TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12121-1:2017
ISO 5071-1:2013
THAN NÂU VÀ THAN NON - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT
BỐC TRONG MẪU PHÂN TÍCH - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP HAI LÒ NUNG
Brown coals
and lignites - Determination of the volatile matter in the analysis sample - Part
1: Two-furnace method
Lời nói đầu
TCVN 12121-1:2017 hoàn
toàn tương đương với ISO 5071-1:2013.
TCVN 12121-1:2017 do
Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC27 Nhiên liệu khoáng rắn biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời giới thiệu
Chất bốc được xác định là
sự hao hụt về khối lượng, được hiệu chính độ ẩm, khi mẫu phân tích của than nâu
và than non được nung trong môi trường không có không khí dưới các điều kiện
xác định. Phép thử này có tính thực nghiệm và để thu được
các kết quả tái lập, thì điều quan trọng là phải kiểm soát chặt tốc độ nung,
nhiệt độ cuối cùng và tổng thời gian của phép thử. Do bản
chất của than nâu và than non nên nhiệt độ nung ban đầu đối với mẫu
phải là 400 °C để giảm khả năng mẫu bị bắn ra khỏi cốc thử.
Chất khoáng có trong mẫu
cũng có thể bị hao hụt dưới các điều kiện thử nghiệm,
mức độ hao hụt phụ thuộc vào bản chất và khối lượng các chất khoáng có trong mẫu.
THAN
NÂU VÀ THAN NON - XÁC ĐỊNH
HÀM LƯỢNG CHẤT BỐC TRONG MẪU PHÂN TÍCH
- PHẦN 1: PHƯƠNG
PHÁP HAI LÒ NUNG
Brown coals
and lignites - Determination of the volatile matter in the analysis sample -
Part 1: Two-furnace method
1 Phạm
vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp để xác định hàm lượng chất bốc của than nâu và than non.
2 Tài liệu
viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 318 (ISO 1170) Than
và cốc - Tính toán kết quả phân tích trên những trạng thái khác nhau.
TCVN 8620-2 (ISO 5068-2) Than
nâu và than non - Xác định hàm lượng ẩm - Phần
2: Phương pháp khối lượng gián tiếp xác định hàm lượng ẩm
trong mẫu phân tích.
ISO 1213-2, Solid
mineral fuels - Vocabulary - Part 2: Terms relating
to sampling, testing and analysis (Nhiên liệu khoáng rắn - Từ
vựng - Phần 2: Thuật ngữ liên quan đến lấy mẫu, thử nghiệm và các phép phân
tích).
ISO 5069-2, Brown coals
and lignites - Principles of sampling - Part 2: Sample preparation for
determination of moisture content and for general analysis (Than nâu
và than non - Nguyên tắc lấy mẫu - Phần 2: Chuẩn
bị mẫu để xác định hàm lượng ẩm và dùng cho các phép phân tích chung).
3 Thuật
ngữ, định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng
các thuật ngữ, định nghĩa nêu trong ISO 1213-2.
4 Nguyên
tắc
Than được nung trong môi
trường không có không khí trong thời gian 7 min tại 400 °C,
sau đó được chuyển ngay đến lò khác và nung tiếp trong 7 min tại
900 °C. Phần trăm hàm lượng chất bốc được tính toán từ sự hao hụt về khối lượng của
mẫu được sấy trong tủ sấy hoặc từ khối lượng hao hụt của mẫu phân tích đã hiệu
chính độ ẩm.
5 Hóa chất,
thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO - Magiê perclorat
là chất oxy hóa mạnh. Không tái chế chất hấp thụ.
Không được tiếp xúc với các vật liệu hữu cơ hoặc chất khử.
5.2 Nitơ,
khô, có hàm lượng oxy lớn nhất là 30 µl/l.
