TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10807-1:2015
ISO
13641-1:2003
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH SỰ ỨC CHẾ QUÁ TRÌNH TẠO KHÍ CỦA
VI KHUẨN KỴ KHÍ - PHẦN 1: PHÉP THỬ CHUNG
Water quality
- Determination of inhibition of gas production of
anaerobic bacteria - Part 1:
General test
Lời nói đầu
TCVN 10807-1:2015 hoàn toàn
tương đương với ISO 13641-1:2003
TCVN 10807-1:2015 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 147 Chất lượng nước biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 10807 (ISO
13641), Chất lượng nước - Xác định sự ức chế quá trình tạo khí của vi
khuẩn kỵ khí gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10807-2:2015 (ISO
13641-2:2003), Phần 2: Phép thử đối với nồng độ sinh khối thấp.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC
- XÁC ĐỊNH SỰ ỨC CHẾ QUÁ TRÌNH TẠO KHÍ CỦA VI KHUẨN KỴ KHÍ - PHẦN 1: PHÉP THỬ
CHUNG
Water quality
- Determination of inhibition of gas
production of anaerobic bacteria - Part 1:
General test
CẢNH BÁO - Mẫu bùn thải có thể
chứa chất nguy hại và dễ cháy. Mẫu bùn chứa các vi sinh vật
gây bệnh và có khả năng tạo ra các tác động sinh học. Do đó, khuyến nghị xử lý
mẫu đặc biệt cẩn thận. Hoạt
tính sinh học của vi sinh vật có thể tạo ra các loại khí dễ cháy tiềm ẩn và tăng áp
suất trong chai kín. Việc nổ các bình đựng mẫu thường kéo theo sự phát tán các mảnh
nhiễm khuẩn hoặc các hạt chất lỏng mang mầm bệnh. Nên tránh sử dụng chai thủy
tinh. Việc lấy mẫu, vận
chuyển và sử dụng mẫu bùn và dùng các ống tiêm nhỏ và
các kim tiêm đo áp suất phải hết
sức cẩn trọng. Phải tuân thủ các quy định quốc
gia đối với các mối nguy hại từ vi sinh vật liên quan đến phương pháp này. Cần thao tác thận
trọng với các vật liệu thử độc hại và các vật liệu không rõ đặc
tính.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp sàng lọc để
đánh giá độc tính tiềm ẩn của
các chất, hỗn hợp, nước mặt, nước ngầm, nước thải, nước thải đã qua xử lý, bùn thải
hoặc các mẫu môi trường khác bằng cách xác định sự tạo khí sinh học (cacbon
đioxit và metan) từ quá trình phân hủy kỵ khí của bùn thải trong khoảng thời
gian tới 3 ngày. Tốc độ sinh trưởng của vi khuẩn kỵ khí thấp hơn nhiều so với
tốc độ sinh trưởng của vi sinh vật hiếu khí. Vì lý do này, khoảng thời gian thử đối với
phương pháp kỵ khí dài hơn so với phương pháp được sử dụng cho vi khuẩn hiếu
khí.
Phương pháp này có thể áp dụng cho các chất, tan
hoặc không tan trong nước, bao gồm cả hóa chất dễ bay hơi (xem trong tài liệu
tham khảo [1] trong thư mục tài liệu tham khảo).
CHÚ THÍCH: Cần đặc biệt cẩn trọng với
các hợp chất ít hòa tan
trong nước, và trong trường hợp này, xem ví dụ, TCVN 6918 (ISO 10634). Đối với các
thông tin chung về phép thử sinh học xem ISO 5667-16[2].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin thu được từ tiêu chuẩn này
có thể cũng hữu ích trong việc chọn nồng độ khối lượng ban đầu phù hợp cho phép
thử phân hủy sinh học kỵ khí (ví dụ TCVN 6825 (ISO 11734)). Tuy nhiên, tiêu chuẩn
này sử dụng bùn không pha loãng nên ít phù hợp cho việc thử với bùn đang phân hủy
pha loãng hơn so
với
phương pháp mô tả trong
TCVN 10807-2 (ISO 13641-2) có sử dụng nồng độ khối lượng pha loãng gấp trăm lần.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6918 (ISO 10634), Chất lượng nước
- Hướng dẫn chuẩn bị và xử lý hợp chất hữu cơ ít tan trong nước để đánh giá sự
phân hủy
sinh
học trong môi trường nước.
3. Nguyên tắc
Các lượng nhỏ của hỗn hợp bùn đang
phân hủy kỵ khí không pha loãng (20 g/l đến 40 g/l tổng chất rắn
khô) và chất nền có thể phân hủy được ủ riêng và ủ đồng thời với một dãy các nồng
độ khối lượng của vật liệu thử trong các chai kín từ 2 ngày đến 3 ngày. Lượng khí
sinh học (metan và cacbon đioxit) tạo ra được đo bằng sự gia tăng về áp suất
trong chai. Phần trăm ức chế của quá trình tạo khí sinh học ở các nồng độ khối
lượng khác nhau của vật liệu thử được tính bằng lượng khí tạo ra trong phép thử
tương ứng và trong chai đối chứng. Chỉ số EC50 và nồng độ khối lượng hiệu
quả khác được tính từ đồ thị
phần trăm ức chế đối với logarit của nồng độ khối lượng của vật liệu thử.
