TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9052:2012
PHỤ GIA THỰC PHẨM – XÁC ĐỊNH CÁC THÀNH PHẦN HỮU CƠ
Food
additives – Determination of organic components
Lời nói đầu
TCVN 9052:2012 được xây dựng trên
cơ sở JECFA 2006, Combined compendium of food additive specifications, Volume
4: Analytical methods, test procedures and laboratory solutions used by and
referenced in the food additive specifications;
TCVN 9052:2012 do Cục An toàn vệ
sinh thực phẩm tổ chức biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHỤ
GIA THỰC PHẨM – XÁC ĐỊNH CÁC THÀNH PHẦN HỮU CƠ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định các thành phần hữu cơ trong phụ gia thực phẩm.
2. Phương pháp
thử
2.1. Quy định
chung
- Chỉ sử dụng thuốc thử tinh khiết
phân tích và sử dụng nước cất hoặc nước đã loại khoáng, trừ khi có quy định
khác.
- Sử dụng các thiết bị, dụng cụ
khác của phòng thử nghiệm thông thường và sử dụng cân có thể cân chính xác đến
0,1 mg.
- Việc lấy mẫu không quy định trong
tiêu chuẩn. Mẫu được gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu đại diện, không bị hư
hỏng hoặc biến đổi trong suốt quá trình bảo quản và vận chuyển.
2.2. Phép thử
giới hạn các hợp chất clo hữu cơ
2.2.1. Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.1.2. Dung dịch axit nitric,
10% (khối lượng/thể tích)
Pha loãng 105 ml axit nitric 70%
nước trong bình định mức dung tích 1 000 ml, sau đó thêm nước đến vạch.
2.2.1.3. Canxi cacbonat.
2.2.1.4. Dung dịch bạc nitrat, 0.1
N.
2.2.1.5. Dung dịch so sánh
Thêm 0,5 ml dung dịch bạc nitrat
0,1 N vào 20 ml axit nitric 10 % chứa một thể tích dung dịch axit clohydric
0,01 N theo quy định trong tiêu chuẩn cụ thể có liên quan.
2.2.2. Cách tiến hành
Cân khoảng 0,25 g mẫu thử, chính
xác đến 0,001 g, hòa tan trong 10 ml nước. Axit hóa bằng axit nitric (2.2.1.1),
lọc. Trộn kết tủa thu được với 0,5 g canxi cacbonat (2.2.1.3), sấy khô và nung.
Hòa tan cặn trong 20 ml axit nitric 10 % (2.2.1.2) và lọc. Thêm 0,5 ml dung
dịch bạc nitrat 0,1 N (2.2.1.4) vào dịch lọc.
Dung dịch thu được không được đục
hơn so với dung dịch so sánh (2.2.1.5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.1. Thuốc thử
2.3.1.1. Dung dịch da cam metyl
– axit boric
Hòa tan 200 mg da cam metyl và 3,5
g axit boric trong 100 ml nước, đun nóng trên nồi cách thủy để hòa tan. Để yên
ít nhất 24 h và lọc trước khi dùng.
2.3.1.2. Dung dịch chuẩn
2.3.1.2.1. Dung dịch chuẩn gốc
cyclohexylamin, 1 mg/ml
Cân 100 mg cyclohexylamin, chính
xác đến 0,1 mg, cho vào bình định mức 100 ml, hòa tan trong 50 ml nước và 0,5
ml dung dịch axit clohydric 10 % (khối lượng/thể tích), thêm nước đến vạch và
trộn.
2.3.1.2.2. Dung dịch chuẩn trung
gian cyclohexylamin, 50 μg/ml
Cho 5 ml dung dịch chuẩn gốc cyclohexylamin
vào bình định mức 100 ml, thêm nước đến vạch và trộn.
2.3.1.2.3. Dung dịch chuẩn làm
việc cyclohexylamin, 2,5 μg/ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.1.2.4. Dung dịch dinatri
etylendiamintetraaxetat
Cho 10 g dinatri
etylendiamintetraaxetat và 3,4 g natri hydroxit vào bình định mức 100 ml, thêm
nước đến vạch và trộn.
2.3.1.2.5. Cloroform.
2.3.1.2.6. n-Butanol.
2.3.1.2.7. Metanol.
2.3.1.2.8. Natri sulfat, khan.
2.3.1.2.9. Axit sulfuric,
94,5% đến 95,5%.
2.3.2. Thiết bị, dụng cụ
2.3.2.1. Máy li tâm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.2.3. Thiết bị đo phổ, có
thể hoạt động ở bước sóng 520 nm, được trang bị cuvet 1 cm.
2.3.2.4. Bình định mức, dung
tích 100 ml.
2.3.3. Cách tiến hành
2.3.3.1. Chuẩn bị dung dịch mẫu
thử
Chuyển 25 g mẫu thử vào bình định
mức 100 ml (2.3.2.4), hòa tan trong nước rồi thêm nước đến vạch và trộn.
2.3.3.2. Xác định
Chuyển 10 ml dung dịch mẫu thử và
10 ml dung dịch chuẩn làm việc cyclohexylamin (2.3.1.2.3) vào hai ống li tâm
(2.3.2.2) riêng biệt và 10 ml nước vào một ống li tâm thứ ba (mẫu trắng). Thêm
vào mỗi ống 3,0 ml dung dịch dinatri etylendiamintetraaxetat (2.3.1.2.4) và 15
ml hỗn hợp chloroform (2.3.1.2.5): n – butanol (2.3.1.2.6) (tỉ lệ 20 : 1), lắc
các ống này trong 2 min và li tâm.
Loại bỏ lớp nước ở mỗi ống, lấy từ
mỗi ống 10 ml dung dịch cloroform cho vào một ống li tâm khác. Thêm vào mỗi ống
2 ml dung dịch da cam metyl – axit boric (2.3.1.1), lắc trong 2 min và li tâm.
Loại bỏ lớp nước ở mỗi ống và thêm vào mỗi ống 1 g natri sulfat khan
(2.3.1.2.8), lắc kĩ rồi để lắng.
Chuyển 5 ml của mỗi lớp dung dịch
cloroform trong suốt ở mỗi ống vào một ống nghiệm khác và thêm vào mỗi ống 0,5
ml hỗn hợp metanol (2.3.1.2.7) và axit sulfuric (2.3.1.2.9) (tỉ lệ 50:1) rồi
trộn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.
Dicyclohexylamin trong cyclamat
CHÚ THÍCH: Quy trình này dành cho
sắc kí khi dùng cột nhồi. Nếu không có sẵn cột nhồi cho sắc kí khí, có thể dùng
cột mao quản cho sắc kí khí kiểu không phân dòng. Cần phải thiết lập điều kiện
sắc kí.
2.4.1. Thuốc thử
2.4.1.1. Dung dịch chuẩn
2.4.1.1.1. Dung dịch chuẩn gốc
dicyclohexylamin, 1,0 mg/ml
Cân chính xác 100 mg dicyclohexylamin
(C12H23N) có chỉ số khúc xạ của vạch D ở 25 oC
từ 1,480 đến 1,488, tỉ trọng tương đối
từ
0,905 đến 0,915, điểm sôi từ 254 oC đến 256 oC) vào bình
định mức 100 ml, hòa tan trong cloroform và pha loãng đến vạch bằng cloroform,
trộn đều.