6 Dụng cụ,
thiết bị
6.1 Lò
nung (Hình 1), chạy bằng điện, cần hai lò như vậy. Lò thứ nhất có kích
thước khoang là 160 mm x 100 mm, có nhiệt độ duy trì đồng đều bằng 400
°C ± 10 °C. Lò
thứ hai có kích thước khoang là 160 mm x 100 mm,
nhiệt độ duy trì đồng đều bằng 900 °C ±
5 °C. Các lò có thể là loại đáy kín hoặc phía sau lò có lắp ống dẫn hơi
dài 150 mm, đường kính 25 mm. Các lò có công suất nhiệt bằng 900 °C và/hoặc
400 °C phải là loại có nhiệt độ ban đầu là 900 °C và/hoặc
400 °C, nhiệt độ 900 °C ±
10 °C và/hoặc 400 °C ±
10 °C phải đạt lại được trong vòng 4 min sau khi
đưa giá đỡ và cốc thử lạnh vào. Nhiệt độ được đo bằng cặp nhiệt điện như mô tả
tại 6.3. Lò được thiết kế đặc biệt để có thể
thực hiện nhiều phép xác định, sử dụng nhiều cốc thử trên một giá đỡ hoặc có
thể một cốc thử trên giá đỡ. Vị trí giá đỡ cốc phải được lựa chọn trong vùng có
nhiệt độ ổn định đồng đều và vị trí này sẽ được sử dụng cho tất cả các phép xác
định.
6.2 Tủ
sấy, có khả năng kiểm soát nhiệt độ trong khoảng từ 105 °C đến
110 °C và cho dòng nitơ khô (5.2) thổi qua với tốc độ
đủ để thay đổi không khí 15 lần trên giờ. Thể tích khoang sấy phải phù hợp để
chứa được cốc thử (6.4).
6.3 Cặp
nhiệt điện, không vỏ bọc (để trần), chiều dày dây không lớn hơn 1 mm, sử dụng
để kiểm tra các đặc tính nhiệt độ của lò. Đầu đo của cặp nhiệt điện được đặt
vào đoạn giữa đáy cốc trên giá đỡ và đáy sàn lò. Nếu giá đỡ có nhiều cốc thử,
thì kiểm tra nhiệt độ của từng cốc theo cùng một cách. Nếu cần, có thể lắp cặp
nhiệt điện có vỏ bọc cố định trong lò với đầu đo càng
nằm giữa khoang nung có nhiệt độ đều càng tốt, trong trường hợp này, các số đọc
nhiệt độ phải là tương ứng nhau tại các khoảng thời gian thường gặp với các số đọc
của cặp nhiệt điện không vỏ bọc, để sau này chỉ khi cần thiết mới đưa cặp nhiệt
điện vào.
CHÚ THÍCH: Mối quan hệ nhiệt
độ/sức điện động tại đầu đo cặp nhiệt điện duy trì tại các nhiệt độ nâng cao sẽ
dần thay đổi theo thời gian.
6.4 Cốc
và nắp, cốc hình trụ có nắp đậy kín, cốc và nắp đều được làm bằng silica nung
chảy. Khối lượng cốc kể cả nắp bằng khoảng từ 10 g đến 14 g và có các kích thước
như thể hiện trên Hình 2. Đối với phép xác định này, độ khít của
nắp với cốc là rất quan trọng, nắp phải được chọn hợp
với cốc sao cho khe hở ngang giữa chúng không lớn hơn 0,5 mm. Sau khi chọn
xong, mài cốc và nắp vào nhau để tạo các bề mặt trơn nhẵn và được đánh dấu
chung để phân biệt từng cặp. Cũng có thể
sử dụng các cốc làm bằng các vật liệu chịu lửa khác, hoặc bằng platin, miễn là
chúng cho các kết quả nhất quán với các cốc
silica như khuyến cáo, trong độ chụm công bố của phương pháp (Điều 10).
6.5 Giá
đỡ, cốc đặt trên giá được đưa vào lò sao cho có thể đạt được tốc độ
nung quy định thích hợp. Ví dụ, bao gồm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hoặc
b) đối với phép xác định
nhiều cốc, dùng khay bằng thép chịu nhiệt có kích thước thích hợp như thể hiện
trên Hình 3b), có các tấm gốm dày 2 mm đỡ các cốc thử.
