Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Tiêu chuẩn TCVN 12848:2025 về Nông sản có nguồn gốc thực vật

Số hiệu: TCVN12848:2025 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Nơi ban hành: *** Người ký: ***
Ngày ban hành: Năm 2025 Ngày hiệu lực:
Tình trạng: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12848:2025

NÔNG SẢN CÓ NGUỒN GỐC THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH ĐA DƯ LƯỢNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT SỬ DỤNG SẮC KÝ KHÍ VÀ SẮC KÝ LỎNG SAU KHI XỬ LÝ MẪU BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUECHERS

Agricultural products of plant origin - Multimethod for the determination of pesticide residues using GC - and LC - based analysis following preparation sample by QuEChERS - method

 

Lời nói đầu

TCVN 12848:2025 thay thế TCVN 12848:2020

TCVN 12848:2025 do Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Agricultural products of plant origin - Multimethod for the determination of pesticide residues using GC - and LC - based analysis following preparation sample by QuEChERS - method

CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, vận hành và thiết bị nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không yêu cầu giải quyết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng nó. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn và sức khỏe phù hợp cũng như xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng.

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp phân tích đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) trong nông sản có nguồn gốc thực vật và các sản phẩm chế biến của chúng bằng kỹ thuật sắc ký khí (GC) và sắc ký lỏng (LC), kết hợp với các hệ thống đầu dò như: khối phổ (MS hoặc MS/MS), khối phổ phân giải cao (HR-MS), đầu dò bắt điện tử (ECD), đầu dò quang hóa ngọn lửa (FPD).

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).

TCVN 5140:2008 (CAC/GL 41-1993), Bộ phận hàng hóa áp dụng giới hạn dư lượng tối đa và dùng để phân tích

TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

CEN/TS 17061:2017 Foodstuffs-Guidelines for the calibration and quantitative determination of pesticide residues and organic contaminants using chromatographic methods (Thực phẩm-Hướng dẫn hiệu chuẩn và định lượng dư lượng thuốc BVTV và những chất ô nhiễm hữu cơ bằng phương pháp sắc ký).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1

Sản phẩm chế biến

Là sản phẩm được tạo ra từ nguyên liệu là nông sản có nguồn gốc thực vật thông qua quá trình chế biến công nghiệp hoặc thủ công, trong đó nông sản có nguồn gốc thực vật là thành phần chính; quá trình chế biến làm thay đổi trạng thái hoặc đặc tính sử dụng của nguyên liệu nhằm tăng khả năng bảo quản, ổn định chất lượng hoặc đáp ứng mục đích sử dụng nhất định, nhưng không làm thay đổi bản chất nguồn gốc thực vật của nguyên liệu.

4  Nguyên tắc

Mẫu đã đồng nhất được chiết bằng axetonitril. Đối với các mẫu có hàm lượng nước dưới 80%, cần bổ sung nước vào mẫu để đạt tổng lượng nước khoảng 10 g, Sau khi thêm magie sulfat khan, natri clorua và muối đệm citrat, hỗn hợp được lắc mạnh và ly tâm để tách pha. Một phần của pha hữu cơ được làm sạch bằng cách chiết phân tán pha rắn (d-SPE), sử dụng các chất hấp phụ phù hợp kết hợp với magie sulfat khan để loại bỏ nước còn lại. Các chất hấp phụ có thể sử dụng như chất hấp phụ amin (PSA), graphit carbon (GCB), hoặc octadecylsilan (C18). Sau đó, dịch chiết được axit hóa bằng một lượng nhỏ axit formic nhằm tăng độ ổn định cho các hợp chất bảo vệ thực vật nhạy với môi trường bazơ. Dịch chiết sau cùng được phân tích trực tiếp bằng phương pháp sắc ký khí (GC) hoặc sắc ký lỏng (LC). Đối với GC, các đầu dò phù hợp bao gồm khối phổ chọn lọc (MS hoặc MS/MS), khối phổ phân giải cao (HR-MS), quang hóa ngọn lửa (FPD) và bắt điện tử (ECD). Đối với LC, đầu dò khối phổ hai lần (MS/MS) hoặc khối phổ phân giải cao (HR-MS) là đặc biệt phù hợp. Việc định lượng có thể được thực hiện bằng cách sử dụng chất nội chuẩn, được thêm vào phần mẫu thử trước lần chiết đầu tiên, tuy nhiên điều này không bắt buộc. Chi tiết về đường chuẩn xem trong CEN/TS 17061.

5  Chuẩn bị và bảo quản mẫu thử

5.1  Yêu cầu chung

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.2  Mẫu phòng thử nghiệm

Không tiến hành phân tích đối với mẫu bị hỏng. Nên tiến hành chuẩn bị mẫu ngay khi phòng thử nghiệm nhận được, trước khi có sự thay đổi đáng kể về lý hóa. Nếu không thể chuẩn bị mẫu ngay, mẫu phải được bảo quản ở nhiệt độ - 18 °C trước khi tiến hành xử lý sơ bộ và đồng hóa mẫu nhằm tránh suy giảm chất lượng. Mẫu đã sấy hoặc đã xử lý tương tự cần được phân tích trong thời hạn sử dụng đã công bố.

5.3  Mẫu thử được xử lý sơ bộ

Để chuẩn bị mẫu thử, chỉ lấy phần mẫu phòng thử nghiệm (PTN) áp dụng mức dư lượng tối đa theo TCVN 5140:2008 (CAC/GL 41-1993) Bộ phận hàng hóa áp dụng giới hạn dư lượng tối đa và dùng để phân tích. Không được loại bỏ thêm bất kỳ phần nào khác của thực vật.

Việc rút gọn mẫu PTN phải thực hiện sao cho thu được phần mẫu đại diện (ví dụ: chia bốn và chọn những phần chéo đối diện nhau). Nếu mẫu là các đơn vị có kích thước nhỏ (ví dụ: những loại quả nhỏ, đậu đỗ, ngũ cốc,...) phải trộn đều mẫu trước khi cân phần mẫu thử. Nếu mẫu là các đơn vị có kích thước lớn hơn lấy các phần hình rẻ quạt (ví dụ: dưa hấu) hoặc là những phần cắt ngang (ví dụ: dưa chuột) gồm cả lớp vỏ từ mỗi đơn vị mẫu [1].

5.4  Mẫu thử

Từ mỗi mẫu thử đã xử lý sơ bộ (5.3), loại ra các phần khó đồng hóa (ví dụ: đối với quả hạch cần loại bỏ hạt cứng) để thu được phần mẫu thử. Ghi lại khối lượng phần mẫu đã loại ra. Cần chú ý để tránh hao hụt phần thịt hoặc phần nước. Tính dư lượng theo khối lượng ban đầu của mẫu thử (bao gồm cả hạt).

Nếu mẫu khó đồng hóa hoặc khó chiết dư lượng thuốc BVTV do kích thước hạt lớn nên nghiền nhỏ mẫu bằng biện pháp thích hợp. Thực hiện ở nhiệt độ phòng nếu sự tách phần thịt và phần nước hoặc sự suy giảm thuốc BVTV xảy ra không đáng kể. Nghiền mẫu ở trạng thái đông lạnh làm giảm đáng kể sự thất thoát các chất phân tích không ổn định về tính chất hóa học, thường cho cỡ hạt nhỏ và đạt được độ đồng đều cao. Cắt mẫu thành miếng to (ví dụ: 3 cm x 3 cm) và đặt vào tủ đông (ví dụ: để qua đêm ở nhiệt độ âm 18 °C) trước khi nghiền. Quá trình xử lý cũng có thể tốt hơn và hiệu quả hơn bằng cách nghiền đông lạnh (dùng đá khô hoặc nitơ lỏng) giữ ở nhiệt độ dưới 0 °C. Đặc biệt đối với rau và quả có vỏ mỏng (ví dụ: cà chua, nho), việc nghiền đông lạnh thường cho sản phẩm nghiền đồng nhất hơn so với khi nghiền ở nhiệt độ thường. Khi mẫu thử được xử lý ở nhiệt độ thấp, cần tránh sự ngưng tụ do độ ẩm cao. Lượng cacbon dioxit còn dư cần được thoát hơi sao cho lượng có trong mẫu là không đáng kể.

5.5  Phần mẫu thử

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6  Cách tiến hành

Quá trình chiết mẫu được thực hiện theo các quy trình từ E1 đến E9. Sau khi chiết, làm sạch dịch chiết thô thu được bằng các quy trình từ C1 đến C5. Bước làm sạch có thể được bỏ qua nếu ảnh hưởng của nền mẫu trong quá trình phân tích bằng các phương pháp sắc ký được diễn tả trong các quy trình từ D1 đến D6 không đáng kể. Trong một số trường hợp, làm sạch có thể được thay thế bằng cách pha loãng dịch chiết thô (quy trình CO). Trước khi xác định, dịch chiết thường được ổn định theo quy trình S1. Tất cả quy trình được mô tả chi tiết trong Phụ lục A. Những thông tin bổ sung được nêu trong Phụ lục B.

Bảng 1 đến Bảng 4 mô tả ngắn gọn các quy trình cũng như những ghi chú ứng dụng và những ví dụ sử dụng. Hàm lượng nước trong nền mẫu được xác định bằng các phương pháp đo thích hợp hoặc tham khảo tài liệu [11]. Việc tính toán nồng độ dư lượng trong dịch chiết mẫu, đường chuẩn và phương pháp định lượng được mô tả trong các mục từ Q1 đến Q7 (Bảng 5). Kết hợp những quy trình liên quan đến chiết mẫu và làm sạch dịch chiết thô được nêu trong Bảng 6 cho rất nhiều loại nền mẫu (thô và chế biến).

Bảng 1 - Chiết mẫu (E)

Quy trình

Mô tả

Ứng dụng

Ví dụ nền mẫu

Chiết không thủy phân

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10 g phần mẫu thử không thêm nước được chiết với axetonitril

Nền mẫu chứa hàm lượng nước cao (lớn hơn hoặc bằng 80 %)

Rau quả, nước ép

E2

10 g phần mẫu thư được chiết với 10 ml axetonitril sau khi thêm 0,6 ml hoặc 0,2 ml dung dịch natri hydroxit

Nền mẫu chứa hàm lượng nước cao (lớn hơn hoặc bằng 80 %) và hàm lượng axit cao

(a) chanh, nho đỏ

(b) quả mâm xôi

E3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nền mẫu chứa hàm lượng nước trung bình (lớn hơn 40 % và nhỏ hơn 80 %)

(a) chuối, rau ăn củ (khoai tây, khoai mỡ,...)

(b) Chà là tươi, hạt dẻ

E4

Mẫu thử được đồng nhất với nước và 13,5 g phần mẫu thử được chiết với axetonitril

Nền mẫu chứa hàm lượng nước thấp (15 % đến 40 %)

Quả sấy khô và những nền mẫu tương tự

E5

5 g phần mẫu thử được thêm 10 ml nước sau đó được chiết với axetonitril

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ngũ cốc, sản phẩm ngũ cốc

E6

5 g phần mẫu thử được thêm

6 ml nước sau đó được chiết với axetonitril

Nền mẫu chứa hàm lượng nước trung bình (lớn hơn 40 % đến 80 %) và phần mẫu nhiều hoặc hàm lượng dầu cao (lớn hơn 5 %)

Tỏi, quả bơ

E7

2 g phần mẫu thử được thêm 10 ml nước sau đó được chiết với axetonitril

Nền mẫu chứa hàm lượng nước thấp (nhỏ hơn 15 %) và phần mẫu nhiều cũng như sản phẩm đông khô

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chiết và thủy phân

E8

Thủy phân ester và liên hợp của thuốc BVTV axit trong hỗn hợp 10 g mẫu trong axetonitril sau đó chiết với axetonitril (đề xuất tham khảo phương pháp thử cho thủy phân kiềm)

Nền mẫu với pH trung tính hoặc axit và hàm lượng nước cao (lớn hơn hoặc bằng 80 %)

Rau quả, nước ép, chanh

E9

Thủy phân ester và liên hợp của thuốc BVTV axit trong hỗn hợp 2 g đến 5 g mẫu trong axetonitril sau đó chiết với axetonitril (đề xuất tham khảo phương pháp thử cho thủy phân kiềm)

Nền mẫu với hàm lượng nước thấp

Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc, tỏi, gia vị, cà phê, thuốc lá, chè, đậu lăng, quả đông khô

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Quy trình

Mô tả

Ứng dụng

Ví dụ

C0

Không làm sạch

Những thuốc BVTV nhạy với bazơ và có tính axit (pKa nhỏ hơn 5) tương tác với chất hấp phụ amin (PSA) được sử dụng trong quy trình từ C2 đến C5, phân tích dịch chiết với phần mẫu ít.

Dưa chuột, táo, dịch chiết thô được pha loãng.

C1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Loại chất béo cộng chiết (ngay cả khi kết hợp với các bước làm sạch tiếp theo, ví dụ: C2, C3, C5)

Cam, chanh, ngũ cốc

C2

Chiết phân tán pha rắn với chất hấp phụ amin (PSA)

Làm sạch dịch chiết thô trước khi xác định thuốc BVTV bazơ và trung tính

Quy trình chuẩn cho bất kỳ nền mẫu nào không được nêu riêng

C3

Chiết phân tán pha rắn với lượng chất hấp phụ amin (PSA) lớn hơn

Làm sạch dịch chiết thô của nền mẫu có nguồn gốc thực vật với phần mẫu nhiều trước khi xác định thuốc BVTV bazơ và trung tính

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

C4

Chiết phân tán pha rắn với hỗn hợp chất hấp phụ amin và chất hấp phụ pha đảo trên nền silica (PSA/ODS)

Đồng thời làm sạch dịch chiết thô và loại chất béo cộng chiết

Quả có múi, ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc, quả bơ, oliu

C5

Chiết phân tán pha rắn với hỗn hợp chất hấp phụ amin và graphit carbon (PSA/GCB)

Làm sạch dịch chiết thô có màu đậm trước khi xác định thuốc BVTV bazơ và trung tính

Rau xà lách, rau diếp,...

Bảng 3 - Ổn định dịch chiết (S)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Mô tả

Ứng dụng

Ví dụ

S0

Không ổn định dịch chiết

Những chất phân tích dễ phân hủy bởi axit

Flazasulfurone, Mesosulfurone, Tribenurone, Triflusulfurone

S1

Ổn định dịch chiết với axit formic

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đa số chất phân tích

Bảng 4 - Phát hiện (D)

Quy trình

Mô tả

Ứng dụng

Ví dụ

D1

LC-MS/MS

Dịch chiết từ quy trình E1 đến E9 sau đó làm sạch với quy trình từ C0 đến C5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

D2

LC-HR-MS

Dịch chiết từ quy trình E1 đến E9 sau đó làm sạch với quy trình từ C0 đến C5

Chất phân tích trong dịch chiết của các nền mẫu có khả năng bị ion hóa bởi các phương pháp ESI/APCI

D3

GC-MS/MS

Dịch chiết từ quy trình E1 đến E7 sau đó làm sạch với quy trình từ C0 đến C5

Chất phân tích trong dịch chiết của các nền mẫu có khả năng bị ion hóa bởi các phương pháp EI/PCI/NCI

D4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Dịch chiết từ quy trình E1 đến E7 sau đó làm sạch với quy trình từ C0 đến C5

Chất phân tích trong dịch chiết của các nền mẫu có khả năng bị ion hóa bởi các phương pháp EI/PCI/NCI

D5

GC-FPD

Dịch chiết từ quy trình E1 đến E7 sau đó làm sạch với quy trình từ C0 đến C5

Hợp chất lân hữu cơ và hợp chất chứa lưu huỳnh

D6

GC-ECD

Dịch chiết từ quy trình E1 đến E7 sau đó làm sạch với quy trình từ C0 đến C5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Xác định bằng sắc ký khí với đầu dò khối phổ một lần (mode SIM), đầu dò bẫy ion và khối phổ thời gian bay (không phụ thuộc vào độ phân giải MS) thích hợp cho tất cả các chất phân tích. Phân tích GC-MS không làm sạch chỉ khi dịch chiết đã pha loãng (quy trình C0).

Bảng 5 - Định lượng

Quy trình

Mô tả

Ứng dụng

Ví dụ

Q1

Định lượng dùng ngoại chuẩn trong dung môi

Xác định khi ảnh hưởng của nền mẫu không đáng kể

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Q2

Định lượng dùng ngoại chuẩn trong nền mẫu

Xác định khi ảnh hưởng của nền mẫu đáng kể

Xem CEN/TS 17061:2017, 4.3 và từ 4.4.2 đến 4.4.5

Q3

Định lượng bằng cách sử dụng nội chuẩn và chuẩn trong dung môi

Xác định khi ảnh hưởng của nền mẫu không đáng kể

Xem CEN/TS 17061:2017, 4.5.2

Q4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Xác định khi ảnh hưởng của nền mẫu đáng kể và không có mẫu trắng phù hợp

Xem CEN/TS 17061:2017, 4.6.2

Q3

Định lượng bằng cách sử dụng nội chuẩn và chuẩn trong dung môi

Xác định khi ảnh hưởng của nền mẫu không đáng kể

Xem CEN/TS 17061:2017, 4.5.2

Q4

Định lượng dùng phương pháp thêm chuẩn vào dịch chiết sau cùng

Xác định khi ảnh hưởng của nền mẫu đáng kể và không có mẫu trắng phù hợp

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Q5

Định lượng bằng cách sử dụng nội chuẩn và chuẩn trong nền mẫu hoặc nội chuẩn đồng vị

Xác định khi ảnh hưởng của nền mẫu đáng kể để bù vào hiệu suất thu hồi thấp

Xem CEN/TS 17061:2017, 4.3, 4.5.2 và 4.5.3

Q6

Định lượng dùng phương pháp thêm chuẩn vào mẫu

Xác định khi ảnh hưởng nền mẫu đáng kể mà không có sẵn mẫu trắng (mẫu kiểm soát) hoặc quá trình chiết chất phân tích không hoàn toàn.

Xem CEN/TS 17061:2017, 4.6.3

07

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Xác định khi ảnh hưởng nền mẫu đáng kể hoặc quá trình chiết chất phân tích không hoàn toàn.

Xem GEN/TS 17061:2017, 4.7

Bảng 6 - Kết hợp của quy trình chiết và làm sạch của một số nền mẫu cụ thể

Nền mẫu

Chiết (E)

Mô tả (E) a

Làm sạch (C)

Mô tả (C) b

Làm sạch (thay thế C)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nước ép táo

E1

10 g /0 ml

C2

PSA 25

-

-

Bột táo nghiến

E1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

C2

PSA 25

-

-

Táo

E1

10 g /0 ml

C2

PSA 25

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

Táo khô

E4

500 g /850 ml

C2

PSA 25

-

-

Mơ

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10 g / 0 ml

C2

PSA 25

-

-

Mơ khô

E4

500 g /850 ml

C2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

-

Nước ép mơ

E1

10 g / 0 ml

C2

PSA 25

-

-

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

E1

10 g / 0 ml

C2

PSA 25

-

-

Cà tím

E1

10 g /0 ml

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

PSA 25

-

-

Quả bơ

E6

5 g / 6 ml

C1 và C2

Đông lạnh và PSA 25

C4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chuối

E3a

10 g/2,5 ml

C2

PSA 25

-

-

Chuối, đông khô

E7

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

C2

PSA 25

-

-

Húng quế

E1

10 g /0 ml

C5b

PSA 25 và GCB 7,5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

Đậu hạt tươi

E3a

10 g /2,5 ml

C2

PSA 25

-

-

Đậu khô các loại

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5 g / 10 ml

C2

PSA 25

-

-

Củ cải đường

E1

10 g / 0 ml

C2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

-

Mâm xôi

E2b

10 g/ NaOH 2

C2

PSA 25

-

-

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

E7

2 g /10 ml

C2

PSA 25

C3a

PSA 50

Việt quất

E1

10 g /0 ml

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

PSA 25

-

-

Việt quất, khô (14 % nước)

E4

500 g /850 ml

C2

PSA 25

-

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Việt quất, đông khô

E7

2 g/10 ml

C2

PSA 25

C3a

PSA 50

Quả sa kê (70 % nước)

E3a

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

C2

PSA 25

-

-

Bông cải xanh

E1

10 g /0 ml

C2

PSA 25

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

Cà rốt

E1

10 g /0 ml

C5a

PSA 25 và GCB 2,5

-

-

Cà rốt, đông khô

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2 g /10 ml

C2

PSA 25

C5a

PSA 25 và GCB 2,5

Súp lơ

E1

10 g / 0 ml

C2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

-

Củ cần tây

E1

10 g / 0 ml

C2

PSA 25

C5a

PSA 25 và GCB2.5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

E1

10 g /0 ml

C2

PSA 25

-

-

Cần tây, đông khô

E7

2 g/10 ml

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

PSA 25

C5b

PSA 25 và GCB 7,5

Bột ngũ cốc

E5

5 g / 10 ml

C1 và C3a

Đông lạnh và PSA 50

C4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hạt ngũ cốc

E5

5 g / 10 ml

C1 và C3a

Đông lạnh và PSA 50

C4

PSA 25 và C18 25

Ngũ cốc hạt

E5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

C1 và C3a

Đông lạnh và PSA 50

C4

PSA 25 và C18 25

Ngũ cốc mảnh

E5

5 g / 10 ml

C1 và C3a

Đông lạnh và PSA 50

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

PSA 25 và C18 25

Anh đào

E1

10 g / 0 ml

C2

PSA 25

-

-

Hạt dẻ (45 % đến 52 % nước)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10 g /4,5 ml

C2

PSA 25

-

-

Cải thảo

E1

10 g / 0 ml

C2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

-

Hẹ

E1

10 g / 0 ml

C5b

PSA 25 và GCB 7,5

-

-

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

E7

2 g / 10 ml

C2

PSA 25

C5b

PSA 25 và GCB 7,5

Dừa, tươi

E6

5 g / 6 ml

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

PSẠ 25

-

-

Hạt cà phê

E7

2 g / 10 ml

C3b

PSA75

-

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Rau mùi

E1

10 g/ 0 ml

C5b

PSA 25. và GCB 7,5

-

-

Ngô, đông khô

E7

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

C2

PSA 25

-

-

Ngô, tươi

E3a

10 g/2,5 ml

C2

PSA 25

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

Bí ngòi

E1

10 g / 0 ml

C2

PSA 25

-

-

Cải xoong

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10 g / 0 ml

C5b

PSA25 và GC6 7,5

-

-

Dưa chuột

E1

10 g / 0 ml

C2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

-

Phúc bồn tử

E2a

10 g/NaOH 1

C2

PSA 25

-

-

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

E7

2 g / 10 ml

C2

PSA 25

-

-

Nước ép phúc bồn tử

E2a

10 g / NaOH 1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

PSA 25

-

-

Chà là, sấy khô

E4

500 g /850 ml

C2

PSA 25

-

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chà là, tươi (50 % đến 60 % nước)

E3b

10 g /4,5 ml

C2

PSA 25

-

-

Sầu riêng

E6

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

C1 và C2

Đông lạnh và PSA 25

C4

PSA 25 và C18 25

Rau diếp

E1

10 g / 0 ml

C5a

PSA 25 và GCB 2,5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

Quả sung, sấy khô

E4

500 g /850 ml

C2

PSA 25

-

-

Nấm ăn

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10 g / 0 ml

C2

PSA 25

-

-

Nấm, sấy khô

E5

5 g / 10 ml

C2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

-

Tỏi (59 % nước)

E6

5 g / 6 ml

C2

PSA 25

-

-

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

E6

5 g / 6 ml

C2

PSA 25

-

-

Hạt bạch quả (55 % nước)

E3b

10 g /4,5 ml

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

PSA25

-

-

Atisô

E1

10 g /0 ml

C2

PSA 25

-

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phúc bồn tử

E2b

10 g/NaOH 2

C2

PSA 25

-

-

Lá nho

E3a

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

C2

PSA 25

-

-

Lá nho

E1

10 g /0 ml

C5b

PSA 25 và GCB 7,5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

Bưởi

E1

10 g / 0 ml

C1 và C2

Đông lạnh và PSA 25

-

-

Nho

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10 g /0 ml

C2

PSA 25

-

-

Họ bắp cải

E1

10 g /0 ml

C2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

-

Xà lách

E1

10 g /0 ml

C5a

PSA 25 và GCB 2,5

-

-

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

E1

10 g /0 ml

C2

PSA 25

-

-

Cải ngựa

E3a

10 g/2,5 ml

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

PSA 25

-

-

Mít (74 % nước)

E3a

10 g/2,5 ml

C2

PSA 25

-

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cải xoăn

E1

10 g /0 ml

C5b

PSA 25 và GCB 7,5

-

-

Kiwi

E1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

C2

PSA 25

-

-

Cải củ

E1

10 g /0 ml

C2

PSA 25

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

Rau diếp cừu

E1

10 g / 0 ml

C5b

PSA 25 và GCB 7,5

-

-

Tỏi tây

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10 g / 0 ml

C2

PSA 25.

