TIÊU CHUẨN NGÀNH
10TCN 136:1990
THÓC
Tiêu chuẩn này thay thế 26 TCN
09-86 và 26 TCN 10-86, quy định yêu cầu kỹ thuật và phương pháp xác định các
chỉ tiêu kỹ thuật đối với thóc được sản xuất và tiêu dùng trong cả nước.
1. ĐỊNH NGHĨA:
1.1. Thóc hoặc lúa (paddy) là hạt
còn nguyên vẹn vỏ trấu bao bọc hạt gạo lật.
1.2. Trấu (husk) là lớp vỏ cứng bên
ngoài hạt thóc bao bọc hạt gạo lật.
1.3. Gạo lật hoặc gạo lứt (brown
rice) là hạt thóc đã tách toàn bộ vỏ trấu.
1.4. Tạp chất (foreign matters) là
tất cả những chất không phải là thóc lẫn vào thóc. Tạp chất được chia thành 2
loại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.2. Tạp chất hữu cơ: Rơm, rạ, hạt
cỏ, thóc lép, mảnh gạo lật lọt sàng 2mm.
1.5. Lẫn loại (contrasting type) là
những hạt khác giống hoặc khác về kích thước hình dạng hạt so với hạt tiêu
chuẩn.
1.6. Hạt trắng bạc (chalky kernels,
chalkiness of grain) là những hạt mà nội nhũ có từ 1/2 thể tích trở lên có màu
trắng như phấn gồm: Hạt bạc bụng (white belly), hạt bạc lưng (white back), hạt
bạc lòng (white center). Thóc nếp và một số giống lai đặc sản không tính vào
loại hạt trắng bạc.
1.7. Hạt biến vàng (yellow kernels)
là những hạt mà một phần hoặc toàn bộ nội nhũ chuyển sang màu vàng nhạt hoặc
vàng nâu, khác với màu tự nhiên của nó.
1.8. Hạt không hoàn thiện là những
hạt mà nội nhũ mới đạt 40 đến 70% thể tích bao gồm các hạt xanh non (green
kernels) và hạt lửng (slirivelled kernels).
1.9. Hạt bị hư hỏng (damaged
kernels) là những hạt mà nội nhũ bị hư hỏng do nước, nấm mốc, mọt, hoặc bị
nhiễm sâu bệnh, chúng bao gồm: hạt mọc mầm, hạt mục, hạt bị mọt đục, hạt bị
nhiễm sâu bệnh ngoài đồng.
1.10. Hạt đỏ (red kernels) là những
hạt mà lớp vỏ ngoài nội nhũ có màu đỏ hoặc nâu đỏ.
2. YÊU CẦU KỸ
THUẬT:
2.1. Thóc được phân thành 4 loại
dạng hạt theo một trong hai cách sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
1a
Dạng
hạt
Chiều
dài (mm)
- Rất dài
- Dài
- Trung bình
- Ngắn
Trên 7,50
Từ 6,61 đến 7,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dưới 5.51
- Phân loại theo tỷ số chiều
dài/chiều rộng hạt gạo lật (bảng 1b)
Bảng
1b
Dạng
hạt
Tỷ
số dài/rộng
- Thon dài
- Trung bình
- Hơi tròn
- Tròn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 2,1 đến 3
Từ 1,1 đến 2
Dưới 1,1
2.2. Thóc phải đạt các chỉ tiêu
chất lượng sau đây:
2.2.1. Các chỉ tiêu cảm quan:
- Màu sắc
- Mùi
- Vị
- Nấm mốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
:
:
:
Có màu tự nhiên của thóc
Có mùi đặc trưng của thóc
Không có vị gì lạ
Không có nấm mốc
2.2.2 Các chỉ tiêu hóa lý
Việc phân hạng chất lượng thóc theo
các chỉ tiêu hóa lý được trình bày trên bảng 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TT
Chỉ
tiêu
Hạng
chất lượng
1
2
3
4
1
Độ ẩm[*]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
14
14
14
2
Tạp chất
% khối lượng, không lớn hơn
2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
Hạt trắng bạc
% khối lượng, không lớn hơn
7
12
20
40
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
% khối lượng, không lớn hơn
0,5
1
2
4
5
Hạt không hoàn thiện
% khối lượng, không lớn hơn
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
8
6
Hạt bị hư hỏng
% khối lượng, không lớn hơn
0,5
1
3
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạt rạn nứt
% khối lượng, không lớn hơn
10
15
25
40
8
Hạt lẫn loại
% khối lượng, không lớn hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
15
20
9
Hạt đỏ
% khối lượng, không lớn hơn
1
3
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
Sâu mọt, sống hại thóc
con/kg/ không lớn hơn
5
5
5
5
3. PHƯƠNG PHÁP
THỬ
3.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.2. Chất lượng lô thóc được xác
định trên cơ sở những kết quả phân tích mẫu trung bình của lô hàng.
