TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10372:2014
CARRAGEENAN
- YÊU CẦU KỸ THUẬT
Carrageenan -
Technical requirements
Lời nói đầu
TCVN 10372:2014 do Cục Chế biến Nông
lâm thủy sản và nghề muối biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề
nghị, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CARRAGEENAN -
YÊU CẦU KỸ THUẬT
Carrageenan -
Technical requirements
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật
và phương pháp
thử đối với
carrageenan được dùng làm phụ gia thực
phẩm.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài
liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6469:2010, Phụ gia thực phẩm -
Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lí
TCVN 8900-2:2012, Phụ gia thực phẩm
- Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy,
hàm lượng tro, chất không tan
trong nước và chất
không tan trong axit
TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm
- Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon,
bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
TCVN 8900-7:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các
thành phần vô cơ - Phần 7: Định lượng antimon,
bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng
đo phổ phát xạ nguyên tử
plasma cảm ứng cao tần (ICP-AES)
TCVN 8900-8:2012, Phụ gia thực phẩm
- Xác định các
thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp
thụ nguyên tử dùng lò
graphit
TCVN 8900-9 2012, Phụ
gia thực phẩm - Xác định
các thành phần vô cơ - Phần 9: Định lượng asen và
antimon bằng đo phổ hấp
thụ nguyên tử
hydrua
hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 9052:2012, Phụ gia thực phẩm -
Xác định các thành phần hữu cơ
JECFA 2006, Combined Compendium of
Food Additive Specifications, Volume 4: Analytical methods, test
procedures and laboratory solutions used by and referenced in the food
additive specifications (Tuyển
tập quy định kỹ
thuật đối với phụ gia thực phẩm, Tập 4: Các phương pháp phân tích, quy trình thử nghiệm và
dung dịch phòng thử nghiệm được sử dụng và viện dẫn
trong các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm)
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ
và định nghĩa sau đây:
Carrageenan
Hợp chất hydrocolloid dạng bột, được
tách chiết từ một số loài rong đỏ thuộc họ Gigartinaceae và Solieriaceae của lớp Rhodophyceae,
có cấu trúc là một mạch thẳng của polysaccharid sulfat, chứa galactose và
anhydrogalactose với các liên kết a-1,3 và b-1,4.
CHÚ THÍCH 1: Các loài rong đỏ thường gặp là Kappaphycus spp., Eucheuma cottonii, E. spinosum, Chondrus crispus, C. ocellatus, Gigartina
acicularis, G.
stellata, G. pistillata và G. radula, Iridaea,
Hypnea, Furcellaria fastigiata.
CHÚ THÍCH 2: Carrageenan có
mã số INS là
407.
4. Các yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chỉ tiêu cảm quan của
carrageenan được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Các
chỉ tiêu cảm
quan
Chỉ tiêu
Yêu cầu
1. Màu
Từ trắng đến trắng ngà
2. Mùi
Không mùi hoặc mùi tanh nhẹ
3. Vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Trạng thái
Mịn, đồng nhất, không
vón cục
4.2. Chỉ tiêu lý-hóa
Các chỉ tiêu Iý-hóa của
carrageenan được quy định trong Bảng 2.
Bảng 2 - Chỉ tiêu lý-hóa
Chỉ tiêu
Mức
1. Hao hụt khối lượng khi sấy, phần
trăm khối lượng, không lớn hơn
12,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
3. Dư lượng dung môi, gồm
ethanol, isopropanol và methanol, đơn lẻ hoặc kết hợp, phần trăm khối
lượng, không lớn hơn
0,1
4. Trị số pH (dung dịch 1 % khối lượng)
8 ¸ 11
5. Độ nhớt của dung dịch 1,5 % khối lượng
ở 75 °C, Cp, không nhỏ hơn
5
6. Sức đông của dung dịch 1,5 % khối lượng
trong dung dịch kali clorua 0,2 %, ở 20 °C, g/cm2, không nhỏ
hơn
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15 ¸ 40
8. Hàm lượng tro không tan trong axit,
phần trăm khối lượng, không lớn hơn
1,0
9. Chất không tan trong axit, phần trăm
khối lượng, không lớn hơn
2,0
10. Hàm lượng sulfat
, phần trăm khối lượng chất khô
15 ¸ 40
4.3. Giới hạn kim
loại nặng
Giới hạn kim loại nặng của carrageenan
được quy định trong Bảng 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ tiêu
Mức
1. Hàm lượng asen (As), mg/kg, không lớn
hơn
3,0
2. Hàm lượng chì (Pb), mg/kg,
không lớn hơn
5,0
3. Hàm lượng cadimi (Cd), mg/kg, không lớn hơn
2,0
4. Hàm lượng thủy ngân (Hg), mg/kg,
không lớn hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4. Chỉ tiêu vi sinh
vật
Các chỉ tiêu vi sinh vật của carrageenan được quy
định trong Bảng 4.
