TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 8370
: 2010
THÓC
TẺ
Paddy
Lời nói đầu
TCVN 8370 : 2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
10TC-02 Ngũ cốc và đậu đỗ (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) biên
soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THÓC TẺ
Paddy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thóc tẻ thuộc loài
Oryza sativa L. được dùng để chế biến thức ăn cho người.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5643 : 1999, Gạo - Thuật ngữ và định
nghĩa
ISO 712, Cereals and cereal products -
Determination of moisture content - Routine reference method (Ngũ cốc và
sản phẩm ngũ cốc - Xác định độ ẩm - Phương pháp thường quy)
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ,
định nghĩa nêu trong TCVN 5643 : 1999 và các thuật ngữ định nghĩa sau đây:
3.1
Độ ẩm (moisture content)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2
Tạp chất (impurities)
Những vật chất không phải là thóc gạo, bao
gồm tạp chất hữu cơ (trấu, mảnh rơm, rác, xác côn trùng, hạt hư hỏng hoàn toàn,
hạt cây trồng khác, cỏ dại…), tạp chất vô cơ (đất, cát, đá, sỏi, mảnh kim
loại…) và toàn bộ phần lọt qua sàng có kích thước lỗ 1,6 mm x 20,0 mm.
4. Các yêu cầu
4.1 Phân loại theo kích thước và dạng hạt
4.1.1 Thóc tẻ được phân thành 3 loại theo chiều
dài của hạt gạo lật theo quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Phân loại
thóc tẻ theo chiều dài hạt gạo lật
Loại thóc
Chiều dài hạt,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạt rất dài
lớn hơn 7,0
Hạt dài
từ 6,0 đến 7,0
Hạt ngắn
nhỏ hơn 6,0
4.1.2 Thóc tẻ được phân thành 3 loại theo dạng hạt
gạo lật (tỉ lệ giữa chiều dài và chiều rộng của hạt) theo quy định trong Bảng
2.
Bảng 2 - Phân loại
thóc tẻ theo dạng hạt gạo lật
Loại thóc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạt thon
lớn hơn 3,0
Hạt trung bình
từ 2,1 đến 3,0
Hạt bầu
nhỏ hơn 2,1
4.2 Yêu cầu cảm quan
Các chỉ tiêu cảm quan của thóc tẻ được quy
định trong Bảng 3.
Bảng 3 - Phân loại
thóc tẻ theo chiều dài hạt gạo lật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu
1. Màu sắc
Đặc trưng cho từng
giống lúa, không bị biến màu
2. Mùi
Có mùi tự nhiên của
thóc gạo, không có mùi lạ
3. Côn trùng sống nhìn thấy bằng mắt thường
Không được có
4.3 Yêu cầu chất lượng
Thóc tẻ được chia thành 3 hạng theo mức chất
lượng. Các yêu cầu chất lượng đối với thóc tẻ được quy định trong Bảng 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ tiêu
Hạng chất lượng
Hạng 1
Hạng 2
Hạng 3
1. Độ ẩm, % khối lượng, không lớn hơn
14,0
14,0
14,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,0
15,5
15,5
2. Tạp chất, % khối lượng, không lớn hơn
2,0
3,0
5,0
3. Tỉ lệ gạo lật sạch, % khối lượng, không
nhỏ hơn
79,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
77,0
4. Hạt hư hỏng, % khối lượng, không lớn hơn
1,5
2,5
4,0
5. Hạt xanh non, % khối lượng, không lớn
hơn
3,0
4,0
6,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
1,0
2,0
7. Hạt bạc phấn, % khối lượng, không lớn
hơn
5,0
7,0
10,0
8. Hạt đỏ, % khối lượng, không lớn hơn
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,0
9. Hạt rạn nứt, % khối lượng, không lớn hơn
8,0
15,0
20,0
10. Hạt lẫn loại, % khối lượng, không lớn
hơn
6,0
10,0
15,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.1 Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
Giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực
vật cho phép có trong thóc tẻ: theo quy định hiện hành.
