TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
10987:2016
THUỐC
BẢO VỆ THỰC VẬT CHỨA HOẠT CHẤT PROFENOFOS - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Pesticides
containing profenofos - Technical requirements and test methods
Lời nói đầu
TCVN 10987: 2016 được xây dựng theo tài liệu
của FAO specification 461 - 1997 do Cục Bảo vệ thực vật biên soạn. Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định,
Bộ Khoa học và Công nghệ công bố
THUỐC BẢO VỆ
THỰC VẬT CHỨA HOẠT CHẤT PROFENOFOS - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Pesticides
containing profenofos - Technical requirements and test methods
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật
và phương pháp thử đối với profenofos kỹ thuật và các dạng thành phẩm thuốc bảo
vệ thực vật có chứa hoạt chất profenofos. (xem Phụ lục A)
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 4543, Thuốc trừ nấm bệnh -
Kitazin 10 % dạng hạt
TCVN 4851: 1989 (ISO 3696: 1987), Nước
dùng để phân tích
trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 8050: 2016, Nguyên liệu và
thành phẩm thuốc bảo vệ thực vật - Yêu cầu kỹ thuật và
phương pháp thử
TCVN 8143: 2009, Thuốc
bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng
hoạt chất cypermethrin.
TCVN 8382: 2010 Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt
chất dimethoate - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp
thử.
3 Yêu cầu kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu về cảm quan của profenofos kỹ
thuật vaf các dạng
thành phẩm được nêu trong Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu
cầu cảm quan
Dạng thành
phẩm
Màu sắc
Trạng thái
Profenofos kỹ thuật (Technical
material - TC)
Sản phẩm màu vàng nhạt
Sản phẩm có dạng lòng màu vàng nhạt
Thuốc bảo vệ thực vật
dạng nhũ dầu có chứa profenofos (Emulsifiabe concentrate - EC)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm dạng lòng đồng nhất, bền vững,
trong suốt, không lắng cặn, tạo nhũ tương khi hòa vào nước
Thuốc bảo vệ thực vật
dạng thể tích cực thấp có chứa profenofos (Ultra - low
volume ULV liquid)
Đặc trưng của từng sản phẩm
Sản phẩm ở dạng lỏng đồng nhất để
phun bằng máy bơm ULV
3.2 Yêu cầu về
hàm lượng hoạt chất
3.2.1 Thuốc kỹ thuật
Hàm lượng profenofos (tính theo %,
g/kg hoặc g/l ở 20 °C ± 2
°C) trong thuốc kỹ thuật phải được công bố không nhỏ hơn 87 % (870 g/kg) và khi
xác định, hàm lượng trung bình không nhỏ hơn mức hàm lượng tối thiểu đã công bố.
3.2.2 Thuốc thành
phẩm
Hàm lượng profenofos (tính theo %,
g/kg hoặc g/l ở 20 °C ± 2
°C) phải được công bố và khi xác định phải phù hợp với mức sai lệch cho phép của
hàm lượng hoạt chất được quy định trong bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng
hoạt chất công bố
Mức sai lệch
cho phép
% (khối lượng/khối
lượng hoặc khối lượng/thể tích)
g/kg (g/l ở 20 °C ± 2
°C)
Đến 2,5
Đến 25
± 15 % của hàm lượng công bố đối với
dạng đồng nhất (EC, UL) hoặc
Từ trên 2,5
đến 10
Từ trên 25
đến 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ trên 10
đến 25
Từ trên 100
đến 250
± 6 % của hàm lượng công bố
Từ trên 25
đến 50
Từ trên 250
đến 500
± 5 % của hàm lượng công bố
Lớn hơn 50
-
± 2,5 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn hơn 500
± 25 g/kg hoặc g/l
3.3 Yêu cầu về giới
hạn hàm lượng tạp chất đối với thuốc kỹ thuật
3.3.1 Nước
Không lớn hơn 0,2%
3.3.2 4-Bromo-2-chlorophenol
Không lớn hơn 1,0%
3.4 Yêu cầu về
tính chất lý - hóa
3.4.1 Thuốc bảo vệ
thực vật dạng nhũ dầu (EC) có chứa profenofos
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong khoảng 3 đến 7
3.4.1.2 Độ bền nhũ
tương
Sản phẩm sau khi pha loãng với nước cứng
chuẩn ở 30 °C ± 2 °C, phải phù hợp với quy định trong bảng 3.
