TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12848:2025
NÔNG SẢN CÓ NGUỒN GỐC THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH ĐA DƯ LƯỢNG THUỐC BẢO
VỆ THỰC VẬT SỬ DỤNG SẮC KÝ KHÍ VÀ SẮC KÝ LỎNG SAU KHI XỬ LÝ MẪU BẰNG PHƯƠNG
PHÁP QUECHERS
Agricultural
products of plant origin - Multimethod for the determination of pesticide residues
using GC - and LC - based analysis following preparation sample
by QuEChERS - method
Lời nói đầu
TCVN 12848:2025
thay thế TCVN 12848:2020
TCVN 12848:2025
do Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề
nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Agricultural
products of plant origin - Multimethod for the determination of pesticide
residues using GC - and LC - based analysis following preparation sample
by QuEChERS - method
CẢNH BÁO
- Việc áp dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, vận hành và
thiết bị nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không yêu cầu giải quyết tất cả các vấn đề
an toàn liên quan đến việc sử dụng nó. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm
thiết lập các biện pháp an toàn và sức khỏe phù hợp cũng như xác định khả năng
áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng.
1 Phạm
vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
các phương pháp phân tích đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) trong nông sản
có nguồn gốc thực vật và các sản phẩm chế biến của chúng bằng kỹ thuật sắc ký
khí (GC) và sắc ký lỏng (LC), kết hợp với các hệ thống đầu dò như: khối phổ (MS
hoặc MS/MS), khối phổ phân giải cao (HR-MS), đầu dò bắt điện tử
(ECD), đầu dò quang hóa ngọn lửa (FPD).
2 Tài
liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện
dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn
không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu
có).
TCVN 5140:2008 (CAC/GL
41-1993), Bộ phận hàng hóa áp dụng giới hạn dư lượng tối đa và dùng để phân
tích
TCVN 4851:1989 (ISO
3696-1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và
phương pháp thử
CEN/TS 17061:2017 Foodstuffs-Guidelines
for the calibration and quantitative determination of pesticide residues and
organic contaminants using chromatographic methods (Thực phẩm-Hướng
dẫn hiệu chuẩn và định lượng dư lượng thuốc BVTV và những chất ô nhiễm hữu cơ bằng
phương pháp sắc ký).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật
ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử
dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Sản phẩm chế biến
Là sản phẩm
được tạo ra từ nguyên liệu là nông sản có nguồn gốc thực vật
thông qua quá trình chế biến công nghiệp hoặc thủ công, trong đó nông sản có
nguồn gốc thực vật là thành phần chính; quá trình chế biến làm
thay đổi trạng thái hoặc đặc tính sử dụng của nguyên liệu nhằm tăng khả năng
bảo quản, ổn định chất lượng hoặc đáp ứng mục đích sử dụng nhất định, nhưng
không làm thay đổi bản chất nguồn gốc thực vật của nguyên liệu.
4
Nguyên tắc
Mẫu
đã đồng nhất được chiết bằng axetonitril. Đối với các mẫu
có hàm lượng nước dưới 80%, cần bổ sung nước vào mẫu để đạt tổng lượng nước khoảng
10 g, Sau khi thêm magie sulfat khan, natri clorua và muối đệm citrat, hỗn hợp
được lắc mạnh và ly tâm để tách pha. Một phần của pha hữu cơ được làm sạch bằng
cách chiết phân tán pha rắn (d-SPE), sử dụng các chất hấp phụ phù hợp kết hợp với
magie sulfat khan để loại bỏ nước còn lại. Các chất hấp phụ có thể sử dụng như
chất hấp phụ amin (PSA), graphit carbon (GCB), hoặc octadecylsilan (C18). Sau
đó, dịch chiết được axit hóa bằng một lượng nhỏ axit formic nhằm tăng độ ổn
định cho các hợp chất bảo vệ thực vật nhạy với môi trường bazơ. Dịch chiết sau
cùng được phân tích trực tiếp bằng phương pháp sắc ký khí (GC) hoặc sắc ký lỏng
(LC). Đối với GC, các đầu dò phù hợp bao gồm khối phổ chọn lọc (MS hoặc MS/MS),
khối phổ phân giải cao (HR-MS), quang hóa ngọn lửa (FPD) và bắt điện tử (ECD).
Đối với LC, đầu dò khối phổ hai lần (MS/MS) hoặc khối phổ phân giải
cao (HR-MS) là đặc biệt phù hợp. Việc định lượng có thể được thực hiện bằng
cách sử dụng chất nội chuẩn, được thêm vào phần mẫu thử trước lần chiết đầu
tiên, tuy nhiên điều này không bắt buộc. Chi tiết về đường chuẩn
xem trong CEN/TS 17061.
5 Chuẩn
bị và bảo quản mẫu thử
5.1
Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Mẫu
phòng thử nghiệm
Không tiến hành phân
tích đối với mẫu bị hỏng. Nên tiến hành chuẩn bị mẫu ngay khi phòng thử nghiệm
nhận được, trước khi có sự thay đổi đáng kể về lý hóa. Nếu không thể chuẩn bị mẫu
ngay, mẫu phải được bảo quản ở nhiệt độ - 18 °C trước khi tiến hành xử lý sơ bộ
và đồng hóa mẫu nhằm tránh suy giảm chất lượng. Mẫu đã sấy
hoặc đã xử lý tương tự cần được phân tích trong thời hạn sử dụng đã công bố.
5.3 Mẫu
thử được xử lý sơ bộ
Để chuẩn bị mẫu thử, chỉ
lấy phần mẫu phòng thử nghiệm (PTN) áp dụng mức dư lượng
tối đa theo TCVN 5140:2008 (CAC/GL 41-1993) Bộ phận hàng hóa áp dụng giới hạn
dư lượng tối đa và dùng để phân tích. Không được loại bỏ thêm bất kỳ phần nào
khác của thực vật.
Việc rút gọn mẫu PTN phải
thực hiện sao cho thu được phần mẫu đại diện (ví dụ: chia bốn và chọn những phần
chéo đối diện nhau). Nếu mẫu là các đơn vị có kích thước nhỏ (ví dụ: những loại
quả nhỏ, đậu đỗ, ngũ cốc,...) phải trộn đều mẫu trước khi cân phần mẫu thử. Nếu
mẫu là các đơn vị có kích thước lớn hơn lấy các phần hình
rẻ quạt (ví dụ: dưa hấu) hoặc là những phần cắt ngang
(ví dụ: dưa chuột) gồm cả lớp vỏ từ mỗi đơn vị mẫu [1].
5.4
Mẫu thử
Từ mỗi mẫu thử đã xử lý
sơ bộ (5.3), loại ra các phần khó đồng hóa (ví dụ: đối với quả hạch cần loại bỏ
hạt cứng) để thu được phần mẫu thử. Ghi lại khối lượng phần
mẫu đã loại ra. Cần chú ý để tránh hao hụt phần thịt hoặc phần nước. Tính dư lượng
theo khối lượng ban đầu của mẫu thử (bao gồm cả hạt).
Nếu mẫu khó đồng hóa hoặc
khó chiết dư lượng thuốc BVTV do kích thước hạt lớn nên nghiền nhỏ mẫu bằng biện
pháp thích hợp. Thực hiện ở nhiệt độ phòng nếu sự tách
phần thịt và phần nước hoặc sự suy giảm thuốc BVTV xảy ra không đáng kể. Nghiền
mẫu ở trạng thái đông lạnh làm giảm đáng kể sự
thất thoát các chất phân tích không ổn định
về tính chất hóa học, thường cho cỡ hạt nhỏ và đạt được độ đồng đều cao. Cắt mẫu
thành miếng to (ví dụ: 3 cm x 3 cm) và đặt vào tủ
đông (ví dụ: để qua đêm ở nhiệt độ âm 18 °C) trước khi nghiền. Quá trình xử lý
cũng có thể tốt hơn và hiệu quả hơn bằng cách nghiền đông lạnh (dùng đá khô hoặc
nitơ lỏng) giữ ở nhiệt độ dưới 0 °C. Đặc biệt đối với rau và quả có vỏ mỏng (ví
dụ: cà chua, nho), việc nghiền đông lạnh thường cho sản phẩm
nghiền đồng nhất hơn so với khi nghiền ở nhiệt độ thường. Khi mẫu thử được xử
lý ở nhiệt độ thấp, cần tránh sự ngưng tụ do độ
ẩm cao. Lượng cacbon dioxit còn dư cần được thoát hơi sao cho lượng có trong mẫu
là không đáng kể.
5.5 Phần
mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Cách tiến hành
Quá trình chiết mẫu được
thực hiện theo các quy trình từ E1 đến E9. Sau khi chiết, làm sạch dịch chiết thô
thu được bằng các quy trình từ C1 đến C5. Bước làm sạch có thể được bỏ qua nếu
ảnh hưởng của nền mẫu trong quá trình phân tích bằng các phương pháp sắc ký được
diễn tả trong các quy trình từ D1 đến D6 không đáng kể. Trong một số trường hợp,
làm sạch có thể được thay thế bằng cách pha loãng dịch chiết thô (quy trình
CO). Trước khi xác định, dịch chiết thường được ổn định
theo quy trình S1. Tất cả quy trình được mô tả chi tiết trong Phụ lục A. Những
thông tin bổ sung được nêu trong Phụ lục B.
Bảng 1
đến Bảng 4 mô tả ngắn gọn các quy trình cũng như những ghi chú ứng dụng và những
ví dụ sử dụng. Hàm lượng nước trong nền mẫu được xác định bằng các phương pháp
đo thích hợp hoặc tham khảo tài liệu [11]. Việc tính toán nồng độ dư lượng
trong dịch chiết mẫu, đường chuẩn và phương pháp định lượng được mô tả trong
các mục từ Q1 đến Q7 (Bảng 5). Kết hợp những quy trình liên quan đến chiết mẫu
và làm sạch dịch chiết thô được nêu trong Bảng 6 cho rất nhiều loại nền mẫu (thô
và chế biến).
Bảng
1 - Chiết mẫu (E)
Quy
trình
Mô
tả
Ứng
dụng
Ví
dụ nền mẫu
Chiết
không thủy phân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 g phần mẫu thử
không thêm nước được chiết với axetonitril
Nền mẫu chứa hàm lượng
nước cao (lớn hơn hoặc bằng 80 %)
Rau quả, nước ép
E2
10 g phần mẫu thư được
chiết với 10 ml axetonitril sau khi thêm 0,6 ml hoặc 0,2 ml
dung dịch natri hydroxit
Nền mẫu
chứa hàm lượng nước cao (lớn hơn hoặc bằng 80 %) và hàm lượng axit cao
(a) chanh, nho đỏ
(b) quả mâm xôi
E3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nền mẫu
chứa hàm lượng nước trung bình (lớn hơn 40 % và nhỏ hơn 80 %)
(a) chuối, rau ăn củ (khoai
tây, khoai mỡ,...)
(b) Chà là tươi, hạt
dẻ
E4
Mẫu thử
được đồng nhất với nước và 13,5 g phần mẫu
thử được chiết với axetonitril
Nền mẫu chứa hàm lượng
nước thấp (15 % đến 40 %)
Quả sấy khô và những
nền mẫu tương tự
E5
5 g phần mẫu thử được
thêm 10 ml nước sau đó được chiết với axetonitril
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngũ cốc, sản phẩm ngũ
cốc
E6
5 g phần mẫu thử được
thêm
6 ml nước sau đó được
chiết với axetonitril
Nền mẫu chứa hàm lượng
nước trung bình (lớn hơn 40 % đến 80 %) và phần
mẫu nhiều hoặc hàm lượng dầu cao (lớn hơn 5 %)
Tỏi, quả bơ
E7
2 g phần mẫu thử được
thêm 10 ml nước sau đó được chiết với axetonitril
Nền mẫu chứa hàm lượng
nước thấp (nhỏ hơn 15 %) và phần mẫu nhiều cũng như sản phẩm đông khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiết
và thủy phân
E8
Thủy phân ester và
liên hợp của thuốc BVTV axit trong hỗn hợp 10 g mẫu trong axetonitril sau đó
chiết với axetonitril (đề xuất tham khảo phương pháp thử cho thủy phân kiềm)
Nền mẫu với pH trung
tính hoặc axit và hàm lượng nước cao (lớn hơn hoặc bằng
80 %)
Rau quả, nước ép,
chanh
E9
Thủy phân ester và
liên hợp của thuốc BVTV axit trong hỗn hợp 2 g đến 5 g mẫu trong axetonitril
sau đó chiết với axetonitril (đề xuất tham khảo phương pháp thử cho thủy phân
kiềm)
Nền mẫu với hàm lượng
nước thấp
Ngũ cốc và sản phẩm
ngũ cốc, tỏi, gia vị, cà phê, thuốc lá, chè, đậu lăng, quả đông khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy
trình
Mô
tả
Ứng
dụng
Ví
dụ
C0
Không làm sạch
Những thuốc BVTV nhạy
với bazơ và có tính axit (pKa nhỏ hơn 5) tương tác với chất hấp phụ
amin (PSA) được sử dụng trong quy trình từ C2 đến
C5, phân tích dịch chiết với phần mẫu ít.
Dưa chuột, táo, dịch
chiết thô được pha loãng.
C1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại chất
béo cộng chiết (ngay cả khi kết hợp với các bước làm sạch tiếp theo, ví dụ:
C2, C3, C5)
Cam, chanh, ngũ cốc
C2
Chiết phân tán pha rắn
với chất hấp phụ amin (PSA)
Làm sạch dịch chiết
thô trước khi xác định thuốc BVTV bazơ và trung tính
Quy trình chuẩn cho bất
kỳ nền mẫu nào không được nêu riêng
C3
Chiết phân tán pha rắn
với lượng chất hấp phụ amin (PSA) lớn hơn
Làm sạch dịch chiết
thô của nền mẫu có nguồn gốc
thực vật với phần mẫu nhiều trước khi xác
định thuốc BVTV bazơ và trung tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C4
Chiết phân tán pha rắn
với hỗn hợp chất hấp phụ amin và chất hấp phụ pha đảo trên nền silica
(PSA/ODS)
Đồng thời làm sạch dịch
chiết thô và loại chất béo cộng chiết
Quả có múi, ngũ cốc
và sản phẩm ngũ cốc, quả bơ, oliu
C5
Chiết phân tán pha rắn
với hỗn hợp chất hấp phụ amin và graphit carbon (PSA/GCB)
Làm sạch dịch chiết
thô có màu đậm trước khi xác định thuốc BVTV bazơ và trung tính
Rau xà lách, rau diếp,...
Bảng
3 - Ổn định dịch chiết (S)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô
tả
Ứng
dụng
Ví
dụ
S0
Không ổn định dịch chiết
Những chất
phân tích dễ phân hủy bởi axit
Flazasulfurone,
Mesosulfurone, Tribenurone, Triflusulfurone
S1
Ổn định
dịch chiết với axit formic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đa số chất phân tích
Bảng
4 - Phát hiện (D)
Quy
trình
Mô
tả
Ứng
dụng
Ví
dụ
D1
LC-MS/MS
Dịch chiết từ quy
trình E1 đến E9 sau đó làm sạch với quy trình từ C0
đến C5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D2
LC-HR-MS
Dịch chiết từ quy
trình E1 đến E9 sau đó làm sạch với quy trình từ C0
đến C5
Chất phân tích trong
dịch chiết của các nền mẫu có khả năng bị ion hóa bởi các phương pháp
ESI/APCI
D3
GC-MS/MS
Dịch chiết từ quy
trình E1 đến E7 sau đó làm sạch với quy trình từ C0
đến C5
Chất phân tích trong
dịch chiết của các nền mẫu có khả năng bị ion hóa bởi
các phương pháp EI/PCI/NCI
D4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dịch chiết từ quy
trình E1 đến E7 sau đó làm sạch với quy trình từ C0 đến
C5
Chất phân tích trong
dịch chiết của các nền mẫu có khả năng bị ion hóa bởi
các phương pháp EI/PCI/NCI
D5
GC-FPD
Dịch chiết từ quy
trình E1 đến E7 sau đó làm sạch với quy trình từ C0 đến
C5
Hợp chất lân hữu cơ
và hợp chất chứa lưu huỳnh
D6
GC-ECD
Dịch chiết từ quy
trình E1 đến E7 sau đó làm sạch với quy trình từ C0 đến
C5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định bằng sắc ký
khí với đầu dò khối phổ một lần (mode SIM), đầu dò bẫy ion và khối phổ thời gian
bay (không phụ thuộc vào độ phân giải MS) thích hợp cho tất cả các chất phân
tích. Phân tích GC-MS không làm sạch chỉ khi dịch
chiết đã pha loãng (quy trình C0).
Bảng
5 - Định lượng
Quy
trình
Mô
tả
Ứng
dụng
Ví
dụ
Q1
Định lượng dùng ngoại
chuẩn trong dung môi
Xác định khi ảnh hưởng
của nền mẫu không đáng kể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q2
Định lượng dùng ngoại
chuẩn trong nền mẫu
Xác định khi ảnh hưởng
của nền mẫu đáng kể
Xem CEN/TS
17061:2017, 4.3 và từ 4.4.2 đến 4.4.5
Q3
Định lượng
bằng cách sử dụng nội chuẩn và chuẩn trong dung môi
Xác định khi ảnh hưởng
của nền mẫu không đáng kể
Xem CEN/TS
17061:2017, 4.5.2
Q4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định khi ảnh hưởng
của nền mẫu đáng kể và không có mẫu
trắng phù hợp
Xem CEN/TS
17061:2017, 4.6.2
Q3
Định lượng bằng cách
sử dụng nội chuẩn và chuẩn trong dung môi
Xác định khi ảnh hưởng
của nền mẫu không đáng kể
Xem CEN/TS
17061:2017, 4.5.2
Q4
Định lượng dùng
phương pháp thêm chuẩn vào dịch chiết sau cùng
Xác định khi ảnh hưởng
của nền mẫu đáng kể và không có mẫu trắng phù hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q5
Định lượng bằng cách
sử dụng nội chuẩn và chuẩn trong nền mẫu hoặc nội chuẩn đồng vị
Xác định khi ảnh hưởng
của nền mẫu đáng kể để bù vào hiệu suất thu hồi thấp
Xem CEN/TS
17061:2017, 4.3, 4.5.2 và 4.5.3
Q6
Định lượng dùng
phương pháp thêm chuẩn vào mẫu
Xác định khi ảnh hưởng
nền mẫu đáng kể mà không có sẵn mẫu trắng
(mẫu kiểm soát) hoặc quá trình chiết chất phân tích không hoàn toàn.
Xem CEN/TS
17061:2017, 4.6.3
07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định khi ảnh hưởng
nền mẫu đáng kể hoặc quá trình chiết chất phân tích không hoàn toàn.
Xem GEN/TS
17061:2017, 4.7
Bảng
6 - Kết hợp của quy trình chiết và làm sạch của một số nền mẫu cụ thể
Nền
mẫu
Chiết
(E)
Mô tả
(E) a
Làm
sạch (C)
Mô tả
(C) b
Làm sạch
(thay thế C)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước ép táo
E1
10 g /0 ml
C2
PSA 25
-
-
Bột táo nghiến
E1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C2
PSA 25
-
-
Táo
E1
10 g /0 ml
C2
PSA
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Táo khô
E4
500 g /850 ml
C2
PSA 25
-
-
Mơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 g / 0 ml
C2
PSA 25
-
-
Mơ khô
E4
500 g /850 ml
C2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Nước ép mơ
E1
10 g / 0 ml
C2
PSA 25
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E1
10 g / 0 ml
C2
PSA 25
-
-
Cà tím
E1
10 g /0 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PSA 25
-
-
Quả bơ
E6
5 g / 6 ml
C1 và C2
Đông lạnh và PSA
25
C4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuối
E3a
10 g/2,5 ml
C2
PSA
25
-
-
Chuối, đông khô
E7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C2
PSA 25
-
-
Húng quế
E1
10 g /0 ml
C5b
PSA 25 và GCB 7,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Đậu hạt tươi
E3a
10 g /2,5 ml
C2
PSA 25
-
-
Đậu khô các loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 g / 10 ml
C2
PSA
25
-
-
Củ cải đường
E1
10 g / 0 ml
C2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Mâm xôi
E2b
10 g/ NaOH 2
C2
PSA 25
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E7
2 g /10 ml
C2
PSA 25
C3a
PSA 50
Việt quất
E1
10 g /0 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PSA 25
-
-
Việt quất, khô (14 %
nước)
E4
500 g /850 ml
C2
PSA 25
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việt quất, đông khô
E7
2 g/10 ml
C2
PSA
25
C3a
PSA 50
Quả sa kê (70 % nước)
E3a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C2
PSA 25
-
-
Bông cải xanh
E1
10 g /0 ml
C2
PSA 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Cà rốt
E1
10 g /0 ml
C5a
PSA 25 và GCB 2,5
-
-
Cà rốt, đông khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 g /10 ml
C2
PSA 25
C5a
PSA 25 và GCB 2,5
Súp lơ
E1
10 g / 0 ml
C2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Củ cần tây
E1
10 g / 0 ml
C2
PSA 25
C5a
PSA 25 và GCB2.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E1
10 g /0 ml
C2
PSA 25
-
-
Cần tây, đông khô
E7
2 g/10 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PSA 25
C5b
PSA 25 và GCB 7,5
Bột ngũ cốc
E5
5 g / 10 ml
C1 và C3a
Đông lạnh và PSA 50
C4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạt ngũ cốc
E5
5 g / 10 ml
C1 và C3a
Đông lạnh và PSA 50
C4
PSA 25 và C18 25
Ngũ cốc hạt
E5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C1 và C3a
Đông lạnh và PSA 50
C4
PSA 25 và C18 25
Ngũ cốc mảnh
E5
5 g / 10 ml
C1 và C3a
Đông lạnh và PSA 50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PSA 25 và C18 25
Anh đào
E1
10 g / 0 ml
C2
PSA
25
-
-
Hạt dẻ (45 % đến
52 % nước)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 g /4,5 ml
C2
PSA 25
-
-
Cải thảo
E1
10 g / 0 ml
C2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Hẹ
E1
10 g / 0 ml
C5b
PSA 25 và GCB 7,5
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E7
2 g / 10 ml
C2
PSA 25
C5b
PSA 25 và GCB 7,5
Dừa, tươi
E6
5 g / 6 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PSẠ 25
-
-
Hạt cà phê
E7
2 g / 10 ml
C3b
PSA75
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rau mùi
E1
10 g/ 0 ml
C5b
PSA 25. và GCB 7,5
-
-
Ngô, đông khô
E7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C2
PSA 25
-
-
Ngô, tươi
E3a
10 g/2,5 ml
C2
PSA
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Bí ngòi
E1
10 g / 0 ml
C2
PSA 25
-
-
Cải xoong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 g / 0 ml
C5b
PSA25 và GC6 7,5
-
-
Dưa chuột
E1
10 g / 0 ml
C2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Phúc bồn tử
E2a
10 g/NaOH
1
C2
PSA 25
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E7
2 g / 10 ml
C2
PSA 25
-
-
Nước ép phúc bồn tử
E2a
10 g / NaOH
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PSA 25
-
-
Chà là, sấy khô
E4
500
g /850 ml
C2
PSA 25
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chà là, tươi (50 % đến
60 % nước)
E3b
10 g /4,5 ml
C2
PSA 25
-
-
Sầu riêng
E6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C1 và C2
Đông lạnh và PSA 25
C4
PSA 25 và C18 25
Rau diếp
E1
10 g / 0 ml
C5a
PSA 25 và GCB 2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Quả sung, sấy khô
E4
500 g /850 ml
C2
PSA 25
-
-
Nấm ăn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 g / 0 ml
C2
PSA 25
-
-
Nấm, sấy khô
E5
5 g / 10 ml
C2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Tỏi (59 % nước)
E6
5 g / 6 ml
C2
PSA 25
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E6
5 g / 6 ml
C2
PSA 25
-
-
Hạt bạch quả (55 % nước)
E3b
10 g /4,5 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PSA25
-
-
Atisô
E1
10 g /0 ml
C2
PSA 25
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phúc bồn tử
E2b
10 g/NaOH 2
C2
PSA 25
-
-
Lá nho
E3a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C2
PSA 25
-
-
Lá nho
E1
10 g /0 ml
C5b
PSA 25 và GCB 7,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Bưởi
E1
10 g / 0 ml
C1 và C2
Đông lạnh và PSA 25
-
-
Nho
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 g /0 ml
C2
PSA 25
-
-
Họ bắp cải
E1
10 g /0 ml
C2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Xà lách
E1
10 g /0 ml
C5a
PSA 25 và GCB 2,5
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E1
10 g /0 ml
C2
PSA 25
-
-
Cải ngựa
E3a
10 g/2,5 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PSA 25
-
-
Mít (74 % nước)
E3a
10 g/2,5 ml
C2
PSA 25
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cải xoăn
E1
10 g /0 ml
C5b
PSA 25 và GCB 7,5
-
-
Kiwi
E1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C2
PSA 25
-
-
Cải củ
E1
10 g /0 ml
C2
PSA 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Rau diếp cừu
E1
10 g / 0 ml
C5b
PSA 25 và GCB 7,5
-
-
Tỏi tây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 g / 0 ml
C2
PSA 25.
-
-
Tỏi tây, đông khô
E7
2 g/10 ml
C2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Sả, tươi (71 % nước)
E6
5 g / 6 ml
C2
PSA 25
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E2a
10 g/NaOH 1
C2
PSA25
-
-
Chanh tây
E2a
10 g/NaOH 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đông lạnh và PSA 25
-
-
Đậu lăng, sấy khô
E5
5 g / 10 ml
C2
PSA 25
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước
ép chanh ta
E2a
10 g/NaOH 1
C2
PSA 25
-
-
Chanh ta
E2a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C1 và C2
Đông lạnh và PSA
25
-
-
Củ sen (79 % nước)
E3a
10 g /2,5 ml
C2
PSA 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Hạt sen
E3a
10 g /2,5 ml
C2
PSA 25
-
-
Hạt sen, sấy khô (14
% nước)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 g /10 ml
C2
PSA 25
-
-
Quýt
E1
10 g /0 ml
C1 và C2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Xoài
E1
10 g /0 ml
C5a
PSA 25 và GCB 2,5
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E7
2 g / 10 ml
C2
PSA 25
C5b
PSA 25 và GCB 7,5
Mận vàng
E1
10 g / 0 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PSA25
-
-
Mật hoa
E1
10 g / 0
ml
C2
PSA 25
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quả ô liu
E6
5 g / 6 mi
C1 và C2
Đông lạnh và PSA25
C4
PSA 25 và C18 25
Hành tây
E1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C2
PSA 25
-
-
Cam các loại
E1
10 g / 0 ml
C1 và C2
Đông lạnh và PSA 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Đu đủ
E1
10 g / 0 ml
C2
PSA 25
-
-
Mùi tây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 g / 0 ml
C5b
PSA 25 và GCB 7,5
-
-
Rau mùi tây
E3a
10 g/2,5 ml
C2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Quả đào
E1
10 g / 0 ml
C2
PSA 25
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E7
2 g / 10 ml
C2
PSA25
-
-
Quả lê
E1
10 g/ 0 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PSA 25
-
-
Đậu Hà Lan, sấy khô
E5
5 g / 10 ml
C2
PSA 25
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đậu Hà Lan, đông khô
E7
2 g / 10 ml
C2
PSA 25
-
-
Hạt tiêu, đông khô
E7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C2
PSA 25
C5b
PSA 25 và GCB 7,5
Tiêu, xanh, vàng
E1
10 g / 0 ml
C2
PSA 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Tiêu, đỏ
E1
10 g / 0 ml
C5b
PSA 25 và GCB 7,5
-
-
Rau bạc hà, tươi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 g /2,5 ml
C5b
PSA 25 và GCB 7,5
-
-
Rau bạc hà, tươi (78
% nước)
E6
5 g / 6 ml
C2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Dứa
E1
10 g / 0 ml
C2
PSA 25
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E7
2 g / 10 ml
C2
PSA 25
-
-
Chuối tiêu
E3a
10 g /2,5 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PSA 25
-
-
Mận
E1
10 g / 0 ml
C2
PSA 25
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mận, sấy khô
E4
500 g / 850 ml
C2
PSA 25
-
Khoai tây
E1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C2
PSA 25
-
-
Khoai tây
E3a
10 g /2,5 ml
C2
PSA 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Bí ngô
E1
10 g / 0 ml
C5a
PSA 25 và GCB 2,5
-
-
Quả mộc qua
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 g / 0 ml
C2
PSA 25
-
-
Củ cải
E1
10 g / 0 ml
C2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Nho khô
E4
500 g /
850 ml
C2
PSA 25
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E2b
10 g/NaOH 2
C2
PSA 25
-
-
Bắp cải tím
E1
10 g/ 0 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PSA25
-
-
Cây đại hoàng
E2b
10 g/NaOH 2
C2
PSA 25
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước ép đại hoàng
E2b
10 g/NaOH 2
C2
PSA 25
-
-
Xà lách Rocket
E1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C5b
PSA 25 và GCB 7,5
-
-
Rau diếp lá dài
E1
10 g /0 ml
C5a
PSA 25 và GCB 2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Hương thảo (68 % nước)
E6
5 g / 6 ml
C2
PSA 25
-
-
Hương thảo, tươi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 g/2,5 ml
C2
PSA 25
-
-
Cây xô thơm, tươi
E6
5 g /6
ml
C2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Cây xô thơm, tươi
E3a
10 g /2,5 ml
C5b
PSA 25 và GCB7,5
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E1
10 g /0 ml
C2
PSA 25
-
-
Bắp cải xoăn
E1
10 g / 0 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PSA 25
-
-
Hành tím
E1
10 g /0 ml
C2
PSA
25
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hành tím, đông khô
E7
2g/10 ml
C2
PSA 25
-
-
Bạc hà nhạt
E1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C5b
PSA 25 và GCB 7,5
-
-
Gia vị
E7
2 g/10 ml
C2
PSA 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Cải bó xôi
E1
10 g / 0 ml
C5b
PSA 25 và GCB 7,5
-
-
Dâu tây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 g /0 ml
C2
PSA 25
-
-
Dâu tây, đông khô
E7
2 g/10 ml
C2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C3a
PSA 50
Khoai lang
E3a
10 g/2,5 ml
C2
PSA
25
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E4
500 g / 850 hnl
C2
PSA
25
-
-
Khoai môn
E3a
10 g /2,5 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PSA 25
-
-
Chè
E7
2 g/10 ml
C3b
PSA 75
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Húng tây, sấy khô
E7
2 g/10 ml
C2
PSA 25
C5b
PSA 25 và GCB 7,5
Húng tây, tươi
E3a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C5b
PSA 25 và GCB 7,5
-
-
Húng tây, tươi (65 %
nước)
E6
5 g / 6 ml
C2
PSA 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Cà chua
E1
10 g / 0 ml
C2
PSA 25
-
-
Cà chua, sấy khô
(14,5 % nước)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500 g /850 ml
C2
PSA 25
-
-
Rau các loại
E1
10 g /0 ml
C2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Đậu tằm (có
vỏ quả)
E3a
10 g /2,5 ml
C2
PSA 25
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E3b
10 g /4,5 ml
C2
PSA 25
-
-
Củ mỡ
E3a
10 g /2,5 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PSA 25
-
-
CHÚ
THÍCH
a Thể tích tính bằng
ml có nghĩa là nước thêm vào; NaOH 1 có nghĩa là thêm 0,6 ml
dung dịch NaOH 5 mol/l; NaOH 2 có nghĩa là thêm 0,2 ml dung dịch NaOH 5 mol/l
b Các con số đề cập đến
khối lượng tính bằng mg của PSA (Chất hấp thụ amin bậc 1 và bậc 2) và / hoặc
GCB (Graphit carbon) trên mỗi ml dịch chiết
7
Đánh giá kết quả
7.1
Định tính và định lượng
Các thông số xác định sự
có mặt của chất phân tích trong dịch chiết mẫu, bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trường hợp phát hiện
bằng MS hoặc MS/MS, cường độ tương đối lần lượt của mảnh khối hoặc bước chuyển
thường được ghi nhận (nhìn chung yêu cầu 2 bước chuyển SRM trong MS/MS và 3 ion
trong MS), xem thêm [3], [4], [5];
- Hình dạng pic của chất
phân tích.
Các thông số thu được của
chất phân tích cần xác định trong dịch chiết mẫu được so sánh với những thông số
thu được của chất phân tích trong dung dịch chuẩn. Để tăng mức độ khẳng định của
chất phân tích, các phép đo khác có thể cần thiết như sử dụng điều kiện tách sắc
ký khác hoặc đánh giá thêm m/z hoặc bước chuyển SRM. Tham khảo hướng dẫn kiểm
soát chất lượng được nêu trong SANTE 11312: 2021 Rev 2
về tiêu chí đánh giá như độ lệch chuẩn, tỷ lệ ion. Bảng A.1 đưa ra danh sách
các nội chuẩn có thể sử dụng. Việc sử dụng nhiều hơn một nội
chuẩn sẽ cung cấp một số thông tin dự phòng.
Sử dụng dung dịch chuẩn
để kiểm tra độ tuyến tính và xác định phương trình
đường chuẩn đối với từng chất phân tích. Việc dùng dung dịch chuẩn phù hợp nền
mẫu sẽ được ưu tiên. Tuy nhiên, khi ước tính mức dư lượng của thuốc BVTV trong
nền mẫu hoặc cho thấy không có sự hiện diện của chúng thì dung dịch chuẩn trong
dung môi có thể được sử dụng. Dung dịch chuẩn trong dung môi cũng được sử dụng
để định lượng nếu các thực nghiệm ban đầu cho thấy hiệu ứng nền là không đáng kể,
không ảnh hưởng đến kết quả. Ngay khi phát hiện được các nồng
độ dư lượng có liên quan (ví dụ, nghi ngờ vượt quá MRL), tốt nhất là sử dụng
phép xác định chính xác hơn như: dùng dung dịch chuẩn phù hợp nền mẫu hoặc
phương pháp thêm chuẩn.
CHÚ THÍCH:
Hiệu ứng nền ảnh hưởng đến sự đáp ứng của các chất phân tích trong dịch
chiết mẫu được so sánh với sự đáp ứng của các chất phân tích trong dung môi
tinh khiết.
Khoảng đường chuẩn nên
phù hợp với các nồng độ dư lượng cần định lượng. Do đó, có thể cần phải xây dựng
nhiều đường chuẩn phù hợp với các kết quả đo.
Tiêu chuẩn này bao gồm
việc tùy chọn sử dụng chất chuẩn nội (ISTD) để định
tính và định lượng. Tuy nhiên vẫn có thể định lượng không sử dụng nội chuẩn.
Khi không sử dụng nội chuẩn, thể tích của pha axetonitril
chính là thể tích của axetonitril được thêm vào trong mẫu (10 ml).
7.2 Hiệu
chuẩn
Phương pháp phân tích
được hiệu chuẩn theo CEN/TS 17061 hoặc hướng dẫn kiểm soát chất lượng được nêu
trong SANTE 11312:2021 Rev 2. Một quy trình hiệu chuẩn thích hợp nên được chọn
từ một trong các tùy chọn định lượng Q1 đến Q7 trong A.7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần khối lượng của mỗi
chất phân tích phụ thuộc vào nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết sau
cùng sau khi làm sạch (quy trình C0 đến
C5) và nồng độ của chất trong dịch chiết mẫu (xác định theo một trong các tùy
chọn từ Q1 đến Q7 được nêu trong A.7), được biểu thị bằng mg/kg và tính theo công
thức (1).

