TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9480 : 2012
THUỐC
BẢO VỆ THỰC VẬT CHỨA HOẠT CHẤT PROPINEB - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Pesticides
containing propineb - Technical requirements and test methods
Lời nói đầu
TCVN 9480:2012 do Cục Bảo vệ Thực vật - Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT CHỨA HOẠT CHẤT
PROPINEB - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Pesticides containing propineb -
Technical requirements and test methods
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
đối với propineb kỹ thuật và các thành phẩm thuốc bảo vệ thực vật có chứa hoạt
chất propineb (xem Phụ lục A).
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng
tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 2741, Thuốc trừ sâu - Basudin 10% dạng hạt;
TCVN 2744-86, Thuốc trừ dịch hại - Phương pháp xác định
hàm lượng nước
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng
thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 8050 : 2009, Nguyên liệu và thành phẩm thuốc bảo vệ
thực vật - Phương pháp thử tính chất lý hóa
TCVN 8143 : 2009, Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm
lượng hoạt chất cypermethrin
3. Yêu cầu kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu về cảm quan của propineb kỹ thuật và các dạng sản
phẩm được nêu trong Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu cảm quan
Dạng sản phẩm
Màu sắc
Trạng thái
Propineb kỹ thuật (Technical material - TC)
Sản phẩm không màu
Sản phẩm có dạng bột kết tinh
Thuốc bảo vệ thực vật dạng bột thấm nước có chứa propineb
(Wettable powder - WP)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm dạng bột mịn đồng nhất
Thuốc bảo vệ thực vật dạng hạt phân tán trong nước có chứa
propineb (Water dispersible granule - WG)
Đặc trưng của từng sản phẩm
Sản phẩm dạng hạt, khô, rời, không bụi, khi hòa vào nước
có thể phân tán đều trong nước
3.2. Yêu cầu về hàm lượng hoạt chất
3.2.1. Propineb kỹ thuật
Hàm lượng propineb (tính theo %, g/kg) phải được công bố và
khi xác định, hàm lượng trung bình không được nhỏ hơn mức hàm lượng tối thiểu
đã công bố.
3.2.2. Propineb thành phẩm
Hàm lượng propineb (tính theo %, g/kg hoặc g/l ở 200C
± 20C) phải được công bố
và phù hợp với mức sai lệch cho phép của hàm lượng hoạt chất được quy định
trong Bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng hoạt chất công bố
Mức sai lệch cho phép
%
g/kg hoặc g/l
Đến 2,5
Đến 25
±
25% đối với dạng không đồng nhất (WP, WG…)
Từ trên 2,5 đến 10
Từ trên 25 đến 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ trên 10 đến 25
Từ trên 100 đến 250
±
6% của hàm lượng công bố
Từ trên 25 đến 50
Từ trên 250 đến 500
±
5% của hàm lượng công bố
Lớn hơn 50
±2,5%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn hơn 500
± 25 g/kg hoặc g/l
3.3. Yêu cầu về hàm lượng tạp chất
3.3.1. Hàm lượng tạp chất trong propineb kỹ thuật
3.3.1.1. Asen
Không lớn hơn 25 mg/g.
3.3.1.2. Nước
Không lớn hơn 2,5%
3.3.1.3. Kẽm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không lớn hơn 23,9% giá trị propineb tìm được
3.3.2. Hàm lượng tạp chất trong các dạng propineb thành phẩm
3.3.2.1. Asen
Không lớn hơn 0,3 x giá trị propineb tìm được, mg/g
3.3.2.2. Nước
Không lớn hơn 2,5%
3.3.2.3. Kẽm
Không nhỏ hơn 21,2% giá trị propineb tìm được
Không lớn hơn 23,9% giá trị propineb tìm được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.1. Thuốc bảo vệ thực vật dạng bột thấm nước có chứa
propineb
3.4.1.1. Tỷ suất lơ lửng
Sau khi tạo huyền phù của sản phẩm trong nước cứng chuẩn ở
300C ± 20C trong 30 min, hàm
lượng propineb trong dung dịch huyền phù: Không nhỏ hơn 60%.
3.4.1.2. Độ mịn
Lượng cặn còn lại trên rây có đường kính lỗ 75 mm sau khi thử rây ướt: Không lớn hơn 2%.
3.4.1.3. Độ thấm ướt
Không khuấy trộn, sản phẩm phải thấm ướt hoàn toàn trong 2
min.