Bảng 4 - Chỉ tiêu vi sinh
vật
Chỉ tiêu
Giới hạn
1. Tổng vi sinh vật hiếu khí,
không lớn hơn
5 000 cfu/g
2. Salmonella spp.
Không được có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được
có/1 g
5. Phương pháp thử
5.1. Xác định
hao hụt khối lượng khi sấy, theo 5.1 của TCVN 8900-2:2012 (sấy ở 105 °C đến
khối lượng không đổi).
5.2. Xác định
độ tan trong nước
5.2.1. Thiết bị, dụng
cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông
thường và cụ thể thiết bị, dụng cụ sau đây:
5.2.1.1. Bình thủy tinh, dung tích
100 ml hoặc 150 ml.
5.2.1.2. Nồi cách thủy, có thể ổn định
ở nhiệt độ 80
°C.
5.2.1.3. Tủ sấy, có thể duy
trì được nhiệt độ
từ 100 °C đến 105 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2. Cách tiến
hành
Hòa tan 1,7 g phần mẫu thử vào bình thủy
tinh (5.2.1.1) chứa 98,3 ml nước
ở nhiệt độ 80
°C để tạo thành dung
dịch carrageenan có nồng độ 1,5 % khối lượng.
Đặt bình trong nồi cách thủy
(5.2.1.2) và giữ ở nhiệt độ 80
°C trong thời gian 1 h, sau đó lọc bằng vải lọc (đã
được sấy khô đến khối lượng không đổi và được
xác định khối lượng trước). Dùng nước cất đun sôi để tráng vải lọc và bình cho đến
khi sạch hết carrageenan. Sấy khô vải lọc ở nhiệt độ từ 100 °C đến 105 °C trong 4 h đến
khối lượng không đổi. Xác định
khối lượng của vải lọc và cặn sau khi sấy
chính xác đến
0,001 g.
5.2.3. Tính kết quả
Độ tan trong nước của phần mẫu thử, được biểu thị theo phần
trăm khối lượng, tính bằng công
thức:

Trong đó:
w1 là khối lượng của vải lọc và cặn sau khi sấy, tính bằng gam (g);
w0 là khối lượng
của vải lọc, tính bằng
gam (g);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Xác định
dư lượng dung môi, theo 2.15.1 của TCVN 9052:2012. Riêng phần
chuẩn bị mẫu thử thực
hiện như sau:
Phân tán 1 ml chất nhũ hóa chống tạo bọt
thích hợp vào
100
ml nước đựng trong bình chưng cất đáy tròn dung
tích 1 lít. Thêm khoảng 5 g mẫu thử đã cân chính xác đến 0,1 mg rồi lắc trong 1 h trên máy lắc cơ học. Lắp
bình chưng cất vào cột chưng cất phân đoạn và chưng cất lấy khoảng 100 ml dịch lỏng, điều chỉnh nhiệt để bọt
không đi vào cột. Chuyển
định lượng dịch cất vào bình
định
mức
200 ml, thêm nước đến
vạch và trộn đều. Cân 8,0 g dịch cất đã pha loãng, chính xác đến 0,1 mg, cho vào lọ bơm
(injection vial). Thêm 1,0 ml dung dịch chuẩn nội. Gia nhiệt đến 60 °C trong 10
min và lắc mạnh trong 10 s.
5.4. Xác định
pH,
theo 3.8 của TCVN
6469:2010.
5.5. Xác định
độ nhớt
5.5.1. Thiết bị, dụng
cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể các thiết bị, dụng cụ sau đây:
5.5.1.1. Cốc có mỏ, dung tích
600 ml.
5.5.1.2. Nồi cách thủy, có thể ổn định ở nhiệt độ từ
75 °C đến 80 °C.
