TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13519:2022
THỨC
ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SELEN BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO HUỲNH QUANG
Animal
feeding stuffs - Determination of selenium content by fluorometric method
Lời nói đầu
TCVN 13519:2022 được xây dựng trên cơ
sở tham khảo AOAC 996.16 Selenium in Feeds and Premixes;
TCVN 13519:2022 do Viện Chăn nuôi biên
soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỨC ĂN CHĂN
NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SELEN BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO HUỲNH QUANG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO - Khi áp dụng tiêu chuẩn này
có thể liên quan đến các vật liệu, thiết
bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không đưa ra được hết tất cả các vấn
đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn
này cần thiết lập
các thao tác an toàn thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định
trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định hàm lượng selen (Se) trong thức ăn chăn nuôi và premix bằng phương
pháp đo huỳnh quang.
Các kết quả của phép thử liên phòng thử
nghiệm được nêu trong Phụ lục A.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 6952 (ISO 6498) Thức ăn chăn
nuôi - Chuẩn bị mẫu thử.
3 Nguyên tắc
Tất cả các dạng của selen được chuyển
về dạng vô cơ như Se4+ hoặc Se6+ bằng phân hủy oxi hóa.
Axit percloric trong hỗn hợp oxi hóa ngăn ngừa thất thoát selen. Selen phải ở dạng Se4+
để phản ứng với 2,3-diaminonaphthalen. Tất cả các dạng selen trong trong hỗn hợp
phân hủy được chuyển thành Se4+ do việc khử bằng axit clohydric. Quy
trình khử phân hủy phù hợp để định lượng selen bằng phương pháp hấp thụ nguyên
tử tạo hydrua liên tục (HGAA). Các nền mẫu có chứa lượng lớn sắt hòa tan (≥ 1 mg sắt/lượng
phân tích) có thể gây khó khăn cho quy trình đo huỳnh quang, nhưng điều này thường
được phát hiện khi xuất hiện kết tủa đen trong quy trình tạo dẫn xuất và được xử
lý bằng cách pha loãng hoặc tăng lượng thuốc thử chelat hóa (EDTA).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân
tích và nước được sử dụng là nước đã loại ion được chưng cất bằng dụng cụ thủy
tinh để chuẩn bị các dung dịch và để pha loãng.
4.1 Xyclohexan (C6H12).
4.2 Axit
clohydric
(HCl) đặc.
4.3 Dung dịch
axit clohydric (HCl), 0,1 M
Dùng pipet lấy 8,3 ml axit clohydric đặc
(4.2) cho vào bình định mức 1 L và pha loãng bằng nước từ từ đến vạch.
4.4 Axit nitric
(HNO3), 70 %.
4.5 Axitpercloric
(HClO4), 70 %.
4.6 Thuốc thử
2,3-Diaminonaphthalene (DAN)
Cân 1,0 g thuốc thử DAN dạng bột (độ
tinh khiết 97 %) và chuyển vào bình nón dung tích 2 L, thêm 500 ml dung dịch
axit clohydric 0,1 M (4.3) và làm ấm bình 15 min trong nồi cách thủy ở 60 °C.
Khuấy để hòa tan DAN dạng bột. Thêm axit clohydric 0,1 M (4.3) vào bình đến vạch
1 L. Cho khoảng từ 40 ml đến 50 ml xyclohexan (4.1) để chiết trong khoảng thời
gian từ 3 min đến 5 min, loại bỏ lớp xyclohexan. Lặp lại việc chiết này ba lần.
Lọc thuốc thử DAN qua giấy lọc đã được làm ướt trước bằng axit clohydric 0,1 M
(4.3). Thuốc thử DAN khi được bảo quản trong tủ lạnh và tránh ánh sáng thì có
thể bền ít nhất 2 tuần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.1 Dung dịch chuẩn
gốc EDTA, 0,1
M
Cho 37,2 g muối dinatri của axit
(ethylenedinitrilo)tetraacetic vào bình định mức 1 L và pha loãng bằng
nước đến vạch.
4.7.2 Dung dịch chuẩn
làm việc EDTA, 0,01 M
Tùy thuộc vào số lượng ống cần phân
tích, pha loãng dung dịch gốc chuẩn EDTA bằng nước (1 + 9) đủ để phân phối
15 ml/ống (ví dụ: 600 ml cho 40 ống).
