TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
4806-1:2018
ISO 6495-1:2015
THỨC
ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CLORUA HÒA TAN TRONG NƯỚC – PHẦN 1: PHƯƠNG
PHÁP CHUẨN ĐỘ
Animal
feeding stuff - Determination of water-soluble chlorides content - Part 1:
Titrimetric method
Lời nói đầu
TCVN 4806-1:2018 thay thế
TCVN 4806:2007
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 4806-1:2018 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F17 Thức ăn chăn nuôi biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố;
Bộ TCVN 4806 (ISO 6495), Thức ăn
chăn nuôi - Xác định hàm lượng clorua hòa tan trong nước gồm tiêu chuẩn:
- TCVN 4806-1:2018 (ISO 6495-1:2015), Phần
1: Phương pháp chuẩn độ.
THỨC ĂN CHĂN
NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CLORUA HÒA TAN TRONG NƯỚC – PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP CHUẨN
ĐỘ
Animal
feeding stuff - Determination of water-soluble chlorides content - Part 1:
Titrimetric method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định hàm lượng clorua hòa tan trong nước của thức ăn chăn nuôi, được tính
theo natri clorua.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 4325 (ISO 6497), Thức ăn chăn
nuôi - Lấy mẫu
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng
trong phân tích phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 6952 (ISO 6498), Thức ăn chăn
nuôi - Hướng dẫn chuẩn bị mẫu thử
3 Nguyên tắc
Hòa tan clorua có trong phần mẫu thử bằng
nước. Nếu mẫu có chứa chất hữu cơ thì phải làm trong. Sau đó dung dịch mẫu thử
được axit hóa nhẹ bằng axit nitric và clorua được kết tủa thành bạc clorua bằng
dung dịch chuẩn bạc nitrat. Lượng bạc nitrat dư được chuẩn độ bằng dung dịch
chuẩn amoni thiocyanat hoặc kali thiocyanat, sử dụng phương pháp Volhard.
4 Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh
khiết phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Axeton.
4.3 n-hexan.
4.4 Axit nitric, nồng độ khối
lượng ρ20(HNO3) = 1,38 g/ml.
4.5 Axit nitric
loãng,
phần thể tích ρ(HNO3) = 2 %.
Pha loãng 20 ml axit nitric (4.4)
thành 1 000 ml bằng nước (4.1).
4.6 Dung dịch
kali chromat,
nồng độ khối lượng ρ(K2CrO4) = 5 % trong nước
(4.1).
4.7 Amoni sắt
(III) sulfat [NH4Fe(SO4)2.12
H2O], dung dịch bão hòa
Dung dịch này được chuẩn bị từ NH4Fe(SO4)2.12H2O được hòa tan
trong nước (4.1) đến khi bão hòa. Cần có khoảng 125 g amoni sắt (III) sulfat
trong 100 ml nước.
4.8 Cacbon đã hoạt
hóa,
không chứa clorua và không có khả năng hấp thụ clorua.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 10,6 g kali hexaxyanoferat (II) ngậm ba
phân tử nước [K4Fe(CN)6.3H2O]
trong nước (4.1). Thêm nước (4.1) đến 100 ml.
4.10 Dung dịch
Carrez II
Hòa tan 21,9 g kẽm axetat ngậm hai
phân tử nước [Zn(CH3COOH)2.2H2O] trong nước
và thêm 3 ml axit axetic băng. Thêm nước (4.1) đến 100 ml.
4.11 Muối natri
clorua,
dung dịch chuẩn, c(NaCl) = 0,1 mol/l
Nồng độ mol của dung dịch chuẩn này phải
biết trước chính xác đến 0,000 1 mol/l.
Cho khoảng 20 g muối natri clorua đã
được nghiền mịn dàn thành một lớp mỏng trên mặt kính đồng hồ. Sấy ở khoảng 250 °C
trong 1 h đến 2 h. Để nguội trong bình hút ẩm, cân 5,8 g (m), chính xác đến
0,000 1 g và hòa tan trong nước (4.1) đựng trong bình định mức 1 000 ml. Thêm
nước (4.1) đến vạch và trộn đều.