-

-

Tỏi tây, đông khô

E7

2 g/10 ml

C2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

-

Sả, tươi (71 % nước)

E6

5 g / 6 ml

C2

PSA 25

-

-

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

E2a

10 g/NaOH 1

C2

PSA25

-

-

Chanh tây

E2a

10 g/NaOH 1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đông lạnh và PSA 25

-

-

Đậu lăng, sấy khô

E5

5 g / 10 ml

C2

PSA 25

-

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nước ép chanh ta

E2a

10 g/NaOH 1

C2

PSA 25

-

-

Chanh ta

E2a

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

C1 và C2

Đông lạnh và PSA 25

-

-

Củ sen (79 % nước)

E3a

10 g /2,5 ml

C2

PSA 25

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

Hạt sen

E3a

10 g /2,5 ml

C2

PSA 25

-

-

Hạt sen, sấy khô (14 % nước)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5 g /10 ml

C2

PSA 25

-

-

Quýt

E1

10 g /0 ml

C1 và C2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

-

Xoài

E1

10 g /0 ml

C5a

PSA 25 và GCB 2,5

-

-

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

E7

2 g / 10 ml

C2

PSA 25

C5b

PSA 25 và GCB 7,5

Mận vàng

E1

10 g / 0 ml

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

PSA25

-

-

Mật hoa

E1

10 g / 0 ml

C2

PSA 25

-

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Quả ô liu

E6

5 g / 6 mi

C1 và C2

Đông lạnh và PSA25

C4

PSA 25 và C18 25

Hành tây

E1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

C2

PSA 25

-

-

Cam các loại

E1

10 g / 0 ml

C1 và C2

Đông lạnh và PSA 25

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

Đu đủ

E1

10 g / 0 ml

C2

PSA 25

-

-

Mùi tây

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10 g / 0 ml

C5b

PSA 25 và GCB 7,5

-

-

Rau mùi tây

E3a

10 g/2,5 ml

C2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

-

Quả đào

E1

10 g / 0 ml

C2

PSA 25

-

-

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

E7

2 g / 10 ml

C2

PSA25

-

-

Quả lê

E1

10 g/ 0 ml

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

PSA 25

-

-

Đậu Hà Lan, sấy khô

E5

5 g / 10 ml

C2

PSA 25

-

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đậu Hà Lan, đông khô

E7

2 g / 10 ml

C2

PSA 25

-

-

Hạt tiêu, đông khô

E7

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

C2

PSA 25

C5b

PSA 25 và GCB 7,5

Tiêu, xanh, vàng

E1

10 g / 0 ml

C2

PSA 25

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

Tiêu, đỏ

E1

10 g / 0 ml

C5b

PSA 25 và GCB 7,5

-

-

Rau bạc hà, tươi

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10 g /2,5 ml

C5b

PSA 25 và GCB 7,5

-

-

Rau bạc hà, tươi (78 % nước)

E6

5 g / 6 ml

C2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

-

Dứa

E1

10 g / 0 ml

C2

PSA 25

-

-

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

E7

2 g / 10 ml

C2

PSA 25

-

-

Chuối tiêu

E3a

10 g /2,5 ml

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

PSA 25

-

-

Mận

E1

10 g / 0 ml

C2

PSA 25

-

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Mận, sấy khô

E4

500 g / 850 ml

C2

PSA 25

-

 

Khoai tây

E1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

C2

PSA 25

-

-

Khoai tây

E3a

10 g /2,5 ml

C2

PSA 25

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

Bí ngô

E1

10 g / 0 ml

C5a

PSA 25 và GCB 2,5

-

-

Quả mộc qua

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10 g / 0 ml

C2

PSA 25

-

-

Củ cải

E1

10 g / 0 ml

C2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

-

Nho khô

E4

500 g / 850 ml

C2

PSA 25

-

-

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

E2b

10 g/NaOH 2

C2

PSA 25

-

-

Bắp cải tím

E1

10 g/ 0 ml

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

PSA25

-

-

Cây đại hoàng

E2b

10 g/NaOH 2

C2

PSA 25

-

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nước ép đại hoàng

E2b

10 g/NaOH 2

C2

PSA 25

-

-

Xà lách Rocket

E1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

C5b

PSA 25 và GCB 7,5

-

-

Rau diếp lá dài

E1

10 g /0 ml

C5a

PSA 25 và GCB 2,5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

Hương thảo (68 % nước)

E6

5 g / 6 ml

C2

PSA 25

-

-

Hương thảo, tươi

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10 g/2,5 ml

C2

PSA 25

-

-

Cây xô thơm, tươi

E6

5 g /6 ml

C2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

-

Cây xô thơm, tươi

E3a

10 g /2,5 ml

C5b

PSA 25 và GCB7,5

-

-

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

E1

10 g /0 ml

C2

PSA 25

-

-

Bắp cải xoăn

E1

10 g / 0 ml

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

PSA 25

-

-

Hành tím

E1

10 g /0 ml

C2

PSA 25

-

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hành tím, đông khô

E7

2g/10 ml

C2

PSA 25

-

-

Bạc hà nhạt

E1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

C5b

PSA 25 và GCB 7,5

-

-

Gia vị

E7

2 g/10 ml

C2

PSA 25

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

Cải bó xôi

E1

10 g / 0 ml

C5b

PSA 25 và GCB 7,5

-

-

Dâu tây

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10 g /0 ml

C2

PSA 25

-

-

Dâu tây, đông khô

E7

2 g/10 ml

C2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

C3a

PSA 50

Khoai lang

E3a

10 g/2,5 ml

C2

PSA 25

-

-

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

E4

500 g / 850 hnl

C2

PSA 25

-

-

Khoai môn

E3a

10 g /2,5 ml

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

PSA 25

-

-

Chè

E7

2 g/10 ml

C3b

PSA 75

-

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Húng tây, sấy khô

E7

2 g/10 ml

C2

PSA 25

C5b

PSA 25 và GCB 7,5

Húng tây, tươi

E3a

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

C5b

PSA 25 và GCB 7,5

-

-

Húng tây, tươi (65 % nước)

E6

5 g / 6 ml

C2

PSA 25

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

Cà chua

E1

10 g / 0 ml

C2

PSA 25

-

-

Cà chua, sấy khô (14,5 % nước)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

500 g /850 ml

C2

PSA 25

-

-

Rau các loại

E1

10 g /0 ml

C2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

-

Đậu tằm (có vỏ quả)

E3a

10 g /2,5 ml

C2

PSA 25

-

-

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

E3b

10 g /4,5 ml

C2

PSA 25

-

-

Củ mỡ

E3a

10 g /2,5 ml

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

PSA 25

-

-

CHÚ THÍCH

a Thể tích tính bằng ml có nghĩa là nước thêm vào; NaOH 1 có nghĩa là thêm 0,6 ml dung dịch NaOH 5 mol/l; NaOH 2 có nghĩa là thêm 0,2 ml dung dịch NaOH 5 mol/l

b Các con số đề cập đến khối lượng tính bằng mg của PSA (Chất hấp thụ amin bậc 1 và bậc 2) và / hoặc GCB (Graphit carbon) trên mỗi ml dịch chiết

7  Đánh giá kết quả

7.1  Định tính và định lượng

Các thông số xác định sự có mặt của chất phân tích trong dịch chiết mẫu, bao gồm:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Trường hợp phát hiện bằng MS hoặc MS/MS, cường độ tương đối lần lượt của mảnh khối hoặc bước chuyển thường được ghi nhận (nhìn chung yêu cầu 2 bước chuyển SRM trong MS/MS và 3 ion trong MS), xem thêm [3], [4], [5];

- Hình dạng pic của chất phân tích.

Các thông số thu được của chất phân tích cần xác định trong dịch chiết mẫu được so sánh với những thông số thu được của chất phân tích trong dung dịch chuẩn. Để tăng mức độ khẳng định của chất phân tích, các phép đo khác có thể cần thiết như sử dụng điều kiện tách sắc ký khác hoặc đánh giá thêm m/z hoặc bước chuyển SRM. Tham khảo hướng dẫn kiểm soát chất lượng được nêu trong SANTE 11312: 2021 Rev 2 về tiêu chí đánh giá như độ lệch chuẩn, tỷ lệ ion. Bảng A.1 đưa ra danh sách các nội chuẩn có thể sử dụng. Việc sử dụng nhiều hơn một nội chuẩn sẽ cung cấp một số thông tin dự phòng.

Sử dụng dung dịch chuẩn để kiểm tra độ tuyến tính và xác định phương trình đường chuẩn đối với từng chất phân tích. Việc dùng dung dịch chuẩn phù hợp nền mẫu sẽ được ưu tiên. Tuy nhiên, khi ước tính mức dư lượng của thuốc BVTV trong nền mẫu hoặc cho thấy không có sự hiện diện của chúng thì dung dịch chuẩn trong dung môi có thể được sử dụng. Dung dịch chuẩn trong dung môi cũng được sử dụng để định lượng nếu các thực nghiệm ban đầu cho thấy hiệu ứng nền là không đáng kể, không ảnh hưởng đến kết quả. Ngay khi phát hiện được các nồng độ dư lượng có liên quan (ví dụ, nghi ngờ vượt quá MRL), tốt nhất là sử dụng phép xác định chính xác hơn như: dùng dung dịch chuẩn phù hợp nền mẫu hoặc phương pháp thêm chuẩn.

CHÚ THÍCH: Hiệu ứng nền ảnh hưởng đến sự đáp ứng của các chất phân tích trong dịch chiết mẫu được so sánh với sự đáp ứng của các chất phân tích trong dung môi tinh khiết.

Khoảng đường chuẩn nên phù hợp với các nồng độ dư lượng cần định lượng. Do đó, có thể cần phải xây dựng nhiều đường chuẩn phù hợp với các kết quả đo.

Tiêu chuẩn này bao gồm việc tùy chọn sử dụng chất chuẩn nội (ISTD) để định tính và định lượng. Tuy nhiên vẫn có thể định lượng không sử dụng nội chuẩn. Khi không sử dụng nội chuẩn, thể tích của pha axetonitril chính là thể tích của axetonitril được thêm vào trong mẫu (10 ml).

7.2  Hiệu chuẩn

Phương pháp phân tích được hiệu chuẩn theo CEN/TS 17061 hoặc hướng dẫn kiểm soát chất lượng được nêu trong SANTE 11312:2021 Rev 2. Một quy trình hiệu chuẩn thích hợp nên được chọn từ một trong các tùy chọn định lượng Q1 đến Q7 trong A.7.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phần khối lượng của mỗi chất phân tích phụ thuộc vào nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết sau cùng sau khi làm sạch (quy trình C0 đến C5) và nồng độ của chất trong dịch chiết mẫu (xác định theo một trong các tùy chọn từ Q1 đến Q7 được nêu trong A.7), được biểu thị bằng mg/kg và tính theo công thức (1).

Trong đó:

: phần khối lượng của mỗi chất phân tích, mg/kg;

: nồng độ khối lượng của chất phân tích trong dịch chiết mẫu (tùy chọn Q, xem A.7.1.3, A.7.2.3, A.7.3.3 và A.7.5.3), µg/ml;

: nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết sau cùng (quy trình C, xem A.4.1.3, A.4.2.3, A.4.3.3,...), g/ml.

7.4  Xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp

Các nghiên cứu xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp đã được thực hiện trên các nền mẫu nông sản đại diện. Kết quả cho thấy độ thu hồi thu trong khoảng từ 70 % đến 120 %, độ lệch chuẩn không vượt quá 20 %. Các chất phân tích và nhóm nền mẫu đặc trưng được nêu cụ thể trong phụ lục C.

Hơn nữa, việc xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp đã mở rộng ở nhiều phòng thí nghiệm khác nhau.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Để khẳng định kết quả định lượng, cần phân tích lần 2 nếu nghi ngờ kết quả lần 1 quá lớn. Thông tin thêm về việc xác nhận được nêu trong SANTE 11312: 2021 Rev 2.

9  Độ chụm

Chi tiết về thử nghiệm liên phòng của độ chính xác của phương pháp được tóm tắt trong CEN/TR 17063. Các giá trị thu được từ thử nghiệm liên phòng có thể không áp dụng được cho các khoảng nồng độ thuốc BVTV và những nền mẫu khác với CEN/TR 17063.

10  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm nên chứa ít nhất các thông tin sau đây:

- mọi thông tin cần thiết để nhận biết về mẫu thử;

- tham khảo tiêu chuẩn này;

- kết quả và các đơn vị trong đó kết quả đã được thể hiện;

- ngày và phương pháp lấy mẫu (nếu có);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- ngày thử nghiệm;

- bất kỳ quan sát cụ thể nào được thực hiện trong quá trình thử nghiệm;

- tất cả các chi tiết không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc những điều được coi là tùy chọn có thể ảnh hưởng đến kết quả.

 

Phụ lục A

(Quy định)

Mô tả các quy trình

A.1  Thuốc thử dùng trong các quy trình chiết (E), làm sạch (C) và ổn định (S)

A.1.1  Yêu cầu chung và yêu cầu về an toàn

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A.1.2  Dung dịch nội chuẩn và chuẩn kiểm soát chất lượng trong axetonitril (nồng độ 10 µg/ml đến 50 µg/ml)

Bảng A.1 liệt kê danh sách các chất nội chuẩn (ISTD) và chuẩn kiểm soát chất lượng (QC) có thể được sử dụng trong tiêu chuẩn này. Các giá trị nồng độ gợi ý (CISTD) được liệt kê đề cập đến các dung dịch nội chuẩn cần được thêm vào ở bước chiết đầu tiên. Dung dịch này cần được pha loãng thích hợp

 để sử dụng cho việc chuẩn bị các dung dịch chuẩn.

A.1.3  Axetonitril (C2H3N), loại dùng cho HPLC.

A.1.4  Magie sulfat khan (MgSO4) dạng hạt.

Loại bỏ Phthalat bằng cách nung trong lò nung ở nhiệt độ 550 °C trong 24h hoặc để qua đêm.

A.1.5  Natri clorua (NaCI).

A.1.6  Disodium hydrogencitrat sesquihydrat (HOC(COOH)(CH2COONa)2.1,5H2O).

A.1.7  Trisodium citrat dihydrat (HOC(COONa)(CH2COONa)2.2H2O).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cân (4 ± 0,2) g magie sulfat khan (A.1.4), (1 ± 0,05) g natri clorua (A.1.5), (1 ± 0,05) g trisodium citrat dihydrat (A.1.7) và (0,5 ± 0,03) g disodium hydrogencitrat sesquihydrat (A.1.6) vào trong ống ly tâm (A.2.4).

CHÚ THÍCH 1: Lượng hỗn hợp muối đệm này dùng cho khoảng 10 ml nước trong mẫu. Có thể sử dụng các hỗn hợp thương mại cùng thành phần

CHÚ THÍCH 2: Nên chuẩn bị đủ số lượng hỗn hợp muối đệm trước để quá trình chiết có thể được thực hiện nhanh chóng mà không bị gián đoạn.

A.1.9  Dung dịch natri hydroxit (NaOH), 5 mol/l:

Hòa tan 2 g natri hydroxit trong khoảng 5 ml nước và thêm nước đến 10 ml.

A.1.10  Nước lạnh (nhiệt độ nhỏ hơn 4 °C).

A.1.11  Đá khô.

A.1.12  Nitơ lỏng.

A.1.13.  Axit sulfuric (H2SO4), 2,5 mol/l (5 N):

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A.1.14  Magie sulfat khan (MgSO4), dạng bột.

Loại bỏ Phthalat bằng cách nung trong lò nung qua đêm ở nhiệt độ 550 °C.

Bảng A.1 - Các chất nội chuẩn (ISTD) và chuẩn kiểm soát chất lượng (QC) có thể được sử dụng

Tên hợp chất

Log P (hệ số phân bố octanol- nước)

Số nguyên tử clo

Nồng độ

ClSTD

(µg/ml)a

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

LC

ECD

NPD

FPD

MS/MS or MSD El (+)

MS/MS ESI (+)

MS/MS ESI (-)

Nội chuẩn

PCB 18 c,d

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3

50

+++

-

-

++

-

-

PCB 28 c,d

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3

50

+++

 

 

++

-

-

PCB 52 c,d

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4

50

+++

-

-

++

-

-

Triphenylphosphate

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

20

-

+++

+++

+++

+++

-

Tris-(1,3-dichlorisopropyl)-phosphate

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6

50

+++

+++

+++

+++

+++

+

Triphenylmethane4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

10

-

-

-

+++

-

-

2,4-D 13C6 (vòng)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2

10

-

-

-

-

-

+++

Chlorpyrifos D10 (diethyl D10)4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3

10

+++

+++

+++

+++

+++

-

Diuron D6 (dimethyl D6)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2

10

-

-

-

-

+++

-

Diazinon D10 (diethyl D10)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

20

++

+++

+++

+++

+++

-

Metalaxyl D6 (dimethyl D6)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0

10

-

++

 

+++

+++

-

N,N'-Bis-4- nitrophenyl) urea (BNPU)e

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

10

-

-

-

-

-

+++

Chuẩn QC

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

PCB 138 d,f

6,83

6

50

+++

-

-

+++

-

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

PCB 153 d,f

7,75

6

50

+++

-

-

+++

-

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Anthracen (hoặc D10 Anthracen)g

4,45

-

100

-

-

-

-

-

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH:

a hệ số phân bố octanol-nước

b nồng độ đề xuất; dung môi: axetonitril

c không thích hợp nếu GCB được dùng làm sạch

d không thích hợp khi chiết nông sản có hàm lượng dầu cao dùng quy trình E6

e thành phần của nicarbazin

f Tỷ lệ hiệu suất thu hồi của PCB 138 và 153 giảm khi hàm lượng dầu trong mẫu cao. Nếu hiệu suất thu hồi của nhưng nội chuẩn này lớn hơn 70 %, thì không xảy ra mất các thuốc BVTV tan trong dầu.

g Nếu hiệu suất thu hồi của anthracen lớn hơn 70 %, thì không xảy ra mất các thuốc BVTV khi làm sạch với GCB

+++ phát hiện rất tốt

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+ phát hiện kém

- không áp dụng

A.1.15  Chất hấp phụ amin bậc 1 và bậc 2.

Những chất hấp phụ amin khác có thể được sử dụng, nhưng cần nghiên cứu để đảm bảo sự tương đương, đặc biệt liên quan đến sự mất mát của chất phân tích và giá trị pH của dịch chiết sau cùng.

A.1.16  Chất hấp phụ C18, chất hấp phụ pha đảo C18.

A.1.17  Chất hấp phụ graphit carbon (GCB).

Những chất hấp phụ graphit carbon khác có thể được sử dụng, nhưng cần nghiên cứu để đảm bảo sự tương đương, đặc biệt liên quan đến sự mất mát của chất phân tích.

A.1.18  Dung dịch axit formic trong axetonitril, 5 ml axit formic/100 ml:

Pha loãng 0,5 ml axit formic (lớn hơn hoặc bằng 95 %) đến 10 ml với axetonitrile.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A.2  Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ phòng thí nghiệm thông thường, cụ thể, phải sử dụng các loại sau đây.

A.2.1  Ống ly tâm có nắp vặn bằng poly-tetrafluoroethylen hoặc polypropylen, 50 ml.

A.2.2  Bộ phân phối dung môi 10 ml dùng cho axetonitril, được dùng để định lượng dung môi chiết.

A.2.3  Pipet tự động, dung tích từ 10 µl đến 100 µl, 200 µl đến 1000 µl và 1 ml đến 10 ml, hoặc pipet thủy tinh chia vạch 10 ml.

A.2.4  Ống ly tâm có nắp vặn bằng polypropylen dùng một lần, 10 ml hoặc 12 ml.

A.2.5  Máy lắc, máy lắc ngang, dọc, tròn, ít nhất 200 vòng/min.

A.2.6  Máy ly tâm, thích hợp với các ống ly tâm được sử dụng trong quy trình (A.2.1, A.2.4) và tốc độ tối thiểu 3 000 vòng/min.

A.2.7  Thiết bị phân tán tốc độ cao, đường kinh của các bộ phận phân tán phải vừa với ống ly tâm (A.2.1) được sử dụng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A.2.9  Máy lắc nhiệt, ví dụ: bể nước lắc hoặc AGTTAX SR1 CP57[1].

A.2.10  Tủ đông, hoạt động ở nhiệt độ âm 18 °C đến âm 25 °C.

A.2.11  Vial, 1,5 ml, thích hợp cho bơm mẫu tự động GC và LC, nếu cần thiết dùng micro - insert.

A.2.12  Lọ thủy tinh có nắp vặn, 10 ml hoặc 20 ml, dùng để lưu giữ dịch chiết sau cùng, nếu cần thiết.

A.2.13  Máy lắc vortex.

A.3  Mô tả các quy trình chiết (E)

A.3.1  Quy trình E1: Chiết 10 g mẫu thử không thêm nước dùng axetonitril

A.3.1.1  Nguyên tắc

Quy trình chiết này được sử dụng cho các nền mẫu chứa lượng nước lớn hơn 80 %, như quả, rau và nước ép. Bảng 6 nêu ra các nền mẫu được chiết tốt nhất với quy trình chiết này.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A.3.1.2  Cách tiến hành

A.3.1.2.1  Phần mẫu thử

Chuyển một phần mẫu thử đại diện cho mẫu (10 ± 0,1) g (mmẫu) đã được đồng nhất vào ống ly tâm 50 ml (A.2.1).

A.3.1.2.2  Thêm nội chuẩn (ISTD)

Thêm một thể tích nhỏ xác định của dung dịch nội chuẩn (A.1.2) (: ví dụ: 100 µl) chứa một hoặc một vài chất được nêu trong Bảng A1 ở những nồng độ được đề nghị (CISTD).

A.3.1.2.3.  Bước chiết mẫu đầu tiên

Thêm 10 ml axetonitril (A.1.3) (Vchiết). Đóng chặt nắp của ống ly tâm và lắc mạnh mẫu ở nhiệt độ phòng từ 1 min đến 3 min hoặc 15 min đối với mẫu đông lạnh, dùng máy lắc (A.2.5) nếu cần thiết.

Mẫu nên được chiết ở trạng thái đông lạnh hoặc đang tan. Nếu mẫu được chiết ở nhiệt độ phòng, cần đảm bảo rằng không có sự phân hủy đáng kể của những thuốc BVTV phân tích. Thời gian chiết có thể kéo dài nếu không có sự ảnh hưởng đáng kể đến hiệu suất thu hồi.

Nếu mẫu khó đồng nhất, có thể sử dụng thiết bị phân tán tốc độ cao (A.2.7). Trong trường hợp này bắt buộc phải thêm nội chuẩn trước bước phân tán. Bộ phận phân tán được nhúng vào trong hỗn hợp mẫu và axetonitril, đồng hóa mẫu khoảng 2 min ở tốc độ cao. Bộ phận phân tán phải được làm sạch hoàn toàn trước khi sử dụng cho mẫu tiếp theo để tránh nhiễm bẩn.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thêm hỗn hợp muối đệm (A.1.8) vào phần dung dịch thu được từ A.3.1.2.3. Đóng chặt nắp, lắc mạnh ngay trong 1 min bằng tay hoặc 3 min bằng máy lắc (A.2.5) và ly tâm trong 5 min ở tốc độ lớn hơn 3 000 vòng/min. Tách lớp axetonitril phía trên và chuyển dịch chiết thô thu được sang các quy trình làm sạch C.

