TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
5283:2018
ISO 13904:2016
THỨC
ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TRYPTOPHAN
Animal feeding stuffs
- Determination of tryptophan content
Lời nói đầu
TCVN 5283:2018 thay thế TCVN
5283:2007;
TCVN 5283:2018 hoàn toàn tương đương
với ISO 13904:2016;
TCVN 5283:2018 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F17 Thức ăn chăn nuôi biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THỨC ĂN CHĂN
NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TRYPTOPHAN
Animal feeding stuffs
- Determination of tryptophan content
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định hàm lượng tryptophan (Trp) tổng số và tự do trong thức ăn chăn nuôi (ví
dụ: thức ăn hoàn chỉnh và thức ăn bổ sung, nguyên liệu thô, các thành phần thức
ăn và thức ăn đậm đặc) và xác định tryptophan tự do trong các tryptophan tinh
khiết và premix có chứa trên 2 % tryptophan thương mại.
Tiêu chuẩn này không phân biệt được
các dạng D- và L-.
2 Nguyên tắc
Để xác định tryptophan tổng số, thủy
phân mẫu trong môi trường kiềm bằng dung dịch bari hydroxit bão hòa và làm nóng
đến 110 °C trong 20 h. Sau khi thủy phân, bổ sung chất nội chuẩn.
Để xác định tryptophan tự do, chiết
mẫu trong môi trường axit nhẹ với sự có mặt của chất nội chuẩn. Đối với các
tryptophan tinh khiết và premix có chứa trên 2 % tryptophan thương mại, có thể
bổ sung chất nội chuẩn sau khi chiết.
Tryptophan và chất nội chuẩn trong
dịch thủy phân hoặc dịch chiết được xác định bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao
(HPLC) C18 pha đảo với detector huỳnh quang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết
phân tích, trừ khi có quy định khác.
3.1 Nước cất hai lần, hoặc nước có
độ tinh khiết tương đương (độ dẫn điện < 10 µS/cm).
3.2 Chất chuẩn và chất kiểm soát: tryptophan
(độ tinh khiết ≥ 99 %) được làm khô trong điều kiện chân không trên phospho
pentoxit.
Hai sản phẩm được coi như tinh khiết
100 %. Chất kiểm soát phải đến từ các nhà sản xuất khác với nhà sản chất chuẩn
(xem 3.17.2).
CHÚ THÍCH: Kiểm soát độ tinh khiết của
chất chuẩn bằng cách đo độ hấp thụ dung dịch tryptophan ở bước sóng 280 nm. Chuẩn
bị dung dịch có nồng độ khoảng 5 mg/ml trong HCl 10-3 N từ dung dịch
gốc và do mật độ quang (OD) ở bước sóng 280 nm so với HCl 10-3 N.
Sau đó tính nồng độ của tryptophan bằng công thức:
C = OD/5 630 × 10+06
Trong đó
5 630 là hệ số tắt phân tử của
tryptophan trong nước ở bước sóng 280 nm;
C được biểu thị bằng
µmol/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm soát độ tinh khiết sau 6 tháng sử
dụng; độ tinh khiết phải ≥ 99 %.
3.3 Chất nội chuẩn: α-metyltryptophan
(độ tinh khiết ≥ 99 %), được làm khô trong điều kiện chân không qua phospho
pentoxit.
3.4 Bari hydroxit ngậm tám phân tử
nước
Cẩn thận không để bari hydroxit ngậm
tám phân tử nước [Ba (OH)2.8 H2O] tiếp xúc lâu với không
khí để tránh hình thành BaCO3, điều này có thể gây cản trở cho việc
xác định (xem B.3).
3.5 Natri
hydroxit.
3.6 Axit
orthophosphoric, w = 85 %.
3.7 Axit
clohydric đặc, ρ20= 1,19 g/ml.
3.8 Metanol, loại dùng
cho HPLC.
