TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6428 : 1998
RAU,
QUẢ VÀ CÁC SẢN PHẨM TỪ RAU QUẢ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG AXIT BENZOIC – PHƯƠNG PHÁP
QUANG PHỔ
Fruits, vegetables and derived products – Determination of benzoic acid
content – Spectrophotometric method
Lời nói đầu
TCVN 6428 : 1998 hoàn toàn tương đương với ISO 5518 : 1978
TCVN 6428 : 1998 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC/F10 Rau
quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề
nghị và được Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
1. Phạm vi và lĩnh vực áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng axit
benzoic của các loại rau quả và các sản phẩm từ rau quả.
Vì các axit chlorobenzoic bền vững đối với sự oxy hóa, nên
phương pháp này không thể áp dụng khi có mặt của axit P.clorobenzoic, vì quang
phổ hấp thụ của axit này gần với quang phổ hấp thụ của axit benzoic. Phương
pháp này cũng không thể áp dụng được khi có mặt của axit xinamic vì nó được
chuyển thành axit benzoic bởi sự oxy hóa axit cromic.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Nguyên tắc
Làm đồng nhất hóa sản phẩm, sau đó pha loãng và axit hóa
phần mẫu thử, chiết axit benzoic bằng dietyl ête, sau đó chiết lại axit này
bằng kiềm và tinh chế bằng cách oxy hóa kali dicromat đã được axit hóa. Xác
định bằng cách đo quang phổ của axit benzoic tinh khiết được hòa tan trong
dietyl ête.
3. Thuốc thử
Tất cả các thuốc thử phải thuộc loại tinh khiết phân tích.
Phải sử dụng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
3.1. Axit tataric tinh thể.
3.2. Natri hydroxit, dung dịch xấp xỉ 1N.
3.3. Kali dicromat, dung dịch 33-34 g/l
3.4. Axit sunfuric, dung dịch thu được bằng cách pha loãng hai thể tích axit
sunfuric đậm đặc (ρ20 1,84 g/ml) với một thể tích nước.
3.5. Dietyl ête mới được cất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Thiết bị
Sử dụng thiết bị thí nghiệm thường dùng, và:
4.1. Bình định mức, dung tích 50ml, theo ISO 1042.
4.2. Cốc có mỏ, dung tích 50ml và 100ml.
4.3. Pipet, dung tích 20ml, theo ISO 648.
4.4. Pipet chia độ, theo ISO/R 835.
4.5. Bình cầu, dung tích 250ml có nút mài, được làm bằng thủy tinh borosilicat.
4.6. Phễu chiết, dung tích 500ml.
4.7. Nồi cách thủy, có thể điều khiển nhiệt độ lên 70-800C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9. Máy đo quang phổ để xác định trong phạm vi tia cực tím, được trang bị
dụng cụ đo đơn sắc cho phép đo chính xác tới 0,5nm, có các cuvét silic có chiều
dài đường quang 10mm hoặc 20mm (20mm thì tốt hơn, để tăng độ nhạy) có nút thủy
tinh nhám.
4.10. Cân phân tích.
5. Cách tiến hành
5.1. Chuẩn bị mẫu thử.
5.1.1. Các sản phẩm lỏng (dịch quả, các sản phẩm lỏng có thịt quả, xiro) và các
sản phẩm đặc (mứt cam, mứt nhuyễn).
Làm đồng nhất mẫu thí nghiệm sau khi trộn.
5.1.2. Sản phẩm rắn (rau, quả).
Cắt mẫu thí nghiệm ra thành nhiều miếng nhỏ, bỏ hạt, khoang
lá noãn nếu cần, và nghiền trộn đồng nhất một cách cẩn thận khoảng 40g mẫu.
Để sản phẩm đông lạnh tan giá trong một bình kín và cho dịch
tan chẩy này vào sản phẩm trước khi nghiền trộn mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1. Các sản phẩm lỏng.
