TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13142-3:2020
ISO
34101-3:2019
CACAO ĐƯỢC SẢN XUẤT BỀN VỮNG VÀ CÓ THỂ TRUY XUẤT NGUỒN GỐC
- PHẦN 3: YÊU CẦU VỀ TRUY XUẤT NGUỒN GỐC
Sustainable
and traceable cocoa - Part 3: Requirements for traceability
Lời nói đầu
TCVN 13142-3:2020 hoàn toàn tương
đương với ISO 34101-3:2019;
TCVN 13142-3:2020 do Tiểu ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F16/SC2 Cacao và sản phẩm cacao biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố;
Bộ TCVN 13142 (ISO 3410) Cacao được
sản xuất bền vững và có thể truy xuất nguồn gốc, gồm các phần
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 13142-2:2020 (ISO
34101-2:2019), Phần 2: Yêu cầu đối với kết quả thực hiện (về
các khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường);
- TCVN 13142-3:2020 (ISO 34101
-3:2019), Phần 3: Yêu cầu về truy xuất nguồn gốc;
- TCVN 13142-4:2020 (ISO
34101-4:2019), Phần 4: Yêu cầu đối với các chương trình chứng nhận.
Lời giới thiệu
Bộ TCVN 13142 (ISO 34101) quy định các
yêu cầu đối với việc sản xuất hạt cacao bền vững, truy xuất nguồn gốc cacao sản
xuất bền vững và chương trình chứng nhận cacao được sản xuất bền vững và có thể
truy xuất nguồn gốc.
Hạt cacao sản xuất bền vững thu được
khi đáp ứng các yêu cầu của hệ thống quản lý theo TCVN 13142-1 (ISO 34101-1),
hoặc Phụ lục A hoặc Phụ lục B của TCVN 13142-4:2020 (ISO 34101-4:2019) và các yêu
cầu đối với kết quả thực hiện theo TCVN 13142-2 (ISO 34101-2).
Cách tiếp cận từng bước của bộ TCVN
13142 (ISO 34101) bao gồm ba mức yêu cầu: mức ban đầu, mức trung bình và mức
cao. Các yêu cầu về ba mức của kết quả thực hiện được quy định trong TCVN
13142-2 (ISO 34101-2). Các yêu cầu về ba mức của hệ thống quản lý sản xuất
cacao bền vững được quy định trong TCVN 13142-1 (ISO 34101-1) hoặc TCVN 13142-4
(ISO 34101-4) như sau:
- mức ban đầu: Phụ lục A trong TCVN
13142-4:2020 (ISO 34101-4:2019);
- mức trung bình: Phụ lục B trong TCVN
13142-4:2020 (ISO 34101-4:2019);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ chức sản xuất cacao bền vững có thể
xin chứng nhận ban đầu cho mức bất kỳ và sau đó hướng tới và đạt được mức cao
hơn. Thời gian từ mức ban đầu đến mức trung bình có thể mất 60 tháng. Từ mức
trung bình đến mức cao có thể mất 60 tháng.
Các yêu cầu đối với kết quả thực hiện
được quy định trong tiêu chuẩn này là các yêu cầu bổ sung cho các yêu cầu của hệ
thống quản lý sản xuất cacao bền vững. Chỉ các tổ chức đáp ứng được cả các yêu
cầu hệ thống quản lý sản xuất cacao bền vững [theo TCVN 13142-1 (ISO 34101-1),
hoặc theo Phụ lục A hoặc Phụ lục B của TCVN 13142-4 (ISO 34101-4)] và các yêu cầu
đối với kết quả thực hiện theo
TCVN 13142-2 (ISO 34101-2) mới được phép công bố sản phẩm cacao của họ được sản
xuất bền vững.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về
truy xuất nguồn gốc sản xuất cacao bền vững [đáp ứng các yêu cầu của bộ TCVN
13142 (ISO 34101)] từ một tổ chức sản xuất cacao bền vững và toàn bộ chuỗi cung
ứng cacao đó.
TCVN 13142-4 (ISO 34101-4) quy định
các yêu cầu về chương trình chứng nhận cacao được sản xuất bền vững và có thể
truy xuất nguồn gốc phù hợp với các yêu cầu của bộ TCVN 13142 (ISO 34101), bao gồm
các yêu cầu về mức ban đầu, mức trung bình đối với hệ thống quản lý sản xuất
cacao bền vững.
Tiêu chuẩn
Đối tượng
Dự kiến áp
dụng cho
TCVN
13142-1 (ISO 34101-1)
Các yêu cầu mức cao đối với các hệ
thống quản lý sản xuất cacao bền vững [Các yêu cầu mức ban đầu, mức trung
bình đối với các hệ thống quản lý sản xuất cacao bền vững được quy định
trong TCVN 13142-4 (ISO 13401-4)]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN
13142-2 (ISO 34101-2)
Các yêu cầu mức ban đầu, mức trung
bình và mức cao về thực hiện (về các khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường)
Tiêu chuẩn
này [TCVN 13142-3 (ISO 34101-3)]
Các yêu cầu về truy xuất nguồn gốc
Đối tác tham gia chuỗi cung ứng
cacao
TCVN
13142-4 (ISO 34101-4)
Các yêu cầu về chương trình chứng nhận
Các yêu cầu về mức ban đầu và mức trung bình đối với các hệ thống quản lý sản
xuất cacao bền vững (các yêu cầu mức cao đối với các hệ thống quản lý sản xuất
cacao bền vững được quy định trong tiêu chuẩn này)
Chương trình chứng nhận và các tổ chức
chứng nhận phù hợp với bộ tiêu chuẩn TCVN 13142 (ISO 34101).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tổ chức và các trang trại trồng
cacao sản xuất cacao bền
vững đã đăng ký áp dụng các yêu cầu về các mức ban đầu hoặc mức trung bình về
hệ thống quản lý sản xuất cacao bền vững.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về
truy xuất nguồn gốc đối với cacao sản xuất bền vững. Hệ thống truy xuất cacao sản
xuất bền vững là một công cụ kỹ thuật để hỗ trợ cho hoạt động của người tham
gia trong chuỗi cung ứng cacao để đạt được các mục tiêu sản xuất cacao bền vững
đã xác định. Sự phức tạp của hệ thống truy xuất nguồn gốc đối với cacao sản xuất
bền vững có thể khác nhau tùy theo yêu cầu của từng giai đoạn trong chuỗi cung ứng
cacao và các mục tiêu cần đạt được.
Cần có sự linh hoạt đủ để các bên
tham gia trong chuỗi cung ứng cacao có độ vững chắc để đảm bảo độ sản xuất bền vững
đạt được các mục tiêu đã xác định nhưng đủ để tin cậy. Việc lựa chọn hệ thống truy
xuất nguồn gốc đối với cacao sản xuất bền vững bị ảnh hưởng bởi các yêu cầu
áp dụng, đặc tính sản phẩm và mong đợi của khách hàng.
Truy xuất nguồn gốc xác định lai lịch
hoặc vị trí của cacao sản xuất bền vững. Do sự phức tạp của chuỗi cung ứng
cacao, cân bằng khối lượng là hệ thống truy xuất nguồn gốc được chấp nhận trong
tiêu chuẩn này.
Hệ thống cân bằng khối lượng giám sát
về mặt quản trị đối với hoạt động thương mại về sự phù hợp trong chuỗi cung ứng
cacao và tạo điều kiện
cho sự phát triển của thương mại chủ đạo cacao sản xuất bền vững. Hệ thống cân
bằng khối lượng giúp mọi bên trong chuỗi cung ứng cacao thể hiện sự cam kết của
họ đối với sản xuất cacao bền vững.
Truy xuất nguồn gốc đòi hỏi sự tham
gia và cộng tác của các bên tham gia
trong toàn bộ chuỗi cung ứng cacao. Sự phát triển trong công nghệ và nhu cầu
ngày càng cao về tính minh bạch từ cả doanh nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước
khiến cho vấn đề này tăng lên theo nhu cầu quản lý.
