TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14246:2024
GỖ DÁN CHỊU NƯỚC
MẶN - CÁC YÊU CẦU
Marine plywood - Requirements
Lời nói đầu
Tiêu chuẩn TCVN
14246: 2024 được xây dựng dựa
trên cơ sở tham khảo BS 1088 - 2018: Marine
plywood - Requirements
TCVN 14246: 2024 do
Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, công bố
GỖ DÁN CHỊU NƯỚC MẶN - CÁC YÊU CẦU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với gỗ dán chịu nước mặn: Gỗ dán chịu nước
mặn tiêu chuẩn và gỗ dán chịu nước mặn khối lượng nhẹ mà không đưa ra yêu cầu cụ
thể về quy định và các tính chất để áp dụng cho một mục đích cụ thể sử dụng
trong môi trường nước mặn. Do đó, trong quá trình áp dụng có thể bổ sung để đáp
ứng một số mục đích cụ thể.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối
với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các
tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm
cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7217-1:2007 (BS EN ISO 3166-1:2006), Mã thể hiện tên và vùng
lãnh thổ của các nước - Phần 1: Mã nước;
TCVN 7752:2017 (ISO 2074:2007 With
AMD1:2017), Gỗ dán - Từ
vựng;
TCVN 8167:2019, Độ bền của gỗ và sản phẩm
gỗ - Loại điều kiện sử dụng;
TCVN 8328-1:2010 (ISO 12466-1:2007), Ván gỗ dán - Chất lượng dán dính - Phần 1:
Phương pháp thử;
TCVN 8328-2:2010 (ISO 12466-2:2007), Ván gỗ dán - Chất lượng
dán dính - Phần 2: Các yêu cầu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 11904:2017 (ISO 9426:2003), Ván gỗ nhân tạo - Xác định
kích thước tấm;
TCVN 11905:2017 (ISO 16979:2003), Ván
gỗ nhân tạo - Xác định độ ẩm;
TCVN 13533:2022 (EN 350 - 2016), Độ bền của gỗ và sản phẩm gỗ - Thử
nghiệm và phân cấp độ bền theo tác nhân sinh học;
BS 1203, Hot-setting phenolic and aminoplastic wood adhesives - Classification
and test methods (Keo dán
gỗ nhiệt rắn phenolic amino - Phân
loại và phương pháp thử);
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Keo amino (amino resin)
Keo nhiệt rắn được tổng hợp từ phản ứng trùng ngưng bởi các nhóm -NH- của
các amine hoặc amide với các aldehyt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2
Keo pMDI (diphenymethane
diisocyanate, isomers and homologues)
Hỗn hợp chứa 4,4-methylenediphenyl
diisocyanate (MDI), các đồng phân
methylenediphenyl diisocyanate khác và các oligome khối lượng phân tử thấp.
CHÚ THÍCH: Keo pMDI được tạo ra bởi phản ứng của aniline và
formaldehyt, sử dụng axit clohydric làm chất xúc tác để tạo ra hỗn
hợp tiền thân diamine, cũng như các polyamine tương ứng của chúng. Những
diamine này được phản ứng với phosgene để tạo thành hỗn
hợp isocyanate. Chưng cất hỗn hợp này tạo ra pMDI.
3.3
Keo phenol (phenolic resin)
Keo nhiệt rắn được tổng hợp từ phản ứng trùng ngưng bởi phenol và
aldehyt
CHÚ THÍCH: Các loại phenol được sử dụng chính bao gồm:
o Phenol, cresol, xylenol, butyl-
và octyl-phenol, resorcinol và
chất chiết xuất từ vỏ hạt điều (từ Anacardium occidentale) chủ yếu
để thay thế phenol. Hỗn hợp của các phenol
nêu trên và hỗn hợp của các
aldehyt như formaldehyt hoặc furfuraldehyt
được sử dụng để sản xuất các loại
keo này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
o “Tanin cô đặc” thu được từ vỏ của một số loài cây có thành phần giống
phenol và thường được sử dụng kết hợp với keo
PF.
