TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12636-15:2023
QUAN TRẮC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN - PHẦN 15: CHỈNH
BIÊN TÀI LIỆU LƯU LƯỢNG NƯỚC SÔNG VÙNG KHÔNG ẢNH HƯỞNG THỦY TRIỀU
Hydro
- Meteorological Observations - Part 15: River flow discharge data processing
on non - tidal affected
Lời nói đầu
TCVN 12636-15:2023 do Tổng cục Khí tượng
Thủy văn biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12636 Quan
trắc khí tượng thủy văn có 15 phần gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 12636-1:2019,
Phần 1: Quan trắc khí tượng bề mặt;
- TCVN 12636-2:2019,
Phần 2: Quan trắc mực nước và nhiệt độ nước sông;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12636-4:2020,
Phần 4: Quan trắc bức xạ mặt trời;
- TCVN 12636-5:2020,
Phần 5: Quan trắc tổng lượng ô zôn khí quyển và bức xạ cực tím;
- TCVN 12636-6:2020,
Phần 6: Quan trắc thám không vô tuyến;
- TCVN 12636-7:2020,
Phần 7: Quan trắc gió trên cao;
- TCVN 12636-8:2020,
Phần 8: Quan trắc lưu lượng nước sông vùng không ảnh hưởng thủy triều;
- TCVN 12636-9:2020,
Phần 9: Quan trắc lưu lượng nước sông vùng ảnh hưởng thủy triều;
- TCVN 12636-10:2021,
Phần 10: Quan trắc lưu lượng chất lơ lửng vùng sông không ảnh hưởng thủy triều;
- TCVN 12636-11:2021,
Phần 11: Quan trắc lưu lượng chất lơ lửng vùng sông ảnh hưởng thủy triều;
- TCVN 12636-12:2021,
Phần 12: Quan trắc ra đa thời tiết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12636-14:2023,
Phần 14: Chỉnh biên tài liệu mực nước và nhiệt độ nước sông;
- TCVN 12636-15:2023,
Phần 15: Chỉnh biên tài liệu lưu lượng nước sông vùng không ảnh hưởng thủy
triều.
QUAN
TRẮC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN - PHẦN 15: CHỈNH BIÊN TÀI LIỆU LƯU LƯỢNG NƯỚC SÔNG VÙNG
KHÔNG ẢNH HƯỞNG THỦY TRIỀU
Hydro
- Meteorological Observations - Part 15: River flow discharge data processing
on non - tidal affected
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy
định các yêu cầu về chỉnh biên tài liệu lưu lượng nước sông vùng không ảnh
hưởng thủy triều.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện
dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện
dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa
đổi, bổ sung (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 12636-2:2019,
Quan trắc khí tượng thủy văn - Phần 2: Quan trắc mực nước và nhiệt độ nước
sông.
TCVN 12636-8:2020, Quan
trắc khí tượng thủy văn - Phần 8: Quan trắc lưu lượng nước sông vùng không ảnh
hưởng thủy triều.
TCVN 12904-2020, Yếu
tố khí tượng thủy văn - Thuật ngữ và định nghĩa.
3 Thuật ngữ, định
nghĩa; ký hiệu, đơn vị đo và lấy số có nghĩa
3.1
Thuật ngữ, định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử
dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 12904: 2020 và các thuật ngữ,
định nghĩa sau:
3.1.1
Chỉnh biên tài liệu
lưu lượng nước (Processing
of water flow data)
Công tác phân tích,
xác lập quan hệ lưu lượng nước với một hoặc nhiều yếu tố thủy văn trên cơ sở số
liệu thực đo không liên tục và đặc điểm chế độ dòng chảy, chế độ thủy lực tại
trạm để tính toán, xác định quá trình lưu lượng nước liên tục và chỉnh lý, biên
tập tài liệu nhằm đáp ứng yêu cầu lưu trữ, sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng lượng dòng chảy (Total runoff volume)
Lượng nước chảy qua
mặt cắt ngang sông trong khoảng thời gian nhất định.
3.1.3
Môdul dòng chảy (Discharge per unit
drainage area)
Trị số lưu lượng nước
có khả năng sinh sản ra trên một đơn vị diện tích lưu vực là 1 km2 tham gia vào sự hình thành
lưu lượng nước ở tuyến cửa ra của lưu vực.
3.1.4
Độ sâu dòng chảy (Runoff depth)
Độ dày lớp nước nếu
lấy toàn bộ tổng lượng dòng chảy của lưu vực trong trong một khoảng thời gian
nào đó rải đều trên bề mặt lưu vực.
3.1.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công trình ngăn sông
tạm thời chủ yếu trong mùa kiệt ở các sông miền núi và trung du phục vụ cho
công tác tưới tiêu, dân sinh, giao thông vận tải.
3.1.6
Vùng sông không ảnh
hưởng thủy triều (on
non - tidal affected)
Vùng sông tính từ
ranh giới triều, nơi xuất hiện biên độ triều bằng 0 hoặc rất nhỏ lên thượng lưu
sông.
3.2
Ký hiệu, đơn vị đo và lấy số có nghĩa
Bảng
1 - Ký hiệu, đơn vị đo và lấy số có nghĩa
Tên
Ký hiệu
Đơn vị đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ
Ghi chú
Thời điểm đo
tốc độ nước
t
h giờ
Lấy đến 01 phút
1 h 15;
2 h 06;
Giờ ghi từ 0
đến 23 giờ. Phút ghi 2 chữ số, nếu nhỏ hơn 10, thêm số "0" vào phía
trước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q
m3 /s
Lấy 3 số có
nghĩa, nhưng không quá 0,001 m3 /s
8 230; 246;
36,9; 4,92; 0,070; 0,001
Lưu lượng nước
bộ phận, lưu lượng nước toàn mặt cắt ngang (cả phần tính toán và tổng kết).
Lưu lượng nước giờ, lưu lượng nước trung bình ngày lấy theo quy định này.
Diện tích mặt
cắt ngang
F
m2
Lấy 3 số có
nghĩa, nhưng không quá 0,01 m2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện tích bộ
phận, diện tích nước tù lấy theo quy định này
Tốc độ nước
V
m/s
Lấy ba số có
nghĩa nhưng không quá 0,01 m/s
5,02; 3,45;
0,86
Tốc độ điểm
đo, tốc độ trung bình thủy trực, tốc độ trung bình mặt ngang lấy theo quy
định này
Độ rộng
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy ba số có
nghĩa nhưng không quá 0,1 m
1 360; 576;
15,6; 4,5
Độ sâu
h
m
Nhỏ hơn 5 m,
lấy đến 0,01 m
0,71; 1,25;
4,99
Dùng khi đo sâu
tại thủy trực đo sâu, thủy trực đo tốc độ, độ sâu trung bình giữa 2 thủy
trực, độ sâu dùng khi mượn trắc đồ ngang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 5 m, lấy đến
0,1m
5,0; 10,2;
12,4
Tổng lượng
dòng chảy
WQ
103 m3; 106 m3 109
m3
Lấy ba số có
nghĩa
1,97 x 103
m3; 32,7 x 106 m3; 125 x 109 m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
km2
Lấy ba số có
nghĩa nhưng không quá 0,1 km2
6,7; 86,4;
137; 7 680; 37 800
Môđun
M
L/s/km2
Lấy ba số có
nghĩa nhưng không quá 0,1 L/s/km2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ sâu dòng
chảy
Y
mm
Lấy ba số có
nghĩa
475; 1270
Khoảng cách
đến cửa sông
L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy đến km
8; 10; 32; 157
4 Công tác chuẩn bị
4.1 Quy định chung
- Phải thu thập đầy
đủ tài liệu quan trắc và các tài liệu liên quan trước khi chỉnh biên;
- Tài liệu quan trắc
phải được kiểm tra, đối chiếu cẩn thận đảm bảo chất lượng trước khi chỉnh biên;
- Phải chuẩn bị đầy
đủ dụng cụ, phương tiện làm việc;
- Người làm chỉnh
biên phải nắm vững đặc điểm chế độ dòng chảy và công tác đo đạc tại trạm. Người
làm công tác kiểm tra hợp lý phải là cán bộ có trình độ, năng lực và nắm được
tình hình đặc điểm mạng lưới thủy văn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Báo cáo định kỳ về
công tác quan trắc, giấy kiểm định, kiểm chuẩn của thiết bị đo, tình hình hoạt động
của trang thiết bị, công trình và phương tiện đo;
- Nhật ký công tác
của trạm;
- Độ cao: mốc chính,
mốc kiểm tra, hệ thống cọc, thủy chí của các tuyến mực nước, độ dốc qua nhiều
năm;
- Tài liệu ghi chép
các hiện tượng xảy ra do con người hay thiên nhiên tác động làm thay đổi hoặc
ảnh hưởng nhất định đến chế độ dòng chảy tại đoạn sông đặt trạm trong phạm vi
từ 5 km đến 10 km hoặc xa hơn nữa khi xét thấy cần thiết để làm cơ sở cho biện
pháp xử lý trong chỉnh biên;
- Sổ dẫn thăng bằng
hệ thống cọc, thủy chí của lần kiểm tra cuối năm trước và năm đó kèm theo công
văn được cấp trên duyệt cho sử dụng độ cao mới;
- Tài liệu mặt cắt
ngang khống chế mực nước lớn nhất đo được tại trạm và sổ đo độ sâu;
- Biểu đồ chấm điểm
của 3 yếu tố Q = f(H), F = f(H), Vtb = f(H) đã được lập và sử dụng để kiểm tra hợp
lý khi quan trắc;
- Bình đồ đoạn sông
đặt trạm (từ tuyến độ dốc mực nước I1 đến tuyến độ dốc mực nước I2 gồm cả hình dạng lòng
sông, bãi nổi, cây cối hai bên bờ, các công trình lấy nước, đập chắn, v.v...nếu
có);
- Tài liệu quan trắc
mực nước đã được chỉnh biên, đảm bảo tin cậy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tất cả các loại sổ,
bảng, biểu xử lý cần kiểm tra và sắp xếp lần lượt theo thứ tự lần đo;
- Các tài liệu khác
cần thiết cho việc tính toán, xử lý, xác định đường quan hệ.
4.3 Dụng cụ, phương
tiện
- Máy vi tính, máy
in, phần mềm chỉnh biên (nếu có);
- Giấy in khổ A4;
- Giấy kẻ ly khổ đứng
tối thiểu phải bằng 39 cm, khổ ngang ít nhất phải bằng 27 cm;
- Bàn vẽ, các loại
thước kỹ thuật, bút chì đen loại 2B, bút mực xanh đen, bút chì màu, v.v...
4.4 Kiểm tra số liệu
thực đo
Trước khi chỉnh biên,
tài liệu quan trắc phải được kiểm tra đối chiếu giữa các loại sổ quan trắc đảm
bảo số liệu đã được tính toán chính xác, khớp giữa các sổ quan trắc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Mực nước và giờ
quan trắc mực nước phải tương thích với sổ quan trắc mực nước;
+ Phương pháp sử dụng
các công thức tính toán như: tính mực nước tương ứng, hệ số Kbờ, Kphao, Kđại biểu, cách mượn mặt cắt ngang
để tính toán, tính Vtb khi có nước tù,
v.v....phải đúng quy định;
+ Số liệu giữa các
trang đo tốc độ, trang tính và trang tổng kết phải thống nhất.
- Phải kiểm tra lại
biểu đồ 3 yếu tố Q = f(H), F = f(H), Vtb = f(H) đã được chấm điểm, kiểm tra những điểm