4.4.2 Hàm lượng kim loại nặng
Giới hạn tối đa hàm lượng kim loại nặng cho
phép có trong thóc tẻ: theo quy định hiện hành.
5. Phương pháp thử
5.1 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thí
nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
5.1.1 Dụng cụ chia mẫu, loại hình nón hoặc
loại nhiều rãnh có hệ thống phân phối có thể chia mẫu thí nghiệm thành mẫu thử
đồng nhất [tham khảo TCVN 5451 : 2008 (ISO 13690 : 1999)].
5.1.2 Cân, có thể cân chính xác đến 0,01 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.4 Hộp chứa mẫu, bằng thủy tinh hoặc
bằng kim loại không gỉ, có nắp đậy kín.
5.1.5 Cốc thủy tinh.
5.1.6 Sàng, có kích thước lỗ 1,6 mm x 20,0 mm,
có đáy thu nhận và nắp đậy.
5.1.7 Khay men trắng.
5.1.8 Dụng cụ đo kích thước hạt, có thể đo chính xác
đến 0,01 mm.
5.1.9 Đồng hồ bấm giây hoặc đồng hồ, có thể điều chỉnh
báo thời gian ít nhất 3 h và chính xác đến 1 min.
5.1.10 Kính lúp.
5.2 Lấy mẫu
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu đại
diện và không bị suy giảm chất lượng hay bị thay đổi trong quá trình vận chuyển
hoặc bảo quản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Chuẩn bị mẫu thử
Trộn cẩn thận mẫu lấy được theo 5.2 cho tới
khi đồng nhất, rồi giảm khối lượng mẫu bằng dụng cụ chi mẫu (5.1.1) cho đến khi
khối lượng mẫu còn khoảng 4 kg. Dùng dụng cụ chia mẫu (5.1.1) lấy khoảng 2 kg
mẫu làm mẫu lưu, khoảng 2 kg mẫu còn lại được trộn kỹ và chia thành mẫu các
phân tích 1, 2 và 3 (xem phụ lục A). Chuyển mẫu đã được chia vào các hộp đựng
mẫu có nắp đậy kín (5.1.4).
5.4 Các tiến hành
5.4.1 Đánh giá cảm quan
Trong thời gian chuẩn bị mẫu, cần lưu ý về
màu sắc, phát hiện mùi lạ hay mùi đặc biệt khác, côn trùng sống trong khối hạt
thóc. Ghi chép lại tất cả những nhận xét về màu sắc, mùi và số lượng côn trùng.
5.4.2 Xác định tạp chất
Từ mẫu phân tích 2, cân 500 g mẫu, chính xác
đến 0,01 g, cho lên sàng khô sạch có kích thước lỗ 1,6 mm x 20,0 mm (5.1.6), có
đáy thu nhận và nắp đậy. Sàng lắc tròn bằng tay với tốc độ từ 100 r/min đến 120
r/min trong 2 min, sau mỗi phút lại đổi chiều quay. Đổ toàn bộ phần còn lại
trên sàng vào khay men trắng (5.1.7). Nhặt các tạp chất vô cơ và hữu cơ ở trên
sàng gộp với phần tạp chất nhỏ dưới đáy sàng cho vào cốc thủy tinh khô sạch
(5.1.5) đã biết khối lượng. Cân toàn bộ lượng tạp chất, chính xác đến 0,01 g.
Tỉ lệ tạp chất X1, được
tính bằng phần trăm khối lượng, theo công thức sau đây:
X1
=
x 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m1 là khối lượng tạp chất, tính bằng gam
(g);
m là khối lượng mẫu phân tích, tính
bằng gam (g).
Kết quả của phép thử là trung bình cộng của
hai lần xác định song song trên cùng một mẫu thử khi sự sai khác của chúng
không vượt quá 1 % giá trị trung bình. Báo cáo kết quả chính xác đến một chữ số
thập phân.