4. Thuốc thử và môi
trường nuôi cấy
4.1. Thuốc
thử
4.1.1. Nước
pha loãng, đã được loại khí và loại ion
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2. Khí
nitơ,
độ tinh khiết cao chứa hàm lượng oxy nhỏ hơn 5 µl/l.
4.2. Môi
trường nuôi cấy
4.2.1. Chất cấy
(bùn đang phân hủy)
Thu thập bùn kỵ khí đang phân hủy mạnh
từ hệ thống phân hủy tại nhà máy xử lý nước thải, hoặc từ hệ thống phân hủy của
phòng thí nghiệm đang xử lý bùn chủ yếu từ nước thải sinh hoạt vào chai thu mẫu
(5.1). Thêm bùn vào chai này tới cách miệng chai khoảng 1 cm, đóng chặt và đặt
vào thùng bảo ôn (5.2) để giảm tối đa sự sốc nhiệt, cho đến khi được chuyển vào
tủ ủ (5.12) ổn nhiệt ở 35 °C ± 2 °C. Khi mở chai, cẩn trọng xả áp suất khí bằng cách nới lỏng gioăng từ từ hoặc
lắp van xả áp suất chạc ba (5.3) vào nắp chai. Tốt nhất là sử dụng bùn trong
vài giờ sau khi lấy mẫu, hoặc bảo quản chai ở nhiệt độ 35 °C ± 2 °C mà phần trống
của chai có chứa nitơ tối đa là 3 ngày vì trong khoảng thời gian này việc mất
hoạt tính thường xảy ra ở mức độ thấp.
Ngay trước khi sử dụng, trộn bùn bằng
cách khuấy nhẹ và lọc qua rây (5.5) vào bể chứa thích hợp (5.6) có dòng khí nitơ đi qua ở
phần trống của bể. Đặt
riêng một mẫu để xác định nồng độ khối lượng của tổng chất rắn khô (ví dụ xem
TCVN 6625 (ISO 11923)). Nói chung, sử dụng bùn không pha loãng. Nồng độ khối lượng
chất rắn phải trong khoảng
từ 20 g/l đến 40 g/l chất rắn
khô. Kiểm tra giá trị pH của bùn, điều chỉnh về 7 ± 0,5, nếu cần.
4.2.2. Chất nền
Hòa tan 10 g canh dinh dưỡng, 10 g chiết nấm men
và 10 g D-glucoza trong nước loại ion (4.1.1) và pha loãng đến 100 ml. Lọc qua
màng lọc khử khuẩn (0,2 µm) (5.7) và
dùng ngay hoặc bảo quản ở nhiệt độ 4 °C không quá 1 ngày.
5. Thiết bị, dụng cụ
5.1. Chai
thu chất cấy, có gioăng kín khi được làm bằng polyetylen tỷ trọng cao
hoặc vật liệu tương đương, có thể dãn nở. Khuyến nghị không sử dụng chai thủy tinh vì
chai có thể nổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Van xả
áp chạc ba, có thể gắn vừa khít với nắp chai thu mẫu cấy.
5.4. Máy ly
tâm,
để xác định nồng độ khối lượng của chất rắn đem cấy.
5.5. Rây, có kích thước lỗ 1
mm2.
5.6. Bể chứa bùn
phân hủy,
bao gồm một chai nhựa hoặc thủy tinh (dung tích khoảng 5 I) gắn với một máy khuấy và
thiết bị dẫn chuyển dòng khí nitơ đi qua phần trống phía trên của chai.
5.7. Bộ lọc
màng,
có kích thước lỗ là 0,2 µm để khử khuẩn
môi trường nền.
5.8. Micro
xyranh,
để nối kín khí giữa máy đo áp suất với phần trống của chai; đồng thời
để thêm vật liệu thử thể lỏng không tan vào chai.
5.9. Chai
thử thủy tinh đã kín khí chịu áp suất, kích thước danh định
thích hợp (từ 0,1 I đến 1 I).
Ví dụ, sử dụng chai huyết thanh dung
tích danh định 125 ml có tổng thể tích thực tế là 160 ml, được gioăng kín khí bằng
đệm nắp và các vòng nhôm khía rãnh. Tốt nhất là sử dụng đệm nắp làm bằng silicon
hoặc cao su butyl phủ polytetrafloroeten có khả năng chịu áp suất khoảng 2 x
105 Pa. Sử dụng
độ kín khí của nắp, đặc biệt đệm nắp bằng cao su butyl, nên được
kiểm tra trước vì nhiều đệm nắp có sẵn trên thị trường không đủ kín đối với
metan, và một số loại đệm nắp khác khi bị kim xuyên qua thì không còn kín như
yêu cầu về điều kiện của phép thử này.
