Lời nói đầu
TCVN 12372-2-1:2018 do Trung tâm Giám
định Kiểm dịch thực vật - Cục Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12372 Quy trình giám định cỏ
dại gây hại thực vật gồm các phần sau
đây:
- TCVN 12372-2-1: 2018, Phần 2-1: Yêu
cầu cụ thể đối với tơ hồng Cuscuta australis R. Br. và Cuscuta
chinensis Lam.
QUY
TRÌNH GIÁM ĐỊNH CỎ DẠI GÂY HẠI THỰC VẬT
PHẦN
2 - 1: YÊU CẦU CỤ THỂ ĐỐI VỚI TƠ HỒNG CUSCUTA AUSTRALIS R.BR. VÀ CUSCUTA
CHINENSIS LAM.
Procedure for
identification of weeds
Part 2 - 1:
Particular requirements for Dodders - Cuscuta australis R. Br. and Cuscuta
chinensis Lam.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định quy trình giám
định đối với tơ hồng Cuscuta australis R. Br. và Cuscuta chinensis
Lam.
2 Tài liệu viện dẫn
Tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối
với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8597: 2010. Kiểm dịch thực vật - Phương
pháp luận về việc lấy mẫu chuyến hàng.
3 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường
của phòng thí nghiệm và các thiết bị sau:
3.1 Kính lúp soi
nổi:
độ phóng đại từ 6,5 đến 50 lần
3.2 Cân điện tử
3.3 Tủ sấy: tối đa 200 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5 Đũa thủy tinh
3.6 Lam
3.7 Tôn sóng: kích thước
42 cm x 30 cm.
3.8 Khay men: kích thước 30
cm x 40 cm; 20 cm
x 30 cm.
3.9 Túi đựng mẫu: túi có quai,
trọng lượng 5 kg, 10 kg;
túi zip kích thước 7 cm x 12 cm,...
3.10 Dao, kéo
3.11 Lọ nút mài: thể tích 60
ml, 250 ml
3.12 Túi nhỏ bằng giấy
không axit
3.13 Lọ ngâm mẫu: lọ thủy
tinh, kích thước 10 cm x 20 cm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.15 Khung gỗ ép mẫu/ kẹp mắt cáo: khung bằng gỗ,
kích thước
42
cm x 30 cm
3.16 Phễu lọc
3.17 Bay, thuôn để
lấy mẫu đất
3.18 Ống đong: thể tích 50
ml, 100 ml, 500 ml
3.19 Pipet: thể tích 5
ml, 10 ml
4 Hóa chất
Chỉ sử dụng các hóa chất loại tinh khiết,
trừ khi có quy định khác
4.1 Đồng sunfat (CuSO4)
4.2 Axit sunfuric (H2SO4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4 Axit sunfurơ (H2SO3)
4.5 Cồn: nồng độ 60 %
4.6 Parafin
4.7 Nước cất
4.8 Dung dịch CuSO4: nồng độ 10 %
4.9 Cồn: nồng độ 50 %
5 Lấy mẫu và bảo quản
mẫu
5.1 Lấy mẫu
5.1.1 Đối với hàng hóa xuất,
nhập khẩu, quá cảnh hoặc vận
chuyển, bảo quản trong
nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thu được được đựng trong các túi đựng
mẫu (3.9) có ghi nhãn
đầy
đủ.
5.1.2 Đối với cây
trồng ngoài đồng ruộng
5.1.2.1 Lấy mẫu cây
Quan sát phát hiện, thu tất cả mẫu cây
tơ hồng trên các thực vật là ký chủ của chúng tại các điểm điều tra. Mẫu cần được kèm
theo lý lịch mẫu gồm bản mô tả mẫu (hay sổ thực địa) và nhãn mẫu gắn trên các mẫu.
Bản mô tả mẫu cần có đủ các thông
tin chủ yếu sau: Số hiệu mẫu (ghi tại thực địa), tên mẫu, tên người thu mẫu, địa
điểm và thời gian thu mẫu, điều kiện tự nhiên nơi thu mẫu, đặc điểm của loài được
thu mẫu (màu sắc thân, hoa, quả; thời gian ra hoa, quả,...). Nhãn mẫu thể hiện các thông
tin gồm: Số hiệu mẫu, địa điểm và thời gian thu mẫu, người thu mẫu.