Tính nồng độ dung dịch chuẩn muối
natri clorua sử dụng Công thức (1):
(1)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.12 Bạc nitrat, dung dịch
chuẩn, cs = 0,1 mol/l.
Nồng độ mol của dung dịch
chuẩn này phải biết trước chính xác đến 0,000 1 mol/l và các lần
chuẩn độ lặp lại phải trong dải ± 0,1 ml.
Cho khoảng 20 g bạc nitrat đã được
nghiền mịn dàn thành một lớp mỏng trên mặt kính đồng hồ. Sấy khô ở khoảng 80 °C
trong 2 h đến 3 h. Để nguội trong bình hút ẩm, cân khoảng 17,0 g và hòa tan
trong nước (4.1) đựng trong bình định mức 1 000 ml. Thêm nước (4.1) đến
vạch và trộn đều.
Dùng pipet lấy 20 ml dung dịch chuẩn
muối natri clorua (4.11) cho vào bình nón 200 ml. Thêm 1 ml dung dịch
kali chromat (4.6) và chuẩn độ trong khi vẫn lắc mạnh dung dịch chuẩn bạc
nitrat (4.12) cho đến khi có màu nâu đỏ bền trong ít nhất 30 s.
Tính nồng độ của dung dịch chuẩn bạc
nitrat sử dụng Công thức (2):
(2)
Trong đó:
cs là nồng độ
dung dịch chuẩn bạc nitrat (4.12), tính bằng mol trên lít (mol/l);
cNaCl là nồng độ
dung dịch chuẩn muối natri clorua (4.11), tính bằng mol trên lít (mol/l);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.13 Amoni
thiocyanat hoặc kali thiocyanat, dung dịch chuẩn, ct = 0,1 mol/l
Nồng độ mol của dung dịch
chuẩn này phải biết trước chính xác đến 0,000 1 mol/l và các lần
chuẩn độ lặp lại phải nằm trong dải ± 0,1 ml.
Cân 7,6 g amoni thiocyanat hoặc 9,7 g
kali thiocyanat
và hòa tan trong nước (4.1) đựng trong bình định mức 1 000 ml. Thêm nước
(4.1) đến vạch và trộn đều.
Dùng pipet lấy 20 ml dung dịch
chuẩn bạc nitrat (4.12) cho vào bình nón 200 ml. Thêm 10 ml axit nitric
loãng (4.5) và 2 ml dung dịch
amoni sắt (III) sulfat bão
hòa (4.7). Chuẩn độ trong khi vẫn lắc mạnh dung dịch chuẩn amoni thiocyanat hoặc
kali thiocyanat cho đến khi có màu nâu đỏ bền trong ít nhất 30 s.
Tính nồng độ dung dịch chuẩn amoni
thiocyanaí hoặc kali thiocyanat sử dụng Công thức (3):
(3)
Trong đó:
ct là nồng độ
dung dịch chuẩn amoni thiocyanat hoặc kali thiocyanat (4.13), tính bằng mol trên lít (mol/l);
cs là nồng độ
dung dịch chuẩn bạc nitrat;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Thiết bị, dụng cụ
Chỉ sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
5.1 Máy lắc
quay,
vận hành ở tần số quay
khoảng 35 lần đến 40 lần trên phút.
5.2 Bình định mức, loại A dung
tích 200 ml, 500 ml và 1 000 ml.
5.3 Pipet, loại A có
dung tích thích hợp.
5.4 Burret, loại A có
dung tích thích hợp.
5.5 Cân phân
tích,
có thể cân chính xác đến 0,000 1 g.
5.6 Giấy lọc, có độ xốp
thích hợp.