2.4.1.1.2. Dung dịch chuẩn trung
gian dicyclohexylamin, 100 μg/ml
Cho 10 ml dung dịch chuẩn gốc dicyclohexylamin
(2.4.1.1) vào bình định mức 100 ml, thêm cloroform đến vạch, trộn đều.
2.4.1.1.3. Dung dịch chuẩn làm
việc dicyclohexylamin, 10,0; 20,0; 40,0; 60,0 và 80,0 μg/ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.1.2. Dung dịch chuẩn nội
nitrobenzen, 100 mg/500 ml cloroform.
2.4.1.3. Dung dịch natri
hydroxit, 1 M.
2.4.1.4. Cloroform.
2.4.1.5. Dung dịch
polyetylenglycol 6000 trong cloroform.
2.4.1.6. Kali cacbonat, dạng
khan.
2.4.1.7. Khí nitơ hoặc khí
heli.
2.4.2. Thiết bị, dụng cụ
2.4.2.1. Thiết bị sắc kí khí, được
trang bị detector ion hóa ngọn lửa.
2.4.2.2. Cột sắc kí khí,
bằng thép không gỉ, dài 1,5 m, đường kính trong từ 3 mm đến 4 mm, được nhồi
diatomit (loại dùng cho sắc kí khí) kích thước từ 60 mesh đến 80 mesh trong
dung dịch kali hydroxit trong metanol. Nồng độ kali hydroxit phải khoảng 3% so
với nền diatomit.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.2.4. Phễu chiết
2.4.2.5. Bình định mức, dung
tích 2 ml.
2.4.3. Cách tiến hành
2.4.3.1. Chuẩn bị mẫu thử
Hòa tan 50 g mẫu thử trong 300 ml
nước, thêm 3 ml dung dịch natri hydroxit (2.4.1.3), chiết lần lượt với 50 ml và
30 ml cloroform (2.4.1.4). Gộp dịch chiết, thêm vào đó 2 g kali cacbonat khan
(2.4.1.6) và lọc. Rửa bình đựng dịch chiết và cặn trên giấy lọc vài lần, mỗi
lần dùng 5 ml cloroform (2.4.1.4). Gộp dịch rửa và dịch lọc, đem cất quay chân
không ở 30 oC đến khi còn lại khoảng 0,5 ml và chuyển toàn bộ phần
dịch này vào bình định mức 2 ml (2.4.2.5), cho bay hơi dung môi trong bình định
mức bằng luồng khí nitơ (2.4.1.7) đến khi còn khoảng 0,5 ml rồi thêm 1 ml dung
dịch chuẩn nội nitrobenzen (2.4.1.2), thêm cloroform (2.4.1.4) đến vạch.
2.4.3.2. Điều kiện sắc kí khí
- Cột: cột sắc kí (2.4.2.2).
Cho bay hơi metanol, thêm dung dịch
polyetylenglycol 6000 trong cloroform (2.4.1.5) rồi cho bay hơi cloroform.
Lượng polyetyleneglycol 6000 phải đạt khoảng 10 % so với diatomit;
- Khí mang: nitơ hoặc heli
(2.4.1.7), lưu lượng dòng phải đặt sao cho thời gian lưu của nitrobenzen khoảng
7 min;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhiệt độ cột: từ 130 oC
đến 140 oC;
- Nhiệt độ detector: 250 oC.
2.4.3.3. Dựng đường chuẩn
Trộn 1 ml từng dung dịch chuẩn làm
việc (2.4.1.3) với 1m dung dịch chuẩn nội (2.4.1.2) và phân tích bằng thiết bị
sắc kí khí với detector ion hóa ngọn lửa (2.4.2.1). Dựng đường chuẩn biểu diễn
sự phụ thuộc của tỉ số diện tích pic dicyclohexylamin chia cho pic chuẩn nội
vào nồng độ dicyclohexylamin (μg/ml).
2.4.3.4. Xác định
Bơm dung dịch mẫu thử (2.4.3.1) vào
thiết bị sắc kí khí (2.4.2.1) và vận hành thiết bị. Tính nồng độ
dicyclohexylamin (μg/ml) trong dung dịch mẫu thử dựa vào đường chuẩn (2.4.3.3).
2.4.4. Tính kết quả
Hàm lượng dicyclohexylamin trong
mẫu thử, X, được tính bằng miligam trên kilogam (mg/kg) theo công thức sau:
X =
C x 0,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C là nồng độ dicyclohexylamin trong
dung dịch mẫu thử (2.4.3.1), tính bằng microgam trên mililit (μg/ml);
0,02 là hệ số pha loãng mẫu thử,
tính bằng mililit trên gam (ml/g).
2.5.
1,4-Dioxan và etylen oxit
2.5.1. Thuốc thử
2.5.1.1. Dung dịch chuẩn
CẢNH BÁO: Etylen oxit và
1,4-dioxan là chất độc và dễ cháy. Chuẩn bị các dung dịch chuẩn trong tủ hút
khói được thông gió tốt.
Thêm một lượng thích hợp 1,4-dioxan
vào một lượng xác định của nước không chứa chất hữu cơ đựng trong một lọ đựng
mẫu có thể đậy kín. Xác định khối lượng thêm vào bằng chênh lệch khối lượng
giữa hai lần cân.
CHÚ
THÍCH: Etylen oxit ở nhiệt độ phòng thường ở dạng khí và thường được bảo quản
trong chai khí cỡ nhỏ hoặc trong bom khí nén nhỏ bằng kim loại. Làm lạnh chai
khí trong tủ lạnh trước khi dùng.
Chuyển khoảng 5 ml etylen oxit lỏng
vào bình nút mài 100 ml được làm lạnh trong nước đá. Dùng một bơm kín hơi dùng
cho sắc kí khí đã được để trong tủ lạnh để chuyển một lượng thích hợp etylen
oxit lỏng vào hỗn hợp. Đậy kín ngay ống mẫu và lắc. Xác định lượng thêm vào
bằng chênh lệch khối lượng giữa hai lần cân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5.1.3. Heli.
2.5.2. Thiết bị, dụng cụ
2.5.2.1. Thiết bị sắc kí khí,
được trang bị:
- bộ bơm mẫu không gian hơi tự động
cân bằng áp suất và detector ion hóa ngọn lửa;
- cột mao quản silica nung chảy,
kích thước 50 m x 0,32 mm (hoặc tương đương), được bao bằng lớp màng 5 μm gồm 5
% phenyl và 95 % etylsiloxan (hoặc tương đương).
2.5.2.2. Lọ không gian hơi, dung
tích 22 ml.
2.5.2.3. Bình cầu đáy tròn bốn
cổ, dung tích 5 000 ml.
2.5.2.4. Bơm chân không.
2.5.3. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho 10 g ± 0,01 g mẫu thử vào một
lọ không gian hơi 22 ml (2.5.2.2) có áp suất, đậy lọ bằng tấm đệm silicon, lò
xo hình sao và đai nhôm an toàn chịu áp, kẹp chặt đai vào nắp bằng kìm đóng
nắp. Lắc trong 2 min.
2.5.3.2. Chuẩn bị mẫu loại khí
Cho 3 000 g mẫu thử vào bình cầu
đáy trong bốn cổ dung tích 5 000 ml (2.5.2.3) có lắp một máy khuấy, một nhiệt
kế, một ống phân tán khí, một bẫy đá khô, một vòi nối chân không và một bộ đốt.
