TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8685-16:2017
QUY
TRÌNH KIỂM NGHIỆM VẮC XIN - PHẦN 16: VẮC XIN VÔ HOẠT PHÒNG BỆNH VIÊM TEO MŨI
TRUYỀN NHIỄM Ở LỢN
Vaccine
testing procedure - Part 16: Bordetella bronchiseptica vaccine, inactivated
Lời nói đầu
TCVN 8685-16:2017 do Trung tâm Kiểm nghiệm
thuốc Thú y TW1 - Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề
nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
Bộ TCVN 8685 Quy trình kiểm nghiệm
vắc xin gồm các phần:
- TCVN 8685-1 : 2011, Phần 1: Vắc xin phó
thương hàn lợn nhược độc;
- TCVN 8685-2 : 2011, Phần 2: Vắc xin viêm
gan siêu vi trùng vịt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8685-4 :
2011, Phần 4: Vắc xin vô hoạt
phòng hội chứng giảm đẻ ở gà;
- TCVN 8685-5 : 2011, Phần 5: Vắc
xin ung khí thán;
- TCVN 8685-6 : 2011, Phần 6: Vắc xin
Gumboro nhược độc;
- TCVN 8685-7 : 2011, Phần 7: Vắc xin nhiệt
thán nha bào vô độc chủng 34 F2;
- TCVN 8685-8 : 2011, Phần 8: Vắc xin dịch tả
lợn nhược độc;
- TCVN 8685-9 : 2014, Phần 9: Vắc xin vô hoạt
phòng bệnh Cúm gia cầm A/H5N1;
- TCVN 8685-10
: 2014, Phần 10: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh Lở mồm long móng
(FMD);
- TCVN 8685-11 : 2014, Phần 11: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh
Phù đầu gà (coryza);
- TCVN 8685-12
: 2014, Phần 12: Vắc xin nhược độc, đông khô phòng hội chứng rối
loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8685-14 : 2017, Phần 14: Vắc xin vô hoạt
phòng bệnh viêm phổi thể kính ở lợn;
- TCVN 8685-15 : 2017, Phần 15: Vắc xin vô hoạt
phòng bệnh viêm phổi do pasteurella multocida type D gây ra ở lợn;
- TCVN 8685-16
: 2017, Phần 16: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm teo mũi truyền
nhiễm ở lợn;
- TCVN 8685-17 : 2017, Phần 17: Vắc xin vô hoạt
phòng bệnh viêm màng phổi ở lợn;
- TCVN 8685-18
: 2017, Phần 18: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh
newcastle;
- TCVN 8685-19
: 2017, Phần 19: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh gumboro.
QUY TRÌNH KIỂM NGHIỆM VẮC
XIN - PHẦN 16: VẮC XIN VÔ HOẠT
PHÒNG BỆNH VIÊM
TEO
MŨI
TRUYỀN NHIỄM Ở LỢN
Vaccine
testing procedure - Part 16: Bordetella bronchiseptica vaccine, inactivated
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định qui trình kiểm
nghiệm vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm teo mũi truyền nhiễm lợn được sản xuất từ
chủng vi khuẩn Bordetella bronchiseptica.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN 8684 : 2011 “Vắc xin và chế phẩm
sinh học dùng trong thú y - Phương pháp kiểm tra thuần khiết”
3 Nguyên tắc
Vắc xin được kiểm tra các chỉ tiêu cảm
quan, độ vô trùng bằng các phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm, các chỉ
tiêu tính an toàn và tính hiệu lực được đánh giá trên các động vật thí nghiệm.
