TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12636-18:2025
QUAN TRẮC KHÍ TƯỢNG
THỦY VĂN - PHẦN 18: ĐIỀU TRA LŨ VÙNG SÔNG KHÔNG ẢNH HƯỞNG THỦY TRIỀU
Hydro - Meteorological
observations - Part 18: Survey the flood in river on non-tidal
affected zones
Lời nói đầu
TCVN 12636-18:2025 do Cục Khí tượng Thủy văn biên soạn, Bộ Nông nghiệp
và Môi trường đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng quốc gia thẩm định,
Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12636 Quan trắc khí tượng thủy văn bao gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 12636-1:2019, Phần 1: Quan trắc khí tượng
bề mặt;
- TCVN 12636-2:2019, Phần 2: Quan trắc mực nước
và nhiệt độ nước sông;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12636-4:2020, Phần 4: Quan trắc bức xạ mặt
trời;
- TCVN 12636-5:2020, Phần 5: Quan trắc tổng lượng
ô zôn khí quyển và bức xạ cực tím;
- TCVN 12636-6:2020, Phần 6: Quan trắc thám không vô tuyến;
- TCVN 12636-7:2020, Phần 7: Quan trắc gió trên cao;
- TCVN 12636-8:2020, Phần 8: Quan trắc lưu lượng
nước sông vùng không ảnh hưởng thủy triều;
- TCVN 12636-9:2020, Phần 9: Quan trắc lưu lượng
nước sông vùng ảnh hưởng thủy triều;
- TCVN 12636-10:2021, Phần 10: Quan trắc lưu lượng chất lơ lửng vùng
sông không ảnh hưởng thủy triều;
- TCVN 12636-11:2021, Phần 11: Quan trắc lưu lượng
chất lơ lửng vùng sông ảnh hưởng thủy triều;
- TCVN 12636-12:2021, Phần 12: Quan trắc ra đa
thời tiết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12636-14:2022, Phần 14: Chỉnh biên mực nước và nhiệt độ nước
sông;
- TCVN 12636-15:2023, Phần 15: Chỉnh biên tài liệu
lưu lượng nước sông vùng không ảnh hưởng thủy triều;
- TCVN 12636-16:2024, Phần 16: Chỉnh biên tài liệu
lưu lượng nước sông vùng ảnh hưởng thủy triều;
- TCVN 12636-17:2024, Phần 17: Chỉnh biên tài liệu
lưu lượng chất lơ lửng nước sông;
- TCVN 12636-18:2025, Phần 18: Điều tra lũ vùng
sông không ảnh hưởng thủy triều.
QUAN TRẮC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN - PHẦN 18: ĐIỀU
TRA LŨ VÙNG SÔNG KHÔNG ẢNH HƯỞNG THỦY TRIỀU
Hydro - Meteorological
observations - Part 18: Survey the flood in river on non-tidal affected
zones
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được
nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản
mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 12635-2:2019, Công trình quan trắc khí tượng thủy văn - Phần
2: Vị trí, công trình quan trắc đối với trạm thủy văn.
TCVN 12636-2:2019, Quan trắc khí tượng thủy văn - Phần 2:
Quan trắc mực nước và nhiệt độ nước sông.
TCVN 12636-8:2020, Quan trắc khí tượng thủy văn -
Phần 8: Quan trắc lưu lượng nước sông vùng không ảnh hưởng thủy triều.
TCVN 12636-15:2021, Quan trắc khí
tượng thủy văn - Phần 15: Chỉnh biên lưu lượng nước sông vùng không ảnh hưởng
thủy triều.
TCVN 12904-2020, Yếu tố khí tượng thủy văn - Thuật ngữ và định nghĩa.
TCVN 8224:2009 Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về
lưới khống chế mặt bằng, địa hình.
TCVN 8225:2009 Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về lưới khống
chế cao độ địa hình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ, định nghĩa, ký hiệu,
đơn vị đo và lấy số có nghĩa
3.1 Thuật ngữ, định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu
trong TCVN 12904: 2020; TCVN 12636-8:2022; TCVN 12636-15:2023; và các thuật ngữ,
định nghĩa sau:
3.1.1
Vết lũ (flood footprint)
Dấu vết do lũ gây ra còn để lại (hoặc điều tra được) trên các vật
thể tương ứng với độ cao mực nước đỉnh lũ.
3.1.2
Thời gian xuất hiện đỉnh lũ (time of peak flood)
Là thời điểm mực nước lũ đạt giá trị cao nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác nhận vết lũ (confirm flood footprint)
Công nhận độ cao của vết lũ trên vật thể bằng mực nước
đỉnh lũ điều tra.
3.2 Ký hiệu, đơn vị đo và lấy
số có nghĩa
Bảng 1 - Ký hiệu, đơn vị đo
và lấy số có nghĩa
Tên các yếu tố
Ký hiệu
Đơn vị
Ký hiệu đơn vị
Mức độ chính xác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
Giờ quan trắc yếu tố thủy văn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giờ,
h
Ghi đến 1 phút
0h30
Giờ tính từ 0 đến 23h. Nếu quan trắc đến phút thì ghi đến phút. Nếu phút từ 0 đến 9 thì ghi số 0 vào trước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phút
ph
20h08
Thời gian đo tốc độ
T
Giây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 giây
20
57
Lượng mưa
X
Milimét
mm
Lấy đến 0,1 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120,5
Độ cao
Khi dẫn thăng bằng, cuối sổ ghi mực nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R
Mét
m
Lấy đến 0.001 m
12,425
107,320
2- Cọc,
C
Centimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
357
Độ cao sử dụng
Thủy chí,
P
Centimét
cm
Lấy đến 1 cm
1234
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thước nước cơ bản
Centimét
cm
240
Thước nước
độ dốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
Lấy đến 1 mm
4000
12703
Độ cao sử dụng
Độ sâu
h
Mét
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bằng hoặc lớn hơn 5 m lấy đến 0,1 m
0,30
0,67
3,45
5,1
13,2
Dùng khi đo sâu tại thủy trực
đo sâu, thủy trực đo tốc độ, độ sâu trung bình giữa hai thủy trục đo sâu khi
đo trắc đồ ngang
Độ rộng mặt nước
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m
Lấy ba số có nghĩa nhưng không quá 0,1 m
25,6
576
1360
Khoảng cách khởi điểm
D
Mét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy đến 0,1 m
13,5
87,0
140,5
Diện tích mặt cắt ướt
ω
Mét vuông
m2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
747
3570
1240
Diện tích: bộ phận, nước tù, giữa hai thủy trực đo tốc độ, mặt
cắt (kể cả phần tổng kết và tính toán trong sổ đo lưu lượng)
Tốc độ dòng nước
V
Mét/giây
m/s
Lấy ba số có nghĩa nhưng không quá 0,01 m/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,45
5,02
Tốc độ: điểm đo, trung bình thủy trực, trung bình mặt ngang lấy theo quy định này.
Lưu lượng nước
Q
Mét khối/giây
m3/s
Lấy ba số có nghĩa, nhưng không quá 0,001 m3/s
0,365
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
93,5
843
1150
12400
Lưu lượng nước bộ phận, lưu lượng nước toàn mặt
ngang (cả phần tính toán và tổng kết). Lưu lượng nước giờ, lưu lượng nước
trung bình ngày
lấy theo quy định này.
Độ dốc
I
Phần vạn
10-4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,96
8,6
Hệ số nhám dòng chảy
n
Lấy đến 0,001
0,082
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng lượng dòng
chảy
WQ
Nghìn, triệu hoặc tỷ mét khối
103 m3
106 m6
109 m9
Lấy ba số có nghĩa
1,97x103 m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
89,7x109 m3
Diện tích lưu vực
F
Kilômét vuông
km2
Lấy ba số có nghĩa, nhưng không quá 0,1 km2
6,7
86,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7680
37800
Mô đun
M
l/s.km2
Lấy ba số có nghĩa, nhưng không quá 0,1 l/s.km2
9,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ sâu dòng chảy
Y
Milimét
mm
Lấy ba số có nghĩa
475
1270
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L
Kilômét
km
Lấy đến km
8
32
157
4 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.1 Mục đích
- Điều tra, thu thập, xác định các đặc trưng của trận
lũ đã xảy ra trong một thời gian nào đó, tại một lưu vực hoặc một đoạn sông nhằm
phục vụ cho công tác điều tra cơ bản; dự báo, cảnh báo, phòng chống thiên tai;
quy hoạch, tính toán thiết kế công trình; nghiên cứu khoa học, ...;
- Phục vụ quy hoạch và phân vùng kinh tế nông, lâm
nghiệp...;
- Phục vụ tính toán, thiết kế công trình.
4.1.2 Yêu cầu
- Xác định đúng khu vực điều tra;
- Xác định đúng các yếu tố cần phải điều tra;
- Lựa chọn hợp lý khoảng thời gian thực hiện điều tra
(có thời gian bắt đầu và kết thúc nhiệm vụ điều tra);
- Tổ
điều tra lũ phải thảo luận, bàn bạc kỹ các yêu cầu
đã đặt ra xây dựng kế hoạch thực hiện một cách chi tiết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Các yếu tố điều tra và tinh toán sau điều tra lũ
4.2.1 Các yếu tố điều tra
- Mực nước đỉnh
lũ.
- Thời gian xuất hiện mực nước đỉnh lũ.
- Thiệt hại về người và tài sản do lũ gây ra.
4.2.2 Các yếu tố tính toán sau điều tra
- Lưu lượng nước đỉnh lũ.
- Vùng ngập lụt đoạn sông điều tra ứng với mực nước đỉnh
lũ.
4.3 Đánh giá kết quả điều tra lũ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Công tác chuẩn bị trước khi đi thực
địa
5.1 Thu thập tài liệu có
liên quan
- Các loại bản đồ địa hình quốc gia, thổ nhưỡng, lâm nghiệp, giao thông, hành chính,
dân tộc,... có liên quan đến khu vực điều tra, trong đó bản đồ địa hình quốc
gia tỷ lệ lớn (1:2.000, 1:5.000 và
1:10.000) của khu vực điều tra là quan trọng và cần thiết nhất;
- Tài liệu về vị trí và độ cao của các mốc độ cao (quốc
gia và chuyên ngành) hiện có ở khu vực điều tra. Chọn tài
liệu của mốc gần khu vực điều tra, mốc có
vật chuẩn dễ phát hiện ở ngoài thực địa;
- Tài
liệu về mưa, bão có liên quan đến trận lũ cần điều tra;
- Tài
liệu về các trận lũ đã xảy ra tại khu vực điều tra;
- Ảnh vệ tinh khu vực điều tra (trước và sau trận lũ
đã xảy ra nếu có);
- Tài liệu có liên quan như: chỉnh biên tài liệu thủy
văn; thủy lực; tính toán lưu lượng đỉnh lũ và tổng lượng lũ; các văn bản pháp quy có liên quan và sách báo viết về các trận
lũ của khu vực điều tra;
- Tài liệu về tình hình kinh tế, văn hóa, giao thông,
thông tin liên lạc, y tế,
…, của khu vực
điều tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1 Yêu cầu của phương án:
- Có tính khả thi và hiệu quả;
- Bảo đảm kết quả
điều tra có độ tin cậy cao nhất;
- Phù hợp với khả năng về phương tiện, thiết bị, máy
móc hiện có.
5.2.2 Nội dung phương án
5.2.3.1 Xác định các địa điểm cần điều tra
- Nếu Tổ điều tra lũ có thành viên đã thông thạo địa
hình, địa vật khu vực sẽ điều tra lũ thì dự kiến trước các địa điểm cần tập
trung điều tra lũ. Những nơi thường lưu giữ được vết lũ lâu dài là:
+ Các vật thể kiến trúc bền vững: tường đình, chùa, lăng, miếu, nhà xây, công sở;
+ Các vách đá trong các hang động, cây cổ thụ ở hai bên bờ sông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3.2 Phương tiện, thiết bị và vật dụng cần cho đợt điều tra
- Căn cứ vào vị trí điều tra lũ đã được lựa chọn, Tổ
điều tra chuẩn bị máy, thiết bị, vật tư và các vật dụng cần thiết khác để đảm bảo
công tác điều tra.
- Phải kiểm kê, kiểm tra tính năng kỹ thuật của từng
loại phương tiện, thiết bị trước khi mang đi thực địa.
5.2.3.3 Dự kiến khối lượng công việc điều tra ngoài thực địa
Công việc điều tra ngoài thực địa gồm:
- Điều tra và xác nhận vết lũ;
- Điều tra thời gian xuất hiện đỉnh lũ;
- Điều tra khái quát địa mạo của đoạn sông đã được chọn;
- Xây dựng mốc khống chế, đo tọa độ, độ cao;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Quan trắc lưu lượng nước; độ dốc mặt nước (nếu thấy
cần thiết).
5.2.3.4 Dự kiến khối lượng công việc nội nghiệp
Công việc nội nghiệp gồm:
- Hoàn thiện tài liệu địa hình;
- Chỉnh lý số liệu điều tra, đo đạc
thủy văn (số liệu điều tra xác nhận vết lũ, các loại biểu đồ, sơ đồ, số liệu
quan trắc mực nước, lưu lượng nước; độ dốc mặt nước);
- Tính lưu lượng nước lũ điều tra;
- Lập báo cáo kết quả điều tra lũ.
5.2.3.5 Dự kiến thời gian hoàn thành công việc
Dự kiến thời gian hoàn thành công việc thực địa và thời
gian hoàn thành công việc nội nghiệp, viết báo cáo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Điều tra và xác nhận vết
lũ
6.1.1 Lựa chọn đoạn sông điều tra lũ
6.1.1.1 Liên hệ, làm việc với chính quyền địa phương để thu thập các
thông tin sau
- Tình hình kinh tế, an ninh xã hội của địa phương;
- Phong tục, tập quán của dân cư địa phương;
- Các công trình kiến trúc như: đình, chùa, lăng, miếu, đền, bia và các
hang, động ở khu vực điều tra;
- Tên và địa chỉ của các già làng, người cao tuổi làm
các nghề có liên quan đến sông nước, hiểu biết về tình hình lũ lụt đã xảy ra
trong lịch sử của địa phương;
- Đặc điểm tình hình lũ lụt ở địa phương.
6.1.1.2 Tiến hành khảo sát sơ bộ đoạn sông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tìm các công trình kiến trúc,
các hang động đã lựa chọn hoặc được chính quyền địa phương giới thiệu.
- Xem xét sự thay đổi lòng sông trong khu vực điều
tra, bao gồm:
+ Sự biến đổi
độ rộng (B) theo độ dài (L);
+ Bãi bồi, bãi tràn, ghềnh thác;
+ Tình hình nhập lưu, phân lưu.
- Phán đoán những địa điểm vết tích nước lũ còn lưu lại.
- Lựa chọn đoạn sông để tiến hành điều tra chi tiết.
6.1.1.3 Đoạn sông điều tra chi tiết cần thoả mãn các tiêu chuẩn kỹ thuật như sau
- Lòng sông ổn định hoặc tương đối ổn định, so với thời kỳ xảy ra lũ cần điều tra về cơ
bản vẫn còn giữ được hình dạng và kích thước cũ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Ba lần độ rộng mặt nước trung bình đối với sông ở miền núi;
+ Khoảng cách giữa hai tuyến thước nước độ dốc ( Li1-i2) đối với sông ở trung du và đồng bằng.
- Đoạn sông khống chế, độ dốc đáy sông không có sự
thay đổi đột biến.
- Đoạn sông không có hiện tượng nước tù, nước vật, xuất,
nhập lưu lớn hoặc nằm ngoài phạm vi ảnh hưởng của xuất, nhập lưu lớn ở thượng hạ lưu.
- Tùy theo nhiệm vụ điều tra được giao, dựa vào các
tiêu chuẩn kỹ thuật nêu trên để phân tích, lựa chọn đoạn
sông bảo đảm nhất cho công tác điều tra.
- Trường hợp đoạn sông điều tra đã được xác định cụ thể
ngay từ khi giao nhiệm vụ thì những tiêu chuẩn nêu ở trên chỉ có ý nghĩa để
phân tích, đánh giá kết quả điều tra.
6.1.2. Điều tra chi tiết vết lũ ở khu vực có dân cư
Điều tra chi tiết vết lũ ở khu vực có dân cư cần có sự phối hợp với chính
quyền và nhân dân tại khu vực điều tra. Các biện pháp điều tra chi tiết như
sau:
- Gợi ý để
những người được hỏi hồi tưởng về các trận
lũ xẩy ra trong quá khứ đã gây ấn tượng mạnh đối với họ như: thiệt hại về người
và của, quang cảnh ngập lụt khác thường ở
hai bên bờ sông, liên tưởng quang cảnh này với các công trình kiến trúc, vật thể do thiên nhiên tạo ra ở hai bên bờ sông hiện vẫn tồn tại, thời
gian xẩy ra lũ với thời gian xẩy ra một sự kiện đáng ghi nhớ nào đó;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với một vết lũ cần tìm được nhiều người khác
nhau chỉ dẫn;
- Khi được người dân chỉ dẫn vết lũ, người điều tra
chưa nên khẳng định đúng, sai ngay, trường hợp thấy có những chỗ mâu thuẫn, cần gợi ý thêm
thông tin hoặc chuyển sang dò tìm thêm vết lũ tại các vị trí khác;
- Sơ bộ phân
tích, tổng hợp, xem xét tính chất hợp
lý của thông tin thu thập được trong từng buổi, từng ngày nhằm kịp thời có quyết
định: chấm dứt điều tra; tiến hành điều tra thêm hoặc tiến hành điều tra lại;
- Tất
cả các thông tin
điều tra được ngoài thực địa và những kết luận rút ra trong quá trình điều tra
phải được ghi chép kịp thời, đầy đủ,
rõ ràng và được lưu giữ.
6.1.3 Điều tra chi tiết vết lũ ở khu vực không khai thác được thông
tin (khu vực không có cư dân hoặc có nhưng thưa thớt, không có người rõ về trận
lũ đã xảy ra ở địa phương cần điều tra)
6.1.3.1 Các dạng tồn tại của vết lũ
Vết lũ thường tồn tại dưới các dạng sau:
- Dạng 1: Thể hiện sự khác nhau về màu sắc của cùng một
vật thể giữa phần bị ngập và phần không bị ngập
trong nước lũ;
- Dạng 2: Thể hiện sự khác nhau có hoặc không có chất
lơ lửng, vật trôi nổi bám trên bề mặt của vật thể giữa phần bị ngập và phần
không bị ngập trong nước lũ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.3.2 Các vật thể, vị trí có thể lưu giữ được vết lũ lâu dài
- Các công trình,
vật thể bền vững, ít bị phong hoá.
- Các vách đá, vòm đá trong các hang động ở hai bên bờ
sông.
- Các khu vực nước chảy quẩn, tù.
6.1.3.3 Các bước tìm kiếm vết lũ ở thực địa
- Tùy theo đoạn sông
điều tra cụ thể mà xác định giới hạn khu vực tìm kiếm phù hợp.
- Tìm những vật có khả năng còn lưu giữ được vết lũ ở
hai bên bờ sông trong khu vực đã được giới hạn.
- Tìm vết lũ tồn tại trên các vật thể đã lựa chọn:
+ Tìm vết lũ trên vật thể đã lựa chọn, hoặc quan sát từ một vị trí thích hợp sự khác
biệt về màu sắc giữa phần bị ngập và phần không bị ngập trong nước lũ; thông
thường màu sắc của phần bị ngập giống màu sắc đặc trưng
cho chất lơ lửng của trận lũ đó (hình 1); độ cao đường ranh giới của sự khác biệt
bằng độ cao của mực nước lũ cần tìm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.3.4 Những điểm cần lưu ý khi điều tra vết lũ
- Những vị trí được che mưa, nắng là những chỗ vết lũ
được bảo tồn lâu dài và dễ phát hiện. Vì
vậy khi điều tra cần tập trung vào bên trong của các hang động, hõm đá, đền, miếu...
- Khi phải mở
lát cắt để tìm vết lũ (dạng 3) cần phán đoán chọn khu vực nước chảy quẩn hoặc
nước tù là những khu vực tạo điều kiện để chất lơ lửng trong nước lũ lắng đọng
(trầm tích).
- Khi điều tra lũ ở
khu vực có người dân để hỏi, nếu khu vực có một số vật thể có nhiều khả năng
còn lưu giữ vết lũ, nhưng không có người
dân nào còn nhớ, thì vẫn phải tìm vết lũ tồn tại trên các vật thể đó ở dạng 1 hoặc 2 nói trên để có thêm cơ
sở lựa chọn, đánh giá độ tin cậy của vết lũ.

