TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 8686-1:2011
THUỐC
THÚ Y – PHẦN 1: ASPIRIN VÀ AXIT ASCORBIC DẠNG TIÊM
Veterinary drugs - Part 1: Injectable aspirin and acid
ascorbic
1. Phạm vi
áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho
thuốc aspirin và axit ascorbic dạng tiêm dùng trong thú y.
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
Dược điển Việt Nam IV trang 10,
12.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1 Công thức pha chế
Aspirin 20
g.
Axit ascorbic 10 g.
Nước cất vừa đủ 100 ml.
3.2 Nguyên liệu
Aspirin Theo tiêu chuẩn
của nhà sản xuất.
Axit ascorbic Theo tiêu chuẩn
của nhà sản xuất.
Nước cất Đạt tiêu chuẩn
Dược điển Việt Nam IV
3.3 Chất lượng thành phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu về cảm quan đối với sản
phẩm được qui định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu cảm quan
Chỉ tiêu
Yêu cầu
Màu sắc
Không màu
Trạng thái
Dung dịch trong suốt
3.3.2 Yêu cầu về lý-hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 - Các chỉ tiêu lý-hóa
Chỉ tiêu
Yêu cầu
Độ pH
Từ 5 đến 7
Hàm lượng
100 % (± 10 %)
4. Lấy mẫu
4.1 Nguyên tắc chung lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng thuốc trong mẫu phân tích cũng
như trong mẫu lưu ít nhất phải đủ cho ba lần phân tích hoặc phải đủ để thực
hiện các phép thử đảm bảo thu được kết quả chính xác và tin cậy. Lượng thuốc
này được tính toán trên cơ sở tiêu chuẩn phương pháp thử của sản phẩm. Bình
thường mỗi lô sản xuất được lấy hai mẫu (một mẫu phân tích và một mẫu lưu).
Trường hợp đặc biệt, số mẫu phân
tích và mẫu lưu có thể nhiều hơn hai để đủ gửi kiểm nghiệm và lưu ở nhiều nơi
nếu xét thấy cần thiết.
4.2 Lấy mẫu thành phẩm
Mẫu được lấy tại những vị trí khác
nhau của lô sản xuất, không được phá lẻ các đơn vị đóng gói sản phẩm để lấy
mẫu. Từ các đơn vị lấy mẫu được tập hợp lại thành mẫu chung và mẫu cuối cùng.
Số lượng mẫu thành phẩm cần lấy
được qui định cụ thể dưới đây:
Quy cách đóng gói (g hoặc ml)
Số lượng mẫu lấy (đơn vị bao gói)
Đến 2
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
Từ 5 đến 50
7
Từ 50 đến 100
4
Từ 100 trở lên
3
Trong trường hợp đặc biệt thì tùy
theo quy cách đóng gói và tính chất của thuốc chỉ lấy mẫu đủ để phân tích và
lưu.
5. Phương
pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành kiểm tra cảm quan bằng mắt
thường.
5.2 Phương pháp xác định độ pH
Độ pH của dung dịch được đo bằng máy
đo pH.
5.3 Phương pháp xác định hàm lượng
hoạt chất chính
5.3.1 Thuốc thử
5.3.1.1 Aspirin và axit ascorbic
chuẩn.
5.3.1.2 Metanol (CH3OH),
loại tinh khiết dùng cho sắc ký.
5.3.1.3 Axit axetic băng (CH3COOH).
5.3.1.4 Nước cất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2.1 Máy sắc ký lỏng hiệu
năng cao (HPLC-UV-vis).
5.3.2.2 Cột Lichrosorb RP 18 (250 x
4mm; 10 mm).
5.3.2.3 Máy lắc siêu âm.
5.3.2.4 Giấy lọc, cỡ lỗ 0,45 mm.
5.3.2.5 Cân phân tích, có thể cân
chính xác đến 0,1 mg.
5.3.2.6 Bình định mức, dung tích
50 ml và 100 ml.
5.3.2.7 Pipet, dung tích 1 ml và 5
ml.
5.3.2.8 Máy đo pH.
5.4 Phương pháp xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian lưu của aspirin và axit
ascorbic trong mẫu thử trùng với thời gian lưu của aspirin và axit
ascorbic chuẩn.
5.4.2 Phương pháp định lượng
5.4.2.1 Chuẩn bị pha động
Pha động được pha từ các hoá
chất với tỷ lệ: 70 ml H2O : 30 ml metanol : 1 ml axit axetic
băng.
5.4.2.2 Dung dịch chuẩn
5.4.2.2.1 Dung dịch aspirin chuẩn
Cân 0,1 g aspirin chuẩn cho vào
bình định mức 50 ml và hoà tan bằng dung môi, lắc đều.
Sau đó lấy 5 ml dung dịch này cho
vào bình định mức 50 ml, thêm pha động vừa đủ, lắc đều.
Lọc qua giấy lọc 0,45 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân 0,05 g axit ascorbic chuẩn cho
vào bình định mức 50 ml và hoà tan bằng dung môi, lắc đều.
Sau đó lấy 5 ml dung dịch này cho
vào bình định mức 50 ml, thêm pha động vừa đủ, lắc đều.
Lọc qua giấy lọc 0,45 mm.
5.4.2.3 Dung dịch thử
Lấy 1 ml thuốc cho vào bình định
mức 100 ml. Thêm dung môi vừa đủ, lắc đều.
Sau đó lấy 5 ml dung dịch này cho
vào bình định mức 50 ml, thêm pha động vừa đủ, lắc đều.
Lắc siêu âm, lọc qua giấy lọc
0,45 mm.
5.4.2.4 Tiến hành
Cài đặt thiết bị đo với các thông số
dưới đây được coi là thích hợp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Detector tử ngoại bước sóng 273 nm.
- Thể tích bơm: 20 ml.
Tiến hành đo riêng mẫu chuẩn và
mẫu thử trên máy HPLC, ghi diện tích mẫu chuẩn và mẫu thử.
5.4.2.5 Tính kết
quả
Dựa vào diện tích pic chuẩn và
pic thử để tính hàm lượng chất chính theo công thức sau:

Trong đó:
ST là diện tích pic của mẫu thử;
SC là diện tích pic của mẫu
chuẩn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mt là khối lượng aspirin hoặc axit
ascorbic trong mẫu thử, tính bằng gam (g);
C% là hàm lượng chất chuẩn.
6. Bao gói,
bảo quản và vận chuyển
Thuốc được đóng trong chai, lọ
kín để nơi khô mát, tránh ánh sáng.