3.4
Lô sản phẩm (batch)
Sản phẩm đầu ra, có thể bao gồm các tấm gỗ dán có chiều dày khác nhau của
một loại sản phẩm trong một ca sản xuất trong thời gian tối đa là 8 h.
3.5
Lớp ván (layer)
Một tờ gỗ mỏng hoặc nhiều tờ gỗ ván mỏng được dán lại với nhau theo hướng
song song với thớ gỗ, hoặc một vật liệu khác.
3.6
Gỗ dán chịu nước mặn tiêu chuẩn (standard marine plywood)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7
Gỗ dán chịu nước mặn khối lượng nhẹ (lightweight marine plywood)
Gỗ dán được tạo từ các tờ gỗ mỏng từ gỗ lõi của các loại gỗ có khối lượng
riêng nhỏ hơn loại gỗ sử dụng trong gỗ dán chịu nước mặn tiêu chuẩn và keo dán
gỗ dùng cho ngoại thất.
CHÚ THÍCH 1: Loại gỗ có khối lượng riêng thấp hơn trong hầu hết các
trường hợp có độ bền sinh học tự nhiên thấp hơn các loại gỗ sử dụng trong gỗ
dán chịu nước mặn tiêu chuẩn.
CHÚ THÍCH 2: Gỗ dán chịu nước mặn khối lượng nhẹ được lựa chọn sử dụng
khi khối lượng riêng thấp là yếu tố quan trọng đối với thiết kế.
3.8
Ván mỏng (veneer)
Tấm gỗ mỏng có chiều dày nhỏ hơn 7 mm
3.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một tờ ván mỏng hoặc hai hay nhiều tờ ván mỏng được nối cạnh
hoặc nối đầu với nhau.
3.10
Mặt trái ván mỏng (loose
side)
Mặt của tờ ván bóc hoặc ván lạng tiếp xúc với mặt trước dao cắt trong
quá trình tạo ra tờ ván bóc hoặc ván lạng.
3.11
Mặt phải ván mỏng (tight
side)
Mặt đối diện với mặt trái của tờ ván mỏng
4 Yêu cầu khi sản xuất gỗ dán chịu nước mặn
4.1 Lựa chọn loài gỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp một loạt cấp độ bền được đưa ra cho một loài gỗ hoặc hỗn
hợp các loài gỗ, thì cấp độ bền thấp nhất phải được sử dụng để phù hợp với Bảng
1.
CHÚ THÍCH 1: Trong trường hợp cần tăng độ bền, thì có thể cần phải áp dụng
biện pháp xử lý bảo quản đối với các tấm ván mỏng trước khi tráng keo (chủng sẽ
khuếch tán vào các tấm ván mỏng trong quá trình ép nóng hoặc xử lý bảo quản đối
với tấm gỗ dán, nhưng chỉ khi xử lý bảo quản ván mỏng trước khi tráng keo thì
tuân theo hướng dẫn xử lý bảo quản được nêu ra tại TCVN 12715.
CHÚ THÍCH 2: Gỗ dán sử dụng trong môi trường nước mặn được sử dụng
trong điều kiện và cấp độ nguy hại tự nhiên khác nhau (mục ẩm, sự
xâm nhập của côn trùng, mục mềm, sự xâm nhập của hà biển) là rất đa dạng. Trong
trường hợp mong muốn chống lại sự xâm nhập của hà biển. Ví dụ, gỗ dán chịu nước
mặn có khả năng tiếp xúc trực tiếp với nước mặn, thì điều
quan trọng là phải sử dụng các loại gỗ có đủ khả năng chống lại sự xâm nhập của
hà biển. TCVN 13533 đã đưa ra một số loại có khả năng chống lại sự xâm nhập của
hà biển, nhưng nó không đầy đủ và các loài gỗ khác ngoài danh mục trong TCVN
13533 cũng có thể được sử dụng nếu có thể chứng minh được có khả năng chống lại
sự xâm nhập của hà biển bằng kinh nghiệm trước đây hoặc bằng thử nghiệm.