Hình 1 - Vết lũ tồn tại trên vật thể
(bức tường)

a) Vết lũ được bảo tồn đầy đủ

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Vết lũ được bảo tồn phần
thấp hơn hoặc bằng mực nước cao nhất
Hình 2 - Vết lũ được bảo tồn
6.1.4 Số lượng vết lũ phải điều tra
6.1.4.1 Số lượng vết lũ ít nhất cần
được điều tra phụ thuộc vào việc lựa chọn phương pháp tính lưu lượng nước lũ điều
tra, trong đó:
- Phương pháp mặt cắt phân giới cần ít nhất một vết
lũ;
- Phương pháp độ dốc cần ít nhất hai vết lũ;
- Phương pháp đường cong mặt nước cần ít nhất ba vết
lũ.
6.1.4.2 Số
lượng vết lũ nhiều nhất cần được điều tra không hạn chế; nhưng để cân đối giữa
độ chính xác của kết quả với khối lượng công việc tính toán và xác nhận, không chọn quá mười
vết lũ để đưa vào biểu xác nhận vết lũ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.5.1 Độ
dài đoạn sông ngắn nhất phải điều tra vết
lũ để tính lưu lượng nước lũ điều tra:
L = Li1-i2, (đối với sống ở trung du và
đồng bằng);
L= 3B (đối với sông ở miền núi).
Trong đó:
L - Độ dài đoạn sông phải điều tra được vết lũ (m);
Li1-i2, - Khoảng cách giữa hai tuyến thước
nước độ dốc trên, dưới, hoặc khoảng cách quan trắc được độ dốc mặt nước (m);
B - Độ rộng mặt nước trung bình (m).
6.1.5.2 Độ dài đoạn sông dài nhất phải điều tra vết lũ để
tính lưu lượng nước lũ là không giới hạn, nhưng phải đảm bảo các yếu tố thủy lực
cơ bản của mặt cắt trên và dưới có
quan hệ với nhau, thỏa mãn điều kiện áp dụng của phương pháp tính lưu lượng nước
lũ điều tra.
6.1.6 Đánh dấu xác nhận vết lũ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sơn một vạch sơn đỏ nằm ngang có độ cao bằng mực nước
lũ điều tra.
- Phía trên vạch sơn:
+ Bên trái ghi số hiệu vết lũ (gồm: phần chữ viết tắt
của tên sông và phần số là số thứ tự của vết lũ trong đoạn sông điều tra);
+ Bên phải ghi thời gian lũ xuất hiện: Tháng ...
năm...
- Phía dưới vạch sơn:
+ Bên trái ghi tên cơ quan thực hiện điều tra;
+ Bên phải ghi thời gian xác nhận vết lũ ngày..
tháng.. năm...(hình 3).

Hình 3 - Mẫu đánh dấu vết lũ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Điều tra thời gian xuất
hiện đỉnh lũ
6.2.1 Điều tra thời gian xuất hiện lũ bằng cách tìm liên hệ giữa thời gian xuất hiện đỉnh
lũ với thời gian xảy ra sự kiện gây ấn tượng sâu
sắc trong ký ức của người được hỏi như: các sự kiện chính trị, kinh tế, văn hóa
lớn; các sự kiện tôn giáo, phong tục ...
6.2.2 Điều tra thời gian xuất hiện đỉnh lũ bằng cách dựa vào sự nghiên cứu,
khai thác các tài liệu, các văn kiện có liên quan đến thời gian lũ xuất hiện đỉnh
lũ còn lưu giữ ở các cơ quan, từ đó xác định được thời gian xuất hiện đỉnh
lũ.
6.2.3 Đối với trường hợp điều tra
lũ mới xảy ra cần xác định chính xác thời gian xuất hiện đỉnh lũ. Còn đối với
trường hợp lũ đã xảy ra quá lâu thì có thể
hoặc không thể điều tra được chính xác thời gian xuất hiện đỉnh lũ.
6.3 Điều tra khái quát địa mạo
đoạn sông
6.3.1 Điều tra diễn biến thay đổi của
lòng sông theo thời gian từ khi xuất hiện lũ điều tra ở các nội dung sau:
- Độ rộng, độ cao đáy sông của đoạn sông điều tra;
- Thành
phần cấu tạo địa chất đáy sông (bùn, đất, cát, sỏi cuội) của đoạn sông điều tra;
- Bãi nổi, bãi tràn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hướng chảy hiện tại so với thời kỳ xuất hiện lũ điều
tra.
6.3.2 Những đoạn sông khống chế,
tương đối thẳng, đáy và hai bên bờ có kết cấu địa chất vững chắc, có thể coi địa
mạo của đoạn sông đó thay đổi không đáng kể
theo thời gian.
6.4 Điều tra thiệt hại về
người và của do lũ gây ra
6.4.1 Khai
thác thông tin từ người dân ở hai bên sông về thiệt hại
(người và của) do lũ gây ra.
6.4.2 Thu thập thông tin tài liệu về
thiệt hại (người và của) do lũ gây ra từ các cấp chính quyền và từ các cơ quan
thông tin đại chúng.
7 Đo đạc ngoài thực địa
7.1 Khu vực đo đạc địa hình
7.1.1 Khu vực đo đạc địa hình là
khu vực đoạn sông điều tra được lựa chọn để xác nhận vết lũ.
7.1.2 Độ
dài của khu vực đo đạc địa hình được lựa chọn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phía hạ lưu đo xuống tới phía dưới vị trí vết lũ dưới
cùng (hoặc mặt cắt phân giới) từ 50 ÷
100 mét (tùy thuộc địa hình).
7.1.3 Độ rộng của khu vực đo đạc địa
hình được đo tới giới hạn:
- Cao hơn mực nước lũ điều tra từ một mét trở lên cho
cả hai bên bờ sông đối với sông ở miền núi.
- Cao bằng mực nước lũ điều tra trở lên cho cả hai bên
bờ sông đối với sông ở trung du và đồng bằng.
7.2 Đo dẫn tọa độ, độ cao
7.2.1 Mốc tọa độ, độ cao
7.2.1.1 Trường hợp sử dụng được mốc độ
cao (quốc gia và chuyên ngành) đã có sẵn ở
khu vực điều tra phải ghi rõ vị trí, ký hiệu, trị số độ cao, hệ độ cao, đơn vị
quản lý và sử dụng mốc này làm mốc xuất phát.
7.2.1.2 Trường hợp không sử dụng được
mốc độ cao (quốc gia và chuyên ngành) có sẵn ở khu vực điều tra để làm mốc xuất
phát phải xây dựng mốc độ cao:
- Mốc phải được xây dựng ở nơi có nền địa chất chắc chắn, ổn
định. Trong trường hợp đặc biệt, khó khăn có thể dùng mốc gắn trên các vật thể,
công trình chắc chắn, ổn định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Tọa độ: Hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục địa
phương, múi chiếu 3 độ;
+ Độ cao: Hệ độ cao quốc gia.
- Quy cách mốc và chữ số trên mặt mốc:
+ Mốc chôn bằng bê tông, có tâm là núm sứ hoặc tâm
thép;
+ Kích thước mốc: 30 cm x 30 cm x 30 cm (dài, rộng, cao);
+ Chữ trên mặt mốc được khắc như sau: cao 3 cm, rộng 2
cm, sâu 0,5 cm, lực nét 0,5 cm;
+ Khi chôn mốc, phần chữ tên sông quay ra hướng sông,
suối, kênh, rạch...;
+ Tên sông.
VÍ DỤ: Sông Thái Bình
viết là “S.THÁI BÌNH”. Sông Cầu viết tắt là “S.CẦU”; Sông Cả viết tắt là "S.CẢ"…;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ
DỤ: Ký hiệu “T-Q1” được hiểu là Bờ trái, tuyến đo lưu lượng (Q), mốc thứ 1.

