TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5845:1994
MÁY XAY XÁT THÓC GẠO - PHƯƠNG PHÁP THỬ
Rice miling machines – Test methods
1.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử các yêu cầu kỹ thuật và
an toàn đối với máy xay xát thóc gạo có năng suất tính theo khối lượng thóc không
lớn hơn 1,0 T/h dùng quả lô xay xát chế tạo bằng gang hoặc cao su, phù hợp với
TCVN 5386 – 1991 (Máy xay xát thóc gạo. Yêu cầu kỹ thuật chung) và TCVN 5745 –
1993 (Máy xay xát thóc gạo. Yêu cầu an toàn chung).
2.
Lấy mẫu
Tiến hành lấy
mẫu thử theo quy định ở các điều 2.1, 2.2 và 2.4 của TCVN 5386-1991 (Máy xay
xát thóc gạo. Yêu cầu kỹ thuật chung).
3.
Thử kiểm tra các chỉ tiêu an toàn theo TCVN 5745-1993 (Máy xay xát thóc gạo.
Yêu cầu an toàn chung) quy định.
3.1. Kiểm tra
tính đồng bộ của máy bằng mắt thường.
3.2. Chất lượng
bề mặt của mối hàn được kiểm tra bằng mắt thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4. Đánh giá
chất lượng sơn bằng mắt thường.
3.5. Chất lượng
chế tạo các chi tiết đúc quan trọng như thân máy, nắp máy, quả lô, vít tải…
trước hết phải được kiểm tra quan sát bằng mắt thường hoặc kính lúp, sau đó
tiến hành đo đạc so sánh với mẫu hoặc chuẩn với những quy định kỹ thuật và
trong trường hợp cần thiết thì đưa kiểm tra ở phòng thí nghiệm về vật liệu. Thí
dụ kiểm tra vết nứt bằng phương pháp từ tính.
3.6. Dùng tay
thử kiểm tra sự hoạt động dễ dàng của các bộ phận điều chỉnh như: điều chỉnh
khe hở giữa hai quả lô, điều chỉnh mức xát trắng gạo, cửa xuống thóc, cửa xuống
gạo…
3.7. Kiểm tra độ
quay trơn của quả lô, của trục hệ thống quạt bằng tay. Khi quay phải theo dõi
đánh giá mức độ cong vênh và chạm vỏ của cánh quạt.
3.8. Kiểm tra độ
đồng tâm của trục máy và trục động lực bằng bộ kim chỉ hoặc đồng hồ so.
3.9. Kiểm tra độ
đồng phẳng của các bánh đai truyền động bằng thước thẳng.
3.10. Thử an
toàn buồng xát bằng cách: trước hết cho máy làm việc ở chế độ định mức (số vòng
quay, lượng thóc cung cấp và gạo thu hồi) sau đó điều chỉnh áp lực buồng xát
đạt mức lớn nhất có thể và theo dõi máy làm việc ở mức áp lực đó trong khoảng
thời gian từ 3 đến 5 phút.
3.11. Tiến hành
đo độ ồn của máy theo TCVN 3150 – 1979 (Các phương pháp xác định các đặc tính
ồn của máy).
3.12. Đo độ rung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.12.2. Nếu máy
liên hợp với động cơ điện thì tiến hành đo khi máy làm việc với tải trọng và vòng
quay định mức.
Nếu máy liên hợp
với động cơ đốt trong thì tiến hành đo khi máy làm việc với tải trọng định mức
và số vòng quay của động cơ thay đổi từ số vòng quay định mức đến số vòng quay thấp
hơn định mức là 20%.
3.12.3. Tiến
hành đo theo hai hướng thẳng góc với nhau: thẳng đứng và ngang ở vị trí công
nhân vận hành máy. Ở mỗi chế độ vòng quay của động cơ tiến hành đo 3 lần.
3.12.4. Thời
gian đo: Với tần số từ 5,5 đến 22 Hz – ít nhất là 5 giây. Với tần số trên 22 Hz
– ít nhất là 5 giây. Độ rung trung bình của nền lắp đặt máy được xác định là
trung bình cộng của các giá trị đo.
