TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
ISO 19109:2018
ISO
19109:2005
THÔNG TIN ĐỊA LÍ - QUY TẮC LƯỢC ĐỒ ỨNG DỤNG
Geographic
information - Rules for application schema
MỤC LỤC
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tính tương thích
3. Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Diễn giải và cụm từ viết tắt
5.1 Diễn giải
5.2 Cụm từ viết tắt
6. Phạm vi
6.1 Mục đích của
lược đồ ứng dụng
6.2 Các quy tắc
lược đồ ứng dụng
6.3 Lược đồ ứng
dụng sử dụng trong trao đổi dữ liệu
7. Nguyên tắc định nghĩa đối tượng địa
lý
7.1 Đối tượng địa
lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Mô hình đối
tượng chung
7.4 Thuộc tính kiểu đối tượng địa lý
7.5 Mối quan hệ
giữa các kiểu đối tượng địa lý
7.5.1 Giới thiệu
7.6 Hoạt động của
kiểu đối tượng địa lý
7.7 Ràng buộc
8. Quy tắc lược đồ ứng dụng
8.1 Quá trình mô
hình hóa ứng dụng
8.2 Các lược đồ ứng
dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4 Hồ sơ miền của
các lược đồ chuẩn trong UML
8.5 Quy tắc về
việc sử dụng lược đồ siêu dữ liệu
8.5.1 Giới thiệu
8.6 Quy tắc thời
gian
8.7 Quy tắc không
gian
8.8 Quy tắc lập
danh mục
8.9 Tham chiếu
không gian sử dụng định danh địa lý
Phụ lục A_(Quy định) Bộ kiểm tra nhanh
A.1 Kiểu dữ liệu
trong một lược đồ ứng dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3 Tạo lược đồ ứng
dụng trong UML
Phụ lục B_(Quy định) Tiếp cận mô hình
và mô hình đối tượng chung
B.1 Kiến trúc 4
lớp
B.2 Thuật ngữ “đối
tượng”
B.3 Nhân hạt mô
hình đối tượng chung
Phụ lục C (Tham khảo) Lược đồ ứng
dụng trong EXPRESS
C.1 Giới thiệu
C.2 Nhận dạng và
tài liệu hướng dẫn của một lược đồ ứng dụng trong EXPRESS
C.3 Tích hợp các
lược đồ ứng dụng và những lược đồ tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục D (Tham khảo) Ví dụ lược đồ ứng
dụng
D.1 Mạng tiện
ích
D.2 Đơn vị hành
chính
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Lời nói đầu
TCVN ISO 19109:2018 hoàn toàn
tương đương ISO 19109:2005.
TCVN ISO 19109:2018 do Cục Đo đạc,
Bản đồ và Thông tin
địa lý Việt Nam biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi mô tả về thực thể tự
nhiên bao giờ cũng mang tính trừu tượng,
thường chỉ là mô
tả một trong số mặt có thể thấy được và phụ thuộc vào lĩnh vực áp dụng.
Sự phát triển về công nghệ phần mềm và
hệ thống thông tin địa lý (GIS) đã dẫn đến việc cơ sở dữ liệu địa lý được
sử dụng trong nhiều lĩnh vực. Với
công nghệ hiện nay có thể đáp ứng được nhiều lĩnh vực mà xã hội có nhu cầu sử dụng
dữ liệu địa lý. Cơ sở dữ liệu địa lý hiện nay không ngừng được chia sẻ và trao
đổi. Chúng được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau và không giới hạn bởi mục
đích đặt ra lúc xây dựng dữ liệu.
Để đảm bảo cả máy tính và người
dùng đều hiểu được dữ liệu thì cấu trúc dữ liệu và
thông tin trao đổi dữ liệu cần phải được tài liệu hóa. Quá trình
trao đổi dữ liệu giữa các hệ thống khác nhau cần được định nghĩa thông qua việc
sử dụng các phương pháp được chuẩn hóa thông qua tiêu chuẩn này. Người ta
có thể sử dụng bất cứ phương pháp nào để xây dựng phần mềm nội bộ hay
hệ thống lưu trữ dữ liệu riêng miễn giao dịch tiêu chuẩn được đáp ứng
Lược đồ ứng dụng cung cấp mô tả về cấu
trúc và nội dung của dữ liệu theo yêu cầu của một hoặc nhiều ứng dụng. Lược đồ ứng
dụng mô tả về dữ liệu địa lý và dữ liệu liên quan. Khái niệm cơ bản của dữ liệu
địa lý là đối tượng địa lý.
THÔNG TIN ĐỊA
LÝ - QUY TẮC LƯỢC ĐỒ ỨNG DỤNG
Geographic
information - Rules for application schema
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này định nghĩa về quy tắc tạo
và tài liệu hóa các lược đồ ứng dụng, bao gồm các nguyên tắc định nghĩa đối tượng
địa lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mô hình khái niệm về đối tượng địa
lý và thuộc tính của nó từ tự nhiên;
- Định nghĩa các lược đồ ứng dụng;
- Sử dụng ngôn ngữ lược đồ khái niệm
cho lược đồ ứng dụng;
- Chuyển đổi các khái niệm từ mô hình
khái niệm thành các kiểu dữ liệu trong mô hình ứng dụng;
- Tích hợp lược đồ tiêu chuẩn từ những
tiêu chuẩn thông tin địa lý ISO khác cùng lược đồ ứng dụng.
Những nội dung ngoài phạm vi:
- Lựa chọn một ngôn ngữ lược đồ khái
niệm cụ thể cho lược đồ ứng dụng;
- Định nghĩa về một lược đồ ứng dụng;
- Trình bày các kiểu đối
tượng và các thuộc tính trong danh mục đối tượng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Quy tắc ánh xạ một lược đồ ứng dụng
với lược đồ ứng dụng khác
- Triển khai lược đồ ứng dụng trong
môi trường máy tính.
- Thiết kế hệ thống phần cứng và phần
mềm máy tính.
- Xây dựng phần mềm.
2. Tính tương thích
Một lược đồ ứng dụng có sự tương thích
đối với tiêu chuẩn này sẽ thỏa mãn các yêu cầu được mô tả trong Bộ kiểm tra
rút gọn trong Phụ lục A.
3. Tài liệu viện dẫn
Những tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng bản
được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO/TS 19103, Thông tin địa lý - Ngôn
ngữ lược đồ khái niệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 19108:2002, Thông tin địa lý - Lược
đồ thời gian
ISO 19112:2003, Thông tin địa lý -
Tham chiếu không gian bằng định danh địa lý
ISO 19113:2002, Thông tin địa lý -
Nguyên tắc chất lượng
ISO 19115:2003, Thông tin địa lý -
Siêu dữ liệu
ISO/IEC 19501, công nghệ thông tin-
Chuẩn phân phân phối mở - Ngôn ngữ
mô hình hóa thống nhất (UML) phiên bản 1.4.2.
4. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa như sau:
4.1 Ứng dụng:
Thao tác và xử lý dữ liệu hỗ trợ yêu cầu
của người sử dụng [ISO 19101].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lược đồ khái niệm về cấu trúc dữ liệu
địa lý cho một hoặc nhiều mục đích ứng dụng [ISO 19101].
4.3 Đối tượng phức
hợp:
Đối tượng chứa các đối tượng khác.
4.4 Mô hình khái
niệm:
Mô hình định nghĩa các khái niệm trong
thực tiễn [ISO 19101].
4.5 Lược đồ khái
niệm:
Mô tả chính thức của một mô hình khái
niệm [ISO 19101].
4.6 Tập dữ liệu:
Tập hợp dữ liệu có thể định danh [ISO
19115].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ dữ liệu được xác định rõ ràng [ISO
19107]
CHÚ THÍCH: Xác định rõ ràng có nghĩa
là việc định nghĩa đúng và đủ sao
cho mọi yếu tố thỏa mãn định nghĩa sẽ nằm trong miền và mọi yếu
tố không thỏa mãn định nghĩa thì sẽ nằm ngoài miền.
4.8 Đối tượng địa
lý:
Trừu tượng hóa các sự vật, hiện tượng
trong thế giới thực.
CHÚ THÍCH: Một đối tượng địa lý có thể là một kiểu
đối tượng hoặc một đối tượng cụ thể. Kiểu đối tượng địa lý hoặc đối tượng địa lý được
sử dụng chỉ khi có một nghĩa.
[ISO 19101]
4.9 Liên kết đối
tượng:
là mối quan hệ để liên kết các thể hiện
của một kiểu đối tượng địa lý với các thể hiện của cùng kiểu hoặc một kiểu đối
tượng địa lý khác [ISO 19110].