Hình 4 - Quy cách xây và cách
viết chữ trên mốc
7.2.2 Xác định các điểm khống chế
Từ khu vực đoạn sông đã được lựa chọn để đo đạc, xác định
các điểm khống chế. Các điểm khống chế phải phân bố đều trong khu vực điều tra, khảo
sát.
7.2.3 Đo tọa độ, độ cao
Từ mốc xuất phát truyền dẫn tọa độ,
độ cao tới các điểm khống chế, các vết lũ đã được xác nhận theo yêu cầu kỹ thuật
sau:
7.2.4.1 Đo nối tọa độ
Đo tọa độ các điểm khống chế, vết lũ trong khu vực điều
tra: Áp dụng theo TCVN 8224:2009 Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về lưới khống chế mặt bằng địa
hình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với khu vực đồng bằng, trung du các điểm khống
chế, mặt cắt được đo dẫn thủy chuẩn hạng IV: Áp dụng theo TCVN 8225:2009 Công
trình thủy lợi - Các quy định chủ
yếu về lưới khống
chế cao độ địa hình.
- Đối với khu vực địa hình miền núi, địa hình khó
khăn, khoảng cách từ khu vực điều tra đến điểm độ cao Nhà nước hạng I, II, III
> 20km thì làm như sau:
+ Đo dẫn thủy chuẩn
kỹ thuật vào một mốc khống chế bất kỳ;
+ Các mốc khống chế còn lại trong khu vực điều tra được
đo dẫn độ cao bằng phương pháp thủy chuẩn hạng IV (Áp dụng theo TCVN 8225:2009 Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về
lưới khống chế cao độ địa hình);
+ Sử dụng độ cao điểm được đo nối độ cao Nhà nước bằng
thủy chuẩn kỹ thuật làm điểm khởi tính để tính toán bình sai cho lưới độ cao
trong khu vực điều tra.
7.3 Đo mặt cắt ngang
7.3.1 Lựa chọn mặt cắt ngang và tỷ lệ đo, vẽ
7.3.1.1 Lựa chọn mặt cắt ngang
Mặt cắt ngang phải vuông góc với hướng của dòng chủ
lưu. Lựa chọn trên
bản đồ, kết hợp
quan sát thế địa hình hai bên bờ sông, phán đoán hướng của chủ
lưu, trên cơ sở đó xác định vị trí, hướng của mặt
cắt ngang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt cắt ngang trong khu vực điều tra
được áp dụng chung một tỷ lệ đo, vẽ. Căn cứ mặt cắt ngang nhỏ nhất trong khu vực
điều tra làm cơ sở để chọn tỷ lệ đo, vẽ cho tất cả các mặt cắt ngang trong khu
vực điều tra. Mặt cắt ngang phải được vẽ từ bờ trái sang bờ phải.
Bảng 2 - Tỷ lệ đo vẽ mặt cắt
ngang
Độ rộng B (m)
B< 150
150 ≤ B < 300
300≤ B < 500
B≥ 500
Tỷ lệ
Đứng 1/200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đứng 1/200
Đứng 1/200
Ngang 1/500
Ngang 1/1000
Ngang 1/2000
Ngang 1/5000
7.3.2 Giới hạn phạm vi ở hai bên bờ sông khi đo mặt cắt ngang
- Đối với sông ở
miền núi đo tới độ cao cao hơn mực nước
lũ điều tra từ một mét trở lên.
- Đối với sông ở
trung du và đồng bằng đo tới độ cao bằng hoặc cao hơn mực nước lũ điều tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các điểm khống
chế (khởi điểm) được xác định độ cao theo yêu cầu kỹ thuật đo chênh lệch độ cao
hạng IV Nhà nước.
- Độ cao các điểm khác của mặt cắt ngang trên cạn được
xác định bằng máy toàn đạc điện tử hoặc hệ thống định vị vệ tinh GNSS có độ
chính xác đảm bảo yêu cầu công tác đo vẽ theo quy định hiện hành.
- Độ cao các điểm dưới nước được đo bằng sào đo sâu hoặc
tời đo sâu hoặc máy hồi âm đo sâu. Những vị trí mực nước thấp không đo được bằng
máy thì đo trực tiếp bằng mía; xác định vị trí điểm đo hồi âm bằng máy toàn đạc
điện tử với hệ thống gương chùm hoặc bằng các thiết bị định vị vệ tinh tự động;
Đo hồi âm phải đo hai lượt đi và về, số
liệu đo sâu của máy hồi âm được ghi liên tục.
7.3.4 Số lượng mặt cắt ngang
Lựa chọn ít nhất 3 mặt cắt ngang chính khu vực điều
tra. Khoảng cách giữa hai mặt cắt ngang chính liên tiếp từ 50 mét đến 300 mét
tùy thuộc địa hình, bố trí mặt cắt ngang đi qua vết lũ hoặc càng gần vết lũ
càng tốt.
7.3.5 Mật độ điểm đo mặt cắt ngang phần trên cạn và phần dưới nước
7.3.5.1 Khoảng cách giữa hai điểm đo
liên tiếp bất kỳ tùy thuộc vào tỷ lệ đo vẽ, sự biến đổi của địa hình. Tại những
vị trí địa hình biến đổi đột ngột phải bố trí điểm đo, khu vực địa hình biến đổi
nhiều phải bố trí nhiều điểm đo. Khu vực tương đối bằng phẳng thì đo theo tỷ lệ ngang bản
vẽ, đảm bảo không quá 1,5 cm trên bản vẽ phải có một điểm đo trở lên.
7.3.5.2 Giới hạn sai số điểm đo chi
tiết:
- Sai số vị trí điểm là ≤ 0,2 mm x M (M : là mẫu số tỷ lệ đo vẽ
mặt cắt);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.6 Một số lưu ý khi đo mặt cắt ngang
7.3.6.1 Khi đo mặt cắt ngang phải điều tra sự
phân bố tốc độ, chất tạo lòng, sự phân bố thực vật,... để
làm cơ sở xác định các tham số tính toán khi tính lưu lượng nước lũ điều tra.
7.3.6.2 Giữa hai mặt cắt ngang chính,
khi các yếu tố độ rộng (B) hoặc độ sâu (h) biến đổi không theo quy luật chung thì phải
đo bổ sung thêm một hoặc hai mặt cắt ngang phụ tại khu vực có
độ rộng hoặc độ sâu thay đổi nhiều nhất.
Đo mặt cắt ngang phụ như sau:
- Cách đo đạc, xác định hướng giống như đo mặt cắt
ngang chính;
- Giới hạn độ cao khi đo mặt cắt ngang phụ: Cao hơn
mép nước tại thời điểm đo từ 0,50 mét trở lên (tùy
thuộc địa hình);
- Khoảng cách giữa hai mặt cắt ngang phụ: Tùy thuộc sự
biến đổi của độ rộng và độ sâu.
7.3.7 Xác định đường mép nước
Cách đánh dấu
mép nước trong thời gian đo đạc như sau:
- Chọn thời gian mực nước ít biến đổi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dùng cọc gỗ đóng đúng
vị trí mép nước ở mặt cắt ngang, sao cho độ
cao đầu cọc ngang bằng mực nước;
- Vào thời điểm đánh dấu đã xác định, đồng loạt đánh dấu
mép nước hai bên bờ của tất cả các mặt cắt ngang chính, phụ;
- Xác định vị trí, độ cao của các điểm đã đánh dấu ở các mặt cắt ngang trên bình đồ khu vực
điều tra.
7.4 Đo đạc địa hình khu vực
đoạn sông điều tra
7.4.1 Giới hạn phạm vi đo vẽ
Giới hạn phạm vi đo đạc khu vực điều tra được thực hiện
theo các quy định tại Điều 7.1 Tiêu chuẩn này.
7.4.2 Đo đạc địa hình phần cạn
- Điểm đo là điểm
đặc trưng của dáng địa hình trên cạn, khu vực tương đối bằng phẳng thì đo theo
tỷ lệ bản vẽ, đảm bảo không quá 2 cm trên bản vẽ phải có một điểm đo trở lên.
- Bản đồ phải thể hiện đầy đủ yếu tố địa vật, địa mạo theo đúng
quy định cho từng loại tỷ lệ đo, vẽ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Đối với sông ở
miền núi đo tới độ cao cao hơn mực nước lũ điều tra từ 1 m trở lên;
+ Đối với sông ở
trung du, đồng bằng đo tới độ cao bằng hoặc cao hơn mực nước lũ điều tra.
7.4.3 Đo đạc địa hình phần dưới nước
Điểm đo là điểm đặc trưng của hình dáng địa hình đáy
sông, khu vực tương đối bằng phẳng thì đo theo tỷ lệ ngang bản vẽ, đảm bảo
không quá 2 cm trên bản vẽ phải có 1 điểm đo trở lên.
7.4.4 Tỉ lệ đo, vẽ bản đồ địa hình trong khu vực điều tra
phần cạn và nước được sử dụng chung một tỷ lệ đo, vẽ và khoảng cao đều
Bảng 3 - Tỷ lệ đo vẽ và khoảng
cao đều
Chiều dài đoạn sông điều
tra L (m)
L< 100
100 ≤ L< 500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L ≥ 1000m
Tỷ lệ đo, vẽ
1/500
1/1000
1/2000
1/5000
Khoảng cao đều (m)
0,5
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
7.4.5 Giới hạn sai số điểm đo chi tiết
- Sai số vị trí điểm là ≤ 0,2 mm x M (M: Mẫu số tỷ lệ đo vẽ bản
đồ);
- Sai số độ cao là ≤
1/4 x h (h: Khoảng cao đều của đường
bình độ).
7.5 Quan trắc lưu lượng nước,
độ dốc mặt nước
7.5.1 Việc quan trắc lưu lượng nước và độ dốc mặt nước chỉ tiến hành khi
- Cần xác định hệ số nhám từ tài liệu thực đo lưu lượng
nước và độ dốc mặt nước;
- Cần có thêm tài liệu thực đo để đánh giá kết quả tính lưu lượng nước điều tra.
7.5.2 Lựa chọn tuyến quan trắc lưu lượng nước, tuyến quan trắc độ
dốc mặt nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.3 Quan trắc lưu lượng nước, độ dốc mặt nước
- Quan trắc lưu lượng nước thực hiện theo Quy định tại
Điều 6 và Điều 7 TCVN 12636-8:2020.
- Quan trắc độ dốc
mặt nước thực hiện theo Quy định tại Điều 4 TCVN 12636-2:2019.
- Căn cứ vào mục đích quan trắc, cơ quan tổ chức điều
tra lũ quy định số lần quan trắc và bố trí quan trắc lưu lượng nước, biên độ mực
nước cần phải quan trắc lưu lượng nước.
8 Chỉnh lý tài liệu điều tra, đo đạc
8.1 Chỉnh lý số liệu điều
tra và xác nhận vết lũ
8.1.1 Cách phân tích, so sánh, kiểm tra tính chất hợp lý giữa các
vết lũ với nhau như sau
- Mực nước ở thượng lưu phải cao hơn mực nước ở hạ lưu, nếu ngược lại phải xem xét
điều kiện thủy lực của đoạn sông và kiểm tra lại kết quả điều tra vết lũ;
- Ở đoạn sông thẳng, mực nước ở hai bờ sông đối diện phải bằng nhau,
ở đoạn sông cong mực nước bên bờ lõm
cao hơn bờ lồi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tại
một địa điểm nếu có sự khác nhau giữa mực nước lũ điều tra được trên vật thể bền vững và trên vật thể ít bền vững
hơn thì mực nước lũ điều tra được trên vật thể
bền vững đáng tin cậy hơn;
- Trong những vết lũ thu thập được, đa số vết lũ có
quan hệ với nhau một cách hợp lý, số còn lại không có quan hệ hợp lý, thì những vết lũ có quan hệ hợp lý đáng tin cậy hơn (luật
số đông).
8.1.2 Đánh giá độ tin cậy của từng vết lũ theo ba cấp độ
8.1.2.1 Tin cậy
- Có vết lũ rõ rệt;
- Vết lũ ở cùng một vị trí do nhiều người được hỏi độc
lập đã chỉ dẫn như nhau hoặc sai khác nhau không quá 20 cm;
- Có quan hệ hợp lý với các vết lũ tin cậy khác cùng
khu vực điều tra.
8.1.2.2 Tương đối tin cậy
- Có tồn tại vết lũ nhưng không rõ rệt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.2.3 Tham khảo
- Chỉ có một hoặc hai người chỉ dẫn nhưng không tìm được
dấu vết lũ;
- Vết lũ ở cùng một vị trí do nhiều người được hỏi đã
chỉ dẫn có sự sai khác nhau, sự khác
nhau (ΔH) trong khoảng: 50 cm < ΔH ≤ 100
cm.
8.1.3 Lập biểu xác nhận vết lũ (Biểu 1 Phụ lục A Tiêu chuẩn này)
Nguyên tắc lập biểu xác nhận vết lũ như sau:
- Cùng một địa điểm điều tra được nhiều vết lũ khác
nhau ở các vật thể khác nhau, theo các phương pháp khác
nhau, có độ tin cậy khác nhau thì:
+ Đưa vết lũ có cấp độ tin cậy cao nhất vào biểu xác
nhận vết lũ;
+ Hai vết lũ có cấp độ tin cậy như nhau, thì đưa vết
lũ ở vật thể có độ bền vững cao hơn vào biểu xác nhận vết lũ.
- Khoảng cách tốt nhất giữa hai vết lũ được xác nhận
liền kề nhau là từ 100 - 500 mét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tất cả các vết lũ thu thập được trong quá trình điều tra, dù không được đưa
vào biểu thống kê xác nhận vết lũ, cũng phải lưu giữ tới khi báo cáo kết quả điều
tra lũ được chấp nhận.
8.2 Kiểm tra số liệu đo dẫn
độ cao
- Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của mốc tọa độ, độ
cao Nhà nước được đưa vào tính toán.
- Kiểm tra tính hợp
lý của số liệu đo đạc.
- Kiểm tra kết quả tính toán, bình sai.
- Kiểm tra ghi chú điểm.
8.3 Chỉnh lý số liệu đo mặt
cắt ngang, mặt cắt dọc
8.3.1 Kiểm tra số liệu đo mặt cắt ngang, dọc
- Kiểm tra số
đo, file đo, tọa độ, độ cao mốc mặt cắt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm tra số liệu đo phần ướt.
8.3.2 Vẽ mặt cắt ngang
Thực hiện theo Quy định tại Điều 5.2 TCVN
12636-15:2021 và Quy định tại Điều 7.4 Tiêu chuẩn này.
8.3.3 Nội suy mực nước lũ điều tra tại mặt cắt ngang không có vết
lũ
Khi vị trí vết lũ không trùng với
vị trí mặt cắt ngang, phải nội suy tuyến tính mực nước lũ điều tra tại mặt cắt
ngang, cách nội suy như sau:
- Xác định vị trí các mặt cắt ngang có chứa vết lũ
phía trên và phía dưới mặt cắt ngang cần nội suy mực nước lũ điều tra lên cùng
một bản vẽ mặt cắt dọc;
- Xác định mực nước lũ điều tra tại hai vị trí mặt cắt
ngang có vết lũ tương ứng;
- Đường thẳng nối hai điểm mực nước nói trên cắt mặt cắt
ngang phải nội suy mực nước, độ cao của giao điểm chính là mực nước cần phải nội suy (hình 5).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.4 Vẽ mặt cắt dọc đoạn sông
- Trục tung biểu
thị:
+ Mực nước lũ điều tra;
+ Mực nước lũ tính toán;
+ Mực nước lúc đo mặt cắt ngang;
+ Độ cao đáy sông.
- Trục hoành biểu thị:
+ Khoảng cách giữa hai mặt cắt liên tiếp;
+ Khoảng cách cộng dồn tính từ mặt cắt trên cùng (ứng
với “0” mét) đến các mặt cắt tiếp theo; mặt cắt kết thúc là mặt cắt dưới cùng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các đường mặt nước cần thể hiện bằng các ký hiệu hoặc
các màu khác nhau để dễ nhận biết (hình 6).