5.1.2.2 Lấy mẫu hạt trong đất
Tại gốc của những cây ký chủ phát hiện thấy
cây tơ hồng ký sinh: lấy mẫu tại 5 điểm chéo góc trong phạm vi tán cây. Dùng
bay, thuôn (3.17) lấy đất ở lớp đất mặt có độ sâu từ 0 cm đến 20 cm, kích thước bề mặt
mẫu là 15 cm x 15 cm sao
cho trọng lượng mẫu đất đạt tối thiểu là 200 g, mẫu đất được đựng trong các túi
đựng mẫu (3.9).
Mẫu đất được phơi hoặc sấy khô, sau đó làm tơi
bằng tay, để lên khay (3.8)
chia đều để lấy 1 phần mẫu khối lượng 200 g, đựng mẫu trong túi đựng mẫu. Dùng
sàng (3.4), kích thước mắt sàng lớn hơn 1 mm để sàng tách hạt cỏ ra khỏi đất
hoặc có thể hòa mẫu đất vào nước, dùng phễu (3.16) có lót vải thưa để lọc
mẫu thu hạt tơ hồng.
5.2 Bảo quản
mẫu
- Bảo quản trong quá trình thu mẫu: Nếu
không sấy khô mẫu ngay cần bảo quản mẫu tạm thời trong quá trình đi thu thập mẫu:
Mỗi mẫu được đặt giữa 4 đến 5 lớp giấy bản (3.14), các mẫu xếp thành tập dày
khoảng 20 cm đến 30 cm, buộc chặt tập mẫu theo kiểu chữ thập kép, cho vào túi đựng
mẫu (3.9), đổ dung dịch cồn nồng độ 60 % (4.5) vào. Với bó mẫu đã buộc chặt dầy
từ 20 cm đến 30 cm cần từ 1.000 ml đến 1.500 ml dung dịch cồn. Buộc chặt
miệng túi sau khi dồn hết không khí trong túi đựng mẫu ra, đặt túi mẫu nằm cố định
một nơi theo chiều ngang mẫu (không đặt túi theo chiều dọc mẫu vì mẫu dễ bị xô lệch),
sau 1 đến 2 ngày lật lại túi để dung dịch
cồn thấm đều, nếu thấy mặt dưới túi còn ít dung dịch cồn thì cần bổ sung để bảo
đảm các mẫu sẽ ngấm đều dung dịch cồn. Phương pháp này có thể bảo quản mẫu được từ
2 đến 6 tháng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Phát hiện loài tơ
hồng
6.1 Ký chủ
6.1.1 Loài tơ hồng Cuscuta
autralis R. Br.
Ký chủ của loài Cuscuta autralis
R. Br. gồm:
- Cây thân gỗ;
- Cây đậu tương;
- Cây thân thảo và cây thân bụi họ
Fabaceae, Asteraceae, Verbenaceae.
6.1.2 Loài tơ hồng Cuscuta
chinensis Lam.
Ký chủ của loài Cuscuta chinensis
Lam. gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cây đậu tương;
- Cây thân thảo và cây thân bụi họ Fabaceae,
Asteraceae, Zygophyllaceae.
6.2 Phương thức
gây hại
Tơ hồng là loài thực vật ký sinh hoàn
toàn trên cây ký chủ; không có rễ, không có lá và diệp lục, không có quá trình
quang hợp; sống hoàn toàn dựa vào cây ký chủ; hút nước, dinh dưỡng từ cây ký chủ
bằng các vòi hút hay giác bám.
Hạt tơ hồng có khả năng tự nảy mầm mà
không cần chất kích thích từ cây ký chủ. Khi nảy mầm nếu gặp cây ký chủ thích hợp,
cây non sẽ bám lên cây chủ và phát triển
rất nhanh tạo các vòi hút hay giác bám để hút chất dinh dưỡng, nước từ cây ký
chủ. Nếu sau khi nảy
mầm không gặp cây ký chủ thích hợp thì cây non sẽ mất
khả năng ký sinh và chết sau 7 ngày.