Việc thực hiện bởi một bên tham
gia trong chuỗi cung ứng cacao của hệ thống truy xuất nguồn gốc đối với cacao sản
xuất bền vững phụ thuộc vào các giới hạn kỹ thuật vốn có bên tham gia trong chuỗi
cung ứng cacao và cacao (ví dụ: bản chất của cacao nguyên liệu, cỡ lô hàng, thu
gom, sơ chế, vận chuyển, quy trình sản xuất và chế biến) và giá cả cũng như lợi
ích của việc áp dụng hệ thống này.
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các từ
sau đây:
- "phải" chỉ sự yêu cầu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- "có thể" chỉ sự cho phép,
khả năng hoặc năng lực.
Thông tin nêu trong "CHÚ
THÍCH" nhằm hướng dẫn để hiểu hoặc làm rõ các yêu cầu nêu trong tiêu chuẩn này.
CACAO ĐƯỢC SẢN
XUẤT BỀN VỮNG VÀ CÓ THỂ TRUY XUẤT NGUỒN GỐC - PHẦN 3: YÊU CẦU VỀ TRUY XUẤT NGUỒN
GỐC
Sustainable
and traceable cocoa - Part 3: Requirements for traceability
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu cơ
bản để thiết kế và áp dụng các hệ thống truy xuất chuỗi cung ứng cacao đối với
hạt cacao sản xuất bền vững và các sản phẩm cacao có nguồn gốc từ hạt cacao sản
xuất bền vững phù hợp với TCVN 13142-2 (ISO 34101-2) và TCVN 13142-1 (ISO
34101-1) hoặc Phụ lục A hoặc Phụ lục B của TCVN 13142-4 (ISO 34101-4), như được
mô tả trong lời giới thiệu.
Tiêu chuẩn này cũng quy định các yêu cầu
đối với hệ thống cân bằng khối lượng, theo đó cacao phù hợp với tiêu
chuẩn này có thể được sử dụng cùng với cacao không phù hợp và cung cấp khả năng
truy
xuất
nguồn gốc cần thiết trong quy trình sản xuất.
Tiêu chuẩn này nêu rõ các yêu cầu về
truy xuất nguồn gốc cacao sản xuất bền vững từ tổ chức sản xuất cacao bền vững
đến điểm ra khỏi cơ sở sản xuất sản phẩm bán lẻ cuối cùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
Trong tiêu chuẩn này không có tài liệu
viện dẫn.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Đánh giá (audit)
Quá trình (3.20) có hệ thống,
độc lập và được lập thành văn bản để thu được bằng chứng khách quan và để xem
xét đánh giá khách quan nhằm xác định mức độ thực hiện các chuẩn mực đánh giá
CHÚ THÍCH 1: Một cuộc đánh giá có thể
là đánh giá nội bộ (bên thứ nhất) hoặc đánh giá bên ngoài (bên thứ hai
hoặc bên thứ ba) và có thể là đánh giá kết hợp (kết hợp hai hoặc nhiều lĩnh vực).
CHÚ THÍCH 2: Đánh giá nội bộ do chính tổ
chức (3.19) đó thực hiện hoặc do đơn vị đánh giá bên
ngoài thực hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 4: Đánh giá bên ngoài bao gồm
những đánh giá thường được gọi là đánh giá của bên thứ hai và thứ ba. Đánh giá
bên thứ hai được thực hiện bởi các bên có lợi ích trong tổ chức, ví dụ như
khách hàng hoặc bởi những
người khác thay mặt họ. Đánh giá
bên thứ ba được thực hiện bởi các tổ chức đánh giá độc lập bên ngoài.
[NGUỒN: 3.2 của TCVN 13142-1:2020 (ISO
34101-1:2019), đã sửa đổi - lược bỏ Chú thích 5.]
3.2
Cacao (cocoa)
Hạt cacao (3.3) hoặc các sản
phẩm (3.21) từ hạt cacao
[NGUỒN: 3.7 của TCVN 13142-1:2020 (ISO
34101-1:2019)]
3.3
Hạt cacao (cocoa bean)
Hạt của cây cacao (Theobroma cacao
Linnaeus)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: 3.5 của TCVN 7519:2020 (ISO
2451:2017)]
3.4
Sản phẩm cacao (cocoa
product)
Sản phẩm (3.21) thu
được từ quá trình chế biến hạt cacao (3.3), bao gồm cacao dạng khối, dạng
lỏng, dạng bánh, bơ cacao và bột cacao
3.5
Chuỗi cung ứng cacao (cocoa
supply chain)
Trình tự các giai đoạn và các hoạt động
liên quan đến sự di chuyển và chế biến cacao (3.2), từ trang trại đến điểm
ra khỏi cửa nhà máy của cơ sở
sản xuất sản phẩm (3.21) bán lẻ cuối cùng
3.6
Đối tác tham gia chuỗi cung ứng cacao (cocoa
supply chain actor)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Yêu cầu đối với cacao sản
xuất bền vững được quy định trong TCVN 13142-2 (ISO 34101-2) và TCVN 13142-1
(ISO 34101-1) hoặc Phụ lục A hoặc Phụ lục B của TCVN 13142-4:2020 (ISO
34101-4:2019), như được mô tả trong lời giới thiệu.
3.7
Năng lực (competence)
Khả năng áp dụng kiến thức và kỹ năng
để đạt được kết quả mong muốn
CHÚ THÍCH 1: Năng lực đôi khi được gọi
là trình độ chuyên môn.
[NGUỒN: 3.15 của TCVN 13142-1:2020
(ISO 34101-1:2019), đã sửa đổi - lược bỏ Chú thích 2],
3.8
Sự phù hợp (conformity)
Việc đáp ứng yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9
Hành động khắc phục (corrective
action)
Hành động nhằm loại bỏ nguyên nhân của
sự không phù hợp và nhằm ngăn ngừa việc tái diễn.
CHÚ THÍCH 1: Sự không phù hợp có thể
do một hoặc nhiều nguyên nhân.
CHÚ THÍCH 2: Hành động khắc phục được
thực hiện để loại bỏ nguyên nhân
của sự không phù hợp nhằm ngăn ngừa tái diễn.
[NGUỒN: 3.20 của TCVN 13142-1:2020
(ISO 34101-1:2019), đã sửa đổi-lược bỏ Chú thích 13]
3.10
Dòng lưu chuyển cacao (flow of
cocoa)
Sự di chuyển cacao (3.2) ở điểm
bất kỳ trong chuỗi cung ứng cacao (3.5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thổi sạch (flushing)
Thiết bị làm sạch được sử dụng trong một
quá trình (3.20) để có thể bắt đầu một quá trình mới nhằm giảm ô nhiễm đến
mức chấp nhận
CHÚ THÍCH 1: Trong tiêu chuẩn này, ô
nhiễm có thể là hỗn hợp
của cacao sản
xuất
bền vững
(3.27) và cacao không sản xuất bền vững.
3.12
Định danh (identity)
Các đặc tính của cacao (3.2) được
duy trì để xác định nguồn gốc của nó
3.13
Định danh được duy trì (identity
preserved)
IP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.14
Địa điểm (location)
Nơi sản xuất, chế biến, phân phối, bảo
quản hoặc xử lý từ khâu sản xuất ban đầu đến khi tiêu thụ
3.15
Lô hàng (lot)
Tập hợp (3.23) các đơn vị cacao
(3.2) được đóng bao hoặc để
rời tại điểm bất kỳ trong chuỗi cung ứng cacao (3.5) hoặc tập hợp các
đơn vị cacao được sản xuất và/hoặc chế biến hoặc được đóng gói trong các tình
huống tương tự.
CHÚ THÍCH 1: Lô hàng được xác định
bang các tham số được thiết lập trước bởi đối tác tham gia chuỗi cung ứng
cacao (3.6).