5.10. Máy đo
áp suất chính xác để đo tổng lượng khí sinh học (metan cộng với
cacbon đioxit).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu sử dụng máy đo áp suất có chất lượng
như đã mô tả (ví dụ đóng nắp bằng màng thép), thì không cần hiệu chuẩn trong
phòng thí nghiệm. Máy đo áp suất này phải do một đơn vị được cấp phép hiệu chuẩn
trong khoảng thời gian như khuyến nghị của nhà sản xuất. Độ chính xác của hiệu
chuẩn có thể được kiểm tra trong phòng thí nghiệm bằng phép đo một điểm ở 1x105 Pa so với
máy đo áp suất có bộ hiển thị cơ học. Khi điểm đo này được đo đúng cách thức,
thì độ tuyến tính cũng sẽ
không bị thay đổi. Nếu sử dụng thiết bị đo khác (mà không có hiệu chuẩn
được xác nhận bởi nhà sản xuất), thì nên tiến hành hiệu chuẩn trên toàn thang
đo tại những khoảng thời gian qui định.
5.11. Hộp
găng tay (tùy chọn), có áp suất dương nitơ thấp.
5.12. Tủ nuôi ủ chống
cháy,
tốt nhất là được trang bị thiết bị lắc,
và có khả năng duy trì nhiệt độ ở 35 °C ± 1 °C.
6. Môi trường thử và
cản trở
6.1. Môi trường thử
Tiến hành phép thử bằng cách ủ chai thử
đã gioăng kín ở nhiệt độ ổn định 35 °C ± 1 °C trong điều kiện không có oxy, ban đầu trong
khí nitơ, trong tối hoặc trong ánh sáng khuyếch tán. Sử dụng nitơ có độ tinh
khiết cao (4.1.2). Trong trường hợp đặc biệt, phép thử có thể được tiến
hành ở nhiệt độ khác.
6.2. Cản trở
6.2.1. Độ ẩm trong kim
tiêm của xyranh
Độ ẩm trong kim tiêm và ống nối của
máy đo áp suất có thể dẫn đến số đọc áp suất không chính xác (xem 7.5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp kỵ khí thường bị sai số từ việc nhiễm
oxy. Trong phương pháp này, chất gây cản
trở được giảm thiểu bằng sử dụng kỹ thuật xử lý kỵ khí nghiêm ngặt.
6.2.3. pH của
môi trường nuôi cấy
Hoạt tính của vi sinh vật nuôi cấy kỵ
khí rất nhạy cảm với giá trị pH. Phải đảm bảo pH của hỗn hợp phản ứng được điều
chỉnh về pH 7 ± 0,5 và duy
trì trong khoảng từ pH 6,2 đến pH 7,5 cho đến khi kết thúc quá trình ủ (xem
7.5).
6.2.4. Chất lượng nắp chai
Các loại đệm nắp khác nhau có sẵn trên
thị trường. Nhiều loại trong số đó không giữ kín được khí sau khi bị
xuyên kim trong điều kiện phép thử. Đôi khi áp suất giảm rất chậm
khi đệm nắp bị xuyên bởi kim tiêm.
6.2.5. Tồn dư
chất nền trong bùn
Quá trình tạo khí sinh học kỵ khí và độ
nhạy của bùn bị ảnh hưởng bởi chất nền được chuyển từ dịch cấy vào trong chai thử.
Bùn bị phân hủy trong hệ thống phân hủy kỵ khí quy mô gia đình thường chứa vật
liệu như cát, tóc hoặc chất bã xeluloza từ thực vật. Sàng lọc bùn bằng
rây để loại bỏ các chất thô không tan để thu được mẫu đại diện.
6.2.6. Hóa chất dễ bay hơi
Hóa chất dễ bay hơi được giải phóng
vào trong phần trống của chai huyết thanh. Việc này có thể dẫn đến thất thoát một
số vật liệu thử từ hệ thống trong quá trình sục khí sau khi đo áp suất, làm cho
giá trị EC50 cao giả. Chi
tiết xem tài liệu tham khảo [1] trong thư mục tài liệu tham khảo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1. Thiết
lập phép thử và phép thử sơ bộ
7.1.1. Thiết
lập phép thử
Số lượng các lần lặp lại cần thiết phụ
thuộc vào mức độ chính xác cần có để thu được chỉ số ức chế có thể chấp nhận được.
Nếu gioăng của chai đủ chặt trong suốt quá trình thử, chỉ cần thiết lập một mẻ thử
tốt nhất là với ba lần lặp lại của chai thử cho mỗi nồng độ khối lượng. Tương tự
thiết lập một mẻ chai cho chất chuẩn và một mẻ cho chất đối chứng.
Tuy nhiên, nếu gioăng của chai chỉ đáng tin cậy
cho một hoặc vài lần xuyên kim, nên thiết lập
một mẻ chai thử với ba lần lặp lại cho mỗi khoảng thời gian (t) và thiết lập này phải tiến
hành thử
cho
tất cả các nồng độ khối lượng vật liệu thử. Tương tự thiết lập
thời gian “t” cho mẻ chai
chất chuẩn và đối chứng.
Nên sử dụng hộp găng tay (5.11). Ít nhất
30 min trước khi bắt đầu phép thử, cho khí nitơ chảy vào hộp găng tay chứa tất cả các thiết
bị thử cần thiết. Nếu không sử dụng hộp găng tay, loại khí trong chai bằng cách
sử dụng nitơ để thay thế không khí. Phải đảm bảo nhiệt độ của bùn trong khoảng
35 °C ± 1 °C trong
suốt khoảng thời gian xử lý và làm kín chai.