Khi magie sulfat tiếp xúc với nước có khuynh hướng vón cục và cứng rất nhanh. Do đó, cần lắc mạnh vài giây ngay sau khi thêm hỗn hợp muối vào ống ly tâm để tránh vón cục magie sulfat. Bước chiết 1 min hoặc 3 min còn lại có thể được tiến hành song song sau khi muối được thêm vào tất cả các mẫu.

A.3.1.3  Tính toán

Nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết thô thể hiện tỷ lệ giữa khối lượng phần mẫu thử đã chiết và thể tích dung môi chiết, được biểu thị bằng g/ml và tính bằng công thức A.1:

Trong đó:

: nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết thô; g/ml;

mmẫu: khối lượng phần mẫu thử, g;

Vchiết: thể tích pha hữu cơ sau khi chiết, ml.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:

: nồng độ khối lượng của nội chuẩn trong dịch chiết thô; g/ml;

: nồng độ khối lượng của dung dịch nội chuẩn thêm vào mẫu, µg/ml;

: thể tích dung dịch nội chuẩn thêm vào mẫu, ml;

Vchiết: thể tích pha hữu cơ sau khi chiết, ml.

A.3.1.4  Sơ đồ của quy trình E1

A.3.2  Quy trình 2: Chiết 10 g mẫu thử không thêm nước sau khi thêm 0,6 ml hoặc 0,2 ml dung dịch natri hydroxit 5 mol/l dùng axetonitril

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Quy trình chiết này được sử dụng cho các nền mẫu có tính axit và hàm lượng nước lớn hơn 80 %. Đối với nền mẫu có tính axit cao (pH nhỏ hơn 3) (ví dụ: chanh) dùng 0,6 ml dung dịch natri hydroxit 5 mol/l, đối với nền mẫu ít axit hơn (ví dụ: mâm xôi) dùng 0,2 ml dung dịch natri hydroxit 5 mol/l. Bảng 6 nêu ra các nền mẫu được chiết tốt nhất với quy trình chiết này.

Mẫu đã đồng nhất được chiết trong điều kiện đông lạnh (nếu có thể) với axetonitril. Sau khi thêm magie sulfat khan, natri clorua và muối đệm citrat (pH 5 đến pH 5,5), hỗn hợp này được lắc mạnh và ly tâm để tách pha. Lớp dung dịch của pha hữu cơ được tách và làm sạch theo quy trình làm sạch (quy trình C), nếu cần thiết.

A.3.2.2  Cách tiến hành

A.3.2.2.1  Phần mẫu thử

Chuyển một phần mẫu thử đại diện cho mẫu (10 ± 0,1) g (mmẫu) đã được đồng nhất vào ống ly tâm 50 ml (A.2.1).

A.3.2.2.2  Thêm nội chuẩn (ISTD)

Thêm một thể tích nhỏ xác định của dung dịch nội chuẩn (A.1.2) ( ví dụ: 100 µl) chứa một hoặc một vài chất được nêu trong Bảng A1 ở những nồng độ được đề nghị (CISTD).

A.3.2.2.3  Bước chiết mẫu đầu tiên

Thêm 10 ml axetonitril (A.1.3) (Vchiết) và 0,6 ml dung dịch natri hydroxit 5 mol/l (A.1.9) (quy trình E2a) hoặc 0,2 ml dung dịch natri hydroxit 5 mol/l (A.1.9) (quy trình E2b). Đóng chặt nắp của ống ly tâm và lắc mạnh mẫu ở nhiệt độ phòng từ 1 min đến 3 min hoặc 15 min đối với mẫu đông lạnh, dùng máy lắc (A.2.5) nếu cần thiết.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nếu mẫu khó đồng nhất, có thể sử dụng thiết bị phân tán tốc độ cao (A.2.7). Trong trường hợp này bắt buộc phải thêm nội chuẩn trước bước phân tán. Bộ phận phân tán được nhúng vào trong hỗn hợp mẫu và axetonitril, đồng hóa mẫu khoảng 2 min ở tốc độ cao. Bộ phận phân tản phải được làm sạch hoàn toàn trước khi sử dụng cho mẫu tiếp theo để tránh nhiễm bẩn.

A.3.2.2.4  Bước chiết và phân bố thứ hai

Thêm hỗn hợp muối đệm (A.1.8) vào phần dung dịch thu được từ A.3.2.2.3. Đóng chặt nắp, lắc mạnh ngay trong 1 min bằng tay hoặc 3 min bằng máy lắc (A.2.5) và ly tâm trong 5 min ở tốc độ lớn hơn 3 000 vòng/min. Tách lớp axetonitril phía trên và chuyển dịch chiết thô thu được sang các quy trình làm sạch C.

Khi magie sultat tiếp xúc với nước có khuynh hướng vón cục và cứng rất nhanh. Do đó, cần lắc mạnh vài giây ngay sau khi thêm hỗn hợp muối vào ống ly tâm để tránh vón cục magie sulfat. Bước chiết 1 min hoặc 3 min còn lại có thể được tiến hành song song sau khi muối được thêm vào tất cả các mẫu.

A.3.2.3  Tính toán

Nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết thô thể hiện tỷ lệ giữa khối lượng phần mẫu thử đã chiết và thể tích dung môi chiết, được biểu thị bằng g/ml và tính bằng công thức A.3:

Trong đó:

: độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết thô; g/ml;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Vchiết: thể tích pha hữu cơ sau khi chiết, ml.

Nồng độ khối lượng của chất nội chuẩn trong dịch chiết thô được tính bằng công thức A.4

Trong đó:

: nồng độ khối lượng của chất nội chuẩn trong dịch chiết thô, µg/ml;

: nồng độ khối lượng của dung dịch nội chuẩn thêm vào, µg/ml;

: thể tích dung dịch nội chuẩn thêm vào mẫu, ml;

Vchiết: thể tích pha hữu cơ sau khi chiết, ml.

A.3.2.4  Sơ đồ của quy trình E2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A.3.3  Quy trình 3: Chiết 10 g mẫu thử sau khi thêm 2,5 ml hoặc 4,5 ml nước dùng axetonitril

A.3.3.1  Nguyên tắc

Quy trình chiết này được sử dụng cho nền mẫu có hàm lượng nước từ 40 % đến 80 % (ví dụ: chuối, chà là tươi). Bảng 6 nêu ra các nền mẫu được chiết xuất tốt nhất với quy trình chiết này.

Nước được thêm vào mẫu đã đồng nhất để tổng lượng nước khoảng 10 g trong phần chiết. Mẫu được chiết trong điều kiện đông lạnh (nếu có thể) với axetonitril. Sau khi thêm magie sulfat khan, natri clorua và muối đệm citrat (pH 5 đến pH 5,5), hỗn hợp này được lắc mạnh và ly tâm để tách pha. Lớp dung dịch của pha hữu cơ được tách và làm sạch theo quy trình làm sạch (quy trình C), nếu cần thiết.

A.3.3.2  Cách tiến hành

A.3.3.2.1  Phần mẫu thử và thêm nước

Chuyển một phần mẫu thử đại diện cho mẫu (10 ± 0,1) g (mmẫu) đã được đồng nhất vào ống ly tâm ml (A.2.1).

Đối với nền mẫu có hàm lượng nước từ 40 % đến 80 %, thêm một lượng nước lạnh vừa đủ (A.1.10) vào mẫu để thu tổng lượng nước khoảng 10 g trong phần chiết. Thêm 2,5 ml (quy trình E3a) hoặc 4,5 ml (quy trình E3b) nước phụ thuộc vào loại nền mẫu (xem Bảng 6).

A.3.3.2.2  Thêm nội chuẩn (ISTD)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A.3.3.2.3  Bước chiết mẫu đầu tiên

Thêm 10 ml axetonitril (A.1.3) (Vchiết). Đóng chặt nắp của ống ly tâm và lắc mạnh mẫu ở nhiệt độ phòng từ 1 min đến 3 min hoặc 15 min đối với mẫu đông lạnh, dùng máy lắc (A.2.5) nếu cần thiết.

Mẫu nên được chiết ở trạng thái đông lạnh hoặc đang tan. Nếu mẫu được chiết ở nhiệt độ phòng, cần đảm bảo rằng không có sự phân hủy đáng kể của những thuốc BVTV phân tích. Thời gian chiết có thể kéo dài nếu không có sự ảnh hưởng đáng kể đến độ thu hồi.

Nếu mẫu khó đồng nhất, có thể sử dụng thiết bị phân tán tốc độ cao (A.2.7). Trong trường hợp này bắt buộc phải thêm nội chuẩn trước bước phân tán. Bộ phận phân tán được nhúng vào trong hỗn hợp mẫu và axetonitril, đồng hóa mẫu khoảng 2 min ở tốc độ cao. Bộ phận phân tán phải được làm sạch hoàn toàn trước khi sử dụng cho mẫu tiếp theo để tránh nhiễm bẩn.

A.3.3.2.4  Bước chiết và phân bố thứ hai

Thêm hỗn hợp muối đệm (A.1.8) vào phần dung dịch thu được từ A.3.3.2.3. Đóng chặt nắp, lắc mạnh ngay trong 1 min bằng tay hoặc 3 min bằng máy lắc (A.2.5) và ly tâm trong 5 min ở tốc độ lớn hơn 3 000 vòng/min. Tách lớp axetonitril phía trên và chuyển dịch chiết thô thu được sang các quy trình làm sạch C.

Khi magie sulfat tiếp xúc với nước có khuynh hướng vón cục và cứng rất nhanh. Do đó, cần lắc mạnh vài giây ngay sau khi thêm hỗn hợp muối vào ống ly tâm để tránh vón cục magie sulfat. Bước chiết 1 min hoặc 3 min còn lại có thể được tiến hành song song sau khi muối được thêm vào tất cả các mẫu.

A.3.3.3  Tính toán

Nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết thô thể hiện tỷ lệ giữa khối lượng phần mẫu thử đã chiết và thể tích dung môi chiết, được biểu thị bằng g/ml và tính bằng công thức A.5:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:

: nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết thô; g/ml;

mmẫu: khối lượng phần mẫu thử, g;

Vchiết: thể tích pha hữu cơ sau khi chiết, ml.

Nồng độ khối lượng của chất nội chuẩn trong dịch chiết thô được tính bằng công thức A.6:

Trong đó:

: nồng độ khối lượng của chất nội chuẩn trong dịch chiết thô, pg/ml;

: nồng độ khối lượng của dung dịch nội chuẩn thêm vào, ng/ml;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Vchiết: thể tích pha hữu cơ sau khi chiết, ml.

A.3.3.4  Sơ đồ của quy trình E3

A.3.4 Quy trình 4: Đồng nhất mẫu cùng với lượng nước được thêm vào, chiết 13,5 g mẫu đã đồng nhất với axetonitril

A.3.4.1  Nguyên tắc

Quy trình chiết này được sử dụng cho nền mẫu có hầm lượng nước từ 15 % đến 40 % (ví dụ: quả khô). Bảng 6 nêu ra các nền mẫu được chiết xuất tốt nhất với quy trình chiết này.

Mẫu được đồng nhất sau khi thêm nước. Mẫu đã đồng nhất được chiết trong điều kiện đông lạnh (nếu có thể) với axetonitril. Sau khi thêm magie sulfat khan, natri clorua và muối đệm citrat (pH 5 đến pH 5,5), hỗn hợp nấy được lắc mạnh và ly tâm để tách pha. Lớp dung dịch của pha hữu cơ được tách và làm sạch theo quy trình làm sạch (quy trình C), nếu cần thiết.

A.3.4.2  Cách tiến hành

A.3.4.2.1  Đồng nhất và phần mẫu thử

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chuyển một phần mẫu thử đại diện cho mẫu (13,5 ± 0,1) g ( tương ứng với 5 g của phần mẫu thử(mmẫu) đã được đồng nhất vào ống ly tâm 50 ml (A.2.1).

A.3.4.2.2  Thêm nội chuẩn (ISTD)

Thêm một thể tích nhỏ xác định của dung dịch nội chuẩn (A.1.2) (, ví dụ: 100 µl) chứa một hoặc một vài chất được nêu trong Bảng A1 ở những nồng độ được đề nghị (CISTD).

A.3.4.2.3  Bước chiết mẫu đầu tiên

Thêm 10 ml axetonitril (A.1.3) (Vchiết). Đóng chặt nắp của ống ly tâm và lắc mạnh mẫu ở nhiệt độ phòng từ 1 min đến 3 min hoặc 15 min đối với mẫu đông lạnh, dùng máy lắc (A.2.5) nếu cần thiết.

Mẫu nên được chiết ở trạng thái đông lạnh hoặc đang tan. Nếu mẫu được chiết ở nhiệt độ phòng, cần đảm bảo rằng không có sự phân hủy đáng kể của những thuốc BVTV phân tích. Thời gian chiết có thể kéo dài nếu không có sự ảnh hưởng đáng kể đến hiệu suất thu hồi.

Nếu mẫu khó đồng nhất, có thể sử dụng thiết bị phân tán tốc độ cao (A.2.7). Trong trường hợp này bắt buộc phải thêm nội chuẩn trước bước phân tán. Bộ phận phân tán được nhúng vào trong hỗn hợp mẫu và axetonitril, đồng hóa mẫu khoảng 2 min ở tốc độ cao. Bộ phận phân tán phải được làm sạch hoàn toàn trước khi sử dụng cho mẫu tiếp theo để tránh nhiễm bẩn.

A.3.4.2.4  Bước chiết và phân bố thứ hai

Thêm hỗn hợp muối đệm (A.1.8) vào phần dung dịch thu được từ A.3.4.2.3. Đóng chặt nắp, lắc mạnh ngay trong 1 min bằng tay hoặc 3 min bằng máy lắc (A.2.5) và ly tâm trong 5 min ở tốc độ lớn hơn 3 000 vòng/min. Tách lớp axetonitril phía trên và chuyển dịch chiết thô thu được sang các quy trình làm sạch C.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A.3.4.3  Tính toán

Nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết thô thể hiện tỷ lệ giữa khối lượng phần mẫu thử đã chiết và thể tích dung môi chiết, được biểu thị bằng g/ml và tính bằng công thức A.7:

Trong đó:

: nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết thô; g/ml;

mmẫu: khối lượng phần mẫu thử, g;

Vchiết: thể tích pha hữu cơ sau khi chiết (thường là 10 ml), ml.

Nồng độ khối lượng của chất nội chuẩn trong dịch chiết thô được tính bằng công thức A.8:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

: nồng độ khối lượng của chất nội chuẩn trong dịch chiết thô, µg/ml;

: nồng độ khối lượng của dung dịch nội chuẩn thêm vào, µg/ml;

: thể tích dung dịch nội chuẩn thêm vào mẫu, ml;

Vchiết: thể tích pha hữu cơ sau khi chiết, ml.

A.3.4.4  Sơ đồ của quy trình E4

A.3.5  Quy trình 5: Chiết 5 g phần mẫu thử sau khi thêm 10 ml nước với axetonitril

A.3.5.1  Nguyên tắc

Quy trình chiết xuất này được sử dụng cho nền mẫu chứa ít hơn 15 % nước như sản phẩm ngũ cốc. Bảng 6 nêu ra các nền mẫu được chiết xuất tốt nhất với quy trình chiết này.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A 3.5.2  Cách tiến hành

A.3.5.2.1  Phần mẫu thử và thêm nước

Chuyển một phần mẫu thử đại diện cho mẫu (5 ± 0,05) g (mmẫu) đã được đồng nhất vào ống ly tâm 50 ml (A.2.1) và thêm 10 ml nước lạnh (A.1.10). Ảnh hưởng của thời gian phồng lên kéo dài nên được kiểm tra.

A.3.5.2.2  Thêm nội chuẩn (ISTD)

Thêm một thể tích nhỏ xác định của dung dịch nội chuẩn (A.1.2) (, ví dụ: 100 µl) chứa một hoặc một vài chất được nêu trong Bảng A1 ở những nồng độ được đề nghị (CISTD).

A.3.5.2.3  Bước chiết mẫu đầu tiên

Thêm 10 ml axetonitril (A.1.3) (Vchiết). Đóng chặt nắp của ống ly tâm và lắc mạnh mẫu trong 15 min, dùng máy lắc (A.2.5) nếu cần thiết. Nếu không có máy lắc thì lắc mạnh 1 min bằng tay sau khi ngâm mẫu 15 min và lắc lại trong 1 min.

Nếu mẫu được chiết ở nhiệt độ phòng, cần đảm bảo rằng không có sự phân hủy đáng kể của những thuốc BVTV phân tích. Thời gian chiết có thể kéo dài nếu không có sự ảnh hưởng đáng kể đến hiệu suất thu hồi.

Nếu mẫu khó đồng nhất, có thể sử dụng thiết bị phân tán tốc độ cao (A.2.7). Trong trường hợp này bắt buộc phải thêm nội chuẩn trước bước phân tán. Bộ phận phân tán được nhúng vào trong hỗn hợp mẫu và axetonitril, đồng hóa mẫu khoảng 2 min ở tốc độ cao. Bộ phận phân tán phải được làm sạch hoàn toàn trước khi sử dụng cho mẫu tiếp theo để tránh nhiễm bẩn.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thêm hỗn hợp muối đệm (A.1.8) vào phần dung dịch thu được từ A.3.4.2.3. Đóng chặt nắp, lắc mạnh ngay trong 1 min bằng tay hoặc 3 min bằng máy lắc (A.2.5) và ly tâm trong 5 min ở tốc độ lớn hơn 3 000 vòng/min. Tách lớp axetonitril phía trên và chuyển dịch chiết thô thu được sang các quy trình làm sạch C.

Khi magie sulfat tiếp xúc với nước có khuynh hướng vón cục và cứng rất nhanh. Do đó, cần lắc mạnh vài giây ngay sau khi thêm hỗn hợp muối vào ống ly tâm để tránh vón cục magie sulfat. Bước chiết 1 min hoặc 3 min còn lại có thể được tiến hành song song sau khi muối được thêm vào tất cả các mẫu.

A.3.5.3  Tính toán

Nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết thô thể hiện tỷ lệ giữa khối lượng phần mẫu thử đã chiết và thể tích dung môi chiết, được biểu thị bằng g/ml và tính bằng công thức A.9:

Trong đó:

: nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết thô; g/ml;

mmẫu: khối lượng phần mẫu thử, g;

Vchiết: thể tích pha hữu cơ sau khi chiết (thường là 10 ml), ml.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:

: nồng độ khối lượng của chất nội chuẩn trong dịch chiết thô, µg/ml;

: nồng độ khối lượng của dung dịch nội chuẩn thêm vào, µg/ml;

: thể tích dung dịch nội chuẩn thêm vào mẫu, ml;

Vchiết: thể tích pha hữu cơ sau khi chiết, ml.

A.3.5.4  Sơ đồ của quy trình E5

A.3.6  Quy trình 6: Chiết 5 g phần mẫu thử sau khi thêm 6 ml nước với axetonitril

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Quy trình chiết này được sử dụng cho nền mẫu có hàm lượng nước từ 45 % đến 80 % và phần mẫu nhiều hoặc hàm lượng chất béo cao (lớn hơn 5 %) (ví dụ: tỏi, bơ). Bảng 6 nêu ra các nền mẫu được chiết tốt nhất với quy trình chiết này.

Thêm 6 ml nước vào mẫu đã đồng nhất (5 g) để thu được tổng lượng nước khoảng 10 g trong phần chiết. Mẫu được chiết trong điều kiện đông lạnh (nếu có thể) với axetonitril. Sau khi thêm magie sulfat khan, natri clorua và muối đệm citrat (pH 5 đến pH 5,5), hỗn hợp này được lắc mạnh và ly tâm để tách pha. Lớp dung dịch của pha hữu cơ được tách và làm sạch theo quy trình làm sạch (quy trình C) nếu cần thiết.

A.3.6.2  Cách tiến hành

A.3.6.2.1  Phần mẫu thử và thêm nước

Chuyển một phần mẫu thử đại diện cho mẫu (5 ± 0,05) g (mmẫu) đã được đồng nhất vào ống ly tâm 50 ml (A.2.1) và thêm 6 ml nước lạnh (A.1.10).

A.3.6.2.2  Thêm nội chuẩn (ISTD)

Thêm một thể tích nhỏ xác định của dung dịch nội chuẩn (A.1.2) (, ví dụ: 100 µl ) chứa một hoặc một vài chất được nêu trong Bảng A1 ở những nồng độ được đề nghị (CISTD).

A.3.6.2.3  Bước chiết mẫu đầu tiên

Thêm 10 ml axetonitril (A.1.3) (Vchiết). Đóng chặt nắp của ống ly tâm và lắc mạnh mẫu ở nhiệt độ phòng từ 1 min đến 3 min hoặc 15 min đối với mẫu đông lạnh, dùng máy lắc (A.2.5) nếu cần thiết.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nếu mẫu khó đồng nhất, có thể sử dụng thiết bị phân tán tốc độ cao (A.2.7). Trong trường hợp này bắt buộc phải thêm nội chuẩn trước bước phân tán. Bộ phận phân tán được nhúng vào trong hỗn hợp mẫu và axetonitril, đồng hóa mẫu khoảng 2 min ở tốc độ cao. Bộ phận phân tán phải được làm sạch hoàn toàn trước khi sử dụng cho mẫu tiếp theo để tránh nhiễm bẩn.

A.3.6.2.4  Bước chiết và phân bố thứ hai

Thêm hỗn hợp muối đệm (A.1.8) vào phần dung dịch thu được từ A.3.4.2.3. Đóng chặt nắp, lắc mạnh ngay trong 1 min bằng tay hoặc 3 min bằng máy lắc (A.2.5) và ly tâm trong 5 min ở tốc độ lớn hơn 3 000 vòng/min. Tách lớp axetonitril phía trên và chuyển dịch chiết thô thu được sang các quy trình làm sạch C.

Khi magie sulfat tiếp xúc với nước có khuynh hướng vón cục và cứng rất nhanh. Do đó, cần lắc mạnh vài giây ngay sau khi thêm hỗn hợp muối vào ống ly tâm để tránh vón cục magie sulfat. Bước chiết 1 min hoặc 3 min còn lại có thể được tiến hành song song sau khi muối được thêm vào tất cả các mẫu.

A.3.6.3  Tính toán

Nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết thô thể hiện tỷ lệ giữa khối lượng phần mẫu thử đã chiết và thể tích dung môi chiết, được biểu thị bằng g/ml và tính bằng công thức A.11:

Trong đó:

: nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết thô; g/ml;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Vchiết: thể tích pha hữu cơ sau khi chiết (thường là 10 ml), ml.

Nồng độ khối lượng của chất nội chuẩn  trong dịch chiết thô được tính bằng công thức A.12:

Trong đó:

: nồng độ khối lượng của chất hội chuẩn trong dịch chiết thô, µg/ml;

: nồng độ khối lượng của dung dịch nội chuẩn thêm vào mẫu, µg/ml;

: thể tích dung dịch nội chuẩn thêm vào mẫu, ml;

Vchiết: thể tích pha hữu cơ sau khi chiết, ml.

A.3.6.4  Sơ đồ của quy trình E6

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A.3.7  Quy trình 7: Chiết 2 g phần mẫu thử sau khi thêm 10 ml nước với axetonitril

A.3.7.1 Nguyên tắc

Quy trình chiết này được sử dụng cho nền mẫu có hàm lượng nước rất thấp (nhỏ hơn 10 %) và phần mẫu nhiều (ví dụ: gia vị, cà phê, thuốc lá hoặc chè). Bảng 6 nêu ra các nền mẫu được chiết tốt nhất với quy trình chiết này.

10 ml nước được thêm vào mẫu đã đồng nhất (2 g) được chiết với axetonitrile. Sau khi thêm magie sulfat khan, natri clorua và muối đệm citrat (pH 5 đến pH 5,5), hỗn hợp này được lắc mạnh và ly tâm để tách pha. Lớp dung dịch của pha hữu cơ được tách và làm sạch theo quy trình làm sạch (quy trình C), nếu cần thiết.

A.3.7.2  Cách tiến hành

A.3.7.2.1  Phần mẫu thử và thêm nước

Chuyển một phần mẫu thử đại diện cho mẫu (2 ± 0,02) g (mmẫu) đã được đồng nhất vào ống ly tâm 50 ml (A.2.1) và thêm 10 ml nước lạnh (A.1.10). Ảnh hưởng của thời gian phồng lên kéo dài nên được kiểm tra.

