QCVN
46:2022/BTNMT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ QUAN TRẮC KHÍ TƯỢNG
National
technical regulation on meteorological observations
LỜI NÓI ĐẦU
QCVN 46:2022/BTNMT do Tổng cục Khí tượng Thủy
văn biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế trình duyệt,
Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và được ban hành theo Thông
tư số ……/2022/TT-BTNMT ngày ….. tháng ….. năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
QUY CHUẨN
KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ QUAN TRẮC KHÍ TƯỢNG
National
technical regulation on meteorological observations
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật này quy định
kỹ thuật quan trắc khí tượng bề mặt và khí tượng trên cao.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến
việc quan trắc khí tượng bề mặt và khí tượng trên cao.
3. Quy định về phương tiện đo
trong quan trắc
3.1. Phương tiện đo, thiết bị đo dùng trong
quan trắc khí tượng bề mặt, khí tượng trên cao thuộc danh mục phải kiểm
định, hiệu chuẩn được thực hiện đúng quy định của pháp luật về đo lường.
3.2. Các chỉ tiêu thông số kỹ thuật đối với các
phương tiện đo tối thiểu đạt mức quy định trong Quy chuẩn này.
3.3. Chấp nhận những chỉ tiêu thông số kỹ thuật
quốc gia và quốc tế có độ chính xác tương đương hoặc cao hơn các quy định trong
Quy chuẩn này.
3.4. Phương tiện đo không thuộc danh mục phương
tiện đo phải kiểm định, hiệu chuẩn phải có hồ sơ về nguồn gốc xuất xứ, đặc tính
kỹ thuật phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban
hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng Quy chuẩn
này. Với tài liệu không ghi năm hoặc ghi năm được bổ sung, sửa đổi thì áp dụng
phiên bản mới nhất.
- Thông tư số 70/2015/TT-BTNMT ngày 23 tháng 12
năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đối với
hoạt động của các trạm khí tượng thủy văn tự động.
- Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT ngày 23 tháng 10
năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật chuẩn bộ
dữ liệu về quan trắc, điều tra, khảo sát khí tượng thủy văn, môi trường không
khí và nước.
- Thông tư số 43/2017/TT-BTNMT ngày 23 tháng 10
năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về kiểm
tra trạm khí tượng trên cao và ra đa thời tiết.
- Thông tư số 48/2017/TT-BTNMT ngày 20 tháng 11
năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về mã luật khí tượng trên cao và ra đa
thời tiết, mã số QCVN 64:2017/BTNMT.
- Thông tư số 30/2018/TT-BTNMT ngày 26 tháng12
năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định kỹ thuật về quan trắc
và cung cấp thông tin dữ
liệu khí tượng thủy văn đối với trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng.
- Thông tư số 01/2020/TT-BXD ngày 6 tháng 4 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn
cháy cho nhà và công trình, mã số QCVN 06:2020/BXD.
- TCVN 7447-4-41:2010 (IEC 60364-4-41:2005) Hệ
thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 4-41: Bảo vệ an toàn, bảo vệ chống điện giật.
- TCVN 9888-3:2013 (IEC 62305-3:2010) Bảo vệ
chống sét - Phần 3: Thiệt hại vật chất đến kết cấu và nguy hiểm tính mạng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12636-1:2019 Phần 1 - Quan trắc khí
tượng bề mặt.
- TCVN 12636-6:2020 Phần 6 - Quan trắc thám
không vô tuyến.
- TCVN 12636-7:2020 Phần 7 - Quan trắc gió trên
cao.
5. Giải thích thuật ngữ
Trong Quy chuẩn này sử dụng các thuật ngữ nêu trong TCVN 126361:2019, TCVN
12636-6:2020, TCVN 12636-7:2020, QCVN 64:2017/BTNMT, các từ ngữ dưới đây được
hiểu như sau:
5.1. Trạm khí tượng trên cao (Upper-air
station): là vị trí mà tại đó thực hiện quan trắc các yếu tố khí tượng
trên cao.
5.2. Trạm đo gió trên cao (Upper-wind
observation station): là vị trí mà tại đó các quan trắc hướng và tốc độ gió
trong khí quyển được thực hiện bằng phương tiện quang học hoặc điện tử.
5.3 Quan trắc gió trên cao (Upper-wind
observation): là quan trắc hướng và tốc độ gió trong khí quyển tại những độ
cao xác định hoặc của một lần quan trắc thám không hoàn chỉnh.
II. QUY
ĐỊNH KỸ THUẬT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Quy định vị trí, công trình
quan trắc đối với các yếu tố khí tượng bề mặt
1.1. Quy định về vị trí, công
trình quan trắc thủ công
Thực hiện theo quy định tại Điều 4.1 trong TCVN 12635-1:2019.
1.2. Quy định về công trình quan trắc
tự động
Thực hiện theo quy định tại
Điều 4.2 trong TCVN 12635-1:2019.
2. Quy định thông số kỹ thuật của
phương tiện đo trong quan trắc
2.1. Quy định thông số kỹ thuật của
phương tiện đo thủ công
2.1.1. Phương tiện đo thủ công
Bảng 1: Bảng
thông số kỹ thuật phương tiện đo thủ công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương
tiện đo
Đơn vị
đo
Khoảng
đo
Độ phân
giải
Sai số
1
Nhiệt kế
Độ celsius (oC)
Từ - 25 oC đến + 50 oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 0,3 oC
2
Nhiệt kế tối cao
Độ celsius (oC)
Từ - 10 oC đến + 70 oC
0,5 oC
± 0,5 oC
3
Nhiệt kế tối thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ - 20 oC đến + 40 oC
0,5 oC
± 0,5 oC
4
Nhiệt ký
Độ celsius (oC)
Từ - 10 oC đến + 50 oC
1,0 oC
± 1,0 oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ẩm ký
Phần trăm (% RH)
Từ 0 % RH đến 100 % RH
Từ 2 % RH đến 5 % RH
2 % khi ẩm độ ≥ 98 % và 6 % khi ẩm độ < 98 %
6
Khí áp kế
Hectopascal (hPa)
Từ 810 hPa đến 1060 hPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 0,5 hPa
7
Khí áp ký
Hectopascal (hPa)
Từ 955 hPa đến 1050 hPa
1,0 hPa
± 1,0 hPa
8
Nhiệt kế thường đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ - 35 oC đến + 80 oC
0,5 oC
± 0,5 oC
9
Nhiệt kế tối cao đất
Độ celsius (oC)
Từ -15 oC đến + 80 oC
0,5 oC
± 0,5 oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt kế tối thấp đất
Độ celsius (oC)
Từ - 50 oC đến + 40 oC
0,5 oC
± 0,5 oC
11
Bốc hơi từ bề mặt ẩm
Milimet (mm)
Từ 0 mm đến 15 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 0,1 mm khi lượng bốc hơi ≤ 5 mm;
± 2 % khi lượng bốc hơi > 5 mm
12
Bốc hơi từ bề mặt nước
Milimet (mm)
Từ 15 mm đến 30 mm
0,1 mm
13
Lượng mưa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 0,1 mm đến 4 mm/phút
0,1 mm
± 0,4 mm khi
lượng mưa ≤ 10 mm;
± 4 % khi lượng mưa > 10 mm
14
Thời gian nắng
Giờ
Từ 5 giờ đến 19 giờ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 0,1 giờ
15
Gió
Hướng gió: độ (o); hướng la bàn
Từ 0o đến 360o;
16 hướng la bàn
11,5o; 1 hướng la bàn
± 11,5o; 1 hướng la bàn
Tốc độ: mét/giây (m/s)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 m/s
± 0,5 m/s khi tốc độ ≤ 5 m/s; 10% khi tốc độ > 5 m/s
Ghi chú: đối với các phương tiện đo tự ghi đường ghi trên giản đồ
nhỏ hơn 0,5 mm.
2.1.2. Quy định đối với hiện tượng và
yếu tố khác
2.1.2.1. Mây
Quan trắc lượng mây tổng quan, lượng mây dưới, lượng mây của từng
loại mây, loại mây, độ cao chân mây (mây dưới), dạng mây, tính mây, dạng phụ.
2.1.2.2. Hiện tượng khí tượng
Quan trắc hiện tượng khí tượng bao gồm: xác định loại hiện tượng,
thời gian bắt đầu và kết thúc, đặc điểm, tính chất, cường độ, hướng xuất hiện.
2.1.2.3. Xác định trạng thái mặt đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nội
dung trạng thái
Mã
Mặt đất khô không nứt, không có bụi hoặc cát tơi với lượng đáng
kể.
0E
Mặt đất ẩm.
1E
Mặt đất ướt (có vũng nước nhỏ hay lớn).
2E
Ngập nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt đất đông giá.
4E
Mặt đất có váng băng.
5E
Bụi hoặc cát tơi khô không phủ kín mặt đất.
6E
Lớp mỏng của bụi hoặc cát tơi, phủ kín mặt đất.
7E
Lớp dầy hay trung bình của bụi hay cát tơi, phủ kín mặt đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đất rất khô, có những khe nứt.
9E
Bảng 3. Xác
định trạng thái mặt đất có lớp tuyết hoặc lớp băng
Nội
dung trạng thái
Mã
Phần lớn mặt đất bụi băng phủ.
0E’
Tuyết đặc hay xốp có hay không có băng phủ chưa hết một nửa mặt
đất.
1E’
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2E’
Lớp đồng đều tuyết đặc hay xốp, phủ kín hoàn toàn mặt đất.
3E’
Lớp không đồng đều tuyết đặc hay xốp, phủ kín hoàn toàn mặt đất.
4E’
Bột tuyết khô phủ chưa hết một nửa mặt đất.
5E’
Bột tuyết khô phủ một nửa hay hơn nhưng chưa kín hoàn toàn mặt
đất.
6E’
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7E’
Lớp không đồng đều bột tuyết khô, phủ kín hoàn toàn mặt đất.
8E’
Tuyết phủ kín hoàn toàn mặt đất, có đống tuyết cao.
9E’
2.1.2.4. Xác định cấp tầm nhìn ngang
Bảng 4. Cấp
tầm nhìn ngang
Cấp tầm
nhìn ngang
Khoảng
cách cấp tầm nhìn ngang (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 0 đến < 50
1
Từ 50 đến < 200
2
Từ 200 đến < 500
3
Từ 500 đến < 1000
4
Từ 1000 đến < 2000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 2000 đến < 4000
6
Từ 4000 đến < 10000
7
Từ 10000 đến < 20000
8
Từ 20000 đến < 50000
9
Từ 50000 trở lên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp gió
Mức độ
Tốc độ
tương đương
Độ cao
sóng trung bình
Tác
động của gió
m/s
km/h
Mức độ
nguy hại
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 - 0,2
< 1
-
- Gió nhẹ.
- Không gây nguy hại.
1
Gió gần như lặng
0,3 -
1,5
1 - 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Gió rất nhẹ
1,6 -
3,3
6 - 11
0,2
3
Gió khá nhẹ
3,4 -
5,4
12 - 19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Gió nhẹ
5,5 -
7,9
20 -
28
1,0
- Cây nhỏ cỏ lá bắt đầu lay động, ảnh hưởng đến lúa đang
phơi màu.
- Biển hơi động, thuyền đánh cá bị chao nghiêng, phải cuốn
bớt buồm.
5
Gió vừa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29 - 38
2,0
6
Gió hơi mạnh
10,8 -
13,8
39- 49
3,0
- Cây cối rung chuyển, khó đi ngược gió.
- Biển động. Nguy hiểm đối với tàu, thuyền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gió khá mạnh
13,9 -
17,1
50 - 61
4,0
8
Gió mạnh
17,2 -
20,7
62 - 74
5,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Biển động rất mạnh. Rất nguy hiểm đối với tàu, thuyền.
9
Gió rất mạnh
20,8 -
24,4
75 - 88
7,0
10
Gió khá dữ dội
24,5 -
28,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,0
- Làm đổ cây cối, nhà cửa, cột điện. Gây thiệt hại rất
nặng.
- Biển động dữ dội. Làm đắm tàu thuyền.
11
Gió dữ dội
28,5 -
32,6
103 - 117
11,5
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32,7 -
36,9
118 -
133
14,0
- Sức tàn phá cực kỳ lớn.
- Sóng biển cực kỳ mạnh. Đánh đắm tàu biển có trọng tải lớn.
13
37,0 -
41,4
134 -
149
>
14,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
41,5 -
46,1
150 -
166
>
14,0
15
46,2 -
50,9
167 -
183
>
14,0
16
51,0 -
56,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
>
14,0
17
56,1 -
61,2
202 -
220
>
14,0
2.1.2.1. Xác định hướng gió
Bảng 6. Bảng
xác định hướng gió
Tên
Ký hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã số
Độ (o)
Lặng
00
Bắc đông bắc
NNE
12 - 33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đông bắc
NE
34 - 56
05
Đông đông bắc
ENE
57 - 78
07
Đông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
79 -
101
09
Đông đông nam
ESE
102 -
123
11
Đông nam
SE
124 -
146
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nam đông nam
SSE
147 -
168
16
Nam
S
169 -
191
18
Nam tây nam
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
192 -
213
20
Tây nam
SW
214 -
236
23
Tây tây nam
WSW
237 -
258
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tây
W
259 -
281
27
Tây tây bắc
WNW
282 -
303
29
Tây bắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
304 -
326
32
Bắc tây bắc
NNW
327 -
348
34
Bắc
N
349 -
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đổi hướng
99
2.2. Quy định thông số kỹ thuật của thiết
bị đo tự động
Bảng 7.
Thông số kỹ thuật các thiết bị đo tự động
TT
Thiết
bị đo
Đơn vị
đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ phân
giải
Sai số
1
Áp suất
Hectopascal (hPa)
Từ 810 hPa đến 1060 hPa
0,1 hPa
± 0,5 hPa
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Milimet (mm)
Từ 0 mm đến 15 mm
0,1 mm
± 0,1 mm khi lượng bốc hơi ≤ 5 mm;
± 2% khi lượng bốc hơi > 5 mm
3
Nhiệt độ không khí
Độ celsius (oC)
Từ - 10 oC đến + 50 oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 0,3 oC
4
Độ ẩm không khí
Phần trăm (% RH)
Từ 0 % RH đến 100 % RH
1 % RH
± 6 % RH
5
Nhiệt độ sđất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ - 10 oC đến + 80 oC
0,5 oC
± 0,5 oC
6
Mưa
Milimet (mm)
Từ 0 mm/phút đến 4 mm/phút
0,2 mm
± 0,4 mm khi lượng mưa ≤ 10 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
Thời gian nắng
Phút
Từ 0 giờ đến 24 giờ
1 phút
± 6 phút
8
Tầm nhìn ngang
Mét (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 m
± 50 m khi tầm nhìn ≤ 600 m;
± 10 % khi tầm nhìn > 600 m và ≤ 1500 m;
± 20 % khi tầm nhìn>1500 m
9
Gió
Tốc độ mét/giây (m/s)
+ Từ 0 m/s đến 40 m/s áp dụng cho vùng núi và trung du;
+ Từ 0m/s đến 60 m/s áp dụng cho vùng đồng bằng và ven biển;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5 m/s
± 0,5 m/s với tốc độ ≤ 5 m/s
± 10 % với tốc độ > 5 m/s
Hướng độ (o)
Từ 0o đến 360o
1o
± 5o
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Kỳ quan trắc
3.1.1. Trạm thuộc mạng lưới trạm khí
tượng thủy văn quốc gia
Đối với trạm thực hiện quan trắc 4 lần/ngày,
tiến hành quan trắc vào các giờ: 1 giờ, 7 giờ, 13 giờ, 19 giờ
(giờ Việt Nam).
Đối với trạm thực hiện quan trắc 8 lần/ngày,
tiến hành quan trắc vào các giờ: 1 giờ, 4 giờ, 7 giờ, 10 giờ, 13 giờ, 16 giờ, 19 giờ, 22 giờ
(giờ Việt Nam).
Trường hợp có thời tiết nguy hiểm trạm
thực hiện quan trắc 30 phút/lần
hoặc 1 giờ/lần theo yêu
cầu của Tổng cục Khí tượng Thủy văn.
3.1.2. Trạm chuyên dùng, công trình phải
quan trắc khí tượng thủy văn
- Trạm chuyên dùng thực hiện theo điểm 3 Điều
10 chương II Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13 ngày 23 tháng 11 năm 2015.
Công trình phải quan trắc khí tượng thủy văn thực hiện theo
tiểu mục 1, mục 2, Điều 1 Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày
15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí
tượng thủy văn.
3.1.3. Trạm quan trắc tự động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Trình tự quan trắc
3.2.1. Trạm thuộc mạng lưới trạm khí
tượng thủy văn quốc gia
- Theo dõi tình hình thời tiết liên
tục 24/24 giờ;
- Trước giờ tròn 60 phút
đến 15 phút:
+ Làm công tác chuẩn bị (kiểm tra về
tình trạng công trình, các phương tiện, thiết bị đo, nguồn điện, các trang
thiết bị phụ trợ, sổ ghi, giản đồ, nhận định một số yếu tố như trạng thái mặt
đất, tầm nhìn ngang, hiện tượng khí tượng, mây, gió ...);
+ Quan trắc bốc hơi từ bề mặt nước (nếu có).
- Trước giờ tròn 15 phút đến 11 phút: quan trắc
nhiệt độ các lớp đất sâu, tuyết (nếu có);
- Trước giờ tròn 10 phút đến giờ tròn:
+ Quan trắc trạng thái mặt đất, nhiệt độ mặt đất, nhiệt độ các lớp
đất sâu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Quan trắc nhiệt kế (khô, ướt, tối cao, tối thấp), bốc hơi (từ bề
mặt ẩm);
+ Quan trắc nhiệt ký, ẩm ký: đánh mốc giờ, đọc giá trị;
+ Đổi thùng đo mưa (đánh mốc vũ lượng ký nếu có tại vườn quan
trắc);
+ Quan trắc tầm nhìn ngang, hiện tượng thời tiết;
+ Quan trắc gió.
- Đúng giờ tròn: quan trắc áp suất không khí;
đánh mốc áp ký;
- Sau giờ tròn đến 5 phút: xác định đặc điểm,
giá trị của biến thiên khí áp trên giản đồ (nếu có); đánh mốc vũ ký; đo lượng
mưa từ thùng vũ kế (nếu có); tính toán số liệu, thảo mã điện và truyền phát số
liệu;
- Không quá 20 phút sau kỳ quan trắc 7 giờ:
thay giản đồ các phương tiện đo tự ghi gồm nhiệt độ, độ ẩm không khí, áp suất
khí quyển, lượng mưa;
- Sau đánh mốc 8 giờ kiểm tra số liệu quan
trắc, quy toán các loại giản đồ, nhập số liệu vào phần mềm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.2. Trạm chuyên dùng, công trình phải
quan trắc khí tượng thủy văn
- Đối với trạm chuyên dùng thực hiện theo điểm
c khoản 2 Điều 13 chương II Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13 ngày 23
tháng 11 năm 2015;
- Công trình phải quan trắc khí tượng thủy văn
thực hiện theo khoản 1 Điều 4 mục 1 chương II Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày
15 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Khí tượng thủy văn.
3.2.3. Trạm đo tự động
Thực hiện theo quy định tại
Phụ lục K
4. Các quy định về quan trắc thủ
công
4.1. Quan trắc áp
suất khí quyển
4.1.1. Đối với phương tiện đo khí áp kế
- Đọc nhiệt kế phụ thuộc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hiệu chính khí áp mực trạm;
- Hiệu chính khí áp mực biển:
+ Trạm có phương tiện đo khí áp có độ cao nhỏ
hơn hoặc bằng 20 m so với mực nước biển, số hiệu chính
về mặt biển sau khi tính là hằng số;
+ Trạm có phương tiện đo khí áp có độ cao lớn
hơn 20 m so với mực nước biển, dùng nhiệt độ
không khí quy về độ chẵn và khí áp mực trạm quy tròn
về đơn vị 5 hPa, để tra bảng hiệu chính khí áp về mực biển. Lấy khí áp mực trạm
cộng đại số với số hiệu chính khí áp về mực biển, được khí áp mực biển;
+ Trạm có phương tiện đo khí áp có độ cao từ 800 m đến 2300 m so
với mực nước biển, không tính khí áp mực biển, mà tính độ cao quy về mặt đẳng
áp 850 hPa, theo mét địa thế vị.
- Tính biến thiên khí áp:
+ Biến thiên khí áp 3 giờ;
+ Biến thiên khí áp 24 giờ;
+ Xác định khuynh hướng khí áp trên phương tiện đo khí áp ký.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đọc kết quả đo hiển thị trên màn hình;
- Tính biến thiên khí áp:
+ Biến thiên khí áp 3 giờ;
+ Biến thiên khí áp 24 giờ.
4.1.3. Đối với phương tiện đo khí áp tự
ghi (áp ký)
- Đọc trị số khí áp trên giản đồ;
- Đánh mốc giản đồ: tiến hành đánh mốc giản đồ
vào các kỳ quan trắc 8 giờ, 13 giờ, 19 giờ, 1 giờ, 7 giờ;
- Quy toán giản đồ:
+ Hiệu chính từng giờ trên giản đồ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Xác định giá trị cao nhất,
thấp nhất, giờ xuất hiện cực trị trong ngày trên
giản đồ sau khi tiến hành hiệu chính.
(Phương pháp quan trắc chi tiết tại Phụ lục
A)
4.2. Quan trắc gió bề mặt
Quan trắc các giá trị của hướng và tốc độ gió trung bình trong 2
phút. Trường hợp quan trắc bằng cấp gió Beaufort, thực hiện quan trắc trong 10
phút.
4.2.1. Quan trắc gió bề mặt bằng phương
tiện đo gió tự báo, hiện số
Quan trắc tại bộ hiển thị các giá trị của hướng, tốc độ và đặc
điểm gió.
4.2.2. Quan trắc gió bề mặt bằng phương
tiện đo gió tự ghi
- Quan trắc trên giản đồ các giá trị trung bình
của hướng và tốc độ gió trong 10 phút;
- Quy toán giản đồ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Đọc giá trị tốc độ và hướng gió trung bình 10 phút;
+ Xác định hướng gió và tốc độ gió trung bình mạnh nhất trong
ngày, thời gian xuất hiện;