CHÚ THÍCH 2: Một tập hợp các đơn vị có
thể được giảm đến một đơn vị sản phẩm (3.21)
CHÚ THÍCH 3: Lô hàng cũng có thể
được biểu thị theo "mẻ" khi áp dụng cho hàng hóa là caccao được chế
biến công nghiệp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quản lý cân bằng khối lượng (mass
balance administration)
Mô hình chuỗi cung ứng cacao (3.5) để
trộn và/hoặc thay thế (3.26) cacao sản xuất bền vững (3.27)
3.17
Cân bằng khối lượng tại nhiều vị trí (multi-site
mass balance)
Quản lý cân bằng khối lượng (3.16) được
thực hiện tại nhiều vị trí (3.25) tại một đối tác tham gia chuỗi
cung ứng cacao (3.6)
3.18
Một bước trước - một bước sau (one step
forward and one step back)
Việc định danh nơi cacao
(3.2) đến và nơi cacao đã xuất phát
[NGUỒN: CAC/GL 60 2006 [6], được sửa đổi,
phần định nghĩa, "thực phẩm" đã được thay thế bằng "cacao".]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ chức (organization)
Người hoặc nhóm người với chức năng
riêng của mình có trách nhiệm, quyền hạn và mối quan hệ để đạt được mục tiêu của
mình
CHÚ THÍCH 1: Khái niệm tổ chức bao gồm
nhưng không giới hạn đối với thương nhân độc quyền, hợp tác xã, công ty, tập
đoàn, hãng, xí nghiệp, cơ quan quản lý, công ty hợp danh, hội, tổ chức từ thiện
hoặc viện, hoặc một phần hoặc sự kết hợp của các loại hình trên, dù có được hợp
nhất hay không và là tổ chức công hay tư.
[NGUỒN: 3.38 của TCVN 13142-1:2020
(ISO 34101-1:2019), đã sửa đổi - lược bỏ các Chú thích 2, 3 và 4]
3.20
Quá trình (process)
Tập hợp (3.23) các hoạt động
có liên quan hoặc tương tác lẫn nhau nhằm chuyển đổi đầu vào thành đầu ra
CHÚ THÍCH 1: Đầu vào cho một quá trình
thường là đầu ra của các quá trình khác.
CHÚ THÍCH 2: Các quá trình
trong một tổ chức (3.19) thường
được lập kế hoạch và được thực hiện trong các điều kiện được kiểm soát để tăng
thêm giá trị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.21
Sản phẩm (product)
Đầu ra của một tổ chức (3.19)
có thể được sản xuất mà không có bất kỳ giao dịch nào diễn ra giữa tổ chức và
khách hàng
3.22
Sự phân tách (segregation)
Quá trình (3.20) phân tách cacao
(3.2) phù hợp ra khỏi cacao không phù hợp nhưng cho phép trộn cacao phù hợp
từ các đối tác tham gia chuỗi cung ứng cacao (3.6) khác nhau
3.23
Tập hợp (set)
Một số hoạt động tương tự tại các địa
điểm (3.14) khác nhau trong cùng hệ thống cân bằng khối lượng tại nhiều
vị trí (3.17)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.24
Cân bằng khối lượng tại một vị trí (single-site
mass balance)
Việc bảo đảm cung cấp sự phù hợp
(3.8) của đối tác tham gia chuỗi cung ứng cacao (3.6) tại một vị trí
(3.25)
3.25
Vị trí (site)
Địa điểm (3.14) nơi diễn ra
các quá trình (3.20) sản xuất gia tăng giá trị
3.26
Thay thế (substitution)
Một lượng cụ thể cacao (3.2)
phù hợp có thể được thay thế cho cùng một lượng cacao không phù hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cacao sản xuất bền vững (sustainably
produced cocoa)
Hạt cacao (3.3) được sản xuất
trong một tổ chức (3.19) theo cách có hiệu quả kinh tế, có trách nhiệm với
xã hội và có lợi cho môi trường
CHÚ THÍCH 1: Các yêu cầu về cách thức
kinh tế, có trách nhiệm với xã hội và môi trường lành mạnh được quy định trong
TCVN 13142-2:2020 (ISO 34101-2:2019) và TCVN 13142-1 (ISO 34101-1) hoặc Phụ lục
A hoặc Phụ lục B của TCVN 13142-4:2020 (ISO 34101-4:2019), như được mô tả trong
lời giới thiệu.
[NGUỒN: 3.53 của TCVN 13142-1:2020
(ISO 34101-1:2019), đã sửa đổi - bổ sung Chú thích 1]
3.28
Truy xuất nguồn gốc
(traceability)
Khả năng theo dõi sự di chuyển vật lý
và/hoặc sự phù hợp (3.8) của cacao sản xuất bền vững (3.27) xuyên
suốt các giai đoạn cụ thể của quá trình sản xuất, chế biến và phân phối
3.29
Hệ thống truy xuất nguồn gốc
(traceability system)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Nguyên tắc
Mục tiêu của truy xuất nguồn gốc lả
tăng tính minh bạch và đóng góp vào trách nhiệm trong chuỗi cung ứng cacao.
Các hệ thống truy xuất nguồn gốc cacao
sản xuất bền vững phải ghi lại lai lịch
của cacao hoặc xác định vị trí của cacao trong chuỗi cung ứng cacao. Các hệ thống
này góp phần xác định nguyên nhân của sự không phù hợp. Các hệ thống này cải
thiện việc sử dụng thích hợp và độ tin cậy về thông tin, hiệu lực và năng suất
của đối tác trong chuỗi cung ứng cacao.
Truy xuất nguồn gốc liên quan đến nguồn
gốc của cacao sản xuất bền vững, lai lịch chế biến hoặc sự di chuyển của cacao
trong chuỗi cung ứng cacao và giải quyết ít nhất một bước trước - một bước sau cho
từng đối tác trong chuỗi cung ứng cacao. Theo thỏa thuận giữa các đối tác tham
gia chuỗi cung ứng cacao, có thể áp dụng cho nhiều hơn một phần của chuỗi cung ứng
cacao. Đối tác trong chuỗi cung ứng cacao xác định mối tương quan giữa cacao áp
dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc đối với cacao sản xuất bền vững.
Mỗi yếu tố của hệ thống truy xuất nguồn
gốc cacao sản xuất bền vững được xem xét và điều chỉnh phù hợp cho từng trường
hợp cụ thể, có tính đến các mục tiêu cần đạt được.
5 Mục tiêu
Đối tác trong chuỗi cung ứng cacao phải
thiết lập các mục tiêu truy xuất nguồn gốc ở các chức năng liên quan, các mức và các quá
trình cần thiết cho hệ thống truy xuất nguồn gốc.
Các mục tiêu truy xuất nguồn gốc phải:
a) có thể đo lường được;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) được trao đổi thông tin đến các bên
quan tâm, cả nội bộ và bên ngoài tổ chức;
d) được cập nhật khi thích hợp.
Đối tác trong chuỗi cung ứng cacao phải
duy trì thông tin dạng văn bản về các mục tiêu truy xuất nguồn gốc cacao.
6 Thông tin dạng văn
bản
6.1 Khái quát
Hệ thống truy xuất nguồn gốc của các đối
tác trong chuỗi cung ứng cacao phải bao gồm:
a) thông tin dạng văn bản theo yêu cầu
của tiêu chuẩn này;
b) thông tin dạng văn bản được đối tác
trong chuỗi cung ứng cacao xác định là cần thiết để đảm bảo tính hiệu lực của hệ
thống truy xuất nguồn gốc cacao.
CHÚ THÍCH: Mức độ thông tin dạng văn bản
đối với hệ thống truy xuất nguồn gốc cacao có thể khác nhau giữa các đối tác
trong chuỗi cung ứng cacao do:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- mức độ phức tạp của các quá trình và
tương tác giữa chúng.