3.9 Dầu nhẹ, có dải sôi từ 40 °C
đến 60 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 40,0 g dung dịch natri
hydroxit (NaOH) (3.5) trong nước (3.1) và thêm nước (3.1) đến 1 lít.
3.11 Axit
clohydric,
c = 6 mol/l.
Lấy 492 ml axit clohydric (HCl) đặc
(3.7) và thêm nước (3.1) đến 1 lít.
3.12 Axit
clohydric,
c = 1 mol/l.
Lấy 82 ml axit clohydric (HCl) (3.7)
và thêm nước (3.1) đến 1 lít.
3.13 Axit
clohydric,
c = 0,1 mol/l.
Lấy 8,2 ml axit clohydric (3.1) và
thêm nước (3.1) đến 1 lít.
3.14 Axit
orthophosphoric, c = 0,5 mol/l.
Lấy 34 ml axit orthophosphoric (3.6)
và thêm nước (3.1) đến 1 lít.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 0,25 g tryptophan (3.2) (được
cân chính xác đến 0,1 mg) trong axit clohydric (3.13) đựng trong bình định mức
500 ml, và thêm axit clohydric (3.13) đến vạch. Bảo quản ở nhiệt độ -18 °C
trong tối đa bốn tuần.
3.16 Dung dịch nội chuẩn đặc, c =
0,54 g/l.
Hòa tan 0,27 g α-metyltryptophan (3.3)
(cân chính xác đến 0,1 mg) trong axit clohydric (3.13) đựng trong bình định mức
500 ml và thêm axit clohydric (3.13) đến vạch. Bảo quản ở nhiệt độ -18 °C trong
tối đa bốn tuần.
3.17 Dung dịch chuẩn hiệu chuẩn của
tryptophan và chất nội chuẩn
3.17.1 Dung dịch chuẩn hiệu chuẩn
dùng để phân tích tryptophan trong thức ăn chăn nuôi, (c = 0,010
g/l).
Lấy 2,00 ml dung dịch tryptophan đặc
(3.15) và 2,00 ml dung dịch nội chuẩn đặc (α-metyltryptophan) (3.16).
Pha loãng bằng nước (3.1) và metanol (3.8) đến cùng một thể tích và cùng một
nồng độ metanol (10 % đến 30 %) khi kết thúc thủy phân.
Chuẩn bị dung dịch này ngay trước khi
sử dụng.
Trong quá trình chuẩn bị, bảo vệ dung
dịch tránh ánh nắng trực tiếp.
3.17.2 Dung dịch chuẩn hiệu chuẩn của
tryptophan dùng để phân tích tryptophan trong các tryptophan tinh khiết và
premix có chứa trên 2 % tryptophan thương mại, (c = 0,010
g/l).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha loãng bằng axit clohydric 0,1
mol/l (3.13) đựng trong bình định mức 100 ml. Thêm axit clohydric đến vạch.
Chuẩn bị dung dịch này ngay trước khi
sử dụng.
Trong quá trình chuẩn bị, bảo vệ dung
dịch tránh ánh nắng trực tiếp.
Để kiểm tra xác nhận dung dịch chuẩn
hiệu chuẩn, có thể sử dụng dung dịch kiểm soát tryptophan. Dung dịch kiểm soát
này được chuẩn bị và phân tích như dung dịch chuẩn hiệu chuẩn, nhưng phải lấy
từ nhà sản xuất khác với nhà sản xuất chất chuẩn (3.2). Độ thu hồi tryptophan
trong mẫu dung dịch kiểm soát phải từ 99 % đến 101 %.
3.18 Etanolamin > 98 %.
3.19 Dung dịch 1,1,1-Triclo-2-metyl-2-propanol.
Cho 1 g 1,1,1-triclo-2-metyl-2-propanol
vào 100 ml metanol (3.8).
CHÚ THÍCH: Dung dịch 1,1,1-triclo-2-metyl-2-propanol
(3.19) có thể được coi là độc hại đối với môi trường và có thể cần xử lý thải
bỏ đặc biệt.