+ Xác định hướng gió, tốc độ gió giật mạnh nhất trong ngày và thời
gian xuất hiện.
4.2.3. Quan trắc gió bề mặt bằng cấp gió
Beaufort
- Quan trắc ước lượng trên các vật đối chứng
(vật được lựa chọn để tiến hành quan trắc);
- Xác định hướng gió theo dải phong tiêu;
- Xác định tốc độ gió theo bảng cấp gió Beaufort (Bảng
5. Bảng cấp gió Beaufort).
(Phương pháp quan trắc chi tiết tại Phụ lục
B)
4.3. Quan trắc bốc hơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Quan trắc giá trị bề mặt ngang mặt lõm của
mực nước trên phương tiện đo bốc hơi;
- Tính lượng bốc hơi (đối với lượng bốc hơi từ
mặt ẩm lượng bốc hơi là hiệu số giữa số đọc kỳ quan trắc).
4.3.2. Quan trắc bốc hơi từ mặt nước
- Quan trắc lượng nước hao hụt trong thùng quan
trắc bốc hơi, tính bằng hiệu số mức nước kỳ quan trắc trước trừ mực nước tại kỳ
quan trắc sau;
- Đọc nhiệt độ mặt nước bao gồm: nhiệt độ tức
thời, nhiệt độ tối cao, nhiệt độ tối thấp trong 12 giờ qua;
- Quan trắc gió bằng máy đo gió
cầm tay ở độ cao 2 m, tổng
tốc độ gió 12 giờ qua;
- Đo lượng mưa (nếu có).
(Phương pháp quan trắc chi tiết
tại Phụ lục C)
4.4. Quan trắc
nhiệt độ và độ ẩm không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.1. Quan trắc nhiệt độ, độ ẩm không khí
bằng phương tiện đo nhiệt kế:
- Quan trắc nhiệt độ không khí khô, ướt (qua
bảng tra độ ẩm);
- Quan trắc nhiệt độ không khí tối thấp;
- Quan trắc nhiệt độ không khí tối cao;
- Hàng ngày chọn các cực trị tối cao, tối thấp.
4.4.2. Quan trắc bằng phương tiện đo tự
ghi
- Đọc các giá trị nhiệt độ và độ ẩm trên giản
đồ của phương tiện đo tự ghi;
- Quy toán giản đồ:
+ Hiệu chính từng giờ trên giản đồ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Xác định giá trị cao nhất, thấp nhất, giờ xuất hiện của nhiệt độ
và độ ẩm trong ngày trên giản đồ sau khi tiến hành hiệu chính.
- Đối với ẩm ký giá trị độ ẩm là giá trị sau
khi tiến hành hiệu chỉnh qua bảng hiệu chỉnh ẩm ký.
(Phương pháp quan trắc chi tiết tại Phụ lục
D)
4.5. Quan trắc nhiệt độ bề mặt
đất, các lớp đất và trạng thái mặt đất
4.5.1. Quan trắc nhiệt độ bề mặt đất
- Đọc giá trị nhiệt độ bề mặt đất tại nhiệt kế
thường;
- Đọc giá trị nhiệt kế tối thấp;
- Đọc giá trị nhiệt kế tối cao.
4.5.2. Quan trắc nhiệt độ các lớp đất
sâu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với phương tiện đo nhiệt độ đất sâu hiện
số: bật công tắc phương tiện đo đọc các giá trị hiển thị lần lượt 5 cm, 10 cm,
15 cm, 20 cm.
4.5.3. Quan trắc trạng thái mặt đất
Quan trắc trạng thái mặt đất được tiến hành thủ công bằng mắt tại
vườn khí tượng và vùng lân cận ở khu đất trần, kết hợp với khu có cỏ. Trường
hợp quan trắc được nhiều mã số chọn mã số lớn nhất.
Trạng thái mặt đất được đánh giá bằng mã số (bảng 2 và bảng 3).
Trong bảng 4 để chỉ định các mã 0, 1, 2, 4 tập trung chú ý tại vùng đất không
có cỏ. Với các mã khác được nhìn nhận kết hợp cả khu không có cỏ, khu có cỏ
trong vườn và vùng lân cận. Để chỉ định các mã trong bảng 5, cần theo dõi và
quan sát trên cả khu vực trạm, đặc biệt trên vùng đất quang đãng tiêu biểu.
(Phương pháp quan trắc chi tiết tại Phụ lục
E)
4.6. Quan trắc lượng mưa
4.6.1. Quan trắc bằng vũ kế
Tại các giờ quan trắc theo qui định, mang thùng ra thay cho thùng
đang dùng và đưa vào phòng làm việc để đo. Trường hợp mưa to đo ngay sau khi
mưa hoặc trong khi mưa. Những ngày trời nắng để tránh sự bốc hơi đo ngay sau
khi dừng mưa.
4.6.2. Quan trắc bằng phương tiện đo tự
ghi, hiện số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với phương tiện đo tự ghi đọc giá trị
lượng mưa trên giản đồ;
- Quy toán giản đồ mưa:
+ Hiệu chính giờ trên giản đồ;
+ Tính hiệu chính cho từng mm hoặc đường tháo nước trên giản đồ;
+ Giá trị lượng mưa từng giờ (tử số là lượng mưa trong giờ, mẫu số
là thời gian có mưa trong giờ), chọn các giá trị cực trị trong ngày (lượng mưa
lớn nhất trong 60 phút, đợt mưa liên tục lớn nhất) sau khi đã tiến hành hiệu
chính.
(Phương pháp quan trắc chi tiết tại Phụ lục
F)
4.7. Quan trắc thời gian nắng
4.7.1. Quan trắc thời gian nắng bằng
phương tiện đo tự ghi
- Thời gian nắng là vết cháy trên giản đồ được
tính đến 0,1 giờ khi đường ghi bắt đầu từ lúc cường độ trực xạ của bức xạ mặt
trời đạt tới giá trị ≥ 0,1 KW/m2 (lớn
hơn hoặc bằng 0,2 calo/cm2 phút);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Hiệu chính giờ;
+ Tính thời gian nắng trong từng khoảng giờ.
4.7.2. Quan trắc thời gian nắng bằng
phương tiện đo tự động: đọc các giá trị hiển thị thời gian nắng từng giờ trên
bộ hiển thị.
(Phương pháp quan trắc chi tiết tại Phụ lục
G)
4.8. Quan trắc tầm
nhìn ngang
4.8.1. Quan trắc thủ công
Xác định tầm nhìn ngang bằng mắt
dựa trên các tiêu điểm và cấp tầm nhìn ngang đã được
xác định từ trước.
4.8.2. Quan trắc bằng thiết bị đo tự động dựa
trên độ trong suốt của khí quyển.
(Phương pháp quan trắc chi tiết
tại Phụ lục H)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tiến hành tại một vị trí cố định, nơi quang
đảm bảo để quan sát thấy cả bầu trời;
- Xác định loại mây, lượng mây, kết hợp với
tình hình diễn biến của mây trong khoảng thời gian từ quan trắc trước đến kỳ
quan trắc hiện tại:
+ Lượng mây tổng quan;
+ Lượng mây dưới;
+ Loại, dạng, tính mây, dạng phụ, mây phụ, lượng và độ cao chân
mây của từng loại mây dưới.
(Phương pháp quan trắc chi tiết tại Phụ lục
I)
4.10. Quan trắc hiện tượng khí
tượng
Thực hiện quan trắc liên tục 24/24 giờ.
Nội dung quan trắc:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thời gian bắt đầu và kết thúc;
- Đặc điểm và cường độ của hiện tượng;
- Hướng xuất hiện của hiện tượng;
- Kích thước (đối với một số hiện tượng).
(Phương pháp quan trắc chi tiết tại Phụ lục
J)
5. Các quy định về quan trắc tự
động
(Phương pháp quan trắc chi tiết tại Phụ lục
K)
6. Chấp nhận các phương pháp quan
trắc khác
Chấp nhận các phương pháp xác định theo những tiêu chuẩn quốc gia
và quốc tế có độ chính xác tương đương hoặc cao hơn các quy định trong Quy
chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1. Trạm thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn
quốc gia
- Kết quả quan trắc khí tượng bề mặt được ghi
vào sổ quan trắc bằng bút chì đen hoặc sổ quan trắc điện tử và nhập số liệu vào
phần mềm do đơn vị sử dụng quy định sau khi đã được tính toán, kiểm tra;
- Phải hiệu chính sai số máy trên các phương
tiện đo trước khi tính toán, kiểm tra, chọn các giá trị đặc trưng;
- Sau thời điểm quan trắc 8 giờ hàng ngày, phải
quy toán giản đồ các phương tiện đo tự ghi, kiểm tra và nhập số liệu vào phần
mềm do đơn vị sử dụng quy định.
7.2. Trạm chuyên dùng, công trình phải quan trắc
khí tượng thủy văn
Theo yêu cầu của đơn vị quản lý.
7.3. Trạm đo tự động
Đo liên tục 24/24. File số liệu được thiết lập theo định dạng quy
định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT ngày 23 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật chuẩn bộ dữ liệu về quan trắc,
điều tra, khảo sát khí tượng, thủy văn, hải văn, môi trường không khí và nước.
8. Quy định về phát báo và lưu
trữ kết quả quan trắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.1. Số liệu trước khi phát báo và lưu
trữ phải đảm bảo đầy đủ và chính xác.
8.1.2. Số liệu được mã hóa đúng quy định
của Tổ chức Khí tượng Thế giới (WMO). Thực hiện theo quy định tại Điều 2.1.1,
QCVN 16:2008/BTNMT.
8.1.3. Mã điện được phát báo về các địa
chỉ đã quy định, đảm bảo đúng thời gian.
8.2. Số liệu tự động
8.2.1. Số liệu được truyền phát tự động
10 phút/lần.
8.2.2. Số liệu file phải
được kiểm tra thẩm định trước khi đưa vào lưu trữ.
8.3. Số liệu trạm thủ công và tự động được truyền
liên tục, được đánh giá, thẩm định trước khi lưu trữ.
8.4. Tổng cục Khí tượng Thủy văn thuộc Bộ Tài
nguyên và Môi trường có trách nhiệm lưu trữ và bảo quản số liệu gốc.
8.5. Số liệu định dạng do đơn vị sử dụng quy định
theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT ngày 23 tháng 10 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật chuẩn bộ dữ liệu về quan
trắc,điều tra, khảo sát khí tượng, thủy văn, hải văn, môi trường không khí và
nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Quy định sản phẩm giao nộp
9.1. Đối với mạng lưới trạm khí tượng thủy văn
quốc gia
9.1.1. Báo cáo kết quả hoạt động trạm
(mẫu chi tiết tại Phụ lục L)
- Báo cáo tháng: gửi 01 lần/tháng
vào ngày 03 tháng sau (mục
báo cáo tháng A.1);
- Báo cáo quý: gửi 3 lần/tháng
vào ngày 03 tháng sau (mục
báo cáo Quý A.2).
9.1.2. Tài liệu giấy: gửi 01 lần/tháng
vào ngày 03 tháng sau. File tài
liệu số được gửi sau quan trắc 8 giờ
ngày 01 tháng sau.
9.1.3. Trạm quan trắc thủ công: sổ quan
trắc, giản đồ tự ghi, file số liệu,
báo cáo tháng, báo cáo quý, báo cáo về các hiện tượng thời tiết đặc biệt (nếu
có), tài liệu giao nộp phải có địa chỉ, được ký tên, đóng dấu của Trạm.
9.2. Đối với trạm chuyên dùng, công trình phải
quan trắc khí tượng thủy văn
- Đối với trạm chuyên dùng thực hiện theo Thông
tư số 30/2018/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường Thông tư quy định kỹ thuật về quan trắc và cung cấp thông tin dữ liệu
khí tượng thủy văn đối với trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3. Đối với trạm tự động
Số liệu được truyền phát tự động và thực hiện báo cáo theo quy
định tại Thông tư số 70/2015/TT-BTNMT ngày 23 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đối với hoạt động của các trạm
khí tượng thủy văn tự động.
Phần
2. ĐỐI VỚI QUAN TRẮC KHÍ TƯỢNG TRÊN CAO
1. Quy định về an toàn lao động
Áp dụng các nội dung về an toàn lao động tại mục 1.5.3, 3.1.8 của
QCVN 06:2020/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công
trình ban hành kèm theo Thông tư số 01/2020/TT-BXD ngày 06 tháng 4 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Ngoài ra, áp dụng các quy định sau:
1.1. An toàn lao động đối với các loại phương tiện
khí tượng
1.1.1. Các phương tiện, thiết bị đặt
trên các nhà cao tầng, trên núi phải có hệ thống chống sét. Cách bố trí hệ
thống chống sét theo mục 5 (Hệ thống bảo vệ chống sét bên ngoài) và mục 6 (Hệ
thống bảo vệ chống sét bên trong) của TCVN 9888-3:2013 (IEC 62305-3:2010)
Bảo vệ chống sét - Phần 3: Thiệt hại vật chất đến kết cấu và nguy hiểm tính
mạng.
1.1.2. Các phương tiện, thiết bị đang
nối điện phải được nối dây tiếp đất và thực hiện việc bảo vệ chống điện giật,
áp dụng phù hợp tuỳ theo các mục 411 đến 414 của TCVN
7447-4-41:2010 (IEC 60364-4-41:2005) Hệ thống
lắp đặt điện hạ áp - Phần 4-41: Bảo vệ an toàn, bảo vệ chống điện giật.
1.2. An toàn lao động đối với thiết bị điều chế
khí hydro
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.2. Các dây dẫn điện, công tắc điện,
nguồn chiếu sáng đều phải bố trí bên ngoài nhà điều chế khí hydro hoặc
phải trong phòng riêng biệt ngăn cách với nhà điều chế khí hydro và nơi chứa
khí hydro.
1.2.3. Tuyệt đối cấm đưa các nguồn gây
lửa vào nhà điều chế khí hydro và nơi chứa khí hydro (như hút thuốc, sử dụng
điện thoại di động, đi giày đinh, soi đèn dầu, làm va chạm các đồ bằng kim
loại, mặc các đồ dễ gây dòng tĩnh điện và các nguồn dễ gây phát lửa khác).
1.2.4. Khi làm việc tại nhà điều chế
khí hydro phải mở hết các cửa sổ và cửa ra
vào. Phải mang đầy đủ trang phục, bảo hộ lao động.
1.2.5. Phải có biển “CẤM LỬA” ở khu vực
xung quanh cách nhà điều chế khí hydro không
dưới 10 m, nhà điều chế hydro đều phải
được bố trí 02 loại bình chữa cháy (bình chữa cháy khí CO2 và bình chữa cháy
dạng bột), số lượng tối thiểu 3 bình mỗi loại.
2. Quy định về phương tiện đo,
thiết bị, vật tư dùng trong quan trắc
2.1. Quy định chung
2.1.1. Các phương tiện đo, thiết bị dùng
trong quan trắc khí tượng trên cao phải được chứng nhận kiểm định của cơ quan
có thẩm quyền; thực hiện đầy đủ chế độ bảo quản, bảo dưỡng định kỳ các phương
tiện đo, thiết bị và bảo quản vật tư theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
2.1.2. Các phương tiện đo nếu phát tín
hiệu vô tuyến tại dải tần phải đăng ký thì phải được cấp phép của Cục Tần số vô
tuyến điện. Đối với hệ thống thám không vô tuyến dải tần hoạt động đăng ký từ
400 MHz đến 406 MHz.
2.1.3. Thiết bị điều chế khí hydro
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.3.2. Thiết bị điều chế khí hydro yêu
cầu phải có chế độ tự ngắt khi bình chứa khí đầy.
2.1.3.3. Đối với quan trắc thám không vô tuyến,
thiết bị điều chế khí hydro phải có
công suất sinh khí tối thiểu 0,3 m3/h, thể tích bình chứa khí tối
thiểu 6 m3, độ sạch khí > 98 %.
2.1.3.4. Đối với quan trắc gió trên cao,
thiết bị điều chế khí hydro phải có
công suất sinh khí tối thiểu 0,065 m3/h, thể tích bình chứa khí tối
thiểu 2 m3, độ sạch khí > 98 %.
2.1.3.5. Khí dùng cho quan trắc khí tượng
trên cao nếu được đóng bình sẵn phải có đủ chứng từ kiểm định chất lượng bình
chứa.
2.1.4. Nước cất: sử dụng nước cất công
nghiệp.
2.1.5. Xút (KOH hoặc NaOH): sử dụng loại
xút khô tinh khiết chất lượng đạt 98%.
2.2. Quan trắc thám không vô tuyến
2.2.1. Thiết bị mặt đất
Thiết bị mặt đất của trạm khí tượng trên cao phải đảm bảo các tiêu
chuẩn theo quy định của Tổ chức Khí tượng Thế giới (WMO), cơ
bản gồm có các thiết bị sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.1.2. Bộ xử lý tín hiệu chuyển đổi và
hiển thị các phép đo khí tượng để sử dụng theo yêu cầu;
2.2.2 Máy thám không
2.2.2.1. Máy thám không phải có đầy đủ các
hồ sơ kỹ thuật, nguồn gốc, thời gian sản xuất và đáp ứng các yêu cầu kỹ
thuật do WMO quy định.
2.2.2.2. Máy thám không trước khi thả phải
được hiệu chuẩn, phải đạt tiêu chuẩn kỹ thuật.
2.2.2.3. Máy thám không không gây độc hại
cho sức khỏe người sử dụng và môi trường, không có các chức năng khác ngoài
chức năng đo đạc các yếu tố khí tượng.
2.2.2.4. Máy thám không phải có dải tần số
hoạt động nằm trong dải tần được quy định bởi Hiệp hội Viễn thông quốc tế ITU
(International Telecommunication Union).
2.2.2.5. Máy thám không khi thả phải được
dán nhãn của cơ quan, đơn vị quản lý hoạt động quan trắc.
2.2.2.6. Pin của máy thám không phải có đủ
công suất để cung cấp dòng điện cần thiết trong tối thiểu 1 giờ (hoặc để máy
thám không đạt được độ cao tối thiểu 200 hPa với tốc độ lên thẳng từ 5 m/s đến
8 m/s).
2.2.2.7. Sai số của máy thám không tối
thiểu phải đảm bảo các quy định sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai số của bộ cảm biến nhiệt độ: thời gian cảm ứng nhanh hơn
1 giây, sai số tối đa dưới 1 oC;
- Sai số của bộ cảm biến độ ẩm tối đa 10 %
trong điều kiện nhiệt độ lớn hơn - 20 oC.
2.2.2.8. Chiều dài dây tời
Áp dụng mục 7.4 quy định về dây tời, TCVN 12636-6:2020, ngoài ra
đối với quan trắc so sánh, chiều dài dây tời tối thiểu 30 m.
2.2.3. Bóng thám không
Áp dụng mục 7.3 TCVN 12636-6:2020. Đối với quan trắc thám không vô
tuyến, bóng sử dụng phải có trọng lượng tối thiểu 600 g, tối đa 800 g, đạt được
độ cao 30.000 m và phải mang được tải trọng từ 200 g đến 2.500 g với tốc độ lên
thẳng từ 5 m/s đến 8 m/s.
2.2.4. Tần số vô tuyến điện dùng cho
trạm khí tượng trên cao
Máy thám không chỉ được phép hoạt động ở tần số đã đăng ký.
2.2.5. Sai số của phép đo áp dụng theo
mục 6 của TCVN 12636-6:2020.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.1. Máy kinh vĩ quang học
- Nhiệt độ cho phép sử dụng từ -10 oC
đến +50 oC;
- Quan trắc được đến hết tầng đối lưu (khoảng
16.000 m);
- Độ phóng đại của hệ thống kính dùng quan trắc
tối thiểu: 20x;
- Góc quang trường của hệ thống kính dùng quan
trắc tối thiểu: 2o;
- Độ phóng đại của hệ thống kính tìm bóng tối
thiểu: 4x;
- Góc quang trường của hệ thống kính tìm bóng
tối thiểu: 11o;
- Độ phóng đại của hệ thống đọc số tối thiểu:
12x;
- Trị số ghi độ nguyên của thang độ: 1o;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ chính xác của số đọc: < 0,01o;
- Sai số của thiết bị cho phép đối với góc cao
và góc hướng là: ≤ ± 0,2o.
2.3.2. Bóng pilot
- Áp dụng mục 8.3 TCVN 12636-7:2020;
- Riêng đối với quan trắc gió trên cao bằng
phương pháp vô tuyến bóng sử dụng phải có trọng lượng tối thiểu 100 g, tối đa
600 g, đạt được độ cao 12.000 m, và phải mang được tải trọng từ 100 g đến 200 g
với tốc độ tốc độ lên thẳng từ 5 m/s đến 8 m/s.
2.3.3. Sai số của phép đo thực hiện theo
mục 7.2 của TCVN 126367:2020.
2.4. Quan trắc gió trên cao bằng phương pháp vô
tuyến
Áp dụng các khoản 2.2.1; 2.2.2 và 2.3.2 Quy chuẩn này.
3. Quy định về yếu tố đo, đơn vị
đo, phạm vi đo, độ chính xác của phép đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Áp dụng khoản 7.2.1.1 TCVN 12636-7:2020 đối
với quan trắc gió trên cao bằng kinh vĩ quang học và khoản 7.2.2.1 TCVN
12636-7:2020 Quan trắc khí tượng thủy văn - Phần 7: Quan trắc gió trên cao.
4. Quy định về chế độ và thời
gian quan trắc
4.1. Đối với các trạm khí tượng trên cao thuộc
mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia
4.1.1. Chế độ quan trắc
Áp dụng mục 5.1 TCVN 12636-6:2020 đối với quan trắc thám không vô
tuyến.
Áp dụng mục 6.1 TCVN 12636-7:2020 Quan trắc khí tượng thủy văn -
Phần 7: Quan trắc gió trên cao.
4.1.2. Thời gian quan trắc
4.1.2.1. Thời gian quan trắc khí tượng
trên cao được quy định cụ thể như sau:
- Đối với quan trắc thám không vô tuyến: thời
gian quan trắc được tính từ thời điểm trước 60 phút so với giờ tròn đến khi kết
thúc công việc truyền và phát báo kết quả quan trắc, trong đó khoảnh khắc thả
máy thám không cho phép thực hiện từ trước giờ tròn 14 phút đến giờ tròn,
trường hợp đặc biệt thì cho phép thả máy trước giờ tròn không quá 29 phút và
sau giờ tròn không quá 60 phút;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với quan trắc gió trên cao bằng kinh vĩ
quang học (pilot): thời gian quan trắc được tính từ thời điểm trước 30 phút so
với giờ tròn đến khi kết thúc công việc truyền và phát báo kết quả quan trắc,
trong đó khoảnh khắc thả bóng cho phép từ trước giờ tròn 30 phút đến giờ tròn,
trường hợp đặc biệt có thể lùi giờ thả đến sau giờ tròn 180 phút.
4.1.2.2. Kỳ quan trắc được quy định vào
các thời điểm 07:00, 13:00, 19:00 và 01:00 giờ (giờ Việt Nam). Số kỳ quan trắc
được quy định cụ thể đối với từng trạm khí tượng trên cao, kỳ quan trắc tăng
cường thực hiện theo yêu cầu.
4.2. Đối với các trạm không thuộc mạng lưới trạm
khí tượng thủy văn quốc gia
Kỳ quan trắc, chế độ quan trắc,
thời gian quan trắc theo
nhu cầu của người sử dụng.
5. Quy định về quy trình quan
trắc
5.1. Quan trắc thám không vô tuyến
Quy trình quan trắc
thám không vô tuyến được thể hiện trên sơ đồ 1.