6.2 Tạo lập và cập
nhật thông tin dạng văn bản
Khi tạo lập và cập nhật thông tin dạng
văn bản, đối tác trong chuỗi cung ứng cacao phải đảm bảo sự thích hợp của:
a) việc định danh và mô tả (ví dụ:
tiêu đề, thời gian, tác giả, số tham chiếu);
b) định dạng (ví dụ: ngôn ngữ, phiên bản
phần mềm, đồ họa) và phương tiện (ví dụ: bản giấy, bản điện tử);
c) xem xét và phê duyệt về tính phù hợp
và đầy đủ.
6.3 Kiểm soát
thông tin dạng văn bản
6.3.1 Mục đích
Thông tin dạng văn bản theo yêu cầu của
hệ thống truy xuất nguồn gốc cacao và của tiêu chuẩn này phải được kiểm soát nhằm
đảm bảo:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) được bảo vệ thỏa đáng (ví dụ: ví dụ
tránh mất tính bảo mật, sử dụng sai mục đích, mất tính toàn vẹn).
6.3.2 Hành động
Để kiểm soát thông tin dạng văn bản, đối
tác trong chuỗi cung ứng cacao phải thực hiện các hành động sau đây, khi thích
hợp:
a) phân phối, tiếp cận, khôi phục và sử
dụng;
b) lưu trữ và bảo quản, bao gồm cả bảo
quản sao cho dễ tiếp cận;
c) kiểm soát các thay đổi (ví dụ: kiểm
soát phiên bản);
d) lưu giữ và hủy bỏ.
Thông tin dạng văn bản phải được lưu
giữ trong khoảng thời gian ít nhất là 05 năm.
7 Yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.1 Các yếu tố của
hệ thống truy xuất nguồn gốc
Hệ thống truy xuất nguồn gốc đối với
cacao sản xuất bền vững phải bao gồm:
a) các mục tiêu, bao gồm các điều khoản
để đảm bảo tính toàn vẹn của cacao sản xuất bền vững;
b) vị trí trong chuỗi cung ứng cacao;
c) lưu đồ cacao sản xuất bền vững;
d) các thủ tục cần cho hoạt động hiệu quả hệ thống
truy xuất nguồn gốc;
e) thông tin dạng văn bản (xem Điều
6).
7.1.2 Yêu cầu của hệ
thống truy xuất nguồn gốc
Các hệ thống truy xuất nguồn gốc cho
cacao sản xuất bền vững:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) phải được áp dụng nhất quán và công
bằng;
c) phải được định hướng kết quả;
d) phải được áp dụng;
e) cần có hiệu quả về chi phí;
f) cần khả thi để áp dụng;
g) cần đáp ứng các yêu cầu chính xác
đã xác định về khối lượng cacao.
Hệ thống truy xuất nguồn gốc đối với
cacao sản xuất bền vững phải cân bằng các yêu cầu khác nhau, tính khả thi về kỹ
thuật và khả năng chấp nhận về kinh tế.
Đối tác trong chuỗi cung ứng cacao chỉ
được sử dụng cùng mức truy xuất nguồn gốc như nhà cung cấp hoặc sử dụng
mức truy xuất nguồn gốc thấp hơn theo thứ tự sau:
Định danh được duy trì (IP) -> Phân
tách -> Cân bằng
khối lượng -> Cacao không
phù hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối tác trong chuỗi cung ứng cacao phải
chứng minh cam kết của mình trong việc áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc đối
với cacao sản xuất bền vững bằng cách:
a) phân công một đại diện lãnh đạo chịu
trách nhiệm chung trong việc đảm bảo rằng đối tác trong chuỗi cung ứng cacao,
bao gồm tất cả các đơn vị hoạt động, đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này;
b) xác định và phân công nhiệm vụ,
trách nhiệm cho việc áp dụng và vận hành hiệu quả hệ thống truy xuất nguồn gốc;
c) cung cấp các nguồn lực cần thiết để
áp dụng và vận hành hiệu quả hệ thống truy xuất nguồn gốc.
Đối tác trong chuỗi cung ứng cacao phải
xác định các yêu cầu theo luật định và chế định liên quan đến khả năng truy xuất
nguồn gốc cacao sản xuất bền vững. Các đối tác trong chuỗi cung ứng cacao phải đảm
bảo rằng các yêu cầu này được hiểu và liên tục đáp ứng.
Đối tác trong chuỗi cung ứng cacao phải
đảm bảo rằng những người làm việc dưới sự kiểm soát của họ có ảnh hưởng đến kết
quả thực hiện và hiệu lực của hệ thống truy xuất nguồn gốc có thẩm quyền trên
cơ sở giáo dục, đào tạo và/hoặc kinh nghiệm phù hợp. Đối tác trong chuỗi cung ứng
cacao phải đảm bảo rằng các quá trình, sản phẩm và dịch vụ được cung cấp bên
ngoài phù hợp với các yêu cầu áp dụng của tiêu chuẩn này. Đối tác trong chuỗi
cung ứng cacao phải xác định việc kiểm tra xác nhận hoặc các hoạt động khác cần
thiết để đảm bảo các quá trình, sản phẩm và dịch vụ được cung cấp bên ngoài đáp
ứng các yêu cầu này.
7.3 Yêu cầu cụ thể về tài liệu
7.3.1 Yếu tố tài liệu
Đối tác trong chuỗi cung ứng cacao phải
xác định thông tin:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) thu thập được liên quan đến cacao
và lai lịch quá trình sản xuất;
c) cung cấp cho khách hàng và/hoặc nhà
cung cấp của mình.
7.3.2 Yêu cầu về
tài liệu
Tài liệu phải đáp ứng các yêu cầu quy
định trong Phụ lục A và ít nhất phải bao gồm:
a) việc mô tả các bước có liên quan
trong chuỗi;
b) việc mô tả trách nhiệm đối với việc
quản lý dữ liệu truy xuất nguồn gốc;
c) thông tin về các hoạt động truy xuất
nguồn gốc, quá trình, lưu đồ sản xuất cacao và kết quả kiểm tra xác nhận và
đánh giá truy xuất nguồn gốc;
d) thông tin xác định nhà cung cấp và
khách hàng của mình;
e) thông tin để kiểm tra xác nhận truy
xuất nguồn gốc của cacao một bước trước - một bước sau;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) thông tin về các hành động được thực hiện để
quản lý sự không phù hợp liên quan đến hệ thống truy xuất nguồn gốc;
h) thời gian lưu giữ tài liệu (xem
thêm 6.3).
Trong quá trình xây dựng và triển khai
hệ thống truy xuất nguồn gốc cacao sản xuất bền vững, đối tác trong chuỗi cung ứng
cacao phải xem xét các hoạt động hiện có và các hệ thống quản lý.
CHÚ THÍCH 1: Thông tin cần thiết về hệ
thống truy xuất nguồn gốc đối với cacao sản xuất bền vững bị ảnh hưởng bởi mục
tiêu và vị trí của đối tác
trong chuỗi cung ứng cacao.
CHÚ THÍCH 2: Hướng dẫn việc áp dụng hệ
thống truy xuất nguồn gốc đối với cacao sản xuất bền vững được nêu trong Phụ lục
B.
8 Truy xuất nguồn gốc
vật lý
8.1 Định danh được duy trì
Việc định danh được duy trì (IP) cho
phép nhận biết cacao đã đáp ứng các yêu cầu cụ thể được thiết kế để duy trì việc định
danh di truyền và/hoặc định danh vật lý của cacao từ tổ chức sản xuất cacao bền
vững.
Đối tác trong chuỗi cung ứng cacao phải
ghi lại dòng di chuyển của cacao, số lượng từ một đối tác trong chuỗi cung ứng
cacao và trong suốt quá trình chế biến và xử lý. Nếu đối tác trong chuỗi cung ứng
cacao hoạt động ở trong nước hoặc quốc tế, thì mức độ mà cacao IP được truy vết
ngược phải được xác định đến một địa điểm cụ thể (ví dụ: mỗi quốc gia, mỗi quận/huyện,
mỗi trang trại).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các cơ sở chế biến cacao và các cơ sở
sản xuất sản phẩm bán lẻ cuối cùng phải áp dụng các quy trình thổi sạch. Các
quy trình phải quy định dòng di chuyển cacao và thực hiện các hành động trong từng
bước của quá trình và phân loại thô ở mỗi mức.