4.10 Thuộc tính đối
tượng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Một thuộc tính đối tượng
địa lý có thể xuất hiện như một kiểu hoặc một thể hiện. Kiểu thuộc tính đối tượng
hoặc thể hiện thuộc tính đối tượng được sử dụng chỉ khi có một
nghĩa.
CHÚ THÍCH 2: Kiểu thuộc tính đối
tượng có tên, có kiểu dữ liệu và miền giá trị. Thuộc tính của một thực thể có
giá trị thuộc tính thu được theo miền của nó. [Phù hợp với ISO 19110].
4.11 Thao tác đối
tượng:
Những hoạt động mà các đối tượng có thể
thực hiện.
VÍ DỤ 1: Một hoạt động của đối tượng liên
quan đến kiểu đối tượng “dam” là nói về việc xây đập nước. Kết quả của hoạt động này là nâng
độ cao của đập nước và mực nước trong hồ chứa.
VÍ DỤ 2: Một hoạt động của đối tượng liên quan
đến đối tượng “dam” chắc chắn là
giới hạn tàu thủy chỉ được đi theo
dòng nước [phù hợp với ISO 19110].
4.12 Dữ liệu địa
lý:
Dữ liệu có tham chiếu một cách trực tiếp hoặc gián tiếp tới một vị trí tương đối
với Trái đất.
CHÚ THÍCH: Thông tin địa lý cũng được sử
dụng như một thuật ngữ cho thông tin liên quan đến hiện tượng có liên kết một
cách trực tiếp hoặc gián tiếp đến vị trí tương đối với Trái Đất.
4.13 Siêu dữ liệu: Dữ liệu mô tả
về dữ liệu [ISO 19115].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.15 Trình bày: Trình bày thông
tin dưới dạng đồ họa [ISO 19117].
4.16 Chất lượng: Toàn bộ đặc
tính của sản phẩm liên quan đến khả năng thỏa mãn các nhu cầu được công bố và
các yêu cầu ngầm định của dữ liệu địa lý [ISO 19101].
4.17 Vũ trụ luận: Quan niệm về
thế giới thực hay thế giới giả thuyết bao gồm tất cả mọi thứ liên quan [ISO 19101].
5. Diễn giải và cụm
từ viết tắt
5.1 Diễn giải
Tiêu chuẩn này mô tả cách tạo ra lược
đồ ứng dụng tích hợp lược đồ khái niệm được định nghĩa trong ISO 19100 của tiêu
chuẩn quốc tế về thông tin địa lý. Cùng với việc khởi tạo quy tắc tạo các lược
đồ ứng dụng, tiêu chuẩn này đưa ra các hướng dẫn thông qua các ví dụ. Tiêu chuẩn
này chấp thuận theo quy ước sau đây về mục tiêu thể hiện:
a) Các quy tắc
Tất cả các quy tắc mang tính quy định,
được mô tả như sau:
Quy tắc:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) <Rules 2>
b) Các bảng:
Các bảng không tham chiếu đến các quy
tắc là có tính quy định.
c) Các lược đồ khái
niệm:
Các lược đồ khái niệm trong phần quy định
của tiêu chuẩn này được thể hiện trong UML theo đúng ISO/TS 19103. Biểu đồ UML
được thể hiện tuân thủ ISO/IEC 19501.
5.2 Cụm từ viết
tắt
CLS: Ngôn ngữ lược đồ khái niệm
GFM: Mô hình đối tượng địa lý chung
OCL: Ngôn ngữ ràng buộc đối tượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Phạm vi
6.1 Mục đích của
lược đồ ứng dụng
Lược đồ ứng dụng là lược đồ khái niệm
mô tả các yêu cầu về dữ liệu bởi một hoặc nhiều ứng dụng. Lược đồ ứng dụng định
nghĩa:
- Cấu trúc và nội dung dữ liệu
- Đặc tả các hoạt động tương tác và xử
lý dữ liệu của một ứng dụng
- Cung cấp mô tả dữ liệu đọc được bằng
máy tính trong đó định nghĩa cấu trúc dữ liệu có thể áp dụng tự động trong quản
lý dữ liệu.
Mục đích của lược đồ ứng dụng gồm 2 phần
đó là để đạt được việc nhận thức về dữ liệu một cách phổ biến và chính xác
thông qua việc tài liệu hóa nội dung dữ liệu của lĩnh vực ứng dụng. Bằng cách ấy
có thể tái hiện một cách rõ ràng thông tin từ dữ liệu.
6.2 Các quy tắc
lược đồ ứng dụng
Tiêu chuẩn này không chuẩn hóa lược đồ
ứng dụng mà chỉ định nghĩa các quy tắc tạo lược đồ ứng dụng theo cách phù hợp
(bao gồm cả việc định nghĩa đối tượng) để làm thuận lợi cho việc thu nhận, xử
lý, phân tích,
đánh giá, trình bày và chuyển đổi dữ liệu địa lý giữa người sử dụng, giữa các hệ
thống và các địa phương. Quy tắc trong tiêu chuẩn này là trong trường hợp truyền hoặc trao đổi
dữ liệu quy tắc được sử dụng bởi người cung cấp dữ liệu và người sử dụng dữ liệu
địa lý để:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Giải thích ngữ nghĩa của dữ liệu
chuyển giao cho người sử dụng bao gồm thông tin về cấu trúc và nội dung dữ liệu
- Xác định sự chuyển đổi cần thiết giữa
2 tập dữ liệu.
Các quy tắc trong tiêu chuẩn này giúp
người sử dụng nắm được yêu cầu dữ liệu tương tự trong việc tạo ra lược đồ ứng dụng
phổ biến cho việc trao đổi giữa ứng dụng và dữ liệu. Điều này cũng bao gồm cả sự
thỏa thuận về các yếu tố trong thương thuyết. Chi tiết tại mục 6.3
Việc ánh xạ giữa các lược đồ ứng dụng
là rất khó khăn thậm chí là không thể
nếu hai lược đồ quá khác biệt. Để việc ánh xạ được thuận lợi thì lược đồ ứng dụng
được sử dụng trong hệ thống phải được thiết kế tương thích với các yêu cầu cho
việc trao đổi dữ liệu. Các quy tắc có thể được dùng để xây dựng lược đồ ứng dụng của một
hệ thống cho dù các lược đồ đó không nằm trong phạm vi của tiêu chuẩn này.
Việc tạo ra lược đồ ứng dụng là một quá trình. Nội
dung của lược đồ ứng dụng cần phải được lập tương thích với quan điểm về thực
thể trong thế giới thực. Lược đồ ứng dụng được hình thành dưới dạng kiểu đối tượng và thuộc
tính của nó. Mục 7 sẽ có các nguyên tắc định nghĩa đối tượng.
Lược đồ ứng dụng định nghĩa cấu trúc
và nội dung dữ liệu. Lược đồ ứng dụng được diễn giải trong ngôn ngữ lược đồ
khái niệm (CLS). Phần 7 là mô hình được biểu thị bằng ngôn ngữ UML trong đó định
nghĩa những khái niệm để mô tả các kiểu đối tượng địa lý. Định nghĩa kiểu đối
tượng được mô tả trong danh mục đối tượng. Các định nghĩa đó có thể sử dụng
trong mộ lược đồ ứng dụng. Các tiêu chuẩn khác trong ISO 19100 định nghĩa những
modul có thể sử dụng lược đồ khái niệm tích hợp trong một lược đồ ứng dụng.
Phần 8 đưa ra các quy tắc tích hợp các
modul thiết kế trước vào mô hình khái niệm trong UML.
CHÚ THÍCH: ISO 19118 định nghĩa lược đồ
mã hóa dữ liệu địa lý.
6.3 Lược đồ ứng
dụng sử dụng trong trao đổi dữ liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc trao đổi dữ liệu giữa các hệ thống
thông tin có thể thực hiện theo 2 cách:
- Theo mô hình truyền dữ liệu truyền
thống, người cấp dữ liệu tạo tập dữ liệu truyền cho người sử dụng.
Cấu trúc và nội dung dữ liệu được mô tả trong
lược đồ ứng dụng của tập dữ liệu. Tập dữ liệu được gửi trong khuôn dạng truyền.
- Theo mô hình trao đổi dữ liệu, người
sử dụng giao tiếp với các ứng dụng cung cấp dữ liệu thông qua cổng giao thức
truyền thông chung. Trong trường hợp này người sử dụng yêu cầu các dịch vụ và
nhận kết quả thông qua các dịch vụ cung cấp dữ liệu. Lược đồ ứng dụng mô tả cả
cấu trúc nội dung dữ liệu được trao đổi và cấu trúc của giao diện liên quan đến
giao dịch chuyển đổi.
