TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 9483
: 2012
THUỐC
BẢO VỆ THỰC VẬT CHỨA HOẠT CHẤT DIAZINON - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Pesticides containing
diazinon - Technical requirements and test methods
Lời nói đầu
TCVN 9483 : 2012 do Cục Bảo vệ thực vật - Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa
học và Công nghệ công bố.
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
CHỨA HOẠT CHẤT DIAZINON - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Pesticides containing
diazinon - Technical requirements and test methods
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật và
phương pháp thử đối với diazinon kỹ thuật và các thành phẩm thuốc bảo vệ thực
vật có chứa hoạt chất diazinon (xem giới thiệu hoạt chất - Phụ lục A)
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 2741, Thuốc trừ sâu - Basudin 10 %
dạng hạt;
TCVN 4851 : 1989 (ISO 3696 : 1987), Nước
dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử;
TCVN 8050 : 2009, Thành phẩm thuốc bảo vệ
thực vật - Phương pháp xác định tính chất lý hóa;
TCVN 8143 : 2009, Thuốc bảo vệ thực vật
- Xác định hàm lượng hoạt chất cypermethrin;
TCVN 8382 : 2010 Thuốc bảo vệ thực vật
chứa hoạt chất dimethoate - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
3. Yêu cầu kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu về cảm quan của diazinon kỹ thuật và
các dạng sản phẩm được nêu trong Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu cảm
quan
Dạng sản phẩm
Màu sắc
Trạng thái
Diazinon kỹ thuật (Technical material - TC)
Sản phẩm có màu vàng
Sản phẩm có dạng lỏng
Thuốc bảo vệ thực vật dạng nhũ dầu có chứa
diazinon (Emulsifiabe concentrate - EC)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm dạng lỏng đồng nhất, bền vững,
trong suốt, không lắng cặn, tạo nhũ tương khi hòa vào nước
Thuốc bảo vệ thực vật dạng bột thấm nước có
chứa diazinon (Wettable powder - WP)
Đặc trưng của từng sản phẩm
Sản phẩm dạng bột mịn đồng nhất
Thuốc bảo vệ thực vật dạng hạt có chứa
diazinon (Granule - GR)
Đặc trưng của từng sản phẩm
Sản phẩm dạng hạt, khô, rời, không có bụi
3.2. Yêu cầu về hàm lượng hoạt chất
3.2.1 Diazinon kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.2. Diazinon thành phẩm
Hàm lượng diazinon (tính theo %, g/kg hoặc
g/l ở 20oC ± 2oC) phải được công bố và phù hợp với mức
sai lệch cho phép của hàm lượng hoạt chất được quy định trong Bảng 2.
Bảng 2 - Hàm lượng
diazinon trong các dạng thành phẩm
Hàm lượng hoạt chất
công bố
(ở 20oC ± 2oC)
Mức sai lệch cho
phép
%
g/kg hoặc g/l
Đến 2,5
Đến 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 25 % đối với dạng không đồng nhất (GR,
WG,…)
Từ trên 2,5 đến 10
Từ 25 đến 100
± 10 % của hàm lượng công bố
Từ trên 10 đến 25
Từ trên 100 đến 250
± 6 % của hàm lượng công bố
Từ trên 25 đến 50
Từ trên 250 đến 500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn hơn 50
-
± 2,5 %
-
Lớn hơn 500
± 25 g/kg hoặc g/l
3.3. Yêu cầu về hàm lượng tạp chất
3.3.1. Hàm lượng tạp chất trong diazinon kỹ
thuật
3.3.1.1. 0,S - TEPP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.1.2. S,S - TEPP
Không lớn hơn 2,5 g/kg
3.3.1.3. Nước
Không lớn hơn 0,6 g/kg
3.3.1.4. Không hòa tan trong acetone
Không lớn hơn 2,5 g/kg
3.3.2. Hàm lượng tạp chất trong các dạng
diazinon thành phẩm
3.3.2.1. 0,S - TEPP
Không lớn hơn 0,22 x giá trị diazinon tìm
được, mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không lớn hơn 2,8 x giá trị diazinon tìm
được, mg/kg
3.3.2.3. Nước
Không lớn hơn 0,6 g/ kg
3.4. Yêu cầu về tính chất lý - hóa
3.4.1. Thuốc bảo vệ thực vật dạng nhũ dầu có
chứa diazinon
3.4.1.1. Độ bền nhũ tương
Sản phẩm sau khi pha loãng với nước cứng
chuẩn ở 30oC ± 2oC, phải phù hợp với quy định trong Bảng
3.
