ thống theo dõi liên tục, loại
được áp dụng có tính quyết định vì có sự khác biệt lớn về các chức năng cần thiết
của hệ thống phù hợp với việc theo dõi đường ống.
Có hai loại hệ thống phát hiện rò rỉ
chính được sử dụng để theo dõi đường ống biển:
- Hệ thống bên trong, nghĩa là theo dõi và mô
hình hóa các thông số dòng chảy như mức cân bằng trọng lượng và áp suất
- Hệ thống bên ngoài, nghĩa là lắp đặt các loại
cảm biến khác nhau dọc theo tuyến ống
D.3 Theo dõi liên
tục đường ống bằng hệ thống bên trong
Hệ thống dựa trên phần mềm để theo dõi
và mô hình các thông số bên trong như sự cân bằng khối lượng, thể tích dòng chảy
và sự chênh lệch áp suất được sử dụng để phát hiện sự rò rỉ trong nhiều năm.
Các hệ thống như vậy vẫn là lựa chọn thực tế duy nhất để theo dõi các đường ống
dài, và có thể được sử dụng cả cho đường ống trên bờ và dưới biển
D.3.1 Theo dõi khối
lượng/dòng chảy
Bằng việc theo dõi các thông số của đường
ống hoặc đoạn đường ống, một rò rỉ có thể được phát hiện nếu có một sự khác biệt
giữa dòng đầu ra và đầu vào. Tốc độ rò rỉ có thể được xác định từ sự chênh lệch
giữa đầu ra và đầu vào, và khu vực rò rỉ cục bộ có thể được mô hình hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3.2 Sự sụt giảm
áp suất
Sự rò rỉ đường ống tạo ra sự sụt giảm
áp suất tại phía hạ nguồn của đường ống sau vị trí rò rỉ. Bằng việc theo dõi và
mô hình hóa điều kiện áp suất trong đường ống, rò rỉ có thể được phát hiện và
khoanh vùng
Ngoài ra, sự rò rỉ hoặc vỡ đường ống xảy
ra đột ngột tạo ra sóng áp suất âm bên trong lưu chất đường ống. Bằng cách phát
hiện sóng áp suất như vậy, sự rò rỉ có thể được phát hiện và khoanh vùng.
D.3.3 Mô hình hóa tạm
thời theo thời gian thực
Sự phát hiện rò rỉ bằng mô hình hóa tạm
thời theo thời gian thực được dựa trên các thuật toán và mô hình phần mềm phức
tạp sử dụng tính chất cơ học lưu chất tiên tiến và mô hình thủy lực. Việc mô
hình hóa dựa trên các thông số dòng chảy khác nhau được đo đạc trong điều kiện
nhất thời và điều kiện động. Việc tính toán kích thước và vị trí rò rỉ là có thể
thực hiện được
Các hệ thống như vậy có thể rất nhạy về
kích thước rò rỉ và rất chính xác trong việc xác định vị trí bị rò rỉ
D.4 Theo dõi liên
tục đường ống bằng hệ thống bên ngoài
Hệ thống phát hiện rò rỉ bên ngoài là
các cảm biến được lắp dọc theo tuyến ống. Hạn chế chính hiện
nay của các hệ thống như vậy là phải bao phủ trong khoảng cách lớn. Hiện tại có
hai loại công nghệ như vậy phù hợp với việc theo dõi các đường ống biển,
theo dõi sự hóa hơi và cáp quang
D.4.1 Theo dõi sự
hóa hơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.4.2 Cáp quang
Mặc dù cáp quang không phải là công
nghệ mới nhưng việc sử dụng cáp quang làm hệ thống phát hiện rò
rỉ dọc theo đường ống hiện đã xuất
hiện và đầy hứa hẹn.
Hình D-3 dưới đây minh họa sơ đồ nguyên lý hoạt động của cáp quang.
Các xung ánh sáng laze sẽ được truyền
trong cáp, và bị tán xạ ngược một phần do vật liệu cáp. Quá trình tán xạ
ngược này bị ảnh hưởng bởi các đặc tính của vật liệu cáp, lần lượt phụ thuộc
vào điều kiện xung quanh cáp như nhiệt độ, áp suất, biến dạng và rung động
Do đó bằng cách phân tích đặc tính của sự tán
xạ ánh sáng, có thể thu được thông tin về điều kiện môi trường xung
quanh dọc theo cáp. Thông tin này có thể được sử dụng để phát hiện sự rò rỉ
trong đường ống:
- Cảm biến nhiệt độ: sự rò rỉ thường tạo ra một sự
chênh lệch nhiệt độ lớn ở vùng lân cận quanh vị trí rò rỉ, và sự chênh lệch nhiệt
độ này có thể được phát hiện bằng cáp quang. Thông thường cáp quang có thể đo sự
chênh lệch nhiệt độ khoảng 1°C trong một đoạn cáp dài 1-2m, phụ thuộc vào tổng
khoảng cách
- Cảm biến âm thanh: sự rung động do
rò rỉ có thể tạo ra các dạng âm thanh có thể được cáp quang ghi lại. Thông thường,
độ phân giải là trong phạm vi 10 m, trong đó mỗi đoạn 10 m có nguyên tắc hoạt động
như một loại micro

D.5 Phát hiện rò
rỉ bằng việc kiểm tra/khảo sát
Bằng việc lắp đặt các cảm biến phù hợp
lên các thiết bị di động dưới biển như ROV và AUVs, đường ống có thể được kiểm
tra để phát hiện sự rò rỉ. Mục đích của việc kiểm tra như vậy là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khảo sát theo chu kỳ các kết cấu ngầm dưới
biển
- Khoanh vùng chính xác vị trí rò rỉ đã biết mà
đã được phát hiện bằng các biện pháp khác.
Có các loại cảm biến khác nhau có thể
được lắp đặt lên ROV hoặc AUV, và
được sử dụng để phát hiện sự rò rỉ dưới biển:
- Các biện pháp hóa học, như mass spectrometry
and methane sniffers
- Các biện pháp âm học, như hydrophone (âm
thanh thụ động) và sonar (âm thanh chủ động)
- Biện pháp quang học, như máy quay video và huỳnh
quang,
Việc khảo sát theo chu kỳ đường ống bằng
ROV hoặc AUV có thể nằm trong phạm vi theo dõi liên tục, phụ thuộc vào tần suất
khảo sát. Hạn chế của việc áp dụng này là tốc độ của phương tiện và khoảng cách
tối đa. Chỉ những phương tiện an toàn và có độ tin cậy mới được sử dụng
Phương pháp khác có thể để phát hiện
rò rỉ trong kiểm tra đường ống là lắp đặt một cảm biến phát hiện rò rỉ lên thoi
phóng. Đường ống thường được kiểm tra định kỳ bằng việc phóng thoi để đánh giá
tính toàn vẹn đường ống và phát hiện khả năng ăn mòn. Rò rỉ cũng có thể
được phát hiện theo cách này bằng việc lắp đặt các cảm biến thích hợp,
như thiết bị cảm biến âm thanh lên thoi phóng
Một ưu điểm của phương pháp phóng thoi
là có thể bao phủ trên toàn đường ống có chiều dài lớn, và các phần trên bờ và
dưới biển đều có thể được kiểm tra. Tuy nhiên, cũng như với việc khảo sát bằng
ROV và AUV, tần suất phóng thoi là rất quan trọng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bên cạnh về chi phí, có một số tiêu
chí quan trọng cần được xem xét khi lựa chọn hệ thống phát hiện rò rỉ cho một
đường ống biển:
- Khoảng cách, như chiều dài đường ống
- Độ nhạy (sự phát hiện các rò rỉ nhỏ)
- Thời gian phản hồi và tần suất kiểm tra
- Độ tin cậy (không có cảnh báo sai)
- Tuổi thọ và nhu cầu bảo dưỡng (đối với hệ thống
bên ngoài)
- Loại đường ống và sản phẩm/các vấn đề về đảm
bảo dòng chảy
PHỤ
LỤC E. CÁC KỸ THUẬT KIỂM TRA VÀ THEO DÕI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.1 Các phương
pháp kiểm tra đường ống
Các phương pháp kiểm tra (khảo sát)
khác nhau đối với việc kiểm tra bên ngoài hoặc bên trong được mô tả ngắn gọn dưới
đây. Các phương pháp được mô tả là các phương pháp thực tế được sử dụng thông dụng,
tuy nhiên các kỹ thuật mới liên tục được phát triển và có thể được sử dụng nếu
thích hợp. Chỉ nên sử dụng các phương tiện an toàn và đáng tin cậy.
E.1.1 Kiểm tra (dưới
nước) bên ngoài
E.1.1.1 Các phương tiện
để kiểm tra bên ngoài
Có các lựa chọn khác nhau cho các
phương tiện mang thiết bị khảo sát bên ngoài. Việc lựa chọn phương tiện kiểm tra
có thể phụ thuộc vào các mối nguy liên quan đến đặc trưng của đường ống. Các
phương tiện khác nhau có khả năng khác nhau về tốc độ, khả năng dừng và thực hiện
khảo sát chi tiết, khả năng mang theo các cảm biến và độ chính xác của
dữ liệu và do đó có các lợi thế khác nhau để xem xét
Phương tiện điều khiển từ xa được sử dụng
để kiểm tra hệ thống đường ống biển và các bộ phận nằm bên dưới khu vực nước bắn
tóe. ROV có thể chạy trên các bánh xe trên đỉnh đường ống hoặc di chuyển bên trên hệ thống
đường ống. ROV có thể được
trang bị thiết bị khác nhau phụ thuộc vào yêu cầu kiểm tra và theo dõi:
- Kiểm soát hình ảnh (video hoặc máy ảnh tĩnh)
- Hệ thống sonar (sonar đa tia hoặc quét bên -
side scan sonar)
- Hệ thống định vị và lập bản đồ vị trí đường ống
so với
đáy
biển (bộ phát, phương pháp digiquarts, phép đo quang...)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Vị trí đường ống và đo độ sâu chôn ống (thiết
bị xác định ống bao gồm máy đo chéo, video và đo độ nghiêng)
- Phép đo hệ thống bảo vện chống ăn mòn
- Các cảm biến môi trường (đo các thông số ảnh
hưởng đến vận tốc âm thanh trong nước)
- Cánh tay robot
ROV thường được coi là một phương tiện
khảo sát tương đối chậm nhưng đáng tin cậy. Tốc độ của cuộc khảo sát phụ thuộc
vào khả năng của ROV, mật độ dữ liệu, độ sâu nước và các điều kiện môi trường.
Trong điều kiện tốt, tốc độ khảo sát có thể đạt được từ 1,0 đến 1,5 m/s/ ở các
khu vực khác, tốc độ khảo sát có thể nhỏ hơn 0,5 m/s
Việc sử dụng ROV trong bất kỳ trường hợp
có thể cung cấp dữ liệu định vị tốt, kết hợp với tất cả các công cụ khảo
sát có sẵn và khả năng dừng, và cung cấp các chi tiết bổ sung khi được yêu cầu. Việc
định vị bề mặt có thể được cung cấp với độ chính xác tuyệt đối 0,5 m phụ thuộc
vào độ sâu nước. Tính cơ động thích hợp của ROV sẽ đưa ra khả năng sử dụng đồng
thời các cần đỡ máy ảnh, định vị ống và thiết bị dội âm đa luồng
Cho đến ngày nay, ROV là giải pháp
thay thế duy nhất mang lại nhiều loại công cụ khảo sát đồng thời và để kiểm tra
tiệm cận bằng mắt thường đường ống. Do đó, ROV sẽ là phương pháp tốt nhất để
phát hiện hầu hết các mối nguy riêng lẻ.
Chất lượng đạt được của hệ thống ROV bị
suy giảm ở mức độ cao bởi tẩm nhìn kém do nước lẫn bùn đất, đàn cá, v.v... và chất
lượng của cuộc khảo sát bằng ROV cũng có thể bị ảnh hưởng bởi
dòng chảy mạnh
Phương tiện kéo được điều khiển từ xa
(ROTV) được sử dụng để kiểm tra bên ngoài hệ thống đường ống. Hệ thống không có
internal powered progress theo bất kỳ hướng nào, nhưng có thể lái sang ngang và
lên xuống bằng bánh lái để cung cấp vị trí và độ cao phù hợp nhất có thể so với
đường ống. ROTV được kéo phía sau tàu khảo sát ở tốc độ tương đối cao, thường
là 4 hải lý (tương đương 2 m/s). Thông thường ROTV sẽ chạy bên đường ống (thường là 20
m) tại độ cao 10-20 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
So sánh với ROV, ROTV nhanh hơn và có
phạm vi hoạt động xa hơn, nhưng chỉ có thể mang hạn chế các cảm biến và có khả
năng quan sát các mối nguy nhất định thấp hơn. Tuy nhiên, ROTV đưa ra đủ các kết
quả liên quan đến việc phát hiện hầu hết các mối nguy từ bên thứ ba và cũng có
thể đưa ra các điều kiện rải đường ống bao gồm phát hiện nhịp hẫng. Khoảng cách
giữa tàu và ROTV có liên quan đến độ sâu nước và do đó tính chính xác về vị trí
của ROTV phụ thuộc vào độ sâu nước. ROTV không thể dừng và thực hiện khảo sát
chi tiết một khu vực cụ thể. ROTV có thể được đánh giá như một công cụ chính để
kiểm tra trong các khu vực nhất định, nhưng cũng có thể được đánh giá như một
công cụ cho việc cung cấp hình ảnh toàn cảnh trước khi một cuộc khảo sát chi tiết
hơn được thực hiện bằng ROV tại các khu vực quan tâm bị hạn chế.
Tuy nhiên, phương pháp này bị hạn chế
bởi độ sâu nước và không được khuyến nghị thực hiện tại độ sâu nước lớn hơn 300
m
Tow-fish là một dạng thiết bị được kéo
phía sau tàu khảo sát cũng như ROTV, nhưng không được trang bị hệ thống lái chủ
động. Vị trí của tow-fish được điều khiển bởi cáp kéo và tốc độ của tàu. Trong
điều kiện thực tế, tow-fish chỉ có khả năng mang theo thiết bị quét bên (Side
scan sonars)
Thiết bị dưới nước không sử dụng dây
kéo là một thiết bị có khả năng bơi tự do được lập trình để chạy
bằng một chương trình được lập trước, nhưng cũng có thể chạy bằng cách nhận lệnh
từ các liên kết bằng âm thanh. Một phương tiện điển hình hoạt động với tốc độ
khoảng 4 hải lý/giờ. Thiết bị được phóng và nhận từ một tàu và cần tàu đó thực
hiện nhiệm vụ. Dữ liệu mẫu có thể được truyền đến tàu bằng liên kết âm thanh
trong quá trình thực hiện để kiểm tra chất lượng. Các công cụ khảo sát có thể là
đo địa hình đa tia, quét bên sonar, và thiết bị đo địa tầng.
Phương tiện tự hành dưới nước là một dạng
ro bốt không có cáp cố định với tàu khảo sát, và không có bất kỳ khả năng điều
khiển từ xa nào. Thiết bị này được phóng và nhận lại từ một tàu và đi theo một
lộ trình đã được xác định trước. Các công cụ khảo sát có thể là đo địa hình đa
tia, quét bên (side scan sonar) và thiết bị đo địa tầng.
Thợ lặn có thể được yêu cầu nếu công
việc không thể thực hiện được bằng ROV và nếu độ sâu không vượt quá 150 m
E.1.1.2 Các công cụ
kiểm tra bên ngoài
Mắt thường/phim/ảnh - Một
phương tiện ROV được trang bị một số máy ảnh sẽ được sử dụng để kiểm tra bằng mắt
thường hệ thống đường ống
Thông thường, ba máy ảnh sẽ được sử dụng
để kiểm tra bên ngoài đường ống, cụ thể là một máy ảnh trên cùng và hai cần đỡ
máy ảnh hai bên. Điều quan trọng là phải duy trì vị trí của các máy ảnh và các
cần đỡ tại cùng một vị trí tương đối so với đường ống để đưa ra phạm vi bao
quát tốt nhất có thể của đường ống và bề mặt đáy biển xung quanh. Ngoài ra, cần
phải tối ưu hóa chất lượng ánh sáng của ROV để đưa ra chất lượng hình ảnh tốt
nhất trong quá trình kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra bằng mắt thường được ghi lại ở
dạng số để làm tài liệu. Việc kiểm tra bằng mắt thường giúp dễ dàng xác định
các quan sát có thể nhìn thấy của hệ thống và đáy biển để người vận hành có thể đưa
ra kết quả.
Kiểm tra tiệm cận bằng mắt thường là phương pháp
tốt nhất để phát hiện tất cả các mối nguy và đưa ra thông tin tốt nhất cho điều
kiện đặt đường ống và cấu hình nhịp
hẫng. Tuy nhiên, điều quan trọng là phải xác định được sự giảm chất lượng của dữ
liệu được ghi lại trong khu vực có tầm nhìn kém
Kỹ thuật quét bên (side scan sonar) có
thể quan sát tại các mặt bên. Kỹ thuật quét bên tạo ra một hình ảnh của đáy biển
và đường ống bằng việc truyền các sóng âm hướng về đáy biển và thực hiện phân
tích âm thanh dội lại. Kỹ thuật này có thể đưa ra các hình ảnh phân giải cao và
có thể phát hiện các đối tượng từ khoảng cách đáng kể. Các hình ảnh khảo sát sẽ
được diễn giải theo cách thủ công.
Đối với các cuộc khảo sát bằng mắt thường,
kỹ thuật quét bên thường cung cấp các thông tin bổ sung vì kỹ thuật này có khả
năng phát hiện rộng các hư hỏng từ bên thứ 3, điều kiện đáy biển dịch chuyển,
v.v...
Kỹ thuật quét bên được sử dụng như một
công cụ kiểm tra chính sẽ có thể xác định các hư hỏng lớn từ bên thứ ba cũng
như tình trạng chôn lấp của đường ống, và tình trạng của nhịp hẫng mặc dù có độ
chính xác thấp hơn so với khảo sát bằng mắt thường
Máy đo hồi âm đa tia (Multibeam
echosounder - MBE) - Công nghệ dựa trên sóng âm này được sử dụng
để lập bản đồ địa hình đáy biển trong vùng lân cận của đường ống bao gồm cả vị trí đường
ống so với đáy biển. Công cụ này truyền sóng âm đến đáy biển và tạo ra một các thông số
của đáy biển và đương ống. Thiết bị này có thể cho phép sàng lọc và phát hiện các vật thể
và công trình trong vùng lân cận của
đường ống với độ phân giải cao, và rất hữu ích để chụp ảnh đường
ống và đáy biển xung quanh để phát hiện nhịp
hẫng. Mật độ dữ liệu rất cao có thể thu được từ hệ thống MBE, chỉ bị giới hạn
bởi phạm vi phát hiện của hệ thống. Do đó, mật độ dữ liệu không có tác động thực tế
đến tốc độ của cuộc khảo sát. Hệ thống hoạt động ở tần số
cao không phát hiện được các đối
tượng bị chôn vùi.
Thiết bị đo biên dạng (Cross các thông số) - Về
nguyên tắc đây là khái niệm giống sonar đa tia, nhưng công nghệ này cũ hơn, tốn
thời gian hơn và chỉ lắp được duy nhất một sonar. Thiết bị bao gồm các đầu quét di chuyển
theo dạng chéo nhau trong một vài giây để đưa ra các dạng lỗi khi phương tiện di chuyển
về phía trước
Thiết bị đo biên dạng ghi lại đáy biển
ở dạng mặt cắt 2D tại vị trí thực tế. Thiết bị đo biên dạng đưa ra báo cáo về địa
hình đáy biển và phần đỉnh đường ống không được chôn. Đối với đường ống chôn,
chiều sâu chôn lấp có thể được xác
định nếu kết hợp với thiết bị truy vết ống
Thiết bị truy vết ống được sử dụng để
phát hiện và khảo sát các đường ống được chôn xuống gần 2 m dưới đáy biển. Có
các kỹ thuật khác nhau trên thị trường, bao gồm cả các cảm biến âm thanh tần số
thấp và hệ thống điện từ được sử dụng hầu hết ngày nay. Công cụ sử dụng một từ
trường để đo đạc khoảng cách tương đối giữa đường ống và công cụ. Công cụ phải
được hiệu chính theo đường ống cụ thể và độ sâu chôn lấp. Sự sai số trong khảo
sát phụ thuộc vào bản thân công cụ và việc vận hành phương tiện (ROV), tuy
nhiên, các đường ống có đường kính nhỏ có độ sâu chôn lấp lớn rất khó để phát
hiện. Thiết bị truy vết ống chỉ có thể phát hiện khoảng cách ngang và đứng từ cảm
biến đến đỉnh của đường ống, và dữ liệu cần phải được hợp nhất với dữ liệu bổ
sung đo đạc khoảng cách giữa cảm biến và đáy biển để đưa ra độ sâu chôn lấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị đo địa tầng (Sub bottom các
thông số) - Đây là một công cụ dựa trên âm thanh hoạt động ở tần số thấp xuyên
qua đáy biển để đưa ra độ sâu chôn lấp. Đây cũng là một công
cụ
ghi
lại cấu hình cho vùng địa vật lý nước nông. Có các hạn chế liên quan đến việc
đo đạc cấu hình đường
ống và chỉ có thể được sử dụng để truy vết ống nếu được sử dụng ở độ cao lớn từ
một phương tiện đi ngang qua đường ống để kiểm tra tại chỗ độ sâu chôn lấp tại
các điểm nhất định (trái ngược với việc chạy dọc theo đường ống).
Đâm xuyên - 1) phương pháp đâm xuyên
bao gồm việc đâm xuyên qua đất bằng một loại cột xuống nền đất để đo đạc chiều
cao lớp đất phủ đường ống. Phương pháp này thường được sử dụng cho các đoạn ngắn.
Đâm xuyên - 2) Việc ghi lại điện thế
a-nốt và điện thế bảo vệ ống đôi khi được thực hiện bằng việc sử dụng một số đầu
nhọn được nối với điện cực chuyển qua một vôn kế, tiếp xúc với bề mặt ống hoặc a-nốt. Điện
thế được ghi để chứng minh rằng các a-nốt đang hoạt động, ví dụ là điện thế a-nốt
và điện thế bảo vệ nằm trong giá trị thiết kế.
Dòng điện xoáy (eddy current) - Đây là
một phương NDT có thể được sử dụng để phát hiện và định lượng sự phá vỡ bề mặt
hoặc các khuyết tật gần bề mặt trong vật liệu ống. Đây là phương pháp không tiếp
xúc và có thể được thực hiện qua lớp sơn. Phương pháp này không xác
định được các vết nứt có kích thước lớn hơn khoảng 2 mm
UT bên ngoài - Công cụ UT bên ngoài được
áp dụng cho cả đường ống trên bờ (trong vùng khí quyển) và dưới biển (ROV hoặc
thợ lặn). Công cụ UT trải dài từ các loại đầu dò cầm tay đến công cụ UT tự động
hoàn toàn, có thể quét một phần của đương ống và lưu trữ các đo đạc trong một bộ
ghi dữ liệu.
E.1.2 Kiểm tra bên
trong bằng thoi thông minh
Thoi đo rò rỉ từ thông (MFL) đo đạc
các thay đổi trong thành ống từ bên
trong đường ống được chế tạo bằng các vật liệu có tính từ. Thoi có thể được vận
hành trong cả chất lỏng và khí. Phương pháp này phá hiện sự hao tổn kim loại do
ăn mòn dạng lỗ (pitting) hoặc ăn mòn chung. Thoi MFL có thể phát hiện sự thay đổi
trong phản ứng từ tính tại đoạn đường ống có sự tổn hao kim loại. Kỹ thuật MFL là
một phương pháp gián tiếp để đo kích thước khuyết tật.
Thoi kiểm tra MFL có thể phát hiện cả
các khuyết tật hao tổn kim loại bên trong và bên ngoài. Độ chính xác của việc
xác định độ sâu khuyết tật đối với loại thoi MFL XHR theo thứ từ từ 5-8% của
chiều dày thành ống đối với thành ống dày khoảng 1" (25.4 mm) và các khuyết
tật bên trong. Điều này tương ứng với độ chính xác từ 1.3 mm đến 2.0 mm. Đối với
các khuyết tật bên ngoài hoặc chiều dày thành ống dày hơn, độ chính xác sẽ giảm.
Kỹ thuật siêu âm (UT) - Kỹ thuật UT được
sử dụng để đo chiều dày chính xác của thành ống. Kỹ thuật này có thể phân biệt
giữa hao tổn kim loại bên ngoài và bên trong. Kỹ thuật chỉ có thể vận hành với
một màng chất lỏng giữa cảm biến và thành ống, và do đó chủ yếu được sử dụng
trong đường ống vận chuyển chất lỏng. Trong trường hợp đường ống khí, thoi phải
được mang theo một đệm chất lỏng. Thoi UT yêu cầu bề mặt thép phải được làm sạch
thích hợp để có được các phép đo đáng tin cậy. Phương pháp này cũng bị hạn chế
bởi chiều dày
thành
ống và tốc độ. Thoi UT có thể chạy trong tất cả các ống có vật liệu khác nhau.
Phương pháp này cũng có thể phát hiện các vết nứt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Geopig - Geopig là loại thoi có thể đo
đạc độ cong tổng thể dựa trên con quay hồi chuyển. Geopig có thể đo với độ
chính xác cao. Công cụ không thể đo bán kính trên ngưỡng giá trị của nó. Phép
đo chính xác cao từ geopig có giá trị hạn chế nếu dữ liệu không được liên kết với
địa hình đáy biển, độ sâu chôn ống, v.v...
Calliper - Một loại thoi đo độ tròn của
ống. Thoi chỉ chỉ ra hư hỏng đường ống (như lõm, mất ổn định) mà không đưa ra
thông tin về vị trí. Các loại calliper tiên tiến hơn có thể quét mặt cắt ngang
dọc theo tuyến và đưa ra báo cáo về hình dạng ống.
E.1.3 Hệ thống theo
dõi
Mẫu thí nghiệm ăn mòn (tổn hao khối lượng)
- Phương pháp liên quan đến việc để một mẫu vật liệu tiếp xúc với môi trường xử
lý trong một thời gian nhất định, sau đó lấy mẫu để phân tích. Phép đo cơ bản
này xác định từ mẫu thí nghiệm ăn mòn là sự giảm khối lượng, sự giảm khối lượng
diễn ra trong thời gian tiếp xúc được biểu hiện bằng tốc độ ăn mòn.
Theo dõi điện trở (ER) - các đầu dò ER
đưa ra phép đo cơ bản về sự tổn hao kim loại. Sự tổn hao kim loại được đo trực
tuyến khi đầu do ở tại chỗ và tiếp xúc với dòng xử lý
Đầu dò điện trở phân cực tuyến
tính (LPR) - Kỹ thuật LPR được dựa trên lý thuyết điện hóa. Đầu dò đo đạc dòng
điện một chiều qua bề mặt kim loại/chất lỏng khi điện cực bị phân cực bằng
một điện thế nhỏ. Ưu điểm là do dòng điện liên quan đến dòng điện ăn
mòn tỷ lệ thuận với tốc độ ăn mòn, nên có thể đo tức thời tốc độ ăn mòn
Nhược điểm của kỹ thuật này là yêu cầu
môi trường nước sạch (tức là chất lỏng phải dẫn điện). Nó sẽ không thể thực hiện
trong khí hoặc nước/dầu nơi các điện cực có thể bị phủ bởi dầu hoặc bị đóng cặn
Phép đo dầu hiệu từ trường (FSM) -
phương pháp này là một dạng không xâm lấn để theo dõi những
thay đổi trong thành ống theo thời gian thực tại các vị trí cụ thể dọc theo đường ống. Vì hệ thống
này chỉ có thể theo dõi các vị trí cụ thể, vị trí của FSM phải được lựa chọn cẩn thận và được
đặt tại các vị trí quan trọng.