A.3.7.2.2  Thêm nội chuẩn (ISTD)

Thêm một thể tích nhỏ xác định của dung dịch nội chuẩn (A.1.2) (,ví dụ: 100 µl) chứa một hoặc một vài chất được nêu trong Bảng A1 ở những nồng độ được đề nghị (CISTD).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thêm 10 ml axetonitril (A.1.3) (Vchiết). Đóng chặt nắp của ống ly tâm và lắc mạnh mẫu trong 15 min, dùng máy lắc (A.2.5) nếu cần thiết. Nêu không có máy lắc thl lắc mạnh 1 min bằng tay sau khi ngâm mẫu 15 min và lắc lại trong 1 min.

Nếu mẫu được chiết ở nhiệt độ phòng, cần đảm bảo rằng không có sự phân hủy đáng kể của những thuốc BVTV phân tích. Thời gian chiết có thể kéo dài nếu không có sự ảnh hưởng đáng kể đến hiệu suất thu hồi.

Nếu mẫu khó đồng nhất, có thể sử dụng thiết bị phân tán tốc độ cao (A.2.7). Trong trường hợp này bắt buộc phải thêm nội chuẩn trước bước phân tán. Bộ phận phân tán được nhúng vào trong hỗn hợp mẫu và axetonitril, đồng hóa mẫu khoảng 2 min ở tốc độ cao. Bộ phận phân tán phải được làm sạch hoàn toàn trước khi sử dụng cho mẫu tiếp theo để tránh nhiễm bẩn.

A.3.7.2.4  Bước chiết và phân bố thứ hai

Thêm hỗn hợp muối đệm (A.1.8) vào phần dung dịch thu được từ A.3.7.2.3. Đóng chặt nắp, lắc mạnh ngay trong 1 min bằng tay hoặc 3 min bằng máy lắc (A.2.5) và ly tâm trong 5 min ở tốc độ lớn hơn 3 000 vòng/min.

Tách lớp axetonitril phía trên và chuyển dịch chiết thô thu được sang các quy trình làm sạch C.

Khi magie sulfat tiếp xúc với nước có khuynh hướng vón cục và cứng rất nhanh. Do đó, cần lắc mạnh vài giây ngay sau khi thêm hỗn hợp muối vào ống ly tâm để tránh vón cục magie sulfat. Bước chiết 1 min hoặc 3 min còn lại có thể được tiến hành song song sau khi muối được thêm vào tất cả các mẫu.

A.3.7.3  Tính toán

Nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết thô thể hiện tỷ lệ giữa khối lượng phần mẫu thử đã chiết và thể tích dung môi chiết, được biểu thị bằng g/ml và tính bằng công thức A.13:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:

: Nồng khối lượng của mẫu trong dịch chiết thô, g/ml;

mmẫu: khối lượng phần mẫu thử, g;

Vchiết: thể tích pha hữu cơ sau khi chiết (thường là 10 ml), ml.

Nồng độ khối lượng của nội chuẩn trong dịch chiết thô được tính bằng công thức A.14:

Trong đó:

: nồng độ khối lượng của chất nội chuẩn trong dịch chiết thô, µg/ml;

: nồng độ khối lượng của dung dịch nội chuẩn thêm vào, µg/ml;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Vchiết: thể tích pha hữu cơ sau khi chiết, ml.

A.3.7.4  Sơ đồ của quy trình E7

A.3.8 Quy trình 8: Chiết 10 g mẫu thử không cần thêm nước bằng cách thủy phân kiềm đồng thời các ester không bền kiềm và các liên hợp với axetonitril

A.3.8.1  Nguyên tắc

Quy trình chiết này được sử dụng để xác định các thuốc BVTV có tính axit, trong đó định nghĩa dư lượng bao gồm axit tự do, cũng như ester và liên hợp, có thể hoặc phải được thủy phân trong môi trường kiềm theo phân tích dư lượng cho việc thiết lập MRL Quy trình chiết này đưa ra điều kiện thủy phân mặc định của các liên hợp và ester của 2,4-D, 2,4-DB, clopyralid, dichlorprop(-P), fluazifop(-P), fluroxypyr, haloxyfop và MCPA/MCPB. Hầu hết các ester có liên quan của các hợp chất đã cho thực tế bị thủy phân định lượng trong các điều kiện nhất định. Quy trình chiết này không áp dụng được trên các liên hợp 6-OH và 8-OH bentazone, dicamba và pyridate. Quy trình chiết này sử dụng cho nền mẫu mà theo Bảng 6 các quy trình chiết E1, E2a hoặc E2b thường được sử dụng.

Mẫu đã đồng nhất được chiết ở nhiệt độ 40 °C với axetonitril sau khi thêm 1 mmol natri hydroxit đối với 1 g mẫu đối với nền mẫu rất axit (thường chiết bằng quy trình E2a, như chanh) hoặc 0,5 mmol natri hydroxit đối với 1 g mẫu đối với tất cả các nền mẫu khác. Sau khi thêm axit sulfuric (cho việc trung hòa), magie sulfat khan, natri clorua và muối đệm citrat (pH 5 đến pH 5,5), hỗn hợp này được lắc mạnh và ly tâm để tách pha. Lớp dung dịch của pha hữu cơ được tách và làm sạch (quy trình C) nếu cần thiết.

A.3.8.2  Cách tiến hành

A.3.8.2.1  Phần mẫu thử

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đối với các nền mẫu có hàm lượng axit cao (ví dụ: chanh) cần xem xét lượng natri hydroxit để trung hòa axit trong phần mẫu thử. Có thể giảm phần mẫu thử của các nền mẫu có tính axit và giảm thể tích dung dịch natri hydroxit tương ứng.

A.3.8.2.2  Thêm nội chuẩn (ISTD)

Thêm một thể tích nhỏ xác định của dung dịch nội chuẩn (A.1.2) (, VD 100 µl) chứa một hoặc một vài chất được nêu trong Bảng A1 ở những nồng độ được đề nghị (ClSTD).

A.3.8.2.3  Thủy phân và bước chiết mẫu đầu tiên

Thêm 10 ml axetonitril (A.1.3) (Vchiết). Thêm 2,0 ml dung dịch natri hydroxit 5 mol/l (A.1.9) đối với nền mẫu rất axit (thường chiết bằng quy trình E2a, như chanh) hoặc 1,0 ml dung dịch natri hydroxit 5 mol/l (A.1.9) đối với tất cả các nền mẫu khác. Đóng chặt nắp của ống ly tâm và lắc mạnh trong 30 min ở nhiệt độ 40 °C dùng máy lắc nhiệt (A.2.9). Để trung hòa thêm 1,4 ml axit sulfuric 2,5 mol/l (A.1.13) đối với nền mẫu rất axit hoặc 1,0 ml axit sulfuric 2,5 mol/l (A.1.13) đối với các nền mẫu khác.

Nếu mẫu khó đồng nhất, có thể sử dụng thiết bị phân tán tốc độ cao (A.2.7). Trong trường hợp này bắt buộc phải thêm nội chuẩn trước bước phân tán. Bộ phận phân tán được nhúng vào trong hỗn hợp mẫu và axetonitril, đồng hóa mẫu khoảng 2 min ở tốc độ cao. Bộ phận phân tán phải được làm sạch hoàn toàn trước khi sử dụng cho mẫu tiếp theo để tránh nhiễm bẩn.

A.3.8.2.4  Bước chiết và phân bố thứ hai

Thêm hỗn hợp muối đệm (A.1.8) vào phần dung dịch thu được từ A.3.8.2.3. Đóng chặt nắp, lắc mạnh ngay tròng 1 min bằng tay hoặc 3 min bằng máy lắc (A.2.5) và ly tâm trong 5 min ở tốc độ lớn hơn 3 000 vòng/min. Tách lớp axetonitril phía trên và chuyển dịch chiết thô thu được sang các quy trình làm sạch C.

Khi magie sulfat tiếp xúc với nước có khuynh hướng vón cục và cứng rất nhanh. Do đó, cần lắc mạnh vài giây ngay sau khi thêm hỗn hợp muối vào ống ly tâm để tránh vón cục magie sulfat. Bước chiết 1 min hoặc 3 min còn lại có thể được tiến hành song song sau khi muối được thêm vào tất cả các mẫu.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết thô thể hiện tỷ lệ giữa khối lượng phần mẫu thử đã chiết và thể tích dung môi chiết, được biểu thị bằng g/ml và tính bằng công thức A.15:

Trong đó:

: nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết thô; g/ml;

mmẫu: khối lượng phần mẫu thử, g;

Vchiết: thể tích pha hữu cơ sau khi chiết, ml.

Nồng độ khối lượng của chất nội chuẩn trong dịch chiết thô được tính bằng công thức A.16

Trong đó:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

: nồng độ khối lượng của dung dịch nội chuẩn thêm vào mẫu, µg/ml;

: thể tích dung dịch nội chuẩn thêm vào mẫu, ml;

Vchiết: thể tích pha hữu cơ sau khi chiết, ml.

A.3.8.4  Sơ đồ của quy trình E8

A.3.9  Quy trình 9: Chiết 2 g hoặc 5 g mẫu thử sau khi thêm nước bằng cách thủy phân kiềm đồng thời các ester không bền kiềm và các liên hợp với axetonitril

A.3.9.1  Nguyên tắc

Quy trình chiết này được sử dụng để xác định các thuốc BVTV có tính axit, trong đó định nghĩa dư lượng bao gồm bao gồm axit tự do, cũng như ester và liên hợp, có thể hoặc phải được thủy phân dưới điều kiện kiềm theo phân tích dư lượng cho việc thiết lập MRL. Quy trình chiết này đưa ra điều kiện thủy phân mặc định của các liên hợp và ester của 2,4-D, 2,4-DB, clopyralid, dichlorprop(-P), fluazifop(- P), fluroxypyr, haloxytopvà MCPA/MCPB. Hầu hết các ester có liên quan của các hợp chất đã cho thực tế bị thủy phân định lượng trong các điều kiện nhất định. Quy trình chiết này thực sự không áp dụng được trên các liên hợp 6-OH và 8-OH bentazone, dicamba và pyridate. Quy trình chiết này sử dụng cho nền mẫu mà theo Bảng 6 các quy trình chiết E5, E6 hoặc E7 thường được sử dụng.

Mẫu đã đồng nhất được chiết ở nhiệt độ 40 °C với axetonitril sau khi thêm 1 mmol natri hydroxit đối với 1 g mẫu cho 5 g phần mẫu thử hoặc 2,5 mmol natri hydroxit đối với 1 g mẫu cho 2 g phần mẫu thử. Sau khi thêm axit sulfuric (cho việc trung hòa), magie sulfat khan, natri clorua và muối đệm citrat (pH 5 đến pH 5,5), hỗn hợp này được lắc mạnh và ly tâm để tách pha. Lớp dung dịch của pha hữu cơ được tách và làm sạch theo quy trình làm sạch (quy trình C) nếu cần thiết. Các quy trình C2, C3, C4 và C5 có thể không được sử dụng, vì chất hấp phụ amin bậc 1 và bậc 2 có thể làm mất các axit tự do.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A.3.9.2.1  Phần mẫu thử

Cân phần mẫu thử đại diện cho mẫu đã được đồng nhất vào ống ly tâm 50 ml (A.2.1). Đối với những nền mẫu được chiết bằng quy trình E5 hoặc E6, lượng mẫu cần cân là (5 ± 0,05) g.). Đối với những nền mẫu được chiết bằng quy trình E7, lượng mẫu cần cân là (2 ± 0,02) g

Đối với các nền mẫu có hàm lượng axit cao (ví dụ: chanh) cần xem xét lượng natri hydroxit để trung hòa axit trong phần mẫu thử. Có thể giảm phần mẫu thử của các nền mẫu có tính axit và giảm thể tích dung dịch natri hydroxit tương ứng.

A 3.9.2.2  Thêm nội chuẩn (ISTD)

Thêm một thể tích nhỏ xác định của dung dịch nội chuẩn (A.1.2) (, ví dụ: 100 µl) chứa một hoặc một vài chất được nêu trong Bảng A1 ở những nồng độ được đề nghị (CISTD).

A.3.9.2.3  Thủy phân và bước chiết mẫu đầu tiên

Thêm 10 ml nước (A.1.10) cho những nền mẫu được chiết bằng bằng quy trình E5 hoặc E7, hoặc 6 ml nước (A.1.10) cho những nền mẫu được chiết bằng quy trình E6.

Thêm 10 ml axetohitril (A.1.3) (Vchiết) và 1,0 ml dung dịch natri hydroxit 5 mol/l (A.1.9). Đóng chặt nắp của ống ly tâm và lắc mạnh trong 30 min ở nhiệt độ 40 °C dùng máy lắc nhiệt (A.2.9). Thêm 1,0 ml axit sulfuric 2,5 mol/l (A.1.13) để trung hòa.

Nếu mẫu khó đồng nhất, có thể sử dụng thiết bị phân tán tốc độ cao (A.2.7). Trong trường hợp này bắt buộc phải thêm nội chuẩn trước bước phân tán. Bộ phận phân tán được nhúng vào trong hỗn hợp mẫu và axetonitril, đồng hóa mẫu khoảng 2 min ở tốc độ cao. Bộ phận phân tán phải được làm sạch hoàn toàn trước khi sử dụng cho mẫu tiếp theo để tránh nhiễm bẩn.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thêm hỗn hợp muối đệm (A.1.8) vào phần dung dịch thu được từ A.3.8.2.3. Đóng chặt nắp, lắc mạnh ngay trong 1 min bằng tay hoặc 3 min bằng máy lắc (A.2.5) và ly tâm trong 5 min ở tốc độ lớn hơn 3 000 vòng/min. Tách lớp axetonitril phía trên và chuyển dịch chiết thô thu được sang các quy trình làm sạch C0 hoặc C1.

Magie sulfat khi tiếp xúc với nước có khuynh hướng vón cục và cứng rất nhanh. Do đó, cần lắc mạnh vài giây ngay sau khi thêm hỗn hợp muối vào ống ly tâm. Bước chiết 1 min hoặc 3 min còn lại có thể được tiến hành song song sau khi muối được thêm vào tất cả các mẫu.

A.3.9.3  Tính toán

Nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết thô thể hiện tỉ lệ giữa khối lượng phần mẫu thử đã chiết và thể tích dung môi chiết, được biểu thị bằng g/ml và tính bằng công thức A.17:

Trong đó:

: nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết thô; g/ml;

mmẫu: khối lượng phần mẫu thử, g;

Vchiết: thể tích pha hữu cơ sau khi chiết (thường là 10 ml), ml.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:

: nồng độ khối lượng của chất nội chuẩn trong dịch chiết thô, µg/ml

: nồng độ khối lượng của dung dịch nội chuẩn thêm vào, µg/ml;

: thể tích nội chuẩn thêm vào mẫu, ml;

Vchiết: thể tích pha hữu cơ sau khi chiết, ml.

A.3.9.4  Sơ đồ của quy trình E9

A.4  Mô tả các quy trình làm sạch (C)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A.4.1.1  Nguyên tắc

Quy trình làm sạch này dùng cho dịch chiết thu được bởi các quy trình từ E1 đến E9 để xác định các thuốc BVTV dễ phân hủy kiềm và axit (pKa nhỏ hơn 5), các thuốc BVTV này có thể kết hợp với chất hấp phụ amin bậc 1 và bậc 2 dùng trong các quy trình từ C2 đến C5. Quy trình làm sạch này cũng có thể dùng để phân tích những nền mẫu có phần mẫu ít. Các quy trình làm sạch được đề xuất cho các nền mẫu khác được đưa ra trong Bảng 6.

Dịch chiết thô thu được từ các quy trình từ E1 đến E9 không làm sạch và không ổn định dịch chiết (quy trình S), nhưng có thể được pha loãng nếu có.

A.4.1.2  Cách tiến hành

Để giảm ảnh hưởng của nền mẫu, một phần của dịch chiết thô (V1) có thể được pha loãng với một thể tích xác định của dung môi thích hợp (V2) để tạo ra tổng thể tích (V1+V2) nếu độ nhạy của hệ thống vẫn đảm bảo. Nếu cần ổn định dịch chiết, dịch chiết đã pha loãng được chuyển đến quy trình S1.

A.4.1.3  Tính toán

Nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết sau cùng thể hiện tỷ lệ giữa khối lượng phần mẫu thử đã chiết và thể tích dịch chiết. Nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết sau cùng được biểu thị bằng g/ml và tính theo công thức A.19:

Trong đó:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

: nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết thô, g/ml;

V1: thể tích dịch chiết thô sử dụng, ml;

V2: thể tích thêm vào của dung môi thích hợp, ml.

Nồng độ khối lượng của nội chuẩn trong dịch chiết sau cùng được tính bằng công thức A.20

Trong đó:

: nồng độ khối lượng của nội chuẩn trong dịch chiết sau cùng, mg/ml

: nồng độ khối lượng của dung dịch nội chuẩn thêm vào, µg/ml;

: thể tích nội chuẩn thêm vào mẫu, ml;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

V1: thể tích dịch chiết thô sử dụng, ml;

V2: thể tích thêm vào của dung môi thích hợp, ml.

A.4.1.4  Sơ đồ của quy trình C0

A.4.2  Quy trình C1: Làm sạch bằng cách đông lạnh chất béo, sáp thực vật, đường cộng chiết

A.4.2.1  Nguyên tắc

Quy trình làm sạch này dùng cho dịch chiết thu được bởi các quy trình E2, E5, E6, E8 và E9 để giảm lượng chất béo trong dịch chiết. Quy trình này có thể sử dụng kết hợp với những quy trình làm sạch khác (C2, C3 và C5). Các quy trình làm sạch đề xuất cho các nền mẫu cụ thể được nêu trong Bảng 6.

Dịch chiết thô thu được từ các quy trình E2, E5, E6, E8 và E9 được tách chất béo bằng cách đông lạnh. Dịch chiết thu được có thể được làm sạch bằng các quy trình khác hoặc sử dụng để ổn định dịch chiết theo quy trình S.

A.4.2.2  Cách tiến hành

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: Việc đông lạnh cũng giúp loại bỏ một phần một số chất cộng chiết có độ tan trong axetonitril thấp như đường.

Để giảm ảnh hưởng của nền mẫu, một phần của dịch chiết thô (V1) có thể được pha loãng với một thể tích xác định của dung môi thích hợp (V2) để tạo ra tổng thể tích (V1+V2) nếu độ nhạy của hệ thống vẫn đảm bảo. Nếu cần ổn định dịch chiết, dịch chiết đã được pha loãng được chuyển đến quy trình S1.

A.4.2.3.  Tính toán

Nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết sau cùng thể hiện tỷ lệ giữa khối lượng phần mẫu thử đã chiết và thể tích dịch chiết. Nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết sau cùng được biểu thị bằng g/ml và tính theo công thức A.21:

Trong đó:

: nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết sau cùng, g/ml;

: nồng khối lượng của mẫu trong dịch chiết thô, g/ml;

V1: thể tích dịch chiết thô sử dụng, ml;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nồng độ khối lượng của nội chuẩn trong dịch chiết sau cùng được tính bằng công thức A.22

Trong đó:

: nồng độ khối lượng của nội chuẩn trong dịch chiết sau cùng, µg/ml;

: nồng độ khối lượng của dung dịch nội chuẩn thêm vào,μg/ml;

 thể tích nội chuẩn thêm vào mẫu, ml;

: thể tích pha hữu cơ sau khi chiết, ml;

*: thể tích dịch chiết thô sử dụng, ml;

*: thể tích thêm vào của dung môi thích hợp, ml.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A.4.3  Quy trình C2: Làm sạch bằng cách chiết phân tán SPE với chất hấp phụ amin (PSA)

A.4.3.1  Nguyên tắc

Quy trình làm sạch này dùng cho dịch chiết thu được bởi các quy trình từ E1 đến E4 và E6 để xác định các thuốc BVTV trung tính và kiềm trong tất cả các nền mẫu không được đề cập. Quy trình làm sạch này cũng được sử dụng cho dịch chiết quả có múi sau khi làm sạch bằng quy trình C1. Các quy trình làm sạch được đề xuất cho các nền mẫu cụ thể được nêu trong Bảng 6.

Dịch chiết thô thu được từ các quy trình E1 đến E4 và E6 được làm sạch bằng cách chiết pha rắn phân tán dùng chất hấp phụ PSA. Dịch chiết đã làm sạch được sử dụng ổn định dịch chiết (quy trình S).

A.4.3.2  Cách tiến hành

Chuyển 6 ml pha axetonitril thu được từ các quy trình E1 đến E4 và E6 vào ống ly tâm dùng một lần Polypropylen (A.2.4) có chứa 150 mg PSA (A.1.15) và 900 mg magie sulfat khan (A.1.14). Đóng chặt nắp, lắc mạnh trong 30s bằng máy lắc (A.2.5) nếu cần thiết và ly tâm trong 5 min ở tốc độ lớn hơn 3 000 vòng/min. Tách và axit hóa ngay dịch chiết đã làm sạch như mô tả trong quy trình S nếu cần thiết.

Đối với 1 ml dịch chiết dùng 150 mg magie sulfat khan và 25 mg PSA nếu cần thiết.

CHÚ Ý: Có thể chuẩn bị sẵn các ống ly tâm chứa chất hấp phụ chiết phân tán đủ cho một lô mẫu trước khi bắt đầu chiết mẫu.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A.4.2.3  Tính toán

Nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết sau cũng thể hiện tỷ lệ giữa khối lượng phần mẫu thử đã chiết và thể tích dịch chiết. Nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết sau cùng được biểu thị bằng g/ml và tính theo công thức A.23:

Trong đó:

: nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết sau cùng, g/ml;

: nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết thô, g/ml;

: thể tích dịch chiết thô sử dụng, ml;

*: thể tích thêm vào của dung môi thích hợp, ml.

Nồng độ khối lượng của nội chuẩn trong dịch chiết sau cùng được tính theo công thức A.24

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:

: nồng độ khối lượng của nội chuẩn trong dịch chiết sau cùng, ;

: nồng độ khối lượng của dung dịch nội chuẩn thêm vào, ;

: thể tích dung dịch nội chuẩn thêm vào mẫu, ml;

: thể tích pha hữu cơ sau khi chiết (thường là 10 ml), ml;

*: thể tích dịch chiết thô sử dụng, ml;

*: thể tích thêm vào của dung môi thích hợp, ml.

A.4.3.4  Sơ đồ của quy trình C2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A.4.4.1  Nguyên tắc

Quy trình làm sạch này dùng cho dịch chiết thu được bởi quy trình E5 (ví dụ: ngũ cốc, sản phẩm ngũ cốc, lúa mì) và E7 (ví dụ: cà phê, chè, thảo dược khô, gia vị) đặc biệt cho việc xác định các thuốc BVTV trung tính và kiềm trong nền mẫu có hàm lượng nước thấp. Các quy trình làm sạch được đề xuất cho các nền mẫu được nêu trong Bảng 6.

Dịch chiết thô thu được từ các quy trình E5 và E7 được làm sạch bằng cách chiết pha rắn phân tán dùng một lượng tăng chất hấp phụ PSA. Dịch chiết đã làm sạch được dùng để ổn định dịch chiết (quy trình S).

A.4.4.2  Cách tiến hành

Chuyển 6 ml dung dịch của pha axetonitril thu được từ các quy trình E5 và E7 vào ống ly tâm dùng một lần polypropylen (A.2.4) có chứa 300 mg PSA (A.1.15) (quy trình C3a) hoặc 450 mg PSA (A.1.15) (quy trình C3b) và 900 mg magie sulfat khan (A.1.14). Đóng chặt nắp, lắc mạnh trong 30 s bằng máy lắc (A.2.5) nếu cần thiết và ly tâm trong 5 min ở tốc độ lớn hơn 3 000 vòng/min. Tách và axit hóa ngay dịch chiết đã làm sạch như mô tả trong quy trình S nếu cần thiết.

Đối với 1 ml dịch chiết dùng 150 mg magie sulfat khan và 50 mg PSA hoặc 75 mg PSA nếu cần thiết.