Bảng 3 Độ bền nhũ
tương của thuốc bảo vệ thực vật dạng nhũ dầu có chứa diazinon
Chỉ tiêu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ tự nhũ ban đầu
Hoàn toàn
Độ bền nhũ tương sau khi pha mẫu 0,5 h:
1 ml
- thể tích lớp kem, không lớn hơn
Độ bền nhũ tương sau khi pha mẫu 2 h:
- thể tích lớp kem, không lớn hơn
4 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoàn toàn
Độ bền nhũ tương cuối cùng sau khi pha mẫu
24,5 h a)
- thể tích lớp kem, không lớn hơn
- thể tích lớp dầu, không lớn hơn
4 ml
2 ml
a) Chỉ xác định khi có nghi ngờ kết quả xác
định độ bền nhũ tương sau khi pha mẫu 2 h.
3.4.1.2. Axít
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.1.3. Độ bền bảo quản
3.4.1.3.1. Độ bền ở 0 oC
Sản phẩm sau khi bảo quản ở nhiệt độ 0 oC
± 2 oC trong 7 ngày, có thể tích chất rắn hoặc lỏng tách lớp không
lớn hơn 0,3 ml
3.4.1.3.2. Độ bền ở nhiệt độ cao
Sản phẩm sau khi bảo quản ở nhiệt độ 54oC
± 2oC trong 14 ngày có hàm lượng hoạt chất xác định được theo 4.2
không nhỏ hơn 95 % so với trước khi bảo quản và phù hợp với quy định trong mục
3.4.1.1
3.4.2. Thuốc bảo vệ thực vật dạng bột thấm
nước có chứa diazinon
3.4.2.1. Tỷ suất lơ lửng
Sau khi tạo huyền phù của sản phẩm trong nước
cứng chuẩn ở 30 oC ± 2oC trong 30 min, hàm lượng diazinon
trong dung dịch huyền phù: Không nhỏ hơn 50 %.
3.4.2.2. Độ mịn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.2.3. Độ thấm ướt
Không khuấy trộn, sản phẩm phải thấm ướt hoàn
toàn trong 1 min.
3.4.2.4. Độ tạo bọt
Lượng bọt tạo thành sau 1 min: Không lớn hơn
25 ml.
3.4.2.5. Độ bền bảo quản ở nhiệt độ cao
Sản phẩm sau khi bảo quản ở nhiệt độ 54oC
± 2oC trong 14 ngày có hàm lượng hoạt chất xác định được theo 4.2
không nhỏ hơn 90 % so với trước khi bảo quản và phù hợp với quy định trong mục
3.4.2.1; 3.4.2.2; 3.4.2.3; 3.4.2.4.
3.4.2.6. pH (Hỗn hợp 1% trong nước cất) 7,0 -
10,5
3.4.3. Thuốc bảo vệ thực vật dạng hạt có chứa
diazinon
3.4.3.1. Độ bụi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.3.2. Kích thước hạt
Khoảng kích thước hạt của sản phẩm phải được
đăng ký và phù hợp với quy định sau:
- Tỷ lệ đường kính hạt lớn nhất và hạt nhỏ
nhất, không lớn hơn 4 : 1;
- Lượng hạt nằm trong khoảng kích thước công
bố: không nhỏ hơn 85 %.
3.4.3.3. Độ bền bảo quản ở nhiệt độ cao
Sản phẩm sau khi bảo quản ở nhiệt độ 54oC
± 2oC trong 14 ngày có hàm lượng hoạt chất xác định được theo 4.2
không nhỏ hơn 90 % so với trước khi bảo quản và phù hợp với quy định trong mục
3.4.3.2.
4. Phương pháp thử
4.1. Lấy mẫu
Lấy mẫu theo phụ lục A của tiêu chuẩn TCVN
8143 : 2009
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1. Nguyên tắc
Hàm lượng diazinon được xác định bằng phương
pháp sắc ký thí, với detector ion hóa ngọn lửa (FID). Dùng dibutylphtalate
(DBP) làm chất nội chuẩn.
4.2.2. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân
tích, nước ít nhất đạt tiêu chuẩn loại 3 của TCVN 4851 (ISO 3696) trừ khi có
quy định khác.
4.2.2.1. Chất chuẩn diazinon, đã biết hàm lượng.
4.2.2.2. Chất nội chuẩn dibutylphthalate
(DBP),
99%.
4.2.2.3. Axeton, dùng cho sắc ký
khí.
4.2.2.4. Khí nitơ, có độ tinh khiết
không nhỏ hơn 99,9 %.
4.2.2.5. Khí hydro, có độ tinh khiết
không nhỏ hơn 99,9 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2.7. Dung dịch nội chuẩn, nồng độ 12,0 mg/ml
Dùng cân phân tích (4.2.3.4) cân khoảng 1,20
g chất nội chuẩn DBP (4.2.2.2) chính xác tới 0,0001 g vào bình định mức 100 ml
(4.2.3.1), hòa tan và định mức tới vạch bằng axeton (4.2.2.3).