Sơ
đồ 1. Sơ đồ biểu diễn quy trình quan trắc
thám không vô tuyến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1.1. Tùy thuộc vào điều kiện thời
tiết, phải tính toán sức nâng để bơm bóng đạt tốc độ thăng từ 5 đến 8 m/s; liên
tục kiểm tra bóng trong quá trình bơm và trước khi thả.
5.1.1.2. Thời gian từ khi bơm khí hydro
vào bóng thám không đến khi đạt tới sức nâng cần thiết từ 20 phút đến 30 phút.
Bóng bơm xong, trong vòng 20 phút phải thả. Nếu vượt quá thời gian 20 phút thì
trước khi thả phải kiểm tra lại tình hình thời tiết, tình trạng của bóng và sức
nâng đã bơm. Bổ sung thêm khí (nếu cần).
5.1.1.3. Quy trình bơm bóng thám không
thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục M.
5.1.2. Hiệu chuẩn máy thám không
5.1.2.1. Máy thám không phải được hiệu
chuẩn trước khi thả, nếu máy không đủ tiêu chuẩn thì loại bỏ.
5.1.2.2. Số liệu quan trắc bằng các bộ cảm
ứng của máy thám không phải được kiểm tra so sánh với số liệu được quan trắc
bằng thiết bị mặt đất đặt tại vườn quan trắc trước khi thả.
5.1.3. Thả máy và quan trắc các yếu tố
khí tượng khoảnh khắc thả
5.1.3.1. Lựa chọn địa điểm trong vườn thả
máy để phù hợp với hướng gió mặt đất, thả máy đúng giờ quy định, đúng thao tác.
5.1.3.2. Quan trắc các yếu tố khí tượng
khoảnh khắc thả được áp dụng phụ lục A, B, D, I, J Thông tư này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.4.1. Số liệu khoảnh khắc thả phải được
kiểm tra lại và so sánh với các số liệu được quan trắc bằng thiết bị tham chiếu
trước khi nhập vào phần mềm quan trắc.
5.1.4.2. Trong suốt quá trình quan trắc,
quan trắc viên phải liên tục theo dõi hệ thống quan trắc và các số liệu hiển
thị trên phần mềm để phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố ảnh hưởng đến ca
quan trắc.
5.1.5. Kết thúc quan trắc
Việc kết thúc quan trắc xảy ra tự động hoặc thủ công; ca quan trắc
được coi là đạt kết quả khi độ cao quan trắc tối thiểu phải đạt 200 hPa, nếu
không đạt độ cao này việc có tiếp tục quan trắc hay không do cấp có thẩm quyền
quyết định.
5.2. Quan trắc gió trên cao bằng kinh vĩ quang học
5.2.1. Trước giờ thả bóng 30 phút: đặt
máy kinh vĩ, chuẩn bị đồng hồ báo phút, sổ sách và bút chì để ghi số liệu.
5.2.2. Trước giờ thả 15 phút đến 10
phút: quan trắc các yếu tố khí tượng mặt đất (áp suất khí quyển, gió, nhiệt độ,
độ ẩm không khí, mây, hiện tượng khí tượng) áp dụng các phụ lục A, B, D, I, J
Thông tư này; cân bóng chính xác đến 01 g, tính hệ số hiệu chỉnh, xác định tốc
độ lên thẳng của bóng; ghi các giá trị tương ứng vào sổ; bơm bóng để có tốc độ
lên thẳng tiêu chuẩn hoặc không tiêu chuẩn.
5.2.3. Trước giờ thả 05 phút: quan trắc
các yếu tố khí tượng (gió, mây, hiện tượng khí tượng); ghi các giá trị tương
ứng vào sổ.
5.2.4. Tại khoảnh khắc thả bóng: ghi giờ
thả bóng bao gồm giờ mặt trời trung bình địa phương và giờ Việt Nam.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.6. Kết thúc quan trắc: việc kết thúc
quan trắc phụ thuộc điều kiện thời tiết và khả năng theo dõi của quan trắc
viên.
5.3. Quan trắc gió trên cao bằng phương pháp vô
tuyến
Áp dụng điểm 5.1.1.1 khoản 5.1.1; khoản 5.1.2; khoản 5.1.3; 5.1.4; 5.1.5 mục
5 phần 2, riêng độ cao quan trắc tối thiểu đối với quan trắc gió trên cao bằng
phương pháp vô tuyến phải đạt 12.000 m.
5.4. Đối với các trạm khí tượng trên cao thuộc
mạng lưới quan trắc khí tượng thủy văn quốc gia, ngoài quy định về quy trình
quan trắc tại điểm 5 mục 5 phần 2, thực hiện theo quy định của cơ quan quản lý
có thẩm quyền cho từng loại thiết bị cụ thể.
6. Quy định về phát báo và lưu
trữ kết quả quan trắc
6.1. Đối với các trạm khí tượng trên cao thuộc
mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia
6.1.1. Số liệu trước khi phát báo và lưu
trữ phải đảm bảo tính đầy đủ và chính xác.
6.1.2. Mã điện được mã hóa theo quy định
tại các mục 2.1, 2.2 và 2.3 QCVN 64:2017/BTNMT.
6.1.3. Mã điện được phát báo về các địa
chỉ quy định đúng thời gian (không chậm hơn 90 phút kể từ lúc thả bóng); trường
hợp thả muộn, thả lại, dẫn đến ca quan trắc kết thúc quá giờ phát báo thì phải
phát báo mã điện TempA, TempB không chậm hơn 60 phút kể từ khi thả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Đối với các trạm không thuộc mạng lưới trạm
khí tượng thủy văn quốc gia việc phát báo, lưu trữ số liệu quan trắc khí tượng
trên cao theo yêu cầu của đơn vị sử dụng.
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
1. Quy chuẩn này thay thế Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về quan trắc khí tượng, mã số QCVN 46:2012/BTNMT được ban hành tại
Thông tư số 25/2012/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường.
2. Quy định công tác báo cáo áp dụng cho các
trạm khí tượng bề mặt và khí tượng trên cao thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy
văn quốc gia hàng tháng các trạm phải nộp báo cáo bằng văn bản về các địa chỉ quy
định.
3. Quan trắc viên khí tượng
Quan trắc viên làm việc tại các trạm khí tượng bề mặt thuộc mạng
lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia phải có chuyên môn nghiệp vụ về khí
tượng.
Quan trắc viên làm việc tại các trạm khí tượng trên cao thuộc mạng
lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia, ngoài chuyên môn nghiệp vụ về khí tượng,
phải có chuyên môn nghiệp vụ về khí tượng trên cao.
4. Quy định về việc kiểm tra đối
với trạm khí tượng trên cao
Áp dụng Thông tư số 43/2017/TT-BTNMT ngày 23 tháng 10 năm 2017 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ
thuật kiểm tra trạm khí tượng trên cao và ra đa
thời tiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện theo Thông tư số 30/2018/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm
2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về quan trắc
và cung cấp thông tin dữ liệu khí tượng thủy văn đối với trạm khí tượng thủy
văn chuyên dùng.
IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quy chuẩn kỹ thuật này.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng Thủy văn tổ chức phổ biến, đôn
đốc, kiểm tra áp dụng Quy chuẩn này cho các đối tượng có liên quan.
Căn cứ vào yêu cầu quản lý, Tổng
cục Khí tượng Thủy văn có trách nhiệm đề xuất, kiến nghị Bộ Tài nguyên và Môi
trường sửa đổi, bổ sung nội dung Quy chuẩn kỹ thuật khi cần thiết.
PHỤ
LỤC A
QUAN TRẮC ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị đo khí áp: Hectopascal, viết
tắt là hPa.
Bảng 1. Bảng so sánh
đơn vị đo khí áp
hPa
mb
mmHg
inHg
1
1
0,750062
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,333224
1,333224
1
0,03937008
33,8639
33,8639
25,4
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mb - milibar
(mm. Hg) - milimet thủy ngân (in.Hg)
- inch thủy ngân
1.1. Phương pháp quan trắc
- Đối với khí áp kế Kew quan trắc theo trình tự
sau:
+ Đọc nhiệt kế phụ thuộc chính xác tới 0,1 oC;
+ Dùng ngón tay gõ nhẹ vào thành ống, khoảng
gần đầu cột thủy ngân, để làm giảm ảnh hưởng của mao dẫn;
+ Vặn thước chạy vec ni ê, đầu tiên cho thước chạy vượt lên trên
mặt thủy ngân, sau vặn dần dần xuống và dừng lại, khi đáy thước chạy tiếp giáp
với đỉnh cột thủy ngân, sao cho hai bên của điểm tiếp giáp còn lại hai hình tam
giác;
+ Đọc trị số khí áp, chính xác tới 0,1 hPa. Khi đọc mắt quan trắc
viên cần ở vị trí ngang bằng với đáy thước chạy vec ni ê;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Đọc phần số thập phân: tìm trên thước chạy một vạch chia trùng
với một vạch nào đó của thang độ, số đọc của vạch trên con chạy là phần số lẻ -
phần mười. Nếu không có một cặp vạch nào thật trùng nhau, thì chọn cặp vạch
“gần trùng” hơn cả.
- Đối với khí áp kế Fortin tiến hành quan trắc
như sau:
+ Đọc nhiệt kế phụ thuộc chính xác tới 0,1 oC;
+ Dùng ngón tay gõ nhẹ vào thành ống gần đầu cột thủy ngân, để làm
giảm ảnh hưởng của thành ống;
+ Vặn ốc điều chỉnh dưới đáy chậu, đưa mặt thủy ngân lên vừa chạm
đầu kim ngà, sao cho mũi kim ngà và bóng của nó trên mặt thủy ngân làm thành
hai góc đối đỉnh.
- Vặn thước chạy và đọc như đối với khí áp kế
Kew.
- Đọc xong, vặn ốc đưa mặt thủy ngân xuống cách
mũi kim ngà vài mm.
1.2. Cách tính hiệu chính khí
áp mực trạm
Trị số đọc khí áp kế khi đưa về khí áp mực trạm cần phải làm các
hiệu chính:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hiệu chính về nhiệt độ 0 oC;
- Hiệu chính về vĩ độ 45o;
- Hiệu chính về độ cao mực 0 m.
Số hiệu chính về vĩ độ 45o và
về độ cao 0 m gọi là số hiệu chính gia tốc
trọng trường. Hai số hiệu chính này kết hợp với số hiệu chính
về nhiệt độ 0 oC gọi là số hiệu chính tổng
hợp. Số hiệu chính này được tính sẵn, khi quan trắc
ở trạm chỉ cần tra bảng. Sau khi quan trắc khí áp kế, làm hiệu chính khí cụ.
Lấy trị số nhiệt độ phụ thuộc khí áp kế và số đọc khí áp kế đã hiệu chính khí
cụ, tra bảng hiệu chính khí áp tổng hợp sẽ được khí áp mực trạm.
Chú thích: khi tra bảng hiệu chính cần quy các phần mười của nhiệt
độ và khí áp kế theo quy tắc quy về nhiệt độ tròn gần nhất.
1.3. Cách tính khí áp về mực
biển
Trị số khí áp mực trạm muốn đưa về mực mặt biển được tính như sau:
a. Đối với trạm có độ cao nhỏ hơn 20 m, số hiệu
chính về mặt biển là hằng số (sau khi được tính), lấy khí áp mực trạm cộng đại
số với số hiệu chính, được khí áp mực biển.
b. Những trạm có độ cao lớn hơn 20 m, dùng nhiệt
độ không khí quy về độ chẵn và khí áp mực trạm quy tròn về đơn vị 5 hPa, để tra
bảng hiệu chính khí áp rút về mực biển. Lấy khí áp mực trạm cộng đại số với số
hiệu chính khí áp về mực biển, được khí áp mực biển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4. Cách tính độ cao mặt đẳng
áp chuẩn theo mét địa thế vị
Các trạm ở độ cao từ 800 m đến độ cao 2300 m, báo độ cao mặt đẳng
áp 850hPa bằng mét địa thế vị (mđtv) theo công thức:
h850≈ h - Ah
khi khí áp mực trạm < 850 hPa.
h850≈ h + Ah
khi khí áp mực trạm > 850 hPa.
Với:
h850 là độ cao mặt đẳng áp 850 hPa bằng mđtv.
h độ cao chậu khí áp kế bằng m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trị số ∆h được tính sẵn theo bảng. Cách tra ∆h gồm 2 bước:
Bước 1: tính
nhiệt độ trung bình của không khí trong 12 giờ vừa qua (T) theo công thức:

Với:
T nhiệt độ không khí lúc quan trắc.
T12: nhiệt độ không khí ở 12 giờ
trước.
h: độ cao chậu khí
áp kế tính bằng m.
Bước 2: căn
cứ vào khí áp mực trạm P0 (tới phần
mười hPa) và nhiệt độ trung bình của không khí 12 giờ
qua T, tra bảng sẽ được giá trị ∆h.
Thí dụ: trạm Sa Pa (h = 1570 m), quan trắc 13 giờ, nhiệt độ không
khí T = 16.5 oC, nhiệt
độ không khí lúc 1giờ là 12,3 oC, khí áp mực trạm lúc 13 giờ là
P0 = 872,6 hPa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 2: (nội suy theo
2 chiều).
10
20
872
212
219
873
221
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tìm ∆h với
P0 =
872 hPa và
T = 14,6 oC:
T = 10oC
P0 =
872 hPa
∆h = 212
T = 20oC
P0 =
872 hPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nội suy được:

Tìm Δh với P0 =
873 hPa và T = 14,6 oC
P0 = 873 hPa
P0 = 873hPa
∆h = 219
T = 10 oC
∆h = 221
T = 20oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nội
suy được:

Tìm ∆h với P0 = 872,6
hPa và T = 14,6 oC:
P0 = 872 hPa
∆h = 215,2
P0 = 873 hPa
∆h = 224,7
T = 14.6 oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nội suy
được:
∆h = 215,2 + (224,7 -
215,2)(872,6 - 872,0)
= 215,2 + 9,5 x 0,6 =
215,2 + 5,7 = 220,9 ≈ 221
Độ cao
mặt đẳng áp 850 hPa
h850
≈ h + ∆h
≈ 1570 +
221
≈ 1791
mđtv
Báo hhh
= 791
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 10
0
10
20
30
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
10
20
30
40
760
862
895
928
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
993
1026
795
515
535
554
574
594
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
761
852
884
917
949
982
1014
796
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
525
544
563
583
602
762
842
874
906
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
970
1002
797
496
515
534
553
571
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
763
832
864
895
927
958
990
798
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
505
523
542
560
579
764
822
853
884
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
947
978
799
477
495
513
531
549
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
765
812
843
873
904
935
966
800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
484
503
520
538
556
766
802
832
863
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
923
954
801
457
474
492
509
527
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
767
791
822
852
882
912
942
802
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
464
482
499
516
533
768
782
811
841
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
900
930
803
438
454
472
488
505
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
769
771
801
830
859
889
918
804
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
444
461
477
494
510
770
761
790
819
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
877
906
805
419
435
451
467
483
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
771
752
780
809
837
866
894
806
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
425
441
456
471
487
772
741
770
798
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
854
882
807
400
415
430
445
461
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
773
731
759
787
815
843
871
808
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
405
420
435
450
465
774
722
749
776
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
831
859
809
381
395
410
424
439
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
775
712
739
766
793
820
847
810
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
385
400
413
428
442
776
702
728
755
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
808
835
811
362
375
389
403
417
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
777
692
718
744
771
797
823
812
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
365
379
392
406
419
778
682
708
734
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
786
811
813
343
355
369
382
395
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
779
672
697
723
749
774
800
814
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
346
359
371
384
397
780
662
687
712
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
763
788
815
324
336
349
361
374
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
781
652
677
702
727
751
776
816
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
326
339
350
363
374
782
642
667
691
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
740
764
817
305
316
328
340
352
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
783
633
657
681
705
729
753
818
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
306
318
329
341
352
784
623
646
670
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
717
741
819
286
297
308
319
330
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
785
613
636
659
683
706
729
820
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
287
298
308
319
329
786
603
626
649
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
695
718
821
267
277
288
298
308
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
787
593
616
638
661
684
706
822
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
267
278
287
298
307
788
583
606
628
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
672
694
823
249
258
268
277
287
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
789
574
595
617
639
661
683
824
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
248
258
266
276
285
790
564
585
607
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
650
671
825
230
238
248
256
265
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
791
554
575
596
617
638
659
826
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
229
238
246
255
263
792
544
565
586
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
627
648
827
211
219
228
235
244
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
793
535
555
575
596
616
636
828
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
209
218
225
233
240
794
525
545
565
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
605
625
829
193
200
208
214
222
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
795
515
535
554
574
594
613
830
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
190
198
204
212
218
831
174
180
188
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
201
207
861
99
103
107
110
114
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
832
165
171
178
183
190
196
862
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
112
116
120
125
129
833
156
161
168
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
180
185
863
117
121
126
130
135
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
834
146
152
158
163
169
174
864
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
131
135
140
145
150
835
137
142
148
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
158
163
865
135
140
145
150
155
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
836
128
132
138
142
148
152
866
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
149
155
160
166
171
837
119
123
128
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
137
141
867
153
158
164
170
176
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
838
109
113
118
122
127
130
868
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
168
174
180
186
192
839
100
104
108
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
116
119
869
170
177
183
190
196
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
840
91
94
98
101
105
108
870
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
186
193
200
207
213
841
82
85
88
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95
98
871
188
195
202
210
217
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
842
73
75
79
81
84
87
872
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
205
212
219
227
234
843
64
66
69
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
74
76
873
206
214
221
229
237
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
844
55
56
59
61
63
65
874
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
223
231
239
247
255
845
45
47
49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
53
54
875
223
232
240
249
257
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
846
36
37
39
40
42
43
876
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
241
250
259
267
276
847
27
28
29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
32
877
241
250
259
269
278
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
848
18
18
20
20
21
22
878
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
259
269
278
288
297
849
9
9
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
11
879
259
268
278
288
298
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
850
0
0
0
0
0
0
880
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
277
288
298
308
318
851
9
9
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
11
881
276
287
297
308
318
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
852
18
19
20
20
21
22
882
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
296
307
317
328
339
853
27
28
29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31
32
883
294
305
316
327
338
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
854
36
38
39
40
42
43
884
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
314
325
337
348
360
855
45
47
49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
52
54
885
311
323
335
346
358
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
856
54
56
58
60
62
64
886
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
332
344
356
368
380
857
63
66
68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
73
75
887
328
341
353
366
378
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
858
72
75
78
80
83
86
888
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
350
363
376
388
401
859
81
84
87
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
93
97
889
346
359
372
385
398
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
860
90
94
97
100
104
107
890
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
368
381
395
408
422
891
363
377
391
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
418
432
921
618
642
665
689
712
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
892
372
386
400
414
428
442
922
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
651
674
698
722
746
893
380
395
409
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
438
453
923
635
659
683
708
732
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
894
389
404
419
433
448
463
924
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
668
692
717
741
766
895
398
413
428
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
458
473
925
652
677
701
726
751
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
896
406
422
437
453
468
484
926
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
685
710
735
760
786
897
415
431
446
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
478
494
927
668
694
719
745
770
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
898
424
440
456
472
488
504
928
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
703
728
754
780
805
899
432
448
465
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
498
514
929
685
711
737
763
789
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
900
441
457
474
491
508
524
930
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
720
746
772
799
825
901
448
466
483
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
517
534
931
702
728
755
782
808
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
902
458
475
493
510
527
545
932
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
737
764
791
818
845
903
466
484
502
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
537
555
933
718
745
773
800
827
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
904
475
493
511
529
547
565
934
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
754
782
809
837
865
905
483
502
520
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
557
575
935
735
763
791
818
846
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
906
492
511
529
548
566
585
936
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
771
800
828
856
884
907
500
519
538
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
576
595
937
751
780
808
837
865
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
908
509
528
548
567
586
606
938
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
788
817
846
875
904
909
517
537
557
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
596
616
939
768
797
826
855
884
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
910
526
546
566
586
606
626
940
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
805
835
864
894
923
911
534
555
575
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
616
636
941
784
814
844
873
903
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
912
543
563
584
604
625
646
942
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
822
852
882
913
943
913
551
572
593
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
635
656
943
800
831
861
892
922
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
914
560
581
602
623
645
666
944
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
839
870
901
931
962
915
568
590
611
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
654
676
945
817
848
879
910
941
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
916
577
598
620
642
664
686
946
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
856
888
919
950
982
917
585
607
629
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
674
696
947
833
865
896
928
960
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
918
593
616
638
661
683
706
948
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
873
905
937
969
1001
919
602
625
647
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
693
716
949
849
882
914
946
978
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
920
610
633
656
680
703
726
950
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
890
923
955
988
1020
Chú thích:
- Khí áp từ 760 hPa đến 850 hPa dùng công thức:
h850≈ h- ∆h;
- Khí áp từ 851 hPa đến 950 hPa dùng công thức:
h850≈ h+ ∆h.
1.5. Cách tính biến áp 3 giờ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ngoài ra xác định đặc điểm biến thiên khí áp
3 giờ qua trên giản đồ khí áp ký.
1.6. Cách tính biến áp 24 giờ
Tính biến áp 24 giờ qua bằng cách lấy trị số khí áp mực trạm lúc
quan trắc trừ đi trị số khí áp mực trạm trước đó 24 giờ, chính xác tới 0,1 hPa.
2. Quan trắc khí áp bằng khí áp kế hiện số PA - 11
Khí áp kế hiện số PA - 11 dùng để đo áp suất khí quyển, cho số đọc
đến phần mười hPa bằng số trên màn hiện số.
Phương pháp quan trắc:
Ấn nút ON/OFF về vị trí ON, lúc đó màn hình hiện số + 1888,8 chứng
tỏ phương tiện đo hoạt động tốt. Sau 10 giây số + 1888,8 biến mất và xuất hiện
trị số khí áp cần đo.
3. Quan trắc khí áp bằng khí áp kế hiện số PTB
Phương pháp quan trắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Quan trắc khí áp mực biển: dựa vào trị số khí
áp mực trạm và nhiệt độ không khí để tra bảng tính số hiệu chính khí áp về mực
biển, sau khi hiệu chính được trị số khí áp mực biển.
4. Quan trắc khí áp bằng khí áp kế hộp
- Trị số khí áp đo bằng khí áp kế hộp không
phải làm hiệu chính rút về mực trạm, chỉ làm hiệu chính nhiệt độ;
- Phương pháp quan trắc:
+ Đọc nhiệt kế phụ thuộc;
+ Gõ nhẹ vào mặt kính, đọc trị số khí áp;
+ Lấy nhiệt độ đọc ở khí áp kế hộp, với số đọc
khí áp, tra bảng hiệu chính, được số hiệu chính. Cộng đại số trị số khí áp đọc
được với số hiệu chính, được trị số khí áp mực trạm (sau khi hiệu chính khí
cụ).
5. Quan trắc khí áp bằng khí áp ký
Khí áp ký dùng để ghi sự biến thiên liên tục của áp suất khí
quyển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hàng ngày đánh mốc và đọc giá trị trên giản
đồ vào lúc: 1 giờ ,7 giờ ,13 giờ, 19 giờ, 8 giờ. Dùng đầu bút chì gạt nhẹ cần
kim để tạo thành mốc, khi đường ghi đi lên, gạt kim xuống dưới; khi đường ghi
đi xuống, gạt kim lên không để mốc bậc thang;
- Cần giữ cho nét mực ngòi bút tự ghi thanh
mảnh và chú ý tra thêm mực, tránh khô mực, mất số liệu. Khi trị số đọc trên
giản đồ khí áp ký và trị số khí áp mực trạm đo được ở khí áp kế chênh lệch lớn
hơn 1 hPa, cần theo dõi, điều chỉnh cần kim lên hoặc xuống một giá trị tương
ứng vào lúc thay giản đồ;
- Hàng ngày thay giản đồ khí áp ký vào sau quan
trắc 7 giờ.
5.2. Phương pháp quy toán giản
đồ khí áp ký
- Hiệu chính từng giờ: dùng bút chì vạch một
đường thẳng, chia giờ theo những mốc tương ứng các mốc giờ chính (mốc đầu đường
ghi: 8 giờ, 13 giờ, 19 giờ, 1 giờ, 7 giờ);
- Đọc trị số từng giờ, chính xác tới 0,1 hPa và
ghi bằng bút chì vào vị trí tương ứng;
- Tính trị số hiệu chính:
+ Ghi trị số khí áp mực trạm đọc từ khí áp kế 8 giờ, 13 giờ, 19
giờ, 1 giờ, 7 giờ vào vị trí các giờ tương ứng, gạch dưới các trị số này. Tính
hiệu số giữa khí áp mực trạm với số đọc trên giản đồ ở các mốc giờ này, nếu khí
áp mực trạm lớn hơn số đọc thì hiệu số mang dấu (+), ngược lại mang dấu (-);
+ Tính số hiệu chính cho từng giờ theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dn: Trị số hiệu chính tại Tn;
Do: Trị số hiệu chính tại mốc đầu;
Dm: Trị số hiệu chính tại mốc giờ sau;
To: Giờ có trị số Do;
Tn: Giờ cần tìm trị số hiệu chính Dn;
Dm- Do: Là tổng biến sai
trong khoảng thời gian từ To đến Tm;
n = (To đến Tn) = 1,2,3,... là số thứ
tự thời gian kể từ giờ tròn sau To;
Tm giờ có trị số Dm;
Thời gian từ To đến Tn là khoảng
thời gian tính bằng giờ từ mốc đầu đến giờ cần tính Dn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Sau khi tìm được số hiệu chính cho từng giờ, sẽ tính được các
trị số khí áp đã hiệu chính. Các trạm sử dụng bảng tính sẵn để làm hiệu chính.
- Trường hợp giản đồ có mốc bậc thang lớn hơn
hoặc bằng 0,3 hPa (hoặc lớn hơn hoặc bằng 0,3 oC) phải làm 2 số
hiệu chính;
- Tìm áp triều và tính hiệu chính của các trị
số áp triều:
+ Hàng ngày từ 0 giờ đến 24 giờ, khí áp có hai lần lên và hai lần
xuống. Lần xuống thứ nhất - gọi là tối thấp thứ nhất - thường xẩy ra từ 0 giờ
đến 7 giờ, lần lên thứ nhất - gọi là tối cao thứ nhất - thường xảy ra từ 7 giờ
đến 13 giờ, lần xuống thứ hai - gọi là tối thấp thứ hai - thường xảy ra từ 13
giờ đến 19 giờ, lần lên thứ hai - gọi là tối cao thứ hai - thường xảy ra từ 19
giờ đến 24 giờ. Tìm những điểm thấp nhất và cao nhất ở các khoảng thời gian
tương ứng trên giản đồ, đánh dấu các điểm ấy bằng các mũi tên, đọc trị số, ghi
giờ, phần lẻ giờ theo phần mười và tính số hiệu chính cho các trị số đó;
+ Nếu các trị số xuất hiện đúng giờ tròn thì lấy trị số đã hiệu
chính ở các giờ đó; nếu áp triều ở khoảng hai giờ tròn, thì chia giờ tròn thành
6 phần, trị số hiệu chính ở hai giờ được xem như trị số hiệu chính từ hai mốc
cơ sở và tính số hiệu chính theo công thức trên;
+ Các trị số tối cao hay tối thấp xuất hiện vào nhiều giờ liên
tiếp, chọn trị số áp triều vào giờ xuất hiện đầu tiên. Chú ý chọn tối cao ưu
tiên số đọc trên giản đồ cao hơn, chọn tối thấp ưu tiên số đọc trên giản đồ
thấp hơn;
+ Trường hợp có gió mùa Đông bắc tràn về, đường ghi khí áp ký đi
lên từ 19 giờ ngày hôm trước đến 1 - 2 giờ ngày hôm sau, sau đó đường ghi khí
áp ký đi xuống, chọn tối cao thứ 2 vào thời điểm đó, ghi giờ xuất hiện là 25,0
giờ hay 26,0 giờ;
+ Trường hợp có gió mùa Đông bắc tràn về, đường ghi khí áp ký đi
lên liên tục từ 19 giờ hôm trước đến 6 - 7 giờ hôm sau, áp triều bị phá vỡ,
không chọn tối cao thứ 2 ngày hôm trước và tối thấp thứ 1 ngày hôm sau;
+ Trường hợp có bão, đường ghi khí áp ký đi xuống liên tục, áp
triều bị phá vỡ, không chọn áp triều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Trị số khí áp cao nhất và thấp nhất trong ngày được chọn từ 0
giờ đến 24 giờ. Trị số tối cao thường trùng với một trong hai trị số tối cao
của áp triều, trị số tối thấp thường trùng với một trong hai trị số tối thấp
của áp triều. Trường hợp do dông mạnh, khí áp tăng vọt lên, hay tụt hẳn xuống,
áp triều không chọn vào các trị số này, nhưng trị số đó cao hơn hoặc thấp hơn
trị số áp triều, thì chọn trị số tối cao hay tối thấp của ngày vào vị trí đó và
tính số hiệu chính như phương pháp trên;
+ Khi có gió mùa Đông bắc hay bão, áp triều bị phá vỡ, không chọn
áp triều, vẫn chọn trị số tối cao, tối thấp hàng ngày.
PHỤ
LỤC B
QUAN TRẮC GIÓ BỀ MẶT
1. Nội dung quan trắc gió
- Quan trắc hướng gió trung bình trong
2 phút hoặc 10 phút và
đặc điểm của hướng;
- Quan trắc tốc độ gió trung bình trong
2 phút hoặc 10 phút và
đặc điểm của tốc độ;
- Quan trắc gió mạnh nhất kèm
hướng (trong 2 phút hay
10 phút);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Gió giật là gió biến đổi tốc độ một
cách nhanh chóng. Tốc độ mạnh nhất và nhỏ
nhất chênh lệch lớn hơn hoặc bằng 8m/s, xẩy ra trong khoảng thời gian đo (2
phút hoặc 10 phút trong kỳ quan trắc gió). Nếu tốc độ gió lớn nhất và nhỏ nhất
chênh lệch nhỏ hơn 8 m/s là gió đều;
- Gió đổi hướng là gió biến đổi hướng gió một
cách nhanh chóng, trong khoảng thời gian đo (2 phút hoặc 10 phút trong kỳ quan
trắc gió) hướng gió thay đổi quá một độ la bàn 16 hướng gọi là gió đổi hướng
(> 22,5o). Nếu hướng gió không thay đổi quá một độ la bàn gọi là
gió định hướng (< 22,5o);
- Gió mạnh nhất trong ngày là tốc độ gió trung
bình lớn nhất trong 2 phút hoặc trong 10 phút, xẩy ra trong ngày từ 19 giờ hôm
trước đến 19 giờ hôm sau;
- Khi có bão ảnh hưởng tới trạm, gió mạnh nhất
trong cơn bão là tốc độ gió trung bình lớn nhất trong 2 phút hay trong 10 phút.
Gió mạnh nhất tức thời là gió lớn nhất xẩy ra trong khoảng thời gian từ 2 giây.
2. Quan trắc gió bằng phương tiện đo gió tự báo EL
- Phương tiện đo gió tự báo EL dùng để đo tốc
độ gió và hướng gió tức thời từ xa, phương tiện đo gồm hai bộ phận: bộ phận cảm
ứng đặt ở ngoài vườn khí tượng trên cột gió có độ cao 10 m đến 12 m, bộ phận
chỉ thị đặt ở trong phòng làm việc;
- Bộ phận cảm ứng có hệ thống gáo để đo tốc độ
gió và một phong tiêu chỉ hướng gió. Bộ phận chỉ thị có 2 đồng hồ, đồng hồ bên
trái báo tốc độ, đồng hồ bên phải chỉ hướng gió;
- Trên mặt đồng hồ báo tốc độ, 2 thang độ chữ
đỏ ở ngoài cùng chỉ tốc độ gió bằng cấp gió Beaufort; 2 thang độ bên trong chỉ
tốc độ gió bằng m/s, thang độ trên chỉ tốc độ gió từ 0 m/s đến 40 m/s, thang độ
dưới chỉ tốc độ từ 0 m/s đến 20 m/s;
- Trên mặt đồng hồ chỉ hướng, các hướng N, NE,
E, SE, S, SW, W, NW ở vòng ngoài có đèn báo sáng khi phong tiêu chỉ hướng gió
tương ứng; các hướng NNE, ENE, ESE, SSE, SSW, WSW, WNW, NNW ở vòng trong không
có đèn báo sáng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp quan trắc:
- Khi quan trắc gió, bật đồng thời cả 2 công
tắc đo tốc độ và đo hướng gió để xác định tốc độ, hướng, đặc điểm gió trong 2
phút. Sau khi quan trắc xong phải tắt bộ phận quan trắc hướng gió, tránh bị
cháy do dông sét. Quan trắc tốc độ gió, khi tốc độ gió < 20 m/s bật công tắc
tốc độ về phía dưới, tốc độ gió ≥ 20 m/s bật công tắc lên phía trên. Nếu để
công tắc ở vị trí giữa, đồng hồ tốc độ gió không hoạt động;
- Đặc điểm của gió gồm: gió giật, gió đều, gió
đổi hướng, gió không đổi hướng;
- Quan trắc tốc độ gió:
+ Trước giờ tròn 2 phút quan sát sự dao động của kim đồng hồ đo
tốc độ, sử dụng đồng hồ bấm giây, cứ 30 giây ghi một trị số tốc độ gió trong 2
phút quan trắc sẽ ghi được 5 trị số tốc độ gió. Giá trị tốc độ gió tại kỳ quan
trắc được tính bằng trung bình của 5 giá trị tốc độ trên được báo bằng số
nguyên;
+ Quy định làm tròn trị số quan trắc gió: khi giá trị trung bình
< 0,5 m/s khi đó tốc độ được xác định số nguyên. Nếu giá trị sau dấu phẩy ≥
0,5 m/s thì tốc độ được quy lên;
+ Khi giá trị trung bình < 0,5 m/s nhưng > 0 m/s được qui
thành 1 m/s.
- Quan trắc hướng gió:
+ Quan trắc hướng gió đồng thời với quan trắc tốc độ trong 2 phút,
quan sát sự thay đổi của hướng gió trên bộ phận chỉ hướng gió, sử dụng đồng hồ
bấm giây, cứ 30 giây ghi một hướng gió trong 2 phút quan trắc sẽ ghi được 5 trị
số hướng trên, chỉ số hướng gió tại kỳ quan trắc được tính trung bình của 5 giá
trị trên. Hướng gió trung bình được đọc và ghi theo các tên hướng in sẵn trên
mặt đồng hồ như N, NNE, NE, ... Khi đèn hướng có sáng nhưng tốc độ gió bằng 0
(lặng gió) hướng gió ghi là (-).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Trong lúc quan trắc (2 phút) nếu hướng gió xê dịch trong góc
> 22,5o (số ô hướng được chiếu sáng lớn hơn hoặc bằng 3 ô),
đặc điểm gió là gió đổi hướng. Nếu trong 2 phút lúc quan trắc hướng gió xê dịch
≤ 22,5o (số ô hướng được chiếu sáng nhỏ hơn 3), đặc điểm gió là
không đổi hướng;
+ Trong 2 phút lúc quan trắc, nếu tốc độ gió thay đổi ≥ 8 m/s (tốc
độ cao nhất trừ tốc độ thấp nhất ≥ 8 m/s), đặc điểm gió là gió giật, nếu tốc độ
gió thay đổi < 8 m/s (tốc độ cao nhất trừ tốc độ thấp nhất < 8 m/s), đặc
điểm gió là đều.
+ Khi tốc độ gió quan trắc được lớn hơn giá trị thang đo của
phương tiện đo ghi dấu >.
Thí dụ: quan trắc 13 giờ quan trắc có gió > 40 m/s ghi là >
40 m/s. Trong sổ quan trắc trị số được báo tốc độ = 40 m/s.
3. Quan trắc gió bằng phương tiện đo gió YOUNG có bộ lưu giữ
Phương pháp quan trắc:
- Quan trắc đặc điểm gió:
+ Dòng trên hiển thị số liệu hướng và tốc độ gió hiện thời tính
trung bình trong 2 giây và thời gian xuất hiện giá trị đó;
+ Dòng dưới hiển thị số liệu hướng và tốc độ gió hiện thời tính
trung bình trong 2 phút và thời gian xuất hiện giá trị đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Dòng trên hiển thị số liệu hướng và tốc độ gió cực đại tính
trung bình trong 2 giây từ kỳ quan trắc trước đến lúc hiện thời và thời gian
xuất hiện giá trị đó, chu kỳ thời gian quan trắc được tính 30 phút;
+ Dòng dưới hiển thị số liệu hướng và tốc độ gió cực đại tính
trung bình trong 2 giây và thời gian xuất hiện giá trị đó của kỳ quan trắc
trước liền kề, chu kỳ thời gian quan trắc được tính 60 phút.
- Quan trắc gió mạnh nhất trong ngày:
+ Dòng trên hiển thị số liệu hướng và tốc độ gió cực đại tính
trung bình trong 2 giây từ kỳ quan trắc trước đến lúc hiện thời và thời gian
xuất hiện giá trị đó, chu kỳ thời gian quan trắc được tính 180 phút. Số liệu
này để báo gió mạnh nhất tức thời;
+ Dòng dưới hiển thị số liệu hướng và tốc độ gió cực đại tính
trung bình trong 2 phút và thời gian xuất hiện. Thời gian được tính từ 19 giờ
đến thời gian hiện tại, chu kỳ từ 19 giờ hôm trước đến 19 giờ hôm sau. Hướng và
tốc độ gió mạnh nhất trong cơn bão được lấy tại dòng này (sau 19 giờ màn hình
không hiển thị lại).
4. Quan trắc gió bằng phương tiện đo gió YOUNG sử dụng bộ hiển thị
Bộ hiển thị Model 06201 của phương tiện đo gió YOUNG là màn hình
nhỏ gọn hiển thị hướng gió và tốc độ gió, chuỗi tín hiệu đầu vào/đầu ra và tín
hiệu báo động. Gồm:
- Màn hình hiển thị tốc độ gió cực đại;
- Hiển thị đơn vị tốc độ gió;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hiển thị tính số liệu trung bình;
- Màn hình hiển thị hướng gió hoặc tốc độ gió
cực đại;
- Màn hình hiển thị đặc điểm và hướng gió.
Phương pháp quan trắc:
- Khi bật phương tiện đo sẽ hiển thị với số
phiên bản phần mềm xấp xỉ 4 giây. Sau đó hiển thị các thông tin về gió. Gồm:
+ Tốc độ gió;
+ Hướng gió;
+ Đặc điểm của hướng gió;
+ Đơn vị tính tốc độ gió;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Quan trắc trong 2 phút hoặc 10 phút các giá
trị hiển thị trên màn hình là hướng gió, tốc độ gió và đặc điểm gió.
- Trường hợp khi có bão hoặc áp thấp nhiệt đới
thực hiện quan trắc và phát báo như sau:
+ Quan trắc hướng và tốc độ gió: khi tốc độ gió ≥ 10 m/s trong
thời gian 2 giây;
+ Trường hợp gió đổi hướng nhưng tốc độ ≤3 m/s, báo dd = 99, khi
tốc độ gió ≥ 4 m/s, báo dd là hướng gió chỉ lâu nhất trong thời gian quan trắc.
Gió giật, dd báo bằng mã số của hướng gió cộng thêm 50. Trường hợp gió vừa giật
và đổi hướng báo như gió giật.
5. Quan trắc gió bằng phương tiện đo gió Munro
Phương tiện đo gió Munro dùng để
đo và ghi lại trên giản đồ hướng gió tức thời (theo các hướng N, E, S, W, N
hoặc theo độ 0o đến 360o) và tốc độ gió tức thời
(m/s). Gồm các bộ phận:
- Ống áp suất và bộ phận phong tiêu;
- Hệ thống dẫn áp lực và truyền hướng gió từ
phong tiêu;
- Bộ phận ghi tốc độ và hướng gió.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu kỹ thuật:
- Kim chỉ tốc độ và 2 kim chỉ hướng phải chỉ
cùng thời gian trên giản đồ;
- Kim chỉ tốc độ 0 m/s khi nhấn trục phải ở vị
trí thấp nhất;
- Hai kim chỉ hướng phải chỉ đúng hướng N trên
giản đồ khi kim ở vị trí thấp nhất và cao nhất.
Phương pháp quan trắc
- Vào các kỳ quan trắc đọc hướng gió và tốc độ
gió trên giản đồ trước khi đọc khí áp kế. Tốc độ gió và hướng gió là giá trị
trung bình trong thời gian 10 phút tính từ thời điểm đọc giản đồ trở về trước.
Tốc độ gió tính bằng m/s; hướng gió tính theo la bàn 16 hướng: N, NNE, NE, ...
, NW, NNW;
- Khi tốc độ gió trung bình là 0 m/s, đường ghi
kéo ngang là lặng gió;
- Xác định hướng và tốc độ gió mạnh nhất tức
thời:
- Trên giản đồ từ 0 giờ đến 24 giờ, xác định
tốc độ gió tức thời lớn nhất trong ngày (vị trí đường ghi cao nhất), sau đó xác
định hướng tương ứng với tốc độ lớn nhất tức thời và giờ phút xuất hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Giản đồ phương tiện đo gió Munro thay
vào lúc 9 giờ 10 phút hàng ngày. Khi có gió lớn hơn 15 m/s thì chưa thay giản
đồ, chờ gió nhỏ hơn 15 m/s thay. Nếu từ 9 giờ đến 10 giờ gió vẫn lớn hơn hoặc
bằng 15 m/s, để cho phương tiện đo hoạt động đến 10 giờ rồi xoay giản đồ vượt
qua nẹp cho phương tiện đo gió hoạt động tiếp, chờ khi gió nhỏ hơn 15 m/s thay
và ghi thời gian thay chính xác tới phút;
+ Hàng ngày đánh mốc giản đồ vào lúc 10 giờ, 13 giờ, 19 giờ, 1
giờ, 7 giờ. Dùng bút chì gạch một nét trên giản đồ, không chạm vào kim chỉ
hướng hay kim chỉ tốc độ.
- Quy toán giản đồ:
+ Hiệu chính giờ như các giản đồ phương tiện đo tự ghi;
+ Hướng gió thịnh hành và tốc độ gió của từng giờ trong ngày (đọc
giá trị trung bình 10 phút trước giờ tròn);
+ Hướng gió và tốc độ gió trung bình lớn nhất trong 60 phút và 10
phút (giờ, phút có giá trị này);
+ Hướng gió và tốc độ gió tức thời lớn nhất trong ngày (giờ phút
có giá trị này). Chọn ở vị trí có tốc độ lớn nhất trên giản đồ;
+ Trên giản đồ từ 0 giờ đến 24 giờ, chọn ở khoảng thời gian có tốc
độ lớn nhất, rồi xác định tốc độ trung bình lớn nhất trong 10 phút, sau đó xác
định hướng trung bình tương ứng với tốc độ lớn nhất đó và ghi giờ phút bắt đầu.
+ Nếu trong ngày có hai đợt gió trong 10 phút có tốc độ trung bình
lớn nhất có giá trị bằng nhau, thì ghi lại cả hai đợt gió mạnh đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương tiện đo gió cầm tay dùng để đo tốc độ gió trung bình nhỏ
hơn 20 m/s trong một khoảng thời gian nhất định.
Phương pháp quan trắc:
- Trước khi quan trắc tốc độ gió bằng phương
tiện đo gió cầm tay cần chuẩn bị sẵn một đồng hồ bấm giây.
- Lắp phương tiện đo vào đầu một cột gỗ trồng
thẳng đứng, cao trên mặt đất 2 mét. Gạt khoá hãm phương tiện đo không cho kim
chạy, ghi trị số ban đầu, rồi bấm đồng hồ đếm giây, đồng thời mở khoá 6 cho kim
phương tiện đo gió bắt đầu chạy. Thông thường để phương tiện đo chạy 100 giây
đồng hồ thì hãm lại và đọc trị số của các kim. Trị số tốc độ trung bình chưa
hiệu chính là:

Muốn có
trị số tốc độ gió đúng, phải hiệu chính tốc độ qua chứng từ kiểm định.
Thí dụ:
trị số ban đầu là 1003, sau khi cho phương tiện đo chạy 100 giây, số đọc là:
1163.