6.6 Cân,
có độ chính xác đến 0,1 mg.
6.7 Bình
hút ẩm
Kích
thước tính bằng milimet

CHÚ DẪN
1 hệ thống gia nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 cặp nhiệt điện
a khoang lò rộng 200mm
Hình
1 - Ví dụ về lò nung phù hợp
Kích
thước tính bằng milimet

Hình
2 - Cốc và nắp bằng silica
Kích
thước tính bằng milimet

a)
Phù hợp cho phép xác định một cốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Phù hợp cho phép
xác định nhiều cốc
CHÚ DẪN
1 ba chân cách nhau 120°
2 vòng thép
3 tay nắm
a các tấm gốm
Hình
3 - Giá đỡ cốc
7 Mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Cách
tiến hành
8.1 Qui
trình sơ bộ
Điều chỉnh nhiệt độ khoang
nung trong các lò nung (6.1) tương ứng là 400 °C ± 10 °C và 900 °C ± 5 °C như
hiển thị chính xác trên cặp nhiệt điện không vỏ bọc
(6.3), giá đỡ và các cốc không (mẫu) được đưa vào vị trí
thích hợp. Lấy giá đỡ và cốc ra, đóng cửa lò. Tiến hành nung, trong lò (6.1) tại
nhiệt độ 900 °C trong 7 min, có thể một cốc và nắp (6.4) hoặc các cốc và các nắp
theo yêu cầu cho vào giá đỡ nhiều cốc. Lấy (các) cốc từ lò ra và để nguội, đầu
tiên đặt trên tấm kim loại, sau đó để vào bình
hút ẩm (6.7) đã đặt cạnh cân. Ngay khi cốc nguội, cân từng cốc không (mẫu) cùng
nắp. Ghi lại (các) khối lượng của các cốc và nắp đã được ổn định trước đó chính
xác đến 0,1 mg (8.4, Chú thích 1).
8.2 Qui
trình xác định trước
Trước khi bắt đầu xác định,
trộn đều mẫu phân tích trong ít nhất 1 min, tốt nhất là sử dụng các biện pháp
trộn cơ học. Cân 1,00 g đến 1,01 g mẫu
(Điều 7) chính xác đến 0,1 mg cho vào từng cốc đã được ổn định trước. Bỏ nắp ra
và gõ cốc trên nền/bề mặt sạch, cứng cho đến khi mẫu tạo lớp dày đều trong đáy
cốc. Tiến hành tiếp như 8.3 hoặc 8.4 tùy thuộc vào than đã được làm khô trong tủ
sấy hoặc trong không khí.
8.3 Phương
pháp sử dụng than đã làm khô trong tủ sấy
Cho (các) cốc đã có
mẫu cùng (các) nắp vào tủ sấy (6.2) tại nhiệt độ từ 105 °C đến
110 °C. Sấy khô (các) mẫu đến khối lượng không đổi theo như cách tiến hành
xác định độ ẩm quy định tại TCVN 8620-2 (ISO 5068-2). Ghi lại (các) khối lượng
của (các) cốc, (các) nắp, (các) mẫu đã sấy trong tủ, chính xác đến 0,1 mg.
Đặt (các) cốc cùng (các) nắp
có chứa (các) mẫu đã sấy trong tủ vào giá đỡ phù hợp (8.4, Chú thích 2) và chuyển
vào lò đã đặt nhiệt độ 400 °C trong
7 min. Chuyển ngay vào lò đã đặt nhiệt độ 900 °C trong
7 min.
Lấy (các) cốc ra, để nguội,
và tiến hành cân theo đúng cách như đối với (các) cốc không có mẫu (xem 8.1).