Trong đó:
: phần khối lượng của mỗi chất phân
tích, mg/kg;
: nồng
độ khối lượng của chất phân tích trong dịch chiết mẫu (tùy chọn Q, xem A.7.1.3,
A.7.2.3, A.7.3.3 và A.7.5.3), µg/ml;
: nồng độ khối lượng
của mẫu trong dịch chiết sau
cùng (quy trình C, xem A.4.1.3, A.4.2.3,
A.4.3.3,...), g/ml.
7.4 Xác
nhận giá trị sử dụng của phương pháp
Các nghiên cứu xác nhận
giá trị sử dụng của phương pháp đã được thực hiện trên các nền mẫu nông sản đại
diện. Kết quả cho thấy độ thu hồi thu trong khoảng từ 70 % đến 120 %, độ lệch
chuẩn không vượt quá 20 %. Các chất phân tích và nhóm nền mẫu đặc trưng được
nêu cụ thể trong phụ lục C.
Hơn nữa, việc xác nhận
giá trị sử dụng của phương pháp đã mở rộng ở nhiều phòng thí nghiệm khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để khẳng định kết quả định
lượng, cần phân tích lần 2 nếu nghi ngờ kết quả lần 1 quá lớn. Thông tin thêm về
việc xác nhận được nêu trong SANTE 11312: 2021 Rev 2.
9 Độ
chụm
Chi tiết về thử nghiệm
liên phòng của độ chính xác của phương pháp được tóm tắt trong CEN/TR 17063.
Các giá trị thu được từ thử nghiệm liên phòng có thể không áp dụng được cho các
khoảng nồng độ thuốc BVTV và những nền mẫu khác với CEN/TR 17063.
10
Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm nên
chứa ít nhất các thông tin sau đây:
- mọi thông tin cần thiết
để nhận biết về mẫu thử;
- tham khảo tiêu chuẩn
này;
- kết quả và các đơn vị
trong đó kết quả đã được thể hiện;
- ngày và phương pháp lấy
mẫu (nếu có);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ngày thử nghiệm;
- bất kỳ quan sát cụ thể
nào được thực hiện trong quá trình thử nghiệm;
- tất cả các chi tiết
không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc những điều được coi là tùy chọn có thể
ảnh hưởng đến kết quả.
Phụ lục A
(Quy định)
Mô tả các quy trình
A.1
Thuốc thử dùng trong các quy trình chiết (E), làm sạch (C) và ổn định (S)
A.1.1 Yêu
cầu chung và yêu cầu về an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2 Dung
dịch nội chuẩn và chuẩn kiểm soát chất lượng trong axetonitril (nồng
độ 10 µg/ml đến 50 µg/ml)
Bảng A.1 liệt kê danh
sách các chất nội chuẩn (ISTD) và chuẩn kiểm soát chất lượng (QC) có thể được sử
dụng trong tiêu chuẩn này. Các giá trị nồng độ gợi ý (CISTD)
được liệt kê đề cập đến các dung dịch nội chuẩn cần được thêm vào ở bước chiết
đầu tiên. Dung dịch này cần được pha loãng thích hợp
để sử dụng cho việc chuẩn bị các
dung dịch chuẩn.
A.1.3 Axetonitril
(C2H3N), loại dùng cho HPLC.
A.1.4
Magie sulfat khan
(MgSO4) dạng hạt.
Loại bỏ Phthalat bằng
cách nung trong lò nung ở nhiệt độ 550 °C trong 24h hoặc để qua
đêm.
A.1.5 Natri
clorua (NaCI).
A.1.6
Disodium hydrogencitrat sesquihydrat
(HOC(COOH)(CH2COONa)2.1,5H2O).
A.1.7 Trisodium
citrat dihydrat (HOC(COONa)(CH2COONa)2.2H2O).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân (4 ± 0,2) g magie
sulfat khan (A.1.4), (1 ± 0,05) g natri clorua (A.1.5), (1 ± 0,05) g trisodium
citrat dihydrat (A.1.7) và (0,5 ± 0,03) g disodium hydrogencitrat sesquihydrat
(A.1.6) vào trong ống ly tâm (A.2.4).
CHÚ THÍCH 1:
Lượng hỗn hợp muối đệm này dùng cho khoảng 10 ml nước trong mẫu. Có
thể sử dụng các hỗn hợp thương mại cùng thành phần
CHÚ THÍCH 2:
Nên chuẩn bị đủ số lượng hỗn hợp muối đệm trước để quá trình chiết có thể được
thực hiện nhanh chóng mà không bị gián đoạn.
A.1.9 Dung
dịch natri hydroxit (NaOH),
5 mol/l:
Hòa tan 2 g natri
hydroxit trong khoảng 5 ml nước và thêm nước đến 10
ml.
A.1.10 Nước
lạnh (nhiệt độ nhỏ hơn 4 °C).
A.1.11 Đá
khô.
A.1.12 Nitơ
lỏng.
A.1.13. Axit
sulfuric (H2SO4), 2,5 mol/l (5 N):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.14 Magie
sulfat khan (MgSO4), dạng
bột.
Loại bỏ Phthalat bằng
cách nung trong lò nung qua đêm ở nhiệt
độ 550 °C.
Bảng
A.1 - Các chất nội chuẩn (ISTD)
và chuẩn kiểm soát chất lượng (QC) có thể được sử
dụng
Tên
hợp chất
Log P
(hệ số phân bố octanol- nước)
Số
nguyên tử clo
Nồng
độ
ClSTD
(µg/ml)a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LC
ECD
NPD
FPD
MS/MS
or MSD El (+)
MS/MS
ESI (+)
MS/MS
ESI (-)
Nội
chuẩn
PCB 18 c,d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
50
+++
-
-
++
-
-
PCB 28
c,d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
50
+++
++
-
-
PCB 52 c,d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
50
+++
-
-
++
-
-
Triphenylphosphate
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
20
-
+++
+++
+++
+++
-
Tris-(1,3-dichlorisopropyl)-phosphate
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
50
+++
+++
+++
+++
+++
+
Triphenylmethane4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
10
-
-
-
+++
-
-
2,4-D 13C6
(vòng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
10
-
-
-
-
-
+++
Chlorpyrifos D10 (diethyl
D10)4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
10
+++
+++
+++
+++
+++
-
Diuron D6 (dimethyl D6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
10
-
-
-
-
+++
-
Diazinon D10 (diethyl
D10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
20
++
+++
+++
+++
+++
-
Metalaxyl D6
(dimethyl D6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
10
-
++
+++
+++
-
N,N'-Bis-4-
nitrophenyl) urea (BNPU)e
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
10
-
-
-
-
-
+++
Chuẩn
QC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PCB 138 d,f
6,83
6
50
+++
-
-
+++
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PCB 153 d,f
7,75
6
50
+++
-
-
+++
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Anthracen (hoặc D10
Anthracen)g
4,45
-
100
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
a
hệ số phân bố octanol-nước
b
nồng độ đề xuất; dung môi: axetonitril
c
không thích hợp nếu GCB được dùng làm sạch
d
không thích hợp khi chiết nông sản có hàm lượng dầu cao dùng quy trình
E6
e
thành phần của nicarbazin
f
Tỷ lệ hiệu suất thu hồi của PCB 138 và 153 giảm khi hàm lượng dầu trong mẫu
cao. Nếu hiệu suất thu hồi của nhưng nội chuẩn
này lớn hơn 70 %, thì không xảy ra mất các thuốc BVTV tan
trong dầu.
g Nếu
hiệu suất thu hồi của anthracen lớn hơn 70 %, thì
không xảy ra mất các thuốc BVTV khi làm sạch với GCB
+++ phát hiện rất tốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ phát hiện kém
- không áp dụng
A.1.15 Chất
hấp phụ amin bậc 1 và bậc 2.
Những chất hấp phụ amin
khác có thể được sử dụng, nhưng cần nghiên cứu để đảm bảo sự tương đương, đặc
biệt liên quan đến sự mất mát của chất phân tích và giá trị pH của dịch chiết
sau cùng.
A.1.16 Chất
hấp phụ C18, chất hấp phụ pha đảo C18.
A.1.17 Chất
hấp phụ graphit carbon (GCB).
Những chất hấp phụ
graphit carbon khác có thể được sử dụng, nhưng cần nghiên cứu để đảm bảo sự tương
đương, đặc biệt liên quan đến sự mất mát của chất phân tích.
A.1.18 Dung
dịch axit formic trong axetonitril, 5 ml axit formic/100
ml:
Pha loãng 0,5 ml axit
formic (lớn hơn hoặc bằng 95 %) đến 10 ml với axetonitrile.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2
Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng
cụ phòng thí nghiệm thông thường, cụ thể, phải sử dụng các loại sau đây.
A.2.1 Ống
ly tâm có nắp vặn bằng poly-tetrafluoroethylen hoặc polypropylen,
50 ml.
A.2.2 Bộ
phân phối dung môi 10 ml dùng cho axetonitril, được
dùng để định lượng dung môi chiết.
A.2.3
Pipet tự động, dung tích từ 10 µl
đến 100 µl, 200 µl đến
1000 µl và 1 ml đến 10 ml, hoặc pipet thủy tinh
chia vạch 10 ml.
A.2.4 Ống
ly tâm có nắp vặn bằng polypropylen dùng một lần, 10
ml hoặc 12 ml.
A.2.5 Máy
lắc, máy lắc ngang, dọc, tròn, ít nhất 200 vòng/min.
A.2.6 Máy
ly tâm, thích hợp với các ống ly tâm được sử dụng trong quy trình
(A.2.1, A.2.4) và tốc độ tối thiểu 3 000 vòng/min.
A.2.7
Thiết bị phân tán tốc độ cao, đường
kinh của các bộ phận phân tán phải vừa với ống ly tâm (A.2.1) được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.9
Máy lắc nhiệt,
ví dụ: bể nước lắc hoặc AGTTAX
SR1 CP57[1].
A.2.10 Tủ
đông, hoạt động ở nhiệt độ âm 18 °C đến âm 25 °C.
A.2.11 Vial,
1,5 ml, thích hợp cho bơm mẫu tự động GC và LC,
nếu cần thiết dùng micro - insert.
A.2.12 Lọ
thủy tinh có nắp vặn, 10 ml hoặc 20 ml, dùng để
lưu giữ dịch chiết sau cùng, nếu cần thiết.
A.2.13 Máy
lắc vortex.
A.3
Mô tả các quy trình chiết (E)
A.3.1
Quy trình E1: Chiết 10 g mẫu thử không thêm nước dùng
axetonitril
A.3.1.1 Nguyên
tắc
Quy trình chiết này được
sử dụng cho các nền mẫu chứa lượng nước lớn hơn 80 %, như quả, rau và nước ép.
Bảng 6 nêu ra các nền mẫu được chiết tốt nhất với quy trình
chiết này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.1.2 Cách
tiến hành
A.3.1.2.1 Phần
mẫu thử
Chuyển một phần mẫu thử
đại diện cho mẫu (10 ± 0,1) g (mmẫu)
đã được đồng nhất vào ống ly tâm 50 ml (A.2.1).
A.3.1.2.2 Thêm
nội chuẩn (ISTD)
Thêm một thể tích nhỏ
xác định của dung dịch nội chuẩn (A.1.2) (
: ví dụ: 100 µl) chứa một hoặc một vài chất được
nêu trong Bảng A1 ở những nồng độ được đề nghị (CISTD).
A.3.1.2.3.
Bước chiết mẫu đầu tiên
Thêm 10 ml axetonitril
(A.1.3) (Vchiết). Đóng chặt nắp của ống ly tâm và lắc mạnh mẫu ở nhiệt
độ phòng từ 1 min đến 3 min hoặc 15 min đối với mẫu đông lạnh, dùng máy lắc
(A.2.5) nếu cần thiết.
Mẫu nên
được chiết ở trạng thái đông lạnh hoặc đang tan. Nếu mẫu được chiết ở nhiệt độ
phòng, cần đảm bảo rằng không có sự phân hủy đáng kể của những thuốc BVTV phân
tích. Thời gian chiết có thể kéo dài nếu không có sự ảnh hưởng đáng kể đến hiệu
suất thu hồi.
Nếu mẫu khó đồng nhất,
có thể sử dụng thiết bị phân tán tốc độ cao (A.2.7). Trong trường hợp này bắt buộc
phải thêm nội chuẩn trước bước phân tán. Bộ phận phân tán được nhúng vào trong
hỗn hợp mẫu và axetonitril, đồng hóa mẫu khoảng 2 min ở
tốc độ cao. Bộ phận phân tán phải được làm sạch hoàn toàn trước khi sử dụng cho
mẫu tiếp theo để tránh nhiễm bẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm hỗn hợp muối đệm
(A.1.8) vào phần dung dịch thu được từ A.3.1.2.3. Đóng chặt nắp, lắc mạnh ngay
trong 1 min bằng tay hoặc 3 min bằng máy lắc (A.2.5) và ly tâm trong 5 min ở
tốc độ lớn hơn 3 000 vòng/min. Tách lớp axetonitril phía trên và chuyển dịch
chiết thô thu được sang các quy trình làm sạch C.
Khi magie sulfat tiếp
xúc với nước có khuynh hướng vón cục và cứng rất nhanh. Do đó, cần lắc mạnh vài
giây ngay sau khi thêm hỗn hợp muối vào ống ly tâm để tránh vón cục magie
sulfat. Bước chiết 1 min hoặc 3 min còn lại có thể được tiến hành song song sau
khi muối được thêm vào tất cả các mẫu.
A.3.1.3 Tính
toán
Nồng độ khối lượng của
mẫu trong dịch chiết thô thể hiện tỷ lệ giữa khối lượng phần mẫu thử đã chiết và
thể tích dung môi chiết, được biểu thị bằng g/ml và
tính bằng công thức A.1:

Trong đó:
: nồng độ
khối lượng của mẫu trong dịch chiết thô; g/ml;
mmẫu:
khối lượng phần mẫu thử, g;
Vchiết:
thể tích pha hữu cơ sau khi chiết, ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
: nồng độ
khối lượng của nội chuẩn trong dịch chiết thô; g/ml;
: nồng độ khối lượng của dung dịch
nội chuẩn thêm vào mẫu, µg/ml;
: thể tích dung dịch nội chuẩn
thêm vào mẫu, ml;
Vchiết:
thể tích pha hữu cơ sau khi chiết, ml.
A.3.1.4 Sơ
đồ của quy trình E1

A.3.2 Quy
trình 2: Chiết 10 g mẫu thử không thêm nước sau khi thêm 0,6 ml hoặc 0,2 ml
dung dịch natri hydroxit 5 mol/l dùng
axetonitril
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình chiết này được
sử dụng cho các nền mẫu có tính axit và hàm lượng nước lớn hơn 80 %. Đối với nền
mẫu có tính axit cao (pH nhỏ hơn 3) (ví dụ: chanh) dùng 0,6 ml dung dịch natri
hydroxit 5 mol/l, đối với nền mẫu ít axit hơn (ví dụ: mâm xôi) dùng 0,2 ml dung
dịch natri hydroxit 5 mol/l. Bảng 6 nêu ra các nền mẫu được chiết tốt nhất với
quy trình chiết này.
Mẫu
đã đồng nhất được chiết trong điều kiện đông lạnh (nếu có
thể) với axetonitril. Sau khi thêm magie sulfat khan, natri clorua và muối đệm
citrat (pH 5 đến pH 5,5), hỗn hợp này được lắc mạnh và ly tâm để tách pha. Lớp
dung dịch của pha hữu cơ được tách và làm sạch theo quy trình làm sạch (quy
trình C), nếu cần thiết.
A.3.2.2
Cách tiến hành
A.3.2.2.1 Phần
mẫu thử
Chuyển một phần mẫu thử
đại diện cho mẫu (10 ± 0,1) g (mmẫu) đã
được đồng nhất vào ống ly tâm 50 ml (A.2.1).
A.3.2.2.2 Thêm
nội chuẩn (ISTD)
Thêm một thể tích nhỏ
xác định của dung dịch nội chuẩn (A.1.2) (
ví dụ:
100 µl) chứa một hoặc một vài chất được nêu trong Bảng A1 ở
những nồng độ được đề nghị (CISTD).
A.3.2.2.3 Bước
chiết mẫu đầu tiên
Thêm 10 ml axetonitril
(A.1.3) (Vchiết) và 0,6 ml dung dịch natri hydroxit 5 mol/l (A.1.9)
(quy trình E2a) hoặc 0,2 ml dung dịch natri hydroxit 5 mol/l (A.1.9) (quy trình
E2b). Đóng chặt nắp của ống ly tâm và lắc mạnh mẫu ở
nhiệt độ phòng từ 1 min đến 3 min hoặc 15 min đối với mẫu đông lạnh, dùng máy lắc
(A.2.5) nếu cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu mẫu khó đồng nhất,
có thể sử dụng thiết bị phân tán tốc độ cao (A.2.7). Trong trường hợp này bắt buộc
phải thêm nội chuẩn trước bước phân tán. Bộ phận phân tán được nhúng vào trong
hỗn hợp mẫu và axetonitril, đồng hóa mẫu khoảng 2 min ở tốc độ cao. Bộ phận phân
tản phải được làm sạch hoàn toàn trước khi sử dụng cho mẫu tiếp theo để tránh
nhiễm bẩn.
A.3.2.2.4 Bước
chiết và phân bố thứ hai
Thêm hỗn hợp muối đệm
(A.1.8) vào phần dung dịch thu được từ A.3.2.2.3. Đóng chặt nắp, lắc mạnh ngay
trong 1 min bằng tay hoặc 3 min bằng máy lắc (A.2.5) và ly tâm trong 5 min ở
tốc độ lớn hơn 3 000 vòng/min. Tách lớp axetonitril phía trên và chuyển dịch
chiết thô thu được sang các quy trình làm sạch C.
Khi magie sultat tiếp
xúc với nước có khuynh hướng vón cục và cứng rất nhanh. Do đó, cần lắc mạnh vài
giây ngay sau khi thêm hỗn hợp muối vào ống ly tâm để tránh vón cục magie
sulfat. Bước chiết 1 min hoặc 3 min còn lại có thể được tiến hành song song sau
khi muối được thêm vào tất cả các mẫu.
A.3.2.3 Tính
toán
Nồng độ khối lượng của
mẫu trong dịch chiết thô thể hiện tỷ lệ giữa khối lượng phần mẫu thử đã chiết và
thể tích dung môi chiết, được biểu thị bằng g/ml và
tính bằng công thức A.3:

Trong đó:
: độ khối lượng của mẫu trong dịch
chiết thô; g/ml;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vchiết:
thể tích pha hữu cơ sau khi chiết, ml.
Nồng độ khối lượng của
chất nội chuẩn trong dịch chiết thô được tính bằng công thức
A.4

Trong đó:
: nồng độ khối lượng của chất nội
chuẩn trong dịch chiết thô, µg/ml;
: nồng độ khối lượng của dung dịch
nội chuẩn thêm vào, µg/ml;
: thể tích dung dịch nội chuẩn thêm
vào mẫu, ml;
Vchiết:
thể
tích pha hữu cơ sau khi chiết, ml.
A.3.2.4 Sơ
đồ của quy trình E2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.3 Quy
trình 3: Chiết 10 g mẫu thử sau khi thêm 2,5 ml hoặc 4,5 ml nước dùng axetonitril
A.3.3.1 Nguyên
tắc
Quy trình chiết này được
sử dụng cho nền mẫu có hàm lượng nước từ 40 % đến 80 % (ví dụ: chuối, chà là
tươi). Bảng 6 nêu ra các nền mẫu được chiết xuất tốt nhất với quy trình
chiết này.
Nước được thêm vào mẫu
đã đồng nhất để tổng lượng nước khoảng 10 g trong phần chiết. Mẫu được chiết
trong điều kiện đông lạnh (nếu có thể) với axetonitril. Sau khi thêm magie
sulfat khan, natri clorua và muối đệm citrat (pH 5 đến pH 5,5), hỗn hợp này được
lắc mạnh và ly tâm để tách pha. Lớp dung dịch của pha hữu cơ được tách và làm sạch
theo quy trình làm sạch (quy trình C), nếu cần thiết.
A.3.3.2
Cách tiến hành
A.3.3.2.1 Phần
mẫu thử và thêm nước
Chuyển một phần mẫu thử
đại diện cho mẫu (10 ± 0,1) g (mmẫu) đã được
đồng nhất vào ống ly tâm ml (A.2.1).
Đối với nền mẫu có hàm
lượng nước từ 40 % đến 80 %, thêm một lượng nước lạnh vừa đủ (A.1.10) vào mẫu để
thu tổng lượng nước khoảng 10 g trong phần chiết. Thêm 2,5
ml (quy trình E3a) hoặc 4,5 ml (quy trình E3b) nước phụ thuộc vào loại nền mẫu
(xem Bảng 6).
A.3.3.2.2
Thêm nội chuẩn (ISTD)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.3.2.3 Bước
chiết mẫu đầu tiên
Thêm 10 ml axetonitril
(A.1.3) (Vchiết). Đóng chặt
nắp của ống ly tâm và lắc mạnh mẫu ở nhiệt độ phòng từ 1 min
đến 3 min hoặc 15 min đối với mẫu đông lạnh, dùng máy lắc (A.2.5) nếu cần thiết.
Mẫu nên
được chiết ở trạng thái đông lạnh hoặc đang tan. Nếu mẫu được chiết ở nhiệt độ
phòng, cần đảm bảo rằng không có sự phân hủy đáng kể của
những thuốc BVTV phân tích. Thời gian chiết có thể kéo dài nếu không có sự ảnh
hưởng đáng kể đến độ thu hồi.
Nếu mẫu khó đồng nhất,
có thể sử dụng thiết bị phân tán tốc độ cao (A.2.7). Trong trường hợp này bắt buộc
phải thêm nội chuẩn trước bước phân tán. Bộ phận phân tán được nhúng vào trong
hỗn hợp mẫu và axetonitril, đồng hóa mẫu khoảng 2 min ở tốc độ cao. Bộ phận
phân tán phải được làm sạch hoàn toàn trước khi sử dụng cho mẫu
tiếp theo để tránh nhiễm bẩn.
A.3.3.2.4 Bước
chiết và phân bố thứ hai
Thêm hỗn hợp muối đệm
(A.1.8) vào phần dung dịch thu được từ A.3.3.2.3. Đóng chặt nắp, lắc mạnh ngay
trong 1 min bằng tay hoặc 3 min bằng máy lắc (A.2.5) và ly tâm trong 5 min ở tốc
độ lớn hơn 3 000 vòng/min. Tách lớp axetonitril
phía trên và chuyển dịch chiết thô thu được sang các quy trình làm sạch C.
Khi magie sulfat tiếp
xúc với nước có khuynh hướng vón cục và cứng rất nhanh. Do đó, cần lắc mạnh vài
giây ngay sau khi thêm hỗn hợp muối vào ống ly tâm để tránh vón cục magie
sulfat. Bước chiết 1 min hoặc 3 min còn lại có thể được tiến hành song song sau
khi muối được thêm vào tất cả các mẫu.
A.3.3.3
Tính toán
Nồng độ khối lượng của
mẫu trong dịch chiết thô thể hiện tỷ lệ giữa khối lượng phần mẫu thử đã chiết và
thể tích dung môi chiết, được biểu thị bằng g/ml và tính bằng công thức A.5:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
: nồng độ khối
lượng của mẫu trong dịch chiết thô; g/ml;
mmẫu:
khối lượng phần mẫu thử, g;
Vchiết:
thể tích pha hữu cơ sau khi chiết, ml.
Nồng độ khối lượng của
chất nội chuẩn trong dịch chiết thô được tính bằng
công thức A.6:

Trong đó:
: nồng độ khối lượng của chất nội
chuẩn trong dịch chiết thô, pg/ml;
: nồng độ khối lượng của dung dịch
nội chuẩn thêm vào, ng/ml;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vchiết:
thể tích pha hữu cơ sau khi chiết, ml.
A.3.3.4 Sơ
đồ của quy trình E3

A.3.4 Quy trình 4: Đồng
nhất mẫu cùng với lượng nước được thêm vào, chiết 13,5 g mẫu đã đồng nhất với
axetonitril
A.3.4.1 Nguyên
tắc
Quy trình chiết này được
sử dụng cho nền mẫu có hầm lượng nước từ 15 % đến 40 % (ví dụ: quả khô). Bảng 6
nêu ra các nền mẫu được chiết xuất tốt nhất với quy trình chiết này.
Mẫu được đồng nhất sau
khi thêm nước. Mẫu đã đồng nhất được chiết trong điều kiện
đông lạnh (nếu có thể) với axetonitril. Sau khi thêm magie sulfat khan, natri
clorua và muối đệm citrat (pH 5 đến pH 5,5), hỗn hợp nấy được lắc mạnh và ly
tâm để tách pha. Lớp dung dịch của pha hữu cơ được tách và làm sạch theo quy
trình làm sạch (quy trình C), nếu cần thiết.
A.3.4.2 Cách
tiến hành
A.3.4.2.1
Đồng nhất và phần mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển một phần mẫu thử
đại diện cho mẫu (13,5 ± 0,1) g ( tương ứng với 5 g của phần mẫu thử(mmẫu)
đã được đồng nhất vào ống ly tâm 50 ml (A.2.1).
A.3.4.2.2 Thêm
nội chuẩn (ISTD)
Thêm một thể tích nhỏ
xác định của dung dịch nội chuẩn (A.1.2) (
, ví dụ:
100 µl) chứa một hoặc một vài chất được nêu trong Bảng A1 ở những nồng độ được
đề nghị (CISTD).
A.3.4.2.3
Bước chiết mẫu đầu tiên
Thêm 10 ml axetonitril
(A.1.3) (Vchiết). Đóng chặt nắp của ống ly tâm và lắc mạnh mẫu ở
nhiệt độ phòng từ 1 min đến 3 min hoặc 15 min đối với mẫu đông lạnh, dùng máy lắc
(A.2.5) nếu cần thiết.
Mẫu nên được chiết ở
trạng thái đông lạnh hoặc đang tan. Nếu mẫu được chiết ở nhiệt độ phòng, cần đảm
bảo rằng không có sự phân hủy đáng kể của những thuốc BVTV phân tích. Thời gian
chiết có thể kéo dài nếu không có sự ảnh hưởng đáng kể đến hiệu suất thu hồi.
Nếu mẫu khó đồng nhất,
có thể sử dụng thiết bị phân tán tốc độ cao (A.2.7). Trong trường hợp này bắt buộc
phải thêm nội chuẩn trước bước phân tán. Bộ phận phân tán được nhúng vào trong
hỗn hợp mẫu và axetonitril, đồng hóa mẫu khoảng
2 min ở tốc độ cao. Bộ phận phân tán phải được làm sạch hoàn toàn trước khi sử
dụng cho mẫu tiếp theo để tránh nhiễm bẩn.
A.3.4.2.4 Bước
chiết và phân bố
thứ hai
Thêm hỗn hợp muối đệm
(A.1.8) vào phần dung dịch thu được từ A.3.4.2.3. Đóng chặt nắp, lắc mạnh ngay
trong 1 min bằng tay hoặc 3 min bằng máy lắc (A.2.5) và ly tâm trong 5 min ở tốc
độ lớn hơn 3 000 vòng/min. Tách lớp axetonitril phía trên và chuyển dịch chiết
thô thu được sang các quy trình làm sạch C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.4.3
Tính toán
Nồng độ khối lượng của
mẫu trong dịch chiết thô thể hiện tỷ lệ giữa khối lượng phần mẫu thử đã chiết và
thể tích dung môi chiết, được biểu thị bằng g/ml và tính bằng công thức A.7:

Trong đó:
: nồng độ khối lượng của mẫu trong
dịch chiết thô; g/ml;
mmẫu:
khối lượng phần mẫu thử, g;
Vchiết:
thể tích pha hữu cơ sau khi chiết (thường là 10 ml), ml.
Nồng độ khối lượng của
chất nội chuẩn trong dịch chiết thô được tính bằng công thức A.8:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
: nồng độ khối lượng của chất nội
chuẩn trong dịch chiết thô, µg/ml;
: nồng độ khối lượng của dung dịch
nội chuẩn thêm vào, µg/ml;
: thể tích dung dịch nội chuẩn
thêm vào mẫu, ml;
Vchiết:
thể tích pha hữu cơ sau khi chiết, ml.
A.3.4.4 Sơ
đồ của quy trình E4

A.3.5 Quy
trình 5: Chiết 5 g phần mẫu thử sau khi thêm 10 ml nước với axetonitril
A.3.5.1 Nguyên
tắc
Quy trình chiết xuất
này được sử dụng cho nền mẫu chứa ít hơn 15 %
nước như sản phẩm ngũ cốc. Bảng 6 nêu ra các nền mẫu được chiết xuất tốt nhất với
quy trình chiết này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A 3.5.2 Cách
tiến hành
A.3.5.2.1 Phần
mẫu thử và thêm nước
Chuyển một phần mẫu thử
đại diện cho mẫu (5 ± 0,05) g (mmẫu) đã
được đồng nhất vào ống ly tâm 50 ml (A.2.1) và thêm 10 ml nước lạnh (A.1.10). Ảnh
hưởng của thời gian phồng lên kéo dài nên được
kiểm tra.
A.3.5.2.2 Thêm
nội chuẩn (ISTD)
Thêm một thể tích nhỏ
xác định của dung dịch nội chuẩn
(A.1.2) (
, ví
dụ: 100 µl) chứa một hoặc một vài chất được nêu trong Bảng A1
ở những nồng độ được đề nghị (CISTD).
A.3.5.2.3
Bước chiết mẫu đầu tiên
Thêm 10 ml axetonitril
(A.1.3) (Vchiết). Đóng chặt nắp của ống ly
tâm và lắc mạnh mẫu trong 15 min, dùng máy lắc (A.2.5) nếu cần thiết. Nếu không
có máy lắc thì lắc mạnh 1 min bằng tay sau khi ngâm mẫu
15 min và lắc lại trong 1 min.
Nếu mẫu được chiết ở
nhiệt độ phòng, cần đảm bảo rằng không có sự phân hủy đáng kể của những thuốc
BVTV phân tích. Thời gian chiết có thể kéo dài nếu không có sự ảnh hưởng đáng kể
đến hiệu suất thu hồi.
Nếu mẫu khó đồng nhất,
có thể sử dụng thiết bị phân tán tốc độ cao (A.2.7). Trong trường hợp này bắt buộc
phải thêm nội chuẩn trước bước phân tán. Bộ phận phân tán được nhúng vào trong
hỗn hợp mẫu và axetonitril, đồng hóa mẫu khoảng 2 min ở tốc độ cao. Bộ phận
phân tán phải được làm sạch hoàn toàn trước khi sử dụng cho mẫu tiếp theo để
tránh nhiễm bẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm hỗn hợp muối đệm
(A.1.8) vào phần dung dịch thu được từ A.3.4.2.3. Đóng chặt nắp, lắc mạnh ngay
trong 1 min bằng tay hoặc 3 min bằng máy lắc (A.2.5) và ly tâm trong 5 min ở tốc
độ lớn hơn 3 000 vòng/min. Tách lớp axetonitril phía trên và chuyển dịch chiết
thô thu được sang các quy trình làm sạch C.
Khi magie sulfat tiếp
xúc với nước có khuynh hướng vón cục và cứng rất nhanh. Do đó, cần lắc mạnh vài
giây ngay sau khi thêm hỗn hợp muối vào ống ly tâm để tránh vón cục magie
sulfat. Bước chiết 1 min hoặc 3 min còn lại có thể được tiến hành song song sau
khi muối được thêm vào tất cả các mẫu.
A.3.5.3 Tính
toán
Nồng độ khối lượng của
mẫu trong dịch chiết thô thể hiện tỷ lệ giữa khối lượng phần mẫu thử đã chiết và
thể tích dung môi chiết, được biểu thị bằng g/ml và tính bằng công thức A.9:

Trong đó:
: nồng độ
khối lượng của mẫu trong dịch chiết thô; g/ml;
mmẫu:
khối lượng phần mẫu thử, g;
Vchiết:
thể tích pha hữu cơ sau khi chiết (thường là 10 ml), ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
: nồng độ khối lượng của chất
nội chuẩn trong dịch chiết thô, µg/ml;
: nồng độ khối lượng của dung dịch
nội chuẩn thêm vào, µg/ml;
: thể tích dung dịch nội chuẩn
thêm vào mẫu, ml;
Vchiết:
thể tích pha hữu cơ sau khi chiết, ml.
A.3.5.4
Sơ đồ của
quy trình E5

A.3.6 Quy
trình 6: Chiết 5 g phần mẫu thử sau khi thêm 6 ml nước với axetonitril
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình chiết này được
sử dụng cho nền mẫu có hàm lượng nước từ 45 % đến 80 % và phần mẫu nhiều hoặc
hàm lượng chất béo cao (lớn hơn 5 %) (ví dụ: tỏi, bơ). Bảng 6 nêu ra các nền mẫu
được chiết tốt nhất với quy trình chiết
này.
Thêm 6 ml nước
vào mẫu đã đồng nhất (5 g) để thu được tổng lượng
nước khoảng 10 g trong phần chiết. Mẫu được
chiết trong điều kiện đông lạnh (nếu có thể) với axetonitril. Sau khi thêm
magie sulfat khan, natri clorua và muối đệm citrat
(pH 5 đến pH 5,5), hỗn hợp này được lắc mạnh và ly
tâm để tách pha. Lớp dung dịch của pha hữu cơ được tách và làm sạch theo quy
trình làm sạch (quy trình C) nếu cần thiết.
A.3.6.2 Cách
tiến hành
A.3.6.2.1 Phần
mẫu thử và thêm nước
Chuyển một phần mẫu thử
đại diện cho mẫu (5 ± 0,05) g (mmẫu) đã được đồng nhất vào ống ly
tâm 50 ml (A.2.1) và thêm 6 ml nước lạnh (A.1.10).
A.3.6.2.2 Thêm
nội chuẩn (ISTD)
Thêm một thể
tích nhỏ xác định của dung dịch nội chuẩn (A.1.2) (
, ví dụ: 100 µl ) chứa một hoặc một vài chất
được nêu trong Bảng A1 ở những nồng độ được đề nghị (CISTD).
A.3.6.2.3
Bước chiết mẫu đầu tiên
Thêm 10 ml axetonitril
(A.1.3) (Vchiết). Đóng chặt nắp của ống ly tâm và lắc mạnh mẫu ở nhiệt
độ phòng từ 1 min đến 3 min hoặc 15 min đối với mẫu đông lạnh, dùng máy lắc
(A.2.5) nếu cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu mẫu khó đồng nhất,
có thể sử dụng thiết bị phân tán tốc độ cao (A.2.7). Trong trường hợp này bắt buộc
phải thêm nội chuẩn trước bước phân tán. Bộ phận phân tán được nhúng vào trong
hỗn hợp mẫu và axetonitril, đồng hóa mẫu khoảng 2 min ở tốc độ cao. Bộ phận
phân tán phải được làm sạch hoàn toàn trước khi sử dụng cho mẫu tiếp theo để
tránh nhiễm bẩn.
A.3.6.2.4
Bước chiết và phân bố thứ hai
Thêm hỗn hợp muối đệm
(A.1.8) vào phần dung dịch thu được từ A.3.4.2.3. Đóng chặt nắp, lắc mạnh ngay
trong 1 min bằng tay hoặc 3 min bằng máy lắc (A.2.5) và ly tâm trong 5 min ở tốc
độ lớn hơn 3 000 vòng/min. Tách lớp axetonitril phía trên và chuyển dịch chiết
thô thu được sang các quy trình làm sạch C.
Khi magie sulfat tiếp
xúc với nước có khuynh hướng vón cục và cứng rất nhanh. Do đó, cần lắc mạnh vài
giây ngay sau khi thêm hỗn hợp muối vào ống ly tâm để tránh vón cục magie
sulfat. Bước chiết 1 min hoặc 3 min còn lại có thể
được tiến hành song song sau khi muối được thêm vào tất cả các mẫu.
A.3.6.3 Tính
toán
Nồng độ khối lượng của
mẫu trong dịch chiết thô thể hiện tỷ lệ giữa khối lượng phần mẫu thử đã chiết và
thể tích dung môi chiết, được biểu thị bằng g/ml và tính bằng công thức A.11:

Trong đó:
: nồng độ
khối lượng của mẫu trong dịch chiết thô; g/ml;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vchiết:
thể tích pha hữu cơ sau khi chiết (thường là 10 ml), ml.
Nồng độ khối lượng của
chất nội chuẩn
trong
dịch chiết thô được tính bằng công thức A.12:

Trong đó:
: nồng độ khối lượng của chất hội
chuẩn trong dịch chiết thô, µg/ml;
: nồng
độ khối lượng của dung dịch nội chuẩn thêm vào mẫu, µg/ml;
: thể tích dung dịch nội chuẩn thêm
vào mẫu, ml;
Vchiết: thể tích pha hữu cơ sau khi chiết, ml.
A.3.6.4 Sơ
đồ của quy trình E6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.7 Quy
trình 7: Chiết 2 g phần mẫu thử sau khi thêm 10 ml nước với axetonitril
A.3.7.1 Nguyên tắc
Quy trình chiết này được
sử dụng cho nền mẫu có hàm lượng nước rất thấp (nhỏ hơn 10 %) và phần mẫu nhiều
(ví dụ: gia vị, cà phê, thuốc lá hoặc chè). Bảng 6 nêu ra các nền mẫu được chiết
tốt nhất với quy trình chiết này.
10 ml nước được thêm
vào mẫu đã đồng nhất (2 g) được chiết với axetonitrile. Sau khi thêm magie sulfat
khan, natri clorua và muối đệm citrat (pH 5 đến pH 5,5), hỗn hợp này được lắc mạnh
và ly tâm để tách pha. Lớp dung dịch của pha hữu cơ được tách và làm sạch theo
quy trình làm sạch (quy trình C), nếu cần thiết.
A.3.7.2 Cách
tiến hành
A.3.7.2.1 Phần
mẫu thử và thêm nước
Chuyển một phần mẫu thử
đại diện cho mẫu (2 ± 0,02) g (mmẫu)
đã được đồng nhất vào ống ly tâm 50 ml (A.2.1) và thêm 10 ml nước lạnh (A.1.10).
Ảnh hưởng
của thời gian phồng lên kéo dài nên được kiểm tra.
A.3.7.2.2 Thêm
nội chuẩn (ISTD)
Thêm một thể tích nhỏ
xác định của dung dịch nội chuẩn (A.1.2) (
,ví dụ: 100 µl)
chứa một hoặc một vài chất được nêu trong Bảng A1 ở
những nồng độ được đề nghị (CISTD).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm 10 ml axetonitril
(A.1.3) (Vchiết). Đóng chặt nắp của ống ly tâm và lắc mạnh mẫu trong
15 min, dùng máy lắc (A.2.5) nếu cần thiết. Nêu không có máy lắc thl lắc mạnh 1
min bằng tay sau khi ngâm mẫu 15 min và lắc lại trong 1 min.
Nếu mẫu được chiết ở
nhiệt độ phòng, cần đảm bảo rằng không có sự phân hủy đáng kể của những thuốc BVTV phân tích. Thời gian chiết có thể kéo dài nếu không có sự ảnh
hưởng đáng kể đến hiệu suất thu hồi.
Nếu mẫu khó đồng nhất,
có thể sử dụng thiết bị phân tán tốc độ cao (A.2.7). Trong trường hợp này bắt buộc
phải thêm nội chuẩn trước bước phân tán. Bộ phận phân tán được nhúng vào trong
hỗn hợp mẫu và axetonitril, đồng hóa mẫu khoảng 2
min ở tốc độ cao. Bộ phận phân tán phải được làm sạch hoàn toàn trước khi sử dụng
cho mẫu tiếp theo để tránh nhiễm bẩn.
A.3.7.2.4 Bước
chiết và phân bố thứ hai
Thêm hỗn hợp muối đệm
(A.1.8) vào phần dung dịch thu được từ A.3.7.2.3. Đóng chặt nắp, lắc mạnh ngay
trong 1 min bằng tay hoặc 3 min bằng máy lắc (A.2.5) và ly tâm trong 5 min ở tốc
độ lớn hơn 3 000 vòng/min.
Tách lớp axetonitril
phía trên và chuyển dịch chiết thô thu được sang các quy trình làm sạch C.
Khi magie sulfat tiếp
xúc với nước có khuynh hướng vón cục và cứng rất nhanh. Do đó, cần lắc mạnh vài
giây ngay sau khi thêm hỗn hợp muối vào ống ly tâm để tránh vón cục magie
sulfat. Bước chiết 1 min hoặc 3 min còn lại có thể được tiến hành song song sau
khi muối được thêm vào tất cả các mẫu.
A.3.7.3
Tính toán
Nồng độ khối lượng của
mẫu trong dịch chiết thô thể hiện tỷ lệ giữa khối lượng phần mẫu thử đã chiết và
thể tích dung môi chiết, được biểu thị bằng g/ml và tính bằng công thức A.13:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
: Nồng khối lượng của mẫu trong
dịch chiết thô, g/ml;
mmẫu:
khối lượng phần mẫu thử, g;
Vchiết:
thể tích pha hữu cơ sau khi chiết (thường là 10 ml), ml.
Nồng độ khối lượng của
nội chuẩn trong dịch chiết thô được tính bằng công thức A.14:

Trong đó:
: nồng độ khối
lượng của chất nội chuẩn trong dịch chiết thô, µg/ml;
: nồng độ
khối lượng của dung dịch nội chuẩn thêm vào, µg/ml;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vchiết:
thể tích pha hữu cơ sau khi chiết, ml.
A.3.7.4 Sơ
đồ của quy trình E7

A.3.8 Quy trình 8: Chiết
10 g mẫu thử không cần thêm nước bằng cách thủy phân kiềm đồng thời các ester
không bền kiềm và các liên hợp với axetonitril
A.3.8.1 Nguyên
tắc
Quy trình chiết này được
sử dụng để xác định các thuốc BVTV có tính axit, trong đó định nghĩa dư lượng
bao gồm axit tự do, cũng như ester và liên hợp, có thể hoặc phải
được thủy phân trong môi trường kiềm theo phân tích dư lượng cho việc thiết lập
MRL Quy trình chiết này đưa ra điều kiện thủy phân mặc định của các liên hợp và
ester của 2,4-D, 2,4-DB, clopyralid, dichlorprop(-P), fluazifop(-P), fluroxypyr,
haloxyfop và MCPA/MCPB. Hầu hết các ester có liên quan của các hợp chất đã cho
thực tế bị thủy phân định lượng trong các điều kiện nhất định. Quy trình chiết
này không áp dụng được trên các liên hợp 6-OH và 8-OH bentazone, dicamba và
pyridate. Quy trình chiết này sử dụng cho nền mẫu mà theo Bảng 6 các quy trình
chiết E1, E2a hoặc E2b thường được sử dụng.
Mẫu đã đồng
nhất được chiết ở nhiệt độ 40 °C với axetonitril sau khi
thêm 1 mmol natri hydroxit đối với 1 g mẫu đối với nền mẫu rất axit (thường chiết
bằng quy trình E2a, như chanh) hoặc 0,5 mmol natri hydroxit đối với 1 g mẫu đối
với tất cả các nền mẫu khác. Sau khi thêm axit sulfuric (cho việc trung hòa),
magie sulfat khan, natri clorua và muối đệm citrat (pH 5 đến pH 5,5), hỗn hợp
này được lắc mạnh và ly tâm để tách pha. Lớp dung dịch
của pha hữu cơ được tách và làm sạch (quy trình C) nếu cần thiết.
A.3.8.2
Cách tiến hành
A.3.8.2.1 Phần
mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các nền mẫu có
hàm lượng axit cao (ví dụ: chanh) cần xem xét lượng natri hydroxit để trung hòa
axit trong phần mẫu thử. Có thể giảm phần mẫu thử của các nền mẫu
có tính axit và giảm thể tích dung dịch natri hydroxit tương ứng.
A.3.8.2.2 Thêm
nội chuẩn (ISTD)
Thêm một thể tích nhỏ
xác định của dung dịch nội chuẩn (A.1.2) (
, VD
100 µl) chứa một hoặc một vài chất được nêu trong Bảng A1 ở những nồng độ được
đề nghị (ClSTD).
A.3.8.2.3
Thủy phân và bước chiết mẫu đầu tiên
Thêm 10 ml axetonitril
(A.1.3) (Vchiết). Thêm 2,0 ml dung dịch natri hydroxit 5 mol/l
(A.1.9) đối với nền mẫu rất axit (thường chiết bằng quy trình E2a, như chanh)
hoặc 1,0 ml dung dịch natri hydroxit 5 mol/l (A.1.9) đối với tất cả các nền mẫu
khác. Đóng chặt nắp của ống ly tâm và lắc mạnh trong 30 min ở nhiệt độ 40 °C dùng
máy lắc nhiệt (A.2.9). Để trung hòa thêm 1,4 ml axit sulfuric 2,5 mol/l
(A.1.13) đối với nền mẫu rất axit hoặc 1,0 ml axit sulfuric 2,5 mol/l (A.1.13)
đối với các nền mẫu khác.
Nếu mẫu khó đồng nhất,
có thể sử dụng thiết bị phân tán tốc độ cao (A.2.7). Trong trường hợp này bắt buộc
phải thêm nội chuẩn trước bước phân tán. Bộ phận phân tán được nhúng vào trong
hỗn hợp mẫu và axetonitril, đồng hóa mẫu khoảng 2 min ở tốc độ cao. Bộ phận
phân tán phải được làm sạch hoàn toàn trước khi sử dụng cho mẫu tiếp theo để tránh
nhiễm bẩn.
A.3.8.2.4 Bước
chiết và phân bố thứ hai
Thêm hỗn hợp muối đệm
(A.1.8) vào phần dung dịch thu được từ A.3.8.2.3. Đóng chặt nắp, lắc mạnh ngay
tròng 1 min bằng tay hoặc 3 min bằng máy lắc (A.2.5)
và ly tâm trong 5 min ở tốc độ lớn hơn 3 000 vòng/min.
Tách lớp axetonitril phía trên và chuyển dịch chiết thô thu được sang các quy
trình làm sạch C.
Khi magie sulfat tiếp
xúc với nước có khuynh hướng vón cục và cứng rất nhanh. Do đó, cần lắc mạnh vài
giây ngay sau khi thêm hỗn hợp muối vào ống ly tâm để tránh vón cục magie
sulfat. Bước chiết 1 min hoặc 3 min còn lại có thể được tiến hành song song sau
khi muối được thêm vào tất cả các mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ khối lượng của
mẫu trong dịch chiết thô thể hiện tỷ lệ giữa khối lượng phần mẫu thử đã chiết và
thể tích dung môi chiết, được biểu thị bằng g/ml và tính bằng công thức A.15:

Trong đó:
: nồng
độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết thô; g/ml;
mmẫu:
khối lượng phần mẫu thử, g;
Vchiết: thể
tích pha hữu cơ sau khi chiết, ml.
Nồng độ khối lượng của
chất nội chuẩn trong dịch chiết thô được tính bằng công thức A.16

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
: nồng
độ khối lượng của dung dịch nội chuẩn thêm vào mẫu, µg/ml;
: thể
tích dung dịch nội chuẩn thêm vào mẫu, ml;
Vchiết:
thể tích pha hữu cơ sau khi chiết, ml.
A.3.8.4 Sơ
đồ của quy trình E8

A.3.9 Quy
trình 9: Chiết 2 g hoặc 5 g mẫu thử sau khi thêm nước bằng cách thủy phân kiềm đồng
thời các ester không bền kiềm và các liên hợp với axetonitril
A.3.9.1 Nguyên
tắc
Quy trình chiết này được
sử dụng để xác định các thuốc BVTV có tính axit, trong đó định nghĩa dư
lượng bao gồm bao gồm axit tự do, cũng như ester và liên hợp,
có thể hoặc phải được thủy phân dưới điều kiện kiềm theo phân tích dư lượng cho
việc thiết lập MRL. Quy trình chiết này đưa ra điều kiện thủy phân mặc định của
các liên hợp và ester của 2,4-D, 2,4-DB, clopyralid, dichlorprop(-P),
fluazifop(- P), fluroxypyr, haloxytopvà MCPA/MCPB. Hầu hết các ester có liên
quan của các hợp chất đã cho thực tế bị thủy phân định lượng trong các điều kiện
nhất định. Quy trình chiết này thực sự không áp dụng được trên các liên hợp
6-OH và 8-OH bentazone, dicamba và pyridate. Quy trình chiết này sử dụng cho nền
mẫu mà theo Bảng 6 các quy trình chiết E5, E6 hoặc E7 thường được sử dụng.
Mẫu
đã đồng nhất được chiết ở nhiệt độ 40 °C với axetonitril sau khi
thêm 1 mmol natri hydroxit đối với 1 g mẫu cho 5 g phần mẫu thử hoặc 2,5 mmol
natri hydroxit đối với 1 g mẫu cho 2 g phần mẫu thử. Sau khi thêm axit sulfuric
(cho việc trung hòa), magie sulfat khan, natri clorua và muối đệm citrat (pH 5 đến
pH 5,5), hỗn hợp này được lắc mạnh và ly tâm để tách
pha. Lớp dung dịch của pha hữu cơ được tách và làm sạch theo quy trình làm sạch
(quy trình C) nếu cần thiết. Các quy trình C2, C3, C4 và C5 có thể không được sử
dụng, vì chất hấp phụ amin bậc 1 và bậc 2 có thể làm mất các axit tự do.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.9.2.1 Phần
mẫu thử
Cân phần mẫu thử đại diện
cho mẫu đã được đồng nhất vào ống ly tâm 50 ml (A.2.1). Đối với những nền mẫu
được chiết bằng quy trình E5 hoặc E6, lượng mẫu cần cân là (5 ±
0,05) g.). Đối với những nền mẫu được chiết bằng quy trình E7, lượng mẫu cần
cân là (2 ± 0,02) g
Đối với các nền mẫu có
hàm lượng axit cao (ví dụ: chanh) cần xem xét lượng natri hydroxit để trung hòa
axit trong phần mẫu thử. Có thể giảm phần mẫu thử của các nền mẫu có tính axit
và giảm thể tích dung dịch natri hydroxit tương ứng.
A 3.9.2.2 Thêm
nội chuẩn (ISTD)
Thêm một thể tích nhỏ
xác định của dung dịch nội chuẩn (A.1.2) (
, ví dụ: 100 µl) chứa một hoặc một vài chất
được nêu trong Bảng A1 ở những nồng độ được đề nghị (CISTD).
A.3.9.2.3
Thủy phân và bước chiết mẫu đầu tiên
Thêm 10 ml nước
(A.1.10) cho những nền mẫu được chiết bằng bằng quy trình E5 hoặc E7, hoặc 6 ml
nước (A.1.10) cho những nền mẫu được chiết bằng quy trình E6.
Thêm 10 ml axetohitril
(A.1.3) (Vchiết) và 1,0 ml dung dịch natri hydroxit 5 mol/l (A.1.9). Đóng chặt
nắp của ống ly tâm và lắc mạnh trong 30 min ở nhiệt độ 40 °C
dùng máy lắc nhiệt (A.2.9). Thêm 1,0 ml axit sulfuric 2,5 mol/l (A.1.13) để
trung hòa.
Nếu mẫu khó đồng nhất,
có thể sử dụng thiết bị phân tán tốc độ cao (A.2.7). Trong trường hợp này bắt buộc
phải thêm nội chuẩn trước bước phân tán. Bộ phận phân tán được nhúng vào trong
hỗn hợp mẫu và axetonitril, đồng hóa mẫu khoảng 2 min ở
tốc độ cao. Bộ phận phân tán phải được làm sạch hoàn toàn trước khi sử dụng cho
mẫu tiếp theo để tránh nhiễm bẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm hỗn hợp muối đệm
(A.1.8) vào phần dung dịch thu được từ A.3.8.2.3. Đóng chặt nắp, lắc mạnh ngay
trong 1 min bằng tay hoặc 3 min bằng máy lắc (A.2.5) và ly tâm trong 5 min ở tốc
độ lớn hơn 3 000 vòng/min. Tách lớp axetonitril phía trên và chuyển dịch chiết
thô thu được sang các quy trình làm sạch C0 hoặc
C1.
Magie sulfat khi tiếp
xúc với nước có khuynh hướng vón cục và cứng rất nhanh. Do đó, cần lắc mạnh vài
giây ngay sau khi thêm hỗn hợp muối vào ống ly tâm. Bước chiết 1 min hoặc 3 min
còn lại có thể được tiến hành song song sau khi muối được thêm vào tất cả các mẫu.
A.3.9.3 Tính
toán
Nồng độ khối lượng của
mẫu trong dịch chiết thô thể hiện tỉ lệ giữa
khối lượng phần mẫu thử đã chiết và thể tích dung môi chiết, được biểu thị bằng
g/ml và tính bằng công thức A.17:

Trong đó:
: nồng độ
khối lượng của mẫu trong dịch chiết thô; g/ml;
mmẫu:
khối lượng phần mẫu thử, g;
Vchiết:
thể tích pha hữu cơ sau khi chiết (thường là 10 ml), ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
: nồng độ
khối lượng của chất nội chuẩn trong dịch chiết thô, µg/ml
: nồng
độ khối lượng của dung dịch nội chuẩn thêm vào, µg/ml;
: thể tích nội chuẩn thêm vào mẫu,
ml;
Vchiết:
thể tích pha hữu cơ sau khi chiết, ml.
A.3.9.4 Sơ
đồ của quy trình E9

A.4
Mô tả các quy trình làm sạch (C)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.1.1 Nguyên
tắc
Quy trình làm sạch này
dùng cho dịch chiết thu được bởi các quy trình từ E1 đến E9 để xác định các thuốc
BVTV dễ phân hủy kiềm và axit (pKa nhỏ hơn 5), các thuốc BVTV này có
thể kết hợp với chất hấp phụ amin bậc 1 và bậc 2 dùng trong các quy trình từ C2
đến C5. Quy trình làm sạch này cũng có thể dùng để phân
tích những nền mẫu có phần mẫu ít. Các quy trình làm sạch được
đề xuất cho các nền mẫu khác được đưa ra trong Bảng 6.
Dịch chiết thô thu được
từ các quy trình từ E1 đến E9 không làm sạch và không
ổn định dịch chiết (quy trình S), nhưng có thể được pha loãng nếu có.
A.4.1.2
Cách tiến hành
Để giảm ảnh hưởng của nền
mẫu, một phần của dịch chiết thô (V1) có thể được pha loãng với một thể tích
xác định của dung môi thích hợp (V2) để tạo ra tổng thể tích (V1+V2) nếu độ nhạy
của hệ thống vẫn đảm bảo. Nếu cần ổn định
dịch chiết, dịch chiết đã pha loãng được chuyển đến quy trình S1.
A.4.1.3 Tính
toán
Nồng độ khối lượng của
mẫu trong dịch chiết sau cùng thể hiện tỷ lệ giữa khối lượng phần mẫu thử đã chiết
và thể tích dịch chiết. Nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết sau cùng được
biểu thị bằng g/ml và tính theo công thức A.19:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
: nồng độ
khối lượng của mẫu trong dịch chiết thô, g/ml;
V1:
thể tích dịch chiết thô sử dụng, ml;
V2:
thể tích thêm vào của dung môi thích hợp, ml.
Nồng độ khối lượng của
nội chuẩn trong dịch chiết sau cùng được tính bằng công thức A.20

Trong đó:
: nồng độ khối lượng của nội chuẩn
trong dịch chiết sau cùng, mg/ml
: nồng
độ khối lượng của dung dịch nội chuẩn thêm vào, µg/ml;
: thể
tích nội chuẩn thêm vào mẫu, ml;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V1:
thể tích dịch chiết thô sử dụng, ml;
V2:
thể tích thêm vào của dung môi thích hợp, ml.
A.4.1.4 Sơ
đồ của quy trình C0

A.4.2 Quy
trình C1: Làm sạch bằng cách đông lạnh chất béo, sáp thực vật, đường cộng chiết
A.4.2.1
Nguyên tắc
Quy trình làm sạch này
dùng cho dịch chiết thu được bởi các quy trình E2, E5,
E6, E8 và E9 để giảm lượng chất béo trong dịch chiết. Quy trình này có thể sử dụng
kết hợp với những quy trình làm sạch khác (C2, C3 và C5). Các quy trình làm sạch
đề xuất cho các nền mẫu cụ thể được nêu trong Bảng 6.
Dịch chiết thô thu được
từ các quy trình E2, E5, E6, E8 và E9 được tách chất béo bằng cách đông lạnh. Dịch
chiết thu được có thể được làm sạch bằng các quy trình
khác hoặc sử dụng để ổn định dịch chiết theo quy trình S.
A.4.2.2 Cách
tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Việc đông lạnh
cũng giúp loại bỏ một phần một số chất cộng chiết có độ tan trong axetonitril
thấp như đường.
Để giảm ảnh hưởng của nền
mẫu, một phần của dịch chiết thô (V1) có thể được pha loãng với một thể tích
xác định của dung môi thích hợp (V2) để tạo ra tổng thể tích (V1+V2) nếu độ nhạy
của hệ thống vẫn đảm bảo. Nếu cần ổn định
dịch chiết, dịch chiết đã được pha loãng được chuyển đến quy trình S1.
A.4.2.3. Tính
toán
Nồng độ khối lượng của
mẫu trong dịch chiết sau cùng thể hiện tỷ lệ giữa khối lượng phần mẫu thử đã
chiết và thể tích dịch chiết. Nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết sau
cùng được biểu thị bằng g/ml và tính theo công thức A.21:

Trong đó:
: nồng
độ khối lượng của mẫu trong dịch
chiết sau cùng, g/ml;
: nồng
khối lượng của mẫu trong dịch chiết thô, g/ml;
V1:
thể tích dịch chiết thô sử dụng, ml;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ khối lượng của
nội chuẩn trong dịch chiết sau cùng được tính bằng công thức A.22

Trong đó:
: nồng
độ khối lượng của nội chuẩn trong dịch chiết sau cùng, µg/ml;
: nồng độ
khối lượng của dung dịch nội chuẩn thêm vào,μg/ml;
thể tích nội chuẩn thêm vào mẫu,
ml;
: thể
tích pha hữu cơ sau khi chiết, ml;
: thể
tích dịch chiết thô sử dụng, ml;
: thể tích thêm vào của
dung môi thích hợp, ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A.4.3
Quy trình C2: Làm sạch bằng cách chiết phân tán SPE với chất
hấp phụ amin (PSA)
A.4.3.1
Nguyên tắc
Quy trình làm sạch này
dùng cho dịch chiết thu được bởi các quy trình từ E1 đến E4 và E6 để xác định
các thuốc BVTV trung tính và kiềm trong tất cả các nền mẫu không được đề cập.
Quy trình làm sạch này cũng được sử dụng cho dịch chiết quả có múi sau khi làm
sạch bằng quy trình C1. Các quy trình làm sạch được đề xuất cho các nền mẫu cụ
thể được nêu trong Bảng 6.
Dịch chiết thô thu được
từ các quy trình E1 đến E4 và E6 được làm sạch bằng cách chiết pha rắn phân tán
dùng chất hấp phụ PSA. Dịch chiết đã làm sạch được sử dụng ổn định dịch chiết
(quy trình S).
A.4.3.2 Cách
tiến hành
Chuyển 6 ml pha
axetonitril thu được từ các quy trình E1 đến E4 và E6 vào ống ly tâm dùng một lần
Polypropylen (A.2.4) có chứa 150 mg PSA (A.1.15) và
900 mg magie sulfat khan (A.1.14). Đóng chặt nắp, lắc mạnh
trong 30s bằng máy lắc (A.2.5) nếu cần thiết và ly tâm trong 5 min ở tốc độ lớn
hơn 3 000 vòng/min. Tách và axit hóa ngay dịch chiết đã làm sạch như mô tả
trong quy trình S nếu cần thiết.
Đối với 1 ml dịch chiết
dùng 150 mg magie sulfat khan và 25 mg PSA nếu cần thiết.
CHÚ Ý: Có thể chuẩn bị
sẵn các ống ly tâm chứa chất hấp phụ chiết phân tán đủ cho một lô mẫu trước khi
bắt đầu chiết mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.2.3 Tính
toán
Nồng độ khối lượng của
mẫu trong dịch chiết sau cũng thể hiện tỷ lệ giữa
khối lượng phần mẫu thử đã chiết và thể tích dịch chiết. Nồng độ khối lượng của
mẫu
trong dịch chiết sau cùng được biểu thị
bằng g/ml và tính theo công thức A.23:

Trong đó:
: nồng độ
khối lượng của mẫu trong dịch chiết sau cùng, g/ml;
: nồng
độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết thô, g/ml;
: thể
tích dịch chiết thô sử dụng, ml;
: thể
tích thêm vào
của dung môi thích hợp, ml.
Nồng độ khối lượng của
nội chuẩn trong dịch chiết sau
cùng được tính theo công thức A.24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
: nồng độ
khối lượng của nội chuẩn trong dịch chiết sau cùng,
;
: nồng
độ khối lượng của dung dịch nội chuẩn thêm vào,
;
: thể
tích dung dịch nội chuẩn
thêm vào mẫu, ml;
: thể tích pha hữu cơ sau khi chiết
(thường là 10 ml), ml;
:
thể tích dịch chiết thô sử dụng, ml;
: thể tích thêm vào của
dung môi thích hợp, ml.
A.4.3.4 Sơ
đồ của quy trình C2

