TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14389:2025
PHÂN BÓN - ĐỊNH
LƯỢNG BACILLUS LATEROSPORUS BẰNG KỸ THUẬT ĐẾM KHUẨN LẠC VÀ KHẲNG ĐỊNH BẰNG PHẢN
ỨNG CHUỖI POLYMERASE (PCR)
Fertilizers - Enumeration
of Bacillus laterosporus by colony count technique and confirmation by polymerase
chain reaction (PCR)
Lời nói đầu
TCVN 14389:2025 do Học viện Nông nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm
định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHÂN BÓN - ĐỊNH LƯỢNG
BACILLUS LATEROSPORUS BẰNG KỸ THUẬT ĐẾM
KHUẨN LẠC VÀ KHẲNG ĐỊNH BẰNG PHẢN ỨNG CHUỖI
POLYMERASE (PCR)
Fertilizers - Enumeration
of Bacillus laterosporus by colony count technique and confirmation by
polymerase chain reaction (PCR)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp định lượng Bacillus laterosporus (Brevibacillus laterosporus) trong phân bón vi sinh vật bằng kỹ thuật đếm khuẩn lạc
trên môi trường thạch và khẳng định bằng phản ứng chuỗi polymerase (PCR)
thông qua sự có mặt của gen đặc hiệu cpbA.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu.
Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987), Nước dùng để phân tích trong phòng
thí nghiệm.
TCVN 6404:2016 (ISO 7218:2007), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức
ăn chăn nuôi - Yêu cầu chung và hướng dẫn kiểm tra vi sinh vật.
TCVN 8128:2015 (ISO 11133:2014), Vi sinh vật trong thực phẩm, thức
ăn chăn nuôi và nước - chuẩn bị, sản xuất, bảo quản và thử hiệu năng của môi
trường nuôi cấy.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa sau đây:
3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Brevibacillus laterosporus (Brevibacillus laterosporus)
Vi khuẩn thuộc chi Brevibacillus, có
tế bào hình que, di động, đặc trưng bởi việc sản xuất bào tử hình oval hoặc
bầu dục dạng “thể ký sinh hình xuồng” độc đáo gắn vào một bên của bào tử.
Vi khuẩn này có khả năng đối kháng với nhiều loại vi khuẩn/nấm gây bệnh
cây trồng, có khả năng phân hủy các chất thải hữu cơ cải tạo đất và/hoặc sinh
hoạt chất kích thích sinh trưởng thực vật.
3.2
Thể ký sinh hình xuồng (Canoe-Shaped
Parasporal Body -
CSPB)
Thể ký sinh còn được biết đến với hình chữ C
(C-shape) đính ở một phía cạnh bào tử; được hình thành và tồn tại cùng bào tử.
3.3
Gen đặc hiệu cpbA (spore
coat-canoe shaped parasporal complex protein A)
Gen mã hóa cho protein
cpbA 28 kDa liên quan đến phức hợp
spore coat - CSPB (SC-CSPB), gen mã hoá cho protein này
là duy nhất và bảo tồn cao ở các chủng Bacillus
laterosporus. Cặp mồi phát hiện gen cpbA (có kích
thước 709 bp) được chứng minh không nhân bản vùng ADN ở các loài Brevibacillus
hay Bacillus khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định lượng Bacillus laterosporus (Bacillus laterosporus enumeration)
Việc xác định số lượng tế bào vi khuẩn Bacillus laterosporus (3.1)
(CFU/g hoặc CFU/mL) trong một khối lượng hoặc thể tích cụ thể của phân bón vi sinh
vật khi tiến hành các thử nghiệm theo tiêu chuẩn này.
4 Nguyên tắc
Định lượng Bacillus laterosporus trong phân bón vi sinh vật bằng kỹ thuật đếm số lượng
đơn vị khuẩn lạc đặc trưng phát triển trên môi trường thạch MYP và được khẳng định
thông qua đặc điểm hình thái tế bào, bào tử và sự có mặt của gen đặc hiệu cpbA
(kích thước 709 bp).
5 Môi trường, hóa chất
5.1 Yêu cầu chung
Sử dụng các loại hóa chất tinh khiết chuyên dùng cho phân tích vi sinh
vật và theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Chuẩn bị, sản xuất và thử hiệu năng
môi trường nuôi cấy theo TCVN 8128:2015 (ISO 11133:2014).