Dùng pipet (4.3), lấy 20ml mẫu thử (5.1), không có các chất
ở dạng huyền phù, pha loãng với khoảng 50ml nước và chuyển vào một phễu chiết
dung tích 500ml (4.6) (phễu chiết A).
Chú thích: phần mẫu thử này cũng có thể được lấy theo khối
lượng, bằng cách cân xấp xỉ 20g mẫu thử chính xác đến 0,01g.
5.2.2. Các sản phẩm lỏng chứa thịt quả
Lấy 20ml mẫu thử (5.1) cho vào cối và nghiền với 20ml nước.
Lọc chất lỏng sau khi gạn.
Làm hai lần liên tiếp, cho bã vào 20ml nước rồi gạn, lọc lấy
chất lỏng.
Thu toàn bộ dịch lọc trực tiếp vào phễu chiết dung tích
500ml (4.6) (phễu chiết A).
Chú thích: phần mẫu thử này cũng có thể được lấy theo khối
lượng, bằng cách cân xấp xỉ 20g mẫu thử chính xác đến 0,01g.
5.2.3. Các sản phẩm rắn hoặc đặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm khoảng 50mg natri hydro cácbonat (xem chú thích). Lắc,
rồi đặt lên nồi cách thủy (4.7), điều chỉnh nhiệt độ lên 70 – 80 0C,
và để trong 15 – 30 phút. Lọc phần chứa trong bình cầu và tráng hai lần bằng
nước, mỗi lần dùng 15 – 20ml.
Thu toàn bộ dịch lọc vào phễu chiết dung tích 500ml (4.6)
(phễu chiết A). Để cho nguội.
Chú thích: việc cho thêm natri hydro cacbonat là để trung
hòa axit benzoic. Vì một phần nhỏ của axit này có thể bị mất do bay hơi.
5.3. Chiết axit benzoic
5.3.1. Cho 1g axit tartaric (3.1) vào phễu chiết (A) chứa phần mẫu thử đã được
pha loãng (5.2), thêm 60ml dietyl ête (3.5) và lắc kỹ.
Để cho tách lớp, rồi hứng lớp ête vào phễu chiết thứ hai
dung tích 500 ml (4.6) (phễu chiết B).
Sau đó rửa phần dịch trong phễu chiết thứ nhất (A) bằng 60ml
dietyl ête.
Để cho tách lớp, rồi hứng lớp ête vào phễu chiết (B) có chứa
lớp ête thu được lần thứ nhất.
Tiếp tục tương tự lần chiết thứ ba bằng 30ml dietyl ête và
dồn lớp ête thu được vào cùng hai lần đầu trong phễu chiết (B).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hứng dịch vào một đĩa. Đặt đĩa lên nồi cách thủy (4.7), điều
chỉnh nhiệt độ lên 70-800C, và để đó cho đến khi thể tích dung dịch
kiềm giảm khoảng một nửa, lấy phần diety ête đã hòa tan còn sót lại.
5.4. Tinh chế axit benzoic
Sau khi để nguội, rót dịch ở đĩa vào một bình cầu dung tích
250ml (4.5) có chứa hỗn hợp 20ml dung dịch axit sunfuric (3.4) và 20ml dung
dịch kali dicromat (3.3). Đậy nắp bình cầu, lắc và để đó ít nhất 1 giờ.
Chú thích:
1) Các chất bảo quản khác có nguồn gốc từ axit benzoic có
thể có mặt. Trong trường hợp này, để bình cầu ít nhất 3 giờ, để oxy hóa hoàn
toàn ba axit hydroxybenzoic và loại trừ bất cứ sự cản trở nào trong việc xác
định. Sự kéo dài thời gian phản ứng tạo ra không ảnh hưởng gì vì axit benzoic
chịu được hỗn hợp oxy hóa này.