3.4.1.4. Độ tạo bọt
Lượng bọt tạo thành sau 1 min: không lớn hơn 2,5 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm sau khi bảo quản ở nhiệt độ 540C ± 20C trong 14 ngày có hàm lượng hoạt chất
xác định được theo 4.2 không nhỏ hơn 95% so với trước khi bảo quản và phù hợp
với quy định trong mục 3.4.1.1; 3.4.1.2; 3.4.1.3.
3.4.2. Thuốc bảo vệ thực vật dạng hạt phân tán trong nước có
chứa propineb
3.4.2.1. Tỷ suất lơ lửng
Sau khi tạo huyền phù của sản phẩm trong nước cứng chuẩn ở
300C ± 20C trong 30 min, hàm
lượng propineb trong dung dịch huyền phù: không nhỏ hơn 60%.
3.4.2.2. Độ mịn
Lượng cặn còn lại trên rây có đường kính lỗ 75 mm sau khi thử rây ướt: không lớn hơn 2%.
3.4.2.3. Độ thấm ướt
Không khuấy trộn, sản phẩm phải thấm ướt hoàn toàn trong 1
min.
3.4.2.4. Độ tạo bọt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.2.5. Độ bền bảo quản ở nhiệt độ cao
Sản phẩm sau khi bảo quản ở nhiệt độ 540C ± 20C trong 14 ngày có hàm lượng hoạt chất
xác định được theo 4.2 không nhỏ hơn 95% so với trước khi bảo quản và phù hợp
với quy định trong mục 3.4.2.1; 3.4.2.2.
4. Phương pháp thử
4.1. Lấy mẫu
Lấy mẫu theo Phụ lục A của TCVN 8143 : 2009.
4.2. Xác định hàm lượng hoạt chất
4.2.1. Nguyên tắc
Propineb khi bị phân hủy bằng axit sulfuric nóng giải phóng
carbondisulphide. Carbon disulphide được hấp thụ bởi dung dịch kali hydroxit
trong metanol. Lượng kali xanthogenate tạo thành được xác định bằng phương pháp
chuẩn độ iod.
4.2.2. Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2.1. Dung dịch chì axetat 10%: Cân 10 g chì axetat 98% hòa tan vào
100 ml nước cất.
4.2.2.2. Dung dịch kali hydroxit 2 N trong metanol: Cân 56 g kali hydroxit hòa tan vào
500 ml metanol khan.
4.2.2.3. Dung dịch axit axetic 20%
4.2.2.4. Axit sulphuric đặc, 98%
4.2.2.5. Hồ tinh bột, dung dịch 1%
Hòa 1 g hồ tinh bột với 5 ml nước, khuấy đều, vừa thêm nước
sôi vừa khuấy đến 100 ml, đun dung dịch vài phút cho đến khi trong, để nguội
dung dịch.
4.2.2.6. Dung dịch chuẩn iod, 0,05M
Hòa tan 12,7 g iod và 60 g Kl trong 75 ml nước, chuyển vào
bình định mức 1 lít, định mức đến vạch bằng nước cất, lắc kỹ, bảo quản dung
dịch trong lọ thủy tinh màu nâu.
Xác định nồng độ dung dịch iod chuẩn 0,05 M:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ dung dịch iod chuẩn, C, tính bằng mol/l theo công
thức sau:
C =
Trong đó:
C1 là nồng độ dung dịch natri thiosulphat chuẩn
(mol/l);
V1 là thể tích dung dịch natri thiosulphat chuẩn
lấy để chuẩn độ, tính bằng mililit (ml);
V là thể tích dung dịch iod chuẩn đã chuẩn độ hết, tính bằng
mililit (ml).
Dung dịch iod chuẩn cần được chuẩn lại trước mỗi lần làm thử
nghiệm
4.2.3. Dụng cụ, thiết bị
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử
nghiệm và cụ thể như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.3.2. Ống dẫn khí.
4.2.3.3. Phễu nhỏ giọt.
4.2.3.4. Bình sục khí.
4.2.3.5. Bình hấp thụ.
4.2.3.6. Cốc thủy tinh, dung tích 500 ml.
4.2.3.7. Buret 50 ml.
4.2.3.8. Sinh hàn.
4.2.3.9. Bếp điện amiang.
4.2.3.10. Cân phân tích, có độ chính xác đến 0,0001 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.4. Cách tiến hành
4.2.4.1. Chuẩn bị mẫu
Mẫu cần được làm đồng nhất trước khi cân: đối với mẫu dạng
lỏng phải lắc đều, nếu bị đông đặc do nhiệt độ thấp cần được làm tan chảy ở
nhiệt độ thích hợp; đối với mẫu dạng bột, hạt phải được trộn đều.