Hình 6 - Mặt cắt dọc đoạn
sông
8.4 Chỉnh lý số liệu đo địa
hình
8.4.1 Tính toán, xử lý số liệu địa
hình
8.4.2 Trên bản đồ địa hình ngoài đường
đẳng cao còn phải biểu thị các nội dung sau:
- Đường mép nước trong thời gian đo đạc và thời gian
xuất hiện mực nước đỉnh lũ điều tra (dùng các màu
khác nhau để biểu thị);
- Vị trí các vết lũ tin cậy đã được xác nhận;
- Vị trí nhập lưu của các suối (nếu có);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Vị trí các mặt cắt ngang chính, phụ;
- Vị trí mốc xuất phát.
8.4.3 Khi vẽ bản đồ địa hình khu vực điều tra lũ, tùy
theo độ rộng của khu vực đo vẽ
mà lựa chọn tỷ lệ 1/1000 hoặc 1/2000 cho phù hợp.
8.4.4 Căn cứ vào độ dốc địa hình và
tỷ lệ bản đồ địa hình mà chọn một trong các khoảng chênh cao đều như sau: 0,5
mét; 1,0 mét.
8.5 Xác định vùng ngập lụt
8.5.1 Trên
bản đồ địa hình, vùng ngập lụt của đoạn sông điều tra là miền liên thông được
giới hạn bởi
- Mặt cắt ngang trên cùng;
- Mặt cắt ngang dưới cùng;
- Đường mép nước lũ phía phải;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5.2 Xác định diện tích vùng ngập
lụt của đoạn sông điều tra bằng cách đo diện tích của miền liên thông.
Có cách đo diện tích như sau:
- Dùng máy đo diện tích;
- Dùng phương pháp quy về ô vuông;
- Dùng các phần mềm chuyên dụng để xác định diện tích
vùng ngập lụt.
8.6 Chỉnh lý số liệu quan trắc
lưu lượng nước, độ dốc mặt nước
8.6.1 Chỉnh lý số liệu quan trắc lưu lượng
nước
Thực hiện theo các quy định tại TCVN 12636-15:2023, Phần
15: Chỉnh biên tài liệu lưu lượng nước sông vùng không ảnh hưởng thủy triều.
8.6.2 Chỉnh lý số liệu độ dốc mặt nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Các phương pháp tính lưu lượng lũ
điều tra và điều kiện áp dụng
9.1 Phương pháp kéo dài đường
quan hệ mực nước và lưu lượng nước
9.1.1 Điều kiện áp dụng
Phương pháp này chỉ áp dụng cho trường hợp:
- Vị trí điều tra không đo được lưu lượng nước ở phần mực nước cao;
- Quan hệ mực nước lưu lượng nước của vị trí điều tra ở phần mực nước cao là đơn nhất;
- Vị trí điều tra có quan trắc độ dốc mặt nước (I);
- Mực nước của vị trí điều tra có thể là trị số đo đạc
hoặc điều tra hoặc có thể kéo dài đường mặt nước từ khu vực điều tra đến mặt cắt
đo mực nước trong điều kiện cho phép.
9.1.2 Tính toán lưu lượng lũ sau điều tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
Q - Lưu lượng nước (m3/s);
ω - Diện tích mặt cắt ướt (m2);
n - Hệ số nhám (s/m1/3);
R - Bán kính thủy lực trong tính toán lấy R = hbq=
ω/ B (m);
B - Độ rộng mặt nước (m);
hbq - Độ sâu trung bình của mặt cắt ướt
(m);
I - Độ dốc mặt nước (°/ooo).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Xây dựng quan hệ mực nước với các yếu tố lưu lượng
nước; diện tích mặt cắt ướt; bán kính thủy lực; độ dốc mặt nước; hệ số nhám (H~Q; H~ω; H~R; H~l; H~n).
b) Chia đoạn mực nước cần phải kéo dài của đường quan hệ mực nước với lưu lượng nước thành nhiều cấp, mỗi cấp
cách nhau 5 hoặc 10 cm. Từ trị số mực nước của mỗi cấp, xác định các trị số ω, R, n, I tương ứng, thay các trị số
vừa xác định được vào (1) tính được các trị số Q
tương ứng;
c) Chấm các điểm
quan hệ (H, Q) lên biểu đồ quan hệ H~Q. Dựa vào các điểm vừa chấm để định đường
quan hệ H~Q kéo dài. Từ H điều tra xác định được Q điều tra.
CHÚ THÍCH: Nếu mặt cắt ngang có diện tích nước tù, thì diện tích mặt cắt ngang tính toán phải trừ đi diện tích phần nước
tù; độ rộng mặt cắt ngang tính toán phải trừ
đi độ rộng phần nước tù.
9.1.2.3 Trường
hợp có tài liệu độ dốc (I) nhưng không có tài liệu hệ
số nhám (n) ở phần mực nước cao
a) Kéo dài theo xu thế đường quan hệ mực nước hệ số
nhám (H~n) tới trị số Hđiều tra.
b) Xác định Q điều tra như Điều 9.1.2.2.
9.1.2.4 Trường hợp không có tài liệu
hệ số nhám (n) và độ dốc (I) ở phần mực nước cao
a) Kéo dài theo xu thế đường quan hệ mực nước độ dốc mặt
nước (H~l) và đường quan hệ mực nước hệ số nhám (H~n) tới trị số H điều tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Hình 7 - Quan hệ mực nước hệ số nhám (H~n)
Hình 8 - Quan hệ mực nước độ dốc mặt nước (H~I)
CHÚ THÍCH:
- Thông thường quan hệ mực nước với hệ số nhám (H~n) là nghịch biến; phần nước cao hệ số
nhám thay đổi rất ít (hình 7).
- Thông thường quan hệ mực nước với độ dốc mặt nước
(H~l) là đồng biến; phần nước cao độ
dốc thay đổi rất ít (hình 8).
- Hệ số nhám (n) có thể dùng tài liệu thực đo để tính hoặc dựa vào địa mạo của đoạn sông
tra ở các bảng 1,2,3 Phụ lục B.
9.2 Phương pháp độ dốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đoạn sông tính toán thẳng hoặc tương đối thẳng
(tương đối thẳng là hướng chảy của chủ lưu ở mặt cắt trên và ở mặt cắt dưới không chênh nhau quá 15°);
- Phải có từ 2 vết lũ trở lên được xác nhận;
- Khoảng cách từ vết lũ trên cùng đến vết lũ dưới cùng
không ngắn hơn khoảng cách giữa hai tuyến độ dốc (I1 và I2);
- Trong đoạn sông không có xuất, nhập lưu lớn;
- Quan hệ giữa các yếu tố thủy lực cơ bản của hai mặt
cắt trên cùng và dưới cùng thoả mãn bất đẳng
thức:

Trong công thức (2):
C - Hệ số Sedi;
Q; ω; R; I xem Điều 9.1.2 Tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.2 Tính toán lưu lượng lũ sau điều tra
9.2.2.1 Từ
phương trình vi phân cơ bản của dòng chảy ổn định trong sông thiên nhiên, chuyển
về dạng sai phân viết cho hai mặt cắt trên và dưới:

Biến đổi (3) thành:

Trong các công thức (3), (4), (5), (6), (7), (8):
Htr - Mực nước ở mặt cắt trên (m);
Hd - Mực nước ở mặt cắt dưới (m);
ΔH - Chênh lệch mực nước giữa mặt cắt trên và mặt cắt
dưới (m);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ΔL - Khoảng cách giữa hai mặt cắt trên và dưới (m);
α - Hệ số biến đổi của động năng do sự biến đổi của tốc
độ (trong tính toán thường lấy α = 1);
Vtr, Vd - Tốc độ nước trung bình
tại mặt cắt trên, dưới (m/s);
ξ -
Hệ số tổn thất cục bộ biến đổi từ (-1 ÷ 0). Khi Vd > Vtr
thì ξ=0. Khi Vd ≤ Vtr thì đo đạc để xác định ξ, trong tính toán khi Vd<Vtr
thường lấy ξ = - 0,50;
g - Gia tốc trọng trường, g = 9,81 (m/s2);
K - Hệ số xuất nước của mặt cắt hay modul lưu lượng mặt
cắt (m3/s);
Ktr - Mô đun lưu lượng mặt cắt trên (m3/s);
Kd - Mô đun lưu lượng mặt cắt dưới (m3/s);
- Mô đun lưu lượng trung bình của hai mặt cắt
trên và dưới (m3/s);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n - Hệ số nhám;
Rtr, Rd - Bán kính thủy lực tại
mặt cắt trên, dưới. Trong tính toán lấy
R = hbq = ω/B (m);
ΔV2 = V2tr - V2d.
9.2.2.2 Tính hệ số 
a) Dựa vào mực nước lũ điều tra, kết quả đo mặt cắt
ngang, tính các đặc trưng mặt ngang (ω, R) tương ứng với mực nước lũ điều tra tại
mỗi mặt cắt.
b) Xác định hệ số nhám của từng mặt cắt bằng cách:
- Dựa vào kết quả điều tra địa mạo đoạn sông, tra bảng
tra hệ số nhám tại Phụ lục B Tiêu chuẩn này;
- Từ tài liệu thực đo tính ra hệ số nhám hoặc tra ra hệ
số nhám từ quan hệ H~n.
c) Tính Ktr theo (6); Kd theo (7);
theo (5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