3.20 Pha động dùng
cho HPLC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời hạn sử dụng của pha động (đặc
biệt là sự ổn định của hỗn hợp axit axetic và etanolamin) phải được kiểm tra
bằng thời gian lưu.
Xem thêm Phụ lục B về pha động thay
thế: Hỗn hợp đệm phosphat và metanol này rẻ hơn và ít độc hơn; không cần chỉnh
pH. Hỗn hợp này rất ổn định.
4 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
4.1 Thiết bị HPLC, có detector
đo phổ huỳnh quang.
4.2 Cột sắc ký lỏng, kích thước
125 mm x 4 mm, C18, được nhồi hạt cỡ 3 µm, hoặc tương đương.
4.3 Máy đo pH.
4.4 Bình polypropylen, dung tích
125 ml, cổ rộng và nắp vặn.
4.5 Bộ lọc màng bằng xenlulose axetat (cỡ lỗ 0,45 µm
hoặc 0,22 µm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể sử dụng đĩa có nắp đậy kín đặt
trong nồi có khả năng duy trì đến nhiệt độ (110 ± 2) °C.
4.7 Máy lắc cơ học hoặc máy khuấy từ.
4.8 Máy trộn Vortex,
4.9 Bộ lọc bằng thủy tinh.
4.10 Bình nón
(Erlen meyers) chia vạch, dung tích 200 ml, 250 ml, 600 ml.
4.11 Bình định mức, dung tích
100 ml, 500, 1 000 ml (tất cả đều loại A).
5 Cách tiến hành
5.1 Chuẩn bị mẫu thử
5.1.1 Thức ăn chăn
nuôi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2 Các tryptophan tinh khiết và
premix có chứa trên 2 % tryptophan thương mại
Nghiền mẫu sao cho lọt hết qua sàng cỡ lỗ 0,25
mm và đồng hóa kỹ mẫu nghiền.
5.2 Xác định
tryptophan tự do (dịch chiết)
5.2.1 Thức ăn chăn nuôi
Cân một lượng thích hợp (từ 1 g đến 5
g) mẫu đã chuẩn bị (5.1.1), chính xác đến 1 mg vào bình nón. Thêm 100,0 ml axit
clohydric (3.13) và 5,00 ml dung dịch nội chuẩn đặc (3.16). Sử dụng máy lắc cơ
học hoặc máy khuấy từ (4.7) lắc hoặc trộn trong 60 min. Để lắng và dùng pipet
lấy 10,0 ml dịch nổi phía trên cho vào cốc có mỏ. Thêm 5 ml axit
orthophosphoric (3.14). Chỉnh pH đến 3,0 bằng natri hydroxit (3.10). Cho
metanol (3.8) đủ để có nồng độ metanol từ 10 % đến 30 % trong thể tích cuối
cùng. Chuyển một lượng thích hợp dung dịch vào bình định mức và thêm nước (3.1)
đến thể tích cần thiết cho phép đo sắc ký [thể tích tương tự như dung dịch
chuẩn hiệu chuẩn (3.17.1)].
Lọc vài mililit dung dịch qua bộ lọc
màng cỡ lỗ 0,45 µm hoặc 0,22 µm (4.5) trước khi bơm vào cột HPLC. Tiến hành
chạy sắc ký theo 5.4
Bảo vệ dung dịch chuẩn và dịch chiết
tránh ánh nắng trực tiếp. Nếu không thể phân tích các dung dịch thủy phân trong
cùng một ngày thì bảo quản các dung dịch này ở nhiệt độ 5 °C trong tối đa ba
ngày.
5.2.2 Các tryptophan tinh khiết và
premix có chứa trên 2 % tryptophan thương mại
Cân từ 0,5 g đến 5 g mẫu đồng nhất
(5.1.2), tùy thuộc vào nồng độ dự kiến của tryptophan trong mẫu thử (ví dụ: xem
Phụ lục C), chính xác đến 0,1 mg, cho vào bình định mức 1 000 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hỗn hợp được khuấy trong 30 min trên
máy lắc cơ học hoặc máy khuấy từ (4.7). Để lắng.