Có sự khác biệt mang tính nền tảng giữa
truyền dữ liệu và giao dịch dữ liệu. Trong việc truyền dữ liệu, tập dữ liệu được
định nghĩa trước trong lược đồ ứng dụng. Phạm vi không gian và quy tắc chứa đối
tượng mẫu cũng được định nghĩa trước. Người sử dụng yêu cầu và nhận được bản
sao của tập dữ liệu (hoặc có thể nhận được một cách tự động thông qua thỏa thuận
phân phối dài hạn tập dữ liệu). Trong giao dịch dữ liệu, người yêu cầu đầu tiên
đưa ra tiêu chuẩn như phạm vi không gian và đối tượng mẫu kèm theo quy tắc về dữ
liệu từ kho dữ liệu của người sản xuất. Dữ liệu phù hợp tiêu chuẩn lựa chọn sẽ
được chiết tách từ kho dữ liệu và cấp cho người sử dụng.
CHÚ THÍCH: Sự phù hợp về quy tắc trong
tiêu chuẩn này không bảo đảm rằng dữ liệu phù hợp với lược đồ ứng dụng bất kỳ có thể
chuyển đổi được nguyên nghĩa phù hợp với lược đồ ứng dụng bất kỳ khác. Tốt
nhất là cho phép
người sử dụng xác định yếu tố nào là phổ biến với 2 lược đồ và yếu tố nào bị biến
đổi từ lược đồ này đến lược đồ
kia cũng như yếu tố nào không bị biến đổi. Việc hoàn thiện tương tác chỉ có thể xẩy ra
khi người sử dụng và người cấp có được lược đồ ứng dụng rõ ràng.
6.3.2 Trao đổi dữ
liệu theo phương thức truyền dữ liệu.
Hình 1 mô tả mô hình truyền dữ liệu truyền thống
giữa người sử dụng và người cấp. Cấu trúc và nội dung dữ liệu được người cấp
truyền và người sử dụng nhận được mô tả trong lược đồ ứng dụng. Để có thể truyền
dữ liệu, có 3 điều kiện phải được thỏa mãn.
Thứ nhất: Người cấp và người sử dụng cần phải thống
nhất việc tạo lược đồ ứng dụng để trao đổi dữ liệu phù hợp với tiêu chuẩn này.
Để thuận tiện cho việc truyền dữ liệu, lược đồ ứng dụng này cần phải được phát
triển từ việc sử dụng lược đồ ứng dụng của người cấp và người sử dụng dữ liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Chuyển đổi dữ
liệu trong truyền dữ liệu
Thực hiện ánh xạ thứ nhất từ nội dung
từ lược đồ ứng dụng người cấp đến lược đồ ứng dụng truyền dữ liệu và thực hiện
ánh xạ thứ hai từ lược đồ ứng dụng đến lược đồ ứng dụng của người dùng.
Thứ hai: Người cấp phải có khả năng
chuyển đổi dữ liệu được định nghĩa tuân thủ theo lược đồ ứng dụng cung cấp sang
tập dữ liệu truyền được định nghĩa tuân thủ theo lược đồ ứng dụng trao đổi dữ
liệu.
Thứ ba: Người sử dụng phải chuyển đổi
được tập dữ liệu đã truyền, được định nghĩa tuân thủ theo lược đồ ứng dụng của
nó sang lược đồ
ứng dụng tuân thủ theo lược
đồ ứng dụng của người sử dụng.
6.3.3 Trao đổi dữ
liệu theo phương thức giao dịch
Hình 2 thể hiện việc trao đổi dữ liệu
theo phương thức giao dịch được mô tả trong mô hình thao tác chung. Người sử dụng
tạo yêu cầu về dữ liệu sẽ nhận được từ người cấp. Người cấp đáp ứng và gửi tập
dữ liệu theo yêu cầu. Cả hai việc yêu cầu và tạo tập dữ liệu được định nghĩa tuân
thủ theo lược đồ ứng dụng chung. Người cấp chịu trách nhiệm về việc biến đổi dữ
liệu trong hệ thống A sang tập dữ liệu trao đổi. Sau khi nhận, người sử dụng chịu
trách nhiệm chuyển đổi dữ liệu trao đổi thành dữ liệu trong hệ thống B. Dữ liệu
trao đổi theo phương thức giao dịch được cấp bởi dịch vụ thông tin địa lý, đã được
định nghĩa trong ISO 19119. Đặc biệt, dịch vụ truy nhập đối tượng được định
nghĩa trong phần Mô hình địa lý/dịch vụ quản lý thông tin.

CHÚ THÍCH:
Các dòng không
gián đoạn hiển thị luồng dữ liệu. Các dòng gián đoạn biểu thị vai trò
của lược đồ ứng
dụng
trên trao đổi dữ liệu.
Hình 2 - Trao đổi
dữ liệu theo phương thức giao dịch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Đối tượng
địa lý
Đơn vị nền tảng của thông tin địa lý là
đối tượng địa lý (Fearture). ISO 19110 cung cấp khung tiêu chuẩn cho việc tổ chức
và báo cáo về
phân loại đối tượng, đồng thời đưa ra các thảo luận rộng rãi về nhiều mặt của đối
tượng địa lý.
Tiêu chuẩn này đưa ra quy tắc cho việc
tạo lược đồ ứng dụng trong đó có nguyên tắc định nghĩa đối tượng địa lý. Thuật
ngữ đối tượng địa lý được dùng trong nhiều hoàn cảnh, được định nghĩa tuân thủ
theo cấu trúc 4 lớp. Phụ lục B mô tả việc sử dụng thuật ngữ đối tượng trong cấu
trúc 4 lớp.
Tiêu chuẩn này định rõ bốn
khía cạnh của việc xác định các đối tượng: các định nghĩa hoặc mô tả được sử dụng
để nhóm chúng thành các kiểu, các thuộc tính liên quan với mỗi kiểu, các mối
quan hệ giữa các kiểu và xử lý của các đối tượng địa lý.
VÍ DỤ: “Cầu tháp” là sự trừu tượng hóa của một cây cầu thực tế
nào đó tại
London. Thuật ngữ “cầu” là sự trừu tượng
hóa của đối tượng thu nhận được của tất cả các hiện tượng trong thực tế, được
hiểu theo khái niệm là “cầu”. Sau đó trong các tài liệu, các thuật ngữ “kiểu đối tượng
và “đối tượng cụ thể” được sử dụng để phân biệt khái niệm về “đối tượng địa lý”
mô tả toàn bộ những thứ thu nhận được từ các khái niệm mô tả một trường hợp cụ
thể.
Hình 3 mô tả các mức độ trừu tượng nhất
về định nghĩa và cấu trúc dữ liệu địa lý. Việc phân loại các sự vật hiện tượng
trên thế giới thực thành các đối tượng địa lý phụ thuộc vào ý nghĩa của chúng đối
với một ngữ cảnh thế giới thực cụ thể.

Hình 3 - Quá
trình xử lý thông tin từ thế giới thực thành dữ liệu
7.2 Đối tượng
địa lý và lược đồ ứng dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 4 thể hiện quá trình cấu trúc hóa
dữ liệu từ tự nhiên vào trong tập dữ liệu. Định nghĩa kiểu đối tượng địa lý và thuộc
tính của nó như một sự ứng
dụng thực tế, có được từ một ngữ cảnh của thế giới thực. Danh mục đối tượng địa
lý là mô tả bằng văn bản kiểu đối tượng địa lý.
Lược đồ ứng dụng mô tả cấu trúc logic
của dữ liệu và có thể định nghĩa các hoạt động có thể thực hiện trên hoặc cùng
với dữ liệu. Một Lược đồ ứng dụng là một cấu trúc logic của dữ liệu và có thể định
nghĩa các thao tác có thể có trên hoặc cùng với dữ liệu. Một lược đồ ứng dụng
có ý nghĩa về tổ chức dữ liệu hơn là về vật lý. Việc phát triển lược đồ ứng dụng
có thể sử dụng các định nghĩa đối tượng địa lý từ danh mục đối tượng địa lý đã có.
Điều này làm giảm chi phí thu nhận dữ liệu, cho phép người phát triển sử dụng dữ
liệu sẵn có, đơn giản hóa quá trình phát triển lược đồ ứng dụng.
Lược đồ ứng dụng phải chỉ rõ trong
ngôn ngữ lược đồ khái niệm. Mỗi ngôn ngữ lược đồ khái niệm có các thuật ngữ và
khái niệm riêng. Khi tạo lược đồ ứng dụng, khái niệm mô hình đối tượng tổng
quát (GFM; xem phần 7.3) là ánh xạ tới các khái niệm trong ngôn ngữ lược đồ
khái niệm. Đối với ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất (UML), các quy tắc
này được mô tả trong 8.3.
CHÚ THÍCH: Phụ lục C là một ví dụ quy tắc biểu thị
khái niệm GFM ở dạng khái niệm khái niệm trong ISO 10303- 11.