Tra chứng từ kiểm định đối chứng với giản đồ tốc độ = m/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trục hoành là V (m/s), từ trục tung kẻ đường song song với trục
hoành gặp đường trung bình trên giản đồ của chứng từ, kẻ đường song song với
trục tung xuống trục hoành điểm gặp trục hoành là giá trị gió.
7. Quan trắc gió bằng cấp gió Beaufort
Chuẩn bị sẵn phương án xác định tốc độ gió bằng cấp gió Beaufort
khi phương tiện đo gió hỏng. Cách chuẩn bị như sau:
- Chuẩn bị một dải phong tiêu vải dài 1 m, rộng
0,15 m để quan trắc hướng;
- Quan trắc tốc độ gió theo
cấp gió Beaufort tiến hành trong 10 phút quan trắc được những biểu hiện của cây
và cảnh vật quanh trạm xác định được cấp gió, tra bảng 3 được tốc độ gió. Xác
định hướng gió theo dải phong tiêu.
PHỤ
LỤC C
QUAN TRẮC LƯỢNG BỐC HƠI
1. Quan trắc bốc hơi bằng ống Piche
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đọc trị số bốc hơi ở vị trí ngang mặt
lõm của mực nước trong ống Piche;
- Hàng ngày sau quan trắc 7 giờ phải đổ thêm
nước và thay giấy thấm ống Piche. Sau khi đổ thêm nước, chờ cho nước thấm hết
giấy rồi đọc trị số, ghi bên cạnh số đọc lúc 7 giờ để tính lượng bốc hơi lúc 19
giờ.
2. Quan trắc bốc hơi bằng chậu bốc
hơi CLASS - A
2.1. Bộ dụng cụ đo nước bốc hơi
CLASS - A
- Chậu bốc hơi CLASS - A;
- Một ống lặng sóng;
- Một gáo to đong nước bốc hơi, ứng với 1 mm;
một gáo bé ứng với 0,1 mm;
- Một phương tiện đo gió tổng tốc độ;
- Một phao mang nhiệt kế gồm: nhiệt kế thường,
nhiệt kế tối cao, nhiệt kế tối thấp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2. Nội dung quan trắc bốc hơi
- Đo lượng bốc hơi biểu thị qua lượng nước hao
hụt trong thùng quan trắc bốc hơi, tính bằng hiệu số mức nước kỳ quan trắc
trước trừ mực nước tại kỳ quan trắc sau:
+ Đọc nhiệt độ mặt nước bao gồm: nhiệt độ tức thời, nhiệt độ tối
cao, nhiệt độ tối thấp trong 12 giờ qua;
+ Đọc tổng tốc độ gió 12 giờ qua, tính giá trị tốc độ gió trung
bình;
+ Đo lượng mưa, nếu có.
Bảng 3.
Trình tự quan trắc bốc hơi
Giờ
Phút
Công
việc phải làm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
Chuẩn bị;
6, 18
35
Đọc nhiệt kế (nhiệt kế thường, tối cao, tối thấp, đưa
con trỏ về mặt rượu, vẩy nhiệt kế tối cao);
6, 18
37 - 40
Đo lượng bốc hơi;
6, 18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đọc phương tiện đo gió;
6, 18
42 - 45
Đo mưa.
- Trong ngày khi kiểm tra lượng
nước trong chậu xuống thấp hoặc cao hơn
mức cho phép, phải đổ vào hoặc múc ra một lượng tương ứng phù hợp với mực nước
cho phép;
- Trường hợp có mưa: mực nước trong chậu cao
hơn mực chuẩn, dùng gáo múc ra 1 lượng nước bằng lượng mưa đo được ở thùng đo
mưa, nếu lúc này mực nước trong chậu thấp hơn mực nước chuẩn thì đổ nước vào;
- Trường hợp có mưa lớn kéo dài, để tránh cho
chậu bốc hơi bị tràn nước, nên múc bớt đổ đi một số gáo nước trong thùng mỗi
khi cần thiết;
- Đến giờ quan trắc, trước khi đo lượng nước
bốc hơi, tính lượng nước phải đổ đi ứng với lượng mưa hứng được tại thùng đo
mưa;
- Trường hợp nếu trời sắp mưa có thể quan trắc
trước 60 phút hoặc sau nhưng thời gian kết thúc quan trắc không quá 60 phút sau
giờ tròn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Bộ thùng đo bốc hơi GGI -
3000
- Một thùng bốc hơi;
- Một thùng đo mưa;
- Một bình đong và các ống đo.
Ống đo lượng bốc hơi bằng thủy tinh gồm một bộ 2 ống:
+ Ống bầu nhỏ để đo lượng nước ít, thể tích bầu tính đến vạch chia
đầu tiên là 10 cm3, một vạch chia ứng với 0,1 mm;
+ Ống bầu lớn, thể tích bầu tính đến vạch chia đầu tiên là 30 cm3,
mỗi vạch chia ứng với 0,1 mm.
Thùng đo mưa cũng bằng tôn, cao 50 cm, miệng thùng đặt phễu hình
nón, tiết diện 3000 cm2.
Mưa chảy qua lỗ vào thùng chứa. Thùng chứa có dung tích 15 lít,
tương ứng với lượng mưa 50 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Nội dung quan trắc bốc hơi
- Đọc nhiệt độ nước;
- Đo mực nước trong thùng bốc hơi;
- Đo lượng giáng thủy;
- Quan trắc gió ở độ cao 2 m;
- Tính lượng bốc hơi.
Bảng 4. Trình
tự quan trắc bốc hơi GGI -
3000
Giờ
Phút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6, 18
30
Đặt nhiệt kế;
6, 18
35 - 40
Đọc nhiệt kế..... Đo lượng bốc hơi;
6, 18
40 - 45
Thay thùng chứa và đo mưa (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đọc và ghi trị
số của nhiệt kế đặt trong thùng;
- Đo lượng bốc hơi:
+ Đặt bình đong bốc hơi lên đầu trục giữa
thùng, xoay bình cho xuống hết
cỡ, nới nút cho nước vào bình, chờ nước ngang bằng
mực nước bên ngoài, vặn chặt nút, lấy bình đong khỏi trục, đổ nước vào ống đo,
đọc trị số đúng đến 0,1 mm;
+ Đọc xong một lượt,
đổ nước trong ống vào thùng, lại đặt bình đong
vào đầu trục và làm như lần đầu thêm 2 lần nữa
để có 3 số đọc ghi vào
sổ quan trắc.
- Chú thích:
+ Phải giữ cho mực nước trong thùng có số đọc ở
ống đo từ 15 mm đến 30 mm, lớn hơn 30 mm thì phải múc bớt nước ra, nhỏ hơn 15
mm phải đổ thêm nước vào thùng;
+ Sau khi đo xong phải lấy bình đo ra khỏi thùng;
- Nếu quan trắc bốc hơi vào lúc đang mưa, sai
số sẽ rất lớn. Do vậy gặp mưa lúc quan trắc phải đo vào lúc tạnh hay ngớt hạt.
Có thể làm sớm hay muộn hơn, nhưng không chậm hơn 60 phút;
- Khi có mưa lấy thùng đựng giáng thủy ra, thay
thùng khác vào, mang thùng có nước vào phòng làm việc và đo mưa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tính lượng bốc hơi: lượng nước hao hụt trong
thùng quan trắc bốc hơi, tính bằng hiệu số mức nước kỳ quan trắc trước trừ mực
nước tại kỳ quan trắc sau (là trị số trung bình 3 lần đo).
PHỤ
LỤC D
QUAN TRẮC NHIỆT ĐỘ, ĐỘ ẨM KHÔNG KHÍ
1. Trình tự đọc các nhiệt kế trong lều khí tượng
1.1. Trình tự đọc phương tiện
đo trong lều khí tượng
- Nhiệt kế khô, ướt;
- Đỉnh cột rượu nhiệt kế tối thấp;
- Con trỏ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Vẩy nhiệt kế tối cao, đặt
lại vị trí cũ, đọc trị số sau khi vẩy;
- Đưa con trỏ về
đầu cột rượu;
- Đọc lại nhiệt kế khô;
- Đọc ống Piche.
1.2. Yêu cầu kỹ thuật
- Đọc nhiệt kế tối thấp phải xác định đúng điểm
thấp nhất trên mặt lõm cột rượu, con trỏ đọc về phía bên phải. Thang độ chia
nửa độ, nên phải ước lượng chính xác tới 0,1 oC;
- Đọc nhiệt kế tối cao cần chú ý hiện tượng lều
bị rung chuyển có thể làm cột thủy ngân trượt lên đầu ống. Trường hợp này, nhẹ
tay nâng đầu nhiệt kế lên để cột thủy ngân trở về vị trí, tiến hành đọc chính
xác tới 0,1 oC;
- Sau khi đọc trị số nhiệt kế tối cao, giá trị
nhiệt độ tối cao không khí cao hơn giá trị nhiệt kế khô lớn hơn 0,5 oC
phải vảy nhiệt kế tối cao, dùng tay phải nhấc nhiệt kế ra khỏi giá, nắm chặt
nửa trên ngón tay trỏ đặt song song với cạnh của nhiệt kế, duỗi thẳng tay, nâng
lên một góc 30o đến 40o rồi vẩy đủ mạnh, để
thủy ngân chảy về bầu, cho đến lúc trị số sau khi vẩy trên nhiệt kế tối cao xấp
xỉ trị số nhiệt kế khô;
- Nếu nhiệt kế khô hỏng chưa kịp thay thế, có
thể lấy trị số nhiệt kế tối cao sau khi vẩy cùng kỳ quan trắc thay thế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi nhiệt kế ướt hỏng, chưa có điều kiện thay
ngay thì lấy số liệu ẩm độ tương đối từ ẩm ký đã hiệu chính, rồi với trị số
nhiệt kế khô t, ẩm độ tương đối f, tìm trong bảng tính ẩm độ sẽ được các trị số
áp suất hơi nước e, độ thiếu hụt bão hoà d và điểm sương Td tương ứng;
- Nếu nhiệt kế tối cao và tối thấp bị hỏng, thì
thay giá trị nhiệt độ tối cao và tối thấp bằng trị số tối cao và tối thấp trên
giản đồ nhiệt ký đã quy toán trong khoảng thời gian tương ứng.
1.3. Cách chọn giá trị cực trị
hàng ngày
- Cách chọn trị số tối cao:
+ Quan trắc 4 lần/ngày,
trị số nhiệt độ không khí tối cao chọn từ 6 trị
số nhiệt kế khô lúc 19 giờ hôm trước 1 giờ, 7 giờ, 8 giờ, 13 giờ, 19 giờ
và 4 trị số nhiệt độ tối cao lúc 1 giờ, 7 giờ, 13 giờ, 19 giờ;
+ Quan trắc 8 lần/ngày,
trị số nhiệt độ không khí tối cao chọn
từ 10 trị số nhiệt kế khô và 4 trị
số nhiệt kế tối cao.
- Cách chọn trị số tối thấp:
+ Quan trắc 4 lần/ngày,
trị số nhiệt độ không khí tối thấp chọn từ 6 trị
số nhiệt kế khô lúc 19 giờ hôm trước 1 giờ, 7 giờ, 8 giờ, 13 giờ, 19 giờ
và 4 trị số con trỏ
của nhiệt kế tối thấp;
+ Quan trắc 8 lần/ngày,
trị số nhiệt độ không khí tối thấp chọn từ 10 trị
số nhiệt kế khô và 4 trị số con trỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Cách tính hiệu chính phụ nhiệt kế tối thấp
như sau: các kỳ quan trắc 7 giờ
và 19 giờ, tính chênh lệch giữa trị số nhiệt kế khô
và cột rượu lấy trị số nhiệt kế khô làm chuẩn. Cuối tháng cộng tổng đại số các
chênh lệch trên và chia cho số kỳ quan trắc
có số liệu, được số hiệu chính phụ nhiệt kế tối thấp.
+ Nếu số liệu sau hiệu
chính lớn hơn số liệu đo được bằng nhiệt độ không khí khô ở kỳ quan trắc
nào trong ngày thì nhiệt độ thấp nhất trong ngày
được lấy nhiệt độ không khí khô ở kỳ quan trắc đó.
2. Cách tính các đặc trưng ẩm độ không khí
- Lấy nhiệt độ không khí khô trừ nhiệt độ ướt
bằng số chênh giữa khô và ướt căn cứ vào số chênh này kiểm tra để xem có Ae hay
không. Trường hợp không có khí áp kế, lấy trị số khí áp là 1000 hPa;
- Dùng trị số nhiệt kế khô, nhiệt độ ướt và khí
áp mực trạm để tính ẩm độ không khí theo bảng tra ẩm độ, được các giá trị: ẩm
độ tương đối, nhiệt độ điểm sương, áp suất hơi nước, độ thiếu hụt bão hoà. Trạm
không có khí áp kế, lấy trị số khí áp là 1000 hPa.
3. Nhiệt ký
3.1. Cách thay giản đồ nhiệt ký
- Hàng ngày thay giản đồ nhiệt ký sau quan trắc
7 giờ. Giản đồ phải đúng quy cách chủng loại. Khi thay giản đồ phải ghi đầy đủ
tên trạm, số của phương tiện đo, giờ, ngày, tháng, năm thay giản đồ. Giản đồ
phải bám sát vào trụ đồng hồ, các đường hoành của cùng trị số phải thẳng hàng
với nhau;
- Hàng ngày đánh mốc giản đồ vào các giờ: 8
giờ, 13 giờ, 19 giờ, 1 giờ, 7 giờ; quan trắc nhiệt kế khô lúc 8 giờ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hiệu chính từng giờ trên giản đồ;
- Đọc các trị số nhiệt độ từng giờ trên giản đồ
chính xác tới 0,1 oC;
- Lấy các trị số nhiệt kế khô các giờ: 8 giờ, 13
giờ, 19 giờ, 1 giờ, 7 giờ, ghi dưới các trị số đọc trên giản đồ vào các giờ
tương ứng. Sau đó làm hiệu chính cho trị số nhiệt độ từng giờ, tương tự như
tính hiệu chính khí áp và tính được nhiệt độ không khí từng giờ;
- Chọn trị số nhiệt độ cao nhất và thấp nhất
trên giản đồ, từ 0 giờ đến 24 giờ, các trị số này cũng được tính hiệu chính như
các trị số nhiệt độ từng giờ.
4. Ẩm ký
4.1. Cách thay giản đồ:
Hàng ngày thay giản đồ ẩm ký sau quan trắc 7 giờ. Cách thay giản
đồ, đánh mốc giản đồ, như phương pháp của nhiệt ký.
4.2. Cách quy toán giản đồ
- Quy toán giản đồ ẩm ký hiệu chính giờ như quy
toán giản đồ nhiệt ký, đọc giá trị trên giản đồ chính xác tới 1%. Tính hiệu
chính giản đồ ẩm ký căn cứ vào ẩm độ đo bằng ẩm kế (tra bảng), hiệu chính các
trị số ẩm độ trên giản đồ ẩm ký thông qua BKT - 9 (bảng hiệu chỉnh ẩm ký).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Ẩm kế thông gió Assman
Ẩm kế thông gió rất thuận tiện trong công tác quan trắc lưu động,
về nguyên tắc hoạt động giống ẩm kế trong lều, chỗ khác căn bản là tốc độ
chuyển động của không khí giáp với bầu nhiệt kế gần như không đổi (1,8 m/s đến
2,0 m/s) trong khi ẩm kế trong lều bị phụ thuộc vào tốc độ gió trong lều.
Bộ phận chính của ẩm kế thông gió gồm 2 nhiệt kế đồng nhất đặt
trong khung kim loại, quanh bầu nhiệt kế ướt có vải ẩm kế được thấm nước bao bọc,
cánh quạt có thể quay khi đã lên giây cót bằng chìa khoá, ngoài bộ phận che
gió, ống đếm giọt bơm nước cho vải ẩm kế, và móc treo.
Phương pháp quan trắc
- Khi quan trắc, ẩm kế được mang đặt
tại nơi định đo ẩm độ, 15 phút
trước lúc quan trắc. Dùng ống đếm giọt bơm nước thấm ướt vải ẩm kế, ngoài vải
ẩm kế, không bơm nước ướt các bộ phận khác. Lên giây cót quạt gió cho cánh quạt
quay, đồng thời xem hướng gió bên ngoài và đặt bộ phận che gió vào phía đón
gió. Quạt quay được 3 phút, ta lần lượt đọc trị số, cũng như đọc ẩm kế trong
lều, cần đọc nhanh các số lẻ phần mười độ của nhiệt kế khô và nhiệt kế ướt, sau
đó đọc và ghi độ nguyên. Khi quan trắc phải đứng ở vị trí gió thổi theo hướng
từ ẩm kế đến người, do ẩm kế phải hút không khí từ ngoài vào, nên nếu làm khác
đi, kết quả quan trắc có thể sai lệch;
- Khi nhiệt độ nhỏ hơn hoặc bằng 0 oC
cần chú ý kiểm tra ở vải ẩm kế là băng hay nước như với ẩm kế trong lều;
- Tra các trị số của ẩm độ thông qua chứng từ
kiểm định phương tiện đo, được các giá trị độ ẩm tương đối, nhiệt độ điểm sương
áp suất hơi nước, độ hụt bão hoà;
- Sau khi quan trắc, phải
lau ẩm kế bằng khăn sạch và đặt vào trong hộp, không để gỉ, mờ, xây xát...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QUAN TRẮC NHIỆT ĐỘ MẶT ĐẤT, NHIỆT ĐỘ CÁC LỚP ĐẤT SÂU VÀ TRẠNG THÁI
MẶT ĐẤT
1. Quan trắc nhiệt độ mặt đất
Quan trắc nhiệt độ mặt đất đọc chính xác tới 0,1 oC.
Khi quan trắc thực hiện theo trình
tự sau:
- Đọc trị số nhiệt kế thường;
- Đọc trị số cột rượu, con trỏ
của nhiệt kế tối thấp;
- Đọc trị số nhiệt độ tối cao, vẩy
nhiệt kế tối cao (giá trị nhiệt độ tối cao đất
cao hơn giá trị nhiệt kế thường lớn hơn 0,5 oC phải vảy nhiệt
kế tối cao), ghi trị số sau khi vẩy.
- Đưa con trỏ về cột rượu.
2. Quan trắc nhiệt độ đất ở các lớp
đất sâu
2.1. Quan trắc bằng nhiệt kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2. Quan trắc bằng phương tiện đo hiện số
Trước giờ quan trắc bật thiết bị đo trước 1 phút để thiết bị ổn
định, tiến hành quan trắc đọc giá trị lần lượt từ: 5 cm, 10 cm, 15 cm, 20 cm.
3. Quan trắc trạng thái mặt đất
Quan trắc trạng thái mặt đất được
tiến hành thủ công bằng mắt tại vườn khí tượng, ở khu đất trần, kết hợp với khu
có cỏ và vùng lân cận. Trạng thái mặt đất được đánh giá bằng mã số.
PHỤ
LỤC F
QUAN TRẮC LƯỢNG MƯA
1. Quan trắc mưa bằng vũ lượng kế
- Hàng ngày đo giáng thủy vào lúc 1 giờ, 7 giờ, 13 giờ
và 19 giờ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lượng mưa nhỏ hơn hoặc bằng 10
mm chỉ đo một lần, nếu lớn hơn 10 mm
phải đo nhiều lần. Khi đo mở nắp vòi, nghiêng thùng đổ nước vào ống đo và dốc
cho hết nước. Khi đọc, dùng ngón tay cái và ngón tay trỏ nâng ống đo lên, sao
cho mực nước ở điểm thấp nhất của mặt lõm ngang tầm mắt, ống đo được giữ ở tư
thế tự do, để mặt nước ngang bằng không sóng sánh;
- Trường hợp mưa lớn, phải đong nhiều ống mới
hết, thì mỗi lần đo phải ghi vào giấy và đổ nước ra chậu riêng, đề phòng khi
cần đo lại;
- Lượng mưa nhỏ hơn 1/2 độ chia, thì ghi là
0,0; lớn hơn 1/2 độ chia ghi 0,1; không mưa ghi -;
- Khi có sương mù, sương móc, sương muối nếu có
lượng nước do các hiện tượng này gây ra cũng phải đo lượng nước và ghi ký hiệu
hiện tượng bên cạnh lượng nước đó. Khi có mưa đá, phải nhanh chóng làm cho các
hạt đá hoá lỏng để đo lượng nước;
- Phải xác định đường kính trung bình của các
hạt mưa đá và đường kính hạt lớn nhất.
2. Quan trắc mưa bằng phương tiện đo
tự ghi
2.1. Quan trắc bằng vũ lượng ký
xyphon
- Vũ lượng ký xyphon gồm có bộ phận cảm ứng
chính là bình chứa phao, ống xyphon, bên cạnh bình chứa phao là bộ phận tự ghi
gồm đồng hồ và cần kim mang ngòi tự ghi. Diện tích mặt hứng nước là 500 cm2;
- Hàng ngày đánh mốc vũ lượng ký vào các giờ: 8
giờ, 13 giờ, 19 giờ, 1 giờ, 7 giờ. Khi quan trắc trời đang mưa, ngòi bút đã lên
gần vị trí xyphon hoạt động, dùng bút chì gạch mốc tại vị trí ngòi bút đang
ghi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Đo lượng nước từ thùng kiểm tra;
+ Đo lượng nước đổ thêm;
+ Lượng giáng thủy thực là hiệu số giữa lượng
nước đo được từ thùng kiểm tra với lượng
nước đổ thêm;
+ Lượng nước đọc được trên giản đồ;
+ Tổng số hiệu chính: sai số giữa lượng nước đọc được trên giản đồ
với lượng nước thực.
- Nếu trong 24 giờ qua không có mưa hoặc có
lượng nhỏ hơn 0,2 mm không thay giản đồ, đổ thêm nước cho kim lên trên vạch cũ
0,5 mm đến 1 mm. Ghi vào giản đồ số nước đổ thêm, quay trụ đồng hồ qua nẹp và
cho phương tiện đo chạy, đường ghi của ngày nào ghi rõ của ngày đó. Không thay
giản đồ 3 ngày liên tiếp không có mưa. Thay giản đồ sau quan trắc 7 giờ, vào
các ngày 29 và ngày 30 (tháng có 30 ngày và 31 ngày) dù có hay không có mưa vẫn
tiến hành thay giản đồ;
- Đến giờ thay giản đồ nhưng trời đang mưa
trung bình hay mạnh thì thực hiện một trong hai cách sau:
+ Quay trụ đồng hồ cho kim vượt qua nẹp để phương tiện đo tiếp tục
ghi, chờ ngớt mưa thì thay;
+ Đến 8 giờ dù trời đang mưa vẫn phải thay giản đồ như bình
thường: tháo nước nhân tạo, ghi đầy đủ lượng nước đổ thêm, đo lượng nước trong
thùng kiểm tra;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Những ngày có mưa lớn liên tục, phải chú ý đo
lượng nước trong thùng kiểm tra để tránh tràn thùng mất số liệu;
- Không quy toán những giản đồ:
+ Giản đồ có đường ghi bậc thang;
+ Giản đồ có đường ghi kéo ngang, tháo nước xuống nửa chừng;
+ Giản đồ có đường ghi kéo ngang phía trên đường 10 mm;
+ Giản đồ có đường ghi dạng hình răng cưa;
+ Giản đồ có đoạn đi xuống mặc dù trời đang mưa.
- Những giản đồ này ghi rõ lý do không quy toán
vào mặt sau, đóng chung vào tập trong tháng.
- Cách quy toán giản đồ vũ lượng ký:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Đọc, tính và ghi số đọc lượng mưa trong từng
khoảng thời gian giữa 2 giờ tròn liên tiếp, đọc đúng đến 0,1 mm;
+ Tính hiệu chính sai số phương tiện đo;
+ Không phải làm hiệu chính khi trên giản đồ không có xyphon hoạt
động tự nhiên;
+ Khi lượng nước trên giản đồ lớn hơn lượng nước ở thùng kiểm tra,
số hiệu chính là 0,0;
+ Khi giản đồ có xyphon hoạt động tự nhiên, thì sai số AR cho mỗi
lần xyphông hoạt động sẽ là:

+ Sai số ∆R được cộng vào số đọc lượng
giáng thủy của giờ có số lần xyphon hoạt động tự nhiên. Khoảng giờ có n lần
xyphon hoạt động tự nhiên thì cộng thêm n∆R vào
số đọc lượng mưa đọc được trên giản đồ của giờ đó. Riêng giờ có khi xyphon hoạt
động nhân tạo không cộng ∆R. Sai số ∆R là:
khi xyphon hoạt động tự nhiên lượng mưa vẫn liên tục chảy vào bình phao.
+ Khi tính ∆R, chia đến phần mười mm mà phép
chia vẫn chưa thực hiện hết, thì số dư còn lại phân phối cho các giờ có xyphon
hoạt động theo quy tắc tỷ lệ thuận.
- Đọc và tính thời gian có mưa trong từng
khoảng giờ. Khi tính thời gian có mưa từng giờ, phải kết hợp với thời gian có
mưa ghi trong sổ quan trắc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chọn lượng mưa lớn nhất trong 60 phút, chọn
khoảng thời gian có mưa lớn nhất đủ 60 phút, chọn lượng mưa lớn nhất trong 60
phút có thể bắt đầu từ giờ này và kết thúc ở giờ sau nhưng thời gian kết thúc
không sang ngày hôm sau, không kể đến khoảng thời gian đó mưa có liên tục hay
không liên tục, làm hiệu chính;
- Chọn lượng mưa lớn nhất của đợt liên tục,
chọn đợt liên tục có lượng lớn nhất. Đợt mưa cách khoảng lớn hơn 10 phút không
chọn đợt liên tục, làm hiệu chính;
- Khi có 2 đợt liên tục (hoặc 60 phút) có lượng
bằng nhau, nhưng thời gian mưa kéo dài, ngắn khác nhau, chọn đợt liên tục (hoặc
60 phút) có thời gian ngắn hơn. Lượng mưa lớn nhất trong 60 phút và đợt liên
tục chọn từ 0 giờ đến 24 giờ hàng ngày;
- Trường hợp có mưa đá: do hạt
mưa đá trong phương tiện đo mưa tan chậm,
nên khi hết mưa đá, nước của hạt mưa đá tan ra, làm giản đồ đi lên. Cần ghi
lượng mưa đọc trên giản đồ do mưa đá tan, vào thời gian có mưa đá.
2.2. Quan trắc mưa bằng vũ
lượng ký chao lật SL 1
Phương tiện đo gồm có hai bộ phận chính: bộ cảm ứng đặt ở ngoài
vườn quan trắc, bộ chỉ thị đặt trong phòng làm việc. Hai bộ phận được gắn với
nhau bằng dây cáp.
Bộ cảm ứng gồm:
- Miệng hứng nước;
- Phễu hứng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng vũ lượng ký SL 1 cần chú ý điều chỉnh chao lật cho chính
xác, đảm bảo lượng mưa 0,1 mm chao lật làm việc.
Phương pháp quan trắc:
- Hàng ngày thay giản đồ vũ lượng ký sau quan
trắc 7 giờ. Trước khi thay giản đồ, đưa kim lên điểm 10 để sau đó kim trở về
điểm 0, đưa dãy số ở bộ đếm về điểm 0;
- Nếu cả ngày không có mưa, hoặc lượng mưa
không đáng kể (nhỏ hơn hoặc bằng 0,2 mm), thì không phải thay giản đồ, chỉ ấn
công tắc đưa kim lên 1 mm (10 lần ấn) rồi quay kim qua nẹp, cho phương tiện đo
chạy tiếp. Nếu 3 ngày liền không có mưa tiến hành thay giản đồ;
- Đến giờ thay giản đồ, nhưng đang có mưa lớn
cho phương tiện đo chạy tiếp đến 8 giờ, nếu 8 giờ vẫn còn mưa lớn quay trụ đồng
hồ cho kim vượt qua nẹp để phương tiện đo hoạt động tiếp, khi mưa nhỏ thì thay
giản đồ.
- Cách ghi trên giản đồ:
+ Mặt trước giản đồ ghi: tên trạm, số phương tiện đo, ngày, tháng,
năm, giờ phút thay giản đồ.
- Mặt sau ghi:
* Lượng mưa đọc từ bộ đếm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
* Lượng mưa đọc trên giản đồ;
* Sai số giữa lượng mưa ở vũ kế và số đọc trên
giản đồ;
* Số hiệu chính cho từng mm nước trên giản đồ.
- Đánh mốc giản đồ vũ lượng ký vào các giờ 1
giờ, 7 giờ, 13 giờ, 19 giờ và 8 giờ hàng ngày.
- Sau khi đánh mốc, đọc trị số lượng mưa trên
phần hiện số và ghi kết quả vào sổ quan trắc;
- Quy toán giản đồ:
+ Làm hiệu chính giờ;
+ Đọc lượng mưa từng giờ;
+ Tính số hiệu chính cho từng mm nước trên giản đồ theo biểu thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Số hiệu chính cho lượng mưa từng giờ bằng số hiệu chính cho 1 mm
nhân lượng mưa từng giờ đọc trên giản đồ;
+ Trường hợp lượng mưa đọc trên giản đồ lớn hơn lượng nước ở vũ
lượng kế (∆R < 0), đọc lượng mưa trên giản đồ, không làm hiệu chính;
+ Lấy số đọc lượng mưa từng giờ cộng với số hiệu chính cho lượng
mưa từng giờ, được lượng mưa thực tế từng giờ. Ghi lượng mưa ô tử số, thời gian
mưa ở mẫu số vào giờ tương ứng;
+ Lượng mưa lớn nhất trong 60 phút, trong một đợt mưa liên tục
trong ngày, số hiệu chính lượng mưa lớn nhất cách tính như lượng mưa từng giờ;
+ Các số liệu quy toán được ghi
vào mặt trước của giản đồ.
PHỤ
LỤC G
QUAN TRẮC THỜI GIAN NẮNG
1. Quan trắc nắng bằng nhật quang ký Campbell
Stokes
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1. Phương pháp thay giản
đồ
- Khi lắp giản đồ, vạch 12 giờ của giản đồ phải
trùng với vạch trắng mục tiêu ở giữa giá đỡ giản đồ;
Bảng 5.
Các loại giản đồ sử dụng theo thời gian trong năm
Giản đồ
Ao - 001 (Rãnh giữa)
Giản đồ
Ao - 002 (Rãnh trên)
Giản đồ
Ao - 003 (Rãnh dưới)
Từ ngày
01 tháng 3 đến ngày 11 tháng 4
Từ ngày
3 tháng 9 đến ngày 14 tháng 10
Từ ngày
15 tháng 10 đến hết tháng 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2. Phương pháp quy toán giản
đồ
Quy toán giản đồ nắng chính xác tới 1/10 giờ.
Cả giờ có nắng ghi 1,0; kéo dài 1/10 ghi 0,1; kéo dài 5/10 ghi
0,5....
Vết nắng gồm vết cháy đen, vết vàng và cả những vết đổi màu do
nắng tạo nên. Nếu cả ngày chỉ có một chấm, dù chấm rất nhỏ vẫn tính 0,1 giờ.
Nếu trong một khoảng giờ có từ hai chấm trở lên, phải tính gộp lại để xác định
thời gian có nắng. Những chấm nhỏ (nhỏ hơn 0,5 của 0,1 giờ) nằm rải rác trong
một số khoảng giờ tổng lượng vẫn chỉ nhỏ hơn hoặc bằng 0,1 giờ, thì tính là 0,1
giờ và ghi 0,1 vào trong các khoảng giờ đó.
2. Quan trắc nắng bằng nhật quang ký
Universal
2.1. Cách thay giản đồ
- Giản đồ nhật quang ký có 2 loại: loại thẳng
và loại cong;
+ Từ ngày 16 tháng 10 đến hết tháng 2 dùng giản đồ loại cong đặt ở
khe trên của máng;
+ Từ ngày 01 tháng 3 đến ngày 15 tháng 4 và từ ngày 01 tháng 9 đến
ngày 15 tháng 10 dùng giản đồ loại thẳng đặt ở khe giữa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trước khi thay giản đồ, cần ghi tên trạm,
giờ, ngày tháng năm ở phía sau giản đồ. Giản đồ buổi sáng ghi chữ A, buổi chiều
ghi chữ B. Buổi sáng lắp giản đồ lúc 5 giờ 30 phút, buổi trưa lúc 12 giờ, giờ
địa phương. Buổi tối sau khi mặt trời lặn, tháo giản đồ, quay úp máng và cắm
chốt ở phía dưới. Việc thay giản đồ cần được thực hiện nhanh chóng, nếu lúc thay
đang nắng phải che phương tiện đo, để không có vết cháy ghi trên giản đồ mới.
Lỗ cắm kim (chốt) giản đồ buổi sáng trùng với đường kẻ 10 giờ ở giản đồ A, giản
đồ B đồ buổi chiều trùng với đường kẻ 18 giờ.
2.2. Quy toán giản đồ
Thực hiện như mục 1.2. Phương
pháp quy toán giản đồ.
PHỤ
LỤC H
QUAN TRẮC TẦM NHÌN NGANG
1. Quan trắc theo sơ
đồ tiêu điểm tầm nhìn ngang
1.1. Thiết lập tiêu điểm tầm
nhìn ngang ban ngày
Để xác định tầm nhìn ngang đủ chính xác, tin cậy, mỗi trạm phải có
ít nhất 9 tiêu điểm ứng với tiêu chuẩn xác định tầm nhìn ngang: 50 m, 200 m,
500 m, 1000 m, 2000 m, 4000 m, 10000 m, 20000 m và 50000 m. Ngoài các tiêu điểm
chính nói trên, cần chọn thêm các tiêu điểm phụ, trong và ngoài phạm vi các
khoảng cách quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tầm
nhìn xác định (m)
50
200
500
1000
2000
4000
10000
20000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu
điểm cách trạm
Từ
40
160
400
800
1600
3200
8000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40000
Đến
60
240
600
1200
2400
4800
12000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60000
Có thể chọn tiêu điểm ở bất cứ hướng nào, nhưng không nên chọn các
tiêu điểm cạnh đường nhiều bụi, gần nhà máy nhiều khói, trên mặt đồng lầy hay
có sương mù.
Một tiêu điểm tốt phải có các điều kiện sau:
- Màu sẫm, không thay đổi theo mùa hay rất ít
thay đổi. Trường hợp bất đắc dĩ mới dùng các tiêu điểm màu trắng hay các màu
nhạt khác;
- Tiêu điểm phải in trên nền trời. Có thể chọn
tiêu điểm in trên bối cảnh khác (núi, rừng cây...) nhưng chỉ khi tiêu điểm có
bờ ngoài rõ rệt và bối cảnh nằm ở khá xa tiêu điểm.
Trường hợp bối cảnh sáng hơn tiêu điểm thì khoảng cách từ tiêu
điểm đến bối cảnh phải ít nhất là 1,5 lần khoảng cách từ nơi quan trắc tới tiêu
điểm. Nếu bối cảnh sẫm hơn thì khoảng cách ít nhất phải 2 lần.
- Kích thước góc của tiêu điểm không nhỏ hơn
0,5o, được xác định theo công thức:
K = 
K: Kích thước
góc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n: Góc
ngang
Ví dụ: C
= 2o, n = 12'

Góc nhìn cao của tiêu điểm không được lớn hơn
5o đến 6o trên mặt phẳng chân trời. Riêng trường hợp trạm miền núi, không thể
có các tiêu điểm thấp có thể chọn các tiêu điểm có góc cao tới 11o.
Việc chọn tiêu điểm phải làm ngay từ khi khảo
sát địa điểm đặt trạm vào ngày trời tốt, khí quyển ít bụi. Sau khi chọn phải đo
khoảng cách thực tới tiêu điểm và đo kích thước góc. Khoảng cách của các tiêu
điểm gần dưới 500 m có thể đo bằng thước dây hoặc máy đánh thăng bằng, với các
tiêu điểm xa thì xác định trên bản đồ tỷ lệ 1/100.000 hay lớn hơn.
Quan trắc tầm nhìn ngang ước lượng theo cấp
tại bảng 7
Bảng 7. Cấp tầm nhìn
ngang
Cấp tầm nhìn ngang
Khoảng cách cấp tầm nhìn ngang
(m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 0 đến nhỏ hơn 50
1
Từ 50 đến < 200
2
Từ 200 đến < 500
3
Từ 500 đến < 1000
4
Từ 1000 đến < 2000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 2000 đến < 4000
6
Từ 4000 đến < 10000
7
Từ 10000 đến < 20000
8
Từ 20000 đến < 50000
9
Từ 50000 trở lên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi chọn xong tiêu điểm, lập bảng danh
sách tiêu điểm ghi theo thứ tự từ gần đến xa cho từng hướng, từ Bắc qua Đông,
sang Nam, đến Tây rồi vẽ sơ đồ. Sơ đồ tiêu điểm vẽ thành 2 bản, một bản cho các
tiêu điểm có khoảng cách từ 50 m đến 1000 m, một bản cho các tiêu điểm có
khoảng cách từ 2000 m đến 50000 m.
2. Phương pháp quan trắc tầm nhìn ngang theo
tiêu điểm lúc trời sáng
- Quan trắc tầm nhìn ngang được thực hiện tại
một nơi cố định, ở đó mắt quan trắc vườn xấp xỉ độ cao chuẩn trên mặt đất
(khoảng 1,50 m), không làm quan trắc trên gác hay trên nóc nhà.
- Khi quan trắc lần lượt nhìn cả 9 tiêu điểm,
bắt đầu từ tiêu điểm gần nhất tới tiêu điểm xa nhất, xác định xem tiêu điểm nào
thấy được và tiêu điểm nào không thấy được. Những tiêu điểm nào dù chỉ hiện lờ
mờ trên bối cảnh cũng coi như là trông thấy. Những tiêu điểm hoàn toàn lẫn vào
bối cảnh không thể nhận ra bằng mắt thường mới coi là không trông thấy. Các cấp
tầm nhìn được xác định ứng với khoảng cách giữa 2 tiêu điểm liên tiếp nhau.
- Nếu thiếu tiêu điểm gần, thì căn cứ vào
tiêu điểm xa nhất có thể thấy được để ước định tầm nhìn.
Thí dụ: không có tiêu điểm 2000 m. Lúc quan
trắc thấy tiêu điểm 1000 m, không thấy được tiêu điểm 4000 m thì tầm nhìn ước
định theo cách sau:
+ “Thấy rõ” tiêu điểm 1000 m, có thể coi như
trông thấy 2000 m, ước định tầm nhìn cấp 5.
+ “Thấy mờ mờ” tiêu điểm 1000 m, ước định tầm
nhìn cấp 4.
- Trạm thiếu tiêu điểm xa thì dùng phương
pháp nhân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ “Thấy rất rõ” các tiêu điểm 50 m, 200 m,
500m, 1000m, 2000 m và 4000 m, không thấy tiêu điểm 50000 m. Ước định tầm nhìn:
4000 x 10 = 40000 m.
+ “Thấy rõ” tiêu điểm 4000 m, không thấy tiêu
điểm 50000 m, ước định tầm nhìn: 4000 m x 4 = 16000 m.
+ Tại miền núi, tiêu điểm xa thường ở vị trí
quá cao, không đạt tiêu chuẩn góc cao của tiêu điểm, nên khi quan trắc phải kết
hợp với biện pháp ước định tầm nhìn theo cách nhân.
3. Phương pháp quan trắc tầm nhìn ngang lúc
trời tối
Quan trắc tầm nhìn lúc trời tối, phải làm
quen với bóng tối trước khi quan trắc từ 10 phút đến 15 phút. Phải đứng ở vị
trí thông thoáng quy định.
3.1. Trường hợp có các tiêu điểm sáng
Để quan trắc tầm nhìn ban đêm bằng mắt
thường, tốt nhất có một hệ thống tiêu điểm sáng bằng đèn màu trắng ở những vị
trí quy định. Quan trắc tầm nhìn ban đêm bằng các tiêu điểm sáng giống như quan
trắc tầm nhìn ban ngày.
3.2. Trường hợp không có các tiêu điểm sáng
- Chú ý tham khảo tình hình tầm nhìn ban
ngày, đặc biệt tầm nhìn vào giờ trước khi mặt trời lặn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Nếu xuất hiện hiện tượng làm giảm tầm nhìn
thì căn cứ vào cường độ của hiện tượng để ước định tầm nhìn theo bảng quy định
cường độ hiện tượng phần quan hệ với tầm nhìn.
- Đêm có trăng, sao, chớp... thì lợi dụng ánh
sáng thiên nhiên để nhìn các tiêu điểm ban ngày mà xác định tầm nhìn.
PHỤ LỤC I
QUAN
TRẮC MÂY
1. Xác định loại, dạng, tính, dạng phụ và mây
phụ của mây
Mây được xác định theo cách phân loại mây
quốc tế. Khi xác định loại, dạng, tính, dạng phụ và mây phụ, quan trắc viên cần
theo đúng những hướng dẫn trong Atlas mây quốc tế.
1.1. Xác định mây
Bắt đầu từ loại mây có nhiều nhất, rồi đến
những mây ít hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết hợp sự theo dõi mây hiện tại với tình
hình mây lúc hoàng hôn, kết hợp với những tính chất của các hiện tượng khí
tượng (mưa, dông, chớp, quầng, tán...)
Xác định lượng mây bằng cách nhìn sao, để ước
lượng phần bầu trời không thấy sao. Cách này không áp dụng cho các loại mây
mỏng như Ci, Cs... vì qua những mây này vẫn quan sát thấy sao.
Trước khi quan sát mây phải đứng trong bóng
tối khoảng 10 - 15 phút để mắt quen nhìn trong tối. Trong điều kiện không thể
xác định được đủ chính xác loại, thì ghi dấu (?), không ghi suy diễn.
1.3. Trạm trên núi
Khi quan trắc có mây ở thấp hơn mực trạm,
không tính lượng mây dưới mực trạm, chỉ xác định lượng mây từ mặt trạm trở lên
và phải xác định cả loại, dạng, tính mây đó.
2. Quan trắc độ cao chân mây
2.1. Độ cao chân mây: là khoảng cách từ mặt
dưới các lớp mây tới mặt đất nơi quan trắc.
Độ cao chân mây không đồng nhất, nên nói độ
cao chân mây của một mây nào đó, là nói đến độ cao của những đám mây thấp nhất
trong lớp đó.
Độ cao chân mây được xác định bằng nhiều
cách:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2. Xác định độ cao chân mây bằng quan trắc
thủ công: phương pháp này thông dụng nhất, nhưng cũng kém chính xác nhất, đòi
hỏi người quan trắc phải nhiều kinh nghiệm.
Trường hợp mây thấp, có thể căn cứ trên những
tiêu điểm cao, đỉnh núi, nóc nhà, cột cờ... để xác định độ cao chân mây.
Trường hợp mây cao thì căn cứ trên dạng mây,
màu sắc của mây, tốc độ di chuyển của mây mà ước đoán theo kinh nghiệm.
2.3. Độ cao chân mây trung bình:
Độ cao chân mây thay đổi theo vĩ độ, theo mùa
và địa hình.
Bảng 8. Độ cao thông
thường của các loại mây ở miền nhiệt đới
Tên mây
Độ cao trung bình (m)
Độ dầy của mây (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6000 - 12000
Cc
6000 - 8000
Cs
6000 - 8000
Ac
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
As
2500 - 6000
Ns
2000 - 5000
Sc
< 2500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
St
< 2000
Hàng chục đến hàng trăm mét
Cu
< 2000
< 5000
Cb
< 2000
- 15000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Phân hạng mây theo quy ước quốc tế:
Việc quan trắc mây phải tuân thủ định nghĩa,
nội dung mô tả và phải đối chiếu với ảnh mây trong Atlas mây do WMO xuất bản.
Theo quy ước quốc tế, mây được phân thành
loại, dạng, tính, dạng phụ, mây phụ và mây mẹ. Căn cứ theo độ cao, hình dáng
bên ngoài và kiến trúc nội bộ của mây, chia mây thành 3 họ mây: mây trên, mây
giữa, mây dưới. Mỗi họ mây có nhiều loại mây khác nhau như trong bảng 9 dưới
đây:
Bảng 9. Bảng phân
loại mây
Họ mây
Loại mây
Tên tiếng việt
Ký hiệu quốc tế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ti
Ci
Mây trên
Cirrocumulus
Ti tích
Cc
Cirrostratus
Ti tầng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Altocumulus
Trung tích
Ac
Mây giữa
Altostratus
Trung tầng
As
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vũ tầng
Ns
Stratocumulus
Tầng tích
Sc
Mây dưới
Stratus
Tầng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cumulus
Tích
Cu
Cumulonimbus
Vũ tính
Cb
- Mây ti (Cirrus):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mây ti tích (Cirrocumulus):
Đám, màn, hoặc lớp mây mỏng trắng, không có
bóng, gồm những phân tử rất nhỏ hình dạng như những hạt, nếp nhăn. Kết hợp với
nhau hay riêng biệt và sắp xếp đều đặn nhiều hay ít, đa số các phân tử có bề
rộng biểu kiến nhỏ hơn 1o.
- Mây ti tầng (Cirrostratus):
Màn mây trong và trắng nhạt, dạng tơ sợi
(giống như tóc) hoặc nhẵn lì, che cả bầu trời hay một phần và thường sinh ra
hiện tượng quầng.
- Mây trung tích (Altocumulus):
Đám, màn hoặc lớp mây trắng, hoặc xám, hoặc
vừa trắng vừa xám, thường có bóng, gồm những phiến mỏng, khối tròn, cuộn... đôi
khi có bộ phận dáng sợi hoặc mờ, kết hợp lại hay không, đa số những phần tử nhỏ
sắp xếp đều đặn, thường có bề ngang biểu kiến khoảng từ 1ođến 5o. Mây Ac thường
cho tán mặt trời hay tán mặt trăng.
- Mây trung tầng (Altostratus):
Màn hoặc lớp mây màu xám hoặc xanh nhạt, dáng
vết khía, tơ sợi, hoặc đồng nhất, che toàn thể hoặc một phần bầu trời, có đôi
chỗ khá mỏng để nhìn thấy mặt trời mờ mờ, như qua một tấm kính mờ. Mây as không
cho hiện tượng quầng, nhiều khi cho mưa.
- Mây vũ tầng (Nimbostratus):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mây tầng tích (Stratocumulus):
Đám, màn hoặc lớp mây màu xám hoặc trắng
nhạt, hoặc đồng thời xám và trắng nhạt, gần như bao giờ cũng có bộ phận tối,
gồm những khối tròn, gạch lát, đá cuội, cuộn... không có dạng tơ sợi (trừ
virga), kết hợp lại hay không. Đa số những phân tử nhỏ sắp xếp đều đặn, có bề
rộng biểu kiến lớn hơn 5o. Mây Sc cho mưa với cường độ nhỏ.
- Mây tầng (Stratus):
Lớp mây thường màu xám, chân mây khá đồng
nhất, thường cho mưa phùn, có thể cho mưa phùn tinh thể đá, hoặc tuyết hạt. Khi
mặt trời thấy được qua mây, vành mặt trời phân biệt được rõ ràng. St không cho
hiện tượng quầng, trừ khi nhiệt độ rất thấp. Đôi khi St thể hiện dưới dạng
những đám mây tơi tả.
- Mây tích (Cumulus):
Mây riêng biệt, thường đặc và bờ ngoài rõ
ràng, phát triển theo chiều thẳng đứng thành hình đồi, vòm tròn hoặc tháp mà
phần trên phình lên thường tựa cải hoa. Phần mây được mặt trời chiếu luôn trắng
xoá, chân mây tương đối đen và khá bằng. Đôi khi Cu có dạng tơi tả. Nếu cho
mưa, mây cho mưa rào. Khi đám mây chưa xác định rõ giữa Cu và Cb, nếu có chớp
hoặc dông thì xác định là Cb.
- Mây vũ tích (Cumulonimbus):
Mây lớn và đặc, phát triển theo chiều thẳng
đứng dữ dội, thành hình núi hoặc tháp đồ sộ. ít nhất một phần ở bộ phận trên
thường nhẵn lì, dạng tơ sợi hay vết khía và dẹt. Phần này toả thành hình đe,
hoặc bó lúa. Dưới chân mây này rất tối, thường có mây thấp rách xác xơ, kết hợp
với mây Cb hay không, giáng thủy đôi khi không tới đất. Mây Cb thường cho dông,
chớp, nhiều khi kèm mưa rào.
3.2. Dạng, tính, dạng phụ, mây phụ và mây mẹ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 10. Bảng dạng
mây
Dạng
Ký hiệu
Tên tiếng Việt
Fibratus
Fib
Tơ sợi
Uncinus
Unc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Spissatus
Spi
Tơ sợi dầy
Castellanus
Cas
Mây thành
Flocus
Flo
Hình kén hoặc túm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Str
Mây thành màn lớp
Nebulosus
Neb
Dạng sương mù
Lenticularis
Len
Dạng thấu kính, hình con cá, hạt hạnh nhân
Fratus
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mảnh xơ xác
Humilis
Hum
Dạng dẹt (đạm)
Mediocris
Med
Dạng trung gian
Congestus
Con
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Calvus
Cal
Dạng hói
Capillatus
Cap
Dạng có tóc
Mỗi loại mây chỉ có thể có một dạng mây,
nhưng một dạng mây lại có thể chung cho nhiều loại mây.
Mỗi mây còn có những đặc điểm về độ trong
suốt, cách sắp xếp các phần tử ... gọi là tính.
Bảng 11. Bảng tính
mây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu
Tên tiếng Việt
intortus
in
rối loạn
vertebratus
ve
hình xương sống
undulatus
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
làn sóng
radiatus
ra
rẻ quạt
lacunosus
la
tổ ong
duplicatus
du
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
translucidus
tr
thấu quang
perlucidus
pe
có khoảng trống
opacus
op
tế quang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 12. Bảng dạng
phụ
Dạng phụ
Ký hiệu
Tên tiếng Việt
incus
inc
hình đe
mamma
mam
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
virga
vir
giáng thủy không tới đất
praecipitatio
pra
giáng thủy tới mặt đất
arcus
arc
hình vòng cung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tub
cột mây
Bảng 13. Bảng mây phụ
Mây phụ
Ký hiệu
Tên tiếng Việt
Pileus
pil
hình mũ nồi hay khăn quàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
vel
màn mây hẹp xuyên qua mây khác
Pannus
pan
hình xác xơ
Bảng 14. Bảng loại
mây và dạng, tính, dạng phụ, mây phụ, mây mẹ
Loại
Dạng
Tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mây mẹ
Genitus
Mutatus
Cirrus
fibratus uncinus spissatus castellanus flocus
intortus radiatus vertebratus duplicatus
mamma
cirrocumulus altocumulus cumulonimbus
cirrostratus
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
stratiformis lenticularis castellanus floccus
undulatus lacunosus
virga mamma
cirrus cirrostratus altocumulus
Cirrostratus
fibratus nebulosus
duplicatus undulatus
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cirrus cirrocumulus altostratus
Altocumulus
stratiformis lenticularis castellanus floccus
translucidus perlucidus opacus duplicatus undulatus
radiatus lacunosus
virga mamma
cumulus scumulonimbus
cirrocumulus
altostratus nimbostratus stratocumulus
Altostratus
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
translucidus opacus duplicatus undulatus radiatus
virga praecipitatio pannus mamma
altocumulus cumulonimbus
cirrostratus nimbostratus
Nimbostratus
praecipitatio virga pannus
cumulus cumulonimbus
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Stratocumulus
stratiformis lenticularis castellanus
translucidus perlucidus opacus duplicatus undulatus
radiatus lacunosus
praecipitatio virga mamma
altostratus nimbostratus cumulus cumulonimbus
altocumulus nimbostratus stratus
Stratus
nebulosus fratus
opacus translucidus undulatus
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nimbostratus cumulus cumulonimbus
stratocumulus
Cumulus
humilis mediocris congestus fratus
radiatus
pileus velum virga praecipitatio arcus pannus tuba
altocumulus stratocumulus
stratocumulus stratus
Cumulonimbus
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
praecipitatio virga pannus incus mamma pileus velum
arcus tuba
altocumulus altostratus nimbostratus stratocumulus
cumulus
cumulus
4. Quan trắc mây
Quan trắc mây phải đứng ở nơi cố định, quang
đãng có thể nhìn thấy cả bầu trời.
Phải theo dõi liên tục bầu trời, kết hợp với
diễn biến của mây, kết hợp với hiện tượng thời tiết để xác định mây.
Quan trắc lượng mây tổng quan: ước lượng phần
bầu trời bị mây che phủ, không phân biệt mây trên, mây giữa và mây dưới.
Lượng mây dưới: ước lượng phần bầu trời bị
mây dưới (Sc, Cu, Cb, St) che phủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng mây thấp nhất + lượng mây cao hơn không
tính phần của lượng mây thấp che khuất lớn hơn mây tổng quan (chồng mây).
Quan trắc lượng mây tổng quan, mây dưới: mây
tổng quan là phần bầu trời bị các loại, dạng và tính mây che khuất. Mây dưới là
phần bầu trời bị các loại, dạng, tính mây dưới che khuất.
Xác định lượng riêng của loại mây là phần bầu
trời bị mây đó che khuất, khi xác định lượng của một loại mây thì coi các loại
mây khác như không tồn tại.
Phải thường xuyên theo dõi để nắm vững quá
trình biến đổi của mây đến kỳ quan trắc theo trình tự quan trắc.
Quan trắc mây về ban đêm: cần kết hợp sự theo
dõi mây hiện tại với tình hình mây lúc hoàng hôn, kết hợp với những tính chất
và cường độ của các hiện tượng khí tượng (mưa, dông, chớp, quầng, tán...) xác
định lượng mây bằng cách nhìn sao. Không áp dụng cho các loai mây mỏng như Ci,
Cs….vì qua mây này vẫn nhìn thấy sao. Trước khi quan trắc mây phải đứng trong
bóng tối khoảng 10 phút đến 15 phút để mắt quen nhìn trong bóng tối. Trong điều
kiện không thể xác định được thì ghi (?).
Miền núi khi quan trắc có mây thấp hơn mực
trạm, thì không tính lượng mây dưới mực trạm, chỉ xác định lượng mây từ mặt
trạm trở lên và phải xác định cả loại, dạng, tính mây đó.
PHỤ LỤC J
QUAN
TRẮC HIỆN TƯỢNG KHÍ TƯỢNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Loại hiện tượng;
- Thời gian bắt đầu và chấm dứt;
- Đặc điểm và cường độ của hiện tượng;
- Hướng xuất hiện của hiện tượng;
- Kích thước (đối với một số hiện tượng).
2. Mô tả hiện tượng khí tượng
Mỗi hiện tượng khí tượng được ký hiệu bởi một
ký hiệu riêng, quy định trong bảng 15 và mô tả hiện tượng dưới đây:
Bảng 15. Bảng ký hiệu
các hiện tượng khí tượng
KÝ HIỆU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KÝ HIỆU
TÊN HIỆN TƯỢNG