CHÚ THÍCH: Để đánh giá chi tiết về tạp chất
trong lô thóc tẻ, có thể cân và tính riêng từng loại tạp chất hữu cơ, tạp chất
vô cơ hoặc tạp chất lọt qua sàng có kích thước lỗ 1,6 mm x 20,0 mm.
5.4.3 Xác định tỉ lệ gạo lật sạch
CHÚ THÍCH: Cần xác định độ ẩm của thóc tẻ
trước khi xay. Độ ẩm thích hợp của thóc khi xay là (13,0 ± 1,0) %. Nếu độ ẩm
không nằm trong khoảng chấp nhận thì cần giữ mẫu ở điều kiện nhiệt độ và độ ẩm
được điều tiết trong thời gian thích hợp để đạt độ ẩm trong khoảng quy định.
Trước khi xay cần điều chỉnh máy xay phòng
thử nghiệm (5.1.3) [(có thể tham khảo TCVN 7983 : 2008 (ISO 6646 : 2000)].
Cân 200 g mẫu thóc sạch (đã loại bỏ tạp chất)
thu được theo 5.4.2, chính xác đến 0,01 g, tiến hành tách vỏ trấu bằng máy xay
phòng thử nghiệm (5.1.3). Tách những hạt thóc chưa bóc hết vỏ trấu và xay lại.
Cân khối lượng gạo lật sạch thu được, chính xác đến 0,01 g.
Tỉ lệ gạo lật sạch X2, được
tính bằng phần trăm khối lượng gạo lật trên khối lượng thóc đã loại bỏ tạp
chất, theo công thức sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
m2 là khối
lượng gạo lật sạch, tính bằng gam (g);
mts là khối
lượng thóc sạch, tính bằng gam (g).
Kết quả của phép thử là trung bình cộng của
hai lần xác định song song trên cùng một mẫu thử khi sự sai khác của chúng
không vượt quá 1 % giá trị trung bình. Báo cáo kết quả chính xác đến một chữ số
thập phân.
5.4.4 Xác định hạt lẫn loại
Sau khi xác định tỉ lệ gạo lật sạch (5.4.3)
trên mẫu phân tích 2, tách riêng các hạt gạo lật nguyên và cân với độ chính xác
0,01 g. Nhặt tách riêng các hạt có kích thước và hình dạng khác rõ với những
hạt trong nhóm hạt chính và cân, chính xác đến 0,01 g.
Hạt lẫn loại X3, được tính
bằng phần trăm khối lượng, theo công thức sau đây:
X3
=
x 100
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m0 là khối lượng gạo lật nguyên, tính
bằng gam (g).
Kết quả của phép thử là trung bình cộng của
hai lần xác định song song trên cùng một mẫu thử khi sự sai khác của chúng
không vượt quá 1 % giá trị trung bình. Báo cáo kết quả chính xác đến một chữ số
thập phân.
5.4.5 Phân loại thóc
Nhặt một cách ngẫu nhiên 100 hạt gạo lật
nguyên vẹn thu được theo 5.4.4. Dùng dụng cụ đo kích thước hạt (5.1.8) tiến
hành đo chiều dài và chiều rộng của từng hạt, tính bằng milimét. Tính giá trị
chiều dài trung bình để phân loại thóc theo Bảng 1 và tỉ lệ trung bình giữa
chiều dài và chiều rộng để phân loại theo Bảng 2.
5.4.6 Xác định hạt hư hỏng, hạt xanh non, hạt
bạc phấn, hạt vàng và hạt đỏ
Từ mẫu phân tích 3, cân 100 g thóc, chính xác
0,01 g, dàn mỏng mẫu trên khay men trắng (5.1.7) loại bỏ tạp chất vô cơ. Dùng
máy xay phòng thử nghiệm (5.1.3) để tách vỏ trấu. Dàn đều mẫu gạo lật thu được
trên khay men trắng (5.1.7), tiến hành quan sát và nhặt riêng vào các cốc thủy
tinh khô sạch (5.1.5) đã biết khối lượng từng loại hạt: hạt hư hỏng, hạt xanh
non, hạt bạc phấn, hạt vàng và hạt đỏ. Cân từng loại hạt trên, chính xác đến
0,01 g.
