TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
12430:2018
ISO 17180:2013
THỨC
ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG LYSIN, METHIONIN VÀ THREONIN TRONG PREMIX VÀ
CÁC CHẾ PHẨM AXIT THƯƠNG MẠI
Animal
feeding stuffs - Determination of lysine, methionine and threonine in
commercial amino acid products and premixtures
Lời nói đầu
TCVN 12430:2018 hoàn toàn tương đương
với ISO 17180:2013;
TCVN 12430:2018 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F17 Thức ăn chăn nuôi biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Animal
feeding stuffs - Determination of lysine, methionine and threonine in
commercial amino acid products and premixtures
CẢNH BÁO - Khi áp dụng tiêu chuẩn này
có thể liên quan đến
các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không đưa
ra được tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử
dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn thích hợp
và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu
chuẩn.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định định lượng hàm lượng lysin tự do (không nằm trong liên kết protein),
methionin và threonin trong premix và các chế phẩm có chứa nhiều hơn khoảng 10
% khối lượng axit amin tương ứng. Tiêu chuẩn này không phân biệt các dạng D-và
L-.
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn
này, thuật ngữ “axit amin” được sử dụng
từ Điều 2 trở đi là lysin, methionin và threonin.
2 Nguyên tắc
Xử lý các mẫu bằng axit clohydric
loãng, sau đó pha loãng bằng dung dịch đệm natri xitrat. Bổ sung chất nội chuẩn
norleucin và tách axit amin bằng
máy phân tích axit amin hoặc sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) sử dụng cột nhựa trao
đổi cation cùng các dung dịch rửa giải đệm natri xitrat. Các axit amin được đo
bằng phương pháp đo màu sau phản ứng sau cột với thuốc thử ninhydrin hoặc bằng
phương pháp phát hiện huỳnh quang sau phản ứng sau cột với
ortho-phthaldialdehyd (OPA).
3 Thuốc thử và vật
liệu thử
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết
phân tích, trừ khi có quy định khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2 Các chất
chuẩn
3.2.1 Lysin.HCl
dạng tinh thể,
độ tinh khiết
cao đến 99 % khối
lượng được làm khô ở điều kiện chân không trong bình hút ẩm chứa P2O5
trong 2 ngày trước khi sử dụng.
3.2.2 Threonin
dạng tinh thể,
độ tinh khiết cao đến 99 % khối lượng được làm khô trong bình hút ẩm chứa P2O5
trong 2 ngày trước khi sử
dụng.
3.2.3 Methionin
dạng tinh thể,
độ tinh khiết cao đến 99 % phần khối lượng được làm khô trong bình hút ẩm chứa P2O5
trong 2 ngày trước khi sử dụng.
3.3 Norleucin
dạng tinh thể,
sử dụng làm chất nội chuẩn, độ tinh khiết cao đến 99 % làm khô ở điều kiện chân
không trong bình hút ẩm
chứa P2O5 trong 2 ngày trước khi sử dụng.
3.4 Dung dịch
natri hydroxit, c (NaOH) = 7,5 mol/l, dùng để chỉnh pH của dung dịch
đệm natri xitrat. Hòa tan cẩn thận 300 g natri hydroxit trong nước (3.1) và
thêm nước đến 1 L.
3.5 Axit
hydrochloric,
γ(HCl) = 370
g/kg.
3.6 Natri xitrat
ngậm hai phân tử nước.
3.7 2,2'-Thiodietanol
(thiodiglycol).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9 Dung dịch đệm
natri xitrat,
pH 2,20.
Hòa tan 19,61 g natri xitrat ngậm hai phân tử nước (3.6),
5 ml thiodiglycol (3.7), 1 g phenol (3.8) và 16,5 ml HCl (3.5) trong 800 ml
nước. Chỉnh pH đến 2,2 bằng vài giọt HCl (3.5) hoặc dung dịch NaOH (3.4).
Phenol dùng để bảo quản dung dịch đệm.
Dung dịch đệm natri xitrat cũng có thể
được chuẩn bị từ axit xitric và natri clorua.