Theo dõi cát/mài mòn - Đây là các thiết
bị được thiết kế để đo sự mài mòn do cắt trong hệ thống (các đầu dò phát hiện
và theo dõi cát, máy dò âm không xâm lấn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo dõi dòng chảy và sự rung động -
Các dòng chảy gần đáy biển có thể được theo dõi để kiểm soát khả
năng gây sói hoặc dịch chuyển đường ống, trong khi hệ thống theo dõi sự rung động
có thể được lắp đặt tại các nhịp
hẫng để theo dõi sự rung động do dòng xoáy gây ra, rung động do dòng chảy hoặc
để theo dõi các vấn đề khác như đóng cặn (slugging)
Hệ thống theo dõi sự rung động thường
là các cảm biến kẹp được gắn vào đường ống để ghi lại các rung động theo các
khoảng thời gian đều đặn.
PHỤ
LỤC F. ĐÁNH GIÁ RỦI RO VÀ LẬP KẾ HOẠCH QUẢN LÝ TÍNH TOÀN VẸN
(Tham
khảo)
F.1 Giới thiệu
Quy trình chung cho việc xây dựng một
chương trình quản lý tính toàn vẹn dựa trên đánh giá rủi ro dài hạn được nêu
trong Phần 4. Phụ lục
này đưa ra hướng dẫn cho quy
trình này
F.2 Ma trận rủi
ro
Ma trận rủi ro phải được định nghĩa
bao gồm PoF, CoF và phân loại rủi ro. Ma trận tốt nhất phải được xác định bởi
người vận hành và được
sử dụng trên các hệ thống đường ống khác (nếu khả thi, lên toàn bộ tài sản)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ đầu tiên của một ma trận rủi ro
được cho trong bảng F-1, với phân loại rủi ro được cho trong bảng 2 và một ma
trận lựa trọn liên quan được cho trong bảng F-3
Bảng F-1. Ví dụ về một ma trận rủi ro
Hậu quả
tăng dần
Mức độ
nghiêm trọng
Phân loại hậu
quả
Xác suất
tăng dần
An toàn
Môi trường
Chi phí
(triệu Euro)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
4
5
E
Nhiều người
chết
Ảnh hưởng cực lớn
Diện tích hư hỏng > 100 BBL
> 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H
VH
VH
VH
D
Một người
chết hoặc thương tật vĩnh viễn
Ảnh hưởng lớn
Tràn dầu đáng kể,
< 100 BBL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L
M
H
VH
VH
C
Bị thương
đáng kể,
gây
vắng mặt lâu dài
Ảnh hưởng cục bộ
Tràn dầu < 50 BBL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VL
L
M
H
VH
B
Bị thương
nhẹ, mất một số ngày làm
Ảnh hưởng nhỏ, không phù hợp,
< 5 BBL
0.01 - 0.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VL
L
M
H
A
Không bị
thương hoặc bị phần ngoài da
Ảnh hưởng nhỏ lên môi trường, <1
BBL
< 0.01
VL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VL
L
M
Bảng F-2. Ví dụ về phân loại rủi ro
Rủi ro
Mô tả
VH
Rủi ro không chấp nhận được - cần có
hành động tức thời
H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
Rủi ro chấp nhận được - Hoạt động để
giảm thiểu rủi ro có thể được đánh giá được
L
Rủi ro chấp nhận được
VL
Rủi ro không đáng kể
Bảng F-3. Ví dụ về tần suất kiểm tra
bên ngoài (năm)
Hậu quả tăng dần
Mức độ
nghiêm trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác suất
tăng dần
An toàn
Môi trường
Chi phí (triệu Euro)
1
2
3
4
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
Nhiều người
chết
Ảnh hưởng cực lớn
Diện tích hư hỏng > 100
BBL
> 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
N/A
N/A
N/A
D
Một người
chết hoặc thương tật vĩnh viễn
Ảnh hưởng lớn
Tràn dầu đáng kể, < 100 BBL
1 - 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
1
N/A
N/A
C
Bị thương đáng
kể, gây vắng mặt lâu dài
Ảnh hưởng cục bộ
Tràn dầu < 50 BBL
0.1 - 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
3
1
N/A
B
Bị thương nhẹ,
mất một số ngày làm
Ảnh hưởng nhỏ, không phù hợp, < 5
BBL
0.01 - 0.1
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
3
1
A
Không bị
thương hoặc bị phần ngoài da
Ảnh hưởng nhỏ lên môi trường, <1
BBL
< 0.01
8
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
3
Bảng F-4. Ví dụ thứ 2 về ma trận rủi
ro
Phân loại
PoF
Phân loại
CoF
Thấp (L)
Trung bình
(M)
Cao (H)
Rất cao
(VH)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
B
C
D
E
Rất cao (VH)
5
V/5A
VI/5B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VIII/5D
IX/5E
Cao (H)
4
IV/4A
V/4B
VI/4C
VII/4D
VIII/4E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
III/3A
IV/3B
V/3C
VI/3D
VII/3E
Thấp (L)
2
II/2A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IV/2C
V/2D
VI/2E
Rất thấp (VL)
1
I/1A
II/1B
III/1C
IV/1D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng F-5. Phân loại rủi ro
Phân loại rủi
ro
Diễn g|iải
I - III
Theo dõi các hoạt động kiểm soát
tính toàn vẹn; kiểm tra, giám sát và thử
IV - V
Theo dõi các hoạt động kiểm soát
tính toàn vẹn; kiểm tra, giám sát, thử và đánh giá tính toàn vẹn.
Xem xét các hoạt động cải thiện tính
toàn vẹn; giảm thiểu và can thiệp.
VI - IX
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem xét các hoạt động cải thiện tính
toàn vẹn; giảm thiểu, can thiệp và sửa chữa. Tham gia quản lý cấp trên.
Chú thích 1: Trong các tình huống
như vậy, các hoạt động kiểm soát tính toàn vẹn phải được lên kế hoạch thực hiện
bằng các công cụ kiểm tra bên ngoài và / hoặc bên trong có độ chính xác cao,
và các đánh giá chi tiết về tính toàn vẹn, tức là các hoạt động phù hợp với mục
đích / thiết kế lại, phải được lên kế hoạch thực hiện và theo dõi bởi các hoạt
động cải thiện tính toàn vẹn nếu cần.
Bảng F-6. Ví dụ về tần suất kiểm
tra bên ngoài (năm)
Phân loại
PoF
Phân loại
CoF
Thấp (L)
Trung bình
(M)
Cao (H)
Rất cao
(VH)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
B
C
D
E
Rất cao (VH)
5
1
≤ 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 1
≤ 1
Cao (H)
4
1-2
1
≤ 1
≤ 1
≤ 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
3 - 5
1-2
1
≤ 1
≤ 1
Thấp (L)
2
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1-2
1
≤ 1
Rất thấp (VL)
1
5
5
3 - 5
1-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu ý về khoảng thời gian kiểm tra tối
đa
Theo DNV-ST-F101 [11.4.3.6]:
- Các đoạn quan trọng của hệ thống
đường ống dễ bị hư hỏng hoặc chịu sự thay đổi lớn của điều kiện đáy biển, ví
dụ như đoạn được đỡ và / hoặc chôn lấp đường ống, phải được kiểm tra trong
khoảng thời gian ngắn, thường là hàng năm.
- Các đoạn còn lại cũng cần được kiểm
tra, đảm bảo bao phủ toàn bộ hệ thống đường ống trong khoảng thời gian phù hợp
được xác định dựa trên đánh giá rủi ro.
Dựa trên những điều trên, khoảng thời
gian kiểm tra tối đa cho một cuộc kiểm tra bên ngoài phải được đặt thành khoảng
thời gian phù hợp đã xác định. Lưu ý rằng phương pháp tối ưu nhất là đặt khoảng
thời gian tối đa là 5 năm. Điều này được phản ánh trong ma trận lựa chọn. Khoảng
thời gian dài hơn có thể được xem xét cho một số các phần nếu dữ liệu kiểm
tra đầy đủ và liên quan với chất lượng phù hợp đã được đánh giá, hoạt động của
đường ống như mong đợi và ổn định, tải được hiểu rõ và không có thay đổi nào
được mong đợi. Tuy nhiên, không nên áp dụng khoảng thời gian tối đa quá 10
năm.
Kiểm tra bên trong, sử dụng thoi làm
vật mang công cụ kiểm tra, bao gồm cả lập bản đồ ăn mòn bên trong và bên
ngoài. Không có khoảng thời gian kiểm tra tối đa được khuyến nghị cụ thể cho
việc kiểm tra bên trong. Điều này thường được xác định như là một phần của
nguyên lý làm việc cụ thể của công ty và có thể thay đổi tùy thuộc vào sự kết
hợp chất lỏng và vật liệu. Thông thường, khoảng thời gian tối đa được các nhà
khai thác áp dụng thay đổi từ 5 đến 10 năm. Khoảng thời gian được lựa chọn phải
dựa trên xếp hạng rủi ro và đánh giá kỹ thuật như được minh họa trong ma trận
xác định tần suất để kiểm tra bên ngoài.
Để biết các khuyến nghị về khoảng thời
gian theo dõi và thử nghiệm, xem [5.3] và [5.4].
Trong ma trận cấp an toàn, phân loại hậu
quả A-D liên quan đến 4 cấp độ an toàn như được định nghĩa trong TCVN 6175. Phân loại hậu
quả E không được áp dụng trong TCVN 6175, nhưng được định nghĩa ở đây cho mục
đích lập kế hoạch toàn vẹn. Phân loại xác suất xảy ra được phân từ 1 đến 5, trong đó 5
tương ứng xác suất hư hỏng thấp nhất. Phân loại hậu quả được phân từ A đến E
trong đó A tương ứng với
hậu quả hư hỏng thấp nhất
F.3 Mô hình xác
suất hư hỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cường độ liên quan chủ yếu đến loại vật
liệu, thiết kế, và điều kiện trong khai thác của kết cấu (như đường ống hoặc bộ
phận). Tải trọng có thể là bất kỳ loại tải trong như chức năng, môi trường hoặc
ngẫu nhiên. Lý do mà L>R xảy ra do nhiều nguyên nhân như đặc tính khi thiết kế thấp, lỗi thiết
kế, và khuyết tật vật liệu, thông qua các lỗi hư hỏng trong chế tạo, sự xuống cấp
trong vận hành, các thay đổi trong nguyên lý thiết kế, và các sự kiện hoặc sự
ngẫu nhiên không xác định khác. Tổng xác suất hư hỏng là một hàm của xác suất tất
cả sự kiện phân bố. Tổng xác suất hư hỏng có thể xác định như sau:
PoF = f(Pof kỹ thuật, PoF ngẫu nhiên,
PoF sai số, PoF không xác định)
Trong đó:
- PoF kỹ thuật - sự không chắc chắn trong các tải
trọng thiết kế và khả năng chịu tải. Đó là sự thay đổi sự thay đổi ngẫu nhiên
cơ bản
- PoF ngẫu nhiên - Các sự kiện ngẫu nhiên.
Ngoài các tải trọng môi trường và chức năng, sẽ có các sự kiện ngẫu nhiên có thể
tác động lên đường ống, như vật rơi. Các sự kiện tải trọng ngẫu nhiên này có thể
được dự đoán ở xác suất dựa trên dữ liệu lịch sử
- PoF sai số - Tổng các sai số trong khi thiết
kế, chế tạo, lắp đặt và vận hành. Tổng sai số được hiểu là do con người. Hệ thống
quản lý giải quyết các vấn đề như đào tạo, tài liệu, liên lạc, đặc tính và quy
trình dự án, giám sát chất lượng tác động vào tất cả lỗi do con người. Tổng sai
số xảy ra khi hệ thống này không đủ không không hoạt động. Rất khó để dự đoán tổng
lỗi. Việc xây dựng, áp dụng và theo dõi hệ thống quản lý cùng với sự kiểm tra từ bên thứ ba có
thể giúp tránh các sai số dẫn đến hư hỏng
- PoF không xác định - Hiện tượng không xác định
và/hoặc rất bất ngờ. Những sự kiện này là rất hiếm, khó dự đoán và do đó có tỷ
lệ thấp dẫn đến hư hỏng. Do đó, việc đánh giá các xác suất này đưa ra giá trị
nhỏ. Cần lưu ý rằng,
mặc dù các sự kiện này có xác suất thấp nhưng hậu quả do chúng rất cao
làm tăng rủi ro.
Những điều trên chỉ ra rằng việc sử dụng
các mô hình xác suất đầy đủ để ước tính PoF có thể trở nên phức tạp và tốn thời
gian. Việc đánh giá định tính đơn giản hơn có thể được sử dụng và thường được
coi là đủ trong phạm vi quản lý tính toàn vẹn đường ống. Mức độ chi tiết cần
thiết phụ thuộc vào mục tiêu của đánh giá rủi ro thực tế, như có sở cho việc lập
kế hoạch dài hạn hoặc đánh giá một phát hiện nghiêm trọng.
Do đó, một phương pháp theo cấp độ sẽ
được khuyến nghị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một thang điểm xếp hạng phải được lập.
Đầu ra của việc đánh giá xác suất hư hỏng là một giá trị số hoặc một phân loại
xác suất hư hỏng
F.3.2 Đánh giá cấp
1 xác suất hư hỏng
Đánh giá cấp 1 áp dụng các quy tắc/phương
pháp đơn giản để đánh giá xác suất hư hỏng thông qua các hội thảo trao đổi. Xác
suất hư hỏng được ước tính bằng các yếu tố chính có thể gây ra hư hỏng.
Quy tắc/phương pháp có thể ví dụ: giải quyết các vấn đề: tải trọng, xác suất xuống
cấp, chất lượng của quản lý tính toàn vẹn, kinh nghiệm người vận hành. Mục tiêu
chính của đánh giá cấp 1 phải:
- Xác định phân loại PoF cho từng đường ống và
tổ hợp mối nguy
- Xác định phân loại PoF đại diện cho khoảng thời
gian sử dụng,
- Rõ ràng, với độ tin cậy cao, xác định bất kỳ
điểm cực đoan nào (phân loại PoF thấp nhất và cao nhất)
Hai tùy chọn cho đánh giá cấp 1 được đề
xuất trong phần sau.
F.3.2.1 Đánh giá cấp
1 xác suất hư hỏng - lưu đồ
Lưu đồ với các câu hỏi đơn giản được đề
xuất áp dụng như một công cụ hỗ trợ hội thảo đánh giá cấp 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả từ đánh giá phải được ghi lại
trong các báo cáo thích hợp. Bảng F-8 đưa ra các nội dung tối thiểu của báo cáo
Bảng F-8. Chi tiết và giải thích mẫu
đánh giá mối nguy
Hạng mục
Mô tả
Đường ống
Tên/Đường kính ống
Đoạn đường ống (tùy chọn)
Tên/đường kính đoạn ống
Điểm bắt đầu KP đoạn ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm kết thúc KP đoạn ống
Điểm kết thúc KP đoạn ống
Nhóm mối nguy
Tên nhóm mối nguy
Mối nguy
Tên mối nguy
Thời gian chương trình áp dụng
Khoảng thời gian
Ngày đánh giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người đánh giá
Tên và vị trí người liên quan trong
đánh giá
PoF theo lưu đồ
PoF
PoF điều chỉnh
Việc điều chỉnh PoF bắt nguồn từ bảng
đánh giá kỹ thuật / điều chỉnh lưu đồ tương ứng
Kết quả PoF
Kết quả PoF cuối cùng dựa trên biểu
đồ dòng chảy và bất kỳ điều
chỉnh nào
Lưu ý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hành động
Các hành động xa hơn, như tiến hành
đánh giá cấp 2, kế hoạch kiểm tra
Tham chiếu
Tham chiếu đến các lưu đồ và bảng điều
chỉnh được áp dụng, tài liệu và thông tin khác được sử dụng để hỗ trợ việc đánh
giá
F.3.2.2 Đánh giá cấp
1 xác suất hư hỏng - Khung giới hạn (barrier framework)
Phương pháp khung giới hạn được mô tả
trong Phụ lục H cũng có thể hỗ trợ hội thảo đánh giá cấp 1
F.3.3 Đánh giá cấp
2 xác suất hư hỏng
Phương pháp cấp 2 yêu cầu nhiều nỗ lực
hơn phương pháp cấp 1 và phải được thực hiện kết hợp của các hội thảo và cá
nhân để xem xét kỹ lưỡng tài liệu và dữ liệu liên quan.
Các mô hình đánh giá cấp 2 chi tiết
hơn và có thể bao gồm các tính toán và dự đoán dựa trên thực tế để đánh giá một
mối nguy cụ thể. Trong các trường hợp như vậy, mô hình có thể được đặc trưng bởi
một công thức thiết kế đưa ra một số lượng cho phép (tiêu chuẩn áp dụng). Kết
quả có thể được biểu thị dưới dạng một hệ số sử dụng tương đối. Hệ số sử dụng
tương đối có thể được ánh xạ đến các phân loại xác suất (công thức phải được áp
dụng trong phạm vi rộng, không chỉ một vị trí cụ thể trên đường ống và do đó phải
được thiết lập để đưa ra các dự đoán thiên về an toàn hệ số sử dụng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.3.4 Đánh giá cấp
3 xác suất hư hỏng
Cấp độ này phản ánh các kỹ thuật hiện
đại. Nó thường được áp dụng tại các vị trí được xác định có nguy có cao tiềm ẩn
trong các mức độ đánh giá trước.
Việc ước tính xác suất hư hỏng ở cấp độ
này có thể được đặc trưng bằng việc
- Phân tích chi tiết tại một vị trí cụ thể hoặc
cho một thành phần cụ thể sử dụng cùng một mô hình tính toán trong cấp 2 nhưng
đầu vào cụ thể/chính xác hơn
- Mô hình đánh giá tiên tiến hơn/chính xác hơn
(như các mô hình phần tử hữu hạn, kết quả từ kiểm tra cục bộ/chi tiết)
- Ước tính xác suất hư hỏng sử dụng các mô hình
xác suất
F.3.5 Chia đoạn đường
ống để ước tính xác suất hư hỏng
Hệ thống đường ống phải được chia
thành các đoạn thích hợp từ quan điểm xác suất hư hỏng (phụ thuộc vào mối nguy
được đánh giá). Việc chia đoạn này có thể là một quá trình lặp đi lặp lại và có
thể bị ảnh hưởng bởi các mối nguy khác nhau, đặc tính kỹ thuật, điều kiện chôn
lấp, v.v... Việc chia
đoạn thường phải được thực hiện trong các đánh giá cấp 2 và cấp 3
F.4 Mô hình hóa hậu
quả hư hỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu hậu quả được mô hình hóa mà không
xem đến dạng hư hỏng, như cháy nổ hoặc rò rỉ, dạng nghiêm trọng nhát (nổ/đứt
gãy trong phần lớn trường hợp) phải được giả định
F.4.1 Các dạng hậu
quả
Việc đánh giá hậu quả hư hỏng phải xem xét
đến: an toàn (cho người), môi trường và kinh tế. Các dạng
hậu quả khác cũng
có
thể được xem xét như danh tiếng của công ty
Có thể phân biệt giữa mô hình hậu quả đại diện
(một loại hậu quả được sử dụng để đại diện cho các dạng hậu quả khác) và mô hình hậu quả
tách biệt (các loại hậu quả khác nhau được giải quyết riêng). Mỗi phương pháp trong hai
phương pháp đơn giản này có ưu điểm
và nhược điểm trong Bảng F-9
Bảng F-9. Ưu nhược điểm của mô hình đại diện
và mô hình tách biệt
Mô hình đại diện
Mô hình tách biệt
Ưu điểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Được tiêu chuẩn hóa
Mô hình hóa linh hoạt để có được hậu
quả phù hợp - rất quan trọng trong việc xếp hạng rủi ro và mức ưu tiên kiểm
tra, thử và theo dõi giữa các hệ thống đường ống
Dễ dàng mô hình hóa hậu quả
Có thể giảm thiểu hậu quả
Đạt mức độ cho PoF được xác định
Hành động giảm thiểu có thể phụ thuộc
vào dạng hậu quả chi phối
Nhược điểm
Ít linh hoạt hơn để đưa ra các hậu
quả chính xác
Có thể không phù hợp với nguyên lý
thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khó để tiêu chuẩn hóa -
cần phải được
điều
chỉnh theo công ty
F.4.2 Hậu quả hư hỏng
- đại diện
Một thang điểm xếp hạng phải được lập.
Bảng F-10. Hậu quả của hư hỏng trong
thang xếp hạng định tính
Xếp hạng
An toàn
Tài sản
Môi trường
Danh tiếng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không đáng kể
Không đáng kể
Không đáng kể
Không đáng kể
2/B/M
Bị thương nhẹ
Hư hỏng nhẹ
Ảnh hưởng nhẹ
Tác động nhẹ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bị thương lớn
Hư hỏng cục bộ
Ảnh hưởng cục bộ
Ảnh hưởng đáng kể
4/D/VH
Có 1 tổn thất sinh mạng
Hư hỏng lớn
Ảnh hưởng lớn
Tác động lớn đến quốc gia
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có nhiều tổn thất sinh mạng
Hư hỏng cực lớn
Ảnh hưởng cực lớn
Tác động lớn đến quốc tế
F.4.3 Chia đoạn đường
ống để xác định hậu quả hư hỏng
Hệ thống đường ống phải được chia
thành các đoạn thích hợp từ quan điểm hậu quả. Việc chia đoạn này có thể là một
quá trình lặp đi lặp lại và có thể bị ảnh hưởng bởi các mối nguy khác nhau, độ
sâu nước, tài nguyên môi trường v.v..
F.4.4 Hậu quả hư hỏng
- phương pháp theo cấp độ
Các đánh giá định tính đơn giản hơn có thể
được sử dụng
và
thường được coi là đủ trong phạm vi quản lý tính toàn vẹn đường ống biển.
Các đánh giá này có thể là đầu vào để xây dựng các phương pháp đánh giá rủi ro
để đưa vào các tài liệu quản lý của
công ty điều hành
Các hậu quả về an toàn được dựa trên số
lượng nhân viên trung bình có mặt tại khu vực cần quan tâm. Đối với các bộ phận
của hệ thống đường ống gần với giàn (trong khu vực an toàn), hậu quả sẽ bao gồm
cả
người
trên giàn. Đối với bộ phận đường ống nằm bên ngoài khu vực an toàn, số lượng
nhân viên trung bình có thể dựa theo mức độ hoạt động hàng hải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hậu quả kinh tế chủ yếu liên quan đến
việc sản xuất bị trì hoãn. Chi phí liên quan đến việc can thiệp, giảm thiểu và
sửa chữa có thể góp phần vào hậu quả kinh tế
Các thông số quan trọng ảnh hưởng đến hậu
quả là: thành phần lưu chất bị rò rỉ, vị trí hư hỏng dọc theo đường ống, tình
trạng nhân sự có mặt xung quanh sự cố, điều kiện thời tiết, phạm vi hư hỏng (có
thể phát triển và chở nên nghiêm trọng cho đến khi phát hiện được), các rào cản phục hồi
và ngăn sự leo thang, sự phát hiện hư hỏng để bắt đầu các hoạt động giảm thiểu,
cô lập hư hỏng, sự cố đánh lừa và nổ có thể xảy ra, ứng phó khẩn cấp.
Việc đánh giá hậu quả có thể được thực
hiện bằng việc mô tả và mô hình các cây kịch bản/sự kiện (khi mất khả năng chịu
áp lực) và đánh giá định lượng các xác suất liên quan đến sự leo thang đến tận
cùng sự kiện (như thiệt mạng).
Sự hiểu rõ các hậu quả có thể xảy ra liên quan đến một sự kiện (mất khả năng chịu
áp lực) đạt được khi thiết lập mô hình như vậy (cấp 3). Tuy nhiên việc áp dụng
phương pháp này có thể yêu cầu các nỗ lực đáng kể. Đánh giá cấp độ 3 không được
đề cập trong tiêu chuẩn này
Đối với đánh giá cấp 1, có hai tùy chọn
được đề xuất dưới đây. Đối với giá cấp 2, có một tùy chọn được trình bày.
F.4.5 Hậu quả hư hỏng
- phương pháp cấp độ 1
Nếu đường ống được thiết kế theo tiêu
chuẩn TCVN 6474/DNVGL-ST-F101, tùy chọn đầu tiên (mô hình đại diện) có thể được
chọn và áp dụng (trừ khi thiết kế đường ống áp dụng và lập tài liệu theo mô
hình phân loại an toàn khác). Tùy chọn đầu tiên cũng có thể được áp dụng cho
các đường ống không thiết kế theo TCVN 6475/DNVGL-ST-F101. Nếu tùy chọn thứ hai
(mô hình tách biệt) được áp dụng, thì việc tùy chỉnh nên được xem xét.
F.4.5.1 Hậu quả hư hỏng phương pháp
cấp 1 - theo mô hình đại diện
Để lập mô hình theo nguyên lý an toàn
TCVN6475/DNVGL-ST-F101, cần áp dụng các bảng 26 đến 29 (TCVN 6475). Mô hình hậu
quả được liên kết trực tiếp đến việc xem xét thiết kế qua các cấp an toàn và cấp
vị trí. Mô hình cấp an toàn theo DNVGL-ST-F101 là một ví dụ, trong đó một phân
loại hậu quả được sử dụng để đại diện cho hậu quả về an toàn, môi trường và kinh tế.
Trong DNVGL-ST-F101 có 4 cấp an toàn: Rất cao, Cao, Trung bình, Thấp. Các tiêu
chuẩn thiết kế khác có các cấp vị trí tương tự, như ASME B31.8
Khi áp dụng nguyên lý an toàn trong
thiết kế, điều quan trọng là nhận biết được thực tế xu hướng được thúc đẩy theo
các khía cạnh an toàn và môi trường. Ngoài ra, các mô hình như vậy thường khá
khó để có được sự phân bố kết quả trong ma trận. Một xếp hạng tốt
dựa trên rủi ro có thể khó đạt được trừ khi hồ sơ của các hệ thống đường ống được
đánh giá có quy mô và độ phức tạp nhất định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các dạng hậu quả khác nhau phải được
giải quyết riêng biệt, như về an toàn, môi trường và kinh tế
Các thông số thông thường trong mô
hình này là: thành phần của lưu chất (hoặc loại lưu chất) được vận chuyển, mức độ
vận hành bị ảnh hưởng bởi sự hư hỏng, qua tốc độ dòng chảy, sự phụ thuộc của đường ống.