5.2 Nước, nước cất hoặc nước có chất lượng tương đương để pha chế
hoá chất, môi trường nuôi cấy vi sinh vật [xem TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987)].
5.3
Môi trường thạch mannitol lòng đỏ trứng Polymyxin (thạch MYP)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1.1 Thành phần
Cao thịt bò
1,0 g
Tryptone (pepton từ casein)
10,0 g
D-mannitol (C6H14O6)
10,0 g
Sodium
chloride (NaCl)
10,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,025 g
Thạch
20,0 g
Nước cất
1 000 mL
5.3.1.2 Chuẩn bị:
Hòa tan các thành phần trên hoặc môi trường hoàn chỉnh khô trong 1 000
mL nước. Phân phối môi trường với lượng phù hợp vào các bình thủy tinh (6.2.2).
Không vặn chặt nắp bình và khử trùng ở 121 °C trong 15 min, sử dụng nồi hấp áp
lực (6.1.1). Chỉnh pH sao cho sau khi khử trùng pH là
7,0 ± 0,2 ở 25 °C, dùng máy đo pH (6.1.7).
5.3.2 Dung dịch polymyxin B
5.3.2.1 Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
106
IU
Nước
100 mL
5.3.2.2 Chuẩn bị:
Hòa tan Polymyxin B sulfate
trong 100 mL nước và lọc qua màng
lọc cỡ lỗ 0,22 μm (6.2.5) để khử trùng.
5.3.3 Dung dịch nhũ tương lòng đỏ trứng
Chọn các quả trứng gà còn nguyên vẹn và rửa sạch vỏ bằng xà phòng.
Tráng sạch dưới vòi nước chảy. Trong tủ cấy vi sinh vật (6.1.2), ngâm ngập trứng
trong Etanol 95 % trong 30 s và để khô. Đập vỡ quả trứng và tách riêng lòng đỏ
trứng gà bằng cách chuyển lòng đỏ từ nửa vỏ này sang nửa vỏ còn lại. Cho lòng đỏ
vào ống ly tâm 50 mL (6.2.8), bổ sung nước (5.2) đã hấp khử trùng theo thể tích với tỷ lệ 1:4 và khuấy bằng cách lắc đều
theo một chiều, ủ hỗn hợp trong bể ổn nhiệt (6.1.10) ở nhiệt độ 44 °C đến 47 °C
trong 2 h, sau đó để hỗn hợp trong ngăn mát tủ lạnh (6.1.5) ở (4 ± 1) °C trong
18 h đến 24 h để tạo kết tủa. Kết thúc thời gian ủ, thu dung dịch nhũ tương ở phía
trên, bảo quản dung dịch nhũ tương ở nhiệt độ ở (4 ± 1)°C và sử dụng trong vòng
72 h.
5.3.4 Môi trường thạch MYP hoàn chỉnh
5.3.4.1 Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90,0 mL
Dung dịch polymyxin B (5.3.2)
1,0 mL
Dung dịch nhũ tương lòng đỏ trứng (5.3.3)
10,0 mL
5.3.4.2 Chuẩn bị
Môi trường thạch MYP cơ bản sau khi hấp tiệt trùng (5.3.1) được làm nguội
ở nhiệt độ phòng về nhiệt độ khoảng 44 °C đến 47 °C. Trong thời gian làm nguội
môi trường, ủ dung dịch nhũ tương lòng đỏ trứng (5.3.3) trong bể ổn nhiệt
(6.1.10) ở nhiệt độ 44 °C đến 47 °C. Sau đó, cho lần lượt các dung dịch polymyxin B
(5.3.2) và dung dịch nhũ tương lòng đỏ trứng (5.3.3) vào môi trường thạch MYP
cơ bản (5.3.1), trộn đều hỗn hợp. Phân phối lượng khoảng 18 mL đến 20 mL môi trường
vào các dĩa Petri (6.2.3). Khi môi trường đã đông đặc, làm khô bề mặt thạch
trước khi sử dụng bằng cách lật úp các đĩa thạch và ủ trong tủ ấm (6.1.3) ở nhiệt
độ 25 °C đến 37 °C trong 20 min đến 25 min. Nếu chưa dùng ngay, bảo quản các
đĩa thạch ở (4 ± 1) °C trong ngăn mát tủ lạnh (6.1.5), sử dụng trong vòng một
tuần. Các thao tác được tiến hành trong tủ cấy vi sinh vật (6.1.2).