CHÚ Ý: Có thể chuẩn bị sẵn các ống ly tâm chứa chất hấp phụ chiết phân tán đủ cho một lô mẫu trước khi bắt đầu chiết mẫu.

Để giảm ảnh hưởng của nền mẫu, một phần của dịch chiết thô (V1) có thể được pha loãng với một thể tích xác định của dung môi thích hợp (V2) để tạo ra tổng thể tích (V1+V2) nếu độ nhạy của hệ thống vẫn đảm bảo. Nếu cần ổn định dịch chiết, dịch chiết đã được pha loãng được chuyển đến quy trình S1.

A.4.4.3  Tính toán

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:

: Nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết sau cùng, g/ml;

: nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết thô, g/ml;

. thể tích dịch chiết thô sử dụng, ml;

*: thể tích thêm vào của dung môi thích hợp, ml.

Nồng độ khối lượng của nội chuẩn trong dịch chiết sau cùng được tính theo công thức A.26

Trong đó:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

: nồng độ khối lượng của dung dịch nội chuẩn thêm vào, ;

: thể tích dung dịch nội chuẩn thêm vào mẫu, ml;

*: thể tích pha hữu cơ sau khi chiết, ml;

*: thể tích dịch chiết thô sử dụng, ml;

: thể tích thêm vào của dung môi thích hợp, ml.

A.4.4.4  Sơ đồ của quy trình C3

A.4.5  Quy trình C4: Làm sạch bằng cách chiết phân tán SPE với hỗn hợp chất hấp phụ amin (PSA) và chất hấp phụ pha đảo trên nền silica (C18)

A.4.5.1  Nguyên tắc

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Dịch chiết thô thu được từ các quy trình E2, E5 và E6 được làm sạch bằng chiết pha rắn phân tán dùng hỗn hợp chất hấp phụ amin bậc 1 và bậc 2 (PSA) và chất hấp phụ pha đảo C18. Dịch chiết đã làm sạch được dùng để ổn định dịch chiết (quy trình S).

A.4.4.2  Cách tiến hành

Chuyển 6 ml dung dịch của pha axetonitril thu được từ các quy trình E2, E5 hoặc E6 vào ống ly tâm dùng một lần Polypropylen (A.2.4) có chứa 150 mg PSA (A.1.15), 150 mg C18 (A.1.16) và 900 mg magie sulfat khan (A.1.14). Đóng chặt nắp, lắc mạnh trong 30 s bằng máy lắc (A.2.5) nếu cần thiết và ly tâm trong 5 min ở tốc độ lớn hơn 3 000 vòng/min. Tách và axit hóa dịch chiết đã làm sạch ngay như mô tả trong quy trình S nếu cần thiết.

Đối với 1 ml dịch chiết dùng 150 mg magie Sulfat khan 25 mg PSA và 25 mg C18 nếu cần thiết.

CHÚ Ý: Có thể chuẩn bị sẵn các ống ly tâm chứa chất hấp phụ chiết phân tán đủ cho một lô mẫu trước khi bắt đầu chiết mẫu.

Để giảm ảnh hưởng của nền mẫu, một phần của dịch chiết thô (V1) có thể được pha loãng với một thể tích xác định của dung môi thích hợp (V2) để tạo ra tổng thể tích (V1+V2) nếu độ nhạy của hệ thống vẫn đảm bảo. Nếu cần ổn định dịch chiết, dịch chiết đã được pha loãng được chuyển đến quy trình S1.

A.4.5.3  Tính toán

Nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết sau cùng thể hiện tỷ lệ giữa khối lượng phần mẫu thử đã chiết và thể tích dịch chiết. Nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết sau cùng được biểu thị bằng g/ml và tính theo công thức A.27:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

: nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết sau cùng, g/ml;

: nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết thô, g/ml;

*: thể tích dịch chiết thô sử dụng, ml;

*: thể tích thêm vào của dung môi thích hợp, ml.

Nồng độ khối lượng của nội chuẩn trong dịch chiết sau cùng được tính theo công thức A.28

Trong đó:

: nồng độ khối lượng của nội chuẩn trong dịch chiết sau cùng, mg/ml

: nồng độ khối lượng của dung dịch nội chuẩn thêm vào, μg/ml;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

: thể tích pha hữu cơ sau khi chiết, ml;

*: thể tích dịch chiết thô sử dụng, ml;

*: thể tích thêm vào của dung môi thích hợp, ml.

A.4.5.4  Sơ đồ của quy trình C4

A.4.6  Quy trình C5: Làm sạch bằng cách chiết phân tán SPE với hỗn hợp chất hấp phụ amin (PSA) và graphit carbon

A.4.6.1  Nguyên tắc

Quy trình làm sạch này dùng cho dịch chiết thu được bởi quy trình E1 hoặc E7, đặc biệt phù hợp cho việc xác định thuốc BVTV trung tính và kiềm trong dịch chiết mẫu với hàm lượng carotenoid hoặc diệp lục cao. Các quy trình làm sạch được đề xuất cho các nền mẫu cụ thể được đưa ra trong Bảng 6.

Dịch chiết thô thu được từ các quy trình E1 hoặc E7 được làm sạch bằng chiết phân tán pha rắn (SPE) dùng hỗn hợp chất hấp phụ amin bậc 1 và bậc 2 (PSA) và graphit carbon (GCB). Dịch chiết đã làm sạch được dùng để ổn định dịch chiết (quy trình S).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chuyển 6 ml dung dịch của pha axetonitril thu được từ các quy trình E1 hoặc E7 vào ống ly tâm dùng một lần Polypropylen (A.2.4) có chứa 150 mg PSA (A.1.15), 900 mg magie sulfat khan (A.1.14) và 15 mg GCB (A.1.17) (quy trình C5a) hoặc 45 mg GCB (A.1.7) (quy trình C5b). Đóng chặt nắp, lắc mạnh trong 30 s bằng máy lắc (A.2.5) nếu cần thiết và ly tâm trong 5 min ở tốc độ lớn hơn 3 000 vòng/min. Tách và axit hóa dịch chiết đã làm sạch ngay như mô tả trong quy trình S nếu cần thiết.

Đối với 1 ml dịch chiết dùng 150 mg magie sulfat khan, 25 mg PSA và 2,5 mg GCB hoặc 7,5 mg GCB tùy thuộc vào mẫu nếu cần thiết.

CHÚ Ý: Có thể chuẩn bị sẵn các ống ly tâm chứa chất hấp phụ chiết phân tán đủ cho một lô mẫu trước khi bắt đầu chiết mẫu.

Để giảm ảnh hưởng của nền mẫu, một phần của dịch chiết thô (V1) có thể được pha loãng với một thể tích xác định của dung môi thích hợp (V2) để tạo ra tổng thể tích (V1+V2) nếu độ nhạy của hệ thống vẫn đảm bảo. Nếu cần ổn định dịch chiết, dịch chiết đã được pha loãng được chuyển đến quy trình S1.

A.4.5.3  Tính toán

Nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết sau cùng thể hiện tỷ lệ giữa khối lượng phần mẫu thử đã chiết và thể tích dịch chiết. Nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết sau cùng được biểu thị bằng g/ml và tính theo công thức A.29:

Trong đó:

: nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết sau cùng, g/ml;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

*: thể tích dịch chiết thô sử dụng, ml;

*: thể tích thêm vào của dung môi thích hợp, ml.

Nồng độ khối lượng của nội chuẩn trong dịch chiết sau cùng được tính bằng công thức A.30

Trong đó:

: nồng độ khối lượng của nội chuẩn trong dịch chiết sau cùng, mg/ml

: nồng độ khối lượng của dung dịch nội chuẩn thêm vào, ;

*: thể tích dung dịch nội chuẩn thêm vào mẫu, ml

*: thể tích pha hữu cơ sau khi chiết, ml;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

*: thể tích thêm vào của dung môi thích hợp, ml.

A.4.6.4  Sơ đồ của quy trình C5

A.5  Mô tả các quy trình ổn định dịch chiết (S)

A.5.1  Quy trình S0: Không ổn định dịch chiết

A.5.1.1  Nguyên tắc

Quy trình này dùng cho dịch chiết thu được bởi các quy trình từ C0 đến C5, dùng xác định các thuốc BVTV nhạy với axit (như: flazasulfuron, mesosulfuron, tribenuron, tritlusulfuron).

Dịch chiết thu được bởi các quy trình từ C0 đến C5 được chuyển đến các quy trình phát hiện (quy trình D) mà không cần xử lý.

A.5.1.2  Cách tiến hành

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A.5.1.3  Lược đồ của quy trình S0

A.5.2  Quy trình S1: Ổn định dịch chiết với axit formic

A.5.2.1  Nguyên tắc

Quy trình này dùng cho dịch chiết thu được bởi các quy trình từ C0 đến C5, dùng xác định các thuốc BVTV nhạy ổn định với axit.

Đối với các dịch chiết thu được bởi các quy trình từ C0 đến C5, thêm 10  dung dịch axit formic 5 % trong axetonitril và sau đó chuyển đến các quy trình phát hiện (quy trình D).

A.5.2.2  Cách tiến hành

Chuyển 5 ml dịch chiết thu được bởi các quy trình từ C0 đến C5 vào lọ có nắp vặn (A.2.12), cẩn thận để tránh các hạt chất hấp phụ bị lẫn vào và axit hóa nhẹ bằng cách thêm 50  dung dịch axit formic 5 % trong axetonitril (A.1.18) và lắc. Chuyển dịch chiết đã điều chỉnh pH vào vial (A.2.11) và sử dụng cho phân tích sắc ký khí và sắc ký lỏng (quy trình D). Giữ dịch chiết còn lại trong tủ lạnh để dùng khi cần thiết.

Đối với 1 ml dịch chiết cần dùng 10 μl dung dịch axit formic (A.1.18).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A.5.2.3  Lược đồ của quy trình S1

A.6  Mô tả quy trình phát hiện

A.6.1  Quy trình D1: Xác định bằng sắc ký lỏng với đầu dò khối phổ hai lần (LC-MS/MS)

A.6.1.1  Nguyên tắc

Sắc ký lỏng đầu dò khối phổ hai lần phù hợp với tất cả các chất phân tích có thể ion hóa ở áp suất khí quyển được chiết bởi các quy trình từ E1 đến E9. Nên làm sạch bằng cách sử dụng một trong các quy trình từ C1 đến C5, nhưng không cần thiết trong mọi trường hợp vì đầu dò khối phổ hai lần có độ chọn lọc cao.

A.6.1.2  Cách tiến hành

Bơm những dung dịch từ quy trình S0 hoặc S1 vào hệ thống sắc ký lỏng, được nối với đầu dò khối phổ hai lần thông qua buồng ion hóa phun điện tử (ESI) hoặc ion hóa hóa học ở áp suất khí quyển (APCI).

A.6.1.3  Thiết bị

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A.6.1.4  Ví dụ về những điều kiện thích hợp

A.6.1.4.1  Hệ thống HPLC 1

Với hầu hết các hợp chất dễ dàng phân tích được bằng LC

Chương trình bơm Hút 5 μl pha động A1

Hút 1 μl mẫu

Rửa kim bơm với axetonitril

Hút 2 μl pha động A1

Hút 1 μl mẫu

Rửa kim bơm với axetonitril

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hút 1 μl mẫu

Rửa kim bơm với axetonitril

Hút 2 μl pha động A1

Hút 1 μl mẫu

Rửa kim bơm với axetonitril

Hút 5 μl pha động A1

Cột       Phenomenex Aqua 5 μm C18 125 , 50 mm x 2 mm

Pha động A1  Metanol/nước 2+8 (thể tích) có hàm lượng amoni format 5 mmol/l

Pha động B1  Metanol/nước 9+1 (thể tích) có hàm lượng amoni format 5 mmol/l

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bảng A.2 - Tốc độ dòng và gradient rửa giải

Thời gian

min

Tốc độ dòng

μl/min

Pha động A1

%

Pha động B1

%

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

200

100

0

11

200

0

100

23

200

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

100

25

200

100

0

33

200

100

0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Với hầu hết các hợp chất dễ dàng phân tích được bằng LC

Cột       Waters Acquity UPLC BEH C18, 50 mm x 2,1 mm, kích thước hạt 1,7 μm

Pha động A1 Metanol/nước 2+8 (thể tích) có hàm lượng amonl format 5 mmol/l

Pha động B1 Metanol/nước 9+1 (thể tích) có hàm lượng amoni format 5 mmol/l

Nhiệt độ cột 20 °C

Thể tích bơm 3 μl

Bảng A.3 - Tốc độ dòng và gradient rửa giải

Thời gian

min

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

μl/min

Pha động A1

%

Pha động B1

%

0

400

100

0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

400

0

100

12,7

400

0

100

13,8

400

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0

18,2

400

100

0

A.6.1.4.3  Hệ thống HPLC 3

Với các hợp chất acid:

Cột       Zorbax XDBC18, 150 mm x 2,1 mm, kích thước hạt 3,5 μm

Pha động A2 Dung dịch axit axetic trong nước, 0,1 ml axit axetic pha thành 1000 ml bằng nước

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nhiệt độ cột  40 °C

Thể tích bơm 5 μl

Bảng A.4 - Tốc độ dòng và gradient rửa giải

Thời gian

min

Tốc độ dòng

μl/min

Pha động A2

%

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

%

0

300

80

20

20

300

0

100

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

300

0

100

22,1

300

80

20

30

300

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

20

A.6.1.4.4  Hệ thống MS/MS 1

Thiết bị MS/MS  AB Sciex QTRAP 5500

Nguồn ion         Turbo lon Spray (ESI)

Bảng A.5 - Nguồn ion và các thông số chung

Khí chắn (curtain gas)

Nitơ, 40 psi

Nhiệt độ khí 2

400 °C

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nitơ, 2 đơn vị

Độ phân giải MS1/MS2

0,7 aum (FWHMa)

Điện áp phun

5 500 V

Thời gian quét tối thiểu

3 ms (tùy thuộc độ nhạy MRM)

Khí 1

Nitơ, 40 psi

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Khí 2

Nitơ, 40 psi

 

 

a FWHM = Bề rộng tại nửa chiều cao pic

A.6.1.4.5  Hệ thống MS/MS 2

Thiết bị MS/MS             Agilent 6460A

Nguồn ion                     Jet stream Source (ESI)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tốc độ dòng khí làm khô

6 l/min

Nhiệt độ khí bay hơi (sheath gas)

400 °C

Nhiệt độ khí làm khô (drying gas)

325 °C

Điện áp phun (nozzle voltage)

tắt

Áp suất khí phun (nebulizer gas)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Độ phân giải MS1/MS2

đơn vị

Điện áp mao quản

4 000 V

Thời gian quét tối thiểu

3 ms (tùy thuộc độ nhạy MRM)

Tốc độ dòng khí bay hơi (sheath gas)

12 l/min

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A.6.1.4.6  Hệ thống MS/MS 3

Thiết bị MS/MS             Waters XevoTQS

Nguồn ion                     Electrospray

Bảng A.7- Nguồn ion và các thông số chung

Khí chắn (curtain gas)

Nitơ, 150 l/h

Nhiệt độ solvat hóa

500-600 °C

Khí va chạm (collision gas)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Độ phân giải MS1/MS2

0,7 amu (FWHMa)

Điện áp phun ion

800 V

Thời gian quét tối thiểu

3 ms (tùy thuộc độ nhạy MRM)

Khí 1 (phun sương)

7 bar

Khí 2 (desolvat hóa)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a FWHM = Bề rộng tại nửa chiều cao pic

A.6.1.5  Nhận xét

Để biết các điều kiện thí nghiệm phù hợp của phương pháp phân tích bằng LC-MS/MS, xem CEN/TR 15641:2007, Determination of pesticide residues by LC-MS/MS - Collection of mass spectrometric parameters (Xác định dư lượng thuốc BVTV bằng LC-MS/MS - Tập hợp các thông số khối phổ). Tuy nhiên, hiệu chỉnh riêng cho từng hợp chất trên thiết bị phân tích thường cho độ nhạy cao hơn.

Đối với phương pháp phân tích LC-MS/MS, cột sắc kí pha đảo có tỷ lệ nước cao trong quá trình rửa giải đặc biệt phù hợp.

Việc sử dụng kết hợp gradien/cột cho các hợp chất phân cực cao cần pha loãng dịch chiết với nước hoặc pha động A để hình dạng pic và độ phân giải sắc ký đồ tốt. Trong những trường hợp này, cần phải xem xét việc tăng hàm lượng nước có thể gây ra sự kết tủa của các hợp chất ưa dầu, gây ra mất mát trong quá trình lọc. Do đó, nên pha loãng tự động các dung dịch bằng thiết bị bơm (xem A.6.1.4.1.).

Mặc dù tính chọn lọc cao của đầu dò MS/MS, nên xem xét ít nhất hai lần phân mảnh của mỗi chất phân tích để xác định chắc chắn, cần phải xem xét trong việc lựa chọn số lần phân mảnh đồng thời để số lượng điểm đo cho một pic ít nhất là 10. Do đó, nên sử dụng thuật toán tự động (như “scheduled MRM” or “triggered MRM) để thu được sự phân mảnh điển hình của chất phân tích xung quanh thời gian lưu dự kiến của chất phân tích.

Trong một chuỗi dung dịch chuẩn phải được bơm thường xuyên, xem thêm các yêu cầu của Quy trình kiểm soát chất lượng được nêu trong SANTE 11312: 2021 Rev 2

A.6.2  Quy trình D2: Xác định bằng sắc ký lỏng ghép khối phổ phân giải cao (LC-HRMS)

A.6.2.1  Nguyên tắc

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A.6.2.2  Cách tiến hành

Bơm những dung dịch từ quy trình S0 hoặc S1 vào hệ thống sắc ký lỏng, được nối với đầu dò khối phổ phân giải cao thông qua buồng ion hóa phun điện từ hoặc ion hóa hóa học ở áp suất khí quyển APCI.

A.6.2.3  Thiết bị

Phép đo có thể sử dụng nhiều loại thiết bị, thông số thiết bị và cột. Một số thông số thiết bị và cột được liệt kê trong quy trình này. Các điều kiện hoạt động của LC-HRMS sau đây đã cho thấy là thích hợp, nhưng chỉ là ví dụ về các điều kiện thí nghiệm trên những thiết bị đã nêu. Sự thay đổi của những điều kiện này không phải là sự sai lệch so với phương pháp.

A.6.2.4  Ví dụ về những điều kiện thích hợp

A.6.2.4.1  Hệ thống LC1

Với hầu hết các hợp chất dễ dàng phân tích được bằng LC

UHPLC             Agilent 1290 Infinity

Thể tích bơm    3 μl

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Pha động A3     Nước có hàm lượng amoni format 5 mmol/l và axit formic 0,1 %

Pha động B3     Metanol có hàm lượng amoni format 5 mmol/l và axit formic 0,1 %

Nhiệt độ cột      30 °C

Bảng A.8 - Tốc độ dòng và gradient rửa giải

Thời gian

min

Tốc độ dòng

μl/min

Pha động A3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Pha động B3

%

0

300

80

20

2

300

80

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

15

300

0

100

17

300

0

100

17,1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

80

20

19

300

80

20

A.6.2.4.2  Hệ thống LC2

Với hầu hết các hợp chất dễ dàng phân tích được bằng LC

Bơm HPLC       DIONEX Ultimate 3000 RS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thể tích bơm    10 μl

Cột                   Thermo Scientific Acclaim RSLC T20 C18, 2,2 μm -120  -100 mm x2,1 mm

Cột bảo vệ        WATERS Vanguard Acquity UPLC BEH C18 1,7 μm-2,1 x 5mm

Pha động A4     Metanol/nước 1+9 (thể tích) có hàm lượng amoni format 5 mmol/l

và axit formic 0,1 %

Pha động B4     Metanol có hàm lượng amoni format 5 mmol/l và axit formic 0,1 %

Nhiệt độ cột      30 °C

Bảng A.9 - Tốc độ dòng và gradient rửa giải

Thời gian

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tốc độ dòng

μl/min

Pha động A4

%

Pha động B4

%

0

200

99

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,1

200

99

1

1

200

99

1

3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

61

39

14

400

0,1

99,9

16

480

0,1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

16,1

480

99

1

19

480

99

1

19,1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

99

1

20

200

99

1

A.6.2.4.3  Hệ thống LC3

Bơm HPLC                   Dionex Ultimate 3000binary pumpHPG-3400RS

Bộ lấy mẫu tự động       Dionex Ultimate 3000 RS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Pha động A3                 Nước có hàm lượng amoni format 5 mmol/l và axit formic 0,1 %

Pha động B3                 Metanol có hàm lượng amoni format 5 mmol/l và axit formic 0,1 %

Nhiệt độ cột                  40 °C

Bảng A.10 - Tốc độ dòng và gradient rửa giải

Thời gian

min

Tốc độ dòng

μl/min

Pha động A3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Pha động B3

%

0

400

80

20

1

400

80

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10,5

400

2

98

14,5

400

2

98

15

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

80

20

19

400

80

20

A.6.2.4.4  Hệ thống LC4

UPLC                Agilent 1290 Infinity

Thể tích bơm    5 μl

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Pha động A5     Nước có hàm lượng amoni hydroxit 5 mmol/l

Pha động B5     Axetonitril có hàm lượng axit formic 0,1%

Nhiệt độ cột      30 °C

Bảng A.11 - Tốc độ dòng và gradient rửa giải

Thời gian

min

Tốc độ dòng

ml/min

Pha động A5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Pha động B5

%

0

0,2

90

10

1

0,2

90

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3

0,2

60

40

14

0,4

10

90

16

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10

90

16,1

0,2

90

10

20

0,2

90

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A.6.2.4.5  Hệ thống LC5

HPLC                            ACQUITT UPLCl-Class BSM

Bộ lấy mẫu tự động       ACQUITT l-ClassFTN

Thể tích bơm    5 μl

Cột                   WatersAcquityUPLCBEHC18,100mmx2,1 mm, kích thước hạt 1,7 μm

Pha động A6     Nước có hàm lượng amoni format 10 mmol/l

Pha động B6     Metanol có hàm lượng amoni format 10 mmol/l

Nhiệt độ cột      45 °C

Bảng A.12 - Tốc độ dòng và gradient rửa giải

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

min

Tốc độ dòng

ml/min

Pha động A6

%

Pha động B6

%

0

0,45

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2

0,25

0,45

98

2

12,25

0,45

1

99

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,45

1

99

13,01

0,45

98

2

17

0,45

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2

A.6.2.4.6  Hệ thống khối chính xác 1

Thiết bị khối phổ phân giải cao               ABSciexTripleTOF5600+

Nguồn ion                                             DuoSpray lonSource (ESI)

Bảng A.13 - Nguồn ion và các thông số chung

Khí nguồn ion 1

Nitơ, 30 l/min

Khí nguồn ion 2

Nitơ, 30 l/min

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

20

Nhiệt độ

400 °C

Điện áp dòng phun ion

5 000 V

A.6.2.4.7  Hệ thống khối chính xác 2

Thiết bị khối phổ phân giải cao               BRUKER IMPACT II

Nguồn ion                                             Turbo Ion Spray (ESI)

Bảng A.14 - Nguồn ion

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

500

Điện áp mao quản

2500 V

Phun sương (nebulizer)

31 psi

Khí làm khô (DryGas)

8 l/min

Nhiệt độ khí làm khô

200 °C

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thiết bị khối phổ phân giải cao               Thermo ScientificQ-Exactive

Nguồn ion                     Heated Electrospray Ionization Source (HESI II) ion hóa dương

Bảng A.15 - Các thông số nguồn ion

Tốc độ dòng khí bay hơi (sheath Nitơ, 45 l/min gas)

Nhiệt độ mao quản 250 °C

Tốc độ dòng khí bổ trợ (Aux gas) Nitơ, 4 l/min

S-lens RF level 50

Tốc độ dòng khí quét (Sweep Nitơ, 2 l/min gas)

Nhiệt độ khí bổ trợ 230 °C

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

A.6.2.4.9  Hệ thống khối chính xác 4

Thiết bị khối phổ phân giải cao   6550 iFunnel QTOF LC/MS, AgilentTechnologies

Nguồn ion                                 Agilent Jet stream ESI

Bảng A.16 - Nguồn ion và các thông số chung

Khí làm khô (Drying gas) Nitơ, 13 l/min

Nhiệt độ khí bay hơi (sheath gas) 400 °C

Tốc độ dòng khí bay hơi Nitơ, 12 l/min (sheath gas)

Khí va chạm (Collision gas) Nitơ, 2 đơn vị

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

A.6.2.4.10  Hệ thống khối chính xác 5

Thiết bị khối phổ phân giải cao               Xevo G2-S QTof (TDA172)

Nguồn ion                                             Z-Spray (ESI)

Bảng A.17 - Nguồn ion và các thông số chung

G2-S QTof

Chế độ ion hóa

ESI (+)

ESI (-)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Sensitivity

Sensitivity

Mao quản

1,0 kV

1,5 kV

Nhiệt độ nguồn ion hỏa

120 °C

120 °C

Khí côn (Nitơ)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10 l/h

Điện thế côn (sample cone)

40 V

40 V

Nhiệt độ solvat hóa

550 °C

350 °C

Khí solvat hóa

1000 l/h

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A.6.2.5  Nhận xét

Đối với LC-HRMS, cột sắc kí pha đảo có tỷ lệ nước cao trong quá trình rửa giải đặc biệt phù hợp.

