TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 1554
: 1974
GỖ
ư PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ THẤM NƯỚC
Wood ư Determination
of water penetration
Lời nói đầu
TCVN 1554 : 1974 do Viện nghiên cứu Lâm
nghiệp ư Tổng cục Lâm nghiệp biên soạn, Viện Đo lường và Viện Tiêu chuẩn trình
duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ)
ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ
Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại
khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1
Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
GỖ - PHƯƠNG PHÁP XÁC
ĐỊNH ĐỘ THẤM NƯỚC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này dùng chung cho các loại gỗ.
1. Dụng cụ thử
1.1. Các dụng cụ sau đây được dùng để xác định độ
thấm nước của gỗ:
- Thước vặn (panme), đồng hồ đo hay thước cặp
đảm bảo độ chính xác khi đo là 0,1 mm và 0,001 mm.
- Bình hút ẩm.
- Các dụng cụ để xác định độ ẩm của gỗ như
quy định ở điều 1 của TCVN 358 : 1970.
- Thiết bị riêng để xác định độ thấm nước
trình bày trong Hình vẽ.

2. Chuẩn bị thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tùy theo phương thấm nước cần nghiên cứu,
phải cắt mẫu sao cho chiều cao của mẫu thử trùng với:
- Hướng dọc thớ gỗ, khi nghiên cứu độ thấm nước
theo chiều dọc thớ gỗ.
- Hướng xuyên tâm, khi nghiên cứu độ thấm nước
theo chiều xuyên tâm.
- Hướng tiếp tuyến với vòng sinh trưởng khi
nghiên cứu độ thấm nước theo chiều tiếp tuyến.
Các mặt đáy của màu gỗ hình trụ phải song
song với nhau và phải bào nhẵn. Sai số cho phép của kích thước chiều cao là ±
0,5 mm và của đường kính là +1,0 mm và - 0,5 mm.
3. Tiến hành thử
3.1. Đo mẫu: Đo chiều cao mẫu với
độ chính xác là 0,1 mm. Diện tích làm việc của các mẫu thử bị giới hạn bởi mặt
cắt thật của ống bích có đường kính là 40 mm (xem Hình vẽ).
3.2. Phủ lớp không thấm nước vào mẫu gỗ, để tránh
tình trạng mất nước qua những ống mạch, quản bào, ruột tế bào và những phần cấu
tạo giải phẫu của gỗ đã bị cắt chéo, phải ép chặt bề mặt hình trụ và bề mặt cắt
của mẫu thử bằng vòng cao su. lớp chất dẻo chống thấm nước là hợp chất gồm có
colopan, paraphin và sáp với tỉ lệ 2 : 1 : 1. Phủ lớp chống thấm này vào mẫu
thử bằng cách đặt bề mặt hình trụ của mẫu thử vào một hình nông có chứa hỗn hợp
trên dưới dạng dung dịch và để cao hơn mẫu gỗ chừng 2 mm ± 2,5 mm có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ
nóng chảy của hợp chất, rồi quay mẫu đi thử một vòng tròn.
3.3. Tiến hành thử: Việc thử mẫu được
tiến hành trên mẫu thiết bị riêng (xem Hình vẽ).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi lắp và ép mẫu, đổ nước cất vào trong
lòng ống 7 ở trên mẫu thử. Trên đầu ống 8 đặt miếng đệm cao su 9. Vặn vỏ ống 10
vào ống 8. Trong ống 10 lắp một ống thủy tinh 11 có vạch khắc mỗi vạch khắc
cách nhau 0,2 cm3 (phân chia độ chỉ số 0 ghi ở phía trên ống). ống thủy
tinh này được giữ chặt trong ống 10 nhờ ống cao su 12. Đầu ống 13 lại ép chặt
ống cao su này chặt trong ống 10. Khi đổ nước vào ống phải đổ thành dòng nhỏ
(để tránh có bọt không khí nổi lên) và ở phía trên, mặt nước đổ vào một lớp dầu
mỏng. áp suất thủy tĩnh chung tác động lên mặt gỗ phải luôn luôn bằng 0,1 kG/cm2
(100 cm nước) trong suốt cả quá trình thí nghiệm với độ chính xác là ± 3 %.
Khi đã lắp mẫu và đổ nước vào dụng cụ thí
nghiệm phải đặt dụng cụ vào giá có tầng đỡ bằng gỗ có lỗ hổng ở phía bụng của
lỗ ống bích, lỗ này có đường kính là 70 mm. Kết cấu của tầng đỡ và lỗ phải đảm
bảo có thể đưa vào lấy ra một cách dễ dàng cốc 15 ở phía dưới lỗ ống bích. Cốc
này đặt lên tấm kính 14 gắn sát vào mặt ống bích.