Chuyển 2 ml dung dịch trong suốt vào
bình định mức 100 ml. Thêm 2 ml chất nội chuẩn đặc (3.16).
Thêm axit clohydric 0,1 mol/l (3.13)
đến vạch.
Dung dịch thử đã pha loãng này phải có
nồng độ tryptophan gần với nồng độ tryptophan trong dung dịch chuẩn hiệu chuẩn
(3.17.2) và nồng độ chất nội chuẩn phải tương tự (c = 0,010 8 g/l) nồng
độ chất nội chuẩn trong dung dịch chuẩn hiệu chuẩn (c = 0,010 g/l, 3.17.2). Xem
Phụ lục A ví dụ về việc chuẩn bị mẫu thử.
Lọc vài mililit dung dịch qua màng lọc
cỡ lỗ 0,45 µm hoặc 0,22 µm (4.5) trước khi bơm vào cột HPLC. Tiến hành chạy sắc
ký theo 5.4.
Bảo vệ dung dịch chuẩn và dịch chiết
tránh ánh nắng trực tiếp. Nếu không thể phân tích trong cùng ngày thì bảo quản
các dịch chiết ở nhiệt độ dưới 5 °C trong tối đa ba ngày.
5.3 Xác định tryptophan tổng số (dịch
thủy phân)
Cân từ 0,1 g đến 1 g mẫu đã chuẩn bị
(5.1.1), chính xác đến 0,2 mg, cho vào bình polypropylen (4.4). Phần mẫu thử đã
cân phải có hàm lượng nitơ khoảng 10 mg. Thêm 8,4 g bari hydroxit octahydrat (3.4)
và 10 ml nước (3.1). Trộn trên máy trộn Vortex (4.8) hoặc máy khuáy từ (4.7). Để
con khuấy từ bằng nam châm được bọc teflon trong hỗn hợp. Rửa thành bình bằng 4
ml nước (3.1). Đậy kín bình và vặn nắp. Chuyển bình sang nồi hấp áp lực (4.6) và
hấp trong 30 min đến 60 min. Đậy nồi hấp áp lực và hấp ở nhiệt độ (110 ± 2) °C
trong 20 h.
Trước khi mở nồi hấp áp lực, giảm
nhiệt độ chỉ vừa dưới 100 °C. Để tránh kết tinh Ba(OH)2.8H2O,
thêm 30 ml nước (3.1) ở nhiệt độ phòng vào hỗn hợp đang ấm. Lắc hoặc khuấy nhẹ bình.
Thêm 2,00 ml dung dịch nội chuẩn đặc (α-metyltryptophan) (3.16). Làm
nguội bình trong bể nước/đá trong 15 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lọc vài mililit dung dịch qua bộ lọc
màng cỡ lỗ 0,45 µm hoặc 0,22 µm (4.5) trước khi bơm lên cột HPLC. Tiến hành
chạy sắc ký theo 5.4.
Bảo vệ dung dịch chuẩn và dịch thủy
phân tránh ánh nắng trực tiếp. Nếu không thể phân tích các dịch thủy phân trong
cùng một ngày thì bảo quản dịch thủy phân ở nhiệt độ 5 °C trong tối đa ba ngày.
5.4 Xác định bằng HPLC
Sử dụng các điều kiện sau đây để rửa
giải đẳng dòng; có thể sử dụng các điều kiện khác nếu cho các kết quả tương tự.
Cột sắc ký lỏng (4.2): Cột C18,
kích thước 125 mm × 4 mm, cỡ hạt 3 µm hoặc tương đương
Nhiệt độ cột: Nhiệt độ phòng
Pha động (3.20): Hòa tan 3,00 g axit
axetic trong 900 ml nước (3.1) và thêm 50,0 ml dung dịch 1,1,1-triclo-2-metyl-2-propanol
(3.19). Chỉnh pH đến 5,00 bằng etanolamin (3.18). Thêm nước đến 1 000 ml.