Hình 4 - Việc hình
thành dữ liệu từ thế giới tự nhiên
7.3 Mô hình
đối tượng chung
7.3.1 Giới thiệu
Phần này đề cập và mô tả các khái niệm
được sử dụng để định nghĩa
đối tượng địa lý và các khái niệm liên quan. Việc mô tả được trình bày trong mô
hình khái niệm, còn được gọi là Mô hình đối tượng tổng quát GFM)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Phần lõi của GFM nêu
trong phụ lục B.3
Khái niệm GFM được sử dụng trong cấu
trúc danh mục đối tượng được mô tả trong ISO 19110, ISO 19117 cũng sử dụng những
khái niệm này để mô tả về trình bày thông tin địa lý. Khái niệm GFM được sử dụng
để xây dựng danh mục các dịch vụ xử lý dữ liệu địa lý phân loại trong ISO
19119.
Phần 7.4 đến 7.7 mô tả các khía cạnh
khác nhau về thuộc tính đối tượng địa lý. Phần 7.4 mô tả về thuộc tính 7.5 mô tả
về quan hệ. Phần 7.6 mô tả về hoạt động và phần 7.7 mô tả về các ràng buộc.
7.3.2 mục đích của
GFM:
GFM là mô hình khái niệm được sử dụng để phân loại các thực thể của thế giới thực.
Mô hình này thể hiện dạng ngôn ngữ lược đồ khái niệm (CSL) dưới dạng biểu đồ lớp
UML, nhưng cũng có thể ở dạng CSL bất kỳ. UML có mô hình khái niệm của nó.
Do mô hình khái niệm của cả GFM và UML
đều nói về việc phân loại nên khái niệm gần giống nhau. Có một sự khác biệt lớn,
đó là: khái niệm trong GFM tạo ra cơ sở cho việc phân loại đối tượng địa lý
trong khi đó mô hình khái niệm UML cung cấp cơ sở cho việc phân loại đối với bất
kỳ đối tượng nào. Những gì mà cần phân loại
thì gọi là đối tượng địa
lý: mối liên hệ giữa các kiểu đối tượng địa lý là kiểu liên quan đối tượng địa
lý và kế thừa. Kiểu đối tượng địa lý có các thuộc tính, thao tác và quan hệ.
Các khái niệm này được thể hiện như siêu lớp UML trong GFM. GFM là mô hình khái
niệm của kiểu đối tượng.
Kiểu đối tượng có thể được ghi trong
danh mục đối tượng. GFM có thể sử dụng như mô hình khái niệm của cấu trúc danh
mục đối tượng địa lý, nhưng danh mục đối tượng địa lý có khái niệm khác nữa về
kiểu đối tượng địa lý. Mô hình danh mục đối tượng địa lý (FCM) theo đó nhận biết
khái niệm GFM và cũng bổ sung một số khái niệm (xem ISO 19110).
Ví dụ về một số khái niệm mới đó là:
danh sách thuộc tính đối tượng của mỗi kiểu đối tượng địa lý, ký hiệu tên kiểu
đối tượng địa lý và mã tên đối tượng địa lý. Các khái niệm bổ sung này không
mâu thuẫn với các khái niệm trong GFM. Lược đồ ứng dụng phải được thể hiện
trong CSL. Lược đồ ứng dụng phải mô tả cấu trúc nội dung của tập dữ liệu về tự
nhiên. GFM chỉ rõ các yêu cầu về phân loại đối tượng địa lý nhưng không ở dạng
CSL.
Điều này có nghĩa là cần phải sử dụng
CSL hiện có để định nghĩa lược đồ ứng dụng. Trong các Tiêu chuẩn ISO 19100 của
tiêu chuẩn quốc tế, UML được sử dụng. Do muốn tích hợp lược đồ chuẩn từ Tiêu chuẩn
ISO 19100 vào lược đồ ứng dụng nên đã tạo thuận lợi cho việc thể hiện lược đồ ứng
dụng trong UML. Trong tiêu chuẩn này đã định nghĩa các quy tắc cơ bản cho việc
xây dựng khái niệm GFM vào ngôn ngữ UML. Điều này có thể được thực hiện cho CSL
khác; trong Phụ lục B có ví dụ về thể hiện từ GFM vào ISO 10303-11 EXPRESS.
GFM địa nghĩa cấu trúc để phân loại đối
tượng địa lý cần ghi nhớ khi xây dựng lược đồ ứng dụng trong UML. Tuy nhiên việc
ánh xạ giữa GFM tới UML là một ánh xạ một chiều; không có khả năng ánh xạ ngược lại. Ví dụ: lược đồ
ứng dụng có các lớp UML. Một số lớp là kiểu đối tượng địa lý GFM và một số là
các kiểu dữ liệu cho các thuộc tính đối tượng địa lý; GFM không định nghĩa các
giá trị thuộc tính đối tượng địa lý cụ thể. Điều đó là không cần thiết GFM chỉ
chỉ ra cấu trúc và nội dung của đối tượng địa lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.3 Cấu trúc
chính GFM
Hình 5 thể hiện khái niệm được sử dụng để định nghĩa
kiểu đối tượng địa lý. Hình 5 là trích từ mô hình tổng thể. Phần B.3 cung cấp
hình B.2 về các khái niệm về GFM và mối liên hệ giữa chúng.
Bên cạnh tên và mô tả, kiểu đối tượng
được định nghĩa theo đặc tính như:
- Thuộc tính đối tượng;
- Quan hệ đối tượng;
- Các hành vi được định nghĩa của kiểu
đối tượng.
Các khái niệm bổ sung là:
- Liên kết đối tượng giữa kiểu đối tượng
với chính nó hoặc kiểu đối tượng khác;
- Các quan hệ tổng quát hóa và chi
tiết hóa đối với các kiểu đối tượng địa lý khác;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 5 -
Trích xuất từ mô hình đối tượng địa lý chung
CHÚ THÍCH: Hình 8 thể hiện mối quan hệ
bổ sung từ GF_Operation đến
GF_AttibuteType và
GF_AssociationType
7.3.4 GF_FeatureType
Đối tượng địa lý là sự trừu tượng hóa thực
thể tự nhiên.
GF_FeatureType
là siêu lớp được thể hiện bằng các lớp mỗi lớp thể hiện một kiểu đối tượng địa
lý cụ thể một kiểu đối
tượng nhất định là một lớp chứa tất cả các thể hiện của kiểu đối tượng địa lý
đó. Các thể hiện của lớp mô tả một kiểu đối tượng địa lý cụ thể là các thể hiện
đối tượng.
CHÚ THÍCH 1: Kiểu đối tượng tương đương với
lớp và các thể hiện đối tượng là tương đương với các đối tượng trong mô hình hướng
đối tượng.
CHÚ THÍCH 2: Phụ lục B cung cấp bảng về
sử dụng khái niệm đối tượng địa lý (Feature).
- TypeName
Tên của kiểu đối tượng địa lý. Tên phải
là duy nhất trong lược đồ ứng dụng. TypeName là tùy chọn phụ cho
GF_AssociationType.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định danh nằm trong không gian tên của
đối tượng hiện thời. Các kiểu được định nghĩa trong ISO/TS 19103, LocalName là
kiểu con của GenericName là thành phần của NameSpace. LocalName có thể là vật thể mục
tiêu của GenericName hoặc chỉ thị đến NameSpace khác (với một GenericName mới),
một bước gần hơn đến mục
tiêu của định danh.
CHÚ THÍCH 1: GF_Operalion chỉ áp dụng
trong mô hình tương tác, không áp dụng với mô hình truyền dữ liệu như mô tả
trong 6.3.1.
CHÚ THÍCH 2: Ví dụ về GF_Operation có
3 loại: Hoạt động quan sát, hoạt động biến đổi, hoạt động tạo hàm số. Hoạt động
quan sát cho giá trị hiện thời của thuộc tính; Hoạt động biến đổi bao gồm các hoạt
động làm thay đổi
các giá trị này. Một hoạt động
biến đổi tạo ra một thể
hiện của một lớp mà nó định nghĩa. Ví dụ: một hoạt động quan sát có thể được
dùng để tìm chiều cao của
đập. Nâng cao đập là một hoạt động biến đổi làm thay đổi độ cao của đập và đồng thời làm ảnh
hưởng đến thuộc tính của dòng chảy và hồ chứa liên quan đến đập. Giá trị có
thể thu được hoặc ảnh hưởng tới đối tượng khác nếu có sự liên kết
giữa các kiểu đối tượng tạo ra.
- signature: Mô tả về tên, tham
số và giá trị trả về của một
hoạt động.
CHÚ THÍCH 3: Trong UML signature được
mô tả trong dạng operation_name (input_parameter1, input_parameter2,...);
output_value_type, ví dụ; has_height(): real.