F.4.6 Hậu quả hư hỏng
phương pháp cấp 2
Khuyến nghị kết hợp các mô hình đại diện
và tách biệt toàn
diện
hơn. Điều này có thể được thực hiện bằng cách đánh giá bốn loại hậu quả sau:
- Cấp độ an toàn theo thiết kế (nhân sự, môi
trường và kinh tế)
- Hậu quả về con người
- Hậu quả về môi trường, và
- Hậu quả về kinh tế
Các chương trình quản lý tính toàn vẹn
dựa trên rủi ro bao gồm mô hình cấp độ an toàn theo thiết kế sẽ góp phần đảm
bảo sự phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế trong suốt tuổi thọ của đường ống. Bằng
việc đánh giá riêng các hậu quả về con người, môi trường và kinh tế như được
khuyến nghị trong phần sau, một xếp hạng tốt hơn có thể đạt được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cấp độ an toàn theo thiết kế dựa
trên TCVN 6475
- Hậu quả về con người - cho cháy nổ
và rỏ rỉ - để việc mô hình hậu quả về con người, xem TCVN 6475 và bảng F-11
- Hậu quả về môi trường - đối với cháy
nổ và rò rỉ - để mô hình hóa hậu quả về môi trường, xem TCVN 6475 và bảng F-12
- Hậu quả về kinh tế - đối với cháy nổ
và rỏ rỉ - xem bảng F-13
Bảng F-11. Cấp vị trí về con người
(Personel location class - PLC)
PLC
Mô tả
1
Các khu vực có hoạt động cực kỳ thấp
của con người và không có nơi ở thường xuyên của con người. PLC 1 để phản ánh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các khu vực không thể tiếp cận như
sa mạc và lãnh nguyên
2
Các khu vực có mật độ dân số nhỏ hơn
50 người/km2, PLC 2 phản ánh các khu vực như
- Các khu vực ngoài khơi có luồng tàu
hoạt động được biểu thị trên biểu đồ
- Các công trình ngoài khơi có người ở
ít hơn 40*
3
Các khu vực có mật độ dân số
lớn hơn 50 người, nhưng nhỏ hơn 250 người/km2, PLC 3 phản ánh các khu vực có
mật độ dân số trung bình giữa PLC 2 và PLC 4, như
- Các khu vực ngoài khơi
nơi có luồng tàu hoạt động rất lớn được biểu thị trên biểu
đồ
- Các công trình ngoài khơi
có người ở (và bao gồm)* 40 đến 196
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các khu vực có mật độ dân số
lớn hơn 250 người/km2, ngoại trừ
khu vực 5. PLC 4 phản ánh các khu vực như:
- Các khu vực ngoài khơi
có luồng tàu hoạt động cực lớn có các hoạt động của tàu chở người lớn
- Các công trình ngoài khơi có người ở
trên 196
5
Các khu vực trên bờ hoặc gần bờ có
các công trình nhiều tầng (bốn tầng trở lên) và nơi giao thông đông đúc
*dựa trên khu vực có bán kính 500 m
xung quanh giàn
Bảng F-12. Cấp vị trí môi trường
(Environmental location class - ELC)
ELC
Mô tả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiềm năng tiếp cận các nguồn tài
nguyên là không đáng kể
2
Tiềm năng tiếp cận các nguồn tài
nguyên thấp
3
Có tiềm năng tiếp cận các nguồn tài
nguyên
4
Tiềm năng tiếp cận các nguồn tải
nguyên là đáng kể
5
Có thể gây ô nhiễm các nguồn tài
nguyên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng F-13. Cấp kinh tế
(Economic class - EC)
EC
Mô tả
1
Tổn thất có thể xảy ra ≤ 0,1% sản lượng
hàng năm
2
Tổn thất có thể xảy ra ≤ 1% sản lượng
hàng năm
3
Tổn thất có thể xảy ra ≤ 10% sản lượng
hàng năm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổn thất có thể xảy ra ≤ 100% sản lượng
hàng năm
5
Tổn thất có thể xảy ra > 100% sản
lượng hàng năm
Việc xác định dạng hậu quả hư hỏng
được khuyến nghị dựa trên việc so sánh các tổn thất tiềm ẩn với sản lượng
hàng năm (nghĩa là trong bối cảnh quản lý toàn vẹn đang được đánh giá). Hậu
quả kinh tế sẽ phụ thuộc vào mức độ chuẩn bị của tổ chức đối với các tình huống
khẩn cấp và có thể thay đổi dọc theo hệ thống đường ống, ví dụ: do độ sâu của
nước. Mô
hình
hóa các hậu quả kinh tế có thể được thực hiện cho cả kịch bản rò rỉ và vỡ. Những
điều sau đây nên được coi là mất khả năng chịu áp lực:
- Tổn thất liên quan đến việc phân
phối sản xuất - ước tính thời gian ngừng hoạt động và coi tất cả hoạt động sản xuất
trong thời gian ngừng hoạt động này là tổn thất. Điều này không nhất thiết
đúng và có thể là thận trọng, nhưng đủ cho mục đích xếp hạng để lập kế hoạch
dài hạn. Các mô hình nâng cao hơn (được ghi lại), xem xét ví dụ: tiềm năng bắt
kịp
sản
lượng, có thể được áp dụng nếu muốn.
- Chi phí sửa chữa - tự ước tính chi
phí sửa chữa. Xem xét liệu phạm vi sửa chữa có thể bao gồm nhiều hơn vị trí mất
khả năng chịu áp lực hay không. Ví dụ, ăn mòn chung nghiêm trọng có thể yêu cầu
sửa chữa rộng rãi dọc theo các bộ phận quan trọng của hệ thống đường ống.
- Tùy thuộc vào quy định của địa
phương, tiền phạt cũng có thể liên quan để xem xét. Điều này thay đổi rất nhiều
tùy thuộc vào quốc gia và vị trí địa lý.
- Chi phí liên quan đến thiệt hại vật
chất, liên quan đến cả thiết bị của chính tổ chức và thiết bị lân cận cũng
như thiết bị của các bên khác. Điều này đặc biệt cần được xem xét nếu có khả
năng xảy ra bắt lửa đáng kể.
- Chi phí liên quan đến hủy hoại môi
trường có thể là đáng kể tùy thuộc vào loại lưu chất, khối lượng,
quốc gia và vị trí địa lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng F-14. Mô hình hóa hậu quả hư hỏng
phương pháp cấp 2
Cấp vị trí
Dạng lưu chất
Dầu (B)
Khí (D,E)
Khác (A,C)
Nổ
Rò rỉ
Nổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nổ
Rò rỉ
Cấp 1 (ngoài biển)
M
L
Cấp 2 (ngoài biển)
H
M/H*
PLC 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L
M
L
L
L
PLC 2
M
M
H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PLC 3
H
H
VH
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VH
EH
VH
M
PLC 5
EH
VH
EH
H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H
L
L
L
L
L
ELC 2
ELC 3
VH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
M
M
ELC 4
EH
H
M
M
ELC 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H
EC 1
L
EC 2
M
EC 3
H
EC 4
VH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EH
* Hậu quả cao đối với ống đứng
Kết quả từ việc đánh giá phải được ghi
lại theo một dạng biểu thích hợp.
F.4.7 Các điều chỉnh
cuối cùng cho dạng hậu quả hư hỏng
Các đánh giá kỹ thuật (được chứng
minh) phải được áp dụng cho các điều chỉnh cuối cùng của việc đánh giá CoF (bất
kể cấp độ/phương pháp áp dụng). Điều này dựa trên
- Các thông số chính liên quan đến sự
phát triển hậu quả (áp suất, thể tích, thành phần lưu chất, độ sâu nước, môi
trường, v.v...)
- Sự tin cậy trong các rào cản phản ứng
được đặt tại chỗ để giảm thiểu các hậu quả do mất khả năng chịu áp lực
- Tập hợp/danh
mục các đường ống/đoạn đường ống được đánh giá (xem xét CoF một cách tương đối
dựa trên bối cảnh tổng thể)
F.5 Lập kế hoạch
quản lý tính toàn vẹn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các kết quả từ kiểm tra, theo dõi và thử 1
- Các kết quả từ bất kỳ đánh giá tính
toàn vẹn nào
- Các thay đổi trong thông số vận hành
hoặc bất kỳ thay đổi khác mà có thể ảnh hưởng về các mối nguy, hoặc
- Bất kỳ thay đổi xảy ra trong các yêu cầu của
cơ quan có thẩm quyền hoặc bất kỳ cơ sở và giả định khác trong thời gian được cập
nhật
Quá trình lặp đi lặp lại để đánh giá rủi
ro và lập kế hoạch quản lý tính toàn vẹn được bắt đầu trong giai đoạn thiết kế
và được cập nhật trong suốt tuổi thọ làm việc. Việc lập kế hoạch chi tiết về
các hoạt động kiểm soát tính toàn vẹn và cải thiện tính toàn vẹn liên quan đến
việc lập lịch trình chi tiết, các hoạt động cần thiết như tìm nguồn cung ứng và
phân bổ phụ tùng,
tính sẵn có của thiết bị kiểm tra/khảo sát, các quy trình liên quan. Chương trình
quản lý tính toàn vẹn hàng năm cũng cần được lập
Chú thích 1: Ví dụ, một số
công trình ngầm
có các cảm biến và thiết bị
theo dõi khác nhau như (kiểm soát cát, kiểm soát điểm sương, mẫu thí nghiệm ăn
mòn) được lắp đặt để theo dõi hiệu năng hoặc tính toàn vẹn của hệ thống. Các
thông tin thu thập được từ các thiết bị như vậy phải được đưa vào chương trình
quản lý tính toàn vẹn.
F.5.1 Thời gian của
chương trình quản lý tính toàn vẹn
Chương trình quản lý tính toàn vẹn phải
bao chùm trong một khoảng thời gian, thông thường là tối thiểu 8 năm.
Chương trình quản lý tính toàn vẹn cần
được cập nhật định kỳ 5 năm 1 lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một đánh giá rủi ro ban đầu phải được
thực hiện trong giai đoạn thiết kế và được xem xét, cập nhật như một phần của
việc chuyển giao từ thiết kế đến vận hành. Dựa trên đánh giá rủi ro ban đầu, một
chương trình quản lý tính toàn vẹn phải được lập và thực hiện để trước khi việc
sản xuất bắt đầu (chương trình quản lý tính toàn vẹn ban đầu)
Các mối nguy lên đường ống phải được
xác định và các biện pháp ngăn chặn hoặc giảm thiểu được thực hiện trong giai
đoạn DFI phải được liệt kê. Để ghi lại khả năng áp dụng của các mối nguy khác
nhaum đánh giá rủi ro ban đầu bao gồm một phân tích định tính tất cả các nhóm mối
nguy tiềm ẩn lên đường ống, bao gồm các mối nguy phụ có thể xảy ra
Đầu ra từ đánh giá rủi ro có thể được
tóm lược trong đánh giá rủi ro và quản lý tính toàn vẹn bao gồm tối thiểu:
- Lập bản đồ các mối nguy lên hệ thống
- Các biện pháp bảo vệ và các hoạt động kiểm
soát tính toàn vẹn
- Tiêu chuẩn chấp nhận/thiết kế (các chỉ dẫn hoặc
thông số được theo dõi cần được xác định và có tiêu chí cụ thể để thực hiện
hành động khắc phục hoặc cuộc kiểm tra tiếp theo cần được xác định)
- Các rủi ro liên quan
Chương trình ban đầu phải dựa trên các
đánh giá rủi ro, tài liệu thiết kế, tài liệu DFI, nghiên cứu HAZOP, thảo luận
và đánh giá từ giai đoạn dự án, kinh nghiệm hoạt động trước đó và các phương
pháp thực tiễn nhất bên cạnh các đánh giá kỹ thuật phù hợp. Các vấn đề với một
số hệ thống hoặc thành phần phát sinh trong quá trình chế tạo hoặc lắp đặt có
thể yêu cầu kiểm tra thường xuyên hơn hoặc theo dõi kỹ hơn.
Các giả định sau đây cần được xác nhận
trước khi phát triển chương trình quản lý tính toàn vẹn ban đầu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Một cuộc khảo sát sau khi lắp đặt,
liên quan đến các hư hỏng đối với lớp bọc bên ngoài và hệ thống CP, được thực
hiện trước khi lấp đất lại tất cả các đoạn được chôn lấp. (tham chiếu DNVGL-ST-F101
Sec.10
G)
- Khảo sát hoàn công bên ngoài đường ống
trước khi bắt đầu vận hành (tham chiếu DNVGL-ST-F101 Sec.10 G).
F.5.3 Cập nhật đánh
giá rủi ro ban đầu và chương trình quản lý tính toàn vẹn
Người vận hành phải cập nhật đánh giá
rủi ro ban đầu khi đường ống được đưa vào vận hành. Điều này nhằm đảm bảo rằng không
có mối nguy mới nào lên đường ống trong giai đoạn vận hành trước hoặc chạy thử.
Khi hệ thống đường ống được tiếp quản
bởi người vận hành, chương trình quản lý tính toàn vẹn ban đầu nên được cập nhật.
Việc cập nhật đánh giá rủi ro ban đầu và chương trình quản lý toàn vẹn ban đầu
phải là cơ sở cho việc cập nhật chương trình quản lý toàn vẹn ban đầu.
F.5.4 Cập nhật hàng
năm chương trình quản lý tính toàn vẹn
Chương trình quản lý toàn vẹn phải được
cập nhật hàng năm dựa trên thông tin thu được trong cùng thời điểm và kiến thức
về việc áp dụng các kỹ thuật / phương pháp phân tích mới trong quá trình giám
sát và kiểm tra tình trạng.
Nếu ví dụ một số cuộc kiểm tra trước
đó cho thấy sự xuống cấp quá mức (ngoài dự kiến), một chế độ kiểm tra nghiêm ngặt
hơn nên được áp dụng bên cạnh việc điều tra nguyên nhân của sự xuống cấp. Tương
tự, nếu sự xuống cấp theo thời gian ít hơn dự kiến, thì khả năng kéo dài khoảng
thời gian kiểm tra phải được xem xét.
Sự tin cậy vào kết quả kiểm tra và dữ
liệu giám sát cần được xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc cập nhật định kỳ toàn bộ chương
trình đánh giá rủi ro và quản lý tính toàn vẹn phải được thực hiện khi có yêu cầu
hoặc ít nhất 5 một lần.
Nhu cầu cập nhật như vậy có thể liên
quan đến những thay đổi về: hoạt động đánh bắt (ngoài khơi), thiết kế thiết bị
đánh bắt, luồng tàu, phương pháp kiểm tra và giám sát, v.v.
Các hoán cải, đánh giá lại, kéo dài tuổi
thọ, thay đổi nhà khai thác cũng có thể là lý do cho các bản cập nhật đó
F.5.6 Kiểm tra dựa
trên sự kiện
Nếu một sự kiện nhất định xảy ra chẳng
hạn như một vật rơi hoặc một thông số được theo dõi vượt quá tiêu chí chấp nhận của
nó, thì điều này sẽ kích hoạt một cuộc điều tra riêng biệt hoặc kiểm tra thường
xuyên hơn. Chương trình quản lý tính toàn vẹn cần được cập nhật cho phù hợp.
Các loại sự kiện khác cũng có thể cần
thực hiện
một
cuộc kiểm tra bất thường (ví dụ như kế hoạch ngừng hoạt động). Các cuộc kiểm
tra theo kế hoạch đã có trong chương trình quản lý tính toàn vẹn cần được đánh
giá lại dựa trên kết quả của cuộc kiểm tra bất thường đó (có thể lựa chọn các
hình thức kiểm tra khác; cuộc kiểm tra theo kế hoạch tiếp theo có thể bị hoãn lại
hoặc có thể cần thực hiện sớm hơn, v.v.).
F.5.7 Tần suất
Tần suất các hoạt động quản lý tính
toàn vẹn phụ thuộc vào mức độ rủi ro, tính tin cậy của dữ liệu đầu vào cho việc
đánh giá rủi ro, tính tin cậy của tình trạng toàn vẹn, đánh giá sư phát triển
có thể của rủi ro.
F.5.7.1 Sử dụng ma trận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.5.7.2 Thời gian để
đạt đến mức giới hạn rủi ro
Ma trận lựa chọn công việc có thể được
sử dụng để đảm bảo rằng các hành động nhất quán được thực hiện phụ thuộc vào kết
quả từ việc đánh giá rủi ro. Cũng xem [F.2].
F.5.7.2 Thời gian để
đạt đến giới hạn rủi ro xác định
Khi có liên quan và khả thi (nghĩa là
xác suất hư hỏng dự kiến thay đổi theo thời gian), thời điểm đạt đến một giới hạn
rủi ro nhất định có thể được ước tính và có thể được sử dụng để quyết định cho
năm kiểm tra tiếp theo.
Nên căn cứ vào thời gian kiểm tra để căn cứ vào
thời gian đạt được giới hạn rủi ro trừ đi thời gian được coi
là cần thiết để:
- Thực hiện kiểm tra
- Đánh giá kết quả
- Thực hiện bất kỳ đánh giá tính toàn
vẹn nào và
- Lập kế hoạch và thực hiện bất kỳ hoạt
động cải thiện cần thiết nào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông thường, hậu quả của một sự cố được
coi là độc lập về thời gian và cố định (không đổi). Do đó, các nhiệm vụ chính
trong đánh giá rủi ro là đánh giá xác suất hư hỏng trong năm đánh giá (thông
thường, đây sẽ là năm kiểm tra cuối cùng, nhưng không nhất thiết phải là năm kiểm
tra cuối cùng) và khả năng phát triển của nó (Điều này được thực hiện bằng cách
xem xét các yếu tố có thể dẫn đến một xác suất hư hỏng khác theo thời gian).
PHỤ
LỤC G. XÁC SUẤT HƯ HỎNG CẤP 1
(Tham
khảo)
G.1 Giới thiệu
Phụ lục này các biểu đồ có thể được áp
dụng như một công cụ để hỗ trợ trong các hội thảo đánh giá như được mô tả trong
phần 4.4.3 và phụ lục F.3.2.1
G.2 Đánh giá cấp
1 - Các mối nguy từ bên thứ ba
G.2.1 Yêu cầu chung
Trước khi đánh giá rủi ro liên quan đến
các mối nguy từ bên thứ ba, cần chuẩn bị một bản mô tả hệ thống thích hợp. Bản
mô tả phải bao gồm toàn bộ đường ống và phải xem xét đến thông tin về tuổi thọ
như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- cần cẩu xử lý trên giàn khoan
- câu cá (lưới kéo đáy)
- tàu hỗ trợ và mật độ tàu trong khu vực
xung quanh đường ống
- hoạt động dưới biển (ví dụ: hoạt động
đồng thời như khoan)
- khác (công việc chế tạo theo kế hoạch,
v.v.).
- Đặc tính vật lý của đường ống
- đường kính, chiều dày thành ống, chiều
dày lớp bọc
- vật liệu (thép và lớp bọc)
- chi tiết cấu tạo (đầu nối, cổ thiên
nga, v.v.)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- định tuyến và độ sâu nước.
- Tổng hợp bất kỳ dữ liệu kiểm tra và
theo dõi liên quan từ các cuộc kiểm tra ROV bên ngoài, kiểm tra bên trong, hệ
thống giám sát tàu.
Đối với việc cung cấp thông tin đầu
vào cho các đánh giá về các dạng hậu quả của một hư hỏng, việc đánh giá về dạng
hư hỏng có thể xảy ra nhất (rò rỉ đến vỡ) nên được thực hiện theo từng trường hợp.
G.2.2 Mô tả các mối
nguy từ bên thứ ba
Mối nguy từ bên thứ ba liên quan đến
các hoạt động của con người và/hoặc phần cứng có thể gây ra các tải trọng tác động
bên ngoài lên đường ống. Các dạng tải trọng thường có thể là:
- Tải trọng va chạm
- Tải trọng kéo nhổ
- Tải trọng neo
- Hoặc tổ hợp các tải trọng trên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các đường ống có đường kính nhỏ
và/hoặc đường ống không được thiết kế để chịu các tải trọng như vậy do bên thứ
ba, hư hỏng gây mất khả năng chịu áp lực (rỏ rỉ dẫn đến nứt vỡ) có thể xảy ra
như một ảnh hưởng trực tiếp. Xác suất của các hư hỏng như vậy bằng với xác suất
một sự kiện như vậy và thường là độc lập về thời gian trong các khung thời gian
có liên quan trong bối cảnh quản lý toàn vẹn (các chương trình quản lý toàn vẹn
dài hạn thường kéo dài đến 8 năm).
Thông thường, các mối nguy từ bên thứ
ba được tính đến trong quá trình thiết
kế. Các sự kiện liên quan đến mối nguy của bên thứ ba rất có thể sẽ dẫn đến hư
hỏng đường ống như vết lõm, mài mòn, vết nứt, lỗ khoét, mất ổn định cục bộ, hư
hỏng lớp bọc, hư hỏng anốt và sự dịch chuyển. Những loại hư hỏng này theo thời
gian có thể phát triển thành hư hỏng làm mất khả năng chịu áp lực. Xác suất hỏng
hỏng liên quan đến các dạng này thường phức tạp hơn và có thể phụ thuộc vào thời
gian trong các trường hợp như vậy.
Bảng G-1. Các ví dụ về mối nguy từ bên
thứ ba
Các hoạt động
Các mối nguy thông thường
Tải trọng lên đường ống
Các hoạt động lắp đặt:
- Lắp đặt đường ống, ống đứng, các mô
đun ngầm,
- Đào hào, đổ đá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật rơi
Va chạm
Neo kéo, xích neo
Va chạm /kéo nhổ/
Va tàu
Va chạm
Các hoạt động neo buộc
Vật rơi
Va chạm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Va chạm/kéo nhổ
Xích neo kéo
Kéo nhổ
Các hoạt động nâng hạ (các hoạt động
trên giàn)
Vật rơi
Va chạm
Các hoạt động dưới biển
Va chạm ROV
Va chạm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Va chạm/kéo nhổ
Các hoạt động đánh cá
Tương tác lưới kéo
Va chạm/kéo nhổ/neo
Giao thông - tàu chứa, tàu dịch vụ,
tàu thương mại
Va tàu
Va chạm
Neo
Va chạm/kéo nhổ/neo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Va chạm
Trong số các mối nguy từ bên thứ ba điển
hình được trình bày trong Bảng G-1, những mối nguy sau đây thường được đề cập
trong các kế hoạch quản lý tính toàn vẹn dài hạn dựa trên rủi ro: Tương tác lưới
kéo, vật rơi, neo đậu, tác động của tàu lên ống đứng.
Đây là những mối nguy có liên quan
trong quá trình vận hành thông thường. Chúng được đề cập chi tiết hơn trong các
phần bên dưới. Các mối nguy khác trong Bảng G-1 thường xảy ra trong các giai đoạn
tạm thời không được đề cập chi tiết hơn. Các sự kiện như vậy được giả định là
xác định khi chúng xảy ra, được đăng ký và theo dõi bởi các kế hoạch cho từng
tình huống cụ thể. Thông thường, đánh giá tính toàn vẹn (đánh giá phù hợp với mục
đích) theo các quy tắc liên quan sẽ được thực hiện và sẽ xác định bất kỳ kế hoạch
dài hạn cần thiết nào về các hoạt động quản lý tính tính toàn vẹn. Hoạt động của
bên thứ ba có thể liên quan đến nhiều đường ống là hoạt động của giàn khoan. Điều
này không được đề cập đến trong mô hình đánh giá rủi ro trong báo cáo này vì nó
được coi là một mối đe dọa chỉ có thể áp dụng trong một số thời kỳ nhất định
trong vòng đời của đường ống.
Nó sẽ phụ thuộc vào hoạt động trong khu vực và thường có liên quan trong những
khoảng thời gian giới hạn. Quản lý rủi ro trong những bối cảnh như vậy được coi
là một phần của các dự án được xác định rõ ràng. Hướng dẫn đánh giá rủi ro đối
với hoạt động của giàn khoan được nêu trong DNVGL-RP-F107.
Nếu kế hoạch cho các giai đoạn / hoạt
động tạm thời như vậy được biết rõ khi thực hiện đánh giá rủi ro cho mục đích lập
kế hoạch quản lý tính toàn vẹn dài hạn, thì các hoạt động kiểm soát tính toàn vẹn
thích hợp có thể được lập kế hoạch ngay sau các giai đoạn tạm thời này. Điều
này cũng có thể được tính đến khi lập kế hoạch chi tiết các hoạt động
kiểm soát tính toàn vẹn (ngắn hạn).
G.2.3 Tương tác lưới
kéo
Tùy thuộc vào các tiêu chuẩn thiết kế
được áp dụng, các đường ống nằm trong khu vực có các hoạt động
kéo lưới diễn ra có thể bị hư hỏng ngay lập tức hoặc bị xuống cấp lâu dài. Các
đường ống nói chung được thiết kế để chịu các tài trọng từ các thiết bị
lưới kéo. Các tình huống điển hình mà lưới kéo có thể gây hư hỏng cho đường ống
là va chạm, kéo nhổ, và neo
- Va chạm, tức là giai đoạn tác động
ban đầu khi ván, guốc dầm hoặc một khối lượng nào đó va chạm vào đường ống.
Giai đoạn này thường kéo dài khoảng 1 phần trăm giây. Nó chủ yếu là lực cản cục
bộ của vỏ ống, bao gồm lớp bọc bảo vệ để chống lại lực tác động
- Kéo nhổ, tức là giai đoạn thứ hai khi ván
kéo, dầm kéo gây ra tác động kéo nhổ lên đường ống. Giai đoạn này có thể kéo
dài từ 1 giây đến khoảng 10 giây, phụ thuộc vào độ sâu nước, chiều cao nhịp hẫng
và các yếu tố khác. Điều này thường gây ra một phản ứng tổng thể lên đường ống
- Neo, tức là tình huống mà thiết bị
kéo bị kẹt dưới đường ống. Đây là một tình huống hiếm xảy ra khi các lực bằng
hoặc lớn hơn tải trọng phá vỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị kéo lưới cũng có thể tương
tác với các thiết bị đường ống liên quan như mặt bích và bu lông, và đối với đường
ống có đường kính nhỏ, các tải trọng neo có thể gây đứt gãy đường ống.
Trong những năm gần đây, một kịch bản
đã được chú ý nhiều hơn là khi các tấm ván kéo mới có cạnh sắc nhọn tác động
vào và làm xước các mối nối bọc hiện trường không được bảo vệ bằng lớp phủ bê
tông mà là một dạng vật liệu khá mềm. Việc có những loại ván kéo này thường
xuyên cào các mối nối hiện trường có thể dẫn đến các mối nối hiện
trường không được bảo vệ, dẫn đến ăn mòn và bắt đầu nứt sau đó, cũng như mất khả
năng bảo vệ cơ học. Đây là một hiện tượng tương đối mới (cả ván lưới
kéo loại sắc nhọn và lớp bọc mối nối hiện trường mới) và thực tế là các tác động
tiêu cực có thể xảy ra rất có thể sẽ mất thời gian để phát triển
thành rò rỉ khiến việc ước tính tần suất hư hỏng cho riêng kịch bản này là
một vấn đề phức tạp. Với
các chương trình kiểm tra thích hợp, các hư hỏng có thể bắt đầu phải được
phát hiện trước khi phát triển thành rò rỉ và việc sửa chữa có thể được lên lịch
vào một khoảng thời gian thích hợp.
Đánh giá PoF cấp 1 đối với tương tác
lưới kéo bao gồm 2 bước, một biểu đồ đưa ra giá trị PoF ban đầu, sau đó là đánh
giá kỹ thuật trong Bảng G-2, trong đó có thể thực hiện điều chỉnh PoF. Mỗi câu
hỏi có một số kèm theo đề cập đến ghi chú hướng dẫn được đưa ra trong Bảng G-3.

Hình G-1 - Biểu
đồ tương tác lưới đánh cá
Bảng G-2. Hệ số điều chỉnh xác suất hư
hỏng dựa trên đánh giá kỹ thuật
Vấn đề/tình trạng/tiêu chí/câu hỏi
Hệ số điều
chỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài/chiều cao đáng kể của nhịp
hẫng
+ 1
6
Dễ bị mất ổn định tổng thể/mất ổn định
vồng lên
+ 1
7
D/t > 40?
+ 1
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ 1
9
Tình trạng phù hợp đã được xác định
gần đây
-1
10
Đánh giá kỹ thuật các vấn đề khác
không được đề cập ở trên
± x
PoF điều chỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị PoF tối đa = 5
Bảng G-3. Hướng dẫn đối với tương tác
lưới đánh cá
1
Các hoạt động kéo lưới?
Có bất kỳ hoạt động đánh bắt nào
trong khu vực có thể gây cản trở đường ống hoặc có bất kỳ hoạt động đánh bắt
nào trong tương lai gần không?