bất thường nếu có và nguyên nhân gây ra điểm bất thường;
- Phải kiểm tra mặt
cắt ngang tổng hợp để xét diện tích mặt cắt ngang và quá trình biến đổi của
lòng sông có hợp lý không.
5 Chỉnh biên tài
liệu lưu lượng nước
5.1
Lập bảng kết quả lưu lượng nước thực đo
5.1.1 Đo lưu lượng
nước bằng lưu tốc kế, đo bằng phao
Sổ quan trắc phải
được tính toán, kiểm tra, phân tích cẩn thận, sắp xếp theo thứ tự lần đo. Từ
tổng kết ở trang 2 sổ ghi đo lưu lượng nước lập bảng kết quả lưu lượng nước
thực đo (CB-5) theo quy định tại phụ lục A. Khi lập bảng phải kiểm tra các cột
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cột phương pháp đo:
phải ghi rõ phương pháp đo;
- Cột tốc độ lớn
nhất: chỉ thống kê khi đo bằng phương pháp 3 điểm và 5 điểm toàn mặt cắt ngang
hoặc trên một số thủy trực chủ lưu.
5.1.2 Đo lưu lượng
nước bằng thiết bị Acoustic Doppler current profiler
Để lập bảng kết quả
lưu lượng nước thực đo (CB-5) chỉ cập nhật mực nước, lưu lượng nước và tốc độ
lớn nhất đo được. Các yếu tố diện tích mặt cắt ngang, độ rộng sông, tốc độ
trung bình, độ sâu trung bình, độ sâu lớn nhất được tính toán như sau:
- Độ rộng sông B (m):
Bi = mép nước trái - mép
nước phải; (1)
Trong đó: Bi là độ rộng lần đo thứ
i
- Diện tích mặt cắt
ngang F (m2): từ tài liệu đo độ
sâu khai toán diện tích mặt cắt ngang (2)
- Tốc độ trung bình Vtb (m/s):
(3)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F là diện tích mặt
cắt ngang (m2).
- Độ sâu trung bình htb (m):
(4)
Trong đó:
F là diện tích mặt
cắt ngang (m2);
B là độ rộng sông
(m).
- Độ sâu lớn nhất hmax (m): hmax i = hmax - ((Hmax - Hi) x 0,01) (5)
Trong đó:
hmaxi là độ sâu lớn nhất
lần đo thứ i;
hmax là độ sâu lớn nhất
năm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hi là mực nước lần đo
thứ i.
5.2
Vẽ mặt cắt ngang tổng hợp
- Phải vẽ từ trái
sang phải. Phía trái của bản vẽ tương ứng với bờ trái của mặt cắt ngang trên
thực địa. Khi nhìn vào bản vẽ thì hướng dòng chảy là đi ra, hoặc bờ trái của
mặt cắt ngang trên thực địa khi nhìn xuôi theo chiều dòng chảy;
- Mỗi mặt cắt ngang
phải vẽ một màu khác nhau, ghi rõ ngày tháng đo độ sâu. Không vẽ quá 5 mặt cắt ngang
chung một biểu đồ;
- Biểu đồ mặt cắt
ngang tổng hợp phải biểu thị được sự biến thiên mặt cắt ngang tiêu biểu cho các
giai đoạn trước lũ và sau lũ.
5.3
Vẽ đường quá trình mực nước giờ
- Vẽ đường quá trình
mực nước giờ của trạm có chấm điểm lưu lượng nước thực đo;
- Các điểm lưu lượng
nước thực đo được thể hiện bằng chấm tròn màu đen 1 mm có ghi số thứ tự lần đo
bên cạnh;
- Các điểm thực đo
phải nằm trên đường quá trình mực nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Vẽ và xác định biểu
đồ 9 yếu tố Q = f(H), F = f(H), Vtb = f(H), Vmax = f(H), B = f(H), htb = f(H), hmax = f(H), I = f(H), n =
f(H);
- Căn cứ vào bảng ghi
kết quả lưu lượng nước thực đo (CB5) để vẽ biểu đồ 9 yếu tố;
- Căn cứ vào mặt cắt
ngang tổng hợp, căn cứ vào biên độ lũ (hoặc từng vòng lũ), v.v... để chọn tỷ lệ
cho thích hợp, tỷ lệ phải là bội số của 2, 5, 10.
- Nếu vẽ bằng tay:
+ Khi vẽ và xác định
một đường quá trình duy nhất, các đường quan hệ trong biểu đồ 9 yếu tố, từng
vòng lũ, mặt cắt ngang tuyến đo, v.v... dùng bút chì đen loại 2B. Phần kéo dài
đường quan hệ Q = f(H) vẽ bằng nét đứt. Các trị số đặc trưng lớn nhất, nhỏ nhất
và các ký hiệu kèm theo dùng chì đen;
+ Các điểm thực đo trên
biểu đồ 9 yếu tố khoanh bằng chì màu, điểm nước lên màu đỏ, nước xuống màu
xanh, nước đứng màu đen;
+ Các điểm thực đo
của tất cả các biểu khác dùng mực màu xanh đen;
+ Khi vẽ nhiều đường
quá trình trung bình ngày chung một biểu đồ thì những đường đó không được cắt
nhau. Mỗi đường phải dùng một màu để dễ phân biệt.
- Nếu vẽ bằng máy vi
tính hoặc phần mềm: dùng các màu khác nhau để vẽ và xác định các đường quá
trình, đường quan hệ, các điểm, các trị số theo quy định trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các điểm thực đo
chấm trên các biểu đồ từng vòng lũ là vòng tròn, đường kính 1,5 mm có chấm tâm
điểm;
- Chữ số ghi trên
trục tọa độ biểu đồ 9 yếu tố dùng kích thước 3 mm x 5 mm hoặc 2 mm x 5 mm;
- Số thứ tự điểm đo
ghi trên một đường cong cách trung tâm băng điểm Q = f(H) và B = f(H) từ 5 cm
đến 7 cm về phía bên phải đường quan hệ. Trường hợp cùng một cấp mực nước có
nhiều điểm đo thì số thứ tự ghi theo trình tự điểm xuất hiện từ trái sang phải;
- Kí hiệu ghi trên
bản vẽ các đường quá trình phải thống nhất như sau:
+
Biểu thị trị số cao nhất, lớn nhất
(max);
+
Biểu thị trị số thấp nhất, nhỏ
nhất (min).
+ Vạch ngang dài 6 mm
chỉ đúng trị số max, min thực đo. Vạch đứng dài 4 mm chỉ đúng ngày đầu tiên
xuất hiện. Trị số cao nhất năm ghi bên phải ngang hàng với vạch ngang ký hiệu
max, min. Trường hợp trị số max quá lớn vượt khuôn khổ tờ giấy vẽ đường quá
trình, vẽ vạch đứng của ký hiệu trùng với ngày xuất hiện, còn vạch ngang cách
mép khung trên bản vẽ 1 cm;
- Tên bản vẽ và chữ
số trên trục tọa độ dùng chữ kỹ thuật in, kiểu chữ tròn hoặc kiểu chữ vuông
lượn góc. Tên bản vẽ tùy thuộc vào khổ giấy dùng chữ kích thước 5 mm x 10 mm; 4
mm x 10 mm; 3 mm x 5 mm; 2 mm x 5 mm;
- Các bản vẽ gấp lại
để đóng vào tập chỉnh biên kích thước phải là 39 cm x 27 cm đối với bản vẽ tay
và kích thước 29,7 cm x 21 cm (khổ A4) nếu chỉnh biên bằng máy vi tính hoặc
phần mềm. Tất cả các bản vẽ đều phải đóng khung cách mép giấy 1 cm, khung phía
trái cách mép 4 cm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tất cả các bản vẽ
phải ghi rõ đầy đủ họ và tên người vẽ, người đối chiếu và người duyệt bằng bút
mực xanh đen.
5.5
Phân tích đường quan hệ và xác định phương pháp xử lý
Sau khi đã chấm các
điểm thực đo trên biểu đồ 9 yếu tố và biểu đồ 3 yếu tố Q = f(H), F = f(H), Vtb = f(H), kết hợp với
mặt cắt ngang tổng hợp, phân tích đường quan hệ và xác định phương pháp xử lý
như sau:
a) Khi chấm các điểm
thực đo lên biểu đồ 3 yếu tố thấy các điểm trên đường quan hệ Q = f(H), F =
f(H), Vtb = f(H) phân bố trên
hình vẽ thành một dải. Các điểm lưu lượng nước thực đo phân bố thành một dải
hẹp, so với đường trung bình chiều rộng dải không quá 10 % khi đo bằng máy lưu
tốc kế và từ 10 % đến 20 % khi đo bằng phao và các phương pháp đo khác, các
điểm phân bố cả bên trái và bên phải đường quan hệ Q = f(H) không theo một quy
luật nào. Như vậy quan hệ mực nước và lưu lượng nước được coi là ổn định, xử lý
theo phương pháp trạm ổn định.
b) Khi chấm các điểm
thực đo lên biểu đồ 3 yếu tố Q = f(H), F = f(H), Vtb = f(H) thấy các điểm
trên đường quan hệ F = f(H) đi theo một dải ổn định, còn các điểm trên đường
quan hệ Q = f(H), Vtb
=
f(H) đi thành hai hay nhiều dải tùy theo số lần đắp phai trong năm nhiều hay
ít. Trong thời gian hình thành phai thì đường quan hệ Q = f(H), Vtb = f(H) lệch trái hoặc
lệch phải so với thời gian ổn định còn sau khi phai bị phá vỡ thì xu thế đường
quan hệ Q = f(H) lại trở về ổn định được coi là ảnh hưởng phai. Xử lý theo
phương pháp trạm ảnh hưởng phai.
c) Khi chấm các điểm
thực đo lên biểu đồ 3 yếu tố Q = f(H), F = f(H) và Vtb = f(H) thấy
các điểm trên đường quan hệ F = f(H) tập trung còn các điểm trên đường quan hệ
Q = f(H) và Vtb = f(H) về mùa lũ phân tán theo cùng xu thế (cùng
lệch trái hoặc lệch phải). Các điểm thực đo lưu lượng nước và các điểm tốc độ
trung bình tương ứng khi đưa lên biểu đồ Q = f(H), Vtb = f(H) hình
thành từng vòng dây rõ rệt được coi là trạm ảnh hưởng lũ. Xử lý theo phương
pháp trạm ảnh hưởng lũ.
d) Khi chấm các điểm
thực đo lên biểu đồ 3 yếu tố Q = f(H), F = f(H) và Vtb = f(H) thấy
các điểm trên đường quan hệ Q = f(H), F = f(H) phân bố tương đối rộng. Nếu các
điểm phân bố trên đường quan hệ Q = f(H) vượt quá 10 % so với đường trung bình
và các điểm phân bố trên đường quan hệ F = f(H) vượt quá 5 % so với đường trung
bình được coi là ảnh hưởng bồi xói. Xử lý theo phương pháp trạm ảnh hưởng bồi xói.
đ) Khi chấm các điểm
thực đo lên biểu đồ 3 yếu tố Q = f(H), F = f(H) và Vtb = f(H) thấy
các điểm trên đường quan hệ F = f(H) ổn định còn các điểm trên đường quan hệ Q
= f(H) và Vtb = f(H) phân tán không thành quy luật quấn thừng thì
kết luận trạm đó chịu ảnh hưởng nước vật. Xử lý theo phương pháp trạm ảnh hưởng
nước vật.
5.6
Vẽ biểu đồ 3 yếu tố Q = f(H), F = f(H), Vtb = f(H)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đường quan hệ Q =
f(H), F = f(H), Vtb = f(H) trên hai biểu
đồ 9 yếu tố và 3 yếu tố phải hoàn toàn thống nhất về mặt trị số.
5.7
Phương pháp xử lý
5.7.1
Phương pháp xử lý trạm ổn định
a) Vẽ biểu đồ ba yếu
tố Q = f(H), F = f(H), Vtb = f(H)
- Trước khi vẽ phải
chọn tỉ lệ thích hợp sao cho đường quan hệ Q = f(H) hợp với trục hoành một góc 45°.
Các đường quan hệ F = f(H), Vtb = f(H) hợp với trục hoành một góc 60°.
- Thứ tự điểm ghi
trên đường cong phải cách trung tâm các điểm trên đường quan hệ Q = f(H) từ 5
cm đến 7 cm.
- Trên biểu đồ 3 yếu
tố dùng chì đen 2B (nếu vẽ bằng tay) bắt đầu từ trục tung vạch một gạch ngang dài
3 cm đến 5 cm song song với trục hoành tương ứng với trị số Hmax, Hmin. Ghi trị số Hmax,
Hmin và ngày tháng xuất hiện ngay cạnh các gạch ngang (xem hình 1).