7.3.9 GF_AssociationType
GF_AssociationType là siêu lớp dùng mô
tả quan hệ giữa các kiểu đối tượng (cũng có nêu trong 7.5). Một
quan hệ đối tượng có thể có các thuộc tính. Điều này được cho
phép vì
GF_AssociationType là một kiểu con của GF_FeatureType.
- definition: định nghĩa và mô
tả kiểu đối tượng địa lý.
- isAbstract:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- includes: Vai trò liên kết chỉ
ra rằng một thực thể của đối tượng liên kết có thể bao gồm một số thể hiện bất
kỳ kiểu đối tượng địa lý.
7.3.5 GF_PropertyType
GF_PropertyType là siêu lớp của lớp bất
kỳ của kiểu đối tượng địa lý mô tả các thuộc tính của đối tượng địa lý, hoạt động
của đối tượng địa lý và quan hệ mà đối tượng chứa trong đó. GF_PropertyType là
kiểu con của
GF_Operation,
GF_AtributeType và GF_AssociationRole.
- memeberName
Tên của hoạt động, thuộc tính hoặc vai
trò. Chỉ có tên của
vai trò là tùy chọn.
- carrierOfCharacteristics
Vai trò quan hệ
carrierOfCharacteristics xác định bất kỳ thao tác, thuộc tính, quan hệ của một
đối tượng địa lý.
7.3.6 GF_AtributeType
GF_AtributeType là một siêu lớp định
nghĩa thuộc tính của kiểu đối tượng địa lý (xem 7.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: ISO/TS 19103 định nghĩa kiểu
dữ liệu có thể sử dụng cho valueType của thuộc tính đối tượng.
VÍ DỤ 1: Interger, character String hoặc
GM_Object.
- TypeName: Định danh nằm trong không gian tên cho đối tượng hiện thời. Trong các
kiểu cơ sở được định nghĩa trong ISO/TS 19103, TypeName là kiểu con của
LocalName (Xem trong 7.3.4).
domainValues: Là mô tả tập các
giá trị.
VÍ DỤ 2 số dương, từ 3 đến 7, GM_Object và các
kiểu con của nó như đã được định nghĩa trong ISO19107.
- cardinality: Số lượng các
thể hiện của thuộc tính có thể kết hợp với một thể hiện của kiểu đối tượng địa
lý.
- Multiplicity:
Xác định về khoảng của các yếu tố được phép trong một tập hợp giả định. Kiểu dữ liệu này
được định nghĩa trong ISO/TS 19103.
7.3.7 GF_AssociationRole
GF_AssociationRole là siêu lớp của các
lớp của vai trò mà là một phần của GF_AssociationType (xem trong 7.3.9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Role
Các quy tắc liên kết xác định vai trò
liên kết với một GF_AssociationType.
- roleName
Tên của vai trò liên kết
GF_AssociationType.
7.3.8 GF_Operation
GF_Operation là siêu lớp để mô tả hoạt
động của kiểu đối tượng địa lý (xem thêm trong 7.6).
CHÚ THÍCH 1: GF_Operation chỉ áp dụng
trong mô hình tương tác, không áp dụng với mô hình truyền dữ liệu như mô tả
trong 6.3.1.
CHÚ THÍCH 2: ví dụ về GF_Operation có
3 loại: Hoạt động quan sát, hoạt động biến đổi, hoạt động tạo hàm số. Hoạt động
quan sát cho giá trị hiện thời của thuộc tính; Hoạt động biến đổi bao gồm các hoạt
động làm thay đổi
các giá trị này. Một hoạt động
biến đổi tạo ra một thể
hiện của một lớp mà nó định nghĩa. Ví dụ: một hoạt động quan sát có thể được
dùng để tìm chiều cao của
đập. Nâng cao đập là một hoạt động biến đổi làm thay đổi độ cao của đập và đồng thời làm ảnh
hưởng đến thuộc tính của dòng chảy và hồ chứa liên quan đến đập. Giá trị có thể
thu được hoặc ảnh hưởng tới đối tượng khác nếu có sự liên kết
giữa các kiểu đối tượng tạo ra.
- signature: Mô tả về tên, tham
số và giá trị trả về của một
hoạt động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.9 GF_AssociationType
GF_AssociationType là siêu lớp dùng mô
tả quan hệ giữa các kiểu đối tượng (cũng có nêu trong 7.5). Một
quan hệ đối tượng có thể có các thuộc tính. Điều này được cho
phép vì
GF_AssociationType là một kiểu con của GF_FeatureType.
CHÚ THÍCH: GF_AssociationType được
chia thành các lớp con dưới kiểu GF_Feature vì nhiều lý do khác nhau. Thứ nhất: do quan điểm,
một thể hiện quan hệ giữa các thể hiện đối tượng thỏa mãn yêu cầu
định nghĩa về đối tượng địa lý như một sự “trừu tượng hóa hiện tượng tự nhiên”. Trong trường
hợp một thể hiện của kiểu quan hệ, “hiện tượng tự nhiên” là sự tương tác của
2 đối tượng. Thứ 2: theo quan điểm thực dụng, do quan hệ thỏa mãn các kiểm
tra của đối tượng địa lý, nó cũng đáp ứng các yêu cầu thực dụng. Quan hệ thường có
các thuộc tính không gian, như tương tác vị trí của đối tượng. Quan hệ có thể có
thêm các thuộc tính khác để mô tả sự tương tác, như trong không gian 2D, giao cắt
đường bộ -
đường
sắt cần phải
phân ra loại “đường vượt”, “đường chui”,
“đường sắt vượt”, “đường sắt chui” hoặc “giao
cắt cùng độ cao”,
và có thể cần có thêm thuộc tính
khác như “khoảng tĩnh không”.
Trong nhiều trường hợp, hạ tầng cơ sở tại vị trí giao cắt được xử lý tự nhiên như một
đối tượng thuộc bản
thân nó như “lan can cầu”. Thêm nữa về thuộc tính đối tượng cơ bản, một thực thể
liên kết cũng có thể mang theo thông tin lịch sử. Một cách thực dụng, thể hiện
quan hệ chứa các thuộc
tính giống như thể hiện đối tượng và kế thừa ngữ nghĩa và mã để có thể đơn giản
hóa phần mềm thông tin địa lý.
- linkBetween
Vai trò quan hệ linkBetween chỉ
GF_AssociationType sẽ là sự liên kết từ một thể hiện của một kiểu đối tượng đến
thể hiện khác của kiểu đối tượng đó.
7.3.10 GF_InheritanceRelation
GF_InheritanceRelation là lớp có liên hệ kế thừa
giữa một kiểu đối tượng tổng quát hơn: (kiểu cha: supertype) và một kiểu đối tượng
cụ thể (kiểu con).
Bất kỳ thể hiện nào của kiểu đối tượng
cụ thể cũng là một thể hiện của kiểu đối tượng cơ sở.
VÍ DỤ: Kiểu đối tượng “cầu:
bridge” có thể thuộc cả lớp cơ sở “transportation feature” của đối tượng đường
bộ và lớp cơ sở
“mối
nguy hiểm: hazards” của đối tượng lưu thông. Một thực thể đặc biệt của “bridge” cũng là thực thể
của của “transportation feature” và “hazards”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- name: tên của
sự tổng quát hóa hoặc sự cụ thể hóa, mang tính tùy chọn.
- description:
mô tả sự tổng quát hóa hoặc sự chi tiết hóa.
- unicquelnstance:
Unicquelnstance là một biến logic,
theo đó giá trị TRUE có nghĩa là thể hiện
của kiểu đối tượng cha không phải là thể
hiện của hơn một kiểu con khác. FALSE có nghĩa là thể hiện của kiểu cha có thể là
thể hiện của nhiều hơn một kiểu con
- Generalization
Quan hệ tổng quát hóa xác định kiểu đối
tượng địa lý có vai trò là kiểu tra trong một quan hệ kế thừa với kiểu đối tượng
địa lý khác.
- Specialization
Quan hệ chi tiết hóa xác định một kiểu
đối tượng địa lý có vai trò là kiểu con trong quan hệ kế thừa với một kiểu đối
tượng địa lý khác.
- supertype
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.11 GF_Constraint
GF_Constraint là lớp ràng buộc mà có
thể kết hợp với kiểu đối tượng và các tính chất của kiểu đối tượng (cũng có thể
hiện trong 7.7).
- description
Sự ràng buộc được mô tả trong ngôn ngữ
tự nhiên và/hoặc trong chú dẫn.
- constrainedBy
Vai trò chỉ việc ràng buộc được thực
hiện trong GF_FeaturType hoặc chỉ rõ trong GF_Properties trong khoảng kiểu đối
tượng.