Bảng 1- Yêu cầu độ bền đối với gỗ dán chịu nước
mặn tiêu chuẩn và gỗ dán chịu nước mặn khối lượng nhẹ
Loại gỗ dán
Yêu cầu
Gỗ dán chịu nước mặn tiêu chuẩn
Sử dụng loài gỗ được nêu ra tại TCVN 13533, Phụ lục B, có cấp độ bền
sinh học tự nhiên là DC 3 (độ bền vừa phải đối với nấm mục) hoặc cao
hơn và có khối lượng riêng > 500 kg/m3 ở độ ẩm 12 %.
Tiêu chí là ván mỏng không bao gồm gỗ dác, nhưng vì lý do thực tế 5 %
gỗ dác trên một tấm ván mỏng được chấp nhận và được đánh giá bằng việc kiểm
tra trực quan trên diện tích bề mặt ván mỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng loài gỗ được nêu ra tại TCVN 13533, Phụ lục B, có cấp độ bền
sinh học tự nhiên là DC 4 hoặc cao hơn và có khối lượng riêng ≤ 500 kg/m3
ở độ ẩm 12 %.
Tiêu chí là ván mỏng không bao gồm gỗ dác, nhưng vì lý do thực tế 5 %
gỗ dác trên một tấm ván mỏng được chấp nhận và được đánh giá bằng việc kiểm
tra trực quan trên diện tích bề mặt ván mỏng.
CHÚ THÍCH: Tốt nhất là tất cả các tấm ván mỏng đều là gỗ lõi, nhưng
do điều kiện thực tế, một tỷ lệ phần trăm nhỏ gỗ dác nhỏ được chấp nhận.
Khi sử dụng các loài gỗ và các nguồn gỗ tương tự không trong TCVN
13533, Phụ lục B, thì cần chứng minh độ bền tự nhiên của các loại gỗ này đáp ứng
được yêu cầu theo TCVN 13533 và đưa ra đề xuất trong TCVN 13533, Phụ lục G.
4.2 Nguyên liệu - Ván mỏng
Ván mỏng là ván lạng hoặc ván bóc. Lớp bên ngoài của một tấm gỗ dán phải
cùng một loại ván mỏng tức là cùng là ván lạng hoặc ván bóc, ngoại trừ lớp mặt là
lớp ván mỏng trang trí (xem Điều 4.3.3). Các
khuyết tật tự nhiên được phép và các mối nối cạnh không được vượt quá giới hạn
đưa ra ở Bảng 2.
Bảng 2 - Khuyết tật được phép và mối
nối đối với tấm ván mỏng lớp trong
và ngoài
Khuyết tật/loại mối
nối
Ván mỏng lớp ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mắt nhỏ
Được phép đến 6 mắt/m2 bề mặt tấm ván
Không giới hạn
Vết nứt kín
Tối đa là 2 vết trên một mét chiều rộng tấm ván với tổng chiều dài tối
đa là 200 mm.
Không giới hạn
Vết nứt hở
Không được phép
Tối đa là 1 vết nứt với chiều rộng nhỏ hơn 0,5
mm trên bất kỳ mặt nào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Được phép lên đến 2 lỗ/m2, lỗ mọt trên mặt phải không được
phép
Cho phép số lượng lớn hơn, bao gồm lỗ mọt trên mặt nhẵn của ván mỏng,
nếu chúng không tạo ra khoảng trống.
Biến màu
Cho phép có độ biến động nhỏ về màu sắc nếu không có nấm mục
Được phép nếu không có nấm mục
Mối nối cạnh
Đối với ván bóc khoảng cách tối thiểu giữa các mối nối là 300 mm
Đối với ván lạng khoảng cách tối thiểu giữa các mối nối là 100 mm
Không giới hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được phép
Không được phép
Cấu trúc bất thường
Không được phép
Không được phép
Khuyết tật khác:
Mắt không phải là mắt nhỏ.