Tỉ lệ từng loại hạt Xi,
được tính bằng phần trăm khối lượng, theo công thức sau đây:
Xi
=
x 100
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m là khối lượng mẫu phân tích, tính
bằng gam (g).
Kết quả của phép thử là trung bình cộng của
hai lần xác định song song trên cùng một mẫu thử khi sự sai khác của chúng
không vượt quá 1 % giá trị trung bình. Báo cáo kết quả chính xác đến một chữ số
thập phân.
5.4.7 Xác định hạt rạn nứt
Từ mẫu phân tích 1, sau khi loại tạp chất,
cân 10 g thóc với độ chính xác 0,01 g, tiến hành bóc vỏ trấu bằng tay sau đó
dùng kích lúp (5.1.10) tách những hạt gạo lật có vết rạn nứt. Cân các loại hạt
nứt, gẫy, chính xác đến 0,01 g.
Tỉ lệ hạt rạn nứt X4, được
tính bằng phần trăm khối lượng, theo công thức sau đây:
X4
=
x 100
Trong đó:
m4 là khối lượng hạt rạn nứt, tính bằng
gam (g);
mts là khối lượng thóc sạch, tính bằng
gam (g).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.8 Xác định độ ẩm, theo ISO 712.
6. Bao gói, ghi nhãn,
bảo quản và vận chuyển
6.1 Bao gói
Bao chứa thóc tẻ phải sạch, khô, bền chắc và
đảm bảo an toàn vệ sinh. Bao bì phải được làm từ những vật liệu đảm bảo an toàn
và phù hợp với mục đích sử dụng, không chứa độc tố hoặc có mùi ảnh hưởng đến
sản phẩm. Khối lượng các bao của lô hàng phải đồng đều.
6.2 Ghi nhãn
Trên mỗi bao thóc tẻ phải ghi tên sản phẩm,
tên và địa chỉ nhà sản xuất hoặc người đóng gói, loại thóc, khối lượng tịnh và
phải phù hợp với quy định hiện hành về ghi nhãn.
6.3 Vận chuyển
Phương tiện vận chuyển thóc tẻ phải khô sạch
không có mùi lạ, phải đảm bảo chống ẩm ướt, duy trì được chất lượng của sản
phẩm. Không vận chuyển thóc lẫn với các loại hàng hóa khác có thể ảnh hưởng đến
chất lượng của thóc.
6.4 Bảo quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kho trước khi chứa thóc phải được vệ sinh
sạch sẽ và khử trùng bằng các loại thuốc được phép sử dụng theo quy định hiện
hành.
Kho bảo quản phải kín, tránh được sự xâm nhập
của côn trùng và sinh vật hại. Sân và tường kho đảm bảo chống thấm, chống ẩm.
Trước khi chất thóc vào kho, nền kho phải
được kê lót bằng các bục kê.
Khi thóc nhập kho, mỗi ngăn kho, hoặc lô hàng
phải có phiếu ghi khối lượng, chất lượng, thời gian nhập kho, tên kho, số ngăn
kho hoặc số lô hàng, tên người nhập kho và tên người bảo quản.
Thường xuyên làm vệ sinh nhà kho, vệ sinh các
lô hàng, môi trường xung quanh kho, không để nước đọng quanh nhà kho.
Thường xuyên theo dõi, nếu phát hiện trong
kho có côn trùng gây hại thì phải xử lý bằng các phương pháp khử trùng cho
phép.
Phụ
lục A
(Qui định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] TCVN 5451 : 2008 (ISO 13690 : 1999), Ngũ
cốc, đậu đỗ và sản phẩm bột nghiền - Lấy mẫu từ khối hàng tĩnh
[2] TCVN 7983 : 2008 (ISO 6646 : 2000), Gạo
- Xác định tỉ lệ thu hồi tiềm năng từ thóc và gạo lật
[3] 10 TCN 592 : 2004, Thóc tẻ - Yêu cầu
kỹ thuật và phương pháp thử