4.8 Dung dịch chuẩn
selenit
4.8.1 Dung dịch chuẩn
gốc selenit,
0,4 μg/ml
Dùng pipet lấy 1,00 ml dung dịch chuẩn
selenit (1 000 μg/ml trong dung dịch axit nitric 1 %) vào bình định mức 1 L và
pha loãng đến vạch bằng dung dịch axit clohydric 0,1 M (4.3). Dùng pipet chuyển
40 ml dung dịch selenit đã được pha loãng này vào bình định mức 100 ml và thêm
dung dịch axit clohydric 0,1 M (4.3) đến vạch để tạo thành dung dịch chuẩn gốc
selenit 0,4 μg/ml.
CHÚ THÍCH: Cách khác, hòa tan 0,400 g
selen trong axit nitric trong bình định mức 1 L và pha loãng đến vạch bằng
dung dịch axit clohydric 0,1 M (4.3). Dùng pipet chuyển 10,0 ml dung dịch selen
đã được pha
loãng vào bình định 1 L mức
và thêm dung dịch axit clohydric 0,1 M (4.3) đến vạch. Để tạo thành dung dịch
chuẩn gốc selenit 0,4 μg/ml tiếp tục pha loãng 10 ml dung dịch selen nêu trên
trong 100 ml dung dịch axit clohydric 0,1 M (4.3).
4.8.2 Dung dịch hiệu
chuẩn selenit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9 Dung dịch
chuẩn natri selenat, 0,4 μg Se/ml
Chuyển 0,1915 g Na2SeO4 khan vào bình định mức 1
L, pha loãng bằng nước đến vạch. Trộn đều.
Dùng pipet lấy 5,00 ml dung dịch Na2SeO4 cho vào bình
định mức 1 L và pha loãng bằng nước đến vạch.
5 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thủy
tinh của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
5.1 Bình định mức,
dung tích 100 ml và 1 000 ml.
5.2 Pipet, có dung
tích thích hợp.
5.3 Nồi cách thủy, duy trì được
nhiệt độ 60 °C ± 2 °C và duy trì được nhiệt độ sôi của nước.
5.4 Máy lắc
vortex.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6 Giấy lọc, kích thước lỗ
11 μm.
5.7 Tủ hút, thích hợp để
xử lý axit percloric.
5.8 Máy đo huỳnh
quang,
bước sóng kích thích 375 nm và bước sóng phát xạ 525 nm.
5.9 Hệ thống phân
hủy mẫu, ví dụ hệ thống
microKjeldahl
5.10 Bình phân hủy, để sử dụng
cùng với hệ thống phân hủy.
5.11 Bộ chiết
quay,
duy trì được tốc độ 60 r/min đến 70 r/min, kèm theo khay đựng ống nghiệm để trộn.
5.12 Bi thủy tinh.
5.13 Bếp điện.
6 Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu
chuẩn này, nên lấy mẫu theo TCVN 13052:2021[1].
7 Chuẩn bị mẫu thử
Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN
6952 (ISO 6498).
8 Cách tiến hành
8.1 Phân hủy
sơ bộ
Cân khoảng 10 g mẫu thử (Ws), chính
xác đến 10 mg, cho vào bình nón 1 000 ml (5.5). Thêm từ từ 75 ml axit nitric
(HNO3) (4.4) và vài viên bi thủy tinh (5.12) vào bình.
CHÚ Ý: Các mẫu có chứa một lượng lớn
đá vôi hoặc các vật liệu dễ bị oxy hóa có thể gây ra bọt khi thêm axit nitric.
Đun nóng mẫu đã chuẩn bị bằng bếp điện
(5.13) cho đến khi mẫu ngập trong dung dịch và axit nitric bốc khói (thường 15
min là đủ).
Làm nguội dung dịch và pha loãng bằng
nước sao cho hàm lượng selen trong khoảng từ 0,04 μg/ml đến 0,60 μg/ml. Ghi lại
thể tích cuối cùng (Vt) của dung dịch sau pha loãng bằng mililit.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Nếu không có sẵn hệ thống
phân hủy để thực hiện các quy trình khử và phân hủy, sử dụng quy trình thay thế
trong 8.5.
Trộn kỹ dung dịch phân hủy sơ bộ (8.1)
để hòa tất cả các chất chưa tan còn lại, dùng pipet lấy các lượng 1,00 ml dung
dịch cho vào các ống nghiệm (bình phân hủy). Nếu hàm lượng selen của dung dịch dự đoán
thấp (< 0,02 μg/ml), thì có thể
sử dụng đến 10 ml. Ghi lại thể tích (Va) chính xác đến 0,01
ml.
Thêm 2 đến 3 viên bi thủy tinh (5.12)
vào mỗi ống nghiệm gồm cả ống mẫu trắng, dung dịch hiệu chuẩn selenit và dung dịch
chuẩn Na2SeO4.