Mưa

Sương mù sát lớp mặt

Mưa rào

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Mưa phùn

Mù

Tuyết

Vòi rồng

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Mù khô

Mưa lẫn tuyết

Kim nước đá

Tuyết hạt

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Mưa đá nhỏ

Khói

Mưa đá

Bụi cuốn hay cát cuốn

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Quầng mặt trời

Sương muối

Quầng mặt trăng

Sương mù kết băng

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Mưa đông kết

Tán mặt trăng

Sương mù không thấy trời

Cầu vồng

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Dông

Hạt băng

Chớp

Sương mù băng

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bão

Tố
- Mưa:
giáng thủy dưới dạng những hạt nước, đường kính > 0,5 mm, hoặc nhỏ hơn
thường rất thưa.
Mưa
thường rơi từ mây Ns, As, Sc.
- Mưa rào:
giáng thủy do những hạt nước thường lớn hơn những hạt mưa thường. Đặc điểm của
mưa rào là thời điểm bắt đầu và kết thúc đột ngột thời gian mưa của mỗi đợt
không dài, cường độ biến đổi nhanh rõ rệt. Vì thế xác định mưa rào phải căn cứ
vào tính chất giáng thủy, không căn cứ vào lượng nước mưa.
Mưa rào
do mây Cu, Cb gây ra.
- Mưa phùn:
giáng thủy từ mây St, hạt nước
nhỏ, đường kính nhỏ hơn 0,5 mm, rất dầy, rơi chậm, tựa như lơ lửng trong không
khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tuyết:
giáng thủy dưới dạng những tinh thể đá, phần lớn hình lục lăng và có cánh hình
sao, đôi khi bằng tinh thể đá không có nhánh.
Tuyết
sinh ra từ mây As, Ns, Sc, Cb.
- Tuyết
bông: giáng thủy dưới dạng những hạt nước đá trắng và đục kiến trúc giống như
tuyết. Những hạt tuyết bông tròn, đôi khi hình chóp, đường kính từ 2 mm đến 5
mm.
Tuyết
bông sinh ra từ mây Sc, Cb.
- Tuyết
hạt: giáng thủy dưới những hạt nước đá trắng và đục. Kiến trúc giống như tuyết.
Tuyết hạt khác tuyết bông là kích thước nhỏ hơn, đường kính < 1 mm, hình dẹp
và dài hơn. Tuyết hạt sinh ra từ mây St hoặc từ sương mù.
- Mưa đá
phùn: giáng thủy dưới dạng những hạt nước đã đông lại, hơi trong, hình tròn, ít
khi hình chóp, đường kính từ 2 mm đến 5 mm. Thông thường những hạt đó có một
hạt nhân là tuyết bông bọc ngoài một vỏ đá rất mỏng. Những hạt đó rơi trên mặt
đất rắn, không bị vỡ.
Mưa đá
phùn sinh ra từ mây: As, Ns, Cb.
- Mưa lẫn
tuyết: giáng thủy dưới dạng những hạt nước lẫn với tinh thể băng thường quan
sát được khi nhiệt độ gần 0 oC.
Mưa đá:
giáng thủy dưới dạng các hạt nước đá lớn hay nhỏ, giữa là nhân màu trắng đục,
chung quanh là nhiều lớp trong suốt hay trắng mờ. Kích thước hạt mưa đá từ 5 mm
đến hàng cm. Mưa đá sinh ra từ màn mây Cb.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông
thường sương mù màu trắng, nhưng ở vùng công nghiệp có thể có màu vàng đục hay
xám.
Có hai
loại sương mù: sương mù không thấy trời và sương mù thấy trời
- Sương mù
băng: sương mù băng hình thành bởi trong không khí có nhiều tinh thể băng làm
giảm tầm nhìn xuống dưới 1000 m.
Sương mù
băng chỉ quan sát được khi nhiệt độ thấp, độ ẩm cao. Khi sương mù băng che mặt
trời quan sát được quang hiện tượng: cột sáng hay quầng 22o.
- Sương mù
sát mặt đất: sương mù thành lớp mỏng màu trắng, bề dầy không quá 2 m, thường
xuất hiện ở những nơi tương đối thấp hay trên mặt sông hồ.
Sương mù
sát đất thường xảy ra sau những đêm bầu trời quang và thường tan sau lúc mặt
trời mọc.
- Mù: hiện
tượng khí tượng do những hạt nước rất nhỏ lơ lửng trong không khí thành một màn
khá mỏng màu xam xám, bao phủ cảnh vật, làm giảm tầm nhìn xuống dưới 10000 m,
nhưng vẫn còn trên 1000 m.
- Mặt nước
bốc hơi: một loại mù mỏng thường thấy trên mặt sông, hồ về mùa đông trong
trường hợp có sự chênh lệch rõ rệt giữa nhiệt độ không khí và nhiệt độ nước hồ
hay sông.
Hiện
tượng mặt nước bốc hơi, khi có gió mạnh, có thể bị cuốn lên cao và lan vào phía
trong bờ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sương móc
thường xuất hiện về đêm, đôi khi vào buổi chiều do mặt đất bị bức xạ trong điều
kiện trời quang hay ít mây mỏng, ẩm độ tương đối cao, lặng gió hay gió nhẹ.
Lượng nước do sương đôi khi > 0,5 mm.
- Sương
muối: hạt nước đá đọng lại dưới dạng tinh thể hình vẩy, kim, lông hoặc hình
quạt, trên những đồ vật, cây cỏ.... trên mặt đất về mùa đông.
Sương
muối hình thành do sự kết băng của hơi nước trong không khí tiếp xúc với các
vật có nhiệt độ < 0 oC. Điều kiện thời tiết thuận lợi để hình
thành sương muối là: trời quang hay ít mây mỏng, nhiệt độ gần 0 oC,
ẩm độ tương đối cao, lặng gió hay gió nhẹ. Sương muối thường xuất hiện ở nơi
trũng, trên những lá cây, mái nhà ...
- Mưa kết
băng: lớp băng hình thành trên mặt đất hay cây cỏ, đồ vật do những hạt mưa hay
mưa phùn quá lạnh rơi xuống mặt đất hay các vật có nhiệt độ nhỏ hơn 0 oC.
Mưa kết băng cũng có thể sinh ra bởi những hạt mưa hoặc mưa phùn không quá lạnh
rơi trên những vật có nhiệt độ nhỏ hơn 0 oC và thành băng ngay.
- Vòi rồng:
gió xoáy mạnh sinh ra từ chân mây Cb, cuốn mây xuống thành hình vòi voi khổng
lồ.
Trục vòi
rồng thẳng đứng hay nghiêng, đôi khi ngoằn ngoèo, đường kính khoảng vài chục
mét tới hàng trăm mét.
Khi vòi
rồng tới gần mặt đất hay mặt nước thì bụi cát hoặc nước, nhiều khi cả những vật
nặng (nhà cửa, xe cộ, cây cối, vật nặng ...) bị cuốn lên khá cao. Vòi rồng có
sức phá hoại khủng khiếp do tốc độ gió xoáy rất lớn trong vòi rồng.
- Mù khô:
không khí vẩn đục do những phần tử khô lơ lửng mà mắt thường không phân biệt
được, nhiều khi không khí có màu vàng mờ mờ.
Những
tiêu điểm ở xa màu xẫm nhìn qua mù khô thì thể hiện màu xanh nhạt. Mặt trời ở
thấp, nhìn qua mù khô, thì màu vàng và đỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khói:
trong không khí lơ lửng những phần tử nhỏ, tàn dư của sự cháy. Màn khói có thể
ở gần mặt đất hay cao hơn trong không khí tự do. Trông qua khói thì mặt trời
lúc mọc hay lặn có màu rất đỏ.
- Bụi cuốn
hay cát cuốn: bụi hay cát bị gió khá mạnh đưa lên khỏi mặt đất, tùy theo hiện
tượng ở sát mặt đất hay ở cao mà phân biệt.
Bụi cuốn
hay cát cuốn thấp: bụi hay cát bị đưa lên khỏi mặt đất không cao, tầm nhìn
ngang tầm mắt không bị giảm rõ rệt, những vật ở thấp bị mờ hay bị che khuất.
Bụi cuốn
hay cát cuốn cao: bụi hay cát bị đưa lên khá cao trên mặt đất, tầm nhìn ngang
bị giảm rõ rệt.
- Lốc bụi
hay lốc cát: bụi hay cát bị gió xoáy cuốn lên cao khỏi mặt đất thành hình một
cột xoáy thẳng đứng, độ cao và đường kính cột đó luôn biến đổi.
Hiện
tượng xẩy ra trong những ngày trời nắng, mặt đất bị đốt nóng mạnh mẽ sinh ra
lốc. Lốc không lan rộng và thường nhanh chóng kết thúc.
- Quầng:
hiện tượng quang học do ánh sáng mặt trời hay mặt trăng khi đi qua các mây Ci,
Cs, có kiến trúc tinh thể đá, bị khúc xạ hay phản xạ sinh ra những vòng tròn,
cánh cung với tâm là mặt trời hay mặt trăng, hoặc sinh ra cột sáng hay vết
sáng.
Khi quầng
sinh ra do ánh sáng mặt trời bị khúc xạ thì có nhiều màu, do ánh sáng mặt trăng
thì thông thường màu trắng.
Phần lớn
quan sát được quầng nhỏ có bán kính 22o, màu trắng hay màu vàng,
vòng phía trong có màu đỏ và đôi khi phía ngoài có màu tím.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tán: một
hai hoặc ba vòng có màu, mà tâm là mặt trời hay mặt trăng. Vòng phía trong màu
tím hay xanh và vòng phía ngoài màu đỏ, những màu khác có thể xuất hiện giữa
hai vòng ấy. Thông thường góc từ vòng sáng đến tâm không quá 5o.
Hiện
tượng tán sinh ra do ánh sáng mặt trời hay mặt trăng chiếu qua sương mù hoặc
mây mỏng cấu tạo bởi các hạt nước rất nhỏ, bị khuếch tán. Đôi khi tán quan sát
được trên mây có hình không được tròn do có sự khác nhau của các phần tử cấu
tạo mây biến đổi trong đám mây. Tán không tròn hoặc tán không đủ vòng sinh ra
do nguồn sáng có hình lưỡi liềm.
- Vân ngũ
sắc: quang hiện tượng xuất phát từ mây thành một hiện tượng hỗn hợp những giải
có màu sắc khác nhau (màu xanh lá cây và hồng là chủ yếu) xen kẽ, gần song song
với cạnh mây. Màu vân ngũ sắc thường sáng, trông tựa màu xà cừ.
Trong
khoảng 10o từ mặt trời, vân ngũ sắc chủ yếu sinh ra từ ánh sáng bị khuyếch
tán. Ngoài 10o, thông thường ánh sáng bị giao thoa là nhân tố chính.
Vân ngũ sắc đôi khi phát triển trong một góc quá 40o từ mặt trời mà
màu sắc có thể còn sáng.
- Cầu vồng:
vòng cung sáng, màu từ đỏ, da cam, vàng, xanh lá cây, xanh lơ, chàm và tím xuất
hiện khi có mưa, sương mù ở một phía còn mặt trời hoặc mặt trăng ở phía đối
diện.
Cầu vồng
sinh ra do ánh sáng mặt trời hay mặt trăng bị khúc xạ và phản xạ. Màu sắc và bề
rộng hẹp các giải màu sắc của cầu vồng, do độ lớn của hạt mưa, hạt sương mù
quyết định. Cầu vồng do mặt trời, màu sắc thường sáng, cầu vồng do mặt trăng
đôi khi có màu trắng. Thông thường cầu vồng có màu tím ở bên trong, màu đỏ ở
vòng cung bên ngoài.
Có khi
quan sát được cầu vồng thứ hai, không sáng bằng cầu vồng thứ nhất và bản rộng gần
bằng hai. Ở cầu vồng này, màu đỏ phía trong (góc 50o), màu tím phía
ngoài (góc 54o). Bờ ngoài cầu vồng thứ nhất có thể có màu xanh, tím
hoặc da cam do hiện tượng giao thoa ánh sáng gây ra.
- Cầu vồng
do sương mù: cầu vồng do sương mù, kích thước như cầu vồng thứ nhất, do khúc xạ
và phản xạ ánh sáng mặt trời hay mặt trăng. Cầu vồng xuất hiện ngay trên màn
sương mù, là một giải màu trắng, thông thường có giải màu hơi đỏ ở ngoài và
xanh nhạt ở trong.
- Dông: một
hoặc nhiều hiện tượng phóng điện trong khí quyển thể hiện bằng ánh sáng lóe ra
(chớp) và tiếng rung động (sấm). Cơn dông được cho là chấm dứt sau khi nghe
được tiếng rung động (sấm) cuối cùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chớp:
hiện tượng ánh sáng kèm theo sự phóng điện thiên nhiên, bất thình lình và mạnh,
xuất hiện giữa mây và đất, hoặc giữa hai đám mây, hoặc từ hai bộ phận của một
đám mây hoặc giữa đám mây và không khí trong sáng.
Có năm
loại chớp:
+ Chớp
mờ: chớp có hình một dạng sáng rộng mà không có phần nào sáng hơn ở bộ phận
khác; đây là chớp trong mây hoặc là loại chớp thẳng nhìn qua mây.
+ Chớp
thẳng: chớp có hình một vệt dài, trắng, thường hẹp, ngoài bờ rõ ràng và gần
thẳng; loại chớp này ngắn, nếu dài hơn thì chớp có những chỗ khúc khuỷu.
+ Chớp
chuỗi: chớp thẳng hay khúc khuỷu gẫy thành nhiều đoạn ngắn, có thể trở thành
hình cầu tròn và tồn tại trong một khoảng thời gian đáng kể.
+ Chớp
nhiệt: chớp ở xa, trông thấy ở chân trời nhưng không nghe được sấm.
+ Chớp
cục: quả cầu sáng xuất hiện sau khi phóng điện nổ ra, đường kính từ vài phân
đến một mét, lơ lửng trong không khí hoặc bị cuốn theo các dòng khí.
- Gió lớn:
gió có tốc độ trung bình trong 2 phút lớn hơn 15 m/s, quan sát được ở các kỳ
quan trắc hay trong khoảng thời gian giữa các kỳ quan trắc.
Ứng với
cấp Beaufort gió lớn là gió từ cấp 7 trở lên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Quan trắc
hiện tượng khí tượng
Hiện
tượng khí tượng được theo dõi liên tục. Quan trắc hiện tượng khí tượng bao gồm:
xác định loại hiện tượng, thời gian bắt đầu và chấm dứt đặc điểm (tính chất) và
cường độ hiện tượng; một số hiện tượng cần xác định hướng xuất hiện và kích
thước của hiện tượng.
Bảng 16. Quy định
cường độ hiện tượng khí tượng
Ký hiệu
Hiện tượng
Cường độ
Nhẹ
Trung bình
Mạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có ký hiệu
Ký hiệu 2

Mưa
Lượng nước nhỏ hơn hoặc bằng 2,5 mm trong một giờ,
hay cường độ lớn nhất trong 6 phút nhỏ hơn 0,25 mm.
Lượng nước từ 2,6 mm đến 7,5 mm trong 1 giờ hay
cường độ từ 0,26 mm đến 0,75 mm trong 6 phút.
Lượng nước lớn hơn hoặc bằng 7,6 mm trong 1 giờ, hay
cường độ nhỏ nhất là 0,76 mm trong 6 phút

Mưa rào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ww = 60, 61, 80
VV ≥10 km
Mưa rơi thành đường, khó nhìn thấy hạt mưa. Mưa đến
vật rắn hay mái ngói nước bắn tung toé. Mưa rơi trên mái ngói thành tiếng rào
rào.
ww = 62, 63, 81
Riêng với mưa
4 km ≤ VV < 10 km
Mưa như trút nước thành màn mờ mịt. Mưa đến vật rắn,
nước bắn cao mấy centimet, nước đọng thành vũng rết nhanh. Mưa rơi trên mái
ngói thành tiếng ầm ầm. Tầm nhìn ngang xấu.
ww = 64, 65, 82
VV < 4 km
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mưa phùn
Tầm nhìn ngang > 1 km
Tầm nhìn ngang từ 0,5 km - 1 km
Tầm nhìn ngang < 0,5 km

Tuyết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuyết rào
ww = 50, 51, 70, 71,85
ww = 52, 53, 72, 73, 86
ww = 54, 55, 74 ,75, 86

Mưa đông kết
Mưa phùn đông kết
Trong 1 giờ, hạt đông kết tụ trên dây điện có độ dày
nhỏ hơn 3,2 mm.
ww = 56, 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ww = 57, 67
Trong 1 giờ hạt đông kết tụ trên dây điện có độ dày
lớn hơn 6,4 mm.
ww = 57, 67

Mưa đá
Chỉ thấy một ít hạt mưa đá, không thấy hạt mưa đá
chồng chất trên mặt đất.
Đã có hạt mựa đá chồng chất trên mặt đất, tuy chưa
nhiều.
Hạt mưa đá rơi hàng loạt, nhanh chóng chồng chất
trên mặt đất.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ww = 87, 89
ww = 88, 90
ww = 88, 90