2
Đường ống được xác nhận được bảo vệ
Đường ống được xác nhận là đã được bảo
vệ (tức là chôn hoặc đá đổ) khỏi sự tác động của lưới kéo khi kiểm tra và dự
kiến sẽ không có bất kỳ thay đổi đáng kể nào về độ sâu chôn lấp kể từ lần kiểm
tra cuối cùng.
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường ống được thiết kế để chống lại
sức kéo và tải trọng của các thiết bị thực tế được sử dụng trong khu vực. Lưu
ý rằng đặc biệt đối với các đường ống cũ, bánh răng lưới kéo có thể đã tăng
kích thước / trọng lượng so với thiết kế và nếu sử dụng trọng
lượng khối thì đường ống có thể chịu được những tải trọng này không?
4
Nhịp hẫng ?
Có bất kỳ nhịp hẫng nào dọc theo đường
ống
Đánh giá kỹ thuật
5
Chiều dài/chiều cao đáng kể của nhịp
hẫng
Các nhịp hẫng có chiều dài và chiều
cao đáng kể có thể hoạt động như các điểm móc nối tiềm năng. Chỉ phù
hợp với đường ống ở những khu vực có hoạt động đánh lưới.
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đường ống được chôn lấp có thể bị
mất ổn định tổng thể/mất ổn định vồng lên kể từ lần kiểm tra cuối cùng dẫn đến
việc đường ống bị lộ và có nguy cơ chịu rủi ro từ tương tác lưới đánh cá
7
D/t > 40
Tỷ lệ đường kính/chiều dày lớn hơn
40 và do đó được coi là một hệ thống đường ống kém cứng vững hơn, dễ bị tác động
từ các tương tác lưới đánh cá hơn các đường ống cứng vững
8
Các thành phần không được bảo vệ dọc
theo đường ống
Có bất kỳ thành phần nào không được
bảo vệ, tức là mặt bích, van, phụ kiện mà có thể bị neo móc bởi lưới kéo?
9
Tình trạng gần đây được xác nhận đầy
đủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
Đánh giá kỹ thuật các vấn đề khác
“x” được chọn dựa trên kiến thức về
- Bản thân hệ thống
- Hệ thống được vận hành như thế nào,
và
- Được duy trì (tức là chất lượng của
việc kiểm soát tính toàn vẹn và cải thiện tính toàn vẹn trong hệ thống quản
lý)
G.2.4 Thả Neo
Thả neo ở đây được áp dụng liên quan đến
việc neo không kiểm soát / không chủ ý trong khi vẫn điều hướng. Việc thả neo
có kiểm soát thường được thực hiện khi tàu có tốc độ rất thấp / đứng yên và do
đó nên được coi như một vật rơi. Việc móc neo không phải là một mối nguy trong
những tình huống này do tốc độ tàu thấp.
Việc thả neo như một mối nguy phụ thuộc
vào một số lượng lớn các yếu tố như vị trí đường ống, kích thước, nguyên lý bảo
vệ, số lượng tàu qua lại trên một đơn vị thời gian và phân bố kích thước tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có những khu vực mà xác suất thả neo
không chủ ý cao hơn những khu vực khác:
- Khi tàu đến gần cảng hoặc đi qua các
đoạn hẹp, neo được chuẩn bị để thả nhanh, nghĩa là cả chốt neo và khỏa xích đều
được tháo ra. Điều này được thực hiện nhằm giảm thiểu thời gian từ
khi máy móc hoặc hệ thống lái có thể bị hỏng cho đến khi bắt đầu thả neo khẩn cấp.
Vì mỏ neo sau đó chỉ nằm trên dải
băng, nên khả năng rơi neo không kiểm soát được sẽ tăng lên.
- Trong trường
hợp khoảng cách di chuyển tàu tự do đáng kể ở vùng nước sâu hơn trước khi đến
vùng nước nông (nếu có đường ống ở khu vực giao nhau giữa vùng nước sâu hơn và
vùng nước nông hơn), khả năng xảy ra sự cố móc neo có thể cao hơn so với khi chỉ
tàu di chuyển trong các khu vực trong vùng nước nông này (nơi rất có thể chiếc
neo bị rơi không chủ ý sẽ được phát hiện nhanh chóng do rung động, tiếng ồn, tốc
độ).
- Ngoài neo kéo từ tàu có người lái
còn có tàu và sà lan được lai
dắt. Có một lo ngại rằng khả năng xảy ra việc thả neo không chủ ý từ những con
tàu / sà lan như vậy cao hơn so với những con tàu có người lái đang hoạt động.
Một lý do cho mối lo ngại là tàu hoặc sà lan được kéo có thể không có người
lái, làm tăng khả năng vật rơi vẫn chưa được phát hiện. Một lý do khác là một số
tàu đang được kéo về các bãi xa để nạo vét. Tình trạng và tính toàn vẹn kỹ thuật
của những con tàu đó bao gồm cả thiết bị neo đậu có thể thấp hơn đáng kể so với
những con tàu đã đăng ký tham gia giao thông.
Đánh giá PoF cấp 1 đối với việc thả
neo bao gồm 2 bước, một biểu đồ đưa ra giá trị PoF ban đầu, sau đó là đánh giá
kỹ thuật trong Bảng G-4, tại đó có thể thực hiện điều chỉnh PoF. Mỗi câu hỏi có
một điểm số kèm theo đề cập đến các ghi chú được đưa ra trong Bảng G-5.

Hình G-5. Biểu
đồ cho việc thả neo
Bảng G-4. Hệ số điều chỉnh xác
suất hư hỏng dựa trên đánh giá kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số điều
chỉnh
4
Đường ống chịu các tải trọng có chu
kỳ (vận hành/sóng/dòng chảy)
+ 1
5
D/t > 40?
+ 1
6
Vị trí từ vùng nước sâu đến nước
nông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
Bảo vệ (được chôn lấp/đổ đá)
-1
8
Tình trạng phù hợp đã được xác định
gần đây
-1
9
Đánh giá kỹ thuật các vấn đề khác
không được đề cập ở trên
± x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PoF điều chỉnh
PoF + tổng hệ số điều chỉnh
Giá trị PoF tối đa = 5
Bảng G-5. Hướng
dẫn đối với việc thả neo
1
Độ sâu nước <
300 m
Các neo kéo thường
không được coi là có thể tiếp cận đường ống nếu nó nằm ở độ sâu nước lớn hơn
300 mét.
2
Mật độ giao thông
hàng hải thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Mật độ giao thông
hàng hải cao
Mật độ cao tàu có
neo gây ra mối nguy cho đường ống. Các khu vực điển hình có mật độ giao thông
hàng hải cao là các luồng tàu, gần bến cảng, khu vực có
hoạt động khoan, v.v.
Đánh giá kỹ thuật
4
Đường ống chịu các
tải trọng có chu kỳ (vận hành/sóng/dòng chảy)
hư hỏng tiềm ẩn
đối với đường ống tiếp xúc với các tải có tính chu kỳ từ vận hành (áp suất,
nhiệt độ, ngừng hoạt động), dòng chảy, sóng, v.v. có thể phát triển nhanh hơn
thành hư hỏng so với đường ống có mức tiếp xúc thấp với tài có chu kỳ. Chỉ
phù hợp với các khu vực có độ sâu nước <300 m.
5
D/t > 40?
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Vị trí từ vùng nước
sâu đến nước nông
Đường ống cắt ngang
(theo chiều ngang) vùng chuyển tiếp độ sâu từ vùng nước nông sang vùng nước
sâu. Khoảng cách di chuyển tàu tự do ở vùng nước sâu sẽ làm tăng xác suất
không phát hiện ra một mỏ neo được thả ra ngoài ý muốn. Khi tàu tiếp cận vùng
nước nông, mỏ neo sẽ có thể móc đường ống vì neo ở đây sẽ chạm đến đáy biển
và đường ống. Chỉ phù hợp với các khu vực có độ sâu nước <300 m.
7
Bảo vệ (được chôn lấp/đổ
đá)
Hư hỏng do neo có
thể xảy ra ngay cả đối với các đường ống bị chôn lắp hoặc đổ
đá vì neo có thể xuyên sâu vào đất vài mét, tuy nhiên thiệt hại sẽ ít nghiêm
trọng hơn đối với một đường ống bị chôn vùi / đổ đá so với đường ống lộ trên
đáy biển
8
Tình trạng phù hợp
đã được xác định gần đây
Việc kiểm tra và
theo dõi được thực hiện cho thấy không có hư hỏng do các hoạt động kéo lưới/hoặc
không có hoạt động kéo lưới trong khu vực xung
quanh đường ống. Đối với các đường ống
được chôn lấp/đổ đá, các cuộc kiểm tra có liên qua
có thể là kiểm tra bên trong để phát hiện vất lóm hoặc kiểm tra bên ngoài
chuyên sâu để có thể phát hiện sự mất ổn định tổng thể do lưới kéo. Đối với
các đường ống không được bảo vệ, nó có thể được kiểm tra bằng ROV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá kỹ thuật
các vấn đề khác không được đề cập ở trên
“x”
được chọn dựa trên kiến thức về
- Bản
thân hệ thống
- Hệ
thống được vận hành như thế nào, và
- Được
duy trì (tức là chất lượng của việc kiểm soát tính toàn vẹn và cải thiện tính
toàn vẹn trong hệ thống quản lý)
G.2.5 Vật
rơi
Có thể xảy ra hư hỏng
do các vật rơi khi tàu đi qua và gần các giàn / mỏ khai thác. Rủi
ro thường lớn hơn trong quá trình khoan và lắp đặt chế tạo. Các vật rơi có thể
là kết quả của các hoạt động cẩu lắp không thành công:
- Giữa tàu dịch vụ và
giàn/ giàn khoan.
- Giữa giàn / giàn
khoan và công trình ngầm dưới biển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá PoF cấp độ 1
cho các vật rơi bao gồm 2 bước, một biểu đồ đưa ra giá trị PoF ban đầu, tiếp
theo là đánh giá kỹ thuật trong Bảng G-6 trong đó có thể thực hiện điều chỉnh
PoF. Mỗi câu hỏi có một số kèm theo đề cập đến ghi chú được đưa ra trong Bảng
G-7.

Bảng G-4. Hệ số điều
chỉnh xác suất hư hỏng dựa trên đánh giá kỹ thuật
Tiêu chí
Hệ
số điều chỉnh
5
Đường ống chịu các
tải trọng có chu kỳ (vận hành/sóng/dòng chảy)
+
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D/t > 40?
+
1
7
Tình trạng phù hợp
đã được xác định gần đây
-
1
8
Đánh giá kỹ thuật
các vấn đề khác không được đề cập ở trên
±
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PoF + tổng hệ số điều
chỉnh
Giá trị PoF tối đa
= 5
Bảng G-7. Hướng dẫn đối
với vật rơi
Biểu đồ
1
Gần với giàn
Các hư hỏng do các
vật rơi xảy ra thường xuyên hơn trong khu vực giàn.
2
Được bảo vệ thích hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Mức hoạt động thấp
Mức độ hoạt động thấp
trên đường ống
4
Mức hoạt động cao
Mức độ hoạt động
cao bên trên đường ống, tức là dưới công việc khoan và lắp đặt chế tạo
Đánh giá kỹ thuật
5
Đường ống chịu các
tải trọng có chu kỳ (vận hành/sóng/dòng
chảy)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
D/t > 40?
Tỷ lệ đường kính /
chiều dày trên 40 và do đó được coi là hệ thống đường ống kém cứng vững hơn.
7
Tình trạng phù hợp
đã được xác định gần đây
Việc kiểm tra và
theo dõi được thực hiện cho thấy không có hư hỏng do vật rơi và/hoặc tần suất
hoạt động rất thấp trong khu vực xung quanh đường ống. Kiểm tra liên quan có
thể là kiểm tra ROV và / hoặc kiểm
tra bên trong có thể phát hiện vết lõm
8
Đánh giá kỹ thuật
các vấn đề khác không được đề cập ở trên
“x” được chọn dựa
trên kiến thức về
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hệ
thống được vận hành như thế nào, và
- Được
duy trì (tức là chất lượng của việc kiểm soát tính toàn vẹn và cải thiện tính
toàn vẹn trong hệ thống quản lý)
G.2.6 Tàu
va vào ống đứng
Ống đứng có thể bị
tác động ảnh hưởng do tàu. Cần đánh giá tác động va chạm của tàu đối với ống đứng
để đảm bảo rằng ống đứng phù hợp với mục đích và vẫn được bảo vệ đầy đủ. Hư hỏng
do va chạm gây hư hỏng ống đứng có thể do sự va chạm giữa ống đứng và:
- tàu đi qua; tàu
buôn hoặc tàu dịch vụ
- tàu chở dầu tiếp cận
giàn
-
Tàu đánh cá
- tàu dự phòng
- Tàu dịch vụ tại mỏ
(trong khi chờ tải / dỡ hàng hoặc trong khi vận hành bốc / dỡ hàng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
G-4 - Biểu đồ va chạm tàu
Bảng G-8. Hệ số điều
chỉnh xác suất hư hỏng dựa trên đánh
giá kỹ thuật
Tiêu chí
Hệ
số điều chỉnh
4
Khu vực có điều kiện
thời tiết khắc nghiệt
+
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các biện pháp giảm
thiểu rủi ro được thực hiện
-
1
6
Đánh giá kỹ thuật
các vấn đề khác không được đề cập ở
trên
±
x
PoF điều chỉnh
PoF + tổng hệ số điều
chỉnh
Giá trị PoF tối đa
= 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu đồ
1
Ống đứng được bảo vệ
thích hợp
Các hư hỏng do các
vật rơi xảy ra thường xuyên hơn trong khu vực giàn.
2
Mức hoạt động thấp
Mức độ hoạt động thấp
trên đường ống
3
Mức hoạt động cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá kỹ thuật
4
Khu vực có điều kiện
thời tiết khắc nghiệt
Làm tăng rủi ro va
chạm khi tàu bị trôi dạt
5
Các biện pháp giảm
thiểu rủi ro được thực hiện
Các biện pháp được
thực hiện để giảm rủi ro va đập tàu, tức là radar, tàu hỗ trợ, thông tin liên
lạc, bảo vệ vật lý.
6
Đánh giá kỹ thuật
các vấn đề khác không được đề cập ở trên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bản
thân hệ thống
- Hệ
thống được vận hành như thế nào, và
- Được
duy trì (tức là chất lượng của việc kiểm soát tính toàn vẹn và cải thiện tính
toàn vẹn trong hệ thống quản lý)
G-3 Đánh
giá cấp 1 - Các mối nguy do ăn mòn
G.3.1 Yêu cầu chung
Các mối nguy ăn mòn
bên trong và bên ngoài có thể được chia thành các mối
nguy gây ra bởi các cơ chế ăn mòn khác nhau, như được
chỉ ra trong Bảng C-1 của Phụ lục. Cơ chế ăn mòn trong hệ thống đường ống sẽ phụ
thuộc vào loại lưu chất. Do đó, các kế hoạch kiểm tra và
theo dõi cũng sẽ cụ thể đối với từng loại lưu chất và cơ chế ăn mòn dự kiến,
cũng như cách thức kiểm soát và giảm thiểu mối nguy do ăn mòn.
Đối với việc đánh giá
các mối nguy do ăn mòn, cần đặc biệt xem xét những điều sau:
1) Tài liệu liên quan
về thiết kế, chế tạo và lắp đặt hệ thống đường ống có thể ảnh hưởng đến tuổi thọ của hệ thống. Thông tin thiết kế sau đây cần được
xem xét:
- Vật liệu (CMn, CRA,
Đường ống bọc và lót) và khả năng ăn mòn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các thông số thiết
kế và vận hành (áp suất, nhiệt độ, tốc độ dòng chảy, hàm lượng nước),
- Bơm hóa chất hoặc
các biện pháp khác để kiểm soát ăn mòn (ví dụ: chất diệt khuẩn, chất
ức chế, làm sạch, v.v.).
Các sự cố do chế tạo
và lắp đặt có thể ảnh hưởng đến tuổi thọ của đường ống hệ
thống như:
- Hư hỏng lớp phủ và
hư hỏng cực dương
- Vết lõm.
2) Hệ thống quản lý
tính toàn vẹn (IM) và việc triển khai hệ thống IM bao gồm các nội dung sau:
- Chương trình kiểm
soát ăn mòn tại chỗ và được thực hiện
- Giám sát sản phẩm
đã thực hiện liên quan đến lưu chất được đề cập
- Chương trình kiểm
tra được áp dụng và thực hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dữ liệu được theo
dõi trong phạm vi vận hành và được lập thành tài liệu rõ ràng và được đánh giá
một cách thường xuyên
- Các quy trình báo
cáo / đánh giá đầy đủ bao gồm các sự cố ngoài thông số được thực hiện
- Sự thay đổi tính
ăn mòn của lưu chất
- Xác minh tình trạng
bên trong của đường ống (mất kim loại)
- Đánh giá ăn mòn được
thực hiện thường xuyên dựa trên dữ liệu được theo dõi thông qua hệ thống IM.
Thông tin được sử dụng
làm cơ sở khi xác định PoF có thể có chất lượng khác nhau và ở
mức độ chi tiết khác nhau. Do đó, mức độ tin cậy về thông tin được sử dụng khi
xác định PoF cũng nên được coi là một phần của đánh giá. Nếu dữ liệu giám sát
không nhất quán, không đủ hoặc thiếu, độ tin cậy vào dữ liệu có sẵn sẽ thấp và
trên cơ sở này, phân loại PoF có thể được tăng lên. Tuy nhiên, nếu dữ liệu giám
sát không nhất quán hoặc thiếu, nhưng ILI đã được thực hiện cho thấy tình trạng
của đường ống tốt hơn so với dự đoán trong thiết kế, thì PoF cho giai đoạn tiếp
theo có thể giảm xuống.
Bốn loại lưu chất đã
được xác định và sẽ được xử lý riêng biệt là các loại sau:
- Xuất khí khô - khí
hydrocacbon khô (cũng là khí nâng khô).
- Xuất dầu - dầu thô
đã tách (hàm lượng nước thường nhỏ hơn 0,5 thể tích% H2O).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ép nước - Nước sản
xuất hoặc nước biển để ép vỉa.
Tuy nhiên, cùng một
phương pháp được mô tả trong các phần sau đây, có thể được áp dụng cho các loại
lưu chất khác mặc dù không được đề cập cụ thể trong tài liệu
này.
G.3.2 Ăn
mòn bên trong
Mối nguy ăn mòn bên
trong cần được đánh giá xem xét tất cả các cơ chế ăn mòn tiềm ẩn. Xác suất hư hỏng
do ăn mòn bên trong phụ thuộc vào sự
kết hợp của vật liệu chế tạo đường ống và loại lưu chất được vận chuyển. Do đó,
mỗi loại lưu chất đã được xử lý riêng biệt và được mô tả như sau
- Khí hydrocacbon khô
- [H.3.2.1]
- Dầu xuất -
[H.3.2.2]
- Hỗn hợp sản phẩm -
[H.3.2.3]
- Ép nước - [H.3.2.4].
Các phần này minh họa
bằng sơ đồ dưới dạng lưu đồ cách xác định PoF. Các bảng liên quan cũng được
cung cấp với tổng quan về thông tin liên quan sẽ
được đánh giá trong quá trình đánh giá PoF.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng chống SSC
(và SCC đối với thép hợp kim cao hơn) nên được xem xét đối với tất cả các loại
vật liệu chế tạo ống
G.3.2.1 Ăn
mòn bên trong trong đường ống dẫn khí
Phần này chỉ đề cập đến
vật liệu đường ống bằng thép hợp kim thấp (thép cacbon). Sự ăn mòn bên trong đường
ống dẫn khí khô thường ít xảy ra. Tuy nhiên, trong
trường hợp thiếu kiểm soát điểm sương hoặc bất kỳ điều kiện ngoài quy định nào,
hiện tượng ăn mòn có thể xảy ra. Các cơ chế ăn mòn liên
quan đối với đường ống dẫn khí khô cần được xem xét đối với các điều kiện như vậy
được nêu trong Bảng C-1 của Phụ lục.
Bảng G-10 cung cấp tổng
quan về thông tin liên quan cần được xem xét khi xác định PoF.
Hình G-5 thể hiện
cách xác định PoF dựa trên đánh giá thông tin được mô tả trong Bảng
H-10.

Hình
G-1. Biểu đồ đánh giá ăn mòn bên trong đường ống xuất khí
Bảng G-10. Hệ số điều
chỉnh xác suất hư hỏng dựa trên đánh giá kỹ thuật
Tiêu chí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tình trạng chua - vật
liệu không phù hợp theo ISO-15156
+
5
ILI - tình trạng
bên trong tốt hơn so với giả định trong thiết kế
-1
ILI -
tình trạng bên trong giống so với giả định trong thiết kế
0
ILI - tình trạng
bên trong tệ hơn so với giả định trong thiết kế
+1
Đánh giá kỹ thuật
hoặc các vấn đề khác không được đề cập ở trên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±
x
PoF điều chỉnh
PoF + tổng hệ số điều
chỉnh
Bảng
G-10. Ăn mòn bên trong đường ống xuất khí bằng thép hợp kim thấp
(thép cacbon)
Câu hỏi
Thông tin liên quan
đến việc đánh giá PoF
1
Đặc tính vật liệu
và lưu chất quy định?
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dự trữ ăn mòn cho
phép
Hàm lượng nước tối
đa (điểm sương của nước), hàm lượng CO2
và H2S,P, T
2
Chương trình kiểm
soát ăn mòn trong vận hành?
Theo dõi sản phẩm
(ví dụ: hàm lượng nước, H2S)
Theo dõi độ ăn mòn
(đầu dò ăn mòn)
Theo dõi thông số vận
hành (P, T)
3
Thời gian kể từ khi
lắp đặt hoặc đợt kiểm tra ILI cuối cùng 1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu thời gian kể từ
khi lắp đặt hoặc lần kiểm tra ILI cuối cùng hơn 10 năm thì việc đánh giá tình
trạng phải được thực hiện
4
Dữ liệu được theo
dõi và được đánh giá rõ ràng, và ghi lại một cách thường xuyên?
Dữ liệu theo dõi
cho thấy rằng đường ống được vận hành theo thiết kế.
Đánh giá ăn mòn được
thực hiện một cách thường xuyên dựa trên dữ liệu theo dõi.
1)
Chỉ được đưa ra dưới dạng hướng dẫn vì nó sẽ phụ thuộc vào triết lý của công
ty để kiểm tra bên trong
G.3.2.2 Ăn
mòn bên trong đường ống xuất dầu
Phần này chỉ bao gồm
thép hợp kim thấp (thép cacbon). Các mối nguy do ăn mòn liên quan cần được xem
xét đối với các đường ống xuất dầu được nêu trong Bảng C-1 của Phụ lục. Bảng
G-11 cung cấp tổng quan về thông tin liên quan cần được xem xét khi xác định
PoF. Hình G-6 thể hiện cách xác định PoF dựa trên đánh giá thông tin được mô tả
trong Bảng G-11
Bảng G-11. Ăn mòn bên
trong đường ống thép cacbon xuất dầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Câu hỏi
Thông tin liên quan
đến việc đánh giá PoF
1
Đặc tính vật liệu
và lưu chất quy định?
Thép carbon
Độ ăn mòn của nước,
T, P
2
Dự trữ ăn mòn bên
trong cho phép?
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương trình kiểm
soát ăn mòn trong vận hành?
Kiểm soát ăn mòn: Bổ
sung hóa chất, làm sạch bên trong, ILI
Theo dõi sản phẩm
(hàm lượng nước, CO2, H2S, lấy mẫu)
Theo dõi ăn mòn (ví
dụ: đầu dò ăn mòn)
Theo dõi các thông
số vận hành (P, T, lưu lượng)
4
Thời gian kể từ khi
lắp đặt hoặc đợt kiểm tra ILI cuối cùng 1)
Xác nhận được kiểm
soát ăn mòn đầy đủ:
Nếu thời gian kể từ
khi lắp đặt hoặc lần kiểm tra ILI cuối cùng hơn 10 năm thì việc đánh giá tình
trạng phải được thực hiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm soát ăn mòn
thích hợp
Dữ liệu theo dõi
cho thấy rằng đường ống được vận hành theo thiết kế (bao gồm chương trình kiểm
soát ăn mòn bên trong) và tính ăn mòn của lưu chất không thay đổi. Việc thực
hiện các biện pháp kiểm soát ăn
mòn như phóng thoi làm sạch hoặc diệt khuẩn.
Đánh giá ăn mòn được
thực hiện một cách thường xuyên dựa trên dữ liệu theo dõi.
1)
Chỉ được đưa ra dưới dạng hướng dẫn vì nó sẽ
phụ thuộc vào triết lý của công ty đối
với việc kiểm tra bên trong. Nếu ILI xác định được các phát hiện tổn thất kim
loại bên trong, thì có thể tiến hành kiểm tra ILI thường
xuyên hơn.

Hình
G-6. Biểu đồ ăn mòn bên trong của đường ống thép cacbon dẫn dầu
Hệ số điều chỉnh xác
suất hư hỏng dựa trên đánh giá kỹ thuật
Tiêu chí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6) Tình trạng chua
- vật liệu không phù hợp theo ISO-15156
+
5
(8) ILI - tình
trạng bên trong tốt hơn so với giả định trong thiết kế
-1
(9) ILI - tình trạng
bên trong giống so với giả định trong thiết kế
0
(10) ILI - tình trạng
bên trong tệ hơn so với giả định trong
thiết kế
+1
Đánh giá kỹ thuật
hoặc các vấn đề khác không được đề cập ở trên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±
X
PoF điều chỉnh
PoF + tổng hệ số điều
chỉnh
G.3.2.3 Ăn
mòn bên trong đường ống dẫn sản phẩm
Các mối nguy do ăn
mòn liên quan cần được xem xét đối với đường
ống dẫn sản phẩm được nêu trong Bảng C-1 của Phụ lục C. Vật liệu đường ống bằng
thép hợp kim thấp:
Bảng G-12 cung cấp tổng
quan về thông tin liên quan cần được xem xét khi xác định PoF. Hình G-7 cho thấy
PoF được xác định như thế nào dựa trên việc đánh giá thông tin được
mô tả trong Bảng G-12. Đối với các đường ống
không thể chịu được, không thể xác minh kiểm soát ăn mòn bên trong đầy đủ. Đối
với những đường ống như vậy, PoF sẽ tăng lên theo tuổi thọ của hệ thống đường ống.
Bảng G-11. Ăn mòn bên
trong đường ống thép cacbon xuất dầu
Câu hỏi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Đặc tính lưu chất
và các thông số vận hành quy định?
Thành phần nước, CO2,
H2S, T, P
2
Báo cáo lựa chọn vật
liệu
Báo cáo lựa chọn vật
liệu
Tài liệu về độ dự
trữ ăn mòn, chất ức chế
3
Chương trình kiểm
soát ăn mòn trong vận hành?
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo dõi sản phẩm
(hàm lượng nước, CO2, H2S, lấy
mẫu)
Theo dõi ăn mòn (ví
dụ: đầu dò ăn mòn)
Theo dõi các thông số
vận hành (P, T, lưu lượng)
4
Thời gian kể từ khi
lắp đặt hoặc đợt kiểm tra ILI cuối cùng
Xác nhận được kiểm
soát ăn mòn đầy đủ:
- Đường ống phóng
được thoi: các phát hiện trong quá trình kiểm tra phù hợp với các thông số được
theo dõi cho việc kiểm soát ăn mòn
- Đường ống không
phóng được thoi: đánh giá dữ liệu theo dõi được được sử dụng như cơ sở để
đánh giá
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dữ liệu theo dõi
cho thấy rằng đường ống được vận hành theo thiết kế (bao gồm chương trình kiểm
soát ăn mòn bên trong) và tính ăn mòn của lưu chất không thay đổi.