4.2.4.2. Xác định hàm lượng propineb
Lắp dụng cụ như hình sau

Cho dung dịch chì axetat (2.2.2.1) tới nửa hai bình sục khí
(4.2.3.4), cho 50 ml dung dịch kali hydroxit 2 N (2.2.2.2) bình hấp thụ
(4.2.3.5). Nối đầu ra của bình hấp phụ với máy hút chân không (4.2.3.11).
Dùng cân phân tích (4.2.3.10) cân mẫu thử chứa khoảng 0,4 g
hoạt chất propineb vào bình cầu 3 cổ (4.2.3.1), thêm 80 ml nước, lắp sinh hàn (4.2.3.7),
bật máy hút (4.2.3.11) để tạo chân không điều chỉnh sao cho dòng khí vào bình
hấp phụ (4.2.3.5) có tốc độ 5-10 bong bóng 1 s, thêm từ từ 20 ml axit sulphuric
đặc (4.2.2.4) qua phễu nhỏ giọt cho đến hết, khóa van của phễu nhỏ giọt để khí
tạo thành không bay ra ngoài. Chú ý: chân ống dẫn khí (4.2.3.2) phải ngập trong
dung dịch mẫu thử. Đun sôi nhẹ dung dịch mẫu 1h. Để nguội, tắt máy hút
(4.2.3.11) và chuyển toàn bộ dung dịch ở bình hấp phụ (4.2.3.5) vào cốc thủy
tinh 500 ml (4.2.3.6), tráng 4 lần, mỗi lần 50 ml nước. Trung hòa bằng axit
acetic (4.2.2.3) và thêm 1 ml hồ tinh bột làm chỉ thị, chuẩn độ ngay lập tức
bằng dung dịch iot 0,05 M (4.2.2.6) cho đến khi xuất hiện màu xanh tím.
Tính kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X1 = 
Trong đó:
289,8 là khối lượng nguyên tử của propineb (1 ml l2
0,05 M tương đương với 0,2898 g propineb)
V1 là thể tích dung dịch iod dùng để chuẩn độ với
mẫu thử, tính bằng mililit (ml);
C là nồng độ dung dịch iod chuẩn (mol/l);
m1 là khối lượng mẫu tính bằng gam (g)
4.3. Xác định hàm lượng kẽm
4.3.1. Nguyên tắc
Dithiocarbamate khi bị phân hủy bằng axit sulfuric và axit
nitric, hàm lượng kẽm được xác định bằng phương pháp xác định khối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích, nước ít
nhất đạt tiêu chuẩn loại 3 của TCVN 4851 (ISO 3696) trừ khi có quy định khác.
4.3.2.1. Dung dịch thủy ngân (II) thiocyanate: Cân 31g thủy ngân (II) thiocyanate vào
bình định mức 1000 ml hòa tan vào 200 ml nước cất, thêm 27g thủy ngân (II)
chloride. Hòa tan và định mức tới vạch bằng nước cất, lấy 20 ml dung dịch vào
bình định mức 1000 ml. Hòa tan và định mức tới vạch bằng nước cất.
4.3.2.2. Axit sulphuric đặc, 98%
4.3.2.3. Axit clohidric đặc, 38%
4.3.2.4. Axit nitric đặc, 98%
4.3.2.5. Dinatri disulphite, 98%
4.3.3. Dụng cụ, thiết bị
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử
nghiệm và cụ thể như sau:
4.3.3.1. Bình kieldahl, dung tích 500 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.3.3. Cốc, dung tích 250 ml.
4.3.3.4. Bộ lọc, kích thuốc lỗ lọc 10 - 16 mm
4.3.4. Cách tiến hành
4.3.4.1. Chuẩn bị mẫu
Mẫu cần được làm đồng nhất trước khi cân: đối với mẫu dạng
lỏng phải lắc đều, nếu bị đông đặc do nhiệt độ thấp cần được làm tan chảy ở
nhiệt độ thích hợp; đối với mẫu dạng bột, hạt phải được trộn đều.