Tốc độ dòng: 1 ml/min
Tổng thời gian chạy: Khoảng 34 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích bơm: 20 µl
6 Tính kết quả
6.1 Thức ăn chăn nuôi
Hàm lượng tryptophan, w, tính bằng gam
trên 100 g mẫu, theo Công thức (1):
(1)
Trong đó:
Ais,cal là diện tích pic của
chất nội chuẩn trong dung dịch chuẩn hiệu chuẩn (3.17.1);
Atrp, sam là diện tích pic
của tryptophan trong dịch chiết (5.2) hoặc dịch thủy phân (5.3);
Vtrp là thể tích dung dịch
tryptophan đặc (3.15) được thêm vào dung dịch chuẩn tryptophan (3.17.1), tính
bằng mililit (2 ml);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vis, sam là thể tích dung
dịch nội chuẩn đặc (3.16) được thêm vào dịch chiết (5.2.1) (= 5,00 ml) hoặc
dịch thủy phân (5.3) (= 2,00 ml), tính bằng mililit (ml);
Vis,cal là thể tích dung
dịch nội chuẩn đặc (3.16) được thêm vào dung dịch hiệu chuẩn (3.17.1), tính
bằng mililit (= 2,00 ml);
Ais,sam là diện tích pic
của chất nội chuẩn trong dịch chiết (5.2.1) hoặc dịch thủy phân (5.3);
Atrp,cal là diện tích pic
của dung dịch chuẩn hiệu chuẩn tryptophan (3.17.1);
m là khối lượng mẫu thử
(được chỉnh về khối lượng ban đầu nếu đã được sấy khô và/hoặc khử chất béo),
tính bằng gam (g).
6.2 Các tryptophan tinh khiết và
premix có chứa trên 2 % tryptophan thương mại
6.2.1 Dung dịch kiểm soát việc hiệu
chuẩn
Cần kiểm tra xác nhận chất lượng của
dung dịch này. Nếu dung dịch này không phù hợp, phải chuẩn bị dung dịch
(3.17.2) mới.
Sau bốn lần phân tích dung dịch thử
thì phân tích một dung dịch hiệu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng tryptophan, w, tính
bằng gam trên 100 g mẫu, tính theo Công thức (2):
(2)
Trong đó:
Ais,cal là diện tích
pic của chất nội chuẩn trong dung dịch chuẩn hiệu chuẩn (3.17.2);
Ais,sam là diện tích
pic của chất nội chuẩn trong dung dịch thử đã pha loãng (5.2.2);
Atrp,sam là diện tích
pic tryptophan trong dung dịch thử đã pha loãng (5.2.2);
Atrp,cal là diện tích
pic của tryptophan trong dung dịch chuẩn hiệu chuẩn (3.17.2);
Ctrp là nồng độ
dung dịch chuẩn hiệu chuẩn (3.17.2), tính bằng gam trên lít (g/l).
m là khối lượng mẫu
thử, tính bằng gam (g);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Độ chụm
7.1 Phép thử liên phòng thử nghiệm
7.1.1 Thức ăn chăn nuôi
Chi tiết phép thử liên phòng thử
nghiệm về độ chụm của phương pháp được nêu trong Phụ lục A. Các giá trị thu
được từ phép thử này có thể không áp dụng cho các dải nồng độ và nền mẫu khác
với dải nồng độ và nền mẫu đã nêu.
7.1.2 Các tryptophan tinh khiết và
premix có chứa trên 2 % tryptophan thương mại
Chi tiết phép thử liên phòng thử
nghiệm về độ chụm của phương pháp được nêu trong Phụ lục D. Các giá trị thu
được từ phép thử này có thể không áp dụng cho các dải nồng độ và nền mẫu khác
với dải nồng độ và nền mẫu đã nêu.