7.4 Thuộc
tính kiểu đối tượng địa lý
7.4.1 Giới thiệu
Phần này mô tả chi tiết hơn vai trò của
thuộc tính đối tượng. Một kiểu thuộc tính (GF_AttributeType) có một tên
(memberName), một mô tả (definition), một kiểu, một miền giá trị và số thể hiện có
thể của thuộc tính đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong loạt chuẩn ISO 19100 một số kiểu
đối tượng là sự chú ý đặc biệt. Những kiểu này được thể hiện trong hình 6 như một kiểu
con của GF_AttributeType. Thuộc tính cung cấp giao diện với tiêu chuẩn quốc tế
ISO 19100 cùng loại bởi nó sử dụng
lược đồ của tiêu chuẩn. Kiểu thuộc tính sẽ sử dụng định nghĩa kiểu giá trị từ
các lược đồ này và miền giá trị dựa theo lược đồ này.
Ví dụ: một kiểu thuộc tính không gian
(GF_SpatialAttributeType) sẽ nhận được kiểu giá trị và miền giá trị theo định
nghĩa của GF_Object hoặc TP_Object được mô tả trong ISO 19107.
7.4.2 attributeOfAttribute
Quan hệ attributeOfAttribute là liên kết
một thuộc tính đến một thuộc tính khác để mô tả một vài tính chất của thuộc
tính thứ nhất.
VÍ DỤ: một thuộc tính mang vị trí của
một đối tượng có thể chứa thuộc tính khác mang độ chính xác vị trí (giá trị dữ
liệu GF_QualityAttributeType) của vị trí này.

Hình 6 - Các
thuộc tính của các kiểu đối tượng địa lý
7.4.3 GF_SpatialAttributeType
GF_SpatialAttributeType thể hiện cho một
thuộc tính không gian, mà sẽ được sử dụng để thể hiện đặc trưng không gian của
một kiểu đối tượng địa lý. Một loại thuộc tính không gian sẽ có một GM.Object
hoặc một TP_Object như kiểu giá trị. Các cấu trúc của GM_Object và TP_Object được
định nghĩa trong lược đồ không gian, được mô tả trong ISO 19107.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GF_TemporalAttribuleType thể hiện cho
một thuộc tính thời gian, mà sẽ được sử dụng như một đặc tính tham khảo thời
gian của đối tượng địa lý. Một loại thuộc tính thời gian sẽ có một TM_Object
như kiểu giá trị. Cấu trúc của
TM_Object được định nghĩa trong lược đồ thời gian, được mô tả trong ISO 19108.
7.4.5 GF_QualityAttributeType
GF_QualityAttributeType thể hiện cho
thuộc tính mang thông tin chất lượng. Những thuộc tính này sẽ được sử dụng khi
một thông tin chất lượng của đối tượng địa lý hay tính chất của nó được bao gồm
như là dữ liệu trong tập dữ liệu. Thuộc tính chất lượng có kiểu giá trị của nó
theo định nghĩa trong DQ_Element định nghĩa trong ISO 19115.
7.4.6 GF_LocationAttributeType
GF_LocationAttributeType thể hiện cho thuộc
tính đó mang theo một tham chiếu không gian của một đối tượng địa lý theo định
danh địa lý.
VÍ DỤ: Một khu vực bưu chính có thể được
xác định bởi một mã số, nhưng vị trí của nó có thể được tìm thấy trong một địa.
Những kiểu thuộc tính có kiểu giá trị
riêng được xác định bởi SI_Locationlnstance, được định nghĩa trong ISO 19112.
7.4.7 GF_MetadataAttributeType
GF_MetadataAttributeType thể hiện cho thuộc
tính mang thông tin siêu dữ liệu khi thông tin đó là bao gồm như là dữ liệu
trong một tập dữ liệu. Những kiểu thuộc tính này sẽ sử dụng các lớp yếu tố siêu dữ liệu, được
định nghĩa trong Metadata Schema (ISO 19115) như các loại giá trị của chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GF_ThematicAttributeType thể hiện cho
các thuộc tính mang theo bất cứ đặc điểm mô tả nào khác của một đối tượng trừ
loại quy định trong 7.4.3 đến 7.4.7. Các kiểu giá trị và miền giá trị thông
thường sẽ được xác định bởi các người dùng hoặc bằng lĩnh vực ứng dụng. Cả hai
kiểu dữ liệu cơ sở (xem ISO/TS 19103) và người dùng định nghĩa đều có thể được
sử dụng.
CHÚ THÍCH: Thông tin về các thuộc tính
chuyên đề có thể được tìm thấy trong
danh mục đối tượng.
7.5 Mối quan
hệ giữa các kiểu đối tượng địa lý
7.5.1 Giới thiệu
Mục này mô tả mối quan hệ giữa các kiểu
đối tượng địa lý chi tiết hơn. Hình 7 cho thấy các mối quan hệ được phân loại
như sau:
- Tổng quát hóa/ chi tiết hóa của các kiểu
đối tượng; và
- Liên kết giữa các kiểu đối tượng.
CHÚ THÍCH: Quan hệ liên kết là một loại
quan hệ có thể tồn tại giữa cả hai kiểu đối tượng địa lý và các thể hiện
của các kiểu đối tượng địa lý. Các mối quan hệ tổng quát hóa/chi tiết
hóa chỉ xảy ra giữa
các kiểu đối tượng.
7.5.2 GF_InheritanceRelation
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ: Một mối quan hệ tổng quát hóa / chi
tiết hóa giữa các kiểu đối tượng “lake” và “water body” nói rằng một thể hiện của
kiểu “lake” cũng là một thể hiện của kiểu “water body”; có hai kiểu nhưng chỉ một thể hiện tham gia
vào mối quan hệ.
7.5.3 GF_AssociationType
GF_AssociationType thể hiện cho tất cả
các loại liên kết khác giữa các kiểu đối tượng địa lý. Những mối quan hệ sẽ xuất
hiện cả hai như là các kiểu liên kết khi chúng được định nghĩa như là các thể
hiện trong tập dữ liệu GF_AssociationType.
được mô phỏng như một kiểu
con của GF_FeatureType. Theo đó, định nghĩa của các kiểu đối tượng trong GFM, một
kiểu liên kết có thể được đặc trưng bởi các đặc tính riêng của mình, ví dụ như
có thuộc tính riêng.

Hình 7 - Mối
quan hệ giữa các kiểu đối tượng
Trong lĩnh vực thông tin địa lý, có tồn
tại nhiều kiểu liên kết, mà phải được xử lý bởi quy tắc tại tiêu chuẩn này. Ba
trong số này được thể hiện trong hình 7 như phụ kiểu của
GF_AssociationType.
- GF_AggregationType
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- GF_SpatialAssociationType
GF_SpatialAssociationType thể hiện cho
quan hệ không gian hay các mối quan hệ topo có thể tồn tại giữa các đối tượng địa
lý. Những quan hệ này phụ thuộc vào vị trí không gian tương đối của đối tượng
địa lý. Xem thêm trong 8.7.4.
VÍ DỤ 1: Mạng lưới thoát nước thải bao gồm các
hệ thống cống rãnh, hố ga.
VÍ DỤ 2: Một giao lộ là một mối quan
hệ giữa hai con đường và một con đường là một mối quan hệ giữa hai nút giao
thông.
- GF_TemporalAssociationType
GF_TemporalAssociationType thể hiện
các liên kết thời gian có thể tồn tại giữa các đối tượng. Xem thêm trong 8.6.3.
VÍ DỤ 3: Các cụm từ “được xây dựng trước”
là liên kết thời gian trong câu “Ga đường sắt trung tâm Amsterdam được xây dựng trước ga
đường sắt Tokyo đã được xây dựng trước
nhà ga
Tokyo”.
7.6 Hoạt động
của kiểu đối tượng địa lý
7.6.1 Giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 8 cho thấy sự phụ thuộc mà có thể
ảnh hưởng đến hoạt động của một đối tượng.

Hình 8 - Hoạt động
của các kiểu đối tượng
7.6.2 observesValuesOf
Các liên kết observesValuesOf chỉ các thuộc tính có thể được
sử dụng như là đầu vào để thực hiện
một hoạt động.
7.6.3 affectsValuesOf
Các liên kết affectsValuesOf chỉ các thuộc
tính sẽ bị ảnh hưởng bởi một hoạt động.
7.6.4 triggeredByValuesOf
Các liên kết triggeredByValuesOf thể
hiện các thuộc tính mà có thể kích hoạt một hoạt động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7 Ràng buộc:
Một lược đồ ứng dụng có thể cung cấp
các ràng buộc để đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu. Những ràng buộc độ tự do
trong một ứng dụng để ngăn chặn việc tạo ra các dữ liệu có sai sót bằng cách xác định
sự kết hợp của dữ liệu là cho phép hay không cho phép.