7.1.2. Phép
thử sơ bộ
Nếu chưa biết hoạt tính của chất cấy
(4.2.1), nên tiến hành phép thử sơ bộ. Ví dụ, thiết lập mẫu đối chứng với nồng độ khối lượng
của chất rắn là 10 g/I, 20 g/l và 40 g/l được thêm vào chất nền mà không sử dụng
vật liệu thử. Đồng thời sử dụng các chai có thể tích khác nhau để có 3 hoặc 4 tỷ
lệ khác nhau giữa thể tích của phần trống của chai và thể tích của chát lỏng. Từ thể
tích khí sinh học tạo ra trong các khoảng thời gian khác nhau có thể suy ra điều
kiện thích hợp nhất cho phép thực hiện hai phép đo hàng ngày để thu được các thể
tích khí sinh học đáng kể và xả áp suất hàng ngày cho độ nhạy tối ưu mà không sợ
nổ.
7.2. Vật liệu
thử và đối chứng
7.2.1. Vật liệu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị dung dịch gốc riêng biệt cho mỗi
hợp chất thử tan trong nước bằng nước pha loãng không chứa oxy (4.1.1)
để thu được, ví dụ như, 10
g/l vật liệu thử. Sử dụng các thể tích dung dịch gốc thích hợp để chuẩn bị các
hỗn hợp phản ứng có chứa
các nồng độ khối lượng đạt mức. Phương pháp thay thế có thể tiến hành bằng cách
chuẩn bị một dãy pha loãng của từng dung dịch gốc để thể tích được thêm vào các
chai thử là như nhau cho mỗi nồng độ khối lượng cuối cùng đã yêu cầu.
Thêm các chất ít hoặc không tan trong
nước, ví dụ, như các dung dịch trong dung môi bay hơi. Chuẩn bị dung dịch ở nồng
độ khối lượng thích hợp trong dung môi phù hợp, ví dụ, axeton hoặc dietyl ete
(nhưng không sử dụng dung môi ức chế như triclorometan hoặc tetraclorometan). Thêm dung dịch
vào chai thử rỗng (5.9) và làm bay hơi dung môi trước khi thêm bùn. Vật liệu thử
thể lỏng không tan trong nước có thể được bơm trực tiếp vào chai huyết thanh bằng
micro xyranh (5.8). Sử dụng TCVN 6918 (ISO 10634), nhưng cần hiểu rằng mọi chất
hoạt động bề mặt được sử dụng đều tạo ra dịch nhũ tương có thể ức chế quá trình
tạo khí sinh học kỵ khí.
Thêm vật liệu thử vào chai (5.9) để tạo
ra dãy các nồng độ khối lượng
theo cấp số nhân, ví
dụ, 500 mg/l, 250 mg/l, 125 mg/l, 62,5 mg/l, 31,2 mg/1 và 15,6 mg/l. Nếu chưa
biết dãy độc tính của các hợp
chất tương tự, phải tiến
hành phép thử để tìm khoảng nồng
độ sơ bộ với các nồng độ khối lượng, ví dụ như, 1000 mg/l, 100 mg/l và 10 mg/l
từ đó xác định khoảng
nồng độ thích hợp.
7.2.1.2. Mẫu nước và nước thải
Sử dụng mẫu nước và nước
thải ban đầu làm dung dịch gốc, và, nếu cần, điều chỉnh pH về 7 ± 0,5 nếu chưa
xác định được ức chế là do mẫu có tính axít hoặc tính kiềm.
Thêm nước và nước thải vào chai (5.9)
để tạo ra dãy dung dịch pha loãng cuối cùng theo cấp số nhân: 1:2, 1:4, 1:8, 1:16 và v.v..
trong đó các tỷ lệ pha loãng được tính bằng tương quan giữa thể tích của nước
hoặc nước thải với thể
tích tổng cuối cùng.
Khi thử nước thải, nồng độ khối
lượng phép thử lớn nhất có thể có là tương ứng với 50 % mẫu nước thải. Đó là kết quả của
việc thêm nước thải ban đầu vào chai thử (5.9) và một thể tích tương đương huyền
phù chất cấy. Phải bảo đảm nước thải hoặc nước thử khác là hoàn toàn không chứa
oxy. Ví dụ, sục bột khí nitơ (4.1.2) qua các dịch pha loãng ít nhất 1 h hoặc
sử dụng nước
pha loãng không có khí oxy (4.1.1)
7.2.2. Hợp chất chuẩn và đối
chứng
Chuẩn bị dung dịch gốc thể lỏng của hợp chất
chuẩn, 3,5-diclorophenol (10 g/l), bằng cách vừa thêm từ từ dung dịch natri
hydroxit (250 g/l) vào chất rắn, vừa lắc liên tục cho đến khi chất rắn được hòa
tan. Sau đó thêm nước pha loãng đã loại oxy (4.1.1) tới thể tích yêu cầu. có thể sử dụng
rung siêu âm để hỗ trợ việc hòa tan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết lập mẻ chai với ít nhất ba lần lặp
lại (5.9), chỉ chứa bùn (4.2.1) và chất nền (4.2.2), để làm đối chứng.