7.2 Độ lặp lại
7.2.1 Thức ăn chăn nuôi
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
thử nghiệm đơn lẻ, độc lập, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên vật
liệu thử giống hệt nhau, trong cùng một phòng thử nghiệm, do cùng một người
thực hiện, sử dụng cùng thiết bị, trong một khoảng thời gian ngắn, không được
quá 5 % các trường hợp lớn hơn giới hạn lặp lại, r, nêu trong Bảng A.1 và
Bảng A.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
thử nghiệm đơn lẻ, độc lập, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên vật
liệu thử giống hệt nhau, trong cùng một phòng thử nghiệm, do cùng một người
thực hiện, sử dụng cùng thiết bị, trong một khoảng thời gian ngắn, không được
quá 5 % các trường hợp lớn hơn giới hạn lặp lại, r, nêu trong Phụ lục D.
7.3 Độ tái lập
7.3.1 Thức ăn chăn nuôi
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
thử nghiệm đơn lẻ, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên vật liệu thử
giống hệt nhau, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do người thực hiện khác
nhau, sử dụng thiết bị khác nhau, không được quá 5 % các trường hợp lớn hơn
giới hạn tái lập, R, nêu trong Bảng A.1 và Bảng A.3.
7.3.2 Các tryptophan tinh khiết và
premix có chứa trên 2 % tryptophan
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
thử nghiệm đơn lẻ, độc lập, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên vật
liệu thử giống hệt nhau, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do người thực
hiện khác nhau, sử dụng thiết bị khác nhau, không được quá 5 % các trường hợp
lớn hơn giới hạn tái lập, R, nêu trong Phụ lục D.
8 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận
biết đầy đủ về mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) phương pháp thử đã dùng, viện dẫn
tiêu chuẩn này;
d) mọi thao tác không quy định trong
tiêu chuẩn này hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường có
thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm;
e) kết quả thử nghiệm thu được hoặc
nếu kiểm tra độ lặp lại thì nêu kết quả cuối cùng thu được.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Các kết quả của phép thử liên phòng thử
nghiệm
Một phép thử liên phòng thử nghiệm đối
với thức ăn chăn nuôi do liên minh Châu Âu tổ chức tiến hành phân tích trên ba
mẫu gồm 12 phòng thử nghiệm tham gia để kiểm tra, xác nhận phương pháp thủy
phân. Mỗi mẫu thực hiện năm phép phân tích lặp lại. Các kết quả được nêu trong
Bảng A.1.
Bảng A.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu 1
Thức ăn cho
lợn
Mẫu 2
Thức ăn cho
lợn có bổ sung L-tryptophan
Mẫu 3
Thức ăn đậm
đặc cho lợn
Số lượng phòng thử nghiệm gửi kết
quả
12
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng kết quả thử nghiệm từ các
phòng thử nghiệm còn lại
50
55
50
Giá trị trung bình,
, g/kg
2,42
3,40
4,22
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr,
g/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
0,08
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại, %
1,9
1,6
1,9
Giới hạn lặp lại, r (= 2,8 sr),
g/kg
0,14
0,14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn tái lập, sR,
g/kg
0,15
0,20
0,09
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập, %
6,3
6,0
2,2
Giới hạn tái lập, R (= 2,8 sR),
g/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,56
0,25
Các nghiên cứu cộng tác khác tiến hành
phân tích trên hai mẫu gồm 13 phòng thử nghiệm tham gia để kiểm tra xác nhận
phương pháp chiết tryptophan tự do. Mỗi mẫu thực hiện năm phép phân tích lặp
lại. Các kết quả được nêu trong Bảng A.2.