Đối với IP, năng suất chế biến thực tế
phải được áp dụng và phải được lập thành văn bản. Ngoài ra, mọi sự tăng/giảm khối
lượng phải được ghi lại.
8.2 Phân tách cacao
Đối tác trong chuỗi cung ứng cacao phải
đảm bảo và kiểm tra xác nhận thông qua các quy trình và tài liệu rằng cacao phù
hợp được phân tách khỏi cacao không phù hợp, bao gồm cả trong quá trình vận chuyển
và lưu trữ. Đối tác trong chuỗi cung ứng cacao phải chứng minh rằng họ đã thực
hiện các biện pháp để tránh trộn
cacao phù hợp với cacao không phù hợp (xem Hình 1).
Không cần phải gián đoạn quá trình xử
lý khi chuyển từ chế biến cacao không phù hợp sang cacao phù hợp với cacao phù
hợp tách biệt. Bất kỳ sự thất thoát nào do làm sạch thiết bị trong trường hợp này
sẽ không được xem xét. Hệ thống phải đảm bảo tối thiểu 90 % cacao được phân
tách vật lý. Tối đa 10 % không thể tránh khỏi việc trộn với cacao không phù hợp
có thể được chấp nhận.
Để phân tách, năng suất chế biến thực
tế phải được áp dụng và được ghi lại. Các tài liệu sẽ bao gồm sự tăng/giảm khối
lượng bất kỳ.

CHÚ DẪN:
A cacao phù hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Sơ đồ
thể hiện sự phân tách
9 Truy xuất nguồn gốc
về mặt quản lý - Hệ thống cân đối khối lượng
9.1 Nguyên tắc
Hệ thống cân bằng khối lượng về mặt quản
lý giám sát hoạt động thương mại của cacao phù hợp trong toàn bộ chuỗi cung ứng
và đóng vai trò dẫn dắt cho thương mại chủ lực của cacao sản xuất bền vững.
Hệ thống cân bằng khối lượng giúp các
đối tác trong chuỗi cung ứng cacao thể hiện sự cam kết của họ đối với sản xuất
cacao bền vững và tích cực thúc đẩy việc giao dịch cacao sản xuất bền vững. Hệ thống
cân bằng khối lượng cho phép trộn lẫn hoặc thay thế cacao phù hợp và không phù
hợp từ người mua đầu tiên thông qua chuỗi cung ứng cacao.
Đối tác trong chuỗi cung ứng cacao có
thể mua một lượng nhất định cacao phù hợp và sử dụng đề điều chỉnh việc bán các
lượng cacao bằng nhau mà không cần liên kết vật lý hoặc hóa học giữa cacao sản
xuất bền vững và cacao được quản lý theo khái niệm cân bằng khối lượng (xem
Hình 2).

CHÚ DẪN
A cacao phù hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C công bố
cacao phù hợp
D không công bố
cacao phù hợp
Hình 2 - Sơ đồ
minh họa cân bằng khối lượng
9.2 Yêu cầu cân bằng khối lượng
Đối tác trong chuỗi cung ứng cacao phải
đảm bảo rằng lượng sản phẩm đầu ra (sản phẩm cuối cùng) được bán dưới dạng
cacao phù hợp tương đương với lượng đầu vào phù hợp có tính đến các yếu tố chuyển
đổi quy định dưới
đây và tất cả khối lượng tăng giảm giữa bên mua và bên bán.
Cơ sở của các yêu cầu trong chuỗi cung
ứng cacao về cân bằng khối lượng phải bao gồm sự đối chiếu giữa lượng cacao phù
hợp được mua và lượng cacao phù hợp được bán. Điều này bao gồm kiểm soát việc
mua và bán cacao
phù hợp, phải được kiểm tra xác nhận độc lập. Việc bảo quản tách riêng hoặc kiểm
soát trong quá trình sản xuất là không cần thiết.
Khi cacao dưới sự cân bằng khối lượng
được bán với công bố liên quan đến nguồn gốc cụ thể ví dụ một quốc gia hoặc một
số quốc gia trong một khu vực, thì đối tác trong chuỗi cung ứng cacao phải mua đầu
vào tương đương từ cùng một nguồn gốc hoặc khu vực và điều này phải được nêu
trong hồ sơ mua hàng.
Các hệ số chuyển đổi sau đây phải được
áp dụng cho hệ thống cân bằng khối lượng và luôn được sử dụng:
a) 100 kg hạt cacao = 82 kg cacao lỏng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Việc tính theo hệ số chuyển
đổi trung bình trên thế giới là để phù hợp với tất cả các sản lượng khác nhau của
nguồn gốc cacao và chỉ cho mục đích cân bằng khối lượng.
Chỉ có sự cân bằng khối lượng dương
trên mua hàng và bán hàng
thực hiện là được chấp nhận. Đối tác trong chuỗi cung ứng cacao phải đảm bảo rằng
lượng đầu vào và đầu ra của nguyên liệu cân bằng khối lượng vật lý (khối lượng
hoặc thể tích) trong đối tác trong chuỗi cung ứng cacao được giám sát.
Đối tác trong chuỗi cung ứng cacao phải
đảm bảo rằng hệ thống tinh nguyên liệu nội bộ luôn cho thấy cacao sản xuất bền
vững là dương.
Trường hợp ngoại lệ, nếu lượng cacao sản xuất bền
vững đã bán ngắn hạn (bán khống - short selling), nghĩa là đối tác trong chuỗi
cung ứng cacao bán lượng cacao sản xuất bền vững nhiều hơn so với lượng mua,
thì đối tác trong chuỗi cung ứng cacao phải có văn bản về việc giảm thiểu bán
ngắn hạn.
Đối tác trong chuỗi cung ứng cacao phải
thực hiện các biện pháp giảm thiểu bán ngắn hạn đã lập thành văn bản, bao gồm
việc phân phối cacao sản xuất bền vững, trong vòng hai tháng.
Khối lượng được phân phối phải tương
đương với khối lượng đã bán ngắn hạn.
Không thể thay thế giữa các sản phẩm
khác nhau (cacao lỏng, bơ cacao, bột cacao). Việc chuyển đổi chỉ có thể theo hướng
của quá trình vật lý. Không được phép chuyển đổi ngược. Cacao có thể được chuyển
đổi thành dạng lỏng. Cacao lỏng có thể được chuyển đổi thành bơ cacao và cacao
bột.
Yêu cầu về cân bằng khối lượng phải dựa
trên khối lượng. Truy xuất nguồn gốc vật lý không được dùng để chứng minh cho sự
phù hợp.
CHÚ THÍCH 2: Xem Phụ lục C để biết thêm
thông tin và làm rõ hệ thống cân bằng khối lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.1 Khái quát
Sử dụng hệ thống báo cáo và kiểm soát
nội bộ tập trung dạng văn bản và hệ thống này được giám sát bằng quản lý cân bằng
khối lượng.
Các hoạt động khác nhau của đối tác
trong chuỗi cung ứng cacao phải được nhóm theo các tập hợp (các bộ) quy trình.
Các bộ quy trình chính phải có cùng cơ chế quản lý và có thể bao gồm:
a) việc chuyển đổi ban đầu (rang và
nghiền thành cacao lỏng);
b) ép và tinh chế;
c) làm sôcôla;
d) vận chuyển và phân phối;
e) sản xuất (ra sản phẩm cuối cùng);
f) phối trộn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.2 Cân bằng khối
lượng tại một vị trí
Các đầu vào phù hợp phải được phân phối
và thay thế/chế biến tại cùng một vị trí nơi chế biến các đầu ra phù hợp với
việc công bố về sự phù hợp.
Cân bằng khối lượng tại một vị trí phải
được đánh giá tại từng vị trí. Kho nội bộ và các kho bên ngoài khác không được
coi là các vị trí riêng biệt. Vị trí đó phải đảm bảo rằng mọi cơ sở bảo quản
bên ngoài phù hợp với yêu cầu.