Thiết lập thêm các chai lặp lại (5.9),
chứa bùn (4.2.1)
và chất nền (4.2.2). Thêm lượng vừa đủ dung dịch gốc của chất chuẩn
(3,5-diclorophenol) vào các chai này để thu được nồng độ khối lượng cuối cùng
là 150 mg/l. Nồng độ khối lượng này của 3,5-diclorophenol sẽ ức chế việc tạo
khí sinh học khoảng 50 %. Cách khác, có thể thiết lập một dãy nồng độ khối lượng
thích hợp với cùng chất chuẩn.
Ngoài ra, thiết lập thêm 4 chai (5.9)
sử dụng để đo pH có chứa bùn (4.2.1), nước pha loãng đã loại oxy và chất nền.
Thêm vật liệu thử (7.2.1) vào 2 chai có nồng độ khối lượng lớn nhất được thử và
thêm nước pha loãng đã loại
oxy vào 2 chai còn lại.
7.3. Thêm vật
liệu thử
Thêm vật liệu thử tan trong nước (7.2.1)
vào chai thử rỗng (5.9) ở thể dung dịch nước (7.2.1.1). Sử dụng micro xyranh
thêm vào các chai thử rỗng vật liệu thử không tan hoặc kém tan trong nước, ví dụ,
như dung dịch trong dung môi dễ bay hơi để thu được các bộ lặp lại của mỗi bộ
năm nồng độ khối lượng của vật liệu thử. Làm bay hơi dung môi bằng cách cho
dòng khí nitơ đi qua (4.1.2) bề mặt của dung dịch trong chai thử. Nếu vật liệu
thử không tan hoặc ít tan trong nước không được thêm vào chai bằng cách sử dụng
dung môi, thì thêm trực tiếp vật liệu này sau khi cấy. Xem Phụ lục B về thêm chất
thải hoặc bùn để thử.
7.4. Thêm dịch
cấy và môi trường thử
Khuấy một thể tích thích hợp chất bùn
đang phân hủy đã qua sàng lọc (4.2.1) trong chai 5 I (5.6), đồng thời cho dòng khí
nitơ đi qua phần trống của chai. Phun một dòng khí nitơ vào chai thử (5.9), có
chứa dung dịch lỏng hoặc dung dịch dung môi đã bay hơi của vật liệu
thử (7.2.1), trong khoảng 2 min để loại bỏ không khí. Phân phối các lượng nhỏ chất bùn đã
trộn kỹ (xem 4.2.1), ví dụ 100 ml, vào chai thử bằng cách sử dụng ống hút
(pipet) có đầu tuýp rộng, hoặc sử dụng xyranh định lượng. Hút dung dịch bùn vào
ống pipet chỉ với một lần đến đúng thể
tích cần thiết. Nếu cần lấy nhiều
hơn, nhả hết dung dịch trong pipet và hút lại như trên. Sau đó thêm vừa đủ dung
dịch chất nền (4.2.2)
để thu được nồng độ khối lượng trong hỗn hợp là 2 g/l cho mỗi thành phần canh
dinh dưỡng, chiết nấm men và đường
D-glucoza, trong khi vẫn giữ chai dưới dòng khí nitơ.
Ví dụ về thiết lập phép thử cho mẻ thử
được nêu trong Bảng 1.
Phải bảo đảm thể tích phần trống của
chai trong khoảng từ 10 % đến 40 % toàn bộ thể tích chai và tất cả các chai (chất đối chứng,
chất thử và chất chuẩn) chứa cùng một thể tích chất lỏng; nếu cần,
thêm nước pha loãng đã loại oxy (4.1.1) để thu được thể tích cần. Ví dụ chọn tỷ
lệ giữa khí sinh học với thể tích chất lỏng từ các các kết quả của các phép thử sơ bộ
(7.1.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Ví dụ
về thiết lập phép thử cho mẻ thử
Nồng độ khối
lượng cuối cùng của vật liệu thử trong chai thử
mg/l
Thể tích dung dịch
gốc của vật
liệu thử
(7.2.1)
ml
Thuốc thử
và môi trường
Nước pha loãng
(4.1.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất cấy
(4.2.1)
ml
Chất nền
(4.2.2)
ml
Dung dịch gốc
a)
10 g/l
Dung dịch gốc
b)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
-
0
1,0
100
2
1
-
0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
2
3,3
-
0,33
0,67
100
2
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
0,9
100
2
33
0,33
-
0,67
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
1,0
-
0
100
2
7.5. Ủ chai và đo
áp suất
Chuyển chai vào tủ ủ ổn nhiệt (5.12)
duy trì ở 35 °C ± 1 °C. Sau khoảng 1 h, cân bằng áp suất
trong chai với áp suất khí quyển bằng cách lần lượt xuyên kim xyranh gắn với
máy đo áp suất (5.10) qua gioăng của mỗi chai, mở van đến khi máy đo
áp suất đọc “không”, và cuối cùng đóng van. Tốt nhất nên xuyên kim tạo góc khoảng
45° để ngăn khí thoát ra từ chai.