CHÚ THÍCH: Ưu tiên sử dụng các sản phẩm thương mại trong thành phần có
sẵn Polymyxin (5.3.2) và thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
5.4 Môi trường Luria-Bertani (LB)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tryptone (peptone từ casein)
10,0 g
Cao nấm men
5,0 g
Sodium
chloride (NaCl)
5,0 g
Thạch
20,0 g
Nước cất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Không bổ sung thạch khi chuẩn bị môi trường LB lỏng, ưu tiên
sử dụng các môi trường thương mại (nếu có).
5.4.2
Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trên hoặc môi trường hoàn chỉnh khô trong 1 000
mL nước. Phân phối môi trường với lượng phù hợp vào các bình thủy tinh (6.2.2).
Không vặn chặt nắp bình và khử trùng ở nhiệt độ 121 °C trong 15 min, sử dụng nồi
hấp áp lực (6.1.1). Chỉnh pH sao cho sau khi khử trùng pH là
7,0 ± 0,2 ở 25 °C, dùng máy đo pH (6.1.7). Phân phối lượng khoảng 18 mL đến 20
mL môi trường vào các đĩa Petri (6.2.3) đã được chuẩn bị. Khi môi trường đã đông
đặc, làm khô bề mặt thạch trước khi sử dụng bằng cách lật úp các đĩa thạch và ủ
trong tủ ám (6.1.3) ở nhiệt độ 25 °C đến 37 °C trong 20 min đến 25 min. Nếu
chưa dùng ngay, bảo quản các đĩa thạch ở (4 ± 1) °C trong ngăn mát tủ lạnh
(6.1.5), sử dụng trong vòng một tuần. Các thao tác được tiến hành trong tủ cấy
vi sinh vật (6.1.2).
5.5 Dung dịch pha loãng
5.5.1 Thành phần
Sodium
chloride (NaCl) 8,5 g
Nước 1 000 mL
5.5.2 Chuẩn bị
Hòa tan sodium chloride trong 1 000 mL nước đựng trong bình thủy, tinh
(6.2.2). Phân phối dung dịch pha loãng, với lượng 90,0 mL vào mỗi bình thủy
tinh (6.2.2) và 9,0 mL vào mỗi ống nghiệm (6.2.12). Không vặn chặt nắp bình và
khử trùng ở 121 °C trong 15 min, sử dụng nồi hấp áp lực (6.1.1). Sai số cho
phép đo của thể tích cuối cùng sau khi khử trùng không được vượt quá ± 0,2 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ưu tiên sử dụng các bộ kít thương mại (nếu có) hoặc các quy trình tách
chiết ADN hoặc PCR phù hợp với điều kiện thực tế của phòng thử nghiệm và thực
hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
5.7 Cặp mồi oligonucleotit
Thông tin về trình tự oligonucleotit phát hiện vi khuẩn Bacillus laterosporus được nêu
trong Bảng 1.
Bảng 1 -Trình tự oligonucleotit phát hiện vi
khuẩn Bacillus laterosporus[5]
Gen
Mồi
Trình tự oligonucleotit
Nồng độ gốc
Nhiệt độ gắn mồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cpbA
C28S-F
5’- CTGCTACTAGTTGATCTAAG -3'
10 pmol/μL
57,0 °C
709
C28S-R
5’- CTGATTGGTAGCTTAGGTA -3’
10 pmol/μL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm vi sinh thông thường
[xem TCVN 6404:2016 (ISO 7218:2007)] và cụ thể như sau:
6.1 Thiết bị
6.1.1 Nồi hấp áp lực, có khả năng duy trì nhiệt độ (121 ± 3) °C,
tương đương áp suất tối thiểu 101,3 kPa.
6.1.2 Tủ cấy vi sinh vật, đảm bảo độ vô trùng.
6.1.3 Tủ ấm, thông gió đối lưu, có khả năng duy trì nhiệt độ từ
(25 đến 37) °C ± 1 °C.
6.1.4 Tủ sấy, thông gió đối lưu, có khả năng sấy
ở nhiệt độ lên tới 70 °C ± 1 °C.
6.1.5 Tủ lạnh, ngăn đông có thể duy trì nhiệt độ ổn định ở (- 20 ± 1)
°C và ngăn lạnh duy trì nhiệt độ ổn định ở (4 ± 1) °C
6.1.6 Máy trộn vortex, có khả năng
khuấy trộn mẫu đồng đều.
