TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6465 : 1998
PHỤ GIA THỰC PHẨM - CHẤT TẠO NGỌT
SORBITOL*
Food additive - Sorbitol
Từ đồng nghĩa:
D-Glucitol, D-Sorbitol, Sorbit, Sorbol
Hệ thống chỉ số quốc tế : 420
Định nghĩa:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã số đăng ký dịch vụ hoá học (C.A.S.)
50 - 70 - 4
Công thức hoá học:
C6H14O6
Công thức cấu tạo:

Khối lượng phân tử
182,17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng C6H14O6 của tổng glycitol không nhỏ hơn 97,0% và
của D-sorbitol, không nhỏ hơn 91,0% tính theo chất khô**
Mô tả
Bột hút ẩm màu trắng, bột kết tinh,vẩy hoặc hạt có vị
ngọt.
Mục đích sử dụng
Chất tạo ngọt, chất gây ẩm, chất chelat hoá (chất bảo
quản), chất định hình, chất độn.
Các đặc tính
Thử nhận biết
* A. Tính tan:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
* B Nhiệt độ nóng chảy
Trong khoảng 88 - 1020
C. Sắc ký lớp mỏng
Đạt phép thử. Xem mô tả ở mục Các phép thử
Thử độ tinh khiết
*Nước
Không lớn hơn 1% (Kari Fischer)
*Tro Sunfat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
*Clorua
Không lớn hơn 50 mg/kg. Thử 10 g mẫu theo Phép thử giới
hạn, dùng 1,5 ml axit clohydric tiêu chuẩn 0,01N
*Sunfat
Không lớn hơn 100 mg/kg. Thử 10 g mẫu theo Phép thử giới
hạn, dùng 2,0 ml axit sunfuric tiêu chuẩn 0,01N
*Niken
Không lớn hơn 2 mg/kg, xem mô tả ở mục Các phép thử
*Chì
Không lớn hơn 1 mg/kg. Chuẩn bị dung dịch mẫu theo hướng dẫn
trong Phép thử giới hạn đối với các hợp chất hữu cơ và xác định hàm lượng chì
bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
*Các kim loại nặng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
*Đường khử
Không lớn hơn 0,3% Tiến hành theo mô tả của phương pháp
xác định các chất khử (theo glucoza), Phương pháp II. Lượng oxit đồng không
được vượt quá 50 mg.
*Đường tổng số
Không lớn hơn 1% (theo glucoza). Xem mô tả ở mục Các phép thử
* Xem phương pháp chung (Hướng dẫn đối với đặc tính kỹ thuật
của JECFA) FNP 5/soát xét lần thứ 2 (1991).
Các phép thử
Thử nhận biết
C. Sắc ký lớp mỏng Thử bằng máy sắc ký lớp mỏng dùng
silicagel làm chất phủ Dung dịch tiêu chuẩn: Hoà tan 50 mg sorbitol* chuẩn so
sánh trong 20 ml nước. Dung dịch thử: Hoà tan 50 mg mẫu trong 20 ml nước.
Thuốc thử axit 4 - aminobenzoic:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuốc thử natri periodat : 0,2% m/v natri periodat trong nước.
Cách tiến hành: Dùng 2 àl của mỗi dung dịch tiêu chuẩn và
dung dịch thử vào phần cuối của bản mỏng. Phát triển sắc đồ trên khoảng đường
chạy 17 cm, dùng hỗn hợp gồm 70 thể tích propanol, 20 thể tích etyl axetat và
10 thể tích nước, làm pha động. Để bản mỏng bay hơi cho đến khô trong không khí
và phun hỗn hợp gồm 2 thể tích của thuốc thử axit 4 - aminobenzoic với 3 thể
tích axeton. Sấy nóng ở 1000C trong 15 phút. Phun thuốc thử natri
periodat. Sấy nóng ở 1000C trong 15 phút điểm chủ yếu trên sắc đồ thu được từ
dung dịch thử tương ứng với điểm chủ yếu thu được từ dung dịch chuẩn về vị trí,
màu sắc, và kích thước.