Nếu ủ chai không có phương tiện lắc
(xem 5.12), thì lắc chai đều đặn hai lần mỗi ngày trong toàn bộ thời gian ủ để
cân bằng hệ thống, úp ngược chai có thể giúp ngăn ngừa việc thất thoát khí
sinh học qua đệm nắp. Tuy nhiên, úp ngược không thích hợp trong trường hợp chất
không tan có thể dính chặt vào đáy của chai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu chỉ số áp suất có giá trị âm,
không mở van. Đôi khi hơi nước tích tụ trong kim xyranh và ống dẫn. Việc tích tụ
của hơi nước được chỉ thị bằng chỉ số áp suất hơi âm. Trong trường hợp này loại
bỏ kim, lắc ống dẫn, làm khô bằng giấy và lắp một kim mới.
Từ thời gian cân bằng áp suất đầu
tiên, ghi thời gian là “0”, tiếp tục
thử, thường là 48 h.
7.6. Đo pH
Đo pH của dịch chứa trong mỗi chai sau
khi đo áp suất lần cuối.
8. Tính toán
Tính tổng, và giá trị trung bình, giá
trị áp suất ghi tại từng khoảng thời gian của từng mẻ chai lặp lại và tính
giá trị trung bình của áp suất tích lũy khí sinh học. Vẽ đường cong biểu diễn sự
tạo khí sinh học tích lũy trung bình (p, tính theo Pa) theo thời gian của
chai đối chứng, chai thử và chai chuẩn. Chọn một mốc thời gian ở phần tuyến tính của đường
cong, thường là 48 h, và tính phần trăm ức chế (l) đối với từng
nồng độ khối lượng của vật liệu thử theo công thức (1).

(1)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pt là áp suất
khí sinh học tạo ra từ vật liệu thử trong thời gian đã chọn, tính bằng pascals
(Pa);
pc là áp suất
khí sinh học tạo ra trong bình đối chứng ở cùng thời gian, tính bằng pascals
(Pa);
Vẽ đồ thị biểu diễn phần trăm ức chế I dựa vào
logarit của nồng độ khối lượng của vật liệu thử. Ước tính giá trị EC50
(mg/l) bằng mắt hoặc bằng phân tích
hồi quy.
Thể hiện nồng độ khối lượng của chất
theo phần khối lượng (mg/g) của chất rắn khô tổng đôi khi trợ giúp tốt
hơn cho mục đích so sánh. Để có được phần khối lượng này, chia nồng độ thể tích
(mg/l) với nồng
độ khối lượng của chất rắn bùn khô (g/l) (xem 4.2.1).
Tính phần trăm ức chế thu được từ nồng
độ khối lượng đơn của chất chuẩn hoặc EC50, nếu có đủ số lượng nồng
độ khối lượng được điều tra nghiên cứu.
Trong phép thử ức chế vi khuẩn hiếu
khí, I thường được vẽ đồ
thị dựa vào hàm logarit của nồng độ khối lượng của vật liệu thử. Trong phép thử
ức chế chất bùn kỵ khí
với một số chất, đồ thị tuyến tính của I dựa vào nồng độ khối lượng sẽ thích hợp
để chỉ sự phụ thuộc giữa nồng độ khối lượng và sự ức chế hơn là so với đồ thị của
hàm bán logarit. Sử dụng loại đồ thị
này cho thấy đường cong gần tuyến tính ở dải nồng độ rộng hơn.
Chuyển đổi áp suất trung bình của khí
sinh học tạo ra trong mẫu đối chứng sang thể tích bằng cách tham chiếu
đường cong hiệu chuẩn của máy đo áp suất và từ đó tính sản lượng khí sinh học,
tính bằng thể
tích khí sinh ra trong 48 h từ 100 ml chất bùn không pha loãng ở phần khối lượng chất rắn từ 2
% đến 4 % hoặc nồng độ khối lượng là 20 g/l đến 40 g/l.
Trong phép thử nước thải, mức pha
loãng thấp nhất không gây ảnh hưởng (giá
trị LID), được quan sát trong phép thử, có thể được nêu như kết quả của phép thử.
Xem Phụ lục C để biết thêm
chi tiết.
9. Tiêu chí đánh giá
xác nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích khí sinh học tạo
ra trong chai đối chứng vào giai đoạn cuối thay đổi từ 21 ml/g chất khô đến 149
ml/g chất khô (trung bình 72
mg/g). Không có mối liên hệ rõ ràng nào
giữa thể tích khí sinh học tạo ra và giá trị EC50
tương ứng. Chỉ số pH cuối
cùng thay đổi trong khoảng 6,1 và 7,5.
Phép thử có giá trị khi sự ức chế lớn
hơn 20 % thu được trong mẫu đối chứng chứa 150 mg/I 3,5-diclorophenol, có hơn 50 ml khí sinh học trên gram chất
khô được tạo ra từ mẫu đối chứng và giá trị pH trong khoảng từ 6,2 đến 7,5 khi
kết thúc phép thử.
10. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Tên, yêu cầu kỹ thuật và đặc tính của
vật liệu thử;
c) Nguồn bùn kỵ khí đang phân hủy mạnh;
d) Nhiệt độ và khoảng nhiệt độ thử;
e) Hợp chất chuẩn và kết
quả của sự ức chế
(tại nồng độ khối lượng sử dụng hoặc EC50);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Nồng độ khối lượng của vật liệu thử
và phương thức thêm chất;
h) Đặc tính tính năng cơ bản của phép
đo khí sinh học và loại máy đo áp suất;
i) Tất cả số liệu được đo trong các
chai đựng chất thử, đối chứng và chuẩn (ví dụ áp suất p tính bằng pascals)
j) Các kết quả của phép thử, đặc
biệt là EC50 (tính bằng
mg/g của chất khô) và đường cong ức chế.
Phụ
lục A
(Tham khảo)
Hiệu chuẩn máy đo áp suất
Máy đo phải được hiệu chuẩn tại các
khoảng thời gian đều đặn. Số đọc áp suất có thể liên quan đến các thể
tích khí sinh học qua
một đường chuẩn được tạo ra khi bơm các thể tích khí đã biết ở nhiệt độ 35 °C
± 1 °C vào các chai huyết thanh có chứa lượng nước bằng với
lượng hỗn hợp
phản
ứng, VR.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bật máy đo áp suất, để ổn định, và
điều chỉnh về “không”.
- Xuyên kim xyranh qua gioăng của một
trong số các chai, mở van cho đến khi máy đo áp suất chỉ “không”
và đóng van.
- Lặp lại quy trình với các chai còn lại.
- Bơm 1 ml khí tại nhiệt độ 35 °C ± 1 °C vào mỗi
chai. Xuyên kim xyranh (gắn với máy đo) xuyên qua gioăng của một trong các chai
và để cho máy đo áp suất đến ổn định. Ghi lại áp suất, mở van đến khi áp suất đọc
về “không” và sau đó đóng van.
- Lặp lại quy trình với các chai còn lại.
- Lặp lại toàn bộ quy trình trên sử dụng
2 ml, 3 ml, 4 ml, 5 ml, 6 ml, 8 ml, 10 ml, 12 ml, 16 ml, 20 ml và 50
ml khí.
- Vẽ đường cong hiệu chuẩn của áp suất
(Pa) theo thể tích khí được bơm Vb (ml). Phản hồi của máy đo là tuyến
tính trong khoảng từ 0 Pa đến 70 000 Pa, và 0 ml đến 50 ml khí.
Phụ
lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép thử mẫu chất lỏng và bùn
B.1. Yêu cầu chung
Lấy các mẫu nước thải, bùn,.v.v... vừa
thu được từ các nguồn.
Tùy thuộc vào mục đích phép thử, lấy các mẫu ngẫu nhiên theo trọng số thời gian
trong 24 h. Cần tiến hành
thử nghiệm các mẫu càng sớm càng tốt, tốt
nhất là ngay trong ngày lấy mẫu hoặc bảo quản đúng cách để giảm tối thiểu các thay đổi
có thể xảy ra. Đối với phép thử không xử lý mẫu. Trong trường hợp mẫu có tính axit hoặc
bazơ làm thay đổi đáng kể pH của chất cấy bùn nuôi ủ thì cần phải trung hòa
(pH 7 ± 0,5) trước khi thử. Nếu cần, nêu rõ điều kiện trung
hòa trong báo cáo thử. Mẫu có chứa chất thể huyền phù nên được thử mà
không cần xử lý tiếp. Tuy nhiên, nếu mẫu chứa các hạt thô, cần phải lọc để loại
bỏ các hạt.
Có thể phải có những thay đổi trong
quy trình để thích ứng với
khoảng độc tính rộng của các mẫu này. Đặc biệt, nồng độ khối lượng của chất cấy
(bùn đang phân
hủy) trong hỗn hợp phản ứng cuối có thể được giảm thấp, và thay vì thêm các chất
nền tổng hợp có thể thêm bùn thô.
B.2. Mẫu chất lỏng
B.2.1. Ví dụ, đối với hỗn
hợp phản ứng có thể tích cuối cùng là 100 ml. chuyển các thể tích (1 ml đến 50
ml) của mẫu thử
vào năm mẻ chai thử có
lặp lại 3 lần trong khi đang được sục khí bằng nitơ và thêm nước pha loãng đã loại
oxy để điều chỉnh thể tích lên đến 50 ml (xem Bảng B.1). Thêm 50 ml nước pha
loãng đã loại oxy vào
chai đối chứng. Thêm một lượng dung dịch gốc chất nền vào tất cả các chai để có
được nồng độ khối lượng cuối cùng là 2 g/l cho từng thành phần của canh dinh dưỡng,
chiết nấm men và đường
D-glucoza. Cuối cùng, chuyển các lượng 50-ml bùn đang phân hủy vào tất cả các
chai. Quá trình thử được tiến hành sau khi gioăng kín các chai.
B.2.2. Cách khác chuẩn
bị bùn (không phân hủy) từ nước thải trộn với bùn cống thô.
Trộn một thể tích thích hợp vật liệu
thử với bùn cống thô lấy từ nhà máy xử lý chủ yếu là nước thải sinh hoạt. Tốt
nhất là, tỷ lệ thể tích giữa vật liệu thử và bùn thô nên phản ánh tình huống thực
tế. Nếu không có thông tin về điều kiện thực tế, nên chọn một vài tỷ lệ có thể
có.