Lỗ mọt đường kính > 1.5
mm
Nấm mục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được phép
Vá ván
Không được phép
Miếng vá được dán vừa khít và có chiều thớ cùng với chiều thớ của tấm
ván mỏng, có kích thước tối đa là 60 mm. Số lượng miếng vá tối đa là 3 miếng
vá / m2
4.3 Xếp lớp và cấu trúc của gỗ dán
CHÚ THÍCH: Các yêu cầu 4.3.3 và 4.3.4 nhằm đảm bảo rằng gỗ dán chịu nước
mặn có cấu trúc cân bằng cần thiết cho hầu hết các ứng dụng.
4.3.1 Số lớp ván mỏng
Gỗ dán có chiều dày nhỏ hơn hoặc bằng 6,5 mm phải có số lớp ván mỏng ít
nhất là 3. Những tấm gỗ dán có chiều dày lớn hơn 6,5 mm phải có số lớp ván mỏng
ít nhất là 5.
4.3.2 Nối cạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Miếng nối bằng kim loại, băng dính và đường khâu không được sử dụng cho
các tấm ván mỏng bên trong.
CHÚ THÍCH: Các tấm ván mỏng lớp ngoài có thể được sử dụng băng keo hoặc
đường khâu để sửa chữa các vết nứt.
Trường hợp các tấm ván mỏng bên ngoài được dán bằng keo
hoặc sử dụng đường khâu, các vật liệu này phải được loại bỏ sau
khi ép.
4.3.3 Xếp lớp
Các tấm ván mỏng lớp liền kề phải được xếp sao cho chiều thớ gỗ vuông
góc với nhau.
CHÚ THÍCH 1: Lớp ván mỏng ở giữa tấm gỗ dán có thể kết hợp
hai tấm ván mỏng có cùng chiều dày với cùng chiều thớ để tạo ra tấm ván
phù hợp với 4.3.1
Để đảm bảo cấu trúc cân bằng các tấm ván mỏng tạo thành bất kỳ một lớp
nào và lớp tương ứng ở phía đối diện mặt phẳng trung tâm của tấm ván phải là
cùng chiều dày và loại gỗ hoặc các loại được biết là giống nhau về tính chất vật
lý. Các tấm ván mỏng này phải cùng loại (cùng là ván lạng hoặc ván bóc).
CHÚ THÍCH 2: Lớp ván mỏng trang trí bên ngoài (ván mặt) có
thể khác loại nhưng tính chất vật lý và độ dày của ván mỏng được lựa chọn để tránh
sự biến dạng của tấm ván khi sử dụng.
Lớp ván mỏng phía ngoài phải được xếp sao cho mặt phải hướng ra phía
ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.4.1 Tổng quan
Các tấm gỗ dán phải phù hợp với 4.3.4.2 và 4.3.4.3 sau khi đánh nhẵn, và độ
ẩm từ 6% đến 14%.
4.3.4.2 Gỗ dán 3 lớp
Chiều dày của hai lớp bên ngoài sau khi đánh nhẵn phải không nhỏ hơn 40
% và không lớn hơn 65 % chiều dày danh nghĩa của tắm gỗ dán chưa được đánh nhẵn.
4.3.4.3
Gỗ dán nhiều lớp
Sau khi đánh nhẵn tổng chiều dày của hai lớp ngoài, lớp giữa
và các lớp có cùng chiều thớ với ngoài phải lớn hơn 40% và nhỏ hơn 65% chiều
dày danh nghĩa của tấm gỗ dán trước khi đánh nhẵn. Ngoài ra, đối với tấm gỗ
dán có chiều dày danh nghĩa lớn hơn 3,8 mm, chiều dày của mỗi lớp bên ngoài sau
khi đánh nhẵn phải ≥ 1,0 mm và mỗi lớp bên trong và lớp giữa phải có chiều
dày ≤ 4,8
mm.
4.4 Phân loại
. Gỗ dán chịu nước mặn phải được phân loại theo độ bền tại Bảng 3.