Việc thực hiện các biện pháp kiểm soát ăn mòn như phóng thoi làm sạch hoặc diệt
khuẩn.
Đánh giá ăn mòn được thực
hiện một cách thường xuyên dựa trên dữ liệu theo dõi.

Hình
G-7. Biểu đồ về việc đánh giá ăn mòn bên trong đối với đường ống bằng thép
cacbon dẫn sản phẩm
Hệ số điều chỉnh xác
suất hư hỏng dựa trên đánh giá kỹ thuật
Tiêu chí
Hệ
số điều chỉnh
(6) Tình
trạng chua - vật liệu không phù hợp theo ISO-15156
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7) ILI - tình trạng
bên trong tốt hơn so với giả định trong thiết kế
-1
(8) ILI - tình trạng
bên trong giống so với giả định trong thiết kế
0
(9) ILI - tình trạng
bên trong tệ hơn so với giả định trong thiết kế
+1
(10) Đánh giá kỹ
thuật hoặc các vấn đề khác không được đề cập ở trên
“X”
được chọn dựa trên kiến thức về hệ thống và cách hệ thống được vận hành và dựa
trên sự tin cậy vào chương trình kiểm soát ăn mòn bao gồm dữ liệu được theo
dõi và kết quả ILI
±
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PoF + tổng hệ số điều
chỉnh
Vật liệu chế tạo ống
khác ngoài thép hợp kim thấp
Vật liệu chế tạo ống
13Cr, 22Cr, 25Cr và CRA (rắn hoặc được lót bên trong) được coi là hoàn toàn chống
ăn mòn CO2; do đó PoF được đặt bằng 1.
Tuy nhiên, cần đánh
giá khả năng chống hư hỏng của các vật liệu này
do nứt ứng suất do sunfua (SSC), nứt do ăn mòn ứng suất (SCC)
và nứt ứng suất do hydro gây ra (GHSC). Nếu vượt quá giới hạn môi trường đối với
áp suất riêng phần H2S, nhiệt độ, nồng độ clorua và lưu huỳnh cho trong
ISO-15156, thì PoF cho quá trình nứt trong môi trường được đặt bằng 5 khác PoF
= 1.
Nếu chương trình kiểm
soát ăn mòn không được thiết lập hoặc dữ liệu giám sát không được đánh giá thường
xuyên, thì PoF được đặt bằng 5, ngược lại thì PoF
được đặt bằng 1.
Bảng G-13 cung cấp tổng
quan về thông tin liên quan cần được xem xét khi xác định PoF.
Bảng G-13. Ăn mòn bên
trong đường ống thép cacbon xuất dầu
Câu hỏi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Đặc tính lưu chất
và các thông số vận hành quy định?
Vật liệu, tính ăn
mòn của nước, T, P
2
Được thiết kế để vận
chuyển chất có tính chua
Bất kỳ hạn chế nào
đối với mức độ H2S hoặc không có
tình trạng chua
Kiểm tra sự phù hợp
với ISO-15156 nếu có liên quan
3
Chương trình kiểm
soát ăn mòn trong vận hành?
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo dõi các thông
số vận hành
6
Chương trình kiểm
soát ăn mòn vận hành
Dữ liệu được theo
dõi cho thấy rằng đường ống được vận hành theo thiết kế và độ ăn mòn của lưu
chất không thay đổi. Đánh giá ăn mòn được thực hiện một cách thường xuyên dựa
trên các dữ liệu được theo dõi
G.3.2.4 Ăn
mòn bên trong đường ống ép nước
Các mối nguy do ăn
mòn liên quản cần được xem xét đối với đường ống ép nước được nêu
trong Bảng C-1 của Phụ lục. Vật liệu
đường ống bằng thép hợp kim thấp
Bảng G-14 cung cấp tổng
quan về thông tin liên quan cần được xem xét
khi xác định PoF. Hình G-8 cho thấy cách xác định PoF
dựa trên đánh giá thông tin được mô tả trong Bảng G-14. Đối với các đường ống
không thể chịu được, không thể xác minh kiểm soát ăn mòn bên trong đầy đủ.
Đối với những đường ống
như vậy, PoF sẽ tăng lên theo tuổi thọ của hệ thống đường ống mặc dù việc kiểm
soát ăn mòn đầy đủ đã được ghi nhận.
Bảng G-14. Ăn mòn bên
trong đường ống ép nước bằng thép cacbon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Câu hỏi
Thông tin liên quan
đến việc đánh giá PoF
1
Đặc tính
lưu chất và các thông số vận hành quy định?
Thành phần nước, CO2,
H2S, T, P
2
Báo cáo lựa chọn vật
liệu
Báo cáo lựa chọn vật
liệu
Tài liệu về độ dự
trữ ăn mòn, và các biện pháp kiểm soát ăn mòn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương trình kiểm
soát ăn mòn trong vận hành?
Kiểm soát ăn mòn: Bổ
sung hóa chất, làm sạch bên trong, ILI, chương trình xử lý nước
Theo dõi sản phẩm
(hàm lượng oxy, v.v.,.)
Theo dõi các thông
số vận hành (P, T, lưu lượng)
4
Thời gian kể từ khi
lắp đặt hoặc đợt kiểm tra ILI cuối cùng
Xác nhận được kiểm
soát ăn mòn đầy đủ:
- Đường ống phóng
được thoi: các phát hiện trong quá trình kiểm tra phù hợp với các thông
số được theo dõi cho việc kiểm soát ăn mòn
- Đường ống không
phóng được thoi: đánh giá dữ liệu theo dõi được được sử dụng như cơ sở để
đánh giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm soát ăn mòn
thích hợp
Dữ liệu theo dõi
cho thấy rằng đường ống được vận hành theo thiết
kế (bao gồm chương trình kiểm soát ăn mòn
bên trong) và tính ăn mòn của lưu chất không thay đổi. Việc thực hiện các biện
pháp kiểm soát ăn mòn như phóng thoi làm sạch
hoặc diệt khuẩn.
Đánh giá
ăn mòn được thực hiện một cách thường xuyên dựa trên dữ liệu theo dõi.
1)
Phụ thuộc vào triết lý của công ty, dựa
theo kinh nghiệm thời
gian khuyến nghị là 5 năm

Hình
G-8. Biểu đồ về ăn mòn bên trong đối với đường ống
ép nước bằng thép cacbon
Hệ số điều chỉnh xác
suất hư hỏng dựa trên đánh giá kỹ thuật
Tiêu chí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6) Tình trạng chua
- vật liệu không phù hợp theo ISO-15156
+
5
(7) IU - tình trạng
bên trong tốt hơn so với giả định trong thiết kế
-1
(8) ILI - tình trạng
bên trong giống so với giả định trong thiết kế
0
(9) ILI - tình trạng
bên trong tệ hơn so với giả định trong thiết kế
+1
(10) Đánh giá kỹ
thuật hoặc các vấn đề khác không được đề cập ở trên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±
x
PoF điều chỉnh
PoF + tổng hệ số điều
chỉnh
Vật liệu chế tạo ống
khác với thép hợp kim thấp / được lót hoặc phủ bên trong Các vật liệu liên quan
cho đường ống ép nước là vật liệu ống lót CMn với lớp lót bằng nhựa, 25Cr và
CRA (rắn hoặc lót bên trong hoặc lớp phủ).
Nếu vượt quá giới hạn
môi trường đối với áp suất riêng phần H2S, nhiệt độ, nồng độ clorua và lưu huỳnh
trong ISO-15156, thì PoF đối với sự nứt trong môi trường (SSC, SCC, GHSC) được
đặt bằng 5.
PoF được đặt bằng 1 nếu
hệ thống ép nước được vận hành theo thiết kế, nếu không thì PoF được đặt bằng
5. Bảng G-15 cung cấp tổng quan về thông tin
liên quan cần được xem xét khi xác
định PoF.
Bảng G-15. Ăn mòn bên
trong đường ống ép nước được chế tạo bằng vật liệu khác thép cacbon
Câu hỏi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Đặc tính lưu chất
và các thông số vận hành quy định?
Thành phần nước, CO2,
H2S, T, P
2
Được thiết kế để vận
chuyển chết có tính chua
Bất kỳ hạn chế nào
đối với mức độ H2S hoặc không có tình trạng
chua
Kiểm tra sự phù hợp
với ISO-15156 nếu có liên quan
3
Báo cáo lựa chọn vật
liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tài liệu về độ dự
trữ ăn mòn, và các biện pháp kiểm soát ăn mòn
4
Chương trình kiểm
soát ăn mòn trong vận hành?
Kiểm soát ăn mòn: Bổ
sung hóa chất (loại, liều lượng, độ thường
xuyên) , chương trình xử lý nước
Theo dõi sản phẩm
(hàm lượng oxy.v.v...)
Các thông số vận
hành (P, T, lưu lượng)
6
Kiểm
soát ăn mòn thích hợp
Dữ liệu theo dõi
cho thấy rằng đường ống được vận hành theo thiết kế (bao gồm chương trình kiểm
soát ăn mòn bên trong) và tính ăn mòn của lưu chất không thay đổi. Việc thực
hiện các biện pháp kiểm soát ăn mòn như phóng thoi làm sạch
hoặc diệt khuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.3.3 Ăn
mòn bên ngoài
Các mối nguy do ăn
mòn bên ngoài có liên quan đối với hệ thống đường ống dưới biển được đưa ra
trong Bảng C-1 của Bảng C-1.
Bảng G-16 của phụ lục
F cung cấp tổng quan về thông tin liên quan cần được xem xét khi xác định PoF.
Hình G-9 cho thấy PoF được xác định như thế nào
dựa trên đánh giá thông tin được mô tả trong Bảng G-16 của phụ lục F.
Bảng G-16. Ăn mòn bên
trong đường ống ép nước được
chế tạo bằng vật liệu khác thép cacbon
Câu hỏi
Thông tin liên quan
đến việc đánh giá PoF
1
Cơ sở cho thiết kế
và hệ thống chống ăn mòn bên ngoài đã được xác định chưa?
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống bảo vệ catốt
(Báo cáo thiết kế CP - tiêu chuẩn thiết kế được công nhận?)
Tình trạng lớp bọc
cụ thể
Thông số nhiệt độ
Tài liệu cần thiết
đối với các vật liệu chế tạo đường ống dễ
bị ảnh hưởng bởi HISC
2
Bất kỳ sự cố hoặc
thiếu sót nào trong quá trình chế tạo và lắp đặt
Hồ sơ lắp đặt và chế
tạo
Khảo sát sau khi thả
ống
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra bên ngoài:
Kiểm tra bằng mắt
thường hệ thống bảo vệ ăn mòn bên ngoài, theo dõi hệ thống CP, lượng tiêu thụ
của anốt, sự quan sát vị trí ống trần, kiểm tra tình trạng lớp bọc
4
Nhiệt độ vận hành
bên trong
Theo dõi nhiệt độ
5
Thời gian kể từ khi
lắp đặt hoặc lần cuối cùng kiểm tra bên ngoài > 5 năm
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các báo cáo kiểm tra
và các báo cáo đánh giá tình trạng

Hình
G-9. Biểu đồ cho việc đánh giá ăn mòn bên trong đường ống bằng thép cacbon
Hệ số điều chỉnh xác
suất hư hỏng dựa trên thông tin cụ thể
Tiêu chí
Hệ
số điều chỉnh
Đối với đường ống
chôn lấp: Nếu ILI đã được thực hiện cho thấy không có tổn
thất kim loại bên ngoài và
có sự tin tưởng tốt vào kết quả ILI
+
5
Kiểm tra bên ngoài
cho thấy rằng tình trạng như được thiết kế sẵn trong thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra bên ngoài
cho thấy tình trạng tồi tệ hơn so với giả định trước trong thiết kế
+1
Đánh giá kỹ thuật
hoặc các vấn đề khác không được đề cập ở
trên
“X” được chọn dựa
trên kiến thức về hệ thống và cách hệ thống được vận hành và dựa trên sự tin
cậy vào chương trình kiểm soát ăn mòn bao gồm dữ liệu được theo dõi và kết quả
ILI
±
x
PoF điều chỉnh
PoF + tổng hệ số điều
chỉnh
G.4 Đánh
giá cấp 1 - các mối nguy từ kết cấu
G.4.1 Yêu
cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mất ổn định tổng thể
(ống lộ)
- Mất ổn định tổng thể
(ống chôn lấp) / mất ổn định vồng lên (UHB)
- Giãn nở đường ống
- Ổn định đáy biển
- Các nhịp hẫng đường
ống.
Các mối nguy từ kết cấu
khác đã được thảo luận nhưng chưa được giải quyết thêm được liệt
kê dưới đây:
- Đường ống dịch chuyển
theo chiều dọc trục ống - Được xem xét cho cả đường
ống lộ thiên và đường ống chôn lấp. Hiện tượng này
liên quan đến nhiệt độ nhất thời tại thời điểm khởi động và sau chu kỳ dừng vận
hành. Đường ống ngắn có tần suất và biên độ thay đổi lớn về nhiệt độ thường dễ
xảy ra hiện tượng này. Đường dốc của đường ống có thể tăng cường khả năng xảy
ra. Các ống đứng thép được nối trực tiếp với đường ống, cũng có thể tăng cường
khả năng xảy ra hiện tượng này.
- Sụp đổ - tắc nghẽn
do áp suất bên ngoài vượt quá thường là một vấn đề trong quá trình lắp đặt. Tuy
nhiên, đường ống có thể bị sụp đổ do áp suất bên ngoài vượt quá trong trường hợp
mặt cắt ngang bị ô van quá mức, lõm hoặc bị ăn mòn. Để biến
dạng một mặt cắt từ trạng thái ô van ban đầu sang trạng thái sụp đổ, đường ống có
khả năng bị giảm áp suất và chứa đầy khí.
- Lan truyền mất ổn định
- tắc nghẽn do áp suất bên ngoài vượt quá thường là một vấn đề trong quá trình
lắp đặt. Việc lan truyền mất ổn định bắt đầu xảy
ra thông qua một sự kiện chẳng hạn như vết lõm hoặc sụp đổ. Hư hỏng chạy dọc
theo đường ống cho đến khi áp suất bên ngoài thấp hơn áp suất lan truyền.
Buckle arrestor có thể được thiết kế để ngăn sự lan truyền mất
ổn định và hạn chế chiều dài phần bị hư hỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- (1) Các mối nguy có
thể áp dụng / có liên quan.
- (2) Các hoạt động
thiết kế đã được thực hiện và được tiến hành để
thỏa mãn các tiêu chuẩn thiết kế được công nhận. Thiết kế mới và thiết kế hiện
đại được đánh giá cấp độ 2.
- (3) Đã thiết lập bộ
thông số vận hành (nhiệt độ tối đa, áp suất, tốc
độ dòng chảy, tải trọng kéo, tần số, tải trọng môi trường, tải trọng tác động,
tần số, chiều dài nhịp hẫng tối đa cho phép,
chiều cao lớp đất phủ tối thiểu, v.v.) và một chương trình để kiểm tra sự phù hợp.
- (4) Thiết kế theo
các tiêu chuẩn của DNV GL (thiết kế như vậy có thể đưa ra phân loại PoF từ 2 đến
4 làm điểm bắt đầu tùy thuộc vào loại an toàn và phiên bản sửa đổi của tiêu chuẩn
- đối với thiết kế theo các tiêu chuẩn khác, điểm bắt đầu PoF = 3).
- (5) Các vấn đề có
PoF = 5 sẽ được chuyển sang đánh giá cấp độ 2.
Các mối nguy không giải
quyết được yêu cầu thiết kế lại / tái thẩm định và đưa ra giá trị PoF là 5. Kết
quả từ biểu đồ sẽ được điều chỉnh thêm dựa trên một số câu hỏi đơn giản. Những
hệ số điều chỉnh này có thể làm thay đổi giá trị PoF.
Tập hợp các câu hỏi
được sử dụng để điều chỉnh, cũng như các điều kiện không áp dụng được, được
trình bày trong các phần sau đối với các mối nguy từ kết cấu khác nhau sau:
- Mất
ổn định tổng thể (ống
lộ)
- Mất ổn
định tổng thể (chôn lập) / mất ổn định vồng lên
(UHB)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ổn
định đáy biển

Hình
G-10. Biểu đồ chung cho việc đánh giá cấp 1 PoF các mối nguy từ kết cấu
G.4.2 Mất
ổn định tổng thể (đường ống nằm trên đáy biển)
Sự mất ổn
định tổng thể (ống lộ) - dịch chuyển bên của đường ống do nhiệt
và áp suất là một hiện tượng cần được xem xét đối với tất cả các đường ống lộ.
Kinh nghiệm cho thấy tất cả các loại đường ống đều có thể mất ổn định trên đáy biển. Mất ổn định tổng thể ảnh hưởng đến các đoạn ngắn
dọc theo đường ống (100-500 mét). Đường ống có trọng lượng chìm thấp (đường
kính nhỏ với lớp cách nhiệt dày) và sức cản bên thấp sẽ dễ bị mất ổn định tổng
thể hơn so với đường ống có trọng lượng
nặng (đường kính lớn và được bọc bê tông).
Sự mất ổn định tổng
thể phải được xem xét đối với các đường ống được có
nhiệt độ trên 20- 300C nhiệt độ lắp đặt của nó. Nếu một đường ống được làm
nóng từ 5-100C hoặc thấp hơn so với nhiệt độ lắp đặt của nó, thì hiện tượng vênh
toàn cầu có thể được coi là không phù hợp. Tuy nhiên, hiện tượng vênh
và giãn nở toàn cầu không chỉ
liên quan đến nhiệt độ, riêng áp suất có thể phát triển hiện tượng vênh
toàn cầu.
Các chế độ hư hỏng
liên quan đến vênh toàn cục là: vênh
cục bộ, mỏi và đứt gãy.
Để
có các mô tả toàn diện hơn về mất ổn định tổng thể
(ống lộ), hãy xem Phụ lục.B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng G-17. Các điều
kiện không áp dụng và câu hỏi điều chỉnh - mất ổn định tổng thể (đường ống lộ)
Các điều kiện không
áp dụng đưa ra giá trị PoF = 1
Nếu đường ống có
nhiệt độ 5-10°C hoặc thấp hơn so với nhiệt độ trong quá trình lắp đặt
Nếu mất ổn định
không dẫn đến các tình trạng không chấp nhận được trong lịch sử, và điều kiện
dòng chảy tối đa (nhiệt độ/áp suất) đã xảy ra, tức là điều kiện dòng chảy sẽ
càng ổn định hơn trong tương lai
Câu hỏi điều chỉnh
Hệ
số điều chỉnh
Mất ổn định đường ống
không được tính đến trong thiết kế
+
5
Khoảng cách giữa
các mất ổn định quan sát thấy dài hơn khoảng cách chấp nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mất ổn định tổng thể
không mong muốn xảy ra tại các vị trí vị trí không mong đợi (giao cắt đường ống,
kết cấu đỡ nhịp hẫng, rãnh tạo sẵn nhằm mục đích bảo vệ đường ống khỏi các tải
trọng tác động.)
+
1
Va chạm quan sát thấy
được với các kết cấu khác
+1
Mất ổn định tại các
đầu kết nối hoặc các mối nối chữ T
+2
Đánh giá kỹ thuật bổ
sung như liên quan đến độ tin cậy của tài liệu/thông tin từ DFI và vận hành
±
x
Tổng PoF điều chỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.4.3 Mất
ổn định tổng thể (ống được chôn lấp)/mất ổn định vồng
lên (UHB)
Sự mất ổn định tổng
thể (ống được chôn lấp)/mất ổn định vồng lên (UHB) có liên quan đến sự hư hỏng
về sức đề kháng của nền đất. Khả năng làm UHB tăng khi nhiệt độ, áp suất và tốc
độ dòng chảy cao hơn. Các vấn đề khác cần được xem xét là sự hao hụt (xói mòn)
lớp đất trên cùng; nguy cơ hóa lỏng do sóng hoặc động đất.
UHB có
thể được coi là một dạng hư hỏng liên kết yếu nhất (tải trọng cục bộ và lực cản
dọc theo đường ống chi phối).
Tập hợp các câu hỏi
được sử dụng để điều chỉnh, cũng như các
điều kiện không áp dụng được, được trình bày
trong Bảng G-18 đối với mối nguy từ kết cấu do mất ổn định vồng lên.
Điều này sẽ được sử dụng cùng với biểu đồ được trình
bày trong Hình G-10.
Bảng G-18. Các điều
kiện không áp dụng và câu hỏi điều chỉnh - mất ổn định vồng
lên
Các
điều kiện không áp dụng đưa ra giá trị PoF = 1
Đường ống chôn bị lộ
ra trên đáy biển
Đường ống vận chuyển
lưu chất xung quanh
Câu
hỏi điều chỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ tăng từ mức
độ được lắp đặt cao hơn mức chấp nhận hoặc có sự xuất hiện của sụt lún không
dự đoán được
+
1
Các mối nguy hiểm tự
nhiên quan sát được có thể ảnh hưởng đến lớp đất bảo vệ trên cùng của đường ống
(ví dụ: động đất, lũ lụt, bão)
+1
Tổn thất đáng kể (dần
dần) vật liệu lấp đầy (cát, đất sét, đá) quan sát thấy được
+1
Nhiệt độ đang giảm
xuống dưới mức tối đa trong lịch sử và dự kiến sẽ ở dưới1)
-1
Đánh giá kỹ thuật bổ
sung như liên quan đến độ tin cậy của tài liệu/thông tin từ DFI và vận hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng PoF điều chỉnh
1)
Điều kiện hoạt động tối đa trong quá khứ được ghi lại phải bao gồm nhiệt độ,
áp suất và tốc độ dòng chảy
G.4.4
Giãn nở đường
ống
Giãn nở đường ống (tại
liên kết giữa đường ống và thành phần được kết nối) phải được xem xét cho tất cả
các hệ thống đường ống. Áp suất và nhiệt độ bên
trong sẽ gây ra khả năng làm kéo dài đường ống. Giãn nở đường
ống thường không phải là mối quan tâm đối với
chính đường ống. Tuy nhiên, ở mỗi đầu hoặc tại các điểm kết nối không liên tục,
các thành phần như ống cong, ống đứng sẽ có khả năng hấp thụ một lượng giãn nở
nhất định.
Nếu sự giãn nở quá mức
(hoặc thành phần liên kết liên quan không được thiết kế phù hợp để chịu sự giãn
nở), các vấn đề có thể trở nên liên quan là ví dụ: dịch chuyển ra khỏi vị trí,
tương tác với các công trình khác, uốn cong quá mức, rò rỉ ở các đầu nối và van.
Tập hợp các câu hỏi
được sử dụng để điều chỉnh, cũng như các điều kiện không áp dụng được, được
trình bày trong Bảng G-19 cho mối nguy từ giãn nở đường ống. Điều này sẽ được sử
dụng cùng với lưu đồ được trình bày trong Hình G-10.
Bảng G-19. Các điều
kiện không áp dụng và câu hỏi điều chỉnh - Giãn nở đường ống
Các
điều kiện không áp dụng đưa ra giá trị PoF = 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Câu
hỏi điều chỉnh
Hệ
số điều chỉnh
Nhiệt độ trên mức
chấp nhận
+
1
Dịch chuyển bất thường
quan sát thấy được
+
1
Va chạm với các kết
cấu/bộ phận khác quan sát thấy được
+1
Giãn nở chấp nhận lớn
hơn so với ước tính trong đường ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá kỹ thuật bổ
sung như liên quan đến độ tin cậy của tài liệu/thông
tin từ DFI và vận hành
±
x
Tổng PoF điều chỉnh
G.4.5 Ổn
định đáy biển
Sự ổn định đáy biển -
dịch chuyển ngang của các đoạn ống dài do tải trọng môi trường gây ra phải được
xem xét đối với tất cả các đường ống lộ ra ngoài. Độ dịch chuyển ngang giới hạn
(5-20 mét) của các đoạn đường ống có thể xảy ra trong các sự kiện môi trường khắc
nghiệt (ví dụ: các sự kiện với các sự kiện chu kỳ lặp 10, 100 năm). Khả năng xảy
ra dịch chuyển ngang cao quá mức sẽ tăng lên theo mức độ của các dòng chảy gần
đáy biển.
Tập hợp các câu hỏi
được sử dụng để điều chỉnh, cũng như các điều kiện không áp dụng được, được
trình bày trong Bảng G-20 về Mối đe dọa kết cấu ổn
định đáy. Điều này sẽ được sử dụng cùng với lưu đồ được trình bày trong Hình
G-10
Bảng G-20. Các điều
kiện không áp dụng và câu hỏi điều chỉnh - Giãn nở đường ống
Các
điều kiện không áp dụng đưa ra giá trị PoF = 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Câu
hỏi điều chỉnh
Hệ
số điều chỉnh
Dịch chuyển ngang
trên 20 m của các đoạn ống dài so với tuyến ống dự định phải bắt đầu một đánh
giá các đường ống có khả năng như vậy
+
1
Dịch chuyển ngang tại
các điểm liên kết, mối nối chữ T quan sát thấy được
+1
Đường ống trải qua
các cơn bão nghiêm trọng hoặc tương tự từ lần kiểm tra cuối
+1
Vận hành trên 5 năm
mà không quan sát thấy các dịch chuyển ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá kỹ thuật bổ
sung như liên quan đến độ tin cậy của tài liệu/thông tin từ DFI và vận hành
±
x
Tổng
PoF điều chỉnh
G.4.6 Nhịp
hẫng đường ống - tải trọng tĩnh vượt quá,
kéo lưới và mỏi
Các nhịp hẫng của đường
ống phải được xem xét đối với các phần lộ ra của đường ống liên quan đến quá tải
trọng tĩnh vượt quá và mỏi (xem thêm các mối nguy từ
bên thứ 3 và các nhịp hẫng trong [H.2]). Ngay cả khi một đường ống bị chôn lấp,
các nhịp hẫng thường có thể xuất hiện ra ở các điểm cuối đường ống liên kết với
các bộ phận khác như ống đứng. Chiều dài nhịp hẫng và chiều cao khoảng hở
nhịp hẫng trong nhiều trường hợp là không cố định. Chúng có
thể thay đổi do sự thay đổi về nhiệt độ, áp suất và tốc độ dòng chảy trong đường
ống hoặc do sự thay đổi của đáy biển do xói mòn, xói mòn, trượt lở, v.v.
Tập hợp các câu hỏi
được sử dụng để điều chỉnh, cũng như các điều kiện không áp dụng được, được
trình bày trong Bảng G-21 cho mối nguy từ nhịp hẫng. Điều này sẽ được sử dụng
cùng với biểu đồ được trình bày trong Hình G-10.
Bảng G-21. Các điều
kiện không áp dụng và câu hỏi điều chỉnh
- nhịp hẫng/tải trọng tĩnh vượt quá và mỏi
Các
điều kiện không áp dụng đưa ra giá trị PoF = 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Câu
hỏi điều chỉnh
Hệ
số điều chỉnh
Chiều dài nhịp hẫng
vượt quá giới hạn quan sát thấy được
+
1
Đường ống không có
các tiêu chí về nhịp hẫng và mất ổn định tổng thể được xây dựng trên cơ sở
các mất ổn định này có thể xảy ra
+1
Đường ống
trải qua các cơn bão nghiêm trọng hoặc tương tự từ lần kiểm tra cuối
+1
Đánh giá kỹ thuật bổ
sung như liên quan đến độ tin cậy của tài liệu/thông tin từ DFI và vận hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng PoF điều chỉnh
PHỤ LỤC H. KHUNG RÀO CẢN
(Tham khảo)
H.1 Giới
thiệu
Rào cản là bất kỳ biện
pháp nào được thực hiện để ngăn sự nguy hiểm (rào cản phòng ngừa) và bất kỳ biện
pháp nào phá vỡ chuỗi sự kiện để ngăn chặn hoặc giảm thiểu sự leo thang hậu quả
nếu sự kiện gây nguy hiểm xảy ra (rào cản phản ứng). Các biện pháp như vậy có
thể là vật lý và/hoặc k vật lý (do con người/vận hành/tổ chức). Rào cản có thể
được minh họa trong một sơ đồ như trong Hình H-1
Các rào cản để phòng
ngừa được minh họa bên trái của sơ đồ, trong khi các rào cản phản ứng được minh
họa bên phải. Các rào cản có thể được tổ chức một cách hợp lý theo nhóm rào cản.