9.2.2.4 Tính
gần đúng lưu lượng nước lần thứ nhất theo công thức:

9.2.2.5
Từ Q1 vừa tính và ωtr, ωd
đã biết. Tính tốc độ nước trung bình tại các mặt cắt, từ đó tính độ dốc năng lượng
Ie theo công thức (8).
9.2.2.6 Từ
trị số độ dốc năng lượng Ie vừa tính được. Tính lưu lượng nước
theo công thức (4) được lưu lượng nước Q2.
9.2.2.7
Kiểm tra kết quả
theo bất đẳng thức

nếu (11) thoả mãn thì Q2 là lưu lượng nước cần tìm, nếu không thì tính lặp lại
từ Điều 9.2.2.5 ở trên, cho đến khi kiểm
tra thoả mãn bất đẳng thức (11) thì dừng.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.2.8 Nếu đã tính được 3 vòng lặp,
tức là đã có 3 cặp (Q1 Q2), kiểm tra kết
quả vẫn chưa thoả mãn bất đẳng thức (11). Để không phải tính lặp nhiều lần ta
làm như sau:
- Vẽ đường quan hệ Q1~Q2 trên hệ tọa độ vuông
góc có các trục là Q1, Q2 từ 3 cặp số liệu nói trên;
- Kẻ đường phân giác, cắt đường quan hệ Q1~Q2 tại một điểm nào đó;
- Từ
điểm cắt nhau hạ đường vuông góc xuống trục Q2 được trị số lưu lượng
nước cần tìm (hình 9).
9.2.2.9 Khi
sử dụng máy vi tính (PC) để tính lưu lượng nước
lũ điều tra thì:
- Đặt lại ngưỡng kiểm tra trong bất đẳng thức (11);
- Thay ngưỡng 5% bằng các ngưỡng thấp hơn để tăng độ
chính xác của kết quả tính.
9.3 Phương pháp đường cong mặt
nước
9.3.1 Điều kiện áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đoạn sông có độ dốc mặt nước tương đối lớn;
- Phải có từ 3 vết lũ được xác nhận trở lên và phân bố
tương đối đều dọc theo đoạn sông điều tra;
- Nếu độ dài đoạn sông từ vết lũ trên cùng đến vết lũ
dưới cùng lớn (L > 3B), tính lưu lượng lũ điều tra theo phương pháp đường cong mặt nước cho kết quả chính
xác hơn các phương pháp khác.
9.3.2 Tính toán lưu lượng lũ sau điều tra
9.3.2.1 Từ phương trình vi phân cơ bản của dòng chảy ổn định trong sông thiên nhiên viết dưới
dạng sai phân cho mặt cắt trên và dưới (3) biến đổi thành:

Đặt

Công thức (12) trở thành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong các công thức trên:
hf - Tổn thất dọc đường;
hc - Tổn thất cục bộ.
Các ký hiệu khác xem Điều 9.2.2 Tiêu chuẩn này.
Trường hợp đoạn sông có mặt cắt tương đối đồng đều (ωtr
= ωd) có thể bỏ qua hc,
công thức (15) trở thành:
Htr = Hd
+ hf
(16)
Giải phương trình
(15) hoặc (16) bằng phương pháp tính thử dần khi biết Hd và giả định Q, tính được Htr.
9.3.2.2 Giải phương trình (15), tìm lưu lượng lũ điều tra theo phương
pháp phân tích
a) Từ tài liệu điều tra và đo đạc, lập biểu tính và vẽ
quan hệ H~ω, H~K của các mặt cắt trong đoạn sông tính toán theo biểu 3 Phụ lục A
tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 10 - Đường quan hệ H ~ ω
, H~ K

Hình 11 - Đường quan hệ H ~ ω, H~ K
b) Lưu lượng nước giả định lần thứ nhất được tính theo
công thức:

- modul lưu lượng nước trung bình của hai mặt cắt tính theo (5);
I - độ dốc mặt nước trung bình của hai mặt cắt tính bằng
tỷ số:
I = (Htr - Hd)/ΔL.
c) Lập biểu tính Htr1 theo công thức (15) khi biết trị số
Hd1 điều tra và Q giả định theo
công thức (17) (xem biểu 4 Phụ lục A Tiêu chuẩn này).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đ) Lập biểu tính Htr2 của đoạn sông liền kề
phía trên theo công thức (15) khi biết trị số Hd2 nhận giá trị Htr1 và Q giả định theo công thức (17), … .
e) Lập biểu tính Htrên cùng của đoạn sông trên cùng theo công thức (15) khi biết
trị số Hdưới nhận giá trị Htrên của đoạn sông liền kề
phía dưới và Q giả định theo công thức (17).
g) Kiểm tra kết quả đường mặt nước tính toán
- Chấm các trị số mực nước tính toán được lên mặt cắt
dọc của đoạn sông tại vị trí các mặt cắt ngang tương ứng, trừ mặt cắt cuối
cùng;
- Chấm các trị số mực nước điều tra lên mặt cắt dọc của
đoạn sông tại các vị trí mặt cắt ngang tương ứng;
- Nối các điểm Hd1, Htr1, Htr2, …, Htr trên cùng, hình thành
đường mặt nước tính toán (hình 12);

Hình 12 - Mặt cắt dọc đoạn sông điều
tra có 6 vết nước lũ được xác nhận
- Nếu các trị số mực nước điều tra phân bố tương đối đều
hai bên đường mặt nước tính toán thì lưu lượng nước giả định ban đầu chính là
lưu lượng nước cần tìm (hình 12);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.2.3 Giải
phương trình (16), tìm lưu lượng lũ điều tra theo phương pháp đồ giải
Từ (12) thay:

Vtr =
Q/ωtr, Vd = Q/ωd
Sau khi biến đổi ta được:

Đặt:

Công thức (18) trở
thành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu T1 < 0 công thức (21) trở
thành:

a) Từ tài liệu điều tra và đo đạc, lập biểu tính trị số
T1 và T2 của các mặt
cắt ứng với các cấp mực nước H cách nhau từ 0,2 ÷ 0,5 mét xem biểu 5 Phụ lục A
Tiêu chuẩn này.
b) Vẽ quan hệ H~T1, H~T2 của các mặt cắt trong đoạn sông tính toán lên trên cùng hệ toạ độ.
Trong đó quy định:
- Trục H hướng lên trên;
- Trục T2 hướng sang phải;
- Trục T1 hướng sang trái (hình 13 và 14);
c) Giả định Q lần thứ nhất theo công thức (17).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đ) Tính giá trị biểu thức: H1 + (Q2.T2)/2
được b, xác định giá trị b trên trục H.

Hình 13 - Đường quan hệ H~T của
đoạn sông có 6 mặt cắt (T 1> 0)
e) Nối hai điểm a, b và kéo dài cho
đến khi cắt đường quan hệ H~T1 số 2’ tại điểm c, từ c kẻ đường thẳng song song với trục T cắt
trục H tại trị số H2, H2 chính là mực nước Htr
cần tính của đoạn sông số 1.

Hình 14 - Đường quan hệ H~T của
đoạn sông có 4 mặt cắt (T1 < 0)
g) Từ mực nước H2 trên trục H, lại thực hiện
từ các bước từ khoản d đến khoản e ở
trên tìm được H3, ...,
cho đến khi tìm được mực nước ở mặt cắt trên cùng.
h) Kiểm tra kết quả theo khoản g Điều 9.3.2.2 ở trên; nếu kết quả tính toán chưa đạt yêu cầu phải giả định
lại Q và tính lại các bước từ khoản c Điều 9.3.2.3 ở trên đến khi đạt yêu cầu.
9.4 Phương pháp mặt cắt phân
giới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trong đoạn sông điều tra phải có mặt cắt phân giới ở phía hạ lưu;
- Phải có ít nhất một vết lũ được xác nhận;
- Vị trí của vết lũ phải ở tại mặt cắt phân giới hoặc thượng lưu mặt cắt phân giới.
CHÚ THÍCH: Mặt cắt phân giới là mặt cắt khi nước chảy qua đó xuất hiện năng lượng đơn vị mặt cắt
nhỏ nhất (trạng thái nước chảy xiết). Trong thực tế thường
lấy mặt cắt tại vị trí chuyển tiếp của độ dốc đáy sông, hoặc mặt cắt ướt bị thu hẹp đột ngột
làm mặt cắt phân giới.
9.4.2 Tính toán lưu lượng lũ sau điều tra
9.4.2.1 Tại mặt cắt phân giới các yếu
tố thủy lực quan hệ với nhau theo công thức:

Trong công thức (23), (24):
Kc - Mô đun lưu lượng tại mặt cắt phân giới
(m3/s).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ic - Độ dốc phân giới.
g - Gia tốc trọng trường, trong tính toán thường lấy g
= 9,81 (m/s2).
9.4.2.2 Chia đoạn sông từ mặt cắt có vết lũ được xác nhận trên cùng đến
mặt cắt phân giới bằng các mặt cắt ngang; khoảng giữa hai mặt cắt liền nhau xấp
xỉ bằng khoảng cách giữa hai tuyến thước nước độ dốc.
9.4.2.3 Vẽ
đường quan hệ mực nước và diện tích mặt cắt ướt (H~ω) của các mặt cắt. Xác định hệ số
nhám n bằng cách tra bảng hoặc đo đạc, xem Phụ lục B, C Tiêu chuẩn này.
9.4.2.4 Vẽ
đường quan hệ mực nước và lưu lượng nước ở mặt cắt phân giới (Hc~Qc)
bằng cách:
a) Dựa vào tài liệu đo đạc mặt cắt ngang tại mặt cắt
phân giới (Hc~ ωc), (Hc~Bc).
b) Giả định các trị số mực nước khác nhau, tính ra các
trị số lưu lượng nước tương ứng theo công thức (23).
9.4.2.5 Từ công thức (12), lấy α = 1,
ξ= 0 và biến đổi thành:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.2.7 Từ Qc giả định tra
trên đường quan hệ Hc~Qc được trị số Hc (gán Hd = Hc, Id = lc), tính lc theo công thức (24),
tính Vd = Qc / ωc.
9.4.2.8 Tính vế phải của phương trình
(25) khi biết các trị số Qd, Hd, ΔL, nd, tra
trên đường H~ω được trị số ωd, Bd, tính:
hd = ωd / Bd
Vd = Qd/ ω

9.4.2.9 Tìm nghiệm Htr1 của phương trình (25) bằng cách tính
thử dần khi biết giá trị vế phải đã tính được và trị số Htr giả định.
- Giả định Htr ban đầu có giá trị bằng:
Htr giả định = Hd + ΔL.Id (26).
- Theo phương pháp tính thử dần để cân bằng phương trình (25), tính được
Htr1, suy ra Itr1, Vtr1, htr1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.2.11 Kiểm tra kết quả mực nước tính toán
a) Chấm các trị số mực nước tính toán được lên biểu đồ mặt cắt dọc của đoạn sông tại vị
trí các mặt cắt ngang tương ứng.
b) Chấm các trị số mực nước điều tra được lên biểu đồ mặt cắt dọc của đoạn sông điều tra tại
vị trí các mặt cắt ngang tương ứng.
c) Nếu các trị số mực nước tính toán phù hợp với các trị số mực nước
điều tra thì lưu lượng nước giả định ban đầu Qc chính là lưu lượng
nước lũ điều tra cần tìm (hình 15).