5.5.1.3. Nhớt kế Brookfield, loại LVF hoặc
LVT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy 7,5 g phần mẫu thử dạng bột thu được
từ 5.10.4 1, phân tán
trong 450 ml nước đã khử ion đựng trong cốc có mỏ dung tích 600 ml (5.5.1.1), khuấy
trong 10 min đến 20 min. Thêm vào lượng nước
cần thiết để đạt
khối lượng cuối
cùng 500 g, gia nhiệt trong nồi cách thủy (5.5.1.2), trong khi vẫn khuấy, đến khi
nhiệt độ đạt 80 °C (khoảng 20 min đến 30 min). Cho thêm nước vào để bù vào lượng
nước mất đi do bay
hơi, làm nguội đến
76 °C hoặc 77 °C, gia nhiệt trong nồi cách thủy ở nhiệt độ không đổi 75 °C.
Gia nhiệt trước phao và bộ phận bảo vệ của nhớt kế
Brookfield
(5.5.1.3) đến khoảng 75 °C trong nước. Sấy phao và bộ phận bảo vệ của nhớt kế và lắp chúng
vào nhớt kế đã được trang bị trục quay số 1 (đường kính 19 mm, chiều dài
khoảng 65 mm), có thể quay ở tốc độ 30 r/min. Điều chỉnh độ cao của phao trong
dung dịch mẫu, bắt đầu quay nhớt kế với tốc độ 30 r/min. Đọc kết quả đo trên thang 0 đến
100 sau sáu vòng quay của
nhớt kế.
Nếu độ nhớt rất thấp thì có thể tăng độ
chính xác của kết quả đo bằng cách
sử dụng bộ
tiếp hợp
Brookfield UL hoặc
tương đương.
CHÚ THÍCH: Mẫu thử của một số dạng
carrageenan có thể có độ nhớt
quá lớn, vượt khỏi
thang đo khi sử dụng trục
quay số 1. Các mẫu đạt yêu cầu kỹ
thuật về độ nhớt, nhưng nếu cần đọc chính xác độ nhớt thì sử dụng trục quay số 2
và đọc kết quả đo
trên thang 0 đến 100 hoặc
thang 0 đến 500.
5.5.3. Biểu thị kết quả
Biểu thị kết quả theo centipoise (cP) *), theo số đọc
trên nhớt kế nhân với hệ số
được đưa ra bởi nhà sản xuất.
5.6. Xác định
sức đông
5.6.1. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước
cất hai lần hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khi có quy định khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.2. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thử nghiệm thông
thường và cụ thể thiết bị, dụng cụ sau đây:
5.6.2.1. Bình thủy tinh, dung tích
100 ml hoặc 150 ml.
5.6.2.2. Nồi cách thủy, có thể ổn định
ở nhiệt độ 80
°C.
5.6.2.3. Ống khuôn, bằng thủy tinh hoặc
thép không gỉ, có nút dài 100 mm đến 200 mm, đường
kính trong 30 mm.
5.6.2.4. Thiết bị đo sức
đông.
5.6.2.5. Cân, có thể cân
chính xác đến 0,001 g.
5.6.3. Cách tiến
hành
Hòa tan 1,7 g phần mẫu thử vào bình thủy tinh
(5.6.2.1) chứa 98,3 ml nước ở nhiệt độ 80 °C để tạo thành dung dịch carrageenan có nồng độ
1,5 % khối lượng. Bổ sung kali clorua (5.6.1.1) vào bình sao cho nồng
độ kali clorua là 0,2 % khối
lượng, hòa tan trong dung dịch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt khoanh thạch carrageenan lên thiết
bị đo sức đông (5.6.2.4), đặt nhẹ
nhàng con dấu của thiết bị lên khoanh thạch. Nếu thạch chưa vỡ thì đặt thêm cốc
thủy tinh lên đĩa (đặt phía trên khoanh thạch), nếu vẫn chưa thấy vỡ thì nhỏ từ từ nước bằng buret cho đến
khi thạch vỡ ra thì dừng lại. Cân ống trụ của
thiết bị cùng với cốc thủy tinh chứa nước (nếu sử dụng), chính xác đến 0,001 g.
Tiến hành ba phép xác định trên cùng một
mẫu thử.