9.3.3 Cân bằng khối
lượng tại nhiều vị trí
Đối tác trong chuỗi cung ứng cacao phải
quản lý và kiểm soát các hoạt động và các vị trí liên quan đến việc đáp ứng các
yêu cầu của tiêu chuẩn này tại vị trí được xác định. Việc tham gia của các vị
trí phải được ghi lại bằng văn bản.
CHÚ THÍCH Phạm vi địa
lý của việc lựa chọn nhiều vị trí là trên toàn thế giới trừ khi được chỉ định bởi
thành viên chuỗi cung ứng cacao.
Việc công bố cân bằng khối lượng tại
nhiều vị trí phải được đánh giá tại địa điểm đã định danh được quản lý theo
nhóm các vị trí.
Các đầu vào phù hợp phải được mua bởi
các vị trí trong hệ thống truy xuất nguồn gốc của đối tác trong chuỗi cung ứng
cacao. Các đầu vào đó cũng phải tương đương với khối lượng của các đầu ra phù hợp
do các vị trí này bán ra.
10 Giám sát, đo lường,
phân tích và đánh giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối tác trong chuỗi cung ứng cacao phải
thiết lập chương trình giám sát bao gồm các chỉ số chính để đánh giá kết quả thực
hiện và hiệu lực của hệ thống truy xuất nguồn gốc đối với cacao sản xuất bền vững.
10.2 Đánh giá nội
bộ
10.2.1 Đối tác trong
chuỗi cung ứng cacao phải tiến hành đánh giá nội bộ theo các khoảng thời gian được
hoạch định không quá 12 tháng nhằm cung cấp thông tin về hệ thống truy xuất nguồn
gốc:
a) phù hợp với:
1) yêu cầu riêng của đối tác trong chuỗi
cung ứng cacao về hệ thống truy xuất nguồn gốc;
2) các yêu cầu của tiêu chuẩn này;
b) được thực hiện và duy trì một cách
hiệu lực.
Đánh giá nội bộ phải dựa trên khái niệm
đánh giá hệ thống quản lý rủi ro (xem Chú thích dưới đây) để thu thập bằng chứng khách
quan.
CHÚ THÍCH: Cách tiếp cận dựa trên rủi
ro này liên quan đến cả rủi ro của quá trình đánh giá không đạt được mục tiêu
và do năng lực của người đánh giá can thiệp vào các hoạt động. Quá trình dựa
trên rủi ro nhận ra rằng tổ chức có thể tập trung nỗ lực đánh giá vào các vấn đề
có ý nghĩa đối với hệ thống quản lý sản xuất cacao bền vững và việc lựa chọn vị
trí được đánh giá có thể dựa trên đánh giá và đánh giá rủi ro.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Hoạch định, thiết lập,
áp dụng và duy trì chương trình đánh giá nội bộ, bao gồm tần suất, phương pháp,
trách nhiệm, yêu cầu hoạch định và lập báo cáo, mà phải xem xét các mục tiêu sản
xuất cacao bền vững, tầm quan trọng của các quá trình liên quan, những thay đổi
ảnh hưởng đến tổ chức và kết quả đánh giá trước đó;
b) xác định các chuẩn mực và phạm vi của
từng cuộc đánh giá nội bộ;
c) lựa chọn chuyên gia đánh giá và thực
hiện đánh giá nội bộ để đảm
bảo
tính vô tư và tính khách quan của quá trình đánh giá nội bộ;
d) đảm bảo rằng kết quả đánh giá nội bộ
được báo cáo cho cáp lãnh đạo có liên quan và những người có liên quan;
e) thực hiện các hành động khắc phục
phù hợp trong khung thời gian hợp lý;
f) lưu giữ thông tin dạng văn bản làm
bằng chứng về việc thực hiện chương trình đánh giá nội bộ và kết quả đánh giá nội
bộ;
CHÚ THÍCH: Xem hướng dẫn trong TCVN
ISO 19011 (ISO 19011).
11 Cải tiến
11.1 Sự không phù hợp
và hành động khắc phục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) ứng phó với sự không phù hợp và,
khi thích hợp:
1) có hành động để kiểm soát và khắc
phục sự không phù hợp;
2) xử lý các hệ quả;
b) đánh giá nhu cầu hành động nhằm loại
trừ nguyên nhân của sự không phù hợp để không tái diễn hoặc xảy ra ở nơi khác, bằng
cách:
1) xem xét và phân tích sự không phù hợp;
2) xác định nguyên nhân của sự không
phù hợp;
3) xác định xem sự không phù hợp tương
tự có tồn tại hoặc có khả năng xảy
ra;
c) thực hiện mọi hành động cần thiết;
d) xem xét hiệu lực của mọi hành động khắc
phục đã thực hiện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hành động khắc phục phải phù hợp với
tác động của sự không phù hợp gặp phải.
Đối tác trong chuỗi cung ứng cacao phải
duy trì thông tin dạng văn bản làm bằng chứng về:
- bản chất của sự không phù hợp và các
hành động thực hiện sau đó;
- kết quả của mọi hành động khắc phục.
11.2 Cải tiến liên
tục
Các đối tác trong chuỗi cung ứng cacao
phải cải tiến liên tục sự phù hợp thỏa đáng và hiệu lực của hệ thống truy xuất
nguồn gốc đối với cacao sản xuất bền vững.
12 Xem xét
Đối tác trong chuỗi cung ứng cacao phải
xem xét hệ thống truy xuất nguồn gốc đối với cacao sản xuất bền vững theo các
khoảng thời gian thích hợp hoặc bất cứ khi nào có thay đổi đối với các mục tiêu
và/hoặc cacao hoặc các quá trình. Dựa trên xem xét này phải tiến hành những cải
tiến thích hợp (xem Điều 11). Điều này cho phép thiết lập quá trình cải tiến
liên tục.
Việc xem xét này phải bao gồm, nhưng
không hạn chế, các khía cạnh liên quan đến truy xuất nguồn gốc sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) những thay đổi đối với cacao hoặc
các quá trình;
c) thông tin được cung cấp bởi các đối
tác khác trong chuỗi cung ứng cacao;
d) các hành động khắc phục (xem 11.1);
e) phản hồi của khách hàng, bao gồm cả
khiếu nại;
f) các quy định mới hoặc sửa đổi ảnh
hưởng đến truy xuất nguồn gốc;
g) các phương pháp đánh giá thống kê.
Phụ
lục A
(quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.1 -
Yêu cầu về tài liệu
Đối tác
truy xuất nguồn gốc (TP)
Vai trò
Yêu cầu tài
liệu truy xuất nguồn gốc
Các TP nội bộ của tổ chức sản xuất
cacao bền vững
Được quy định trong TCVN 13142-1
(ISO 34101-1) hoặc trong Phụ lục A hoặc Phụ lục B của TCVN 13142-4:2020 (ISO
34101-4:2019).
TP 1
Bất kỳ bên mua nào từ tổ chức sản xuất
cacao phù hợp với cơ sở chế biến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hồ sơ mua hàng: ID lô
hàng, ngày, số lượng, khối lượng, sổ hồ sơ mua hàng, tên của bên mua và bên bán; bằng chứng về sự phù
hợp với TCVN 13142-2 (ISO 34101-2) và TCVN 13142-1 (ISO 34101-1) hoặc Phụ lục
A hoặc Phụ lục B của TCVN 13142-4 (ISO 34101-4), như được mô tả trong lời giới
thiệu.
Hồ sơ bán hàng: ngày, số
lượng, khối lượng, ngày bán, giá cả, thông tin hãng, số hồ sơ bán hàng, tên của
bên mua và bên bán.