Bảng A.2
Mẫu 4
Hỗn hợp lúa
mì và đậu tương
Mẫu 5
Hỗn hợp lúa
mì và đậu tương (= mẫu 4) có bổ sung tryptophan (0,457 g/kg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
12
Số lượng kết quả thử nghiệm từ các
phòng thử nghiệm còn lại
55
60
Giá trị trung bình,
, g/kg
0,391
0,931
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr,
g/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,012
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại, %
1,34
1,34
Giới hạn lặp lại, r (= 2,8 sr),
g/kg
0,014
0,034
Độ lệch chuẩn tái lập, sR,
g/kg
0,018
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập, %
4,71
5,11
Giới hạn tái lập, R (= 2,8 sR),
g/kg
0,05
0,134
Các phép thử liên phòng thử nghiệm
khác tiến hành phân tích trên bốn mẫu gồm 7 phòng thử nghiệm tham gia để kiểm
tra xác nhận phương pháp thủy phân tryptophan. Các kết quả được nêu trong Bảng
A.3. Mỗi mẫu thực hiện năm phép phân tích lặp lại.
Bảng A.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thức ăn hỗn
hợp cho lợn (CRM 117)
Mẫu 2
Bột cá có
hàm lượng chất béo thấp (CRM 118)
Mẫu 3
Bột đậu
tương (CRM 119)
Mẫu 4
Bột sữa gầy
(CRM 120)
Số lượng phòng thử nghiệm gửi kết
quả
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
7
Số lượng kết quả thử nghiệm từ các
phòng thử nghiệm còn lại
25
30
30
30
Giá trị trung bình,
, g/kg
2,064
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,882
5,236
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr,
g/kg
0,021
0,101
0,089
0,040
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại, %
1,04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,30
0,76
Giới hạn lặp lại, r (= 2,8 sr),
g/kg
0,059
0,283
0,249
0,112
Độ lệch chuẩn tái lập, sR,
g/kg
0,031
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,283
0,221
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập, %
1,48
4,69
4,11
4,22
Giới hạn tái lập, R (= 2,8 sR),
g/kg
0,087
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,792
0,619
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Các lưu ý về phương pháp
B.1 Các điều kiện sắc
ký cụ thể sau đây có thể giúp cho việc tách tryptophan và α-metyl tryptophan tốt
hơn.
Việc rửa giải được thực hiện sau khi
làm sạch cột gradient:
Cột sắc ký lỏng: Cột C18,
kích thước 125 mm x 4 mm, cỡ hạt 5 µm hoặc tương đương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha động: A: 0,001 mol/l KH2PO4/metanol,
95 + 5 (phần thể tích)
B: metanol
Chương trình gradient:
0 min
100% A
0 % B
15 min
100 % A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17 min
60 % A
40 % B
19 min
60 % A
40 % B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 % A
0 % B
33 min
100% A
0 % B
Tốc độ dòng:
1,2 ml/min
Tổng thời gian chạy:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2 Việc chạy sắc ký sẽ
thay đổi tùy theo loại HPLC và vật liệu nhồi cột được sử dụng. Hệ thống được
chọn phải có khả năng tách đường nền của tryotophan và chất nội chuẩn. Tuy
nhiên, điều quan trọng là các sản phẩm phân hủy được tách ra khỏi tryptophan và
chất nội chuẩn. Dịch thủy phân không chứa chất nội chuẩn phải được chạy sắc ký
để kiểm tra đường nền về tạp chất của chất nội chuẩn. Điều quan trọng là thời
gian chạy đủ dài để rửa giải tất cả các sản phẩm phân hủy, ngoài ra các pic rửa
giải chậm có thể cản trở việc chạy sắc ký sau đó.
Hệ thống sắc ký cần cho đáp ứng tuyến
tính trên dải vận hành. Đáp ứng tuyến tính phải được đo bằng nồng độ không đổi
(chuẩn) của chất nội chuẩn và nồng độ khác nhau của tryptophan. Điều quan trọng
là cỡ pic của cả trytophan và chất nội chuẩn nằm trong dải tuyến tính của hệ
thống HPLC/huỳnh quang. Nếu pic tryptophan và/hoặc pic chất nội chuẩn quá thấp
hoặc quá cao thì phải lặp lại phép phân tích với cỡ mẫu và hoặc thay đổi thể
tích cuối cùng.
B.3 Nếu để quá lâu,
bari hydroxit trở nên khó hòa tan. Điều này dẫn đến dung dịch không trong đối
với phép xác định HPLC và cho kết quả thấp đối với tryptophan.