5.6.4. Biểu thị kết
quả
Sức đông của carrageenan được biểu thị
bằng gam trên xentimet vuông (g/cm2). Kết quả là trung bình cộng của
ba phép xác định.
5.7. Xác định
hàm lượng tro tổng số
5.7.1. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước cất
hai lần hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khi có quy định khác.
5.7.1.1. Dung dịch
amoni nitrat,
0,1 % (thể tích).
5.7.2. Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.2.1. Cân, có thể cân chính xác đến
0,001 g.
5.7.2.2. Chén nung, bằng silica
hoặc platin.
5.7.2.3. Đèn hồng ngoại
5.7.2.4. Lò nung kín,
có thể duy trì được nhiệt độ 550 °C.
5.7.2.5. Bình hút ẩm.
5.7.3. Cách tiến
hành
Cân 2 g phần mẫu thử thu được từ 5.10.4.1,
chính xác đến 0,001 g,
chuyển vào chén nung bằng silica hoặc
platin (5.7.2.2) đã được
nung trước và cân. Làm nóng mẫu bằng đèn hồng ngoại (5.7.2.3) thích hợp, tăng
dần cường độ nung đến khi mẫu bị than hóa hoàn toàn, sau đó gia nhiệt thêm 30 min. Chuyển chén
nung chứa mẫu đã than hóa vào lò nung kín (5.7.2.4)
và nung ở nhiệt
độ 550 °C trong 1 h. Làm nguội trong
bình hút ẩm
(5.7.2.5) rồi cân.
Lặp lại quá trình nung trong lò đến
khi thu được khối lượng không đổi.
Nếu tro thu được sau lần nung đầu tiên
vẫn còn vết cacbon thì làm ẩm các đốm than này bằng dung dịch amoni nitrat (5.7.1.1) và
làm khô bằng đèn hồng ngoại (5.7.2.3). Lặp lại quá trình nung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.4. Tính kết quả
Hàm lượng tro tổng số có trong mẫu thử,
được tính bằng phần
trăm khối lượng theo công thức:

Trong đó:
w1 là khối lượng của phần mẫu thử thu được
từ 5.10.4.1 dùng cho phép xác định này, tính bằng gam (g);
w2 là khối lượng
tro thu được sau khi làm nguội trong bình hút ẩm, tính bằng gam (g).
5.8. Xác định
hàm lượng tro không tan trong axit, theo 5.3.2 của TCVN
8900-2:2012 (sử dụng phần tro thu được trong 5.7.3).
5.9. Xác định
chất không tan trong axit, theo 5.5 của TCVN 8900-2:2012 (sử dụng 2 g
mẫu thử thu được trong 5.10.4.1 của tiêu chuẩn này).
5.10. Xác định
hàm lượng sulfat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thủy phân các nhóm sulfat trong phần mẫu
thử, sản phẩm thủy phân được kết tủa dưới dạng bari sulfat (BaSO4).
5.10.2. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh
khiết phân tích và nước cất hai
lần hoặc nước có chất
lượng
tương đương, trừ khi có quy định khác.
5.10.2.1. Hỗn hợp
isopropanol trong nước, nồng độ 60 % (khối lượng)
5.10.2.2. Dung dịch
axit clohydric, 0,2 N.
5.10.2.3. Dung dịch
hydro peroxit,
10 % (thể tích).
5.10.2.4. Dung dịch
bari clorua,
10 % (khối lượng/thể tích).
5.10.3. Thiết bị, dụng
cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường và cụ thể thiết bị, dụng cụ sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.10.3.2. Tủ sấy, có thể duy
trì được nhiệt độ
105 °C.
5.10.3.3. Giấy lọc không
tro.
5.10.3.4. Bình hút ẩm.
5.10.3.5. Bình đáy
tròn cổ dài,
dung tích 100 ml.
5.10.3.6. Cốc có mỏ, dung tích
600 ml.
5.10.3.7. Nồi cách thủy.
5.10.3.8. Chén nung, bằng sứ hoặc
bằng silica.