Bảng 3 - Ứng dụng của gỗ dán chịu nước mặn và
loại điều kiện sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường sử dụng
Tiêu chuẩn
Gỗ dán phù hợp để sử dụng khi thường xuyên tiếp xúc với môi trường ẩm
ướt hoặc thường xuyên hoặc liên tục tiếp xúc với nước mặn. Ví dụ sử dụng ở loại
điều kiện sử dụng 3.2, 4 hoặc 5 trong TCVN 8167.
Khối lượng nhẹ
Gỗ dán phù hợp để sử dụng trong môi trường không thường
xuyên ẩm ướt hoặc nếu trong môi trường ẩm ướt kéo dài khi gỗ dán được bảo vệ. Ví dụ
sử dụng ở loại điều kiện sử dụng 3.1 trong TCVN 8167.
CHÚ THÍCH: Gỗ dán chịu nước mặn khối lượng nhẹ thường chỉ được sử dụng
khi khối lượng riêng thấp là yếu tố quan trọng đối với thiết kế.
CHÚ THÍCH: Độ bền của gỗ dán chịu nước mặn được quyết định
bởi khả năng chống sự suy giảm chất lượng của màng keo do độ ẩm và độ bền sinh
học của các loại gỗ được sử dụng để sản xuất ván mỏng
5 Yêu cầu đối với gỗ dán chịu nước mặn hoàn thiện
5.1 Dung sai kích thước, độ vuông góc, độ thẳng cạnh
và độ phẳng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 4 - Dung sai cho
phép đối với chiều dài, chiều rộng, chiều dày, độ vuông góc, độ thẳng cạnh, và
độ phẳng danh nghĩa của tấm ván
Dung sai chiều dày danh nghĩa
t
Ván chưa đánh
nhẵn
Ván đã đánh nhẵn
Dung sai chiều dày trên một tấm ván
Dung sai chiều dày danh nghĩa
Dung sai chiều dày trên một tấm ván
Dung sai chiều dày danh nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
mm
mm
mm
3 ≤ t ≤ 12
1,0
+(0,8 + 0,03t)
- (0,4 +0,03t)
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- (0,4 +0,03t)
t
> 12
1,5
Dung sai về chiều dài và chiều
rộng danh nghĩa
± 3,5 mm
Dung sai về độ vuông góc và
độ thẳng cạnh
1 mm/m
Dung sai về độ phẳng: Đối với một tấm gỗ dán không chịu tải có kích
thước bất kỳ, khi đặt trên một mặt phẳng nằm ngang danh nghĩa, khoảng cách tối
đa giữa mặt dưới của tấm gỗ dán và mặt phẳng nằm ngang danh nghĩa không được
vượt quá (i) 50 mm - đối với các tấm gỗ dán có chiều dày nhỏ hơn hoặc bằng
7,5 mm; và (ii) 30 mm - đối với các tấm gỗ dán có chiều dày lớn hơn 7,5 mm. Đối
với tấm gỗ dán chịu tải trọng cụ thể như sau, tấm ván phải chạm vào mặt phẳng
nằm ngang dưới tải trọng (i) 10 kg - đối với các tấm gỗ dán có chiều dày nhỏ
hơn hoặc bằng 7,5 mm và (ii) 15 kg - đối với các tấm gỗ dán có chiều dày lớn
hơn 7,5 mm.
5.2 Độ ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Chất lượng bề mặt lớp ván ngoài
Bằng kiểm tra trực quan bề mặt của tấm ván sau khi đánh nhẵn không được
vượt qua các giới hạn đưa ra trong Bảng 2.
5.4 Khuyết tật do quá trình sản xuất
Tấm gỗ dán không có bất cứ khuyết tật nào do quá trình sản xuất tạo ra
sau: các mối nối hở (ví dụ khoảng trống phía trong tấm ván, các lớp chồng lên
nhau, nếp gấp, phồng rộp, vết lõm, vết va đập và vết hằn) độ thô ráp (ngoại trừ
do cấu tạo không bình thường của gỗ), đánh nhẵn thủng, các mảnh
dăm từ bên ngoài, hoặc các khuyết tật trên cạnh của tấm ván (ví dụ, do đánh nhẵn,
cưa cắt, lạm cạnh)
Hiện tượng thấm keo qua bề mặt ván chỉ được phép ở ở gần
vùng khuyết tật được chấp nhận, tối đa là 5 % diện tích của mỗi lớp ván phía
ngoài.