Bảng 3 Độ bền
nhũ tương của thuốc bảo vệ thực vật dạng nhũ dầu có chứa
porfenofos
Chỉ tiêu
Yêu cầu
Độ tự nhũ ban đầu
Hoàn toàn
Độ bền nhũ tương sau khi pha mẫu 0,5
giờ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 ml
Độ bền nhũ tương sau khi pha mẫu 2
giờ:
- thể tích lớp kem, không lớn hơn
4 ml
Độ tái nhũ sau khi pha mẫu 24 giờ a)
Hoàn toàn
Độ bền nhũ tương cuối cùng sau khi
pha mẫu 24,5 giờ a)
- thể tích lớp kem, không
lớn hơn
4 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.1.3 Độ bền ở nhiệt
độ cao
Sản phẩm sau khi bảo quản ở nhiệt độ
54°C
±
2 °C trong 14 ngày có hàm lượng hoạt
chất chính xác định được theo 4.2 không nhỏ hơn 95 % so với trước khi bảo quản
và phù hợp với quy định trong mục 3.4.1.2.
3.4.2 Thuốc bảo vệ
thực vật dạng huyền phù thể tích cực thấp (UL) có chứa profenofos
3.3.2.1 pH
Trong khoảng 3 đến 7
3.4.2.2 Độ bền ở nhiệt độ cao
Sản phẩm sau khi bảo quản ở nhiệt độ 54°C ± 2 °C trong
14 ngày có hàm lượng hoạt chất chính xác định được theo 4.2 không nhỏ hơn 96 %
so với trước khi bảo quản ở nhiệt độ cao
4 Phương pháp thử
4.1 Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Xác định hàm
lượng hoạt chất
4.2.1 Nguyên tắc
Hàm lượng profenofos được xác định bằng
phương pháp sắc ký khí, với detector ion hóa ngọn lửa (FID). Dùng etofenprox (ETP) làm chất
nội chuẩn
4.2.2 Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết
phân tích, nước ít nhất đạt tiêu chuẩn loại 3 của TCVN 4851:1989 (ISO
3696:1987) trừ khi có quy định khác.
4.2.2.1 Chất chuẩn
profenofos,
đã biết hàm lượng
4.2.2.2 Chất nội chuẩn
etofenprox (ETP), 99 %.
4.2.2.3 Axeton, dùng cho sắc
ký khí.
4.2.2.4 Khí nitơ, có độ tinh
khiết không nhỏ hơn 99,9 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2.6 Không khí
nén,
dùng cho máy sắc ký khí.
4.2.2.7 Dung dịch nội
chuẩn,
nồng độ 12,0 mg/ml.
Dùng cân phân tích (4.2.3.4) cân khoảng
1,20 g chất nội chuẩn ETP (4.2.2.2) chính xác tới 0,0001 g vào bình định mức
100 ml (4.2.3.1), hòa tan và định
mức tới vạch bằng axeton (4.2.2.3).
4.2.2.8 Dung dịch chuẩn
làm việc (mẫu chuẩn)
Dùng cân phân tích (4.2.3.4) cân khoảng
0,012 g chất chuẩn
profenofos (4.2.2.1) vào bình định mức 10 ml (4.2.3.1), dùng pipet (4.2.3.2)
thêm chính xác 1 ml dung dịch, nội chuẩn (4.2.2.7), hòa tan và định
mức đến vạch bằng axeton (4.2.2.3).
CHÚ THÍCH: Chất chuẩn chuẩn bảo quản
trong tủ lạnh phải được đưa về nhiệt độ phòng trước khi cân.
4.2.3 Dụng cụ, thiết
bị
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông
thường của phòng thử nghiệm và cụ thể như sau:
4.2.3.1 Bình định mức, dung tích 10
ml, 100 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.3.3 Xylanh bơm mẫu, dung tích 10
μl, chia vạch đến
1 μl.
4.2.3.4 Cân phân tích
(*),
có độ chính xác đến 0,0001 g.
(*) Ghi chú: Nếu sử dụng
cân có độ chính
xác đến 0,00001 g thì có thể cân các mẫu chuẩn và mẫu thử đến 0,01 g.
4.2.3.5 Màng lọc, PTFE, có cỡ
lỗ 0,45 μm.
4.2.3.6 Đĩa bay hơi.
4.2.3.7 Tủ sấy chân
không.
4.2.3.8 Thiết bị sắc
ký khí,
được trang bị như sau:
- detector ion hóa ngọn lửa (FID);
- injector chia dòng và không chia
dòng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bộ bơm mẫu tự động hoặc bơm mẫu bằng
tay;
- Máy tích phân kế hoặc máy vi tính.