Hình 15 - Kiểm tra kết tính
lưu lượng nước theo phương pháp mặt cắt phân giới
d) Nếu mực nước lũ tính toán không phù hợp với mực nước
lũ điều tra thì phải giả định lại Qc, và tính lại các bước ghi từ Điều
9.4.2.6 đến Điều 9.4.2.9 ở trên cho đến khi tìm được mực nước lũ tính toán phù hợp với mực nước lũ điều
tra, từ đó xác định được lưu lượng nước lũ điều tra.
9.4.2.12 Trường
hợp chỉ có một vết lũ được xác nhận nằm ở ngay mặt cắt phân giới, tính lưu lượng
lũ điều tra chỉ còn các bước:
a) Vẽ đường quan hệ giữa mực nước với diện tích mặt cắt
ướt và độ rộng mặt nước (Hc - ωc, Hc ~ Bc);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Cần kiểm
tra sơ bộ tính hợp lý giữa đường mặt nước lúc đo đạc, đường mặt nước tính bằng
phương pháp đường cong mặt nước, đường mặt nước tính bằng phương pháp độ dốc, hoặc đường mặt nước tính bằng
phương pháp mặt cắt phân giới với đường độ dốc trung bình đáy sông. Thông thường độ dốc của đường mặt
nước tính theo phương pháp đường cong mặt nước lớn hơn độ dốc của đường mặt nước
lúc đo đạc và độ dốc trung bình đáy sông; còn độ dốc của đường
mặt nước tính theo phương pháp mặt cắt phân giới thì ngược lại.
10 Tổng hợp, hoàn chỉnh báo cáo điều
tra lũ
10.1 Kiểm tra tính hợp lý của
mực nước và đánh giá lưu lượng nước lũ điều tra
10.1.1 Kiểm
tra tính hợp lý của kết quả mực nước lũ điều tra thực hiện
theo các quy định tại Điều 8.1.1, khoản g Điều 9.3.2.2 và Điều 9.4.2.11 Tiêu
chuẩn này.
10.1.2 Kiểm tra tính hợp lý của lưu lượng
nước lũ điều tra bằng cách xem xét tương quan
giữa lưu lượng nước lũ điều tra với lưu lượng nước lũ của một lưu vực có điều
kiện địa lý thủy văn tương tự, có số liệu đo đạc ở thời gian tương ứng (quy về
mô đun dòng chảy lũ).
10.1.3 Kiểm
tra tính hợp lý của lưu lượng nước lũ điều tra bằng cách xem xét tương quan giữa
lưu lượng nước lũ điều tra với
lưu lượng nước lũ tương ứng của trạm trên hoặc trạm dưới.
10.1.4 Độ tin cậy của lưu lượng nước
lũ điều tra phụ thuộc: độ tin cậy của mực nước lũ điều tra, độ chính xác của việc
xác định các tham số tham gia tính toán (n, R, ω,...) và độ chính xác khi tính toán lưu lượng nước lũ
điều tra.
a) Độ tin cậy của mực nước lũ điều tra được đánh giá theo các quy định tại mục 8.1.2 Tiêu
chuẩn này.
b) Độ chính xác của các tham số tham gia tính toán lưu
lượng nước lũ điều tra, đặc biệt ba tham số n, R và ω, ảnh hưởng
rất lớn tới kết quả tính toán. Độ chính xác của
ba tham số n, R và ω, được đánh giá theo hai chỉ tiêu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- So với thời điểm lũ xẩy ra đến nay các trị số này
thay đổi không nhiều.
c) Độ chính xác khi tính toán lưu lượng nước lũ điều
tra được đánh giá bằng kết quả tính toán đã thoả mãn các công thức kiểm tra của
phương pháp.
10.1.5 Trường
hợp sử dụng mực nước lũ điều tra có cấp độ tin cậy khác nhau để tính lưu lượng nước lũ điều
tra thì đánh giá độ tin cậy của kết quả lưu lượng nước lũ điều tra như sau (coi
các điều kiện b và c tại Điều 10.1.4 ở
trên đã thỏa mãn):
a) Xếp bằng cấp độ tin cậy cao nhất của mực nước tham
gia tính toán nếu cấp đó có từ hai trị số trở lên (trừ trường hợp tính lưu lượng lũ điều
tra theo phương pháp mặt cắt phân giới).
b) Xếp kém cấp độ tin cậy cao nhất của mực nước tham
gia tính toán một cấp nếu cấp đó có một trị số.
VÍ DỤ:
- Có 6 trị số mực nước lũ tham gia tính toán lưu lượng
nước lũ, trong số đó có 2 trị số ở cấp “tin cậy”, 4 trị số ở cấp “tương đối tin cậy” thì độ tin cậy của kết quả lưu lượng nước
lũ điều tra được xếp ở cấp “tin cậy”;
- Có 6 trị số
mực nước lũ tham gia tính toán lưu lượng nước lũ,
trong số đó có 1 trị số ở cấp "tin cậy", 1 trị số ở cấp “tương đối tin cậy” và 4 trị số
ở cấp "tham khảo" thì độ tin cậy của kết quả lưu lượng nước lũ điều
tra được xếp ở cấp “tương đối tin cậy”.
10.2 Nội dung và các hạng mục
của thuyết minh trong báo cáo điều tra lũ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Mục đích, ý nghĩa và nhiệm vụ của đợt điều tra lũ:
- Nêu tóm tắt về tình hình lũ lụt tại lưu vực hoặc đoạn
sông tiến hành điều tra;
- Nêu vắn tắt mục đích, ý nghĩa và sự cần thiết phải
điều tra lũ để thu thập tài liệu;
- Nêu các nhiệm vụ được giao của Tổ điều tra lũ.
b) Biên chế của Tổ điều tra lũ
Nêu đầy đủ thành viên của Tổ gồm:
- Họ và tên;
- Trình độ chuyên môn;
- Chức vụ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Trang bị của Tổ điều tra lũ
Chỉ nêu các loại thiết bị quan
trọng phục vụ trực tiếp điều tra lũ:
- Loại máy (thiết bị);
- Ký hiệu, mã hiệu;
- Độ chính xác chế tạo;
- Độ chính xác thực tế.
10.2.2 Phần điều tra - tính toán
a) Mô tả khu vực đoạn sông điều tra
- Mô tả khái quát lưu vực với các nội dung: hình dáng,
diện tích, chiều dài, độ dốc trung bình lưu vực, độ dốc trung bình đáy sông, độ che phủ,
....;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Mô tả tình hình điều tra và kết quả điều tra mực nước
lũ
Mô tả cụ thể từng vết lũ được xác
nhận với các nội dung:
- Ký hiệu vết lũ;
- Vị trí vết lũ tồn tại;
- Người điều tra;
- Người chỉ dẫn;
- Độ cao;
- Cấp độ tin cậy;
- Thời gian xuất hiện (theo Âm lịch và Dương lịch).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lựa chọn khu vực đo đạc;
- Đo dẫn độ cao;
- Đo mặt cắt ngang;
- Đo địa hình.
d) Các phương pháp tính lưu lượng nước lũ điều tra
Thuyết minh tính toán lưu lượng nước lũ điều tra với
các nội dung:
- Cơ sở để áp dụng phương pháp tính;
- Xác định các tham số tính toán;
- Các bước tính toán;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Nếu kết quả điều tra và đo đạc thoả mãn điều kiện
áp dụng của nhiều phương pháp tính lưu lượng nước lũ điều
tra thì nên tính lưu lượng nước lũ
điều tra bằng nhiều phương pháp khác nhau, sau đó so sánh và phân tích các kết quả tính toán để chọn giá trị tin cậy nhất.
10.2.3 Phần kết luận
a) Những vấn đề giải quyết còn chưa được thoả đáng
khi:
- Áp dụng phương pháp tính lưu lượng nước;
- Xác định các tham số tính toán;
- Xác định mực nước lũ điều tra.
b) Nhận xét đánh giá độ tin cậy của kết quả. Nếu tính lưu lượng nước lũ điều tra
bằng nhiều phương pháp khác nhau thì phân tích, đánh giá độ tin cậy của kết quả
từng phương pháp và kiến nghị sử dụng kết quả.
10.2.4 Phần cuối của thuyết minh trong báo
cáo điều tra lũ
- Thời gian viết thuyết minh: Ngày .... tháng .... năm
……
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3 Các loại biểu, biểu đồ,
bình đồ trong báo cáo điều tra lũ
10.3.1 Các loại biểu:
- Các loại biểu ghi số liệu;
- Các loại biểu tính
toán.
10.3.2 Các loại sơ đồ, bình đồ, biểu đồ:
a) Sơ đồ vị trí đoạn sông điều tra (trích từ bản đồ có
tỷ lệ 1/50.000 hoặc 1/100.000; cách vẽ giống như vẽ sơ đồ vị trí trạm thủy văn).
b) Bình đồ đoạn sông điều tra.
c) Các loại biểu đồ mặt cắt:
- Các mặt cắt ngang;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d Bản đồ số có các tọa độ vết lũ.
đ) Các loại biểu
đồ quan hệ phục vụ tính toán.
Tùy theo việc lựa chọn phương pháp tính lưu lượng nước
lũ điều tra mà xây dựng các loại biểu đồ tương ứng.
10.4 Quy cách báo cáo
a) Báo cáo điều tra lũ phải đóng thành quyển khổ cao:
29,7 cm, rộng: 21,0 cm (A4).
b) Chọn tỷ lệ của các trục khi vẽ biểu đồ theo quy định
trong TCVN 12636-15:2023 Chỉnh biên tài liệu lưu lượng nước vùng sông không ảnh
hưởng thủy triều.
c) Nếu có các biểu đồ, bình đồ lớn hơn khuôn khổ của
báo cáo thì gấp các bản vẽ đó cho vừa khổ giấy của báo cáo, nếu các biểu đồ,
bình đồ nhiều có thể đóng một tập riêng gọi là tập phụ lục báo cáo.
d) Sắp xếp tài liệu trong báo cáo điều tra lũ theo thứ
tự sau:
- Trang bìa: Biểu 6 Phụ lục A;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Quyết định điều tra lũ (có thể dùng bản phôtô copy);
- Đánh giá
kết quả điều tra lũ của Thủ trưởng cơ quan tổ chức điều tra lũ;
- Sơ đồ vị trí
đoạn sông điều tra hoặc lưu vực điều tra;
- Thuyết minh điều tra lũ;
- Các loại biểu ghi, biểu tính;
- Bình đồ địa hình đoạn sông điều tra;
- Các loại biểu đồ quan hệ;
- Các biểu đồ mặt cắt ngang;
- Biểu đồ mặt cắt dọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Quy
định)
Một
số biểu mẫu trong điều tra lũ
A.1 Biểu thống kê xác nhận vết tích nước lũ
Biểu 1 - BIỂU THỐNG KÊ XÁC NHẬN
VẾT TÍCH NƯỚC LŨ
Số TT
Ký hiệu vết lũ
Thời gian xuất hiện
Địa điểm (vị trí)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp độ tin cậy
Âm lịch
Dương lịch
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày....tháng .... năm ....
Người lập
biểu
Ngày....tháng .... năm ....
Người
kiểm tra
A.2 Biểu tính trị số Q để kéo dài quan hệ H~Q
Biểu 2 - BIỂU TÍNH TRỊ SỐ Q ĐỂ
KÉO DÀI QUAN HỆ H~Q
H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ω
(m2)
R
(m)
R2/3
n
1/n
I
(o/ooo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q
(m3/s)
Ghi chú
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(8)
(9)
(10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày....tháng .... năm ....
Người lập biểu
Ngày....tháng .... năm ....
Người kiểm tra
A.3 Biểu tính để vẽ quan hệ H-ω, H~K
Biểu 3 - BIỂU TÍNH ĐỂ VẼ QUAN
HỆ H~ω, H~K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n =………
Mặt cắt số 2
n =………
H
(cm)
ω
(m2)
R2/3
K= (ω.R2/3)/n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(cm)
ω
(m2)
R2/3
K= (ω.R2/3)/n
(1)
(2)
(3)
(4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6)
(7)
(8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày....tháng .... năm ....
Người lập biểu
Ngày....tháng .... năm ....
Người kiểm tra
A.3.1 Biểu tính để vẽ quan hệ H~ω, H~K
Biểu tính để vẽ quan hệ H~ω, H~K như mẫu quy định tại
(Biểu 3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Các cách xác định trị số n:
- Dựa vào đặc điểm
của địa mạo tại mặt cắt tra bảng 1 Phụ lục B;
- Tính từ tài liệu thực đo ở trạm thủy văn;
- Đo Q, I ngoài thực địa để tính trực tiếp n theo hướng
dẫn tại Phụ lục G của Tiêu chuẩn quốc gia này.
b) Cột 1: Ghi giá trị mực nước lũ điều tra tại mặt cắt.
Trường hợp vết lũ không nằm trên mặt cắt
ngang phải nội suy xem Điều 8.3.3 Tiêu chuẩn này.
c) Cột 2: Ghi diện tích mặt cắt ướt tương ứng với giá
trị mực nước lũ điều tra tại mỗi mặt cắt.
d) Cột 3: Trong tính toán lấy giá trị của bán kính thủy
lực bằng độ sâu trung bình mặt cắt (h) tương ứng với mực nước lũ điều tra tại mỗi
mặt cắt: R = h = ω/B.
Trong đó:
ω: diện tích mặt cắt
ướt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Cột 4: Lấy
giá trị ở cột 2 nhân với giá trị ở
cột 3, sau đó chia cho giá trị của n tương
ứng.
A.4 Biểu tính trị số HTr
Biểu 4 - BIỂU TÍNH TRỊ SỐ HTr
Số hiệu mặt cắt
Khoảng cách ΔL
(m)
Mực nước H
(cm)
Diện tích mặt cắt ướt ω (m2)
K (m3/s)
I = (Q/K)2 (%00)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Htr = Hd
+ hf + hc (cm)
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(8)
(9)
(10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày....tháng .... năm ....
Người lập biểu
Ngày....tháng .... năm ....
Người
kiểm tra
A.4.1 Biểu tính trị số HTr
Biểu tính trị số HTr như mẫu quy định tại (Biểu 4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Cột 1: Ghi số hiệu của mặt cắt;
b) Cột 2: Ghi khoảng cách giữa 2 mặt cắt ngang liền nhau. Trường hợp tại mặt
cắt dưới cùng bỏ trống;
c) Cột 3: Ghi giá trị của mực nước lũ điều tra tại mặt
cắt. Trường hợp vết lũ không nằm trên mặt cắt ngang phải nội suy, cách nội suy
xem Điều 8.3.3 của Tiêu chuẩn này;
d) Cột 4: Ghi diện tích mặt cắt ướt tại mỗi mặt cắt ngang tương ứng với mực nước lũ điều
tra;
đ) Cột 5: Modul lưu lượng mặt cắt ngang tính theo công thức:

Trong đó:
- R là bán kính thủy lực. Trong tính toán lấy giá trị của bán kính thủy lực bằng độ
sâu trung bình mặt cắt (h) tương ứng với mực nước lũ điều tra tại mỗi mặt cắt:
R = h = ω/B;
- n là hộ số nhám
tương ứng với các mặt cắt được xác định
theo hướng dẫn tại Phụ lục B;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Cột 6: Tính độ dốc mặt nước ở mỗi mặt cắt điền vào;
g) Cột 7: Độ dốc mặt nước hay độ dốc mặt nước trung
bình của đoạn sông;
h) Cột 8: (8) = (2) x (7);
i) Cột 9: Tính tổn thất cục bộ hc giữa 2 mặt
cắt:
- Xác định ξ (hệ số tổn thất cục bộ biến đổi từ -1÷0). Có thể đo đạc thực nghiệm ở hai mặt cắt, sau đó tính ra ξ nhờ phương trình Bec-nu-ly (3). Thông
thường trong tính toán để đơn giản
hóa ta chọn ξ =
- 0,50.
- Chọn g = 9,81 m/s2.
- Vtr = Q/ω tr.
Thay các giá trị tính được và thực hiện phép tính,
tính được hc.
k) Cột 10: (10) = (3) + (8) + (9).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu 5 - BIỂU TÍNH TRỊ SỐ T1 VÀ T2
Số hiệu mặt cắt
H (cm)
Diện tích mặt cắt ướt ω (m2)
Chu vi ướt B (m)
Bán kính thủy lực R = h (m)
R4/3
ω2.R4/3
Hệ số nhám n (%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