Một lược đồ ứng dụng sẽ xác định những
ràng buộc một cách rõ ràng. Cả đối tượng và thuộc tính của nó có thể có những
ràng buộc.
VÍ DỤ: về các ràng buộc như sau:
- Một ràng buộc có thể xác định một sự
kết hợp có thể chấp nhận các giá trị thuộc
tính trong một hoặc nhiều thể hiện đối tượng (mà có thể thuộc về các kiểu khác
nhau).
- Một ràng buộc có thể hạn chế các số yếu tố của một liên
kết giữa các thể hiện đối tượng.
- Một ràng buộc có thể yêu cầu rằng nếu
thực thể trong thế giới thực có một kích thước nhất định, thể hiện đối
tượng được đại diện bởi một kiểu con của GM_Object.
- Các hành vi của một đối tượng được định
nghĩa trong một hoạt động đối tượng, có thể bị giới hạn bởi một hạn chế.
Phát triển lược đồ ứng dụng
có thể thể hiện những ràng buộc trong ngôn ngữ nhất định trong
môi trường hoạt động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Quá
trình mô hình hóa ứng dụng
Lược đồ ứng dụng phục vụ cho hai mục
đích. Thứ nhất, nó đạt được một sự hiểu biết chung và chính xác nội dung và cấu
trúc của dữ liệu trong một lĩnh vực ứng dụng cụ thể. Thứ hai, nó có thể cung cấp
một giản đồ có thể đọc được bằng máy tính để áp dụng cơ chế tự động phục vụ quản
lý dữ liệu.
Hai vai trò bao hàm một quá trình từng
bước để tạo một lược đồ ứng dụng. Các bước được mô tả trong hình 4.
Các bước có thể được mô tả ngắn gọn
như sau:
a) Khảo sát các yêu cầu từ các lĩnh vực
ứng dụng dự định (Thế giới thực);
b) Tạo một mô hình khái niệm của các ứng
dụng với các khái niệm được định nghĩa trong các mô hình đối tượng tổng quát
(GFM). Nhiệm vụ này bao gồm việc xác định kiểu đối tượng, đặc tính và các ràng
buộc;
c) Mô tả các lược đồ ứng dụng trong một
ngôn ngữ mô hình chính thức (ví dụ UML và OCL) theo quy tắc được định nghĩa
trong tiêu chuẩn này;
d) Tích hợp các lược đồ ứng dụng chính
thức với các lược đồ tiêu chuẩn hóa khác (lược đồ không gian, lược đồ chất lượng...)
vào một lược đồ ứng dụng hoàn chỉnh.
Quá trình này đòi hỏi phải có hai bộ
quy tắc:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sử dụng lược đồ được định nghĩa
trong loạt tiêu chuẩn ISO 19100 khác của các tiêu chuẩn quốc tế.
8.2 Các lược
đồ ứng dụng
8.2.1 Ngôn ngữ lược
đồ khái niệm với các lược đồ
ứng dụng
Việc sử dụng một ngôn ngữ chính thức
cung cấp cho đại diện rõ ràng và nhất quán của các mô hình, trong đó tạo điều
kiện cho việc triển khai các ứng dụng. Phần quy định của tiêu chuẩn này sử dụng
UML như ngôn ngữ chính thức cho các mô tả của lược đồ ứng dụng. Các quy tắc quy
định tại khoản 8 phụ thuộc vào UML hình thức. Các ví dụ tại khoản 8 được trình
bày trong UML.
ISO/IEC 19501 giải thích làm thế nào để
sử dụng ngôn ngữ UML.
ISO/TS 19103 giải thích các mẫu phân loại và kiểu dữ liệu cơ bản được sử dụng
trong loạt tiêu chuẩn ISO 19100 của các tiêu chuẩn quốc tế và lược đồ ứng dụng
được phát triển theo các tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Một ví dụ về quy tắc tương
đương được thể hiện trong Phụ lục C, nơi EXPRESS (như được định nghĩa trong ISO
10303-11:1994) là ngôn ngữ lược
đồ khái niệm.
8.2.2 Quy tắc chính
Quy tắc:
1) Các cấu trúc dữ liệu của ứng dụng
được mô hình hóa trong lược đồ ứng dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.3 Nhận biết một
lược đồ ứng dụng Quy tắc:
1) Việc nhận biết của mỗi lược đồ ứng
dụng sẽ bao gồm tên và phiên bản. Kèm theo phiên bản để đảm bảo
rằng nhà cung cấp và người sử dụng đồng ý về phiên bản của lược đồ ứng dụng mô
tả các nội dung của một tập dữ liệu cụ thể.
2) Trong UML, một lược đồ ứng
dụng được mô tả trong một gói, mà phải mang tên của lược đồ ứng dụng và các phiên
bản được nêu trong các tài
liệu của gói.
8.2.4 Tài liệu của
một lược đồ ứng dụng
Quy tắc:
1) Lược đồ ứng dụng phải được tài liệu
hóa.
2) Các tài liệu của một lược đồ ứng dụng
trong UML có thể sử dụng các cơ sở tài liệu trong các công cụ phần mềm được sử
dụng để tạo ra các lược đồ ứng dụng nếu thông tin này có thể xuất ra được.
3) Nếu một lớp hoặc thành phần UML
khác tương ứng với các thông tin trong một danh mục đối tượng, các tài liệu
liên quan đến danh mục sẽ được ghi chép lại.
4) Tài liệu của các kiểu đối tượng địa
lý trong một lược đồ ứng dụng sẽ được ghi trong một danh mục với một cấu trúc
có nguồn gốc từ GFM, ví
dụ trong một danh mục tuân theo tiêu chuẩn ISO 19110.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi phát triển một mô hình thông tin lớn,
công việc thường được chia
thành các phần độc lập có thể được tích hợp bởi một giao diện được định nghĩa.
Các lược đồ ứng dụng là một phần; các lược đồ tiêu chuẩn hóa khác trong loạt
tiêu chuẩn ISO 19100 của
các tiêu chuẩn quốc tế là các phần khác.
Các định nghĩa hoàn chỉnh về cấu trúc
dữ liệu của một ứng dụng nhất định bao gồm các lược đồ ứng dụng được tích hợp với lược
đồ tiêu chuẩn khác mà nó trực tiếp và gián tiếp đề cập.
VÍ DỤ: Hình 9 cho thấy một lược
đồ ứng dụng sử dụng các yếu tố từ các lược đồ được định nghĩa trong loạt ISO
19100 khác của tiêu chuẩn quốc
tế. Sự phụ thuộc trong hình 9 có nghĩa là các gói lược đồ ứng dụng “sử dụng” cấu trúc và định
nghĩa từ các gói khác.

Hình 9 - Ví dụ
về tích hợp lược đồ ứng dụng
Quy tắc:
1) Các cơ chế phụ thuộc trong UML được
sử dụng để mô tả sự tích hợp của lược đồ ứng dụng với các lược đồ tiêu chuẩn
khác được yêu cầu để tạo thành các định nghĩa hoàn chỉnh về cấu trúc dữ liệu.
8.2.6 Sử dụng lược
đồ ứng dụng để xây dựng một lược đồ ứng dụng mới
Một lược đồ ứng dụng có thể được xây dựng
một số lược đồ ứng dụng khác. Mỗi một lược đồ này có thể tham khảo từ các lược
đồ chuẩn khác. Cách tổ chức này có thể được sử dụng để tránh việc tạo ra các lược
đồ lớn và phức tạp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• - Một lược đồ chính mô tả cầu;
• - Một lược đồ xác định các kiểu dữ
liệu tuyến đường; và
• - Một lược đồ định nghĩa kiểu dữ liệu
sông.
Tất cả các lược đồ ứng dụng sử dụng kiểu
dữ liệu không gian từ lược
đồ không gian, ISO 19107.

Hình 10 - Ví dụ
về một lược đồ ứng dụng dựa trên các lược đồ ứng dụng khác
8.3 Quy tắc
lược đồ ứng dụng trong UML
8.3.1 Quy tắc chính
Các quy tắc chính để tạo lược
đồ ứng dụng trong UML như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) GF_FeatureType: Một thể hiện của
GF_FeatureType được thực hiện như một LỚP trừ Quy tắc 2, trường hợp 1 (xem
GF_AssociationType dưới đây).
2) GF_AssociationType: Một thể hiện của
GF_AssociationType
được thực hiện như một trong những trường hợp sau đây:
- Trường hợp 1: một thể hiện của
GF_AssociationType không được liên kết với bất kỳ thể hiện nào của
GF_PropertyType.
Trong trường hợp này,
nó có vai trò của kết nối trong liên kết với các trường hợp GF_FeatureType được
thực hiện như các lớp. Nó sẽ được thực hiện như một liên kết giữa các lớp này.