4 Động vật thí nghiệm
và giống gốc công cường độc
4.1 Lợn từ 3 tuần
tuổi đến 4 tuần tuổi, khỏe mạnh, không có kháng thể Bordetella bronchiseptica
4.2 Chuột lang trọng lượng
từ 350 g đến 400g, khỏe mạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4 Chuột nhắt trắng trọng lượng
từ 18 g đến 20 g, khỏe mạnh
4.5 Vi khuẩn Bordetella
bronchiseptica cường độc
4.6 Vắc xin tham
chiếu
(Vắc xin chuẩn)
5. Thiết bị, dụng cụ
5.1 Tủ ấm CO2 có thể duy
trì nhiệt độ 37°C
5.2 Tủ lạnh có thể duy
trì nhiệt độ từ 2°C đến 8°C
5.3 Tủ lạnh sâu có thể duy
trì nhiệt độ âm 80°C
5.4 Máy lắc trộn (vortex
mixer) có tốc độ lắc từ 50 rpm đến 2400 rpm
5.5 Máy ly tâm, có thể ly
tâm với gia tốc 12 000 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7 Micropipet, dung tích từ 0,5 μl đến 10
μl, từ 5 μl đến 50 μl, từ 50 μl đến 200 μl, từ 100 μl đến 1000 μl
5.8 Micropipet
đa kênh,
dung tích từ 5 μl đến 50 μl, từ 50 μl đến 200 μl
5.9 Đĩa lồng, ống nghiệm
thủy tinh vô trùng
5.10 Đĩa nhựa 96
giếng
đáy chữ U
5.11 Bình tam giác 100 ml, 200
ml vô trùng
5.12 Dao, kéo,
panh kẹp
vô trùng
5.13 Bơm kim tiêm
một lần
5 ml, 10 ml
5.14 Cân phân tích có dải đo từ 0
g đến 30 g
6 Lấy mẫu sản phẩm
và chuẩn bị động vật thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng mẫu cần lấy: 12 mẫu (chai/lọ)
6.2 Chuẩn bị động
vật thí nghiệm
- Ít nhất 10 lợn (4.1)
- Ít nhất 02 chuột lang (4.2)
- Ít nhất 152 chuột nhắt trắng (4.4)
- Ít nhất 05 thỏ (4.3)
7 Cách tiến hành
7.1 Kiểm tra cảm
quan
Quan sát bằng mắt thường, vắc xin đạt
chỉ tiêu cảm quan khi lọ vắc xin đồng nhất, không đông vón, không lắng cặn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1 Kiểm tra tạp
nhiễm vi khuẩn Theo TCVN 8684 : 2011
7.2.2 Kiểm tra tạp
nhiễm nấm mốc
Theo TCVN 8684 :
2011
7.3 Kiểm tra tính
an toàn
Chọn 1 trong 2 phương pháp sau:
7.3.1. Phương pháp trọng tài
- Tiêm ít nhất cho 02 lợn (4.1), mỗi
con 02 liều vắc xin ghi trên nhãn theo đường tiêm bắp. Theo dõi lợn từ 10 -14
ngày.
Vắc xin được coi là đạt chỉ tiêu về an
toàn nếu tất cả lợn thí nghiệm sống khỏe, phát triển bình thường và không có biến
đổi về cục bộ,
bất thường hay triệu chứng toàn thân.
7.3.2. Phương pháp thay thế
- Tiêm ít nhất cho 02 chuột lang
(4.2), mỗi con 2 ml vắc xin theo đường dưới da.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo dõi động vật thí nghiệm từ 10
ngày đến 14 ngày.
Vắc xin được coi là đạt chỉ tiêu về an
toàn nếu tất cả chuột sống khỏe, phát triển bình thường và không có biến đổi về
cục bộ, bất thường hay triệu chứng toàn thân.
7.4 Kiểm tra hiệu
lực
Chọn 1 trong 3 phương pháp sau:
7.4.1 Phương pháp
công cường độc trên lợn
Lợn được chia làm 2 nhóm:
- Nhóm 1: Tiêm bắp ít nhất 05 lợn
(4.1) mỗi con tiêm 1 liều vắc xin ghi trên nhãn.
- Nhóm 2: Tiêm bắp ít nhất 03 lợn
(4.1) nước sinh lý vô trùng với liều lượng như tiêm vắc xin.
- 14 ngày sau
mũi tiêm thứ nhất, toàn bộ lợn nhóm 1 được tiêm mũi thứ hai với liều lượng và
đường tiêm như mũi thứ nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Theo dõi động vật thí nghiệm trong 7
ngày đến 10 ngày.
- Vắc xin được coi là đạt nếu:
+ Ít nhất 2/3 lợn nhóm 2 chết hoặc có
triệu chứng bệnh tích điển hình của bệnh viêm teo mũi truyền nhiễm ở lợn
+ Ít nhất 4/5 lợn nhóm 1 không có bất kỳ các triệu
chứng bệnh tích nào của bệnh viêm teo mũi truyền nhiễm ở lợn
7.4.2 Phương pháp
công cường độc trên chuột nhắt trắng
Chọn 1 trong 2 phương pháp sau:
7.4.2.1 Phương pháp
tính hiệu lực tương đối
Chuột được chia thành 3 nhóm:
- Nhóm 1: Tiêm vắc xin cần kiểm tra
theo đường dưới da hoặc phúc xoang cho chuột nhắt trắng (4.4) với hàm lượng bằng
1/6 liều ghi trên nhãn (1/6 được coi là độ pha loãng ban đầu). Pha loãng theo
cơ số 2 ở 4 nồng độ 1, 1/2, 1/4, 1/8, mỗi nồng độ tiêm 4 chuột.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhóm 3: Tiêm nước sinh lý vô trùng
theo đường dưới da hoặc phúc xoang cho 10 chuột nhắt trắng (4.4) với liều
lượng như tiêm vắc xin cần kiểm tra.
- 14 ngày sau mũi tiêm thứ nhất, toàn
bộ chuột nhóm 1 được tiêm mũi thứ hai với liều lượng và đường tiêm như mũi thứ
nhất.