6 Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều quan trọng là mẫu gửi đến phòng
thử nghiệm phải
là mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong quá trình vận chuyển hoặc
bảo quản.
7 Chuẩn bị mẫu thử
Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 6952 (ISO
6498).
Nếu mẫu ở dạng rắn thì nghiền mẫu
phòng thử nghiệm (thường 500 g) sao cho mẫu lọt hết qua sàng cỡ lỗ 1 mm. Trộn kỹ.
8 Cách tiến hành
8.1 Chuẩn bị dung
dịch thử
8.1.1 Yêu cầu
chung
Nếu mẫu thử không chứa chất hữu cơ thì
tiến hành theo 8.1.2.
Nếu mẫu thử chứa chất hữu cơ thì tiến
hành theo 8.1.3, trừ mẫu thử là thức ăn chăn nuôi đã được làm chín, khô dầu hạt
lanh và bột mì, các sản phẩm chứa nhiều bột hạt lanh và các sản phẩm khác giàu
chất nhầy hoặc chất keo (ví dụ: tinh bột đã dextrin hóa). Trong trường hợp này
nên tiến hành theo 8.1.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân không quá 10 g mẫu thử (Điều 7),
chứa không quá 3 g clorua, chính xác đến 0,000 1 g. Chuyển vào bình định mức
500 ml (5.2) và thêm khoảng 400 ml nước (4.1) có nhiệt độ khoảng 20 °C.
Trộn bằng máy lắc quay (5.1) trong 30
min, thêm nước (4.1) đến vạch, sau đó trộn đều và lọc qua giấy lọc (5.6).
Tiến hành theo 8.2
8.1.3 Chuẩn bị
dung dịch thử từ mẫu chứa
chất hữu cơ, bao gồm cả sản phẩm được liệt kê trong 8.1.4
Cân khoảng 5 g phần mẫu thử (Điều 7),
chứa không quá 3 g clorua, chính xác đến 0,000 1 g. Chuyển vào bình định mức
500 ml (5.2). Thêm
1 g cacbon đã hoạt hóa (4.8), khoảng 400 ml nước (4.1) có nhiệt độ khoảng 20 °C và 5 ml dung dịch
Carrez I (4.9). Sau
đó trộn và thêm 5 ml dung dịch Carrez II (4.10).
Trộn bằng máy lắc quay (5.1) trong 30
min Thêm nước (4.1) đến vạch, sau đó trộn đều và lọc qua giấy lọc (5.6).
Tiến hành theo 8.2.
8.1.4 Thức ăn chăn
nuôi đã được làm chín, khô dầu hạt lanh và bột mì, các sản phẩm chứa bột hạt
lanh và các sản phẩm khác có chất nhầy hoặc chất keo
Cân khoảng 5 g mẫu thử (Điều 7), chứa
không quá 3 g clorua, chính xác đến 0,000 1 g. Chuyển vào bình định mức
500 ml (5.2). Thêm
1 g cacbon đã hoạt hóa (4.8), khoảng 400 ml nước (4.1) có nhiệt độ khoảng 20 °C
và 5 ml dung dịch
Carrez I (4.9). Sau đó trộn đều và thêm 5 ml dung dịch Carrez II (4.10).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gạn (ly tâm, nếu cần). Dùng pipet
(5.3) chuyển 100 ml dịch nổi phía trên vào bình định mức 200 ml (5.2)
Thêm axeton (4.2) đến vạch, sau đó trộn
đều, pha loãng bằng axeton hoặc nước đến vạch, trộn lại và lọc qua giấy lọc
(5.6).
Tiến hành theo 8.2.
8.2 Chuẩn độ
Dùng pipet (5.3) lấy phần chất lỏng từ
25 ml đến 100 ml (Va)
của dịch lọc cho vào bình nón. Phần dịch lọc không được chứa quá 150 mg clorua.