Hình
1 - Đường quan hệ Q = f(H), F = f(H), Vtb = f(H)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi xác định đường
quan hệ Q = f(H) cần lưu ý:
+ Đường quan hệ phải
đi qua trung tâm các nhóm điểm;
+ Phần mực nước cao
cần tham khảo đường quan hệ Q = f(H) nhiều năm (nếu có);
+ Phần mực nước thấp
phải chú ý đến thời đoạn chuyển tiếp giữa cuối năm trước và đầu năm sau (nếu
có).
- Trước khi xác định
đường quan hệ chính phải dùng bút chì đen nhạt (nếu vẽ bằng tay) xác định băng
điểm của mỗi đường.
- Đường quan hệ Q =
f(H) được coi là ổn định khi:
+ Đảm bảo theo quy
định tại Điều 5.4 a;
+ Đường quan hệ Q =
f(H) là đường cong trơn, đơn nhất qua trung tâm các nhóm điểm và thỏa mãn đồng
thời các yêu cầu sau:
* Số điểm hai bên
đường quan hệ phải cân đối;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
* Khi cả hai điều
kiện đó không được thỏa mãn đồng thời phải cân nhắc tùy trường hợp xem điều
kiện nào chủ yếu để quyết định;
* Sai số
≤ 5 %.
c) Tính sai số đường
quan hệ
- Sau khi xác định
đường quan hệ Q = f(H) tính sai số theo công thức:

(6)
Trong đó:
σ là sai số đường
quan hệ Q = f(H);
Qi là trị số lưu lượng
nước thực đo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n là số lần đo dùng
tính toán;
Khi n < 30, mẫu số
lấy là n - 1.
5.7.2
Phương pháp xử lý trạm ảnh hưởng phai
Trạm ảnh hưởng phai
là trạm khi chưa có phai, đó là trạm ổn định. Khi phai hình thành hoặc bị phá
vỡ có ảnh hưởng tới quy luật hoạt động của dòng nước làm mực nước tăng lên hoặc
hạ xuống đột ngột tùy theo vị trí phai ở phía hạ lưu hoặc thượng lưu trạm.

Hình
2 - Đường quan hệ Q = f(H), F = f(H), Vtb = f(H) thời gian ảnh
hưởng phai
a) Trong thời gian
ảnh hưởng phai các điểm thực đo trên đường quan hệ Q = f(H) và Vtb = f(H) tạo thành một
dải riêng biệt và trong giai đoạn đó mực nước tăng hay giảm đột ngột không phải
do mưa hoặc một nguồn nước nào đó bổ sung thì căn cứ vào đường quá trình mực
nước giờ để tìm trị số hiệu chỉnh mực nước và xử lý như sau:
- Dùng mực nước đã
được hiệu chỉnh (không bị ảnh hưởng phai) đưa đường quan hệ Q = f(H), F = f(H)
và Vtb = f(H) về ổn định và
được xử lý theo phương pháp đường ổn định;
- Nếu trong giai đoạn
phai hình thành và bị phá vỡ nhanh (một vài ngày) mà chỉ đo được một điểm vẫn
dùng phương pháp hiệu chỉnh mực nước để đưa các điểm thực đo về cùng mực nước
khi không bị ảnh hưởng phai để xác định các đường quan hệ và xử lý theo phương
pháp đường ổn định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xác định thời gian
chuyển tiếp phải căn cứ vào:
+ Đường quá trình mực
nước giờ (mùa cạn);
+ Những ghi chép về
chế độ ảnh hưởng thủy lực của trạm trong sổ quan trắc mực nước và sổ nhật ký
trạm;
+ Đường quan hệ 3 yếu
tố Q = f(H), F = f(H) và Vtb =
f(H) (xem hình 2) để xác định thời gian ảnh hưởng của phai và thời gian chuyển
tiếp;
+ Trong thời gian
đang hình thành phai thì đường quá trình mực nước giờ thay đổi đột ngột còn các
điểm thực đo bắt đầu lệch đường quan hệ Q = f(H) và Vtb = f(H) so với thời
gian ổn định;
+ Trong thời gian đã
hình thành phai, các điểm thực đo trên đường quan hệ Q = f(H) và Vtb = f(H) tạo thành một
dải riêng biệt.
- Nếu trong giai đoạn
chuyển tiếp không có điểm đo lưu lượng nước thì đường chuyển tiếp từ thời gian
đắp phai đến khi hoàn thành được nối từ hai đầu mút của đường quá trình mực
nước trong giai đoạn chuyển tiếp. Đường chuyển tiếp vẽ bằng nét đứt;
- Mỗi giai đoạn ảnh
hưởng phai có hai đường chuyển tiếp: khi phai đang hình thành (giai đoạn đắp
phai) và phai bị phá hủy hoàn toàn (giai đoạn phai vỡ);
- Khi nước lớn phai
bị phá vỡ đột ngột thì đường chuyển tiếp giữa thời gian ảnh hưởng phai và không
ảnh hưởng phai lúc này là đường nối tiếp vẽ bằng nét liền (xem hình 3);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
3 - Đường quan hệ Q = f(H) và đường chuyển tiếp khi bị ảnh hưởng phai
5.7.3
Phương pháp xử lý trạm ảnh hưởng lũ
5.7.3.1 Xác định
thời kỳ ảnh hưởng lũ, thời kỳ ổn định
- Chấm điểm thực đo
lên biểu đồ 3 yếu tố Q = f(H), F = f(H) và Vtb = f(H). Phân tích các điểm thực đo trên đường
quan hệ Q = f(H) và kết hợp với đường quá trình mực nước giờ H = f(t) mùa lũ để
sơ bộ xác định năm đó có bao nhiêu vòng lũ, vòng lũ đơn hay kép. Chọn các điểm
thuộc thời kỳ ổn định tạm thời, các điểm thuộc thời kỳ ảnh hưởng lũ;
- Mỗi điểm thực đo
chỉ sử dụng để tính toán cho một trong hai thời kỳ hoặc là thời kỳ ổn định tạm
thời, hoặc là thời kỳ ảnh hưởng lũ. Dùng các tài liệu này để xác định thời kỳ
ảnh hưởng lũ, thời kỳ ổn định tạm thời.
5.7.3.2 Xử lý thời
kỳ ổn định tạm thời và thời kỳ ảnh hưởng lũ
a) Xử lý thời kỳ ổn
định tạm thời
Sau khi xác định thời
kỳ ổn định phải:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xác định đường quan
hệ Q = f(H) ổn định;
- Phương pháp xử lý
thời kỳ ổn định tạm thời thực hiện như quy định tại 5.7.1;
- Không tính sai số
đường quan hệ Q = f(H) khi số điểm thực đo nhỏ hơn 10 điểm.
b) Xử lý thời kỳ ảnh
hưởng lũ
- Vẽ đường quan hệ Q
= f(H) vòng dây:
+ Sau khi vẽ đường
quan hệ Q = f(H) ổn định tạm thời, dựa vào các điểm đã chọn trong thời kỳ lũ và
quá trình mực nước giờ H = f(t) mùa lũ để vẽ đường quan hệ Q = f(H) vòng dây.
Để đảm bảo việc tính toán dễ dàng và tránh nhầm lẫn cần dựa vào đường quan hệ Q
= f(H) tổng hợp vẽ tách riêng từng vòng dây.
+ Các biểu đồ quan hệ
vòng dây cần đạt yêu cầu sau:
* Trên cùng một bản
vẽ phải có 4 đường: đường quá trình mực nước giờ H = f(t) ở bên trái biểu đồ và
có chấm điểm lưu lượng nước thực đo của con lũ đó. Bên phải đường quá trình mực
nước giờ lần lượt vẽ các đường quan hệ Q = f(H), F = f(H) và Vtb = f(H);
* Bản vẽ cần có tỷ lệ
thích hợp theo quy định để tra được lưu lượng nước trực tiếp trên vòng dây với
đủ số có nghĩa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
* Lưu lượng nước lớn
nhất Qmax trong từng con lũ
phải xuất hiện trước mực nước lớn nhất Hmax.
+ Khi vẽ các vòng dây
riêng biệt phải vẽ thêm một phần nối tiếp của đường ổn định tạm thời;
+ Đường vòng dây phải
đảm bảo cong trơn và đi qua các điểm thực đo hoặc trung tâm các nhóm điểm thực
đo;
+ Trường hợp nhánh lũ
lên hoặc xuống có nhấp nhô nhưng vì mực nước lên hoặc xuống ít, băng điểm nhỏ
không rõ rệt thì đường quan hệ Q = f(H) không vẽ thắt mà vẽ bình thường và xem
chỗ nhấp nhô đó là lên hoặc xuống liên tục (xem hình 4);

Hình
4 - Đường quan hệ H = f(t) (giờ) và Q = f(H) thời gian ảnh hưởng lũ
+ Khi vẽ các vòng dây
riêng biệt, đường quan hệ F = f(H) lấy từ biểu đồ 3 yếu tố Q = f(H), F = f(H) và
Vtb = f(H);
+ Trường hợp không đủ
điểm đo để xác định vòng dây thì có thể tính lưu lượng nước bổ sung theo công
thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó: Qm là lưu lượng nước cần
bổ sung;
Qc là lưu lượng nước khi
ổn định;
U là tốc độ sóng lũ;
Ic là độ dốc ổn định;
là biến đổi mực nước theo thời
gian.
- Đường quan hệ F =
f(H) xác định như trường hợp ổn định. Đường quan hệ Vtb = f(H) xác định theo các
thời kỳ đã phân chia như quan hệ Q = f(H);
Chú ý khi vẽ các
đường quan hệ Q = f(H), F = f(H) và Vtb = f(H) cần đảm bảo
.
Trong đó:
là lưu lượng nước tra trên đường trung
bình;
là diện tích mặt cắt ngang tra trên
đường trung bình;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.3.3 Xác định
đường quan hệ Q = f(H) trung bình năm
- Vẽ đường quan hệ Q
= f(H) trung bình năm:
Đường quan hệ Q =
f(H) trung bình năm vẽ trên biểu đồ 3 yếu tố Q = f(H), F = f(H) và Vtb = f(H) là đường cong
trơn khống chế toàn bộ biên độ mực nước trong năm và có các đặc điểm sau:
+ Đường trung bình
năm trùng với toàn bộ hoặc một phần đường ổn định tạm thời ở mực nước thấp;
+ Đường trung bình năm
được xác định hơi lệch về phần nước xuống (phía trái nhóm điểm thực đo mùa lũ),
mức độ lệch tùy theo tỉ lệ thời gian lên và xuống của lũ.
- Khi xác định đường
quan hệ Q = f(H) trung bình phải đảm bảo:
+ Gia số ∆Q ở các cấp
mực nước tăng dần hoặc không thay đổi;
+ Lưu lượng nước lớn
nhất năm tính theo phương pháp đường trung bình không vượt quá lưu lượng nước
lớn nhất năm tính theo phương pháp vòng dây;
Qmaxtb ≤ Qmax lũ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(8)
Trong đó:
WQtbnăm là tổng lượng nước
năm tính theo đường trung bình;
WQlunăm là tổng lượng nước
năm tính theo phương pháp vòng dây.
- Không phải tính sai
số đường quan hệ Q = f(H) đối với đường trung bình.
- Lập biểu tính toán
Q = f(H) và biểu lưu lượng nước trung bình ngày như trạm ổn định.
5.7.4
Phương pháp xử lý đối với trạm ảnh hưởng bồi xói

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qua mỗi lần bồi, xói
thì quan hệ Q = f(H) vẫn là quan hệ ổn định nhưng các đường quan hệ khác nhau
do mặt cắt thay đổi. Trên cơ sở đó vẽ quan hệ Q = f(H) cho từng thời kỳ ổn định
ứng với mặt cắt ngang khác nhau. Sau đó xác định và vẽ đường chuyển tiếp giữa
hai thời kỳ ổn định.
- Thời kỳ ổn định tạm
thời thực hiện như quy định tại 5.7.1 và phải đảm bảo:
+ Quan hệ Q = f(H) và
F = f(H) phải thay đổi tương ứng rõ rệt, các điểm lưu lượng nước và diện tích
cùng thiên lớn hoặc thiên nhỏ; các điểm thực đo ứng với từng đường quan hệ phải
cùng một thời gian và liên tục;
+ Quan hệ Q = f(H)
ứng với từng thời gian phải bảo đảm các điểm phân bố không vượt quá 10% của
đường trung bình và quan hệ F = f(H) không vượt quá 5% của đường trung bình.
- Thời kỳ chuyển
tiếp:
+ Trong thời gian
đang bồi, xói thì các điểm thực đo bắt đầu lệch so với đường quan hệ Q = f(H)
so với thời gian ổn định;
+ Sau thời gian bồi,
xói các điểm thực đo trên đường quan hệ Q = f(H) tạo thành một dải riêng biệt;
+ Giai đoạn chuyển
tiếp thì đường chuyển tiếp tiếp vẽ bằng nét đứt (xem hình 6).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.5
Phương pháp xử lý đối với trạm ảnh hưởng nước vật
5.7.5.1 Phương pháp
xử lý đối với trạm ảnh hưởng nước vật cố định
- Trạm ảnh hưởng nước
vật cố định: trạm đặt gần đập tràn ngăn sông hoặc gần chỗ sông thắt hẹp có bị
ảnh hưởng nước vật nhưng là nước vật cố định, nghĩa là ở mỗi cấp mực nước nước
vật chỉ ảnh hưởng với một mức nhất định nào đó vì vậy quan hệ Q = f(H) của trạm
vẫn ổn định;
- Đối với trạm ảnh
hưởng nước vật cố định đường quan hệ Q = f(H) ổn định nên phương pháp xử lý thực
hiện theo quy định đối với đường ổn định tại 5.7.1.
5.7.5.2 Phương pháp
xử lý đối với trạm ảnh hưởng nước vật biến động
- Trạm ảnh hưởng nước
vật biến động: ứng với một cấp mực nước nào đó có thể có nhiều lưu lượng nước
tương ứng do có nhiều độ dốc mặt nước khác nhau. Lưu lượng nước thời kỳ ảnh
hưởng nước vật bao giờ cũng nhỏ hơn lưu lượng nước bình thường. Tùy theo tình
hình thực tế mà chọn các phương pháp chỉnh biên thích hợp;
- Tùy từng điều kiện
và phương pháp xác định các đường quan hệ Q = f(H), tính lưu lượng nước giờ
hoặc lưu lượng nước trung bình ngày có các phương pháp chỉnh biên nước vật khác
nhau như sau:
5.7.5.2.1 Phương
pháp chênh lệch cố định
a) Điều kiện áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Phương pháp xử lý
- Xác định các đường
quan hệ H ~ Qc giả định và 
Trong đó: Qc là lưu lượng nước ứng
với Fc;
Qm là lưu lượng nước
thực đo;
Fm là chênh lệch mực
nước thực đo, được tính theo công thức (9);
Fc là chênh lệch mực
nước cố định, được tính theo công thức (10);
Fm = Hcb - Hbt (9)
Hcb là mực nước thực đo
tuyến cơ bản;
Hbt là mực nước thực đo
tuyến bổ trợ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
∆H là trị số chênh
lệch mực nước cố định.
- Đường quan hệ H ~ Qc xác định tạm thời
thông thường phải vẽ đi vẽ lại nhiều lần sao cho các điểm quan hệ H ~ Qc sau khi đã hiệu chỉnh
phân bố đều hai bên đường quan hệ H ~ Qc giả định;
- Đường quan hệ
đi qua trung tâm các nhóm
điểm và nhất thiết phải đi qua tọa độ (1,1).
c) Tính lưu lượng
nước
Lập bảng tính lưu
lượng nước giờ hoặc lưu lượng nước trung bình ngày như sau:
Bảng
2 - Bảng tính lưu lượng nước giờ theo phương pháp chênh lệch cố định
Thời gian
Mực nước
Fm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Qc
Qbq
Tháng
ngày
Giờ
Cơ bản
Bổ trợ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính lưu lượng nước
giờ từ đó tính ra lưu lượng nước trung bình ngày.
Nếu chênh lệch trong
ngày hầu như không thay đổi thì dùng mực nước trung bình ngày trực tiếp tính ra
lưu lượng nước trung bình ngày.
5.7.5.2.2 Phương
pháp chênh lệch bình thường
a) Điều kiện áp dụng
- Dùng cho những trạm
mà đoạn sông có ảnh hưởng nước vật không thường xuyên, thỉnh thoảng mới chịu
ảnh hưởng nước vật mà số lần đo lưu lượng nước ở thời kỳ không bị ảnh hưởng
nước vật tương đối nhiều, đủ để xác định đường quan hệ Q = f(H) ổn định;
- Ở những trạm này độ
chênh lệch (độ dốc) thay đổi theo cấp mực nước.
b) Phương pháp xử lý
- Xác định các đường
quan hệ: Qn = f(H), Fn = f(H) và 
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fn là chênh lệch mực
nước bình thường;
Fm là chênh lệch mực
nước thực đo (được tính theo công thức 9);
Qm là lưu lượng nước
thực đo.
Qn, Fn là mực nước và lưu
lượng nước được đọc trên các đường quan hệ H = f(Qn), H = f(Fn), tương ứng với mực
nước của lần đo Qm.
Đường quan hệ Q =
f(H) được xác định căn cứ vào các điểm thực đo không bị hoặc bị ảnh hưởng nước
vật nhỏ nhất và đáp ứng được yêu cầu là các điểm quan hệ H ~ Qn sau khi hiệu chỉnh
phân bố đều hai bên đường quan hệ.
Đường quan hệ
qua trung tâm các nhóm
điểm và đi qua điểm (1,1).
Đường quan hệ H ~ Fn ở phần mực nước cao
thường là đường thẳng song song với trục tung (trục H).
c) Tính lưu lượng
nước trung bình ngày
+ Tính theo phương
pháp trung bình số học hoặc theo phương pháp bao hàm diện tích;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.5.2.3 Phương
pháp chênh lệch trung bình
a) Điều kiện áp dụng
Dùng cho các trạm đo
có đoạn sông thẳng và đều, độ dốc nhỏ. Lưu lượng nước trên cùng cấp mực nước tỉ
lệ thuận với căn bậc hai của chênh lệch.
b) Phương pháp xử lý
- Lập bảng tính chênh
lệch mực nước trung bình (Ftb) và lưu lượng nước ứng với chênh lệch mực
nước trung bình Q0 như bảng 3.
Bảng
3 - Bảng tính Q0 theo phương pháp chênh lệch mực nước trung
bình
Số lần đo
Thời gian
Mực nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Qm
Q0
Ghi chú
Tháng
ngày
Giờ
Cơ bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch mực nước
trung bình Ftb tính theo phương pháp
bình quân số học

(11)
Trong đó:
n là tổng số lần đo;
Fm là chênh lệch mực
nước thực đo giữa tuyến cơ bản và tuyến bổ trợ.
Lưu lượng Q0 tính theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(12)
Trong đó:
Qm là lưu lượng nước
thực đo;
Fm là chênh lệch mực
nước thực đo giữa tuyến cơ bản và tuyến bổ trợ (tính theo công thức 9);
Ftb là chênh lệch mực
nước trung bình.
- Xác định đường quan
hệ Q0 = f(H)
Phương pháp xác định
đường quan hệ Q0 = f(H) giống như khi
xác định đường quan hệ Q = f(H) ổn định song phải đảm bảo các điểm quan hệ sau
hiệu chỉnh phân bố đều hai bên đường quan hệ Q0 = f(H).
- Tính lưu lượng nước
giờ hoặc lưu lượng nước trung bình ngày theo công thức.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó Fm là chênh lệch mực
nước giờ hoặc chênh lệch mực nước trung bình ngày.
Lập bảng tính lưu
lượng nước theo phương pháp chênh lệch trung bình như bảng 4.
Bảng
4 - Bảng tính lưu lượng nước theo phương pháp chênh lệch trung bình
Số
lần đo
Thời
gian
Mực
nước
Fm


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q
Ghi
chú
Tháng
ngày
Giờ
Cơ
bản
Bổ
trợ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Điều kiện áp dụng
Dùng cho các trạm đo
có đoạn sông thẳng và đều, độ dốc nhỏ. Lưu lượng nước trên cùng cấp mực nước tỉ
lệ thuận với căn bậc hai của chênh lệch.
b) Phương pháp xử lý
- Xác định đường quan
hệ 
Căn cứ vào tài liệu
thực đo lập biểu tính tỉ số
như bảng 5.
Bảng
5 - Bảng tính tỉ số 
Số lần đo
Thời gian
Mực nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Qm

Ghi chú
Tháng
ngày
Giờ
Cơ bản
Bổ trợ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dựa vào các điểm thực
đo xác định đường quan hệ
sao cho các điểm quan hệ 
sau khi hiệu chỉnh
phân bố đều hai bên đường quan hệ
đã xác định.
Trong đó:
Fm là chênh lệch mực
nước thực đo giữa tuyến cơ bản và tuyến bổ trợ (tính theo công thức 9);
Qm là lưu lượng nước
thực đo.
- Lưu lượng nước
trung bình ngày hoặc lưu lượng nước giờ tính theo công thức:

(14)
Tỉ số
tra trên đường 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
6 - Bảng tính lưu lượng nước theo phương pháp khai căn chênh lệch
Số
lần đo
Thời
gian
Mực
nước
Fm


Q
Ghi
chú
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ngày
Giờ
Cơ
bản
Bổ
trợ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.5.2.5 Phương
pháp nối theo thứ tự thời gian
a) Điều kiện áp dụng
Khi trạm có số lần đo
nhiều, có thể khống chế được quá trình thay đổi của lưu lượng nước (khi đường
quan hệ Q = f (H) có dạng gần như đường thẳng nằm ngang, không dùng phương pháp
này) .
b) Phương pháp xử lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi xác định đường
quan hệ Q = f(H) cần tham khảo xu thế đường quan hệ I = f(H) của trạm đo. Lưu
lượng nước trực tiếp tra trên đường quan hệ Q = f(H) theo thời gian tương ứng
sẽ được lưu lượng nước giờ.
5.7.5.2.6 Phương
pháp đường quá trình lưu lượng nước thực đo
a) Điều kiện áp dụng
Khi trạm có số lần đo
nhiều, phân bố tương đối đều theo thời gian và có lưu lượng nước biến đổi không
lớn có thể khống chế được quá trình thay đổi của lưu lượng nước.
b) Phương pháp xử lý
- Căn cứ vào bảng lưu
lượng nước thực đo chấm các điểm quan hệ Q = f(t) nối liền các điểm liên tiếp
thành đường quá trình lưu lượng nước thực đo;
- Khi nối đường quá
trình lưu lượng nước thực đo cần tham khảo xu thế đường quá trình mực nước của
trạm;
- Lưu lượng nước tra
trực tiếp trên đường quá trình lưu lượng nước thực đo.
5.8
Kiểm tra gia số ∆Q của đường quan hệ Q = f(H) ổn định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Gia số ∆Q phải là
một trị số tăng dần hoặc không đổi, trừ trường hợp đặc biệt do đặc tính trạm đo
đường quan hệ Q = f(H) không phải là dạng parabol trên một cấp mực nước nào đó.
5.9
Kiểm tra sự liên hệ Q = F x Vtb
- Qua một số cấp mực
nước trên đường quan hệ Q = f(H), F = f(H), Vtb = f(H) (mỗi cấp
khoảng 5 % biên độ) đọc các trị số lưu lượng nước Q0 và các trị số F, Vtb tương ứng;
- Gọi F x Vtb = Q’;
- Lấy hiệu số của Q0 và Q’ so với Q0, nếu tỉ số của chúng
nhỏ hơn hoặc bằng ± 1 % là đạt yêu cầu.