Mỗi nhóm rào cản bao gồm một hoặc nhiều hệ thống và các yếu tố rào cản cùng thực
hiện chức năng. Một yếu tố rào cản có thể thực hiện một số chức năng trên cả
hai bên của sơ đồ. Trong việc quản lý tính toàn vẹn đường ống, sự kiện hàng đầu
thường được xác định là làm mất khả năng chịu áp lực.
Như được thể hiện
trong Hình H-1, bốn nhóm rào cản phòng ngừa được xác định như
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm
soát vận hành/xử lý - về mặt khái niệm, đây là tuyến
ngăn chặn thứ hai. Điều này đảm bảo đường ống được vận hành theo dự định và
các hoạt động vận hành được xác định trước (có liên quan) được duy trì và không
bị vi phạm
- Kiểm
soát tính toàn vẹn đường ống - tuyến ngăn chặn thứ ba bao gồm các quy trình và
hệ thống để phát hiện và đánh giá các bất thường.
- Cải
thiện tính toàn vẹn đường ống - Tuyến ngăn chặn cuối bao gồm các quy trình và hệ
thống làm cải thiện tính toàn vẹn khi các bất thường làm suy giảm đường ống đến
tình trạng không chấp nhận được.
Bốn nhóm rào cản
phòng ngừa bao gồm một số các yếu tố (xem Hình H-1)
Các rào cản phản ứng
góp phần giảm hậu quả mất khả năng chịu áp lực và có thể bao gồm việc phát hiện
rò rỉ và dừng sự cố, kiểm soát vận hành/xử lý,
phản ứng sự cố (liên lạc, chiến đấu,
chuyển hướng và cứu hộ) và hệ thống sửa chữa đường ống (một phần của việc cải
thiện tính toàn vẹn đường ống). Trọng tâm trong phần sau là các rào cản phòng
ngừa. Rào cản phản ứng do đó không được nêu chi tiết thêm
Tập hợp các các KPI
tiềm tàng được trình bày trong phần này dựa trên khái niệm trên.
H.2 Các
chỉ số hiệu năng chính (KPIs) tiềm năng
Các rào cản có thể bị
suy giảm theo thời gian và chỉ số hiệu năng chính (KPI) được sử dụng để theo
dõi tính hiệu quả và liệu các rào cản có hoạt động bình thường hay không. Do
đó, các chỉ số này có thể cung cấp thông tin giá trị đầu vào
trong các quá trình cải thiện liên tục.
Mô tả toán học chi tiết
và các giới hạn sai số không được cung cấp. Những
điều này phụ thuộc vào khả năng của từng nhà điều hành liên quan đến quyền truy
cập vào dữ liệu cần thiết từ hệ thống thông tin đã chọn. Giới hạn sai số cũng
có thể phụ thuộc vào hệ thống đường ống. Bộ KPIs có
thể được sử dụng làm giá trị đầu vào khi chọn lựa các chỉ số để đưa vào hệ thống
KPI có sẵn hoặc được lập của công ty
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng H-1. Các chức
năng rào cản phòng ngừa
Chức năng của rào cản
Hệ thống/yếu
tố rào cản
Loại
Khả năng chịu áp lực
và bảo vệ chính
Cơ sở thiết kế
o
QA và tài liệu thiết
kế, chế tạo, lắp đặt và hoán cải
TO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T
Lớp đất phủ đường ống
T
Kết cấu bảo vệ và đỡ
ống
T
Hệ thống thông tin
đến bên thứ 3
TO
Hệ thống khu vực hạn
chế và an toàn
TO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TO
Hệ thống bảo vệ ăn
mòn bên ngoài
T
Hệ thống bảo vệ ăn
mòn bên trong
TO
Kiểm soát vận
hành/xử lý
Hệ thống kiểm soát
xử lý
TO
Quy trình vận hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm soát tính
toàn vẹn đường ống
Chiến lược và kế hoạch
để kiểm soát tính toàn vẹn đường ống
O
Hệ thống và quá
trình kiểm tra, theo dõi và thử
TO
Hệ thống và quá
trình đánh giá tính toàn vẹn
TO
Cải thiện tính toàn
vẹn đường ống
Chiến lược và kế hoạch
cải thiện tính toàn vẹn đường ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống và quá
trình giảm thiểu, ngăn chặn và sửa chữa
TO
T: vật lý/kỹ thuật
(technical)
O:
con người/vận hành/tổ chức (human/operatlonal/organlsational)
H.2.1 Khả
năng chịu áp lực và bảo vệ chính
Các chỉ số KPI được
trình bày trong Bảng H-2. Các chức năng về khả năng chịu áp lực và bảo vệ chính
bao gồm:
- Quá
trình xây dựng và hoán cải được lập tài liệu đầy đủ và đảm bảo
chất lượng. Điều này bao gồm
+ Cơ sở thiết kế được
lập tài liệu đầy đủ, đảm bảo chất lượng và cập nhật. Nói cách khác một cơ sở
thích hợp để hiểu được và các điều kiện tác động mà hệ thống đường ống sẽ làm việc - về mặt khái niệm, đây được coi là rào cản chính và nằm
ở bên trái của sơ đồ nơ. Thông tin không chính xác về cơ sở và các điều kiện mà
hệ thống đường ống làm việc sẽ trực tiếp gây nguy hiểm cho chính hệ thống và sẽ
gián tiếp gây nguy hiểm cho nó vì
các quá trình ra quyết định trong toàn bộ tuổi thọ đường ống phụ thuộc vào
thông tin này.
+ Được lập tài liệu đầy
đủ và đảm bảo chất lượng (xây dựng hoặc hoán cải) thiết kế, chế tạo và lắp đặt
qua sự xác minh hoặc giấy chứng nhận của bên thứ 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bản
thân đường ống và các thành phần chịu áp lực khác.
Khả năng chịu áp lực liên quan chủ yếu đến vật liệu, kích thước, cấu hình và tuổi
thọ. Các thành phần chịu áp lực có thể bao gồm các đoạn ống cong, phụ kiện, mặt
bích, đầu nối cơ khí, khớp nối, kẹp sửa chữa, mối nối chữ T, mối nối cách điện
CP, van và ống thu thoi
- Hệ
thống bảo vệ chốn lại các tải trọng bên ngoài và bên trong và sự xuống cấp. Điều
này bao gồm
+ Lớp phủ lên đường ống
- việc phủ lên đường ống có thể bao gồm phủ đất, lớp sói ra, thảm bê
tông, túi cát, v.v... để bảo vệ chống lại các mối nguy bên ngoài và để kiểm
soát phản ứng tổng thể đường ống. Các giải phải này được áp dụng cho việc đỡ nhịp
hẫng, phân tách và ổn định đường ống tại điểm giao cắt,
ổn định đường ống nói chung, ngăn ngừa sự mất ổn định vồng lên, v.v...
+ Các kết cấu bảo vệ
và đỡ - Các loại kết cấu bảo vệ và đỡ khác nhau được áp dụng để bảo vệ cơ học
chống lại các mối nguy bên ngoài và để kiểm soát phản ứng tổng
thể của đường ống. Ví dụ bao gồm: lớp bọc tại mối nối và/hoặc
lớp bọc bê tông, kết cấu bảo vệ bằng thép và GRP, tà
vẹt (các thanh được lắp đặt sẵn để sự mất ổn định tổng thể bắt đầu tại vị trí
thực tế để chủ động tránh các vấn đề liên quan), phần tử nổi hoặc lớp bọc (được
bọc trên đường ống để giảm trọng lượng và ma sát với
đất), cọc đỡ ống, ổn định ống. Ví dụ cụ thể cho các ống
đứng: ống chữ J và caisson
+ Hệ thống thông tin
đến bên thứ 3 - Điều này bao gồm: các dấu hiệu dọc theo tuyến ống, đưa thông
tin đường ống lên bản đồ công cộng, thông tin cho các hiệp hội đánh cá, cho hiệp
hội các ngành vận tải biển và nhân viên ứng
cứu sự cố. Các định dạng khác nhau có thể được áp dụng. Các quy trình được xác
định rõ ràng, được thực hiện bởi người có trình độ là rất quan trọng để đảm bảo
rằng thông tin cần thiết và chính xác được truyền đạt (đặc biệt liên quan đến
các thay đổi)
+ Hệ thống khu vực hạn
chế và an toàn - Các khu vực hạn chế vĩnh
viễn và tạm thời, và khu vực an toàn có thể được xác định để đánh dấu làm giảm
thiểu rủi ro trong một số khu vực nhất định. Ngoài việc xác định và đánh dấu
các khu vực như vậy, hệ thống các quy trình và liên lạc cần phải có và được áp
dụng một cách chính xác bởi người có trình độ chuyên môn. Trong một số trường hợp,
các tàu bảo vệ an toàn cũng có thể cần thiết.
+ Hệ thống bảo vệ áp
lực - Hệ thống bảo vệ áp lực bao gồm hệ thống kiểm soát áp soát và hệ thống an
toàn áp suất. Mỗi hệ thống này bao gồm các cảm biến, bộ giải logic, van, hệ thống
báo động và liên lạc, các quy trình và người có
trình độ. Hệ thống bảo vệ áp lực có thể được coi
là một phần của chức năng kiểm soát vận hành/xử lý thay vì một phần của chức
năng chịu áp lực và bảo vệ chính.
+ Hệ thống bảo vệ ăn
mòn bên ngoài (cho tất cả các dạng vật liệu) - hệ thống này bao gồm sự kết hợp
của độ ăn mòn cho phép, lớp bọc bảo vệ ăn mòn và bảo vệ catốt
+ Hệ thống bảo vệ ăn
mòn bên trong (cho tất cả các dạng vật
liệu) - Hệ thống này bao gồm sự kết hợp của:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Hệ thống xử lý để
loại bỏ nước và các thành phần gây ăn mòn
+ Hệ thống xử lý hóa
chất
+ Hệ thống làm sạch bằng
thoi
Các chỉ dẫn hiệu năng
KPI tiềm năng được nêu trong Bảng H-2. Trong bảng này, (M) được coi là chỉ số tối
thiểu nằm trong các nhóm KPI
Bảng H-2. Các chỉ số
hiệu năng tiềm năng cho khả năng chịu áp lực và bảo vệ chính
Hệ thống rào cản
Chỉ dẫn
hiệu năng
Lưu ý
Cơ sở thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tính
áp dụng của tài liệu (M)
- Số lượng sai lệch
- Chung: kiểm tra
thủ công hàng năm
- Phải được kiểm
tra và nếu cần thiết phải cập nhật theo các hoán cải
- Một số cơ sở
không kiểm soát được như dữ liệu vận tải biển
và môi trường
- Một số cơ sở
không thể kiểm soát được như thành phần hóa học như sản lượng giếng có thể cần
được theo dõi nhiều hơn một năm
QA và tài liệu thiết
kế, chế tạo, lắp đặt và hoán cải
- Tính sẵn có của
các tài liệu hoàn công như mô tả hệ
thống, báo cáo lựa chọn vật liệu, DFI và các tham chiếu cơ bản (M)
- Mức độ xác minh
hoặc giấy chứng nhận của bên thứ 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Số lượng sai lệch/không
phù hợp đã được đăng ký
- Số lượng các
sai lệch/sự không phù hợp chưa được đóng lại
- Một số chỉ số có
liên quan trong khi chuẩn bị cho việc vận hành và trong những năm đầu hoạt động.
Tại một thời điểm nhất định, các chỉ số này sẽ trở
nên ổn định
- Chứng nhận đã đạt
được thông thường sẽ bao gồm ngày hết hạn và cần được cập nhật
- Tính
sẵn có của tài liệu liên quan đến toàn bộ tuổi
thọ. Cần phải được kiểm tra thủ
công hàng năm
- Thử
không giới hạn việc thử áp suất hệ thống. Các cuộc thử liên
quan khác, ví dụ như thử tại nhà
máy, thử vật liệu, thử lớp bọc bê tông, thử kết cấu bảo vệ
- Sự sai lệch/không
phù hợp liên quan đến việc lưu trữ và bảo quản trước và sau khi lắp được có
thể là những chỉ số chính
Đường ống
- Số
lượng vị trí mất khả năng chịu áp lực (M)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Số lượng việc giảm
thiểu, can thiệp và sửa chữa
- Hư hỏng/bất thường
so với các giới hạn chấp nhận được đã được xác định
- Xu hướng hư hỏng/bất
thường
- Mức độ PoF từ trước
gây xu hướng cho các mối nguy khác nhau (trường
hợp xấu nhất)
- Kiểm
tra và cập nhật hàng năm
- Một
số tần số chỉ báo nhất định có thể phụ thuộc vào chương trình kiểm tra dài hạn
- Có thể thủ công
và/hoặc tự động phụ thuộc vào tính có sẵn
và thiết lập thông tin hệ thống
- Số lượng việc giảm
thiểu, can thiệp và sửa chữa cũng phải được liên quan đến các tình
huống mà tính toàn vẹn chịu áp lực nổ
gây ra một mối quan tâm (không xảy ra mất khả năng chịu áp lực thực tế)
- Dữ liệu hư hỏng/bất
thường có thể liên quan đến như tổn hao kim loại, chiều dài nhịp hẫng, độ
cong uốn, và khoảng cách giữa các vị trí mất ổn định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hư hỏng/bất thường
so với các giới hạn chấp nhận được, được xác định
- Phạm vi hư hỏng/bất
thường
- Xu hướng hư hỏng/bất
thường
- Kiểm tra và cập
nhật chung hàng năm đến 5 năm/ Phụ thuộc vào chương trình kiểm tra dài
hạn
- Có
thể thủ công và/hoặc tự động, phụ
thuộc vào tính sẵn có và thiết lập thông tin hệ thống
Kết cấu bảo vệ và đỡ
- Phạm vi hư hỏng/bất
thường
- Xu hướng hư hỏng/bất
thường
- Kiểm
tra và cập nhật chung hàng năm đến 5 năm/ Phụ thuộc vào
chương trình kiểm tra dài hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống thông tin
đến bên thứ 3
- Sự khởi động thực
tế so với kế hoạch
- Sự duy trì
thông tin so với kế hoạch
- Kiểm tra thủ công
hàng năm
Hệ thống khu vực hạn
chế và an toàn
- Số sai lệch/vi phạm
(M)
- Xu hướng sai lệch/vi
phạm
- Thời gian sửa
chữa những sai lệch/vi phạm
- Kết quả thử liên
lạc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Việc duy trì
thực tế so với lập kế hoạch của tàu bảo vệ
- Các kết quả tài
chính của nhà thầu có tàu bảo vệ
- Tính sẵn sàng của
tàu bảo vệ
- Thời gian huy động
tàu bảo vệ
- Số
năm kể từ khi có tập huấn chính thức gần nhất
- Số năm kinh nghiệm
- Tỷ lệ luân chuyển
nhân sự (trước và kỳ vọng)
- Kiểm
tra thủ công hàng năm
Hệ thống bảo vệ áp
lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tỷ lệ luân chuyển
nhân sự (trước và kỳ vọng) (M)
- Việc bảo dưỡng
và thử thực tế so với kế hoạch
- Số lượng hư
hỏng bảo vệ được
- Số lượng báo
động sai
- Kết quả thử phần
cứng
- Kết quả thử hệ thống
phần mềm và liên lạc
- Số năm kể từ khi
có tập huấn chính thức gần nhất
- Tuổi
trung bình (nhân sự)
- Chung: kiểm
tra và cập nhật hàng năm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Có thể thủ công
và/hoặc tự động phụ thuộc vào tính
sẵn có và thiết lập của hệ thống liên lạc
- Giả định rằng việc
bảo dưỡng hệ thống bảo vệ áp lực cũng bao
gồm các cập nhật cần thiết đối với các giới hạn xác định
Hệ thống bảo vệ ăn
mòn bên ngoài
- Tính sẵn có của hệ
thống (M)
- Phạm vi hư hỏng/bất
thường đến lớp bọc bên
ngoài
- Hư hỏng/bất thường
của hệ thống CP (điện thế đọc được/ước tính giá trị tiêu thụ)
- Hư hỏng mối nối
cách điện
- Xu hướng hư hỏng/bất
thường
- Khu vực không thỏa
mãn yêu cầu về chiều dày thành ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ thuộc vào
chương trình kiểm tra dài hạn
- Chỉ
số tốc độ ăn mòn bên ngoài sẽ phụ thuộc vào kiểm tra và
chương trình đánh giá chiều dày thành ống dài hạn
- Có thể thủ công
và/hoặc tự động phụ thuộc vào tính sẵn có và thiết lập của hệ thống liên lạc
Hệ thống bảo vệ ăn
mòn bên trong
- Tính
sẵn có của hệ thống (M)
- Tỷ
lệ luân chuẩn nhân sự (trước và kỳ vọng)
(M)
- Số lượng các vi
phạm đối với các thông số thành phần lưu chất
- Thời gian làm bình
thường hóa sau khi vi phạm
- Số lượng báo động
sai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khả năng dự phòng
của két chứa hóa chất
- Tính
sẵn có của các phụ tùng thiết bị chính
- Việc bảo dưỡng thực
tế với kế hoạch bảo dưỡng hệ thống
- Số lần hư hỏng/bất
thường
- Các yêu cầu cần
thiết cho công cụ và hóa chất (theo đặc
tính kỹ thuật)
- Việc phóng thoi
làm sạch so với kế hoạch
- Số lượng ngoại vật
từ việc phóng thoi làm sạch
- Bơm hóa chất xử
lý thực tế so với kế hoạch
- Các thay đổi
trong hóa chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tốc độ ăn mòn bên
trong so với giới hạn chấp nhận được đã xác định
- Số năm kể từ khi
có tập huấn chính thức gần nhất
- Tuổi trung
bình (nhân sự)
- Chung: Kiểm tra
và cập nhật hàng năm đến 5 năm
- Các chỉ số liên
quan đến thành phần lưu
chất và việc bơm hóa chất có thể yêu cầu tần suất cao hơn
- Có thể
thủ công và/hoặc tự động phụ thuộc vào tính sẵn
có và thiết lập của hệ thống liên lạc
- Giả định rằng việc
bảo dưỡng hệ thống bảo vệ ăn mòn bên
trong cũng bao gồm các cập nhật cần thiết đối với các giới hạn xác định
- Hệ thống kiểm
soát xử lý có thể đưa ra giá trị đầu vào cho hệ thống bảo vệ ăn mòn bên trong
H.2.2 Kiểm
soát vận hành/xử lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- phần cứng và phần mềm
điều khiển xử lý như cảm biến, bộ giải logic, van, phòng điều khiển, hệ thống
báo động và thông tin liên lạc, và nhân viên có
trình độ
- các thủ tục như khởi
động, quy trình vận hành và dừng, quy trình xử lý sự không phù hợp, quy trình
thực hiện các giới hạn vận hành, hướng dẫn điền đầy lại lưu chất, v.v.
- nhân viên có trình
độ.
Hệ thống bảo vệ áp suất
và các bộ phận của hệ thống chống ăn mòn bên trong được mô tả trong [H.2.1] có
thể tùy ý được coi là một phần của chức năng kiểm soát vận hành/xử lý. Các chỉ
số KPI tiềm năng được trình bày trong Bảng H-3, (M) được áp dụng để đề xuất các
chỉ số phải là một phần của bộ tập hợp KPI tối
thiểu nhất
Bảng H-3. Các chỉ dẫn
hiệu năng chính cho việc kiểm soát vận hành/xử lý
Hệ thống rào cản
Chỉ dẫn
hiệu năng
Lưu ý
Hệ thống kiểm soát
quá trình xử lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Số lượng hư hỏng
phần cứng và phần mềm
- Số lượng vi phạm
giới hạn
- Số lượng các báo
động sai
- Chung: kiểm tra
và cập nhật hàng năm
- Các chỉ dẫn liên
quan đến các vi phạm trong giới hạn có thể yêu cầu tần suất cao hơn
- Có thể tự động hoặc
thủ công phụ thuộc vào tính khả dụng
và thiết lập của hệ thống thông
tin
- Giả định rằng việc
duy trì hệ thống kiểm soát quá trình xử lý cũng bao gồm các cập nhật cần thiết
và các điều chỉnh thiết bị đo so với các biên giới hạn được xác định
Quy trình vận hành
- Số lượng các sự
sai lệch/không phù hợp còn tồn tại (M)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tỷ lệ luân chuyển
nhân sự (lịch sử và dự kiến)
- Tính sẵn có của
quy trình
- Được kiểm tra và
cập nhật liên quan đến các hoán cải chính thức
- Thường
xuyên được kiểm tra và cập nhật liên quan đến các thay đổi cơ sở khác nằm ngoài
sự kiểm soát của nhà điều hành (ví dụ:
các tiêu chuẩn và quy định)
- Số lượng các sự
sai lệch/không phù hợp còn tồn tại
- Số năm kể
từ lần đào tạo tập huấn chính thức liên quan gần đây nhất
- Số
năm kinh nghiệm liên quan (nhân sự)
- Tuổi trung bình
(nhân sự)
- Kiểm tra thủ công
hàng năm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm soát tính toàn vẹn
đường ống thường bao gồm:
- Chiến lược và kế hoạch
- cần có chiến lược và chương trình dài hạn (cho các hoạt động kiểm tra, theo
dõi, thử và đánh giá tính toàn vẹn) và phải dựa trên rủi ro
(xem Phần 4). Các kế hoạch ngắn hạn cũng cần được thực hiện và phải dựa trên
các chương trình dài hạn.
- Hệ thống và quá
trình xử lý bao gồm quy trình, công cụ và phương tiện (nghĩa là phần cứng và phần
mềm cho các hoạt động đó), hệ thống báo cáo và nhân viên có trình độ (xem Phần
5)
- Kiểm tra - bao gồm
cả kiểm tra bên ngoài và bên trong
- Theo dõi - đây là
việc đo lường, thu thập và xem xét dữ liệu mà gián tiếp có thể cung cấp thông
tin về tình trạng của một thành phần hoặc một hệ thống.
Một số dữ liệu có thể được tự động ghi lại bằng các hệ thống bảo vệ áp suất, hệ
thống bảo vệ chống ăn mòn bên trong và
hệ thống kiểm soát quá trình xử lý được mô tả ở trên. Tuy
nhiên, việc xem xét các kết quả theo dõi được cần được thực hiện và lập thành
báo cáo thường xuyên để đảm bảo rằng tất cả các thông tin thu thập được đều được
chuyển tiếp một cách có hệ thống để sử dụng cho các đánh giá về tính toàn vẹn.
Việc theo dõi trong bối cảnh việc kiểm soát tính toàn vẹn của đường ống cũng
bao gồm các dữ liệu khác không được các hệ
thống kiểm soát và bảo vệ này thu thập tự động, ví dụ: theo dõi lưu lượng tàu
hoạt động và theo dõi sự phát triển của thiết bị
lưới kéo
- Thử - Các hoạt động
này được thực hiện để kiểm tra xem hệ thống hoặc các bộ phận của hệ thống có tính
toàn vẹn về kết cấu theo yêu cầu và / hoặc đang hoạt động bình thường hay
không. Việc thử có thể bao gồm thử độ bền và độ rò rỉ của đường ống và các bộ
phận bằng các loại thử áp suất khác nhau (thử áp suất hệ thống, thử thủy tĩnh,
thử khí hoặc dung chất, thử dừng hoạt động) và thử chức năng của hệ thống bảo vệ
áp suất.
- Đánh giá tính toàn
vẹn (xem Phần 6) - các hoạt động này liên quan đến việc xem xét kỹ lưỡng thông
tin và dữ liệu thu thập được thông qua các hoạt động kiểm tra, theo dõi và thử
(cũng như bất kỳ nguồn liên quan nào khác), xác định các khuyết tật cần đánh
giá thêm, đánh giá các khuyết tật đã chọn bằng cách áp
dụng các phương pháp thích hợp và mức độ chi tiết đầy đủ, đồng thời đưa ra các
khuyến nghị cho các hành động tiếp theo. Đánh giá tính toàn vẹn có thể được thực
hiện bằng việc sử dụng toàn bộ các công cụ và phương pháp luận - từ đánh giá trực
quan đơn giản đến phân tích phần tử hữu hạn chuyên sâu.
Các chỉ
số KPI tiềm năng được trình bày trong Bảng H-4, (M) được áp dụng để đề xuất các
chỉ số phải là một phần của bộ tập hợp KPI tối thiểu nhất
Bảng H-4. Các chỉ dẫn
hiệu năng đối với việc kiểm soát tính toàn vẹn đường ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ dẫn
hiệu năng
Lưu ý
Chiến lược và kế hoạch
- Tính có
sẵn
- Tỷ lệ luân chuyển
nhân sự (lịch sử và dự kiến)
- Thời điểm hết hạn
cụ thể
- Quá trình cập nhật
- Được kiểm
tra và cập nhật liên quan đến các hoán cải chính thức
- Được kiểm tra và
cập nhật liên quan đến các kết quả đánh giá tính toàn vẹn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Số năm kinh nghiệm
liên quan (nhân sự)
- Tuổi trung
bình (nhân sự)
- Kiểm tra thủ công
hàng năm
- Kế hoạch bao gồm
tất cả các phần đường ống, bao gồm đoạn ống phần trên mớn nước, điểm tiếp bờ
Hệ thống và quy
trình xử lý cho việc kiểm tra, theo dõi, và thử
- Chương trình thực
tế so với chương trình dài hạn (cấp cao) (M)
- Tính khả dụng của
tài liệu (tỷ lệ phần trăm báo cáo trước đây được cung cấp)
(M)
- Dữ liệu được chuyển
đến hệ thống thông tin (M)
- Thỏa thuận với
nhà thầu kiểm tra (M)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm tra sự tồn đọng
và thời gian tồn đọng (chi tiết)
- Theo dõi xem xét
sự tồn đọng và thời gian tồn đọng (chi tiết)
- Kiểm tra công việc
tồn đọng và thời gian tồn đọng (chi tiết)
- Mức độ đảm bảo chất
lượng độc lập
- Kiểm tra, giám
sát và thử nghiệm chất lượng
- Tỷ lệ kiểm tra và
theo dõi không thành công
- Số lần báo động sai
(theo dõi)
- Thời gian báo cáo
- Kiểm tra việc bảo
trì thực tế so với theo kế hoạch của phần cứng / phần mềm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tính
khả dụng của công cụ kiểm tra
- Bảo dưỡng thực tế
so với kế hoạch của tàu
- Kết quả tài
chính của nhà thầu tàu
- Tính khả dụng của
tàu
- Thời gian huy động
tàu trong các tình huống khẩn cấp
- Số năm kể từ lần
đào tạo tập huấn chính thức liên quan gần đây nhất
- Số
năm kinh nghiệm liên quan (nhân sự)
- Tuổi trung bình
(nhân sự)
- Chung: kiểm
tra và cập nhật hàng năm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Có thể
tự động hoặc thủ công phụ thuộc vào tính khả dụng và thiết lập của hệ thống
thông tin
Hệ thống và quá
trình xử lý đối với các đánh giá tính toàn vẹn
- Phần trăm đánh
giá tính toàn vẹn được thực hiện và lập báo cáo riêng biệt với các báo cáo kiểm
tra, theo dõi và thử (M)
- Tính khả dụng của
tài liệu (tỷ lệ phần trăm báo cáo trước đây được
cung cấp) (M)
- Tỷ
lệ luân chuyển nhân sự (trước đây và dự kiến) (M)
- Mức
độ đảm bảo chất lượng độc lập
- Tính khả dụng của
các công cụ phần mềm và phương pháp luận
- Tính
sẵn có của dữ liệu lịch sử (kiểm tra, giám sát, thử nghiệm, độ lệch, v.v.)