Ở nhiệt độ phòng, hút chân không trong bình cẩn thận đến khi đạt áp suất dưới 1
mmHg, tiến hành chậm để tránh lẫn bọt khí. Nếu có sủi thì sau khi đã hết bọt
khí, sục bằng nitơ (2.5.1.2), để áp suất tăng lên đến 10 mmHg.
Đun nóng bình đến 60 oC,
khi đó áp suất tăng đến 60 mmHg. Tiếp tục cất trong 4 h, sau đó để nguội đến
nhiệt độ phòng. Đóng bơm chân không (2.5.2.4) và để áp suất trở về mức bình
thường, trong khi vẫn sục nitơ. Tháo ống sục ra trước, sau đó mới ngắt luồng
khí thổi. Chuyển mẫu loại khí sang lọ đựng thích hợp chứa đầy nitơ.
2.5.3.3. Điều kiện vận hành
thiết bị
Nhiệt độ cột: Tăng
từ 70 oC đến 250 oC với tốc độ 10 oC/min
Nhiệt độ đường truyền: 140
oC
Nhiệt độ detector: 250
oC
Khí mang: Heli
(2.5.1.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu: Trên
hai đường chuẩn, không điểm nào lệch hơn 10%.
2.5.3.4. Dựng đường chuẩn
Pha loãng hỗn hợp dung dịch chuẩn
(2.5.1.1) bằng mẫu loại khí (xem 2.5.3.2) với tỉ lệ thích hợp để được 4 dung
dịch có nồng độ của hai chất thêm vào nền mẫu thử nằm trong khoảng 1 mg/kg đến
20 mg/kg (ví dụ: 5, 10, 15 và 20 mg/kg). Chuyển 10 ml mỗi dung dịch vào các lọ
không gian hơi 22 ml (2.5.2.2) có áp suất, đậy lọ bằng tấm đệm silicon, lò xo
hình sao và đai nhôm an toàn chịu áp, kẹp chặt đai vào nắp bằng kìm đóng nắp.
Lắc trong 2 min.
Đặt các lọ dung dịch chuẩn nêu trên
vào bộ bơm mẫu tự động, đặt chương trình sao cho mẫu được giữ nóng ở 50 oC
trong 30 min trước khi bơm phần không gian hơi vào hệ thống sắc kí (2.5.2.1).
Đặt chế độ bơm mẫu tự động: thời gian rút kim ra là 0,3 min, thời gian nén áp
suất 1 min, thời gian bơm mẫu 0,08 min và áp suất của lọ đựng mẫu là 22 psig 1),
khi mở thông được lưu thông khí. Lấy diện tích pic của etylen dioxit và
1,4-dioxan tại thời điểm có thời gian lưu tương đối lần lượt là 1,0 và 3,1.
Dựng đồ thị tuyến tính của giá trị
diện tích pic theo hàm lượng 1,4-dioxan và etylen oxit (mg/kg) trong mẫu chuẩn.
2.5.3.5. Xác định
Đặt lọ đựng mẫu thử (xem 2.5.3.1)
vào bộ bơm mẫu tự động, tiến hành sắc kí không gian hơi theo quy định tại
2.5.3.4.
Từ diện tích pic thu được của
etylen oxit và 1,4-dioxan, xác định trực tiếp nồng độ của chúng từ đồ thị.
2.6. Axit
fumaric và axit maleic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6.1.1. Dung dịch chuẩn
Cân chính xác 5 mg chất chuẩn axit
fumaric và 2 mg chất chuẩn axit maleic, cho vào bình định mức 1 000 ml, thêm
pha động (2.6.1.2) đến vạch và trộn.
CHÚ THÍCH: Bảo quản các chất chuẩn
trong lọ đậy nắp kín tránh sáng và không sấy khô trước khi dùng. Xác định lượng
nước của chất chuẩn axit fumaric bằng phương pháp chuẩn độ trước khi dùng, cần
điều chỉnh khi pha dung dịch chuẩn.
2.6.1.2. Dung môi pha động
Dung dịch axit sulfuric 0,01 N, đã
lọc và loại khí.
2.6.2. Thiết bị, dụng cụ
2.6.2.1. Thiết bị HPLC, được
trang bị:
- cột có kích thước 30 cm x 6,5 mm
(đường kính trong), hoặc tương đương, được nhồi hạt trao đổi cation axit mạnh
là styren-divinylbenzen copolyme sulfonat hóa ở dạng hydro (Polypore H của
Brownlee Lab, hoặc tương đương);
- detector UV, hoạt động ở bước
sóng 210 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6.3. Cách tiến hành
2.6.3.1. Chuẩn bị mẫu thử
Cân chính xác khoảng 100 mg mẫu thử
vào bình định mức 100 ml (2.6.2.2), thêm pha động (2.6.1.2) đến vạch và trộn.
2.6.3.2. Điều kiện vận hành sắc
kí
Pha động: Dung
dịch axit sulfuric 0,01 N (2.6.1.2)
Bước sóng phát hiện: 210
nm
Nhiệt độ cột: 37
oC ± 1 oC
Lưu lượng dòng: Khoảng
0,6 ml/min.
2.6.3.3. Kiểm tra hiệu năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bơm dung dịch trên vào hệ thống
HPLC (2.6.2.1) để thu được sắc đồ. Độ phân giải giữa pic axit maleic và pic mẫu
thử không được nhỏ hơn 2,5; độ phân giải giữa pic axit fumaric và pic mẫu thử
không được nhỏ hơn 7,0 và độ lệch chuẩn tương đối thu được từ các lần bơm lặp
lại dung dịch mẫu thử không được lớn hơn 2,0%.
2.6.3.4. Xác định
Bơm riêng rẽ khoảng 20 μl dung dịch
mẫu thử (2.6.3.1) và dung dịch chuẩn (2.6.1.1) vào hệ thống HPLC (2.6.2.1), ghi
lại sắc đồ. Thời gian lưu tương đối của axit maleic là khoảng 0,6 min, của axit
maleic là khoảng 1,0 min và của axit fumaric là khoảng 1,5 min.
2.6.4. Tính kết quả
Hàm lượng của axit maleic và axit
fumaric trong mẫu thử, X, được tính bằng miligam trên gam theo công thức:

Trong đó:
C là nồng độ của chất khuẩn trong
dung dịch chuẩn (2.6.1.1), tính bằng miligam trên mililit (mg/ml);
V là dung tích bình định mức dùng
để chuẩn bị mẫu thử, tính bằng mililit (ml). Trong trường hợp này, V = 100 ml;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
rU và rS lần
lượt là đáp ứng của pic của chất khuẩn tương ứng trong dung dịch mẫu thử và
dung dịch chuẩn.
2.7. Định
tính các thành phần của gôm
2.7.1. Thuốc thử
2.7.1.1. Dung dịch axit
sulfuric, 10%.
2.7.1.2. Bari cacbonat.
2.7.1.3. Dung dịch metanol, 40%.
2.7.1.4. Dung môi sắc kí A
Hỗn hợp axit formic, metyl etyl
xeton, tert-butanol và nước theo tỉ lệ 15:30:40:15 (thể tích).
2.7.1.5. Dung môi sắc kí B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7.1.6. Dung dịch hiện màu
Dung dịch gồm 1,23 g anisidin và
1,66 g axit phtalic trong 100 ml etanol.