6.1.7 Máy do pH, có bù nhiệt, chính xác đến ± 0,1 đơn vị ở 25 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.9 Kính hiển vi quang học, vật kính có độ phóng đại 4 X, 10 X, 40 X và vật
kính dầu 100 X.
6.1.10 Bể ổn nhiệt, có khả
năng điều chỉnh nhiệt độ lên đến (99 ± 1) °C.
6.1.11 Máy ly tâm, có thể vận hành ở gia tốc 13 000 g và điều chỉnh nhiệt
độ đến (4 ± 1) °C.
6.1.12 Máy PCR, có khả năng khuếch đại được ADN của mẫu.
6.1.13 Máy quang phổ đo nồng độ ADN, có khả năng đo mẫu vi thể tích (1 μL), bước sóng bao
phủ được 260 nm và 280 nm.
6.1.14 Hệ thống điện di ngang, điện
di axit nucleic, có thể điều chỉnh hiệu điện thế, cường độ dòng điện và
thời gian.
6.1.15 Máy chụp ảnh gei điện di, có nguồn sáng tia tử ngoại (UV-light base).
6.1.16 Máy lắc, có thể vận hành liên tục, tốc độ tối đa đạt 300 r/min.
6.2
Dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1 Micropipet, có thể phân phối 0,05 mL ± 0,002 mL, 0,1 mL ± 0,02 mL, 1,0 mL ± 0,02 mL
và 10 mL ± 0,2 mL.
6.2.2 Bình cấy hoặc bình thủy tinh, có dung tích thích hợp, có nút đậy kín hoặc nắp
vặn thích hợp.
6.2.3 Đĩa Petri, bằng chất dẻo
hoặc thủy tinh không màu, trong suốt, đường kính 90 mm, sâu tối thiểu là
10 mm.
6.2.4 Đầu hút vô trùng các loại, có khả năng chịu nhiệt.
6.2.5 Màng lọc, bằng xenluloza axetat, cỡ lỗ 0,22 μm.
6.2.6 Que dàn mẫu, bằng thủy tinh hoặc kim loại có thể tiệt trùng.
6.2.7 Que cấy, đầu tròn bằng nhựa hoặc kim loại.
6.2.8 Ống ly tâm, 15 mL
và 50 mL, bằng nhựa chịu nhiệt, có vạch chia đến 5 mL.
6.2.9 Lam kính, bằng thủy tinh chịu nhiệt, trong suốt, kích thước 25 ×
75 mm, dày 1 mm đến 1,2 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.11 Đèn cồn, bằng inox hoặc thủy tinh chịu nhiệt.
6.2.12 Ống nghiệm, bằng thủy tinh hoặc nhựa chịu nhiệt, có nắp đậy.
6.2.13 Ống ly tâm, bằng nhựa
chịu nhiệt, dung tích 1,5 mL và 2,0 mL, có vạch chia đến 0,5; 1 ; 1,5 và 2,0
mL.
6.2.14 Ống PCR, bằng nhựa chịu nhiệt, thành mỏng, dung tích 0,2 mL.
7 Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này, nên lấy mẫu theo TCVN
12105:2018.
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu đại diện và
không bị hư hỏng hoặc biến đổi trong suốt quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
8 Cách tiến hành
8.1 Chuẩn bị mẫu thử và các dung dịch pha loãng mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng micropipet (6.2.1) với đầu hút vô trùng (6.2.4) hút 1 mL
dịch huyền phù ban đầu cho vào ống nghiệm (6.2.12) chứa 9 mL dung dịch pha
loãng (5.5). Tránh đầu hút chạm vào dung dịch pha loãng. Trộn kỹ trên máy trộn vortex (6.1.6)
khoảng 10 s, dung dịch thu được có nồng độ 10-2. Lặp lại quy trình
để thu được dung dịch có các nồng độ pha loãng thập phân tiếp theo.
CHÚ THÍCH: Hoạt hóa mẫu (nếu có) theo hướng dẫn của nhà sản xuất để đảm
bảo kết quả chính xác.
8.2 Cấy và ủ mẫu
Sử dụng micropipet (6.2.1) với đầu hút vô trùng (6.2.4) hút 0,1
mL dung dịch mẫu ở các nồng độ pha loãng cho vào mỗi đĩa Petri (6.2.3)
chứa môi trường thạch MYP (5.3). Mỗi nồng độ thực hiện 2 đĩa.