4.2.2.8. Dung dịch chuẩn làm việc
Dùng cân phân tích (4.2.3.4) cân khoảng 0,12
g chất chuẩn diazinon (4.2.2.1) vào bình định mức 100 ml (4.2.3.1), dùng pipet
(4.2.3.2) thêm chính xác 10 ml dung dịch nội chuẩn (4.2.2.7), hòa tan và định
mức đến vạch bằng axeton (4.2.2.3).
CHÚ THÍCH: Chất chuẩn bảo quản trong tủ lạnh
phải được đưa về nhiệt độ phòng trước khi cân.
4.2.3. Dụng cụ, thiết bị
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường
của phòng thử nghiệm và cụ thể như sau:
4.2.3.1. Bình định mức, dung tích 10; 100
ml.
4.2.3.2. Pipet, dung tích 1; 10 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.3.4. Cân phân tích (*), có độ chính xác đến
0,0001 g.
4.2.3.5. Màng lọc, có cỡ lỗ 0,45 μm.
4.2.3.6. Đĩa bay hơi.
4.2.3.7. Máy sấy chân không
4.2.3.8. Thiết bị sắc ký khí, được trang bị như
sau:
- detector ion hóa ngọn lửa (FID);
- injector chia dòng và không chia dòng;
- cột mao quản ZB-50 (50% phenyl 50%
methylpolysiloxane), có chiều dài 30 m, đường kính trong 0,32 mm, chiều dày pha
tĩnh 0,25 μm hoặc loại tương đương;
- bộ bơm mẫu tự động hoặc bơm mẫu bằng tay;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.3.9. Máy lắc siêu âm
4.2.4. Cách tiến hành
4.2.4.1. Chuẩn bị mẫu
Mẫu cần được làm đồng nhất trước khi cân: đối
với mẫu dạng lỏng phải lắc đều, nếu bị đông đặc do nhiệt độ thấp cần được làm
tan chảy ở nhiệt độ thích hợp; đối với mẫu dạng bột, hạt phải được trộn đều.
4.2.4.2. Chuẩn bị dung dịch mẫu thử
Dùng cân phân tích (4.2.3.4) cân mẫu thử có
chứa khoảng 0,012 g hoạt chất diazinon vào bình định mức 10 ml (4.2.3.1), dùng
pipet (4.2.3.2) thêm chính xác 1 ml dung dịch nội chuẩn (4.2.2.7), định mức đến
vạch bằng axeton (4.2.2.3), đặt vào máy lắc siêu âm (4.2.3.9) trong 10 min để
hòa tan mẫu. Lọc dung dịch qua màng lọc 0,45 μm (4.2.3.5) trước khi bơm vào máy
(nếu cần).
4.2.4.3. Điều kiện phân tích
- chương trình nhiệt độ cột:
Nhiệt độ đầu: 150oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ tăng nhiệt độ: 20
oC / min
Thời gian giữ nhiệt độ đầu: 0,5
min
Thời gian giữ nhiệt độ cuối: 4
min
- nhiệt độ buồng bơm mẫu: 250oC
- nhiệt độ detector: 300oC
- khí mang nitơ: 1,8
ml/min
- khí hydro: 25
ml/min
- khí nén: 200
ml/min
- khí nitơ bổ trợ cho detector 30
ml/min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tỷ lệ chia dòng: 40
: 1.
4.2.4.4. Xác định hàm lượng hoạt chất
Bơm dung dịch mẫu chuẩn cho đến khi tỉ số của
số đo diện tích của pic mẫu chuẩn và píc nội chuẩn thay đổi không lớn hơn 1 %.
Sau đó, bơm lần lượt dung dịch chuẩn làm việc (4.2.2.8) và dung dịch mẫu thử
(4.2.5.2), lặp lại 2 lần (tỷ số của số đo diện tích của pic mẫu chuẩn với pic
nội chuẩn thay đổi không lớn hơn 1 % so với giá trị ban đầu).
4.2.4.5. Tính kết quả
Hàm lượng hoạt chất diazinon trong mẫu, X,
biểu thị bằng phần trăm (%) được tính theo công thức
X =
x P
trong đó:
Fm là giá trị trung bình của tỉ số
số đo diện tích của pic mẫu thử với pic nội chuẩn;
Fc là giá trị trung bình của tỉ số
số đo diện tích của pic mẫu chuẩn với pic nội chuẩn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm là khối lượng mẫu thử, tính
bằng gam (g).
P là độ tinh khiết của chất chuẩn, tính bằng
phần trăm (%).
4.3. Xác định tỷ suất lơ lửng
Cân lượng mẫu thử đủ để pha 250 ml dung dịch
huyền phù có nồng độ tương ứng với nồng độ sử dụng.
Xác định tỷ suất lơ lửng theo TCVN 8050 :
2009, trong đó khối lượng hoạt chất diazinon trong 25 ml dung dịch còn lại dưới
đáy ống đong được xác định theo (4.2.1) và bổ sung như sau:
4.3.1. Chuẩn bị dung dịch mẫu thử
Sau khi hút 225 ml dung dịch phía trên,
chuyển định lượng toàn bộ dung dịch còn lại vào một đĩa bay hơi (4.2.3.6). Cho
bay hơi ở nhiệt độ 54oC ± 2oC trong tủ sấy chân không
(4.2.3.7) đến trọng lượng không đổi. Chuyển toàn bộ lưỡng mẫu đã sấy vào một
bình định mức có dung tích 10 ml (4.2.3.1), dùng pipet (4.2.3.2) thêm 1 ml dung
dịch nội chuẩn (4.2.2.7), định mức đến vạch bằng axeton (4.2.2.3), đặt vào máy
lắc siêu âm (4.2.3.9) trong 10 min để hòa tan mẫu. Lọc dung dịch qua màng lọc
0,45 μm (4.2.3.5) trước khi bơm vào máy.
4.3.2. Chuẩn bị dung dịch chuẩn làm việc
Tùy theo nồng độ hoạt chất sử dụng ghi trên
nhãn của từng sản phẩm để chuẩn bị dung dịch chuẩn làm việc có nồng độ tương
đương với nồng độ dung dịch mẫu thử (4.3.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ suất lơ lửng, Y, biểu thị bằng phần trăm
(%) được tính theo công thức:
Y = 
Trong đó
1,11 là hệ số tỷ lệ của thể tích toàn cột
chất lỏng (250 ml) với thể tích dung dịch phía trên được hút ra (225 ml);
c: Khối lượng hoạt chất diazinon trong toàn
ống đong, tính bằng gam (g)
c = 
a: Hàm lượng của diazinon trong sản phẩm đã
xác định được, tính bằng phần trăm (%)
b: Khối lượng mẫu chuyển vào ống đong 250 ml,
tính bằng gam (g);
q: Khối lượng hoạt chất diazinon trong 25 ml
còn lại dưới đáy ống đong, tính bằng gam (g)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fm là giá trị trung bình của tỷ số
số đo diện tích của pic mẫu thử với pic nội chuẩn;
Fc là giá trị trung bình của tỷ số
số đo diện tích của pic mẫu chuẩn với pic nội chuẩn;
Nc là nồng độ của dung dịch chuẩn,
tính bằng gam trên mililít (g/ml);
P là độ tinh khiết của chất chuẩn, tính bằng
phần trăm (%);
10 là thể tích hòa tan lượng mẫu sau khi sấy
khô, tính bằng mililít (ml).
4.4. Xác định độ mịn
Xác định độ mịn theo TCVN 8050 : 2009.
4.5. Xác định độ thẩm ướt
Xác định độ thấm nước theo TCVN 8050 : 2009.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định độ tạo bọt theo TCVN 8050 : 2009.
4.7. Xác định độ bền nhũ tương
Xác định độ bền ở 0oC theo TCVN
8382 : 2010.
4.8. Xác định độ bền bảo quản
4.8.1. Độ bền ở 0oC
Xác định độ bền ở 0oC theo TCVN
8382 : 2010
4.8.2. Độ bền ở nhiệt độ cao
Xác định độ bền ở nhiệt độ cao theo TCVN 2741
4.9. Xác định độ bụi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.10. Xác định hàm lượng nước
Xác định hàm lượng nước theo TCVN 8050 : 2009
PHỤ
LỤC A
(Tham khảo)
GIỚI
THIỆU HOẠT CHẤT DIAZINON
A1. Công thức cấu tạo:

A2. Tên hoạt chất: Diazinon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A4. Công thức phân tử: C12H21N2O3PS
A5. Khối lượng phân tử: 304,3
A6. Độ hòa tan ở 20oC trong:
Nước: 60
mg/l
Tan hoàn toàn trong các dung môi hữu cơ
A7. Dạng bên ngoài: Chất
lỏng trong suốt, không màu
A8. Độ bền: Bền
trong môi trường trung tính
Phân
hủy chậm trong môi trường kiềm trung bình
Phân
hủy nhanh trong môi trường axít trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] Thuốc trừ sâu diazinon 50% dạng nhũ dầu,
yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử, 10TCN 214 - 95, 1995
[2] FAO Specifications for Plant Protection
Products, diazinon, 1988
[3] Manual on the development and use of FAO
and WHO specification for pesticides (First Edition, 2006)