5.10.4. Cách tiến
hành
5.10.4.1. Hòa tan đúng 15
g phần mẫu thử vào 500
ml hỗn hợp isopropanol trong nước (5.10.2.1) ở nhiệt độ phòng. Khuấy
nhẹ nhàng trong 4 h. Lọc qua giấy lọc không tro (5.10.3.3), loại bỏ phần dịch lọc được. Rửa
phần còn lại trên giấy Iọc hai lần, mỗi lần
dùng 15 ml hỗn hợp isopropanol trong nước (5.10.2.1). Sấy phần thu được
trên giấy lọc ở 105 °C đến
khối lượng không đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Phần chất rắn có thể được
dùng để xác định độ
nhớt theo 5.5, hàm lượng tro tổng số theo 5.7 và hàm lượng chất không tan
trong axit theo 5.9.
5.10.4.2. Cân 1 g phần
mẫu thử thu được ở 5.10.4.1, chính xác đến 0,001 g, cho vào bình đáy tròn cổ
dài dung tích 100 ml
(5.10.3.5). Thêm 50 ml dung dịch axit clohydric 0,2 N (5.10.2.2). Nối bình với một sinh hàn có
ít nhất 5 bầu ngưng và đun sôi với sinh hàn ngược trong 1 h. Thêm 25 ml
dung dịch hydro
peroxit (5.10.2.3) và tiếp tục đun sôi với sinh hàn ngược trong khoảng 5 h hoặc
cho đến khi thu được dung dịch trong suốt hoàn toàn. Chuyển dung dịch thu được
vào cốc có mỏ dung tích
600 ml (5.10.3.6), đun sôi và thêm 10
ml dung dịch bari clorua (5.10.2.4) theo từng giọt. Đun nóng hỗn hợp phản ứng trong 2
h trên nồi cách thủy sôi (5.10.3.7). Lọc hỗn hợp qua giấy lọc không tro
(5.10.3.3). Rửa bằng nước đun
sôi cho đến khi dịch lọc không còn clorua. Sấy giấy lọc chứa phần chất rắn
trong tủ
sấy. Nung giấy lọc
này ở 800 °C trong
chén sứ hoặc chén silica (5.10.3.8) cho đến khi tro chuyển thành màu trắng. Để nguội trong bình
hút ẩm (5.10.3.4). Cân chén nung có chứa tro.
5.10.5. Tính kết quả
Hàm lượng sulfat có trong mẫu
thử, được tính bằng phần
trăm khối lượng
theo công thức:

Trong đó:
w1 là khối lượng
của phần mẫu thử dùng cho phép xác định trong 5.10.4.2, tính bằng gam
(g);
w2 là khối lượng
tro (dưới dạng bari sulfat) thu được
sau khi làm nguội trong bình hút ẩm, tính bằng gam
(g);
0,4116 là tỉ lệ giữa khối
lượng mol của nhóm sulfat
và khối lượng mol của phân tử bari
sulfat (BaSO4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.12. Xác định
hàm lượng chì, theo TCVN 8900-6:2012 hoặc TCVN
8900-7:2012 hoặc
TCVN
8900-8:2012
5.13. Xác định
hàm lượng cadimi, theo TCVN 8900-6:2012 hoặc TCVN 8900-7:2012
hoặc TCVN
8900-8:2012.
5.14. Xác định
hàm lượng thủy ngân, theo TCVN 8900-10:2012.
5.15. Xác định
các chỉ tiêu vi sinh vật, theo JECFA 2006, Volume 4. Chuẩn bị dịch
pha loãng 10-1 bằng cách
chuyển 50 g phần mẫu thử vào dung dịch đệm phosphat Butterfield pha
loãng, đồng hóa hỗn hợp bằng máy trộn tốc độ cao.
Chuẩn bị dung dịch đệm
phosphat Butterfield như sau:
Hòa tan 34 g kali dihydrophosphat
trong 500 ml nước đựng trong bình định mức dung tích 1 lít, chỉnh pH đến 7,2 bằng dung dịch natri hydroxit 1
N và thêm nước đến vạch. Hấp áp lực
trong 15 min ở 121 °C và bảo
quản trong tủ lạnh.
Lấy 1,25 ml dung dịch nêu trên, cho
vào bình định mức
dung tích 1 lít và
thêm nước đến vạch. Chuyển vào các
chai dung tích (90 ± 1)
ml hoặc (99 ± 1) ml. Hấp áp lực trong 15 min ở 121 °C
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] DPNS 601:2008 Carrageenan - Food grade -
Specification (dự thảo tiêu chuẩn
Philippines)
*) 1 cP = 10-3 Pa×s
= 10-3 N×s/m2