3.13. Trong quá
trình máy làm việc phải theo dõi kiểm tra biện pháp phòng ngừa bụi cám và bổi
trấu thải ra phòng máy. Nồng độ bụi của không khí ở trong phòng máy được xác
định bằng cách sử dụng thiết bị lọc chuyên dùng lấy mẫu bụi để phân tích.
3.13.1. Khi thử
máy phải làm việc ở chế độ định mức (khối lượng thóc xát và số vòng quay của
động cơ).
3.13.2. Mẫu bụi
phải lấy trong vùng hô cấp (cách mồm, mũi không quá 30 cm) của công nhân vận
hành máy ở tại vị trí làm việc. Mẫu bụi phải thu vào lúc mức độ ô nhiễm bụi cao
nhất tại điểm được lấy mẫu. Cách 5 phút lấy mẫu một lần. Thời gian lấy mẫu ít
nhất là 3 phút. Số lượng mẫu ít nhất là 5.
3.13.3. Nồng độ
bụi của không khí ở trong phòng máy (Kb), mg/m3 xác định
theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m1 –
Khối lượng bộ phận lọc trước khi cho mẫu không khí qua, mg;
m2 –
Khối lượng bộ phận lọc sau khi cho mẫu không khí qua, mg;
V – Lưu lượng
không khí qua bộ phận lọc, m3/phút;
t – thời gian
lấy mẫu, phút.
Nồng độ bụi
trung bình của không khí ở trong phòng máy được xác định là trung bình cộng của
các giá trị đo.
3.14. Nếu máy
xay xát liên hợp với động cơ đốt trong, khi máy làm việc phải kiểm tra biện
pháp phòng cháy có thể do tia lửa của khí xả gây nên.
3.15. Đối với
nguồn động lực là động cơ điện, phải kiểm tra an toàn điện theo TCVN 3620 –
1992 (Máy điện quay. Yêu cầu an toàn).
4.
Thử kiểm tra các chỉ tiêu làm việc cơ bản theo TCVN 5386-1991 (Máy xay xát thóc
gạo. Yêu cầu kỹ thuật chung) quy định.
4.1. Việc
sử dụng và chăm sóc kỹ thuật cho máy trong quá trình thử phải theo đúng
những quy định của nhà máy chế tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1. Máy phải
được thử trong những điều kiện phù hợp với các tính năng kỹ thuật được đặt ra
khi thiết kế.
4.2.2. Tiến hành
thử ít nhất với hai loại thóc hiện đang lưu hành phổ biến trên thị trường và ở
chế độ làm việc tốt nhất của máy theo tài liệu của nhà máy chế tạo.
4.2.3. Với mỗi
chỉ tiêu khi thử phải được lặp lại 3 lần. Thời gian máy làm việc kéo dài mỗi
lần ít nhất là 10 phút.
4.3.
Phương tiện thử
4.3.1. Đo số
vòng quay của máy xay xát bằng đồng hồ đo số vòng quay. Sa số đo không được
vượt quá 1%.
4.3.2. Đo nhiệt
độ ổ trục bằng thiết kế. Sai số đo không được vượt quá ± 10.
4.3.3. Đo chi
phí năng lượng bằng công tơ điện 3 pha khi động lực là động cơ điện. Trường hợp
động lực là động cơ đốt trong thì đo mômen xoắn trục truyền động bằng mômen kế.
Sai số đo không được vượt quá 2%.
4.3.4. Các dụng
cụ lấy mẫu và phân tích mẫu thóc và gạo theo quy định của TCVN 1643-1992 (Gạo.
Phương pháp thử) và các văn bản kỹ thuật về thóc có liên quan.
4.4. Chuẩn
bị thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ đồng đều
của hạt, %;
- Độ ẩm của
thóc, %;
- Tạp chất lẫn
trong thóc, %;
- Độ rạn nứt tự
nhiên của gạo, %;
- Độ trấu, %.