2.7.1.7. Chất chuẩn, được
quy định trong tiêu chuẩn cụ thể có liên quan.
2.7.2. Thiết bị, dụng cụ
2.7.2.1. Bản mỏng silica gel G.
2.7.2.2. Máy cắt quay chân
không.
2.7.2.3. Máy khuấy từ.
2.7.2.4. Bộ lọc.
2.7.3. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chấm các vết với thể tích từ 1 μl
đến 5 μl dịch thủy ngân lên vạch xuất phát của hai bản mỏng silica gel G
(2.7.2.1). Trên cùng bản mỏng đó, chấm từ 1 μg đến 10 μg chất khuẩn (2.7.1.5).
Triển khai một bản mỏng trong dung
môi A (2.7.1.4) và một bản trong dung môi B (2.7.1.5).
Sau khi triển khai, phun dung dịch
hiện màu (2.7.1.6) và sấy bản mỏng ở 100 oC trong 10 min. Xuất hiện
màu vàng với các hexoza, màu đỏ với pentoza và màu nâu với các axit uronic. So
sánh các vết của dung dịch mẫu thử và dung dịch chuẩn đổi chiếu và định tính
các thành phần chỉ ra trong tiêu chuẩn cụ thể có liên quan.
2.8. Norbixin
2.8.1. Thuốc thử
2.8.1.1. Dung dịch chuẩn
norbixin
Cân chính xác khoảng 25 mg đến 50
mg norbixin (độ tinh khiết không nhỏ hơn 99%) và hòa tan trong 5 ml dung dịch
NaOH 0,1M. Chuyển toàn bộ vào bình định mức 50 ml và thêm metanol đến vạch.
2.8.1.2. Dimetylformamid.
2.8.1.3. Axetonitril, loại
dùng cho HPLC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.8.1.5. Metanol, loại dùng
cho HPLC.
2.8.1.6. Dung dịch axit exetic,
2 % (thể tích).
2.8.2. Thiết bị, dụng cụ
2.8.2.1. Thiết bị HPLC, được
trang bị bơm, bộ bơm mẫu, detector UV/VIS và bộ ghi hoặc máy tích phân.
2.8.3. Cách tiến hành
2.8.3.1. Chuẩn bị mẫu thử
2.8.3.1.1. Mẫu thử tan trong dầu
Cân chính xác khoảng từ 25 mg đến
50 mg mẫu thử và hòa tan trong khoảng từ 3 ml đến 5 ml dimetylformamid
(2.8.1.2). Chuyển toàn bộ vào bình định mức 50 ml và thêm axetonitril (2.8.1.3)
đến vạch.
2.8.3.1.2. Mẫu chất tan trong
nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.8.3.2. Điều kiện vận hành sắc
kí
Cột: Thép
không gỉ; 250 x 4,6 mm
Pha tĩnh: Pha
liên kết hỗn hợp C8 và C18; 5 μm hoặc tương tự
Detector: UV/VIS
Nhiệt độ cột: 35
oC
Pha động: Đẳng
dòng, hỗn hợp 65% dung dịch axetonitril (2.8.1.3) và 35% dung dịch axetic 2%
(2.8.1.6)
Lưu lượng dòng: 1,0
ml/min
Thể tích bơm mẫu: 10
μl
Bước sóng phát hiện: 460
nm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Thời gian lưu của
norbixin xấp xỉ 10 min.
2.8.3.3. Xác định
Bơm dung dịch mẫu thử (2.8.3.1) vào
hệ thống sắc kí và tiến hành theo các điều kiện quy định tại 2.8.3.2.
2.8.4. Tính kết quả
Hàm lượng norbixin có trong mẫu
thử, X, được tính bằng phần trăm khối lượng (%) theo công thức sau:
x 100
Trong đó:
A là diện tích pic của dung dịch
mẫu thử;
As là diện tích pic của
dung dịch chuẩn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ws là khối lượng của mẫu
chuẩn, tính bằng miligam (mg);
w là khối lượng của mẫu thử, tính
bằng miligam (mg).
2.9. Phép thử
giới hạn oxalat
2.9.1. Thuốc thử
2.9.1.1. Axit clohydric, đậm
đặc.
2.9.1.2. Dung dịch
phenylhydrazin hydroclorua, 1 %.
2.9.1.3. Dung dịch kali hexacyanoferat
(III), 5%.
2.9.1.4. Dung dịch axit oxalic,
0,005%.
2.9.2. Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.9.2.2. Ống đong, có nút
mài.
2.9.3. Cách tiến hành
Hòa tan 0,5 g mẫu thử trong 4 ml
nước, thêm 3 ml axit clohydric đậm đặc (2.9.1.1) và thêm tiếp 1 g kẽm hạt. Làm
nóng 1 min trong nồi cách thủy (2.9.2.1) đang sôi. Để yên 2 min ở nhiệt độ
phòng, gạn lớp dung dịch phía trên vào ống nghiệm chứa 0,25 ml dung dịch
phenylhydrazin hydroclorua 1% (2.9.1.2). Trộn đều, đun đến sôi và làm nguội
ngay. Chuyển dung dịch này vào ống đong có nút mài (2.9.2.2) và thêm 3 ml dung
dịch axit clohydric đậm đặc (2.9.1.1). Thêm 0,25 ml dung dịch kali
hexacyanoferat (III) 5% (2.9.1.3), trộn và để yên 30 min.
Màu của dung dịch tạo thành không
được đậm hơn màu của dung dịch so sánh được pha tương tự như trên, nhưng thay
mẫu thử bằng 4,0 ml dung dịch axit oxalic 0,005 % (2.9.1.4).
2.10. Xác định
polyol bằng sắc kí lớp mỏng
2.10.1. Thuốc thử
2.10.1.1. Dung dịch axit
4-aminobenzoic
Hòa tan 1 g axit 4-aminobenzoic
trong hỗn hợp dung môi gồm 18 ml axit axetic, 20 ml nước và 1 ml axit
phosphoric.
Chuẩn bị thuốc thử này ngay trước
khi dùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.10.1.3. Dung môi pha động
Hỗn hợp gồm propanol, etyl axetat
và nước theo tỉ lệ 70:20:10.
2.10.1.4. Axeton
2.10.1.5. Dung dịch chuẩn
polyol, được quy định trong tiêu chuẩn cụ thể có liên quan.
2.10.2. Thiết bị, dụng cụ
2.10.2.1. Bản mỏng silica gel.
2.10.3. Cách tiến hành
2.10.3.1. Chuẩn bị dung dịch mẫu
thử
Chuẩn bị dung dịch mẫu thử theo quy
định trong tiêu chuẩn cụ thể có liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chấm riêng 2 μl của dung dịch mẫu
thử (xem 2.10.3.1) và 2 μl dung dịch chuẩn (2.10.1.5) lên bản sắc kí. Triển
khai sắc đồ một đoạn hơn 17 cm với pha động (2.10.1.3). Để bản mỏng khô ngoài
không khí và phun hỗn hợp gồm dung dịch axit 4-aminobenzoic (2.10.1.1) và
axeton (2.10.1.4) theo tỉ lệ 2:3. Sấy bản mỏng ở 100 oC trong 15
min. Phun dung dịch natri periodat (2.10.1.2). Sấy bản mỏng ở 100 oC
trong 15 min.
Vết chính thu được trên sắc đồ của
dung dịch mẫu thử phải tương ứng về vị trí, màu sắc và kích thước với vết thu
được từ dung dịch chuẩn.
