TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
12372-1:2019
QUY
TRÌNH GIÁM ĐỊNH CỎ DẠI GÂY HẠI THỰC VẬT
PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG
Procedure for
identification of weeds
Part
1: General requirements
Lời nói đầu
TCVN 12372-1:2019 do Cục Bảo vệ thực vật
biên soạn,
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm
định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12372 Quy trình giám định cỏ
dại gây hại thực vật gồm các phần sau đây:
- TCVN 12372-1:2019, Phần 1: Yêu cầu
chung
- TCVN12372-2:2018, Phần 2-1: Quy định cụ thể
đối với tơ hồng Cuscuta australis R. Br. và Cuscuta chinensis Lam.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QUY TRÌNH GIÁM
ĐỊNH CỎ DẠI GÂY HẠI THỰC VẬT
PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG
Procedure for
identification of weeds
Part
1: General requirements
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu chung đối
với quy trình giám định cỏ dại gây hại thực vật.
2 Tài liệu viện dẫn
Tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8597: 2010, Kiểm dịch thực vật -
Phương pháp luận về việc lấy mẫu chuyển hàng.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định
nghĩa sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cỏ dại gây hại thực vật (weeds)
Những thực vật mọc lẫn với cây trồng,
ngoài ý muốn của con người, tranh chấp nước, ánh sáng và các chất dinh dưỡng của
cây trồng, ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển của cây, làm xấu đất, tăng chi
phí sản xuất. Ngoài ra cỏ dại còn là ký chủ của nhiều côn trùng và bệnh gây hại
cho cây trồng.
3.2
Thực vật ký sinh (parasitic
plants)
Những thực vật sống phụ thuộc một phần
hoặc hoàn toàn vào những thực vật khác.
3.3
Thực vật bán ký sinh (semi-
parasitic plants)
Những thực vật chỉ sống ký sinh một phần,
có quá trình quang hợp và có khả năng tự tổng hợp chất diệp lục.
3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những thực vật và sản phẩm thực vật là
thức ăn không thể thiếu để sinh sống, phát triển của sinh vật gây hại.
4 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường
của phòng thí nghiệm và các thiết bị sau:
4.1 Kính lúp soi nổi: độ phóng đại từ
6,5 lần đến 50 lần
4.2 Cân kỹ thuật: cân được khối
lượng từ 0,1 g đến 1 000 g với độ chính xác 0,1 g ± 0,01 g
4.3 Tủ sấy: nhiệt độ tối
đa 200 °C.
4.4 Bộ sàng sàng lọc
hạt cỏ:
gồm các ngăn sàng với đường kính các mắt sàng là 0,5 mm, 1 mm, 1,5 mm, 2 mm.
4.5 Đũa thủy tinh
4.6 Lam kính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8 Khay men: kích thước 30
cm x 40 cm; 20 cm x 30 cm.
4.9 Túi đựng mẫu: túi ni lông có quai đựng
được khối lượng 5 kg, 10 kg; túi zip kích thước 7 cm x 12 cm,...
4.10 Dao, kéo
4.11 Lọ nút mài: thể tích 60
ml, 250 ml
4.12 Túi nhỏ/ phong
bì nhỏ bằng giấy không axit
4.13 Lọ ngâm mẫu: lọ thủy tình hình
trụ, kích thước 10 cm x 20 cm
4.14 Bìa các tông cứng kích thước 42
cm x 30 cm; kim, chỉ
để khâu mẫu: là dạng chỉ có sợi bông pha nilon; giấy bản; băng dính giấy; bìa bọc
(dạng bìa mỏng, dai được gập đôi lại, bọc mẫu thực vật đã cố định trên bìa cứng,
kích thước 44 cm x 32 cm)
4.15 Khung gỗ ép mẫu: khung bằng gỗ,
kích thước 42 cm x 30 cm
4.16 Phễu lọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.18 Ống đong: thể tích 50
ml, 100 ml, 500 ml
4.19 Pipet: thể tích 5 ml,
10 ml
4.20 Máy ảnh kỹ thuật
số:
độ phân giải tối thiểu là 20 megapixel (20 MP)
4.21 Tủ lạnh sâu: nhiệt độ đến
âm 20 °C (- 20 °C)
4.22 Tủ định ôn
5 Hóa chất
Chỉ sử dụng các hóa chất loại tinh khiết,
trừ khi có quy định khác
5.1 Đồng sunfat (CuSO4): khan
5.2 Axit sunfuric (H2SO4):
nồng độ 98%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Axit sunfurơ (H2SO3):
nồng độ 98%
5.5 Cồn (C2H5OH):
nồng độ 60 %
5.6 Parafin
5.7 Nước cất
5.8 Dung dịch đồng
sunfat
(CuSO4): nồng độ 10 %
5.9 Cồn (C2H5OH):
nồng độ 50 %
5.10 Silicagen
6 Lấy mẫu và bảo quản
mẫu
6.1 Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy mẫu theo TCVN 8597: 2010.
Mẫu thu được được đựng trong các túi đựng mẫu
(4.9) có ghi nhãn đầy đủ.
6.1.2 Đối với cây trồng
ngoài đồng ruộng
6.1.2.1 Lấy mẫu cây cỏ
6.1.2.1.1 Đối với cỏ dại
gây hại thực vật là các loài ký sinh và bán ký sinh
Quan sát phát hiện, thu tất cả mẫu cỏ dại
trên các thực vật là ký chủ của chủng tại các điểm điều tra.
Mẫu cần được kèm theo lý lịch mẫu gồm bản mô tả mẫu
(hay sổ thực địa) và nhãn mẫu gắn trên các mẫu. Bản mô tả mẫu cần có đủ các thông tin chủ
yếu sau: Số hiệu mẫu (ghi
tại thực địa), tên mẫu, tên người thu mẫu, địa điểm và thời gian thu mẫu, điều
kiện tự nhiên nơi thu mẫu, đặc điểm của loài được thu mẫu (màu sắc thân, hoa,
quả; thời gian ra hoa, quả,...), ký chủ (tên, đặc điểm...). Nhãn mẫu thể hiện
các thông tin gồm: Số hiệu mẫu, địa điểm và thời gian thu mẫu, người thu mẫu.
Dùng máy ảnh (4.20) chụp ảnh nơi sống, dạng
cây, đoạn thân mang hoa, quả ...
6.1.2.1.2 Đối với cỏ dại
gây hại thực vật là các loài cỏ cạnh tranh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu cần được kèm theo lý lịch mẫu gồm bản mô tả mẫu
(hay sổ thực địa) và nhãn mẫu gắn trên các mẫu. Bản mô tả mẫu cần có đủ các
thông tin chủ yếu sau: số hiệu mẫu (ghi tại thực địa), tên mẫu, tên người thu mẫu,
địa điểm và thời gian thu mẫu, điều kiện tự nhiên nơi thu mẫu, đặc điểm của
loài được thu mẫu (màu sắc thân, hoa, quả; thời gian ra hoa, quả,...). Nhãn mẫu
thể hiện các thông tin gồm: Số
hiệu mẫu, địa điểm và thời gian thu mẫu, người thu mẫu.
Dùng máy ảnh (4.20) chụp ảnh nơi sống, dạng cây, đoạn thân
mang hoa, quả ...
6.1.2.2 Lấy mẫu hạt cỏ
trong đất
6.1.2.2.1 Đối với cỏ dại
gây hại thực vật là các loài ký sinh và bán ký sinh
Tại gốc của những cây ký chủ phát hiện
thấy cỏ dại ký sinh: lấy mẫu tại 5 điểm chéo góc trong phạm vi tán cây. Dùng
bay, thuôn (4.17) lấy đất ở lớp đất mặt có độ sâu từ 0 cm đến 20 cm, kích thước bề mặt
mẫu là 15 cm x 15 cm sao cho
trọng lượng mẫu đất đạt tối thiểu là 200 g, mẫu đất được đựng trong các túi đựng mẫu (4.9).
Mẫu đất được phơi hoặc sấy khô, sau đó làm tơi đất,
để lên khay (4.8), chia đều để lấy 1 phần mẫu khối lượng 200 g, đựng mẫu
trong túi đựng mẫu. Dùng sàng (4.4), kích thước mắt sàng lớn hơn 1 mm để sàng
tách hạt cỏ ra khỏi đất hoặc có thể hòa mẫu đất vào nước, dùng phễu (4.16) có
lót vải thưa để lọc mẫu thu hạt cỏ dại.
6.1.2.2.2 Đối với cỏ dại
gây hại thực vật là các loài cỏ cạnh tranh.
Tại địa điểm điều tra: lấy mẫu theo 5 điểm
chéo góc hoặc 5 điểm ngẫu nhiên hoàn toàn. Dùng bay, thuôn (4.17) lấy đất ở lớp
đất mặt có độ sâu từ 0 cm đến 20 cm, kích thước bề mặt mẫu là 15 cm x 15 cm sao cho trọng lượng
mẫu đất đạt tối thiểu là 200 g, mẫu đất được đựng trong các túi đựng mẫu (4.9).
Mẫu đất được phơi hoặc sấy khô, sau đó làm tơi đất,
để lên khay (4.8), chia đều để lấy 1 phần mẫu khối lượng 200 g, đựng mẫu trong
túi đựng mẫu. Dùng sàng (4.4), kích thước mắt sàng lớn hơn 1 mm để sàng tách hạt
cỏ ra khỏi đất hoặc có thể hòa mẫu đất vào nước, dùng phễu lọc (4.16) có lót vải
thưa để lọc mẫu thu hạt cỏ dại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1 Bảo quản tạm thời
trong quá trình thu mẫu
- Mẫu để giám định bằng các đặc điểm
hình thái: Mỗi mẫu được đặt giữa 4 đến 5 lớp giấy bản (4.14), các mẫu xếp thành
tập dày khoảng 20 cm đến 30 cm, buộc chặt tập mẫu theo kiểu chữ thập kép, cho
vào túi đựng mẫu (4.9), đổ dung dịch cồn nồng độ 60 % (5.5) vào. Với bó mẫu đã
buộc chặt dày từ 20 cm đến 30 cm cần từ 1 000 ml đến 1 500 ml dung dịch cồn. Buộc
chặt miệng túi sau khi dồn hết không khí trong túi đựng mẫu ra, đặt túi mẫu nằm cố định
một nơi theo chiều ngang mẫu (không đặt túi theo chiều dọc mẫu vì mẫu dễ bị xô
lệch), sau 1 đến 2 ngày lật lại túi để dung dịch cồn thấm đều, nếu thấy mặt dưới
túi còn ít dung dịch cồn thì cần bổ sung để bảo đảm các mẫu sẽ ngấm đều dung dịch
cồn. Phương pháp này có thể bảo quản mẫu được từ 2 đến 6 tháng.
- Mẫu để phân tích DNA cần phải được bảo quản ngay
trong túi chứa silicagel (5.10), sau đó được mang về bảo quản trong tủ lạnh
sâu (- 20 °C) (4.21) cho tới khi tiến hành làm thí nghiệm phân tích DNA.
6.2.2 Bảo quản mẫu
giám định và mẫu lưu sau giám định
Có thể bảo quản theo 1 trong các phương
pháp sau:
- Bảo quản mẫu ngâm: xem 7.1.1
- Bảo quản mẫu khô: xem 7.1.2
7 Giám định
7.1 Làm tiêu bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cỏ dại (bao gồm toàn bộ cây hoặc các bộ
phận của cây như: rễ, thân, hoa, quả và hạt) được làm tiêu bản ngâm theo phương
pháp sau: Rửa sạch mẫu cỏ dại thu được đem ngâm trong dung dịch đồng sunfat (CuSO4) nồng độ 10 %
(5.8) trong 24 giờ. Sau đó vớt mẫu vật ra, ngâm rửa lại trong nước sạch và ngâm
lại vào dung dịch bảo quản (xem Phụ lục B). Gắn kín nắp lọ bằng parafin (5.6)
và cứ 6 tháng thay dung dịch bảo quản một lần.
7.1.2 Tiêu bản khô
Cỏ dại (bao gồm toàn bộ cây hoặc các bộ
phận của cây như: thân, hoa, quả và hạt) được làm mẫu tiêu bản khô theo phương
pháp sau:
- Ép mẫu: Mẫu sau khi thu thập cần
rửa sạch bằng nước cất (5.7); để lên khay men (4.8); dùng dao, kéo (4.10) xử lý
sơ bộ mẫu về kích thước cho phù hợp (khổ 42 cm x 30 cm). Có thể ép mẫu bằng các cách
sau:
+ Ép mẫu bằng giấy bản: Mỗi mẫu được ép
khô bằng cách đặt giữa 4 đến 5 lớp giấy bản (4.14), lần lượt như vậy cho đến
khi tập mẫu dầy 25 cm đến 30 cm thì để toàn bộ tập mẫu trong khung gỗ ép mẫu
(4.15) và buộc nén chặt lại.
+ Ép mẫu bằng bìa các tông cứng: xếp mỗi
mẫu trong 4 đến 5 lớp giấy bản và để vào giữa 2 tấm bìa các tông cứng (4.14), lần
lượt làm như vậy cho đến khi tập mẫu dầy 25 cm đến 30 cm thi để toàn bộ tập mẫu
trong khung gỗ ép mẫu và buộc nén chặt lại.
+ Ép sấy mẫu có tôn sóng (4.7): Tôn sóng
mỏng, nhẹ, khi chèn trong tập mẫu có tác dụng hấp nhiệt, làm tăng nhiệt của giấy
bản và bìa các tông, sẽ làm mẫu khô nhanh hơn. Nếu ép mẫu bằng giấy bản thì cứ
3 đến 4 mẫu cho 1 tấm tôn sóng, nếu ép mẫu bằng bìa các tông cứng thì cứ 5 đến
8 mẫu chèn 1 tấm tôn sóng. Tôn sóng phải ở giữa 2 tập giấy bản hay 2 tẩm bìa
các tông cứng, không để mẫu ép trực tiếp vào tôn sóng, mẫu sẽ bị cong hay bị
quá nóng do tiếp xúc trực tiếp với tôn sóng. Buộc nén chặt cả tập mẫu trong
khung gỗ ép mẫu theo kiểu chữ thập kép để ép phẳng mẫu rồi sấy khô.
- Phơi, sấy mẫu: Phơi ngoài trời hoặc sấy
khô trong tủ sấy (4.3) nhưng tránh sấy ở nhiệt độ quá cao; nhiệt độ thích hợp từ
45 °C đến 60 °C.
- Mẫu là quả và hạt: Mẫu quả và hạt được phơi ngoài
trời hoặc sấy khô trong tủ sấy (4.3), nhiệt độ thích hợp từ 45 °C đến 60 °C cho khô dần đến khi thủy
phần hạt đạt 13 %, sau đó chuyển sang lọ nút mài (4.11) để trong tủ định ôn
(4.22) hoặc phòng có máy hút ẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Giám định
7.2.1 Giám định bằng
phương pháp quan sát các đặc điểm hình thái
- Đối với mẫu cỏ dại là mẫu tươi (mẫu
thu hái về giám định ngay không để khô): Giám định bằng phương pháp quan sát
các đặc điểm hình thái, đo kích thước, vẽ, chụp ảnh dưới kính lúp soi nổi (4.1) các bộ phận của
cây gồm:
+ Thân: Hình dạng, màu sắc, đường kính
thân.
+ Lá: Hình dạng, màu sắc, gân lá, kích
thước.
+ Hoa: Cấu tạo, hình dạng, kích thước, màu
sắc. Hoa được cắt, tách từng bộ phận, để trên lam kính (4.6), nhỏ nước và quan
sát
+ Quả: Kích thước, hình dạng, màu sắc của
quả.
+ Hạt: Kích thước, hình dạng, màu sắc của
hạt, hình dạng của phôi
- Đối với mẫu cỏ dại là mẫu khô: cần
ngâm mẫu trong nước ấm, hoặc đun sôi với dung dịch cồn nồng độ 50 % (5.9) trong
khoảng vài giây cho đến khi mẫu nở hết (nếu là mẫu hoa); và ngâm mẫu trong nước
từ 1 giờ đến 2 giờ (nếu là mẫu thân, quả, hạt). Sau đó quan sát các đặc điểm hình thái,
đo kích thước, vẽ, chụp ảnh dưới kính lúp soi nổi (4.1) các bộ phận của cây
(tương tự như đối với mẫu cỏ dại là mẫu tươi).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2 Giám định bằng
phương pháp sinh học phân tử
Tùy từng loài cỏ dại cụ thể, có thể áp dụng
các biện pháp sau để định loại tới loài:
- Khuếch đại DNA bằng kỹ thuật PCR
- Mã vạch DNA (DNA barcoding).
- Giải trình tự DNA (DNA sequencing).
8. Báo cáo kết quả
Nội dung phiếu kết quả giám định gồm những
thông tin cơ bản sau:
- Thông tin về mẫu giám định.
- Tên loài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Người giám định/cơ quan giám định
Phiếu kết quả giám định chi tiết có thể
tham khảo phụ lục A.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Mẫu phiếu kết quả giám định
Cơ quan Giám
định
-------
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……………..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHIẾU KẾT QUẢ
GIÁM ĐỊNH
1. Tên hàng hóa:
2. Nước xuất khẩu:
3. Xuất xứ:
4. Phương tiện vận chuyển: Khối lượng:
5. Địa điểm lấy mẫu:
6. Ngày lấy mẫu:
7. Người lấy mẫu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Ký hiệu mẫu:
10. Số mẫu lưu:
11. Người giám định:
12. Phương pháp giám định: Theo TCVN …………. về “Quy trình
giám định cỏ dại gây hại thực vật - Phần 2: Yêu cầu cụ thể đối với ………….. (nêu tên loài cụ
thể)”.
13. Kết quả giám định:
Tên khoa học:
Họ:
Bộ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
(ký,
ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
Phụ
lục B
(Quy
định)
Dung dịch bảo quản
Có thể sử dụng 1 trong 2 loại dung dịch
sau:
B.1 Dung dịch 1
H2SO4 (5.2)
8 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 050 ml
Na2SO4 (5.3)
50 g
Cách pha
Dùng ống đong (4.18) lấy 1 000 ml nước cất (5.7) đổ vào lọ ngâm mẫu
(4.13);
Dùng pipet (4.19) lấy 8 ml axit sunfuric (H2SO4) (5.2) nhỏ từ
từ vào lọ ngâm mẫu chứa nước cất, dùng đũa thủy tinh (4.5) khuấy đều;
Dùng cân (4.2) cân 50 g natri suntat (Na2SO4) (5.3) đổ vào ống
đong chứa 50 ml nước cất, khuấy đều cho natri suntat tan hết rồi đổ từ từ dung
dịch này vào dung dịch axit đã pha loãng ở trên, dùng đũa thủy tinh khuấy đều
cho đến khi hòa tan hoàn toàn.
B.2 Dung dịch 2
H2SO4 (5.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước cất (5.7)
2 485 ml
Na2SO4 (5.1)
85 g
Cách pha
Dùng ống đong (4.18) lấy 2 485 ml nước cất
(5.7) đổ vào lọ ngâm mẫu (4.13);
Dùng pipet (4.19) lấy 28,4 ml axit sunfurơ (H2SO3) (5.4), nhỏ từ
từ vào vào lọ ngâm mẫu chứa nước cất, dùng đũa thủy tinh (4.5) khuấy đều;
Dùng cân (4.2) cân 85 g đồng suníat (CuSO4) (5.1), đổ từ
từ vào dung dịch axit đã pha loãng ở trên, dùng đũa thủy tinh khuấy đều cho đến
khi hòa tan hoàn toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] CABI (2019). Crop Protection
Compedlum
[2] Đường Hồng Dật (1996). Từ điển bách
khoa Bảo vệ thực vật, NXB Nông nghiệp.
[3] Nguyễn Văn Dưỡng, Trần Hợp (1970). Kỹ
thuật thu hái mẫu vật làm tiêu bản cây cỏ, nhà xuất bản nông thôn.
[4] Nguyễn Nghĩa Thìn (2007). Các phương
pháp nghiên cứu thực vật, nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội.
[5] TCVN 1-2:2008, Phần 2: Quy định về
trình bày và thể hiện nội dung tiêu chuẩn quốc gia..
[6] Viện Bảo vệ thực vật (1997). Phương
pháp nghiên cứu Bảo vệ thực vật, Tập 1: Phương pháp điều tra cơ bản dịch hại
nông nghiệp và thiên địch của chúng, NXB Nông nghiệp.