Pha loãng bằng nước đến thể tích không
quá 100 ml, nếu cần. Thêm 5 ml axit nitric loãng (4.5), 2 ml dung dịch amoni sắt
(III) sulfat bão
hòa (4.7) và 2 giọt dung dịch amoni thiocyanat hoặc kali thiocyanat (4.13) bằng
buret (5.4) đã được làm đẩy đến vạch số không.
Dùng một buret (5.4) khác thêm dung dịch
chuẩn bạc nitrat (4.12), trong khi vẫn lắc cho đến khi mất màu nâu đỏ, sau đó
thêm 5 ml dung dịch chuẩn bạc nitrat (tổng thể tích AgNO3 = Vs1). Lắc mạnh để
tạo kết tủa. Có thể thêm 5 ml n-hexan (4.3) để làm kết tụ lại, nếu cần.
Dùng buret chuẩn độ dung dịch chuẩn bạc
nitrat (4.1.2) dư bằng dung dịch amoni thiocyanat hoặc kali thiocyanat (4.13)
cho đến khi có màu nâu đỏ bền ít nhất 30 s (tổng thể tích của hai giọt = Vt1).
8.3 Thử mẫu trắng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Biểu thị kết quả
Tính hàm lượng clorua hòa tan trong nước,
được biểu thị theo natri clorua, bằng Công thức (4):
(4)
Trong đó:
Wwc là hàm lượng
clorua hòa tan trong nước, được biểu thị theo natri clorua, tính theo phần trăm
khối lượng mẫu thử, (%);
M là khối lượng phân tử
của natri clorua (M = 58,44), tính bằng gam trên mol (g/mol);
Vs1 là thể tích
dung dịch bạc nitrat thêm vào để chuẩn độ dung dịch thử (8.2), tính bằng mililit (ml);
Vs0 là thể tích
dung dịch bạc nitrat thêm vào để chuẩn độ dung dịch mẫu trắng (8.3), tính bằng
mililit (ml);
cs là nồng độ
dung dịch bạc nitrat (4.12), tính bằng mol trên lít (mol/l);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vt0 là thể tích
dung dịch amoni thiocyanat hoặc kali thiocyanat đã dùng để chuẩn độ dung dịch mẫu
trắng (8.3), tính bằng mililit (ml);
ct là nồng độ
dung dịch amoni thiocyanat hoặc kali thiocyanat (4.13), tính bằng mol trên lít (mol/l);
W là khối lượng phần mẫu
thử dùng trong
8.1.2, 8.1.3 và 8.1.4, tính bằng miligam (mg);
V1 là thể
tích dung dịch thử được chuẩn bị trong 8.1.2, 8.1.3 và 8.1.4 (V1 = 500), tính
bằng
mililit
(ml);
Va là thể tích
phần dịch lọc đã lấy (8.2), tính bằng mililit (ml);
F là hệ số pha loãng.
F = 1 đối với thức ăn chăn nuôi khác
(8.1.2 và 8.1.3) và
F = 2 đối với thức ăn chăn nuôi đã nấu,
khô dầu lanh và bột mì, các sản phẩm chứa bột hạt lanh và các sản phẩm khác có
chất nhầy hoặc chất keo (xem 8.1.4).
10 Độ chụm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chi tiết phép thử liên phòng
thử nghiệm về độ chụm của phương pháp được nêu trong Phụ lục A. Các giá trị thu
được từ phép thử liên phòng thử nghiệm này có thể không áp dụng cho các dải nồng độ
và/hoặc nền mẫu khác với các dải nồng độ và/hoặc nền mẫu đã nêu.
10.2 Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
thử nghiệm đơn lẻ, độc lập, thu được khi sử dụng cùng phương pháp, trên vật liệu
thử giống hệt
nhau, trong cùng một phòng thử nghiệm, do cùng một người thực hiện, sử dụng
cùng thiết bị, trong một khoảng thời gian ngắn, không được quá 5 % các trường hợp
vượt quá giới hạn lặp lại (r), được tính từ Công thức (5):
r = 0,134 (Wwc)0,521
(5)
Trong đó:
r là giới hạn lặp
lại, được biểu thị bằng phần trăm khối lượng;
Wwc là giá trị
trung bình của hai kết quả thử đơn lẻ, được biểu thị bằng phần trăm khối lượng.