2.11. Axit pyrolidon
carboxylic
2.11.1. Thuốc thử
2.11.1.1. Dung dịch chuẩn
Dung dịch mononatri L-glutamat 0,5%
chứa axit pyrolidon carboxylic với hàm lượng 1,25 mg/μl.
2.11.1.2. Dung dịch kali
iodua-tinh bột
Khuấy và đun nóng 0,5 g tinh bột
trong khoảng 50 ml nước đến khi hồ hóa, để nguội rồi thêm 0,5 g kali iodua và
nước đến 100 ml.
2.11.1.3. Dung môi pha động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.11.1.4. Silica gel.
2.11.1.5. Natri hypoclorua.
2.11.1.6. Axit clohydric,
đậm đặc.
2.11.1.7. Etanol.
2.11.2. Thiết bị, dụng cụ
2.11.2.1. Bản mỏng sắc kí
2.11.2.2. Cốc có mỏ, dung
tích 50 ml.
2.11.3. Cách tiến hành
2.11.3.1. Chuẩn bị mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.11.3.2. Xác định
Tiến hành sắc kí bản mỏng với 2 μl
dung dịch mẫu thử (xem 2.11.3.1) và 2 μl dung dịch chuẩn (2.11.1.1), sử dụng
chất hấp thụ silica gel (2.11.1.4).
Triển khai dung môi (2.11.1.3) một
đoạn khoảng 10 cm kể từ vị trí chấm sắc kí, để khô bản mỏng ngoài không khí
trong 30 min.
Cùng thời gian đó, chuẩn bị một
bình sắc kí tương tự, trong bình đặt một cốc có mỏ 50 ml (2.11.2.2) chứa khoảng
3 g natri hypoclorua (2.11.1.5); thêm từ từ 1 ml axit clohydric (2.11.1.6) vào
cốc để tạo khí clo; đậy nắp bình và để yên trong 30s để bão hòa hơi clo. Đặt
bản mỏng khô vào bình này, đậy nắp bình và để yên trong 20 min. Lấy bản mỏng
ra, để 10 min trong không khí và phun etanol (2.11.1.7). Sau khi khô, phun dung
dịch kali iodua-tinh bột (2.11.1.2) và quan sát bản mỏng dưới ánh sáng thường
ngày sau khi vết chuẩn xuất hiện.
Phép thử âm tính nếu không có vết
tương ứng với axit pyrrolidon carboxylic chuẩn được phát hiện trong mẫu thử (độ
nhạy 0,2%).
2.12. Các
chất dễ carbon hóa.
2.12.1. Thuốc thử
2.12.1.1. Dung dịch màu chuẩn
Một dãy 20 dung dịch màu mẫu được
dùng làm chuẩn, mỗi dung dịch được kí hiệu bằng một chữ cái và thành phần của
dung dịch được quy định trong Bảng 1. Để pha dung dịch màu mẫu theo quy định,
lấy một thể tích dung dịch mẫu thử màu (TSC) và nước theo quy định vào các ống
so màu và trộn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.12.2. Thiết bị, dụng cụ
2.12.2.1. Ống so màu, làm
bằng thủy tinh không màu chịu được axit sulfuric.
2.12.3. Cách tiến hành
Thêm một lượng chất thử theo quy
định tại tiêu chuẩn cụ thể, đã được nghiền thành bột mịn nếu là chất rắn, vào
một ống so màu bằng thủy tinh không màu chịu được axit sulfuric (2.12.2.1) và
có chứa một thể tích axit sulfuric (2.12.1.2) theo quy định.
Khuấy hỗn hợp bằng đũa thủy tinh
đến khi tan hoàn toàn, để yên trong 15 min nếu không có quy định khác và so
sánh màu của dung dịch này với dung dịch màu chuẩn (2.12.1.1) được chỉ định.
Dung dịch màu chuẩn cũng được đựng trong ống so màu bằng thủy tinh không màu và
có đường kính trong bằng đường kính của ống so màu đựng dung dịch mẫu thử. Quan
sát màu theo chiều ngang trên nền sứ trắng hoặc thủy tinh trắng.
Nếu cần đun nóng để hòa tan đến
chất thử trong axit sulfuric (2.12.1.2) thì trộn mẫu thử và axit sulfuric trong
ống nghiệm, đun nóng theo quy định tại tiêu chuẩn cụ thể, để nguội rồi mới
chuyển dung dịch sang ống so màu.
Bảng
1 – Thành phần của các dung dịch màu chuẩn
Dung
dịch mẫu
Phần
coban (II) clorua TSC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần
đồng (II) sulfat TSC
Phần
nước
A
0,1
0,4
0,1
4,4
B
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3
8,5
C
0,1
0,6
0,1
4,2
D
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4
3,7
E
0,4
1,2
0,3
3,1
F
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
3,5
G
0,5
1,2
0,2
3,1
H
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
3,3
I
0,4
2,2
0,1
2,3
J
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
1,0
K
0,5
4,5
0,0
0,0
L
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
0,3
M
0,1
2,0
0,1
2,8
N
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
0,0
O
0,1
4,8
0,1
0,0
P
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
4,3
Q
0,2
0,3
0,1
4,4
R
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
4,1
S
0,2
0,1
0,0
4,7
T
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4
3,6
CHÚ THÍCH: Các dung dịch từ A đến
D có màu vàng nâu nhạt, các dung dịch từ E đến L có màu vàng đến vàng đỏ, các
dung dịch từ M đến O có màu vàng lục và các dung dịch từ P đến T có màu hồng
tươi.
2.13. Các chất
khử (tính theo glucoza)
2.13.1. Phương pháp thể tích
2.13.1.1. Thuốc thử
2.13.1.1.1. Dung dịch đồng (II)
xitrat kiềm
Đun nhẹ để hòa tan 173 g natri
xitrat ngậm hai phân tử nước (C6H5Na3O7.2H2O)
và 117 g natri carbonat ngậm một phân tử nước (Na2CO3.H2O)
trong khoảng 700 ml nước, lọc qua giấy lọc, nếu cần.
Hòa tan riêng 17,3 g đồng (III)
sulfat ngậm năm phân tử nước (CuSO4.5H2O) trong khoảng 100
ml nước. Vừa khuấy đều vừa thêm từ từ dung dịch đồng (II) sulfat vào dung dịch
muối natri ban đầu. Để cho dung dịch nguội rồi pha loãng bằng nước đến 1 000 ml
và trộn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.13.1.1.3. Dung dịch iot,
0,1 N.
2.13.1.1.4. Dung dịch axit
clohydric, 10% (khối lượng/thể tích).
2.13.1.1.5. Dung dịch natri
thiosulfat, 0.1 N.
2.13.1.1.6. Hồ tinh bột
Khuấy 1 g tinh bột trong 10 ml nước
lạnh, sau đó vừa khuấy đều vừa rót vào 200 ml nước sôi. Đun sôi cho đến khi thu
được chất lỏng loãng và trong suốt (nếu đun quá mức cần thiết, hồ tinh bột sẽ
giảm độ nhạy). Để lắng, gạn phần lỏng phía trên để sử dụng.
Chuẩn bị mới dung dịch trước khi
dùng.
2.13.1.2. Thiết bị, dụng cụ
2.13.1.2.1. Bình nón, dung
tích 250 ml.