3.1.3. Mẫu điểm là mẫu được lấy từ
một vị trí của lô hàng.
3.1.4. Mẫu gốc là tổng cộng tất cả
các mẫu điểm lấy ở các vị trí khác nhau của lô hàng.
3.1.5. Các mẫu trung bình là một
phần của mẫu gốc dùng để xác định các chỉ tiêu chất lượng của thóc.
3.1.6. Không được lập mẫu gốc khi
chất lượng các mẫu điểm (các điều đã nêu ở bảng 1a, 1b và bảng 2) khác nhau rõ
rệt.
3.1.7. Khối lượng mẫu gốc được ít hơn
tổng khối lượng cần thiết của các mẫu trung bình và mẫu lưu cần lấy.
3.1.8. Nếu tổng số khối lượng các
mẫu điểm không quá 2 kg thì mẫu gốc đồng thời là mẫu trung bình.
3.19. Quá trình lấy mẫu, thành lập
mẫu được trình bày trên sơ đồ 1 (xem sơ đồ 1 trang 7).
3.1.10. Các dụng cụ, thiết bị dùng
để xác định các chỉ tiêu chất lượng đã được trình bày trong phụ lục 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.1. Dùng xiêng để lấy mẫu ỡ các
vị trí: Lớp trên mặt, lớp giữa và lớp đáy. Khối lượng mỗi mẫu điểm khoảng 200g.
3.2.2. Thóc đựng trong bao, tiến
hành lấy mẫu như sau:
Số
lượng bao
Số
mẫu điểm cần lấy
Từ 1 đến 10 bao
- Lấy ở tất cả các bao
Từ 11 đến 100 bao
- Lấy tối thiểu 10 mẫu từ bao thứ
11 trở đi cứ thêm 10 bao, lấy thêm 1 mẫu.
Trên 100 bao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.3. Thóc đổ rời, tiến hành lấy
mẫu như sau:
Vị
trí lấy mẫu
Số
điểm lấy mẫu
Dưới
10 tấn
Từ
11 đến 50 tấn
Trên
50 tấn
Lớp mặt
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp giữa
4
5
10
Lớp đáy
6
8
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.2.4. Các điểm lấy mẫu phải cách
đều nhau và khối lượng mẫu gốc không ít hơn 2 kg.
3.2.5. Cách lập mẫu trung bình: Từ
mẫu gốc, dùng bình quân mẫu hoặc phương pháp chia theo đường chéo để trộn đều
và lấy được mẫu trung bình khoảng 2kg.
3.2.6. Các loại mẫu gốc, mẫu trung
bình, mẫu lưu phải đựng trong các bao bì khô, sạch, kín, có nhãn ghi rõ khối
lượng, loại thóc, thời gian, địa điểm và tên người lấy mẫu.
3.3. Phương pháp xác định:
3.3.1. Các chỉ tiêu cảm quan
3.3.1.1. Xác định màu sắc: Quan sát
kỹ thóc bằng mắt để phát hiện xem thóc có màu khác thường hay không.
3.3.1.2. Xác định mùi: Xác định
trên các mẫu điểm bằng cách ngửi mùi của thóc.
3.3.1.3. Xác định vị: Nhấm hạt thóc
xem có vị lạ hay không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.2. Các chỉ tiêu hóa lý:
3.3.2.1. Xác định độ ẩm: Dùng máy
đo độ ẩm nhanh hoặc cho phép dùng phương pháp khác đạt kết quả tương đương so
với phương pháp trọng tải.
3.3.2.2. Xác định tạp chất
Cân 500g mẫu, dùng sàng phân ly và
tay nhặt để tách tạp chất vô cơ và tạp chất hữu cơ, cân và biểu diễn tổng tạp
chất bằng phần trăm (%) khối lượng.
Cách tính:
%
Tạp chất = 
Trong đó:
m0: Khối lượng tạm chất
vô cơ (g)
m1: Khối lượng tạm chất
hữu cơ (g)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.2.3. Xác định hạt trắng bạc,
hạt biến vàng, hạt không hoàn thiện, hạt bị hư hỏng, hạt đỏ. Dùng máy xay phòng
thí nghiệm (hoặc cối gỗ xoay bằng tay) tách vỏ trấu của 100 g thóc đã cân từ
mẫu trung bình, dùng tay nhặt lần lượt từng loại, cân và biểu diễn chúng bằng
phần trăm (%) khối lượng.
3.3.2.4. Xác định hạt lẫn loại:
Cân 100g từ mẫu trung bình, dùng
tay nhặt các hạt lẫn loại, cân và biểu diễn sự lẫn loại bằng phần trăm (%)
%
Lẫn loại = 
Trong đó:
m là khối lượng hạt lẫn loại (g)
M là khối lượng mẫu phân tích (g)
3.3.2.5. Xác định hạt rạn nứt.
Cân 20g thóc từ mẫu trung bình, bóc
bằng tay, dùng kính lúp phát hiện những vết rạn nứt trên hạt gạo lật, cân và
biểu diễn sự rạn nứt bằng phần trăm (%).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
m: Khối lượng rạn nứt (g)
M: Khối lượng mẫu phân tích (g)
3.3.2.6. Xác định sâu mọt sống hại
thóc
Lấy 1kg thóc ở nơi có mật độ sâu
mọt cao nhất, dùng sàng tách sâu, mọt và đếm số con.
3.3.3. Xác định dạng hạt:
Lấy ngẫu nhiên 20 hạt gạo lật
nguyên vẹn, dùng thước panme đo chiều dài, chiều rộng của hạt rồi tính trung
bình của số đo của chúng theo chiều dài hoặc tỉ số dài/rộng để xác định hình
dạng hạt theo bảng 1a hoặc 1b.
4. ĐÓNG GÓI VÀ
BẢO QUẢN
4.1. Bao bì đựng thóc phải bền, lành,
sạch, khô và không có mùi chua, mốc, xăng dầu, hóa chất v.v… và không được có
mặt sâu mọt còn sống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thóc nhập kho, mỗi ngăn kho
hoặc lô hàng phải có phiếu ghi khối lượng, chất lượng, thời gian nhập kho, tên
kho, số ngăn kho hoặc số lô hàng, tên người nhập kho và tên người bảo quản.
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CÁC DỤNG CỤ, THIẾT BỊ PHỤC VỤ CHO CÔNG TÁC
XÁC ĐỊNH CHẤT LƯỢNG THÓC TẠI CÁC PHÒNG THÍ NGHIỆM CÁC CƠ SỞ
TT
Tên
Yêu
cầu kỹ thuật
1
Máy đo độ ẩm thóc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Tủ sấy
3
Cân kỹ thuật
Phạm vi cân 1 – 500g sai số 0,02g
4
Máy xay xát tiêu chuẩn (Satake)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cối gỗ để tách vỏ trấu
6
Thước panme
7
Kính lúp
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dài 30cm
9
Xiên lấy mẫu thóc rời
dài 1,5 – 2,5 m có nắp
10
Bình chia mẫu
11
Trang trộn mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
Kẹp gắp hạt
13
Sàng nhôm
Mỗi bộ 1 nắp, 1 đáy 3 sàng có lỗ F1,5mm, F
= 2mm và F 4mm
14
Mẹt hoặc khay nhôm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bàn phân tích
16
Hộp sấy mẫu