Dùng que dàn mẫu (6.2.6) dàn đều dịch cấy trên bề mặt đĩa thạch càng
nhanh càng tốt, sử dụng một que dàn mẫu vô trùng cho mỗi đĩa. Đậy nắp đĩa và để
ở nhiệt độ phòng trong khoảng 15 min để dịch cấy hấp thụ vào bề mặt thạch.
Lập úp các đĩa đã chuẩn bị và nuôi trong tủ ấm (6.1.3) ở 30 °C trong 24
h đến 48 h. Nếu sau thời gian trên, các khuẩn lạc chưa hình thành hoặc hình
thành nhưng không thể hiện đặc trưng nhận dạng, ủ đĩa thêm 24 h đến 48 h.
8.3 Đếm và nhận diện khuẩn lạc
Trên môi trường thạch MYP, khuẩn lạc Bacillus laterosporus giả định là các khuẩn lạc có màu hồng nhạt
(không lên men hoặc lên men mannitol yếu) và được bao quanh bởi một vùng kết tủa
(cho thấy hình thành lecithinase); khuẩn lạc kích thước khoảng 2 đến 4 mm, dạng
tròn, bờ không đều, mép rìa hơi lượn sóng, bề mặt hơi lồi ở giữa; vùng kết tủa
thường không lan rộng và chỉ bao quanh khuẩn lạc (xem Hình 1).
CHÚ THÍCH: Trên môi trường thạch MYP, khuẩn lạc của một số vi sinh vật
thuộc nhóm vi khuẩn Bacillus cereus (ví dụ Bacillus
cereus, Bacillus thuringiensis) xuất
hiện màu sắc, hình dạng tương tự như Bacillus
laterosporus giả định. Các khuẩn lạc này có thể được nhận
diện và loại trừ bằng phép thử khẳng định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuẩn lạc Bacillus laterosporus giả định được khẳng định thông qua phép thử khẳng định.

Hình 1 - Đặc
điểm hình thái khuẩn lạc, bào tử của vi khuẩn Bacillus laterosporus
(A, B)
Khuẩn lạc và vòng kết tủa bao quanh khuẩn lạc sau 48 h nuôi cấy trên môi trường
thạch MYP (C) Bào tử sau 96 h; (a) Bào tử sinh dưỡng; (b) Bào tử
có gắn thể kí sinh hình xuồng dạng chữ C.
8.4 Phép thử khẳng định
Từ mỗi đĩa Petri đã chọn (8.3), lấy ít nhất năm khuẩn lạc Bacillus laterosporus giả định
để thực hiện phép thử khẳng định.
Dùng que cấy đầu tròn (6.2.7) lấy sinh khối các khuẩn lạc Bacillus laterosporus giả định
cấy trên đĩa Petri chứa môi trường LB (5.4), ủ đĩa ở 30 °C trong thời
gian nhất định được nêu rõ khi thực hiện các thử nghiệm trong phép thử khẳng định
(xem phụ lục A).
Các kết quả của phép thử khẳng định được nêu trong Bảng 2. Các khuẩn lạc
giả định như sau được xác định là Bacillus
laterosporus.
Bảng 2 - Các kết quả của phép thử khẳng định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc điểm
Phép thử
Kết quả
Hình
1
Đặc điểm tế bào, bào tử
Gram
Gram dương
Xem Hình A.1 Phụ lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình dạng tế bào
Tế bào hình que, thường xếp đơn lẻ hoặc theo
cặp, ít khi tạo chuỗi, chiều rộng tế bào dưới 1 μm
3
Đặc điểm bào tử
Bào tử hình oval, có gắn thể ký
sinh hình xuồng (dạng chữ C) ở một phía của bào tử
Xem Hình 1; Hình A.2 Phụ lục A
4
Đặc điểm sinh hoá
Lecithinase
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem Hình 1
5
Gen đặc hiệu
Gen cpbA
Dương tính, kích thước 709 bp
Xem Hình A.3 Phụ lục A
CHÚ THÍCH 1: Bacillus laterosporus có đặc điểm hình thái bào tử rõ rệt, đặc trưng bởi thể
ký sinh hình xuồng (dạng chữ C) bao quanh vỏ bào tử. Do vậy, hoàn toàn có thể sử
dụng đặc điểm hình thái bào tử để xác định loài Bacillus laterosporus. Trường
hợp cần phát hiện nhanh vi khuẩn Bacillus
laterosporus, ưu tiên sử dụng PCR với cặp mồi nhân gen cpbA
đặc hiệu cho loài vi khuẩn Bacillus laterosporus.
