TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12134:2017
NÔNG
NGHIỆP HỮU CƠ - YÊU CẦU ĐỐI VỚI TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN
Organic
agriculture - Requirements for certification bodies
Lời nói đầu
TCVN 12134:2017 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc
gia
TCVN/TC/F3/SC1 Sản
phẩm nông nghiệp
hữu cơ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm định,
Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Chứng nhận quá trình sản xuất, chế biến
sản phẩm nông nghiệp hữu cơ cho một tổ chức là phương thức mang lại sự đảm bảo
rằng tổ chức đó đã thực hiện quá trình sản xuất, chế biến sản phẩm nông nghiệp
hữu cơ theo chính sách của tổ chức.
Chấp nhận một quá trình sản xuất, chế
biến sản phẩm nông nghiệp hữu cơ là quyết định chiến lược đối với tổ chức, việc
này có thể giúp tổ chức sản xuất sản phẩm nông nghiệp theo phương pháp hữu cơ dựa
vào các tài nguyên có thể hồi phục, giảm thiểu sử dụng tài nguyên không hồi phục, duy trì
được chất đất, nâng cao năng suất sinh học của đất và tăng cường đa dạng sinh học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này dùng cho các tổ chức tiến
hành đánh giá và chứng nhận quá trình sản xuất, chế biến sản phẩm nông nghiệp hữu
cơ. Tiêu chuẩn này cung cấp các yêu cầu chung để các tổ chức chứng nhận tiến
hành đánh giá và chứng nhận trong lĩnh vực quá trình sản xuất, chế biến sản phẩm
nông nghiệp hữu cơ. Các tổ chức này được hiểu là các tổ chức chứng nhận. Cách
diễn đạt này không gây cản trở việc sử dụng tiêu chuẩn này của các tổ chức có chức
danh khác đảm trách các hoạt động thuộc phạm vi của tiêu chuẩn này. Thực tế, mọi
tổ chức liên quan đến việc đánh giá quá trình sản xuất, chế biến sản phẩm nông
nghiệp hữu cơ đều có thể sử dụng tiêu chuẩn này.
Hoạt động chứng nhận bao gồm việc đánh
giá quá trình sản xuất, chế biến sản phẩm nông nghiệp hữu cơ của một tổ chức.
Hình thức xác nhận quá trình
sản xuất, chế biến sản phẩm nông nghiệp hữu cơ của một tổ chức phù hợp với tiêu
chuẩn về quá trình sản xuất, chế biến sản phẩm nông nghiệp hữu cơ cụ thể hoặc với
các yêu cầu khác, thường
là một văn bản chứng nhận hoặc giấy chứng nhận.
NÔNG NGHIỆP HỮU
CƠ - YÊU CẦU ĐỐI VỚI TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN
Organic
agriculture - Requirements for certification bodies
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối
với các tổ chức chứng nhận quá trình sản xuất, chế biến sản phẩm nông nghiệp hữu
cơ áp dụng theo bộ TCVN 11041.
Tiêu chuẩn này bao gồm các yêu cầu đối
với năng lực, việc vận hành nhất quán và tính khách quan của tổ chức chứng nhận quá
trình sản xuất và chế biến sản phẩm nông nghiệp hữu cơ phù hợp với các yêu cầu
của bộ TCVN 11041.
Việc chứng nhận quá trình sản xuất, chế
biến sản phẩm nông nghiệp hữu cơ là hoạt động đánh giá sự phù hợp của bên thứ
ba [như quy định trong TCVN ISO/IEC 17000:2007 (ISO/IEC 17000:2004), 5.5], do
đó các tổ chức tiến hành hoạt động này là tổ chức đánh giá sự phù hợp bên thứ ba.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 11041 (tất cả các phần), Nông
nghiệp hữu cơ
TCVN ISO 9000:2015 (ISO 9000:2015), Hệ
thống quản lý chất lượng
- Cơ sở và từ vựng
TCVN ISO 19011 (ISO 19011), Hướng dẫn
đánh giá hệ thống quản lý
TCVN ISO/IEC 17000:2007 (ISO/IEC
17000:2004), Đánh giá sự phù hợp - Từ vựng và các nguyên tắc chung
TCVN ISO/IEC 17065:2013 (ISO/IEC
17065:2012), Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu đối với tổ chức chứng nhận sản phẩm,
quá trình và dịch vụ
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa trong TCVN ISO/IEC 17000:2007 (ISO/IEC 17000:2004) cùng với
các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuỗi hành trình sản phẩm (chain of
custody)
Các kênh mà qua đó các sản phẩm được
phân phối từ nguồn gốc đến sử dụng cuối cùng, bao gồm các giai đoạn sản xuất
ban đầu, chế biến, xử lý, lưu trữ, buôn bán và vận chuyển.
3.2
Chương trình chứng nhận
(certification scheme)
Hệ thống chứng nhận liên quan đến quá
trình sản xuất, chế biến sản phẩm
nông nghiệp hữu cơ xác định, áp dụng bộ TCVN 11041 cùng các yêu cầu quy định,
các quy tắc và thủ tục cụ thể liên quan.
3.3
Cơ sở / Cơ sở sản xuất (operator)
Tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất, sơ
chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển
sản phẩm nông nghiệp hữu cơ hoặc phân phối các sản phẩm đó trên thị trường.
3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc chuyển từ sản xuất không hữu cơ
sang sản xuất hữu cơ.
3.5
Dấu sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn nông
nghiệp hữu cơ
(mark of conformity with organic agriculture standards)
Dấu xác định sản phẩm đã được sản xuất,
chế biến tuân thủ đầy đủ các quy định
nêu trong phần tương ứng của bộ TCVN 11041, theo phương thức tự công bố phù hợp
hoặc chứng nhận phù hợp bởi một tổ chức chứng nhận bên thứ ba.
3.6
Đánh giá kết hợp (combined
audit)
Đánh giá được thực hiện đồng thời theo
yêu cầu của bộ TCVN 11041 và yêu cầu của các tiêu chuẩn khác trong quá trình sản
xuất, chế biến sản phẩm nông nghiệp hữu cơ.
3.7
Đánh giá tích hợp (intergrated
audit)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8
Đồng đánh giá (join audit)
Đánh giá được thực hiện cho chỉ một
bên được đánh giá bởi hai hay nhiều
tổ chức đánh giá.
[NGUỒN: TCVN ISO 9000:2015 (ISO
9000:2015), 3.13.3]
3.9
Địa điểm sản xuất (production
site)
Khu vực cụ thể diễn ra hoạt động sản
xuất, chế biến sản phẩm nông nghiệp hữu cơ.
3.10
Giai đoạn chuyển đổi (conversion
period)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11
Khách hàng (client)
Tổ chức hoặc cá nhân chịu trách nhiệm
đối với tổ chức chứng nhận về việc đảm bảo rằng các yêu cầu chứng nhận, gồm cả
yêu cầu đối với sản phẩm, được thực hiện.
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này, khi
thuật ngữ "khách hàng" được sử dụng thì áp dụng cho cả "bên đăng ký
chứng nhận" và "khách hàng", trừ khi có quy định khác.
[NGUỒN: TCVN ISO/IEC 17065:2013
(ISO/IEC 17065:2012), 3.2]
3.12
Phạm vi chứng nhận (Scope)
Việc nhận biết về:
- sản phẩm nông nghiệp hữu cơ được tạo
ra từ quá trình sản xuất, chế biến được cấp chứng nhận,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- chương trình chứng nhận quá trình sản
xuất, chế biến sản phẩm nông nghiệp hữu cơ theo bộ TCVN 11041.
3.13
Quá trình (process)
Tập hợp các hoạt động có liên quan hoặc
tương tác với nhau để biến đổi đầu vào thành đầu ra.
[NGUỒN: TCVN ISO/IEC 17065:2013
(ISO/IEC 17065:2012), 3.5]
3.14
Tính khách quan
(impartiality)
Sự thể hiện của tính vô tư.
CHÚ THÍCH 1: Vô tư có nghĩa là không có xung đột
lợi ích hoặc xung đột lợi ích được giải quyết sao cho không ảnh hưởng bất lợi đến các hoạt
động của tổ chức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: TCVN ISO/IEC 17065:2013 (ISO/IEC
17065:2012), 3.13]
3.15
Tổ chức chứng nhận
(certification body)
Tổ chức đánh giá sự phù hợp bên thứ ba
triển khai chương trình chứng nhận.
CHÚ THÍCH: Tổ chức chứng nhận có thể
là tổ chức thuộc chính phủ hoặc tổ chức phi chính phủ (có hoặc không có thẩm
quyền quản lý).
[NGUỒN: TCVN ISO/IEC 17065:2013
(ISO/IEC 17065:2012), 3.12]
3.16
Tư vấn (consultantcy)
Việc tham gia vào:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) thiết kế, áp dụng, thực hiện hoặc
duy trì quá trình được chứng nhận hoặc sẽ được chứng nhận, hoặc
c) thiết kế, thực hiện, cung cấp hoặc
duy trì dịch vụ được chứng nhận hoặc sẽ được chứng nhận.
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này, thuật ngữ
"tư vấn" được sử dụng liên quan đến hoạt động của tổ chức chứng nhận,
nhân sự của tổ chức chứng nhận và các tổ chức liên quan hoặc có mối liên kết với
tổ chức chứng nhận.
[NGUỒN: TCVN ISO/IEC 17065:2013
(ISO/IEC 17065:2012), 3.2]
3.17
Yêu cầu chứng nhận
(certification requirement)
Yêu cầu quy định, gồm cả yêu cầu đối với
sản phẩm được khách hàng thực hiện làm điều kiện cho việc thiết lập hoặc duy
trì chứng nhận.
CHÚ THÍCH: Yêu cầu chứng nhận bao gồm
các yêu cầu tổ chức chứng nhận đặt ra cho khách hàng [thường thông qua thỏa thuận
chứng nhận để đáp ứng tiêu chuẩn này và cũng có thể bao gồm các yêu cầu đặt ra
cho khách hàng thông qua chương trình chứng nhận quá trình sản xuất, chế biến sản
phẩm nông nghiệp hữu cơ. "Yêu cầu chứng nhận" được sử dụng trong tiêu
chuẩn này không bao gồm các yêu cầu đặt ra cho tổ chức chứng nhận thông qua
chương trình chứng nhận.
VÍ DỤ: Dưới đây là các yêu cầu chứng
nhận chứ không phải là yêu cầu đối
với sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thanh toán phí;
- cung cấp thông tin về những thay đổi
đối với sản phẩm được chứng nhận;
- cho tiếp cận sản phẩm được chứng nhận
trong hoạt động giám sát.
[NGUỒN: TCVN ISO/IEC
17065:2013 (ISO/IEC 17065:2012), 3.7]
3.18
Yêu cầu đối với sản phẩm
(requirements for product)
Yêu cầu liên quan trực tiếp
tới sản phẩm, được quy định trong tiêu chuẩn hoặc tài liệu quy định khác xác định
trong chương trình chứng nhận.
CHÚ THÍCH: Yêu cầu đối với sản phẩm có thể được
quy định trong tài liệu quy định như quy chuẩn, tiêu chuẩn và quy định kỹ thuật.
[NGUỒN: TCVN ISO/IEC 17065:2013 (ISO/IEC
17065:2012), 3.8]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng các yêu cầu của Điều 4, TCVN
ISO/IEC 17065:2013 (ISO/IEC 17065:2012).
5 Yêu cầu về cơ cấu
Áp dụng các yêu cầu của Điều 5, TCVN
ISO/IEC 17065:2013 (ISO/IEC 17065:2012).
6 Yêu cầu về nguồn lực
6.1 Nhân sự của tổ
chức chứng nhận
6.1.1 Khái quát
6.1.1.1 Tổ chức chứng
nhận phải tuyển dụng hoặc
huy động được đủ nhân sự để thực hiện hoạt động của mình liên quan
tới các chương trình chứng nhận và tới các tiêu chuẩn và tài liệu quy định
thích hợp khác (xem các phụ lục A, B, C và D).
CHÚ THÍCH: Nhân sự này bao gồm những
người làm việc thường xuyên cho tổ chức chứng nhận, cũng như những người làm việc
theo hợp đồng hoặc thỏa thuận chính thức riêng, theo đó họ phải chịu sự kiểm
soát quản lý và tuân theo các hệ thống/thủ tục của tổ chức chứng nhận (xem
6.1.3).
6.1.1.2 Nhân sự đó phải có năng
lực đối với chức năng họ thực hiện, bao gồm thực hiện các đánh giá kỹ thuật cần
thiết, xác định và áp dụng các chính sách (xem các phụ lục A, B, C và D).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2 Quản lý năng
lực nhân sự tham gia vào quá trình chứng nhận
Áp dụng các yêu cầu của 6.1.2, TCVN
ISO/IEC 17065:2013 (ISO/IEC 17065:2012).
6.1.3 Hợp đồng với
nhân sự
Áp dụng các yêu cầu của 6.1.3, TCVN
ISO/IEC 17065:2013 (ISO/IEC 17065:2012).
6.2 Nguồn lực
cho việc xem xét đánh giá
6.2.1 Nguồn lực nội
bộ
Áp dụng các yêu cầu của 6.2.1, TCVN
ISO/IEC 17065:2013 (ISO/IEC 17065:2012).
6.2.2 Nguồn lực bên
ngoài (thuê ngoài)
Áp dụng các yêu cầu của 6.2.2, TCVN
ISO/IEC 17065:2013 (ISO/IEC 17065:2012).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ chức chứng nhận phải yêu cầu chuyên
gia đánh giá, chuyên gia kỹ thuật và/hoặc chuyên gia pháp lý bên ngoài có thỏa
thuận bằng văn bản mà trong đó họ tự cam kết tuân thủ các chính sách thích hợp
và thực hiện các quá trình do tổ chức chứng nhận quy định. Thỏa thuận này phải
đề cập tới các khía cạnh liên quan đến tính bảo mật và khách quan, đồng thời phải
yêu cầu chuyên gia đánh giá và/hoặc chuyên gia kỹ thuật bên ngoài thông báo cho
tổ chức chứng nhận về tất cả các mối quan hệ hiện có hoặc trước đây với tổ chức
bất kỳ mà họ được phân công đánh giá.
CHÚ THÍCH: Việc sử dụng chuyên gia hoặc
nhân viên của tổ chức khác được ký hợp đồng với tư cách cá nhân làm chuyên gia
đánh giá hoặc chuyên gia kỹ thuật và/hoặc chuyên gia pháp lý bên ngoài không được
coi là thuê ngoài.
7 Yêu cầu về quá
trình
7.1 Yêu cầu
chung
Tổ chức chứng nhận phải xác định phạm
vi chứng nhận mà khách hàng yêu cầu phù hợp với bộ TCVN 11041. Tổ chức chứng nhận
không được loại trừ các hoạt động, quá trình, sản phẩm hoặc dịch vụ ra khỏi phạm vi chứng
nhận khi các hoạt động, quá trình, sản phẩm hoặc dịch vụ này có ảnh hưởng tới
quá trình sản xuất sản phẩm nông nghiệp hữu cơ.
CHÚ THÍCH: Phương thức đánh giá quá
trình sản xuất sản phẩm nông
nghiệp hữu cơ có thể được kết hợp với giám sát quá trình sản xuất với đánh giá
và giám sát hệ
thống quản lý của khách hàng hoặc cả hai.
7.2 Hoạt động
trước chứng nhận
7.2.1 Đăng
ký
Tổ chức chứng nhận phải yêu cầu khách
hàng cung cấp thông tin chi tiết liên quan đến các quá trình sản xuất từ thời
điểm chuyển đổi, thời gian gieo trồng, thời điểm thu hoạch, bản đánh giá rủi ro
và số
lượng
người làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Phạm vi chứng nhận mong muốn, bao gồm
nhưng không giới hạn: tên sản phẩm, quy mô/diện tích, địa điểm sản xuất và/hoặc thu hái,
phương thức canh tác, sản lượng, phương thức chế biến;
b) Thông tin chi tiết liên quan của tổ
chức đăng ký theo yêu cầu của chương trình chứng nhận cụ thể, bao gồm nhưng
không giới hạn: tên tổ chức, đại diện pháp lý, địa chỉ của địa điểm, các quá
trình và hoạt động, nguồn lực con người và kỹ thuật, các chức năng, mối quan hệ
cũng như mọi nghĩa vụ pháp lý liên quan;
c) Nhận biết các quá trình sử dụng nguồn
bên ngoài được khách hàng sử dụng sẽ ảnh hưởng đến sự phù hợp với các yêu cầu; nếu khách
hàng đã nhận biết pháp nhân sản xuất, các sản phẩm được chứng nhận khác với
khách hàng thì tổ chức chứng nhận có thể thiết lập các kiểm soát thích hợp theo
hợp đồng với toàn bộ pháp nhân liên quan khi cần để giám sát một cách hiệu lực;
nếu cần kiểm soát theo hợp đồng này thì có thể thiết lập việc kiểm soát trước khi cung
cấp tài liệu chứng
nhận chính thức;
d) Có sử dụng tư vấn trong quá trình sản
xuất, chế biến sản phẩm nông nghiệp
hữu cơ hay không và nếu có chỉ rõ bên tư vấn.
7.2.2 Xem
xét đăng ký
7.2.2.1 Tổ chức chứng
nhận phải tiến hành xem xét đăng ký và các thông tin bổ sung về chứng nhận (xem
7.2.1) để đảm bảo rằng:
a) Thông tin về tổ chức đăng ký và quá
trình sản xuất, chế biến sản phẩm nông nghiệp hữu cơ của tổ chức đủ để xây dựng
chương trình đánh giá;
b) Mọi khác biệt trong cách hiểu giữa
tổ chức chứng nhận và tổ chức đăng ký đều phải được giải quyết, gồm cả sự thống
nhất về tiêu chuẩn hoặc tài liệu
quy định khác;
c) Phạm vi chứng nhận mong muốn, địa
điểm hoạt động của tổ chức đăng ký, thời gian cần thiết để hoàn thành các cuộc
đánh giá và các điểm bất kỳ khác ảnh hưởng đến hoạt động chứng nhận (ngôn ngữ,
điều kiện an toàn, nguy cơ ảnh hưởng đến tính khách quan...) đều được tính đến;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2.2 Sau khi xem
xét đăng ký, tổ chức chứng nhận phải chấp nhận hoặc từ chối đăng ký chứng nhận.
Nếu xem xét đăng ký của tổ chức chứng nhận dẫn đến việc từ chối đăng ký chứng
nhận thì phải lập thành văn bản và làm rõ cho
khách hàng lý do từ chối.
7.2.2.3 Dựa vào xem
xét này, tổ chức chứng nhận phải xác định các năng lực cần thiết trong đoàn đánh giá của
mình và năng lực cần thiết đối với cá nhân ra quyết định chứng nhận.
7.2.3 Chương
trình đánh giá
7.2.3.1 Phải xây dựng
chương trình đánh giá cho một chu kỳ chứng nhận đầy đủ để xác định rõ ràng những
hoạt động đánh giá cần thiết để chứng tỏ quá trình sản xuất sản phẩm nông nghiệp
hữu cơ của khách hàng đáp ứng các yêu cầu chứng nhận theo bộ TCVN 11041. Chương
trình đánh giá cho một chu kỳ chứng nhận phải bao gồm các yêu cầu đầy đủ đối với
quá trình sản xuất, chế biến sản phẩm nông nghiệp hữu cơ từ giai đoạn chuyển đổi,
đánh giá chứng nhận.
7.2.3.2 Chương trình
đánh giá cho chứng nhận lần đầu phải bao gồm đánh giá chuyển đổi, đánh giá chứng
nhận, đánh giá giám sát trong năm đầu tiên và năm thứ hai sau quyết định chứng
nhận và đánh giá chứng nhận lại trong năm thứ ba trước khi hết hạn chứng nhận.
Chu kỳ chứng nhận ba năm đầu tiên bắt đầu bằng quyết định chứng nhận. Chu kỳ tiếp
theo bắt đầu bằng quyết định chứng nhận lại (xem 7.6.3.2). Việc xác định chương
trình đánh giá và mọi điều chỉnh sau đó phải tính đến quy mô của khách hàng, phạm
vi chứng nhận, mức độ phức tạp của quá trình sản xuất, chế biến sản phẩm nông
nghiệp hữu cơ cũng như mức độ chứng tỏ tính hiệu lực của quá trình sản xuất, chế
biến sản phẩm nông nghiệp hữu cơ và kết quả của các lần đánh giá trước đó.
CHÚ THÍCH 1: Danh mục dưới đây bao gồm
các hạng mục bổ sung có thể được xem xét khi xây dựng hoặc sửa đổi chương trình
đánh giá, các hạng mục này cũng có thể cần được đề cập khi xác định phạm vi
đánh giá hoặc xây dựng kế hoạch đánh giá.
- Khiếu nại tổ chức chứng nhận nhận
được về khách hàng;
- Đánh giá kết hợp, tích hợp hoặc đồng
đánh giá;
- Những thay đổi về yêu cầu chứng nhận;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Những thay đổi về yêu cầu công nhận;
- Dữ liệu về việc thực hiện của tổ chức
(ví dụ dữ liệu về mức độ lỗi, chỉ số chính đánh giá việc thực hiện);
- Mối quan ngại của các bên quan tâm;
CHÚ THÍCH 2: Với một số sản phẩm đặc
thù có vòng đời trên 3 năm, tổ chức chứng nhận phải cân nhắc khi thiết lập chương
trình đánh giá.
7.2.3.3 Phải tiến
hành đánh giá giám sát ít nhất 12 tháng/lần, trừ năm chứng nhận lại. Thời điểm
tiến hành cuộc đánh giá giám sát đầu tiên sau chứng nhận lần đầu không được quá
12 tháng tính từ ngày quyết định chứng nhận có hiệu lực.
CHÚ THÍCH: Thời điểm
đánh giá giám sát có thể điều chỉnh để thích hợp với các yếu tố như mùa vụ hoặc
chứng nhận quá trình sản
xuất, chế biến sản phẩm nông nghiệp hữu cơ.
7.2.3.4 Khi tổ chức
chứng nhận xem xét chứng nhận đã cấp cho khách hàng và đánh giá được
thực hiện bởi tổ chức chứng nhận
khác, tổ chức phải đạt được và lưu giữ đủ bằng chứng như báo cáo và tài liệu về các hành động khắc
phục đối với mọi sự không phù hợp. Tài liệu này phải hỗ trợ việc thực hiện các yêu
cầu của tiêu chuẩn này. Tổ chức chứng nhận phải lý giải và lưu hồ sơ về mọi điều
chỉnh đối với chương trình đánh giá hiện tại và theo dõi việc thực hiện các
hành động khắc phục liên quan đến mọi sự không phù hợp trước đó, trên cơ sở
thông tin thu được.
7.2.4 Xác định
thời điểm, thời lượng đánh giá
7.2.4.1 Tổ chức chứng
nhận phải lựa chọn thời điểm đánh giá và thời lượng đánh giá sao cho đoàn đánh giá
có thể xem xét trọn
vẹn chu kỳ sản xuất, chế biến của cơ sở theo sản phẩm, phương thức canh tác và
địa điểm trong phạm vi đánh giá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.4.3 Khi xác định
thời điểm, thời lượng đánh giá, tổ chức chứng nhận phải xem xét, nhưng không giới
hạn các khía cạnh sau đây:
a) Các yêu cầu của tiêu
chuẩn nông nghiệp hữu cơ liên quan;
b) Điều kiện sản xuất và công nghệ;
c) Việc thuê ngoài bất kỳ hoạt động
nào thuộc phạm vi của quá trình sản xuất, chế biến sản phẩm nông nghiệp hữu cơ;
d) Kết quả của mọi cuộc đánh giá trước
đó;
e) Quy mô và số địa điểm, vị trí địa
lý của các địa điểm và quy định xem xét nhiều địa điểm;
f) Các rủi ro gắn với sản phẩm, quá
trình hoặc hoạt động của tổ chức;
g) Các đánh giá được kết hợp, tích hợp
hoặc đồng đánh giá;
h) Thời điểm thu hoạch sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.4.4 Phải lưu hồ
sơ về thời lượng đánh giá quá trình sản xuất, chế biến sản phẩm nông nghiệp hữu
cơ và việc điều chỉnh thời lượng
(nếu có).
7.2.4.5 Không được
tính cả thời gian sử dụng của những thành viên trong đoàn không được chỉ định
làm chuyên gia đánh giá (chuyên gia kỹ thuật và/hoặc chuyên gia pháp lý, phiên
dịch, quan sát viên, chuyên gia đánh giá tập sự) vào thời lượng đánh giá quá
trình sản xuất, chế biến sản phẩm nông nghiệp hữu cơ được lập ở trên.
CHÚ THÍCH: Việc sử dụng biên
dịch, phiên dịch có thể cần thêm
thời gian đánh giá.
7.2.5 Lựa chọn
mẫu đánh giá
7.2.5.1 Hoạt động
đánh giá tại hiện trường cần được tiến hành ở 100 % địa điểm sản xuất.
7.2.5.2 Trường hợp một
địa điểm sản xuất có nhiều thành viên, được kiểm soát bởi một hệ thống
quy trình chung thì số lượng thành
viên đánh giá tối thiểu là căn bậc hai theo nguyên tắc làm tròn lên của tổng số
thành viên trong địa điểm đó.
7.2.5.3 Trường hợp một
địa điểm sản xuất có nhiều thành viên, không được kiểm soát bởi một hệ thống
quy trình chung thì hoạt động đánh giá phải được tiến hành đối với tất cả các
thành viên trong địa điểm đó.
7.3 Hoạch định
đánh giá
7.3.1 Xác định
mục tiêu, phạm vi và chuẩn mực đánh giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.1.2 Mục tiêu đánh
giá phải mô tả những việc cần đạt được trong cuộc đánh giá và phải bao gồm việc:
Xác định sự phù hợp của một phần hoặc
toàn bộ quá trình sản xuất, chế biến sản phẩm nông nghiệp hữu cơ của khách hàng
với chuẩn mực đánh giá;
Xác định khả năng của quá trình sản xuất,
chế biến sản phẩm nông nghiệp hữu cơ nhằm đảm bảo cơ sở sản xuất đáp ứng các
yêu cầu luật định, chế định và hợp đồng thích hợp;
CHÚ THÍCH: Đánh giá chứng
nhận quá trình sản xuất, chế biến sản phẩm nông nghiệp hữu cơ không phải là đánh giá sự
tuân thủ pháp lý.
Xác định hiệu lực của quá trình sản xuất,
chế biến sản phẩm nông nghiệp hữu cơ để đảm bảo khách hàng có thể mong đợi một
cách hợp lý việc đạt được các mục tiêu xác định của mình;
Khi thích hợp, nhận biết các khu vực có tiềm năng cải
tiến của quá trình sản xuất, chế biến sản phẩm nông nghiệp hữu cơ.
7.3.1.3 Phạm vi đánh
giá phải quy định mức độ và các ranh giới đánh giá, như là các địa điểm, các
thành viên của cơ sở sản xuất, các hoạt động và quá trình được đánh giá. Nếu
quá trình chứng nhận lần đầu hoặc chứng
nhận lại gồm nhiều hơn một cuộc đánh giá (ví dụ đánh giá ở các địa điểm
khác nhau) thì phạm vi của các đánh giá riêng lẻ có thể không bao trùm toàn bộ
phạm vi chứng nhận, tuy nhiên toàn bộ các đánh giá phải nhất quán với phạm vi
trong tài liệu chứng nhận.
7.3.1.4 Chuẩn mực
đánh giá phải được dùng làm chuẩn xác định sự phù hợp và phải bao gồm:
- Các yêu cầu của bộ TCVN 11041;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các yêu cầu của khách hàng;
- Các quá trình và tài liệu xác định của
hệ thống quản lý do khách hàng xây dựng.
7.3.2 Lựa chọn
và chỉ định đoàn đánh giá
7.3.2.1 Khái quát
7.3.2.1.1 Tổ chức chứng
nhận phải có một quá trình lựa chọn và chỉ định đoàn đánh giá, bao gồm trưởng đoàn đánh
giá và chuyên gia kỹ thuật và/hoặc chuyên gia pháp lý nếu cần, trong đó có tính
đến năng lực cần thiết để đạt được mục tiêu đánh giá và yêu cầu đối với tính
khách quan. Trong trường hợp chỉ có một chuyên gia đánh giá thì chuyên gia này phải có năng lực thực
hiện các nhiệm vụ của trưởng đoàn đánh giá phù hợp với cuộc đánh giá đó. Đoàn đánh
giá phải có năng lực tổng thể, do tổ chức chứng nhận xác định như nêu ở các phụ lục
A, B và C để thực hiện
đánh giá.
7.3.2.1.2 Khi quyết định
quy mô và thành phần đoàn đánh giá, phải đưa ra xem xét các vấn đề sau:
a) Mục tiêu, phạm vi, chuẩn mực đánh
giá và thời gian đánh giá dự kiến;
b) Đánh giá này là đánh
giá kết hợp, tích hợp hoặc đồng đánh giá;
c) Năng lực tổng thể cần thiết của
đoàn đánh giá để đạt được các mục tiêu đánh giá (xem các phụ lục A, B và C);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Ngôn ngữ và văn hóa.
CHÚ THÍCH: Trưởng đoàn đánh
giá của các cuộc đánh giá kết hợp hoặc tích hợp được mong đợi có kiến thức sâu
về ít nhất một trong các tiêu chuẩn và biết về các tiêu chuẩn khác sử dụng cho đánh
giá cụ thể
đó.
7.3.2.1.3 Kiến thức và
kỹ năng cần thiết của trưởng đoàn đánh giá và chuyên gia đánh giá có thể được bổ
sung nhờ các chuyên gia kỹ thuật, phiên dịch, những người này phải hoạt động dưới
sự điều hành của chuyên gia đánh giá. Khi sử dụng phiên dịch, phải lựa chọn sao
cho họ không gây ảnh hưởng tới hoạt động đánh giá.
CHÚ THÍCH: Tiêu chí lựa chọn chuyên
gia kỹ thuật được xác định theo từng trường hợp trên cơ sở nhu cầu của đoàn
đánh giá và phạm vi đánh giá.
7.3.2.1.4 Chuyên gia
đánh giá tập sự có thể
tham gia đánh giá với điều kiện chỉ định một chuyên gia đánh giá làm người xem
xét đánh giá. Người này phải có năng lực thực hiện mọi nhiệm vụ và chịu trách
nhiệm cuối cùng với các hoạt động và phát hiện đánh giá của chuyên gia đánh giá
tập sự.
7.3.2.1.5 Trưởng đoàn đánh
giá phải phân công trách nhiệm cho từng thành viên của đoàn đối với việc đánh
giá các quá trình, chức năng, địa điểm, lĩnh vực hoặc hoạt động cụ thể. Việc phân
công này phải tính đến nhu cầu về năng lực, việc sử dụng có hiệu lực và hiệu quả
đoàn đánh giá cũng như vai trò và trách nhiệm khác nhau của chuyên gia đánh
giá, chuyên gia đánh giá tập sự và chuyên gia kỹ thuật. Có thể thay đổi
việc chỉ định công việc trong tiến trình đánh giá để đảm bảo đạt
được các mục tiêu đánh giá.
7.3.2.2 Quan sát
viên, chuyên gia kỹ thuật và/hoặc chuyên gia pháp lý và người hướng dẫn
7.3.2.2.1 Quan sát viên
Trước khi tiến hành đánh giá, tổ chức
chứng nhận và khách hàng phải thống nhất với nhau về sự có mặt và lý giải về
các quan sát viên trong hoạt động đánh giá. Đoàn đánh giá phải đảm bảo rằng các
quan sát viên không gây ảnh hưởng hoặc can thiệp quá mức vào quá trình đánh giá
hoặc kết quả đánh giá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.2.2.2 Chuyên gia kỹ
thuật và/hoặc chuyên gia pháp lý
Vai trò của chuyên gia kỹ thuật và/hoặc
chuyên gia pháp lý trong hoạt động đánh giá phải được tổ chức chứng nhận và
khách hàng thống nhất
trước khi tiến hành đánh giá. Chuyên gia kỹ thuật và/hoặc chuyên gia pháp lý
không được hành động như một chuyên gia đánh giá trong đoàn đánh giá. Chuyên
gia kỹ thuật và/hoặc chuyên gia pháp lý phải đi cùng với chuyên gia đánh giá.
Năng lực của chuyên gia kỹ thuật và/hoặc chuyên gia pháp lý theo Phụ lục C.
7.3.2.2.3 Người dẫn đường
Mỗi chuyên gia đánh giá phải có một
người dẫn đường đi cùng, trừ khi có thỏa thuận khác giữa trưởng đoàn đánh
giá và khách hàng. Người dẫn đường được chỉ định cho đoàn đánh giá giúp tạo thuận
lợi cho cuộc đánh giá. Đoàn đánh giá phải đảm bảo rằng người dẫn đường không gây ảnh hưởng hoặc
can thiệp vào quá trình đánh giá hoặc kết quả đánh giá.
CHÚ THÍCH 1: Trách nhiệm của người dẫn đường có
thể bao gồm:
a) Thiết lập liên hệ và thời gian phỏng vấn;
b) Bố trí các chuyến thăm các bộ phận
cụ thể của cơ sở hoặc tổ chức;
c) Đảm bảo các nguyên tắc liên quan đến
các thủ tục về an toàn và an ninh của địa điểm đều được các thành viên của đoàn
đánh giá hiểu và tuân thủ;
d) Chứng kiến cuộc đánh giá với tư
cách khách hàng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Khi thích hợp, người được
đánh giá cũng có thể là người dẫn đường.
7.3.3 Kế hoạch
đánh giá
7.3.3.1 Khái quát
Tổ chức chứng nhận phải đảm bảo thiết
lập kế hoạch đánh giá trước mỗi cuộc đánh giá được nhận biết trong chương trình
đánh giá để tạo cơ sở cho thỏa thuận liên quan đến việc tiến hành và lập lịch
trình cho các hoạt động đánh giá.
CHÚ THÍCH: Không mong đợi rằng tổ chức
chứng nhận sẽ xây dựng kế hoạch đánh giá cho từng cuộc đánh giá khi chương
trình đánh giá được thiết lập.
7.3.3.2 Chuẩn bị kế
hoạch đánh giá
Kế hoạch đánh giá phải phù hợp với mục
tiêu và phạm vi đánh giá. Kế hoạch đánh giá ít nhất phải bao gồm hoặc viện dẫn
tới:
a) Mục tiêu đánh giá;
b) Chuẩn mực đánh giá;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Ngày và địa điểm tiến hành hoạt động
đánh giá tại chỗ, bao gồm việc thăm các địa điểm tạm thời và các hoạt động đánh
giá từ xa, khi thích hợp;
e) Khoảng thời gian dự kiến của hoạt động
đánh giá tại chỗ;
f) Vai trò và trách nhiệm của các
thành viên trong đoàn đánh giá cũng như những người đi cùng như quan sát viên
hoặc phiên dịch.
CHÚ THÍCH: Thông tin về kế hoạch
đánh giá có thể được bao gồm
trong nhiều tài liệu.
7.3.3.3 Trao đổi
thông tin về nhiệm vụ của đoàn đánh giá
Nhiệm vụ của đoàn đánh giá phải được
xác định và phải yêu cầu đoàn đánh giá
a) Kiểm tra và xác nhận cơ cấu, chính
sách, quá trình, thủ tục, hồ sơ và tài liệu liên quan của khách hàng liên quan
đến tiêu chuẩn quá trình sản
xuất, chế biến sản phẩm nông nghiệp
hữu cơ;
b) Xác định rằng các nội dung này thỏa
mãn tất cả các yêu cầu liên quan đến phạm vi chứng nhận dự kiến;
c) Xác định rằng các quá trình và thủ
tục được thiết lập, áp dụng và duy trì một cách hiệu lực, tạo cơ sở cho sự tin
cậy vào quá trình sản xuất, chế biến sản phẩm nông nghiệp hữu cơ của khách
hàng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.3.4 Trao đổi
thông tin về kế hoạch đánh giá
Kế hoạch đánh giá phải được trao đổi
và ngày đánh giá phải được thỏa thuận trước với khách hàng.
7.3.3.5 Trao đổi thông tin
liên quan đến thành viên đoàn đánh giá
Tổ chức chứng nhận phải cung cấp tên
và, khi có yêu cầu, tạo
sự sẵn có của thông tin cơ bản về từng thành viên của đoàn đánh giá, với thời
gian đủ để tổ chức khách hàng phản đối việc chỉ định thành viên bất
kỳ của đoàn đánh giá cụ thể, cũng như để tổ chức chứng nhận cơ cấu lại đoàn để đáp ứng mọi
sự phản đối hợp lệ.
7.4 Chứng nhận
lần đầu
7.4.1 Khái
quát
Việc đánh giá chứng nhận lần đầu một
quá trình sản xuất, chế biến sản phẩm nông nghiệp hữu cơ phải được thực hiện
theo hai giai đoạn gồm: giai đoạn chứng nhận chuyển đổi và giai đoạn chứng nhận
hữu cơ.
7.4.2 Giai
đoạn chứng nhận chuyển đổi
7.4.2.1 Việc hoạch định
phải đảm bảo rằng mục tiêu của giai đoạn chứng nhận chuyển đổi có thể
được đáp ứng và khách hàng phải được thông tin về các hoạt động bất kỳ tại cơ sở
trong giai đoạn chứng nhận chuyển đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.2.2 Mục tiêu của
đánh giá giai đoạn chứng nhận chuyển đổi là xác định thời điểm hoàn thành giai
đoạn chuyển đổi bằng việc có được sự thông hiểu về quá trình sản xuất, chế biến
sản phẩm nông nghiệp hữu cơ của cơ sở, làm cơ sở cho giai đoạn chứng nhận hữu
cơ. Cụ thể:
a) Xác định thời điểm bắt đầu và kết
thúc hoạt động chuyển đổi (tùy thuộc vào từng nhóm sản phẩm quy định trong phần
tương ứng của bộ TCVN 11041), quá trình chuyển đổi sang sản xuất, chế biến sản
phẩm nông nghiệp hữu cơ có được thực hiện, duy trì và đáp ứng yêu cầu của bộ
TCVN 11041;
b) Quá trình sản xuất, chế biến sản phẩm
nông nghiệp hữu cơ có bao gồm cách thức và phương pháp thích hợp để nhận biết,
phân tích, đưa ra các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu và xử lý các mối nguy
liên quan tới sản phẩm nông nghiệp hữu cơ của tổ chức cũng như các mối nguy ảnh
hưởng đến môi
trường,
đa dạng sinh học, con người từ hoạt động sản xuất, chế biến sản phẩm nông nghiệp
hữu cơ (ví dụ: các yêu cầu luật định, chế định, yêu cầu của khách
hàng và các yêu cầu của chương trình nhận);
c) Văn bản quy phạm pháp luật hiện
hành liên quan đến sản phẩm nông nghiệp hữu cơ có được thực thi và tuân thủ;
d) Quá trình sản xuất, chế biến sản phẩm
nông nghiệp hữu cơ có được thiết lập và thực hiện để đạt được các yêu cầu của
tiêu chuẩn và các quy định liên quan;
e) Thu được các thông tin cần thiết
liên quan, bao gồm:
- Quy định nhận diện và kiểm soát các
địa điểm sản xuất, chế biến sản phẩm nông nghiệp hữu cơ;
- Quy định nhận biết và kiểm soát
nguyên liệu, vật tư đầu vào phục vụ sản xuất, chế biến sản phẩm nông nghiệp hữu
cơ (giống, phân bón, nước, thức ăn, sinh vật gây hại,...);
- Quy định kiểm soát quá trình sản xuất,
chế biến sản phẩm nông nghiệp hữu cơ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Quy định kiểm soát tài liệu, hồ sơ đảm
bảo truy xuất nguồn gốc sản phẩm nông nghiệp hữu cơ từ đầu vào đến đầu ra.
7.4.2.3 Kết quả bằng
văn bản về việc thực hiện mục tiêu của giai đoạn chứng nhận chuyển đổi và sự sẵn
sàng cho giai đoạn chứng nhận hữu cơ phải được trao đổi với khách
hàng, bao gồm cả việc nhận biết mọi khu vực quan tâm có thể phân loại
là không phù hợp trong giai đoạn chứng nhận hữu cơ.
Tổ chức chứng nhận phải cung cấp báo cáo bằng
văn bản cho mỗi cuộc đánh giá. Đoàn đánh giá được phép nhận biết các cơ hội cải
tiến nhưng không được đưa ra các giải pháp cụ thể. Quyền sở hữu báo cáo đánh
giá phải thuộc về tổ chức chứng nhận.
7.4.2.4 Khi xác định
khoảng thời gian giữa giai đoạn chứng nhận chuyển đổi và giai đoạn chứng
nhận chứng nhận hữu cơ, phải cân nhắc đến nhu cầu của khách hàng, thời điểm thu
hoạch, chế biến để giải quyết các khu vực quan tâm được nhận biết trong giai đoạn
chứng nhận chuyển đổi. Tổ chức chứng nhận cũng có thể cần sửa đổi các sắp xếp của
mình cho giai đoạn chứng nhận chứng nhận hữu cơ. Khi có những thay đổi đáng kể ảnh
hưởng tới quá trình sản xuất, chế biến sản phẩm nông nghiệp hữu cơ, tổ chức chứng
nhận phải xem xét nhu cầu lặp lại tất cả các phần của giai đoạn chứng nhận chuyển
đổi. Khách hàng phải được thông báo rằng kết quả của giai đoạn chứng nhận chuyển
đổi được phép dẫn đến việc hoãn hoặc hủy bỏ giai đoạn chứng nhận hữu cơ.
Tất cả các phần của quá
trình sản xuất, chế biến sản phẩm nông nghiệp hữu cơ được đánh giá ở giai đoạn
chứng nhận chuyển đổi và được xác định
là thực hiện đầy đủ, có hiệu lực
và phù hợp với các yêu cầu, có thể không
cần thiết phải đánh giá lại trong đánh giá giai đoạn chứng nhận hữu cơ. Tuy
nhiên, tổ chức chứng nhận phải đảm bảo rằng các phần đã được đánh giá của quá
trình sản xuất, chế biến sản phẩm nông nghiệp hữu cơ vẫn phù hợp với các yêu cầu
chứng nhận. Trong trường hợp này, báo cáo đánh giá phải gồm có những phát hiện
này và phải ghi rõ là sự phù hợp
đã được thiết lập trong đánh giá giai đoạn chứng nhận chuyển đổi.
Tổ chức chứng nhận có thể cấp giấy chứng nhận “Đang trong
quá trình chuyển đổi” đối với sản phẩm sản xuất theo hữu cơ nếu khách hàng khắc
phục đầy đủ các nội dung
không phù hợp được ghi nhận trong cuộc đánh giá chuyển đổi.
7.4.2.5 Hoạt động chứng
nhận chuyển đổi có thể được xác định là không cần thiết trong trường hợp cơ sở
đã được chứng nhận hữu cơ theo các yêu cầu của bộ TCVN 11041 nhưng hết hạn hiệu
lực chứng nhận đồng thời cơ sở có đầy đủ bằng chứng về việc tuân thủ theo tiêu
chuẩn hữu cơ tương ứng trong thời gian quá hạn giấy chứng nhận. Khi đó, tổ chức
chứng nhận có thể xem xét tiến hành đánh giá chứng nhận hữu cơ mà không cần qua
giai đoạn đánh giá chuyển đổi.
7.4.3 Giai
đoạn chứng nhận hữu cơ
Mục đích của giai đoạn chứng nhận hữu
cơ là đánh giá hiệu lực áp dụng tiêu chuẩn vào quá trình sản xuất, chế biến sản
phẩm nông nghiệp hữu cơ của khách hàng. Giai đoạn chứng nhận hữu cơ phải thực hiện
tại các địa điểm của khách hàng. Giai đoạn chứng nhận hữu cơ ít nhất phải bao gồm việc
đánh giá:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Hiệu lực kiểm soát các mối nguy
liên quan đến quá trình sản xuất và chế biến sản phẩm nông nghiệp hữu
cơ cũng như các mối nguy liên quan đến môi trường, đa dạng sinh học, con người...
(phù hợp với mong đợi trong các tiêu chuẩn hoặc tài liệu quy định thích hợp
khác về quá trình sản xuất, chế biến sản phẩm nông nghiệp hữu cơ);
c) Hiệu lực thực hiện quá trình sản xuất,
chế biến sản phẩm nông nghiệp hữu cơ của khách hàng đáp ứng các yêu cầu của tiêu
chuẩn, luật định, chế định và hợp đồng;
d) Kiểm soát đầu vào, đầu ra
và khả năng truy xuất nguồn gốc;
e) Kiểm soát lưu trữ tài liệu, hồ sơ
liên quan;
f) Tiếp nhận và đáp ứng phản hồi/khiếu
nại của các bên liên quan;
7.4.4 Kết luận
đánh giá chứng nhận lần đầu
Đoàn đánh giá phải phân tích tất cả các thông
tin và bằng chứng đánh giá thu được trong giai đoạn chứng nhận chuyển đổi và
giai đoạn chứng nhận hữu cơ để xem xét các phát hiện đánh giá và thống nhất về
các kết luận đánh giá.
7.5
Tiến hành đánh giá
7.5.1
Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi một phần bất kỳ của cuộc đánh giá
được thực hiện bằng phương pháp điện tử hoặc khi địa điểm được đánh giá qua máy
tính/trực tuyến, tổ chức chứng nhận phải đảm bảo rằng các hoạt động này được thực
hiện bởi nhân sự có
năng lực thích hợp. Bằng chứng thu được từ đánh giá như vậy phải đủ để giúp
chuyên gia đánh giá thực hiện quyết định đúng đắn về sự phù hợp với yêu cầu
liên quan.
CHÚ THÍCH: Đánh giá "tại hiện trường"
có thể bao gồm việc tiếp cận từ xa các địa điểm điện tử chứa thông tin liên
quan đến việc đánh giá quá trình sản xuất, chế biến sản phẩm nông nghiệp hữu
cơ. Có thể đưa ra xem xét việc sử dụng các phương tiện điện tử để tiến hành
đánh giá.
7.5.2 Tiến
hành cuộc họp khai mạc
Phải tổ chức một cuộc họp khai mạc
chính thức với lãnh đạo của khách hàng và khi thích hợp với những người chịu
trách nhiệm về các chức năng hoặc quá trình được đánh giá. Cuộc họp khai mạc
thường phải do trưởng đoàn đánh giá tiến hành với mục đích đưa ra diễn giải ngắn
gọn về cách thức triển khai các hoạt động đánh giá. Mức độ chi tiết phải thích
hợp với mức độ hiểu biết của khách hàng với quá trình đánh giá và phải bao gồm
việc:
a) Giới thiệu về những người tham gia,
gồm cả sơ lược về
vai trò của họ;
b) Xác nhận phạm vi chứng nhận;
c) Xác nhận kế hoạch đánh giá (gồm loại
và phạm vi đánh giá, các mục tiêu và chuẩn mực), mọi thay đổi và các sắp xếp
khác liên quan tới khách hàng, như ngày và giờ họp kết thúc, các
cuộc họp tạm thời giữa đoàn đánh giá và lãnh đạo của khách hàng;
d) Xác nhận các kênh trao đổi thông
tin chính thức giữa đoàn đánh giá và khách hàng;
e) Xác nhận rằng các nguồn lực và cơ sở
vật chất cần thiết sẵn có cho đoàn đánh giá;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Xác nhận các thủ tục liên quan đến
an toàn lao động, tình trạng khẩn cấp và an ninh đối với đoàn đánh giá;
h) Xác nhận sự sẵn có, vai trò và danh
tính của người dẫn đường và quan sát viên;
i) Phương pháp báo cáo, bao gồm cả việc
phân loại các phát hiện đánh giá;
j) Thông tin về các điều kiện có thể kết thúc sớm
cuộc đánh giá;
k) Xác nhận rằng trưởng đoàn đánh giá
và đoàn đánh giá đại
diện cho tổ chức chứng nhận chịu trách nhiệm về cuộc đánh
giá và phải chịu sự kiểm soát khi thực thi kế hoạch đánh giá bao gồm các hoạt động
đánh giá và cách thức/hướng dẫn đánh giá;
l) Xác nhận tình trạng các phát hiện của đánh
giá hoặc xem xét trước đó, khi thích hợp;
m) Phương pháp và thủ tục dùng để tiến
hành đánh giá trên cơ sở lấy mẫu;
n) Xác nhận ngôn ngữ sử dụng trong quá
trình đánh giá;
o) Xác nhận rằng trong suốt quá trình
đánh giá khách hàng sẽ được thông tin về tiến trình đánh giá cũng như mọi vấn đề
quan tâm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.3 Trao đổi
thông tin trong quá trình đánh giá
7.5.3.1 Trong suốt quá
trình đánh giá, đoàn đánh giá phải định kỳ đánh giá tiến trình cuộc đánh giá và
trao đổi thông tin. Nếu cần, trưởng đoàn đánh giá phải phân công lại công việc
giữa các thành viên trong đoàn đánh giá và định kỳ thông tin với khách hàng về
tiến triển của cuộc đánh giá cũng như mọi vấn đề quan tâm.
7.5.3.2 Khi có bằng
chứng đánh giá chỉ ra rằng
không thể đạt được các mục tiêu đánh giá hoặc gợi ra sự xuất hiện của một rủi
ro lớn trước mắt (ví dụ như sự an
toàn), trưởng đoàn đánh
giá phải báo cáo điều này cho khách hàng và khi có
thể cho tổ chức chứng nhận để xác định hành động thích hợp. Hành động này có thể
bao gồm việc xác nhận lại hoặc điều chỉnh kế hoạch đánh giá, thay đổi về mục
tiêu hoặc phạm vi đánh giá hoặc kết thúc cuộc đánh giá. Trưởng đoàn đánh giá phải
báo cáo kết quả của
hành động được thực hiện với tổ chức chứng nhận.
7.5.3.3 Trưởng đoàn đánh
giá phải xem xét cùng khách hàng mọi nhu cầu thay đổi về phạm vi đánh giá khi
nó trở nên rõ ràng trong tiến trình hoạt động đánh giá tại chỗ và phải báo cáo
điều này cho tổ chức chứng nhận.
7.5.4 Thu thập
và xác minh thông tin
7.5.4.1 Trong suốt
cuộc đánh giá, các thông tin liên quan đến mục tiêu, phạm vi và chuẩn mực đánh
giá (gồm cả thông tin liên quan đến những phần chung giữa các chức năng, hoạt động
và quá trình)
phải thu được bằng phương pháp lấy mẫu thích hợp và được xác
minh để trở thành bằng
chứng đánh giá.
7.5.4.2 Phương pháp
thu nhận thông tin phải bao gồm, nhưng không giới hạn ở:
- Phỏng vấn;
- Quan sát các quá trình và hoạt
động;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.5 Nhận
biết và lập hồ sơ các phát hiện đánh giá
7.5.5.1 Phải nhận biết,
phân loại và lập hồ sơ về
các phát hiện đánh giá nêu tóm tắt sự phù hợp và chi tiết sự không phù hợp để
có thể ra quyết định chứng nhận một cách đúng đắn hoặc duy trì chứng nhận.
7.5.5.2 Có thể nhận
biết và lập hồ sơ về
các cơ hội cải tiến, trừ khi
các yêu cầu của chương trình chứng nhận quá trình sản xuất, chế biến sản phẩm
nông nghiệp hữu cơ không cho phép. Tuy nhiên các phát hiện đánh giá là sự không
phù hợp không được được ghi nhận thành các cơ hội cải tiến.
7.5.5.3 Phát hiện về
sự không phù hợp với yêu cầu cụ thể phải được lập hồ sơ và phải bao gồm tuyên bố
rõ ràng về sự không phù hợp, nhận biết chi tiết bằng chứng khách quan là cơ sở
của sự không phù hợp. Phải trao đổi với khách hàng về sự không phù hợp để đảm bảo
rằng bằng chứng là chính xác và sự không phù hợp được hiểu rõ. Tuy nhiên,
chuyên gia đánh giá không được gợi ý về nguyên nhân hoặc giải pháp cho sự không
phù hợp.
7.5.6 Chuẩn
bị các kết luận đánh giá
Dưới trách nhiệm của trưởng đoàn đánh
giá và trước khi họp kết thúc, đoàn đánh giá phải:
a) Xem xét các phát hiện đánh giá và mọi
thông tin thích hợp khác thu được trong quá trình đánh giá theo các mục tiêu
đánh giá, chuẩn mực đánh
giá và phân loại sự không phù hợp;
b) Thống nhất về các kết luận đánh
giá, có tính đến sự không chắc chắn vốn có của quá trình đánh giá;
c) Thống nhất về mọi hành động cần thiết
tiếp theo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.7 Tiến
hành cuộc họp kết thúc
7.5.7.1 Phải tổ chức
một cuộc họp kết thúc chính thức với lãnh đạo của khách hàng và khi thích hợp với
những người chịu trách nhiệm đối với chức năng hoặc quá trình được đánh giá, phải
lập hồ sơ về sự
tham gia họp của mọi người. Cuộc họp kết thúc thường do trưởng đoàn đánh giá tiến
hành với mục đích trình bày các kết luận đánh giá, gồm cả khuyến nghị liên quan
đến chứng nhận. Phải trình bày mọi sự không phù hợp sao cho chúng được thông hiểu
và phải thống nhất về khuôn khổ thời gian trả lời.
CHÚ THÍCH: “Thông hiểu” không nhất thiết
có nghĩa là sự không phù hợp được khách hàng chấp nhận.
7.5.7.2 Cuộc họp kết
thúc cũng phải gồm các yếu tố dưới đây trong đó mức độ chi tiết phải tương ứng
với sự am hiểu của khách hàng với quá trình đánh giá.
a) Chỉ dẫn cho khách hàng rằng bằng chứng
đánh giá thu được dựa trên một mẫu thông tin, do đó sẽ có yếu tố
không chắc chắn;
b) Phương pháp và khuôn khổ thời gian
cho việc báo cáo, gồm cả phân loại các phát hiện đánh giá;
c) Quá trình xử lý sự không phù hợp của
tổ chức chứng nhận, gồm cả mọi hệ quả liên quan đến tình trạng chứng
nhận của khách hàng;
d) Khuôn khổ thời gian để khách hàng
đưa ra một kế hoạch khắc phục và hành động khắc phục cho mọi sự không phù hợp
được xác định trong quá trình đánh giá;
e) Hoạt động sau đánh giá của tổ chức
chứng nhận;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.7.3 Phải cho
khách hàng cơ hội để đặt câu hỏi. Phải trao đổi và giải quyết mọi ý kiến bất đồng
liên quan đến phát hiện hoặc kết luận đánh giá giữa đoàn đánh giá và khách hàng
khi có thể. Mọi ý kiến bất đồng chưa được giải quyết phải được lưu hồ sơ và
chuyển đến tổ chức chứng nhận
7.5.8 Thông
tin để cấp chứng nhận lần đầu
7.5.8.1 Thông tin
đoàn đánh giá cung cấp cho tổ chức chứng nhận để quyết định chứng nhận tối thiểu
phải bao gồm:
a) Báo cáo đánh giá;
b) Ý kiến về sự không phù hợp và, khi
thích hợp, việc khắc phục và hành động khắc phục do khách hàng thực hiện;
c) Xác nhận thông tin cung cấp cho tổ
chức chứng nhận đã được dùng để xem xét đăng ký;
d) Xác nhận rằng đã đạt được các mục
đích đánh giá;
e) Khuyến nghị việc có cấp chứng nhận
hay không, cùng với các điều kiện hoặc các lưu ý.
7.5.8.2 Khi tổ chức
chứng nhận không thể xác minh việc thực hiện khắc phục và hành động khắc phục của
mọi sự không phù hợp nặng trong vòng 6 tháng sau ngày cuối cùng của giai đoạn
chứng nhận hữu cơ, tổ chức chứng nhận phải tiến hành đánh giá giai đoạn chứng
nhận hữu cơ khác trước khuyến nghị chứng nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Chương trình chứng nhận có thể có các quy
tắc cụ thể về việc chuyển chứng nhận.
7.5.8.4 Danh mục sản
phẩm được chứng nhận
Tổ chức chứng nhận phải duy trì thông
tin về các sản phẩm được chứng nhận, bao gồm ít nhất:
a) Việc nhận dạng sản phẩm (tên, địa
điểm sản xuất, chế biến...);
b) Các tiêu chuẩn và tài liệu quy định
khác dùng để chứng nhận sự
phù hợp;
c) Nhận biết khách hàng.
Những phần thông tin này cần được công
khai hoặc sẵn có khi được yêu cầu dưới dạng một danh mục (thông qua các ấn phẩm,
phương tiện điện tử hoặc phương
tiện khác) theo quy định của các chương trình liên quan. Ít nhất tổ chức
chứng nhận phải cung cấp thông tin về hiệu lực của chứng nhận được cấp khi có
yêu cầu.
7.5.9 Thẩm
xét
7.5.9.1 Tổ chức chứng
nhận phải phân công ít nhất một người để
thẩm xét mọi thông tin và kết quả liên quan đến xem xét đánh giá. Việc thẩm xét
này phải được thực hiện bởi những người
không tham gia vào quá trình xem xét đánh giá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.10 Quyết
định chứng nhận
7.5.10.1 Tổ chức chứng
nhận phải chịu trách nhiệm và giữ thẩm quyền đối với các quyết định liên quan đến chứng
nhận của mình.
7.5.10.2 Tổ chức chứng
nhận phải phân công ít nhất một người ra quyết định chứng nhận dựa vào tất cả thông tin
liên quan đến xem xét đánh giá, thẩm xét của tổ chức và mọi thông tin liên quan
khác.
Quyết
định chứng nhận phải được thực hiện bởi một người hoặc nhóm người không tham gia
vào quá trình xem xét đánh giá.
CHÚ THÍCH: Việc thẩm xét và quyết định
chứng nhận có thể do cùng một người hoặc nhóm người hoàn thành.
7.5.10.3 (Những) người
không kể thành viên của các ban được tổ chức chứng nhận phân công ra quyết định
chứng nhận phải được tuyển dụng bởi, hoặc làm việc theo hợp đồng với:
- Tổ chức chứng nhận;
- Một thực thể dưới sự kiểm soát về mặt
tổ chức của tổ chức chứng nhận.
7.5.10.4 Kiểm soát về
mặt tổ chức của tổ chức chứng nhận phải bao gồm một trong các nội dung sau:
- Tổ chức chứng nhận sở hữu toàn bộ hoặc
một phần lớn pháp nhân khác;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Quyền hạn được lập thành văn bản bởi tổ chức chứng
nhận bao trùm thực thể khác trong mạng lưới các pháp nhân (trong đó tổ chức chứng
nhận có cơ sở) được liên kết bởi quyền sở hữu hoặc ban kiểm soát điều hành.
CHÚ THÍCH: Đối với những tổ chức chứng
nhận thuộc nhà nước, các bộ phận khác của cùng cơ quan nhà nước có thể được coi
là được liên kết bởi quyền sở hữu
đối với tổ chức chứng nhận.
7.5.10.5 Các cá nhân
được tuyển dụng hoặc làm việc theo hợp đồng với thực thể dưới sự kiểm soát về mặt
tổ chức phải thực hiện cùng các yêu cầu của tiêu chuẩn này như những cá nhân được
tuyển dụng hoặc làm việc theo hợp
đồng cho tổ chức
chứng nhận.
7.5.10.6 Tổ chức chứng
nhận phải thông báo cho khách hàng về quyết định không cấp chứng nhận
và phải nêu rõ các lý do của quyết định này.
7.5.11 Thông
tin cấp chứng nhận
Tổ chức chứng nhận phải ra quyết định
về việc cấp chứng nhận dựa trên các kết quả đánh giá chứng nhận, cũng như các kết
quả xem xét hệ thống trong toàn bộ giai đoạn chứng nhận và những khiếu nại nhận
được từ người sử dụng chứng nhận.
7.5.12 Sử dụng
dấu sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ
7.5.12.1 Quy định
chung
Dấu sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn nông nghiệp
hữu cơ (phần tương ứng của bộ TCVN 11041) được quy định trong Phụ lục E. Dấu sản
phẩm phù hợp này được phép sử
dụng trên các tài liệu (ví dụ: tài liệu ban hành nội bộ liên quan đến áp dụng
tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ, các tài liệu giao dịch liên quan), trên bao bì đóng
gói sản phẩm và trên nhãn sản phẩm thuộc phạm vi áp dụng tiêu chuẩn. Việc sử dụng
dấu sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ phải đáp ứng các quy định hiện
hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp tự công bố áp dụng phần
tương ứng của bộ TCVN 11041, cơ sở sản xuất có thể sử dụng dấu sản phẩm
phù hợp nêu trong Phụ lục E khi quá trình sản xuất, chế biến sản phẩm đáp ứng
các yêu cầu của tiêu chuẩn đó. Nhà sản xuất phải chịu trách nhiệm liên quan đến
việc sử dụng dấu sản phẩm phù hợp nêu trên.
7.5.12.3 Trường hợp được
chứng nhận bởi tổ chức chứng
nhận
Trong trường hợp được đánh giá cấp giấy
chứng nhận quá trình sản xuất, chế biến sản phẩm phù hợp với phần tương ứng của
bộ TCVN 11041, cơ sở sản xuất được sử dụng dấu sản phẩm phù hợp nêu trong Phụ lục
E. Trong trường hợp này, dấu sản phẩm phù hợp phải đi kèm với mã số chứng nhận do tổ
chức chứng nhận cấp. Tổ chức chứng nhận có trách nhiệm giám sát việc sử dụng dấu
sản phẩm phù hợp trong suốt chu kỳ chứng nhận của khách hàng.
7.6 Duy trì
chứng nhận
7.6.1 Khái
quát
Tổ chức chứng nhận phải duy trì chứng
nhận trên cơ sở chứng tỏ được rằng khách hàng luôn thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn
về quá trình sản xuất, chế biến sản phẩm nông nghiệp hữu cơ. Điều này cho phép
duy trì chứng nhận của khách hàng trên cơ sở kết luận tích cực của trưởng đoàn đánh
giá mà không cần thêm các xem xét và quyết định độc lập sau đó, với điều kiện:
a) Đối với mọi sự không phù hợp nặng
hoặc tình huống khác cho phép dẫn đến việc đình chỉ hoặc hủy bỏ chứng nhận, tổ chức chứng
nhận đều có hệ thống yêu cầu trưởng đoàn đánh giá báo cáo tổ chức chứng nhận
nhu cầu thực hiện xem xét bởi nhân sự có năng lực không phải là người thực
hiện đánh giá, để xác định chứng nhận có thể được duy trì hay không;
b) Nhân sự có năng lực của tổ chức chứng
nhận theo dõi hoạt động giám sát của tổ chức, bao gồm cả theo dõi việc lập báo
cáo của chuyên gia đánh giá để xác nhận rằng hoạt động chứng nhận được triển
khai có hiệu lực.
7.6.2 Hoạt động
giám sát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.2.1.1 Tổ chức chứng
nhận phải triển khai hoạt động giám sát sao cho các khu vực và chức năng đại diện
thuộc phạm vi của quá trình sản xuất, chế biến sản phẩm nông nghiệp hữu cơ được
theo dõi thường xuyên và có tính đến những thay đổi đối với khách hàng được chứng
nhận và quá trình sản xuất, chế biến sản phẩm nông nghiệp hữu cơ của khách
hàng.
7.6.2.1.2 Hoạt động
giám sát phải bao gồm đánh giá tại hiện trường để đánh giá sự thỏa mãn các yêu
cầu quy định của quá trình sản xuất, chế biến sản phẩm nông nghiệp
hữu cơ của khách hàng được chứng nhận với tiêu chuẩn chứng nhận. Các hoạt động
giám sát khác có thể bao gồm:
- Yêu cầu của tổ chức chứng nhận đối với
khách hàng được chứng nhận về các khía cạnh chứng nhận;
- Xem xét mọi tuyên bố của khách hàng
được chứng nhận về các hoạt động của mình (ví dụ tài liệu quảng cáo, trang tin điện
tử);
- Yêu cầu khách hàng được chứng nhận
cung cấp thông tin dạng văn bản (bản giấy hoặc phương tiện điện tử);
Các biện pháp khác để theo dõi việc thực
hiện của khách hàng được chứng nhận.
7.6.2.2 Đánh giá giám
sát
Đánh giá giám sát là đánh giá tại hiện
trường, nhưng không nhất thiết là đánh giá toàn bộ quá trình và phải được hoạch
định cùng với các hoạt động giám sát khác sao cho tổ chức chứng nhận có thể duy trì sự tin cậy
rằng quá trình sản xuất, chế biến sản phẩm nông nghiệp hữu cơ của khách hàng được chứng
nhận luôn thỏa mãn các yêu cầu
giữa các lần đánh giá. Từng đợt đánh giá giám sát quá trình sản xuất, chế biến
sản phẩm nông nghiệp hữu cơ liên quan phải bao gồm:
a) Các thay đổi lớn liên quan đến quá
trình sản xuất, chế biến sản phẩm nông nghiệp hữu cơ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Việc tiếp nhận và đáp ứng các phản
hồi/khiếu nại;
d) Đảm bảo hiệu lực liên tục của việc
đáp ứng các yêu cầu đối với các sản phẩm;
e) Việc nhận biết và xử lý sản phẩm hữu
cơ không phù hợp;
f) Hoạt động ghi nhãn sản phẩm hữu cơ;
g) Sử dụng dấu và/hoặc các tài liệu
liên quan khác tới chứng nhận.
7.6.3 Chứng
nhận lại
7.6.3.1 Hoạch định
đánh giá chứng nhận lại
7.6.3.1.1 Mục đích của
việc đánh giá chứng nhận lại
là để xác nhận sự phù hợp liên tục đối với các yêu cầu của bộ TCVN 11041 tương ứng
với phạm vi chứng nhận. Việc đánh giá chứng nhận lại phải được hoạch định và tiến
hành nhằm đánh giá sự đáp ứng liên tục tất cả các yêu cầu của tiêu chuẩn hoặc
tài liệu quy định khác có liên quan về quá trình sản xuất, chế biến sản phẩm nông
nghiệp hữu cơ. Việc này phải được
hoạch định và tiến hành đúng kỳ hạn để có thể cấp chứng nhận lại kịp thời trước
khi hết hạn chứng nhận.
7.6.3.1.2 Hoạt động chứng
nhận lại phải bao gồm việc xem xét các báo cáo đánh giá giám sát trước đó và
xem xét việc thực hiện của quá trình sản xuất, chế biến sản phẩm nông nghiệp hữu
cơ trong toàn bộ chu kỳ chứng nhận hiện thời.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.3.2 Đánh giá chứng
nhận lại
Hoạt động đánh giá chứng nhận lại được
thực hiện tương tự như đánh giá chứng nhận giai đoạn 2 được quy định trong 7.5.
7.6.4 Đánh
giá đặc biệt
7.6.4.1 Mở rộng phạm vi
Để trả lời đăng ký mở rộng phạm vi
của chứng nhận đã cấp, tổ chức chứng nhận phải thực hiện việc xem xét đăng ký
và xác định mọi hoạt động đánh giá cần thiết (đánh giá chuyển đổi, đánh giá chứng
nhận hữu cơ) để quyết định có hoặc không được phép cấp mở rộng. Được phép tiến
hành việc này kết hợp với một cuộc đánh giá giám sát.
7.6.4.2 Đánh giá đột
xuất
Tổ chức chứng nhận có thể cần tiến
hành đánh giá đột xuất hoặc không thông báo cho khách hàng được chứng nhận để
điều tra về các khiếu nại hoặc đáp ứng với các thay đổi hoặc giám sát khách
hàng bị đình chỉ. Trong những
trường hợp này:
a) Tổ chức chứng nhận phải mô tả và
làm rõ trước cho khách hàng được chứng nhận các điều kiện tiến hành các cuộc
đánh giá này;
b) Tổ chức chứng nhận phải chú ý hơn
trong việc chỉ định đoàn đánh giá vì khách hàng không có cơ hội phản đối thành
viên đoàn đánh giá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.5.1 Tổ chức chứng
nhận phải có chính sách và các thủ tục dạng văn bản đối với việc đình chỉ, hủy bỏ hoặc
thu hẹp phạm vi chứng nhận và phải quy định các hành động tiếp theo của tổ chức
chứng nhận.
7.6.5.2 Tổ chức chứng
nhận phải đình chỉ chứng nhận trong các trường hợp, ví dụ:
- Quá trình sản xuất, chế biến sản phẩm
nông nghiệp hữu cơ được chứng nhận của khách hàng không thỏa mãn một cách liên
tục hoặc nghiêm trọng các yêu cầu tương ứng của bộ TCVN 11041;
- Khách hàng được chứng nhận không
tuân thủ việc tiến hành đánh giá giám sát hoặc đánh giá chứng nhận lại theo tần
suất yêu cầu;
- Khách hàng được chứng nhận tự nguyện
yêu cầu đình chỉ.
7.6.5.3 Trong thời
gian đình chỉ, chứng nhận quá trình sản xuất, chế biến sản phẩm nông nghiệp hữu
cơ của khách hàng tạm thời không còn giá trị.
7.6.5.4 Tổ chức chứng
nhận phải khôi phục lại chứng nhận bị đình chỉ khi vấn đề dẫn đến
việc đình chỉ đã được giải quyết. Nếu không giải quyết được những vấn đề dẫn đến
đình chỉ trong thời gian mà tổ chức chứng nhận đã thiết lập thì phải hủy bỏ.
Tổ chức chứng nhận không được phép chấp
nhận việc loại bỏ phạm vi chứng nhận như một hành động khắc phục đối với các nội
dung không phù hợp khi mà các phạm dự kiến loại bỏ vẫn đó đang chịu sự kiểm soát của
cơ sở sản xuất
và ảnh hưởng trực tiếp đến sản phẩm trước khi đi ra khỏi cơ sở sản xuất.
CHÚ THÍCH: Trong hầu hết các trường hợp,
việc đình chỉ không
được vượt quá 6 tháng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7 Yêu cầu
xem xét lại
7.7.1 Tổ chức chứng
nhận phải có thủ tục dạng văn bản về việc tiếp nhận, đánh giá và ra quyết định
đối với yêu cầu xem xét lại.
7.7.2 Tổ chức chứng
nhận phải chịu trách nhiệm về tất cả các quyết định ở mọi cấp của
quá trình xử lý yêu cầu xem xét lại. Tổ chức chứng nhận phải đảm bảo rằng những
người tham gia vào quá trình xử lý yêu cầu xem xét lại không phải là những người
tiến hành đánh giá và ra quyết định chứng nhận.
7.7.3 Việc đệ
trình, điều tra và quyết định về yêu cầu xem xét lại không được dẫn đến bất kỳ
hành động phân biệt đối xử nào đối với bên yêu cầu xem xét lại.
7.7.4 Quá trình xử
lý yêu cầu xem xét lại ít nhất phải bao gồm các yếu tố và phương pháp sau:
a) Phác thảo quá trình tiếp nhận, xác
định hiệu lực và điều tra yêu cầu xem xét lại, cũng như quyết định các hành động
cần thực hiện để đáp ứng yêu cầu xem xét lại, có tính đến kết quả
của các yêu cầu xem xét lại
tương tự trước đó;
b) Theo dõi và lập hồ sơ các yêu cầu
xem xét lại, gồm cả các hành động được thực hiện để giải quyết yêu cầu này;
c) Đảm bảo thực hiện mọi sự khắc phục
và hành động khắc phục thích hợp.
7.7.5 Tổ chức chứng
nhận tiếp nhận yêu cầu xem xét lại phải chịu trách nhiệm thu thập và xác minh mọi
thông tin cần thiết để
xác định hiệu lực của yêu cầu xem xét lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7.7 Quyết định được
truyền đạt tới bên yêu cầu xem xét lại phải do (những) người trước đó không
liên quan đến vấn đề yêu cầu xem xét lại đưa ra hoặc xem xét và phê chuẩn.
7.7.8 Tổ chức chứng
nhận phải thông báo chính thức cho bên yêu cầu xem xét lại việc kết thúc quá
trình xử lý yêu cầu xem xét lại.
7.8 Khiếu nại
7.8.1 Tổ chức chứng
nhận phải chịu trách nhiệm về tất cả các quyết định ở mọi cấp của quá trình xử lý khiếu nại.
7.8.2 Việc đệ
trình, điều tra và quyết định về
khiếu nại không được dẫn đến bất kỳ hành động phân biệt đối xử nào đối với bên
khiếu nại.
7.8.3 Khi nhận được
khiếu nại, tổ chức chứng nhận phải xác nhận xem khiếu nại đó có liên quan đến
hoạt động chứng nhận mà mình chịu trách nhiệm hay không và nếu có thì phải xử
lý khiếu nại. Nếu khiếu nại liên quan đến khách hàng được chứng nhận thì việc
kiểm tra khiếu nại
phải xét đến hiệu lực của quá trình sản xuất, chế biến sản phẩm nông nghiệp hữu
cơ được chứng nhận.
7.8.4 Mọi khiếu nại
đúng về khách hàng được chứng nhận đều phải được tổ chức chứng nhận chuyển cho
khách hàng được chứng nhận có liên quan ở thời điểm thích hợp.
7.8.5 Tổ chức chứng
nhận phải có quá trình dạng văn bản đối với việc tiếp nhận, đánh giá và ra quyết
định về các khiếu nại. Quá trình này phải tuân thủ các yêu cầu về bảo mật,
vì nó liên quan đến bên khiếu nại và vấn đề khiếu nại.
7.8.6 Quá trình xử
lý khiếu nại ít nhất phải bao gồm các yếu tố và phương pháp sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Theo dõi và lập hồ sơ khiếu nại, gồm
cả các hành động được thực hiện để đáp ứng khiếu nại;
c) Đảm bảo thực hiện mọi sự khắc phục
và hành động khắc phục thích hợp.
CHÚ THÍCH: TCVN ISO 10002:2015 (ISO
10002:2014) đưa ra hướng dẫn về việc xử lý khiếu nại.
7.8.7 Tổ chức chứng
nhận tiếp nhận khiếu nại phải có trách nhiệm thu thập và xác minh mọi thông tin
cần thiết để xác định hiệu lực khiếu nại.
7.8.8 Bất cứ khi
nào có thể, tổ chức chứng nhận phải ghi nhận là đã nhận được khiếu nại và phải
cung cấp cho bên khiếu nại báo cáo tiến độ và kết quả khiếu nại.
7.8.9 Quyết định được
truyền đạt cho bên khiếu nại phải do (những) người trước đó không liên quan đến
vấn đề khiếu nại đưa ra hoặc xem xét và phê chuẩn.
7.8.10 Bất cứ khi
nào có thể, tổ chức chứng nhận phải thông báo chính thức cho bên khiếu nại việc
kết thúc quá trình xử lý khiếu nại.
7.8.11 Tổ chức chứng
nhận phải xác định cùng với khách hàng được chứng nhận và bên khiếu nại, xem có
công khai vấn đề khiếu nại và việc giải quyết khiếu nại hay không và nếu có thì
ở mức độ nào.
7.9 Hồ sơ
khách hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.9.2 Hồ sơ về
khách hàng được chứng nhận phải bao gồm:
a) Thông tin đăng ký và các báo cáo
đánh giá lần đầu, đánh giá giám sát và đánh giá chứng nhận lại, các hồ sơ thẩm
xét;
b) Thỏa thuận chứng nhận;
c) Lý giải về phương pháp được sử dụng
để lấy mẫu địa điểm, khi thích hợp;
CHÚ THÍCH: Phương pháp lấy mẫu địa điểm
bao gồm việc lấy mẫu địa điểm sử dụng để đánh giá hiệu lực quá trình sản xuất, chế biến sản
phẩm nông nghiệp hữu cơ và/hoặc để lựa chọn địa điểm trong trường
hợp đánh giá nhiều địa điểm.
d) Lý giải về việc xác định thời gian
cho chuyên gia đánh giá (xem 7.2.4);
e) Kiểm tra xác nhận việc khắc phục và
hành động khắc phục;
f) Hồ sơ các khiếu nại và yêu cầu xem
xét lại, cũng như mọi sự khắc phục hoặc hành động khắc phục tiếp theo;
g) Các xem xét và quyết định của ban,
nếu thích hợp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Các tài liệu chứng nhận, gồm cả phạm
vi chứng nhận liên quan đến sản phẩm, quá trình hoặc dịch vụ, khi thích hợp;
j) Các hồ sơ liên quan cần thiết để
thiết lập sự tin cậy của chứng nhận, như bằng chứng về năng lực của chuyên gia
đánh giá và chuyên gia kỹ thuật;
k) Chương trình đánh giá.
7.9.3 Tổ chức chứng
nhận phải giữ an toàn cho các hồ sơ về bên đăng ký và khách hàng để đảm bảo giữ
bảo mật thông tin. Hồ sơ phải được
vận chuyển, chuyển hoặc truyền sao cho đảm bảo duy trì tính bảo mật.
7.9.4 Tổ chức chứng
nhận phải có chính sách và thủ tục dạng văn bản về việc lưu giữ hồ sơ. Hồ sơ về
khách hàng được chứng nhận và khách hàng được chứng nhận trước đó phải được lưu
trong suốt chu kỳ hiện tại cộng với một chu kỳ chứng nhận đầy đủ.
CHÚ THÍCH: Một số văn bản pháp lý có
thể quy định về việc cần duy trì hồ sơ trong khoảng thời gian dài hơn.
8 Yêu cầu về hệ thống
quản lý đối với tổ chức chứng nhận
Áp dụng các yêu cầu của Điều 8, TCVN
ISO/IEC 17065:2013 (ISO/IEC 17065:2012).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy định)
Năng lực đối với chuyên gia đánh giá
Yêu cầu
Lĩnh vực
Chế biến
Trồng trọt
Chăn nuôi
Thủy sản
Trình độ giáo dục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một
trong các chuyên ngành sau: nông học, sinh học, môi trường, chế biến, công
nghệ thực phẩm hoặc chuyên ngành tương đương
Tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một
trong các chuyên ngành sau: chăn nuôi, thú y, thủy sản, sinh học, môi trường,
chế biến, công nghệ thực phẩm hoặc chuyên ngành tương đương
Tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một
trong các chuyên ngành sau: thủy sản, chăn nuôi, thú y, sinh học, môi trường,
chế biến, công nghệ thực phẩm hoặc chuyên ngành tương đương
Trong trường hợp chuyên gia không được
đào tạo về chuyên ngành chế biến, công nghệ thực phẩm thì phải được đào tạo về
các nguyên tắc HACCP, GMP, phân tích mối nguy, an toàn vệ sinh thực phẩm là một
phần trong bằng cấp chuyên
môn hoặc thông qua việc hoàn thành một khóa đào tạo chính thức
Trong trường hợp chuyên gia không được
đào tạo về chuyên ngành nông học thì phải được đào tạo về bảo vệ thực vật,
phân bón và quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), côn trùng, bệnh cây thông
qua việc hoàn thành một khóa đào tạo chính thức
Trong trường hợp chuyên gia không được
đào tạo về chuyên ngành chăn nuôi thì phải được đào tạo thuốc thú y và chăn
nuôi gia súc bao gồm chăm sóc sức khỏe động vật và các vấn đề an sinh động vật. là một phần
của bằng cấp chuyên môn hoặc thông qua việc hoàn thành một khóa đào tạo chính
thức
Trong trường hợp chuyên gia không được
đào tạo về chuyên ngành chăn nuôi thì phải được đào tạo về nuôi trồng thủy sản/bệnh
học thủy sản là một phần của bằng cấp chuyên môn chính quy hoặc thông qua việc
hoàn thành một khóa đào tạo chính thức
Đào tạo về nông nghiệp hữu cơ
Các chuyên gia đánh giá phải được
đào tạo về tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ theo từng lĩnh vực đánh giá. Khóa
đào tạo này phải có thời lượng tối thiểu là 24 h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoàn thành các khóa
đào tạo về kỹ
năng đánh giá dựa trên TCVN ISO 19011 (ISO 19011) và tiêu chuẩn tương ứng [ví
dụ: TCVN ISO 9001 (ISO 9001), TCVN ISO 22000 (ISO 22000), tiêu chuẩn sản phẩm...].
Khóa đào tạo này phải có
thời lượng tối thiểu là 40 h.
Tổ chức đào tạo phải
đáp ứng các yêu cầu của các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Kinh nghiệm làm việc
Tối thiểu 03 năm kinh nghiệm làm việc
trong lĩnh vực liên quan đến chế biến, công nghệ thực phẩm
Tối thiểu 03 năm kinh nghiệm làm việc liên
quan đến lĩnh vực trồng trọt
Tối thiểu 03 năm kinh nghiệm làm việc
liên quan đến lĩnh vực chăn nuôi và/hoặc thủy sản
Kinh nghiệm đánh giá
Tham gia ít nhất 04 cuộc đánh giá trở
lên với ít nhất 20 ngày công đánh giá đối với chương trình chứng nhận sản phẩm,
hệ thống [ví dụ: TCVN ISO 9001 (ISO 9001), TCVN ISO 14001 (ISO 14001), TCVN
ISO 22000 (ISO 22000), VietGAP, GlobalGAP...]. Kinh nghiệm này không bao gồm
việc chứng kiến hoặc quan sát kiểm tra, nhưng bao gồm việc được chứng kiến hoặc
quan sát với tư cách là chuyên gia đánh giá tập sự đang được đào tạo.
Duy trì năng lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành đánh giá tại hiện trường tối
thiểu 03 cuộc đánh giá/năm hoặc 05 ngày đánh giá/năm đối với chương
trình chứng nhận sản phẩm, hệ thống [ví dụ: TCVN ISO 9001 (ISO 9001), TCVN
ISO 14001 (ISO 14001), TCVN ISO 22000 (ISO 22000), VietGAP, GlobalGAP...]
Phụ
lục B
(Quy định)
Năng lực đối với nhân sự xem xét hợp đồng
Yêu cầu
Năng lực
Trình độ giáo dục
Tốt nghiệp trung học phổ thông trở
lên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoàn thành khóa đào tạo
liên quan tới TCVN ISO 19011 (ISO 19011).
Hoàn thành các khóa đào tạo về các
nguyên tắc hữu cơ và HACCP/phân tích mối nguy/an toàn vệ sinh thực phẩm/VietGAP/GlobalGAP.
Kinh nghiệm làm việc
Có 01 năm kinh nghiệm trong các lĩnh
vực được nêu trong Phụ lục A hoặc:
Có 02 năm kinh nghiệm trong việc xem
xét hợp đồng đối với các lĩnh vực nông nghiệp, chế biến
Phụ
lục C
(Quy định)
Năng lực đối với chuyên gia kỹ thuật và/hoặc chuyên gia
pháp lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năng lực
Trình độ giáo dục
Tốt nghiệp đại học trở lên đối với
các lĩnh vực trong Phụ lục A hoặc chuyên ngành tương đương
Kiến thức và kinh nghiệm
Chuyên gia kỹ thuật:
Có kiến thức, kinh nghiệm, kỹ thuật
chuyên môn đối với từng lĩnh vực trong Phụ lục A.
Kiến thức, kinh nghiệm có thể có được
thông qua một hoặc một số cách thức sau:
Tốt nghiệp đại học liên quan đến các
lĩnh vực theo Phụ lục A hoặc tương đương đồng thời có kinh nghiệm làm việc
trong các lĩnh vực tương ứng.
Kinh nghiệm làm việc tại các đơn vị
sản xuất, chế biến các sản phẩm nông nghiệp hữu cơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoàn thành các khóa đào tạo sau đại
học liên quan đến các nhóm cụ thể trong Phụ lục A (ví dụ: thạc sỹ, tiến sỹ).
Chuyên gia pháp lý:
Có ít nhất 4 năm kinh nghiệm làm việc,
bao gồm 2 năm phụ trách lĩnh vực pháp luật liên quan tại các cơ quan, tổ chức.
Phụ
lục D
(Quy định)
Năng lực đối với nhân sự thẩm xét, ra quyết định chứng nhận
Yêu cầu
Lĩnh vực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốt nghiệp đại học trở lên về chuyên
ngành trồng trọt/chăn
nuôi/thủy sản/sinh học/chế biến/công nghệ thực phẩm hoặc chuyên ngành tương
đương
Đào tạo về nông nghiệp hữu cơ
Các chuyên gia đánh giá phải được
đào tạo về tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ theo từng lĩnh vực đánh giá. Khóa
đào tạo này phải có thời lượng tối thiểu là 24 h.
Đào tạo về đánh giá
Hoàn thành các khóa đào tạo về kỹ
thuật đánh giá dựa trên TCVN ISO 19011 (ISO 19011) và các tiêu chuẩn tương ứng
[ví dụ: TCVN ISO 9001 (ISO 9001), TCVN ISO 22000 (ISO 22000), tiêu chuẩn sản
phẩm...]. Khóa đào tạo này phải có
thời lượng tối thiểu là 40 h.
Tổ chức đào tạo phải đáp ứng các yêu
cầu của các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Kinh nghiệm làm việc
Tối thiểu 03 năm kinh nghiệm làm việc
liên liên quan đến lĩnh vực đánh giá sự phù hợp, và các yêu cầu của pháp luật
liên quan đến hoạt động sản xuất, chế biến đối với các sản nông nghiệp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy định)
Dấu sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ
Mẫu dấu sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn nông nghiệp
hữu cơ (phần tương ứng của bộ TCVN 11041) được quy định như sau:
a) Dấu sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn
nông nghiệp hữu cơ có hai màu: trắng và xanh lá (tùy thuộc việc sử dụng dương bản
hay âm bản).
b) Khi sử dụng dấu sản phẩm phù hợp
tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ, phải đảm bảo kích thước tối thiểu sao cho có thể
nhận diện được chính xác các chi tiết trên dấu bằng mắt thường và đảm bảo giữ
nguyên tỷ lệ hình học của dấu.
c) Mẫu dấu sản phẩm phù hợp
tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ trong trường hợp tự công bố (7.5.12.2):

d) Mẫu dấu sản phẩm phù hợp
tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ trong trường hợp được chứng nhận bởi tổ chức chứng
nhận bên thứ ba (7.5.12.3):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- XXXX: số đăng ký hoạt động chứng nhận
của tổ chức chứng nhận do cơ quan có thẩm quyền cấp;
- YYYY: mã số giấy chứng nhận
do tổ chức chứng nhận cấp cho khách hàng.
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày
01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh
giá sự phù hợp
[2] Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14
tháng 04 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa
[3] Thông tư số 36/2014/TT-BKHCN ngày
12 tháng 12 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định hoạt động đào tạo
chuyên gia đánh giá hệ thống quản lý và chuyên gia đánh giá chứng nhận sản phẩm
của tổ chức đánh giá sự phù
hợp
[4] TCVN ISO 9001 (ISO 9001), Hệ thống
quản lý chất lượng - Các yêu cầu
[5] TCVN ISO 10002:2015 (ISO
10002:2014) Quản lý chất lượng - Sự thỏa mãn của
khách hàng
-
Hướng dẫn về xử lý khiếu nại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[7] TCVN ISO/IEC 17021-1:2015 (ISO/IEC
17021-1:2015) Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu đối với tổ chức đánh giá và chứng
nhận hệ thống quản lý - Phần 1: Các yêu cầu
[8] TCVN ISO 22000:2007 (ISO
22000:2005) Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm - Yêu cầu đối với các tổ chức
trong chuỗi thực phẩm
[9] TCVN ISO/TS 22003:2015 (ISO/TS 22003:2013)
Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm - Yêu cầu đối với tổ
chức đánh giá, chứng nhận hệ thống
quản lý an toàn thực phẩm
[10] Ban điều phối PGS Việt Nam, Tiêu chuẩn hữu cơ PGS
Việt Nam,
2013
[11] CAC/GL 32-1999, Revised 2007,
Amendment 2013, Guidelines for the production, processing, labelling and
marketing of organically produced foods
[12] International Federation of
Organic Agriculture Movements (IFOAM), IFOAM accreditation requirements for
bodies certifying organic production and processing, Version 2, 2014
[13] ASEAN standard for organic
agriculture
[14] Council Regulation (EC) No
834/2007 of 28 June 2007 on organic production and labelling of organic
products and repealing Regulation (EEC) No 2092/91
[15] Commission Regulation (EC) No
889/2008 of 5 September 2008 laying down detailed rules for the implementation
of Council Regulation (EC) No 834/2007 on organic production and labelling of
organic products with regard to organic production, labelling and control
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[17] JAS for Organic Plants
(Tiêu chuẩn nông nghiệp Nhật Bản), 2017
[18] JAS for Organic Livestock
Products, 2012
[19] JAS for Organic Processed
Foods, 2017
[20] GB/T 19630-1:2011 (Tiêu chuẩn quốc
gia Trung Quốc), Organic Products - Part 1: Production
[21] GB/T 19630-2 Organic Products
- Part 2: Processing
[22] GB/T 19630-3 Organic Products
- Part 3: Labeling and Marketing
[23] TAS 9000 Part 1-2009 (Tiêu chuẩn
nông nghiệp Thái Lan), Organic agriculture - Part 1: The production,
processing, labelling and marketing of produce and products from organic agriculture
MỤC LỤC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Nguyên tắc
5 Yêu cầu về cơ
cấu
6 Yêu cầu về
nguồn lực
6.1 Nhân sự của
tổ chức chứng nhận
6.2 Nguồn lực cho
việc xem xét đánh giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Yêu cầu
chung
7.2 Hoạt động trước
chứng nhận
7.3 Hoạch định
đánh giá
7.4 Chứng nhận lần
đầu
7.5 Tiến hành
đánh giá
7.6 Duy trì chứng
nhận
7.7 Yêu cầu xem
xét lại
7.8 Khiếu nại
7.9 Hồ sơ khách
hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A (Quy định) Năng lực đối với
chuyên gia đánh giá
Phụ lục B (Quy định) Năng lực đối với
nhân sự xem xét hợp đồng
Phụ lục C (Quy định) Năng lực
đối với chuyên gia kỹ thuật và/hoặc chuyên gia pháp lý
Phụ lục D (Quy định) Năng lực đối với
nhân sự thẩm xét, ra quyết định chứng nhận
Phụ lục E (Quy định) Dấu sản phẩm phù
hợp tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ
Thư mục tài liệu tham khảo