TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11143:2015
ISO 4571:1981
QUẶNG VÀ TINH
QUẶNG MANGAN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG
KALI VÀ NATRI - PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ PHÁT XẠ NGUYÊN TỬ NGỌN LỬA
Manganese
ores and concentrates - Determination of potassium and sodium content - Flame atomic emission
spectrometric method
Lời nói đầu
TCVN 11143:2015 hoàn toàn
tương đương với ISO 4571:1981.
TCVN 11143:2015 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC102 Quặng sắt biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Manganese
ores and concentrates - Determination of potassium and sodium content - Flame atomic
emission spectrometric method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo
phổ phát xạ nguyên tử ngọn lửa để xác định hàm lượng kali và/hoặc
natri có trong quặng mangan và tinh quặng mangan. Phương pháp này áp dụng cho
các loại quặng có hàm lượng kali
từ 0,08 % (khối lượng) đến 3 % (khối lượng) và hàm lượng natri từ 0,02 % (khối
lượng) đến 1 % (khối lượng).
Tiêu chuẩn này được sử dụng cùng với
TCVN 11142 (ISO 4297).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
bản được nêu. Đối với
các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 11142 (ISO 4297), Quặng và tinh
quặng mangan - Phương pháp phân tích hóa học - Hướng
dẫn chung.
3 Nguyên tắc
Phân hủy phần mẫu thử có hàm lượng sắt
thấp bằng cách xử lý với các axit nitric, flohydric và sulfuric. Loại bỏ axit fluohydric bằng cách làm
bay hơi dung dịch cho đến khi không còn khói của axit sulfuric. Xử lý dung dịch với
axit sulfuric và hydro peroxit để hòa tan mangan dioxit.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho thêm dung dịch cezi nitrat và pha
loãng thích hợp. Phun dung dịch vào ngọn lửa không khí/axetylen và đo độ phát xạ tại bước sóng 766,5
nm đến 769,7 nm đối với kali và tại bước sóng từ 589,0 nm đến 589,6 nm đối với
natri.
Loại trừ sự cản trở của
canxi bằng cách sử dụng bộ tạo đơn sắc và loại trừ sự cản trở lẫn nhau của các
nguyên tố kiềm (natri, lithi và các nguyên tố khác) bằng dung dịch cezi nitrat.
4 Thuốc thử
4.1 Sắt, độ tinh khiết
99,99 %.
4.2 Kali clorua
Trước khi sử dụng, sấy khô tại 110 °C
đến khối lượng không đổi.
4.3 Mangan điện phân, độ tinh khiết
không nhỏ hơn
99,95%.
Cho 10 g mangan điện phân vào cốc thử
dung tích 400 ml, xử lý lớp bề mặt bằng hỗn hợp của 50 ml nước và 5 ml axit nitric
(4.5) trong vài phút cho đến khi bề mặt sáng bóng. Rửa mangan vừa
thu được sáu lần bằng nước và sau đó bằng aceton, và sấy khô tại 100 °C trong
10 min.
4.4 Natri clorua
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5 Axit nitric, ρ 1,40 g/ml.
4.6 Axit
fluohydric,
ρ 1,14 g/ml.
4.7 Axit sulfuric, pha loãng 1 + 1.
4.8 Hydro
peroxyt,
dung dịch 30% (khối lượng/thể tích), không chứa các kim loại kiềm.
4.9 Axit
clohydric,
ρ 1,19 g/ml.
4.10 Axit pecloric, ρ 1,51 g/ml.
4.11 Cezi nitrat, dung dịch 15
g/l.
4.12 Sắt, dung dịch
tiêu chuẩn, tương ứng 10
g Fe/I.
Cho 2,5 g sắt (4.1) vào cốc dung tích 400 ml.
Hòa tan trong 15 ml axit nitric (4.5) và 30 ml nước, sau đó cho thêm 15 ml axit
sulfuric (4.7). Làm bay hơi dung dịch cho đến khi có khói của axit sulfuric, để nguội và pha
loãng bằng nước. Chuyển vào bình định
mức dung tích 250 ml, pha loãng bằng
nước đến vạch mức và lắc đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.13 Mangan, dung dịch
tiêu chuẩn, tương ứng 25 g Mn/I.