Để hỗn hợp lắng xuống, hút ra và thải
bỏ một lượng chất
hoạt động bề mặt lỏng phía trên bằng với lượng vật liệu thử đã
thêm vào. Sử dụng bùn thô đã được cải tạo theo cách sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử
Nước pha
loãng đã loại ion
Bùn đang phân hủy
Dung dịch gốc dinh dưỡnga
ml
ml
ml
ml
0 (đối chứng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
2
1
49
50
2
5
45
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
40
50
2
20
30
50
2
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
2
a Xem 4.2.2
- Canh dinh dưỡng, chiết nấm
men và D-glucoza.
B.3. Mẫu
bùn
Nếu không biết rõ thể tích bùn thử thải
ra, sử dụng kiến thức này để chuẩn bị hỗn hợp phản ứng với bùn thô và bùn đang
phân hủy trong các chai thử, theo tỷ lệ (các tỷ lệ) thường thấy trong thực tế.
Ngoài ra, chuẩn bị các hỗn hợp
với các tỷ lệ tùy ý theo quy trình trong 7.2.1.
Ví dụ, chuyển chất bùn thử (2 ml đến
20 ml) vào chai thử, được làm sạch bằng nitơ, thêm nước pha loãng đã loại
oxy đến thể tích tổng là 20 ml. Thêm 20 ml nước pha loãng đã loại oxy vào
các chai đối chứng.
Chuẩn bị hỗn hợp gồm bùn
đang phân hủy và bùn thô chuẩn (từ nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt) theo tỷ lệ 3:1 và thêm 80 ml
vào tất cả các chai thử (xem Bảng B.2). Đóng chai và tiến hành như trong 7.4.
Nếu bùn thử chứa nhiều hợp chất dễ
phân hủy, bùn nên được điều chỉnh có nồng độ khối lượng của chất rắn khô tổng số xấp xỉ bằng
với bùn thô chuẩn, bằng cách để lắng hoặc ly tâm, hoặc pha loãng. Sơ đồ thêm
các chất bùn này nên theo ví dụ trong Bảng B.3, ở đây thể tích tổng của bùn và
bùn thử phải như nhau trong tất cả các chai, khác với trường hợp theo Bảng B.2.
Bảng B.2 - Ví
dụ về mẫu bùn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước pha
loãng đã loại ion
Bùna đang phân
hủy
Bùn thô chuẩna
ml
ml
ml
ml
0 (đối chứng)
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
2
18
60
20
5
15
60
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
60
20
15
5
60
20
20
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
a Theo cách khác, các chất bùn này có
thể được trộn theo tỷ lệ 3:1
(bùn đang phân hủy: bùn thô) ngay trước khi sử dụng và phân chia thành các lượng
80 ml.
Bảng B.3 - Ví
dụ thay thế về mẫu bùn chứa chất có nhiều chất phân hủy
Mẫu thử
Nước pha
loãng đã loại ion
Bùna đang phân hủy
Bùn thô chuẩna
ml
ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ml
0 (đối chứng)
20
60
20
2
20
60
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
60
15
10
20
60
10
15
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
20
20
60
0
a Chỉnh trước nồng độ khối lượng của
chất rắn khô tổng số xấp xỉ bằng với
bùn thô chuẩn.
Phụ
lục C
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong phép thử nước thải, mức pha
loãng thấp nhất không có hiệu ứng được tìm ra trong quá trình thử (giá trị LID) có thể
được dùng để thay thế hoặc thêm vào cùng với giá trị EC. Giá trị LID là mức pha
loãng thấp nhất không gây ảnh hưởng (nồng độ khối của nước thải cao nhất) thể
hiện ở mức ức chế dưới 20 % trong phép thử. Việc xác định giá trị LID trong
nhiều trường hợp là đủ cho mục đích kiểm soát nước thải tại các khoảng thời
gian đều đặn. Nếu khoảng giá trị LID nhỏ, thì giá trị này thậm chí có thể được xác định
trong các phép thử giới hạn với hai hoặc bốn mức pha loãng. Đánh giá ước lượng giá
trị EC là thích hợp hơn để xác định tác động độc của các hợp chất trong các
phép thử riêng lẻ.
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] WOODS V., PAINTER H.A.
and BATTERSBY N.S. A creening
method for assessing the inhibition of the anaerobic gas
production from sewage sludge. Eds. Steinberg, C. and Kettup,
Proc. Int. Symp. om Ecotoxicology: Ecotoxilogical Relevance of
Test Method.
A. GSF Forschungszentrum,
Neuherberg, Germany, 1992, pp. 117 - 132.
[2] ISO 5667-16:1998, Water quality
- Sampling - Part 16: Guidance on biotesting of samples.
[3] TCVN 6825:2001 (ISO 11734:1995), Chất
lượng nước - Đánh giá sự
phân hủy sinh học kỵ
khí “hoàn toàn” các hợp chất
hữu cơ trong bùn phân
hủy - Phương pháp đo sự sinh
khí sinh học.'
[4] TCVN 6625:2000 (ISO 11923:1997), Chất
lượng nước. Xác định chất rắn lơ lửng bằng cách lọc qua
cái lọc sợi thủy tinh.