- 7 ngày sau mũi tiêm thứ 2 toàn bộ
chuột nhóm 1 và chuột nhóm 2 được thử thách với vi khuẩn Bordetella bronchiseptica cường độc
(4.5), mỗi con 0,2 ml (tương đương với liều 108 - 109 CFU/0,2 ml)
theo đường dưới da.
- Theo dõi trong 10 ngày, vắc xin được
coi là đạt nếu Hiệu lực của vắc xin (The relative potency of the bacterin) ≥
0.5
Hiệu lực của vắc
xin
=
Số nghịch đảo 50% ở
độ pha loãng cuối cùng của vắc xin kiểm tra
≥ 0.5
Số nghịch đảo 50% ở
độ pha loãng cuối cùng của vắc xin tham chiếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuột được chia làm 2 nhóm:
- Nhóm 1: Tiêm vào phúc
xoang 50 chuột nhắt trắng (4.4) mỗi con tiêm 0,2 ml vắc xin cần kiểm tra.
- Nhóm 2: Tiêm nước sinh lý vô trùng
vào phúc xoang 50 chuột nhắt trắng (4.4) với liều lượng như tiêm vắc xin cần kiểm
tra.
- 21 ngày sau, chuột của cả 2 nhóm được
thử thách với vi khuẩn cường độc Bordetella
bronchiseptica (4.5) .
- Giống vi khuẩn Bordetella
bronchiseptica cường độc (4.5) được hoàn nguyên bằng 0,2 ml nước thịt. Lấy 0,2 ml canh
trùng cường độc được pha loãng với PBS theo cơ số 10 để được các nồng
độ từ 10-1 đến nồng độ
10-10.
- Ở mỗi nồng độ tiêm vào phúc xoang cho 5 chuột
với liều 0.1 ml/con.
- Theo dõi trong 7 ngày, vắc xin được coi là đạt
nếu LD50 của nhóm 1 lớn hơn nhóm 2 ít nhất 10 2.0.
- Liều LD50 của cả 2 nhóm
chuột được tính toán tính theo công thức Reed - Muench:
LgLD50 = LgA + Xlgf
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
X: Khoảng cách tỷ lệ
A: Độ pha loãng vi khuẩn gây chết chuột
nhắt trắng cận trên 50%
A': Tỷ lệ % chuột nhắt trắng chết cận
trên 50%
B': Tỷ lệ % chuột nhắt trắng chết cận
dưới 50%
f: Hệ số pha loãng vi khuẩn
7.4.3 Phương pháp
huyết thanh học
Chọn 1 trong 2 phương pháp sau:
7.4.3.1 Đánh giá hiệu
giá kháng thể bằng phản ứng ELISA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tiêm bắp ít nhất 05 thỏ (4.3), mỗi
con 1 liều vắc xin ghi trên nhãn. 14 ngày sau mũi tiêm thứ nhất, toàn bộ thỏ được
tiêm mũi thứ hai với liều lượng và đường tiêm như mũi thứ nhất. 21 ngày sau mũi
tiêm thứ hai, thỏ được lấy máu, chắt huyết thanh làm phản ứng ELISA.
- Đánh giá kết quả: Vắc xin đạt
tiêu chuẩn khi ít nhất 75 % mẫu huyết thanh đạt giá trị dương tính.
7.4.3.2. Đánh giá hiệu giá kháng thể bằng
phản ứng ngưng kết
- Tiêm bắp ít nhất 05 lợn (4.1), mỗi
con 1 liều vắc xin ghi trên nhãn. 14 ngày sau mũi tiêm thứ nhất, toàn bộ lợn được
tiêm mũi thứ hai với liều lượng và đường tiêm như mũi thứ nhất. 21 ngày sau mũi
tiêm thứ hai, lợn được lấy máu, chắt huyết thanh làm phản ứng ngưng kết chậm
(xem phụ lục).
- Vắc xin được coi là đạt nếu hiệu giá
kháng thể của ít nhất 75 % mẫu huyết thanh miễn dịch cho kết quả ≥ 1:16.
Phụ
lục A
(Quy
định)
Kiểm tra hiệu giá kháng thể Bordetella
bronchiseptica bằng phản ứng ngưng kết chậm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đĩa thạch chocolate bổ sung
Nicotinamide adenine dinucleotide (NAD) 5 %
- Đĩa thạch máu đường kính 8-10 cm
- Canh thang Brain heart infusion
(BHI) đóng ống 4 ml
- Acid Ethylene diamine tetra-acetic
acid (EDTA) 1N
- Formaldehyde solution min 37 %
(HCHO)
- Dung dịch PBS: 1000ml được pha theo
công thức sau:
Natri clorua (NaCl)
8 g
Kali clorua (KCI)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri hiđro photphat (Na2HPO4)
1,15 g
Mono kali photphat (KH2PO4)
0,2 g
Nước
1000 ml
Chỉnh pH đến 7,2 bằng dung dịch NaOH
1N hoặc dung dịch HCl 1N. Hấp tiệt trùng ở nhiệt độ 121°C trong 1 h. Bảo
quản ở nhiệt độ 4°C.