4.3.4.2. Xác định hàm lượng kẽm
Dùng cân phân tích (4.2.3.10) cân mẫu thử chứa khoảng 0,25 g
hoạt chất kẽm vào bình kieldahl (4.3.3.1), thêm 10 ml axit sulphuric (4.3.2.2)
và lượng nhỏ axit nitric (4.3.2.4). Đun sôi nhẹ dung dịch mẫu tới khi hòa tan
hoàn toàn. Để nguội, chuyển toàn bộ dung dịch vào bình định mức 250 ml, định
mức tới vạch bằng nước, lấy 100 ml dung dịch vào cốc 250 ml, cho bay hơi dung
dịch, làm nguội, thêm 25 ml nước, lặp lại quá trình bay hơi 2 lần. Để nguội
thêm 25 ml nước và 5 ml axit clohidric, đun nóng, lọc dung dịch, tráng rửa phễu
lọc bằng nước nóng cho tới khi thể tích dung dịch lọc 100 ml. Thêm 0,5 - 1g
dinatri disulphite (4.3.2.5), đun sôi để loại bỏ sulphur dioxide, làm nguội,
điều chỉnh dung dịch tới thể tích 100 ml, thêm 40 ml dung dịch thủy ngân (II)
thiocyanate (4.3.2.1), lắc nhẹ để qua đêm. Lọc qua bộ lọc (4.3.3.4), rửa bộ lọc
với dung dịch thủy ngân (II) thiocyanate (4.3.2.1), sấy khô tới khối lượng
không đổi (y g) ở nhiệt độ 1050C.
4.3.4.3. Tính kết quả
Hàm lượng hoạt chất kẽm trong mẫu, X2, biểu thị bằng phần
trăm khối lượng (%) được tính theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
z là khối lượng bộ lọc tính bằng gam (g);
y là khối lượng bộ lọc và mẫu trong bộ lọc tính bằng gam
(g);
m2 là khối lượng mẫu cân ban đầu tính bằng gam
(g)
4.4. Xác định tỷ suất lơ lửng
4.4.1. Cách tiến hành
Cân lượng mẫu thử đủ để pha 250 ml dung dịch huyền phù có
nồng độ tương ứng với nồng độ sử dụng.
Xác định tỷ suất lơ lửng theo TCVN 8050 : 2009, khối lượng
hoạt chất (q) trong 25 ml dung dịch còn lại dưới đáy ống đong được lắc đều và
chuyển định lượng vào bình cầu 3 cổ (4.2.3.1) và làm tương tự như mục 4.2 của
tiêu chuẩn này.
4.4.2. Tính kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y =
x 100
Trong đó
1,11 là hệ số tỷ lệ của thể tích toàn cột chất lỏng (250 ml)
với thể tích dung dịch phía trên được hút ra (225 ml);
c là khối lượng hoạt chất propineb trong toàn ống đong, tính
bằng gam (g)
c =
a là hàm lượng của propineb trong sản phẩm đã xác định được,
tính bằng phần trăm khối lượng (%);
b là khối lượng mẫu chuyển vào ống đong 250 ml, tính bằng
gam (g);
q là khối lượng hoạt chất zineb trong 25 ml còn lại dưới đáy
ống đong, tính bằng gam (g)
q =0,2898 x V3 x C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5. Xác định độ mịn
Xác định độ mịn theo TCVN 8050 : 2009.
4.6. Xác định độ bọt
Xác định độ bọt theo TCVN 8050 : 2009.
4.7. Xác định độ thấm ướt
Xác định độ thấm ướt theo TCVN 8050 : 2009.
4.8. Xác định độ bền ở nhiệt độ cao
Xác định độ bền ở nhiệt độ cao theo TCVN 2741.
4.9. Xác định hàm lượng asen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.10. Xác định hàm lượng nước
Xác định hàm lượng nước theo TCVN 2744 - 86.
PHỤ
LỤC A
(Tham
khảo)
Giới thiệu hoạt chất propineb
A1. Công thức cấu tạo:
[-SC(S)NHCH2CH(CH3)NHCS2Zn-]x
A2. Tên hoạt chất: Propineb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A4. Công thức phân tử: C5H8N2Zn)x
A5. Khối lượng phân tử: 289,8
A6. Độ hòa tan ở 200C trong:
Nước 0,01 g/l
Toluen, hexane, diclorometane < 0,1 g/l
A7. Dạng bên ngoài: Chất rắn dạng bột, màu trắng
A8. Độ bền: Bền ở điều kiện khô. Phân hủy trong môi trường
ẩm, axit và kiềm trung tính.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] Manual on development and use of FAO and WHO
specifications pesticides, 3.2006
[3] FAO Tentative Specifications for Plant Protection
Products, propineb, 1980
[4] CIPAC Handbook, volume F, 1995