4.4.1.1. Xác
định độ đồng đều của hạt
Lấy ngẫu nhiên
50 hạt thóc nguyên vẹn, dùng thước panme đo chiều dài, chiều rộng của hạt. Tính
tỷ số dài trên rộng rồi căn cứ vào quy định phân loại dạng hạt ở bảng 1, tính
tỷ lệ phần trăm từng dạng hạt có ở trong mẫu và nếu có một tỷ lệ đạt mức ≥ 60%
thì mẫu thóc thử được coi là đồng đều.
Bảng
1
Dạng
hạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thon dài
3
Trung bình
Từ
2,1 đến 3
Hơi tròn
Từ
1,1 đến 2
Tròn
1,1
4.4.1.2. Xác
định độ ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.1.3. Xác
định tạp chất
Cân 500g mẫu,
dùng sàng phân ly và tay nhặt để tách tạp chất vô cơ và tạp chất hữu cơ. Cân
toàn bộ tạp chất. Tỷ lệ tạp chất được tính bằng phần trăm khối lượng theo công
thức:

Trong đó:
m0 –
Khối lượng tạp chất vô cơ, g;
m1 –
Khối lượng tạp chất hữu cơ, g;
4.4.1.4. Xác
định độ rạn nứt tự nhiên của gạo
Cân 20 g thóc từ
mẫu trung bình, bóc bằng tay, dùng kính lúp phát hiện những vết rạn nứt trên
hạt gạo lật, cân và xác định độ rạn nứt tự nhiên, tính bằng phần trăm.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m –
Khối lượng hạt bị rạn nứt, g.
4.4.1.5. Xác
định độ trấu
Kết hợp khi xác
định độ rạn nứt tự nhiên của gạo, cân toàn bộ trấu và xác định độ trấu bằng
phần trăm.

Trong đó:
mc –
Khối lượng trấu, g.
4.4.2. Cách xác
lập các mẫu điểm, mẫu gốc, mẫu trung bình, mẫu lưu, mẫu phân tích theo quy định
của TCVN 1643-1992 (Gạo. Phương pháp thử) và các văn bản kỹ thuật về thóc có
liên quan.
4.4.3. Tất cả
các thiết bị dụng cụ đo phải được kiểm tra hiệu chỉnh trước khi thử.
4.5. Tiến
hành thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.2. Trước khi
thử, cho máy làm việc có tải từ 3 đến 5 phút để điều chỉnh xác định chế độ làm
việc tối ưu của máy về năng suất và chất lượng, đồng thời theo dõi kiểm tra khả
năng làm việc bình thường của máy và các thiết bị, dụng cụ đo.
4.5.3. Tiến hành
thử theo các điều kiện quy định ở điều 4.2. Với mỗi lần thử phải xác định các
chỉ tiêu sau:
- Lượng thóc và
gạo đã xay xát được, kg;
- Thời gian thử,
phút;
- Năng lượng
điện đã sử dụng, kw.h hoặc lượng nhiên liệu đã tiêu thụ, kg;
- Mômen xoắn
trục truyền động. Nm (nếu động lực là động cơ đốt trong).
4.5.4. Xác định
chỉ tiêu đánh giá chất lượng làm việc của máy quy định ở điều 1.2 TCVN
5386-1991 (Máy xay xát thóc gạo. Yêu cầu kỹ thuật chung) theo TCVN 5643-1992
(Gạo. Phương pháp thử)
- Xác định mức
xát gạo theo TCVN 5645-1992 (Gạo. Phương pháp xác định mức xát).
4.5.5. Tiến hành
phân tích xác định mức độ nhiễm độc do hợp chất chế tạo quả lô gây nên đối với
gạo thành phẩm theo TCVN 4733-1989 (Gạo. Yêu cầu vệ sinh).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a. Động lực là
động cơ điện

Trong đó:
Q – Năng lượng
điện tiêu thụ trong thời gian thử, kw.h
T – Thời gian
thử tương ứng, h
b. Động lực là
động cơ đốt trong:
N =
1,047.10-4Mx.n
Trong đó:
Mx –
Mômen xoắn đo ở trục truyền, Nm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.7. Chi phí
năng lượng riêng để xay xát, kw.h/tấn

Trong đó:
Q – Năng lượng
điện tiêu thụ trong thời gian thử, kw.h
M – Khối lượng
thóc tương ứng đã được xay xát, tấn.