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.4.1
Nguyên tắc
Quy trình làm sạch này
dùng cho dịch chiết thu được bởi quy trình
E5 (ví dụ: ngũ cốc, sản phẩm ngũ cốc, lúa
mì) và E7 (ví dụ: cà phê, chè, thảo dược khô, gia vị) đặc biệt cho việc xác định
các thuốc BVTV trung tính và kiềm trong nền mẫu có hàm lượng nước thấp. Các quy
trình làm sạch được đề xuất cho các nền mẫu được nêu trong Bảng 6.
Dịch chiết thô thu được
từ các quy trình E5 và E7 được làm sạch bằng cách chiết pha rắn phân tán dùng một
lượng tăng chất hấp phụ PSA. Dịch chiết đã làm sạch được dùng để ổn định dịch
chiết (quy trình S).
A.4.4.2
Cách tiến hành
Chuyển 6 ml dung dịch của
pha axetonitril thu được từ các quy trình E5 và E7
vào ống ly tâm dùng một lần polypropylen (A.2.4) có chứa 300 mg PSA (A.1.15)
(quy trình C3a) hoặc 450 mg PSA (A.1.15) (quy trình C3b) và 900 mg magie sulfat
khan (A.1.14). Đóng chặt nắp, lắc mạnh trong 30 s bằng máy
lắc (A.2.5) nếu cần thiết và ly tâm trong 5 min ở tốc
độ lớn hơn 3 000 vòng/min. Tách và axit hóa ngay dịch chiết đã làm
sạch như mô tả trong quy trình S nếu cần thiết.
Đối với 1 ml dịch chiết
dùng 150 mg magie sulfat khan và 50 mg PSA hoặc 75 mg PSA nếu cần
thiết.
CHÚ Ý: Có thể chuẩn bị
sẵn các ống ly tâm chứa chất hấp phụ chiết phân
tán đủ cho một lô mẫu trước khi bắt đầu chiết mẫu.
Để giảm ảnh hưởng của nền
mẫu, một phần của dịch chiết thô (V1) có thể được pha loãng với một thể tích
xác định của dung môi thích hợp (V2) để tạo ra tổng thể tích (V1+V2) nếu độ nhạy
của hệ thống vẫn đảm bảo. Nếu cần ổn định dịch chiết, dịch chiết đã được pha
loãng được chuyển đến quy trình S1.
A.4.4.3
Tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
: Nồng
độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết sau cùng, g/ml;
: nồng
độ
khối lượng của mẫu trong dịch chiết thô,
g/ml;
. thể tích dịch chiết thô sử dụng,
ml;
: thể tích thêm vào của
dung môi thích hợp, ml.
Nồng độ khối lượng của
nội chuẩn trong dịch chiết sau cùng được tính theo công thức A.26

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
: nồng độ
khối lượng của dung dịch nội chuẩn thêm vào,
;
: thể tích dung dịch nội chuẩn thêm
vào mẫu, ml;
:
thể tích pha hữu cơ sau khi chiết, ml;
: thể tích dịch chiết thô sử
dụng, ml;
: thể tích thêm vào của dung môi thích
hợp, ml.
A.4.4.4 Sơ
đồ của quy trình C3

A.4.5 Quy
trình C4: Làm sạch bằng cách chiết phân tán SPE với hỗn hợp chất hấp phụ amin
(PSA) và chất hấp phụ pha đảo trên nền silica (C18)
A.4.5.1 Nguyên
tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dịch chiết thô thu được
từ các quy trình E2, E5 và E6 được làm sạch bằng chiết pha rắn phân tán dùng hỗn
hợp chất hấp phụ amin bậc 1 và bậc 2 (PSA)
và chất hấp phụ pha đảo C18. Dịch chiết đã làm sạch được dùng để ổn định dịch
chiết (quy trình S).
A.4.4.2
Cách tiến hành
Chuyển 6 ml dung dịch
của pha axetonitril thu được từ các quy trình E2, E5 hoặc E6
vào ống ly tâm dùng một lần Polypropylen (A.2.4) có chứa 150 mg PSA (A.1.15), 150
mg C18 (A.1.16) và 900 mg magie sulfat khan (A.1.14). Đóng chặt nắp, lắc mạnh
trong 30 s bằng máy lắc (A.2.5) nếu cần thiết và ly tâm trong 5 min ở tốc độ lớn
hơn 3 000 vòng/min. Tách và axit hóa dịch chiết đã làm sạch ngay như mô tả
trong quy trình S nếu cần thiết.
Đối với 1 ml dịch chiết
dùng 150 mg magie Sulfat khan 25 mg PSA và 25 mg C18 nếu cần thiết.
CHÚ Ý: Có thể chuẩn bị
sẵn các ống ly tâm chứa chất hấp phụ chiết phân tán đủ cho một
lô mẫu trước khi bắt đầu chiết mẫu.
Để
giảm ảnh hưởng của nền mẫu, một phần của dịch chiết thô (V1) có thể được pha
loãng với một thể tích xác định của dung môi thích
hợp (V2) để tạo ra tổng thể tích (V1+V2) nếu độ nhạy của hệ thống vẫn đảm bảo.
Nếu cần ổn định dịch chiết, dịch chiết đã được pha loãng được chuyển đến quy
trình S1.
A.4.5.3
Tính toán
Nồng độ khối lượng của
mẫu trong dịch chiết sau cùng thể hiện tỷ lệ giữa khối lượng phần mẫu thử đã
chiết và thể tích dịch chiết. Nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết sau
cùng được biểu thị bằng g/ml và tính theo công thức A.27:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
: nồng độ khối lượng của mẫu trong
dịch chiết sau cùng, g/ml;
: nồng độ khối lượng của mẫu trong
dịch chiết thô, g/ml;
:
thể tích dịch chiết thô sử dụng, ml;
: thể tích thêm vào của
dung môi thích hợp, ml.
Nồng độ khối lượng của
nội chuẩn trong dịch chiết sau cùng được tính theo công thức A.28

Trong đó:
: nồng
độ khối lượng của nội chuẩn trong dịch chiết
sau cùng, mg/ml
: nồng
độ khối lượng của dung dịch nội chuẩn thêm vào, μg/ml;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
: thể
tích pha hữu cơ sau khi chiết, ml;
: thể tích dịch chiết thô sử
dụng, ml;
: thể tích thêm vào của
dung môi thích hợp, ml.
A.4.5.4
Sơ đồ của quy trình C4

A.4.6 Quy
trình C5: Làm sạch bằng cách chiết phân tán SPE với hỗn hợp chất hấp phụ amin
(PSA) và graphit carbon
A.4.6.1 Nguyên
tắc
Quy trình làm sạch này
dùng cho dịch chiết thu được bởi quy trình E1 hoặc E7, đặc biệt phù hợp cho việc
xác định thuốc BVTV trung tính và kiềm trong dịch chiết mẫu với hàm lượng
carotenoid hoặc diệp lục cao. Các quy trình làm sạch được đề xuất cho các nền mẫu
cụ thể được đưa ra trong Bảng 6.
Dịch chiết thô thu được
từ các quy trình E1 hoặc E7 được làm sạch bằng chiết phân tán pha rắn (SPE)
dùng hỗn hợp chất hấp phụ amin bậc 1 và bậc 2 (PSA) và graphit carbon (GCB). Dịch
chiết đã làm sạch được dùng để ổn định dịch chiết (quy trình S).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển 6 ml dung dịch của
pha axetonitril thu được từ các quy trình E1 hoặc E7 vào ống ly tâm dùng một lần
Polypropylen (A.2.4) có chứa 150 mg PSA (A.1.15), 900 mg magie sulfat
khan (A.1.14) và 15 mg GCB (A.1.17) (quy trình C5a) hoặc 45 mg GCB (A.1.7) (quy
trình C5b). Đóng chặt nắp, lắc mạnh trong 30 s bằng máy lắc (A.2.5) nếu cần thiết
và ly tâm trong 5 min ở tốc độ lớn hơn 3 000 vòng/min. Tách và axit hóa dịch
chiết đã làm sạch ngay như mô tả trong quy trình S nếu cần thiết.
Đối với 1 ml
dịch chiết dùng 150 mg magie sulfat khan, 25 mg PSA
và 2,5 mg GCB hoặc 7,5 mg GCB tùy thuộc vào mẫu nếu cần thiết.
CHÚ Ý: Có thể chuẩn bị
sẵn các ống ly tâm chứa chất hấp phụ chiết phân tán đủ cho một lô mẫu trước
khi bắt đầu chiết mẫu.
Để giảm ảnh hưởng của nền
mẫu, một phần của dịch chiết thô (V1) có thể được pha loãng với một thể tích
xác định của dung môi thích hợp (V2) để tạo ra tổng thể tích (V1+V2) nếu độ nhạy
của hệ thống vẫn đảm bảo. Nếu cần ổn định dịch chiết, dịch chiết đã được pha
loãng được chuyển đến quy trình S1.
A.4.5.3 Tính
toán
Nồng độ khối lượng của
mẫu trong dịch chiết sau cùng thể hiện tỷ lệ giữa khối lượng phần mẫu thử đã
chiết và thể tích dịch chiết. Nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết sau
cùng được biểu thị bằng g/ml và tính theo công thức A.29:

Trong đó:
: nồng độ
khối lượng của mẫu trong dịch chiết sau cùng, g/ml;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
:
thể tích dịch chiết thô sử dụng, ml;
: thể tích thêm vào của
dung môi thích hợp, ml.
Nồng độ khối lượng của
nội chuẩn trong dịch chiết sau cùng được tính bằng công thức A.30

Trong đó:
: nồng
độ khối lượng của nội chuẩn trong dịch chiết
sau cùng, mg/ml
: nồng độ
khối lượng của dung dịch nội chuẩn thêm vào,
;
: thể tích dung dịch nội
chuẩn thêm vào mẫu, ml
:
thể tích pha hữu cơ sau khi chiết, ml;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
: thể tích thêm vào của
dung môi thích hợp, ml.
A.4.6.4
Sơ đồ của quy trình C5

A.5
Mô tả các quy trình ổn định dịch chiết (S)
A.5.1
Quy trình S0:
Không ổn định dịch chiết
A.5.1.1 Nguyên
tắc
Quy trình này dùng cho
dịch chiết thu được bởi các quy trình từ C0 đến
C5, dùng xác định các thuốc BVTV nhạy với
axit (như: flazasulfuron, mesosulfuron,
tribenuron, tritlusulfuron).
Dịch chiết thu được bởi
các quy trình từ C0 đến C5 được chuyển đến các quy trình phát
hiện (quy trình D) mà không cần xử lý.
A.5.1.2
Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.5.1.3 Lược
đồ của quy trình S0

A.5.2 Quy
trình S1: Ổn định dịch chiết với axit
formic
A.5.2.1
Nguyên tắc
Quy trình này dùng cho
dịch chiết thu được bởi các quy trình từ C0 đến
C5, dùng xác định các thuốc BVTV nhạy ổn định với axit.
Đối với các dịch chiết
thu được bởi các quy trình từ C0 đến C5, thêm 10
dung dịch axit formic 5 %
trong axetonitril và sau đó chuyển đến các quy trình phát hiện (quy trình D).
A.5.2.2
Cách tiến hành
Chuyển 5 ml dịch chiết
thu được bởi các quy trình từ C0 đến C5 vào lọ có nắp vặn (A.2.12), cẩn thận để
tránh các hạt chất hấp phụ bị lẫn vào và axit hóa nhẹ bằng cách thêm 50
dung dịch axit formic 5 %
trong axetonitril (A.1.18) và lắc. Chuyển dịch chiết đã điều chỉnh pH vào vial
(A.2.11) và sử dụng cho phân tích sắc ký khí và sắc ký lỏng (quy trình D). Giữ
dịch chiết còn lại trong tủ lạnh để dùng khi cần thiết.
Đối với 1 ml dịch chiết
cần dùng 10 μl dung dịch axit formic (A.1.18).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.5.2.3 Lược
đồ của quy trình S1