T1
(10-6)
T2
(10-6)
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày....tháng .... năm ….
Người lập biểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.5.1 Biểu tính trị số T1 và T2
Biểu tính trị số T1 và T2 như mẫu
quy định tại (Biểu 5).
A.5.2 Cách lập biểu tính trị số T1 và T2
a) Cột 1: Ghi số hiệu của mặt cắt;
b) Cột 2: Ghi giá trị của mực nước lũ điều tra tại mặt
cắt. Trường hợp vết lũ không nằm trên mặt cắt ngang phải nội suy, cách nội suy
xem Điều 8.3.3 của Tiêu chuẩn này;
c) Cột 3: Ghi diện tích mặt cắt ướt tại mỗi mặt cắt ngang tương ứng với mực nước lũ điều
tra;
d) Cột 4: Trong tính toán lấy chu vi ướt bằng độ rộng
của mặt cắt ướt B;
e) Cột 5: Bán kính thủy lực R = ω/B = h; (5) = (3) : (4);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Cột 9: Ghi khoảng cách giữa 2 mặt cắt ngang liền
nhau. Trường hợp tại mặt cắt dưới cùng bỏ trống;
i) Cột 10: (10) = [(8)2 x (9)] : (7);
k) Cột 12: (12) = (10) - (11);
l) Cột 13: (13) = (10) + (11);
CHÚ THÍCH: g = 9,81 m/s2
A.6 Bìa báo cáo điều tra lũ
Biểu 6 - BÌA BÁO CÁO ĐIỀU TRA LŨ
CƠ QUAN ĐIỀU TRA LŨ
…………………………
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BÁO CÁO ĐIỀU TRA LŨ
(Đỉnh lũ xuất hiện ngày… tháng…. năm……)
Sông:………………………………
Vị trí điều tra: …………………….
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đến ngày….. tháng….. năm…..
NĂM 20...
A.7 Giấy Lôga một chiều
để vẽ quan hệ H ~ n
Biểu 7 - GIẤY LÔGA MỘT CHIỀU ĐỂ VẼ QUAN HỆ H ~ n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày....tháng .... năm ….
Người lập biểu
Ngày....tháng.... năm
Người kiểm
tra
Phụ
lục B
(Quy
định)
Bảng tra hệ số nhám
B.1 Bảng tra hệ số nhám sông miền núi
Bảng B.1 - Bảng tra hệ số nhám sông miền núi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc trưng đoạn sông
Phạm vi độ dốc (°/ooo)
Chất tạo lỏng
Tỉ lệ B/htb
Phạm vi p (kg/m3)
Trị số 1/n Thay đổi theo độ
sâu trung bình (htb) (m)
1,0
2,0
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,0
8,0
10,0
15,0
20,0
25,0
(1)
(2)
(3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(15)
(16)
Đoạn sông có đặc tính: 1/n tỉ lệ thuận theo trị số hbq
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 1,00 đến 1,40
11,5
Từ 0,00 đến 0,03
32
48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Đoạn sông thẳng, nước chảy dễ dàng, phía trên 1-2 km trong sông có
bãi hoặc có các sông nhánh nhập lưu, mặt cắt lòng sông rộng
sâu, hình chữ U, chất tạo lỏng là đá nhỏ hoặc đá lớn, hai bên bờ cỏ mọc dày.
0,50-1,20
Từ 12,7 đến 16,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29
35
41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Đoạn sông thẳng, nước chảy dễ dàng, đáy sông phẳng, lòng sông rộng và nông nước thấp
có thể nhô lên trên mặt nước, hai bên bờ là thổ nhưỡng dễ bị xói lở, nước cao có hiện tượng bị
tràn
0,30 - 0,80
45,0-70,0
0,44-1,00
25
28
38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Đoạn sông thẳng, phía trên có nhánh nhỏ nhập vào hoặc có cầu bắc
qua, lòng sông
ổn định, mặt cắt hình chữ nhật, đáy sông được tổ hợp bởi
nham thạch hoặc đá hòn to xen lẫn
đất cát, mực nước thấp xuất hiện đá và bãi cạn, một bên bờ là đá dốc vừa phải, một bên là đất, mực nước cao mới chảy dễ dàng
0,80-4,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,0-52,0
2,3-26,8
24
29
34
48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Đoạn sông tương đối thẳng, mở rộng về phía hạ lưu, lòng sông ổn định, hình chữ nhật, đáy sông lồi lõm hoặc vũng sâu, chất
tạo lòng là đá lớn, giữa có đá nhỏ, một bờ là đá dốc đứng hoặc đất dốc đứng
sinh trưởng cây cối linh tinh dốc đứng hoặc đất dốc đứng sinh trưởng cây cối linh tinh
như sim, mua, một bên bờ là đá sỏi độ
dốc vừa phải, khi mực nước cao mới chảy dễ
dàng.
0,90-1,20
19,0-50,0
1,95-6,87
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
31
36
42
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,20-0,70
30,0-60,0
0,30-0,60
27
32
34
35
36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
Đoạn sông thẳng, nước chảy dễ dàng, sông ổn định, mặt cắt hình chữ U, khi nước lên cao có hiện tượng tràn, nước thấp bên bờ
có hiện tượng nước quẩn, mặt cắt dọc có hiện tượng
dốc ngược, dòng sông nhiều đá tròn, xen kẽ có những phiến đá, hai bờ là đất
cát, trên mặt cỏ mọc, giữa cỏ đá lớn hoặc phiến đá.
0,30-0,50
22,0-48,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
25
27
28
29
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Dòng sông ổn định, một bờ thẳng, một bờ hơi mở rộng,
chủ lưu về phía bờ thẳng, bờ mở rộng có hiện lượng nước quẩn, độ dốc dọc lớn nước chảy xiết, lòng sông là đá, mặt cắt hình chữ nhật.
2,10
125
2,44-6,79
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26
9
Đoạn sông thẳng hoặc hơi cong, nước chảy dễ dàng,
phía dưới 1 km có bãi, tình hình Castơ phát triển, lòng sông ổn định, hình chữ V, chất tạo lỏng là đá tròn, đá lớn hoặc phiến đá, hai bờ là lớp đá
phong hoá.
0,30-0,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,00-11,0
0,90-2,90
9
14
16
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
10
Mực nước cao đoạn sông thẳng, mực nước thấp tương đối cong, mặt cắt hình chữ V, biên
độ mực nước rất lớn, cường suất mực nước lớn, chất tạo
lòng là đá, trên mặt nước cao là cát sỏi đồng thời cỏ mọc dày.
0,30-0,60
4,20-8,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
Đoạn sông tương đối thẳng, phía trên và phía dưới cong gấp khúc, thượng du cong gấp
khúc hoặc có bãi cát lớn, hạ du có thác và dòng bị cong, chủ lưu tương đối ổn
định, xói bồi tương đối ít, mặt cắt hình thang, lòng sông là đá cát, hai
bên bờ là đá và sỏi lớn
0,28-0,31
"39,0" 70,0
20,0-40,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
46
42
32
29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
Đoạn sông thẳng, lòng sông ổn định lòng sông hẹp và sâu, hạ lưu 2 km có đoạn sông thu hẹp đột
xuất, khống chế thiên nhiên tương đối tốt, chất tạo lòng là cát xen kẽ đá lớn và đá nhỏ, 30 đến 40 % chiều dài của bờ sông có cây cối,
tình hình Gastơ trong đoạn sông
tương đối phát triển.
1,40-1,70
"5,00" 25,0
15,0-18,0
3,64-4,13
48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38
38
37
13
Đoạn sông thẳng, thượng hạ lưu cong gấp khúc hoặc chỉ có hạ lưu cong gấp khúc hoặc không
bị cong, nhưng đáy sông có bãi đá
lớn (độ sâu bình quân dưới 4 m) hoặc hạ lưu
không cong nhưng mực nước cao có
hiện tượng phân dòng, lòng sông ổn định, nhấp nhô của đáy sông không lớn, giữa sông có đầm vũng, mặt cắt sâu hẹp, đơn dạng,
chất tạo lòng là đá lớn mang cát, xói
bồi không lớn, hai bờ phần nhiều là đất
đá hoặc là đá, hiện tượng xói và sụt
lở tương đối ít.
0,22-1,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,0-60,0
1,00-113
46
38
35
34
33
32
31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
14
Đoạn sông thẳng, phía thượng lưu cong vừa, hạ lưu có thác mặt cắt dọc
tương đối thẳng và phẳng, lòng sông ổn
định, mặt cắt chữ nhật rộng nông, chủ lưu đối
dòng, lòng sông là đá vừa tổ hợp thánh, một bờ là tảng đá, phiến đá; một bờ tương
đối phẳng và bằng đất cát, cây canh tác.
1,20-3,40
"35,0" 130
23,0-46,0
2,03-116
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
29
28
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,0-35,0
28,0-30,0
43
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
Đoạn sông đại khái thẳng, hai bên bờ sườn núi thượng
lưu lòng sông gãy khúc, hạ lưu lòng sông hẹp cong
gấp khúc, đồng thời có bãi cạn, khống chế
mực nước thấp, vừa và hai bờ là đất thịt đỏ có xen kẽ đá, một bờ tương đối dốc, một bờ tương đối
thoải cục bộ dễ bị sạt lở, hai bờ là rừng tre, ở mực nước trung bình nước chảy có hiện tượng xoáy và quẩn.
0,40-0,50
13,0-79,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37
30
27
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
Đoạn sông tương đối thẳng, hai bờ
hạ lưu núi cao dốc đứng có tác dụng thu hẹp nước
chảy, lòng sông ổn định hình chữ V, đáy sông gồm hai bờ
đều là đá lớn, khi mực nước thấp bờ dưới mực nước bình thường là đá lớn, phía trên là đất cát hoặc đất vàng, bề mặt cỏ mọc cây cao khoảng 0,5 đến 2 mét.
0,60-1,00
6,0-8,0
0,30-1,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
19
15
18
Đoạn sông tương đối thẳng và thông suốt, thượng lưu
thu hẹp và gấp khúc, hạ lưu có ảnh hưởng nước dâng, mặt cắt đơn, chữ
nhật, mặt cắt dọc nhấp nhô, đoạn đo độ dốc nhỏ,
hoặc dốc ngược, lòng sông là đá to tròn lẫn cát, một bên bờ đá lớn, một bên là nhỏ, hoặc dốc ngược, lòng sông là đá to tròn lẫn
cát, một bên bờ đá lớn, một bên là đá vừa, đối với độ nhám ảnh tương đối
lớn.
2,00-4,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,10-2,77
52
31
29
28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
Đoạn sông thẳng, hạ lưu 1,5 km có thu hẹp và cong gấp khúc, hoặc mặt cắt dọc nhấp nhô lớn,
lòng sông ổn định, hẹp và sâu; chất tạo lòng là sỏi và
đá vừa, đá lớn hoặc phiến đá, hai bờ là đá phong hoá, hoặc dồn đống đá lớn hoặc là đốt cát, bề mặt thực vật mọc
nhiều.
0,20-3,2
"30,0" 100
11,0-30,0
3,90-6,40
33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
26
24
24
23
32
20
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,62-1,50
"35,0" 60,0
4,00-7,00
3,70-5,00
30
21
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
17
16
21
Đoạn sông tương đối cong, lòng sông ổn định, mực nước
thấp có nhiều luồng lạch, hạ lưu cong gấp khúc; ghềng hình thành thu hẹp dòng nước, lòng sông phía thượng hạ lưu
có đá độc lập và vũng sâu, mặt cắt dọc nhấp
nhô, đáy sông là phiến đá xen đá lớn, hai bờ là núi cao đều là đá hoặc đất sỏi có cây cối rậm rạp; khi có nước lũ có hiện tượng
xói lở.
0,40-1,30
9,00-25,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
51
40
33
22
16
16
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
Đoạn sông tương đối cong, thượng hạ lưu gấp khúc, hạ
lưu có thác và co thắt, độ dốc lòng sông rất dốc, nhấp nhô hình thành làn sóng, có vũng sâu và rãnh sâu, nhiều đá ghềnh
thác; thời kỳ nước lũ sóng cao, chảy xiết, độ dốc lớn mặt cắt đơn hình chữ U, lòng chính thường xuyên thay đổi, chất tạo
lòng là sỏi đá lớn, đá nhỏ; hai bờ là phiến đá lẫn đá sỏi.
8,20-11,2
"110" 180
20,0-60,0
4,16-10,8
30
22
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
Đoạn sông thẳng, thượng lưu có ghềnh nước chảy tương đối xiết,
hạ lưu sông cong và xuất hiện phiến đá, mặt cắt khống chế tương đối tốt, lòng
sông hình chữ U; khi mực nước thấp có hiện tượng phân dòng, chất tạo lòng là
sỏi, có hiện tượng xói bồi, hai bờ là đất sỏi dễ lở, vốn có đặc tính chung của
dòng sông đồng bằng
0,82-16,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,0-60,0