Việc sử dụng kết hợp gradient/cột cho các hợp chất phân cực cao cần pha loãng dịch chiết với nước hoặc pha động A để hình dạng pic và độ phân giải sắc ký đồ tốt. Trong những trường hợp này, cần phải xem xét việc tăng hàm lượng nước có thể gây ra sự kết tủa của các hợp chất ưa dầu, gây ra mất mát trong quá trình lọc. Do đó, nên pha loãng tự động các dung dịch bằng thiết bị bơm.

Mặc dù tính chọn lọc cao của đầu dò MS/MS, nên xem xét ít nhất hai lần phân mảnh của mỗi chất phân tích để xác định chắc chắn, cần phải xem xét trong việc lựa chọn số lần phân mảnh đồng thời để số lượng điểm đo cho một pic ít nhất là 10. Do đó, nên sử dụng thuật toán tự động (như “scheduled MRM" hoặc “triggered MRM) để thu được sự phân mảnh điển hình của chất phân tích xung quanh thời gian lưu dự kiến của chất phân tích.

Nên thực hiện đồng thời SCAN và MS/MS. Để phát hiện và xác định hai hoặc nhiều ion (tốt nhất là bao gồm ion phân tử) với khối phổ phân giải cao tốt hơn yêu cầu lớn hơn 5 ppm. Nếu mảnh ion được lấy ở chế độ MS/MS thì độ chính xác khối lượng chấp nhận được là nhỏ hơn 10 ppm. Để định lượng, có thể sử dụng số khối trong khoảng rộng hơn.

Trong một chuỗi dung dịch chuẩn phải được bơm thường xuyên, xem thêm các yêu cầu của Quy trình kiểm soát chất lượng được nêu trong SANTE 11312: 2021 Rev 2.

A.6.3  Quy trình D3: Xác định bằng thiết bị sắc ký khí ghép khối phổ hai lần (GC-MS/MS)

A.6.3.1  Nguyên tắc

Thiết bị sắc ký khí ghép khối phổ hai lần phù hợp với tất cả các chất phân tích được chiết bởi các quy trình từ E1 đến E7, những chất có thể bay hơi mà không bị phân hủy. Nên làm sạch bằng cách sử dụng một trong các quy trình từ C1 đến C5, nhưng không cần thiết trong mọi trường hợp vì độ chọn lọc cao của đầu dò khối phổ hai lần.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bơm những dung dịch từ quy trình S0 hoặc S1 vào hệ thống sắc ký khí, được nối với đầu dò khối phổ hai lần thông qua buồng va chạm electron. Phép đo có thể sử dụng nhiều loại thiết bị GC-MS/MS, thông số thiết bị và cột.

A.6.3.3  Thiết bị

Các điều kiện hoạt động sau của GC-MS/MS cho thấy là thích hợp, nhưng chỉ là ví dụ về các điều kiện thí nghiệm trên những thiết bị đã nêu. Sự thay đổi của những điều kiện này không phải là sự sai lệch so với phương pháp.

A.6.3.4  Ví dụ về những điều kiện thích hợp

A.6.3.4.1  Thiết bị 1

Thiết bị

ThermoFischerScientific;TSQQuantumXLS,TraceGCUItrawith PTV

Khí mang

Heli, 1,0 ml/min, đẳng dòng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hóa hơi theo chương trình nhiệt độ (PTV) với Siltek baffled liner 2 mm ID

KT thuật bơm mẫu

Không chia dòng, chương trình PTV

Thể tích bơm

1 μl, dịch chiết trong aceton/hexan (1/1, thể tích) (xem B.10)

Chương trình nhiệt độ bơm mẫu

Giữ ở 70 °C trong 0,02 min, tăng 72 °C/min đến 280 °C, giữ ở 280 °C trong 1,2 min, tăng 84 °C/min đến đạt 320 °C, giữ 6 min

Khí làm sạch buồng tiêm

0,0 min đến 1,3 min không xả, 1,3 min đến 6,0 min 80 ml/min (dòng làm sạch), sau 6,0 min 50 ml/min chia dòng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cột mao quản 5 % phenyl / 95 % dimethylsiloxan, chiều dài 20 m, đường kính trong 0,18 mm, độ dày lớp phủ 0,18 pm (ví dụ Restek Rxi-5Sil MS)

Nhiệt độ cột

Giữ ở 80 °C trong 1,5 min, tăng 30 °C/min đến 210 °C, tăng 20 °C/mln đến 320 °C, giữ ở 320 °C trong 2 min.

Nhiệt độ giao diện ghép nối sắc ký-khối phổ

280 °C

Độ trễ của dung môi (solvent delay)

3,5 min

Ion hóa

El, 70 eV, 25 μA

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

250 °C

Độ phân giải MS1/MS2

0,7 đơn vị

Khí va chạm

Argon, 1,4 x 10 -3Torr

Những điều kiện này được đưa ra trong Thermo Application Note 52027[10]

A.6.3.4.2  Thiết bị 2

Thiết bị

Agilent GC 6890N, Kodiak 800 MS/MS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hell, 21 psi, đẳng áp

Bộ phận bơm mẫu

Hóa hơi theo chương trình nhiệt độ (PTV)

Kĩ thuật bơm mẫu

Chương trình PTV với solvent delay

Thể tích bơm mẫu

3 μl

Chương trình nhiệt độ bơm mẫu

Giữ ở nhiệt độ 40 °C trong 0,8 min, tăng 72 °C/min đến khi đạt 300 °C, giữ trong 5 min

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,0 min đến 0,5 min 10 ml/min (vent flow), 0,5 min đến 2,5 min không xả, sau 2,5 min 50 ml/min dòng xả

Cột

Cột mao quản 5 % phenyl / 95 % dimethylsiloxane, chiều dài 30 m, đường kính trong 0,25 mm, độ dày lớp phủ 0,25 μm (ví dụ J&W HP5 MS)

Nhiệt độ cột

Giữ ở 70 °C trong 2 min, tăng 25 °C/min đến 150 °C, tăng 3 °C/min đến 180 °C, tăng 20 °C/min đến 280 °C giữ ở 280 °C trong 2 min.

Nhiệt độ giao diện ghép nối sắc ký-khối phổ

250 °C

Solvent delay

6,5 min

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

El, 70 eV

Nhiệt độ nguồn ion hóa

200 °C

Độ phân giải MS1/MS2

0,7 đơn vị

Khí va chạm (collisiongas)

Argon, 1,4 x 10-3Torr

A.6.3.4.3  Thiết bị 3

Các tham số sau đây là một ví dụ cho việc sử dụng kĩ thuật xả ngược dòng (backflush)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Agilent GC 6890N, Triplequad 7000

Khí mang

Heli

Chương trình khí mang

Khóa thời gian lưu chlorpyrifos-methyl ở 16,5 min

Chương trình backflush

Sau 41,87 min: áp suất đầu vào 1 psi, áp suất xả ngược (backflush) 30 psi

Bộ phận bơm mẫu

Hóa hơi theo chương trình nhiệt độ (PTV)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Không chia dòng

Thể tích bơm mẫu

2 μl

Chương trình nhiệt độ bơm mẫu

Giữ ở 70 °C trong 2 min, tăng 25 °C/min đến 150 °C, tăng 3 °C/min đến 180 °C, tăng 20 °C/min đến 280 °C giữ ở 280 °C trong 10 min, giữ ở 280 °C trong 3 min (backflush)

Khí làm sạch buồng tiêm

0,0 min đến 0,75 min dòng khí xả septum 3 ml/min, 0,75 min đến 2,0 min dòng xả đến van xả 30 ml/mln, sau 2,0 min Gas saver 20ml/min

Cột

Cột mao quản với 5 % phenyl/95 % dimethylsiloxane, chiều dài 30 m, đường kính trong 0,25 mm, độ dày lớp phủ 0,25 μm (ví dụ: DB5 MS)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

70 °C đẳng nhiệt trong 2 min, tăng ở 25 °C/min đến 150 °C, tăng ở 3 °C / min đến 180 °C, tăng ở 20 °C / min đến 280 °C, đẳng nhiệt ở 280 °C trong 10 min, post run (backflush) 3 min ở 280 °C

Nhiệt độ đường truyền

280 °C

Solvent delay

3,75 min

lon hóa

El, 70 eV

Nhiệt độ nguồn ion hóa

300 °C

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1,2 đơn vị

Khí khử

Hell, 2,25 ml / min

Khí va chạm

Nitơ, 1,5 ml / min

Time filterpeakwidth

0,7 s

A.6.3.5  Nhận xét

Để biết các điều kiện thí nghiệm phù hợp của phương pháp phân tích bằng GC-MS/MS, xem CEN/TR 16699. Tuy nhiên, hiệu chỉnh riêng cho từng hợp chất trên thiết bị phân tích thường cho độ nhạy cao hơn.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khi bộ phận bơm mẫu hoặc đầu cột bị nhiễm bẩn có thể gây ra sự phân hủy một phần của một số chất phân tích và thay đổi thời gian lưu. Để tránh trường hợp này, hỗn hợp bảo vệ chất phân tích phù hợp để sử dụng bao gồm D-sorbitol (99,5 %), glucono-delta-lactone, axit Shikimi và 3-ethoxy-1,2- propandiole. Hỗn hợp chất bảo vệ được pha như sau: cân 2 g 3-ethoxy-1,2-propandiole vào bình định mức 10 ml, sau đó thêm 2 ml dung dịch glucono-delta-lactone 5 %, 1 ml dung dịch D-sorbitol 5 % và 1 ml dung dịch axit Shikimi 5 %. Định mức đến 10 ml bằng dung môi axetonltril/nước (60/40, thể tích). 30 μl hỗn hợp chất bảo vệ chất phân tích được thêm vào 1 ml dịch chiết sau cùng.

Chức năng xả ngược (backfiush) được khuyến khích sử dụng. Khi sử dụng chức năng backflush, dòng bị đảo ngược sau khi rửa giải hết các chất phân tích cần quan tâm, do đó, các hợp chất ít bay hơi còn lại trên cột được thổi ngược qua cột và thoát qua qua ngã chia dòng. Do đó, việc thay đổi thời gian lưu và nhiễm bẩn nguồn ion có thể được giảm thiểu.

Mặc dù tính chọn lọc cao của đầu dò MS/MS, nên xem xét ít nhất hai lần phân mảnh của mỗi chất phân tích để xác định chắc chắn, cần phải xem xét trong việc lựa chọn số lần phân mảnh đồng thời để số lượng điểm đo cho một pic ít nhất là 10. Do đó, nên sử dụng thuật toán tự động (như “scheduled MRM” hoặc “triggered MRM) để thu được sự phân mảnh đặc trưng của chất phân tích xung quanh thời gian lưu dự kiến của chất phân tích.

Trong một chuỗi dung dịch chuẩn phải được bơm thường xuyên, xem thêm các yêu cầu của Quy trình kiểm soát chất lượng được nêu trong SANTE 11312: 2021 Rev 2.

A.6.4  Phương pháp D4: Xác định bằng sắc ký khí với đầu dò khối phổ (GC-MS)

A.6.4.1  Nguyên tắc

Sắc ký khí với đầu dò khối phổ tứ cực (được ưu tiên trong chế độ SIM), đầu dò bẫy ion và đầu dò khối phổ thời gian bay (không phụ thuộc vào độ phân giải MS) phù hợp với tất cả các phân tích chiết được bằng các quy trình từ E1 đến E7, dễ bay hơi mà không bị phân hủy sau khi làm sạch bằng một trong các quy trình từ C1 đến C5. Phân tích GC-MS mà không làm sạch chỉ có thể áp dụng nếu các dịch chiết được pha loãng nhiều lần (phương pháp C0).

A.6.4.2  Cách tiến hành

Bơm các dung dịch từ quy trình S0 hoặc S1 vào hệ thống sắc ký khí, với đầu dò khối phổ. Phép đo có thể sử dụng nhiều loại thiết bị GC-MS, thông số thiết bị và cột.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các điều kiện hoạt động sau của GC-MS cho thấy là thích hợp, nhưng chỉ là ví dụ về các điều kiện thí nghiệm trên những thiết bị đã nêu. Sự thay đổi của những điều kiện này không phải là sự sai lệch so với phương pháp.

A.6.4.4  Ví dụ về các điều kiện thích hợp

A.6.4.4.1  Thiết bị 1

Thiết bị

Agilent GC 6890B GC/5973N MSD

Khí mang

Heli, 2,0 ml/min, đẳng dòng

Bộ phận bơm mẫu

Hệ thống bơm lạnh KAS (CIS/PTV)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hệ thống bơm lạnh delay dung môi

Thể tích bơm mẫu

3 μl

Chương trình nhiệt độ bơm mẫu

Giữ ở 50 °C trong 0,8 min, tăng 72 °C/min đến 280 °C, giữ trong 5 min ở 280 °C, tăng 72 °C/min đến 300 °C, giữ trong 5 min ở 300 °C

Khí làm sạch buồng tiêm

0,0 min đến 0,5 min 20 ml/min (van xả), 0,5 min đến 2,0 min không xả, 2,0 min đến 6,0 min 47,4 ml/min (dòng xả), sau 6,0 min Gas saver 20 ml/min

Cột

Cột mao quản 5 % phenyl/95 % dimethylsiloxane, chiều dài 30 m, đường kính trong 0,25 mm, độ dày lớp phủ 0,25 μm (ví dụ: DB5 MS)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Giữ ở nhiệt độ 40 °C trong 2,0 min, tăng 30 °C/min đến 220 °C, tăng 5 °C/min đến 260 °C, tăng 20 °C/min đến 280 °C, giữ trong 15 min ở 280 °C

Nhiệt độ giao diện ghép nối sắc ký-phối phổ

280 °C

Solvent delay

4,0 min

lon hóa

El, 70 eV

Nhiệt độ nguồn ion hóa

230 °C

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thiết bị

Agllent GC 6890B GC/5973N MSD

Khí mang

Heli, 1,0 ml/min, đẳng dòng

Bộ phận bơm mẫu

Chia dòng/không chia dòng

Kĩ thuật bơm mẫu

Không chia dòng có xung áp suất, 200 kPa, thời gian xung 1,0 min

Thể tích bơm mẫu

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chương trình nhiệt độ bơm mẫu

240 °C

Khí làm sạch buồng tiêm

1,5 min sau khi bơm (thời gian xả) dòng xả tới van chia dòng 50 ml/min

Cột

Cột mao quản 5 % phenyl/95 % dimethylsiloxane, chiều dài 30 m, đường kính trong 0,25 mm, độ dày lớp phủ 0,25 μm (ví dụ: DB5 MS)

Nhiệt độ cột

Giữ ở 70 °C trong 2,0 min, tăng 25 °C/min đến 170 °C, , tăng 3 °C/min đến 210 °C, tăng 30 °C/min đến 290 °C, giữ trong 9 min ở 290 °C.

Nhiệt độ dòng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Solvent delay

6,0 min

lon hóa

El, 70 eV

Nhiệt độ nguồn ion hóa

230 °C

A.6.4.5  Nhận xét

Để biết thời gian lưu và các mảnh ion đặc trưng, xem CEN/TR 16468.

Đối với phương pháp phân tích GC-MS, cột sắc kí không phân cực đặc biệt phù hợp, ví dụ: 100 % methylslloxane hoặc 5 % phenyl và 95 % methylsiloxane. Để xác nhận những chất phân cực sử dụng cột có độ phân cực cao hơn, ví dụ: 50 % phenyl- và 50 % methylsiloxane hoặc 14 % cyanopropylphenyl- và 86 % methylsiloxane.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chức năng xả ngược (backflush) được khuyến khích sử dụng. Khi sử dụng chức năng backflush, dòng bị đảo ngược sau khi rửa giải hết các chất phân tích cần quan tâm, do đó, các hợp chất ít bay hơi còn lại trên cột được thổi ngược qua cột và thoát qua qua ngã chia dòng. Do đó, việc thay đổi thời gian lưu và nhiễm bẩn nguồn ion có thể được giảm thiểu.

Để xác định các hợp chất sử dụng khối phổ một lần chọn lọc ion (SIM) nhạy hơn quét toàn dãy phổ. Trong chế độ SIM, yêu cầu ít nhất 3 ion khối lượng để định danh chắc chắn chất phân tích, cần phải xem xét trong việc lựa chọn số lần phân mảnh đồng thời để số lượng điểm đo cho một pic ít nhất là 10.

Nếu việc đánh giá định lượng của một pic chất phân tích bị ảnh hưởng của những pic của những hợp chất cộng chiết thì dung dịch chuẩn của chất phân tích trong cùng nền mẫu không có dư lượng nên được đo để so sánh.

Trong một chuỗi dung dịch chuẩn phải được bơm thường xuyên, xem thêm các yêu cầu của Quy trình kiểm soát chất lượng được nêu trong SANTE 11312: 2021 Rev 2

A.6.5  Phương pháp D5: Xác định bằng sắc ký khí với đầu dò quang hóa ngọn lửa (GC-FPD)

A.6.5.1  Nguyên tắc

Sắc ký khí với đầu dò quang hóa ngọn lửa phù hợp với tất cả các phân tích có chứa phospho và lưu huỳnh chiết được bằng các quy trình từ E1 đến E7, dễ bay hơi mà không bị phân hủy sau khi làm sạch bằng một trong các quy trình từ C1 đến C5. Phân tích GC-FPD mà không làm sạch chỉ có thể áp dụng nếu các dịch chiết được pha loãng nhiều lần (phương pháp C0).

A.6.5.2  Cách tiến hành

Bơm những dung dịch từ quy trình S0 hoặc S1 vào hệ thống sắc ký khí quang hóa ngọn lửa. Phép đo có thể sử dụng nhiều loại thiết bị GC và cột.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các điều kiện hoạt động sau của GC cho thấy là thích hợp, nhưng chỉ là ví dụ về các điều kiện thí nghiệm trên những thiết bị đã nêu. Sự thay đổi của những điều kiện này không phải là sự sai lệch so với phương pháp.

A.6.5.4  Ví dụ về các điều kiện thích hợp

A.6.5.4.1  Thiết bị 1

Thiết bị

Agilent GC5890

Khí mang

Heli, 8,0 ml/min, đẳng dòng

Bộ phận bơm mẫu

Chia dòng/không chia dòng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

60 giây không chia dòng, sau đó chia dòng tỷ lệ 1:10

Thể tích bơm mẫu

3 μl

Nhiệt độ bơm mẫu

250 °C

Cột

Cột mao quản 14 % cyanoproplyphenyl/86 % dimethylploysiloxane, chiều dài 15 m, đường kính trong 0,53 mm, độ dày lớp phủ 1,0 μm (ví dụ: DB 1701)

Nhiệt độ cột

Giữ ở 60 °C trong 2,0 min, tăng 10 °C/min đến 260 °C, giữ ở 260 °C trong 10 min.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

FPD với bộ lọc phospho hoặc lưu huỳnh

Nhiệt độ đầu dò

240 °C

Khí đầu dò

14 ml/min Heli, 75 ml/min hydro, 120 ml/min không khí

A.6.5.4.2  Thiết bị 2

Thiết bị

Fisons MEGA5300

Khí mang

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bộ phận bơm mẫu

Chia dòng/không chia dòng

Kĩ thuật bơm mẫu

90 giây không chia dòng, sau đó chia dòng tỷ lệ 1:20

Thể tích bơm mẫu

2 μl

Nhiệt độ bơm mẫu

250 °C

Cột

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nhiệt độ cột

Giữ ở 70 °C trong 2,0 min, tăng 30 °C/min đến 130 °C, tăng 50 °C/min đến 250 °C, tăng 1 °C/min đến 260 °C giữ ở 260 °C trong 12 min.

Đầu dò

FPD với bộ lọc phospho hoặc lưu huỳnh

Nhiệt độ đầu dò

130 °C

Khí đầu dò

25 ml/min Heli, 100 ml/min hydro, 25 ml/min oxi

Phân tích GC-FPD được sử dụng cho các hợp chất hữu cơ chứa phospho có độ phân cực trung bình. Đầu dò FPD cũng được áp dụng cho các chất phân tích có chứa lưu huỳnh hoặc thiếc. Sử dụng FPD để định lượng các chất phân tích có chứa lưu huỳnh, phải xem xét rằng không có mối quan hệ tuyến tính giữa nồng độ và tín hiệu.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khi bộ phận bơm mẫu hoặc đầu cột bị nhiễm bẩn có thể gây ra sự phân hủy một phần của một số chất phân tích và thay đổi thời gian lưu. Việc sử dụng hỗn hợp chất bảo vệ chất phân tích trong GC với các cột có độ phân cực trung bình cho đến nay vẫn chưa được biết đến.

Trong một chuỗi dung dịch chuẩn phải được bơm thường xuyên, xem thêm các yêu cầu của Quy trình kiểm soát chất lượng được nêu trong SANTE 11312: 2021 Rev 2.

Chức năng xả ngược (backflush) được khuyến khích sử dụng. Khi sử dụng chức năng backflush, dòng bị đảo ngược sau khi rửa giải hết các chất phân tích cần quan tâm, do đó, các hợp chất ít bay hơi còn lại trên cột được thổi ngược qua cột và thoát qua qua ngã chia dòng. Do đó, việc thay đổi thời gian lưu và nhiễm bẩn nguồn ion có thể được giảm thiểu.

A.6.6  Phương pháp D6: Xác định bằng sắc ký khí với đầu dò cộng kết điện tử (GC-ECD)

A.6.6.1  Nguyên tắc

Sắc ký khí với đầu dò cộng kết điện tử phù hợp với các hợp chất clo hữu cơ và pyrethroid chiết xuất được bằng quy trình từ E1 đến E7, dễ bay hơi mà không bị phân hủy sau khi làm sạch bằng cách sử dụng một trong các quy trình từ C1 đến C5. Chuyển dung môi của dịch chiết sau cùng là rất khuyến khích.

A.6.6.2  Cách tiến hành

Bơm những dung dịch từ quy trình sau khi chuyển dung môi (ví dụ: trong toluene) vào hệ thống sắc ký khí, với đầu dò bắt giữ điện tử. Phép đo có thể sử dụng nhiều loại thiết bị GC và cột.