2.13.1.2.2. Buret.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.13.1.3. Cách tiến hành
Cân chính xác khoảng 1 g mẫu thử
vào bình nón 250 ml (2.13.1.2.1), hòa tan trong 10 ml nước, thêm 25 ml dung
dịch đồng (II) xitrat kiềm (2.13.1.1.1) và đậy bình bằng một cốc có mỏ nhỏ. Đun
sôi nhẹ trong đúng 5 min và làm nguội nhanh đến nhiệt độ phòng. Thêm 25 ml dung
dịch axit axetic 10 % (2.13.1.1.2), 10,0 ml dung dịch iot 0,1 N (2.13.1.1.3),
10 ml axit clohydric loãng (2.13.1.1.4) và 3 ml hồ tinh bột (2.13.1.1.6), chuẩn
độ bằng dung dịch natri thiosulfat 0,1 N (2.13.1.1.5) đến khi mất màu xanh.
2.13.1.4. Tính kết quả
Hàm lượng các chất khử tính theo
D-glucoza, X, được tính bằng phần trăm khối lượng (%) theo công thức:

Trong đó:
V1 là thể tích của dung
dịch iot, tính bằng mililit (ml);
N1 là nồng độ đương
lượng của dung dịch iot, tính bằng đương lượng mol trên lít (eq/l);
V2 là thể tích của dung
dịch natri thiosulfat đã dùng để chuẩn độ, tính bằng mililit (ml);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,7 là hệ số chuyển đổi ra
D-glucoza, được xác định bằng thực nghiệm;
W là khối lượng mẫu thử, tính bằng
gam (g).
2.13.2. Phương pháp khối lượng
2.13.2.1. Thuốc thử
2.13.2.1.1. Dung dịch đồng (II)
sulfat, 12,5% (khối lượng/thể tích).
2.13.2.1.2. Dung dịch tartrat
kiềm
Hòa tan 34,6 kali natri tartrat
(muối Rochelle) và 10 g natri hydroxit trong nước, pha loãng đến 100 ml, để yên
trong 2 ngày và lọc qua bông thủy tinh.
2.13.2.2. Thiết bị, dụng cụ
2.13.2.2.1. Bình nón, dung
tích 400 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.13.2.3. Cách tiến hành
Hòa tan 7 g mẫu thử trong 35 ml
nước trong bình nóng 400 ml (2.13.2.2.1) và trộn. Thêm 25 ml đồng (II) sulfat
(2.13.2.1.1) và 25 ml tartrat kiềm (2.13.2.1.2). Đậy nắp bình, đun nóng với tốc
độ sao cho hỗn hợp sôi sau khoảng 4 min và để sôi trong đúng 2 min. Lọc kết tủa
đồng (I) oxit qua chén lọc Gooch sứ (2.13.2.2.2) đã biết trước khối lượng, chén
lọc này được rửa bằng nước nóng, etanol và ete, sấy ở 100 oC trong
30 min. Rửa kĩ đồng (I) oxit thu được bằng nước nóng, sau đó bằng 10 ml etanol
và cuối cùng bằng 10 ml ete, sấy ở 100oC trong 30 min.
Khối lượng đồng (I) oxit không được
lớn hơn giới hạn quy định trong tiêu chuẩn cụ thể có liên quan.
2.14. Tạp
chất trong chất điều vị
2.14.1. Thuốc thử
2.14.1.1. Dung môi khai triển
Hỗn hợp gồm dung dịch amoni sulfat
bão hòa, dung dịch natri axetat 13,6 % (khối lượng/thể tích) và isopropanol
theo tỉ lệ thể tích 80:18:2.
2.14.1.2. Xenluloza vi tinh thể.
2.14.2. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Triển khai sắc đồ một đoạn khoảng
10 cm tính từ vết chấm sắc kí, để bản mỏng khô ngoài không khí và quan sát dưới
ánh sáng tử ngoại (254 nm) ở nơi tối.
Phép thử đạt yêu cầu chỉ phát hiện
một vết axit 5’-guanylic hoặc axit 5’-inosinic.
2.15. Dư
lượng dung môi
2.15.1. Phương pháp I (tiến hành
trong nước)
2.15.1.1. Thuốc thử
2.15.1.1.1. Dung dịch chuẩn nội
Cho 50,0 ml nước vào lọ đựng mẫu 50
ml, đậy nắp. Cân lọ đựng mẫu, chính xác đến 0,01 mg, rồi bơm vào ống 15 μl 3 –
metyl-2-pentanon qua tấm đệm và cân lại lọ đựng mẫu.
2.15.1.1.2. Heli
2.15.1.2. Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.15.1.2.2. Cột silica nung chảy,
dài 0,8 m, đường kính trong 0,53 mm, DB-wax, lớp màng dày 1 μm, hoặc tương
đương.
2.15.1.2.3. Cột silica nung chảy,
dài 30 m, đường kính trong 0,53 mm, DB-1, lớp màng dày 5 μm, hoặc tương đương.
2.15.1.2.4. Lọ đựng mẫu,
dung tích 50 ml.
2.15.1.3. Cách tiến hành
2.15.1.3.1. Chuẩn bị mẫu thử
Cân chính xác 0,20 g mẫu thử vào lọ
đựng mẫu (2.15.1.2.4). Thêm 5,0 ml nước và 1,0 ml dung dịch chuẩn nội
(2.15.1.1.1). Làm nóng ở 60 oC trong 10 min và lắc mạnh trong 10 s.
2.15.1.3.2. Dung dịch mẫu trắng
Cân chính xác 0,20 g mẫu trắng (có
hàm lượng dung môi rất thấp) vào lọ đựng mẫu (2.15.1.2.4). Thêm 5,0 ml nước và
1,0 ml dung dịch chuẩn nội (2.15.1.1.1). Làm nóng ở 600 trong 10 min
và lắc mạnh trong 10 s.
2.15.1.3.3. Dung dịch hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.15.1.3.4. Điều kiện vận hành
Khí mang: Heli
(2.15.1.1.2)
Tốc độ dòng: 5
ml/min ở áp suất 208 kPa
Detector: FID
Cột: cột
silica nung chảy (2.15.1.2.2) nối với cột silica nung chảy (2.15.1.2.3)
Nhiệt độ
Bơm mẫu: 140
oC
Điều kiện lò: 35
oC trong 5 min, sau đó tăng nhiệt độ với tốc độ 5 oC/min
đến 90 oC và giữ trong 6 min ở 90 oC
Detector: 300
oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian làm nóng mẫu: 10
min
Nhiệt độ của bơm: 70
oC
Nhiệt độ đường truyền: 80
oC
Bơm mẫu khí: 1,0
ml kiểu phân dòng
CHÚ THÍCH: Các dung môi được liệt
kê trong bảng sau có thể được xác định bằng phương pháp sắc kí không gian hơi.
Cũng có thể sử dụng phương pháp này để xác định isobutyl axetat và metyl
axetat. Tuy nhiên, chưa xác định được khoảng thời gian lưu của hai chất này.