3.4. Tiến hành quan sát số lượng nước bị mẫu hút
trong quá trình thử được xác định theo sự di chuyển của mặt cong giữa chỗ phân
cách của nước và dầu trong ống chia độ 11. Những lần quan sát đầu tiên sẽ tiến
hành sau 10 ngày đêm một và các lần quan sát tiếp theo sau 5 ngày đêm một.
Tổng số thời gian tiến hành thử sẽ do mức độ
tiêu hao nước ở phần trên của ống trong một đơn vị thời gian (một ngày đêm)
quyết định.
Đối với các loại mẫu không cho nước thấm qua
dưới dạng từng giọt nước mà chỉ cho hơi nước thấm qua một cách chậm chạp (thấm
khuếch tán) thì phải bổ sung hệ thống tính toán bằng phương pháp cân thay vào
hệ thống tính toán bằng phương pháp thể tích đã mô tả ở trên, như vậy kết quả mới
chính xác hơn. Đối với loại mẫu cho nước thấm qua chảy thành từng giọt thì
không dùng hệ thống tính toán bằng phương pháp cân.
Cốc 15 được đưa vào trong lòng lỗ ống bích,
trong cốc này có chứa dung dịch clorua, natri bão hòa trong đố có thừa một số
hạt tinh thể không hòa tan. Cốc này được đặt trên tấm thủy tinh, tấm thủy tinh
gắn với đáy ống bích 4 bằng vadơlin hay mỡ. Dung dịch trên có tác dụng hút ẩm
và bảo đảm độ ẩm không khí trong lòng ống bích ổn định. Số lượng hơi ẩm thấm
qua mẫu được xác định bằng độ tăng trị số khối lượng của cốc có đựng dung dịch
bên trong. Cứ qua 5 ngày đêm, lại cân một lần với độ chính xác là 0,001 gam cho
tới khi khối lượng giữa hai lần cân là một số không đổi.
4. Tính toán kết quả
thử
4.1. Tính độ hút nước và độ thấm nước: ứng
với mỗi lần quan sát trong quá trình thử sẽ tiến hành tính toán:
Thể tích nước (bằng cm3) động cơ
mẫu hút qua diện tích làm việc (12,56 cm2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Xác định độ ẩm: Khi thử xong, phải
xác định ngay độ ẩm ở phần giữa của mẫu. Các phần mép ngoài của mẫu trước kia
bị ép phải cắt hay xén bỏ đi. Xác định độ ẩm của gỗ theo đúng quy định của TCVN
358 : 1970.
4.3. Biểu đồ thấm nước: Trên cơ sở số liệu
thu được trong quá trình thử mà lập biểu đồ, trục hoành là trục thời gian trong
những ngày đêm tiến hành thử, trục tung là thể tích nước động cơ mẫu hút tính
bằng cm3 hay khối lượng nước thấm qua mẫu tính bằng gam.
Khi đánh giá độ thấm nước của mẫu thì đánh
giá ngay trên vùng đường thẳng đã vẽ trên biểu đồ. Tang góc nghiêng của đường
thẳng với trục hoành biểu thị cường độ thấm nước tính bằng cm3 trên
ngày đêm hay gam trên ngày đêm hay gam trên ngày đêm.
Việc xây dựng biểu đồ để xác định vùng đường
thẳng biểu thị tương đối chính xác trạng thái hút nước của mẫu trong suốt cả
thời gian thử, khi cần thiết sẽ tiếp tục thử trên cơ sở biểu đồ này.
4.4. Các chỉ tiêu của độ thấm nước
Các chỉ tiêu cơ bản của độ thấm nước là lượng
nước (tính bằng cm3 hay gam) đi qua mẫu trong một ngày đêm ở trạng thái xác
định và độ ẩm trung bình của mẫu gỗ lúc kết thúc thử.
Tất cả số liệu thử đều ghi vào biểu (xem
biểu).
Biểu đồ xác định độ
thấm nước của gỗ
=……….. 0C
phương …….. ϕ =…….. % loại cây………
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí mặt cong lúc
đầu
Trị số các vị trí
mặt cong tính bằng cm3 ứng với mỗi lần quan sát trong các ngày đêm
(kể từ lúc bắt đầu thử)
Trị số khối lượng
tính bằng gam (kể cả dung tích đựng ở trong)
Trị số khối lượng
của cốc kể cả dung dịch đựng trong tính bằng gam ứng với các lần quan sát trong
ngày đêm (kể từ lúc bắt đầu thử)
Các chỉ tiêu độ
thấm nước
Số lượng nước tính
theo
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
v.v…
1
2
3
4
5
v.v…
Thể tích cm3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ ẩm khí kết thúc
thử W %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày…., tháng….,
năm…..
Người lập biểu ký