A.6.6.3  Thiết bị

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A.6.6.4  Ví dụ về các điều kiện thích hợp

A.6.6.4.1  Thiết bị 1

Thiết bị

Agilent GC6890

Khí mang

Heli, 1,0 ml/min, đẳng dòng

Bộ phận bơm mẫu

Chia dòng/không chia dòng

Kĩ thuật bơm mẫu

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thể tích bơm mẫu

1 μl

Nhiệt độ bơm mẫu

240 °C

Khí làm sạch buồng tiêm

1,5 min sau khi bơm (thời gian xung) dòng xả tới van chia dòng 50 ml/min

Cột

Cột mao quản 5 % phenyl/95 % dimethylsiloxane, chiều dài 30 m, đường kính trong 0,25 mm, độ dày lớp phủ 0,25 μm (ví dụ: HP5 MS)

Nhiệt độ cột

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đầu dò

63Ni-ECD

Nhiệt độ đầu dò

300 °C

Khí bổ trợ ECD

Nitơ, 70 ml/min

Khí xả anod ECD

Nitơ, 6 ml/min

A.6.6.4.2  Thiết bị 2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Agilent GC7890A

Khí mang

Heli, tốc độ trung bình 35 cm/s ở 80 °C

Bộ phận bơm mẫu

Chia dòng/không chia dòng

Kĩ thuật bơm mẫu

Không chia dòng

Thể tích bơm mẫu

1 μl

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

250 °C

Khí làm sạch buồng tiêm

0,5 min sau khi bơm (thời gian xả) dòng xả tới van chia dòng 60 ml/min

Cột

Retention gap (ống mao quản silica khử hoạt tính) dài 5 m, đường kính trong 0,32 mm nối với cột mao quản 35 % phenyl/65 % dimethylsiloxane, chiều dài 30 m, đường kính trong 0,32 mm, độ dày lớp phủ 0,25 μm (ví dụ: HP5 MS)

Nhiệt độ cột

Giữ ở 80 °C trong 0,5 min, tăng 26 °C/min đến 175 °C, tăng 6,5 °C/min đến 235 °C, tăng 15 °C/min đến 300 °C giữ ở 300 °C trong 6 min.

Đầu dò

μECD

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

340 °C

Khí bổ trợ

Nitơ, 30 ml/min

Những điều kiện này được đưa ra trong Agilent Application Note 5990-9735EN (xem http://www.chem.agilent.com/Library/appllcations/5990-9735EN.pdf)

Để biết thời gian lưu và tín hiệu tương đối của các thuốc BVTV, xem CEN/TR 16468.

Đối với bơm không chia dòng, nhiệt độ bắt đầu của buồng bơm mẫu nên thấp hơn khoảng 20 °C so với điểm sôi của dung môi của dịch chiết sau cùng.

Khi bộ phận bơm mẫu hoặc đầu cột bị nhiễm bẩn có thể gây ra sự phân hủy một phần của một số chất phân tích và thay đổi thời gian lưu. Việc sử dụng hỗn hợp chất bảo vệ chất phân tích trong GC với các cột có độ phân cực trung bình cho đến nay vẫn chưa được biết đến.

Trong một chuỗi dung dịch chuẩn phải được bơm thường xuyên, xem thêm các yêu cầu của Quy trình kiểm soát chất lượng được nêu trong SANTE 11312: 2021 Rev 2.

Chức năng xả ngược (backflush) được khuyến khích sử dụng. Khi sử dụng chức năng backflush, dòng bị đảo ngược sau khi rửa giải hết các chất phân tích cần quan tâm, do đó, các hợp chất ít bay hơi còn lại trên cột được thổi ngược qua cột và thoát qua qua ngã chia dòng. Do đó, việc thay đổi thời gian lưu và nhiễm bẩn nguồn ion có thể được giảm thiểu.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A.7.1  Phương pháp 1: Định lượng bằng ngoại chuẩn trong dung môi

A.7.1.1  Nguyên tắc

Việc xác định nồng độ của chất phân tích trong dịch chiết sau cùng được thực hiện bằng cách so sánh với chuẩn trong dung môi đã biết trước nồng độ. Các nhận xét chung về quy trình và tính toán đường chuẩn được đưa ra trong CEN/TS 17061:2017, 4.1 và 4.2).

Phương pháp định lượng này được áp dụng nếu không có sự thay đổi cường độ tín hiệu xảy ra trong một chuỗi các mẫu phân tích, nếu không sai số trong quá trình chiết, làm sạch, sai số trong phép đo và có thể loại trừ ảnh hưởng từ nền mẫu (xem Bảng 5).

A.7.1.2  Cách tiến hành

Các dung dịch chuẩn có nồng độ khác nhau được tạo ra bằng cách pha loãng dung dịch chuẩn gốc trong dung môi thích hợp. Các dung dịch này được phân tích bằng sắc ký cùng với dịch chiết của mẫu. Diện tích pic (hoặc chiều cao) của chất phân tích trong dung dịch chuẩn và dịch chiết mẫu được xác định. Sau khi lập đường chuẩn (xem CEN/TS 17061:2017, 4.4.2 đến 4.4.5), nồng độ của chất phân tích trong dịch chiết mẫu ρA được tính toán.

A.7.1.3  Tính toán

Việc tính toán dư lượng chất phân tích trong mẫu dựa trên ρA như phần 7.3 đã trình bày.

A.7.2  Phương pháp 2: Định lượng bằng ngoại chuẩn trong nền mẫu

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Việc xác định nồng độ chất phân tích trong dịch chiết sau cùng được thực hiện bằng cách so sánh với các dung dịch chuẩn trong nền mẫu không chứa chất dư lượng và đã biết trước nồng độ. Các nhận xét chung về quy trình và tính toán đường chuẩn được đưa ra trong CEN/TS 17061:2017, 4.1, 4.2 và 4.3 (để kiểm tra ảnh hưởng của nền).

Phương pháp định lượng này sẽ được áp dụng nếu không có sự thay đổi cường độ tín hiệu xảy ra trong một chuỗi các mẫu phân tích, không mất mát trong quá trình chiết, làm sạch, sai số trong phép đo và không thể loại trừ các ảnh hưởng từ nền mẫu.

A.7.2.2  Cách tiến hành

Các dung dịch chuẩn có nồng độ khác nhau được tạo ra bằng cách pha loãng dung dịch chuẩn gốc bằng dung dịch chiết sau cùng của mẫu không chứa chất phân tích. Một cách khác để chuẩn bị các dung dịch chuẩn trong nền là bay hơi cho đến khi khô một thể tích dịch chiết của mẫu không chứa dư lượng dưới dòng nitơ nhẹ và định mức lại với cùng một thể tích của chuẩn trong dung môi. Các dung dịch này được phân tích bằng sắc ký cùng với dịch chiết của mẫu. Diện tích pic (hoặc chiều cao) của chất phân tích trong các dung dịch chuẩn và dịch chiết mẫu được xác định. Sau đó lập đường chuẩn (xem CEN/TS 17061:2017, 4.4.2 đến 4.4.5) nồng độ của chất phân tích trong dịch chiết mẫu ρA được tính toán.

A.7.2.3  Tính toán

Việc tính toán dư lượng chất phân tích trong mẫu dựa trên ρA như phần 7.3 đã trình bày.

A.7.3  Phương pháp 3: Định lượng bằng nội chuẩn và chuẩn trong dung môi

A.7.3.1  Nguyên tắc

Việc xác định nồng độ của chất phân tích trong dịch chiết sau cùng được thực hiện bằng cách so sánh với các dung dịch chuẩn trong dung môi đã biết trước nồng độ và chứa một lượng nội chuẩn nhất định. Các nhận xét chung về quy trình và tính toán đường chuẩn bằng cách sử dụng nội chuẩn được đưa ra trong CEN/TS 17061:2017, 4.5.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A.7.3.2  Cách tiến hành

Các dung dịch chuẩn phân tích có nồng độ khác nhau được tạo ra bằng cách pha loãng các thể tích dung dịch chuẩn gốc khác nhau và thể tích dung dịch chuẩn nội không đổi thành một thể tích xác định bằng dung môi thích hợp. Các dung dịch này được phân tích bằng sắc ký cùng với dịch chiết của các mẫu. Diện tích pic (hoặc chiều cao) của chất phân tích trong dung dịch chuẩn và dịch chiết mẫu được xác định. Tính nồng độ chất phân tích trong dịch chiết mẫu ρA sau khi chọn đường chuẩn thích hợp theo CEN/TS 17061: 2017, 4.5.1.

A.7.3.3  Tính toán

Việc tính toán dư lượng chất phân tích trong mẫu dựa trên ρA như phần 7.3 đã trình bày.

A.7.4  Phương pháp 4: Định lượng bằng phương pháp thêm chuẩn vào dịch chiết sau cùng

A.7.4.1  Nguyên tắc

Việc xác định nồng độ chất phân tích trong dịch chiết sau cùng được thực hiện bằng cách so sánh tín hiệu chất phân tích trong dịch chiết sau cùng với tín hiệu chất phân tích của dịch chiết sau cùng đã thêm lượng chất phân tích đã biết. Các nhận xét chung về quy trình và tính toán đường chuẩn được nêu trong CEN/TS 17061:2017, 4.6.3.

Phương pháp định lượng này sẽ được áp dụng nếu chỉ có ảnh hưởng nền và không có sẵn mẫu không có dư lượng. Việc áp dụng phương pháp này giả định mối quan hệ tuyến tính giữa nồng độ chất phân tích và tín hiệu phát hiện bởi hệ thống.

A.7.4.2  Cách tiến hành

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A.7.4.3  Tính toán

Việc tính toán dư lượng của chất phân tích trong mẫu có thể được thực hiện như trong CEN/TS 17061:2017, 4.6.2.

A.7.5  Phương pháp 5: Định lượng bằng nội chuẩn và chuẩn trong nền hoặc nội chuẩn là đồng vị

A.7.5.1  Nguyên tắc

Việc xác định nồng độ của chất phân tích được xác định trong dịch chiết sau cùng được thực hiện bằng cách so sánh với các dung dịch chuẩn nồng độ đã biết trong nền mẫu không chứa chất phân tích, có chứa một lượng nội chuẩn không đổi. Nhận xét chung về quy trình và tính toán được đưa ra trong CEN/TS 17061:2017, 4.5.

Việc sử dụng một nội chuẩn là đồng vị, chỉ khác ở đồng vị với phân tử chất phân tích, là một trường hợp đặc biệt. Ảnh hưởng nền nói chung được loại bỏ tốt do đó không cần thiết phải sử dụng nền mẫu không chứa chất phân tích.

Phương pháp định lượng này sẽ được áp dụng nếu tổn thất trong quá trình chiết và làm sạch hoặc sai số trong phép đo hoặc không loại bỏ được ảnh hưởng nền.

A.7.5.2  Cách tiến hành

Các dung dịch chuẩn phân tích có nồng độ khác nhau được tạo ra bằng cách pha loãng các thể tích dung dịch chuẩn gốc khác nhau và thể tích dung dịch chuẩn nội không đổi thành thể tích xác định bằng dịch chiết nền mẫu không chứa chất phân tích. Các dung dịch này được thực hiện phân tích sắc ký cùng với chiết xuất của các mẫu. Diện tích pic (hoặc chiều cao) của chất phân tích trong dung dịch chuẩn và dịch chiết mẫu được xác định. Sau khi chọn đường chuẩn thích hợp (xem CEN/TS 17061:2017, 4.5.1) nồng độ chất phân tích trong dịch chiết mẫu wA có thể được tính toán.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A.7.5.3  Tính toán

Việc tính toán dư lượng chất phân tích trong mẫu có thể được thực hiện trên cơ sở ρA như được nêu trong 7.3.

Nếu sử dụng các nội chuẩn là đồng vị, việc tính toán được đơn giản hóa theo cách mà kiến thức về thể tích dung môi chiết, các yếu tố pha loãng, ảnh hưởng nền mẫu,... thì không cần thiết. Phần khối lượng của chất phân tích wA có thể được lấy trực tiếp từ đường chuẩn bằng khối lượng mẫu đã biết. Một thể tích không đổi của dung dịch chuẩn nội có đồng vị và thể tích thay đổi của dung dịch phân tích gốc trong dung môi được định mức đến một thể tích xác định. Việc tính toán dư lượng của chất phân tích trong mẫu có thể được thực hiện như trong CEN/TS 17061: 2017, 4.5.2 và 4.5.3.

A.7.6  Phương pháp 6: Định lượng bằng phương pháp thêm chuẩn vào mẫu

A.7.6.1  Nguyên tắc

Việc xác định nồng độ chất phân tích trong mẫu được thực hiện bằng cách so sánh tín hiệu chất phân tích trong dịch chiết sau cùng của mẫu với tín hiệu chất phân tích của dịch chiết sau cùng của cùng mẫu đã thêm lượng chất phân tích đã biết. Trong trường hợp này, lượng chất phân tích đã biết được thêm vào mẫu trước khi chiết. Nhận xét chung về quy trình và tính toán được đưa ra trong CEN/TS 17061:2017, 4.6.1.

Việc áp dụng phương pháp này giả định mối quan hệ tuyến tính giữa nồng độ chất phân tích và tín hiệu trong hệ thống phát hiện. Phương pháp định lượng này sẽ được áp dụng khi xảy ra sự mất mát của chất phân tích trong quá trình chiết và làm sạch hoặc nếu có sự thay đổi trong phép đo phải được bù và nếu không có nền mẫu không chứa chất phân tích.

A.7.6.2  Cách tiến hành

Trước khi chiết, lượng đã biết của chất phân tích được thêm vào phần mẫu thử. Sau đó, các phần thử nghiệm không thêm chuẩn và thêm chuẩn của mẫu được thực hiện theo toàn bộ quy trình phân tích. Các diện tích pic (hoặc chiều cao) của các chất phân tích trong các mẫu không thêm chuẩn và thêm chuẩn được xác định và vẽ (xem CEN/TS 17061:2017, 4.6.3). Sử dụng đường hồi quy có thể xác định được lượng chất phân tích trong mẫu.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Việc tính toán dư lượng của chất phân tích trong mẫu có thể được thực hiện như được đưa ra trong CEN/TS 17061:2017, 4.6.3.

A.7.7  Phương pháp 7: Định lượng bằng cách hiệu chuẩn toàn bộ quy trình

A.7.7.1.  Nguyên tắc

Việc xác định nồng độ chất phân tích được xác định trong dịch chiết sau cùng được thực hiện bằng cách so sánh tín hiệu chất phân tích trong dịch chiết sau cùng của mẫu với tín hiệu chất phân tích của dịch chiết sau cùng của mẫu hiệu chuẩn. Các mẫu và mẫu hiệu chuẩn được thực hiện theo toàn bộ quy trình phân tích. Nhận xét chung về quy trình và tính toán được đưa ra trong CEN/TS 17061:2017, 4.7.

Phương pháp định lượng này sẽ được áp dụng nếu các kết quả chính hoặc thấp hơn có hệ thống phải được bù, nếu hiệu ứng nền phải được bù và nếu không có sẵn mẫu không có dư lượng.

A.7.7.2  Cách tiến hành

Trước khi chiết, thêm lượng chất phân tích vào các phần thử của mẫu hiệu chuẩn. Sau đó, các mẫu và các phần thử nghiệm đã thêm chuẩn của các mẫu hiệu chuẩn được thực hiện theo toàn bộ quy trình phân tích. Diện tích pic (hoặc chiều cao) của các chất phân tích trong các mẫu và mẫu hiệu chỉnh đã thêm chuẩn được xác định. Sau khi chọn đường chuẩn thích hợp (xem CEN/TS 17061:2017, 4.4.3 đến 4.4.4) nồng độ của chất phân tích trong trích xuất mẫu ρA có thể được tính.

A.7.7.3  Tính toán

Việc tính toán dư lượng chất phân tích trong mẫu có thể được thực hiện trên cơ sở ρA như được nêu trong 7.3.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phụ lục B

(Tham khảo)

Thông tin bổ sung

B.1  Tổng quát

Phương pháp này (QuEChERS) được xuất bản lần đầu tiên bởi M. Anastassiades và các cộng sự [8] vào năm 2003 và sau đó được sửa đổi thành quy trình tự hiện tại để mở rộng phổ của chất phân tích và nền mẫu.

B.2  Chuẩn bị hỗn hợp muối-đệm (A.1.8)

Nếu không sử dụng các hỗn hợp muối-đệm có sẵn trên thị trường, việc chuẩn bị một số phần của hỗn hợp này rất hữu ích khi sử dụng một bộ chia mẫu.

B.3  Thuốc thử để làm sạch

Nếu không sử dụng các ống ly tâm có sẵn thuốc thử dùng làm sạch, thì nên chuẩn bị tất cả các ống ly tâm cần thiết để làm sạch trước khi chiết. Việc sử dụng một bộ chia mẫu là hữu ích trong trường hợp đó.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thời gian chiết kéo dài lên 15 min hoặc hơn để đạt được hiệu quả chiết tốt hơn. Khi sử dụng thời gian chiết được đề xuất ban đầu (lắc) là 1 min cho các mẫu đông lạnh, người ta nhận thấy rằng một số loại thuốc BVTV cho hiệu suất chiết thấp. Nên tránh thời gian chiết lớn hơn 60 min để giảm phân hủy chất phân tích kém bền.

B.5  Phân tích không nội chuẩn

Để làm rõ mức độ giảm thể tích và ảnh hưởng của các nền mẫu đến sự tách pha, ba phòng thí nghiệm với những thí nghiệm đặc biệt đã được tiến hành. Mười lăm loại nền mẫu khác nhau có nguồn gốc thực vật (bao gồm cả chè và bột mì) đã được nhiễm 20 loại thuốc BVTV. Các dung dịch chiết được phân tích bởi LC-MS/MS mà không cần làm sạch, sau khi đã pha loãng đủ để loại trừ các ảnh hưởng nền. Hiệu suất thu hồi không phụ thuộc vào thể tích của pha axetonitril (dao động từ 7,0 ml đến 10,5 ml). Giữa pha axetonitril và nước có chứa các phần thực vật rắn lớn hơn 5 ml trong một số trường hợp (ví dụ như bơ, chanh, chè, bột mì). Tuy nhiên, hiệu suất thu hồi trung bình của tất cả các loại thuốc BVTV trong một nền mẫu của một phòng thí nghiệm dao động trong khoảng 77 % đến 114 %. Xem xét giá trị trung bình của cả ba phòng thí nghiệm, ngoại trừ hai nền (bơ, chè) hiệu suất thu hồi trung bình là trong khoảng 97 % đến 103 %. Các thí nghiệm đã chứng minh rằng việc sử dụng nội chuẩn không cần phải có thể tích chiết chính xác là 10 ml.

B.6  Tỷ lệ

Trong các quy trình chiết, khối lượng của phần mẫu thử được cố định (ví dụ 10 g, 5 g hoặc 2 g). Lượng này đủ để chuẩn bị 6 ml dịch chiết thô được sử dụng trong quy trình làm sạch. Các bước chiết và làm sạch có thể mở rộng theo mong muốn, miễn là lượng thuốc thử được sử dụng vẫn giữ nguyên tỷ lệ. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng lượng mẫu sử dụng càng nhỏ thì sai số của mẫu sẽ càng cao. Do đó, trong quá trình xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp mỗi phòng thí nghiệm nên nghiên cứu sự thay đổi mẫu đạt được khi những thiết bị có sẵn, sử dụng các mẫu đại diện có chứa dư lượng phát sinh.

B.7  Điều chỉnh giá trị pH

Bằng cách thêm các muối đệm citrate (A.1.8) trong quá trình chiết, hầu hết các mẫu đều đạt được giá trị pH trong khoảng từ 5 đến 5,5. Phạm vi pH này thích hợp để chiết và định lượng thuốc diệt cỏ có tính axit, các hợp chất không bền trong môi trường kiềm (ví dụ captan, folpet, tolylfluanid) cũng như không bền trong môi trường acid (ví dụ như các hợp chất pymetrozine, dioxacarb)..

Sau khi tiếp xúc với PSA (A.1.15), độ pH của dịch chiết tăng lên lớn hơn 8. Điều này có thể làm giảm tính ổn định của thuốc BVTV nhạy với bazơ (ví dụ: captan, folpet, dichlofluanid, tolylfluanid, pyridate, methiocarb sulfon, chlorothalonil). Nếu các chất chiết xuất được axit hóa nhanh chóng đến pH 5, sự phân hủy của các hợp chất đó sẽ giảm đáng kể để có thể lưu trữ trong nhiều ngày, ở pH này, thuốc BVTV không bền axit (ví dụ như pymetrozine, dioxacarb, thiodicarb) cũng đủ ổn định trong vài ngày.

Chỉ một số loại thuốc diệt cỏ sulfonyl urea rất nhạy, carbosulfan và benfuracarb đã được chứng minh là không được bảo vệ đầy đủ ở pH 5. Tuy nhiên, các hợp chất này đã được chứng minh là ổn định ở pH của dịch chiết không axit (sau khi chiết phân tán SPE) trong vài ngày. Nếu các hợp chất này nằm trong phạm vi phân tích, nên sử dụng một phần của dịch chiết không axit hóa để đo. Nếu phép đo có thể được thực hiện nhanh chóng, thì cũng có thể sử dụng dịch chiết ở pH 5. Tuy nhiên cần chú ý sulfonylurea có tính axit nhất có thể bị mất trong quá trình làm sạch PSA. Chúng có thể được phân tích cùng với thuốc BVTV có tính axit trực tiếp từ dịch chiết xuất thô (6.3 và A.4).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đối với các nghiên cứu hiệu suất thu hồi ví dụ: 10 g mẫu được thêm 100 μl dung dịch thuốc BVTV trong axetonitril hoặc axeton. Lắc nhanh bằng máy trộn Vortex (A.2.13) có thể giúp phân tán dung môi và thuốc BVTV tốt trong mẫu. Phải tránh sử dụng thể tích dung dịch chuẩn lớn hơn (ví dụ: lớn hơn 200 μl). Nếu không có thể, thể tích này được bù bằng mẫu trắng dùng để chuẩn bị dung dịch chuẩn trong nền mẫu, để tránh sự khác biệt về nồng độ của nền trong dịch chiết sau cùng.

B.9  Làm sạch với GCB

Cần phải tính đến, một số thuốc BVTV và nội chuẩn có ái lực mạnh với cấu trúc phẳng của GCB. Nhưng các nghiên cứu hiệu suất thu hồi cho thấy không có sự mất mát đáng kể nào xảy ra nếu dịch chiết, sau khi phân tán SPE với GCB, vẫn duy trì một lượng chlorophyl hoặc carotinoid. Anthracene (hoặc d10- Anthracen) có thể được sử dụng như chuẩn QC (xem Bảng 1). Nếu lượng anthracen thu hồi trên 70 %, điều này cũng đúng đối với những thuốc BVTV cấu trúc phẳng có ái lực cao nhất đối với carbon.

B.10  Nồng độ của dịch chiết sau cùng và thay đổi dung môi

Nếu không bơm thể tích lớn (3 μl trở lên) và giới hạn phát hiện mong muốn của các hợp chất phân tích không thể đạt được, cần phải quan tâm đến nồng độ của các dịch chiết sau cùng và thay đổi dung môi nếu cần thiết. Nếu sử dụng GC/MSD, dịch chiết làm giàu 4 lần là đủ. Để đạt được điều này, ví dụ 4 ml chiết axit (pH 5) được chuyển vào một ống nghiệm và giảm xuống còn khoảng 1 ml ở nhiệt độ 40°C sử dụng dòng nitơ nhẹ. Cần thay đổi dung môi nếu hiệu năng của GC khi sử dụng axetonitril không đạt yêu cầu hoặc nếu NPD được sử dụng (không có PTV-injector). Thực hiện bằng cách, hóa hơi dịch chiết đến gần khô ở nhiệt độ 40°C sử dụng dòng khí nitơ nhẹ và hòa tan trong 1 ml dung môi thích hợp (một vài giọt dodecan có thể giúp giảm mất những hợp chất dễ bay hơi). Dịch chiết mẫu trắng (cần thiết cho việc chuẩn bị các dung dịch đường chuẩn) cần được xử lý cùng một cách.

 

Phụ lục C

(Tham khảo)

Xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các hoạt chất số thứ tự từ 191 đến 317 trong bảng C.1 đã được xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp trên các nền mẫu đại diện cam, xà lách, gạo và nho khô tại các mức thêm chuẩn 0,01 mg/kg đến 0,1 mg/kg.

Các hoạt chất số thứ tự từ 318 đến 336 trong bảng C.1 đã được xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp trên các nền mẫu đại diện cam, xà lách, gạo và chè tại các mức thêm chuẩn 0,01 mg/kg đến 0,1 mg/kg.

Tất cả dữ liệu đánh giá tại ít nhất 3 phòng thử nghiệm và 2 mức nồng độ khác nhau.

Các nghiên cứu xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp đã bao gồm nhiều chất phân tích trên các nền mẫu nông sản đại diện thu được kết quả độ thu hồi thu từ 70 % đến 120 % và độ lệch chuẩn không vượt quá 20 %.