Cho 6,25 g mangan (4.3) vào cốc dung
tích 400 ml và hòa tan trong 30 ml axit clohydric (4.9) và 30 ml nước. Sau đó
cho thêm 35 ml axit sulfuric (4.7), làm bay hơi dung dịch cho đến khi có khói của axit sulfuric,
để nguội và pha
loãng bằng nước. Chuyển vào bình định mức dung tích 250 ml, pha loãng bằng nước
đến vạch mức và lắc đều.
1 ml dung dịch tiêu chuẩn này chứa 25 mg
Mn.
4.14 Kali, dung dịch
tiêu chuẩn tương ứng với 0,1 g K/l.
Cân 0,190 7 g kali clorua (4.2) vào cốc
dung tích 400 ml và hòa tan trong 200 ml nước. Chuyển vào bình định mức dung
tích 1 000 ml, pha loãng bằng nước đến vạch mức và lắc đều.
1 ml dung dịch tiêu chuẩn này chứa
0,1 mg K.
Bảo quản dung dịch trong các bình
polyetylen.
4.15 Natri, dung dịch
tiêu chuẩn tương ứng với 0,1 g Na/I.
Cân 0,254 2 g natri clorua (4.4) vào cốc
dung tích 400 ml và hòa tan trong 200 ml nước. Chuyển vào bình định mức
dung tích 1 000 ml, pha loãng bằng nước đến vạch mức và lắc đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản dung dịch trong các bình polyetylen.
5 Thiết bị, dụng cụ
CHÚ THÍCH:
1 Tất cả các dụng
cụ phải được rửa bằng axit clohydric và sau đó bằng nước cất.
2 Tất cả các dung
dịch tiêu chuẩn và đường
chuẩn phải được bảo quản trong các chai nhựa.
Các thiết bị, dụng cụ thông thường
trong phòng thử nghiệm
và
5.1 Máy đo phổ
ngọn lửa,
với bộ tạo đơn sắc cung cấp độ nhạy và độ chụm phù hợp.
5.2 Đèn đốt không khí-axetylen.
5.3 Đĩa, platin hoặc bằng
vật liệu phù hợp khác để xử lý với axit flohydric, dung tích 300 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Cách tiến
hành
6.1 Phép thử trắng
Trước khi tiến hành xử lý phần mẫu thử,
phải đảm bảo là các thuốc thử đang sử dụng phải cho các giá trị trắng đối với
các phép xác định natri và kali trong từng trường hợp không lớn hơn hàm lượng
kiềm tương đương 0,002 % (khối lượng) trong quặng hoặc tinh quặng.
6.2 Phân hủy phần mẫu thử
a) Đối với các mẫu có hàm lượng sắt thấp
Cân từ 0,1 g đến 0,5 g (tùy thuộc vào
hàm lượng của nguyên tố được xác định) phần mẫu thử cho vào đĩa (5.3) vá
hòa tan trong hỗn hợp axit sau:
3 ml axit nitric (4.5), 10 ml axit
flohydric (4.6) và 10
ml axit sulfuric
(4.7).
Làm bay hơi dung dịch cho đến khi
không còn khói của
axit sulfuric, sau đó để nguội. Rửa phía dưới đĩa bằng 10 ml đến 15 ml nước,
cho vào 1 ml axit sulfuric (4.7) và
10 đến 20 giọt hydro peroxyt (4.8). Gia nhiệt dung dịch để hòa tan
mangan dioxit và phân hủy hoàn toàn
lượng dư của hydro peroxyt.
b) Đối với các mẫu có hàm lượng sắt
cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Chuẩn bị dung
dịch để đo phổ
Chuyển các dung dịch thu
được vào các bình định mức dung tích 100 ml, cho vào 2 ml dung dịch cezi nitrat
(4.11), pha
loãng bằng nước đến vạch mức và lắc đều.
Nếu các dung dịch này đục thì lọc qua giấy
lọc khô, loại giấy lọc trung bình vào bình khô bỏ phần dịch lọc đầu.
Thực hiện phép thử trắng, để hiệu chỉnh các hàm lượng
natri và kali.