7 Giám định cỏ dại
7.1 Làm tiêu
bản
7.1.1 Tiêu bản ngâm
Làm tiêu bản tươi giám định với tơ hồng
Cuscuta australis R. Br. và Cuscuta chinensis Lam. (bao gồm toàn
bộ cây và các bộ phận của cây như: thân, hoa, quả và hạt) theo phương pháp sau:
Mẫu tơ hồng thu
được đem ngâm trong dung dịch đồng sunfat (CuSO4) nồng độ 10 % (4.8)
trong 24 giờ. Sau đó vớt mẫu vật ra, ngâm
rửa lại trong nước sạch và ngâm lại vào dung dịch bảo quản (tham khảo Phụ lục
C). Gắn kín nắp lọ bằng parafin (4.6) và cứ 6 tháng thay dung dịch bảo quản một lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu bản khô giám định được thực hiện
với tơ hồng Cuscuta australis R. Br. và Cuscuta chinensis Lam.
(bao gồm toàn bộ cây và các bộ phận của cây như: thân, hoa, quả và hạt) theo
phương pháp sau:
- Ép mẫu: Mẫu sau khi thu
thập cần rửa sạch bằng nước cất
(4.7); để lên khay men
(3.8); dùng dao, kéo (3.10) xử lý sơ bộ mẫu về kích thước cho phù hợp (khổ 42 cm x 30 cm), tơ hồng
là loài thân
leo nên có
thể
gập mẫu theo hình
zíc
zắc. Có thể ép mẫu bằng các cách sau:
+ Ép mẫu bằng giấy bản: Mỗi mẫu được
ép khô bằng cách đặt
giữa 4 đến 5 lớp giấy bản (3.14), lần
lượt như vậy cho đến khi tập mẫu dầy 25 cm đến 30 cm thì để toàn bộ tập
mẫu trong kẹp mắt cáo (3.15) và buộc nén chặt lại.
+ Ép mẫu bằng bìa các tông xốp
cứng: Xếp mỗi mẫu trong 4 đến 5 lớp giấy bản và để vào giữa 2 tấm bìa xốp cứng
(3.14), lần lượt làm như vậy cho đến khi tập mẫu dầy 25 cm đến 30 cm thì để
toàn bộ tập mẫu trong kẹp mắt cáo và buộc nén chặt lại.
+ Ép sấy mẫu có tôn sóng
(3.7): Tôn sóng mỏng, nhẹ, khi chèn trong tập mẫu có tác dụng hấp nhiệt, làm
tăng nhiệt của giấy bản và bìa các tông, sẽ
làm mẫu khô nhanh hơn. Nếu ép mẫu bằng giấy bản thì cứ 3 đến 4 mẫu
cho 1 tấm tôn sóng, nếu ép
mẫu bằng bìa các tông thì cứ 5 đến 8 mẫu
chèn 1 tấm
tôn
sóng. Tôn sóng phải ở giữa 2 tập giấy bản hay 2 tấm bìa các tông cứng, không để
mẫu ép trực tiếp vào tôn sóng, mẫu sẽ bị cong hay bị quá nóng do tiếp xúc trực
tiếp với tôn sóng. Buộc
nén chặt cả tập mẫu trong kẹp mắt cáo theo kiểu chữ thập kép để ép phẳng mẫu
rồi sấy khô.
- Phơi, sấy mẫu: Phơi ngoài trời hoặc
sấy khô trong tủ sấy (3.3) nhưng tránh phơi trực tiếp dưới ánh sáng mặt trời hoặc
sấy ở nhiệt độ quá cao; nhiệt độ
thích hợp từ 45 °C đến 60 °C.
Phần quả và hạt phơi sấy riêng (như phần
làm mẫu bảo quản 5.2).
- Khâu mẫu đã phơi, sấy khô vào bìa cứng.
Quả và hạt cho vào túi giấy không axit (3.12) đính bên cạnh.
7.2 Giám định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giám định mẫu tơ hồng tươi thu được bằng
phương pháp quan sát các đặc điểm hình thái, đo kích thước dưới kính lúp soi nổi
(3.1) các bộ phận của cây gồm:
- Thân: Hình dạng,
màu sắc, đường kính thân.
- Hoa: Cấu tạo, hình dạng, kích
thước, màu sắc. Hoa được cắt, tỉa từng bộ phận, để trên lam (3.6),
nhỏ nước và quan sát
- Quả: Kích thước, hình dạng, màu sắc
của quả.
- Hạt: Kích thước, hình dạng, màu sắc
của hạt, hình dạng của
phôi
Với mẫu tơ hồng khô: Trước khi quan
sát các đặc điểm hình thái, đo kích thước dưới kính lúp soi nổi các bộ
phận của cây (3.1) cần ngâm mẫu trong nước ấm, hoặc đun sôi với dung dịch cồn nồng
độ 50 % (4.9) trong khoảng vài giây cho đến khi mẫu nở hết (nếu là
mẫu hoa); và ngâm mẫu trong nước từ 1 đến 2 giờ (nếu là mẫu thân, quả, hạt).
7.2.2 Đặc điểm nhận
dạng của chi tơ hồng Cuscuta
- Thân dạng dây leo, nhẵn, màu vàng hoặc hơi đỏ.
Lá tiêu giảm thành dạng vảy.
- Hoa mọc tập trung thành chùm, cụm;
bao hoa mẫu 4 hoặc 5; đài xẻ thùy sâu hoặc lá đài rời; tràng màu trắng, hơi hồng
hay màu kem, hình ống, hình cầu hay hình chuông. Số nhị hoa bằng
số thùy tràng, nhị thò ra khỏi tràng; vòi nhụy 1 hoặc 2; núm nhụy 2, tròn hay
kéo dài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.3 Đặc điểm nhận dạng tơ hồng
Cuscuta australis R. Br. và Cuscuta chinensis Lam.
7.2.3.1 Đặc điểm nhận
dạng Cuscuta australis R. Br.
- Thân ký sinh hoàn toàn, không có diệp
lục, bóng nhẵn, lóng dài, màu vàng hay vàng da cam (hình 1), đường kính thân khoảng
1 mm, có vòi hút nhựa cây chủ.
- Lá teo thành dạng vảy nhỏ.
- Hoa tự tập trung thành chùm hình cầu.
Hoa nhỏ, tràng hình lục lạc, gần
như không cuống, nằm trong lá bắc dạng vảy (hình 1, hình 2). Đài hoa dạng cốc, dài bằng chiều dài của
ống tràng; có 3 đến 5 lá đài, thuôn hoặc tròn, thường không bằng nhau, dài 0,8
đến 1,8 mm, đỉnh tròn. Tràng hoa hình cốc, màu trắng
hoặc màu trắng kem, dài 2 mm; các thuỳ tràng hình tròn, oval hoặc thuôn; vảy của
ống tràng dạng xẻ kép, chiều dài của phần mang vảy ngắn hơn ½ chiều dài của
ống tràng (hình 2); các nhị nằm trong thùy và ngắn hơn thùy; bầu hình cầu, có 2
vòi nhụy có thể dài bằng hoặc không bằng nhau.
- Quả nang hình cầu, đường kính 3 đến
4 mm, chứa từ 2 đến 4 hạt (hình 2).
- Hạt hình trứng, màu nâu nhạt, vỏ sần
sùi; kích thước khoảng 1,5 đến 1,8 mm (hình 2, hình 3).

Hình 1 - Thân và hoa tơ hồng
Cuscuta australis R. Br.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 2 - Tơ hồng Cuscuta
australis R. Br.
1. Giải phẫu
hoa; 2. Quả; 3. Phôi; 4. Hạt
(NGUỒN: Xavotikov lu. Ph. -Xmetnhik A. I.,1995)

Hình 3 - Hạt tơ hồng
Cuscuta australis R. Br.
(NGUỒN:
http://itp.lucidcentral.org/id/fnw/key/FNW_Seeds/Media/Html/fact_sheets/Cuscuta.htm)
7.2.3.2 Đặc điểm nhận
dạng Cuscuta chinensis Lam.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lá tiêu giảm thành vảy.
- Hoa nhỏ, màu trắng, cuống ngắn, mọc
thành cụm 10 đến 12 cái. Đài hoa hình cốc chia thành 5 lá đài dính, dài khoảng
2 mm (hình 4, hình 5). Tràng hoa cao
khoảng 1,2 mm, chia làm 5 thùy (5 cánh) dính nhau hình lục lạc hay hình oval, dạng
màng mỏng, hơi nhọn,
các vảy của ống có dạng diềm (hình 5); nhị 5, dài bằng nửa chiều dài của thùy, các bao phấn
hình oval rộng; bầu có 2 vòi nhụy.
- Quả nang hình cầu, đường
kính khoảng 3 mm, quả nang nằm khuất trong tràng (hình 5). Mỗi quả có 2 đến 4 hạt.
- Hạt hình trứng, có vỏ cứng sần
sùi không thấm nước, màu nâu tái, kích thước khoảng 1 mm đến 1,2 mm (hình 5,
hình 6).

Hình 4 - Thân
và hoa tơ hồng Cuscuta chinensis Lam.
(NGUỒN: http://commons.wikimedia.org/wiki/File:Cuscuta_chinensis_05.JPG)

Hình 5 - Tơ hồng
Cuscuta chinensis Lam.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(NGUỒN: Xavotikov lu. Ph. - Xmetnhik A. I.,1995)

Hình 6 - Hạt
tơ hồng Cuscuta chinensis Lam.
(NGUỒN: http://www.inspection.gc.ca/plants/seed/testing-grading/seeds-identification/cuscuta/eng/1405080464363/1405080465754)
8. Báo cáo kết quả
Mẫu giám định được kết luận là loài tơ
hồng Cuscuta australis R.Br. hoặc Cuscuta chinensis Lam. khi các
đặc điểm hình thái của mẫu giám định phù hợp với các đặc điểm đã nêu ở mục 7.2.3.
Sau khi khẳng định kết quả giám định,
người giám định hoặc cơ quan giám định trả lời kết quả bằng phiếu. Nội dung phiếu kết
quả giám định gồm những thông tin sau:
- Thông tin về mẫu giám định.
- Tên loài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Người giám định/cơ quan giám định
Phiếu kết quả giám định chi tiết có thể
tham khảo phụ B.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Thông tin chung
A.1 Loài Cuscuta
autralis R. Br.
A.1.1 Tên khoa học
và vị trí phân loại
- Tên khoa học: Cuscuta australis
R. Br.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tên khác: Cuscuta
hygrophilae H. Pearson;
C. kawakamii Hayata;
C. millettii Hooker & Arnott;
C. obtusiflora Kunth var. australis
Engelmann.
- Vị trí phân
loại:
Giới
: Viridiplantae
Ngành
: Spermatophyta
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
: Dicotyledonae
Bộ
: Solanales
Họ
: Convolvulaceae
Chi
: Cuscuta
A.1.2 Phân bố
Phân bố trên thế giới: Phân bố từ phía nam
châu Âu đến Đông và
Đông Nam châu Á (Nhật Bản, Trung Quốc).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân bố ở Việt Nam: Có phân bố ở miền Nam Việt
Nam; Phổ biến ở miền Nam Việt Nam.
A.2 Loài Cuscuta
chinensis Lam.
A.2.1 Tên khoa học
và vị trí phân loại
- Tên khoa học: Cuscuta chinensis
Lam.
- Tên tiếng Việt: Tơ hồng Trung Quốc
- Tên khác: Cuscuta carinata R. Br
- Vị trí phân loại:
Giới
: Viridiplantae
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
: Spermatophyta
Lớp
: Dicotyledonae
Bộ
: Solanales
Họ
: Convolvulaceae
Chi
: Cuscuta
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân bố trên thế giới: Nam Á và
Đông Á, Trung Quốc,
Nhật Bản, Ai Cập, Ấn Độ.
Phân bố ở Trung Quốc,
Afghanistan, In-đô-nê-xi-a, Nhật Bản, Kazakhstan, Hàn Quốc, Mông Cổ, Nga, Sri
Lanka; châu Phi, Tây Nam Á, châu Úc.
Phân bố ở Việt Nam: Hà Nội, Việt
Nam.
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Mẫu
phiếu kết quả giám định
Cơ quan Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật
………………………..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…., ngày...
tháng... năm 20....
PHIẾU KẾT QUẢ
GIÁM ĐỊNH
1. Tên hàng hóa :
2. Nước xuất khẩu :
3. Xuất xứ :
4. Phương tiện vận chuyển :
Khối
lượng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Ngày lấy mẫu :
7. Người lấy mẫu :
8. Tình trạng mẫu :
9. Ký hiệu mẫu :
10. Số mẫu lưu :
11. Người giám định :
12. Phương pháp giám định: Theo TCVN
12372-2-1:2018, “Quy trình giám định cỏ dại gây hại thực vật - Phần 2 -1: Yêu cầu cụ
thể đối với loài tơ hồng Cuscuta australis R. Br. và Cuscuta
chinensis Lam.”.