Bảng C.1 - Các nhóm nền mẫu xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp

STT

Chất phân tích

CAS

Nhóm nền mẫu

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hàm lượng nước và axit cao

Hàm lượng nước thấp và tinh bột cao

Hàm lượng nước thấp và lượng đường cao

1.

2,4-D

94-75-7

X

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.

Acephate

30 560-19-1

X

X

X

X

3.

Acetamiprid

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

X

X

4.

Acrinathrin

101 007-06-1

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

5.

Aldicarb

116-06-3

X

X

X

X

6

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

65 195-55-3

X

X

X

X

7.

Azoxystrobin

131 860-33-8

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

8.

Benalaxyl

71 626-11-4

X

X

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Berberine

2086-83-1

X

X

X

 

10.

Bifenthrin

82 657-04-3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

X

11.

Biphenyl

92-52-4

X

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

12.

Bitertanol

70 585-3.6-3

X

 

 

 

13.

Boscalid

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

X

X

14.

Bromopropylate

18 181-80-1

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

15.

Bromoxynil

1 689-84-5

X

X

X

X

16.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

116 255-48-2

X

X

X

X

17.

Bupirimate

41 483-43-6

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

18.

Buprofezin

69 327-76-0

X

X

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Carbaryl

63-25-2

X

X

X

X

20.

Carbendazim

10 605-21-7

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

X

21.

Carbofuran

1 563-66-2

X

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

22.

Carbofuran, 3- hydroxy-

16 655-82-6

X

X

X

X

23.

Carboxin

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

X

X

24.

Chlorfenapyr

122 453-73-0

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

25.

Chlorfenvinphos

470-90-6

X

 

 

 

26.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

101-21-3

X

 

 

 

27.

Chlorpyrifos (ethyl)

2 921-88-2

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

28.

Chlorpyrifos-methyl

5 598-13-0

X

X

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chlorthal-dimethyl

1 861-32-1

X

X

X

X

30.

Clofentezine

74 115-24-5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

X

31.

Clomazone

81 777-89-1

X

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

32.

Clothianidin

210 880-92-5

X

X

X

X

33.

Cyazofamid

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

X

X

34.

Cyfluthrin

68 359-37-5

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

35.

Cyhalothrin, lambda-

91 465-08-6

X

X

 

 

36.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

57 966-95-7

X

X

X

X

37.

Cypermethrin

52 315-07-8

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

38.

Cyproconazole

94 361-06-5

X

X

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cyprodinil

121 552-61-2

X

X

X

X

40.

DDD, p,p-

72-54-8

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

41.

DDE, p,p-

72-55-9

X

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

42.

Deltamethrin

52 918-63-5

X

 

 

 

43.

Demeton-S-methyl sulphon

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

X

X

44.

Diazinon

333-41-5

X

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

45.

Dichlorprop-P

15 165-67-0

X

X

X

X

46.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

62-73-7

X

X

X

X

47.

Dicloran

99-30-9

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

48.

Dicrotophos

3 735-78-3

X

X

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Dieldrin

60-57-1

X

X

X

X

50.

Diethofencarb

87 130-20-9

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

X

51.

Difenoconazole

119 446-68-3

X

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

52.

Diflubenzuron

35 367-38-5

X

X

X

 

53.

Dimethoate

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

X

X

54

Dimethomorph

110 488-70-5

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

55.

Diniconazole

83 657-24-3

X

X

X

X

56.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

122-39-4

X

X

 

X

57.

Diuron

330-54-1

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

58.

Endosulfan sulfate

1 031-07-8

X

X

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Endosulfan, alpha-

33 213-66-0

X

X

X

X

60.

Endosulfan, beta-

33 213-65-9

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

X

61.

Epoxiconazol

133 855-98-8

X

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

62.

Ethofumesate

26 225-79-6

X

X

X

X

63.

Ethoprophos

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

X

X

64.

Etofenprox

80 844-07-1

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

65.

Etridiazol

2 593-15-9

X

X

X

X

66.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

131 807-57-3

X

X

X

X

67.

Fenamidone

161 326-34-7

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

68.

Fenarimol

60 168-88-9

X

X

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Fenazaquin

120 928-09-8

X

X

X

X

70.

Fenbuconazole

114 369-43-6

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

X

71.

Fenhexamid

126 833-17-8

X

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

72.

Fenitrothion

122-14-5

X

X

X

X

73.

Fenoxycarb

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

X

X

74.

Fenpropathrin

64 257-84-7

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

75.

Fenpropidin

67 306-00-7

X

X

X

X

76.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

67 306-03-0

X

X

X

X

77.

Fenpyroximate

111 812-58-9

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

78.

Fenthion

55-38-9

X

X

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Fenvalerate

51 630-58-1

X

X

X

X

80.

Fipronil

120 068-37-3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

X

81.

Flonicamid

158 062-67-0

X

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

82.

Fluazifop

69 335-91-7

X

X

X

X

83.

Fluazifop-P

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

X

X

84.

Fludioxonil

131 341-86-1

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

85.

Flufenoxuron

101 463-69-8

X

X

X

X

86.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

239 110-15-7

X

X

X

X

87.

Fluquinconazole

136 426-54-5

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

88.

Flusilazole

85 509-19-9

X

X

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Flutolanil

66 332-96-5

X

X

X

X

90.

Flutriafol

76 674-21-0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

X

91.

Fluvalinate

69 409-94-5

X

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

92.

Formetanate

22 259-30-9

X

X

X

X

93.

Haloxyfop-P

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

X

X

94.

Hexachlorobenzene (HCB)

118-74-1

X

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

95.

Hexaconazole

79 983-71-4

X

X

X

X

96.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

78 587-05-0

X

X

X

X

97.

Imazalil

35 554-44-0

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

98.

Imidacloprid

138 261-41-3

X

X

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Indoxacarb

173 584-44-6

X

X

X

X

100.

Iprodione

36 734-19-7

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

X

101.

Iprovalicarb

140 923-17-7

X

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

102.

Isofenphos-methyl

99 675-03-3

X

X

X

X

103.

Kresoxim-methyl

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

 

 

104.

Linuron

330-55-2

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

105.

Lufenuron

103 055-07-8

X

X

 

 

106.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1 634-78-2

X

X

X

X

107.

Malathion

121-75-5

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

108.

Mandipropamid

374 726-62-2

X

X

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

MCPA

94-74-6

X

X

X

X

110.

Mepanipyrim

110 235-47-7

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

X

111.

Metalaxyl

57 837-19-1

X

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

112.

Metamitron

41 394-05-2

X

X

X

X

113.

Methamidophos

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

X

X

114.

Methidathion

950-37-8

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

115.

Methiocarb

2 032-65-7

X

X

X

X

116.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2 179-25-1

X

 

X

X

117.

Methiocarb-sulfoxid

2 635-10-1

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

118.

Methomyl

16 752-77-5

X

X

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Methoxyfenozide

161 050-58-4

X

X

X

X

120.

Metolachlor (S-)

51 218-45-2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

X

121.

Metrafenone

220 899-03-6

X

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

122.

Metribuzin

21 087-64-9

X

X

X

X

123.

Monocrotophos

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

X

X

124.

Myclobutanil

88 671-89-0

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

125.

Omethoate

1 113-02-6

X

X

X

X

126.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

19 666-30-9

X

 

 

 

127.

Oxadixyl

77 732-09-3

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

128.

Oxamyl

23 135-22-0

X

X

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Paraoxon-methyl

950-35-6

X

X

X

X

130.

Parathion

56-38-2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

131.

Parathion-methyl

298-00-0

X

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

132.

Penconazole

66 246-88-6

X

X

X

X

133.

Pencycuron

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

X

X

134.

Pendimethalin

40 487-42-1

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

135.

Permethrin

52 645-53-1

X

 

 

 

136.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

13 684-63-4

X

X

X

X

137.

Phenylphenol, 2-

90-43-7

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

138.

Phosalone

2 310-17-0

X

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phosmet

732-11-6

X

 

 

 

140.

Phoxim

14 816-18-3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

X

141.

Piperonyl butoxide

51-03-6

X

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

142.

Pirimicarb

23 103-98-2

X

X

X

X

143.

Pirimicarb, desmethyi-

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

X

X

144.

Pirimiphos-methyl

29 232-93-7

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

145.

Procymidone

32 809-16-8

X

X

 

 

146.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

41 198-08-7

X

X

X

X

147.

Propamocarb hydrocloride

24 579-73-5

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

148.

Propargite

2 312-35-8

X

X

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Propiconazole

60 207-90-1

X

X

X

X

150.

Propoxur

114-26-1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

X

151.

Propyzamide

23 950-58-5

X

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

152.

Prosulfocarb

52 888-80-9

X

X

X

X

153.

Prothiofos

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

 

 

 

154.

Pymetrozine

123 312-89-0

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

155.

Pyraclostrobin

175 013-18-0

X

X

X

X

156.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

96 489-71-3

X

X

 

 

157.

Pyrifenox

88 283-41-4

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

158.

Pyrimethanil

53 112-28-0

X

X

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Pyriproxyfen

95 737-68-1

X

X

X

X

160.

Quinalphos

13 593-03-8

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

X

161.

Quinoxyfen

124 495-18-7

X

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

162.

Quintozene (PCNB)

82-68-8

X

X

X

X

163.

Spinosyn A

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

X

X

164.

Spinosyn D

131 929-63-0

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

165.

Spirodiclofen

148 477-71-8

X

X

X

X

166.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

118 134-30-8

X

X

X

X

167.

Tebuconazole

107 534-96-3

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

168.

Tebufenozide

112 410-23-8

X

X

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tebufenpyrad

119 168-77-3

X

X

X

X

170.

Teflubenzuron

83 121-18-0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

171.

Tefluthrin

79 538-32-2

X

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

172.

Tepraloxydim

149 979-41-9

X

X

X

X

173.

Tetraconazole

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

X

X

174.

Tetradifon

116-29-0

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

175.

Tetramethrin

51 384-90-4

X

 

 

 

176.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

148-79-8

X

X

X

X

177.

Thiacloprid

111 988-49-9

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

178.

Thiamethoxam

153 719-23-4

X

X

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tolclofos-methyl

57 018-04-9

X

X

X

X

180.

Tolylfluanid

731-27-1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

 

X

181.

Triadimefon

43 121-43-3

X

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

182.

Triadimenol

55 219-65-3

X

 

 

X

183.

Triazophos

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

 

 

 

184.

Tricyclazole

41 814-78-2

X

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

185.

Trifloxystrobin

141 517-21-7

X

X

X

X

186.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

68 694-11-1

X

X

X

X

187.

Triflumuron

64 628-44-0

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

188.

Trifluralin

1 582-09-8

X

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Vinclozolih

50 471-44-8

X

X

X

X

190.

Zoxamide

156 052-68-5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

X

191.

Acetochlor

34256-82-1

X

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

192.

Alachlor

15972-60-8

X

X

X

X

193.

Aldicarb sulfone

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

X

X

194.

Aldicarb sulfoxide

1646-87-3

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

195.

Aldrin

309-00-2

X

X

X

X

196.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

865318-97-4

X

X

X

X

197.

Ametryl

834-12-8

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

198.

Amisulbrom

348635-87-0

X

X

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Amitraz

33089-61-1

X

X

X

X

200.

Anilofos

64249-01-0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

X

201.

Atrazine

1912-24-9

X

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

202.

Azadirachtin

11141-17-6

X

X

X

X

203.

Azinphos-methyl

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

X

X

204.

Bensulfuron Methyl

83055-99-6

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

205.

Butachlor

23184-66-9

X

X

X

X

206.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

133-06-2

X

X

X

X

207.

Carpropamid

104030-54-8

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

208.

Carvacrol

499-75-2

X

X

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chlorantraniliprole

500008-45-7

X

X

X

X

210.

Chlordane

57-74-9

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

X

211.

Chlorfluazuron

71422-67-8

X

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

212.

Chlorlmuron ethyl

90982-32-4

X

X

X

X

213.

Chromafenozide

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

X

X

214.

Cyantraniliprole

736994-63-1

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

215.

Cyclosulfamuron

136849-15-5

X

X

X

X

216.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

180409-60-3

X

X

X

X

217.

Cyflumetofen

400882-07-7

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

218.

Cyhalofop- butyl

122008-85-9

X

X

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

DDT

50-29-3

X

X

X

X

220.

DDT, o,p’

789-02-06

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

X

221.

DDT, p,p'

50-29-3

X

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

222.

Dicofol

115-32-2

X

X

X

X

223.

Diflufenican

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

X

X

224.

Dinotefuran

165252-70-0

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

225.

Disulfoton

298-04-4

X

X

X

X

226.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

17109-49-8

X

X

X

X

227.

Emamectin benzoate

119791-41-2

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

228.

Endrin

72-20-8

X

X

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ethaboxam

162650-77-3

X

X

X

X

230.

Ethion

563-12-2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

X

231.

Ethiprole

181587-01-9

X

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

232.

Etoxazole

153233-91-1

X

X

X

X

233.

Fenamiphos

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

X

X

234.

Fenamiphos sulfone

31972-44-8

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

235.

Fenobucarb

3766-81-2

X

X

X

X

236.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

115852-48-7

X

X

X

X

237.

Fipronii sulfone

120068-36-2

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

238.

Fluazinam

79622-59-6

X

X

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Flucetosulfuron

412928-75-7

X

X

X

X

240.

Flucythrinate

70124-77-5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

X

241.

Fluometuron

2164-17-2

X

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

242.

Fluopyram

658066-35-4

X

X

X

X

243.

Fluoxastrobin

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

X

X

244.

Folpet

133-07-3

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

245.

Forchlorfenuron

68157-60-8

X

X

X

X

246.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

98886-44-3

X

X

X

X

247.

Fuberidazole

3878-19-1

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

248.

Halosulfuron methyl

100784-20-1

X

X

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

HCH

608-73-1

X

X

X

X

250.

HCH, alpha

319-84-6

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

X

251.

HCH, beta

319-85-7

X

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

252.

HCH, gamma

58-89-9

X

X

X

X

253.

Heptachlor

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

X

X

254.

Imibenconazole

86598-92-7

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

255.

Indaziflam

950782-86-2

X

X

X

X

256.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

125225-28-7

X

X

X

X

257.

Iprobenfos

26087-47-8

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

258.

Isoprocarb

2631-40-5

X

X

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Isoprothiolane

50512-35-1

X

X

X

X

260.

Isoxabeh

82558-50-7

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

X

261.

Isoxathion

18854-01-8

X

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

262.

Lenacil

01-08-64

X

X

X

X

263.

Matrine

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

X

X

264.

Metaflumizone

139968-49-3

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

265.

Metalaxyl-M

70630-17-0

X

X

X

X

266.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

67129-08-2

X

X

X

X

267.

Metazosulfuron

868680-84-6

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

268.

Metconazole

125116-23-6

X

X

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Methabenzthiazuron

18691-97-9

X

X

X

X

270.

Methacrifos

62610-77-9

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

X

271.

Metolcarb

1129-41-5

X

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

272.

Molinate

2212-67-1

X

X

X

X

273.

Monolinuron

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

X

X

274.

Monuron

150-68-5

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

275.

Napropamide

15299-99-7

X

X

X

X

276.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

150824-47-8

X

X

X

X

277.

Novaluron

116714-46-6

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

278.

Orthosulfamuron

213464-77-8

X

X

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Oxadiargyl

39807-15-3

X

X

X

X

280.

Oxycarboxin

5259-88-1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

X

281.

Oxydemeton methyl

301-12-2

X

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

282.

Oxyfluorfen

42874-03-3

X

X

X

X

283.

Paclobutrazol

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

X

X

284.

Penoxsulam

219714-96-2

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

285.

Phenthoate

07-03-97

X

X

X

X

286.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

13171-21-6

X

X

X

X

287.

Picolinafen

137641-05-5

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

288.

Prochloraz

67747-09-5

X

X

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Profoxydim

139001-49-3

X

X

X

X

290.

Propachlor

1918-16-7

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

X

291.

Propanil

709-98-8

X

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

292.

Propaquizafop

111479-05-1

X

X

X

X

293.

Propisochlor

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

X

X

294.

Propyrisulfuron

570415-88-2

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

295.

Pyraclofos

89784-60-1

X

X

X

X

296.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

93697-74-6

X

X

X

X

297.

Pyrethrin I

121-21-1

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

298.

Pyrethrin II

121-29-9

X

X

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Pyridalyl

179101-81-6

X

X

X

X

300.

Pyridaphenthion

119-12-0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

X

301.

Quinclorac

84087-01-4

X

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

302.

Quizalofop ethyl

13593-08-3

X

X

X

X

303.

Rotenone

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

X

X

304.

Sethoxydim

74051-80-2

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

305.

S-Metolachlor

87392-12-9

X

X

X

X

306.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

187166-40-1

X

X

X

X

307.

Spinosad

168316-95-8

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

308.

Spiromesifen

283594-90-1

X

X

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Spirotetramat

203313-25-1

X

X

X

X

310.

Sulfoxaflor

946578-00-3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

X

311.

Tebuthiuron

34014-18-1

X

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

312.

Terbuthylazine

5915-41-3

X

X

X

X

313.

Thiobencarb

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

X

X

314.

Triasulfuron

82097-50-5

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

315.

Trichlorfon

52-68-6

X

X

X

X

316.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

131983-72-7

X

X

X

X

317.

Uniconazole

83657-22-1

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

318.

Abamectin

71751-41-2

X

X

X

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bensulfuron

99283-01-9

X

X

X

 

320.

Benzobicyclon

156963-66-5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

 

321.

Berberine

2086-83-1

X

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

322.

Cyclaniliprole

1031756-98-5

X

X

X

 

323.

Cyetpyrafen

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

X

 

324.

Esfenvalerate

66230-04-4

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

325.

Ethoxysulfurpn

126801-58-9

X

X

X

 

326.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

366815-39-6

X

X

X

 

327.

Fenclorim

3740-92-9

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

 

328.

Fenoxaprop-P Ethyl

71283-80-2

X

X

X

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Fluxapyroxad

907204-31-3

X

X

X

 

330.

Imazapic

104098-48-8

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

 

331.

Imazapyr

81334-34-1

X

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

332.

Isopyrazam

881685-58-1

X

X

X

 

333.

Metsulfuron methyl

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X

X

X

 

334.

Picoxystrobin

117428-22-5

X

X

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

335.

Transfluthrin

118712-89-3

X

X

X

 

336.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

81412-43-3

X

X

X

 

 

Phụ lục D

(Tham khảo)

Các chữ viết tắt

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bảng D.1 - Danh sách các chữ viết tắt

Chữ viết tắt

Nghĩa

APCI

lon hóa hóa học ở áp suất khí quyển

c

Nồng độ chất

C18

octadecyl-sllyl-modified silica gel

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nồng độ nội chuẩn

Ccal mix ISTD

Pha loãng dung dịch nội chuẩn để tạo hỗn hợp đường chuẩn

d-SPE

Chiết phân tán pha rắn

ECD

Đầu dò bắt giữ điện tử

El

Ion hóa bằng bắn phá điện tử

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ion hóa phun điện tử

FPD

Đầu dò quang hóa ngọn lửa

FWHM

Bề rộng tại nửa chiều cao pic

g

9,81 ms-2

GC

Sắc ký khí

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chất hấp phụ graphit cacbon black

GC-MS

Sắc ký khí khối phổ

GC-MS/MS

Sắc ký khí khối phổ hai lần

HPLC

Sắc ký lỏng hiệu năng cao

ID

Đường kính trong

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nội chuẩn

ITD

Đầu dò bẫy ion

LC-HR-MS

Sắc ký lỏng khối phổ phân giải cao

LC-MS

Sắc ký lỏng khối phổ

LC-MS/MS

Sắc ký lỏng khối phổ hai lần

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Logarit hệ số phân bố octanol/nước

MRL

Mức dư lượng tối đa cho phép

MRM

Chế độ kiểm soát đa/nhiều phản ứng

MS

Khối phổ

MS/MS

Khối phổ hai lần

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đầu dò khối phổ

NaOH

Natri hydroxit

NCI

lon hóa hóa học âm

NPD

Đầu dò nito photpho

ODS

Octadecylsilan

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

lon hóa hóa học tạo ion dương

pKa

pK hằng số phân ly axit (Bảng 2, C0)

PSA

Chất hấp phụ amin bậc 1 và bậc 2

PTV

Chương trình nhiệt độ hóa hơi

QC

Kiểm soát chất lượng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thời gian lưu

Rt(A)

Thời gian lưu của chất phân tích

Rt(ISTD)

Thời gian lưu của nội chuẩn

SIM

Chế độ phân tích chọn lọc ion

SPE

Chiết pha rắn

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chế độ phân tích chọn lọc phản ứng

TOF

Thời gian bay

UHPLC

Sắc ký lỏng siêu hiệu năng

UPLC-MS/MS

Sắc ký lỏng siêu hiệu năng khối phổ hai lần

w

Phần khối lượng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phần khối lượng của hoạt chất được xác định

ρ

Nồng độ khối lượng

ρA

Nồng độ khối lượng của hoạt chất trong dịch chiết sau cùng

φ

Phần thể tích

V1

Dung dịch dịch chiết thô sử dụng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thể tích nước hoặc axetonitril/nước thêm vào

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] EN 15662:2018 - Foods of plant origin - Multimethod for the determination of pesticide residues using GC- and LC-based analysis following acetonitrile extraction/partitioning and clean-up by dispersive SPE - Modular QuEChERS - method. European Committee for standardization (CEN), 2018.

[2] Arbeitsgruppe „Pestizide“ - 5. Empfehlung: Kriterien zur Vorbereitung und Reduzierung von Proben pflanzlicher Lebensmittel für die Rückstandsanalyse von Pflanzenschutz- und Schädlingsbekämpfungsmitteln. Lebensmittelchemie, 1995, 49, pp. 40-42.

[3] CEN/TR 15641 - Food analysis - Determination of pesticide residues by LC-MS/MS - Tandem mass spectrometric parameters.

[4] CEN/TR 16699 - Foodstuffs - Determination of pesticide residues by GC-MS/MS - Tandem mass spectrometric parameters.

[5] CEN/TR 16468 - Food analysis - Determination of pesticide residues by GC-MS - Retention times, mass spectrometric parameters and đầu dò response information.

[6] DG-SANTE - Guidance document on analytical quality control and method validation procedures for pesticide residues and analysis In food and feed. Document SANTE/11312/2021 Rev.2, European Commission, Directorate-General for Health and Food Safety, 19 October 2023.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

[8] ANASTASSIADES M.„ LEHOTAY s. J„ STAJNBARER D„ SCHENCK F. J. - Fast and Easy Multiresidue Method Employing Acetonitrile Extraction/Partitioning and “Dispersive Solid-Phase Extraction” for the Determination of Pesticide Residues In Produce. J. AOAC Int., 2003, 86(2), pp. 412- 431.

[9] CEN/TR 17063:2017 - Foods of plant origin - Multimethod for the determination of pesticide residues using GC- or LC-based analysis following acetonitrile extraction/partitioning and cleanup by dispersive SPE - Validation data of the modular QuEChERS-method.

[10] Thermo Fisher Scientific - Fast GC-MS/MS Pesticide Analysis, Application Note AN52072. Available at: [http://www.thermofisher.com.au/Uploads/file/Scientific/Applications/Scientific-lnstruments- Automation/Fast-GC-MSMS-Pesticide-Analysls-AN52072.pdf]

[11] M. Anastassiades, D. I. Kolberg, E. Eichhorn, A.-K. Wachtler, A. Benkenstein, S. Zechmann, D. Mack, C. Wildgrube, A. Barth, I. Sigalov, S. Görlich, D. Dörk, G. Cerchia, 2020. Quick method for the analysis of numerous highly polar pesticides in food involving extraction with acidified methanol and LC- MS/MS measurement. Part I: Food of plant Origin (QuPPe-PO-Method). EU Reference Laboratory for Pesticides Requiring Single Residue Methods (EURL-SRM).

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12848:2025 về Nông sản có nguồn gốc thực vật - Xác định đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật sử dụng sắc ký khí và sắc ký lỏng sau khi xử lý mẫu bằng phương pháp QuEChERS

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

488

DMCA.com Protection Status
IP: 66.249.77.45