Thêm 4 ml axit nitric (4.4), 1 ml axit
percloric (4.5) hoặc thêm 5 ml hỗn hợp axit percloric- axit nitric (1 + 4 phần
thể tích) vào mỗi ống.
Đặt ống nghiệm trong khối gia nhiệt
nhôm. Tăng nhiệt độ từ từ lên 210 °C (khoảng 2 h). Khói trắng của phản ứng axit
percloric sẽ xuất hiện trong các ống nghiệm sau khi quá trình phân hủy hoàn tất.
Sau khi đạt trạng thái khói trắng, gia nhiệt thêm 15 min.
Lấy ống nghiệm ra khỏi khối gia nhiệt.
Làm mát các ống nghiệm đến nhiệt độ phòng và làm nóng khối gia nhiệt đến khoảng
từ 110 °C đến 150 °C.
8.3 Khử
Cho 0,5 ml axit clohydric đặc (4.2)
vào các ống nghiệm
(8.2). Đặt ống nghiệm này vào lại khối gia nhiệt và làm nóng trong 30 min. Đảm
bảo nhiệt độ của khối gia nhiệt luôn được duy trì trong khoảng 110 °C đến 150 °C.
8.4 Tạo dẫn
xuất và định lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm 15 ml dung dịch chuẩn làm việc
EDTA (4.7.2) và 2 ml thuốc thử DAN (4.6) vào ống nghiệm.
CHÚ THÍCH 1: Cả hai dung dịch có thể được thêm đồng
thời, tuy nhiên, không nên trộn lẫn hai
dung dịch này quá 10 min trước khi sử dụng. (Ví dụ, nếu không sẽ hình thành kết
tủa).
Trộn kỹ từng ống trên máy trộn Vortex
(5.4), trộn xuống đáy ống ít nhất hai lần.
Đặt giá đựng các ống nghiệm vào nồi
cách thủy ở 60 °C và duy
trì 30 min. Đảm bảo rằng mức nước cao hơn mức của hỗn hợp phản ứng.
Lấy giá đựng ống nghiệm ra khỏi nồi
cách thủy và làm mát ống nghiệm 5 min dưới vòi nước chảy.
Thêm 5 ml xyclohexan (4.1) vào mỗi ống,
đậy nắp ống và chiết từ 5 min đến 10 min trong bộ chiết quay (5.11) với tốc độ
60 đến 70 rpm.
CHÚ THÍCH 2: Việc chiết có thể
được thực hiện thủ công bằng cách lắc
(đảo ngược) giá đỡ ống để có thể chiết tối đa.
Chuyển lớp xyclohexan vào cuvet của
máy đo huỳnh quang. Đảm bảo rằng dung dịch không còn giọt nước nào bám vào
thành cuvet trong đường quang.
Cài đặt bước sóng kích thích của máy
đo huỳnh quang ở 375 nm và bước sóng phát xạ ở 525 nm. Cài đặt điểm không của
máy đo huỳnh quang với xyclohexan và đọc giá trị số đo huỳnh quang của mẫu trắng
để đánh giá chất lượng thuốc thử DAN. Nếu số đọc lớn hơn 2 đến 3 đơn vị huỳnh
quang, thì thuốc thử DAN phải được chiết lại bằng xyclohexan. Một lần nữa cài đặt
điểm của máy đo huỳnh quang so với mẫu trắng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Đáp ứng huỳnh quang là
tuyến tính khi sử dụng các dung dịch hiệu chuẩn selenit ở nồng độ nêu
trên. Các chất chuẩn có chứa hàm lượng
cao đến 2 μg/lọ thì có thể duy trì được mối
quan hệ tuyến tính.
Xác định huỳnh quang của dung dịch thử.
8.5 Quy
trình khử và phân hủy thay thế
Khi không có sẵn hệ thống phân hủy mẫu,
thì tiến hành khử
và phân hủy trong bình microKjeldahl như sau:
Dùng pipet lấy 1,00 ml dung dịch phân
hủy sơ bộ (8.2) vào bình microKjeldahl 30 ml. Nếu hàm lượng selen dự kiến thấp
(< 0,02 μg/ml), có thể sử dụng đến 10 ml. Ghi lại thể tích (Va)
chính xác đến 0,01 ml.
Thêm vài viên bi thủy tinh (5.12) vào
mỗi bình. Thêm 4 ml axit nitric (4,4) và 1 ml axit percloric (4.5) vào mỗi bình
hoặc thêm vào mỗi bình 5 ml hỗn hợp axit percloric- axit nitric (1 + 4 phần thể
tích), bao gồm cả mẫu trắng, dung dịch hiệu chuẩn selenit và dung dịch chuẩn Na2SeO4.