Dung
môi
Thời
gian lưu, min
Dung
môi
Thời
gian lưu, min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,81
Etyl axetat
10,05
Metanol
2,93
Cloroform
10,33
Etanol
4,09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,05
Etannitril
4,55
1-Butanol
12,79
Propanon
4,76
Hexametyldisiloxan
14,42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,23
Propyl axetat
14,97
Ethoxyetan
5,67
4-Metyl-2-pentanon
16,18
2-Metyl-2-propanol
6,21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,39
Diclometan
6,45
3-Metyl-2-pentanon
16,90
1-Propanol
7,78
Toluen
18,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,41
Butyl axetat
20,61
2-Butanol
9,61
2.15.1.3.5. Xác định
Đặt các dung dịch mẫu thử
(2.15.1.3.1), dung dịch mẫu trắng (2.15.1.3.2) và dung dịch hiệu chuẩn
(2.15.1.3.3) vào khay mẫu của hệ thống sắc kí khí không gian hơi FID (2.15.1.2.1).
Bơm mẫu không gian hơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dư lượng của mỗi dung môi trong mẫu
thử, X, được tính bằng miligam trên gam (mg/g) theo công thức sau:

Trong đó:
A là diện tích pic tương đối của
dung môi cần phân tích;
w1 là khối lượng của
chất chuẩn nội, tính bằng miligam (mg);
w là khối lượng mẫu thử được đưa
vào lọ đựng mẫu, tính bằng gam (g);
50 là dung tích của lọ đựng mẫu,
tính bằng mililit (ml);
C là hệ số hiệu chuẩn (xem
2.15.1.3.3), được tính như sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
wS là khối lượng của
thành phần cần phân tích sử dụng để hiệu chuẩn, tính bằng miligam (mg);
w1S là khối lượng chất
chuẩn nội sử dụng để hiệu chuẩn, tính bằng miligam (mg);
F là diện tích pic tương đối của
thành phần cần phân tích trong dung dịch hiệu chuẩn;
G là diện tích pic tương đối của
cùng thành phần cần phân tích trong dung dịch mẫu trắng.
2.15.2. Phương pháp II (tiến
hành trong metanol)
2.15.2.1. Thuốc thử
2.15.2.1.1. Dung dịch chuẩn nội
Cho 50,0 ml metanol vào lọ đựng mẫu
có dung tích 50 ml, đậy nắp. Cân lọ đựng mẫu, chính xác đến 0,01 mg và bơm vào
50 μl thành phần cần phân tích qua tấm đệm cao su. Cân lại lọ đựng mẫu và trộn.
2.15.2.1.2. Dung dịch A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.15.2.1.3. Metanol.
2.15.2.1.4. Heli
2.15.2.2. Thiết bị, dụng cụ
Xem 2.15.1.2.
2.15.2.3. Cách tiến hành
2.15.2.3.1. Chuẩn bị mẫu thử
Cân chính xác 0,20 g mẫu thử vào lọ
đựng mẫu (2.15.1.2.4). Thêm 5,0 ml metanol (2.15.2.1.3) và 1,0 ml dung dịch
chuẩn nội (2.15.2.1.1). Làm nóng ở 60 oC trong 10 min và lắc mạnh
trong 10 s.
2.15.2.3.2. Dung dịch mẫu trắng
Cân chính xác 0,20 g mẫu trắng (có
hàm lượng dung môi rất thấp) vào lọ đựng mẫu (2.15.1.2.4). Thêm 5,0 ml metanol
(2.15.2.1.3) và 1,0 ml dung dịch chuẩn nội (2.15.2.1.1). Làm nóng ở 60 oC
trong 10 min và lắc mạnh trong 10s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân chính xác 0,20 g mẫu trắng (có
hàm lượng dung môi rất thấp) vào lọ đựng mẫu (2.15.1.2.4). Thêm 4,9 ml metanol
(2.15.2.1.3), 1,0 ml dung dịch chuẩn nội (2.15.2.1.1) và 0,1 ml dung dịch A
(2.15.2.1.2). Trộn đều và làm nóng ở 60 oC trong 10 min và lắc mạnh
trong 10 s.
2.15.2.3.4. Điều kiện vận hành
Xem 2.15.1.3.4.
2.15.2.3.5. Xác định
Xem 2.15.1.3.5.
2.15.2.4. Tính kết quả
Dư lượng của mỗi dung môi có trong
mẫu thử, X, được tính bằng miligam trên gam (mg/g) theo công thức sau:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
w1 là
khối lượng của chất chuẩn nội, tính bằng miligam (mg);
w là khối lượng mẫu thử
được đưa vào lọ đựng mẫu, tính bằng gam (g);
50 là dung tích của lọ đựng
mẫu, tính bằng mililit (ml);
C là hệ số hiệu chuẩn (xem
2.15.2.3.3), được tính như sau:

Trong đó:
wS là khối lượng
của thành phần cần phân tích sử dụng để hiệu chuẩn, tính bằng miligam mg);
w1S là khối lượng
chất chuẩn nội sử dụng để hiệu chuẩn, tính bằng miligam (mg);
F là diện tích pic tương
đối của thành phần cần phân tích trong dung dịch chuẩn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.16. Các
toluen sulfonamid trong sacarin
2.16.1. Thuốc thử
2.16.1.1. Metylen clorua (diclometan).
CHÚ THÍCH: Sử dụng thuốc thử loại
tinh khiết sắc kí hoặc dung môi tinh khiết được cất bằng dụng cụ thủy tinh.
2.16.1.2. Dung dịch chuẩn nội
Cân chính xác khoảng 100 mg
n-tricosan 95% vào bình định mức 10 ml, hòa tan trong n-heptan, pha loãng đến
vạch bằng n-heptan và trộn.
2.16.1.3. Dung dịch chuẩn gốc
Cân chính xác khoảng 20 g mỗi chất
o-toluen sulfonamid và p-toluen sulfonamid vào bình định mức 10 ml, hòa tan
trong metylen clorua (2.16.1.1), pha loãng đến vạch bằng metylen clorua và trộn.
2.16.1.4. Dung dịch chuẩn làm
việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.16.1.5. Dung dịch natri
cacbonat, 10,6% (khối lượng/thể tích).
2.16.1.6. Diatomit, loại
dùng cho sắc kí (Celite 545 hoặc tương đương).
2.16.2. Thiết bị, dụng cụ
2.16.2.1. Hệ thống sắc kí khí,
được trang bị detector ion hóa ngọn lửa và cột thủy tinh dài khoảng 3 m và
đường kính trong 2 mm được nhồi metyl phenyl silicon 3 % trong silica diatomit
đã nung và silan hóa loại từ 100 mesh đến 120 mesh.
2.16.2.2. Cột tách, loại cột
nhồi kích thước 25 mm x 250 mm hoặc tương đương.
2.16.2.3. Ống cô đặc, được
nối với một cột Snyder cải tiến, dùng bếp đốt nóng ống, kiểu Kontes và duy trì
nhiệt độ ở 90 oC.
2.16.3. Cách tiến hành
2.16.3.1. Chuẩn bị mẫu thử
Hòa tan 2 g mẫu thử trong 8,0 ml
natri cacbonat (2.16.1.5). Trộn dung dịch này với 10 g diatomit (2.16.1.6).
