TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8685-25 : 2018
QUY
TRÌNH KIỂM NGHIỆM VẮC XIN - PHẦN 25: VẮC XIN PHÒNG BỆNH GIẢ DẠI Ở LỢN
Vaccine
testing procedure - Part 25: Aujeszky's Disease Vaccine
Lời nói đầu
TCVN 8685-25 : 2018 do Trung
tâm Kiểm nghiệm thuốc Thú y TW1 - Cục Thú y biên soạn, Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 8685 Quy trình kiểm nghiệm
vắc xin gồm các phần:
- TCVN 8685-1 : 2011, Phần 1: Vắc xin phó
thương hàn lợn nhược độc;
- TCVN 8685-2 : 2011, Phần
2: Vắc xin viêm
gan siêu vi trùng vịt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8685-4 : 2011, Phần 4: Vắc xin vô hoạt
phòng hội chứng giảm đẻ ở gà;
- TCVN 8685-5 : 2011, Phần
5: Vắc xin ung khí thán;
- TCVN 8685-6 : 2011, Phần
6: Vắc xin
Gumboro nhược độc;
- TCVN 8685-7 : 2011, Phần 7: Vắc xin nhiệt
thán nha bào vô độc chủng 34 F2;
- TCVN 8685-8 : 2011, Phần
8: Vắc xin dịch tả lợn nhược độc;
- TCVN 8685-9 : 2014, Phần
9: Vắc xin vô hoạt
phòng bệnh Cúm gia cầm A/H5N1;
- TCVN 8685-10 : 2014, Phần 10: Vắc xin vô hoạt
phòng bệnh Lở mồm long móng (FMD);
- TCVN 8685-11 : 2014, Phần 11: Vắc xin vô hoạt
phòng bệnh Phù đầu gà (coryza);
- TCVN 8685-12 : 2014, Phần 12: Vắc xin nhược
độc, đông khô phòng hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn
(PRRS);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8685-14 : 2017, Phần 14: Vắc xin vô hoạt
phòng bệnh viêm phổi thể kính ở lợn;
- TCVN 8685-15 : 2017, Phần
15: Vắc xin vô hoạt
phòng bệnh viêm
phổi do pasteurella multocida type D gây ra ở lợn;
- TCVN 8685-16 : 2017, Phần 16: Vắc xin vô hoạt
phòng bệnh viêm teo mũi truyền
nhiễm ở lợn;
- TCVN 8685-17 : 2017, Phần 17: Vắc xin vô hoạt
phòng bệnh viêm màng phổi ở lợn;
- TCVN 8685-18 : 2017, Phần 18: Vắc xin vô hoạt
phòng bệnh newcastle;
- TCVN 8685-19 : 2017, Phần 19: Vắc xin vô hoạt
phòng bệnh gumboro;
- TCVN 8685-20 : 2018, Phần 20: Vắc xin nhược
độc phòng bệnh Newcastle;
- TCVN 8685-21 : 2018, Phần
21: Vắc xin phòng
bệnh đậu gà;
- TCVN 8685-22 : 2018, Phần 22: Vắc xin vô hoạt
phòng bệnh tụ huyết trùng ở
gia cầm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8685-24 : 2018, Phần 24: Vắc xin vô hoạt
phòng bệnh Salmonella typhimurium ở gà;
- TCVN 8685-25 : 2018, Phần
25: Vắc xin phòng
bệnh giả dại ở lợn
- TCVN 8685-26 : 2018, Phần 26: Vắc xin nhược độc phòng bệnh
viêm thanh khí quản truyền
nhiễm ở gà;
- TCVN 8685-27 : 2018, Phần 27: Vắc xin nhược
độc phòng bệnh viêm phế quản
truyền nhiễm ở gà.