5.5 Chất lượng dán dính
Khi thử nghiệm theo TCVN 8328-1:2010 (ISO 12466-1:2007), chất lượng
dán dính phải phải đáp ứng yêu cầu nêu ra trong TCVN 8328-2:2010 (ISO
12466-2:2007), chất lượng dán dính mức 3. Số lượng mẫu tối thiểu phải là một cặp
màng keo (màng keo ở cả hai mặt của tờ ván mỏng) sau mỗi 2000 cặp màng keo được
tráng, bất kể cách xếp lớp, nhưng không nhiều hơn một tấm gỗ dán trong một lô.
Các mẫu thử phải được lấy từ các tấm gỗ dán được lựa chọn phù hợp
với TCVN 11903:2017 (ISO 16999:2003).
Keo dán được sử dụng cho việc dán dính các lớp ván ván mỏng phải được lựa
chọn để đảm bảo ván đáp ứng được các yêu cầu chất lượng dán dính.
CHÚ THÍCH 1: Ví dụ về các loại keo dán có thể phù hợp bao gồm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Melamine formaldehyt (amino) chứa đủ resorcinol
(hoặc phenol khác)
c) pMDI (diphenylmethane diisocyanate,
isomers và homologues)
CHÚ THÍCH 2: Các chất phụ gia có thể được thêm vào chỉ khi có sự đồng ý
bằng văn bản của nhà sản xuất keo dán.
6 Ghi nhãn và hồ sơ
6.1 Ghi nhãn
Các tấm ván phải được ghi nhãn bằng chất liệu không xóa được trên cạnh
hoặc mặt sau của tấm ván với những thông tin sau bằng chữ in hoa theo thứ tự
sau:
a) Số và năm phát hành của tiêu chuẩn này, có nghĩa là TCVN
xxxxx:2024, và chữ “CHỊU NƯỚC MẶN”;
b) Chữ cái “BQ” nếu sử dụng bất kỳ xử lý bảo quản nào;
c) Chiều dày danh nghĩa của tấm gỗ dán, tính bằng milimet (mm);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Quốc gia sản xuất (mã hai chữ cái phù hợp với TCVN 7217-1 (BS EN ISO
3166-1)];
f) Xác định loại ván, sử dụng chữ TC (tiêu chuẩn) hoặc KLN (khối lượng
nhẹ)
g) Tên của các loài gỗ chiếm đa số trong tấm ván phù hợp với TCVN 13533
được thể hiện bằng mã 4 chữ số hoặc tên thông thường.
6.2
Hồ
sơ
Hồ sơ cho mỗi lô ván phải bao gồm các thông tin ở 6.1 cùng với danh mục
tất cả các loài gỗ đã sử dụng để sản xuất ván và mô tả chi tiết tất cả xử lý bảo
quản đã được áp dụng.
Báo cáo thử nghiệm từ 5.1 đến 5.5 phải được nhà sản xuất lưu trữ và
cung cấp cho bên mua khi có yêu cầu.
CHÚ THÍCH: Khi chất bảo quản được đưa vào để nâng cao độ bền sinh học,
quy định về chất bảo quản [8], cung cấp các thông tin sau:
a) Công bố sản phẩm đã qua xử lý có chứa chất bảo quản;
b) Nơi được chứng nhận, tính chất bảo quản và sản phẩm được xử lý;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Tên của tất cả các nguyên liệu nano có trong sản phẩm chất bảo quản
theo sau bởi từ “nano” trong ngoặc;
e) Tất cả hướng dẫn sử dụng liên quan, bao gồm bất kỳ biện pháp phòng
ngừa nào cần được thực hiện đối với các sản phẩm mà được xử lý bằng chất bảo quản.