A.6
Mô tả quy trình phát hiện
A.6.1
Quy trình D1: Xác định bằng sắc ký lỏng với đầu dò khối phổ
hai lần (LC-MS/MS)
A.6.1.1 Nguyên
tắc
Sắc ký lỏng đầu dò khối
phổ hai lần phù hợp với tất cả các chất phân
tích có thể ion hóa ở áp suất khí quyển được chiết bởi các quy trình từ E1 đến
E9. Nên làm sạch bằng cách sử dụng một trong các quy trình từ C1 đến C5, nhưng
không cần thiết trong mọi trường hợp vì đầu dò khối phổ hai lần có độ chọn lọc
cao.
A.6.1.2 Cách
tiến hành
Bơm những dung dịch từ
quy trình S0 hoặc S1 vào hệ thống sắc ký lỏng, được nối
với đầu dò khối phổ hai lần thông qua buồng ion hóa phun điện tử (ESI) hoặc ion
hóa hóa học ở áp suất khí quyển (APCI).
A.6.1.3 Thiết
bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6.1.4 Ví
dụ về những điều kiện thích hợp
A.6.1.4.1
Hệ thống HPLC 1
Với hầu hết các hợp chất
dễ dàng phân tích được bằng LC
Chương trình bơm Hút 5
μl pha động A1
Hút 1 μl mẫu
Rửa kim bơm với axetonitril
Hút 2 μl
pha động A1
Hút 1 μl
mẫu
Rửa kim bơm với
axetonitril
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hút 1 μl
mẫu
Rửa kim bơm với
axetonitril
Hút 2 μl
pha động A1
Hút 1 μl
mẫu
Rửa kim bơm với
axetonitril
Hút 5 μl
pha động A1
Cột Phenomenex
Aqua 5 μm C18 125
, 50 mm x 2 mm
Pha động A1 Metanol/nước
2+8 (thể tích) có hàm lượng amoni format 5 mmol/l
Pha động B1 Metanol/nước
9+1 (thể tích) có hàm lượng amoni format 5 mmol/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
A.2 - Tốc độ dòng và gradient rửa giải
Thời
gian
min
Tốc
độ dòng
μl/min
Pha
động A1
%
Pha
động B1
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
100
0
11
200
0
100
23
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
25
200
100
0
33
200
100
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với hầu hết các hợp chất
dễ dàng phân tích được bằng LC
Cột Waters
Acquity UPLC BEH C18, 50 mm x 2,1 mm, kích thước hạt
1,7 μm
Pha động A1 Metanol/nước
2+8 (thể tích) có hàm lượng amonl format 5 mmol/l
Pha động B1 Metanol/nước
9+1 (thể tích) có hàm lượng amoni format 5 mmol/l
Nhiệt độ cột 20 °C
Thể tích bơm 3 μl
Bảng
A.3 - Tốc độ dòng và gradient rửa giải
Thời
gian
min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
μl/min
Pha
động A1
%
Pha
động B1
%
0
400
100
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
0
100
12,7
400
0
100
13,8
400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
18,2
400
100
0
A.6.1.4.3 Hệ
thống HPLC 3
Với các hợp chất acid:
Cột Zorbax
XDBC18, 150 mm
x 2,1 mm, kích thước hạt
3,5 μm
Pha động A2 Dung dịch
axit axetic trong nước, 0,1 ml axit axetic pha thành 1000 ml bằng nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ cột 40
°C
Thể tích bơm 5 μl
Bảng
A.4 - Tốc độ dòng và gradient rửa giải
Thời
gian
min
Tốc
độ dòng
μl/min
Pha
động A2
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
0
300
80
20
20
300
0
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
0
100
22,1
300
80
20
30
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
A.6.1.4.4
Hệ thống MS/MS 1
Thiết bị MS/MS AB
Sciex QTRAP 5500
Nguồn ion Turbo
lon Spray (ESI)
Bảng
A.5 - Nguồn ion và các thông số chung
Khí chắn (curtain
gas)
Nitơ, 40 psi
Nhiệt độ khí 2
400 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nitơ, 2 đơn vị
Độ phân giải MS1/MS2
0,7 aum (FWHMa)
Điện áp phun
5 500 V
Thời gian quét tối
thiểu
3 ms (tùy thuộc độ
nhạy MRM)
Khí 1
Nitơ, 40 psi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khí 2
Nitơ, 40 psi
a
FWHM = Bề rộng tại nửa chiều cao pic
A.6.1.4.5 Hệ
thống MS/MS 2
Thiết bị MS/MS Agilent
6460A
Nguồn ion Jet
stream Source (ESI)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ dòng khí làm
khô
6 l/min
Nhiệt độ khí bay hơi
(sheath gas)
400 °C
Nhiệt độ khí làm khô
(drying gas)
325 °C
Điện áp phun (nozzle
voltage)
tắt
Áp suất khí phun
(nebulizer gas)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ phân giải MS1/MS2
đơn vị
Điện áp mao quản
4 000 V
Thời gian quét tối
thiểu
3 ms (tùy thuộc độ
nhạy MRM)
Tốc độ dòng khí bay
hơi (sheath gas)
12 l/min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6.1.4.6
Hệ thống MS/MS 3
Thiết bị MS/MS Waters
XevoTQS
Nguồn ion Electrospray
Bảng
A.7- Nguồn ion và các thông số chung
Khí chắn (curtain
gas)
Nitơ, 150 l/h
Nhiệt độ solvat hóa
500-600 °C
Khí va chạm
(collision gas)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ phân giải MS1/MS2
0,7 amu (FWHMa)
Điện áp phun ion
800 V
Thời gian quét tối
thiểu
3 ms (tùy thuộc độ
nhạy MRM)
Khí 1 (phun sương)
7 bar
Khí 2 (desolvat hóa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
FWHM = Bề rộng tại nửa chiều cao pic
A.6.1.5
Nhận xét
Để biết các điều kiện
thí nghiệm phù hợp của phương pháp phân tích bằng LC-MS/MS, xem CEN/TR
15641:2007, Determination of pesticide
residues by LC-MS/MS -
Collection of mass spectrometric parameters (Xác định dư lượng thuốc BVTV bằng
LC-MS/MS - Tập hợp các thông số khối phổ). Tuy
nhiên, hiệu chỉnh riêng cho từng hợp chất trên thiết bị phân tích thường cho độ
nhạy cao hơn.
Đối với phương pháp
phân tích LC-MS/MS, cột sắc kí pha đảo có tỷ lệ nước cao trong quá trình rửa giải
đặc biệt phù hợp.
Việc sử dụng kết hợp
gradien/cột cho các hợp chất phân cực cao cần pha
loãng dịch chiết với nước hoặc pha động A để hình dạng pic và độ phân giải sắc
ký đồ tốt. Trong những trường hợp này, cần phải xem xét việc tăng hàm lượng nước
có thể gây ra sự kết tủa của các hợp chất ưa dầu, gây ra mất mát trong quá
trình lọc. Do đó, nên pha loãng tự động các dung dịch bằng thiết bị bơm (xem
A.6.1.4.1.).
Mặc dù tính chọn lọc
cao của đầu dò MS/MS, nên xem xét ít nhất hai lần phân mảnh của mỗi chất phân
tích để xác định chắc chắn, cần phải xem xét trong việc lựa chọn số lần phân mảnh
đồng thời để số lượng điểm đo cho một pic ít nhất là 10. Do đó, nên sử dụng thuật
toán tự động (như “scheduled MRM” or “triggered MRM) để thu được sự phân mảnh
điển hình của chất phân tích xung quanh thời gian lưu dự kiến của chất phân
tích.
Trong một chuỗi dung dịch
chuẩn phải được bơm thường xuyên, xem thêm các yêu cầu của Quy trình kiểm soát
chất lượng được nêu trong SANTE 11312: 2021 Rev 2
A.6.2 Quy
trình D2: Xác định bằng sắc ký lỏng ghép khối phổ phân giải cao (LC-HRMS)
A.6.2.1 Nguyên
tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6.2.2 Cách
tiến hành
Bơm những dung dịch từ
quy trình S0 hoặc S1 vào hệ thống sắc ký lỏng, được nối
với đầu dò khối phổ phân giải cao thông qua buồng ion hóa phun điện từ hoặc ion
hóa hóa học ở áp suất khí quyển APCI.
A.6.2.3 Thiết
bị
Phép đo có thể sử dụng
nhiều loại thiết bị, thông số thiết bị và cột. Một số thông số thiết bị và cột
được liệt kê trong quy trình này. Các điều kiện hoạt động của LC-HRMS sau đây
đã cho thấy là thích hợp, nhưng chỉ là ví
dụ về các điều kiện thí nghiệm trên những thiết bị đã nêu. Sự thay đổi của những
điều kiện này không phải là sự sai lệch so với phương pháp.
A.6.2.4 Ví
dụ về những điều kiện thích hợp
A.6.2.4.1 Hệ
thống LC1
Với hầu hết các hợp
chất dễ dàng phân tích được bằng LC
UHPLC Agilent
1290 Infinity
Thể tích bơm 3 μl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha động A3 Nước
có hàm lượng amoni format 5 mmol/l và axit formic 0,1 %
Pha động B3 Metanol
có hàm lượng amoni format 5 mmol/l và axit formic 0,1 %
Nhiệt độ cột 30
°C
Bảng
A.8 - Tốc độ dòng và gradient rửa giải
Thời
gian
min
Tốc
độ dòng
μl/min
Pha
động A3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha
động B3
%
0
300
80
20
2
300
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
300
0
100
17
300
0
100
17,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
20
19
300
80
20
A.6.2.4.2
Hệ thống LC2
Với hầu hết các hợp chất
dễ dàng phân tích được bằng LC
Bơm HPLC DIONEX
Ultimate 3000 RS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể
tích bơm 10 μl
Cột Thermo
Scientific Acclaim RSLC T20 C18, 2,2 μm -120
-100 mm x2,1 mm
Cột
bảo vệ WATERS
Vanguard Acquity UPLC BEH C18 1,7 μm-2,1
x
5mm
Pha động A4 Metanol/nước
1+9 (thể tích) có hàm lượng amoni format 5 mmol/l
và axit formic 0,1 %
Pha động B4 Metanol
có hàm lượng amoni format 5 mmol/l và axit formic 0,1 %
Nhiệt độ cột 30
°C
Bảng
A.9 - Tốc độ dòng và gradient rửa giải
Thời
gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc
độ dòng
μl/min
Pha
động A4
%
Pha
động B4
%
0
200
99
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
200
99
1
1
200
99
1
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
61
39
14
400
0,1
99,9
16
480
0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,1
480
99
1
19
480
99
1
19,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99
1
20
200
99
1
A.6.2.4.3
Hệ thống LC3
Bơm HPLC Dionex
Ultimate 3000binary pumpHPG-3400RS
Bộ lấy mẫu tự động Dionex
Ultimate 3000 RS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha động A3 Nước
có hàm lượng amoni format 5 mmol/l và axit formic 0,1 %
Pha động B3 Metanol
có hàm lượng amoni format 5 mmol/l và axit formic 0,1 %
Nhiệt độ cột 40
°C
Bảng
A.10 - Tốc độ dòng và gradient rửa giải
Thời
gian
min
Tốc
độ dòng
μl/min
Pha
động A3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha
động B3
%
0
400
80
20
1
400
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,5
400
2
98
14,5
400
2
98
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
20
19
400
80
20
A.6.2.4.4
Hệ thống LC4
UPLC Agilent
1290 Infinity
Thể tích bơm 5
μl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha động A5 Nước
có hàm lượng amoni hydroxit 5 mmol/l
Pha động B5 Axetonitril
có hàm lượng axit formic 0,1%
Nhiệt độ cột 30
°C
Bảng
A.11 - Tốc độ dòng và gradient rửa giải
Thời
gian
min
Tốc
độ dòng
ml/min
Pha
động A5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha
động B5
%
0
0,2
90
10
1
0,2
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
0,2
60
40
14
0,4
10
90
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
90
16,1
0,2
90
10
20
0,2
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6.2.4.5
Hệ thống LC5
HPLC ACQUITT
UPLCl-Class BSM
Bộ lấy
mẫu tự động ACQUITT l-ClassFTN
Thể tích bơm 5 μl
Cột WatersAcquityUPLCBEHC18,100mmx2,1
mm, kích thước hạt 1,7 μm
Pha động A6 Nước
có hàm lượng amoni format 10 mmol/l
Pha động B6 Metanol
có hàm lượng amoni format 10 mmol/l
Nhiệt độ cột 45
°C
Bảng
A.12 - Tốc độ dòng và gradient rửa giải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
min
Tốc
độ dòng
ml/min
Pha
động A6
%
Pha
động B6
%
0
0,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
0,25
0,45
98
2
12,25
0,45
1
99
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,45
1
99
13,01
0,45
98
2
17
0,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
A.6.2.4.6 Hệ
thống khối chính xác 1
Thiết bị khối phổ phân
giải cao ABSciexTripleTOF5600+
Nguồn ion DuoSpray
lonSource (ESI)
Bảng
A.13 - Nguồn ion và các thông số chung
Khí nguồn ion 1
Nitơ, 30 l/min
Khí nguồn ion 2
Nitơ, 30 l/min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
Nhiệt độ
400 °C
Điện áp dòng phun ion
5 000 V
A.6.2.4.7 Hệ
thống khối chính xác 2
Thiết bị khối phổ
phân giải cao BRUKER IMPACT II
Nguồn ion Turbo
Ion Spray (ESI)
Bảng
A.14 - Nguồn ion
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
Điện áp mao quản
2500 V
Phun sương
(nebulizer)
31 psi
Khí làm khô (DryGas)
8 l/min
Nhiệt độ khí làm khô
200 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị khối phổ phân
giải cao Thermo ScientificQ-Exactive
Nguồn ion Heated
Electrospray Ionization Source (HESI II) ion
hóa dương
Bảng
A.15 - Các thông số nguồn ion
Tốc độ dòng khí bay
hơi (sheath Nitơ, 45 l/min gas)
Nhiệt độ mao quản 250
°C
Tốc độ dòng khí bổ trợ
(Aux gas) Nitơ, 4 l/min
S-lens RF level 50
Tốc độ dòng khí quét
(Sweep Nitơ, 2 l/min gas)
Nhiệt độ khí bổ trợ 230 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6.2.4.9 Hệ
thống khối chính xác 4
Thiết bị khối phổ phân
giải cao 6550 iFunnel
QTOF LC/MS, AgilentTechnologies
Nguồn ion Agilent
Jet stream ESI
Bảng
A.16 - Nguồn ion và các thông số chung
Khí làm khô (Drying
gas) Nitơ, 13 l/min
Nhiệt độ khí bay hơi
(sheath gas) 400 °C
Tốc độ dòng khí bay
hơi Nitơ, 12 l/min
(sheath gas)
Khí va chạm
(Collision gas) Nitơ, 2 đơn vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6.2.4.10
Hệ thống khối chính xác 5
Thiết bị
khối phổ phân giải cao Xevo G2-S QTof (TDA172)
Nguồn ion Z-Spray
(ESI)
Bảng
A.17 - Nguồn ion và các thông số
chung
G2-S
QTof
Chế độ ion hóa
ESI (+)
ESI (-)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sensitivity
Sensitivity
Mao quản
1,0 kV
1,5 kV
Nhiệt độ nguồn ion
hỏa
120 °C
120 °C
Khí côn (Nitơ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 l/h
Điện thế côn (sample
cone)
40 V
40 V
Nhiệt độ solvat hóa
550 °C
350 °C
Khí solvat hóa
1000 l/h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6.2.5 Nhận
xét
Đối với LC-HRMS, cột sắc
kí pha đảo có tỷ lệ nước cao trong quá trình rửa giải đặc biệt phù hợp.
Việc sử dụng kết hợp
gradient/cột cho các hợp chất phân cực cao cần pha loãng dịch chiết với nước hoặc
pha động A để hình dạng pic và độ phân giải sắc ký đồ tốt. Trong những trường hợp
này, cần phải xem xét việc tăng hàm lượng nước có thể gây ra sự kết tủa của các
hợp chất ưa dầu, gây ra mất mát trong quá trình lọc. Do đó, nên pha loãng tự động
các dung dịch bằng thiết bị bơm.
Mặc dù tính chọn lọc
cao của đầu dò MS/MS, nên xem xét ít nhất hai lần phân mảnh của mỗi chất phân
tích để xác định chắc chắn, cần phải xem xét trong việc lựa chọn số lần phân mảnh
đồng thời để số lượng điểm đo cho một pic ít nhất là 10. Do đó, nên sử dụng thuật
toán tự động (như “scheduled MRM" hoặc “triggered MRM) để thu được sự phân
mảnh điển hình của chất phân tích xung quanh thời gian lưu dự kiến của chất phân
tích.
Nên thực hiện đồng thời
SCAN và MS/MS. Để phát hiện và xác định hai hoặc nhiều ion (tốt
nhất là bao gồm ion phân tử) với khối phổ phân giải cao tốt hơn yêu cầu lớn hơn
5 ppm. Nếu mảnh ion được lấy ở
chế độ MS/MS thì độ chính xác khối lượng chấp nhận được là nhỏ hơn 10 ppm. Để định
lượng, có thể sử dụng số khối trong khoảng rộng hơn.
Trong một chuỗi dung dịch
chuẩn phải được bơm thường xuyên, xem thêm các yêu cầu của Quy trình kiểm soát
chất lượng được nêu trong SANTE 11312: 2021 Rev 2.
A.6.3 Quy
trình D3: Xác định bằng thiết bị sắc ký khí ghép khối phổ hai lần (GC-MS/MS)
A.6.3.1 Nguyên
tắc
Thiết bị sắc ký khí
ghép khối phổ hai lần phù hợp với tất cả các chất phân tích được chiết bởi các
quy trình từ E1 đến E7, những chất có thể bay hơi mà không bị phân hủy. Nên làm
sạch bằng cách sử dụng một trong các quy trình từ C1 đến C5, nhưng không cần
thiết trong mọi trường hợp vì độ chọn lọc cao của đầu dò khối phổ hai lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bơm những dung dịch từ
quy trình S0 hoặc S1 vào hệ thống sắc ký khí, được nối
với đầu dò khối phổ hai lần thông qua buồng va chạm electron. Phép đo có thể sử
dụng nhiều loại thiết bị GC-MS/MS, thông số thiết bị và cột.
A.6.3.3
Thiết bị
Các điều kiện hoạt động
sau của GC-MS/MS cho thấy là thích hợp, nhưng chỉ là ví dụ về các điều kiện thí
nghiệm trên những thiết bị đã nêu. Sự thay đổi của những điều kiện này không phải
là sự sai lệch so với phương pháp.
A.6.3.4 Ví
dụ về những điều kiện thích hợp
A.6.3.4.1 Thiết
bị 1
Thiết bị
ThermoFischerScientific;TSQQuantumXLS,TraceGCUItrawith
PTV
Khí mang
Heli, 1,0 ml/min, đẳng
dòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hóa hơi theo chương
trình nhiệt độ (PTV) với Siltek baffled liner 2 mm ID
KT thuật bơm mẫu
Không chia dòng,
chương trình PTV
Thể tích bơm
1 μl,
dịch chiết trong aceton/hexan (1/1, thể tích) (xem B.10)
Chương trình nhiệt độ
bơm mẫu
Giữ ở 70 °C trong
0,02 min, tăng 72 °C/min đến 280 °C, giữ ở 280 °C trong 1,2
min, tăng 84 °C/min đến đạt 320 °C, giữ 6 min
Khí làm sạch buồng
tiêm
0,0 min đến 1,3 min
không xả, 1,3 min đến 6,0 min 80 ml/min (dòng làm sạch), sau 6,0 min 50
ml/min chia dòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột mao quản 5 %
phenyl / 95 % dimethylsiloxan, chiều dài 20 m, đường kính trong 0,18 mm, độ
dày lớp phủ 0,18 pm (ví dụ Restek Rxi-5Sil
MS)
Nhiệt độ cột
Giữ ở 80 °C trong 1,5
min, tăng 30 °C/min đến 210 °C, tăng 20 °C/mln đến 320 °C, giữ ở 320 °C trong
2 min.
Nhiệt độ giao diện
ghép nối sắc ký-khối phổ
280 °C
Độ trễ của dung môi
(solvent delay)
3,5 min
Ion
hóa
El, 70 eV, 25 μA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250 °C
Độ phân giải MS1/MS2
0,7 đơn vị
Khí va chạm
Argon, 1,4 x
10 -3Torr
Những điều kiện này được
đưa ra trong Thermo Application Note 52027[10]
A.6.3.4.2 Thiết
bị 2
Thiết bị
Agilent GC 6890N,
Kodiak 800 MS/MS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hell, 21 psi, đẳng áp
Bộ phận bơm mẫu
Hóa hơi theo chương
trình nhiệt độ (PTV)
Kĩ thuật bơm mẫu
Chương trình PTV
với solvent delay
Thể
tích bơm mẫu
3 μl
Chương trình nhiệt độ
bơm mẫu
Giữ ở nhiệt độ 40 °C
trong 0,8 min, tăng 72 °C/min đến khi đạt 300 °C, giữ trong 5 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0 min đến 0,5 min
10 ml/min (vent flow), 0,5 min đến 2,5 min
không xả, sau 2,5 min 50 ml/min dòng xả
Cột
Cột mao quản 5 %
phenyl / 95 % dimethylsiloxane, chiều dài 30 m, đường kính trong 0,25 mm, độ
dày lớp phủ 0,25 μm (ví dụ J&W HP5 MS)
Nhiệt độ cột
Giữ ở
70 °C trong 2 min, tăng 25 °C/min đến 150 °C, tăng 3 °C/min đến 180 °C, tăng
20 °C/min đến 280 °C giữ ở 280 °C trong 2 min.
Nhiệt độ giao diện
ghép nối sắc ký-khối phổ
250 °C
Solvent delay
6,5 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
El, 70 eV
Nhiệt độ nguồn ion
hóa
200 °C
Độ phân giải MS1/MS2
0,7 đơn vị
Khí va chạm
(collisiongas)
Argon, 1,4 x
10-3Torr
A.6.3.4.3 Thiết
bị 3
Các tham số sau đây là
một ví dụ cho việc sử dụng kĩ thuật xả ngược
dòng (backflush)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Agilent GC 6890N,
Triplequad 7000
Khí mang
Heli
Chương trình khí mang
Khóa thời gian lưu
chlorpyrifos-methyl ở 16,5 min
Chương trình backflush
Sau 41,87 min: áp suất
đầu vào 1 psi, áp suất xả ngược (backflush) 30 psi
Bộ phận bơm mẫu
Hóa hơi theo chương
trình nhiệt độ (PTV)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không chia dòng
Thể tích bơm mẫu
2 μl
Chương trình nhiệt độ
bơm mẫu
Giữ ở 70 °C trong 2
min, tăng 25 °C/min đến 150 °C, tăng 3 °C/min đến 180 °C,
tăng 20 °C/min đến 280 °C giữ ở 280
°C trong 10 min, giữ ở 280 °C trong 3 min
(backflush)
Khí làm sạch buồng
tiêm
0,0 min đến 0,75 min
dòng khí xả septum 3 ml/min, 0,75 min đến 2,0 min dòng xả đến van xả 30
ml/mln, sau 2,0 min Gas saver 20ml/min
Cột
Cột mao quản với 5 %
phenyl/95 % dimethylsiloxane, chiều dài 30 m, đường
kính trong 0,25 mm, độ dày lớp phủ 0,25 μm (ví
dụ: DB5 MS)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70 °C đẳng
nhiệt trong 2 min, tăng ở 25 °C/min đến 150 °C, tăng ở 3 °C / min đến 180 °C,
tăng ở 20 °C / min đến 280 °C, đẳng nhiệt ở 280
°C trong 10 min, post run (backflush)
3 min ở 280 °C
Nhiệt độ đường truyền
280 °C
Solvent delay
3,75 min
lon hóa
El, 70 eV
Nhiệt độ nguồn ion
hóa
300 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2 đơn vị
Khí khử
Hell, 2,25 ml / min
Khí va chạm
Nitơ, 1,5 ml / min
Time filterpeakwidth
0,7 s
A.6.3.5
Nhận xét
Để biết các điều kiện
thí nghiệm phù hợp của phương pháp phân tích bằng GC-MS/MS, xem CEN/TR 16699.
Tuy nhiên, hiệu chỉnh riêng cho từng hợp chất trên thiết bị phân tích thường
cho độ nhạy cao hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi bộ phận bơm mẫu hoặc
đầu cột bị nhiễm bẩn có thể gây ra sự phân hủy một phần của một số chất phân
tích và thay đổi thời gian lưu. Để tránh trường hợp này, hỗn hợp bảo vệ chất
phân tích phù hợp để sử dụng bao gồm D-sorbitol (99,5 %), glucono-delta-lactone,
axit Shikimi và 3-ethoxy-1,2- propandiole. Hỗn hợp chất bảo vệ được pha như
sau: cân 2 g 3-ethoxy-1,2-propandiole vào bình định mức 10 ml, sau đó thêm 2 ml
dung dịch glucono-delta-lactone 5 %, 1 ml dung dịch D-sorbitol 5 % và 1 ml dung
dịch axit Shikimi 5 %. Định mức đến 10 ml bằng dung môi
axetonltril/nước (60/40, thể tích). 30 μl hỗn hợp
chất bảo vệ chất phân tích được thêm vào 1 ml
dịch chiết sau cùng.
Chức năng xả ngược
(backfiush) được khuyến khích sử dụng. Khi sử dụng chức
năng backflush, dòng bị đảo ngược sau khi rửa giải hết các chất phân tích cần
quan tâm, do đó, các hợp chất ít bay hơi còn lại
trên cột được thổi ngược qua cột và thoát qua qua ngã chia dòng. Do đó, việc
thay đổi thời gian lưu và nhiễm bẩn nguồn ion có
thể được giảm thiểu.
Mặc dù tính chọn lọc
cao của đầu dò MS/MS, nên xem xét ít nhất hai lần phân mảnh của mỗi chất phân
tích để xác định chắc chắn, cần phải xem xét trong việc lựa chọn số
lần phân mảnh đồng thời để số lượng điểm đo cho một pic ít nhất là 10. Do đó,
nên sử dụng thuật toán tự động (như “scheduled MRM” hoặc “triggered MRM) để thu
được sự phân mảnh đặc trưng của chất phân tích xung quanh thời gian lưu dự kiến
của chất phân tích.
Trong một chuỗi dung dịch
chuẩn phải được bơm thường xuyên, xem thêm các yêu cầu của Quy trình kiểm soát
chất lượng được nêu trong SANTE 11312: 2021 Rev 2.
A.6.4 Phương
pháp D4: Xác định bằng sắc ký khí với đầu dò khối phổ (GC-MS)
A.6.4.1 Nguyên
tắc
Sắc ký khí với đầu dò
khối phổ tứ cực (được ưu tiên trong chế độ SIM), đầu dò bẫy ion và đầu dò khối
phổ thời gian bay (không phụ thuộc vào độ phân giải MS) phù hợp với tất cả
các phân tích chiết được bằng các quy trình từ E1 đến E7, dễ bay hơi mà không bị
phân hủy sau khi làm sạch bằng một trong các quy trình từ C1 đến C5. Phân tích
GC-MS mà không làm sạch chỉ có thể áp dụng nếu các
dịch chiết được pha loãng nhiều lần (phương pháp C0).
A.6.4.2 Cách
tiến hành
Bơm các dung dịch từ
quy trình S0 hoặc S1 vào hệ thống sắc ký khí, với đầu
dò khối phổ. Phép đo có thể sử dụng nhiều loại thiết bị GC-MS, thông số thiết bị
và cột.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điều kiện hoạt động
sau của GC-MS cho thấy là thích hợp, nhưng chỉ là ví dụ về các điều kiện thí
nghiệm trên những thiết bị đã nêu. Sự thay đổi của những điều kiện này không phải
là sự sai lệch so với phương pháp.
A.6.4.4 Ví
dụ về các điều kiện thích hợp
A.6.4.4.1 Thiết
bị 1
Thiết bị
Agilent GC 6890B
GC/5973N MSD
Khí mang
Heli, 2,0 ml/min,
đẳng dòng
Bộ phận bơm mẫu
Hệ thống bơm lạnh KAS
(CIS/PTV)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống bơm lạnh
delay dung môi
Thể tích bơm mẫu
3 μl
Chương trình nhiệt độ
bơm mẫu
Giữ ở
50 °C trong 0,8 min, tăng 72 °C/min đến
280 °C, giữ trong 5 min ở 280 °C, tăng 72 °C/min đến 300 °C, giữ trong 5 min ở
300 °C
Khí làm sạch buồng
tiêm
0,0 min đến 0,5 min
20 ml/min (van xả), 0,5 min đến 2,0 min không xả,
2,0 min đến 6,0 min 47,4 ml/min (dòng xả), sau 6,0 min Gas saver 20 ml/min
Cột
Cột mao quản 5 %
phenyl/95 % dimethylsiloxane, chiều dài 30 m, đường kính trong 0,25 mm, độ
dày lớp phủ 0,25 μm
(ví dụ: DB5 MS)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giữ ở nhiệt độ 40
°C trong 2,0 min, tăng 30 °C/min đến 220 °C, tăng
5 °C/min đến 260 °C, tăng 20 °C/min đến 280 °C,
giữ trong 15 min ở 280 °C
Nhiệt độ giao diện
ghép nối sắc ký-phối phổ
280 °C
Solvent delay
4,0 min
lon hóa
El, 70 eV
Nhiệt độ nguồn ion
hóa
230 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị
Agllent
GC 6890B GC/5973N MSD
Khí mang
Heli, 1,0 ml/min, đẳng
dòng
Bộ phận bơm mẫu
Chia dòng/không chia
dòng
Kĩ thuật bơm mẫu
Không chia dòng có
xung áp suất, 200 kPa, thời gian xung 1,0 min
Thể tích bơm mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương trình nhiệt độ
bơm mẫu
240 °C
Khí làm sạch buồng
tiêm
1,5 min sau khi bơm
(thời gian xả) dòng xả tới van chia dòng 50 ml/min
Cột
Cột mao quản 5 %
phenyl/95 % dimethylsiloxane, chiều dài 30 m, đường kính trong 0,25 mm, độ
dày lớp phủ 0,25 μm (ví dụ: DB5 MS)
Nhiệt độ cột
Giữ ở 70 °C trong 2,0
min, tăng 25 °C/min đến 170 °C, , tăng 3 °C/min đến 210 °C, tăng 30 °C/min đến
290 °C, giữ trong 9 min ở 290 °C.
Nhiệt độ dòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Solvent delay
6,0 min
lon hóa
El, 70 eV
Nhiệt độ nguồn ion
hóa
230 °C
A.6.4.5
Nhận xét
Để biết thời gian lưu
và các mảnh ion đặc trưng, xem CEN/TR 16468.
Đối với phương pháp
phân tích GC-MS, cột sắc kí không phân cực đặc biệt phù hợp, ví dụ: 100 %
methylslloxane hoặc 5 % phenyl và 95 % methylsiloxane. Để xác nhận những chất
phân cực sử dụng cột có độ phân cực cao hơn, ví dụ: 50 % phenyl- và 50 %
methylsiloxane hoặc 14 % cyanopropylphenyl- và 86 % methylsiloxane.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chức năng xả ngược
(backflush) được khuyến khích sử dụng. Khi sử dụng chức năng backflush, dòng bị
đảo ngược sau khi rửa giải hết các chất phân tích cần quan tâm, do đó, các hợp
chất ít bay hơi còn lại trên cột được thổi ngược
qua cột và thoát qua qua ngã chia dòng. Do đó, việc thay đổi thời gian lưu
và nhiễm bẩn nguồn ion có thể được giảm thiểu.
Để xác định các hợp chất
sử dụng khối phổ một lần chọn lọc ion (SIM) nhạy hơn
quét toàn dãy phổ. Trong chế độ SIM, yêu cầu ít nhất 3 ion khối lượng để định
danh chắc chắn chất phân tích, cần phải xem xét trong việc lựa chọn số lần phân
mảnh đồng thời để số lượng điểm đo cho một pic ít nhất là 10.
Nếu việc đánh giá định
lượng của một pic chất phân tích bị ảnh hưởng của những pic của những hợp chất
cộng chiết thì dung dịch chuẩn của chất phân tích trong cùng nền mẫu không có
dư lượng nên được đo để so sánh.
Trong một chuỗi dung dịch
chuẩn phải được bơm thường xuyên, xem thêm các yêu cầu của Quy trình kiểm soát
chất lượng được nêu trong SANTE 11312: 2021 Rev 2
A.6.5
Phương pháp D5: Xác định bằng sắc ký khí với đầu dò quang
hóa ngọn lửa (GC-FPD)
A.6.5.1 Nguyên
tắc
Sắc ký khí với đầu dò
quang hóa ngọn lửa phù hợp với tất cả các phân tích có chứa phospho và lưu huỳnh
chiết được bằng các quy trình từ E1 đến E7, dễ bay hơi mà không bị phân hủy sau