3.10 Dung dịch
axit clohydric, c (HCl) = 0,1 mol/l.
Lấy 8,2 ml HCl (3.5), pha loãng với
khoảng 900 ml nước (3.1). Trộn kỹ và pha loãng bằng nước đến 1 L.
3.11 Dung dịch
chuẩn axit amin
3.11.1 Dung dịch gốc
norleucin chất nội chuẩn, c (Nle) = 2,5 mmol/l.
Hòa tan 0,328 g norleucin (3.3) và chuyển định
lượng sử dụng HCl 0,1 mol/l (3.10) cho vào bình định mức 1 L.
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 5 °C không
quá 6 tháng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị dung dịch chuẩn gốc cho từng
chất.
Các dung dịch chuẩn chỉ được chứa axit amin
cần phân tích, nghĩa là lysin,
threonin hoặc methionin. Các dung dịch chuẩn hỗn hợp có bán sẵn, ví dụ: có chứa
18 axit amin, không cho các kết quả tối ưu.
Chuyển 0,456 g lysin.HCl (3.2.1),
0,297 g threonin (3.2.2) và 0,373 g methionin (3.2.3) vào bình định mức 1 L và
pha loãng bằng HCl 0,1 mol/l đến vạch.
Bảo quản ở nhiệt độ
dưới 5 °C không quá 6 tháng.
3.11.3 Dung dịch
hiệu chuẩn axit amin
3.11.3.1 Dung dịch
pha loãng theo khối lượng
Cân 2,5 ml của từng dung
dịch gốc axit amin maa (3.11.2) và
2,5 ml dung dịch gốc norleucin mNle (3.11.1),
cho vào bình định mức 50 ml. Thêm dung dịch natri xitrat (3.9) đến vạch.
Bảo quản dung dịch ở nhiệt độ dưới 5 °C
trong không quá 1 tuần.
3.11.3.2 Dung dịch
pha loãng theo thể tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.12 Dung dịch
đệm rửa giải dùng cho cột trao đổi cation
Sử dụng các dung dịch đệm có bán sẵn
hoặc chuẩn bị theo các yêu cầu của nhà sản xuất. Thông thường, từ ba đến năm
dung dịch đệm được sử dụng có chứa natri xitrat hoặc natri cacbonat, một lượng nhỏ
các chất phụ gia và chất bảo quản.
3.13 Thuốc thử
ninhydrin hoặc OPA
Sử dụng thuốc thử có bán sẵn hoặc
chuẩn bị thuốc thử theo các yêu cầu của nhà sản xuất.
4 Thiết bị, dụng cụ
Chỉ sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể sau đây.
4.1 Cốc thủy tinh, dung tích 1
000 ml
4.2 Bình định
mức,
dung tích 50 ml, 100 ml, 500 ml, 1 000 ml.
4.3 Ống đong chia
vạch,
dung tích 100 ml, 1 000 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5 Đĩa khuấy từ hoặc máy
lắc cơ học.
4.6 Bộ lọc màng, gồm
xenlulose axetat hoặc PVDF, cỡ lỗ 0,2 µm.
4.7 Bộ pha loãng, tùy chọn
dùng để pha loãng.
Nếu quá trình tạo dẫn xuất được thực
hiện với ninhydrin thì sử dụng tỷ lệ pha loãng từ 1 đến 20 theo thể tích. Sử
dụng tỷ lệ cao hơn đối với dẫn xuất OPA. Kiểm tra thường xuyên hệ số biến thiên
(CV) của dịch pha loãng bằng cân phân tích; giá trị CV phải nhỏ hơn 1 %.
4.8 Máy đo pH.
4.9 Cân phân tích, có khả năng
đọc đến 0,1 mg.
4.10 Máy phân
tích axit amin hoặc thiết bị sắc ký lỏng hiệu năng
cao (HPLC)
tương đương.
4.10.1 Cột nhựa
trao đổi cation, được đặt trong lò cột.
4.10.2 Cột bảo vệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.10.4 Bơm HPLC, dùng cho
dung dịch đệm.
4.10.5 Bơm tạo dẫn
xuất sau cột ninhydrin hoặc OPA.
4.10.6 Detector UV, cài đặt ở bước sóng
440 nm và 570 nm đối với phản ứng sau cột của ninhydrin hoặc detector huỳnh quang cài
đặt ở bước sóng
kích thích 330 nm và bước sóng phát xạ 460 nm đối với phản ứng sau cột của OPA.
4.10.7 Hệ thống thu
thập và xử lý dữ liệu, dùng để tích phân các pic.
5 Cách tiến hành
5.1 Chuẩn bị mẫu
thử
Nghiền (xay hoặc giã) mẫu cho đến khi
mẫu lọt qua sàng cỡ lỗ 0,25 mm. Đồng hóa kỹ mẫu.
5.2 Số lượng
dịch chiết cần chuẩn bị
Từ mỗi mẫu thử chuẩn bị hai dịch chiết
khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1 Các chế phẩm
axit amin tinh khiết thương mại
Cân từ 0,45 g đến 0,47 g lysine.HCl
(3.2.1), từ 0,29 g đến 1,31 g threonin (3.2.2), từ 0,36 g đến 0,38 g methionin
(3.2.3) cho vào các chai 500 ml đã cân trước. Thêm khoảng 400 ml HCl 0,1 mol/l
(3.10). Hòa tan axit amin bằng máy khuấy từ (4.5) trong 30 min, có khuấy liên
tục. Xác định tổng khối lượng của thể tích dịch chiết (mex),
dùng pipet chia vạch (4.4) lấy 1 ml dịch chiết, cân (mali) và
cho vào bình định mức
50 ml. Cân thêm 2,5 ml dung dịch norieucin (3.11.1) (mNle) cho vào
bình, sau đó thêm dung dịch đệm xitrat (3.9) đến vạch và trộn đều.
Nếu dung dịch mẫu không được kiểm tra
trong cùng ngày thì bảo quản các dung dịch này ở nhiệt độ dưới 5 °C
không quá 1 tuần.
5.3.2 Đối với
premix hoặc các chế phẩm axit amin không tinh khiết thương mại
Tính khối lượng gần đúng của phần mẫu thử, mtp
premix, theo axit amin có giá trị dự kiến thấp nhất, tính bằng gam, sử dụng
Công thức (1):

Trong đó:
mtp pure aa là khối lượng
phần mẫu thử dùng cho axit amin tinh khiết, tính bằng gam (g);
wexp là phần
khối lượng dự kiến của axit amin có hàm lượng thấp nhất, tính bằng gam trên 100
g (g/100g).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân khối lượng phần mẫu thử đã tính
được cho vào chai 500 ml đã biết khối lượng. Thêm khoảng 400 ml dung dịch HCl
0,1 mol/l. Hòa tan premix bằng máy khuấy từ trong 30 min, có khuấy liên tục.
Xác định tổng khối lượng thể tích dịch chiết (mex), dùng
pipet (4.4) lấy 1 ml dịch chiết, cân (mali) và cho vào
bình định mức 50 ml. Cân thêm 2,5 ml dung dịch gốc norleucin (3.11.1) (mNle) cho vào
bình, sau đó thêm dung dịch đệm xitrat (3.9) đến vạch và trộn đều.
Nếu premix chứa các axit amin có hàm
lượng dự kiến cao thì chuẩn bị các
dung dịch pha loãng sử dụng lượng dịch chiết nhỏ hơn 1 ml cùng 2,5 ml norleucin
(3.11.1) (mMle)
Nếu các dung dịch mẫu không được kiểm tra trong
cùng ngày thì các dung
dịch này phải được bảo quản ở
nhiệt độ dưới 5 °C không quá 3 ngày.
5.4 Chiết sử
dụng dung dịch pha loãng theo thể tích
5.4.1 Các chế phẩm
axit amin tinh khiết thương mại
Cân từ 0,45 g đến 0,47 g lysin.HCl, từ
0,29 g đến 0,31 g threonin, từ 0,36 g đến 0,38 g methionin. Chuyển định lượng
bằng HCl 0,1 mol/l (3.10) vào bình định mức 1 L, hòa tan trong khoảng 900 ml HCl 0,1
mol/l, bằng máy khuấy từ (4.5) trong 30 min, có khuấy liên tục. Thêm HCl 0,1
mol/l đến vạch và trộn đều.
Pha loãng và thêm dung dịch
norleucin (3.11.1) theo quy trình quy định trong 3.11.3.2 để chuẩn bị dung dịch
hiệu chuẩn.
Nếu dung dịch mẫu không được kiểm tra
trong ngày phân tích thì dung dịch này phải được bảo quản ở nhiệt độ dưới 5 °C
không quá 3 ngày.
5.4.2 Đối với
premix hoặc các chế phẩm axit amin không tinh khiết thương mại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu premix chứa các axit amin có hàm
lượng dự kiến cao hơn thì chuẩn bị các
dịch pha loãng sử dụng một lượng dịch chiết nhỏ hơn 1 ml cộng với 2,5 ml
norleucin.
Nếu các dung dịch mẫu thử không được
kiểm tra trong ngày phân tích thì các dung dịch này phải được bảo quản ở nhiệt
độ dưới 5 °C không quá 3 ngày.
5.5 Chạy sắc ký
Đưa một lượng thích hợp dung
dịch thử qua bộ lọc màng (4.6) vào lọ (vial) lấy mẫu tự động và bơm vào máy
phân tích hoặc hệ thống HPLC (4.10). Thể tích bơm thường từ 20 µl đến 50 µl.
Hệ thống sắc ký phải tách
riêng được các axit amin và tách ra khỏi các thành phần khác (ví dụ: amoniac,
amin, peptid hoặc đường amin).
Trên đường nền các axit amin phân tích
phải tách được 100 % ra khỏi tất cả các pic khác đã được rửa - giải để tránh
các kết quả sai lệch gây ra do trùng pic. Hệ thống sắc ký cần cho một đáp ứng
tuyến tính trong dải nồng độ của đường chuẩn.
6 Tính kết quả
6.1 Nguyên tắc
của phương pháp và kiểm soát việc hiệu chuẩn
Hàm lượng trong mẫu được tính
bằng cách sử dụng kết quả của dung dịch hiệu chuẩn ban đầu (3.11.3). Để kiểm
tra không có độ trôi, bơm các dung dịch hiệu chuẩn để kiểm soát chất lượng sau
mỗi lần bơm bốn dung dịch thử. Nếu độ thu hồi của các dung dịch kiểm soát này nằm ngoài
khoảng từ 99 % đến 101 % thì lặp lại phép phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Tính kết quả
khi sử dụng dung dịch pha loãng theo khối lượng
Tính hệ số đáp ứng (FR aa) đối với từng axit
amin, sử dụng Công thức (2):

(2)
Trong đó:
ANle c là diện tích pic của
norleucin trong dung dịch hiệu chuẩn;
maa là khối lượng của 2,5
ml dung dịch gốc axit amin, tính bằng gam (g);
Aaa c là
diện tích pic của axit amin trong dung dịch hiệu chuẩn;
mNle là khối lượng của 2,5 ml dung dịch
gốc norleucin, tính bằng gam (g).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(3)
Trong đó:
Aaa ts là diện tích pic của
axit amin trong dung dịch thử;
ANle ts là diện tích pic của
norleucin trong dung dịch thử;
FR aa là hệ
số đáp ứng của các axit amin;
γaa là nồng độ
của axit amin trong dung dịch gốc, giả định rằng 1 L dung dịch có khối lượng 1
000 g, tính bằng gam trên 1 000 g (g/1 000 g);
mNle ts là khối lượng của 2,5
ml dung dịch gốc norleucin trong dung dịch thử; tính bằng gam (g);
mex là tổng
khối lượng của dịch chiết, tính bằng gam (g);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mlp là khối
lượng của phần mẫu thử, tính bằng gam (g).
6.3 Tính kết quả
khi sử dụng dung dịch pha loãng theo thể tích
Tính hệ số đáp ứng (FR aa) đối với
từng amino axit, sử dụng Công thức (4):

Trong đó
ANle c là diện tích pic của norleucin
trong dung dịch hiệu chuẩn;
Aaa c là
diện tích pic của axit amin trong dung dịch hiệu chuẩn.
Tính hàm lượng axit amin trong mẫu
thử, waa, theo phần trăm khối lượng, sử dụng Công thức (5):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
Aaa ts là diện tích pic của
amino axit trong dung dịch thử;
ANle ts là diện tích pic của
norleucin trong dung dịch thử;
FR aa là hệ số
đáp ứng của các axit
amin;
γaa là nồng độ
axit amin trong dung dịch gốc, tính bằng gam trên lít (g/l);
mtp là khối
lượng của phần mẫu thử, tính bằng gam (g).
CHÚ THÍCH: Các kết quả của
việc tính toán được biểu thị trên sản phẩm "thực tế". Để tính độ tinh khiết
theo quy định, nghĩa là hàm lượng axit amin trong sản phẩm khô, thì
tính theo chất khô của sản
phẩm. Độ tinh khiết thu được trực tiếp, nếu sản phẩm được làm khô trước khi
phân tích.
Kết quả đối với lysine.HCl có thể được
chuyển đổi thành lysine theo công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
wLys là phần
khối lượng của lysin;
wLys.HCl là phần
khối lượng của lysin.HCl.
7 Độ chụm
7.1 Phép thử
liên phòng thử nghiệm
Chi tiết các phép thử liên phòng thử
nghiệm về độ chụm của phương pháp được nêu trong Phụ lục A.
7.2 Độ lặp lại
Thực hiện lặp lại hai lần các phép
phân tích.
Tính độ chệch tương đối, biểu thị bằng
phần trăm

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
waa1 là
giá trị thứ nhất;
waa2 là giá trị
thứ hai;
|waa1 - waa2| là
chênh lệch tuyệt đối giữa hai giá trị.
Báo cáo giá trị trung bình nếu D nhỏ
hơn 1,5 %.
Nếu giá trị D lớn hơn thì thực
hiện phép phân tích trên dịch chiết thứ ba và báo cáo giá trị trung bình của ba
lần xác định.
Nếu hệ số biến thiên (CV) nhỏ hơn hoặc
bằng 3 % thì ghi lại giá trị trung bình của ba lần xác định.
Nếu hệ số biến thiên (CV) lớn hơn 3 %
thì lặp lại phép phân tích các dung dịch thử sau khi đồng hóa.
Nếu kết quả thu được của hai dịch
chiết mới không được xác nhận (D > 1,5 %) thì lỗi này là do máy sắc
ký. Kiểm tra máy phân tích và lặp lại tất cả các phép đo bị ảnh hưởng.
7.3 Độ tái lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải có ít nhất các
thông tin sau:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết
đầy đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã dùng, nếu
biết;
c) phương pháp thử đã dùng, viện dẫn
tiêu chuẩn này;
d) mọi thao tác không quy định trong
tiêu chuẩn này hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường có
thể ảnh hưởng đến kết
quả thử nghiệm;
e) kết quả thử nghiệm thu được;
f) nếu tính kiểm tra độ lặp lại
thì nêu kết quả cuối cùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham
khảo)
Dữ liệu thu được từ nghiên cứu cộng tác
Nghiên cứu cộng tác xác định hàm lượng
lysin, methionin và threonin trong các chế phẩm hoặc premix có axit amin đậm
đặc thương mại, gồm có 17 phòng thử nghiệm tham gia. Phân tích lặp lại hai lần
13 mẫu, bốn mẫu axit amin tinh khiết và sáu mẫu premix bao gồm 3 cặp trùng khớp
Youden.