7 Lưu kho
Gỗ dán chịu nước mặn yêu cầu bảo quản và xử lý khi lưu kho. Các yêu cầu
sau sẽ giữ cho gỗ dán ở điều kiện tốt trước khi sử dụng và sau khi lắp đặt;
a) Khu vực lưu trữ phải thông thoáng, tránh ánh nắng, mưa và gió;
b) Phải có đà kê ở hai đầu và ở giữa đống ván, các đà kê phải có cùng
kích thước để tránh biến dạng;
c) Các kiện ván phải được xếp đặt ở nơi khô ráo và có khoảng trống đối
với mặt sàn (tối thiểu 70 mm) và phải được xếp đặt sao cho không làm giảm tính
chất cơ học;
d) Các tấm ván phải được xếp chồng lên bề mặt của nhau thành từng kiện,
không được xếp trên cạnh của chúng;
e) Để tránh hiện tượng biến màu, phai màu, và nứt bề mặt các tấm ván
không được tiếp xúc ngoài trời trong khi chờ sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(Tham khảo)
Ví dụ về
ghi nhãn
Một ví dụ về việc ghi nhãn như sau:
TCVN 14246: 2024, CHỊU NƯỚC MẶN/BQ/12MM/CNR/VN/KLN/KEO LAI
Việc ghi nhãn trên chỉ ra rằng gỗ dán tuân thủ theo TCVN 14246: 2024 và
có những đặc tính sau:
a) Có xử lý bảo quản (BQ);
b) Chiều dày danh nghĩa là 12 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Quốc gia sản xuất: Việt Nam
e) Loại gỗ dán: khối lượng nhẹ; và
f) Loài gỗ: Keo Lai
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] AS/NSZ 2272:2016: Plywood
- Marine (Gỗ dán - sử dụng
trong môi trường nước mặn)
[2] BS 6100-4.3:1984, Glossary of
building and civil engineering terms - Part 4: Forest products - Section 4.3:
Wood based panel products (Thuật
ngữ về xây dựng và công trình dân dụng - Phần 4: Lâm sản - Mục 4.3: Ván gỗ nhân
tạo)
[3] TCVN 11901-2: 2017 (ISO 2426-2:2000), Gỗ dán - Phân loại theo ngoại
quan bề mặt - Phần 2: Gỗ cứng
[4] TCVN 11901-3:2017 (ISO 2426-3:2000), Gỗ dán - Phân loại theo ngoại
quan bề mặt - Phần 3: Gỗ mềm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6] BS EN 13986, Wood-based
panels for use in construction - Characteristics, evaluation of conformity and
marking (Ván gỗ nhân tạo sử dụng
trong xây dựng - Đặc điểm kỹ thuật, đánh giá sự phù hợp và ghi nhãn.
[7] TCVN 12715, Gỗ dán - Độ bền sinh học - Hướng dẫn lựa chọn gỗ dán
trong các điều kiện sử dụng.
[8] REAT BRITAIN. The
Construction Products Regulations 2013. London: The stationery Office (VƯƠNG QUỐC ANH. Quy định về sản phẩm xây dựng
2013. London: Văn phòng phẩm.
[9] EUROPEAN PARLIAMENT AND
COUNCIL OF THE EUROPEAN UNION. Regulation (EU) No 528/2012 of the European
Parliament and of the Council of 22 May 2012 concerning the making available on
the market and use of biocidal products. Luxembourg: Office for Official
Publications of the European Communities, 2012. (NGHỊ VIỆN CHÂU ÂU VÀ HỘI ĐỒNG LIÊN
MINH CHÂU ÂU. Quy định (EU) số 528/2012 của nghị viện và hội đồng Châu Âu ngày 22 tháng 5
năm 2012 liên quan đến lưu hành trên thị trường và sử dụng các sản phẩm diệt khuẩn.
Luxembourg: Văn phòng xuất bản chính thức của hội đồng Châu Âu, 2012.