QUY TRÌNH KIỂM
NGHIỆM VẮC XIN - PHẦN 25: VẮC XIN PHÒNG BỆNH GIẢ DẠI Ở LỢN
Vaccine
testing procedure - Part 25: Aujeszky's Disease
Vaccine
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định về quy trình kiểm nghiệm
vắc xin nhược độc và
vắc xin vô hoạt phòng bệnh Giả dại (Aujeszky’s disease hoặc Pseudorabies) do vi
rút Suid
herpesvirus 1 gây ra ở lợn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với
các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8684:2011 “Vắc xin và chế phẩm sinh học
dùng trong thú y - Phép thử độ thuần khiết”
3 Ký hiệu và chữ viết
tắt
CPE
Cytopathic effect
MEM
Minimum Essential Media
EMEM
Eagle’s Minimum Essential Media
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tissue Culture Infectious Dose 50
PK15
Porcine kidney
FBS
Fetal Bovine Serum
PBS
Phosphate Buffered Saline
4 Nguyên tắc
Vắc xin được kiểm tra các chỉ
tiêu cảm quan, độ vô trùng, an toàn và hiệu lực bằng các phương pháp phân tích
trong phòng thí nghiệm và trên động vật mẫn cảm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Chuột nhắt trắng, khỏe, trọng
lượng từ 15 g đến 20 g
5.2 Chuột lang, khỏe, trọng
lượng từ 300 g đến 350 g
5.3 Thỏ, khỏe, trọng
lượng từ 1,8 kg đến 2 kg
5.4 Lợn con, 14 ngày tuổi
đến 28 ngày tuổi, không có kháng thể kháng vi rút Giả dại
5.5 Lợn, trọng lượng
từ 15 - 35 kg, không có kháng thể kháng vi rút Giả dại
5.6 Đĩa 96 giếng
có 1 lớp tế bào PK-15
5.7 Đĩa nhựa 96 giếng
5.8 Môi trường tế
bào MEM,
1x
5.9 Môi trường
nuôi dưỡng EMEM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.11 Dung dịch
PBS,
pH 7,2
5.12 Kháng nguyên
chuẩn Giả dại
5.13 Nước muối
sinh lý,
đã được hấp tiệt trùng, nồng độ 0,9 %
6 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thí nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
6.1 Tủ ấm CO2 duy trì nhiệt
độ 37 °C có bổ sung 5% CO2
6.2 Tủ lạnh có thể duy
trì nhiệt độ từ 2 °C đến 8 °C
6.3 Cốc có mỏ, dung tích
100 ml, 200 ml, 500 ml và 1000 ml
6.4 Đĩa Petri vô trùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6 Micropipet đa
kênh,
dung tích từ 5 µl đến
50 µl, từ 50 µl đến 200 µl
6.7 Dao, kéo,
panh kẹp
vô trùng
6.8 Đĩa 96 giếng có 1 lớp tế
bào PK15
6.9 Máy ly tâm, có thể quay
với tốc độ từ 1000 rpm đến 3000 rpm
6.10 Ống ly tâm vô trùng
6.11 Bơm tiêm dung tích 5 ml
6.12 Máy lắc (vortex
mixer) có tốc độ lắc từ 50 đến 2400 rpm
6.13 Chai thủy
tinh schott
(100 ml, 1000 ml) vô trùng
7 Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.1 Vắc xin nhược
độc: Quan sát bằng mắt thường, vắc xin đạt chỉ tiêu kiểm tra cảm
quan khi lọ kín, không rạn nứt, chế phẩm xốp, màu đồng nhất, hòa tan
hoàn toàn trong nước muối sinh lý (5.13) sau 2 min có lắc nhẹ.
7.1.2 Vắc xin vô hoạt:
Quan sát bằng mắt thường, vắc xin đạt chỉ tiêu kiểm tra cảm quan khi hỗn dịch đồng nhất,
không đông vón, không lắng
cặn.
7.2 Kiểm tra vô
trùng
7.2.1 Kiểm tra tạp
nhiễm vi khuẩn. Theo TCVN 8684 : 2011
7.2.2 Kiểm tra tạp nhiễm
nấm mốc. Theo TCVN
8684 : 2011
7.3 Kiểm tra tính
an toàn
Sử dụng 1 trong 2 phương pháp sau:
7.3.1 Phương pháp
trọng tài
Tiêm cho 2 lợn (5.4), mỗi con 10 liều (đối
với vắc xin nhược độc) và 1 liều (đối với vắc xin vô hoạt) theo đường khuyến
cáo của nhà sản xuất. Theo dõi toàn bộ lợn thí nghiệm trong 14 ngày (đối với vắc
xin vô hoạt) và 21 ngày (đối với vắc xin nhược độc). Vắc xin đạt chỉ tiêu kiểm
tra tính an toàn nếu tất cả lợn sống khỏe, phát triển bình thường và không
có biểu hiện của bệnh Giả dại như rối loạn hô hấp (ho, khó thở), rối loạn
thần kinh (run rẩy, chảy nhiều nước dãi, giật cầu mắt).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng 1 trong 2 phương pháp sau:
7.3.2.1 Tiêm cho 10
chuột nhắt trắng (5.1), mỗi con 0,5 ml vắc xin theo đường trong màng
bụng hoặc dưới da. Theo dõi toàn bộ chuột thí nghiệm trong 7 ngày (đối với vắc xin nhược độc)
và 14 ngày (đối với vắc xin vô hoạt). Vắc xin đạt chỉ tiêu kiểm tra tính
an toàn nếu tất cả chuột sống khỏe, phát triển bình thường và không có biến đổi bất thường
cục bộ hay triệu chứng toàn thân.