4.2.3.9 Máy lắc siêu
âm
4.2.4 Cách tiến
hành
4.2.4.1 Chuẩn bị mẫu
thử nghiệm
Mẫu cần được làm đồng nhất trước khi
cân: đối với mẫu dạng lỏng phải lắc đều, nếu bị đông đặc do nhiệt độ thấp cần
được làm tan chảy ở nhiệt độ thích hợp; đối với mẫu dạng bột, hạt phải được trộn
đều.
4.2.4.2 Chuẩn bị dung
dịch mẫu thử
Dùng cân phân tích (4.2.3.4) cân mẫu
thử có chứa khoảng 0,012 g hoạt chất profenofos vào bình định mức 10 ml
(4.2.3.1), dùng pipet (4.2.3.2) thêm chính xác 1 ml dung dịch nội chuẩn (4.2.2.7), định mức đến
vạch bằng axeton (4.2.2.3), đặt vào máy lắc siêu âm (4.2.3.9) trong 10 min để
hòa tan mẫu. Lọc dung dịch qua màng lọc 0,45 μm (4.2.3.5) trước khi bơm vào máy
(nếu cần).
4.2.4.3 Điều kiện
phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ đầu:
170°C
Nhiệt độ cuối:
310°C
Tốc độ tăng nhiệt độ:
30°C/min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian giữ nhiệt độ đầu:
0,5 min
Thời gian giữ nhiệt độ cuối:
6 min
- nhiệt độ buồng bơm mẫu:
250 °C
- nhiệt độ detector:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- khí mang nitơ:
1,8 ml/min
- khí hydro:
25 ml/min
- khí nén:
200 ml/min
- khí nitơ bổ trợ cho
detector
30 ml/min
- thể tích bơm mẫu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tỷ lệ chia dòng:
20 : 1
4.2.4.4 Xác định hàm
lượng hoạt chất
Dùng xylanh (4.2.3.3) bơm dung dịch mẫu
chuẩn cho đến khi tỉ số của số đo
diện tích của pic mẫu chuẩn và píc nội chuẩn thay đổi không lớn hơn 1 %. Sau đó, bơm lần
lượt dung dịch chuẩn làm việc (4.2.2.8)
và dung dịch mẫu thử (4.2.5.2), lặp lại 2 lần (tỷ số của số đo diện
tích của pic mẫu chuẩn với pic nội chuẩn thay đổi không lớn hơn 1 %
so với giá trị ban đầu).
4.2.4.5 Tính kết quả
Hàm lượng hoạt chất profenofos trong mẫu, X,
biểu thị bằng phần trăm (%) được tính theo công thức

trong đó:
Fm là giá trị trung bình của
tỉ số số đo diện tích của pic mẫu thử với pic nội chuẩn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mc là khối lượng mẫu
chuẩn, tính bằng gam (g);
mm là khối lượng mẫu thử, tính bằng
gam (g).
P là độ tinh khiết của
chất chuẩn, tính bằng phần trăm (%).
4.3 Xác định hàm
lượng tạp chất 4-Bromo 2-chlorophenol
4.3.1 Nguyên tắc
Hàm lượng 4-Bromo 2-chlorophenol được
xác định bằng phương pháp sắc ký khí, với detector ion hóa ngọn lửa (FID). Dùng
etofenprox (ETP) làm chất nội chuẩn
4.3.2 Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết
phân tích, nước ít nhất đạt tiêu chuẩn loại 3 của TCVN 4851:1989 (ISO
3696:1987) trừ khi có quy định khác.
4.3.2.1 Chất chuẩn
4-Bromo 2-chlorophenol, đã biết hàm lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng cân phân tích (4.2.3.4) cân khoảng
1,20 g chất nội chuẩn ETP (4.2.2.2) chính xác tới 0,0001 g vào bình định mức
100 ml (4.2.3.1), hòa tan và định
mức tới vạch bằng axeton (4.2.2.3).
4.3.2.3 Dung dịch chuẩn
làm việc (mẫu chuẩn)
Dùng cân phân tích (4.2.3.4) cân khoảng
0,012 g chất chuẩn 4-bromo 2-chlorophenol (4.3.2.1) vào bình định mức 10 ml
(4.2.3.1), dùng pipet (4.2.3.2) thêm chính xác 1 ml dung dịch nội chuẩn
(4.3.2.2), hòa tan và định
mức đến vạch bằng axeton (4.2.2.3).
CHÚ THÍCH: Chất chuẩn chuẩn bảo quản
trong tủ lạnh phải được
đưa về nhiệt độ phòng trước khi cân.