TP 2
Nơi lưu trữ/kho
Bên tạo dữ liệu truy xuất nguồn gốc
Nguồn dữ liệu truy xuất nguồn gốc
Bên nhận vật phẩm có thể truy xuất
Nguồn vật phẩm có thể
truy xuất
Tài liệu để quản lý
các liên kết giữa đầu vào, quá trình nội bộ và đầu ra (số lô hàng/số sê-ri,
thông tin chuyến hàng): giấy chứng nhận truy xuất nguồn gốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biên nhận: khối lượng
tổng/khối lượng tịnh, số vận đơn duy nhất, ngày vận chuyển, tên của bên mua
và bên bán, tham chiếu vận chuyển [biển số đăng ký xe, vận đơn (B/L)].
Biên nhận kho (hồ
sơ gốc):
danh mục khối lượng đầu vào và đầu ra, số dư từ vụ mùa trước.
Chuyển ra/giải
phóng ra:
khối lượng tổng/khối lượng tịnh, tên nhóm nông dân và số lượng
bao (nếu có), số lô hàng bán đơn nhất, ngày vận chuyển, tên của bên mua và
bên bán, tên nơi lưu trữ/kho, vận đơn (biển số đăng ký xe, B/L).
Xử lý bằng biện
pháp vật lý (lên men, làm khô, phối trộn/trộn, làm sạch, đóng bao): hình thức
làm ổn định, khối lượng tịnh trước và sau khi làm ổn định, lý do tại sao
chúng khác nhau, quy trình quản lý cacao đã ổn định liên quan đến
sự phân tách cacao phù hợp.
Hồ sơ mua hàng: khối lượng
tổng/khối lượng tịnh, ngày mua, số lô hàng đơn nhất, tên bên mua và
bên bán, giá cả.
Hồ sơ bán hàng: khối lượng
tổng/khối lượng tịnh, ngày bán, số lô hàng đơn nhất, tên bên mua và bên bán,
giá cả.
Hồ sơ bán hàng ở mức tổ chức
canh tác hạt cacao phù hợp: danh mục tất cả những người bán lẻ cho tổ
chức sản xuất hạt cacao phù hợp, khối lượng tổng/khối lượng tịnh,
ngày bán, tên nông dân đã đăng ký, tên của tổ chức sản xuất hạt cacao phù hợp.
Yêu cầu phân tách
trước khi tổ chức đáp ứng các yêu cầu của TCVN
13142-2 (ISO 34101-2) và TCVN 13142-1 (ISO 34101-1) hoặc Phụ lục A hoặc Phụ lục
B của TCVN 13142-4 (ISO 34101-4), như được mô tả trong lời giới thiệu.
Sự phân tách/cân bằng khối lượng cho
phép sau khi tổ chức đáp ứng các yêu cầu trong TCVN 13142-2 (ISO 34101-2) và
TCVN 13142-1 (ISO 34101-1) hoặc Phụ lục A hoặc Phụ lục B của TCVN 13142-4
(ISO 34101-4), như được mô tả trong lời giới thiệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà cung cấp dịch vụ logistic bên thứ ba
Bên tạo dữ liệu truy xuất nguồn gốc
Nguồn dữ liệu truy xuất nguồn gốc
Bên nhận vật phẩm có thể truy xuất
Nguồn vật phẩm có thể
truy xuất nguồn gốc
Thông tin chuyển hàng:
Di chuyển (thông tin
logistic).
Hồ sơ quản lý các liên kết giữa đầu
vào, quá trình nội bộ và đầu ra (số lô hàng/số sê-ri).
Định danh vật phẩm có thể truy
xuất đầu ra với ID không thể sao chép riêng lẻ cho biết hàm lượng tính bằng
phần trăm cacao tương đương phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TP 4
Cơ sở sản xuất/Cơ sở chế biến
Bên tạo dữ liệu truy xuất nguồn gốc
Nguồn dữ liệu truy xuất nguồn gốc
Bên nhận vật phẩm có thể truy xuất
nguồn gốc
Nguồn vật phẩm có thể
truy xuất nguồn gốc
Thông tin chuyển
hàng:
Di chuyển (thông tin logistic).
Hồ sơ quản lý các liên kết giữa đầu
vào, quá trình nội bộ và đầu ra (số lô hàng/số sê-ri).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xử lý đầu vào: ghi lại khối
lượng tịnh, kiểu loại cacao, ngày chế biến, số lô hàng đơn nhất,
tên công ty, tên nhà thầu phụ.
Xử lý đầu ra: bao gồm khối
lượng tịnh, kiểu loại cacao, ngày chế biến, số lô hàng đơn nhất, số lượng bao
gói, tên công ty.
Sản xuất sản phẩm sôcôla:
Định danh vật phẩm đầu ra có thể
truy xuất nguồn gốc với ID không thể sao chép riêng lẻ.
Được cân bằng khối lượng (xem Điều
9)
Phụ
lục B
(tham
khảo)
Hướng dẫn và thực hành tốt nhất để ứng dụng hệ
thống truy xuất nguồn gốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu
kinh doanh (BR)
Lý do
Thực hành tốt
nhất
BR1
Bất kỳ địa điểm nội bộ hoặc bên
ngoài cần được truy vết cần được định danh đơn nhất và toàn cầu.
Điều này có thể ở mức cao (vị
trí kho) nhưng có thể ở mức chi tiết
(ngăn/cọc chính xác) trong kho.
Để định danh đơn nhất địa điểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mọi vật phẩm có thể truy xuất,
cần được truy vết xuôi hoặc ngược giữa các đối tác truy xuất nguồn gốc, phải
được định danh toàn cầu và đơn nhất.
Để định danh đơn nhất vật phẩm có thể
truy xuất nguồn gốc
BR3
Việc định danh vật phẩm có thể truy
xuất cần được ấn định, muộn nhất là khi được tạo bằng phương pháp vật lý.
Khi vật phim có thể truy xuất
là thương phẩm, việc định danh thương phẩm ít nhất là bằng mã số
sản phẩm toàn cầu (GTIN). Đối với mục đích truy xuất nguồn gốc,
điều này có thể
không đủ, cần thêm thông tin như số lô để định danh đơn nhất một sản phẩm hoặc
nhóm nhóm sản phẩm.
Khi vật phẩm có thể truy xuất là một đơn vị
logistic, vật phẩm cần được định danh đơn nhất. Đó là sự lựa chọn của đối tác
truy xuất nguồn gốc
mà mức định danh để sử dụng cho vật phẩm có thể truy xuất nguồn gốc.
Để định danh đơn nhất vật phẩm có thể
truy xuất nguồn gốc
Tối thiểu, thông tin này phải được
hiển thị dưới dạng có thể đọc được, ví dụ, được in trên sản phẩm/nhãn hoặc
tài liệu đi kèm hoặc hồ sơ điện tử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các tình huống của vật phẩm
có thể truy xuất nguồn gốc phải mang một số định danh đơn nhất toàn cầu trực
tiếp trên vật phẩm hoặc ít nhất là trong tài liệu đi kèm.
Để mang số định danh đơn nhất toàn cầu.
Việc định danh vật phẩm có thể
truy xuất nguồn gốc cần ít nhất một trong các nội dung sau:
- bằng hình thức điện tử, hoặc
- máy truyền thông tin điện tử có thể
đọc được trên vật mang số định danh.
BR5
Tất cả các nguồn vật phẩm có thể
truy xuất nguồn gốc và bên tiếp nhận vật phẩm có thể truy xuất nguồn gốc phải
thu lấy mã định
danh của vật phẩm truy xuất nguồn gốc hoặc vật có chứa phẩm mang định danh.
Để theo dõi đường đi của vật phẩm có
thể truy xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đối tác truy xuất nguồn gốc cần
thống nhất ít nhất một mức thông thường của vật phẩm có thể
truy xuất và đối với mức thông thường này, cần thống nhất về bộ dữ
liệu truy xuất nguồn gốc nhất quán được trao đổi.
Các đối tác truy xuất nguồn gốc sẽ
trao đổi các vật phẩm có thể truy xuất với nhau và đảm bảo rằng các
hàng hóa này được định danh đơn nhất để quản lý các liên kết giữa đầu vào,
quá trình nội bộ và đầu ra.