Phụ
lục C
(Tham
khảo)
Chuẩn bị mẫu thử: Ví dụ về phép phân tích các
tryptophan tinh khiết và premix
Bảng C.1
Tryptophan
tự do dự kiến,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng
mẫu,
g/1 000 ml
Pha loãng
Dung dịch
nội chuẩn đặc (3.16),
ml
Hệ số pha
loãng
d
Nồng độ
tryptophan tự do dự kiến trong dung dịch,
g/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,00 g
2 ml thành 100 ml
2
50
từ 0,002 0
đến 0,010 0
10 - 20
2,50 g
2 ml thành
100 ml
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
từ 0,005 0
đến 0,010 0
20 - 40
1,25 g
2 ml thành
100 ml
2
50
từ 0,005 0
đến 0,010 0
40 - 60
0,80 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
50
từ 0,006 4
đến 0,009 6
60 - 80
0,60 g
2 ml thành
100 ml
2
50
từ 0,007 2
đến 0,009 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,50 g
2 ml thành
100 ml
2
50
từ 0,008 0
đến 0,010 0
Phụ
lục D
(Tham
khảo)
Các kết quả phép thử liên phòng thử nghiệm
đối với tryptophan trong các tryptophan tinh khiết và premix có chứa trên 2 %
tryptophan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tổng số, mười sáu mẫu tương ứng
có tám cặp mẫu mù đã được gửi đến mười tám phòng thử nghiệm.
Mười bảy phòng thử nghiệm báo cáo kết
quả về bộ mẫu. Năm phòng thử nghiệm đã bị loại trừ vì không tuân theo quy định.
Hàm lượng tryptophan thu được trong
các vật liệu thử trong dải từ 1,26 g/100 g đến 49,99 g/100 g đối với các hỗn
hợp premix và từ 90,30 g/100 g đến 99,78 g/100 g đối với các tryptophan tinh
khiết thương mại. Các giá trị đo được phù hợp với các giá trị dự kiến được đưa
ra bởi nhà sản xuất premix, ngoại trừ giá trị thấp nhất (giá trị dự kiến sai
đối với mẫu premix 1).
Bảng D.1
Premix 1
(Tryptophan tự do 2,5 %)
Premix 2
(Tryptophan tự do 10,0 %)
Premix 3
(Tryptophan tự do 15,0%)
Premix 4
(Tryptophan tự do 50,0%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tryptophan
tinh
khiết 2
(Tryptophan tự do 94,0%)
Tryptophan
tinh
khiết 3
(Tryptophan tự do 96,0%)
Tryptophan
tinh khiết 4 (Tryptophan tự do 98,0%)
Số lượng phòng thử nghiệm sau khi trừ
ngoại lệ, p
12
11
12
11
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
11
Giá trị trung bình X,
g/100 g
1,26
9,94
19,33
49,99
90,30
93,84
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99,78
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr,
g/100 g
0,07
0,14
0,42
0,46
0,63
0,71
0,86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại, CVr,
(sr/X%)
5,26 %
1,38%
2,18 %
0,93 %
0,69 %
0,76 %
0,90 %
0,51 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,19
0,38
1,18
1,30
1,75
1,99
2,42
1,42
Độ lệch chuẩn tái lập, sR,
g/100 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,30
0,64
1,05
1,18
1,13
1,29
0,96
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập, CVR
(sR/X%)
9,50 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,31 %
2,11 %
1,30%
1,20%
1,34%
0,96 %
Giới hạn tái lập R,
g/100 g
0,34
0,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,95
3,29
3,16
3,60
2,67
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] Commission Directive 2000/45/EC of
6 July 2000, establishing Community methods of analysis for the determination
of vitamin A, vitamin E and tryptophan in feedingstuffs
[2] Interlaboratory
comparisons report from BIPEA: RCIL n° 2011-2012- 0334: Precision test
“Determination of free tryptophan in premixes and pure products”