Nếu nhìn thấy có cặn tro trên giá hoặc trên (các) cốc thì phải bỏ
phép thử này và tiến hành lại (8.4, Chú thích 3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho (các) cốc đã có mẫu
cùng (các) nắp của nó vào giá đỡ nguội thích hợp (Chú thích 2) và chuyển vào lò
múp đã đặt nhiệt độ 400 °C trong 7 min. Chuyển ngay vào lò đã đặt nhiệt độ 900 °C
trong 7 min nữa. Lấy (các) cốc ra, để nguội, và cân theo đúng cách như đối với
(các) cốc không có mẫu (xem 8.1).
CHÚ THÍCH 1: Việc xử lý
đúng như nhau đối với (các) cốc và (các) nắp trước và sau phép xác định để giảm
thiểu sự ảnh hưởng của bất kỳ màng nước hấp thụ nào trên bề mặt, trong khi việc
làm nguội nhanh cũng giảm sự hấp thụ ẩm của cặn
than.
CHÚ THÍCH 2: Nếu đang tiến
hành phép xác định nhiều cốc, thì cho vào các vị trí
trống trên giá đỡ bằng các Cốc không mẫu.
CHÚ THÍCH 3: Các loại than
nâu và than non nhất định có thể tạo ra các cặn tro trên nắp hoặc cốc thử hoặc
trên khay mẫu khi đang tiến hành thử nghiệm
theo qui trình hai-lò. Trong trường hợp như vậy, khuyến cáo nên nén mẫu đã làm
khô trong không khí thành các viên nhỏ, sau đó
tiến hành xác định chất bốc.
9 Tính kết
quả
Tính hàm lượng chất bốc
trên trạng thái khô, Vd,
theo công thức nêu tại 9.1 Và 9.2.
9.1 Đối với than đã
khô trong tủ sấy

trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m2 là khối lượng của cốc, nắp và mẫu đã khô trong tủ sấy, tính bằng gam
(8.2);
m3 là
khối lượng của cốc, nắp và mẫu đã nung trong lò, tính
bằng gam (8.3).
9.2 Đối
với than đã làm khô trong không khí

trong đó
m1 là
khối lượng của cốc không mẫu và nắp, tính bằng
gam (8.1);
m2 là
khối lượng của cốc, nắp và mẫu đã làm khô trong không khí, tính bằng gam (8.2);
m3 là khối lượng của cốc, nắp và mẫu sau gia nhiệt, tính bằng gam (8.4);
Mad là hàm lượng ẩm của mẫu đã làm khô trong không khí xác định theo TCVN
8620-2 (ISO 5068-2), tính bằng phần trăm khối lượng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo các kết quả (giá
trị trung bình của phép xác định lặp lại hai lần) chính xác đến 0,1 %.
Tính chuyển các kết quả
phân tích về các trạng thái khác theo TCVN 318 (ISO 1170).
10 Độ chụm
của phương pháp
10.1 Giới
hạn độ lặp lại
Các kết quả của các phép
xác định lặp lại hai lần được tiến hành trong cùng phòng thí nghiệm, do cùng một
người thực hiện, sử dụng cùng thiết bị, trên cùng một mẫu thử, trong các khoảng
thời gian ngắn, không được chênh lệch vượt quá các giá trị nêu trong Bảng 1.
10.2 Giới
hạn độ tái lập
Các giá trị trung bình các
kết quả của các phép xác định lặp lại hai lần, được tiến hành tại hai phòng thí
nghiệm khác nhau, trên các phần mẫu thử đại diện lấy từ cùng một mẫu, không được
chênh lệch vượt quá các giá trị nêu trong Bảng 1.
Bảng
1 - Độ chụm của phương pháp
Độ
lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
% giá trị tuyệt đối
3,0
% giá trị tuyệt đối
11 Báo
cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm gồm các
thông tin sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này
bao gồm cả năm công bố tiêu chuẩn;
b) nhận dạng mẫu thử;
c) kết quả xác định và trạng
thái phân tích;
d) các đặc điểm bất thường
ghi nhận được trong quá trình xác định.