(15)
Trong đó:
Q0 là trị số đọc lưu
lượng nước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là sai số cho phép.
- Phần mực nước thấp,
tỉ số trên phải nhỏ hơn hoặc bằng ± 2 %;
- Nếu ở cấp mực nước
nào đó chưa đạt yêu cầu trên, cần phải sửa lại một, hai hoặc ba đường quan hệ Q
= f(H), F = f(H), Vtb = f(H) để thỏa mãn
yêu cầu trên;
- Chú ý: Đối với trạm
ảnh hưởng xói bồi, khi xác định đường quan hệ F = f(H) của biểu đồ 3 yếu tố Q =
f(H), F = f(H), Vtb = f(H) từng vòng lũ
nhất thiết phải lấy đường quan hệ F = f(H) thời đoạn đưa sang nhưng sai số cho
phép
≤ 2% .
5.10
Phóng đại đường quan hệ Q = f(H) phần mực nước thấp
- Phải phóng đại phần
mực nước thấp của đường quan hệ Q = f(H) để đảm bảo đọc chính xác đến số có
nghĩa, sai số đọc không quá 0,5 mm, giới hạn đường quan hệ phóng đại phụ thuộc
vào tỉ lệ bản vẽ và độ chính xác lấy số có nghĩa;
- Phải phóng đại cả
trục tung và trục hoành với tỉ lệ thích hợp để đường quan hệ Q = f(H) hợp với
trục hoành một góc 45°;
- Đường quan hệ Q =
f(H) phóng đại có thể vẽ riêng hoặc vẽ chung vào biểu đồ ba yếu tố trong phạm
vi giữa hai đường quan hệ Q = f(H) và F = f(H). Chỗ nối tiếp đường quan hệ Q =
f(H) phóng đại và không phóng đại phải thống nhất.
5.11
Kéo dài đường quan hệ Q = f(H)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Phạm vi kéo dài
phần mực nước cao quy định như sau:
- Được kéo dài 30 %
biên độ mực nước có tài liệu lưu lượng nước thực đo trong năm (chỉ tính những
điểm đo có chất lượng tốt) khi mặt cắt ngang sông không có bãi tràn hoặc chưa
tràn bãi;
- Được kéo dài ≤ 25 %
biên độ mực nước bãi tràn có tài liệu lưu lượng nước thực đo ở bãi tràn với
điều kiện 50% biên độ mực nước bãi tràn có tài liệu lưu lượng nước thực đo với
chất lượng tốt.
b) Các phương pháp
kéo dài đường quan hệ Q = f(H)
- Dựa vào đường quan
hệ Q = f(H), F = f(H) và Vtb =
f(H) để kéo dài;
- Tính theo công thức
thủy lực;
- Kéo dài theo xu thế
của đường quan hệ Q = f(H) nhiều năm;
- Dựa vào vết tích
nước lũ dự tính lưu lượng nước lớn nhất để kéo dài thêm đường quan hệ Q = f(H) phần
mực nước cao;
- Tùy theo tình hình
cụ thể của từng trạm đo nghiên cứu áp dụng phương pháp kéo dài;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.11.2 Kéo dài đường
quan hệ Q = f(H) phần mực nước thấp
a) Phạm vi kéo dài
phần mực nước thấp
Cho phép kéo dài 5 %
biên độ mực nước cả năm có lưu lượng nước thực đo nhưng không quá 10 cm.
b) Các phương pháp
kéo dài đường quan hệ Q = f(H)
Khi kéo dài đường
quan hệ Q = f(H) phần mực nước thấp chọn một trong số những phương pháp sau:
- Tìm điểm mực nước
ngừng chảy làm điểm khống chế tham khảo, kéo dài từ phần mực nước có tài liệu
thực đo tới phạm vi cho phép;
- Trực tiếp kéo dài
đến mực nước thấp nhất;
- Mượn lưu lượng nước
của trạm trên, trạm dưới để kéo dài thêm.
5.12
Lập bảng tính toán Q = f(H) phần ổn định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi lập bảng tính
toán Q = f(H), trị số ∆Q phải tăng dần đều hoặc không đổi và ∆Q phải viết ngang
dòng dùng nội suy;
- Khi lập xong bảng
tính toán Q = f(H) phải kiểm tra sự thống nhất giữa trị số lưu lượng nước trên
bảng tính toán và trị số đọc trực tiếp trên đường quan hệ Q = f(H);
- Trị số lưu lượng
nước trên bảng tính toán và trị số đọc trực tiếp trên đường quan hệ Q = f(H)
đạt khi chênh lệch nhau không quá ± 1 % đối với cấp mực nước trung bình năm trở
lên và không quá 1,5 % đến 2 % đối với cấp mực nước thấp (nhưng vẫn đảm bảo
giữa trị số đọc và trị số tính toán sai số không quá 0,5 mm trên biểu đồ). Nếu
chênh lệch quá giới hạn trên phải phân cấp nhỏ lại 5 cm/1 cấp mực nước hoặc đọc
trực tiếp;
- Trong bảng tính
toán Q = f(H), trị số ∆Q phải tăng dần hoặc không đổi. Cột đọc trực tiếp 5 cm
hoặc 10 cm/1 cấp mực nước khi cần có thể lấy tới 4 số có nghĩa nhưng khi dùng
để tra lưu lượng nước trung bình ngày hoặc lưu lượng nước giờ ở cấp mực nước đó
phải lấy đúng số có nghĩa quy định. Còn các cột khác phải lấy đúng số có nghĩa
ngay trong bảng tính toán.
5.13
Lập bảng trích lưu lượng nước giờ mùa lũ
- Mùa lũ trích yếu tố lũ
cả mùa lũ hoặc ít nhất từ 3 đến 5 con lũ trong đó có một con lũ đầu mùa, 2 đến 3
con lũ lớn và một con lũ cuối mùa.
- Đối với trạm vòng
lũ:
+ Tất cả các vòng lũ
đều trích lưu lượng nước giờ;
+ Trích lưu lượng
nước lên ở nhánh lên của đường vòng dây, lưu lượng nước xuống phải trích ở
nhánh xuống tương ứng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Đối với các con lũ
liên tiếp khi cắt ra vẽ riêng biệt thì tại các điểm chuyển tiếp của hai đường
vòng dây lưu lượng nước phải cùng giá trị.
- Những ngày mực nước
đột biến đọc mực nước không đều giờ phải tính lưu lượng nước theo phương pháp
bao hàm diện tích và ghi vào biểu trích lưu lượng nước giờ mùa lũ;
- Trích lưu lượng
nước giờ mùa lũ phải trích trọn vẹn từng con lũ bắt đầu ở chân lũ lên, kết thúc
ở chân lũ xuống;
- Khi trích lưu lượng
nước giờ mùa lũ phải kết hợp xem xét cả đường quá trình mực nước giờ và đường
quá trình mực nước trung bình ngày;
- Ở chân lên hoặc
chân xuống nước biến đổi từ từ chỉ đọc mực nước theo chế độ 2 lần/ngày, có thể
dùng mực nước trung bình ngày tra ra lưu lượng nước trung bình ngày nhưng vẫn
phải ghi vào biểu trích lưu lượng nước giờ mùa lũ;
- Những ngày đọc mực
nước đều giờ lưu lượng nước trung bình ngày được tính theo công thức sau:

(16)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qi là lưu lượng nước ứng
với các giờ quan trắc mực nước thứ i trong ngày (m3/s);
n là số lần quan trắc
mực nước trong ngày.
- Những ngày đọc mực
nước không đều giờ thì lưu lượng nước trung bình ngày được tính theo công thức
sau:

(17)
Trong đó:
là lưu lượng nước trung bình ngày (m3/s);
T = 24 (giờ);
Q1, Q2, Q3...Qn là lưu lượng nước ứng
với các giờ mực nước H1, H2, H3...Hn tham gia tính toán
trong ngày (m3/s);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.14
Lập bảng lưu lượng nước trung bình ngày
5.14.1 Tính lưu
lượng nước trung bình ngày (
)
a) Thời kỳ mùa cạn,
thời kỳ không trích lũ:
- Đối với trạm ổn
định và thời kỳ ổn định của trạm ảnh hưởng lũ: từ mực nước trung bình ngày tra
ra lưu lượng nước trung bình ngày;
- Đối với trạm ảnh
hưởng phai cọn, rong rêu, v.v... xử lý làm nhiều dải tra trên khai toán như
trạm ổn định, thời gian nào chuyển tiếp lấy mực nước giờ tra ra lưu lượng nước
giờ, từ đó tính ra lưu lượng nước trung bình ngày;
- Đối với trạm ảnh
hưởng nước vật: từ mực nước quan trắc hàng ngày áp dụng cả phương pháp chỉnh
biên trạm ảnh hưởng nước vật tính ra lưu lượng nước tính toán được ghi sang
biểu lưu lượng nước trung bình ngày.
b) Thời kỳ lũ:
- Những ngày trích lũ
phải chuyển lưu lượng nước trung bình ngày từ bảng trích lũ sang;
- Những ngày không
trích lũ phải lấy mực nước trung bình ngày tra trong bảng tính toán Q = f(H) ra
lưu lượng nước trung bình ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng nước đo
bằng thiết bị tự động là liên tục vì vậy lưu lượng nước trung bình ngày được
tính theo công thức sau:

(18)
Trong đó:
là lưu lượng nước trung bình ngày (m3/s);
Qg là lưu lượng nước giờ
trong ngày (m3/s);
n là số giờ trong
ngày (n = 24).
5.14.2 Tính lưu
lượng nước trung bình tháng (
)
Lưu lượng nước trung
bình tháng được tính theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(19)
Trong đó:
là lưu lượng nước trung bình tháng (m3/s);
Qj là lưu lượng nước
trung bình ngày trong tháng (m3/s);
n là số ngày trong
tháng (n = 28, 29, 30 hoặc 31 ngày tùy theo tháng).
- Nếu trong tháng
thiếu số liệu một ngày có thể bổ sung được và không nằm trong trị số đặc trưng
tháng thì vẫn tính lưu lượng nước trung bình tháng nhưng phải đánh dấu bổ sung
vào phía bên phải trị số bổ sung đó;
- Nếu trong tháng
thiếu số liệu một ngày mà không bổ sung được thì không tính lưu lượng nước
trung bình tháng.
5.14.3 Tính lưu
lượng nước trung bình năm (
)
- Lưu lượng nước
trung bình năm được tính theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(20)
Trong đó:
là lưu lượng nước trung bình năm
(m3/s);
Qj là lưu lượng nước
trung bình ngày trong tháng (m3/s);
m là số ngày trong
năm (m = 365 hoặc 366 ngày tùy theo năm).
- Nếu trong năm có
một tháng không tính được trị số trung bình tháng thì không tính lưu lượng nước
trung bình năm.
5.14.4 Lưu lượng
nước lớn nhất, lưu lượng nước nhỏ nhất tháng
- Đối với trạm có
đường quan hệ Q = f(H) ổn định toàn năm phải từ mực nước lớn nhất (Hmax), mực nước nhỏ nhất
(Hmin) tháng tra ra lưu
lượng nước lớn nhất (Qmax), lưu lượng nước nhỏ nhất (Qmin) tháng tương ứng;
- Đối với trạm ảnh
hưởng phai cọn, rong rêu, v.v... xử lý bằng nhiều giải pháp riêng biệt khi chọn
Qmax, Qmin phải chọn đúng đường
biểu diễn cho từng thời kỳ vì có thời điểm ứng với trị số Hmax, Hmin chưa nhất thiết có Qmax, Qmin tương ứng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.14.5 Lưu lượng
nước lớn nhất, lưu lượng nước nhỏ nhất năm
- Lưu lượng nước lớn
nhất, lưu lượng nước nhỏ nhất năm được chọn trong tất cả các trị số lưu lượng
nước lớn nhất, nhỏ nhất của 12 tháng trong năm.
- Nếu trong năm có
nhiều lần xuất hiện trị số lưu lượng nước lớn nhất, lưu lượng nước nhỏ nhất năm
thì ghi ở ngày tháng lần đầu xuất hiện trị số lớn nhất và nhỏ nhất năm và ghi
số lần xuất hiện ở trong ngoặc bên cạnh.
5.14.6 Tính các yếu
tố khác
- Tính tổng lưu lượng
nước năm (ΣQ) theo công thức:

(21)
Trong đó:
ΣQ là tổng lưu lượng
nước trong năm (m3/s);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m là số ngày trong
năm (m = 365 hoặc 366 ngày tùy theo năm).
- Tính tổng lượng
dòng chảy năm (WQ) theo công thức:
WQ = ΣQ x 86 400 (22)
Trong đó:
WQ là tổng lượng dòng
chảy năm (109 m3 hay 106 m3);
ΣQ là tổng lưu lượng
nước trong năm (m3/s).
- Tính độ sâu dòng
chảy (y) theo công thức:

(23)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
y là độ sâu dòng chảy
(mm);
WQ là tổng lượng nước
năm (109 m3);
A là diện tích tập
trung nước (km2).
- Tính Mô đun dòng chảy
(M) theo công thức sau:

(24)
Trong đó:
M là mô đun dòng chảy
(l/s/km2);
Qtb là lưu lượng nước
trung bình năm (m3/s);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.15
Vẽ đường quá trình lưu lượng nước trung bình ngày
- Trục tung biểu thị
lưu lượng nước, trục hoành biểu thị thời gian;
- Trên đường quá
trình lưu lượng nước trung bình ngày phải ghi trị số Qmax, Qmin năm. Cách ghi thực
hiện theo quy định tại Điều 5.4.
5.16
Nội dung thuyết minh tài liệu chỉnh biên
Thực hiện theo phụ
lục B
5.17
Kết quả tài liệu chỉnh biên
Thực hiện theo phụ
lục C
6. Kiểm tra tính chất
hợp lý tài liệu
6.1
Mục đích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phân tích tìm
nguyên nhân dẫn đến tình trạng bất hợp lý (nếu có) ở từng thời đoạn của các yếu
tố. Từ đó có thể cải chính những sai sót trong đo đạc, tính toán, xử lý, đồng
thời cũng nêu rõ những chỗ xét thấy chưa hợp lý nhưng hiện tại chưa đủ cơ sở để
sửa chữa những số liệu đó;
- Tìm hiểu quy luật tổng
quát, từ đó có những phương hướng và biện pháp đo đạc thích hợp nhất, đạt hiệu
quả cao nhất, khắc phục các nhược điểm để những năm sau không xảy ra tình trạng
bất hợp lý;
- Kết quả tài liệu
mực nước không đạt yêu cầu (tài liệu làm tham khảo) thì tài liệu lưu lượng nước
của trạm đó không đạt yêu cầu.
6.2
Kiểm tra sơ bộ
- Phần này đã tiến
hành đồng thời trong khi làm công tác chỉnh biên: dựa vào đặc trưng và các
đường quá trình (mưa, mực nước, nhiệt độ, lưu lượng nước, v.v...) để kiểm tra;
- Tính chất liên tục
của từng yếu tố: cuối năm trước và đầu năm sau;
- Dạng các đường quá
trình;
- Sự tương quan giữa
các yếu tố (trị số và thời gian xuất hiện giữa các yếu tố trong năm đó).
6.3
Kiểm tra tính chất hợp lý lưu lượng nước tổng hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra tính chất
hợp lý tài liệu gồm các phần sau đây:
a) So sánh đường quan
hệ Q = f(H) năm chỉnh biên với đường quan hệ Q = f(H) nhiều năm
- Đối với trạm ổn
định thì vẽ đường quan hệ Q = f(H) của năm chỉnh biên vào biểu đồ quan hệ nhiều
năm và kiểm tra xu thế của đường quan hệ đó so với những đường quan hệ của các
năm trước. Trường hợp không phù hợp cần được phân tích kỹ. Phải xem xét lại các
lần đo gồm phương pháp đo, thời gian đo và độ chính xác của phương tiện đo, ngoài
ra cần xem xét các nhân tố ảnh hưởng khác đến dòng chảy như sự phá rừng ở
thượng lưu, việc tăng cường đắp đê hoặc lấy nước ở thượng lưu, hạ lưu để có cơ
sở kết luận;
- Đối với trạm ảnh
hưởng phai, ảnh hưởng nước vật, ảnh hưởng lũ, kiểm tra thêm diễn biến dòng chảy
có tương ứng với thời gian bị ảnh hưởng không (đặc biệt chú ý đến tính chất của
từng loại vòng lũ, thời gian bị ảnh hưởng vật qua các năm, v.v...).
b) Kiểm tra sự diễn
biến giữa lưu lượng nước năm chỉnh biên và lưu lượng nước mười một ngày cuối năm
trước và mười ngày đầu năm sau (nếu có), để kiểm tra lại sự hợp lý của công tác
bố trí đo đạc và xử lý chỉnh biên từ năm này sang năm khác. Theo quá trình thời
gian thì sự biến đổi của các yếu tố phải từ từ và không có gẫy khúc.
c) Kiểm tra tính chất
hợp lý giữa lượng mưa và dòng chảy
- So sánh lượng mưa
năm với dòng chảy, tốt nhất là lấy lượng mưa trung bình năm toàn lưu vực để so
sánh với dòng chảy, qua đó tìm mối tương quan giữa hai đại lượng này của trạm;
- So sánh quá trình
mưa trong năm và quá trình lưu lượng nước (khi cần phải có cả quá trình mực
nước) để phát hiện sự bất hợp lý và tìm nguyên nhân;
- Lập quan hệ giữa
lượng dòng chảy với lượng mưa năm của một vài trạm mưa đại biểu trong khu vực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lập biểu thống kê
đặc trưng và thời gian xuất hiện đặc trưng tháng, năm của mực nước, lưu lượng
nước theo bảng 7.
Bảng
7 - Đặc trưng mực nước, lưu lượng nước và thời gian xuất hiện
Tháng
I
II
III
IV
V
VI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VIII
IX
X
XI
XII
Đặc
trưng năm
Yếu
tố và thời gian đo
Hmax
Ngày, tháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hmin
Ngày, tháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qmax
Ngày, tháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qmin
Ngày, tháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm tra tính chất
hợp lý các đặc trưng tại bảng 7:
+ Đối với trạm ổn
định, thời gian xuất hiện các đặc trưng lưu lượng nước tương ứng với thời gian xuất
hiện các đặc trưng mực nước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Đối với các trạm
ảnh hưởng lũ, nếu đặc trưng xuất hiện vào thời kỳ ảnh hưởng lũ thì thời gian
xuất hiện Qmax bao giờ cũng sớm hơn
thời gian xuất hiện Hmax (hoặc
cùng ngày nhưng giờ xuất hiện Qmax sớm hơn xuất hiện Hmax);
+ Có thể lập quan hệ
tương ứng Hmax ~ Qmax, Hmin ~ Qmin.
d) So sánh đặc trưng
mực nước, lưu lượng nước nhiều năm
- So sánh đặc trưng
nhiều năm để kiểm tra xem có gì quá bất hợp lý không, nếu có bất hợp lý cần
kiểm tra kỹ.
VÍ DỤ: Hmin của năm 1990 so với Hmin của 1991 cách nhau
quá xa thì cần kiểm tra lại độ cao sử dụng, v.v...
- Lập bảng đặc trưng
mực nước, lưu lượng nước nhiều năm theo bảng 8.
Bảng
8 - Đặc trưng mực nước, lưu lượng nước nhiều năm
Năm
Hmax
ngày, tháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qmax
ngày, tháng
Qmin
ngày, tháng
1990
1991
1992
.......
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2 Khi có nhiều
trạm trên cùng triền sông
Kiểm tra tính chất
hợp lý tài liệu khi có nhiều trạm trên cùng một triền sông thực hiện trình tự
và đầy đủ các bước như quy định tại 6.3.1. Ngoài ra phải thực hiện thêm một số
điểm sau:
a) Kiểm tra dạng đường
quan hệ Q = f(H) nhiều năm của nhiều trạm trên cùng một triền sông
Khi phân tích họ
đường quan hệ Q = f(H) phần mực nước thấp và phần mực nước cao của trạm, thấy
sai lệch nhiều so với xu thế chung nhiều năm (lệch trái hoặc lệch phải) cần đối
chiếu xem họ đường quan hệ Q = f(H) của trạm trên và trạm dưới năm đó biến
thiên ra sao. Nếu ở trạm trên và trạm dưới thấy không có hiện tượng đặc biệt
thì phải xét thêm phương pháp đo, loại máy đo, công trình đo ở cả phần mực nước
cao và phần mực nước thấp của trạm đang phân tích để kết luận.
b) So sánh đường quá
trình lưu lượng nước giữa các trạm trên, trạm dưới
- Dựa vào sự tương
quan lưu lượng nước giữa các trạm trên, trạm dưới để xét dạng các đường quá trình;
- Nhiều trạm đặt trên
cùng triền sông nếu không có lượng nước gia nhập hoặc thoát ra khu giữa thì
đường quá trình lưu lượng nước thường biến đổi cùng dạng. Tính đến cả lượng
nước gia nhập (nếu có) trong khi xét dạng đường quá trình;
- Khi kiểm tra cần
chú ý đến mức biến thiên của đường quá trình xem có tương ứng không. Về mùa lũ
cần đối chiếu độ rộng, hẹp hay cao, thấp của các đỉnh lũ.
c) So sánh trị số đặc
trưng tháng, năm (trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất) và thời gian xuất hiện của
trạm đó với các trạm trên, trạm dưới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với mỗi trạm
cần so sánh giữa trị số và thời gian xuất hiện các đặc trưng tháng, năm của năm
đang chỉnh biên và các năm trước xem quy luật xuất hiện các đặc trưng có phù
hợp không;
- Ngoài ra cần xét
thêm tính chất hợp lý các đặc trưng (trị số và thời gian xuất hiện) của trạm đó
so với các trạm trên, trạm dưới kể cả thời gian truyền lũ, lượng nước gia nhập
(hay chảy ra), lượng nước trữ ở lòng sông;
- Có thể dùng biểu đồ
tương quan Qmax, Qmin của trạm chính cần so
sánh với các trạm trên, trạm dưới;
- So sánh tổng lượng
nước từng mùa, từng con lũ, toàn năm, so sánh mô đun dòng chảy, độ sâu dòng
chảy năm của các trạm đo với các trạm trên, trạm dưới.
d) Cân bằng lượng
nước
- Cân bằng lượng nước
từng tháng, từng mùa, từng con lũ, toàn năm thuộc năm đang đo của trạm chính
với các trạm trên, trạm dưới, có thể so sánh cả với các năm trước;
- So sánh đặc trưng
mùa, năm, với các đặc trưng trung bình nhiều năm, có tham khảo sự diễn biến của
các trạm trên, trạm dưới. Trong khi cân bằng lượng nước của nhiều trạm trên
cùng triền sông có thể bỏ qua những yếu tố phụ như bốc hơi, ngưng tụ, thấm,
v.v...
- Lập bảng thống kê
để so sánh. Khi lập bảng phải:
+ Sắp xếp các trạm
theo thứ tự từ thượng lưu đến hạ lưu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Khi diện tích lưu
vực nằm giữa hai trạm tương đối lớn cần tính tỷ số lưu lượng nước của trạm trên,
trạm dưới và xét cả lượng dòng chảy khu giữa.
- Sau khi kiểm tra
xong tính chất hợp lý về lưu lượng nước phải ghi cụ thể những điểm bất hợp lý
(thời gian nào, đặc trưng của yếu tố nào, trạm nào), nguyên nhân gây ra bất hợp
lý, những trị số đã hiệu chỉnh hoặc bổ sung trong khi làm kiểm tra hợp lý,
phương hướng cần tiếp tục nghiên cứu, v.v...
6.4
Đánh giá tài liệu
- Viết nhận xét và
đánh giá chất lượng tài liệu khi kiểm tra tính chất hợp lý tài liệu.
- Chất lượng tài liệu
chia làm hai mức:
+ Sử dụng được (Đạt
yêu cầu);
+ Chất lượng kém
(nhận xét cụ thể yếu tố nào, thời gian nào).
- Ghi rõ họ, tên
người kiểm tra tính chất hợp lý tài liệu lần cuối.
- Xác nhận của cấp có
thẩm quyền đối với tài liệu đã hoàn thành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(Quy định)
Một số biểu mẫu chỉnh biên lưu lượng
nước
A.1 Biểu lưu lượng
nước và chất lơ lửng thực đo và cách lập biểu
BIỂU
LƯU LƯỢNG NƯỚC VÀ CHẤT LƠ LỬNG THỰC ĐO
CB-5
Năm:
Mã trạm:
Trạm:
Sông: Ngày
báo cáo:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian đo
Phương pháp đo
Ngày tháng đo độ sâu
Mực nước (cm)
Lưu lượng nước (m3/s)
Diện tích mặt cắt ngang m2
Tốc độ (m/s)
Độ rộng mặt nước (m)
Độ sâu (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số nhám
Lưu lượng chất lơ lửng (kg/s)
Hàm lượng chất lơ lửng trung bình mặt ngang (g/m3)
Hàm lượng chất lơ lửng mẫu nước đơn vị (g/m3)
Đo Q
Đo R
Giờ
Ngày tháng đo
Lưu lượng nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuyến lưu lượng nước
Cơ bản
Trung bình
Lớn nhất
Trung bình
Lớn nhất
Bắt đầu
Kết thúc
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
5
6
7
8
9
10
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
14
15
16
17
18
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng kết
Lưu lượng lớn
nhất đo được………….… m3/s Phương
pháp đo……….. Đo ngày……. tháng
Tốc độ lớn
nhất đo được………………… m3/s Đo ngày…. tháng…. Mực nước lớn
nhất (đo Q)…….. Ngày…. tháng
Ghi chú
Ngày…..tháng….năm
…
Người lập biểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày…..tháng….năm….
Người đối chiếu
Ngày…..tháng….năm
…..
Người duyệt
A.1.1 Cách lập biểu
lưu lượng nước và lưu lượng chất lơ lửng thực đo (Biểu CB-5)
A.1.1.1 Điền tên
trạm, tên sông, năm vào biểu
A.1.1.2 Nội dung
biểu
- Cột 1 ghi số thứ tự
lần đo lưu lượng nước. Số thứ tự này phải được sắp xếp đúng tự từ lần đo thứ 1
đến số kết thúc đo;
- Cột 2 ghi số thứ tự
lần đo lưu lượng chất lơ lửng (nếu có) và được đánh số thứ tự như của lưu lượng
nước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cột 4 ghi thời gian
kết thúc đo lưu lượng nước;
- Cột 5 ghi ngày
tháng đo lưu lượng nước;
- Cột 6 ghi phương
pháp đo lưu lượng nước và phải ghi như sau:
+ Đối với phương pháp
đo lưu lượng nước bằng thiết bị Acoustic Doppler current profiler ghi ADCP,
ADP, HADCP...;
+ Đối với phương pháp
đo lưu lượng nước bằng máy lưu tốc kế ghi số thủy trực/số điểm đo;
+ Đối với phương pháp
đo lưu lượng nước bằng phao phải ghi rõ phao nổi hay phao chìm;
+ Phương pháp đo lần
sau giống lần trước có thể gạch ngang.
- Cột 7 ghi phương
pháp đo lưu lượng chất lơ lửng (nếu có);
- Cột 8 ghi ngày
tháng đo độ sâu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cột 10 ghi mực nước
tuyến đo cơ bản H (cm);
- Cột 11 ghi lưu
lượng nước Q (m3/s);
- Cột 12 ghi diện
tích mặt cắt ngang F (m2);
- Cột 13 ghi tốc độ
trung bình Vtb (m/s);
- Cột 14 ghi tốc độ
lớn nhất Vmax (m/s);
- Cột 15 ghi độ rộng
mặt nước B (m);
- Cột 16 ghi độ sâu
trung bình htb (m);
- Cột 17 ghi độ sâu
lớn nhất hmax (m);
- Cột 18 ghi độ dốc
mặt nước I (10-4);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần cuối bảng phải
ghi đầy đủ các hạng mục ở phần tổng kết;
- Khi lập xong bảng
kết quả lưu lượng nước thực đo phải đối chiếu, duyệt và ghi rõ họ tên từng
người vào bên dưới bảng;
CHÚ THÍCH:
- Người lập bảng,
người đối chiếu và người duyệt phải là ba người khác nhau;
- Cột thời gian bắt
đầu đo (cột 3) và thời gian kết thúc đo (cột 4): Tổng số thời gian đo trong một
lần đo phải phù hợp với phương pháp đo;
- Đối với mặt cắt
ngang khống chế mực nước tốt, không có bãi bồi, tràn: ở mực nước cao hơn thì
diện tích và độ rộng sông không được nhỏ hơn khi ở mực nước thấp hơn.
A.2 Biểu lưu lượng
nước trung bình ngày
BIỂU
LƯU LƯỢNG NƯỚC TRUNG BÌNH NGÀY
CB-7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã trạm:
(Đơn vị: m3/s)
Diện tích lưu
vực:.......... km2
Trạm:
Sông:
Ngày báo cáo
Tháng
I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
XI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc trưng năm
Tổng số:………….m3/s
Tổng lượng
nước:…………….
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng nước
lớn nhất:…m3/s
Ngày…
tháng…
Lưu lượng nhỏ
nhất:…
ngày…
tháng…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng nước
trung bình:…m3/s
Môđul:……...l/s/km2
Độ sâu dòng