7.3.2.2 Tiêm cho 2
chuột lang (5.2), mỗi con 0,5 ml vắc xin theo đường trong màng bụng hoặc
dưới da. Theo dõi toàn bộ chuột
thí nghiệm trong
7 ngày. Vắc xin
đạt chỉ tiêu kiểm tra tính an toàn nếu tất cả chuột sống khỏe, phát triển bình thường và
không có biến đổi bất thường cục bộ hay triệu chứng toàn thân.
7.4 Kiểm tra hiệu
lực
7.4.1 Kiểm tra hiệu
lực đối với vắc xin nhược độc
Sử dụng đĩa 96 giếng có 1 lớp
tế bào PK-15 (5.6) để chuẩn độ hiệu giá vi rút trong
mỗi liều vắc xin (xem Phụ lục A). Vắc xin đạt chỉ tiêu kiểm tra hiệu lực khi mỗi
liều vắc xin có hiệu giá vi rút ≥ 102.3 TCID50.
7.4.2 Kiểm tra hiệu
lực đối với vắc xin vô hoạt
- Sử dụng 10 lợn (5.5), chia làm 2 nhóm:
Nhóm 1: gồm 5 lợn, mỗi con được tiêm 1
liều vắc xin ghi trên nhãn theo đường khuyến cáo của nhà sản xuất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi tiêm vắc xin 14 ngày, lợn nhóm 1 và
nhóm 2 được lấy máu, chắt huyết thanh và kiểm tra kháng thể bằng phản ứng
trung hòa (xem Phụ lục B).
Vắc xin đạt chỉ tiêu kiểm tra hiệu lực khi ít
nhất 80 % huyết thanh của lợn nhóm 1 có hiệu giá ≥ 1 : 8 và ít nhất 80 %
huyết thanh của lợn nhóm 2 có hiệu giá < 1 : 2.
8 Kết luận
Vắc xin đạt tiêu chuẩn kiểm nghiệm khi đạt các chỉ tiêu kiểm
tra cảm quan, kiểm tra vô trùng, kiểm
tra tính an toàn và
kiểm tra hiệu lực.
Phụ
lục A
(Quy
định)
Chuẩn độ hiệu giá vi rút trong vắc xin
A.1 Chuẩn bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đĩa 96 giếng có 1 lớp tế bào PK 15 (5.6)
- Môi trường tế bào MEM 1X (5.8)
- Dung dịch PBS (5.11)
A.2 Cách tiến
hành
A.2.1 Vắc xin được
pha loãng với môi trường tế bào MEM 1X (5.8) theo cơ số 10 thành các nồng độ từ nồng độ 10-1 đến nồng độ 10-8
A.2.2 Dùng
micropipet (6.6) cho 100 µl vắc xin pha loãng (A.2.1) vào đĩa 96 giếng có 1 lớp tế bào
PK 15, mỗi nồng độ gây nhiễm
cho 5 giếng
A.2.3 Đặt đĩa 96 giếng
(A.2.2) vào trong tủ ấm CO2 (6.1) trong
1 h
A.2.4 Rửa bỏ những vi rút
không bám trên bề mặt tế bào bằng
dung dịch PBS (5.9)
A.2.5 Dùng
micropipet (6.6) cho 100 µl môi trường MEM 5 % vào tất cả các giếng của
đĩa 96 giếng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
Xo là log của bậc pha loãng vi rút cao
nhất;
d là log của bậc pha loãng;
ri là số giếng tế bào âm tính ở mỗi bậc pha
loãng;
n là số giếng tế bào được gây
nhiễm ở mỗi bậc pha
loãng.