khi làm sạch bằng một trong các quy trình từ C1 đến C5. Phân tích GC-FPD mà
không làm sạch chỉ có thể áp dụng nếu các dịch chiết được pha loãng nhiều lần
(phương pháp C0).
A.6.5.2
Cách tiến hành
Bơm những dung dịch từ
quy trình S0 hoặc S1 vào hệ thống sắc ký khí quang hóa
ngọn lửa. Phép đo có thể sử dụng nhiều loại thiết bị GC và cột.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điều kiện hoạt động
sau của GC cho thấy là thích hợp, nhưng chỉ là ví dụ về các điều kiện thí nghiệm
trên những thiết bị đã nêu. Sự thay đổi của những điều kiện này không phải là sự
sai lệch so với phương pháp.
A.6.5.4 Ví
dụ về các điều kiện thích hợp
A.6.5.4.1 Thiết
bị 1
Thiết bị
Agilent GC5890
Khí mang
Heli, 8,0 ml/min, đẳng
dòng
Bộ phận bơm mẫu
Chia dòng/không chia
dòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60 giây không chia
dòng, sau đó chia dòng tỷ lệ 1:10
Thể tích bơm mẫu
3 μl
Nhiệt độ bơm mẫu
250 °C
Cột
Cột mao quản 14 %
cyanoproplyphenyl/86 % dimethylploysiloxane, chiều dài 15 m, đường kính trong
0,53 mm, độ dày lớp phủ 1,0 μm (ví dụ: DB 1701)
Nhiệt độ cột
Giữ ở 60 °C trong 2,0
min, tăng 10 °C/min đến 260 °C, giữ ở 260 °C trong 10 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FPD với bộ lọc
phospho hoặc lưu huỳnh
Nhiệt độ đầu dò
240 °C
Khí đầu dò
14 ml/min Heli, 75
ml/min hydro, 120 ml/min không khí
A.6.5.4.2 Thiết
bị 2
Thiết bị
Fisons MEGA5300
Khí mang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận bơm mẫu
Chia dòng/không chia
dòng
Kĩ thuật bơm mẫu
90 giây không chia
dòng, sau đó chia dòng tỷ lệ 1:20
Thể tích bơm mẫu
2 μl
Nhiệt độ bơm mẫu
250 °C
Cột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ cột
Giữ ở 70 °C trong 2,0
min, tăng 30 °C/min đến 130 °C, tăng 50 °C/min đến 250 °C, tăng 1 °C/min đến
260 °C giữ ở 260 °C trong 12 min.
Đầu dò
FPD với bộ lọc
phospho hoặc lưu huỳnh
Nhiệt độ đầu dò
130 °C
Khí đầu dò
25 ml/min Heli,
100 ml/min hydro, 25 ml/min oxi
Phân tích GC-FPD được sử
dụng cho các hợp chất hữu cơ chứa phospho có độ phân cực trung bình. Đầu dò FPD
cũng được áp dụng cho các chất phân tích có chứa lưu huỳnh hoặc thiếc. Sử dụng
FPD để định lượng các chất phân tích có chứa lưu huỳnh, phải xem xét rằng không
có mối quan hệ tuyến tính giữa nồng độ và tín hiệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi bộ phận bơm mẫu hoặc
đầu cột bị nhiễm bẩn có thể gây ra sự phân hủy một phần của một
số chất phân tích và thay đổi thời gian lưu. Việc sử dụng hỗn hợp chất bảo vệ
chất phân tích trong GC với các cột có độ phân cực trung bình cho đến nay vẫn
chưa được biết đến.
Trong một chuỗi dung dịch
chuẩn phải được bơm thường xuyên, xem thêm các yêu cầu của Quy trình kiểm soát
chất lượng được nêu trong SANTE 11312: 2021 Rev 2.
Chức năng xả ngược
(backflush) được khuyến khích sử dụng. Khi sử dụng
chức năng backflush, dòng bị đảo ngược sau khi rửa giải hết
các chất phân tích cần quan tâm, do đó, các hợp chất ít bay hơi còn lại trên cột
được thổi ngược qua cột và thoát qua qua ngã chia dòng. Do đó, việc thay đổi thời
gian lưu và nhiễm bẩn nguồn ion có thể được giảm thiểu.
A.6.6 Phương
pháp D6: Xác định bằng sắc ký khí với đầu
dò cộng kết điện tử (GC-ECD)
A.6.6.1 Nguyên
tắc
Sắc ký khí với đầu dò cộng
kết điện tử phù hợp với các hợp chất clo hữu cơ và
pyrethroid chiết xuất được bằng quy trình từ E1 đến E7, dễ bay hơi mà không bị
phân hủy sau khi làm sạch bằng cách sử dụng một trong các quy trình từ C1 đến
C5. Chuyển dung môi của dịch chiết sau cùng là rất khuyến khích.
A.6.6.2 Cách
tiến hành
Bơm những dung dịch từ
quy trình sau khi chuyển dung môi (ví dụ: trong toluene) vào hệ thống sắc ký
khí, với đầu dò bắt giữ điện tử. Phép đo có thể sử dụng nhiều loại thiết bị GC
và cột.
A.6.6.3
Thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6.6.4
Ví dụ về các điều kiện thích hợp
A.6.6.4.1 Thiết
bị 1
Thiết bị
Agilent GC6890
Khí mang
Heli, 1,0 ml/min, đẳng
dòng
Bộ phận bơm mẫu
Chia dòng/không chia
dòng
Kĩ thuật bơm mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích bơm mẫu
1 μl
Nhiệt độ bơm mẫu
240 °C
Khí làm sạch buồng
tiêm
1,5 min sau khi bơm
(thời gian xung) dòng xả tới van chia dòng 50 ml/min
Cột
Cột mao quản 5 %
phenyl/95 % dimethylsiloxane, chiều dài 30 m, đường kính trong 0,25 mm, độ
dày lớp phủ 0,25 μm (ví dụ: HP5 MS)
Nhiệt độ cột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu dò
63Ni-ECD
Nhiệt độ đầu dò
300 °C
Khí bổ
trợ ECD
Nitơ, 70 ml/min
Khí xả anod ECD
Nitơ,
6 ml/min
A.6.6.4.2 Thiết
bị 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Agilent GC7890A
Khí mang
Heli, tốc độ trung bình
35 cm/s ở 80 °C
Bộ phận bơm mẫu
Chia dòng/không chia
dòng
Kĩ thuật bơm mẫu
Không chia dòng
Thể tích bơm mẫu
1 μl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250 °C
Khí làm sạch buồng
tiêm
0,5 min sau khi bơm
(thời gian xả) dòng xả tới van chia dòng 60 ml/min
Cột
Retention gap (ống
mao quản silica khử hoạt tính) dài 5 m, đường
kính trong 0,32 mm nối với cột mao quản 35 % phenyl/65 % dimethylsiloxane,
chiều dài 30 m, đường kính trong 0,32 mm, độ dày lớp phủ 0,25 μm
(ví dụ: HP5 MS)
Nhiệt độ cột
Giữ ở
80 °C trong 0,5 min, tăng 26 °C/min đến 175 °C, tăng 6,5 °C/min đến 235 °C,
tăng 15 °C/min đến 300 °C giữ ở 300 °C trong 6 min.
Đầu dò
μECD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
340 °C
Khí bổ trợ
Nitơ, 30 ml/min
Những điều kiện này
được đưa ra trong Agilent Application Note 5990-9735EN (xem
http://www.chem.agilent.com/Library/appllcations/5990-9735EN.pdf)
Để biết thời gian lưu
và tín hiệu tương đối của các thuốc BVTV, xem CEN/TR 16468.
Đối với bơm không chia
dòng, nhiệt độ bắt đầu của buồng bơm mẫu nên thấp hơn khoảng 20 °C so với điểm
sôi của dung môi của dịch chiết sau cùng.
Khi bộ phận bơm mẫu hoặc
đầu cột bị nhiễm bẩn có thể gây ra sự phân hủy một phần của một số chất phân
tích và thay đổi thời gian lưu. Việc sử dụng hỗn hợp chất bảo vệ chất phân tích
trong GC với các cột có độ phân cực trung bình cho đến nay vẫn chưa được biết đến.
Trong một chuỗi dung dịch
chuẩn phải được bơm thường xuyên, xem thêm các yêu cầu của Quy trình kiểm soát
chất lượng được nêu trong SANTE 11312: 2021 Rev 2.
Chức năng xả ngược
(backflush) được khuyến khích sử dụng. Khi sử dụng
chức năng backflush, dòng bị đảo ngược sau khi rửa giải hết
các chất phân tích cần quan tâm, do đó, các hợp chất ít bay hơi còn lại trên cột
được thổi ngược qua cột và thoát qua qua ngã chia dòng. Do đó, việc thay đổi thời
gian lưu và nhiễm bẩn nguồn ion có thể được giảm thiểu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.7.1 Phương
pháp 1: Định lượng bằng ngoại chuẩn trong dung môi
A.7.1.1
Nguyên tắc
Việc xác định nồng độ của
chất phân tích trong dịch chiết sau cùng được thực hiện bằng cách so sánh
với chuẩn trong dung môi đã biết trước nồng độ. Các nhận xét
chung về quy trình và tính toán đường chuẩn được đưa ra trong CEN/TS
17061:2017, 4.1 và 4.2).
Phương pháp định lượng
này được áp dụng nếu không có sự thay đổi cường độ tín hiệu xảy ra trong một
chuỗi các mẫu phân tích, nếu không sai số trong quá trình chiết, làm sạch, sai
số trong phép đo và có thể loại trừ ảnh hưởng từ nền mẫu (xem Bảng 5).
A.7.1.2 Cách
tiến hành
Các dung dịch chuẩn có
nồng độ khác nhau được tạo ra bằng cách pha loãng dung dịch chuẩn gốc trong
dung môi thích hợp. Các dung dịch này được phân tích bằng sắc ký cùng với dịch
chiết của mẫu. Diện tích pic (hoặc chiều cao) của chất phân tích trong dung dịch
chuẩn và dịch chiết mẫu được xác định. Sau khi
lập đường chuẩn (xem CEN/TS 17061:2017, 4.4.2 đến 4.4.5), nồng độ của chất phân
tích trong dịch chiết mẫu ρA
được tính toán.
A.7.1.3 Tính
toán
Việc tính toán dư lượng
chất phân tích trong mẫu dựa trên ρA
như phần 7.3 đã trình bày.
A.7.2 Phương
pháp 2: Định lượng bằng ngoại chuẩn trong nền mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc xác định nồng độ
chất phân tích trong dịch chiết sau cùng được thực hiện bằng cách so sánh với
các dung dịch chuẩn trong nền mẫu không chứa chất dư lượng và đã biết trước nồng
độ. Các nhận xét chung về quy trình và tính toán đường chuẩn được đưa ra trong
CEN/TS 17061:2017, 4.1, 4.2 và 4.3 (để kiểm tra ảnh hưởng của nền).
Phương pháp định lượng
này sẽ được áp dụng nếu không có sự thay đổi cường độ tín hiệu xảy ra trong một
chuỗi các mẫu phân tích, không mất mát trong quá trình chiết, làm sạch, sai số
trong phép đo và không thể loại trừ các ảnh hưởng từ nền mẫu.
A.7.2.2 Cách
tiến hành
Các dung dịch chuẩn có
nồng độ khác nhau được tạo ra bằng cách pha loãng dung dịch chuẩn gốc bằng dung
dịch chiết sau cùng của mẫu không chứa chất phân tích. Một cách khác để chuẩn bị
các dung dịch chuẩn trong nền là bay hơi cho đến khi khô một thể tích dịch chiết
của mẫu không chứa dư lượng dưới dòng nitơ nhẹ và định mức lại với cùng một thể
tích của chuẩn trong dung môi. Các dung dịch này được phân tích bằng sắc ký
cùng với dịch chiết của mẫu. Diện tích pic (hoặc chiều cao) của chất phân tích
trong các dung dịch chuẩn và dịch chiết mẫu được xác định. Sau đó lập đường chuẩn
(xem CEN/TS 17061:2017, 4.4.2 đến 4.4.5) nồng độ của chất phân tích trong dịch
chiết mẫu ρA được
tính toán.
A.7.2.3 Tính
toán
Việc tính toán dư lượng
chất phân tích trong mẫu dựa trên ρA
như phần 7.3 đã trình bày.
A.7.3 Phương
pháp 3: Định lượng bằng nội chuẩn và chuẩn trong dung môi
A.7.3.1 Nguyên
tắc
Việc xác định nồng độ của
chất phân tích trong dịch chiết sau cùng được thực hiện bằng cách so sánh với
các dung dịch chuẩn trong dung môi đã biết trước nồng độ và chứa một lượng nội
chuẩn nhất định. Các nhận xét chung về quy trình và tính toán đường chuẩn bằng
cách sử dụng nội chuẩn được đưa ra trong CEN/TS 17061:2017, 4.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.7.3.2 Cách
tiến hành
Các dung dịch chuẩn
phân tích có nồng độ khác nhau được tạo ra bằng cách pha loãng các thể tích
dung dịch chuẩn gốc khác nhau và thể tích dung dịch chuẩn nội không đổi thành một
thể tích xác định bằng dung môi thích hợp. Các dung dịch này được phân tích bằng
sắc ký cùng với dịch chiết của các mẫu. Diện tích pic (hoặc chiều cao) của chất
phân tích trong dung dịch chuẩn và dịch chiết mẫu được xác định. Tính nồng độ
chất phân tích trong dịch chiết mẫu ρA
sau khi chọn đường chuẩn thích hợp theo CEN/TS 17061: 2017, 4.5.1.
A.7.3.3
Tính toán
Việc tính toán dư lượng
chất phân tích trong mẫu dựa trên ρA
như phần 7.3 đã trình bày.
A.7.4 Phương
pháp 4: Định lượng bằng phương pháp thêm chuẩn vào dịch chiết sau cùng
A.7.4.1 Nguyên
tắc
Việc xác định nồng độ
chất phân tích trong dịch chiết sau cùng được thực hiện bằng cách so sánh tín
hiệu chất phân tích trong dịch chiết sau cùng với tín hiệu chất phân tích của dịch
chiết sau cùng đã thêm lượng chất phân tích đã biết. Các nhận xét chung về quy
trình và tính toán đường chuẩn được nêu trong CEN/TS 17061:2017, 4.6.3.
Phương pháp định lượng
này sẽ được áp dụng nếu chỉ có ảnh hưởng nền và không có sẵn
mẫu không có dư lượng. Việc áp dụng phương pháp này giả định mối quan hệ tuyến
tính giữa nồng độ chất phân tích và tín hiệu phát hiện bởi hệ thống.
A.7.4.2 Cách
tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.7.4.3 Tính
toán
Việc tính toán dư lượng
của chất phân tích trong mẫu có thể được thực hiện như trong CEN/TS 17061:2017,
4.6.2.
A.7.5
Phương pháp 5: Định lượng bằng nội chuẩn và chuẩn trong nền
hoặc nội chuẩn là đồng vị
A.7.5.1
Nguyên tắc
Việc xác định nồng độ của
chất phân tích được xác định trong dịch chiết sau cùng được thực hiện bằng cách
so sánh với các dung dịch chuẩn nồng độ đã biết trong nền mẫu không chứa chất
phân tích, có chứa một lượng nội chuẩn không đổi. Nhận xét chung về quy trình
và tính toán được đưa ra trong CEN/TS 17061:2017, 4.5.
Việc sử dụng một nội
chuẩn là đồng vị, chỉ khác ở đồng vị với phân tử chất phân tích, là một trường
hợp đặc biệt. Ảnh hưởng nền
nói chung được loại bỏ tốt do đó không cần thiết phải sử dụng nền mẫu không chứa
chất phân tích.
Phương pháp định lượng
này sẽ được áp dụng nếu tổn thất trong quá trình chiết và làm sạch hoặc sai số
trong phép đo hoặc không loại bỏ được ảnh hưởng nền.
A.7.5.2
Cách tiến hành
Các dung dịch chuẩn
phân tích có nồng độ khác nhau được tạo ra bằng cách pha loãng các thể tích
dung dịch chuẩn gốc khác nhau và thể tích dung dịch chuẩn nội không đổi thành
thể tích xác định bằng dịch chiết nền mẫu không chứa chất phân tích. Các dung dịch
này được thực hiện phân tích sắc ký cùng với chiết xuất của các mẫu. Diện tích
pic (hoặc chiều cao) của chất phân tích trong dung dịch chuẩn và dịch chiết mẫu
được xác định. Sau khi chọn đường chuẩn thích hợp (xem CEN/TS 17061:2017,
4.5.1) nồng độ chất phân tích trong dịch chiết mẫu wA
có thể được tính toán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.7.5.3 Tính
toán
Việc tính toán dư lượng
chất phân tích trong mẫu có thể được thực hiện trên cơ sở ρA
như được nêu trong 7.3.
Nếu sử dụng các nội chuẩn
là đồng vị, việc tính toán được đơn giản hóa theo cách mà kiến thức về thể tích
dung môi chiết, các yếu tố pha loãng, ảnh hưởng nền mẫu,...
thì không cần thiết. Phần khối lượng của chất
phân tích wA có thể được lấy trực tiếp từ đường chuẩn bằng khối lượng mẫu đã biết.
Một thể tích không đổi của dung dịch chuẩn nội có đồng vị và thể tích thay đổi
của dung dịch phân tích gốc trong dung môi được định mức đến một thể tích xác định.
Việc tính toán dư lượng của chất phân tích trong mẫu có thể được thực hiện như
trong CEN/TS 17061: 2017, 4.5.2 và 4.5.3.
A.7.6 Phương
pháp 6: Định lượng bằng phương pháp thêm chuẩn vào mẫu
A.7.6.1 Nguyên
tắc
Việc xác định nồng độ
chất phân tích trong mẫu được thực hiện bằng cách so sánh tín hiệu chất phân tích
trong dịch chiết sau cùng của mẫu với tín hiệu chất phân tích của dịch chiết
sau cùng của cùng mẫu đã thêm lượng chất phân tích đã biết. Trong trường hợp
này, lượng chất phân tích đã biết được thêm vào mẫu
trước khi chiết. Nhận xét chung về quy trình và tính toán được đưa ra trong
CEN/TS 17061:2017, 4.6.1.
Việc áp dụng phương
pháp này giả định mối quan hệ tuyến
tính giữa nồng độ chất phân tích và tín hiệu trong hệ thống phát hiện. Phương
pháp định lượng này sẽ được áp dụng khi xảy ra sự mất mát của chất phân tích
trong quá trình chiết và làm sạch hoặc nếu có sự thay đổi trong phép đo phải được
bù và nếu không có nền mẫu không chứa chất phân tích.
A.7.6.2
Cách tiến hành
Trước khi chiết, lượng
đã biết của chất phân tích được thêm vào phần mẫu thử. Sau đó, các phần thử
nghiệm không thêm chuẩn và thêm chuẩn của mẫu được thực hiện theo toàn bộ quy
trình phân tích. Các diện tích pic (hoặc chiều cao) của các chất phân tích
trong các mẫu không thêm chuẩn và thêm chuẩn được xác định và vẽ (xem CEN/TS
17061:2017, 4.6.3). Sử dụng đường hồi quy có thể xác định được lượng chất phân
tích trong mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc tính toán dư lượng
của chất phân tích trong mẫu có thể được thực hiện như được đưa ra trong CEN/TS
17061:2017, 4.6.3.
A.7.7 Phương
pháp 7: Định lượng bằng cách hiệu chuẩn toàn bộ quy trình
A.7.7.1. Nguyên
tắc
Việc xác định nồng độ
chất phân tích được xác định trong dịch chiết sau cùng được thực hiện bằng cách
so sánh tín hiệu chất phân tích trong dịch chiết sau cùng của mẫu với tín hiệu
chất phân tích của dịch chiết sau cùng của mẫu hiệu chuẩn. Các mẫu và mẫu hiệu
chuẩn được thực hiện theo toàn bộ quy trình phân tích. Nhận xét chung về quy
trình và tính toán được đưa ra trong CEN/TS 17061:2017, 4.7.
Phương pháp định lượng
này sẽ được áp dụng nếu các kết quả chính hoặc thấp hơn có hệ thống phải được
bù, nếu hiệu ứng nền phải được bù và nếu không có sẵn mẫu không có dư lượng.
A.7.7.2
Cách tiến hành
Trước khi chiết, thêm lượng
chất phân tích vào các phần thử của mẫu hiệu chuẩn. Sau đó, các mẫu và các phần
thử nghiệm đã thêm chuẩn của các mẫu hiệu chuẩn được thực hiện theo toàn bộ quy
trình phân tích. Diện tích pic (hoặc chiều cao) của các chất phân tích trong
các mẫu và mẫu hiệu chỉnh đã thêm chuẩn được xác định.
Sau khi chọn đường chuẩn thích hợp (xem CEN/TS 17061:2017, 4.4.3 đến 4.4.4) nồng
độ của chất phân tích trong trích xuất mẫu ρA
có thể được tính.
A.7.7.3 Tính
toán
Việc tính toán dư lượng
chất phân tích trong mẫu có thể được thực hiện trên cơ sở ρA
như được nêu trong 7.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(Tham khảo)
Thông tin bổ sung
B.1 Tổng
quát
Phương pháp này
(QuEChERS) được xuất bản lần đầu tiên bởi M. Anastassiades và các cộng sự [8]
vào năm 2003 và sau đó được sửa đổi thành quy trình tự
hiện tại để mở rộng phổ của chất phân tích và nền mẫu.
B.2
Chuẩn bị hỗn hợp muối-đệm (A.1.8)
Nếu
không sử dụng các hỗn hợp muối-đệm có sẵn trên thị
trường, việc chuẩn bị một số phần của hỗn hợp này rất hữu ích khi sử dụng một bộ
chia mẫu.
B.3 Thuốc
thử để làm sạch
Nếu không sử dụng các ống
ly tâm có sẵn thuốc thử dùng làm sạch, thì nên chuẩn bị tất cả các ống ly tâm cần
thiết để làm sạch trước khi chiết. Việc sử dụng một bộ chia mẫu là hữu ích
trong trường hợp đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian chiết kéo dài
lên 15 min hoặc hơn để đạt được hiệu quả chiết tốt
hơn. Khi sử dụng thời gian chiết được đề xuất ban đầu
(lắc) là 1 min cho các mẫu đông lạnh, người ta nhận thấy rằng một số loại thuốc
BVTV cho hiệu suất chiết thấp. Nên tránh thời gian chiết lớn hơn 60 min để
giảm phân hủy chất phân tích kém bền.
B.5
Phân tích không nội chuẩn
Để làm rõ mức độ giảm
thể tích và ảnh hưởng của các nền mẫu đến sự tách pha, ba phòng thí nghiệm với
những thí nghiệm đặc biệt đã được tiến hành. Mười lăm loại nền mẫu khác nhau có
nguồn gốc thực vật (bao gồm cả chè và bột mì) đã được nhiễm 20 loại thuốc BVTV.
Các dung dịch chiết được phân tích bởi LC-MS/MS mà không cần làm sạch, sau khi
đã pha loãng đủ để loại trừ các ảnh hưởng nền. Hiệu suất thu hồi không phụ thuộc
vào thể tích của pha axetonitril (dao động từ 7,0 ml đến 10,5 ml). Giữa pha
axetonitril và nước có
chứa các phần thực vật rắn lớn hơn 5 ml trong một số trường hợp (ví dụ như bơ,
chanh, chè, bột mì). Tuy nhiên, hiệu suất thu hồi trung bình của tất cả các loại
thuốc BVTV trong một nền mẫu của một phòng thí nghiệm dao động trong khoảng 77
% đến 114 %. Xem xét giá trị trung bình của cả ba phòng thí nghiệm, ngoại trừ
hai nền (bơ, chè) hiệu suất thu hồi trung bình là trong khoảng 97 % đến 103 %.
Các thí nghiệm đã chứng minh rằng việc sử dụng nội chuẩn không cần phải có thể
tích chiết chính xác là 10 ml.
B.6 Tỷ
lệ
Trong các quy trình chiết,
khối lượng của phần mẫu thử được cố định (ví dụ 10 g, 5 g hoặc 2 g). Lượng này
đủ để chuẩn bị 6 ml dịch chiết thô được sử dụng trong quy trình làm sạch. Các
bước chiết và làm sạch có thể mở rộng theo mong muốn, miễn là lượng thuốc thử
được sử dụng vẫn giữ nguyên tỷ lệ. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng lượng mẫu sử dụng
càng nhỏ thì sai số của mẫu sẽ càng cao. Do đó, trong quá trình xác nhận giá trị
sử dụng của phương pháp mỗi phòng thí nghiệm nên nghiên cứu sự thay đổi mẫu đạt
được khi những thiết bị có sẵn, sử dụng các mẫu đại diện có chứa dư lượng phát
sinh.
B.7 Điều
chỉnh giá trị pH
Bằng cách thêm các muối
đệm citrate (A.1.8) trong quá trình chiết, hầu hết các mẫu đều
đạt được giá trị pH trong khoảng từ 5 đến 5,5. Phạm vi pH này thích hợp để chiết
và định lượng thuốc diệt cỏ có tính axit, các hợp chất không bền trong môi trường
kiềm (ví dụ captan, folpet, tolylfluanid) cũng như không bền trong môi trường
acid (ví dụ như các hợp chất pymetrozine,
dioxacarb)..
Sau khi tiếp xúc với
PSA (A.1.15), độ pH của dịch chiết tăng lên lớn hơn 8. Điều này có thể làm giảm
tính ổn định của thuốc BVTV nhạy với bazơ (ví dụ: captan, folpet, dichlofluanid,
tolylfluanid, pyridate, methiocarb sulfon, chlorothalonil). Nếu các chất chiết
xuất được axit hóa nhanh chóng đến pH 5, sự phân hủy của các hợp chất đó sẽ giảm
đáng kể để có thể lưu trữ trong nhiều ngày, ở pH này, thuốc BVTV không bền axit
(ví dụ như pymetrozine, dioxacarb, thiodicarb) cũng đủ ổn định trong vài ngày.
Chỉ một số loại thuốc
diệt cỏ sulfonyl urea rất nhạy, carbosulfan và benfuracarb đã được chứng minh
là không được bảo vệ đầy đủ ở pH 5. Tuy nhiên, các hợp chất này đã được chứng
minh là ổn định ở pH của dịch chiết không axit (sau
khi chiết phân tán SPE) trong vài ngày. Nếu các hợp chất này nằm trong phạm vi
phân tích, nên sử dụng một phần của dịch
chiết không axit hóa để đo. Nếu phép đo có thể được thực hiện nhanh chóng, thì
cũng có thể sử dụng dịch chiết ở pH 5. Tuy nhiên cần chú ý sulfonylurea có tính
axit nhất có thể bị mất trong quá trình làm sạch PSA. Chúng có thể được phân
tích cùng với thuốc BVTV có tính axit trực tiếp từ dịch chiết xuất thô (6.3 và
A.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các nghiên cứu
hiệu suất thu hồi ví dụ: 10 g mẫu được thêm 100 μl dung
dịch thuốc BVTV trong axetonitril hoặc axeton. Lắc nhanh bằng máy trộn Vortex
(A.2.13) có thể giúp phân tán dung môi và thuốc BVTV tốt trong mẫu. Phải tránh
sử dụng thể tích dung dịch chuẩn lớn hơn (ví dụ: lớn hơn 200 μl).
Nếu không có thể, thể tích này được bù bằng mẫu trắng dùng để chuẩn bị dung dịch
chuẩn trong nền mẫu, để tránh sự khác biệt về nồng độ của nền trong dịch chiết
sau cùng.
B.9 Làm
sạch với GCB
Cần phải tính đến, một
số thuốc BVTV và nội chuẩn có ái lực mạnh với cấu trúc
phẳng của GCB. Nhưng các nghiên cứu hiệu suất thu hồi cho thấy không có sự mất
mát đáng kể nào xảy ra nếu dịch chiết, sau khi phân tán SPE với GCB, vẫn duy
trì một lượng chlorophyl hoặc carotinoid. Anthracene (hoặc d10- Anthracen) có
thể được sử dụng như chuẩn QC (xem Bảng 1). Nếu lượng anthracen thu hồi trên 70
%, điều này cũng đúng đối với những thuốc BVTV cấu trúc phẳng có ái
lực cao nhất đối với carbon.
B.10 Nồng
độ của dịch chiết sau cùng và thay đổi dung môi
Nếu không bơm thể
tích lớn (3 μl trở lên) và giới hạn phát hiện mong muốn
của các hợp chất phân tích không thể đạt được, cần phải quan tâm đến nồng độ của
các dịch chiết sau cùng và thay đổi dung môi nếu cần thiết. Nếu sử dụng GC/MSD,
dịch chiết làm giàu 4 lần là đủ. Để đạt được điều này, ví dụ 4 ml
chiết axit (pH 5) được chuyển vào một ống nghiệm và
giảm xuống còn khoảng 1 ml ở nhiệt độ 40°C sử dụng
dòng nitơ nhẹ. Cần thay đổi dung môi nếu hiệu năng của GC khi sử dụng
axetonitril không đạt yêu cầu hoặc nếu NPD được sử dụng (không có
PTV-injector). Thực hiện bằng cách, hóa hơi dịch chiết đến gần khô ở nhiệt độ
40°C sử dụng dòng khí nitơ nhẹ và hòa tan trong 1 ml dung môi thích hợp (một
vài giọt dodecan có thể giúp giảm mất những hợp chất dễ bay hơi). Dịch chiết mẫu
trắng (cần thiết cho việc chuẩn bị các dung dịch đường chuẩn) cần được xử lý
cùng một cách.
Phụ lục C
(Tham khảo)
Xác nhận giá trị sử dụng của
phương pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hoạt chất số thứ tự
từ 191 đến 317 trong bảng C.1 đã được xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp
trên các nền mẫu đại diện cam, xà lách, gạo và nho khô tại các mức thêm chuẩn
0,01 mg/kg đến 0,1 mg/kg.
Các hoạt chất số thứ tự
từ 318 đến 336 trong bảng C.1 đã được xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp
trên các nền mẫu đại diện cam, xà lách, gạo và chè tại các mức thêm chuẩn 0,01
mg/kg đến 0,1 mg/kg.
Tất cả dữ liệu đánh giá
tại ít nhất 3 phòng thử nghiệm và 2 mức nồng độ khác nhau.
Các nghiên cứu xác nhận
giá trị sử dụng của phương pháp đã bao gồm nhiều chất phân tích trên các nền mẫu
nông sản đại diện thu được kết quả độ thu hồi thu từ 70 % đến 120 % và độ lệch
chuẩn không vượt quá 20 %.
Bảng
C.1 - Các nhóm nền mẫu xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp
STT
Chất
phân tích
CAS
Nhóm
nền mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm
lượng nước và axit cao
Hàm
lượng nước thấp và tinh bột cao
Hàm
lượng nước thấp và lượng đường cao
1.
2,4-D
94-75-7
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.
Acephate
30
560-19-1
X
X
X
X
3.
Acetamiprid
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
X
4.
Acrinathrin
101
007-06-1
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
5.
Aldicarb
116-06-3
X
X
X
X
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65
195-55-3
X
X
X
X
7.
Azoxystrobin
131
860-33-8
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
8.
Benalaxyl
71
626-11-4
X
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Berberine
2086-83-1
X
X
X
10.
Bifenthrin
82
657-04-3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
11.
Biphenyl
92-52-4
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.
Bitertanol
70
585-3.6-3
X
13.
Boscalid
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
X
14.
Bromopropylate
18
181-80-1
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
15.
Bromoxynil
1
689-84-5
X
X
X
X
16.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
116
255-48-2
X
X
X
X
17.
Bupirimate
41
483-43-6
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
18.
Buprofezin
69
327-76-0
X
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Carbaryl
63-25-2
X
X
X
X
20.
Carbendazim
10
605-21-7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
21.
Carbofuran
1
563-66-2
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.
Carbofuran, 3-
hydroxy-
16
655-82-6
X
X
X
X
23.
Carboxin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
X
24.
Chlorfenapyr
122
453-73-0
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
25.
Chlorfenvinphos
470-90-6
X
26.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
101-21-3
X
27.
Chlorpyrifos (ethyl)
2
921-88-2
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28.
Chlorpyrifos-methyl
5
598-13-0
X
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chlorthal-dimethyl