- Kiến
thức chuyên môn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Số năm kinh nghiệm
liên quan (nhân sự)
- Tuổi trung bình
(nhân sự)
- Kiểm tra và cập nhật
hàng năm
H.2.4 Cải
thiện tính toàn vẹn đường ống
Việc cải thiện tính
toàn vẹn đường ống thường bao gồm:
- Các chiến lược và kế
hoạch - Các chiến lược và kế hoạch dự phòng để làm thế nào để xử lý các hư hỏng
và bất thường không thể chấp nhận được cần phải được chuẩn bị trước. Các chiến
lược như vậy có thể dựa trên các đánh giá rủi ro tương tự như đối với các
chương trình kiểm tra, theo dõi và thử dựa trên rủi ro dài hạn. Với nhu cầu thực
hiện một hoạt động cải tiến, việc lập kế hoạch chi tiết kỹ lưỡng là điều cần
thiết.
- Hệ thống và quy
trình bao gồm thủ tục, công cụ và phương tiện (nghĩa là phần
cứng và phần mềm cho các hoạt động đó), hệ thống báo cáo và nhân viên có trình
độ cho (xem Phần 7)
- Giảm thiểu liên
quan đến điều kiện bên trong
- Các biện pháp can
thiệp liên quan đến các điều kiện bên ngoài, và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chỉ số KPI tiềm
năng được trình bày trong Bảng H-5, (M) được áp dụng để đề xuất các chỉ số phải
là một phần của bộ tập hợp KPI tối thiểu nhất
Bảng H-5. Các chỉ dẫn
hiệu năng đối với việc cải thiện tính toàn vẹn đường ống
Hệ thống rào cản
Chỉ dẫn
hiệu năng
Lưu ý
Chiến lược và
kế hoạch
- Tính có sẵn (M)
- Phạm vi chiến lược
liên quan đến hệ thống đường ống (M)
- Tỷ lệ luân chuyển
nhân sự (lịch sử và dự kiến)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Quá
trình cập nhật
- Được kiểm tra và
cập nhật liên quan đến các hoán cải chính
thức
- Được kiểm tra và
cập nhật liên quan đến các kết quả đánh giá tính toàn vẹn
- Thời gian từ khi
cần cho hoạt động cải thiện được xác định đến khi được quyết định / lên kế hoạch
- Số năm kể từ lần
đào tạo tập huấn chính thức liên quan gần đây nhất
- Số năm kinh nghiệm
liên quan (nhân sự)
- Tuổi trung bình
(nhân sự)
- Kiểm tra và cập
nhật hàng năm
Hệ thống và quy trình
xử lý cho việc giảm thiểu, can thiệp và sửa chữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Can thiệp vào sự
tồn đọng và thời gian tồn đọng (M)
- Sửa chữa công việc
tồn đọng và thời gian tồn đọng (M)
- Thực tế so với
chiến lược
- Tính khả dụng của
tài liệu (tỷ lệ phần trăm báo cáo trước đây)
- Quản lý các quy
trình thay đổi được thực hiện
- Thời gian từ hoạt
động cải thiện được quyết định / lên kế hoạch đến khi thực hiện
- Mức độ xác minh
hoặc chứng nhận của bên thứ 3
- Số lượng sai lệch
/ không phù hợp đã đăng ký
- % độ lệch / không
phù hợp còn chưa thực hiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kết quả kiểm tra
và / hoặc khảo sát từ các hoạt động sửa chữa và can thiệp đã thực hiện
- Sự sẵn có của bất
kỳ phụ tùng chính nào cho hệ thống đường ống
- Kết quả kiểm tra
tài chính của nhà thầu
- Tính khả dụng của
công cụ kiểm tra
- Bảo dưỡng thực tế
so với kế hoạch của nhà thầu
- Kết quả tài chính
của nhà thầu tàu
- Tính khả dụng của
tàu
- Thời gian huy động
tàu trong các tình huống khẩn cấp
- Số năm kể từ lần
đào tạo tập huấn chính thức liên quan gần đây nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tuổi trung bình
(nhân sự)
- Chung: kiểm
tra và cập nhật hàng năm
- Các chỉ dẫn chung
sẽ phụ thuộc vào mức độ thường xuyên của các hoạt động
cải thiện cần được yêu cầu
- Có thể tự động hoặc
thủ công phụ thuộc vào tính khả dụng và thiết lập của hệ thống thông tin
H.3 Đánh
giá xác suất hư hỏng dựa trên các khung giảm thiểu
Mỗi yếu tố trong số
17 yếu tố (một yếu tố bổ sung bao gồm cả yếu tố khác cũng nên được bao gồm) được
trình bày ở phía bên trái Hình H-1 sẽ được đánh giá, cho điểm
và sử dụng để xác định loại PoF:
- Điểm PoF / độ tin cậy
được đưa ra trực tiếp cho mỗi yếu tố đánh giá cho biết các rào cản phòng ngừa
đang hoạt động tốt như thế nào. Việc xác định điểm được thực hiện bằng cách sử
dụng 5 loại có thể được sử dụng theo cách tương tự như các loại PoF. Điểm loại
1 là điểm rất tốt (độ tin cậy cao dẫn
đến PoF thấp), trong khi điểm loại 5 là điểm rất kém.
- Mỗi yếu tố cũng được
cho một điểm mức độ phù hợp để chỉ ra tầm quan trọng của nó khi quản lý chống lại
mối đe dọa đang được đánh giá. Có thể có các biến thể từ hệ thống đường ống
sang hệ thống đường ống. Mức độ liên quan cũng có thể thay đổi theo thời gian
(một yếu tố có thể rất quan trọng trong vài năm đầu hoạt động, nhưng ít liên
quan hơn khi hệ thống đường ống trở nên hoàn thiện hơn). Năm danh mục mức độ
liên quan được sử dụng, mỗi danh mục có một trọng số nhất định.
Giá trị trung bình của
các trọng số trong tính toán ở trên cho tất cả các
yếu tố được sử dụng làm đầu vào để xác định loại PoF. Lý do phải được lập thành
báo cáo có tham chiếu đến các nguồn thông tin sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục
Mô tả
Đường ống
Tên đường ống
Đoạn
Đoạn ống
Nhóm mối nguy
Tên nhóm mối nguy
Mối nguy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian chương
trình bao hàm
Thời gian mà một
chương trình kiểm soát tính toàn vẹn dài hạn được lập
Ngày đánh giá
Ngày/Tháng/Năm
Người đánh giá
Tên và vị trí của người
đánh giá
Các yếu tố đánh giá
Yếu tố đánh giá
theo Hình H-1
Mức độ liên quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Không có liên
quan (NR) = 0
- Mức độ liên quan
thấp (LR) = 1
- Mức độ liên quan
Trung bình / Bình thường (MR) = 6
- Mức độ liên quan
cao (HR) = 12
- Mức độ liên quan
rất cao (VR) = 18
Bảng H-7 đưa ra điểm
bắt đầu về mức độ liên quan tùy thuộc vào nhóm mối đe dọa.
PoF/Giá trị tin cậy
Năm loại (1 đến 5).
Dựa trên đánh giá kỹ thuật cho từng yếu tố
đánh giá. Điểm loại 1 là điểm rất tốt, trong khi điểm loại 5 là điểm rất kém
(các rào cản phòng ngừa hoạt động tốt như thế nào?).
PoF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu ý
Lưu ý cho việc đánh
giá, lập luận, v.v.
Tham khảo
Tham khảo tài liệu
và thông tin được sử dụng để hỗ trợ đánh giá
Bảng H-7. Rào cản
liên quan đến các nhóm mối nguy khác nhau
Yếu tố/hệ thống rào
cản
Ăn mòn/mài mòn
Bên thứ ba
Kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MR-VR
QA và các tài liệu
thiết kế, chế tạo, lắp đặt và hoán cải
Đường ống/các bộ phận
chịu áp lực khác
NR
MR-VR
LR-VR
Kết cấu đỡ và bảo vệ
NR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống thông tin
đến bên thứ ca
NR
NR-VR
Hệ thống tại khu vực
an toàn và hạn chế
NR
Hệ thống bảo vệ áp
lực
MR-VR
NR-MR
Hệ thống bảo vệ ăn
mòn bên ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống kiểm soát
xử lý
Quy trình vận hành
Chiến lược và kế hoạch
kiểm soát tính toàn vẹn đường ống
MR-VR
Hệ thống và quá
trình kiểm tra, theo dõi và thử
Hệ thống và quá
trình đánh giá tính toàn vẹn
Chiến lược và kế hoạch
cải thiện tính toàn vẹn đường ống
Hệ thống và quá
trình giảm thiểu, can thiệp và sửa chữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức độ liên quan rất
cao (VR), Mức độ liên quan cao (HR), Mức độ liên quan trung bình / bình thường
(MR), Mức độ liên quan thấp (LR), Không liên quan (NR)
Các giá trị bổ trợ để
đánh giá PoF này có thể được sử dụng ở cả ba cấp độ như được mô tả trong Phần 4
[4.4.3]:
- Cấp độ 1 : Thay vì
áp dụng biểu đồ như được mô tả trong Phụ Lục F [F.3.2.1] và Phụ Lục
H, đánh giá độ tin cậy trong từng yếu tố đánh giá và sử dụng
giá trị trung bình trọng số trực tiếp để xác định phân loại PoF, tức là
phân loại PoF được đặt bằng mức giá trị trung bình trọng số. Việc này phải được
thực hiện trong các cuộc hội thảo, tức là
không cần thiết phải xem xét chi tiết tài liệu.
- Cấp độ 2: Phân chia
chi tiết hơn và xem xét kỹ lưỡng hơn các tài liệu để đánh giá độ tin cậy
trong các yếu tố đánh giá. Cấp độ 2 đòi hỏi nhiều thời gian và
nỗ lực hơn so với đánh giá cấp độ 1 và nên
áp dụng kết hợp các nỗ lực cá nhân và tổ chức hội thảo. Đối với các mối đe dọa
không thể hoặc không khả thi để thực hiện phù hợp theo tiêu
chuẩn tính toán (để ánh xạ đến một loại PoF - xem Phụ lục.F [F.3.3] và [I.4]),
việc đánh giá chỉ dựa trên các đánh giá định tính. Tức là trung bình trọng số
được sử dụng trực tiếp để xác định
loại PoF như đối với đánh giá cấp độ 1. Trường hợp có thể lập bản đồ và khả
thi, xem [I.4].
- Mức-3: xem [I.4].
Các vấn đề và / hoặc
câu hỏi chính đã được liệt kê sau đây được
coi là hướng dẫn khi cho điểm cho các yếu tố
đánh giá.
Bảng H-8. Các mối
nguy từ bên thứ ba
Yếu tố đánh giá
Vấn đề chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chung
Mức độ hoạt động được
xác định rõ - Có bất kỳ hoạt động không lường trước nào trong khu vực có thể
gây trở ngại cho đường ống hoặc dự kiến có bất kỳ hoạt động nào như vậy trong
tương lai gần không? Mức độ hoạt động Thấp, Trung bình và Cao có thể được xác
định khác nhau tùy thuộc vào khu vực và cũng từ lĩnh vực này sang lĩnh vực
khác. Đối với nghề lưới kéo: Thấp (không hoạt động), Trung bình (hoạt động
không thường xuyên) và Cao (hoạt động thường xuyên). Liên quan đến mối nguy
do neo tàu, các giới hạn có thể được xác định theo số lượng tàu qua lại nếu
điều đó được biết trước hoặc theo vị trí: Hoạt động thấp (ví dụ:
> 30 km tính từ luồng tàu, khu vực đánh bắt và giàn), Hoạt
động trung bình (ví dụ: 5-30 km từ luồng tàu, khu vực đánh bắt và giàn), Hoạt
động của tàu cao (ví dụ: luồng tàu, lưới kéo, liền kề với giàn).
Tiếp xúc với tải trọng
có tính chu kỳ đã được xác định rõ - Một thiệt hại tiềm ẩn (bên thứ 3) đối với
đường ống tiếp xúc với tải có
tính chu kỳ từ hoạt động (áp suất, nhiệt
độ, dừng hoạt động),
dòng chảy, sóng, v.v. có thể
phát triển hư hỏng nhanh hơn so với
đường ống ít chịu tải trọng có
tính chu kỳ.
Kéo lưới
Loại thiết bị - Đường
ống được thiết kế chống lại sức kéo
và / hoặc tải của thiết bị thực tế được sử dụng trong khu
vực. Lưu ý rằng đặc biệt đối với các đường ống cũ, các móc lưới kéo có thể đã
tăng kích thước / trọng lượng so với thiết kế. Đường ống
được thiết kế để chống lại lực kéo với khối lượng cục bộ.
Lưu ý rằng các đường ống cũ thường không được thiết kế để chống lại khối lượng
của trọng vật.
Dễ bị mất ổn định tổng
thể/mất ổn định vồng lên - Các đường ống bị chôn có thể đã trải qua sự mất ổn
định tổng thể/mất ổn định vồng lên kể từ lần kiểm tra cuối cùng dẫn đến việc
đường ống bị lộ và có nguy cơ bị lưới kéo mắc vào
Neo
Kích thước / loại
tàu được xác định rõ ràng - Kích thước tàu được chia thành ba loại; Nhỏ
(<9999 GRT), Trung bình (10000-59999 GRT) và Lớn
(> 60000 GRT). Ví dụ về kích thước được đưa ra theo tổng dung tích, nhưng
điều này có thể được định nghĩa khác nếu được ưu tiên. Giới hạn độ sâu nước
(Nhỏ / 200 m, Trung bình / 250 m và Lớn / 300 m) liên quan đến các kích thước
được đưa ra vì điều này cho thấy giới hạn độ sâu mà người ta cho rằng không
có khả năng một mỏ neo tiếp cận đường ống.
Vật rơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QA và các tài liệu
thiết kế, chế tạo, lắp đặt và hoán cải
Chung
Được thiết kế theo
các tiêu chuẩn và phương pháp đã được công nhận
Thiết kế, Chế tạo
và lắp đặt đã được xác minh hoặc chứng nhận
Kết quả thử nghiệm
được chấp nhận cho lớp bọc bê tông
Kết quả
thử nghiệm được chấp nhận cho lớp bọc tại mối nối hiện trường
lớp phủ ngoài hiện trường
Kết quả khảo
sát chôn ống đã được chấp nhận
Lưới kéo
Giới hạn nhịp hẫng
được thiết lập đối với việc kéo lưới -
Nếu giới hạn nhịp hẫng tự do được thiết lập thì việc theo dõi kiểm tra và xem
xét lại liệu các nhịp tự do có được coi là chấp nhận được hay không sẽ dễ
dàng hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chung
D/1 <40? Tỷ lệ
đường kính / độ dày trên 40 được coi là hệ thống đường ống kém cứng vững hơn
Bất kỳ hư hỏng liên
quan được phát hiện, đánh giá, giảm thiểu, kiểm tra
Gần đây được xác nhận
là không bị hư hỏng (Số năm kể từ lần kiểm tra cuối cùng?)
Lưới kéo
Nhịp hẫng - chấp nhận
được và không có khả năng bị móc
Tính dễ bị mất ổn định
tổng thể/mất ổn định vồng lên - Các đường ống chôn có thể đã trải qua sự mất ổn
định tổng thể/mất ổn định vồng lên kể từ lần kiểm tra cuối cùng dẫn đến việc
lô ra đường ống và có nguy cơ bị móc kéo.
Các bộ phận không
được bảo vệ có khả năng móc (mặt bích, van, phụ kiện, có
thể được bị móc kéo)?
Lớp đất phủ đường ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại chôn phủ (chôn
hoặc đá đổ)
Độ sâu chôn
(0,1-1,0 mét hoặc hơn)
Đường ống được xác
nhận đã được bảo vệ thích hợp (tức là được chôn lấp hoặc đổ đá) sau khi kiểm
tra và dự kiến sẽ không có bất kỳ thay đổi đáng kể nào về độ sâu chôn lấp kể
từ lần kiểm tra cuối cùng
Số
năm kể từ lần kiểm tra cuối cùng?
Kết cấu đỡ và bảo vệ
Chung
Kết cấu đỡ và bảo vệ
(bê tông / lớp bọc gia tải, thảm bê tông, kết cấu bảo vệ) và được xác nhận là
đủ sau khi kiểm tra (Số năm kể từ lần kiểm tra cuối cùng?)
Hệ thống thông tin
đến bên thứ ba
Chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hệ thống tại
khu vực an toàn và hạn chế
Lưới kéo
Nếu
có một khu vực hạn chế được xác định
rõ ràng cho việc đánh lưới quanh đường ống,
xác suất của hư hỏng liên quan đến lưới kéo sẽ giảm đáng
kể. Lưu ý rằng đường ống không nhất thiết phải an toàn trong vùng an toàn vì
ván lưới kéo có thể đi trong vùng an toàn ngay cả khi người đánh lưới ở bên
ngoài.
Vị trí của đường ống
và các thành phần liên quan đến các khu vực đó
Không có bộ phận
nào không được bảo vệ (không được thiết kế cho tải lưới kéo) trong vùng an
toàn.
Neo
Yếu tố đánh giá
không liên quan (na)
Vật rơi
Vị trí của đường ống
và các bộ phận trong vùng hạn chế cho các hoạt động tàu / nâng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không liên quan
Hệ thống bảo vệ ăn
mòn bên ngoài
Không liên quan
Hệ thống bảo vệ ăn
mòn bên trong
Không liên quan
Hệ thống kiểm soát
xử lý
Chung
Dễ dàng truy cập
vào dữ liệu quy trình trong trường hợp các khiếm khuyết cần được đánh giá khẩn
cấp
Có hệ thống để duy
trì giới hạn và theo dõi các hạn chế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chung
Kế hoạch dài hạn
trong khai thác (dựa trên rủi ro)
Hệ thống và
quá trình để kiểm tra, theo dõi và thử
Chung
Thực tế triển khai
chương trình
Đánh giá thường
xuyên về dữ liệu hoạt động
Hợp đồng tàu ứng cứu
trong trường hợp cần NDT khẩn cấp về thiệt hại liên quan
Lưới kéo
Giám sát và kiểm
soát hoạt động đánh lưới kéo trong khu vực (bao gồm cả thông tin liên lạc)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giám sát và kiểm
soát lưu lượng tàu trong khu vực (bao gồm cả thông tin liên lạc)
Vật rơi
Giám sát và kiểm
soát các hoạt động nâng hạ trong khu vực (bao gồm cả thông tin liên lạc)
Hệ thống và quá
trình đánh giá tính toàn vẹn
Chung
Quy trình đánh giá
các hư hỏng liên quan
Công cụ / phần mềm
để đánh giá các hư hỏng liên quan
Xác minh các đánh
giá hệ thống và tính toàn vẹn (bên thứ ba hoặc bởi các nguồn lực liên quan
trong công ty)
Chiến lược và
kế hoạch cải thiện tính toàn vẹn đường ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiến lược sửa chữa
trong khai thác đối với các hư hỏng do bên thứ ba
Hệ thống và quá
trình giảm thiểu, can thiệp và sửa chữa
Chung
Hệ thống sửa chữa
có sẵn trong trường hợp hư hỏng liên quan
Phụ tùng
Hợp đồng tàu trong
khai thác (để can thiệp / sửa chữa)
Hợp đồng tàu ứng cứu
trong khai thác
Hạn chế hoạt động
(ví dụ: tải có tính chu kỳ)
Kế hoạch và quy
trình khẩn cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng H-9. Ăn mòn bên
trong
Yếu tố đánh giá
Vấn đề chính
Cơ sở thiết kế
Tuổi thọ thiết kế
được xác định, vật liệu được chọn, thiết kế và điều kiện vận hành được xác định
(ví dụ: P, T, thành
phần lưu chất)
Tuân thủ ISO-15156,
nếu có liên quan
Các phương tiện kiểm
soát ăn mòn được xác định
Báo cáo lựa chọn vật
liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế tạo và hàn ống
theo tiêu chuẩn thiết kế
Lưu trữ tạm thời
trước khi lắp đặt để giảm nguy cơ ăn mòn (ví dụ: sử dụng nắp bịt đầu ống)
Quy trình thử áp lực
(ví dụ: loại lưu chất, làm sạch và làm khô)
Bảo quản ướt sau
khi lắp đặt
Xác minh hoặc chứng
nhận của bên thứ 3
Kiểm tra cơ sở bằng
kiểm tra bên trong
Đường ống/các bộ phận
chịu áp lực khác
Số năm kể từ khi lắp
đặt
Số năm kể từ ILI cuối
cùng? (so với khoảng thời gian tối đa được xác định trong tài liệu quản lý hoặc
chương trình kiểm tra dài hạn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có tổn thất
kim loại nào vượt quá 85% chiều dày danh nghĩa thành ống?
ILI - tình trạng
bên trong tốt hơn so với giả định trước trong thiết kế
Lớp đất phủ đường ống
Có thể có liên quan
nếu lớp đất phủ hoạt động như vật liệu cách nhiệt để ngăn chặn
sự ngưng tụ và ăn mòn ở đỉnh đường ống (TOL). Nếu không thì thương không liên
quan ăn mòn bên trong
Kết cấu đỡ và bảo vệ
Không liên quan
Hệ thống thông tin
đến bên thứ ba
Không liên quan
Các hệ thống tại
khu vực an toàn và hạn chế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống bảo vệ áp
lực
Hệ thống bảo vệ áp
lực (PPS) trong khai thác và các điểm đặt là đúng theo thiết kế và / hoặc giới
hạn khai thác của đường ống
Giới hạn áp suất
xác định được giám sát và trong giới hạn?
Chương trình bảo dưỡng
và kiểm tra PPS được áp dụng và thực hiện
Kết quả kiểm tra
PPS được chấp nhận
Hệ thống bảo vệ ăn
mòn bên ngoài
Không liên quan
Hệ thống bảo vệ ăn
mòn bên trong
Có hệ thống kiểm
soát ăn mòn bên trong để bảo vệ đường ống chống lại sự ăn mòn bên trong
không? (Bao gồm thiết bị giám sát trực tuyến, đầu dò ăn mòn, phân tích lưu chất,
khả năng phun hóa chất, hóa chất tồn dư,
v.v.)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hóa chất được sử
dụng để kiểm soát ăn mòn có đủ tiêu chuẩn cho dịch vụ dự kiến không?
Tính khả dụng của hệ
thống kiểm soát / xử lý sản phẩm có được chấp nhận không?
Các thông số được
giám sát có được giữ trong giới hạn hoạt động
Có sẵn sàng phun
hóa chất theo thiết kế (ví dụ: tốc độ phun, chất ức chế còn sót lại trong lưu
chất tại đường ống dẫn ra ngoài) không?
Dự phòng của thiết
bị phun hóa chất
Tính sẵn có các phụ
tùng thay thế cho thiết bị phun hóa
chất
Thiết bị giám sát
ăn mòn có được hiệu chuẩn và bảo trì theo kế hoạch không?
Thiết bị dùng để
phun hóa chất có được hiệu chuẩn và bảo dưỡng theo
đúng kế hoạch không?
Nếu làm sạch bên
trong được xác định là một phần của kiểm soát ăn mòn, thì các chương trình
làm sạch có được thực hiện theo kế hoạch không?
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống kiểm soát
xử lý
Hệ thống kiểm
soát xử lý có đáng tin cậy không?
Hệ thống kiểm soát
xử lý có được duy trì theo kế hoạch không?
Dữ liệu xử lý được
kết luận có đáng tin cậy không?
Các thông số hoạt động
có được giám sát và trong giới hạn không?
Sản xuất có ổn định
không?
Quy trình vận hành
Các khuyến nghị được
đưa ra trong báo cáo lựa chọn vật liệu để kiểm soát ăn mòn có được thực hiện
không? (ví dụ: các quy trình liên quan đến việc phóng thoi bảo dưỡng và xử lý
hóa chất)
Là các quy trình
trong trường hợp ngoài thông số kỹ thuật trong vận hành và được thực hiện?
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiến lược và kế hoạch
kiểm soát tính toàn vẹn đường ống
Là một chiến lược
ăn mòn dựa trên rủi ro để kiểm soát ăn mòn trong khai thác (ILI, đánh giá thường
xuyên dữ liệu giám sát, đầu dò ăn mòn, v.v.)
Hệ thống và quá
trình để kiểm tra, theo dõi và thử
ILI có được thực hiện
theo đúng kế hoạch không?
Quy trình bảo quản
đầu phóng và nhận thoi có đúng quy định và được thực hiện không?
Dữ liệu giám sát và
kiểm tra có được đánh giá một cách rõ ràng và được lập thành báo
cáo một cách thường xuyên và theo kế hoạch không?
Hiệu quả của các hóa
chất phun vào có được đánh giá một cách thường xuyên không
Hệ thống và quá
trình đánh giá tính toàn vẹn
Các quy trình đánh
giá khuyết tật ăn mòn có được áp dụng và thực hiện không?
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiến lược và kế hoạch
cải thiện tính toàn vẹn đường ống
Chiến lược và kế hoạch
dự phòng bao gồm đặc tả nhu cầu đầu tư trước vào thiết bị và phụ tùng sửa chữa
dự phòng (ví dụ: thiết bị phun hóa
chất, hệ thống khử khí)
Có chiến lược giảm
thiểu ăn mòn bên trong nếu ILI chỉ ra tổn thất kim loại cao hơn dự đoán?
Chiến lược sửa chữa
đường ống và chiến lược đối với phụ tùng đường ống
trong trường hợp ăn mòn không thể
chấp nhận được (có thể ảnh hưởng đến các bộ phận lớn của hệ thống
đường ống)
Hệ thống và quá
trình giảm thiểu, can thiệp và sửa chữa
Hệ thống sửa chữa
trong khai thác có khả năng sửa chữa những hư hỏng trước khi nó phát triển
thành hỏng hóc.
Dự phòng đường ống
và các thành phần đường ống
trong khai thác theo chiến lược
Tiếp cận với các khả
năng của tàu để có thể hành động hợp lý một cách nhanh chóng
Kiểm tra và theo
dõi sửa chữa để đảm bảo rằng mức độ an toàn được thiết lập lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình trong
khai thác để thực hiện? bất kỳ hạn chế vận hành nào (ví dụ: giảm áp suất được xác định bằng đánh giá tổn thất kim loại dựa
trên dữ liệu ILI)
Bảng H-10. Ăn mòn bên
ngoài
Yếu tố đánh giá
Vấn
đề chính
Cơ sở thiết kế
Có cơ sở để thiết kế
(T, P, mức độ chôn lấp, kết cấu bảo vệ) và hệ thống chống ăn mòn bên ngoài đã
được xác định.
Hệ thống bảo vệ chống
ăn mòn bên ngoài có được thiết kế theo tiêu chuẩn đã được công nhận không?
Các yếu tố gây hao
hụt cho hệ thống CP đường ống đã được xác định và xử lý thông qua thiết kế
chưa?
QA và các tài liệu
thiết kế, chế tạo, lắp đặt và hoán cải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bất kỳ sự cố hoặc
thiếu hụt nào trong quá trình chế tạo
và áp dụng lớp bọc và lớp bọc mối nối
hiện trường? Những khuyết điểm này đã được đánh giá chưa?