10.3 Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
thử nghiệm đơn lẻ, thu được khi sử dụng cùng phương pháp, trên vật liệu thử giống hệt
nhau, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người khác nhau thực hiện,
sử dụng thiết bị
khác nhau, không được quá 5 % các trường hợp vượt quá giới hạn tái lập R, được
tính từ Công thức (6):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
R là giới hạn tái lập,
được biểu thị bằng phần trăm khối lượng;
Wwc giá trị
trung bình của hai kết quả
thử đơn lẻ, được biểu thị bằng phần trăm khối lượng.
11 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm:
— mọi thông tin cần thiết để nhận biết
đầy đủ về mẫu thử;
— phương pháp lấy mẫu đã dùng, nếu biết;
— phương pháp thử đã dùng, viện dẫn
tiêu chuẩn này;
— ngày và kiểu quy trình lấy mẫu (nếu
biết);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
— kết quả thử nghiệm thu được; hoặc nếu
kiểm tra độ lặp lại thì nêu kết quả cuối cùng thu được.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Các kết quả phép thử liên phòng thử nghiệm
Một phép thử liên phòng thử nghiệm do
ISO/TC 34/SC 10 “Thức ăn chăn nuôi” tổ chức năm 1987 và được tiến hành theo ISO
5725:1986[1]1). Phép phân
tích thống kê
cuối
cùng tiến hành theo TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2:1994)[3]. Trong phép
thử này có 24 phòng thử nghiệm tham gia.
Bảng A.1 -
Các kết quả thống kê của thông số phép thử liên phòng thử nghiệm (sau khi trừ
ngoại lệ)
Thông số
Mẫu 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu 3
Mẫu 4
Mẫu 5
Mẫu 6
Số lượng phòng thử nghiệm còn lại
sau khi trừ
ngoại
lệ
22
21
21
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
Giá trị trung bình, %
3,226
1,62
14,3
3,52
2,49
1,07
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,056
0,21
0,10
0,08
0,03
Hệ số biến thiên lặp lại,
CV, (r), %
3,5
3,5
1,46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,11
2.9
Giới hạn lặp lại r (r = 2,8 x sr), %
0,312
0,156
0,586
0,287
0,217
0,087
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,6
1,4
0,8
1,3
1.4
1,1
Độ lệch chuẩn tái lập sR, %
0,22
0,27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,406
0,192
0,16
Hệ số biến thiên tái lập, CV(R),
%
7
16
4
12
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn tái lập, R (R = 2,8 x sR), %
0,612
0,744
1,537
1,138
0,537
0,443
Giá trị Horat (HoR)
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,4
3,5
2,2
3,7
Mẫu 1:
Bột cá (8.1.3)
Mẫu 4:
Thức ăn chăn nuôi đậm đặc hỗn hợp
(8.1.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nấm men (8.1.3)
Mẫu 5:
Thức ăn chăn nuôi đậm đặc hỗn hợp
(8.1.4)
Mẫu 3:
Sản phẩm premix (8.1.2,
8.1.4)
Mẫu 6:
Thức ăn chăn nuôi hỗn hợp cuối cùng
(8.1.4)
Thư mục tài
liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] TCVN
6910-1:2007 (ISO 5725-1:1994), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương
pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung
[3] TCVN 6910-1:2007
(ISO 5725-1:1994), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết
quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của
phương pháp đo tiêu chuẩn
1) ISO 5725:1986 hiện nay đã hủy
và được thay thế bằng bộ ISO 5725 (gồm 6
phần) đã được chấp nhận thành bộ TCVN 6910 (gồm 6 phần), Độ chính xác (độ
đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo.