TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10778:2024
HỒ CHỨA NƯỚC -
XÁC ĐỊNH CÁC MỰC NƯỚC ĐẶC TRƯNG
Reservoir - Determination of specific water levels
LỜI NÓI ĐẦU
TCVN 10778:2024 thay thế TCVN 10778:2015.
TCVN 10778:2024 do Trường Đại học Thủy lợi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và công bố.
HỒ CHỨA NƯỚC - XÁC ĐỊNH CÁC MỰC NƯỚC ĐẶC TRƯNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp tính toán, xác định các mực nước đặc
trưng của hồ chứa nước.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):
TCVN 8477 Công trình thủy lợi - Thành phần, khối lượng khảo sát địa chất
trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế;
TCVN 8478 Công trình thủy lợi - Thành phần, khối lượng khảo sát địa
hình trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế;
TCVN 9147 Công trình thủy lợi - Qui trình tính toán thủy lực đập tràn;
TCVN 9151 Công trình thủy lợi - Qui trình tính toán thủy lực cống dưới
sâu;
TCVN 12571 Công trình thủy lợi - Thành phần nội dung công tác khảo sát,
tính toán thủy văn trong giai đoạn lập dự án và thiết kế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 13615 Tính toán các đặc trưng thủy văn thiết kế.
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ được định nghĩa như sau:
3.1
Hồ chứa nước (Reservoir)
Công trình được hình thành bởi đập dâng nước và các công trình có liên
quan để tích trữ nước, có nhiệm vụ chính là điều tiết dòng chảy, cắt, giảm lũ,
cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt, phát điện và cải
thiện môi trường; bao gồm hồ chứa thủy lợi và hồ chứa thủy điện.
3.2
Các mực nước đặc trưng của hồ chứa nước (Specific reservoir water levels)
Các mực nước dùng để thiết kế công trình dâng nước tạo thành hồ chứa nước,
bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.1 Mực nước dâng bình thường (Normal water level): Mực nước hồ cần phải đạt được ở cuối thời kỳ tích nước
để đảm bảo cung cấp đủ nước theo mức đảm bảo thiết kế, ký hiệu Zbt
(m);
3.2.3 Mực nước đón lũ (còn gọi là mực nước phòng lũ
hoặc mực nước trước lũ) (Pre-flood water
level): Mực nước hồ cao nhất được
phép duy trì trước khi có lũ để hồ chứa nước thực hiện nhiệm vụ cắt, giảm
lũ cho hạ lưu, ký hiệu Zđl (m);
3.2.4 Mực nước lớn nhất thiết kế (Top of design-flood control storage): Mực nước cao nhất xuất hiện trong hồ chứa nước
khi trên lưu vực xảy ra lũ thiết kế, ký hiệu Zlu tk (m);
3.2.5 Mực nước lớn nhất kiểm tra (Top of check-flood control storage): Mực nước cao nhất xuất hiện trong hồ chứa nước
khi trên lưu vực xảy ra lũ kiểm tra, ký hiệu Zlu kt (m);
Sơ họa các mực nước đặc trưng của hồ chứa nước được trình bày trong
Hình 1.
3.3
Các dung tích đặc trưng của hồ chứa nước (Specific reservoir storage zones)
Bao gồm các loại dung tích sau:
3.3.1 Dung tích chết (Inactive storage): Phần dung
tích của hồ chứa nước nằm dưới mực nước chết, ký hiệu là Vc (m3);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.3 Dung tích phòng lũ (Flood control storage): Phần dung tích của hồ chứa nước nằm trong phạm vi từ mực
nước đón lũ đến mực nước lớn nhất kiểm tra làm nhiệm vụ điều tiết lũ,
ký hiệu là Vpl (m3). Tùy thuộc
vào điều kiện cụ thể của từng hồ chứa nước, dung tích phòng lũ có thể bố
trí nằm dưới mực nước dâng bình thường hoặc nằm từ mực nước dâng bình thường trở
lên.
Sơ họa các dung tích đặc trưng của hồ chứa nước được trình bày trong
Hình 1.

CHÚ DẪN: Vc, Vh, Vpl:
dung tích chết, dung tích hữu ích và dung tích phòng lũ;
Zc,
Zđl, Zbt, Zlu tk, Zlu kt: tương ứng là mực nước chết, mực nước đón lũ, mực nước dâng bình thường,
mực nước lũ lớn nhát thiết kế và mực nước lũ lớn nhất kiểm tra.
Hình 1. Các đặc trưng mực nước và dung tích của
hồ chứa nước
3.4
Đường đặc tính hồ chứa nước (reservoir
area - capacity curves)
Gồm hai đường cơ bản sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.2 Đường đặc tính dung tích hồ: Đường biểu diễn
quan hệ giữa mực nước hồ với dung tích chứa của hồ.
3.5
Điều tiết hồ chứa nước (reservoir
regulation)
Biện pháp phân phối lại dòng chảy sông ngòi theo thời gian và không
gian nhằm đáp ứng các yêu cầu khai thác, sử dụng nước và giảm nhẹ lũ cho hạ du.
3.6
Vùng ngập lụt hạ du đập (downstream
flooded area)
Vùng bị ngập lụt khi hồ xả nước theo quy trình; xả lũ trong tình huống
khẩn cấp hoặc vỡ đập.
3.7
Tình huống khẩn cấp (emergency
situation)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8
Độ sâu công tác (operating
depth)
Khoảng cách thẳng đứng tính từ mực nước dâng bình thường đến mực nước
làm việc nhỏ nhất, ký hiệu là hct, đơn vị là m. Trị số hct
được gọi là độ sâu công tác có lợi khi nhà máy thủy điện vận hành với độ sâu
công tác này có công suất đảm bảo phát điện trong mùa kiệt là lớn nhất và điện
lượng phát ra trong mùa kiệt cũng lớn nhất.
3.9
Dòng chảy tối thiểu (minimum
flow)
Dòng chảy ở mức thấp nhất cần thiết để duy trì dòng sông, suối hoặc đoạn
sông, suối nhằm bảo đảm sự phát triển bình thường của hệ sinh thái thủy sinh và
bảo đảm mức tối thiểu cho hoạt động khai thác, sử dụng nước.
3.10
Mức bảo đảm phục vụ của công trình (percentage of years that fully supplies water demand)
Số năm công trình đảm bảo làm việc theo đúng nhiệm vụ thiết kế trong
chuỗi 100 năm khai thác liên tục, được tính bằng tỷ lệ phần trăm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian khai thác (service
life)
Thời gian khai thác tính từ năm đầu tích nước đến khi cao trình bề mặt
bùn cát lắng đọng trước tuyến chịu áp đạt bằng cao trình ngưỡng cửa nhận nước
chính trong điều kiện khai thác bình thường, ký hiệu T (năm).
3.12
Bốc hơi phụ thêm (additional
evaporation)
(còn gọi là bốc hơi gia tăng) Chênh lệch giữa bốc hơi mặt nước và bốc
hơi lưu vực khi xây dựng hồ chứa nước, ký hiệu là ΔZ, đơn vị là mm.
3.13
Nước dềnh (upstream water
level rising)
Hiện tượng mực nước ở thượng lưu hồ bị dâng lên so với mực nước hồ tại
tuyến đập khi xảy ra lũ và/hoặc khi thay đổi mặt cắt lòng hồ do bồi lắng, xói lở.
3.14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trận lũ theo tính toán có thể sẽ xuất hiện tại tuyến xây dựng công trình
tương ứng với tần suất thiết kế.
3.15
Lũ kiểm tra (check flood)
Trận lũ theo tính toán có thể sẽ xuất hiện tại tuyến xây dựng công trình
tương ứng với tần suất kiểm tra.
4. Phân cấp và phân loại hồ chứa nước
4.1 Phân cấp
Hồ chứa nước được phân thành 5 cấp gồm: cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp
III và cấp IV theo quy định hiện hành.
4.2 Phân loại
Trong tiêu chuẩn này hồ chứa nước được phân loại như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1.1. Hồ chứa thủy lợi: Hồ chứa nước được xây dựng với mục đích
chính là cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt, kết hợp
cắt, giảm lũ.
4.2.2.2. Hồ chứa thủy điện: Hồ chứa nước được xây dựng với mục đích
chính là phát điện.
4.2.2 Phân loại theo số lượng nhiệm vụ khai thác
4.2.2.1 Hồ chứa nước đơn mục tiêu (Single-purpose reservoir)
Hồ chứa nước có nhiệm vụ chính là điều tiết dòng chảy cung cấp nước cho
một trong các đối tượng khai thác, sử dụng nước: nông nghiệp, công nghiệp, sinh
hoạt, phát điện và cải thiện môi trường.
4.2.2.2 Hồ chứa nước đa mục tiêu (Multiple-purpose reservoir)
Hồ chứa nước có nhiệm vụ chính là điều tiết dòng chảy cung cấp nước cho
từ hai đối tượng khai thác, sử dụng nước trở lên.
4.2.3 Phân loại theo chu kỳ điều tiết
4.2.3.1. Hồ chứa nước điều tiết ngày đêm: Điều tiết phân phối lại dòng
chảy của sông cho phù hợp với yêu cầu khai thác, sử dụng nước trong phạm vi một
ngày. Loại này thường phục vụ cấp nước cho sinh hoạt, phát điện khi mà yêu cầu
nước cho một ngày không đồng đều;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.3.3. Hồ chứa nước điều tiết năm (còn gọi là điều tiết mùa): Điều
tiết phân phối lại dòng chảy của sông trong phạm vi một năm bằng cách tích trữ
một phần lượng dòng chảy mùa lũ để cung cấp thêm nước trong mùa kiệt;
4.2.3.4. Hồ chứa nước điều tiết nhiều năm: Điều tiết trữ một phần lượng dòng chảy ở những
năm nhiều nước để cấp thêm nước trong những năm ít nước.
Điều tiết ngày đêm và điều tiết tuần còn được gọi chung là điều tiết ngắn
hạn, điều tiết năm và điều tiết nhiều năm còn được gọi chung là điều tiết dài hạn.
5. Yêu cầu về tài liệu
5.1 Tài liệu về khí tượng - thủy văn
Thành phần, khối lượng và yêu cầu kỹ thuật đối với từng loại tài liệu cụ
thể phụ thuộc vào yêu cầu của từng giai đoạn thiết kế thực hiện theo quy định tại
TCVN 12571 và TCVN 13615 bao gồm;
a) Đặc điểm địa lý tự nhiên, khí hậu khí tượng, thủy văn lưu vực; các đặc
trưng hình thái sông ngòi và lưu vực;
b) Các đặc trưng khí hậu, khí tượng;
c) Các đặc trưng thủy văn thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần, khối lượng và yêu cầu kỹ thuật đối với từng loại tài liệu cụ
thể phụ thuộc vào yêu cầu của từng giai đoạn thiết kế thực hiện theo quy định tại
TCVN 8477 và TCVN 8478 bao gồm:
a) Bình đồ địa hình lòng hồ;
b) Mặt cắt ngang sông ở phía hạ lưu đập ngăn sông và công trình tháo nước;
c) Đặc điểm địa chất lòng hồ, bờ hồ, các sườn dốc và trên lưu vực;
d) Đặc điểm động đất và kiến tạo trong khu vực.
5.3 Các loại tài liệu khác
Gồm các tài liệu chính sau đây:
a) Tài liệu về thiên tai đã xảy ra trên lưu vực hồ;
b) Đặc tính đất, hiện trạng rừng và chất lượng thảm phủ trên lưu vực hồ
(rừng tự nhiên, rừng trồng, đồi hoang, đất canh tác, mật độ che phủ và tỷ lệ
che phủ, phân bố các loại thảm phủ trên lưu vực);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Yêu cầu về phòng lũ và an toàn cho dân cư, sản xuất, giao thông, quốc
phòng và các công trình ở vùng thượng lưu và hạ lưu hồ chứa nước;
e) Yêu cầu về phát triển kinh tế - xã hội và an ninh - quốc phòng trên
lưu vực cần đáp ứng khi hình thành hồ chứa nước;
f) Đặc điểm sản xuất nông nghiệp và các ngành kinh tế khác trên lưu vực
hồ như tỷ lệ diện tích và phân bố các loại đất đang được sử dụng, cơ cấu cây trồng
và biện pháp canh tác trên đất dốc, tình trạng khai thác lâm sàng và
khoáng sản.
6. Quy định chung
Các loại mực nước đặc trưng của hồ chứa nước được xác định từ các yêu cầu
cơ bản sau đây:
6.1 Cấp đủ nước theo đúng biểu đồ khai thác, sử dụng nước
và mức bảo đảm cấp nước không thấp hơn quy định.
6.2 Đảm bảo an toàn cho bản thân công trình khi xảy
ra lũ thiết kế và lũ kiểm tra.
6.3 Đảm bảo dòng chảy tối thiểu theo quy định hiện
hành.
6.4 Đối với hồ chứa nước có thêm nhiệm vụ phòng lũ
hạ du, phải đảm bảo đủ dung tích để cắt, giảm lũ cho hạ du theo nhiệm vụ phòng
lũ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Yêu cầu chung
Dung tích chết và mực nước chết của hồ chứa nước phải đồng thời thỏa
mãn các yêu cầu sau:
7.1.1 Trữ được dung tích bùn cát bồi lắng trong thời
gian khai thác[2].
7.1.2 Đảm bảo điều kiện hoạt động bình thường cho
công trình xả dòng chảy tối thiểu, công trình lấy nước tưới hoặc tuốc bin phát
điện.
7.1.3 Cấp đủ nước theo nhiệm vụ thiết kế cho các yêu cầu sử
dụng nước: nuôi trồng thủy sản, du lịch, nghỉ dưỡng, vận tải thủy.
7.2 Theo điều kiện bồi lắng
Mực nước chết Zc cao hơn cao trình bề mặt bùn cát bồi lắng (ký
hiệu là Zbc) sau thời gian khai thác hồ chứa nước[2].
Có thể tham khảo Phụ lục A hướng dẫn phương pháp tính toán xác định thể
tích bùn cát, cao trình bùn cát lắng đọng trong lòng hồ sau thời gian vận hành
khai thác và xác định mực nước chết theo điều kiện bồi lắng.
7.3 Theo yêu cầu tưới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Zc ≥ Ztc
+ ΔZ
(1)
trong đó:
Ztc là mực nước yêu cầu tưới tự chảy tại vị trí cửa ra ở
phía sau cống, được xác định thông qua kết quả tính toán thủy nông hoặc tính
toán thủy lực mạng dẫn nước tưới (m);
ΔZ là tổng tổn thất cột nước trên đường dẫn nước
từ hồ đến điểm cấp nước (m). ΔZ được xác định theo kết quả tính toán thủy lực
tương ứng với trường hợp mực nước hồ ở mực nước chết lấy được lưu lượng theo
thiết kế.
7.4 Theo yêu cầu phát điện
7.4.1 Đối
với hồ có nhiệm vụ phát điện là chính thì ngoài các yêu cầu quy định tại 7.1, 7.2,
mực nước chết còn phải thoả mãn điều kiện kỹ thuật của thiết bị thủy điện: khi
làm việc ở mực nước này tuốc bin vẫn hoạt động bình thường và nằm trong vùng hiệu
suất cho phép. Mực nước chết có thể cao hơn thông qua tính toán tối ưu kinh tế
năng lượng (xem 8.3.5).
7.4.2 Đối
với hồ chứa nước có nhiệm vụ cấp nước và phát điện: thực hiện theo các yêu cầu
quy định tại các khoản 7.1, 7.2, 7.3 và 7.4.1.
7.5 Theo yêu cầu nuôi trồng thủy sản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.2 Mực
nước chết theo yêu cầu nuôi trồng thủy sản xác định theo công thức sau:
Zc = Zbc + Δh
(2)
trong đó:
Zbc là cao trình của mặt trên của lớp bùn cát bồi lắng trong
hồ sau thời gian khai thác (m);
Δh là độ sâu lớp nước tối thiểu cần phải duy trì
trong hồ thoả mãn điều kiện sinh trưởng và phát triển bình thường của các loài
nuôi (m).
7.6
Theo yêu cầu du lịch, nghỉ
dưỡng
Đối với hồ chứa nước có thêm nhiệm vụ du lịch, nghỉ dưỡng: ngoài yêu cầu
quy định tại 7.1 và 7.2, mực nước chết còn phải duy trì ở cao trình cần thiết để
đảm bảo cảnh quan du lịch.
7.7 Theo yêu cầu vận tải thủy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mực nước chết được xác định theo công thức sau:
Zc = Zbc + [H]GT
(3)
trong đó:
Zbc là cao trình mặt trên của lớp bùn cát bồi lắng trong hồ
sau thời gian khai thác (m). Zbc lấy tại vị trí cao nhất trên luồng
dẫn cho phép phương tiện vận tải thủy qua lại (m);
[H]GT là độ sâu nước tối thiểu cho phép các phương tiện vận
tải thủy có tải trọng lớn nhất lưu thông bình thường (m), xác định theo TCVN
12910.
7.8 Xác định mực nước chết và dung tích chết tổng
hợp theo các yêu cầu dùng nước
Đối với hồ nước đa mục tiêu, ngoài các yêu cầu quy định tại 7.1, 7.2,
còn phải xác định mực nước chết tương ứng theo từng nhiệm vụ riêng biệt. Căn cứ
vào thứ tự ưu tiên và mức độ ưu tiên cấp nước của từng nhiệm vụ và khả năng cấp
nước của hồ, thông qua phân tích hiệu quả kinh tế và kỹ thuật để lựa chọn mực nước
chết phù hợp.
8. Dung tích hữu ích và mực nước dâng bình thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.1 Tài liệu cơ bản
Căn cứ quá trình dòng chảy đến hồ chứa, các loại tổn thất và yêu cầu
khai thác, sử dụng nước để tính toán cân bằng nước, xác định dung tích hữu ích
của hồ chứa nước. Căn cứ vào tổng dung tích chết (Vc)
và dung tích hữu ích (Vh), đường đặc tính dung tích hồ chứa nước để
xác định mực nước dâng bình thường. Khi lựa chọn dung tích hữu ích và mực nước
dâng bình thường cần xem xét các ràng buộc về ngập lụt thượng lưu, điều kiện địa
chất, môi trường, các vấn đề xã hội, chính trị hoặc các điều kiện kinh tế, kỹ
thuật khác.
8.1.2 Lựa chọn phương pháp
Việc tính toán dung tích hữu ích và mực nước dâng bình thường có thể
lựa chọn một trong các phương pháp sau: phương pháp lập bảng, phương pháp tính
lặp, phương pháp điều tiết toàn chuỗi, phương pháp mô hình toán.
8.1.3
Cơ sở tính toán điều tiết cấp nước
Áp dụng nguyên lý cân bằng giữa quá trình dòng chảy đến hồ và quá trình
cấp nước của hồ tương ứng với từng thời đoạn tính toán để tính toán điều tiết hồ
chứa cấp nước (gọi chung là nguyên lý cân bằng nước). Kết quả tính toán điều tiết
cấp nước là xác định được dung tích hữu ích của hồ. Nguyên lý cân bằng nước xác
định bằng phương trình sau:
(Qvi-Qri) x Δti =
ΔVi
(4)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5)
Vi-1 là dung tích hồ chứa nước tại đầu thời đoạn tính toán (thời điểm ti-1),
là trị số đã biết (m3);
Vi là dung tích hồ chứa nước tại cuối thời đoạn tính toán
(thời điểm ti), là trị số cần tìm (m3);
Δti là thời đoạn tính toán cân bằng thứ i, tính bằng
giây (s): Δti = ti - ti-1;
Qvi là lưu lượng dòng chảy vào hồ trung bình
trong thời đoạn tính toán Δti (m3/s);
Qri là lưu lượng nước ra khỏi hồ bình quân trong
thời đoạn tính toán Δti (m3/s), được xác định theo công thức
sau:
Qri
= Qyi + Qtti
+ Qbi + Qti + Qxi
(6)
Qyi là lưu lượng nước cấp theo nhiệm vụ công trình cho các đối
tượng có yêu cầu khai thác, sử dụng nước hồ (đại lượng đã biết theo kế hoạch
khai thác, sử dụng nước) (m3/s);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qbi là lưu lượng nước tổn thất do bốc hơi, m3/s,
phụ thuộc vào lớp nước bốc hơi phụ thêm ΔZi và diện tích mặt hồ (Fhi)
tương ứng với dung tích hồ bình quân
ở thời đoạn tính toán thứ i. Do Vi
là trị số cần tìm nên việc xác định Qbi phải qua tính toán thử dần. Xác định ΔZi xác định
theo 8.1.4.2 còn
xác
định theo công thức sau:

(7)
Qxi là lưu lượng nước thừa cần phải xả ra khỏi
hồ (còn gọi là nước xả thừa) (m3/s), phụ thuộc vào quá trình nước đến,
quá trình cấp nước và phương thức vận hành hồ chứa nước (trữ nước sớm, trữ nước
muộn, hoặc theo các ràng buộc về yêu cầu phòng chống lũ);
Qti là lưu lượng nước tổn thất do thấm, rò rỉ qua công trình
(m3/s), xác định theo 8.1.4.1.
8.1.4 Tính toán các loại tổn thất
8.1.4.1 Tổn thất do thấm, rò rỉ
Tổn thất do thấm rất khó xác định do phụ thuộc vào đặc điểm địa chất
lòng hồ, hình dạng hồ, loại công trình ngăn nước và lượng nước trữ ở trong hồ.
Có thể sử dụng Bảng 1 để xác định gần đúng trị số Qti theo tỷ lệ phần
trăm lượng nước chứa bình quân trong hồ hoặc theo diện tích mặt nước hồ trung
bình trong thời đoạn tính toán:
Bảng 1 - Mức thấm trong hồ chứa nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng thấm tính theo dung tích hồ trung bình
trong thời đoạn tính toán
%
Lớp nước thấm tính theo diện tích mặt hồ
trung bình trong thời đoạn tính toán
mm
Năm
Tháng
Năm
Ngày đêm
Tốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 0,5 đến 1,0
< 0,5
Từ 1 đến 2
Trung bình
Từ 10 đến 20
Từ 1,0 đến 1,5
Từ 0,5 đến 1,0
Từ 2 đến 3
Xấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 1,5 đến 3,0
Từ 1,0 đến 2,0
Từ 3 đến 4
CHÚ THÍCH:
Căn cứ vào lượng hút nước đơn vị (ký hiệu là q, đơn vị là L/min) của
đất đá lòng hồ để phân loại địa chất lòng hồ như sau:
a) Loại tốt (thấm nước ít): q < 0,1 L/min;
b) Loại trung bình (thấm nước vừa): 0,1 L/min ≤ q < 1,0 L/min;
c) Loại xấu (thấm nước nhiều): q ≥ 1,0 L/min.
8.1.4.2 Tổn thất do bốc hơi phụ thêm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Wbi = 103 x Fhi x ΔZi
(8)
trong đó:
Fhi là diện tích mặt hồ trung bình trong thời đoạn Δti (km2), được xác dựa vào đường đặc tính diện tích mặt nước hồ
chứa nước thời đoạn tương ứng;
ΔZi là lớp bốc hơi phụ thêm thiết kế
trong thời đoạn Δti (mm) xác định theo TCVN 13615.
8.2 Tính toán cho hồ chứa thủy lợi
8.2.1 Hồ chứa nước đơn mục tiêu
8.2.1.1 Nếu chuỗi số liệu dòng chảy đến hồ ít hơn 15
năm, hoặc cần so sánh nhiều phương án khi thiết kế, hoặc khi tính toán điều tiết
cho các hồ chứa nước có hình thức điều tiết năm, có thể áp dụng phương pháp lập bảng cho một năm điển hình đã được thu
phóng về tần suất thiết kế (còn gọi là năm thiết kế). Trình tự các bước tính
theo phương pháp lập bảng tham khảo Phụ lục B.
8.2.1.2 Nếu chuỗi số liệu dòng chảy đến hồ lớn hơn hoặc
bằng 15 năm, hoặc khi tính toán điều tiết cho các hồ chứa nước có hình thức điều
tiết năm và nhiều năm, có thể áp dụng phương pháp điều tiết toàn chuỗi. Giả thiết
một trị số dung tích hữu ích Vh. Căn cứ vào tài liệu nước đến và tài
liệu nước cấp cho từng thời đoạn, tính toán điều tiết hồ chứa nước theo trình tự
thời gian cho tất cả các năm trong chuỗi số liệu thống kê. Nếu kết quả
tính toán điều tiết cho số năm đảm bảo cấp nước lớn hơn hoặc bằng trị số m xác
định theo công thức (9) thì đó là dung tích cần tìm, nếu không đáp ứng được thì
phải giả thiết một trị số dung tích khác và tính toán lại:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(9)
trong đó:
n là số năm tính toán;
m là số năm bảo đảm cấp nước (còn gọi là số năm không bị phá hoại);
PCN là mức bảo đảm cấp nước, %;
CHÚ THÍCH: Số năm bị phá hoại là n - m.
Trình tự các bước tính theo phương pháp điều tiết toàn chuỗi tham khảo
Phụ lục B.
8.2.2 Hồ chứa nước đa mục tiêu
8.2.2.1 Nếu các mục tiêu của hồ chứa nước là độc lập với
nhau và có cùng mức bảo đảm cấp nước thì tính toán tổng yêu cầu cấp nước, sau
đó thực hiện giống như trường hợp hồ đơn mục tiêu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Cách 1: Có thể tính mức bảo đảm chung của các mục tiêu cấp nước theo
công thức gần đúng sau:

(10)
trong đó n là số mục tiêu cấp nước; Wqi là tổng lượng nước
yêu cầu của mục tiêu thứ j (m3); Pj
là mức bảo đảm cấp nước của mục tiêu thứ j;
Sau đó thực hiện như trường hợp hồ đơn mục tiêu.
2) Cách 2: Coi hồ chứa nước giống như một hệ thống bậc thang các hồ chứa
nước ảo, trong đó mỗi hồ chứa ảo có nhiệm vụ đảm bảo cấp nước cho một mục tiêu.
Dung tích hữu ích của hồ được tính bằng tổng dung tích hữu ích các hồ ảo thành
phần (xem Hình 2).

CHÚ DẪN: Sơ đồ phân chia dung tích hữu
ích chỉ mang tính minh họa
Hình 2. Phân chia dung tích hữu ích[4]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giả thiết hồ thực bao gồm n hồ ảo tương ứng với n mục tiêu sử dụng nước.
Dung tích hữu ích hồ thực là tổng của dung tích hữu ích các hồ ảo như
sau:
Vh = Vh1 +
Vh2 + Vh3
+ ...+ Vhn
(11)
trong đó Vh1, Vh2, .... Vhn là dung
tích hữu ích hồ ảo (m3); Vh là dung tích hữu ích tổng cộng
(m3); n là số mục tiêu sử dụng nước.
Trình tự tính toán như sau:
Bước 1: Từ chuỗi dòng chảy đến hồ thực, phân tách ra các chuỗi dòng chảy đến hồ
ảo thành phần theo tỷ lệ.
Qji = Kj
× Qji
(12)
trong đó Qji là lưu lượng dòng chảy đến hồ ảo j tại thời
đoạn i (m3/s); Qi là lưu lượng dòng chảy đến hồ thực tại
thời đoạn i; Kj là hệ số thu phóng với điều kiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(13)
Ban đầu có thể lựa chọn Kj theo tỷ lệ lưu lượng nước dùng;
Bước 2: Giả định dung tích hữu ích các hồ ảo khi chưa xét đến tổn thất;
Bước 3: Tính điều tiết toàn chuỗi cho các hồ ảo theo thứ tự ưu tiên
trong trường hợp bỏ qua tổn thất.
Lưu ý, lượng nước đến hồ ảo bậc ưu tiên dưới ngoài thành phần dòng chảy
trong bước 1 còn có lượng xả thừa hồ ảo bậc ưu tiên trên;
Bước 4: Xác định dung tích hữu ích tổng cộng và tính toán quá trình
dung tích hồ chứa nước thực;
Bước 5: Tính toán tổn thất bốc hơi phụ thêm và thấm cho hồ chứa
nước thực;
Bước 6: Phân tách tổng tổn thất hồ thực ra các lượng tổn thất hồ ảo (lấy
theo tỷ lệ dung tích hữu ích của các hồ ảo);
Bước 7: Tính nhu cầu nước hồ ảo sau khi đã xét thêm tổn thất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 9: Tính điều tiết toàn chuỗi cho các hồ ảo theo thứ tự ưu tiên
trong trường hợp đã xét thêm tổn thất;
Bước 10: Đánh giá mức bảo đảm của tất cả mục tiêu cấp nước.
Xác định số năm đảm bảo cấp nước mj trong chuỗi n năm điều tiết cho từng mục tiêu cấp nước và tính toán
xác định tần suất số năm đảm bảo cấp nước Pj theo công thức (14). Lặp
lại các bước từ 8 đến 10 cho đến khi mức bảo đảm cấp nước Pj tính được
xấp xỉ bằng tần suất thiết kế (PjCN, %).

(14)
Lặp lại các bước tính toán từ 2 đến 10 cho đến khi chênh lệch dung tích
hữu ích giai đoạn trước và sau khi xét đến tổn thất là nhỏ, thông thường không
vượt quá 1 %.
Có thể thực hiện trình tự tính toán trên cho nhiều phương án phân bổ nước
đến hồ ảo khác nhau (bước 1). Phương án được lựa chọn nên là phương án có giá
trị dung tích hữu ích tổng cộng là nhỏ nhất.
Trình tự các bước tính toán theo phương pháp điều tiết toàn chuỗi tham
khảo Phụ lục B.
8.2.2.3 Nếu
các mục tiêu của hồ chứa nước không độc lập với nhau thì chỉ xét mức bảo đảm cấp
nước theo mục tiêu cấp nước chính. Sau đó, tính toán theo 8.2.2.1 và 8.2.2.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu hồ chứa nước có mục tiêu chính là cung cấp nước tưới kết hợp phát điện thì chỉ xem
xét mức bảo đảm cấp nước cho tưới.
Nếu nước tưới được sử dụng để duy trì dòng chảy tối thiểu thì xác định
lượng nước yêu cầu duy trì dòng chảy tối thiểu trong
thời gian không tưới và coi như một mục tiêu độc lập.
8.2.2.4 Nếu
lựa chọn được công cụ mô hình toán có đủ độ tin cậy thì có thể giải bài toán tối
ưu đa mục tiêu để tìm dung tích hữu ích đáp ứng cung cấp nước cho tất cả các đối
tượng khai thác, sử dụng nước theo mức đảm bảo thiết kế.
8.3 Tính toán cho hồ chứa thủy điện
8.3.1 Xem xét các điều kiện ảnh hưởng
Mực nước dâng bình thường có ảnh hưởng quyết định đến dung tích hồ chứa
nước, cột nước, lưu lượng điều tiết, công suất đảm bảo và điện lượng hàng năm của
nhà máy thủy điện. Khi xem xét lựa chọn mực nước dâng bình thường cần chú ý ảnh
hưởng tới điều kiện vận hành an toàn, ổn định của các công trình ở phía thượng lưu và mức độ ảnh hưởng về
ngập lụt vùng lòng hồ đến dân sinh kinh tế và an ninh quốc phòng.
8.3.2 Lựa chọn phương án
Căn cứ vào điều kiện cụ thể của công trình mà đề xuất
một số phương án cao trình mực nước dâng bình thường chênh lệch nhau một trị số
ΔZ nào đó, sau đó thông qua tính toán điều tiết phát điện và phân tích
các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của từng phương án để lựa chọn trị số mực nước
dâng bình thường phù hợp.
8.3.3 Cơ sở tính toán điều tiết phát điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N = 9,81 × η × QPĐ × H
(15)
trong đó:
N là công suất phát điện, đơn vị là kW;
QPĐ là lưu lượng nước điều tiết qua tuốc bin (m3/s);
H là cột nước phát điện (m):
H = Zt - Zh - ΔH
(16)
Zt là mực nước thượng lưu tại cửa lấy nước, m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ΔH là tổn thất cột nước (m);
η là hiệu suất của nhà máy thủy điện, xác định
theo công thức sau:
η = ηmp × ηtb × ηtđ
(17)
ηmp là hiệu
suất của máy phát điện. Thông thường ηmp từ 0,95 đến 0,98;
ηtđ là hiệu suất truyền động. Nếu tuốc bin và máy
phát nối trực tiếp thì ηtđ = 1,0;
ηtb là hiệu suất của tuốc bin, phụ thuộc vào dạng
tuốc bin, cột nước công tác, dung lượng tổ máy và
công suất phát điện. Có thể dựa vào công suất và cột nước bình quân tháng tra
trên đường đặc tính tuốc bin để xác định trị số ηtb;
Khi đường đặc tính tuốc bin chưa xác định do chưa chọn được thiết bị,
có thể sơ bộ chọn η từ 0,70 đến 0,87 tùy theo quy mô tổ máy của công trình
thủy điện.
8.3.4 Ngoài các phương pháp tính toán nêu trong tiêu
chuẩn này, có thể áp dụng phương pháp mô hình toán hoặc các
phương pháp khác đã được kiểm nghiệm trong thực tế, hoặc các tài liệu kỹ thuật chuyên
ngành về tính toán thủy năng để xác định cao trình mực nước dâng bình thường và
các thông số cơ bản khác của hồ chứa nước và nhà máy thủy điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.5.1 Đối
với hồ có nhiệm vụ chủ yếu là phát điện, tương ứng với một phương án về mực nước
dâng bình thường cần xác định được độ sâu công tác có lợi nhất để lựa chọn mực
nước làm việc nhỏ nhất. Phương pháp xác định như sau:
a) Giả thiết một số độ sâu công tác (hctj) nhưng phải đảm bảo
mực nước làm việc nhỏ nhất không thấp hơn mực nước chết xác định theo điều kiện
bồi lắng;
b) Tính toán điều tiết phát điện theo phương pháp năm đại biểu hoặc
phương pháp điều tiết toàn chuỗi (tham khảo ví dụ phụ lục D), xác định công suất
phát điện trong mùa kiệt (ký hiệu là Nk, đơn vị là kW) và sản lượng
điện có thể phát được trong mùa kiệt (ký hiệu là Ekiet, đơn vị là
kW.h) tương ứng với độ sâu công tác hctj;

CHÚ DẪN: hct là độ sâu công tác; Ekiet
và Enam là điện lượng mùa kiệt và điện lượng cả năm.
Hình 3 - Quan hệ giữa độ
sâu công tác với điện
lượng năm và điện lượng mùa kiệt
c) Vẽ đường quan hệ giữa độ sâu công tác với điện lượng mùa kiệt có thể
phát được (đường quan hệ E = f(hct)) như Hình 3 và từ Hình 3 có thể
tìm được trị số độ sâu công tác có lợi nhất của một phương án về cao trình mực
nước dâng bình thường (tương ứng với trị số hctj có Ekiet đạt trị số lớn nhất);
d) Trường hợp đường quan hệ E = f(hct) không có điểm cực trị
(trường hợp độ sâu công tác càng tăng thì điện lượng phát ra càng lớn) thì việc
lựa chọn hct phải dựa trên các yêu cầu sau đây:
- Đảm bảo cho hồ có dung tích chết đủ chứa hết bùn cát lắng đọng trong
suốt thời kỳ vận hành, khai thác phù hợp với thời gian khai thác của hồ chứa nước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trong quá trình vận hành phát điện không kéo theo bùn cát lắng đọng
trong hồ vào tuốc bin.
8.3.5.2 Nếu hồ chứa nước của nhà máy thủy điện là hồ
chứa nước đa mục tiêu thì việc xác định độ sâu công tác có lợi phải thông qua
tính toán cân bằng lưu lượng cấp nước cũng như cân đối mực nước tối thiểu ở thượng
lưu và hạ lưu công trình. Khi gặp trường hợp này cần lưu ý các yêu cầu sau đây:
a) Đối với cấp nước cho sản xuất nông nghiệp và các ngành khai thác, sử
dụng nước khác, một mặt phải đảm bảo cấp lưu lượng cần thiết theo quy trình sản
xuất, mặt khác lưu lượng xả xuống hạ lưu phải đảm bảo mực nước ở hạ lưu có cao
trình phù hợp với yêu cầu lấy nước của các công trình đã có, hoặc phải đảm bảo
lưu lượng tối thiểu để hạn chế nước mặn xâm nhập;
b) Đối với giao thông vận tải thủy ở hạ lưu phải đảm bảo đủ mực nước để
các loại phương tiện vận tải thủy hoạt động được theo quy định;
c) Khi tính toán điều tiết cân bằng nước cho các ngành, nếu có những
yêu cầu mà khả năng nguồn nước cũng như dung tích hồ không thể đảm bảo thì phải
giảm bớt yêu cầu của một vài ngành (kể cả giảm bớt sản lượng điện) trên cơ sở
tính toán hiệu ích kinh tế, đảm bảo các yêu cầu chính trị - xã hội và môi trường.
9. Mực nước đón lũ và dung tích phòng lũ hạ du
9.1 Yêu cầu chung
9.1.1 Mực
nước đón lũ của hồ chứa nước được xác định thông qua tính toán điều tiết lũ.
Trong quá trình xả lũ phải đảm bảo mực nước lớn nhất và biên độ dao động mực nước
ở sông phía hạ lưu không vượt quá giới hạn phòng chống lũ cho phép. Phương pháp
tính điều tiết lũ theo hướng dẫn tại điều 10.
9.1.2 Lựa
chọn mực nước đón lũ là phải đảm bảo khi xảy ra lũ, hồ có khả năng chứa được
dung tích cắt lũ theo yêu cầu và mực nước hồ lớn nhất không vượt quá cao trình
cho phép, đồng thời khi hết thời kỳ lũ căng thẳng, hồ có khả năng tích nước về
mực nước dâng bình thường. Việc lựa chọn mực nước đón lũ cần gắn liền với quy
mô, khả năng của công trình với tầm quan trọng của vùng hạ du. Tùy thuộc vào điều
kiện cụ thể có thể lựa chọn mực nước đón lũ cố định hoặc thay đổi theo
thời gian, nhưng không được thấp hơn mực nước chết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nội dung của phương pháp như sau:
a) Giả thiết một số phương án về dung tích phòng lũ hạ du, mực nước đón
lũ, loại công trình tháo lũ, kích thước công trình tháo lũ và tổ hợp các phương
án với nhau;
b) Tính toán điều tiết cho từng phương án đề xuất theo
hướng dẫn tại điều 9.2;
c) Căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng công
trình, yêu cầu về phòng chống lũ ở hạ lưu, yêu cầu đảm bảo an toàn cấp nước mùa
kiệt để luận chứng về mặt kinh tế và kỹ thuật lựa chọn phương án điều tiết lũ
và xác định các thông số hợp lý về dung tích cắt lũ, mực nước đón lũ, mực nước
lớn nhất của hồ (tương ứng với tần suất thiết kế và tần suất kiểm tra) loại
công trình tháo lũ và kích thước công trình tháo lũ phù hợp.
9.3 Tính toán khi cho trước lưu lượng xả an toàn
cho phép ở tuyến phòng lũ hạ du
9.3.1 Trường
hợp không quy định dung tích dành để cắt lũ, áp dụng phương pháp tính toán và
trình tự các bước tính toán đã nêu tại 9.3 nhưng phải lấy thêm điều kiện là lưu
lượng cho phép xả xuống hạ lưu. Tương ứng với mỗi tổ hợp phương án loại công
trình tháo lũ và kích thước công trình tháo lũ vẽ các đường quan hệ sau:
a) Đường quan hệ giữa dung tích cắt lũ với lưu lượng xả, từ đó xác định
được dung tích cắt lũ tương ứng với lưu lượng xả cho phép;
b) Đường quan hệ giữa dung tích cắt lũ với kích thước công trình tháo
lũ. Từ đường quan hệ này tìm được kích thước công trình tháo lũ phù hợp
với dung tích cắt lũ đã tính được. Từ kích thước công trình tháo lũ và lưu lượng
xả đã biết, xác định được mực nước lớn nhất của hồ;
c) Căn cứ vào điều kiện cụ thể của công trình và kết quả tính toán điều
tiết cho từng phương án loại công trình tháo lũ, tiến hành phân tích, lựa chọn
loại công trình tháo lũ, kích thước công trình tháo lũ, dung tích phòng lũ và mực
nước lớn nhất phù hợp với lưu lượng tháo lũ cho phép xả xuống hạ lưu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Mực nước lớn nhất thiết kế và dung tích điều tiết
lũ thiết kế
10.1 Yêu cầu chung
10.1.1 Mực
nước lớn nhất thiết kế của hồ chứa nước được xác định thông qua tính toán điều
tiết lũ. Khi lựa chọn mực nước lớn nhất thiết kế cần xem xét điều kiện cho phép
về ngập lụt ở thượng lưu, chi phí xây dựng công trình tháo lũ và các điều kiện
về an toàn đập, hồ chứa nước.
10.1.2 Cơ
sở để tính toán điều tiết lũ là giải hệ phương trình cơ bản sau đây:
a) Phương trình cân bằng nước:
Phương trình cân bằng nước có dạng tương tự như công thức (4) điều
8.1.3, với bước thời gian Δti thường được lựa chọn theo thời đoạn giờ
hoặc phút. Khi tính toán điều tiết lũ, lưu lượng ra khỏi hồ có thể bỏ qua thành
phần tổn thất bốc hơi và thấm, đôi khi có thể bỏ qua cả thành
phần lưu lượng cấp nước nếu quá nhỏ so với lưu lượng xả lũ. Khi đó, phương
trình cân bằng nước được viết lại dưới dạng:
(Qvi - Qxi) x Δti = Vi - Vi-1
(18)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qvi là lưu lượng lũ đến hồ chứa nước tính bình
quân trong khoảng thời gian tính toán Δti (m3/s);
Qxi là lưu lượng xả lũ ra khỏi hồ chứa nước tính bình quân trong
khoảng thời gian tính toán Δt (m3/s);
Vi-1 là dung tích hồ chứa nước tại đầu thời đoạn tính toán (thời điểm ti-1),
là trị số đã biết (m3);
Vi là dung tích hồ chứa nước tại cuối thời đoạn tính toán (thời điểm
ti), là trị số cần tìm (m3);
b) Phương trình thủy lực tính lưu lượng qua công trình xả lũ. Đối với
công trình đập tràn lấy theo quy định tại TCVN 9147; Đối với công trình cống dưới
sâu lấy theo quy định tại TCVN 9151.
10.1.3 Đối
với những công trình đặc biệt có quan hệ lưu lượng xả lũ xác định từ thí nghiệm
mô hình vật lý thủy lực đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì sử dụng
quan hệ này thay cho phương trình thủy lực ở mục 10.1.2 b).
10.1.4 Có
nhiều phương pháp giải hệ phương trình trong 10.1.2. Ngoài các phương pháp giải
quy định trong tiêu chuẩn này, cho phép áp dụng các phần mềm chuyên dụng và
phương pháp tính toán thông dụng khác để tính toán điều tiết lũ của hồ chứa nước.
10.1.5 Các tài liệu cơ bản và điều
kiện sau đây phục vụ tính toán điều tiết lũ:
a) Mô hình trận lũ thiết kế hay quá trình lũ thiết kế. Phương pháp xác
định mô hình trận lũ thiết kế thực hiện theo quy định hiện hành về tính toán
các đặc trưng thủy văn thiết kế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Lựa chọn phương thức xả lũ phù hợp với điều kiện của đối tượng cần bảo
vệ ở hạ du;
d) Đường đặc tính dung tích hồ chứa nước (đường quan hệ Z ~ V);
e) Căn cứ vào yêu cầu phòng lũ cho các khu vực xung quanh bờ hồ
và thượng lưu hồ để xác định mực nước lớn nhất cho phép xuất hiện trong lòng hồ,
đề xuất biện pháp phù hợp nhằm hạn chế ảnh hưởng bất lợi của
ngập lụt do hồ vận hành xả lũ gây ra;
f) Dự báo về lưu lượng lớn nhất, mực nước lớn nhất, thời gian xuất hiện
đỉnh lũ và biên độ dao động mực nước lũ tại các khu vực cần bảo vệ ở phía sông
khi hồ chứa nước xả lũ thiết kế và xả lũ kiểm tra.
10.2 Phương pháp tính lặp trực tiếp
10.2.1 Phương
pháp lặp trực tiếp có thể áp dụng tính điều tiết lũ cho các trường hợp có trong
tiêu chuẩn này.
10.2.2 Tại
thời đoạn đầu tiên, mực nước hoặc dung tích ban đầu của hồ chứa nước đã xác định.
Các thời đoạn tiếp theo dung tích ban đầu hoặc mực nước ban đầu là giá trị
tương ứng của nó tại cuối thời đoạn trước. Quá trình tính lặp cho mỗi thời đoạn
có thể thực hiện theo nhiều cách, dưới đây trình bày cách tính lặp dựa vào giá
trị mực nước hồ chứa nước.
Bước 1: Giả định giá trị mực nước hồ ở cuối thời đoạn tính toán
, tính giá trị
theo phương trình thủy lực;
VÍ DỤ: Đối với loại cửa ra là đập tràn đỉnh rộng, không có cửa
van điều tiết, chế độ chảy tự do, phương trình thủy lực được
viết như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(19-1)
trong đó:
B =
bi;
B là tổng chiều rộng nước tràn (m);
bi là chiều rộng của từng khoang tràn (m);
n là số khoang tràn;
σn là hệ số ngập (trường hợp không ngập thì σn = 1,0);
ε là hệ số co hẹp bên;
m là hệ số lưu lượng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g là gia tốc trọng trường (lấy
= 4,43);
Các hệ số σn, ε, m và H0 xác định theo TCVN 9147.
Bước 2: Thay
vào
phương trình (18) xác định V2;
Bước 3: Tra quan hệ Z~V xác định
;
Bước 4: Kiểm tra điều kiện:

(19-2)
Với: e là sai số cho phép, thông thường nhỏ hơn hoặc bằng 5 cm.
+ Nếu sai số thỏa mãn thì chuyển sang thời đoạn tiếp theo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành tính toán cho tất cả các thời đoạn sẽ xác định được quá trình xả lũ, quá trình mực nước và dung tích hồ chứa nước. Nội
dung tính toán ở trên có thể lập bảng tính thử dần (tham khảo ví dụ tại Phụ lục
C).
11 Mực nước lớn nhất kiểm tra và dung tích điều tiết
lũ kiểm tra
11.1 Mục đích chính của tính toán điều tiết khi xuất
hiện trận lũ kiểm tra trong trường hợp khi đã biết loại và kích thước công
trình tháo lũ từ đó xác định được đường quá trình lưu lượng xả xuống
hạ lưu, đường quá trình dung tích cắt lũ và đường quá trình mực nước thượng lưu
hồ (mực nước hồ).
11.2 Mực
nước lớn nhất kiểm tra của hồ chứa nước được xác định thông qua tính toán điều
tiết lũ. Nội dung và phương pháp tính toán tương tự theo hướng dẫn tại điều 10,
ngoại trừ yêu cầu tài liệu đầu vào là mô hình trận lũ kiểm tra.
Phụ lục A
(Tham khảo)
Tính toán
bùn cát bồi lắng trong hồ chứa nước và xác định mực nước chết theo điều kiện bồi
lắng
A.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


a) Hồ bồi lắng dạng tam giác châu
b) Hồ bồi lắng dạng thon nhọn


c) Hồ bồi lắng dạng nêm
d) Hồ bồi lắng đều
Hình A.1 - Trắc dọc các dạng bồi lắng bùn cát
trong lòng hồ chứa nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Hồ bồi lắng dạng thon nhọn (hình A.1b): dạng bồi lắng này xảy ra khi
khối bùn cát bồi lắng tập trung nhiều ở khu vực cửa vào nơi tiếp giáp giữa hồ với
sông suối nhập vào hồ, phần còn lại tiếp tục di chuyển sâu vào trong lòng hồ.
Trong quá trình di chuyển về phía đập, các hạt phù sa tiếp tục lắng đọng và lớp
bùn cát bồi lắng cũng mỏng dần. Đây là dạng bồi lắng phổ biến trong các hồ chứa
nước dài với mực nước thường xuyên được duy trì ở mức cao;
3) Hồ bồi lắng dạng nêm (hình A.1c): dạng bồi lắng này xảy ra khi bùn
cát bồi lắng dày nhất ở khu vực chân đập và mỏng dần về phía thượng lưu. Bồi lắng
dạng nêm thường xảy ra trong các hồ chứa nước nhỏ xây dựng trên các sông suối
có nhiều cát với lượng bùn cát đến hồ chủ yếu là các hạt mịn, hoặc xảy ra trong
các hồ chứa nước lớn được vận hành ở mực nước thấp trong mùa lũ. Hầu hết trong
các hồ nhỏ, bùn cát bồi lắng tập
trung dồn vào khu vực công trình đầu mối hình thành nêm bồi lắng sát chân đập;
4) Hồ bồi lắng đều (hình A.1d): dạng bồi lắng này ít xảy ra nhưng cũng
có thể gặp ở những hồ chứa nước hẹp với mực nước dao động thường xuyên và các hạt
mịn chiếm không nhiều trong thành phần bùn cát đến.
CHÚ THÍCH: Bồi lắng có dạng tam giác châu hoặc dạng thon nhọn thường xuất
hiện trong các hồ chứa nước lớn. Bồi lắng có dạng hình nêm thường xảy ra trong
các hồ chứa nước loại nhỏ hoặc loại trung bình xây dựng ở vùng trung du miền
núi.
A.1.2 Dung tích bùn cát bồi lắng trong hồ chứa nước
sau thời gian khai thác, ký hiệu là Vbc, đơn vị là m3, được
xác định theo công thức tổng quát sau:
Vbc = V1
+ V2
+ V3 + V4
(A.1)
trong đó:
V1 là dung tích bùn cát lơ lửng lắng
đọng trong hồ (m3);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V3 là dung tích bồi lấp do thảo mộc có trong lòng hồ và do sạt lở,
tái tạo bờ hồ khi hồ tích nước (m3);
V4 là dung tích bồi lắng do lũ quét mang theo bùn đất sạt lở
trên lưu vực chảy vào hồ (m3).
A.1.3 Các phương pháp tính toán xác định dung tích bồi
lắng cũng như các thành phần bùn cát bồi lắng trong công thức (A.1) được giới
thiệu trong các điều tiếp theo. Tùy thuộc vào trường hợp cụ thể của từng hồ như
vị trí địa lý khu vực dự án, quy mô hồ dự kiến xây dựng, các đặc điểm về khí hậu
(chủ yếu là đặc điểm mưa và bốc hơi), dòng chảy đến, địa hình, địa mạo, địa chất,
thổ nhưỡng, chất lượng thảm phủ trên lưu vực, cơ quan tư vấn cần phân tích, lựa
chọn phương pháp tính toán và các chỉ tiêu tính toán cho phù hợp.
A.1.4 Đối với các hồ chứa nước loại vừa và nhỏ cho
phép áp dụng sơ đồ c của Hình A.1 (hồ bồi lắng dạng nêm) và các giả thiết sau đây để
tính toán bùn cát bồi lắng:
a) Toàn bộ lượng bùn cát do các sông suối trên lưu vực chuyển đến bị lắng
đọng đều tập trung vào khu vực sâu nhất của hồ;
b) Bề mặt của lớp bùn cát bồi lắng nằm ngang;
c) Tốc độ bồi lắng ổn định theo thời gian.
Dung tích bùn cát bồi lắng của hồ Vbc sau thời gian khai
thác T năm được xác định theo công thức sau:
Vbc = V0 × T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó V0 là tổng lượng bùn cát bồi lắng bình quân
trong một năm. V0 cũng bao gồm các thành phần bùn cát bồi lắng
như trong công thức (A.1). Có Vbc, tra quan hệ Z ~ V
(đường đặc tính dung tích hồ) xác định được cao trình bùn cát bồi lắng Zbc
của hồ sau thời gian khai thác T năm.
A.1.5 Đối với các hồ chứa nước loại lớn và đặc biệt,
tùy thuộc vào hình dạng lòng hồ và đặc điểm dòng chảy bùn cát đến hồ, có thể áp
dụng sơ đồ a hoặc sơ đồ b của Hình A.1 và sử dụng phương pháp
mô hình toán thích hợp (mô hình toán một chiều, hai chiều hoặc ba chiều) để
tính toán khối lượng bùn cát bồi lắng. Đối với hồ chứa nước dạng sông có thể sử
dụng mô hình toán một chiều để tính toán.
CHÚ THÍCH: Hồ chứa nước dạng sông là hồ có chiều ngang (chiều rộng) của
lòng hồ rất hẹp so với chiều dài.
A.2 Tính toán theo phương pháp cân bằng lượng bùn
cát qua hồ
A.2.1 Công thức tổng quát
A.2.1.1 Dung tích bùn cát bồi lắng trong hồ chứa nước sau thời gian vận hành T
năm được xác định theo công thức tổng quát sau:
Vbc = Vv
+ V3 + V4 - Vr
(A.3)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vv là dung tích bùn cát có trong nước chảy vào hồ (m3),
gồm hai thành phần chính là bùn cát lơ lửng và bùn cát di đẩy;
Vr là dung tích bùn cát ra khỏi hồ (m3);
V3 và V4 đã giải thích trong công thức (A.1).
A.2.1.2 Phương pháp xác định các thành phần bùn cát
trong công thức (A.3) quy định từ A.2.2 đến B.2.4.
A.2.2 Tính toán dung tích bùn cát chảy vào hồ
A.2.2.1 Thành phần dung tích bùn cát có trong dòng nước
chảy vào hồ trung bình trong một năm (ký hiệu là Vv) được xác định
theo công thức sau:
Vv = Vll
+ Vdđ
(A.4)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vll = (31536 x ρ x Q0)/γbc
(A.5)
ρ là hàm lượng bùn cát lơ
lửng (phù sa) có trong nước chảy vào hồ, được xác định từ tài liệu thực đo hoặc
từ bản đồ phân vùng mô duyn dòng chảy bùn cát (kg/m3);
Q0 là chuẩn dòng chảy năm (m3/s);
γbc là khối lượng riêng của bùn cát lơ lửng (t/m3),
phụ thuộc vào đặc tính dòng chảy bùn cát, được xác định theo thực nghiệm; γbc thường dao động từ 0,80 t/m3 đến 1,25 t/m3;
Vdđ là dung tích bùn cát di đẩy (bùn cát đáy) chảy vào hồ, lấy
theo tỷ lệ phần trăm lượng bùn cát lơ lửng:
Vdđ = K2 × Vll
(A.6)
K2 là hệ số bùn cát đi đẩy, phụ thuộc vào đặc tính của dòng
chảy bùn cát và đặc tính xói mòn đất trên lưu vực. Trong tính toán thiết kế, K2 lấy từ 20 % đến 40 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V3 = K3 × (Vll + Vdđ)
(A.7)
trong đó K3 là hệ số bồi lắng tương ứng với thành phần bùn
cát bồi lắng V3: K3 ≤ 10 %.
A.2.2.3 Thành phần dung tích bùn cát do lũ quét mang
theo bùn đất sạt lở trên lưu vực chảy vào hồ (ký hiệu là V4) phụ thuộc vào vị trí địa lý khu vực xây dựng, dung
tích trữ nước cũng như các đặc điểm về địa hình, địa chất, chất lượng thảm phủ,
đặc điểm sản xuất và khai thác tài nguyên, khoáng sản trên
lưu vực hứng nước của hồ, lấy theo tỷ lệ phần trăm dung tích hữu ích của hồ:
V4 = K4 × Vh
(A.8)
trong đó:
Vh là dung tích hữu ích của hồ (m3);
K4 là hệ số bồi lắng tương ứng với thành phần
bùn cát bồi lắng V4. Hệ số K4 nằm trong khoảng từ 0 % đến 20 % tùy thuộc
vào vị trí địa lý khu vực xây dựng, dung tích trữ nước cũng như các đặc điểm về
địa hình, địa chất, sản xuất nông nghiệp, khai thác tài nguyên trên lưu vực hứng
nước của hồ. Những hồ chứa nước xây dựng ở vùng núi thường xuyên xảy ra lũ quét
và sạt lở đất trên lưu vực, hệ số K4 có thể lấy như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hồ chứa nước loại vừa: K4 lấy từ 5 % đến 10 %;
- Hồ chứa nước loại nhỏ: K4 lấy từ 10 % đến 25 %;
CHÚ THÍCH: Căn cứ vào vị trí địa lý khu vực xây dựng và đặc điểm của
từng hồ chứa nước cụ thể như đã nêu tại A.1.3 cùng với các kết quả điều
tra, khảo sát và nghiên cứu, thực nghiệm..., tư vấn thiết kế cần phân tích, lựa
chọn γbc và các hệ số bồi lắng K2, K3
và K4
cho phù hợp.
A.2.3
Tính toán dung tích bùn cát ra khỏi hồ
A.2.3.1 Tính toán theo phương pháp Churchill
Lượng bùn cát (phù sa) tháo ra khỏi hồ (ký hiệu là Vr) tính theo tỷ lệ phần trăm lượng dòng chảy
bùn cát đến hồ, là hàm số phụ thuộc vào chỉ số bồi lắng SI, xem biểu đồ Hình
A.2. Phương pháp Churchill áp dụng cho các hồ chứa nước loại vừa và nhỏ.
Chỉ số bồi lắng SI là tỷ số giữa thời gian lưu giữ nước trong hồ và tốc
độ trung bình của nước chảy qua hồ, được xác định theo công thức sau:

(A.9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(A.10)
trong đó:
TR là thời gian lưu giữ nước trong hồ (s);
LR là chiều dài hồ (m);
là tốc độ trung bình của nước chảy qua hồ (m/s);
Q0 là lưu lượng nước đến hồ trung bình năm (m3/s);
Vmax là dung tích hồ ở mức nước dâng cao nhất (m3);
g là gia tốc trọng trường: g = 9,81 m/s2.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.2 - Đường cong Churchill cải tiến để xác định lượng bùn cát ra khỏi hồ
A.2.3.2
Tính toán theo phương pháp
Brune
Phương pháp Brune dựa vào hệ số bồi lắng K1
để xác định lượng bùn cát lơ lửng ra khỏi hồ (Vr). Cách tính toán như sau:
Vr = Vll - V1
(A.11)
V1 = K1 × Vll
(A.12)
trong đó:
Vr là dung tích bùn cát lơ lửng ra khỏi hồ (m3);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V1 là dung tích bùn cát lơ lửng lắng đọng trong
hồ (m3):
V1 = K1 × Vll
(A.13)
K1 là hệ số bồi lắng, được xác định theo công thức
(A.14), xem Hình A.3;

(A.14)
V là dung tích hồ ở mực nước dâng cao nhất (m3);
W0 là tổng lượng nước đến trung bình trong một
năm (m3).
CHÚ THÍCH: Phương pháp Brune áp dụng thích hợp với những hồ chứa nước dạng
sông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN: Đường cong phía dưới biểu thị cho các
hạt bùn cát mịn có đường kính nhỏ, đường cong phía trên biểu thị cho các
hạt bùn cát thô có đường kính lớn
Hình A.3 - Đường cong Brune để xác định hệ số
bồi lắng K1
A.3
Tính toán dung tích bùn
cát lơ lửng bồi lắng trong hồ
A.3.1 Tính toán theo tài liệu đo đạc dòng chảy bùn
cát
Khi có tài liệu đo đạc dòng chảy bùn cát từ lưu vực đến hồ đủ độ tin cậy,
dung tích bùn cát lơ lửng được lắng đọng xuống lòng hồ có thể tính theo
công thức (A.13), trong đó:
Vll là dung tính bùn cát lơ lửng chảy
đến hồ được tính toán theo công thức (A.5);
K1 là hệ số bồi lắng phù sa lơ lửng, phụ thuộc
vào phụ thuộc vào đặc điểm bùn cát lơ lửng (thành phần và tính chất hạt phù sa)
của dòng chảy, đặc điểm làm việc và dạng hình học của hồ. Tùy điều kiện cụ thể
của từng hồ chứa nước nêu tại A.1.3, hệ số bồi lắng K1
có thể tính theo công thức (A.14) hoặc lấy theo kinh nghiệm. Thông thường trong
tính toán thiết kế, K1 lấy từ 0,7 đến 0,8. Đối với hồ chứa nước nhỏ ở
miền núi có thể lấy K1 bằng 1.
A.3.2 Tính toán theo công thức kinh nghiệm
A.3.2.1 Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng dự án, có thể sử dụng một trong
các công thức quy định từ A.3.2.2 đến A.3.2.5 để tính toán dung tích bùn cát bồi
lắng trong hồ chứa nước. Các công thức này chưa xét đến thành phần bùn cát do
lũ quét và lở đất trên lưu vực theo nước lũ chảy vào hồ (V4) và
thành phần bùn cát bồi lắng do sạt lở và tái tạo bờ hồ khi tích nước bờ (V3).
Các thành phần bùn cát V3 và V4 tính theo phương pháp quy
định tại A.2.2.2 và A.2.2.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(A.15)
trong đó:
T là thời gian khai thác của hồ theo quy định, tính từ
khi hồ bắt đầu vận hành (năm);
WT là tổng lượng bùn cát bồi lắng sau T năm vận hành hồ
(m3);
W∞ là thể tích giới hạn của bùn cát bồi lắng
trong hồ, m3, xác định theo công thức sau:

(A.16)
Ap là diện tích mặt cắt ướt của hồ tại vị trí sát đập (m2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vhc là dung tích hồ ứng với mực nước dâng bình thường (m3);
a0 là hệ số tỷ lệ, xác định theo công thức sau:

(A.17)
W1
là thể tích bùn cát bồi lắng
trong năm vận hành đầu tiên (m3):

(A.18)
R0 là tổng khối lượng bùn cát chảy vào hồ (bao gồm
cả bùn cát lơ lửng và bùn cát di đẩy) trung bình nhiều năm (kg);
n1 là hệ số phụ thuộc vào độ dốc của sông (ký hiệu là s), lấy
như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nếu s từ 0,0001 đến 0,001: n1 lấy từ 0,80 đến 0,50;
- Nếu s từ 0,001 đến 0,010: n1 lấy từ 0,50 đến 0,33;
γbc là khối lượng riêng của bùn cát bồi lắng,
kg/m3, được lấy như sau:
- Đối với các hạt bùn sét:
γbc lấy từ 800 kg/m3 đến 900 kg/m3;
- Đối với các hạt cát mịn:
γbc lấy từ 1 500 kg/m3 đến 1 600
kg/m3;
- Đối với các hạt cát trung bình và thô:
γbc lấy từ 1 600 kg/m3 đến 1 800
kg/m3;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
γbc lấy từ 2 000 kg/m3 đến 2 200 kg/m3.
A.3.2.3 Tính theo công thức Garde:

(A.19)
trong đó:
V là dung tích hồ ban đầu (khi chưa tích nước) (m3);
Wt là dung tích bùn cát bồi lắng trong hồ tính đến thời điểm
năm tích nước thứ t (m3);
T là thời gian khai thác của hồ theo quy định (năm);
t là thời gian tính từ khi hồ bắt đầu vận hành đến thời điểm tính toán
(năm);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.2.4 Tính theo công thức Lavshenkov:

(A.20)
trong đó:
T là thời gian khai thác của hồ tính từ khi hồ bắt đầu vận hành (năm);
Wt là tổng dung tích bùn cát bồi lắng sau T năm vận hành hồ
(m3);
W∞ là dung tích giới hạn của bùn cát bồi lắng
trong hồ, m3, được xác định theo công thức sau:
W∞ = Vn - Vcr
(A.21)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(A.22)
Vhc
là dung tích hồ tương ứng với
mực nước dâng bình thường (m3);
Dcr là chiều sâu của lòng dẫn ở điều kiện cân bằng
ổn định vào lúc kết thúc thời kỳ bồi lắng (m);
Bcr là độ rộng của lòng dẫn ở điều kiện cân bằng ổn
định vào lúc kết thúc thời kỳ bồi lắng (m);
Lcr là chiều dài hồ tính từ đập chắn nước đến vị
trí nước dềnh ở thượng lưu vào lúc kết thúc thời kỳ bồi lắng, m;
EL là tham số được tính bởi công thức sau:

(A.23)
ε' là hệ số bồi lắng cát bùn trong thời kỳ đầu
tích nước được tính theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(A.24)
csi là hàm lượng bùn cát tại mặt cắt cửa vào hồ (g/m3);
cse là hàm lượng bùn cát tại mặt cắt cửa ra hồ (g/m3);
γbc là khối lượng riêng của bùn cát bồi lắng (kg/m3), lấy theo
công thức (A.18);
R0 là tổng khối lượng bùn cát chảy vào hồ (bao gồm
cả bùn cát lơ lửng và bùn cát di đẩy) trung bình nhiều năm (kg).
CHÚ THÍCH: Hàm lượng bùn cát có thể xác định trên cơ sở số liệu đo đạc
trong năm đầu tiên hồ vận hành hoặc tính thông qua các công thức tính vận tải
bùn cát.
A.3.2.5 Tính theo công thức Lavshenkov sửa đổi:
Khi tỷ số T/EL nằm trong khoảng từ 0,02 đến 0,10, thể tích
bùn cát bồi lắng sau T năm vận hành (ký hiệu WT), m3,
có thể tính theo công thức Lavshenkov sửa đổi như sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
EL tính theo công thức (A.23);
ε' là hệ số bồi lắng cát bùn trong thời kỳ đầu tích nước, tính theo
(A.24);
RT
là tổng khối lượng bùn cát đến hồ
sau T năm vận hành (kg);
ρ là hàm lượng bùn cát lơ
lửng có trong nước chảy vào hồ, được xác định từ tài liệu thực đo hoặc từ
bản đồ phân vùng mô duyn dòng chảy bùn cát (kg/m3).
A.4
Phân bố bùn
cát bồi lắng trong lòng hồ

Hình A.4 - Dạng phân bố cát bồi lắng điển hình trong hồ
chứa nước
A.4.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
1) Sơ đồ mô tả hình dạng phân bố bùn cát bồi lắng nêu trong Hình
A.4 áp dụng cho các hồ chứa nước lớn, dạng sông;
2) Các hồ chứa nước loại vừa và nhỏ có thể áp dụng sơ đồ c của Hình A.1
(phân bố bồi lắng dạng nêm) và các giả thiết quy định tại A.1.4 để tính toán.
A.4.1.2 Tùy điều kiện (yêu cầu) cụ thể của từng hồ, khả
năng đáp ứng về tài liệu và công nghệ tính toán, có thể lựa chọn phương pháp
kinh nghiệm hoặc phương pháp mô hình toán để tính toán bồi lắng và xác định quy
luật phân bố bùn cát bồi lắng trong lòng hồ chứa nước theo không gian:
- Phương pháp kinh nghiệm: dùng để xác định các độ dốc bồi lắng trong
Hình A.4, được quy định tại A.4.2, A.4.3 và A.4.4;
- Phương pháp mô hình toán: bao gồm các mô hình
toán một chiều, hai chiều hoặc ba chiều. Mô hình một chiều áp dụng hiệu quả cho
các hồ chứa nước loại vừa, loại nhỏ nhỏ và hồ chứa nước dạng sông. Các
mô hình hai chiều hoặc ba chiều thường được sử dụng để tính toán bồi lắng cho
các hồ chứa nước loại lớn và cấp đặc biệt. Có thể
sử dụng các phần mềm tiên tiến trên thế giới đã được kiểm định để tính toán bồi
lắng bùn cát trong hồ chứa nước.
A.4.2 Phương pháp Borland - Miller
A.4.2.1 Tính toán trị số M theo công thức sau:
M = cotg(α)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó M là trị số nghịch đảo của độ dốc đường quan hệ giữa dung tích
hồ với độ sâu của hồ và α là góc dốc của đường quan hệ dung tích với mực
nước hồ, xem Hình A.5.

Hình A.5 - Ví dụ minh họa đường quan hệ dung
tích - độ sâu nước của hồ
A.4.2.2 Dựa vào trị số M để xác định loại hồ theo Bảng
A.1. Nếu đường quan hệ có hai độ dốc khác nhau thì dựa vào phần chiếm tỷ lệ lớn
hơn để chọn loại hồ.
Bảng A.1 - Phân loại hồ
theo Borland - Miller để tính toán bồi lắng
Loại hồ
Tên loại hồ
M
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n
I
Hồ tự nhiên
Từ 3,5 đến 4,5
3,417
1,50
0,20
II
Hồ chứa nước vùng đồng bằng - bán sơn địa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,324
0,50
0,40
III
Hồ chứa nước vùng đồi
Từ 1,5 đến 2,5
15,880
1,10
2,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hồ chứa nước vùng núi cao
Từ 1,0 đến 1,5
4,232
0,10
2,50
A.4.2.3 Thể tích bùn cát bồi lắng tính toán được xác định
theo công thức sau:

(A.27)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Δh là gia số độ sâu trong bước tính (m);
ho là độ sâu bùn cát tích đọng trước đập (m);
Ao là diện tích mặt hồ ban đầu ở độ sâu ho (trước
khi bị bùn cát tích đọng) (m2);
Vo là thể tích bùn cát lắng đọng ở độ sâu ho (m3);
Ap(i) là diện tích mặt hồ tương đối tại độ sâu tương đối P
(m2):

(A.28)
P = h / H
(A.29)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H là chiều sâu nước tính từ mực nước lớn nhất đến
đáy hồ (m);
C, m, n là các hệ số không thứ nguyên tương ứng
với từng loại hồ xác định theo Bảng A.1;
d) Phân bố bồi lắng trong hồ được tính thử dần (tính lặp) cho đến khi tổng
dung tích phù sa bồi lắng tính toán theo công thức (A.27) xấp xỉ với tổng dung
tích bùn cát bồi lắng đã biết.
A.4.3 Phương pháp Borland
Tính toán các độ dốc bồi lắng bùn cát trong sơ đồ Hình A.4 theo hai bước
sau đây:
a) Tính độ dốc mặt trên của tam giác châu điển
hình bằng cách sử dụng quan hệ thực nghiệm giữa độ dốc đáy sông ban đầu và độ dốc
đáy hồ sau khi đã bị bùn cát bồi lắng (Hình A.6). Khi tính toán lấy giá trị tỷ
số giữa độ dốc bồi lắng và độ dốc đáy sông ban đầu bằng 0,5;
b) Tính độ dốc mặt trước của tam giác châu bằng cách nhân độ dốc mặt trên với 6,5.

Hình A.6 - Quan hệ giữa độ dốc đáy sông ban đầu
và độ dốc mặt trên của tam giác châu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.4.1 Tính toán độ dốc mặt trên của tam giác châu theo công thức sau:

(A.30)
trong đó:
s là độ dốc mặt trên của tam giác châu;
A là hệ số nằm trong khoảng từ 1,21 × 104 đến 1,68 × 104;
cf là hàm lượng bùn cát trung bình trong mùa lũ (kg/m3);
db là đường kính trung bình của mẫu vật liệu đáy (m);
ds là đường kính trung bình của mẫu bùn cát lơ lửng (m);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B là độ rộng của dòng chảy trong hồ ứng với lưu lượng Qfa
(m).
A.4.4.2 Tính toán độ dốc mặt trước của tam giác châu bằng
cách nhân độ dốc mặt trên với hệ số 1,6.
A.5
Xác định cao trình bùn cát
bồi lắng
A.5.1 Cao trình bùn cát bồi lắng trong hồ chứa nước
sau thời gian vận hành T năm dùng để tính toán mực nước chết của hồ chứa nước
là cao trình bề mặt lớp bùn cát bồi lắng tại khu vực trước cửa công trình lấy
nước ở phía chân thượng lưu đập.
A.5.2 Xác định cao trình bùn cát bồi lắng theo trình
tự sau:
a) Xác định dung tích bùn cát bồi lắng trong lòng hồ;
b) Xác định hình dạng phân bố bùn cát bồi lắng trong lòng hồ: nếu không
có đủ tài liệu để xác định theo phương pháp mô hình toán thì lấy theo theo sơ đồ
c của Hình A.1;
c) Xác định cao trình bùn cát bồi lắng thiết kế:
- Trường hợp tính toán xác định được hình dạng và cao trình bề mặt lớp
bùn cát bồi lắng trong lòng hồ: cao trình bùn cát bồi lắng thiết kế lấy tại vị
trí trước cửa vào cống lấy nước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6 Xác định mực nước chết của hồ chứa nước theo
điều kiện bồi lắng
Mực nước chết của hồ theo điều kiện bồi lắng xác định theo công thức
sau:
Zc = Zbc + a + Δh
(A.31)
trong đó:
a là chiều cao an toàn tính từ cao trình bề mặt lớp bùn cát bồi lắng
thiết kế đến cao trình ngưỡng cống lấy nước, a ≥ 0. Thông thường a lấy
từ 0,1 m đến 0,5 m. Căn cứ vào hình dạng phân bố bùn cát bồi lắng trong lòng hồ
(xem Hình A.1) để lựa chọn trị số a phù hợp. Có thể tham khảo cách chọn a như
sau:
- Hồ bồi lắng dạng a và b: a = 0,50 m;
- Hồ bồi lắng dạng d: a = 0,30 m;
- Hồ bồi lắng dạng c: a = 0,10 m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(Tham khảo)
Ví dụ
tính toán xác định mực nước dâng bình thường hồ chứa cấp nước
B.1 Xác định hình thức điều tiết của hồ chứa nước
Có thể lựa chọn áp dụng một trong hai phương pháp thông dụng sau đây để
đánh giá khả năng điều tiết của hồ chứa nước:
a) Phương pháp hệ số dung tích:

(B.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vh là dung tích hữu ích của hồ (m3);
W0
là tổng lượng dòng chảy trung
bình nhiều năm (chuẩn dòng chảy năm) (m3);
β là hệ số dung tích của
hồ.
- Hồ điều tiết ngày: β < 0,02;
- Hồ điều tiết năm: 0,02 ≤ β ≤ 0,25;
- Hồ điều tiết nhiều năm: β > 0,25.
b) Phương pháp cân bằng nước (phương pháp so sánh giữa tổng lượng nước
yêu cầu cần lấy qua công trình đầu mối với tổng lượng nước đến hồ trong một năm
tương ứng với tần suất thiết kế):
- Nếu Wyc < Wp: tiến hành điều tiết năm;
- Nếu Wp
≤ Wyc ≤ W0: tiến hành điều tiết nhiều năm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Wyc là tổng lượng nước yêu cầu cần lấy qua công trình đầu mối
(kể cả lượng nước tổn thất) để cấp cho các ngành khai thác, sử dụng nước trong
một năm tương ứng với mức đảm bảo thiết kế (m3);
Wp là tổng lượng nước đến trong một năm tương ứng với tần suất thiết kế
(m3).
CHÚ THÍCH: Nếu tài liệu về lượng nước đến hồ có dao động lớn hoặc
có trường hợp khác với các con số nêu trên phải dựa vào kết quả tính toán điều
tiết để xác định loại hồ điều tiết.
B.2
Xác định dung tích hữu ích
của hồ chứa cấp nước theo phương pháp năm điển hình
B.2.1 Cơ sở của phương pháp tính toán
Phương pháp tính toán điều tiết theo năm điển hình hay phương pháp lập
bảng. Cơ sở của phương pháp này là dựa vào phương trình cân bằng nước (6) để
tính toán cho từng thời đoạn trong chu kỳ điều tiết (năm). Kết quả tính toán được
đưa vào bảng:
a) Nếu Qvi > Qri là thừa nước (ΔVi > 0), được ký hiệu là ΔVi+;
b) Nếu Qvi < Qri là thiếu nước (ΔVi < 0), được ký hiệu là ΔVi-.
B.2.2 Tính toán điều tiết cho trường hợp chưa kể tổn
thất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.2.2 Bảng B.1 giới thiệu một mẫu bảng dùng để tính
toán điều tiết hồ chứa nước khi chưa kể đến tổn thất theo phương trình cân bằng
nước (6), thời đoạn tính toán Δti là tháng. Số liệu đưa vào bảng là chu kỳ một năm thủy
văn, lần lượt từ tháng đầu tiên của mùa lũ năm trước đến tháng cuối cùng của
mùa kiệt năm sau.
B.2.2.3 Nếu trong chu kỳ điều tiết có một thời kỳ thừa
nước và một thời kỳ thiếu nước (gọi là hồ chứa nước điều tiết
một lần), xét tổng cột (4) và tổng cột (5) của Bảng B.1 được trị số V+
và V-:
a) Nếu V+ ≥ V- thì dung tích hữu ích của hồ chứa nước Vh
lấy bằng V-. Trong trường hợp này phải tháo xuống hạ lưu hồ lượng nước
là Vtháo được xác định như sau:
Vtháo = V+ - V-
(B.2)
b) Nếu V+ < V- thì cần xem lại hình thức điều tiết của hồ chứa
nước hoặc phải tìm biện pháp khác để bổ sung nguồn nước hoặc giảm bớt yêu cầu
khai thác, sử dụng nước.
B.2.2.4 Nếu trong chu kỳ điều tiết có hai thời kỳ thừa
nước và hai thời kỳ thiếu nước xuất hiện liên tiếp nhau (gọi là hồ chứa nước điều
tiết hai lần, xem sơ đồ Hình B.1), dung tích hữu ích của hồ chứa nước xác định
như sau:
a) Nếu V1+ ≥ V1-
và V2+ ≥ V2-
gọi là hồ chứa nước điều tiết hai lần độc lập. Khi đó dung tích hữu ích của hồ
chứa nước lấy bằng lượng thiếu nước lớn nhất:
Vh = max(V1-, V2-)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Nếu V1+ > V1-
và V2+ < V2-
tức là lần điều tiết nước thứ hai của hồ chứa nước (từ t2 đến t4)
có lượng nước thừa V2+
không đủ cung cấp cho thời kỳ thiếu nước tiếp sau đó bắt buộc phải lấy thêm một
phần lượng nước thừa V1+,
gọi là hồ chứa nước điều tiết hai
lần không độc lập. Khi đó dung tích hữu ích của hồ chứa nước xác định như sau:

(B.4)

Hình B.1 - Sơ đồ biểu
thị hồ chứa nước điều tiết hai lần
B.2.3 Tính toán điều tiết cho trường hợp có xét đến
tổn thất
B.2.3.1 Khi tính toán điều tiết cho trường hợp có xét
đến tổn thất phải dùng phương pháp tính gần đúng hoặc thử dần để xác định dung tích điều tiết hồ đáp ứng yêu cầu cấp nước. Trình
tự nội dung các bước tính toán như sau:
a) Bước 1: Tính toán xác định sơ bộ dung tích điều tiết hồ chứa nước
khi chưa kể đến tổn thất;
b) Bước 2: Giả thiết dung tích hồ chứa nước bằng dung tích hồ khi chưa
kể đến tổn thất. Trên cơ sở đó tính được dung tích hồ trung bình và lượng nước
tổn thất trong các khoảng thời gian tính toán, sau đó tìm được dung tích hữu ích
và quá trình vận hành điều tiết hồ chứa nước đã sơ bộ xét đến tổn thất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.4 Một số ví dụ minh hoạ phương pháp tính toán
B.2.4.1 Trường hợp chưa xét đến tổn thất
a) Đối với hồ chứa nước điều tiết một lần
Bảng B.1 giới thiệu một ví dụ về phương pháp tính toán dung
tích điều tiết năm chưa kể đến tổn thất theo phương pháp lập bảng cho một hồ chứa
nước điều tiết một lần khi đã biết đường quá trình nước đến và đường quá trình
nước cần cấp cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước hồ. Kết quả tính toán
cho thấy thời kỳ thừa nước liên tục từ tháng 6 đến tháng 10 với tổng lượng nước
thừa là V+ = 243,69 × 106 m3. Thời
kỳ thiếu nước liên tục từ tháng 11 năm trước đến tháng 5 năm sau với tổng lượng
nước thiếu là V- =153,78 × 106 m3. Dung tích hữu
ích của hồ xác định như sau: do V- < V+ nên dụng tích hữu ích Vh của hồ
chứa nước lấy bằng V-: Vh = V- =
153,78 × 106 m3. Lượng nước thừa tháo xuống hạ
lưu hồ là Vtháo:
Vtháo = V+ - V-
Vtháo = (243,69 - 153,78) × 106
m3
Vtháo = 89,91 × 106 m3.
Bảng B.1 - Tính toán dung tích điều tiết năm
theo phương pháp lập bảng trong trường hợp chưa
kể tổn thất, điều tiết một lần
Tháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(m3/s)
Lượng nước thừa, thiếu
(106 m3)
Nước đến Qvi
Nước cấp Qri
ΔVi+
ΔVi-
(1)
(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4)
(5)
6
30,10
12,50
45,62
-
7
48,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95.08
-
8
42,70
12,50
80,89
-
9
20,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,96
-
10
13,30
12,50
2,14
-
11
9,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
12,70
12
6,70
14,20
-
20,09
1
5,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
24,11
2
5,70
15,10
-
22,74
3
5,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
25,44
4
5,30
15,10
-
25,40
5
6,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
23,30
Cộng:
V+ = 243,69
V- =
153,78
CHÚ THÍCH: Cột số (2) và cột số (3) trong bảng có thể thay bằng tổng lượng
nước đến (Vv) và tổng lượng nước cấp (Vr) trung bình của từng tháng, m3.
Lúc đó ΔVi = Vvi
- Vri.
b) Đối với hồ chứa nước điều tiết hai lần
Bảng B.2 giới thiệu một ví dụ về phương pháp tính toán dung tích điều
tiết năm chưa kể đến tổn thất theo phương pháp lập bảng cho một hồ chứa nước điều
tiết hai lần khi đã biết đường quá trình nước đến và đường quá trình nước cần
cung cấp cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước từ hồ chứa nước. Cách sử dụng
Bảng B.2 để tính toán điều tiết như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Cộng lượng nước thừa, lượng nước thiếu của từng thời kỳ thừa nước,
thời kỳ thiếu nước liên tục cho kết quả như sau:
V1+ = 162,48 × 106
m3
V1- = 109,97 ×
106 m3
V2+
= 30,71 × 106 m3
V2- = 61,42 × 106 m3;
3) So sánh các trị số V1+ với V1-
và V2+ với V2- cho thấy V1+ > V1- và V2+
< V2-, đây là hồ chứa nước điều tiết hai lần không
độc lập. Mặt khác do V1-
> V2+ nên dung tích hồ chứa nước được xác định như
sau:
Vh = V1- + V2- - V2+
Vh = (109,97 + 61,42 - 30,71) × 106 m3
Vh = 140,68 x 106 m3;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Phương án chứa nước sớm:
- Tháng 9 thừa nước (Qv > Qr) bắt đầu chứa nước
vào hồ. Tháng 9 chứa toàn bộ lượng nước thừa 47,17 × 106 m3.
Dung tích chứa của hồ ở thời điểm cuối tháng 9 là 47,17 × 106 m3;
- Tháng 10 chứa toàn bộ lượng nước thừa 83,83 × 106 m3,
đưa dung tích trữ đạt 131,01 × 106 m3;
- Tháng 11 chỉ cần chứa 9,67 × 106 m3
là đầy hồ với dung tích 140,68 × 106 m3, còn 18,32 × 106
m3 nước thừa phải xả về hạ lưu. Cột (6) ghi lượng nước chứa vào hồ,
cột (7) ghi lượng nước phải xả ra khỏi hồ;
- Tháng 12
hồ vẫn còn đầy nước không cần chứa
thêm nên lượng nước xả ghi ở cột (7) bằng lượng nước thừa ở cột (4) là 3,48 ×
106 m3;
- Tháng 1 thiếu nước (Qv < Qr) phải lấy nước từ
hồ chứa nước để cấp đủ lượng nước cần theo yêu cầu. Lượng nước cần lấy
ra từ hồ là 30,53 × 106 m3 và lượng nước chứa trong hồ chỉ
còn 110,15 × 106 m3, được ghi vào cột (6);
- Từ tháng 2 đến tháng 4 liên tục thiếu nước nên phải lấy nước từ hồ để
cấp cho đủ. Lượng nước chứa trong hồ cạn dần, đến cuối tháng 4 chỉ còn 30,71 ×
106 m3. Lượng nước còn lại trong hồ trung bình từng tháng
được ghi ở cột (6);
- Tháng 5 và tháng 6 thừa nước. Toàn bộ lượng nước thừa đều được trữ lại
trong hồ, dung tích hồ tăng dần và được ghi vào cột (6);
- Các tháng 7 và 8 đều thiếu nước. Nước hồ được lấy ra để cấp đủ lượng
nước còn thiếu. Nước hồ cạn dần và đến cuối tháng 8 thì toàn bộ lượng nước trữ
trong hồ đều được dùng hết, chuẩn bị cho chu kỳ điều tiết tiếp theo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tháng đầu của thời kỳ thừa nước thứ nhất hồ chỉ trữ lại một phần lượng
nước thừa, phần nước thừa còn lại được xả hết xuống hạ lưu. Các tháng tiếp theo
hồ vẫn tiếp tục điều tiết trữ lại lượng nước thừa sao cho đến cuối thời kỳ thừa
nước thứ nhất hồ đảm bảo chứa đầy nước. Các tháng thiếu nước (kể cả các tháng của
thời kỳ thừa nước tiếp theo trong chu kỳ một năm điều tiết) hồ liên tục cấp nước
theo yêu cầu đảm bảo trước khi kết thúc chu kỳ một năm điều tiết, toàn bộ lượng
nước trữ trong hồ đều được sử dụng hết;
- Cách tính toán và ghi số liệu vào cột (8), cột (9) cho từng tháng của
Bảng B.2 tương tự như đã nêu ở phương án chứa nước sớm.
CHÚ THÍCH:
1) Phương án trữ nước sớm có ưu điểm là việc chứa nước đầy hồ đảm bảo
chắc chắn hơn phương án trữ nước muộn. Nếu hồ có kết hợp phát điện thì trữ nước
sớm có thể lợi dụng được cột nước cao trong thời gian dài để phát điện, góp phần
làm tăng công suất và tăng sản lượng điện phát ra. Tuy nhiên so với
phương án trữ nước muộn thì phương án trữ nước sớm không có lợi cho việc đảm bảo
an toàn thân đập và đất đai ven hồ chứa nước sớm bị ngập;
2) Nếu công tác dự báo đường quá trình nước đến không tốt thì phương án
trữ nước muộn thường khó đảm bảo chứa được đầy hồ. Tuy nhiên so với phương án
trữ nước sớm, phương án trữ nước muộn góp phần làm tăng mức độ an toàn cho thân đập, tăng
khả năng phòng lũ cho hồ và hiện tượng bùn cát bồi lắng trong lòng hồ sẽ ít
hơn;
3) Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng hồ, tư vấn thiết
kế hoặc cơ quan quản lý hồ chứa nước chủ động đề xuất phương án trữ nước phù hợp
nhưng được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
Bảng B.2 - Tính toán
dung tích điều tiết năm theo phương pháp lập bảng trong trường hợp chưa kể tổn thất, điều tiết hai lần
Tháng
Lưu lượng trung bình tháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương án chứa nước sớm
Phương án chứa nước muộn
Qv
Qr
ΔV+
ΔV-
Wch
Wx
Wch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m3/s
m3/s
106 m3
106 m3
106 m3
106 m3
106 m3
106 m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23,00
47,17
-
47,17
0,00
25,37
21,80
10
49,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
83,83
-
131,01
0,00
109,21
0,00
11
28,80
18,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
140,68
18,32
137,20
0,00
12
19,30
18,00
3,48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
140,68
3,48
140,68
0,00
V1+ =
162,48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
11,60
23,00
-
30,53
110,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110,15
0,00
2
7,36
18,00
-
25,74
84,41
0,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00
3
9,40
18,00
-
23,03
61,37
0,00
61,37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
6 17
18,00
-
30,66
30,71
0,00
30,71
0,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V1- =
109,97
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,00
11,79
-
42,49
0,00
42,49
0,00
6
18,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,92
-
61,42
0,00
61,42
0,00
V2+ =
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
9,37
23,00
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24,91
0,00
24,91
0,00
8
13,70
23,00
-
24,91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00
0,00
0,00
V2- =
61,42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cộng
193,19
171,39
21,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21,80
B.2.4.2 Trường hợp có xét đến tổn thất
a) Bảng B.3 giới
thiệu một ví dụ về phương pháp tính toán xác định dung tích điều tiết năm có kể
đến tổn thất theo phương pháp lập bảng cho một hồ chứa nước điều tiết hai lần
khi đã biết đường quá trình nước đến, đường
quá trình nước cần cấp cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước hồ và các đường
đặc tính của hồ chứa nước. Dung tích chết của hồ là 44,32 × 106 m3.
Sử dụng kết quả tính toán sơ bộ dung tích hữu ích của hồ chứa nước khi chưa kể
tổn thất đã nêu ở Bảng B.2 với phương án chứa nước sớm làm số liệu đầu vào để
tính toán. Điều kiện địa chất lòng hồ là tốt.
Bảng B.3 - Tính toán
dung tích điều tiết năm theo phương pháp lập bảng trong trường hợp có xét đến tổn thất
Tháng
Chưa kể tổn thất
Tổn thất
Lượng nước thừa, thiếu
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vtb
Ftb
Bốc hơi
Thấm
Cộng
ΔV+
ΔV-
106 m3
km2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
km2
ΔZ
Wbh
Tiêu chuẩn
Wth
106 m3
106 m3
106 m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
106 m3
106 m3
(1)
(2)
(3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
44,32
1,64
-
-
-
-
Lấy 1,0 % dung tích kho nước trung bình của từng tháng
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
47,17
-
91,49
2,46
67,91
2,05
36
0,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,75
10
83,83
-
175,33
3,70
133,41
3,08
36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,33
1,44
11
27,99
-
185,00
4,00
180,16
3,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,12
1,80
1,92
12
3,48
-
185,00
4,00
185,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26
0,10
1,85
1,95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
-
30,53
154,47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
169,73
3,69
21
0,08
1,70
1,78
2
-
25,74
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,94
141,60
3,16
16
0,05
1,42
1,47
3
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
105,69
2,61
117,21
2,78
21
0,06
1,17
1,23
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30,66
75,03
2,20
90,36
2,41
36
0,09
0,90
0,99
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
11,79
-
86,81
2,40
80,92
2,30
46
0,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,92
6
18,92
-
105,74
2,61
96,27
2,51
88
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,96
1,18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
-
36,51
69,23
2,04
87,48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
93
0,22
0,87
1,09
8
-
24,91
44,32
1,64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,84
67
0,12
0,57
0,69
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
193,19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,35
14,07
15,42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tháng
Đã kể tổn thất
Lượng nước thừa, thiếu
Dung tích V
106 m3
Wxả
ΔV+
ΔV-
106 m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
106 m3
(1)
(13)
(14)
(15)
(16)
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
44,32
-
9
46,42
-
90,74
-
10
82,39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
173,13
-
11
26,07
-
194,34
4,86
12
1,53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
194,34
1,53
156,41
1
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
162,03
-
2
-
27,21
134,82
-
3
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110,56
-
4
-
31,65
78,91
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
10,87
-
89,78
-
6
17,74
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
107,51
-
-
28,61
7
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
69,92
-
8
-
25,60
44,32
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,39
185,02
178,63
b) Cách ghi chép và
tính toán trong bảng B.3 như sau:
1) Cột (1) ghi các tháng của một chu kỳ năm thủy
văn: từ tháng đầu của mùa lũ năm trước đến tháng cuối cùng của mùa kiệt năm
sau;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Cột (4) là dung tích hồ chứa nước chưa kể đến tổn thất
theo phương án chứa nước sớm (lấy số liệu trong cột (6) của Bảng B.2 cộng với
dung tích chết Vc = 44,32 × 106 m3). Ví dụ
dung tích hồ chứa nước khi chưa kể đến tổn thất của tháng 9 là V9:
V9 = (44,32 + 47,17) × 106 m3
V9 = 91,49 x
106
m3
V9 là dung tích hồ vào thời điểm cuối tháng 9. Dung tích hồ
tại thời điểm đầu tháng 9 bằng dung tích chết vì lúc đó là cuối mùa thiếu nước
(mùa kiệt) và hồ chứa nước đã cạn đến mực nước chết;
4) Cột (5) ghi diện tích mặt nước của hồ (ký hiệu là F) tương ứng với
các số liệu ghi trong cột (4). Các số liệu về diện tích mặt nước được suy ra
từ các đường đặc tính hồ chứa nước (đường đặc tính diện tích mặt nước hồ
và đường đặc tính dung tích hồ);
5) Cột (6) và cột (7) lần lượt là dung tích hồ chứa nước trung bình và diện tích mặt nước hồ trung bình của tháng (giá trị
trung bình của đầu tháng và cuối tháng);
6) Cột (8) ghi lớp nước tổn thất do bốc hơi trong từng tháng (lấy từ kết
quả tính toán các đặc trưng khí tượng - thủy văn);
7) Cột (9) ghi lượng nước tổn thất của hồ do bốc hơi trong từng tháng,
là kết quả của phép nhân số liệu ghi trong cột (7) với số liệu ghi trong cột
(8) tương ứng;
8) Cột (10) ghi định mức (tiêu chuẩn) lượng nước tổn thất do thấm và rò
rỉ qua công trình. Do điều kiện địa chất lòng hồ thuộc loại tốt nên tổn thất nước
do thấm lấy bằng 1,0 % lượng nước chứa trong hồ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10) Cột (12) ghi tổng lượng nước tổn thất của hồ chứa nước trong từng
tháng. Số liệu trong cột (12) là tổng số liệu ghi trong cột
(9) và số liệu ghi trong cột (11) tương ứng;
11) Cột (13) và cột (14) lần lượt là lượng nước thừa, lượng nước thiếu
từng tháng đã kể đến tổn thất. Số liệu trong cột (13) bằng số liệu trong cột
(2) trừ đi số liệu trong cột (12) tương ứng. Số liệu trong cột (14) bằng bằng số
liệu trong cột (3) cộng với số liệu trong cột (12) tương ứng;
12) Dựa vào số liệu cột (13) hoặc (14), tính toán lượng nước thừa, lượng
nước thiếu của thời kỳ thừa nước và thời kỳ thiếu nước liên tục cho kết quả như
sau:
V1+ =
156,41 × 106 m3
V1-
= 115,43 × 106 m3
V2+
= 28,61 × 106
m3
V2- = 63,20 × 106 m3;
13) Theo công thức (B.4) xác định được dung tích hữu ích của kho nước
như sau:
Vh
= V1- + V2- - V2+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vh
= 150,02 × 106 m3.
Như vậy so với trường hợp chưa kể tổn thất, dung tích hữu ích của
hồ chứa nước sau khi đã kể đến tổn thất tăng khoảng 1,0 x 107 m3;
14) Dung tích hồ chứa nước tương ứng với mực nước dâng bình thường xác
định theo công thức:
Vbt = Vc + Vh
Vbt = (44,32 + 150,02) x 106
m3
Vbt = 194,34 ×
106 m3;
15) Dựa vào cột (13) hoặc cột (14) có thể tính phương án vận hành hồ chứa
nước sớm tương tự như trường hợp chưa kể tổn thất. Cột (15) ghi đường quá trình
dung tích hồ chứa nước theo phương án chứa nước sớm. Trình tự và phương pháp
tính toán như sau:
- Hàng đầu tiên của cột thứ (15), đầu tháng 9, là dung tích chết (44,32
× 106 m3). Cộng dung tích chết với trị số ΔV+ tháng 9 trong cột (13) được dung tích hồ chứa
nước cuối tháng 9 là V9:
V9 = (44,32 +
46,42) × 106 m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Số liệu vừa tính được ghi vào hàng thứ hai của cột (15);
- Các tháng khác cũng tính tương tự. Tới tháng 11 hồ đã chứa đầy nước
và có lượng nước xả tính được Wxả = 4,86 × 106
m3. Cuối tháng 12 và đầu tháng 1 hồ vẫn còn đầy nước. Lượng nước phải
xả trong tháng 12 là 1,53 × 106 m3;
- Tháng 1 bắt đầu thiếu nước (nước đến ít hơn nước dùng). Đến cuối
tháng 1 hồ phải cấp 32,31 × 106 m3 nên dung tích hồ chỉ
còn 162,03 × 106 m3 nước. Số liệu
này ghi vào cột (15) tương ứng với tháng 1;
- Tính toán tương tự như vậy cho tới cuối tháng 8 thì hồ cạn hết nước ở
phần dung tích hữu ích, lượng nước trữ trong hồ đến thời điểm này bằng lượng
nước chết, kết thúc một chu kỳ tính toán xác định dung tích hữu ích của hồ chứa
nước.
c) Kết quả tính toán
đã nêu tại B.2.2.2 là kết quả gần đúng. Để xác định chính xác dung tích hữu ích
của hồ chứa điều tiết cấp nước có thể tính toán lại lần thứ hai bằng cách lấy số
liệu và kết quả ở các cột (13), cột (14) và cột (15) của Bảng B.3 lần lượt ghi
vào cột (2), cột (3) và cột (4) của bảng tính toán mới sau đó tính toán lại
theo trình tự và phương pháp đã nêu tại B.2.2.2. Thông thường chỉ cần tính
toán lại lần thứ hai là đạt yêu cầu.
B.3
Xác định dung tích hữu ích
hồ chứa cấp nước theo phương pháp điều tiết toàn chuỗi
B.3.1 Cơ sở của phương pháp tính toán
Phương pháp tính toán điều tiết toàn chuỗi (còn gọi là toàn liệt) cũng
được tiến hành trên cơ sở giải phương trình cân bằng nước (6) tương tự như
phương pháp năm đại biểu. Tuy nhiên, quá trình dòng chảy đến hồ không phải là
năm thiết kế mà là một chuỗi dòng chảy thực đo hoặc mô phỏng từ các công cụ mô hình
toán. Nếu chuỗi dòng chảy không quá dài (thông thường vài chục năm) có thể sử dụng
phương pháp lập bảng để tính. Nếu chuỗi dòng chảy dài vô hạn (ví dụ hàng nghìn
năm) có thể sử dụng các phần mềm mô phỏng chuyên dụng.
B.3.2 Trình tự tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Quá trình dòng chảy đến hồ là toàn bộ chuỗi số liệu sắp xếp theo
trình tự thời gian;
- Lượng nước yêu cầu được giả thiết không đổi trong tất cả các năm tính
toán;
- Ban đầu giả thiết giá trị Vh cho hồ chứa nước;
- Xác định quá trình dung tích hồ chứa nước theo phương án chứa nước sớm;
- Quá trình tích và tháo nước đảm bảo tính liên tục theo trình tự thời
gian. Dung tích hồ đầu năm (thủy văn) sẽ bằng dung tích hồ cuối năm trước đó liền
kề;
- Đảm bảo trong quá trình tích và tháo nước, dung tích hồ không được vượt
quá Vbt và không được nhỏ hơn Vc. Khi dung tích hồ trong thời đoạn tính toán bất
kỳ vượt Vbt thì tiến hành xả thừa, khi dung tích hồ về đến Vc
thì xác định lượng nước thiếu.
- Đánh giá mức bảo đảm cấp nước của hồ chứa nước. Nếu chưa đạt thì giả
thiết lại Vh và tính điều tiết toàn chuỗi theo Vh mới,
cho đến khi nào mức bảo đảm cấp nước tính toán lớn hơn hoặc bằng với mức bảo đảm
yêu cầu.
B.3.2.2 Nội dung tính điều tiết toàn chuỗi trong trường
hợp bỏ qua tổn thất được trình bày trong Bảng B.4, trong đó:
- Cột (1) là năm thủy văn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cột (3) tổng lượng nước đến hồ từng tháng;
- Cột (4) tổng lượng nước yêu cầu từng tháng (giả thiết không đổi giữa
các năm);
- Cột (5) và (6) là chênh lệch lượng nước đến và lượng nước dùng có kể
đến tổn thất;
- Cột (7) là quá trình dung tích hồ, lựa chọn phương án trữ nước sớm;
- Cột (8) là lượng nước xả thừa;
- Cột (9) là lượng nước thiếu;
Bảng B.4 - Tính toán điều tiết theo phương
pháp toàn chuỗi bỏ qua tổn thất
Năm
Tháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
106 m3
Wyc
106 m3
ΔV
V
106 m3
Wxả
106 m3
Wthiếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
-
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(9)
B.3.2.2 Nội dung tính điều tiết toàn chuỗi trong trường
hợp có kể đến tổn thất được trình bày trong Bảng B.5. Trong đó:
Cột (1): năm thủy văn; cột (2) đến cột (17) tương tự cột (1) đến cột
(16) trong Bảng B.3; cột (18): lượng nước thiếu;
B.3.2.3 Đánh giá mức bảo đảm cấp nước theo công thức (14).
Bảng B.5 - Tính toán điều tiết theo phương pháp toàn chuỗi có kể
đến tổn thất
Năm
Tháng
Chưa kể tổn thất
Tổn thất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
106 m3
F
km2
Vtb
106 m3
Ftb
km2
Bốc hơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cộng
ΔV+
106 m3
ΔV-
106 m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ΔZ
mm
Wz
106 m3
Tiêu chuẩn
Wth
106 m3
Wtt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(11)
(12)
(13)
Năm
Tháng
Đã kể tổn thất
Lượng nước thừa, thiếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Wxả
106 m3
Wthiếu
106 m3
ΔV+
106 m3
ΔV-
106 m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
(2)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
B.3.3 Ví dụ minh họa phương pháp tính điều tiết toàn
chuỗi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Các đường đặc tính hồ chứa nước (đường quan hệ giữa cao trình mực nước
hồ với diện tích mặt hồ và đường quan hệ giữa mực nước hồ với dung tích hồ);
b) Tài liệu quá trình lưu lượng nước đến từ năm
1970 đến năm 2014;
c) Tài liệu yêu cầu nước cần cấp cho các đối tượng khai thác, sử dụng
nước hồ của một năm điển hình bất lợi;
d) Kết quả tính toán mực nước chết đã xác định được dung tích chết Vc
= 785 000 m3 và mực nước chết Zc = 267,5 m;
e) Lượng nước tổn thất do thấm lấy bằng 3,0 % dung tích trung bình
tháng;
g) Lượng bốc hơi phụ thêm trung bình của từng tháng trong năm được ghi
trong Bảng B.6.
h) Mức bảo đảm cấp nước là 85 %.
Yêu cầu xác định dung tích hữu ích của hồ chứa nước.
Bảng B.6 - Lượng bốc hơi phụ thêm trung bình của
từng tháng trong năm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
4
5
6
7
8
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
12
Năm
ΔZ, mm
16,9
16,2
19,2
22,1
28,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27,3
21,4
20,1
20,5
18,7
18,6
257,0
B.3.3.2
Nội dung tính
toán được trình bày trong Bảng B.7 (là gộp của bảng B.4 và B.5) như sau:
Bảng B.7 - Tính toán điều tiết năm theo phương
pháp toàn chuỗi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tháng
Wv
103 m3
Wyc
103 m3
Chưa kể tổn thất
Lượng nước thừa, thiếu
V
103 m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
km2
Vtb
103 m3
Ftb
km2
ΔV+
103 m3
ΔV-
103 m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(8)
(9)
(10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1970-1971
5
2 273,80
281,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
1 849,39
796,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
2 333,53
372,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
1 804,42
199,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
2 766,61
239,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
1 365,13
186,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
855,40
207,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
395,11
242,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
263,78
1 206,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
195,33
684,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
194,41
698,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
263,92
745,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1971-1972
5
935,79
281,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2013-2014
5
167,03
281,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
591,88
796,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.7 - Tính toán điều
tiết năm theo phương pháp toàn chuỗi (kết thúc)
Năm
Tháng
Tổn thất
Đã kể tổn thất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bốc hơi
Thấm
Cộng
103 m3
Lượng nước thừa, thiếu
Dung tích V
103 m3
Wxả
103 m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
103 m3
ΔZ
mm
Wz
103 m3
Tiêu chuẩn
Wth
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ΔV+
103 m3
ΔV-
103 m3
(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1970-1971
5
59,99
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
2 717,8
-
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
101,87
951,52
-
3 500,0
169,33
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
114,20
1 847,33
-
3 500,0
1 847,33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
112,21
1 493,21
-
3 500,0
1 493,21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
111,77
2 415,83
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 415,83
10
111,91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
3 500,0
1 067,22
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
111,30
537,10
-
3 500,0
537,10
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
111,27
41,84
-
3 500,0
41,84
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96,09
-
1 038,31
2 461,7
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
70,75
-
559,42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
3
53,72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
557,32
1 344,9
-
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37,07
-
518,15
826,8
-
1971-1972
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38,49
616,30
-
1 401,3
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
2013-2014
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27,55
-
141,53
785,0
Thiếu nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27,39
-
231,50
785,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.3.3
Trình tự tính toán và phương pháp
ghi số liệu tính toán vào bảng như sau:
a) Giả thiết dung tích hữu ích của hồ chứa nước là Vh = 2 715
× 103 m3, dung tích hồ chứa nước tính từ đáy hồ chứa nước
là Vbt = 2 500 × 103 m3, mực nước dâng bình
thường tương ứng là Zbt = 279,28 m;
b) Bắt đầu tính toán cho năm thứ nhất (năm 1970 - 1971). Dung tích hồ tại
tháng thứ i được tính theo công thức:
Vi = Vi-1 + Qvi × Δti - Qri × Δti
Qri = qyi + qbi + qti + qxi;
c) Đầu tháng 5 năm 1970 mực nước trong hồ hạ xuống tới mục nước chết
tương ứng với dung tích chết V4 = 785 × 103 m3.
Dung tích của hồ ở thời điểm cuối tháng 5 được tính như sau:
- Bước 1 chưa tính đến tổn thất:
V5 = V4 + Qv5 × Δt5 - qy5
× Δt5
V5 = (785,0 + 2 273,8 - 281,0) × 103 m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung tích bình quân của hồ trong tháng 5 là:
Vtb5 = 0,5 × (785,0 + 2 777,8) × 103 m3
Vtb5 = 1 781,4 x 103 m3
Từ đường đặc tính hồ chứa nước suy ra diện tích mặt hồ trung bình trong
tháng 5 là Ftb5:
Ftb5 = 22,9 ha;
- Bước 2 kể đến tổn thất:
1) Tổn thất do bốc hơi:
Wbh5 = 10 × Ftb5
× ΔZ5
Wbh5 = 10 ×
22,9 × 28,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó 10 là hệ số quy đổi đơn vị;
2) Tổn thất do thấm mất nước lấy bằng 3,0 % dung tích trung bình của hồ
tháng 5:
Wt5 =
0,03 × 1 781,4 × 103 m3
Wt5 =
53,44 x 103 m3;
3) Tổng tổn thất trong tháng 5 là Wtt5:
Wtt5 = Wbh5 + Wt5
Wtt5 = (6,55 + 53,44) × 103 m3
Wtt5
= 59,99 × 103 m3
Ghi Wtt5
tính được vào cột (5);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V5
= V4 + Qv5 × Δt5 - qy5
× Δt5 - Wtt5
V5 = (785,0 + 2 273,8 - 281,0 - 59,99) × 103 m3
V5 = 2 717,8 × 103 m3
Ghi trị số V5 vừa tìm được vào cột (8);
d) Từ đường đặc tính hồ chứa nước suy ra diện tích cao trình mặt hồ
trung bình trong tháng 5 là 276,7 m. Ghi số liệu này vào cột (9);
e) Tiếp tục tính toán các tháng và năm tiếp theo cho đến hết chuỗi thời
gian. Trong quá trình tính toán có thể xảy ra các trường hợp sau đây cần xử lý
và cách xử lý như sau:
- Nếu dung tích cuối tháng nào đó vượt Vbt thì chỉ ghi bằng Vbt,
vào cột (8) và tính lượng nước xả
thừa. Ví dụ lượng nước xả thừa tháng 6 được tính như sau:
Wthừa 6
= V5 +
Qv6
× Δt6 - Qyc6 x Δt6 - Wtt6
- Vbt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= (2 717,8 + 1 849,39 - 796,0 - 101,87
- 3 500,0) x 103 m3
= 169,33 × 103 m3
Giá trị lượng nước xả thừa được ghi ở cột (10);
- Nếu dung tích cuối tháng nào đó nhỏ hơn Vc
thì chỉ ghi bằng Vc, và tính lượng nước thiếu theo công thức sau:
Wthiếu i = Vi-1 + Qvi × Δti - Qyci
× Δti - Wtt i - Vc
g) Khi tính toán điều tiết năm theo phương pháp điều tiết toàn chuỗi
thì dung tích hồ đầu mùa trữ năm kế tiếp sẽ bằng dung tích hồ cuối mùa cấp nước
năm trước đó liền kề. Ví dụ, dung tích đầu tháng 6 năm thủy văn (1971-1972) bằng
dung tích cuối tháng 5 năm thủy văn (1970-1971).
B.3.3.4 Tính
toán số năm đảm bảo cấp nước theo công thức (14). Nếu kết quả tính toán có số
năm đảm bảo cấp nước thỏa mãn công thức (14) là đạt yêu cầu. Nếu không
đạt yêu cầu thì phải giả thiết lại dung tích Vh cho phù hợp
và tính toán lại theo trình tự và phương pháp nêu tại B.2.2.
CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

m lấy
tròn bằng 38 năm.
Số năm bị phá hoại không lớn hơn 5 năm (44 năm - 38 năm = 6
năm).
Kết quả tính toán điều tiết toàn chuỗi 44 năm tài liệu
cho thấy có 35 năm đảm bảo cấp nước và có tới 9 năm thiếu nước, mức đảm bảo chỉ đạt 77,78 %, do đó lần tính thử tiếp theo phải tăng thêm dung tích mới
đáp ứng được yêu cầu đảm bảo cấp nước.
B.4 Tính toán dung tích hữu ích hồ đa mục tiêu
B.4.1 Ví dụ minh họa phương pháp tính toán
Dưới đây trình bày một ví dụ về phương pháp tính toán xác định dung
tích hữu ích của hồ chứa nước có 3 nhiệm vụ cấp nước với mức bảo đảm cấp nước
khác nhau.
B.4.1.1 Tài liệu cho trước
Một hồ chứa nước có các tài liệu cơ bản sau đây:
Chuỗi số liệu dòng chảy đến hồ kéo dài 40 năm, từ T9/1979 đến T8/2019.
Các đặc trưng thống kê chuỗi dòng chảy năm bao gồm: Q0 = 2,98 m3/s;
Cv = 0,52; Cs = 1,04; Q85% = 1,47 m3/s; Q90% = 1,24 m3/s;
Q95%
= 0,96 m3/s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.8 Lưu
lượng yêu cầu (m3/s)
Tháng
9
10
11
12
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
6
7
8
TB
qyc1
0,20
0,20
0,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,20
0,20
0,20
0,20
0,20
0,20
0,20
0,20
0,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,50
0,50
0,50
0,50
0,50
0,50
0,50
0,50
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,50
0,50
0,50
qyc3
0,02
0,01
0,01
0,15
0,39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,89
0,23
0,47
0,71
0,80
0,57
0,42
qycT
0,72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,71
0,85
1,09
1,43
1,59
0,93
1,17
1,41
1,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,12
Các tài liệu khác bao gồm quan hệ địa hình lòng hồ, lớp bốc hơi phụ
thêm, hệ số thấm, giá trị dung tích chết.
B.4.1.2 Trình tự tính toán
Minh họa trình tự tính toán trong mục 7.2.2 được trình bày trong Bảng
B.9.
Bảng B.9 Bảng tính điều
tiết
Năm
Tháng
Số ngày
Qđến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qđến2
Qđến3
qyc1
qyc2
m3/s
m3/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m3/s
m3/s
m3/s
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(8)
(9)
qyc3
Wđến1
Wđến2
Wđến3
Wyc1
Wyc2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vhồ1
Wxả1
m3/s
106 m3
106 m3
106 m3
106 m3
106 m3
106 m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
106 m3
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vhồ2
Wxả2
Vhồ3
Vhồ
Fhồ
Wbh
Wth
Wtt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
106 m3
106 m3
106 m3
106 m3
ha
106 m3
106 m3
106 m3
106 m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(20)
(21)
(22)
(23)
(24)
(25)
(26)
(27)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Wtt3
Điều tiết hồ khi có kể đến tổn thất
Vhồ1
Wxả1
Vhồ2
Wxả2
Vhồ3
Vhồ
Zhồ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
106 m3
106 m3
106 m3
106 m3
106 m3
106 m3
106 m3
m
(28)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(30)
(31)
(32)
(33)
(34)
(35)
(36)
trong đó:
Cột (1): năm thủy văn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột (3): số ngày trong từng tháng;
Cột (4): quá trình lưu lượng dòng chảy đến hồ;
Cột (5), (6), (7): quá trình lưu lượng dòng chảy đến các hồ ảo, được
xác định theo tỷ lệ so với chuỗi dòng chảy thực trong cột (4) như sau:
Qij = Kj × Qi
trong đó Qij là lưu lượng đến hồ ảo thứ j trong thời đoạn
i (m3/s); Kj là hệ số lưu lượng (được lựa chọn trong khoảng
từ 0 đến 1 với tổng các giá trị Kj bằng 1); Qi là lưu lượng đến hồ thực thời đoạn i (m3/s);
Cột (8), (9), (10): lưu lượng yêu cầu của các hồ ảo (tương ứng với các
nhiệm vụ cấp nước) (m3/s);
Cột (11), (12), (13): tổng lượng nước đến các hồ ảo (m3);
WQij = Qij × Δt
Cột (14), (15), (16): tổng lượng nước yêu cầu của các hồ ảo (m3);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột (17): quá trình dung tích hồ ảo 1;
Vij
= Vi-1,j + (WQij - Wqij)
- Nếu Vij > Vbtj thì Vij = Vbtj, lượng nước thừa tính bằng:
Wxả j = Vij
- Vbtj
- Nếu Vij < Vcj thì Vij
= Vcj, lượng nước thiếu tính bằng:
Wthiếu j = Vc - Vij
Cột (18): lượng nước xả thừa tại hồ ảo số 1;
Cột (19): quá trình dung tích hồ ảo số 2;
Vi2 - Vi-1,2 + Wxả1 + (WQi2 - Wqi2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nếu Vij < Vcj thì Vij
= Vcj
Cột (20): lượng xả thừa hồ ảo số 2 tính theo công thức (B-2)
Cột (21): quá trình dung tích hồ ảo số 3;
Vi,3 = Vi-1,3 + Wxả,2 + (WQi3 - Wqyci,3)
Cột (22): quá trình dung tích hồ thực bằng tổng dung tích 3 hồ ảo;
Vi = Vi,1 + Vi,2
+ Vi,3
Cột (23): diện tích mặt hồ, tra theo quan hệ Z~V ứng với V ở cột (22);
Cột (24): tổng lượng bốc hơi (m3);
Wbhi = F × ΔZ × 1000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Wthi = 1% × Vi
Cột (26): tổng lượng tổn thất;
Wtt i = Wbh i
+ Wth i
Cột (27), (28), (29): tổng lượng tổn thất từng hồ ảo, tính theo tỷ lệ
theo công thức:
Wtt i,j = Kj × Wtt i
trong đó j là chỉ số hồ ảo; Kj là hệ số lưu lượng đã
lựa chọn ở trên
Cột (30): quá trình dung tích hồ ảo 1 sau khi đã kể đến tổn thất
Vij
= Vi-1,j +
(WQij - WQij)
- Wtt i,j
- Nếu Vij > Vbtj thì Vij = Vbtj, lượng nước thừa tính bằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nếu Vij < Vcj thì Vij
= Vcj, lượng nước thiếu tính bằng:
Wthiếu j = Vc -
Vij
Cột (31): lượng nước xả thừa hồ ảo 1;
Cột (32): quá trình dung tích hồ ảo 2 khi đã kể đến tổn
thất:
Cột (33): lượng nước xả thừa hồ ảo 2;
Cột (34): quá trình dung tích hồ ảo 3;
Cột (35): quá trình dung tích hồ thực;
Cột (36): quá trình mực nước hồ thực;
Trong ví dụ này, thực hiện trình tự tính toán như đã trình bày ở trên
cho 6 phương án bộ hệ số Kj khác nhau. Ở phương án ban đầu (phương
án 1) lựa chọn bộ hệ số Kj theo tỷ lệ nước dùng. Sau đó, thay đổi
tăng dần Kj cho hồ ảo 1 và giảm dần Kj cho hồ ảo 2 và
3, với điều kiện đảm bảo tổng hệ số Kj bằng 1. Từ đó tính thử dần
xác định được dung tích hữu ích các hồ ảo và dung tích hữu ích tổng cộng như
trong Bảng B.10. Trong số các phương án tính toán thì phương án 5 cho kết quả tổng
dung tích hồ chứa nước là nhỏ nhất. Vì vậy, lựa chọn dung tích hữu ích của hồ
là 21,6 × 106 m3. Để tìm được kết quả tốt hơn cần thử nhiều
phương án bộ hệ số Kj khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương án
Thông số
Hồ ảo 1
Hồ ảo 2
Hồ ảo 3
Vh
(106 m3)
1
Ki
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,45
0,37
Vhj
8,4
12,5
9,8
30,7
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
0,4
0,4
Vhj
7,55
15,2
9,6
32,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ki
0,3
0,4
0,3
Vhj
5
12
10,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Ki
0,4
0,4
0,20
Vhj
5
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
52
5
Ki
0,5
0,3
0,2
Vhj
1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,8
21,6
6
Ki
0,7
0,1
0,2
Vhj
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,5
26
35,1
Phụ lục C
(Tham khảo)
Các ví dụ
tính toán điều tiết lũ
C.1 Tính toán điều tiết lũ theo phương pháp tính
lặp trực tiếp
Ví dụ này trình bày nội dung tính toán điều tiết lũ khi đã biết mô hình
trận lũ (hay quá trình lũ) đến hồ và quy mô, kích thước của công trình tháo lũ.
Tùy thuộc vào mô hình trận lũ tính toán là mô hình trận lũ thiết kế hoặc kiểm
tra mà xác định được giá trị mực nước lớn nhất tính toán là mực nước lớn nhất
thiết kế hoặc kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính toán điều tiết lũ cho một hồ chứa nước có các tài liệu cơ bản sau
đây:
a) Công trình tháo lũ bao gồm: 03 khoang tràn có cửa van, mỗi khoang rộng
b = 9,0 m, chảy tự do, cao trình ngưỡng tràn là 24,4 m; 01 tràn tự do rộng 30
m, cao trình ngưỡng tràn 33,4 m.
b) Đường đặc tính dung tích của hồ chứa nước. Số liệu
để vẽ đường cong đặc tính dung tích ghi trong Bảng C.1;
c) Quá trình lũ đến hồ ghi ở cột 2 Bảng C.2.
Bảng C.1 - Quan hệ giữa mực nước hồ (Z) và
dung tích hồ (V)
Z (m)
5,70
6,70
7,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,70
10,70
11,70
12,70
13,70
14,70
V (106 m3)
0,00
0,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,17
0,38
0,73
1,32
2,17
3,15
4,25
Z (m)
14,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,70
17,70
18,70
19,70
20,70
21,70
22,70
23,70
V (106 m3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,44
6,69
8,01
9,38
10,79
12 26
13,76
15,33
16,94
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24,70
25,70
26,70
27,70
28,70
29,70
30,70
31,70
32,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V (106 m3)
18,61
20,32
22 06
23,84
25,67
27,54
29 45
31,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35,44
Z (m)
34,70
35,70
36,70
37,70
38,70
43,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V (106 m3)
37,52
39,63
41,79
43,99
46,23
58,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1.2 Trình tự tính toán
Lập bảng tính điều tiết
Bảng C.2 - Bảng tính điều
tiết lũ
Thời gian
Qđến
Qđến tb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qxả 1
Qxả 2
Qxả tổng
Qxả tb
ΔV
Vhồ
Ztt
Sai số
(h)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(m3/s)
(m)
(m3/s)
(m3/s)
(m3/s)
(m3/s)
(106 m3)
(106 m3)
(m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(11)
(12)
0
-
-
33,4
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
34,8
33,4
0,0
1
37,0
18,5
33,4
37,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37,0
18,5
0,0
34,8
33,4
0,0
2
38,0
37,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38,0
-
38,0
37,5
0,0
34,8
33,4
0,0
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38,5
33,4
39,0
-
39,0
38,5
0,0
34,8
33,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
40,0
39,5
33,4
40,0
-
40,0
39,5
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33,4
0,0
5
41,0
40,5
33,4
41,0
-
41,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
34,8
33,4
0,0
6
48,0
44,5
33,4
48,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48,0
44,5
0,0
34,8
33,4
0,0
7
56,0
52,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
56,0
-
56,0
52,0
0,0
34,8
33,4
0,0
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
59,5
33,4
63,0
-
63,0
59,5
0,0
34,8
33,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
70,0
66,5
33,4
70,0
-
70,0
66,5
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33,4
0,0
10
78,0
74,0
33,4
78,0
-
78,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
34,8
33,4
0,0
11
85,0
81,5
33,4
85,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85,0
81,5
0,0
34,8
33,4
0,0
12
112,0
98,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
112,0
-
112,0
98,5
0,0
34,8
33,4
0,0
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125,0
33,4
138,0
-
138,0
125,0
0,0
34,8
33,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
206,0
172,0
33,4
206,0
-
206,0
172,0
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33,4
0,0
15
274,0
240,0
33,4
274,0
-
274,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
34,8
33,4
0,0
16
570,0
422,0
33,4
570,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
570,0
422,0
0,0
34,8
33,4
0,0
17
865,0
717,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
865,0
-
865,0
717,5
0,0
34,8
33,4
0,0
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 002,5
33,4
1 140,0
-
1 140,0
1 002,5
0,0
34,8
33,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
1 372,0
1 256,0
33,5
1 270,1
-
1 270,1
1 205,0
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33,5
0,0
20
1 477,0
1 424,5
33,7
1 318,5
-
1 318,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
35,5
33,7
0,0
21
1 680,0
1 578,5
34,1
1 399,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 399,9
1 359,2
0,8
36,3
34,1
0,0
22
2 775,0
2 227,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 643,9
133,5
1 777,3
1 588,6
2,3
38,6
35,2
0,0
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
141,0
35,7
1 753,9
190,0
1 943,9
1 860,6
1,0
39,6
35,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
1 121,0
1 314,0
34,8
1 564,0
96,1
1 660,1
1 802,0
-1,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34,8
0,0
25
735,0
928,0
33,8
1 343,8
16,0
1 359,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-2,1
35,7
33,8
0,0
26
610,0
672,5
33,4
490,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
490,0
924,9
-0,9
34,8
33,4
0,0
27
485,0
547,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
541,4
-
541,4
515,7
0,1
34,9
33,5
0,1
28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
454,0
33,4
423,0
-
423,0
482,2
-0,1
34,8
33,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29
362,0
392,5
33,4
362,0
-
362,0
392,5
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33,4
0,0
30
334,0
348,0
33,4
334,0
-
334,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
34,8
33,4
0,0
31
305,0
319,5
33,4
305,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
305,0
319,5
0,0
34,8
33,4
0,0
32
283,0
294,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
283,0
-
283,0
294,0
0,0
34,8
33,4
0,0
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cột (2) quá trình lũ đến;
- Cột (3) lưu lượng lũ bình quân thời đoạn tính
toán;
Qtb i =
(Qi + Qi-1) / 2
- Cột (4) mực nước hồ giả thiết. Thời đoạn ban đầu
mực nước hồ giả thiết bằng mực nước dâng bình thường Zbt;
- Cột (5) lưu lượng xả lũ qua công trình tháo lũ
có cửa van.
○ Nếu Qđến nhỏ hơn năng lực xả của
công trình thì lấy lưu lượng xả bằng lưu lượng lũ đến để duy trì mực nước hồ
bằng Zbt;
○ Nếu Qđến lớn hơn hoặc bằng năng lực
xả của công trình thì tính lưu lượng xả theo công thức thủy lực. Ở đây
coi như trường hợp mở hoàn toàn, lưu lượng xả được xác định có dạng giống như
tràn tự do với công thức tính như sau:

- Cột (6) lưu lượng xả lũ qua tràn tự do
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cột (7) tổng lưu lượng xả
Q xả tổng = Q xả 1 + Q xả 2
- Cột (8) Q xả tổng tính trung bình trong thời
đoạn tính toán
Qxả tb i = (Q xả i + Qxả i-1) / 2
- Cột (9) chênh lệch dung tích hồ đầu và cuối thời đoạn tính toán:
ΔV = (Qđến tb - Qxả tb) × Δt
- Cột (10) Dung tích hồ
Vi = Vi-1 + ΔV
- Cột (11) mực nước hồ tính toán, tra quan hệ
Z~V tương ứng với V hồ trong cột (10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nếu sai số nhỏ hơn hoặc bằng sai số cho phép (e, thường chọn ở mức 5 cm) thì
chuyển sang thời đoạn tiếp theo. Nếu sai số lớn hơn sai số cho phép thì giả thiết
lại mực nước hồ.
Thử dần từng thời đoạn cho đến khi sai số trong cột (12) thỏa mãn điều
kiện sai số cho phép. Bảng tính điều tiết kết thúc khi mực nước hồ quay trở lại
giá trị ban đầu là Zbt. Từ bảng kết quả tính toán, mực nước hồ
lớn nhất trong cột (11) chính là mực nước lớn nhất thiết kế (hoặc kiểm tra tùy
theo trận lũ đầu vào).
Phương pháp tính lặp có thể giả thiết lưu lượng xả thay cho giả
thiết mực nước với cách tính toán hoàn toàn tương tự. Tuy nhiên, nếu hồ chứa nước
có nhiều dạng công trình tháo lũ khác nhau thì việc giả thiết mực nước có thể
thuận tiện hơn.
C.2 Tính toán điều tiết lũ xác định mực nước đón
lũ và dung tích phòng lũ hạ du
C.2.1 Yêu
cầu tính toán
Việc xác định mực nước đón lũ Zđl chủ yếu liên quan đến nhiệm vụ phòng lũ cho hạ du. Khi xảy ra trận lũ
lớn, phần dung tích hồ chứa nước trong khoảng từ Zđl đến Zbt
sẽ được sử dụng để trữ lũ tạm thời, giảm lưu lượng xà lũ về hạ du. Có 2 trường
hợp:
- không có yêu cầu khống chế lưu lượng xả lũ về hạ du
- có yêu cầu khống chế lưu lượng xả lũ về hạ du
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 1: Lựa chọn một phương án công trình tháo lũ
Bước 2: Lựa chọn mực nước đón lũ Zđl
Bước 3: Lập bảng tính điều tiết lũ (tương tự mục C.1), giá trị mực nước
ban đầu tại thời điểm t=0 chính là Zđl.
Bước 4: Kiểm tra điều kiện mực nước hồ lớn nhất

Nếu mực nước hồ lớn nhất Zmax xấp xỉ Zbt chứng tỏ giá trị
Zđl
đã lựa chọn là phù hợp.
Nếu mực nước hồ lớn nhất Zmax
sai khác nhiều so với Zbt
chứng tỏ giá trị Zđl đã lựa chọn là chưa phù hợp, quay lại Bước 2 để tính lại.
Ví dụ minh họa trong Bảng C.3.
Bảng C.3 Tính toán điều
tiết lũ xác định mực nước đón lũ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qđến
Qđến tb
Zgt
Qxả 1
Qxả 2
Qxả tổng
Qxả tb
ΔV
Vhồ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai số
(h)
(m3/s)
(m3/s)
(m)
(m3/s)
(m3/s)
(m3/s)
(m3/s)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(106 m3)
(m)
(m)
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
0
-
-
26,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
21,2
26,2
0,0
1
27,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,2
27,0
-
27,0
13,5
0,0
21,2
26,2
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27,7
27,3
26,2
27,7
-
27,7
27,3
0,0
21,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
3
28,4
28,1
26,2
28,4
-
28,4
28,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21,2
26,2
0,0
4
29,2
28,8
26,2
29,2
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28,8
0,0
21,2
26,2
0,0
5
29,9
29,5
26,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
29,9
29,5
0,0
21,2
26,2
0,0
6
35,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,2
35,0
-
35,0
32,4
0,0
21,2
26,2
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40,8
37,9
26,2
40,8
-
40,8
37,9
0,0
21,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
8
45,9
43,4
26,2
45,9
-
45,9
43,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21,2
26,2
0,0
9
51,0
48,5
26,2
51,0
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48,5
0,0
21,2
26,2
0,0
10
56,9
53,9
26,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
56,9
53,9
0,0
21,2
26,2
0,0
11
62,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,2
62,0
-
62,0
59,4
0,0
21,2
26,2
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
81,6
71,8
26,2
81,6
-
81,6
71,8
0,0
21,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
13
100,6
91,1
26,2
100,6
-
100,6
91,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21,2
26,2
0,0
14
150,2
125,4
26,2
115,8
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
108,2
0,1
21,3
26,2
0,0
15
199,7
175,0
26,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
126,4
121,1
0,2
21,5
26,4
0,0
16
415,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,7
160,7
-
160,7
143,6
0,6
22,1
26,7
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
630,6
523,1
27,4
234,7
-
234,7
197,7
1,2
23,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
18
831,1
730,8
28,2
346,9
-
346,9
290,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24,8
28,2
0,0
19
1 000,2
915,6
29,2
487,0
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
416,9
1,8
26,6
29,2
0,0
20
1 176,7
1 088,5
30,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
645,8
566,4
1,9
28,5
30,2
0,0
21
1 420,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31,2
828,5
-
828,5
737,1
2,0
30,5
31,2
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 070,0
1 745,0
32,7
1 099,7
-
1 099,7
964,1
2,8
33,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
23
1 098,6
1 584,3
33,4
1 247,8
-
1 247,8
1 173,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34,8
33,4
0,0
24
817,2
957,9
33,0
1 158,7
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 203,2
-0,9
33,9
33,0
0,0
25
535,8
676,5
32,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
1 012,8
1 085,7
-1,5
32,4
32,2
0,0
26
444,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31,4
859,2
-
859,2
936,0
-1,6
30,8
31,4
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
353,6
399,1
30,7
728,6
-
728,6
793,9
-1,4
29,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
28
308,4
331,0
30,0
619,1
-
619,1
673,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28,2
30,0
0,0
29
263,9
286,1
29,5
530,9
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
575,0
-1,0
27,1
29,5
0,0
30
243,5
253,7
29,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
459,8
495,3
-0,9
26,3
29,0
0,0
31
222,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28,6
403,7
-
403,6
431,7
-0,7
25,5
28,6
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
206,3
214,3
28,3
357,6
-
357,6
380,6
-0,6
25,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
33
189,5
197,9
28,0
320,1
-
320,1
338,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24,4
28,0
0,0
34
177,1
183,3
27,8
289,0
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
304,5
-0,4
24,0
27,8
0,0
35
164,8
171,0
27,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
262,5
275,7
-0,4
23,6
27,6
0,0
36
158,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27,4
240,3
-
240,3
251,4
-0,3
23,3
27,4
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
152,4
155,3
27,2
222,1
-
222,1
231,2
-0,3
23,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
38
145,8
149,1
27,1
206,8
-
206,8
214,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,8
27,1
0,0
39
139,2
142,5
27,0
193,6
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200,2
-0,2
22,6
27,0
0,0
40
132,7
136,0
26,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
182,0
187,8
-0,2
22,4
26,9
0,0
41
126,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,8
171,6
-
171,6
176,8
-0,2
22,2
26,8
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
122,5
124,7
26,7
162,5
-
162,5
167,1
-0,2
22,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
43
118,8
120,6
26,6
154,3
-
154,3
158,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21,9
26,6
0,0
44
115,2
117,0
26,6
147,2
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150,8
-0,1
21,8
26,6
0,0
45
110,8
113,0
26,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
140,7
143,9
-0,1
21,7
26,5
0,0
46
107,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,4
134,8
-
134,8
137,7
-0,1
21,6
26,4
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
103,5
105,3
26,4
129,3
-
129,3
132,1
-0,1
21,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
48
101,3
102,4
26,3
124,4
-
124,4
126,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21,4
26,3
0,0
49
99,1
100,2
26,3
120,1
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
122,3
-0,1
21,3
26,3
0,0
50
96,2
97,7
26,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
116,1
118,1
-0,1
21,3
26,2
0,0
51
93,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,2
112,3
-
112,3
114,2
-0,1
21,2
26,2
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 1: Lựa chọn một phương án công trình tháo lũ
Bước 2: Lựa chọn mực nước đón lũ Zđl
Bước 3: Lập bảng tính điều tiết lũ (tương tự mục C.1), giá trị mực nước
ban đầu tại thời điểm t=0 chính là Zđl.
Bước 4: Kiểm tra điều kiện mực nước hồ lớn nhất

- Nếu mực nước hồ lớn nhất Zmax xấp xỉ Zbt chứng
tỏ giá trị Zđl đã lựa chọn là phù hợp.
- Nếu mực nước hồ lớn nhất Zmax sai khác nhiều so với Zbt
chứng tỏ giá trị Zđl đã lựa chọn là chưa phù hợp, quay lại Bước 2 để tính lại.
Bước 5: Kiểm tra điều kiện lưu lượng xả lớn nhất

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ minh họa trong Bảng C.4. Trong đó, lưu lượng xả khống chế là 1200
m3/s.
Bảng C.4 Tính
toán điều tiết lũ xác định mực nước đón lũ
Thời gian
Qđến
Qđến tb
Zgt
Qxả 1
Qxả 2
Qxả tổng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ΔV
Vhồ
Ztt
Sai số
(h)
(m3/s)
(m3/s)
(m)
(m3/s)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(m3/s)
(m3/s)
(106 m3)
(106 m3)
(m)
(m)
(1)
(2)
(3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
24,5
-
-
-
-
-
18,3
24,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
27,0
13,5
24,5
2,5
-
2,5
1,2
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24,5
0,0
2
27,7
27,3
24,6
3,9
-
3,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
18,4
24,6
0,0
3
28,4
28,1
24,6
5,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,6
4,8
0,1
18,5
24,6
0,0
4
29,2
28,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,3
-
7,3
6,4
0,1
18,6
24,7
0,0
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29,5
24,7
9,1
-
9,1
8,2
0,1
18,7
24,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
35,0
32,4
24,8
11,0
-
11,0
10,1
0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24,8
0,0
7
40,8
37,9
24,8
13,5
-
13,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
18,9
24,8
0,0
8
45,9
43,4
24,9
16,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,3
14,9
0,1
19,0
24,9
0,0
9
51,0
48,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,6
-
19,6
17,9
0,1
19,1
25,0
0,0
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
53,9
25,0
23,3
-
23,3
21,4
0,1
19,2
25,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
62,0
59,4
25,1
27,3
-
27,3
25,3
0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25,1
0,0
12
81,6
71,8
25,2
32,6
-
32,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
19,5
25,2
0,0
13
100,6
91,1
25,3
40,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40,0
36,3
0,2
19,7
25,3
0,0
14
150,2
125,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
51,6
-
51,6
45,8
0,3
19,9
25,5
0,0
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
175,0
25,7
69,9
-
69,9
60,8
0,4
20,3
25,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
415,5
307,6
26,2
108,7
-
108,7
89,3
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,2
0,0
17
630,6
523,1
26,9
187,0
-
187,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,4
22,5
26,9
0,0
18
831,1
730,8
27,9
304,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
304,8
245,9
1,8
24,2
27,9
0,0
19
1 000,2
915,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
451,8
-
451,8
378,3
1,9
26,2
29,0
0,0
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 088,5
30,0
617,7
-
617,7
534,8
2,0
28,2
30,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
1 420,0
1 298,4
31,1
806,8
-
806,8
712,2
2,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31,1
0,0
22
2 070,0
1 745,0
32,6
1 083,2
-
1 083,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,9
33,1
32,6
0,0
23
1 098,6
1 584,3
33,4
1 200,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 200,0
1 141,6
16
347
33,4
0,0
24
817,2
957,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 161,8
-
1 161,8
1 180,9
-0,8
33,9
33,0
0,0
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
676,5
32,2
1 014,9
-
1 014,9
1 088,3
-1,5
32,5
32,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26
444,7
490,3
31,4
860,7
-
860,7
937,8
-1,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31,4
0,0
27
353,6
399,1
30,7
729,6
-
729,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1,4
29,4
30,7
0,0
28
308,4
331,0
30,0
619,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
619,8
674,7
-1,2
28,2
30,0
0,0
29
263,9
286,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
531,4
-
531,4
575,6
-1,0
27,1
29,5
0,0
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
253,7
29,0
460,1
-
460,1
495,8
-0,9
26,3
29,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31
222,3
232,9
28,6
403,9
-
403,9
432,0
-0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28,6
0,0
32
206,3
214,3
28,3
357,8
-
357,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,6
25,0
28,3
0,0
33
189,5
197,9
28,0
320,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
320,2
339,0
-0,5
24,4
28,0
0,0
34
177,1
183,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
289,1
-
289,1
304,6
-0,4
24,0
27,8
0,0
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
171,0
27,6
262,6
-
262,6
275,8
-0,4
23,6
27,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36
158,2
161,5
27,4
240,4
-
240,4
251,5
-0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27,4
0,0
37
152,4
155,3
27,2
222,1
-
222,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,3
23,0
27,2
0,0
38
145,8
149,1
27,1
206,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
206,8
214,5
-0,2
22,8
27,1
0,0
39
139,2
142,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
193,6
-
193,6
200,2
-0,2
22,6
27,0
0,0
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
136,0
26,9
182,0
-
182,0
187,8
-0,2
22,4
26,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
41
126,8
129,8
26,8
171,6
-
171,6
176,8
-0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,8
0,0
42
122,5
124,7
26,7
162,5
-
162,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,2
22,1
26,7
0,0
43
118,8
120,6
26,6
154,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
154,4
158,4
-0,1
21,9
26,6
0,0
44
115,2
117,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
147,2
-
147,2
150,8
-0,1
21,8
26,6
0,0
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
113,0
26,5
140,7
-
140,7
143,9
-0,1
21,7
26,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
46
107,2
109,0
26,4
134,8
-
134,8
137,7
-0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,4
0,0
47
103,5
105,3
26,4
129,4
-
129,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,1
21,5
26,4
0,0
48
101,3
102,4
26,3
124,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
124,4
126,9
-0,1
21,4
26,3
0,0
49
99,1
100,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120,1
-
120,1
122,3
-0,1
21,3
26,3
0,0
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
97,7
26,2
116,1
-
116,1
118,1
-0,1
21,3
26,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
51
93,3
94,8
26,2
112,3
-
112,3
114,21
-0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,2
0,0
Phụ lục D
(Tham khảo)
Tính toán
công suất bảo đảm của nhà máy thủy điện
D.1 Xác định công suất bảo đảm của nhà máy thủy
điện điều tiết năm
D.1.1 Công
suất bảo đảm của nhà máy thủy điện điều tiết năm, ký hiệu là Nbđ,
là công suất bình quân mùa cấp nước (mùa kiệt) ứng với tần suất thiết kế. Khi mực
nước dâng bình thường và mực nước chết đã xác định thi công suất bảo đảm của
nhà máy thủy điện điều tiết năm có thể xác định theo một trong hai phương pháp
được nêu tại D.1.2 và D.1.3. Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng hồ mà lựa
chọn phương pháp tính toán phù hợp.
D.1.2 Xác định công suất bảo đảm của nhà máy thủy điện
theo phương pháp năm đại biểu. Nội dung của phương pháp như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QPĐ = (Wk + Vh - Wt - Wtt - Wtl)
/ T
(D.1)
trong đó:
QPĐ là lưu lượng điều tiết bình quân mùa cấp nước của năm
kiệt thiết kế (m3/s);
Wk là tổng lượng nước đến mùa kiệt (m3);
Vh là dung tích hữu ích của hồ (m3);
Wt là lượng nước tổn thất (m3);
Wtt là lượng
dòng chảy tối thiểu (m3);
Wtl là lượng nước sử dụng ở thượng lưu (m3);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không xét đến tổn thất và lấy nước ở thượng lưu, lưu lượng điều tiết
bình quân mùa cấp nước tính theo công thức đơn giản sau:
QPĐ = (Wk + Vh - Wtt)
/ T
(D.2)
b) Để hiểu thêm cách tính điều tiết theo phương pháp lưu lượng không đổi,
có thể xem thêm ví dụ minh hoạ sau đây: Một nhà máy thủy điện điều tiết năm có
tần suất thiết kế 85 %, dung tích hữu ích Vh là 31 520 000 m3,
dung tích chết Vc là 10 500 000 m3, không lấy nước ở
thượng lưu hồ. Lưu lượng bình quân tháng của năm nước kiệt thiết kế ghi ở cột 2
của Bảng D.1. Lưu lượng dòng chảy tối thiểu là 0,2 m3/s
Công suất đảm bảo của nhà máy thủy điện nói trên được xác định
theo trình tự sau:
- Giả thiết mùa cấp nước bắt đầu từ tháng 1 đến tháng 5, lượng nước đến
5 tháng mùa kiệt là Wk:
Wk = (2,00 ×
31 + 2,05 × 28 + 0,85 × 31 + 1,50 × 30 + 2,80 × 31) × 86 400
Wk = 23 980
320 m3
Sử dụng công thức (D.5) để tính toán lưu lượng điều tiết bình quân mùa
cấp nước Qđt:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QPĐ = 4,05 m3/s
So với lưu lượng nước đến thấy rằng tháng 12 có lưu lượng nhỏ hơn QPĐ, do đó tháng 12 cũng nằm
trong thời kỳ cấp nước (6 tháng). Tính lại cho kết quả Wk
bằng 33 086 880 m3
và Qđt bằng 3,91 m3/s so với lưu lượng nước đến là hợp
lý. Ghi kết quả tính toán vào cột 3 của Bảng D.1 từ tháng 12 năm trước đến
tháng 5 năm sau;
- Lưu lượng điều tiết mùa trữ nước tính theo công thức sau:
QPĐ = (WL
- Vh - Wtt) / TL
(D.3)
trong đó:
WL là tổng lượng nước đến trong mùa lũ (m3);
TL là thời gian kéo dài mùa lũ (s);
Thay các trị số trong Bảng D.1, cột (2) từ tháng 6 đến tháng 11 là các
tháng mùa lũ với tổng thời gian 183 ngày vào công thức (D.6) cho kết quả như
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
WL
= 132 235 200 m3
QPĐ = (132 235 200 - 31 520 000 - 3 162 240) / (183
× 86 400)
QPĐ = 6,17 m3/s
So với lưu lượng nước đến, QPĐ
mùa lũ tính toán được là hợp lý. Ghi kết quả tính toán này vào cột 3 của
Bảng D.1 từ tháng 6 đến tháng 11;
- Kết quả tính toán lượng nước thừa, nước thiếu từng tháng, quá trình
trữ nước (quá trình dung tích hồ) ở cuối các tháng, dung tích hồ trung bình từng
tháng ghi vào các cột từ cột (5) đến cột (10) Bảng D.1. Căn cứ vào dung tích hồ
trung bình tháng (cột 10) và đường quan hệ Z
~ V, xác định được cao trình mực
nước trung bình của hồ theo tháng (Zt) và ghi vào cột (11). Mực nước
hạ lưu trung bình tháng (Zh) ghi vào cột (12). Kết quả tính toán cột
nước phát điện trung bình tháng H = Zt - Zh ghi vào cột
(13) của Bảng D.1;
- Công suất đảm bảo (Nđb) tính theo công suất bình quân 6 tháng mùa kiệt (từ tháng 12 đến tháng
5 năm sau) như sau:
Nbđ = (906,6 + 887,5 + 849,4 + 778,6 +707,8 +
642,5) / 6
Nđb = 795,4 kW.
Bảng D.1 - Tính toán
công suất năm nước kiệt thiết kế theo phương pháp lưu lượng không đổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qđ
m3/s
Qđt
m3/s
Qtt
m3/s
Nước thừa
Nước thiếu
Lượng trữ (dung tích hồ) cuối tháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Zt
m
Zh
m
H
m
N
kW
m3/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m3/s
103 m3
103 m3
103 m3
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 500
-
25,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
6
8,0
6,17
0,2
1,63
4 225
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14 725
12613
25,2
1,6
23,6
1 014
7
7,5
6,17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,13
3 027
-
-
17 752
16 239
27,0
1,6
25,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
6,5
6,17
0,2
0,13
349
-
-
18 101
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27,5
1,6
25,9
1 113
9
13,5
6,17
0,2
7,13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
36 582
27 341
30,5
1,6
28,9
1 242
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,17
0,2
1,13
3 027
-
-
39 609
38 096
34,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32,6
1 401
11
7,3
6,17
0,2
0,93
2 411
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42 020
40 815
34,6
1,6
33,0
1 418
12
3,4
3,91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
0,71
1 898
40 122
41 071
34,7
1,4
33,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2,0
3 91
0,2
-
-
2,11
5 648
34 474
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34,0
1,4
32,6
887
2
2,1
3,91
0,2
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,06
4 980
29 494
31 984
32,6
1,4
31,2
849
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,91
0,2
-
-
3,26
8 728
20 766
25 130
30,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28,6
779
4
1,5
3,91
0,2
-
-
2,61
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14 005
17 386
27,4
1,4
26,0
708
5
2,8
3,91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
1,31
3 505
10 500
12 252
25,0
1,4
23,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31 520
31 520
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Sau khi tìm được lưu lượng nước điều tiết cũng có thể
dùng công thức (D.1) để tìm công suất bảo đảm:
- Dung tích bình quân:
V = Vc + 0,5 × Vh
V = (10 050 000 + 0,5 × 31 520 000)
V = 26 626 000 m3;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Công suất bảo đảm tính theo công thức (15) với η =
0,71, Qđt = 3,91 m3/s:
Nbđ = 9,81 × 0,71 × 4,10 × 29,5, kW
Nbđ = 803
kW.
Hai phương pháp tính toán cho kết quả chênh lệch nhau không nhiều.
D.2.3 Xác định công suất bảo đảm của nhà máy thủy
điện theo phương pháp điều tiết toàn chuỗi. Theo phương pháp này phải sử dụng
toàn bộ chuỗi số liệu thủy văn đã có, qua tính toán điều tiết tính được công suất
bình quân mùa cấp nước (mùa kiệt) của từng năm, sau đó tính tần suất chuỗi công
suất đó. Từ tần suất thiết kế p = 85 % tra ra công suất bảo đảm (xem thêm
phương pháp điều tiết toàn chuỗi nêu tại phụ lục B).
D.2
Xác định công suất bảo đảm
nhà máy thủy điện điều tiết ngày hoặc không điều tiết
D.2.1 Phương pháp năm đại biểu
D.2.1.1 Chọn một số năm đại biểu cho các năm nhiều nước,
năm ít nước và năm nước trung bình theo các tần suất để tính toán.
Trong giai đoạn tính toán thiết kế sơ bộ có thể chỉ chọn 3 năm đại biểu theo
phương pháp sau: gọi P là tần suất thiết kế của nhà máy thủy điện, thì năm ít
nước được chọn là năm có lượng nước đến tương đương với tần suất P, năm nhiều
nước được chọn tương đương với tần suất (1 - P) và năm nước trung bình được chọn
tương đương với tần suất 50 %.
D.2.1.2 Tính toán xác định công suất đảm bảo của nhà
máy thủy điện điều tiết ngày theo phương pháp lập bảng. Bảng D.2 giới thiệu ví
dụ kết quả tính toán thủy năng điều tiết ngày cho một tháng kiệt nhất của một năm đại
biểu, trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qtt là lưu lượng dòng chảy tối thiểu (m3/s);
Qx là lưu lượng nước xả thừa khi Qnet - Qtt > Qtb max
(m3/s);
Qtb max là lưu
lượng lớn nhất khi công suất đạt công suất lắp máy (m3/s);
QPĐ là lưu lượng phát điện (m3/s): QPĐ = Qnet - Qtt
- Qx;
Nn là
công suất ngày, kW, tính theo công thức (15);
Zt là độ cao mực nước thượng lưu, m. Nếu không có điều tiết
thì Zt lấy bằng mực nước dâng bình thường của hồ chứa nước hoặc bể
áp lực. Nếu có điều tiết ngày thì Zt lấy bằng mực nước trung bình của
mùa kiệt và lấy bằng mực nước dâng bình thường của mùa lũ khi lưu lượng nước đến
lớn hơn lưu lượng phát điện (Qnet > QPĐ + Qtt);
Zh là độ cao mực nước hạ lưu, m, tra theo quan hệ H ~ Q hạ
lưu tương ứng với lưu lượng xả xuống hạ lưu;
En là điện lượng phát được trong ngày, kW.h: En =
24 × Nn.
Bảng D.2 - Kết quả tính
toán thủy năng điều tiết ngày tháng 4 của năm đại biểu nhiều nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qđ
m3/s
Qnet
m3/s
Qtt
m3/s
QPĐ
m3/s
Qx
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Zt
m
Zh
m
Nn
kW
En
kW.h
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,59
0,1
2,49
0
435,50
262,00
3 263
78 319
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,59
0,1
2,49
0
435,50
262,00
3 263
78 319
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,59
0,1
2,49
0
435,50
262,00
3 263
78 319
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,05
0,1
4,95
0
435,50
262,00
6 487
155 695
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,44
0,1
5,69
1,65
435,50
262,00
7 457
178 971
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,69
0,1
5,69
1,9
435,50
262,00
7 457
178 971
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
...
...
...
...
...
D.2.2 Phương pháp điều tiết toàn chuỗi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình D.1 - Đường tần suất công suất nhà máy thủy điện
điều tiết ngày
Thư mục tài liệu tham khảo
1. Nghị định 114/2018/NĐ-CP về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.
2. QCVN 04-05:2022/BNNPTNT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Công trình
thủy lợi, Phòng chống thiên tai - Phần I. Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về
thiết kế
3. Ủy ban Tưới tiêu Quốc tế - Bộ NN&PTNT. Từ điển Kỹ thuật thủy lợi
Anh - Việt. NXB Xây dựng, 2003.
4. Trường Đại học Thủy lợi, Bộ môn Thủy văn và tài nguyên nước. Giáo
trình Thủy văn công trình, Tập 1, Tập 2. Nhà xuất bản xây dựng, 2012.
5. Ngô Đình Tuấn và nnk. Sổ tay kỹ thuật thủy lợi, Phần 1 - Cơ sở kỹ
thuật thủy lợi, Tập 4. Nhà xuất bản Nông nghiệp, 2005.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.
USACE, ECB 2019-13, Methods for Storage/Yield Analysis, 2019.
8.
US Department of Interior, Bureau of Reclamation, Design of Gravity Dams, 1976.
9.
NRCS, National Engineering Handbook, Part 630 Hydrology, 2014.
10.
Spanish National Committee On Large Dams, Technical Guides on Dam Safety, Risk
analysis applied to management of dam safety, 2012.
11.
Central Water Commisssion, India: Guidelines for Selecting and Accommodating
the Inflow Design Floods for Dams, 2021.
12.
Cranfield University, Thinking about irrigation reservoir: A guide to planning,
designing, constructing and commisssioning a water storage reservoir
13.
ANCOLD, Selection of an Acceptable Flood Capacity for Dams, 2000
14.
Philippine National Standard. Rainwater and Runoff Management - Small Farm
Reservoir
15.
National Irrigation Administration. General Guidelines and Criteria for
Planning, Design, Construction, Operation and Maintenance of Reservoir Dams,
2019
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Phân cấp và phân loại hồ chứa nước
4.1 Phân cấp
4.2 Phân loại
5. Yêu cầu về tài liệu
5.1 Tài liệu về khí tượng - thủy văn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Các loại tài liệu khác
6. Quy định chung
7. Dung tích chết và mực nước chết
7.1 Yêu cầu chung
7.2 Theo điều kiện bồi lắng
7.3 Theo yêu cầu tưới
7.4 Theo yêu cầu phát điện
7.5 Theo yêu cầu nuôi trồng thủy sản
7.6 Theo yêu cầu du lịch, nghỉ dưỡng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.8 Xác định mực nước chết và dung tích chết tổng
hợp theo các yêu cầu dùng nước
8. Dung tích hữu ích và mực nước dâng bình thường
8.1 Yêu cầu chung
8.1.1 Tài liệu cơ bản
8.1.2 Lựa chọn phương pháp
8.1.3 Cơ sở tính toán điều tiết cấp nước
8.1.4 Tính toán các loại tổn thất
8.2 Tính toán cho hồ chứa thủy lợi
8.2.1 Hồ chứa nước đơn mục tiêu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3 Tính toán cho hồ chứa thủy điện
8.3.1
Xem xét các điều kiện ảnh hưởng
8.3.2 Lựa chọn phương án
8.3.3 Cơ sở tính toán điều tiết phát điện
8.3.5 Xác định độ sâu công tác có lợi nhất
9. Mực nước đón lũ và dung tích phòng lũ hạ du
9.1 Yêu cầu chung
9.2 Xác định thông số hợp lý của dung tích phòng
lũ hạ du và công trình tháo lũ
9.3 Tính toán khi cho trước lưu lượng xả an toàn
cho phép ờ tuyến phòng lũ hạ du
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1 Yêu cầu chung
10.2 Phương pháp tính lặp trực tiếp
11 Mực nước lớn nhất kiểm tra và dung tích điều
tiết lũ kiểm tra
Phụ lục A
A.1 Quy định chung
A.2 Tính toán theo phương pháp cân bằng lượng bùn cát qua
hồ
A.2.1 Công thức tổng quát
A.2.2 Tính toán dung tích bùn cát chảy vào hồ
A.2.3
Tính toán dung tích bùn cát ra
khỏi hồ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.1 Tính toán theo tài liệu đo đạc dòng chảy bùn
cát
A.3.2 Tính toán theo công thức kinh nghiệm
A.4 Phân bố bùn cát bồi lắng trong lòng hồ
A.4.1 Quy định chung
A.4.2 Phương pháp Borland - Miller
A.4.3 Phương pháp Borland
A.4.4 Phương pháp Chien
A.5 Xác định
cao trình bùn cát bồi lắng
A.6 Xác định mực nước chết của hồ chứa nước theo
điều kiện bồi lắng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1 Xác định hình thức điều tiết của hồ chứa nước
B.2 Xác định dung tích hữu ích của hồ chứa cấp
nước theo phương pháp năm điển hình
B.2.1 Cơ sở của phương pháp tính toán
B.2.2 Tính toán điều tiết cho trường hợp chưa kể tổn
thất
B.2.3
Tính toán điều tiết cho trường hợp
có xét đến tổn thất
B.2.4 Một số ví dụ minh họa
phương pháp tính toán
B.3 Xác định dung tích hữu ích hồ chứa cấp nước theo phương pháp điều tiết toàn chuỗi
B.3.1 Cơ sở của phương pháp tính toán
B.3.2 Trình tự tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4 Tính toán dung tích hữu ích hồ đa mục tiêu
B.4.1 Ví dụ minh họa phương pháp tính toán
Phụ lục C
C.1 Tính toán điều tiết lũ theo phương pháp tính lặp trực
tiếp
C.1.1 Tài liệu cho trước
C.1.2 Trình tự tính toán
C.2 Tính toán điều tiết lũ xác định mực nước đón
lũ và dung tích phòng lũ hạ du
C.2.1 Yêu cầu tính toán
C.2.2 Xác định mực nước đón lũ
khi không có yêu cầu khống chế lưu lượng xả lũ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục D
D.1 Xác định công suất bảo đảm của nhà máy thủy điện
điều tiết năm
D.2 Xác định công suất bảo đảm nhà máy thủy điện
điều tiết ngày hoặc không điều tiết
D.2.1 Phương pháp năm đại biểu
D.2.2 Phương pháp điều tiết toàn chuỗi