Phụ
lục B
(Quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1 Chuẩn bị
- Huyết thanh cần kiểm tra
- Đĩa 96 giếng có 1 lớp tế bào PK 15 (5.6)
- Đĩa nhựa 96 giếng (5.7)
- Môi trường tế bào MEM (5.8)
- Môi trường nuôi dưỡng EMEM (5.9)
- Huyết thanh thai bê (FCS) 5 % (5.10)
- Dung dịch PBS (5.11)
- Kháng nguyên chuẩn Giả dại (5.12)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.1 Dùng micropipet (6.6)
cho 100 µl môi trường
MEM (5.8) vào tất cả các giếng của đĩa nhựa 96 giếng (5.7)
B.2.2 Dùng micropipet (6.6)
cho 100 µl mẫu huyết
thanh (7.4.2) vào giếng A1 của đĩa phản ứng (B.2.1), trộn đều huyết
thanh với môi trường MEM ở
giếng 1, hút 100 µl chuyển sang
giếng A2, trộn đều, hút 50 µl chuyển sang giếng A3, trộn đều, tiếp tục làm như vậy đến
giếng A8 rồi bỏ đi 100 µl
B.2.3 Dùng micropipet (6.6)
cho 100 µl dung dịch
kháng nguyên chuẩn Giả dại (5.12)
tương đương với 100 TCID50 vào các giếng
của đĩa tế bào
B.2.4 Ủ đĩa ở tủ ấm CO2 (6.1)
trong 45 min đến 60 min
B.2.5 Thực hiện phản ứng
theo sơ đồ sau:
Dùng micropipet (6.6) chuyển 100 µl hỗn
hợp kháng nguyên - kháng thể ở các nồng độ pha loãng khác nhau từ đĩa phản ứng (B.2.4)
sang đĩa 96 giếng có
1 lớp tế bào PK 15 (5.6) từ giếng A1 đến giếng H10
Giếng đối chứng tế bào: Dùng
micropipet (6.5) cho 100 µl môi trường nuôi dưỡng EMEM (5.9) có bổ sung huyết
thanh thai bê FCS 5% (5.10) vào các giếng từ giếng A11 đến giếng H11
Giếng đối chứng vi rút: Dùng
micropipet (6.5) cho 100 µl dung dịch kháng nguyên chuẩn Aujeszky (5.12) (nồng độ 100 TCID50) vào các giếng
từ giếng A12 đến giếng H12
Sơ đồ vị trí mẫu
trong phản ứng trung hòa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
4
5
6
7
8
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
12
A
1/2
1/2
1/2
1/2
1/2
1/2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/2
1/2
1/2
B
1/4
1/4
1/4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/4
1/4
1/4
1/4
1/4
1/4
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/8
1/8
1/8
1/8
1/8
1/8
1/8
1/8
1/8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
1/16
1/16
1/16
1/16
1/16
1/16
1/16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/16
1/16
E
1/32
1/32
1/32
1/32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/32
1/32
1/32
1/32
1/32
F
1/64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/64
1/64
1/64
1/64
1/64
1/64
1/64
1/64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G
1/128
1/128
1/128
1/128
1/128
1/128
1/128
1/128
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/128
H
1/256
1/256
1/256
1/256
1/256
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/256
1/256
1/256
1/256
Mẫu
Đối chứng vi rút
Đối chứng tế bào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.7 Dùng
micropipet (6.6) cho vào mỗi giếng 100 µl môi trường nuôi dưỡng EMEM (5.9) có bổ
sung huyết thanh thai bê FCS 5% (5.10)
B.2.8 Đặt đĩa (B.2.7)
ở tủ ấm CO2 (6.1)
và quan sát bệnh tích tế bào trong thời gian từ 48 h đến 60 h
Ghi lại số lượng giếng dương tính và
âm tính.
B.3 Điều kiện kết
quả
Phản ứng có giá trị khi:
- Giếng đối chứng tế bào (B.2.5):
bình thường;
- Giếng đối chứng vi rút (B.2.5): có bệnh tích tế
bào.
B.4 Diễn giải kết quả
- Hiệu giá kháng thể có trong mẫu huyết
thanh được tính ở nồng độ pha
loãng cuối cùng của huyết thanh có trong hỗn hợp huyết thanh/kháng nguyên là
nơi 50 % số giếng được bảo hộ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mẫu huyết thanh được xem là có kháng thể (mẫu
dương tính) nếu có hiệu giá kháng thể ≥ 1 : 8.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] Asean standard
requirements for Aujeszky's Disease (Live) Vaccine
[2] Asean standard requirements for Aujeszky's
Disease (Inactivated)
Vaccine
[3] OIE: Chapter 2.1.2 Aujeszky's Disease (Infection
with Aujeszky’s Disease virus)
[4] TCVN 8684:2011 “Vắc xin và chế phẩm sinh học
dùng trong thú y - Phương pháp kiểm tra thuần khiết”