Thử độ tinh khiết
• Niken
Dung dịch thử:
Hoà tan 20,0 g mẫu trong hỗn hợp thể tích bằng nhau của dung
dịch thử axit axetic loãng và nước rồi pha loãng đến 100 ml bằng cùng chính hỗn
hợp dung môi này. Thêm 2,0 ml dung dịch 1% m/v của amoni
pyrrolidinedithiocacbamat và 0 ml keton isobutyl metyl. Khuấy để phân lớp và
dùng lớp kenton isobutyl metyl để phân tích.
Dung dịch chuẩn:
Chuẩn bị 3 dung dịch tiêu chuẩn theo cùng 1 cách như dung
dịch thử, nhưng thêm lần lượt 0,5 ml, 1,0 ml và 1,5 ml dung dịch niken tiêu
chuẩn chứa 10 mg/kg Ni, vào từng 20,0 g mẫu tương ứng.
* Sorbitol chuẩn so sánh có công ty ở Pharmacopial của Mỹ,
12601 Twinbrook Parkway, Rokville, MD 20852, Mỹ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng kenton isobutyl chỉnh dụng cụ về số 0 như đã mô tả đối
với việc chuẩn bị dung dịch thử nhưng bỏ qua các chất cần phân tích. Dùng đèn
catốt rỗng niken làm nguồn phát xạ và ngọn lửa axetylen - không khí. Bước sóng
phân tích đối với tất cả các dung dịch là 232,0 nm.
Đường tổng số:
Cân 2,1 g mẫu và cho vào một bình cầu 250 ml có cổ nổi thuỷ
tinh tròn, thêm 40 ml axit clohydric 0,1 N, lắp vào bộ ngưng tụ đối lưu và chưng
cất trong 4 tiếng. Chuyển dung dịch vào cốc có mỏ 400 ml, tráng bình khoảng 10
ml nước, trung hoà bằng natri hydroxit 6N và tiến hành theo hướng dẫn trong Phương
pháp chung đối với các chất khử (theo glucoza) phương pháp II. Khối lượng của
đồng ôxit không được vượt quá 50 mg.
Phương pháp xác định các thành phần chính: xác định hàm lượng
polyol (rượu polyhydric) của mẫu bằng sắc ký lỏng.
Thiết bị
- Sắc ký lỏng (HPLC)
- Bộ detectơ khúc xạ, được duy trì ở nhiệt độ không đổi.
- Máy ghi tích phân kế
- Cột AMINEX HPX 87 C (hoặc là nhựa tương đương ở dạng
canxi) dài 30 cm, đường kính trong 9 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện sắc ký
- Nhiệt độ cột 85 ± 0,50
- Tốc độ dòng của dung môi rửa giải : 0,5 ml/phút
Dung dịch chuẩn : Hoà tam một lượng cân chính xác của
sorbitol trong nước để thu được dung dịch có nồng độ đã biết khoảng 10,0 mg
sorbitol trong 1 ml.
Dung dịch mẫu : chuyển khoảng 1 g mẫu đã được cân chính xác
vào bình cầu 50 ml, pha loãng bằng nước đến vạch và lắc kỹ.
Cách tiến hành : Bơm riêng biệt các thể tích bằng nhau
(khoảng 20 àl) của dung dịch mẫu và dung dịch tiêu chuẩn vào máy sắc ký. Ghi
phổ đồ và đo trị số của từng pic. Tính toán riêng lượng sorbitol và các
glycitol khác ở trong phần mẫu, tính bằng mg, xác định theo công thức:

trong đó
C là nồng độ của sorbitol dung dịch tiêu chuẩn tính bằng
miligam trên mililit;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RS là giá trị pic của dung dịch tiêu chuẩn.