Bất kỳ sự cố hoặc
thiếu sót nào trong quá trình sản xuất và lắp đặt anốt?
Chế tạo có theo
tiêu chuẩn được công nhận không? Đã đánh giá khiếm khuyết nào chưa?
Các thử nghiệm về
trình độ chế tạo có được chấp nhận theo tiêu chuẩn không?
Có đảm bảo quá
trình lưu trữ trước khi lắp đặt không?
Thiết kế / chế tạo
/ lắp đặt có được bên thứ ba xác minh hoặc chứng nhận không?
Đường ống/các bộ phận
chịu áp lực khác
Không có tổn thất
kim loại bên ngoài vượt quá mức ăn mòn cho phép?
Không có tổn thất
kim loại bên ngoài vượt quá 85% độ dày danh nghĩa thành ống?
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp đất phủ đường ống
Không liên quan
(lưu ý rằng lớp đất phủ đường ống có
thể có tác động xấu
đến sự ăn mòn bên ngoài)
Kết cấu đỡ và bảo vệ
Không liên quan
(lưu ý rằng có thể có tác động xấu đến sự ăn mòn bên ngoài)
Hệ thống thông tin
đến bên thứ ba
Không liên quan
Các hệ thống tại
khu vực an toàn và hạn chế
Không liên quan
Hệ thống bảo vệ áp
lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn áp suất
xác định được giám sát và trong giới hạn?
Chương trình kiểm
tra và bảo dưỡng PPS trong khai thác và kết quả kiểm tra PPS đã thực hiện được
chấp nhận
Hệ thống bảo vệ ăn
mòn bên ngoài
Có thể giám sát hệ
thống CP và kiểm tra hoạt động của lớp bọc không?
Hệ thống CP và tình
trạng lớp bọc có được kiểm tra thường xuyên không?
Có bất kỳ hư hỏng lớp
bọc nào được phát hiện không? Có bất kỳ anốt nào không hoạt động hoặc bị hỏng
không?
Mức tiêu thụ anốt
quá mức đã được đăng ký chưa?
Thất thoát kim loại
bên ngoài trên ống đứng và tại điểm tiếp bờ có nằm trong tiêu chí chấp nhận
không?
Có điện thế bảo vệ
đo trên kim loại trần nằm trong tiêu chí
chấp nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không liên quan
Hệ thống kiểm soát
xử lý
Nhiệt độ hoạt động
được giám sát và trong giới hạn
Quy trình vận hành
Các quy trình cho
các tình huống ngoài thông số kỹ thuật (ví dụ: nhiệt độ) có
được áp dụng và thực hiện không?
Chiến lược và kế hoạch
kiểm soát tính toàn vẹn đường ống
Có kế hoạch giám
sát và kiểm tra dựa trên rủi ro không (kiểm tra ILI, ROV, kiểm tra trực quan,
đo CP)
Hệ thống và quá
trình để kiểm tra, theo dõi và thử
Kiểm tra, giám sát
thực hiện theo kế hoạch? (ví dụ: kiểm tra trực quan hệ thống chống ăn mòn bên
ngoài, giám sát hệ thống CP, tiêu thụ anốt, kiểm tra tình trạng ống có bị lộ
không, lấy mẫu lưu chất tại ống
chữ J, giám sát các vật liệu nhạy cảm với HISC)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình đánh giá
các khuyết tật ăn mòn trong khai thác và được thực hiện
Chiến lược và kế hoạch
cải thiện tính toàn vẹn đường ống
Chiến lược và kế hoạch
dự phòng bao gồm đặc điểm kỹ thuật của thiết bị sửa chữa và
phụ tùng.
Có chiến lược giảm
thiểu ăn mòn bên ngoài nếu ILI chỉ ra tổn thất kim loại cao hơn dự đoán?
Chiến lược sửa chữa
đường ống và chiến lược phụ tùng đường ống trong trường hợp ăn mòn không thể
chấp nhận được (có thể ảnh hưởng đến các bộ phận lớn của hệ thống đường ống)
Hệ thống và quá
trình giảm thiểu, can thiệp và sửa chữa
Hệ thống sửa chữa
trong khai thác có khả năng sửa chữa những hư hỏng trước khi nó
phát triển thành hỏng hóc.
Đường ống dự phòng
và các thành phần đường ống trong khai thác phù hợp theo chiến lược
Tiếp cận với các khả
năng của tàu để có thể hành động hợp lý một cách nhanh chóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kế hoạch và quy
trình sự cố để xử lý các nhu cầu sửa chữa một cách
an toàn và hiệu quả
Các quy trình trong
khai thác để thực thi bất kỳ hạn chế vận hành nào (ví dụ: giảm áp suất được
xác định bằng đánh giá tổn thất kim loại dựa trên dữ liệu ILI)
Bảng H-11. Mối nguy từ
kết cấu
Yếu tố đánh giá
Vấn đề chính
Cơ sở thiết kế
Chung
Được thiết kế theo
các tiêu chuẩn và phương pháp đã được công nhận
Phương pháp thiết kế
đã biết / đã được chứng minh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lựa chọn vật liệu
đã biết / đã được chứng minh
Tải chức năng được
xác định rõ (P, T)
Các thông số đất được
xác định rõ (sức cản dọc trục và ngang cũng như độ cứng dọc)
Địa hình đáy biển
được xác định rõ ràng
Mất
ổn định tổng thể (ống chôn)
Lựa chọn vật liệu
đã biết / đã được chứng minh
Tải chức năng được
xác định rõ (P, T)
Các thông số đất được
xác định rõ (sức đề kháng dựa trên đặc điểm của đất dọc theo tuyến
đường)
Ổn
định đáy biển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải chức năng được
xác định rõ (trọng lượng dung chất)
Các thông số đất được
xác định rõ (sức cản dọc trục và ngang cũng như độ cứng dọc)
Địa hình đáy biển
được xác định rõ ràng
Sơ đồ vùng mỏ được
xác định rõ và cơ sở hạ tầng hiện có (đụng độ)
Nhịp
hẫng - VIV
Lựa chọn vật liệu
đã biết / đã được chứng minh
Dữ liệu biển được
xác định rõ ràng
Tải chức năng được
xác định rõ (P, T)
Quá
tải tĩnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Địa hình đáy biển
được xác định rõ ràng
Tải chức năng được
xác định rõ (P, T, trọng lượng dung chất)
QA và các tài liệu
thiết kế, chế tạo, lắp đặt và hoán cải
Chung
Nhà thiết kế có
kinh nghiệm
Thiết kế được chứng
nhận bởi bên thứ 3
Mất
ổn định tổng thể (ống
lộ)
Thiết kế dựa trên
các phương pháp đơn giản và cách tiếp cận thiên về an toàn
Các biện pháp kiểm
soát sự giãn nở đường ống (xem lớp đất
phủ đường ống và các kết cấu đỡ
và bảo vệ) được xác nhận thông qua khảo sát khi lắp đặt và trước khi khởi động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết kế dựa trên
các phương pháp đơn giản và
cách tiếp cận thiên về an toàn
Yêu cầu về chiều
cao lớp đất phủ được xác nhận thông qua khảo sát khi lắp
đặt
Ổn
định đáy biển
Thiết kế dựa trên
các phương pháp đơn giản và cách tiếp cận thiên về an toàn
Tiêu chí chấp nhận
được xác định rõ ràng
Các biện pháp giảm
thiểu / khắc phục các vấn đề về độ ổn định (xem lớp đất phủ đường ống và các
kết cấu đỡ và bảo vệ) được xác nhận thông qua khảo sát khi lắp đặt
Yêu cầu về độ lún
được xác nhận thông qua khảo sát khi lắp đặt
Nhịp
hẫng - VIV
Thiết kế dựa trên
các phương pháp đơn giản và cách tiếp cận thiên về an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà thầu lắp đặt có
kinh nghiệm
Đã áp dụng quy
trình hàn đã biết / đã được chứng minh
Lắp đặt / hàn có sự
chứng kiến của bên thứ 3
Tài liệu lắp đặt
/ hàn
Các biện pháp giảm
thiểu / khắc phục tình trạng nhịp hẫng (xem lớp đất phủ đường ống và các kết
cấu đỡ và bảo vệ) được xác nhận thông qua khảo sát khi lắp đặt
Quá
tải tĩnh
Tiêu chí chấp nhận
được xác định rõ ràng
Nhà thầu lắp đặt có
kinh nghiệm
Đã áp dụng quy
trình hàn đã biết / đã được chứng minh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tài liệu lắp đặt /
hàn
Các biện pháp giảm
thiểu / khắc phục tình trạng nhịp hẫng (xem lớp
đất phủ đường ống và các kết cấu đỡ và bảo vệ) được xác nhận thông qua khảo
sát khi lắp đặt
Đường ống/các bộ phận
chịu áp lực khác
Mất
ổn định tổng thể (ống lộ)
Đường ống vận hành
với tải chức năng (P, T) thấp hơn đáng kể giới hạn thiết kế
Mất ổn định tổng thể
được xác nhận có thể chấp nhận được sau khi hoạt động cao điểm
Các quan sát / đánh
giá tính toàn vẹn xác nhận thiết kế thiên về an toàn (ví dụ: số lượng khóa
quan sát được cao hơn dự đoán thiết kế, hình dạng khóa
quan sát mượt mà hơn so với dự đoán thiết kế)
Trong trường hợp hệ
số sử dụng cao, PoF (mất khả năng chịu áp lực) giảm nếu:
a) Tiết diện ống
không dễ bị mất ổn định cục bộ (D /t
<30)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Sản xuất ổn định
Mất
ổn định tổng thể (ống chôn)
Đường ống được vận
hành với tài chức năng (P, T) thấp hơn đáng kể giới hạn thiết kế hoặc các
thông số quy trình đang giảm sản lượng tối
đa trong quá khứ
Không có hiện tượng
sụt lún đáy biển hoặc các hiện tượng khác gây ra chuyển động ngang của đất
Biến động không được
quan sát
Trong trường hợp có
biến động xảy ra, PoF (mất khả năng chịu áp lực) giảm nếu:
a) Sản xuất ổn định
b) Tiết diện ống
không dễ bị mắt ổn định cục bộ (D /t
<30)
c) Các hoạt động của
bên thứ 3 không liên quan trong khu vực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu về độ lún
được xác nhận thông qua kiểm tra tại chỗ
Trọng lượng chìm
không thay đổi nhiều khi vận hành (ví dụ:
đối với nhiều pha)
Lớp bọc gia tải còn
nguyên vẹn
Độ lún đường ống
không không thay đổi theo mùa
Các hoạt động của
bên thứ 3 không liên quan trong khu vực
Nhịp
hẫng - VIV
Cấu hình đường ống
(chiều dài nhịp hẫng) được xác nhận là có thể chấp nhận được và ổn định thông
qua kiểm tra trong khai thác
Cấu hình đường ống
(chiều dài nhịp hẫng) không nhạy cảm với chế độ hoạt động
Cấu hình đường ống
(chiều cao khoảng hở nhịp hẫng) không dễ thay đổi theo mùa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hoạt động của
bên thứ 3 không liên quan trong khu vực
Quá
tải tĩnh
Cấu hình đường ống
được xác nhận là có thể chấp nhận được và ổn định thông qua kiểm tra trong
khai thác
Cấu hình đường ống
không dễ thay đổi khi vận hành
Cấu hình đường ống không dễ thay đổi theo mùa
Không quan sát thấy
sự kết hợp với các dạng khuyết tật khác (ví dụ như mất kim
loại, vết lõm)
Các hoạt động của
bên thứ 3 không liên quan trong khu vực
Lớp đất phủ đường ống
Mất
ổn định tổng thể (ống lộ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp đất phủ đường ống
được xác minh thông qua kiểm tra trong khai thác
Không có cơ chế nào
ảnh hưởng đến lớp phủ bằng đá theo thời gian (ví dụ: động đất, sói đáy biển,
đánh lưới)
Sự giãn nở đường ống
được kiểm soát bằng các phương tiện khác
Mất
ổn định tổng thể (ống chôn)
Đường ống liên tục
được đắp phủ bằng chất lấp nhân tạo (đổ đá)
Chiều cao lớp đất
phủ đường ống được xác minh thông qua kiểm tra trong khai thác
Không có cơ chế nào
ảnh hưởng đến độ cao của lớp đất phủ hoặc khả năng chống nâng theo thời gian
(ví dụ: động đất, sói đáy biển, đánh lưới)
Ổn
định đáy biển
Tính toàn vẹn của
các biện pháp giảm thiểu (ví dụ như lớp đá che phủ) được xác minh thông qua
kiểm tra trong khai thác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhịp
hẫng - VIV
Tính toàn vẹn của
các biện pháp giảm thiểu tác động mỏi (như gối đỡ nhịp hẫng) được xác minh
thông qua kiểm tra trong khai thác
Không có cơ chế nào
ảnh hưởng đến các vị trí đỡ nhịp hẫng theo thời gian (ví dụ: động đất, sói
đáy biển, đánh lưới)
Quá
tải tĩnh
Tính toàn vẹn của
các biện pháp giảm thiểu (ví dụ như lớp đá che phủ) được xác minh thông qua
kiểm tra trong khai thác
Không có cơ chế nào
ảnh hưởng đến các biện pháp giảm thiểu theo thời gian (ví dụ: động đất, sói
đáy biển, lưới kéo)
Kết cấu đỡ và bảo vệ
Mất
ổn định tổng thể (ống lộ)
Lưu ý! Điều quan trọng
là phải xem xét điều này cùng với thông tin liên quan đến tính toàn vẹn của lớp
đất phủ đường ống (đặc biệt khi áp dụng các trọng số)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một loạt các biện
pháp gây ra các khuyết tật đầy đủ của đường ống đã lắp đặt (thảm đá, trọng lượng
ống ngập nước khác nhau, v.v.)
Mất
ổn định tổng thể (ống chôn)
Không liên quan
Ổn
định đáy biển
Tính toàn vẹn của
các biện pháp giảm thiểu (ví dụ: neo) được xác minh thông qua kiểm tra trong
khai thác
Không có cơ chế nào
ảnh hưởng đến các kết cấu đỡ như vậy theo thời gian (ví dụ: động đất, sói đáy
biển, hoạt động của bên thứ 3)
Nhịp
hẫng - VIV
Tính toàn vẹn của
các biện pháp giảm thiểu mỏi (ví dụ như gối đỡ nhịp hẫng) được xác minh thông
qua kiểm tra trong khai thác
Không có cơ chế nào
ảnh hưởng đến hỗ trợ kéo dài tự do theo thời gian (ví dụ: động đất, lùng sục
đáy biển, đánh lưới)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính toàn vẹn của
các biện pháp giảm thiểu (ví dụ: gối đỡ nhịp hẫng) được xác minh thông qua kiểm
tra trong khai thác
Không có cơ chế nào
ảnh hưởng đến các biện pháp giảm thiểu theo thời gian (vi dụ như động đất,
sói đáy biển, lưới kéo)
Hệ thống thông tin
đến bên thứ ba
Không liên quan
Các hệ thống tại
khu vực an toàn và hạn chế
Không liên quan
Hệ thống bảo vệ áp
lực
Không liên quan
Hệ thống bảo vệ ăn
mòn bên ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống bảo vệ ăn
mòn bên trong
Không liên quan
Hệ thống kiểm soát
xử lý
Chung
Hệ thống kiểm soát
tin cậy trong khai thác để đo / kiểm soát áp suất, nhiệt độ và lưu lượng
Dữ liệu xử lý dễ
dàng truy cập
Ổn
định đáy biển
Không liên quan
Quy trình vận hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thủ tục / quy
trình trong khai thác được áp dụng để thường xuyên xem xét dữ liệu xử lý
Các thủ tục / quy
trình được áp dụng để xử lý các sai lệch
Dữ liệu xử lý được
kết luận là đáng tin cậy
Ổn
định đáy biển
Không liên quan
Chiến lược và kế hoạch
kiểm soát tính toàn vẹn đường ống
Chung
Có kế hoạch dựa
trên rủi ro / dựa trên tình trạng để kiểm soát tính toàn vẹn
Kế hoạch dựa trên rủi
ro / tình trạng để kiểm soát
tính toàn
vẹn được cập nhật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chung
Các hoạt động kiểm
tra theo kế hoạch được thực hiện với chất lượng yêu cầu
Mất ổn định tổng thể
(ống lộ), Mất ổn định tổng thể (ống chôn), nhịp hẫng tự do- VIV, quá tải tĩnh
các đánh giá theo kế
hoạch về dữ liệu hoạt động được thực hiện và lập thành văn bản
Hệ thống và quá trình
đánh giá tính toàn vẹn
Mất
ổn định tổng thể (ống lộ)
Các quy trình đánh
giá, các công cụ và chuyên môn tương ứng có trong khai thác
Mức độ tương quan
cao giữa dự đoán lý thuyết và quan sát được
Sai lệch quan sát
được liên quan đến dữ liệu hoạt động được đánh giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các quy trình đánh
giá, các công cụ và chuyên môn tương ứng có
trong khai thác
Ổn
định đáy biển
Quy trình đánh giá
và các công cụ trực quan tương ứng được áp dụng để theo dõi cấu hình bên của
đường ống
Nhịp
hẫng - VIV
Quy trình đánh giá,
các công cụ tương ứng và chuyên môn cho nhịp hẫng
gây ra mỏi được đưa ra
Mức độ tương quan
cao giữa các dự đoán lý thuyết và các quan sát liên quan đến cấu hình nhịp hẫng
Sai lệch quan sát
được liên quan đến dữ liệu hoạt động được đánh giá
Quá
tải tĩnh
Các quy trình đánh
giá và các công cụ tương ứng được áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai lệch
quan sát được liên quan đến dữ liệu hoạt động được đánh giá
Chiến lược và kế hoạch
cải thiện tính toàn vẹn đường ống
Mất
ổn định tổng thể (ống lộ)
Chiến lược sửa chữa
cho mặt cắt (ô van hóa quá mức hoặc vênh cục
bộ) và mỏi liên quan đến hư hỏng
Mất
ổn định tổng thể (ống chôn)
Chiến lược sửa
chữa cho các hư hỏng liên quan đến sự vồng lên
Ổn
định đáy biển
Chiến lược sửa chữa
để cải thiện các ràng buộc bên ngoài trong khai thác (can thiệp, lắp đặt các
kết cấu đỡ, v.v.)
Nhịp
hẫng - VIV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quá tải tĩnh
Chiến lược sửa chữa
cho mặt cắt ngang (độ ô van vượt quá mức hoặc mất ổn định cục bộ) và các hư hỏng
liên quan đến đứt gãy
Hệ thống và quá
trình giảm thiểu, can thiệp và sửa chữa
Chung
Hệ thống sửa chữa
trong khai thác
Hợp đồng tàu đổ đá
trong khai thác
Kế hoạch và quy
trình khẩn cấp
Mất ổn định tổng thể
(ống lộ), nhịp hẫng - VIV, quá tải tĩnh
Hợp đồng tàu trong
trường hợp cần NDT khẩn cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hợp đồng tàu trong
khai thác trong trường hợp cần NDT khẩn cấp về thiệt hại liên quan đến lưới
kéo
H.4 Kết
hợp các biện pháp định tính và định lượng
Đối với các mối nguy
có thể tính toán dựa trên tiêu chuẩn/ các phương pháp được khuyến nghị, có thể
ánh xạ tới các phân loại PoF. Như đã đề cập trong phụ lục F [F.3.3], nếu các
tính toán dựa trên tiêu chuẩn/ phương pháp được khuyến nghị đã được hiệu chỉnh
theo các mức xác suất cụ thể, thì ánh xạ tới các phân loại xác suất sẽ được
chuyển tiếp.
Các tính toán như vậy
có thể đến từ tài liệu thiết kế chi tiết và / hoặc tài liệu từ các điều kiện /
đánh giá tính toàn vẹn được thực hiện trong giai đoạn vận hành. Bảng H-12 cung
cấp một ví dụ về hướng dẫn lập phép ánh xạ như vậy cho các đường ống được thiết
kế và / hoặc đánh giá dựa trên tiêu chuẩn DNV GL và các thông lệ khuyến nghị
liên quan.
Đối với một số mối
nguy khi có thể lập phép ánh xạ như vậy,
cũng có thể thực hiện các tính toán xác suất (đánh giá cấp độ 3) để xác định loại
PoF. Các tính toán như vậy có thể đưa ra các kết quả ít thiên về an toàn hơn là
các phép ánh xạ.
Ngoài ra, đánh giá độ
tin cậy và phát triển (định tính) cần phải được thực hiện để đảm bảo xem xét đầy
đủ các khía cạnh khác (không nhất thiết phải được đề cập trong các mô hình ánh
xạ / tính toán) có thể ảnh hưởng đến xác suất hư hỏng. Ba tùy chọn được trình
bày bên dưới (xem [I.3])
Bảng H-12. Hướng dẫn
ánh xạ xác suất hư hỏng
Liên quan đến yêu cầu
của tiêu chuẩn
Các điều khoản phân
loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thấp
Trung
bình
Cao
Rất
cao
Tốt hơn đáng kể
Hệ số sử dụng theo
Trạng thái giới hạn dưới 0.8
Tuổi thọ mỏi = 4 x
tuổi thọ thiết kế
Nhịp hẫng nhỏ hơn
50% mức cho phép
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
Tốt hơn
Hệ số sử dụng theo
Trạng thái giới hạn dưới 0.9
Tuổi thọ mỏi = 2 x
tuổi thọ thiết kế
Nhịp hẫng nhỏ hơn
80% mức cho phép
3
2
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ trong*
Hệ số sử dụng theo
Trạng thái giới hạn dưới 1.0
Tuổi thọ mỏi = tuổi
thọ thiết kế
Nhịp hẫng tại mức
cho phép
4
3
2
1
Ngay trên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuổi thọ mỏi = 0.5 x
tuổi thọ thiết kế
Nhịp hẫng bằng 110%
mức cho phép
5
4
3
2
Ở
trên đáng kể
Hệ số sử dụng theo
Trạng thái giới hạn dưới 1.2
Tuổi thọ mỏi = 0.25
x tuổi thọ thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
5
4
3
* Đây là điểm bắt đầu
cho sự phân loại được trình bày trong bảng này. Một đường ống được thiết kế
phù hợp với các yêu cầu trong DNVGL-ST-F101 sẽ nằm trong ô ma trận rủi ro
ngay dưới mức có thể chấp nhận - được minh họa bằng loại rủi ro Trung bình -
xem Bảng H-13. Phần còn lại của bảng được xây dựng dựa trên mối quan hệ giữa
các giá trị hệ số an toàn thiết kế được yêu cầu trong tiêu chuẩn tùy thuộc
vào cấp độ an toàn và đánh giá kỹ thuật.
Bảng
H-13. Ma trận rủi ro dựa trên DNVGL-ST-F101
CoF (dựa trên cấp
an toàn)
PoF
A:
Không đáng kể 1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C:
Trung bình 2)
D:
Cao
E:
Rất cao 3)
5: 10-3-
10-2
M
H
VH
VH
VH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L
M
H
VH
VH
3: 10-5
- 10-4
VL
L
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VH
2: 10-6 -
10-5
VL
VL
L
M
H
1: 10-7 - 10-6
VL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VL
L
M
1) Không có cấp an
toàn liên quan nào trong DNVGL-ST-F101. Có thể được sử dụng để v.d. bao gồm
các đường ống không vận hành
2) Còn được gọi là
cấp an toàn «Bình thường»
3) Liên kết với một
phần trên bờ của đường ống với mật độ dân số rất
cao
Lựa chọn 1
Bất kỳ ánh xạ nào (cấp-2)
đến một loại PoF hoặc tính toán PoF (cấp-3) như được mô tả ở trên, có thể được sử
dụng trực tiếp hoặc gián tiếp (tức là theo đánh giá kỹ thuật) để xác định điểm,
cho yếu tố đánh giá số 3 “Bản thân đường ống /
các thành phần chịu áp lực khác”. PoF cuối cùng được
xác định là: max [Trung bình có trọng số; Điểm yếu tố đánh giá số 3].
Nếu có lý do để tin rằng
sẽ có sự phát triển PoF và việc đánh giá tính toàn vẹn cho phép lập phép ánh xạ
ở trên đã bao gồm các đánh giá phát triển, thì đánh giá PoF tương tự (bằng cách
đánh giá 18 yếu tố đánh
giá) phải được thực hiện kịp thời cho các điểm liên quan của
đường ống trong tương lai. Nó phải dựa trên:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiến thức về bất kỳ
sự phát triển tiêu cực nào được dự đoán trước đối với các yếu tố đánh giá khác.
PoF (tương lai) được đặt thành tối đa [trung bình
trọng số; điểm của yếu tố đánh giá số 3]
Tỷ lệ phát triển PoF
có thể được thiết lập dựa trên hai đánh giá này. Thời gian kiểm tra có thể được
thiết lập theo Phụ lục.F [F.5.7].
Lựa chọn 2
- Xác định độ tin cậy
bằng cách đánh giá các yếu tố như đã trình bày ở trên ([I.3]). Hệ số tin cậy cuối
cùng được đặt thành trung bình có trọng số. Điều này sẽ được sử dụng để điều chỉnh
PoF được ánh xạ / tính toán dựa trên một số quy tắc đơn giản. Một ví dụ về các
quy tắc như vậy được trình bày trong Bảng H-14.
- Xác định một yếu tố
phát triển bằng cách đánh giá khả năng phát triển của từng yếu tố. Hệ số phát
triển cuối cùng được đặt thành trung bình có trọng số. Điều này sẽ được sử dụng
để xác định tỷ lệ phát triển PoF theo một số
quy tắc đơn giản. Một ví dụ về các quy tắc như vậy được trình bày trong Bảng
H-15.
- Lập phép ánh xạ kết
quả từ các tính toán đánh giá tính toàn vẹn (hoặc thiết kế) cho một loại PoF 1
và áp dụng Bảng H-14 và Bảng H-15.
- Thời gian kiểm tra
có thể được thiết lập theo App.F [F.5.7].
Chú thích 1: Điều này
tốt hơn nên được thực hiện sau khi xác định được độ tin cậy và các yếu tố phát
triển để đảm bảo đánh giá kỹ thuật độc lập hơn đối với yếu tố
đánh giá số 3 “Bản thân đường ống / các bộ phận chịu áp lực khác.
Bảng H-14. Hệ số điều
chỉnh xác suất hư hỏng dựa
trên hệ số tin độ
tin cậy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
4
5
Cao
Bình
thường
Trung
bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
tin cậy
Hệ
số tăng PoF
0
0
hoặc 1
1
hoặc 2
2
hoặc 3
3
hoặc 4
Bảng H-15. Xác suất
hư hỏng phát triển dựa theo hệ số phát triển
Độ
tin cậy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
2
Không
đáng kể
3
Trung
bình
4
Đáng
kể
5
Nghiêm
trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
10
3
1
Yêu
cầu hành động ngay
Các quy tắc được chọn
trong Bảng H-14 và Bảng H-15 có thể khác nhau tùy
thuộc vào loại đường ống (và có thể là
mối nguy đang được xem xét).
Lựa chọn 3
- Xác định độ tin cậy
bằng cách đánh giá 18 yếu tố như đã trình bày ở
trên ([I.3]). Điểm tin cậy [1, 2, 3, 4, 5] tương ứng với các hệ số [1, 0,9,
0,75, 0,5, 0,25], Hệ số tin cậy cuối cùng được đặt thành trung bình có trọng số.
- Xác định một yếu tố
phát triển bằng cách đánh giá khả năng phát triển của từng yếu tố. Điểm phát
triển [1, 2, 3, 4, 5] tương ứng với các yếu tố [1, 0,9, 0,75, 0,5, 0,25], Hệ số
phát triển cuối cùng được đặt thành trung bình có trọng số.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66