Đặt các bình lên giá đỡ
microKjeldahl với ống thu khói được nối với hệ thống hút khí sao cho thu được hầu
hết khói từ bình.
CHÚ THÍCH: Có thể bỏ qua hệ thống
hút nêu trên nếu có sẵn hệ thống hút axit perchloric.
Điều chỉnh bộ gia nhiệt để làm sôi nhẹ
lượng chứa trong bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy bình ra khỏi
giá đỡ của bộ phân hủy, để nguội đến nhiệt độ phòng và thêm 0,5 ml axit
clohydric đặc (4.2).
Đặt bình trong nồi cách thủy đun sôi
(5.3) và duy trì 30 min. Lấy bình ra khỏi nồi cách thủy và để nguội đến nhiệt độ
phòng.
Chuyển hết lượng chứa trong bình
sang ống nghiệm có nắp được lót bằng Teflon sử dụng 15 ml dung dịch chuẩn làm
việc EDTA (4.7.2). Thêm 2 ml thuốc thử DAN (4.6).
Tiến hành tiếp theo 8.4.
9 Tính kết quả
Tùy thuộc vào phần mềm hỗ trợ của máy
đo huỳnh quang, dữ liệu hiệu chuẩn, hệ số pha loãng và khối lượng mẫu thử có thể
tính được hàm lượng
cuối cùng của selen, báo cáo kết quả về hàm lượng selen bằng microgam trên gam
đến ba chữ số sau dấu phẩy.
Khi không có sẵn phần tính tự động,
thì tính hàm lượng selen có trong mẫu theo Công thức (1) sau:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k là độ dốc của đường hồi quy thu được
từ việc vẽ đồ thị Se (trục x) so với đọc huỳnh quang (trục y) (k = y / x);
Ws là khối lượng của phần
mẫu thử, tính bằng gam (g);
Vt là tổng thể
tích dung dịch pha loãng, tính bằng mililit (ml);
Va là lượng dung dịch
đã phân hủy sơ bộ được sử dụng trong phân tích, tính bằng mililit (ml).
10 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết
đầy đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu
biết;
c) phương pháp thử đã dùng, viện dẫn
tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) kết quả thử nghiệm thu được.
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Kết quả nghiên cứu liên phòng thí nghiệm để xác định
selen trong thức ăn chăn nuôi và premix
Bảng A.1 - Kết
quả nghiên cứu liên phòng để xác định selen trong thức ăn chăn nuôi và premix bằng phương
pháp huỳnh quanga
Mẫu
Số PTN còn
lại
Số PTN ngoại lệb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình, μg/g
sr
RSDr,
%
SR
RSDR, %
rd
Re
Thức ăn khô cho chó
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
0,312
0,049
16
0,093
30
0,14
0,26
Thức ăn ẩm cho mèo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
14
0,379
0,039
10
0,10
27
0,11
0,29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
0
16
0,88
0,23
27
0,24
28
0,66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
0
16
1,16
0,31
27
0,31
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,86
Thức ăn bổ sung cho lợn
7
1
14
1,45
0,25
17
0,36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,69
1,0
Thức ăn đậm đặc cho lợn
7
1
14
1,97
0,16
8,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
0,45
0,52
Thức ăn dạng viên cho bê
8
0
16
2,39
0,44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,44
18
1,2
1,2
Premix cho lợn gia đoạn đầu
7
1
14
3,93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,6
0,87
22
1,1
2,4
Thức ăn bổ sung cho lợn
7
1
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,66
8,6
0,94
12
1,8
2,6
Premix vitamin/ khoáng cho bò
8
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29,0
8,1
28
8.3
29
23
23
Chất bổ sung vitaminE-selen
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
63,8
4,5
7,0
9,6
15
13
27
Selen pak
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
14
80,1
4,7
5,9
13
16
13
36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
1
13
170
56
33
56
33
160
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Premix selen canxi cacbonat* (0,06 %)
7
1
14
571
88
15
150
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
420
Premix selen* (0,176%)
8
0
16
3130
500
16
940
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1400
2600
Premix selen* (0,6 %)
8
0
16
5290
350
6.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
990
2100
a Các dải nồng độ
Se khác nhau được phân cách bằng dòng. Theo thứ tự tăng dần chúng
là: 0,2 μg/g đến 2,0 μg/g; 2,0 μg/g đến
10 μg/g; 10 μg/g đến 100 μg/g; và 100 μg/g đến 5500 μg/g
b Các ngoại lệ
được xác định bằng phép thử Cochran/Grubb (mức 1 %)
c Số lượng mẫu thử
d r = 2,8 x sr
Thư mục tài
liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] AOAC 996.16 Selenium in Feeds
and Premixes