13. Kết quả giám định :
Tên khoa học : Cuscuta australis
R. Br. hoặc Cuscuta chinensis Lam.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ : Solanales
TRƯỞNG
PHÒNG KỸ THUẬT
(hoặc
người giám định)
(ký,
ghi rõ họ và tên)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(ký,
ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
Phụ
lục C
(Quy
định)
Dung dịch bảo quản và cách pha dung dịch bảo
quản
Có thể sử dụng 1 trong 2 loại dung dịch
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H2SO4 (4.2) 8 ml
Nước cất (4.7) 1050 ml
Na2SO4 (4.3) 50 g
Cách pha
Dùng ống đong (3.18) lấy 1000 ml nước
cất (4.7) đổ vào lọ ngâm mẫu (3.13);
Dùng pipet (3.19) lấy 8 ml axit
sunfuric (H2SO4) (4.2) nhỏ từ
từ vào lọ ngâm mẫu chứa nước cất, dùng đũa thủy tinh (3.5) khuấy đều;
Cân (3.2) 50 g natri sunfat (Na2SO4) (4.3) đổ
vào ống đong chứa 50 ml nước cất, khuấy đều cho natri sunfat tan hết rồi đổ từ
từ dung dịch này vào dung dịch
axit đã pha loãng ở trên, dùng
đũa thủy tinh khuấy đều cho đến khi hòa tan hoàn toàn.
C.2 Dung dịch 2
H2SO3 (4.4) 28,4
ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CuSO4 (4.1) 85 g
Cách pha
Dùng ống đong (3.18) lấy 2485 ml nước
cất (4.7) đổ vào lọ ngâm mẫu
(3.13);
Dùng pipet (3.19) lấy 28,4 ml axit sunfurơ (H2SO3) (4.4), nhỏ
từ từ vào vào lọ ngâm mẫu chứa nước cất, dùng đũa thủy tinh (3.5)
khuấy đều;
Cân (3.2) 85 g đồng sunfat (CuSO4) (4.1), đổ từ
từ vào dung dịch axit đã pha loãng ở trên, dùng
đũa thủy tinh khuấy đều cho đến khi hòa tan hoàn toàn.
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] CABI (2007). Crop Protection
Compendium.
[2] CABI (2017). Crop Protection
Compendium.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] Parker C. và Wilson A. K. (1986). Parasitic
weeds and their control in the Near East FAO Vol. 34 No 2.
[5] Paker C. and Riches C. R. (1993).
Parasitic weeds of the world: Biology and Control
[6] Phạm Hoàng Hộ (1991). Cây cỏ Việt
Nam.
[7] Stephanie Riviere (2012). Morphology,
Structure, Function and Evolution of Infrastaminal Scales in Cuscuta
(Convolvulaceae), Wilfrid Laurier University.
[8] Trung tâm nghiên cứu tài nguyên và môi trường
và Viện sinh thái và tài nguyên sinh vật (2005). Danh lục các loài thực vật Việt
Nam, tập III, nhà xuất bản Nông nghiệp.
[9] Thông tư số 35/2014/TT-BNNPTNT
(2014) ngày 31 tháng 10 năm 2014 về Ban hành danh mục đối tượng kiểm dịch thực
vật của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
[10] Viện Bảo vệ thực vật (1997).
Phương pháp nghiên cứu Bảo vệ thực vật, Tập 1: Phương pháp điều tra cơ bản dịch
hại nông nghiệp và thiên địch của chúng, NXB Nông nghiệp.
[11]
http://www.natureloveyou.sg/Cuscuta%20australis/Main.html
[12]
http://itp.lucidcentral.org/id/fnw/key/FNW_Seeds/Media/Html/fact_sheets/Cuscuta.htm,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[14] http://commons.wikimedia.org/wiki/File:Cuscuta_chinensis_05.JPG,
[15]
http://www.illinoiswildflowers.info/wetland/plants/smwd_dodder.html
[16] http://www.smmflowers.org/bloom/species/Cuscuta_subinclusa.htm
[17]
http://climbers.lsa.umich.edu/?p=227
[18] http://www.efloras.org/florataxon.aspx?flora_id=2&taxon_id=108730