6.4 Phép đo phổ
Hút các dung dịch thu được vào ngọn lửa
không khí/axetylen của máy phổ (5.1) và đo phát xạ tại bước sóng từ 766,5 nm đến
769,7 nm đối với kali và tại bước sóng từ
589,0 nm đến 589,6 nm đối với natri.
Để loại trừ ảnh hưởng của áp suất khí,
lặp lại toàn bộ hàng loạt các phép đo và lấy giá trị trung bình của các số đọc nhận được.
Chuyển đổi các số đọc phát xạ của
các dung dịch thử về microgram natri và kali trên mililit bằng
cách sử dụng đường chuẩn hoặc
bằng phương pháp chặn trên chặn dưới và trừ đi số đọc phát xạ của
dung dịch trắng.
6.5 Lập đường chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch trắng thu được là dung dịch
không thêm dung dịch chuẩn
kali và natri.
Dựng đường chuẩn bằng cách vẽ đồ thị các số đọc phát xạ,
sau khi trừ đi số đọc phát xạ của dung dịch trắng theo các hàm lượng kali và
natri tương ứng.
6.5.2 Đối với phép
xác định hàm lượng kali
và natri bằng phương pháp chặn trên chặn dưới, so sánh độ phát xạ của dung dịch
thử với phát xạ của hai dung dịch chuẩn thu được như nêu tại 6.5.1, độ phát xạ của
dung dịch không được cao hơn 10% và độ phát xạ của dung dịch thứ hai không được
thấp hơn 10% so với độ phát xạ của dung dịch thử.
7 Biểu thị kết quả
7.1 Tính kết quả
Hàm lượng kali (K) hoặc natri (Na), biểu
thị theo phần trăm khối lượng, tính theo công thức (1):
(1)
trong đó
c là nồng độ, của
kali hoặc natri trong dung dịch thử, nhận được từ đường hiệu chuẩn hoặc theo
công thức (2), tính bằng
microgram trên mililit;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m là khối lượng
của phần mẫu thử, tính bằng gam;
K là hệ số chuyển
đổi để biểu thị hàm lượng
kali hoặc natri ở trạng thái khô.
Giá trị của c đối với
phương pháp chặn trên chặn dưới tính theo công thức (2):
(2)
trong đó
c1 là hàm lượng, của
kali hoặc natri trong dung dịch chuẩn, mà nồng độ là nhỏ hơn so với nồng độ của dung dịch
thử, tính bằng
microgram trên mililit;
c2 là hàm lượng, của
kali hoặc natri trong dung dịch chuẩn, mà nồng độ là cao hơn so với
nồng độ
của
dung dịch thử, tính bằng microgram trên mililit;
b là độ phát xạ của dung dịch thử, được
hiệu chỉnh độ phát xạ
của dung dịch trắng;
b1 là độ phát xạ
của dung dịch chuẩn có chứa sắt và mangan
có nồng độ c1, được hiệu
chính độ phát xạ của
dung dịch trắng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Sai số cho phép của
kết quả giữa
các phép xác định hai lần
7.2.1 Phép xác định
hàm lượng
kali
Bảng 1 - Sai số
cho phép đối với hàm lượng kali
Hàm lượng
kali
Sai số cho
phép
Ba phép xác
định hai lần
Hai phép
xác định hai lần
% (khối lượng)
% (khối lượng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 0,05 đến
0,10
0,013
0,011
Từ 0,10 đến
0,20
0,021
0,018
Từ 0,20 đến
0,40
0,032
0,027
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,050
0,042
Từ 0,80 đến
1,50
0,076
0,064
Trên 1,50
0,120
0,100
7.2.1 Phép xác định
hàm lượng natri
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng
natri
Sai số cho
phép
Ba phép xác định
hai lần
Hai phép
xác định hai lần
% (khối lượng)
% (khối lượng)
% (khối lượng)
Từ 0,02 đến
0,05
0,008
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 0,05 đến
0,10
0,013
0,011
Từ 0,10 đến
0,20
0,021
0,018
Từ 0,20 đến
0,40
0,032
0,027
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,050
0,042
Từ 0,80 đến
1,50
0,076
0,064