A.2 Chuẩn bị
kháng nguyên thân (KNO - Somatic antigen - KN xử lý acid EDTA)
A.2.1 Cấy 0,01 ml
vi khuẩn Bordetella bronchiseptica cường độc (4.5) vào đĩa thạch
chocolate bổ sung NAD 5 % (A.1), ủ ở tủ ấm 37°C (5.1) trong 24 h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.3 Láng 4 ml
canh trùng (A.2.2) lên 2 đĩa thạch chocolate (A.1) rồi ủ ở tủ ấm 37°C (5.1) trong
24 h
A.2.4 Thu hoạch vi
khuẩn sau khi láng trên mặt thạch chocolate (A.2.3) bằng cách dùng 5ml PBS rửa
bề mặt hai đĩa thạch, hút huyễn dịch vi khuẩn thu được vào ống nghiệm
A.2.5 Nhỏ 0,02 ml
Formaldehyde solution 37 % (A.1) vào huyễn dịch vi khuẩn thu được (A.2.4) rồi ủ
ở tủ ấm 37°C (5.1) trong
24 h, sau đó đem kiểm tra vô trùng huyễn dịch vi khuẩn
A.2.6 Huyễn dịch vi
khuẩn (A.2.5) đạt chỉ tiêu vô trùng sẽ được ly tâm bằng máy ly tâm (5.5) với tốc
độ 12000 rpm trong 20 min ở nhiệt độ 4°C, thu lấy cặn, hoàn nguyên lại bằng 20 ml
EDTA 1 %, lắc đều rồi ủ ở tủ ấm 37°C (5.1) trong
24 h
A.2.7 Sau đó tiếp tục
ly tâm huyễn dịch vi khuẩn (A.2.6) bằng máy ly tâm (5.5) với tốc độ 12000 rpm
trong 20 min ở nhiệt độ 4°C, cặn thu được sẽ rửa bằng 5 ml PBS có bổ sung 0,3 %
Formaldehyde solution min 37 % (A.1), lặp lại 2 lần.
A.2.8 Tiếp tục ly
tâm huyễn dịch vi khuẩn (A.2.7) bằng máy ly tâm (5.5) với tốc độ 12000 rpm
trong 20 min ở nhiệt độ 4°C, cặn thu được sẽ được hoàn nguyên bằng 5 ml PBS để thu
hoạch kháng nguyên
A.2.9 Kiểm tra
kháng nguyên (A.2.8) xem có tự ngưng kết không, kháng nguyên đạt yêu cầu khi
không có hiện tượng ngưng kết.
A.3. Chuẩn bị huyết thanh kiểm tra
Lấy máu động vật (7.4.3.2) và chắt lấy
huyết thanh. Sau đó khử bổ thể bằng
cách đun ở nồi cách thủy (5.6) ở nhiệt độ 56°C trong 30 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình cho phản ứng ngưng kết chậm
với kháng nguyên O
(kháng
nguyên Somatic) thực hiện trên đĩa 96 giếng đáy chữ U
Sơ đồ phản ứng
ngưng kết chậm

- Thực hiện thí nghiệm theo sơ đồ phản ứng
ngưng kết chậm như trên
- Đối với các giếng thí nghiệm:
+ Cho dung dịch PBS vào các dãy giếng
thí nghiệm trên đĩa 96 đáy chữ U (50 μl/giếng)
+ Thêm vào giếng đầu tiên 50 μl huyết
thanh và pha loãng huyết thanh theo cơ số 2
+ Nhỏ vào các giếng 50 μl kháng nguyên
- Đối với các giếng đối chứng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Đối chứng dương: 50 μl dung dịch PBS
+ 50 μl huyết thanh tối miễn dịch và pha loãng theo cơ số 2
+ 50 μl kháng nguyên
- Lắc nhẹ cho đều rồi dính băng dính để
ở tủ ấm 37°C (5.1) qua
đêm
- Đọc kết quả:
+ Phản ứng âm tính: Kháng nguyên lắng
tròn đáy giếng
+ Phản ứng dương tính: Xảy
ra hiện tượng ngưng kết, kháng nguyên ngưng kết thành cụm lấm tấm xung quanh giếng
+ Đọc hiệu giá ngưng kết: Hiệu giá
ngưng kết được đánh giá ở độ pha loãng cao nhất còn có phản ứng ngưng kết xảy
ra.
Thư mục tài
liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66