Xem Bảng A.1.
Bảng A.1 -
Các kết quả thu được từ nghiên cứu cộng tác
Chế phẩm
hoặc premix
Axit amina
Giá trị dự
kiến %
Số lượng phòng
thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch
chuẩn lặp lại sr
Hệ số biến thiên
lặp lại, Cv, r %
Độ lệch
chuẩn tái lập, SR
Hệ số biến
thiên tái lập, CV, R %
Giới hạn
lặp lại r= 2,8 sr
Giới hạn
tái lập R =
2,8 SR
Giá trị horrat
Số 1 Bioly
Lys
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
45,89
0,39
0,84
1,06
2,31
1,08
2,96
1,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Met
27,00
16
26,55
0,41
1,56
0,49
1,85
1,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,76
Thr
15,00
16
14,85
0,19
1,29
0,35
2,33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,97
0,88
Số 3 premix
Lys
20,80
17
20,56
0,27
1,33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,49
0,77
1,44
0,98
Met
11,00
17
11,26
0,14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,21
1,84
0,39
0,58
0,66
Thr
8,00
17
8,22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,65
0,16
1,9
0,15
0,44
0,65
Số 4 premix
Lys
16,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,63
0,22
1,29
0,39
2,32
0,6
1,08
0,89
Met
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
14,21
0,13
0,93
0,27
1,92
0,37
0,76
0,72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,00
17
11,19
0,09
0,82
0,25
2,22
0,26
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số 5 premix
Lys
12,80
17
12,58
0,09
0,74
0,23
1,86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,65
0,68
Met
32,00
17
32,04
0,16
0,5
0,83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,45
2,32
1,09
Thr
22,00
17
22,1
0,18
0,81
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,94
0,5
1,2
0,77
Số 6 premix
Lys
12,29
17
12,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,68
0,26
2,13
0,58
0,73
0,78
Met
30,72
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,32
1,06
0,76
2,5
0,9
2,14
1,05
Thr
21,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21,25
0,25
1,18
0,4
1,87
0,7
1,11
0,74
Số 7 premix
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,40
17
10,27
0,12
1,21
0,19
1,81
0,35
0,52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Met
9,00
17
9,1
0,08
0,92
0,13
1,48
0,23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,52
Thr
14,00
17
14,03
0,1
0,7
0,29
2,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,81
0,77
Số 8 premix
Lys
10,24
17
10,12
0,12
1,21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
0,34
0,42
0,53.
Met
8,86
17
8,91
0,08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,17
1,89
0,29
0,47
0,66
Thr
13,79
17
13,83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,35
0,31
2,25
0,52
0,87
0,84
Số 9 premix
Lys
24,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23,48
0,26
1,13
0,5
2,15
0,74
1,41
0,86
Met
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
19,09
0,19
0,99
0,33
1,73
0,53
0,93
0,67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,00
17
15,09
0,15
1
0,3
1,99
0,42
0,84
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số 10 premix
Lys
23,28
17
22,85
0,19
0,84
0,41
1,78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,14
0,71
Met
18,43
17
18,65
0,13
0,68
0,29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,36
0,8
0,59
Thr
14,55
17
14,56
0,14
0,96
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,15
0,4
0,88
0,81
Số 11 L- Lysin.HCl
Lys
76,04
17
74,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,93
1,32
1,78
1,93
3,7
0,85
Số 12 DL- methionin
Met
93,55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
93,27
0,79
0,85
1,42
1,52
2,22
3,98
0,75
Số 13 L-threonin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95,95
17
95,46
1,11
1,17
2,07
2,16
3,12
5,78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
* Lys = lysin; Met = methionin, Thr
= threonin
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] AOAC Official Method 999 13, Lysine,
methionine, and threonine in feed grade amino acids and premixes
[2] J. Fontaine, M. Eudaimon, Liquid
chromatographic determination of lysine, methionine, and threonine in pure
amino acids (feed grade) and premixes: Collaborative study. J. AOAC Int. 2000,
83 pp. 771-783