1
861-32-1
X
X
X
X
30.
Clofentezine
74
115-24-5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
31.
Clomazone
81
777-89-1
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32.
Clothianidin
210
880-92-5
X
X
X
X
33.
Cyazofamid
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
X
34.
Cyfluthrin
68
359-37-5
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35.
Cyhalothrin, lambda-
91
465-08-6
X
X
36.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
57
966-95-7
X
X
X
X
37.
Cypermethrin
52
315-07-8
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38.
Cyproconazole
94
361-06-5
X
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cyprodinil
121
552-61-2
X
X
X
X
40.
DDD, p,p-
72-54-8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
41.
DDE, p,p-
72-55-9
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42.
Deltamethrin
52
918-63-5
X
43.
Demeton-S-methyl
sulphon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
X
44.
Diazinon
333-41-5
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45.
Dichlorprop-P
15
165-67-0
X
X
X
X
46.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
62-73-7
X
X
X
X
47.
Dicloran
99-30-9
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
48.
Dicrotophos
3
735-78-3
X
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dieldrin
60-57-1
X
X
X
X
50.
Diethofencarb
87
130-20-9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
51.
Difenoconazole
119
446-68-3
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
52.
Diflubenzuron
35
367-38-5
X
X
X
53.
Dimethoate
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
X
54
Dimethomorph
110
488-70-5
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55.
Diniconazole
83
657-24-3
X
X
X
X
56.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
122-39-4
X
X
X
57.
Diuron
330-54-1
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
58.
Endosulfan sulfate
1
031-07-8
X
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Endosulfan, alpha-
33
213-66-0
X
X
X
X
60.
Endosulfan, beta-
33
213-65-9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
61.
Epoxiconazol
133
855-98-8
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
62.
Ethofumesate
26
225-79-6
X
X
X
X
63.
Ethoprophos
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
X
64.
Etofenprox
80
844-07-1
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
65.
Etridiazol
2
593-15-9
X
X
X
X
66.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
131
807-57-3
X
X
X
X
67.
Fenamidone
161
326-34-7
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
68.
Fenarimol
60
168-88-9
X
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fenazaquin
120
928-09-8
X
X
X
X
70.
Fenbuconazole
114
369-43-6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
71.
Fenhexamid
126
833-17-8
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
72.
Fenitrothion
122-14-5
X
X
X
X
73.
Fenoxycarb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
X
74.
Fenpropathrin
64
257-84-7
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
75.
Fenpropidin
67
306-00-7
X
X
X
X
76.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
67
306-03-0
X
X
X
X
77.
Fenpyroximate
111
812-58-9
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
78.
Fenthion
55-38-9
X
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fenvalerate
51
630-58-1
X
X
X
X
80.
Fipronil
120
068-37-3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
81.
Flonicamid
158
062-67-0
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
82.
Fluazifop
69
335-91-7
X
X
X
X
83.
Fluazifop-P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
X
84.
Fludioxonil
131
341-86-1
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
85.
Flufenoxuron
101
463-69-8
X
X
X
X
86.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
239
110-15-7
X
X
X
X
87.
Fluquinconazole
136
426-54-5
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
88.
Flusilazole
85
509-19-9
X
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Flutolanil
66
332-96-5
X
X
X
X
90.
Flutriafol
76
674-21-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
91.
Fluvalinate
69
409-94-5
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
92.
Formetanate
22
259-30-9
X
X
X
X
93.
Haloxyfop-P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
X
94.
Hexachlorobenzene
(HCB)
118-74-1
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95.
Hexaconazole
79
983-71-4
X
X
X
X
96.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
78
587-05-0
X
X
X
X
97.
Imazalil
35
554-44-0
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
98.
Imidacloprid
138
261-41-3
X
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Indoxacarb
173
584-44-6
X
X
X
X
100.
Iprodione
36
734-19-7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
101.
Iprovalicarb
140
923-17-7
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
102.
Isofenphos-methyl
99
675-03-3
X
X
X
X
103.
Kresoxim-methyl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
104.
Linuron
330-55-2
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
105.
Lufenuron
103
055-07-8
X
X
106.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
634-78-2
X
X
X
X
107.
Malathion
121-75-5
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
108.
Mandipropamid
374
726-62-2
X
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MCPA
94-74-6
X
X
X
X
110.
Mepanipyrim
110
235-47-7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
111.
Metalaxyl
57
837-19-1
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
112.
Metamitron
41
394-05-2
X
X
X
X
113.
Methamidophos
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
X
114.
Methidathion
950-37-8
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
115.
Methiocarb
2
032-65-7
X
X
X
X
116.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
179-25-1
X
X
X
117.
Methiocarb-sulfoxid
2
635-10-1
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
118.
Methomyl
16
752-77-5
X
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Methoxyfenozide
161
050-58-4
X
X
X
X
120.
Metolachlor (S-)
51
218-45-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
121.
Metrafenone
220
899-03-6
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
122.
Metribuzin
21
087-64-9
X
X
X
X
123.
Monocrotophos
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
X
124.
Myclobutanil
88
671-89-0
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125.
Omethoate
1
113-02-6
X
X
X
X
126.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
666-30-9
X
127.
Oxadixyl
77
732-09-3
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
128.
Oxamyl
23
135-22-0
X
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Paraoxon-methyl
950-35-6
X
X
X
X
130.
Parathion
56-38-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
131.
Parathion-methyl
298-00-0
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
132.
Penconazole
66
246-88-6
X
X
X
X
133.
Pencycuron
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
X
134.
Pendimethalin
40
487-42-1
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
135.
Permethrin
52
645-53-1
X
136.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
684-63-4
X
X
X
X
137.
Phenylphenol, 2-
90-43-7
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
138.
Phosalone
2
310-17-0
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phosmet
732-11-6
X
140.
Phoxim
14
816-18-3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
141.
Piperonyl butoxide
51-03-6
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
142.
Pirimicarb
23
103-98-2
X
X
X
X
143.
Pirimicarb,
desmethyi-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
X
144.
Pirimiphos-methyl
29
232-93-7
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
145.
Procymidone
32
809-16-8
X
X
146.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
41
198-08-7
X
X
X
X
147.
Propamocarb
hydrocloride
24
579-73-5
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
148.
Propargite
2
312-35-8
X
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Propiconazole
60
207-90-1
X
X
X
X
150.
Propoxur
114-26-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
151.
Propyzamide
23
950-58-5
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
152.
Prosulfocarb
52
888-80-9
X
X
X
X
153.
Prothiofos
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
154.
Pymetrozine
123
312-89-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
155.
Pyraclostrobin
175
013-18-0
X
X
X
X
156.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96
489-71-3
X
X
157.
Pyrifenox
88
283-41-4
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
158.
Pyrimethanil
53
112-28-0
X
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pyriproxyfen
95
737-68-1
X
X
X
X
160.
Quinalphos
13
593-03-8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
161.
Quinoxyfen
124
495-18-7
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
162.
Quintozene
(PCNB)
82-68-8
X
X
X
X
163.
Spinosyn A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
X
164.
Spinosyn D
131
929-63-0
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
165.
Spirodiclofen
148
477-71-8
X
X
X
X
166.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
118
134-30-8
X
X
X
X
167.
Tebuconazole
107
534-96-3
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
168.
Tebufenozide
112
410-23-8
X
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tebufenpyrad
119
168-77-3
X
X
X
X
170.
Teflubenzuron
83
121-18-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
171.
Tefluthrin
79
538-32-2
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
172.
Tepraloxydim
149
979-41-9
X
X
X
X
173.
Tetraconazole
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
X
174.
Tetradifon
116-29-0
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
175.
Tetramethrin
51
384-90-4
X
176.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
148-79-8
X
X
X
X
177.
Thiacloprid
111
988-49-9
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
178.
Thiamethoxam
153
719-23-4
X
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tolclofos-methyl
57
018-04-9
X
X
X
X
180.
Tolylfluanid
731-27-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
181.
Triadimefon
43
121-43-3
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
182.
Triadimenol
55
219-65-3
X
X
183.
Triazophos
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
184.
Tricyclazole
41
814-78-2
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
185.
Trifloxystrobin
141
517-21-7
X
X
X
X
186.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
68
694-11-1
X
X
X
X
187.
Triflumuron
64
628-44-0
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
188.
Trifluralin
1
582-09-8
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vinclozolih
50
471-44-8
X
X
X
X
190.
Zoxamide
156
052-68-5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
191.
Acetochlor
34256-82-1
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
192.
Alachlor
15972-60-8
X
X
X
X
193.
Aldicarb sulfone
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
X
194.
Aldicarb sulfoxide
1646-87-3
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
195.
Aldrin
309-00-2
X
X
X
X
196.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
865318-97-4
X
X
X
X
197.
Ametryl
834-12-8
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
198.
Amisulbrom
348635-87-0
X
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Amitraz
33089-61-1
X
X
X
X
200.
Anilofos
64249-01-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
201.
Atrazine
1912-24-9
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
202.
Azadirachtin
11141-17-6
X
X
X
X
203.
Azinphos-methyl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
X
204.
Bensulfuron Methyl
83055-99-6
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
205.
Butachlor
23184-66-9
X
X
X
X
206.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
133-06-2
X
X
X
X
207.
Carpropamid
104030-54-8
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
208.
Carvacrol
499-75-2
X
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chlorantraniliprole
500008-45-7
X
X
X
X
210.
Chlordane
57-74-9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
211.
Chlorfluazuron
71422-67-8
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
212.
Chlorlmuron ethyl
90982-32-4
X
X
X
X
213.
Chromafenozide
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
X
214.
Cyantraniliprole
736994-63-1
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
215.
Cyclosulfamuron
136849-15-5
X
X
X
X
216.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
180409-60-3
X
X
X
X
217.
Cyflumetofen
400882-07-7
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
218.
Cyhalofop- butyl
122008-85-9
X
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DDT
50-29-3
X
X
X
X
220.
DDT, o,p’
789-02-06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
221.
DDT, p,p'
50-29-3
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
222.
Dicofol
115-32-2
X
X
X
X
223.
Diflufenican
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
X
224.
Dinotefuran
165252-70-0
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
225.
Disulfoton
298-04-4
X
X
X
X
226.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17109-49-8
X
X
X
X
227.
Emamectin
benzoate
119791-41-2
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
228.
Endrin
72-20-8
X
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ethaboxam
162650-77-3
X
X
X
X
230.
Ethion
563-12-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
231.
Ethiprole
181587-01-9
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
232.
Etoxazole
153233-91-1
X
X
X
X
233.
Fenamiphos
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
X
234.
Fenamiphos
sulfone
31972-44-8
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
235.
Fenobucarb
3766-81-2
X
X
X
X
236.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
115852-48-7
X
X
X
X
237.
Fipronii sulfone
120068-36-2
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
238.
Fluazinam
79622-59-6
X
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Flucetosulfuron
412928-75-7
X
X
X
X
240.
Flucythrinate
70124-77-5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
241.
Fluometuron
2164-17-2
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
242.
Fluopyram
658066-35-4
X
X
X
X
243.
Fluoxastrobin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
X
244.
Folpet
133-07-3
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
245.
Forchlorfenuron
68157-60-8
X
X
X
X
246.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98886-44-3
X
X
X
X
247.
Fuberidazole
3878-19-1
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
248.
Halosulfuron methyl
100784-20-1
X
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HCH
608-73-1
X
X
X
X
250.
HCH, alpha
319-84-6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
251.
HCH, beta
319-85-7
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
252.
HCH, gamma
58-89-9
X
X
X
X
253.
Heptachlor
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
X
254.
Imibenconazole
86598-92-7
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
255.
Indaziflam
950782-86-2
X
X
X
X
256.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125225-28-7
X
X
X
X
257.
Iprobenfos
26087-47-8
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
258.
Isoprocarb
2631-40-5
X
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Isoprothiolane
50512-35-1
X
X
X
X
260.
Isoxabeh
82558-50-7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
261.
Isoxathion
18854-01-8
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
262.
Lenacil
01-08-64
X
X
X
X
263.
Matrine
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
X
264.
Metaflumizone
139968-49-3
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
265.
Metalaxyl-M
70630-17-0
X
X
X
X
266.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
67129-08-2
X
X
X
X
267.
Metazosulfuron
868680-84-6
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
268.
Metconazole
125116-23-6
X
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Methabenzthiazuron
18691-97-9
X
X
X
X
270.
Methacrifos
62610-77-9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
271.
Metolcarb
1129-41-5
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
272.
Molinate
2212-67-1
X
X
X
X
273.
Monolinuron
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
X
274.
Monuron
150-68-5
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
275.
Napropamide
15299-99-7
X
X
X
X
276.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150824-47-8
X
X
X
X
277.
Novaluron
116714-46-6
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
278.
Orthosulfamuron
213464-77-8
X
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Oxadiargyl
39807-15-3
X
X
X
X
280.
Oxycarboxin
5259-88-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
281.
Oxydemeton
methyl
301-12-2
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
282.
Oxyfluorfen
42874-03-3
X
X
X
X
283.
Paclobutrazol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
X
284.
Penoxsulam
219714-96-2
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
285.
Phenthoate
07-03-97
X
X
X
X
286.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13171-21-6
X
X
X
X
287.
Picolinafen
137641-05-5
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
288.
Prochloraz
67747-09-5
X
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Profoxydim
139001-49-3
X
X
X
X
290.
Propachlor
1918-16-7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
291.
Propanil
709-98-8
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
292.
Propaquizafop
111479-05-1
X
X
X
X
293.
Propisochlor
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
X
294.
Propyrisulfuron
570415-88-2
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
295.
Pyraclofos
89784-60-1
X
X
X
X
296.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
93697-74-6
X
X
X
X
297.
Pyrethrin I
121-21-1
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
298.
Pyrethrin II
121-29-9
X
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pyridalyl
179101-81-6
X
X
X
X
300.
Pyridaphenthion
119-12-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
301.
Quinclorac
84087-01-4
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
302.
Quizalofop ethyl
13593-08-3
X
X
X
X
303.
Rotenone
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
X
304.
Sethoxydim
74051-80-2
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
305.
S-Metolachlor
87392-12-9
X
X
X
X
306.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
187166-40-1
X
X
X
X
307.
Spinosad
168316-95-8
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
308.
Spiromesifen
283594-90-1
X
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Spirotetramat
203313-25-1
X
X
X
X
310.
Sulfoxaflor
946578-00-3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
311.
Tebuthiuron
34014-18-1
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
312.
Terbuthylazine
5915-41-3
X
X
X
X
313.
Thiobencarb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
X
314.
Triasulfuron
82097-50-5
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
315.
Trichlorfon
52-68-6
X
X
X
X
316.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
131983-72-7
X
X
X
X
317.
Uniconazole
83657-22-1
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
318.
Abamectin
71751-41-2
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bensulfuron
99283-01-9
X
X
X
320.
Benzobicyclon
156963-66-5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
321.
Berberine
2086-83-1
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
322.
Cyclaniliprole
1031756-98-5
X
X
X
323.
Cyetpyrafen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
324.
Esfenvalerate
66230-04-4
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
325.
Ethoxysulfurpn
126801-58-9
X
X
X
326.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
366815-39-6
X
X
X
327.
Fenclorim
3740-92-9
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
328.
Fenoxaprop-P Ethyl
71283-80-2
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fluxapyroxad
907204-31-3
X
X
X
330.
Imazapic
104098-48-8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
331.
Imazapyr
81334-34-1
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
332.
Isopyrazam
881685-58-1
X
X
X
333.
Metsulfuron methyl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
334.
Picoxystrobin
117428-22-5
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
335.
Transfluthrin
118712-89-3
X
X
X
336.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
81412-43-3
X
X
X
Phụ lục D
(Tham khảo)
Các chữ viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
D.1 - Danh sách các chữ viết tắt
Chữ
viết tắt
Nghĩa
APCI
lon hóa hóa học ở áp
suất khí quyển
c
Nồng độ chất
C18
octadecyl-sllyl-modified
silica gel
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ nội chuẩn
Ccal
mix ISTD
Pha loãng dung dịch nội
chuẩn để tạo hỗn hợp đường chuẩn
d-SPE
Chiết phân tán pha rắn
ECD
Đầu dò bắt giữ
điện tử
El
Ion
hóa bằng bắn phá điện tử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ion
hóa phun điện tử
FPD
Đầu dò quang hóa ngọn
lửa
FWHM
Bề rộng tại
nửa chiều cao pic
g
9,81 ms-2
GC
Sắc ký khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất hấp phụ graphit
cacbon black
GC-MS
Sắc ký khí khối phổ
GC-MS/MS
Sắc ký khí khối phổ
hai lần
HPLC
Sắc ký lỏng hiệu năng
cao
ID
Đường kính trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nội chuẩn
ITD
Đầu dò bẫy ion
LC-HR-MS
Sắc ký lỏng khối phổ
phân giải cao
LC-MS
Sắc ký lỏng khối phổ
LC-MS/MS
Sắc ký lỏng khối phổ
hai lần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Logarit hệ số phân bố
octanol/nước
MRL
Mức dư lượng tối đa
cho phép
MRM
Chế độ kiểm soát
đa/nhiều phản ứng
MS
Khối phổ
MS/MS
Khối phổ hai lần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu dò khối phổ
NaOH
Natri hydroxit
NCI
lon hóa hóa học âm
NPD
Đầu dò nito photpho
ODS
Octadecylsilan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lon hóa hóa học tạo
ion dương
pKa
pK hằng số phân ly
axit (Bảng 2, C0)
PSA
Chất hấp phụ amin bậc
1 và bậc 2
PTV
Chương trình nhiệt độ
hóa hơi
QC
Kiểm soát chất lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian lưu
Rt(A)
Thời gian lưu của chất
phân tích
Rt(ISTD)
Thời gian lưu của nội
chuẩn
SIM
Chế độ phân tích chọn
lọc ion
SPE
Chiết pha rắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế độ phân tích chọn
lọc phản ứng
TOF
Thời gian bay
UHPLC
Sắc ký lỏng siêu hiệu
năng
UPLC-MS/MS
Sắc ký lỏng siêu hiệu
năng khối phổ hai lần
w
Phần khối lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần khối lượng của
hoạt chất được xác định
ρ
Nồng độ khối lượng
ρA
Nồng độ khối lượng của
hoạt chất trong dịch chiết sau cùng
φ
Phần thể tích
V1
Dung dịch dịch chiết
thô sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích nước hoặc
axetonitril/nước thêm vào
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] EN 15662:2018 - Foods
of plant origin - Multimethod for the determination of pesticide residues using
GC- and LC-based analysis following acetonitrile extraction/partitioning
and clean-up by dispersive SPE - Modular QuEChERS - method.
European Committee for standardization (CEN), 2018.
[2] Arbeitsgruppe
„Pestizide“ - 5. Empfehlung: Kriterien zur Vorbereitung und Reduzierung von
Proben pflanzlicher Lebensmittel für die Rückstandsanalyse von Pflanzenschutz-
und Schädlingsbekämpfungsmitteln. Lebensmittelchemie, 1995, 49, pp. 40-42.
[3] CEN/TR 15641 - Food
analysis - Determination of pesticide residues by LC-MS/MS - Tandem mass
spectrometric parameters.
[4] CEN/TR 16699 - Foodstuffs
- Determination of pesticide residues by GC-MS/MS - Tandem mass spectrometric
parameters.
[5] CEN/TR 16468 - Food
analysis - Determination of pesticide residues by GC-MS - Retention times, mass
spectrometric parameters and đầu dò
response information.
[6] DG-SANTE - Guidance
document on analytical quality control and method validation procedures for
pesticide residues and analysis In food and feed. Document SANTE/11312/2021
Rev.2, European Commission, Directorate-General for Health and Food Safety, 19
October 2023.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[8] ANASTASSIADES M.„
LEHOTAY s. J„ STAJNBARER D„ SCHENCK F. J. - Fast and Easy Multiresidue
Method Employing Acetonitrile Extraction/Partitioning and “Dispersive
Solid-Phase Extraction” for the Determination of Pesticide Residues In Produce.
J. AOAC Int., 2003, 86(2), pp. 412- 431.
[9] CEN/TR 17063:2017 -
Foods of plant origin - Multimethod for the determination of pesticide
residues using GC- or LC-based analysis following acetonitrile
extraction/partitioning and cleanup by dispersive SPE - Validation data of the
modular QuEChERS-method.
[10] Thermo Fisher
Scientific - Fast GC-MS/MS Pesticide Analysis, Application Note AN52072.
Available at: [http://www.thermofisher.com.au/Uploads/file/Scientific/Applications/Scientific-lnstruments-
Automation/Fast-GC-MSMS-Pesticide-Analysls-AN52072.pdf]
[11] M. Anastassiades,
D. I. Kolberg, E. Eichhorn, A.-K. Wachtler, A. Benkenstein, S. Zechmann, D.
Mack, C. Wildgrube, A. Barth, I. Sigalov, S. Görlich, D. Dörk, G. Cerchia, 2020. Quick method for
the analysis of numerous highly polar pesticides in food involving extraction
with acidified methanol and LC- MS/MS measurement. Part I: Food of plant Origin
(QuPPe-PO-Method). EU Reference Laboratory for Pesticides Requiring Single
Residue Methods (EURL-SRM).