4.3.3 Thiết bị sắc
ký khí, được trang bị như sau:
- detector ion hóa ngọn lửa (FID);
- injector chia dòng và không chia dòng;
- cột mao quản ZB-50 (50% phenyl 50%
methylpolysiloxane), có chiều dài 30 m, đường kính trong 0,32 mm, chiều dày pha
tĩnh 0,25 μm hoặc loại tương đương;
- bộ bơm mẫu tự động hoặc bơm mẫu bằng
tay;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.4 Cách tiến
hành
4.3.4.1 Chuẩn bị mẫu
thử nghiệm
Mẫu cần được làm đồng nhất trước khi
cân: đối với mẫu dạng lỏng phải lắc đều, nếu bị đông đặc do nhiệt độ thấp cần
được làm tan chảy ở nhiệt độ
thích hợp; đối với mẫu dạng bột, hạt phải được trộn đều.
4.3.4.2 Chuẩn bị dung
dịch mẫu thử
Dùng cân phân tích (4.2.3.4) cân mẫu
thử có chứa khoảng 0,012 g hoạt chất 4-bromo 2-chlorophenol vào bình định
mức 10 ml (4.2.3.1), dùng pipet (4.2.3.2) thêm chính xác 1 ml dung dịch nội chuẩn
(4.3.2.2), định mức đến vạch bằng axeton (4.2.2.3), đặt vào máy lắc siêu âm
(4.2.3.9) trong 10 min để hòa tan mẫu. Lọc dung dịch qua màng lọc 0,45 μm
(4.2.3.5) trước khi
bơm vào máy (nếu cần).
4.3.4.3 Điều kiện
phân tích
- chương tình nhiệt độ cột:
Nhiệt độ đầu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ cuối:
310°C
Tốc độ tăng nhiệt độ:
30°C/min
Thời gian giữ nhiệt độ đầu:
0,5 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian giữ nhiệt độ cuối:
6 min
- nhiệt độ buồng bơm mẫu:
250 °C
- nhiệt độ detector:
300 °C
- khí mang nitơ:
1,8 ml/min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25 ml/min
- khí nén:
200 ml/min
- khí nitơ bổ trợ cho
detector
30 ml/min
- thể tích bơm mẫu:
1 μl
- tỷ lệ chia dòng:
20 : 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng xylanh (4.2.3.3) bơm dung dịch mẫu
chuẩn (4.3.2.3) cho đến khi tỉ số của số đo diện tích của pic mẫu chuẩn và píc
nội chuẩn thay đổi không lớn hơn 1 %. Sau đó, bơm lần lượt dung dịch chuẩn làm việc
(4.3.2.3) và dung dịch mẫu thử (4.3.4.2), lặp lại 2 lần (tỷ số của số đo diện
tích của pic mẫu chuẩn với pic nội chuẩn thay đổi không lớn hơn 1 %
so với giá trị ban đầu).
4.3.4.5 Tính kết quả
Hàm lượng tạp chất 4-bromo
2-chlorophenol trong mẫu, Y biểu thị bằng phần trăm (%) được tính theo
công thức:

trong đó:
Fmt là giá trị trung bình của
tỉ số số đo diện tích của pic mẫu thử với pic nội chuẩn;
Fct là giá trị
trung bình của tỉ số số đo diện tích của pic mẫu chuẩn với pic nội chuẩn;
mct là khối lượng mẫu chuẩn
4-bromo 2-chlorophenol, tính bằng gam (g);
mmt là khối lượng
mẫu thử, tính bằng gam (g).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4 Độ bền ở nhiệt
độ cao
Xác định độ bền ở nhiệt độ cao
theo TCVN 8050:2016.
4.5 Xác định độ
pH
Xác định độ bọt theo TCVN 4543
4.6 Xác định độ
bền nhũ tương
Xác định độ bền nhũ tương theo TCVN
8382:2010
4.7 Xác định hàm
lượng nước
Xác định hàm lượng nước theo TCVN
8050:2016
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Giới thiệu hoạt chất profenofos
A1.
Công thức cấu tạo:

A2.
Tên hoạt chất
Profenofos
A3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
O-4-bromo-2-chlorophenyl O-ethyl S-propyl
phosphorothioate
A4.
Công thức phân tử:
C11H15BrCIO3PS
A5.
Khối lượng phân tử:
373,6
A6.
Độ hòa tan ở 20 °C trong:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước:
28 mg/l
A7.
Dạng bên ngoài: lỏng màu vàng nhạt
A8.
Độ bền: Bền trong môi trường kiềm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] Thuốc trừ bệnh
chứa hoạt chất
profenofos - yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử TC 08/07-CL
[2] FAO
specifications for plant protection products, 1998
[3] Manual on the
development and use of FAO and WHO specification for pesticides (First Edition,
2006)
[4] CIPAC, volume
H, 1998
[5] CIPAC
handbook, vol 1,
1970