Dông
Có sấm, tiếng một hay sấm rền, khi mây Cb tràn tới,
gió chưa đạt mức “gió lớn" và không có móc dông trên giản đồ khí áp ký,
nhiệt ký, ẩm ký.
Có sấm tiếng một hay sấm rền, khi mây Cb tràn tới,
gió chưa đạt mức “gió lớn” nhưng có móc dông trên giàn đồ khí áp ký, nhiệt
ký, ẩm ký.
Sấm to nổ liên hồi, khi mây Cb trán tới, gió đạt mức
“gió lớn” và có móc dông trên giản đồ khí áp ký, nhiệt ký, ẩm ký.
ww = 95, 96
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ww = 95, 96
(có giáng thủy)
ww = 97, 99
(có giáng thủy)
Dông không có giáng thủy ww = 17

Sương móc
Hạt sương nhỏ và thưa, phải chú ý mới thấy.
Hạt sương lớn và nhiều, nhưng lượng đọng trong vũ kế
chưa tới 0,05 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Mim
hf
Sương muối

Sương mù
Tầm nhìn ngang (VV)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tầm nhìn ngang (VV)
50 m ≤ VV < 500 m
Tầm nhìn ngang (VV)
VV < 50 m

Mù
4 km ≤VV< 10 km
2 km ≤ VV < 4 km
1 km ≤ VV < 2 km
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mù khô
2 km ≤ VV< 10 km
1 km ≤ VV < 2 km
VV < 1 km
Xác định
và mã hóa hiện tượng thời tiết hiện tại (ww) và hiện
tượng thời tiết đã qua (W1W2).
ww là thời
tiết lúc quan trắc (từ 10 phút
trước giờ tròn đến giờ tròn) hay trong
khoảng giờ trước lúc quan trắc (từ giờ tròn trước liền kế đến giờ tròn). Theo
nguyên tắc chọn ưu tiên (những hiện tượng xẩy ra từ 10 phút trước giờ tròn đến
giờ tròn trừ mã số 17 được ưu tiên từ 00 đến 49). Chọn ww có mã số lớn, các
hiện tượng trong ww chưa mô tả hết được báo bổ xung nhóm 960...và 961...
W1W2
các hiện tượng xẩy ra trong khoảng thời gian đã qua. Mã hóa theo
nguyên tắc W1 chọn mã số lớn, W2 chọn mã số nhỏ hơn chú ý
W1W2 không chọn các mã số đã được mổ tả đầy đủ trong ww
và thời gian xẩy ra hiện tượng đó không thuộc thời gian của W1W2.
3.2. Xác
định hiện tượng khí tượng
Căn cứ
vào hiện tượng xẩy ra tại nơi quan trắc hoặc vùng lân cận đối chiếu với mô tả
trên để xác định loại hiện tượng khí tượng. Khi xác định hiện tượng cần kết hợp
với mây, với tầm nhìn ngang... để đảm bảo chính xác. Bảng 17 là một số hiện
tượng và mây nguồn gốc sinh ra chúng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiện tượng
Mây
As
Ns
Sc
St
Cu
Cb
Mưa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
Mưa phùn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuyết
+
+
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
Mưa đá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
Tuyết hạt
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuyết rào
+
Mưa đá nhỏ
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
3.2. Thời
điểm bắt đầu và chấm dứt
Thời điểm
bắt đầu là thời điểm quan sát được hiện tượng mới hình thành hay xuất hiện.
Thời điểm chấm dứt là thời điểm mà hiện tượng đã kết thúc hay biến dạng. Thời
điểm bắt đầu và chấm dứt ghi chính xác tới phút.
3.3. Xác
định cường độ hiện tượng
Cường độ
hiện tượng khí tượng được ký hiệu: nhẹ ký hiệu số 0; trung bình không ghi ký
hiệu; mạnh ký hiệu số 2.
Cường độ
hiện tượng xác định theo lượng: mưa, mưa rào, sương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cường độ
hiện tượng xác định theo tầm nhìn ngang: mù, sương mù, mù khô, mưa phùn.
a. Xác định
cường độ hiện tượng theo lượng:
- Đối với
mưa:
+ Mưa
nhẹ: lượng nước nhỏ hơn hoặc bằng 2,5 mm trong một giờ, với cường độ tối đa nhỏ
hơn hoặc bằng 0,25 mm trong 6 phút.
+ Mưa
trung bình: lượng nước từ 2,6 mm đến 7,5 mm trong một giờ, với cường độ tối đa
trong khoảng từ 0,26 mm đến 0,75 mm trong 6 phút.
+ Mưa
mạnh: lượng nước từ 7,6 mm trở lên trong một giờ với cường độ lớn hơn hoắc bằng
0,76 mm trong 6 phút.
- Đối với
sương, sương muối:
+ Sương
nhẹ: hạt sương trên ngọn cỏ, lá cây nhỏ và thưa, phải chú ý mới thấy hiện
tượng.
+ Sương trung
bình: hạt sương lớn và nhiều, lượng sương đọng trong vũ kế nhỏ hơn 0,05 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b. Xác định
cường độ hiện tượng theo độ dầy:
Mưa đông
kết, tuyết, cường độ hiện tượng xác định theo độ dầy của các lớp thủy hiện
tượng ấy, đơn vị là centimet.
c. Xác định
cường độ hiện tượng theo tầm nhìn ngang:
Những
hiện tượng làm giảm tầm nhìn ngang, thì xác định cường độ của chúng tuỳ theo
mức độ làm giảm tầm nhìn ngang.
d. Xác định
cường độ theo biểu hiện của hiện tượng qua các yếu tố khác:
Cường độ
dông được xác định theo sự thay đổi về tốc độ gió và sự biến thiên của nhiệt
độ, ẩm độ và khí áp.
- Dông nhẹ:
có dông, nhưng trên giản đồ các phương tiện đo nhiệt ký, ẩm ký, khí áp ký không
có móc dông.
- Dông
trung bình: gió trong cơn dông tương đối lớn nhưng chưa đạt tới tốc độ gió
mạnh. Trên các giản đồ nhiệt ký, ẩm ký, khí áp ký có móc dông.
- Dông
mạnh: gió trong cơn dông đạt tới tốc độ gió lớn hơn hoặc bằng 16 m/s. Trên giản
đồ nhiệt ký, ẩm ký, khí áp ký có móc dông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một hiện
tượng khí tượng xuất hiện liên tiếp thì tính chất của hiện tượng là liên tục;
ngược lại, nếu trong thời gian đó có lúc chấm dứt rồi lại xuất hiện, thời gian
chấm dứt nhỏ hơn 10 phút, thì tính chất là cách khoảng. Nếu thời gian chấm dứt
lớn hơn 10 phút, tính sang đợt khác.
Ký hiệu
tính chất liên tục, ghi , tính chất cách khoảng, ghi “ ...” , đặt giữa thời
điểm bắt đầu và chấm dứt của hiện tượng.
3.5. Hướng
xuất hiện của hiện tượng khí tượng
Các hiện
tượng: vòi rồng, cầu vồng, chớp phải ghi hướng xuất hiện của hiện tượng.
3.6. Kích
thước hiện tượng khí tượng
a. Khi có
mưa đá, cần ghi rõ kích thước, trọng lượng, hình dạng những hạt phổ biến và hạt
lớn nhất.
Tính
trọng lượng trung bình hạt mưa đá bằng cách, đếm một số hạt bỏ vào ống đo mưa
của vũ kế, chờ đá tan hết, đọc số độ chia trên ống rồi nhân 2 (do mỗi độ chia
ứng với 2 cm3), đem kết quả chia cho số hạt mưa.
b. Quầng phải xác định kích thước góc 22o
hay 46o. Thông thường quầng 46o chỉ quan sát được một
phần phía trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TRẠM ĐO KHÍ TƯỢNG TỰ ĐỘNG
Hoạt động
liên tục 24/24 giờ, tần suất đo và truyền số liệu 10 phút/lần.
Các yếu
tố đo bao gồm: nhiệt độ không khí, độ ẩm không khí,
gió, mưa, khí áp, bốc hơi, giờ nắng, bức xạ, nhiệt độ mặt đất, nhiệt độ các lớp
đất, tầm nhìn ngang...
Phương
pháp lấy số liệu
- Nhiệt độ
không khí: giá trị nhiệt độ tức thời (tại phút tròn); giá trị lớn nhất và nhỏ
nhất trong thời đoạn quan trắc;
- Độ ẩm
không khí: giá trị độ ẩm tức thời (tại phút tròn); nhỏ nhất trong thời đoạn
quan trắc;
- Gió:
+ Hướng và
tốc độ gió được tính trong 2 phút
(trước phút tròn đến phút tròn);
+ Hướng và
tốc độ gió lớn nhất 2 phút (xác định trong thời đoạn
quan trắc);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khí áp:
giá trị khí áp tức thời; giá trị lớn nhất và nhỏ nhất (tại phút tròn);
- Nhiệt độ
bề mặt đất, các lớp đất sâu: giá trị tức thời; giá trị lớn nhất và nhỏ nhất
(tại phút tròn);
- Bốc hơi:
lượng nước hao hụt trong 10 phút;
- Giờ nắng:
tổng thời gian có nắng trong 10 phút;
- Bức xạ:
tổng lượng bức xạ trong 10 phút;
- Nhiệt độ
mặt đất, nhiệt độ các lớp đất: giá trị nhiệt độ tức thời (tại phút tròn); giá
trị lớn nhất và nhỏ nhất trong thời đoạn quan trắc;
- Tầm nhìn ngang: giá trị tức thời tại phút tròn.
PHỤ
LỤC L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A. Các Mẫu báo
cáo tại trạm
A.1. Mẫu
báo cáo tháng BCT-2
TỔNG CỤC KHÍ TƯỢNG
THỦY VĂN
ĐÀI KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN KHU VỰC....
TRẠM KHÍ TƯỢNG......
Số: /KT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
------------------
BCT 2
BÁO CÁO CÔNG TÁC THÁNG
....NĂM.....
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Biên chế (Ghi họ tên, chức vụ, trình độ nghiệp vụ quan trắc, ai
chuyển đi, chuyển đến trong tháng)
TT
Họ và tên
Chức vụ, trình độ
1.
2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Tình hình quan trắc và thực hiện thông
tư, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (Ghi rõ mặt
tốt, những sai phạm, lý do và tên quan trắc viên, việc phân công nhiệm vụ, thực
thi các nhiệm vụ được phân công).
4.
Tình hình học tập chuyên môn nghiệp vụ (Đã
học tập tài liệu nghiệp vụ gì trong tháng? Thao diễn kỹ thuật mấy lần, đang lập
báo biểu tháng nào?)
5. Tình hình công trình đo, phương tiện đo
đạc, thiết bị và dụng cụ quan trắc (nêu những thay
đổi, hư hỏng đã sửa chữa, thay thế, ghi những dụng cụ Phương tiện đo móc dự
phòng hiện có ở trạm, bảo dưỡng).
+ Thay thế
TT
Tên dụng cụ
Kiểu
Số phương tiện đo
Nước SX
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguyên nhân thay
+ Dự phòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên dụng cụ
Kiểu
Số phương tiện đo
Nước SX
Hạn kiểm định
Chất lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Tình
hình các yếu tố đo tự động tại trạm
7. Tình
hình thông tin liên
lạc, hành lang kỹ thuật, quan hệ địa
phương
8. Hồ sơ
kỹ thuật trạm
9. Những
công trình sửa chữa hoặc xây dựng (sân
vườn, nhà cửa...)
10. Thiên
tai, thời tiết đặc biệt xảy ra trong tháng (nêu
những hiện tượng ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống)
11. Nhận
xét chung nêu những ưu khuyết điểm chính trong thực hiện nhiệm vụ.
12. Những
đề nghị của Trạm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2. Mẫu
báo cáo quí BCT-3
TỔNG CỤC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
ĐÀI KTTV KHU VỰC……
TRẠM KHÍ TƯỢNG......
Kinh độ:..... Vĩ độ.....
THỐNG KÊ TÌNH HÌNH TRẠM
BCT 3
TRẠM KHÍ TƯỢNG....
QUÝ:.....
1. Biên
chế (họ và tên):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quan trắc
viên : …………………………………Trình độ: ………………………………………
: ……………………………………… Trình độ: …………………………………………………..
2. Địa
chỉ trạm:
3. Công
trình, nhà trạm:
Diện tích
đất của trạm:
Vườn quan
trắc kích thước:……………………………………… Tình trạng: ……………….
Hàng rào: Đường đi: Mặt vườn:
Lều gồm: Kiểu:
Tình trạng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tình trạng:
Diện tích nhà làm việc, trực ca
(cấp):
Tình trạng:
Diện tích nhà công vụ (cấp):
Tình trạng:
Hàng rào, tường bao khu đất trạm Tình
trạng:
Mốc độ cao (số hiệu):
Tình trạng:
Cột gió (kiểu):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hành lang an toàn kỹ
thuật (mô tả cụ thể tình trạng, mức độ vi phạm theo các hướng, chiều cao và
khoảng cách các vật che chắn đến vườn quan trắc): Tiêu điểm tầm nhìn ngang (số
tiêu điểm, tình trạng, số tiêu điểm đang sử dụng
3. Phương tiện đo, phương tiện đo, thiết
bị quan trắc:
a. Các thiết bị, dụng
cụ quan trắc đang hoạt động và dự phòng (theo bảng)
CÁC
PHƯƠNG TIỆN ĐO ĐANG HOẠT ĐỘNG TẠI TRẠM
TT
Tên dụng cụ
Kiểu
Số phương tiện đo
Nước SX
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất lượng
1
Nhiệt ký
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Khí áp kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Khí áp ký
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ ẩm biểu
-
Nhiệt kế khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Nhiệt kế ướt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
Nhiệt kế tối cao
8
Nhiệt kế tối thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
Nhật quang ký
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
Vũ lượng kế
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Đầu đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Bộ hiển thị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống đo mưa
13
Phương tiện đo gió tự báo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Đầu đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Bộ hiển thị
14
Phương tiện đo gió Young
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Đầu đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Bộ hiện số
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
GGI-3000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
Class - A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương tiện đo nhiệt độ mặt đất
-
Nhiệt kế thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Nhiệt kế tối cao
-
Nhiệt kế tối thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
Phương tiện đo nhiệt độ các lớp đất sâu thủ công
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Độ sâu 10 cm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Độ sâu 15 cm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ sâu 20 cm
20
Phương tiện đo nhiệt độ các lớp đất sâu tự động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
Trạm đo tự động 2 yếu tố
22
Trạm khí tượng tự động
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Đầu đo nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Đầu đo ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu đo mưa
-
Đầu đo áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Đầu đo bức xạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Đầu đo tầm nhìn ngang
-
Đầu đo bốc hơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b. Thống kê riêng
phương tiện đo bức xạ và chất lượng cho từng loại phương tiện đo (nếu có)
CÁC
PHƯƠNG TIỆN ĐO ĐANG DỰ PHÒNG TẠI TRẠM
TT
Tên dụng cụ
Kiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước SX
Hạn kiểm định
Chất lượng
1
Nhiệt ký
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Ẩm ký
3
Khí áp kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Khí áp ký
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Bộ ẩm biểu
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Nhiệt kế ướt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
Nhiệt kế tối cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt kế tối thấp
9
Nhật quang ký
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
Vũ lượng kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
Vũ lượng ký
-
Đầu đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Bộ hiển thị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
Ống đo mưa
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Đầu đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Bộ hiển thị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương tiện đo gió Young
-
Đầu đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Bộ hiện số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
Piche
16
GGI-3000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
Class - A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
Phương tiện đo nhiệt độ mặt đất
-
Nhiệt kế thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Nhiệt kế tối cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt kế tối thấp
19
Phương tiện đo nhiệt độ các lớp đất sâu thủ công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Độ sâu 5 cm
-
Độ sâu 10 cm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Độ sâu 15 cm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Độ sâu 20 cm
4. Thực hiện quy trình, quy phạm, bảo
dưỡng công trình (ghi nhận xét)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Quan hệ với địa phương và xung quanh:
Trưởng trạm
…., ngày ... tháng ...
năm…..
Người thống kê
B. Các Mẫu báo
cáo tại Đài KTTV
B.1. Báo
cáo tháng về tình hình mạng lưới trạm đo thủ công
TỔNG CỤC KHÍ TƯỢNG
THỦY VĂN
ĐÀI KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN KHU VỰC ….
Số: /BC-…..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…., ngày …tháng … năm …..
BÁO CÁO THÁNG …. NĂM ……
Kính gửi:
………………………………………………..
I. Tình
hình nhân lực và mạng lưới quan trắc
1.1. Tình hình
nhân lực
1.2. Mạng lưới
trạm quan trắc
II. Tình
hình công trình, phương tiện đo, thiết bị quan trắc
2.1. Công
trình, tuyến đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2. Phương
tiện đo, thiết bị quan trắc
III. Thông tin liên
lạc
IV. Những
khó khăn và kiến nghị đề xuất
Nơi nhận:
- Như
trên;
- ….;
- ….;
GIÁM ĐỐC
B.2. Báo
cáo tháng về tình hình mạng lưới trạm đo tự động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số: …./BC-……
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…., ngày …tháng …. năm ….
BÁO CÁO
Hoạt động của các trạm khí
tượng thủy văn tự động tháng …. năm …..
Kính gửi: ……………………………………
1. Số
lượng trạm khí tượng thủy văn tự động hiện có
2. Báo
cáo tóm tắt tình hình hoạt động của các trạm KTTV tự
động trong tháng
2.1. Về các
trạm đo mưa tự động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
*Hệ thống
thiết bị:
*Hệ thống
máy chủ thu nhận số liệu:
2.2. Về các
trạm đo gió tự động
2.3. Về các
trạm hải văn tự động
* Công
trình trạm:
* Hệ thống
thiết bị:
* Hệ thống
thu nhận số liệu:
2.5. Về các
trạm Thủy văn tự động
*Công
trình trạm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
* Hệ thống
thu nhận số liệu:
3. Kết quả
khắc phục sự cố các trạm tháng trước và phương hướng khắc phục sự cố các trạm
tháng tiếp theo
3.1. Kết quả
khắc phục sự cố các trạm tháng trước
3.2. Phương
hướng khắc phục sự cố các trạm tháng tiếp theo
4. Đề
xuất, kiến nghị
Nơi nhận:
- Như
trên;
.................
…………….
GIÁM ĐỐC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TỔNG CỤC KHÍ TƯỢNG
THỦY VĂN
ĐÀI KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN KHU VỰC …..
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …/ĐKV......
V/v..........................................
…., ngày ….tháng …. năm
……
BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT
ĐỘNG CÁC TRẠM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN THUỘC ĐÀI KTTV KHU VỰC ......... TRƯỚC CƠN BÃO
.................
Kính gửi: Tổng cục Khí tượng
Thủy văn
I. Mạng lưới
trạm khí tượng thủy văn
1.1. Mạng lưới
trạm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3. Công
trình chuyên môn
1.4. Thông tin
liên lạc
1.5. Phương
tiện đo, thiết bị quan trắc
- Trạm
Khí tượng bề mặt:
- Trạm
Khí tượng tự động:
- Trạm đo
mưa tự động:
- Trạm Thủy
văn thủ công:
- Trạm Thủy
văn tự động:
- Trạm
Hải văn thủ công:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II. Công
tác chuẩn bị của Đài
2.1. Nhân lực,
vật lực
2.2. Phương
tiện đo móc thiết bị dự phòng cho mạng lưới trạm
2.3. Thông tin
liên lạc
2.4. Phương án
ứng cứu cho các trạm KTTV khi cần thiết
Nơi nhận:
- Như
trên;
- ….;
- ….;
GIÁM ĐỐC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TỔNG CỤC KHÍ TƯỢNG
THỦY VĂN
ĐÀI KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN KHU VỰC ……
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: /ĐKV....
V/v.......................
….., ngày ….tháng …. năm
….
BÁO CÁO TÌNH HÌNH MƯA, LŨ
DO ẢNH HƯỞNG CỦA..............
(Thời gian từ ngày ... đến
ngày ... tháng ... năm ...)
Kính gửi:
...........................................
I.
Diễn biến mưa, lũ tại khu vực ............................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2. Tình hình
khí tượng
1.3. Tình hình
thủy văn
1.4. Tình hình
hải văn
1.5. Tình hình
hồ chứa
II. Tình
hình hoạt động của mạng lưới trạm KTTV và thông tin liên lạc
III. Đánh
giá công tác dự báo phục vụ
IV. Ảnh
hưởng của thiên tai
4.1. Tình hình
thiệt hại của Đài KTTV khu vực:
4.2. Tình hình
thiệt hại của địa phương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nơi nhận:
- Như
trên;
- ….;
- ….;
GIÁM ĐỐC
PHỤ
LỤC M
QUY
TRÌNH BƠM BÓNG THÁM KHÔNG
Bước 1: Chuẩn
bị bóng và phương tiện bơm bóng:
- Quan trắc viên
theo dõi: hiện tượng thời tiết, lượng và loại
mây, hướng và tốc độ gió tại trạm;
- Kiểm tra tình
trạng nhà điều chế khí, thiết bị điều chế khí, dàn lạnh và lượng khí (vị trí
quả rọi trên thành bình chứa khí);
- Tắt thiết
bị điều chế khí, xả nước dàn lạnh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Làm sạch
đĩa cân, lấy bóng thám không ra khỏi hộp và tháo túi nilon bọc bóng;
- Kiểm tra
sơ bộ tình trạng bóng thám không;
- Đặt bóng
lên đĩa cân, cân chính xác đến phần đơn vị, trọng lượng tính theo g;
- Trải rộng
bóng lên mặt bàn bơm bóng đã được quét sạch, rũ hết bột bóng, kiểm tra kỹ bóng
để loại bóng nếu bóng không đạt tiêu chuẩn.
Bước
2: Bơm bóng
- Tính toán
sức đẩy tự do và thời gian bơm bóng cho phù hợp với tình hình thời tiết tại
trạm;
- Lồng cổ
bóng vào đầu chén cân, dùng kẹp hoặc dây buộc chặt (hình 1);

Hình 1:
Cổ bóng được lồng vào chén cân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mở từ từ
van bơm để khí vào bóng, thao tác này cần làm nhẹ nhàng, cẩn thận tránh gây ra
tia lửa do ma sát;
- Khi bóng
đã tự nâng lên được và đủ căng, quan trắc viên phải kiểm tra để phát hiện các
lỗ thủng, lỗ châm kim làm rò rỉ khí hoặc các khuyết tật của bóng. Trường hợp bị
rò rỉ thì xử lý kịp thời để đảm bảo cho kỳ quan trắc đạt kết quả tốt;
- Bóng được
bơm đủ tiêu chuẩn là khi bóng đã nhấc bổng được chén cân cùng các quả cân lên ở
vị trí cân bằng và không có chuyển động thẳng đứng (hình 2);

Hình 2: Bóng ở vị trí cân bằng
- Buộc chặt
cổ bóng bằng dây mềm, thắt nút đoạn dây thừa rồi nhẹ nhàng tháo cổ bóng ra khỏi
chén cân, móc dây vào chốt cố định dưới sàn bơm bóng; xếp gọn cổ bóng rồi gấp
đôi lên lần nữa, buộc chặt; dùng mỏ tời luồn vào khe vừa gấp đôi ở cổ bóng
(hình 3);

Hình 3:
Cổ bóng được buộc vào mỏ tời
- Giữ
bóng ở nguyên trạng thái này trong nhà chế hơi để chờ thả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66