TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12123:2017
ISO 5073:2013
THAN NÂU VÀ THAN NON - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG
AXIT HUMIC
Brown
coals and lignites - Determination of humic acids
Lời nói đầu
TCVN 12123:2017 hoàn
toàn tương đương với ISO 5073:2013.
TCVN 12123:2017 do
Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC27 Nhiên liệu khoáng rắn biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời giới thiệu
Trong tiêu chuẩn này, axit
humic được xác định theo phương pháp thể tích và
chuẩn độ các dịch chiết.
Phép thử mang tính thực
nghiệm, để đảm bảo các kết quả có thể tái lập, điều quan trọng là thành phần của
dung dịch chiết, nhiệt độ và thời gian chiết phải được kiểm soát chặt chẽ. Giá
trị 0,59 là tỷ lệ trung bình của hàm lượng cacbon có trong axit humic đối
với nhiều loại than nâu và than non, đã được chứng minh là có
thể áp dụng. Cũng có thể sử dụng giá trị khác, được xác định trước như mô tả tại
Phụ lục A, và có thể áp dụng cho các vùng miền hoặc các quốc gia khác nhau.
THAN
NÂU VÀ THAN NON - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG AXIT HUMIC
Brown
coats and lignites - Determination of humic acids
1 Phạm
vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
các phương pháp thể tích để xác định:
a) hàm lượng axit humic tổng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
của than nâu và than non.
2 Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau
là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 173 (ISO 1171), Nhiên
liệu khoáng rắn - Xác định hàm lượng tro.
TCVN 8620-2 (ISO 5068-2)
Than nâu và than non - Xác định hàm lượng ẩm
- Phần 2: Phương pháp khối lượng gián tiếp xác định hàm lượng ẩm
trong mẫu phân tích.
ISO 1213-2, Solid
mineral fuels - Vocabulary - Part 2: Terms
relating to sampling, testing and analysis (Nhiên liệu
khoáng rắn - Từ vựng - Phần 2:
Thuật ngữ liên quan đến lấy mẫu, thử nghiệm và các phép phân tích).
ISO 5069-2, Brown
coals and lignites - Principles of sampling - Part 2: Sample preparation for
determination of moisture content and for general analysis (Than nâu
và than non - Nguyên tắc lấy mẫu - Phần 2: Chuẩn
bị mẫu để xác định hàm lượng ẩm và dùng cho các phép phân tích chung).
3 Thuật
ngữ, định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng
các thuật ngữ, định nghĩa nêu trong ISO 1213-2 và các thuật ngữ, định nghĩa
sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit humic (humic
acids)
Nhóm
các hợp chất phức hữu cơ, vô định hình có khối lượng phân tử tương đối cao ở
dạng axit tự do và các muối kim loại (các humat).
3.2
Axit
humic tổng (total
humic acids)
Axit humic được chiết
bằng dung dịch kiềm natri pyrophosphat.
3.3
Axit humic tự
do (free humic acid)
Axit humic được
chiết bằng dung dịch natri hydroxit.
4 Nguyên
tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành chiết mẫu than
phân tích với dung dịch kiềm natri pyrophosphat. Cacbon trong các dịch chiết
axit humic bị oxy hóa với kali dicromat
sau đó chuẩn độ dicromat dư bằng dung dịch chuẩn amoni sắt sulfat.
4.2 Axit
humic tự do
Tiến hành chiết mẫu than
phân tích bằng dung dịch natri hydroxit. Cacbon trong các chất chiết axit humic bị
oxy hóa với kali dicromat sau đó chuẩn độ dicromat dư bằng
dung dịch amoni sắt sulfat chuẩn.
5 Hóa chất,
thuốc thử
5.1 Natri
pyrophosphat, dung dịch chiết kiềm
Hòa tan 15 g natri
pyrophosphat tinh thể (Na4P2O7•10H2O)
và 7 g natri hydroxit trong 1 L nước.
5.2 Dung
dịch natri hydroxit
Hòa tan 10 g natri
hydroxit trong 1 L nước.
5.3 Dung
dịch chuẩn kali dicromat, c(1/6
K2Cr2C7)
= 0,1 mol/L.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Dung
dịch oxy hóa kali dicromat, c(1/6
K2Cr2O7)
= 0,4 mol/L.
Hòa tan 20 g kali dicromat
trong 1 L nước.
5.5 Dung
dịch chuẩn độ amoni sắt sulfat c[(NH4)2Fe(SO4)2]
= 0,1 mol/L.
Hòa tan 40 g amoni sắt
sulfat trong 1 L nước. Thêm 20 ml axit sulfuric đặc.
Bảo quản trong chai sẫm màu.
Chuẩn hóa dung dịch chuẩn
độ amoni sắt sulfat theo dung dịch kali dicromat
chuẩn c(1/6 K2Cr2O7)
= 0,1 mol/L (5.3) đối với từng loạt mẫu phân tích.
Dùng pipet lấy 25 ml dung
dịch chuẩn kali dicromat (5.3) cho vào bình tam giác dung
tích 300 ml. Cho thêm từ 70 ml đến 80 ml nước,
cẩn thận cho vào 10 ml axit sulfuric đặc
và 3 giọt chất chỉ thị 1,10-phenantrolin. Sau khi nguội, chuẩn độ bằng dung dịch
chuẩn amoni sắt sulfat cho đến khi dung dịch chuyển sang
màu đỏ.
Nồng độ dung
dịch amoni sắt sulfat, tính bằng mol trên lít, được
tính theo công thức sau:
c
= 0,1 x 25/V
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V là
thể tích dung dịch amoni sắt
sulfat đã dùng để chuẩn độ.
5.6 Chất
chỉ thị 1,10-Phenantrolin
Hòa tan 1,5 g
1,10-phenantrolin và 1 g amoni sắt sulfat trong 100
ml nước. Bảo quản trong chai sẫm màu.
5.7 Axit
sulfuric, đậm đặc, ρ20
= 1,84 g/ml.
6 Dụng cụ,
thiết bị
6.1 Bể
ổn nhiệt, được kiểm soát tại nhiệt độ đến (100 ± 1) °C, và
ít nhất có bốn hốc.
6.2 Cân,
có độ chính xác đến 0,1 mg.
7 Mẫu thử
Chuẩn bị mẫu để
xác định các axit humic theo ISO 5069-2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Cách
tiến hành
8.1 Chiết
các axit humic tổng
Cân (0,2 ± 0,000 2) g mẫu
phân tích cho vào bình tam giác. Thêm 150 ml dung dịch
chiết kiềm natri pyrophosphat (5.1) và trộn kỹ cho đến khi mẫu ướt đều hoàn
toàn. Đặt phễu nhỏ trên bình tam giác và gia nhiệt trong bể ổn nhiệt đang sôi (6.1) trong 2
h, thường xuyên lắc để đảm bảo kết tủa các chất không hòa tan.
Lấy bình tam giác ra khỏi
bể ổn nhiệt. Để nguội đến nhiệt độ phòng và chuyển định
lượng dịch chiết và cặn vào bình tam giác dung tích 200 ml. Dùng
nước pha loãng đến vạch mức và lắc để trộn kỹ.
Xác định axit humic tổng
(wHA,t) được chiết bởi dung dịch kiềm
natri pyrophosphat theo quy định tại 8.3.
8.2 Chiết
axit humic tự do
Cân (0,2 ± 0,000 2) g mẫu
phân tích cho vào bình tam giác. Thêm 150 ml dung dịch
chiết kiềm natri hydroxit (5.2) và trộn kỹ cho đến khi mẫu ướt đều hoàn toàn. Đặt
phễu nhỏ trên bình tam giác và gia nhiệt trong bể ổn nhiệt đang sôi (6.1) trong
2 h, thường xuyên lắc để đảm bảo trộn kỹ.
Lấy bình tam giác ra khỏi
bể. Để nguội đến nhiệt độ phòng và dùng nước chuyển định lượng dịch chiết và cặn
vào bình tam giác dung tích 200 ml. Dùng nước
pha loãng đến vạch mức và lắc kỹ để trộn đều.
Xác định axit humic tự
do (wHA,f) được chiết bởi
natri hydroxit theo quy định tại 8.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.1 Oxy
hóa dịch chiết
Dùng pipet lấy 5 ml dịch
chiết trong hoặc đã lọc khô vào bình tam giác có dung tích từ 250 ml đến
300 ml. Dùng pipet lấy 5 ml dung dịch kali dicromat
oxy hóa (5.4) vào bình tam giác này. Cẩn thận
cho vào 15 ml axit sulfuric đặc (5.7). Cho vào bể ổn nhiệt đang sôi (6.1) và gia nhiệt trong 30 min. Để nguội đến nhiệt độ
phòng. Pha loãng đến xấp xỉ 100 ml.
8.3.2 Chuẩn
độ dịch chiết
Cho 3 giọt chất chỉ thị
1,10-phenantrolin (5.6) vào dung dịch thu được từ 8.3.1 và tiến hành chuẩn độ bằng
dung dịch chuẩn độ amoni sắt sulfat (5.5) cho
đến khi dung dịch chuyển sang màu đỏ gạch.
8.3.3 Mẫu
trắng
8.3.3.1 Mẫu
trắng cho phép xác định hàm lượng axit humic tổng
Dùng pipet lấy 5 ml natri
pyrophosphat (5.1) cho vào bình tam giác có dung tích từ 250 ml đến
300 ml, cho vào dung dịch kali dicromat oxy hóa (5.4) và
axit sulfuric đặc như quy định tại 8.3.1 và thực hiện chuẩn
độ như quy định tại 8.3.2.
8.3.3.2 Mẫu
trắng cho phép xác định hàm lượng axit humic tự
do
Dùng pipet lấy 5 ml natri
hydroxit (5.2) cho vào bình tam giác có dung tích từ 250 ml đến
300 ml, cho vào dung dịch kali dicromat oxy hóa và axit sulfuric đặc
như quy định tại 8.3.1 và thực hiện chuẩn độ như quy định tại 8.3.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính hàm lượng axit humic
tổng (wHA,t) hoặc
hàm lượng axit humic tự do (wHA,f) của
mẫu phân tích, theo công thức sau:

trong đó
0,003 là khối lượng
milimol của cacbon, tính bằng gam trên milimol
V0 là
thể tích dung dịch chuẩn độ amoni sắt sulfat dùng
để chuẩn độ mẫu trắng, tính bằng mililit;
V1 là
thể tích dung dịch chuẩn độ amoni sắt sulfat dùng
để chuẩn độ dịch chiết, tính bằng mililit;
c là nồng
độ của dung dịch chuẩn độ amoni sắt sulfat xác
định tại 5.5, tính bằng mol trên lít;
Ve
là thể tích dịch chiết, tính bằng mililit;
Va
là thể tích đã lấy để chuẩn độ, tính bằng mililit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m là khối
lượng của mẫu được lấy dùng cho phép thử, tính bằng gam.
CHÚ THÍCH: Đối với các
vùng miền và các quốc gia khác nhau, tỷ lệ trung
bình của hàm lượng cacbon có trong axit humic đối với than nâu và than non có
thể kiểm tra và xác định trước theo Phụ lục A.
10 Độ chụm
của phương pháp - Giới hạn độ lặp lại
Các kết quả của các phép
xác định lặp lại hai lần được tiến hành trong cùng phòng thí nghiệm, do cùng một
người thực hiện, sử dụng cùng thiết bị, trên hai phần mẫu thử riêng biệt lấy từ
cùng một mẫu thử, không được chênh lệch vượt quá các giá trị ghi trong Bảng 1.
Bảng
1 - Độ chụm
Hàm
lượng axit humic
Giới
hạn độ lặp lại
Đến
20 %
1
% (tuyệt đối)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
% (tuyệt đối)
11 Báo
cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm gồm các
thông tin sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này
bao gồm năm công bố;
b) nhận dạng mẫu thử;
c) kết quả xác định và trạng
thái phân tích;
d) các đặc điểm bất thường
ghi nhận được trong quá trình thực hiện phép xác định.
Phụ lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định tỷ lệ hàm lượng cacbon có trong axit
humic của than nâu và than non
A.1 Cân
khoảng 10 g mẫu thử than nâu và than non cho vào ba hoặc bốn bình tam giác
riêng biệt tùy thuộc vào hàm lượng axit humic có trong
mẫu (có thể tạo mẫu axit humic 3 g hoặc 4 g). Dùng pipet
lấy một lượng thích hợp dịch chiết kiềm natri pyrophosphat (5.1) cho vào từng
bình tam giác tương đương 150 ml/g mẫu phân tích và trộn kỹ cho đến khi mẫu ướt
đều. Đặt phễu nhỏ lên bình tam giác và gia nhiệt trong bể ổn
nhiệt đang sôi (6.1) trong 2 h, lắc đều
để đảm bảo kết tủa các chất không tan.
A.2 Lấy
bình tam giác ra khỏi bể, để nguội đến nhiệt độ phòng, ly tâm định lượng trong các bình
tam giác trong 5 min. Cho dung dịch vào các cốc thử. Cho HCl
(1 + 1) vào dung dịch này cho đến khi axit humic kết
tủa hoàn toàn (pH 1 đến pH 3 đối với dung dịch).
A.3 Ly
tâm phần lơ lửng. Gạn và bỏ phần dung dịch. Tách cặn
bằng giấy lọc trung bình, rửa cặn bằng nước cho đến khi axit humic bắt
đầu giải keo (pepti hóa), quá trình này thể hiện bằng sự tạo thành gel hoặc keo
(pH 6 đến pH 7 đối với dung dịch lọc).
A.4 Chuyển
cặn vào các cốc hoặc bình không màu và sấy tại 105 °C đến 110 °C.
Phần cặn đã sấy là mẫu axit humic.
A.5 Cân
1 g mẫu axit humic (A.4), chính xác đến 0,2 mg cho vào đĩa khô,
sạch và xác định hàm lượng tro theo TCVN 173 (ISO 1171). Tính hàm lượng axit humic (wHA)
của mẫu axit humic như sau:
wHA =
100 - wA
trong đó wA là
hàm lượng tro có trong mẫu axit humic, tính theo
phần trăm.
A.6 Cân
0,1 g mẫu axit humic (A.4), chính xác đến 0,2 mg cho vào bình tam
giác. Cho vào 150 ml dung dịch chiết natri pyrophosphat kiềm (5.1). Lắc kỹ để
hòa tan hoàn toàn. Chuyển từ bình tam giác này sang
bình định mức dung tích 200 ml, dùng nước pha loãng đến vạch
mức. Lắc trộn kỹ, sau đó lọc khô qua giấy lọc trung bình vào bình tam giác. Dùng pipet lấy
chính xác 5 ml dung dịch lọc vào bình tam giác 250 ml. Xác định
hàm lượng cacbon của mẫu axit humic như quy định tại 8.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó
0,003 là khối lượng milimol
của cacbon, tính bằng gam trên milimol
V0
là thể tích dung dịch chuẩn độ amoni sắt sulfat
(5.5) dùng để chuẩn độ mẫu trắng, tính bằng mililit;
V1 là
thể tích dung dịch chuẩn độ amoni sắt sulfat (5.5)
dùng để chuẩn độ dịch chiết, tính bằng mililit;
c là nồng
độ của dung dịch chuẩn độ amoni sắt sulfat xác
định tại 5.5, tính bằng mol trên lít;
Ve là
thể tích chất chiết, tính bằng mililit;
Va là
thể tích đã lấy để chuẩn độ, tính bằng mililit;
m là khối
lượng của mẫu axit humic được lấy dùng cho phép thử, tính bằng gam.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó
wC là
hàm lượng cacbon của mẫu axit humic, tính bằng phần trăm (A.6);
wHA là
hàm lượng axit humic của mẫu axit humic, tính bằng phần trăm (A.5).