CHÚ THÍCH 2: Một số chủng Bacillus
laterosporus chỉ sinh ít hoặc không sinh lecithinase, các
khuẩn lạc thuộc các chủng này sẽ không có vùng kết tủa bao quanh.
9 Tính và biểu thị kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Số lượng khuẩn lạc Bacillus laterosporus, a, trên mỗi đĩa Petri
được tính theo Công thức (1)

(1)
Trong đó:
b là
số lượng khuẩn lạc Bacillus laterosporus giả định cho thấy có đặc điểm như phép thử khẳng định;
A là
số lượng khuẩn lạc Bacillus laterosporus giả định được lấy để thực hiện phép thử khẳng định;
C là
tổng số khuẩn lạc Bacillus laterosporus giả định đếm được trên đĩa Petri.
Kết quả được làm tròn đến số nguyên gần nhất.
- Số lượng vi khuẩn Bacillus laterosporus, N, trong một đơn vị kiểm tra, được tính bằng đơn vị hình
thành khuẩn lạc trên gam (CFU/g) hoặc trên mililit (CFU/mL), đã được nhận
dạng hoặc khẳng định có trong mẫu thử được tính theo Công thức (2):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
Trong đó:
Σa
là tổng số khuẩn lạc Bacillus
laterosporus đếm được trên tất cả các đĩa Petri được giữ
lại ở hai độ pha loãng liên tiếp, a tính được từ Công thức (1);
V
là thể tích mẫu cấy trên mỗi dĩa Petri,
tính bằng mililit (mL);
n1
là số đĩa Petri được giữ lại ở độ pha loãng thứ nhất;
n2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d
là độ pha loãng tương ứng với dung dịch pha loãng thứ nhất được giữ lại.
Kết quả được làm tròn đến một chữ số sau dấu phẩy. Biểu thị kết quả bằng
cách lấy một trong các giá trị từ 1,0 đến 9,9 nhân với 10x, trong đó ×
là số mũ của 10.
9.2
Báo cáo kết quả trong trường
hợp đặc biệt
Biểu thị kết quả trong trường hợp số đếm thấp hoặc trường hợp đặc biệt
theo quy định trong TCVN 6404:2016 (ISO 7218:2007).
10 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất các thông tin sau:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) mọi chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc được
coi là tùy chọn, cùng với mọi tình huống, bất thường có thể ảnh hưởng đến kết
quả quả;
e) kết quả thử nghiệm thu được.
Phụ lục A
(Quy định)
Phép thử
khẳng định Bacillus laterosporus
A.1 Nhuộm Gram
A.1.1 Thuốc
nhuộm
Ưu tiên sử dụng thuốc nhuộm thương mại có sẵn. Trong trường hợp này, phải
tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.1.1.1 Thành
phần
Tím tinh thể
2,0 g
Etanol 95 %
20,0 mL
Amoni oxalat (C2H8N2O4)
0,8 g
Nước cất
80,0 mL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan tím tinh thể trong Etanol 95 % thu được dung dịch (a). Hòa tan
amoni oxalat trong nước cất thu được dung dịch (b);
Trộn dung dịch (a) và (b), thu được dung dịch tím tinh thể. Để yên hỗn
hợp 24 h trước khi sử dụng.
A.1.1.2 Dung dịch iốt
A.1.1.2.1 Thành
phần
lốt (l2).
1,0 g
Kali
iodua (KI)
2,0 g
Nước cất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.1.2.2 Chuẩn
bị
Hòa tan kali iodua trong 10 mL nước, thêm 1,0 g lốt với các
phần nhỏ, khuấy cho đến tan hoàn toàn, thêm nước đến 100 mL. Bảo quản dung dịch
trong lọ sẫm màu, sử dụng trong vòng 1 tháng.
A.1.1.3
Dung dịch Safranin
A.1.1.3.1
Thành phần
Safranin
0,25
g
Etanol
95 %
10,0
mL
Nước cất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.1.3.2
Chuẩn bị
Hòa tan Safranin trong dung
dịch Etanol 95 %, sau đó bổ sung nước cất. Chuẩn bị dung dịch trước khi sử
dụng.