2) Khi sản phẩm ban đầu cũng chứa axit sorbic, thì cần phải
kéo dài thời gian oxy hóa 24 giờ nhằm đảm bảo phân hủy hoàn toàn axit này.
5.5. Chiết axit benzoic tinh khiết.
Chiết axit benzoic bằng cách xử lý dung dịch trên (5.4) hai
lần với 20-25ml dietyl ête, thu lấy dung dịch ête. Rửa dung dịch ête hai lần
bằng một vài mililit nước. Sau khi gạn rất cẩn thận, lọc qua giấy lọc khô và
thu dịch lọc vào bình định mức dung tích 50ml (4.1). Sau đó rửa giấy lọc bằng
một vài mililit dietyl ête, thêm đủ dung môi rửa này vào dịch lọc để pha loãng
tới vạch.
5.6. Xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ hấp thụ do axit benzoic được tính bằng công thức dùng đo
sự chênh lệch xuất hiện ở bước sóng 272nm.

Trong đó:
A1 là độ hấp thụ ở 267,5nm
A2 là độ hấp thụ ở 272nm
A3 là độ hấp thụ ở 276,5nm
Chú thích: việc xác định quang phổ hấp thụ của dung dịch ête
chứa axit benzoic tinh khiết cho phép biểu thị đặc điểm của sản phẩm này bởi sự
có mặt của hai đỉnh ở 272nm và 279nm.
Axit benzoic đã được chiết bằng dietyl ête được xác định
bằng cách đo chiều cao của đỉnh (pic) ở bước sóng 272nm liên quan tới đoạn
thẳng nối các điểm trên trục hoành giữa 267,5nm và 276,5nm.
5.7. Số lần xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8. Dựng đường chuẩn
Lấy một loạt 6 bình định mức dung tích 50ml (4.1), lần lượt
cho vào từng bình 5 – 7,5 – 10 – 12,5 – 15 – 20ml dung dịch chuẩn axit benzoic
(3.6). Pha loãng tới vạch bằng dietyl ête (3.5).
Các dung dịch thu được chứa tuần tự 10 – 15 – 20 – 25 – 30 –
40mg axit benzoic/lít.
Tiến hành đo sự chênh lệch của các dung dịch này theo trình
tự được mô tả ở 5.6.
Vẽ đường cong biểu thị các lần đo sự chênh lệch liên quan
đến số miligram axit benzoic/lít nêu trên.
6. Biểu thị kết quả
6.1. Phương pháp tính toán và công thức
6.1.1. Phần mẫu thử được lấy bằng cách dùng pipet
Hàm lượng axit benzoic sản phẩm tính bằng miligram/lit theo
công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó, m2 là khối lượng của axit benzoic đọc
trên đồ thị chuẩn (5.8) tính bằng miligram.
6.1.2. Phần mẫu thử được lấy bằng cách cân
Hàm lượng axit benzoic tính bằng miligram trên kilogram sản
phẩm theo công thức:

Trong đó:
m1 là khối lượng của phần mẫu thử (5.2) tính
bằng gram;
m2 là khối lượng của axit benzoic đọc trên đồ thị chuẩn
(5.8) tính bằng miligam.
6.2. Độ lặp lại
Chênh lệch giữa các kết quả của hai lần xác định được tiến
hành đồng thời hoặc liên tiếp nhanh do cùng một người phân tích không vượt quá
10mg axit benzoic/lit hoặc kg, tùy thuộc vào các lần xác định riêng biệt nói
trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Báo cáo kết quả
Báo cáo kết quả phải nêu rõ phương pháp đã sử dụng và kết
quả thu được. Cần phải nêu tất cả mọi chi tiết thao tác không quy định trong
tiêu chuẩn này, hoặc coi như tùy ý lựa chọn, cùng tình huống bất kỳ nào có ảnh
hưởng tới kết quả.
Báo cáo phải nêu toàn bộ thông tin cần thiết về việc nhận
biết hoàn toàn.