chảy ……mm
Ký hiệu
+ Trị số cải chính
# Trị số bổ
sung
* Trị số khả
nghi
( )Trị số chưa
đầy đủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày…..tháng….năm
Ngày…..tháng….năm….
Ngày…..tháng….năm …..
Người lập biểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người duyệt
A.3 Biểu tính toán Q
= f(H)
BIỂU
TÍNH TOÁN Q= f(H)
CB-8
Năm:
Mã trạm:
Trạm: Sông:
Ngày báo cáo..........
Mực
nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu
lượng nước (m3/s)
0
1
2
3
4
5
6
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
∆Q
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày…..tháng….năm….
Người đối chiếu
Ngày…..tháng….năm
…..
Người duyệt
A.4 Biểu trích lưu
lượng nước giờ trong mùa lũ
BIỂU
TRÍCH LƯU LƯỢNG NƯỚC GIỜ TRONG MÙA LŨ
CB-9
Năm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạm: Sông:
Ngày báo cáo..........
Tháng
Ngày
Giờ
Mực
nước (cm)
Lưu
lượng nước (m3/s)
Lưu
lượng nước trung bình (m3/s)
Tháng
Ngày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mực
nước (cm)
Lưu
lượng nước (m3/s)
Lưu
lượng nước trung bình (m3/s)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày…..tháng….năm
…
Người lập biểu
Ngày…..tháng….năm….
Người đối chiếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày…..tháng….năm
…..
Người duyệt
A.5 Biểu kiểm tra
đường quan hệ Q = FxV
BIỂU
KIỂM TRA ĐƯỜNG QUAN HỆ Q = FxV
CB-10
Năm:
Mã trạm:
Trạm: Sông:
Ngày báo cáo..........
STT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qđọc (m3/s)
Fđọc (m2)
Vtbđọc (m/s)
Q'=
Fđọc x Vtbđọc
∆Q=
Qđọc - Q'
((∆Q/Qđọc )x100)%
Ghi
chú
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày…..tháng….năm…
Người lập biểu
Ngày…..tháng….năm….
Người đối chiếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6 Biểu tính sai số
đường Q = f(H)
BIỂU
TÍNH SAI SỐ ĐƯỜNG Q = f(H)
CB-17
Năm:
Mã trạm:
Trạm: Sông:
Ngày báo cáo..........
STT
Số lần đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q (thực đo) (m3/s)
Q0 (đọc) (m3/s)
∆Q = Q - Q0
(∆Q/Q ) x 100 %
((∆Q/ Q0 )x100)2 %
Ghi chú
-
+
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GIỚI HẠN SAI SỐ ĐIỂM ĐO
Tổng số điểm
đo ..........;
5 điểm.......;
3 điểm..;
2 điểm.......;
1 điểm.......;
Đại biểu ..;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lần xuất hiện
Cộng dồn
Tỷ số %
Cộng dồn
Số điểm
bỏ.........
Số điểm tham
khảo.........
0 - 5%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng sai số
âm.........
Số
điểm...........
5,01 - 10 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số
điểm...........
10,01 - 15 %
Sai số đường Q
= f(H)....................
> 15%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai số lớn
nhất (+)..........
Điểm đo
số.............
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai số nhỏ
nhất (-)..........
Điểm đo
số.............
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày…..tháng….năm …
Ngày…..tháng….năm….
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày…..tháng….năm …..
Người lập biểu
Người đối chiếu
Người duyệt
Phụ lục B
(Quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1 Mô tả vị trí trạm
- Vị trí trạm;
- Tên trạm, hạng
trạm, trạm được đặt ở phía nào của sông;
- Địa chỉ nơi đặt
trạm;
- Khoảng cách tới cửa
sông, cửa biển đến các vị trí dễ nhận biết trên bản đồ;
- Diện tích lưu vực
(nếu có);
- Tọa độ địa lý.
B.2 Lịch sử trạm
- Mục đích đặt trạm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nếu có sự di chuyển
tuyến đo hoặc thay đổi từ trạm dùng riêng thành trạm quốc gia, nâng cấp, hạ cấp
phải ghi rõ và phải nêu bật mối liên hệ của tài liệu giữa các thời gian đó.
B.3 Đoạn sông đặt
trạm
Nêu rõ tình hình lưu
vực, các nhân tố tự nhiên và nhân tạo làm ảnh hưởng đến chế độ mực nước như:
- Địa hình đoạn sông
đặt trạm;
- Lòng sông, bờ sông,
bãi tràn, hướng chảy, v.v...;
- Các công trình ảnh
hưởng đến chế độ dòng chảy, độ chính xác của tài liệu.
B.4 Vị trí quan trắc
các yếu tố
Nêu vị trí quan trắc
các yếu tố:
- Mực nước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhiệt độ không khí
(nếu có);
- Mưa;
- Lưu lượng nước;
- Yếu tố khác (nếu
có).
B.5 Chế độ thủy văn
Phải làm rõ những nội
dung sau:
- Trạm đo thuộc vùng
sông nào;
- Chế độ dòng chảy
trong năm:
+ Mùa cạn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đánh giá mực nước,
dòng chảy trong năm so với quy luật chung;
- Bảng thống kê trị
số đặc trưng khí tượng thủy văn trong năm.
B.6 Công trình trang
thiết bị quan trắc
B.6.1 Mốc độ cao
Nêu số lượng mốc
chính, mốc kiểm tra: độ cao, vị trí, hình dáng, kích thước, ngày dẫn thăng
bằng, sự thay đổi hệ thống độ cao qua từng thời kỳ.
B.6.2 Hệ thống công
trình quan trắc
- Công trình quan
trắc mực nước phải nêu rõ những ý sau:
+ Quan trắc mực nước
bằng tuyến cọc, thủy chí, máy tự ghi mực nước, thiết bị tự động, v.v... năm xây
dựng, sự ổn định, thay đổi cọc, thủy chí trong năm;
+ Công trình nằm ở bờ
trái hay bờ phải, vị trí công trình, tính ổn định của bờ sông, độ ổn định của
công trình đặt thiết bị;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Ngày dẫn độ cao đầu
cọc, điểm “0” thủy chí;
+ Trong năm nếu đóng
thêm cọc hoặc thủy chí phải nêu rõ đó là cọc hay thủy chí nào. Ngày đóng thêm
cọc hoặc thủy chí, ngày sử dụng, lý do.
- Công trình đo nhiệt
độ nước;
- Công trình đo mưa;
- Công trình đo lưu
lượng nước. Nêu rõ công trình quan trắc lưu lượng nước là bằng cáp thuyền, tự
hành, nôi, hay tự động, v.v....
B.6.3 Trang thiết bị
và phương tiện quan trắc
- Nêu rõ tên thiết bị
quan trắc các yếu tố: mực nước, nhiệt độ nước, nhiệt độ không khí, lượng mưa,
lưu lượng nước; nước sản xuất, ngày kiểm định/kiểm chuẩn, tính năng, độ ổn định
và chính xác của tất cả trang thiết bị quan trắc các yếu tố trên trong năm;
- Nêu phương tiện đo
như thuyền, ca nô, cầu, nôi, v.v...; chất lượng của phương tiện đo.
B.7 Quan trắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tình hình quan
trắc: nêu rõ việc bố trí quan trắc, chế độ quan trắc, tính liên tục của số
liệu, độ chính xác, kịp thời, tính hợp lý của các yếu tố và thực hiện quy trình
chuyên môn.
B.8 Chỉnh biên
B.8.1 Chỉnh biên tài
liệu mực nước, lượng mưa, nhiệt độ nước, không khí (nếu có)
Nêu rõ những vấn đề
sau:
- Phương pháp tính
toán mực nước trung bình ngày;
- Phân tích tài liệu:
bố trí quan trắc có thích hợp với chế độ nước lên xuống không? Có theo dõi,
quan trắc liên tục trong thời gian thước nước bị biến động không? Kiểm tra tính
chất hợp lý với trạm nào (trạm trên, trạm dưới), có gì nghi ngờ, mâu thuẫn
không? Nếu có thì nêu lý do và cách chỉnh lý tài liệu đó, thời gian và số liệu;
- Chỉnh biên bằng
chương trình chỉnh biên tài liệu (nêu rõ tên chương trình), excel hay thủ công;
cách thực hiện;
- Đáng giá chất lượng
tài liệu mực nước, lượng mưa, nhiệt độ nước, nhiệt độ không khí (nếu có).
B.8.1 Chỉnh biên tài
liệu lưu lượng nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tình hình thực đo:
+ Đo lưu lượng nước
bằng thiết bị đo theo nguyên lý siêu âm Doppler, đo bằng máy lưu tốc kế hay đo
bằng phao;
+ Số lần quan trắc
bằng phương pháp 5 điểm, 3 điểm, 1 điểm, đại biểu hay phao;
+ Phân bố điểm đo:
từng trận lũ, phần nước lên, nước xuống, phần mực nước cao, mực nước thấp;
+ Sai sót trong đo
đạc và tính toán.
- Phân tích và khai
thác số liệu:
+ Phương pháp phân
tích, các biện pháp thẩm tra và chỉnh lý số liệu thực đo;
+ Phương pháp tính
toán các điểm đo phao, đo đại biểu;
+ Những thiếu sót cơ
bản của tài liệu (nếu có);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Nguyên nhân gây ra
những hiện tượng đột xuất làm sai số lớn.
- Phương pháp xử lý:
+ Phương pháp xử lý,
xác định đường quan hệ Q = f(H). Các công thức dùng tính toán, từng thời gian
xử lý;
+ Phương pháp kéo dài
phần mực nước cao và phần mực nước thấp. Nếu dùng nhiều phương pháp thì so sánh
giữa các phương pháp với nhau (chênh lệch phần trăm).
- Chỉnh biên bằng
chương trình chỉnh biên tài liệu (nêu rõ tên chương trình), excel hay thủ công;
cách thực hiện, dạng đường sử dụng chỉnh biên.
- Đánh giá tài liệu:
+ Tổng số điểm đo;
+ Số điểm bỏ;
+ Sai số đường quan
hệ Q = f(H) phần ổn định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Sai số âm lớn nhất:
+ Tổng sai số dương với
điểm;
+ Tổng sai số âm với
điểm;
+ Chênh lệch lưu
lượng nước giữa các phương pháp xử lý (ổn định, trung bình, vòng lũ, vật,
v.v...) (nếu có);
+ So sánh đường quan
hệ Q=f(H) nhiều năm;
+ Các biện pháp dùng
để kiểm tra tính chất hợp lý tài liệu.
B.9 Kết luận
Kết luận phải nêu
được:
- Tính ổn định của
mốc độ cao, công trình quan trắc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Số liệu quan trắc
đã quan trắc kịp thời, liên tục, đầy đủ, chính xác đúng quy trình chuyên môn
chưa?
- Tính toán đúng,
kiểm tra tính chất hợp lý và tài liệu hợp lý chưa?
- Phương pháp chỉnh
biên đã hợp lý chưa? Biểu bảng tính toán đầy đủ, sạch sẽ và chính xác không?
- Đánh giá chung về
chất lượng tài liệu của các yếu tố quan trắc.
Phụ lục C
(Quy định)
Kết quả tài liệu chỉnh biên
Kết quả chỉnh biên
tài liệu lưu lượng nước sông vùng không ảnh hưởng thủy triều được đóng thành
tập (quyển) có đầy đủ trang bìa, mục lục, thuyết minh tài liệu, các biểu bảng,
v.v... và được sắp xếp theo thứ tự như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Kết quả đánh giá
chất lượng tài liệu thủy văn.
3. Nhận xét tài liệu
chỉnh biên.
4. Thuyết minh tài
liệu.
5. Bản đồ vị trí
trạm.
6. Trắc đồ ngang công
trình quan trắc mực nước.
7. Bảng thống kê đầu
cọc và điểm “0” thủy chí tuyến đo mực nước.
Phần mực nước
8. Biểu ghi lượng mưa
ngày.
9. Biểu mực nước
trung bình ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. Đường quá trình
mực nước giờ cả năm có chấm điểm thực đo.
12. Đường quá trình
mực nước giờ từng tháng có chấm các điểm lưu lượng nước thực đo, xếp theo thứ
tự từ tháng I đến tháng XII.
13. Biểu ghi nhiệt độ
nước trung bình ngày.
14. Biểu ghi nhiệt độ
không khí trung bình ngày (nếu có).
15. Đường quá trình
nhiệt độ trung bình ngày.
16. Các tài liệu phân
tích bao gồm các bảng số liệu và bản vẽ bổ sung, hiệu chính số liệu (nếu có)
như bảng thống kê mực nước các trạm trên, trạm dưới hoặc trạm lân cận và bản vẽ
tương quan mực nước đồng thời (nếu có chuyển tuyến quan trắc).
Phần lưu lượng nước
17. Biểu lưu lượng nước
thực đo.
18. Biểu tính toán Q
= f(H) ổn định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20. Biểu ghi lưu
lượng nước bình quân ngày (vòng lũ + ổn định).
21. Biểu ghi lưu
lượng nước bình quân ngày (đường trung bình)(nếu có).
22. Biểu trích lưu
lượng nước giờ mùa lũ (vòng lũ + ổn định).
23. Biểu trích lưu
lượng nước giờ mùa lũ (đường trung bình)(nếu có).
24. Biểu tính sai số
đường Q = f(H).
25. Biểu kiểm tra
đường Q = F x Vtb.
26. Đường quan hệ Q =
f(H), F = f(H), Vtb = f(H) (phần ổn
định).
27. Đường quan hệ Q =
f(H), F = f(H), Vtb = f(H) (đường 3 yếu
tố tổng hợp).
28. Đường quan hệ Q =
f(H), F = f(H), Vtb = f(H) từng vòng lũ,
sắp xếp theo thứ tự thời gian.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30. Mặt cắt lớn.
31. Đường quá trình
lưu lượng nước bình quân ngày.
32. Đường quan hệ Q =
f(H), F = f(H), Vtb = f(H) ... I = f(H), n = f(H). Các biểu đồ dùng để phân
tích, tính toán, kéo dài đường quan hệ.
CHÚ THÍCH: Từ mục 26
đến 32 nếu vẽ bằng tay có thể đóng một tập riêng gọi là tập phụ lục chỉnh biên.
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] QCVN
47:2012/BTNMT Quy chuẩn quốc gia về quan trắc thủy văn;
[2] Thông tư số
70/2015/TT-BTNMT ngày 23 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy
định kỹ thuật đối với hoạt động của các trạm khí tượng thủy văn tự động;
[3] Thông tư số
05/2016/TT-BTNMT ngày 13 tháng 05 năm 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy
định nội dung quan trắc khí tượng thủy văn đối với trạm thuộc mạng lưới trạm
khí tượng thủy văn quốc gia;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] Tính toán thủy
văn của Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội tác giả Nguyễn Thanh Sơn;
[6] Giáo trình chỉnh
biên thủy văn năm 2017 của Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường;
[7] Giáo trình thủy
văn công trình của Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và Công nghệ tác giả GS.TS Hà
Văn Khối.
MỤC
LỤC
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ, định
nghĩa; ký hiệu, đơn vị đo và lấy số có nghĩa
3.1 Thuật ngữ, định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Công tác chuẩn bị
4.1 Quy định chung
4.2 Tài liệu cần thu
thập
4.3 Dụng cụ, phương
tiện
4.4 Kiểm tra số liệu
thực đo
5 Chỉnh biên tài
liệu lưu lượng nước
5.1 Lập bảng kết quả
lưu lượng nước thực đo
5.2 Vẽ mặt cắt ngang
tổng hợp
5.3 Vẽ đường quá
trình mực nước giờ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5 Phân tích đường
quan hệ và xác định phương pháp xử lý
5.6 Vẽ biểu đồ 3 yếu
tố Q = f(H), F = f(H), Vtb = f(H)
5.7 Phương pháp xử
lý
5.8 Kiểm tra gia số
∆Q của đường quan hệ Q = f(H) ổn định
5.9 Kiểm tra sự liên
hệ Q = F x Vtb
5.10 Phóng đại đường
quan hệ Q = f(H) phần mực nước thấp
5.11 Kéo dài đường
quan hệ Q = f(H)
5.12 Lập bảng tính
toán Q = f(H) phần ổn định
5.13 Lập bảng trích
lưu lượng nước giờ mùa lũ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.15 Vẽ đường quá
trình lưu lượng nước trung bình ngày
5.16 Nội dung thuyết
minh tài liệu chỉnh biên
5.17 Kết quả tài
liệu chỉnh biên
6. Kiểm tra tính chất
hợp lý tài liệu
6.1 Mục đích
6.2 Kiểm tra sơ bộ
6.3 Kiểm tra tính
chất hợp lý lưu lượng nước tổng hợp
6.4 Đánh giá tài
liệu
Phụ lục A (Quy định)
Một số biểu mẫu chỉnh biên lưu lượng nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C (Quy định)
Kết quả tài liệu chỉnh biên
Thư mục tài liệu tham
khảo