A.1.2 Cách tiến hành
Nhỏ 1 giọt dung dịch pha loãng (5.5) lên lam kính (6.2.9). Dùng que cấy
đầu tròn (6.2.7) lấy một phần sinh khối vi sinh vật từ các khuẩn lạc được lựa
chọn (8.3) được nuôi cấy trên môi trường LB ở 30 °C trong 24 h và hòa vào giọt
dịch pha loãng;
Hơ nhanh vết bôi trên ngọn lửa đèn cồn (6.2.11);
CHÚ THÍCH: Kiểm tra độ nóng (nóng nhẹ vừa phải trên mu bàn tay) để mẫu
khô vừa đủ, nếu nóng quá, hoặc hơ lâu, vi sinh vật sẽ biến dạng.
Phủ lên lam kính dung dịch tím tinh thể (A.1.1.1). Để cho phản ứng xảy
ra trong 1 min. Tráng nhẹ lam kính để ở tư thế nghiêng bằng nước, thấm khô;
Phủ lên lam kính dung dịch lốt (A.1.1.2), để phản ứng xảy ra trong 1
min. Tráng nhẹ lam kính để ở tư thế nghiêng bằng nước trong vài giây;
Rót nhẹ nhàng và liên tục một lớp mỏng dung dịch Etanol 95 % lên lam
kính, để nghiêng trong khoảng thời gian ít hơn 30 s cho đến khi không còn màu
tím;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quan sát hình dạng và màu sắc tế bào bằng kính hiển vi quang học
(6.1.9).
A.1.3 Đọc kết quả
Gram
dương (Gram +):
các tế bào vi khuẩn có màu xanh tím hoặc tím.
Gram
âm (Gram -): các tế bào vi
khuẩn có màu từ hồng thẫm đến đỏ.

Hình A.1- (a) Gram dương; (b) Gram âm
A.2
Nhuộm bào tử
A.2.1 Dung
dịch Coomassie blue
A.2.1.1
Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
g
Etanol
100% (C2H6O)
50
mL
Acid
acetic (CH3COOH)
7
mL
Nước cất
100
mL
A.2.1.2
Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trên trong nước cất đựng trong bình thủy
tinh (6.2.2). Thêm nước cất đến 100 mL và bảo quản lạnh ở (4 ± 1) °C trong lọ sẫm
màu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhỏ 1 giọt dung dịch pha loãng (5.5) lên lam kính (6.2.9). Dùng que cấy
đầu tròn (6.2.7) lấy một phần sinh khối vi khuẩn đã được cấy trên môi trường LB
ở 30 °C trong ít nhất 96 h hòa vào giọt dung dịch pha loãng, cố định tiêu bản bằng
cách hơ nhẹ trên ngọn lửa đèn cồn (6.2.11). Phủ lên lam kính dung dịch
Coomassie blue (A.2.1). Để cho phản ứng xảy ra trong 10 min. Tráng nhẹ
lam kính để ở tư thế nghiêng bằng nước trong vài giây. Để tiêu bản khô tự nhiên
hoàn toàn ở nhiệt độ phòng. Quan sát bào tử bằng kính hiển vi quang học (6.1.9)
ở vật kính dầu 100 X.
A.2.3 Đọc kết quả
Bào tử có dạng oval, thể kí sinh hình xuồng dạng chữ c đính ở một
phía của bào tử bắt màu xanh.

Hình A.2 - Bào tử vi khuẩn Bacillus laterosporus
(Mũi tên chỉ thể kí sinh hình xuồng dạng chữ C
gắn ở một phía của bào tử)
A.3 Xác định Bacillus laterosporus bằng phương pháp PCR sử dụng gen đích đặc hiệu
A.3.1 Chuẩn bị ADN tổng số
ADN tổng số được tách chiết theo phương pháp xử lý nhiệt như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng trực tiếp khuẩn lạc để thực hiện PCR khuẩn lạc
hoặc các phương pháp tách chiết ADN khác hoặc sử dụng kít tách chiết ADN có sẵn
trên thị trường để thu được sản phẩm chứa ADN.
A.3.2 Trình tự oligonucleotit
Trình tự oligonucleotit của cặp mồi phát hiện vi khuẩn Bacillus laterosporus (xem bảng
1).