1,11
29
26
24
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2 Bảng tra hệ số nhám dùng cho sông vùng trung du và đồng bằng
Bảng B.2 - Bảng tra hệ số
nhám dùng cho vùng trung du và đồng bằng của Sripnui
Loại
Đặc trưng dòng sông
Hệ số nhám n
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,020
2
Đoạn sông đào cong, có lớp bùn mỏng và lớp đất rắn
chắc.
0,022
3
Đoạn sông thiên nhiên sạch, thẳng nước chảy phẳng lặng.
0,025
4
Đoạn sông vách đá, đáy có lớp đá nhỏ giống nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Dòng chảy thường xuyên, chủ yếu chỉ lòng sông và nước chảy ở những dòng sông vừa lũ và tương đối
lớn ở điều kiện tốt
0,035
6
Lòng sông nước chảy thường xuyên dưới điều kiện
chung tương đối sạch, chùm nước chảy có độ cong không qui tắc, hoặc phương hướng
của chùm nước chảy thẳng nhưng đáy sông không qui tắc như (bãi cạn, vũng sâu,
đá nhấp nhô, bãi sông cỏ mọc thưa thớt).
0,040
7
Lòng sông của sông vừa và tương đối lớn bị ngăn chặn,
cong bộ phân nào đó có cỏ mọc dày, lòng sông đá nước
chảy không phẳng lặng có thực vật (như lau sậy, rong rêu) lòng sông vừa và
ương đối lớn mà đã được chỉnh trị.
0,050
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lòng sông nước chảy chu kỳ, bị ngăn chặn nhiều, bãi
sông cũng bị ngăn chặn, không được phẳng,
chưa chỉnh trị, đoạn cong gấp khúc của
đoạn sông vùng đồng bằng.
0,065
9
Lòng sông hoặc bãi sông có vũng sâu, cỏ nước mọc với mật độ dày (nước chảy rất chậm).
0,080
10
Giống như trên (9) nhưng có hiện tượng nước chảy
xiên vật lại một cách rất không có qui tắc.
0,100
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,140
12
Giống loại (11) bãi sông cỏ dầy đặc cây cối um tùm.
0,200
B.3 Bảng tra hệ số nhám dùng cho sông
thiên nhiên
Bảng 3 - Bảng tra hệ số nhám
sông thiên nhiên của Vente Chow đại học ILLINIOS Hoa Kỳ
Loại
Đặc trưng đoạn sông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhỏ nhất
Trung Bình
Lớn nhất
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Dòng chảy ở
đồng bằng thời kỳ lũ
a- Lòng dẫn phong quang (clean), thẳng, không có ghềnh, vực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
3,3
b- Giống như (a) nhưng có nhiều đá và rong hơn
3,0
3,5
4,0
c- Lòng dẫn phong quang, có uốn khúc, có một số vực và bãi cạn
3,3
4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d- Giống như (c) nhưng có thêm ít rong và đá
3,5
4,5
5,0
e- Giống như (d) nhưng mực nước ở giai đoạn thấp hơn
4,0
4,8
5,5
f- Giống như (d) nhưng nhiều đá hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
6,0
g- Dòng chảy lờ đờ, lòng sông đầy cỏ dại, có vực sâu
5,0
7,0
8,0
h- Khúc sông rất nhiều cỏ dại, vực sâu hoặc cây và bụi
rậm
7,5
10,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Dòng chảy ở
miền núi, lòng sông không có thực vật, bờ sông thường dốc, có cây cối và bụi rậm dọc theo hai bên
bờ và bị ngập ở thời kỳ lũ lớn
a - Đáy: có sỏi đá, cuội sỏi và đá cuội
3,0
4,0
5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
5,0
7,0
II
Dòng chảy lớn (B ≥ 100ft = 30,5 m)
Giá trị của hệ số nhám n bé hơn dòng chảy nhỏ được mô tả tương tự ở (I) vì khả
năng cản trở của bờ ít hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt cắt theo quy luật, không có đá cuội hoặc cây bụi
2,5
…
6,0
2
Mặt cắt không theo quy luật và lởm chởm
3,5
...
10,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
(Quy
định)
Hướng dẫn xác định hệ số nhám bằng phương pháp đo lưu lượng
nước và độ dốc mặt nước
C.1 Lựa chọn tuyến quan trắc lưu lượng nước, tuyến quan trắc độ dốc
mặt nước
Thực hiện theo TCVN 12635-2:2019, Phần 2: Vị trí công
trình quan trắc đối với trạm thủy văn.
C.2 Quan trắc lưu lượng nước, độ dốc mặt nước
- Quan trắc lưu lượng nước thực hiện theo TCVN
12636-8:2020, Phần 8: Quan trắc lưu lượng nước sông vùng không ảnh hưởng thủy
triều;
- Quan trắc độ dốc mặt nước thực hiện theo TCVN 12636-2:2019, Phần 2: Quan trắc mực nước
và nhiệt độ nước sông.
C.3 Xác định hệ số nhám
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
ω là diện tích mặt cắt ướt lúc đo Q;
R là bán kính thủy lực; R = ω /Xo;
Xo là chu vi ướt, nếu sông lớn
và vừa Xo ≈ B thì R = ω/B = h;
I là độ dốc mặt nước trung bình trong thời gian đo lưu
lượng nước;
Q là giá
trị lưu lượng nước vừa đo được.
C.4 Thông
thường hệ số nhám là đại lượng biến đổi nghịch với mực nước và ít ổn định, cho
nên đối với mỗi cấp mực nước tốt nhất là xác định được hai giá trị hệ số nhám.
Hệ số nhám của cấp mực nước là trung bình
cộng của hai giá trị nói trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Sử dụng giấy Lôga để kéo dài đường quan hệ mực nước với hệ số
nhám H ~ n
D.1 Cơ sở khoa học
- Trường hợp đường quan hệ H~n được xác định trên cơ sở có nhiều
điểm quan hệ (H, n) và biên độ cần kéo dài không lớn so với biên độ mực nước có
tài liệu, thì ta có thể kéo dài theo xu thế.
- Trường hợp đường quan hệ H~n được xác định trên cơ sở có ít điểm
quan hệ (H, n) và biên độ mực nước cần kéo dài lớn (trường hợp trong điều tra lũ phải quan trắc
lưu lượng nước và độ dốc mặt nước để xác định hệ số nhám). Nếu kéo dài theo xu
thế tới phần nước cao của đường cong quan hệ H~n thì sẽ mắc phải sai số rất lớn. Để khắc phục trường hợp nói trên bằng cách vẽ các điểm
quan hệ (H, n) trên giấy lôga (biểu 7 Phụ lục A) và
xác định đường thẳng qua trung tâm bằng điểm quan hệ (H, n). Kéo dài đường thẳng quan hệ H ~ n tới giá trị mực nước cần xác định giá trị n.
D.2 Điều kiện áp dụng
- Về lý luận chỉ cần hai điểm quan hệ (H, n) không trùng nhau,
dùng giấy lôga là xác định được chính xác đường thẳng quan hệ H~n. Trong quan trắc lưu lượng nước và
độ dốc mặt nước để xác định hệ số nhám khi điều tra lũ có độ chính xác thấp.
Vì thế cần phải có nhiều điểm quan hệ (H, n) phân bố ở nhiều cấp mực nước khác nhau mới hạn
chế được sai số.
- Trong điều tra lũ: nếu sử dụng giấy lôga để kéo dài đường quan hệ mực nước với hệ số nhám H ~ n cần quan trắc lưu lượng nước và độ
dốc mặt nước ít nhất là bốn lần để xác định bốn điểm quan hệ (H, n). Biên độ mực
nước có tài liệu quan trắc được nhỏ
nhất là một mét.
D.3 Cách xác định đường quan hệ H ~ n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Trục tung là trục mực nước, tỷ lệ tùy chọn cho
thích hợp với mực nước có tài liệu. Nếu cần có thể can hai tờ thành một tờ bằng
cách cắt bỏ một phần dưới của tờ trên và phần trên của tờ dưới, sau đó can hai
tờ với nhau thành một sao cho:
- Tất cả các đường thẳng đứng của hai tờ trùng, khớp;
- Có ít nhất một đường nằm ngang của tờ trên trùng một
đường nằm ngang của tờ dưới.
b) Trục hoành là trục hệ số nhám, các giá trị hệ số
nhám được xác định sẵn, khống chế toàn bộ các giá trị hệ số nhám trong thực tế
đã đo đạc được.
D.3.2 Định đường thẳng qua trung
tâm băng điểm và kéo dài tới giá trị mực nước cần
xác định hệ số nhám.
Phụ
lục E
(Tham
khảo)
Sử dụng quan hệ Mmax
~ F để kiểm tra lưu lượng nước
lũ điều tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục F
(Tham
khảo)
Mẫu phiếu điều tra vết lũ
CƠ QUAN QUẢN LÝ
ĐƠN VỊ THỰC HIỆN
ĐIỀU
TRA
-------
(Đóng dấu
treo của đơn vị)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
PHIẾU ĐIỀU TRA VẾT LŨ, NGẬP LỤT
(Số phiếu điều tra: ……………..)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sơ họa vị trí vết lũ/vết nước
ngập
1. Vị trí vết lũ điều tra:
- Tên/số hiệu vết lũ: ……………………..
- Kinh độ: ………………………………….
- Vĩ độ: …………………………………….
- Độ cao ngập so với mặt nền: ………….
- Thôn/Xóm: ……………………………….
- Xã/Phường: ……………………………..
- Tỉnh/Thành phố: …………………………
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Công trình kiến trúc, vật thể lưu giữ vết lũ: ………………………………………………………….
2. Thông tin người được phỏng vấn/điều tra vết lũ, ngập lụt:
- Họ và tên: ………………………….…………..……….. Nghề nghiệp:……………………………….
- Địa chỉ (Thôn/Xóm, Xã/Phường, Tỉnh/Thành phố): ………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………..
3. Thời gian xảy ra ngập lụt Ông/Bà có mặt ở khu vực này không?: ……………………………….
- Thời gian khi lũ đạt đỉnh:………………… giờ…. ngày….. tháng…… năm 20 …….
- Thời
gian ngập lụt kéo dài trong bao lâu: ……………………………………………………………..
4. Mực nước lũ này tương đương hoặc cao hơn các trận
lũ nào đã xảy ra trong quá khứ, mô tả
thêm về trận lũ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
……………………………………………………………………………………………………………….
5. Ông bà cho biết nguyên nhân ngập lụt trong khu vực,
thiệt hại do lũ gây ra,...:
……………………………………………………………………………………………………………….
Ngày tháng năm 20
Người cung cấp thông tin
(Ký tên)
Người điều tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] 94 TCN 16-00, Quy phạm điều tra lũ vùng sông không
ảnh hưởng thủy triều;
[2] Hướng dẫn khảo sát trạm thủy văn do Cục Kỹ Thuật
Điều Tra Cơ Bản ban hành năm 1985.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ, định nghĩa, ký hiệu, đơn vị đo và lấy số có
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2 Ký hiệu, đơn vị đo và lấy số có
nghĩa
4 Quy định chung
4.1 Mục đích, yêu cầu điều tra lũ
4.2 Các yếu tố điều tra và tính toán sau
điều tra lũ
4.3 Đánh giá kết quả điều tra lũ
5 Công tác chuẩn bị trước khi đi thực địa
5.1 Thu thập tài liệu có liên quan
5.2 Xây dựng phương án điều tra lũ
6 Điều tra ngoài thực địa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Điều tra thời gian xuất hiện đỉnh
lũ
7 Đo đạc ngoài thực địa
7.1 Khu vực đo đạc địa hình
7.2 Đo dẫn tọa độ, độ cao
7.3 Đo mặt cắt ngang
7.4 Đo đạc địa hình khu vực đoạn sông điều tra
8 Chỉnh lý tài liệu điều tra, đo đạc
8.1 Chỉnh lý số liệu điều tra và xác nhận vết lũ
8.2 Kiểm tra số liệu đo dẫn độ cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4 Chỉnh lý số liệu đo địa hình
8.5 Xác định vùng ngập lụt
9 Các phương pháp tính lưu lượng lũ điều tra và điều kiện
áp dụng
9.1 Phương pháp kéo dài đường quan hệ mực nước và lưu lượng
nước
9.2 Phương pháp độ dốc
9.3 Phương pháp đường cong mặt nước
9.4 Phương pháp mặt cắt phân giới
10 Tổng hợp, hoàn chỉnh báo cáo điều tra lũ
10.1 Kiểm tra tính hợp lý của mực nước và
đánh giá lưu lượng nước lũ điều tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3 Các loại biểu, biểu đồ, bình đồ
trong báo cáo điều tra lũ
10.4 Quy cách báo cáo
Phụ lục A (Quy định) Một số biểu mẫu trong điều tra lũ
Phụ lục B (Quy định) Bảng tra hệ số nhám
Phụ lục C (Quy định) Hướng dẫn xác định hệ số nhám bằng phương pháp đo
lưu lượng nước và độ dốc mặt nước
Phụ lục D (Tham khảo) Sử dụng giấy Lôga để kéo dài đường quan hệ mực nước
với hệ số nhám H ~ n.
Phụ lục E (Tham khảo) Sử dụng quan hệ Mmax ~ F để
kiểm tra lưu lượng nước lũ điều tra
Thư mục tài liệu tham khảo