Chuyển hỗn hợp này vào cột tách (2.16.2.2) có một đĩa xốp thủy tinh và khóa
teflon ở đầu dưới và bình chứa ở đầu cột. Nhồi cột bằng cách gõ cột trên một
mặt phẳng có độn, rồi nén chặt chất nhồi từ trên miệng cột.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.16.3.2. Điều kiện vận hành sắc
kí
Khí mang: heli
Tốc độ dòng khí mang: 30
ml/min
Nhiệt độ của bộ bơm mẫu: 225
oC
Nhiệt độ của cột: 180
oC
Nhiệt độ của detector: 250
oC
Độ nhạy của thiết bị được đặt sao
cho khi bơm 2,5 μl dung dịch chuẩn làm việc (2.16.1.4) chứa 200 μl/ml toluen
sulfonamid, thu được pic ở mức 40% đến 80% độ cao toàn thang.
Thời gian lưu của o-toluen
sulfonamid, p-toluen sulfonamid và chuẩn nội n-tricosan lần lượt là khoảng 5; 6
và 15 min.
2.16.3.3. Dựng đường chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bơm 2,5 ml mỗi dung dịch chuẩn làm việc (2.16.1.4) vào hệ thống sắc kí
khí thích hợp (2.16.2.1) nối với detector ion hóa ngọn lửa.
Tính diện tích các pic o-tuluen
sulfonamid, p-toluen sulfonamid và chuẩn nội n-tricosan thu được từ sắc đồ của
các dung dịch này. Từ các giá trị thu được, dựng đường chuẩn biểu diễn mối quan
hệ giữa nồng độ của mỗi loại toluen sulfonamid, tính theo mg/ml và tỉ lệ diện tích pic của toluen
sulfonamid so với n-tricosan.
2.16.3.4. Xác định
Bơm 2,5 μl mỗi dung dịch mẫu thử
(2.16.3.1) vào hệ thống sắc kí khí thích hợp (2.16.2.1) nối với detector ion
hóa ngọn lửa.
Ghi sắc đồ, tính diện tích các pic
o-toluen sulfonamid, p-toluen sulfonamid và chuẩn nội n-tricosan.
Xác định nồng độ của từng toluen
sulfonamid trong dung dịch mẫu thử dựa trên đường chuẩn (2.16.3.3).
CHÚ THÍCH: Nếu hàm lượng toluen
sulfonamid trong mẫu thử lớn hơn khoảng 500 mg/kg, tạp chất này có thể kết tinh
tách khỏi dịch cô metylen clorua (xem 2.16.3.1). Mặc dù mức tạp chất này vượt
quá giới hạn cho phép trong tiêu chuẩn, có thể tiếp tục phép thử bằng cách pha
loãng dịch cô (thường 1: 10 là đủ) bằng metylen clorua chứa 250 μg/ml
n-tricosan và thêm hệ số pha loãng vào công thức tính kết quả. Chú ý hòa tan
hoàn toàn toluen sulfonamid kết tinh để thu được dung dịch đồng nhất.
2.16.4. Tính kết quả
Hàm lượng các toluen sulfonamid có
trong có trong mẫu thử, X, tính bằng miligam trên kilogam (mg/kg), được tính
theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
C là nồng độ của từng toluen
sulfonamid trong dung dịch mẫu thử, xác định từ đường chuẩn, tính bằng microgam
trên trên mililit (μg/ml);
V là thể tích dung dịch mẫu thử đã
cô đặc (xem 2.16.3.1), tính bằng mililit (ml). Trong trường hợp này, V = 1 ml;
w là khối lượng mẫu thử, tính bằng
gam (g). Trong trường hợp này, w = 2 g.
2.17.
Triphenylphosphin oxit
2.17.1. Thuốc thử
2.17.1.1. Dung dịch chuẩn triphenylphosphin
oxit
Cân chính xác khoảng 10 mg
triphenylphosphin oxit (TPPO) chuẩn (độ tinh khiết không nhỏ hơn 99 %) hòa tan
trong tetrahydrofuran (THF) và chuyển toàn bộ vào bình định mức 1 000 ml, thêm
THF đến vạch.
2.17.1.2. Hexan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.17.1.4. Tetrahydrofuran (THF).
2.17.2. Thiết bị, dụng cụ
2.17.2.1. Hệ thống HPLC,
được trang bị bơm, bộ bơm mẫu và máy tích phân thích hợp.
2.17.2.2. Bình định mức,
dung tích 100 ml và 1 000 ml.
2.17.3. Cách tiến hành
2.17.3.1. Chuẩn bị mẫu thử
Cân chính xác khoảng 1 000 ml mẫu
thử, hòa tan trong THF (2.17.1.4) và chuyển toàn bộ vào bình định mức 100 ml
(2.17.2.2), thêm THF đến vạch.
2.17.3.2. Điều kiện vận hành sắc
kí
Cột: Thép
không gỉ, kích thước 150 mm x 4,6 mm, cột nhồi Supelcosil LC- Si, 5 μm hoặc
tương đương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ cột: 20 oC
Pha động: Isopropanol
(2.17.1.3): hexan (2.17.1.2) = 1:24 (thể tích)
Lưu lượng dòng: 1,5
ml/min
Thể tích bơm mẫu: 50 μl
Bước sóng phát hiện: 210 nm
Thời gian chạy: 10 min
CHÚ THÍCH: Thời gian lưu của TPPO
xấp xỉ 8,1 min.
2.17.3.3. Cách tiến hành
Tiến hành HPCL đối với dung dịch
mẫu thử theo các điều kiện vận hành (2.17.3.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng TPPO có trong mẫu thử, X,
được tính bằng trăm khối lượng (%) theo công thức sau:

Trong đó:
AS là diện tích
pic của dung dịch mẫu thử;
ASt là diện tích
pic của dung dịch chuẩn;
PSt là độ
tinh khiết của chất chuẩn, tính bằng phần TPPO trong TPPO chuẩn (ví dụ 0,99 nếu
chất chuẩn có độ tinh khiết 99%);
100 là dung tích bình định
mức dùng để chuẩn bị dung dịch mẫu thử (2.17.3.1), tính bằng mililit (ml);
1 000 là dung tích bình định mức
dùng để chuẩn bị dung dịch chuẩn (2.17.1.1), tính bằng mililit (ml);
wSt là
khối lượng chất chuẩn, tính bằng miligam (mg);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng,
nếu biết;
b) phương pháp thử đã dùng (viện
dẫn tiêu chuẩn này);
c) kết quả thử nghiệm thu được;
d) mọi chi tiết thao tác không quy
định trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy chọn cùng với các chi tiết bất thường khác
có thể ảnh hưởng đến kết quả;
e) mọi thông tin cần thiết để nhận
biết đầy đủ về mẫu thử.
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] FAO Food and Nutrition Paper 52
(FNP 52), Compendium of Food Additive Specifications, Calcium cyclamate, Add.4
(1996)
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Phương pháp thử
2.1. Quy định chung
2.2. Phép thử giới hạn các hợp chất
clo hữu cơ
2.3. Cyclohexylamin trong trong
cyclamat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5. 1,4-Dioxan và etylen oxit
2.6. Axit fumaric và axit maleic
2.7. Định tính các thành phần của
gôm
2.8. Norbixin
2.9. Phép thử giới hạn oxalat
2.10. Xác định polyol bằng sắc kí
lớp mỏng
2.11. Axit pyrolidon carboxylic
2.12. Các chất dễ carbon hóa
2.13. Các chất khử (tính theo
glucoza)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.15. Dư lượng dung môi
2.16. Các toluene sulfonamid trong
sacarin
2.17. Triphenylphosphin oxit
3. Báo cáo thử nghiệm
Thư mục tài liệu tham khảo
1) 1 psig =
108,22 MPa.