A.3.3 Thực hiện phản ứng PCR
A.3.3.1 Chuẩn bị phản ứng PCR
Bảng A.1- Thành phần hỗn hợp phản ứng PCR
Thành phần
Nồng độ
Thể tích (μL)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
6,0
Hỗn hợp phản ứng PCR (PCR master
mix 2 x)
2 x
10,0
Mồi xuôi C28S-F
10 pmol/μL
1,0
Mồi ngược C28S-R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
ADN
-
2,0
Tổng thể tích
20
Trộn đều hỗn hợp phản ứng bằng micropipet
(6.2.1), sau đó ly tâm nhanh
trong vài giây. Chú ý: Quy trình luôn phải thực hiện song song mẫu thử nghiệm
các mẫu sau đây:
+ Mẫu đối chứng trắng (ADN khuôn được thay bằng nước);
+ Mẫu đối chứng âm là mẫu ADN không phải của Bacillus laterosporus;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.3.2 Chu trình nhiệt PCR
Bảng A.2 - Chu trình nhiệt và thời gian cài đặt
cho máy PCR
Chu trình nhiệt
Bước
Nhiệt độ
Thời gian
Số chu kỳ
1
95,0 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
95,0 °C
30 s
35
57,0 °C
30 s
72,0 °C
1 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
72,0 °C
10 min
1
4
20,0 °C
Giữ ∞
∞
A.3.3.3 Điện di sản phẩm PCR
10 μL sản phẩm PCR bổ sung 2 μL loading
dye 6x được kiểm tra bằng cách điện
di trên gel agarose 1 % trong đệm 1 × TAE, dòng điện có hiệu điện thế 80 V trong 45 min bằng
hệ thống máy điện di ngang (6.1.14) và chụp ảnh bằng máy chụp ảnh gel điện di
(6.1.15).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khẳng định vi khuẩn Bacillus laterosporus dựa trên kết quả điện di được công nhận như sau: khuẩn
lạc giả định cho sản phẩm đặc hiệu đúng kích thước (709 bp).

Hình A.3 - Kết quả điện di sản phẩm PCR khuếch
đại gen cpbA (~ 709 bp)
CHÚ THÍCH: L: thang chuẩn marker 1 Kb; (+) Đối chứng dương Bacillus laierosporus NBRC
156546; (1) Paenibacillus polymyxa (mẫu đã giải trình tự bộ genome); (2)
Bacillus megaterium VACC607; (3) Bacillus thuringiensis NBRC 101235; (4) Bacillus licheniformis VTCC 10723; (5) Bacillus pumilus VTCC 10756;
(6) Bacillus subtilis ATCC 6633; (7) Bacillus
subtilis VTCC 11010; (8) Bacillus mycoides VNUA08 (mẫu
đã giải trình tự); (9) Bacillus cereus ATCC 17778; (10) Bacillus amyloliquefaciens VTCC 11041; (11 -12) mẫu phân lập Bacillus laierosporus T2, T10;
(13) Escherichia coli ATCC 35218; (-): Đối chứng trắng.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 6507-1 (ISO 6687-1), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn
chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha
loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 1: Các nguyên tắc chung để
chuẩn bị huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân
[2] TCVN 12105:2018, Phân bón vi sinh vật- Lấy mẫu
[3] Borris, R. (2020). Bacillus. In: Beneficial Microbes in Agro-Ecology, chapter 7,
pages 107-132. Eds: N. Amaresan, M. Senthil Kumar, K. Annapurna, Krishna Kumar,
A. Sankaranarayanan. Academic Press, ISBN: 9780128234143. doi: 10.1016/B978-0-12-823414-3.00007-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5]
International Patent, Number WO 2016/135766 A1 (2016). Markers for the
detection of Bacillus laterosporus and related methods and kits. -
[6] Logan, N.A., De Vos, P. (2015). Brevibacillus.
In: Whitman, W.B., editor, Bergey's Manual of Systematics of Archaea and
Bacteria. John Wiley & Sons, Inc., in association with Bergey's Manual
Trust. DOI: 10.1002/9781118960608.gbm00550.
[7]
Shida, O., Takagi, H., Kadowaki, K., and Komagata, K. (1996). Proposal for two
new genera, Brevibacillus gen. nov. and Aneurinibacillus gen. nov.
Int. J. Syst. Bacteriol. 46: 939-946.
[8]
UK Standards for Microbiology Investigations (2018). Identification of Bacillus
species. Issued by the Standards Unit, Microbiology Services, Public Health
England. Bacteriology - Identification, ID 9, Issue no: 3.1, Issue date:
04.04.18, Page 1 -27.