BR7
Tất cả các nguồn vật phẩm có thể truy
xuất và bên tiếp nhận vật phẩm có thể truy xuất phải ghi lại và chia sẻ
các yếu tố dữ liệu sau đây (thường được ghi lại trong các tài liệu định danh
chuyến hàng):
Việc định danh đối tác thương mại:
- định danh nguồn vật phẩm có thể
truy xuất;
- định danh bên nhận vật phẩm có thể
truy xuất;
- định danh nguồn dữ liệu truy xuất
nguồn
gốc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chi tiết và định danh vật phẩm
có thể truy xuất:
- định danh vật phẩm có thể truy xuất;
- mô tả vật phẩm có thể truy xuất;
- số lượng vật phẩm có thể truy xuất.
Ngày gửi và/hoặc ngày nhận
Đây là những dữ liệu tối
thiểu cần cho quản lý các liên kết truy xuất nguồn gốc giữa các yếu tố đầu
vào, quá trình nội bộ và đầu ra. Mỗi đối tác trong chuỗi cung ứng cacao cần
xem xét liệu có cần bổ sung cho dữ liệu tối thiểu này để đáp ứng các yêu cầu
dữ liệu cụ thể của họ hay không.
Tất cả các tình huống của
vật phẩm có thể truy xuất cần mang định danh đơn nhất toàn cầu.
Khi số lô hàng được yêu cầu
truy xuất nguồn gốc, thì số này phải được ghi lại.
Không cần phải sao chép các hồ sơ hiện
có để truy xuất nguồn gốc. Ví dụ: định danh chuyến hàng đóng vai trò
tham chiếu đến các yếu tố dữ liệu khác, như "gửi hàng từ",
"gửi hàng đến", "ngày gửi", "đơn vị đo".
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- số vận đơn;
- số thông bán chuyến hàng;
- số hóa đơn;
- số phiếu đóng gói;
- số container;
- bằng chứng giao hàng.
CHÚ THÍCH: Nguồn dữ liệu truy xuất
nguồn gốc và nguồn vật
phẩm có thể truy xuất thường giống
nhau.
BR8
Tất cả người tạo ra vật phẩm có thể truy
xuất, nguồn gốc và người nhận vật phẩm có thể truy xuất phải ghi lại mối liên
kết giữa các vật phẩm có thể truy xuất được tạo, được nhận, được chế biến
và/hoặc gửi đi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BR 9
Vật phẩm có thể truy xuất phải được
chia sẻ hoặc cung cấp một số chi tiết và thông tin chất lượng về vật phẩm đó
với một hoặc nhiều đối tác truy xuất nguồn gốc.
Việc giải quyết truy vết có thể yêu
cầu nguồn gốc vật phẩm có thể truy xuất để chia sẻ thông tin với các đối tác
truy xuất nguồn gốc
khác
BR 10
Việc định danh vật phẩm có thể truy
xuất cần có trong tất cả các tài liệu hoặc tin nhắn đi kèm có chứa thông tin
liên quan đến vật phẩm có thể truy xuất.
Đảm bảo độ tin cậy của dữ liệu truy
xuất nguồn gốc để tránh nhầm lẫn với nhập dữ liệu thủ công. Điều này cho phép
đối tác truy xuất nguồn gốc kiểm tra chéo thông tin có trong tất cả các tài
liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mọi đối tác truy xuất nguồn gốc nào
cũng có thể gửi yêu cầu về
nguồn gốc vật phẩm có thể truy xuất,
người nhận vật phẩm có thể truy xuất, nguồn dữ liệu truy xuất nguồn gốc
hoặc người nhận dữ liệu truy xuất nguồn gốc.
Yêu cầu truy vết có thể được bắt đầu
bằng bất kỳ đối tác truy
xuất nguồn gốc nào vì vấn đề
nghi ngờ có thể bắt nguồn từ bất kỳ nơi nào trong chuỗi cung ứng cacao.
BR 12
Các đối tác truy xuất nguồn gốc muốn
thực hiện yêu cầu truy vết cần trao đổi thông tin đến nguồn dữ liệu truy xuất
nguồn gốc ít nhất một vật phẩm thông tin từ danh mục để giúp nguồn dữ liệu
truy xuất nguồn gốc tìm thấy thông tin được yêu cầu:
- định danh vật phẩm có thể truy xuất
(hoặc một số thuộc tính vật phẩm có thể truy xuất);
- định danh đối tác truy xuất nguồn
gốc (hoặc một số thuộc tính của đối tác truy xuất nguồn gốc);
- định danh địa điểm (hoặc một số
thuộc tính địa điểm).
Đây là những yêu cầu dữ liệu tối thiểu
đối với yêu cầu truy vết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BR13
Dữ liệu truy xuất nguồn gốc phải đạt
được và có thể đọc được trong một khoảng thời gian tối thiểu được thiết lập
theo thỏa thuận của doanh nghiệp.
Yêu cầu truy vết có thể xảy ra trong
một thời gian dài, thậm chí
nhiều năm sau khi thông tin được thu thập.
Phụ
lục C
(tham
khảo)
Cân bằng khối lượng
Hình C.1 minh họa quá trình trộn cacao
phù hợp và quá trình trộn cacao không phù hợp. Hình này cũng minh họa hệ số
chuyển đổi từ hạt cacao sang cacao lỏng là 82 %. Khi ép cacao lỏng, sản lượng là 50 % bơ
cacao và 50 % bột cacao. Những sản lượng này được sử dụng khi chế biến theo hệ
thống cân bằng khối lượng quy định trong tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Các vạch liền thể hiện quy
trình trong dây chuyền sản xuất và các vạch chấm thể hiện các bước trong dây
chuyền sản xuất
Hình C.1 -
Minh họa cách trộn cacao phù hợp và không phù hợp
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN 7519:2020 (ISO 2451:2017), Hạt
cacao - Các yêu cầu về chất lượng và đặc tính kỹ thuật
[2] TCVN ISO 19011 (ISO 19011), Hướng
dẫn đánh giá hệ thống quản lý
[3] TCVN 13142-1:2020 (ISO
34101-1:2019), Cacao được sản xuất bền vững và có thể truy xuất nguồn gốc -
Phần 1: Yêu cầu đối với hệ thống quản lý sản xuất cacao bền vững
[4] TCVN 13142-2 (ISO 34101-2), Cacao
được sản xuất bền vững và có thể truy xuất nguồn gốc - Phần 2: Yêu cầu đối với
kết quả thực hiện (về các khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường)
[5] TCVN
13142-4:2020 (ISO 34101-4:2019), Cacao được sản xuất bền vững và có
thể truy xuất nguồn gốc - Phần 4: Yêu cầu đối với các chương trình chứng nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Nguyên tắc
5 Mục tiêu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Khái quát
6.2 Tạo lập và cập
nhật thông tin dạng văn bản
6.3 Kiểm soát
thông tin dạng văn bản
7 Yêu cầu
7.1 Yêu cầu
chung
7.2 Yêu cầu về tổ
chức
7.3 Yêu cầu cụ thể
về tài liệu
8 Truy xuất nguồn
gốc vật lý
8.1 Định danh được
duy trì
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Truy xuất nguồn
gốc về mặt quản lý - Hệ thống cân đối khối lượng
9.1 Nguyên tắc
9.2 Yêu cầu cân bằng
khối lượng
9.3 Quản lý cân bằng
khối lượng
10 Giám sát, đo
lường, phân tích và đánh giá
10.1 Giám sát
10.2 Đánh giá nội
bộ
11 Cải tiến
11.1 Sự không phù
hợp và hành động khắc phục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 Xem xét
Phụ lục A (quy định) Yêu cầu về tài liệu
Phụ lục B (tham khảo) Hướng dẫn và thực
hành tốt nhất để ứng dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc.
Phụ lục C (tham khảo) Cân bằng khối lượng
Thư mục tài liệu tham khảo