- Trường hợp 2: một thực thể của GF_AssociationType
là liên kết với một hoặc nhiều các thực thể của GF_PropertyType. Nó sẽ được thực
hiện như một lớp liên kết; các trường hợp liên kết của GF_PropertyType sẽ được
thực hiện như thuộc tính của lớp liên kết.
3) GF_AggregationType: Một
thể hiện của GF_AggregationType sẽ hoặc được thực hiện như một kết tập (tập rỗng)
hoặc nó sẽ được thực hiện như một tổ hợp (tập đầy). Các thành phần của một tập
hợp có thể tồn tại độc lập với tập hợp, và có thể thuộc về các tập hợp khác.
Thành phần của một tổ hợp không tồn tại một cách độc lập và có thể chỉ thuộc về
một tổ hợp.
4) GF_AttributeType: Một thể hiện của GF_AttributeType
được thực hiện như một thuộc tính, trừ khi nó là một thuộc tính của một thuộc
tính (xem quy tắc 8.3.1 e)].
5) attributeOfAttribute: Một thể hiện của
GF_AttributeType mà hành động với
vai trò characterizedBy trong một liên kết attributeOfAttribute phải
được khởi tạo như là một lớp. Lớp đó phải được sử dụng như các kiểu dữ liệu của
GF_AttributeType,
hoặc trong một liên kết với các lớp chứa GF_AttributeType. Các thuộc tính tác động
trong vai trò characterize sẽ được khởi tạo như các thuộc tính của các lớp thể
hiện thuộc tính hoạt động trong vai trò characterizedBy.
- Bước 1: Giới thiệu một lớp mới để thể
hiện cho thuộc tính đó được đặc trưng bởi các thuộc tính khác. Sử dụng các tên thuộc
tính như tên lớp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bước 3: Chèn thêm các thuộc tính vào
lớp này để thể hiện
cho những thuộc tính đặc trưng cho thuộc tính ban đầu.
- Bước 4: Sử dụng lớp này là kiểu dữ
liệu cho các thuộc tính ban đầu trong lớp chứa nó, hoặc xóa các thuộc tính ban
đầu từ các lớp chứa nó và thêm một liên kết từ lớp đó đến lớp mới.
6) GF_Operation: Một thực thể của GF_Operation
được thực hiện như một hoạt động của lớp đại diện cho kiểu đối tượng mà nó đặc trưng,
trong đó có liên kết đến lớp khác mà từ đó hoạt động cần giá trị thuộc tính.
7) GF_AssociationRole: Một thực thể của
GF_AssociationRole được thực hiện như một tên vai trò ở đầu phù hợp của liên kết,
thể hiện cho GF_AssociationType.
8) GF_InheritanceRelation: Một
thực thể của GF_InheritanceRelation
sẽ được thể hiện bởi một mối quan hệ UML tổng quát hóa, với những đặc trưng bổ
sung tùy thuộc vào trạng thái của 2 điều kiện như sau:
- Trường hợp 1: Nếu uniquelnstance nhận
giá trị là TRUE, các ràng buộc ngắt nối sẽ được gắn vào mối quan hệ tổng hợp.
- Trường hợp 2: Nếu uniquelnstance nhận
giá trị là FALSE, sự ràng buộc (chồng chéo) có thể được gắn vào mối quan hệ tổng
quát hóa.
9) GF_Constraint: Những ràng buộc có
thể được nêu trong ngôn ngữ đơn giản và được gắn vào lớp, hoạt động hoặc mối
quan hệ bị ràng buộc.
8.3.2 Ví dụ về biểu
đồ ứng dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Ví dụ
về khái niệm thực tế trong mô hình đối tượng chung
Kiểu đối tượng
Thuộc tính
Loại phụ kiểu
của GF_Attribute
Thuộc tính thửa đất
Nhận dạng
Tên
Diện tích
Kiểu thuộc tính chuyên đề
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu thuộc tính không gian
Nhà
Mã
Điểm tâm
Hình dạng
Địa chỉ
Kiểu
Độ chính xác mặt bằng
Độ chính xác độ cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu thuộc tính chuyên đề
Kiểu thuộc tính không gian
Kiểu thuộc tính không gian
Location attribute type
Kiểu thuộc tính chuyên đề
Quality attribute type
Quality attribute type
Kiểu thuộc tính chuyên đề
Khoản tiền vay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu thuộc tính chuyên đề
Chu kỳ
Kiểu thuộc tính thời gian
Phân loại
Kiểu thuộc tính siêu dữ liệu
Các thuộc tính chính xác mặt bằng và độ
chính độ cao mô
tả chất lượng của thuộc tính điểm Trung tâm. Có hai liên kết: Một thửa đất chứa không,
một hoặc nhiều tòa nhà. Một tòa nhà được sử dụng tiền của không, một hoặc nhiều khoản
tiền vay.

Hình 11 - Ví
dụ về thực hiện UML của các kiểu đối tượng
8.4 Hồ sơ miền
của các lược đồ chuẩn trong UML
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thay vì sử dụng các lớp như
chúng được định nghĩa trực tiếp trong lược đồ tiêu chuẩn, nó có thể tạo sự
điều chỉnh đến các lược đồ tiêu chuẩn để phù hợp với các phạm vi ứng dụng thực
tế. Việc điều chỉnh có thể được thực hiện trong một trong hai cách:
- Để thêm thuộc tính cho các lớp được
định nghĩa trong lược đồ tiêu chuẩn; hoặc
- Để hạn chế các yếu tố của một lược đồ
tiêu chuẩn khi được cho phép bởi các điều khoản phù hợp của Tiêu chuẩn quốc tế
chỉ lược đồ đó.
8.4.2 Quy tắc bổ
sung thông tin vào một lược đồ tiêu chuẩn
Đối với nhiều mục đích, sẽ là thuận tiện
hoặc cần thiết để mở rộng các định nghĩa trong lược đồ chuẩn với thông tin bổ
sung.
Quy tắc:
1) Nếu cần thiết để mở rộng hoặc hạn
chế một LỚP quy định trong một lược đồ tiêu chuẩn, một LỚP mới sẽ xác định
như là một kiểu con của LỚP trong lược đồ tiêu chuẩn, và thuộc tính sẽ được
thêm vào lớp này để mang thông tin bổ sung.
CHÚ THÍCH: Đối với lý do thực tế các
lớp học mới có thể được thu thập trong một gói riêng biệt.
VÍ DỤ: Hình 12 cho thấy một lược đồ ứng dụng
sử dụng một định nghĩa (GM_Point) từ lược đồ không gian tiêu chuẩn một cách trực
tiếp, và một định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp SurfaceWithQuality chứa hai thuộc
tính bổ sung thích hợp
để sử dụng trong miền ứng dụng như các thông tin bổ sung về hình học mô tả hình
dạng của tòa nhà.

Hình 12 - Ví dụ về
thông tin bổ sung cho lược đồ tiêu chuẩn
8.4.3 Hạn chế sử dụng
các lược đồ tiêu chuẩn
Đối với một số lược đồ tiêu chuẩn, ví
dụ ISO 19107, có thể định nghĩa lại lược đồ trong một cách mà chỉ lựa chọn phần
của lược đồ sẽ được sử dụng, và chỉ có một số các định nghĩa của các lớp và các
mối quan hệ sẽ được sử dụng.
Quy tắc:
1) Đặc điểm kỹ thuật của một hồ sơ hạn
chế của một lược đồ chuẩn được mô tả trong một gói UML mới bằng cách sao chép
các định nghĩa cụ thể (các lớp và các mối quan hệ) từ lược đồ chuẩn. Các thuộc
tính và hoạt động trong lớp có thể bỏ qua.
2) Giảm của một lược đồ tiêu chuẩn được
thực hiện theo các điều khoản phù hợp cho Tiêu chuẩn quốc tế cụ thể.
VÍ DỤ: Một hồ sơ hạn chế của giản đồ
không gian (ISO 19107) có thể được quy định như chỉ sử dụng các
định nghĩa của GM_Object và phụ
kiểu của mình, nhưng
không sử dụng các hoạt động
liên quan đến những lớp đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5.1 Giới thiệu
Các lược đồ siêu dữ liệu (xem ISO
19115) là một lược đồ ứng dụng cho bộ dữ liệu siêu dữ liệu. Siêu dữ liệu là dữ liệu
mô tả và bản ghi về dữ
liệu. Siêu dữ liệu cho dữ liệu địa lý thường cung cấp thông tin về nhận dạng của
chúng, quy mô, chất lượng, khía cạnh không gian và thời gian, quy chiếu không gian
và phân bố.
8.5.2 Cung cấp các
siêu dữ liệu cho các đối tượng, thuộc tính đối tượng, các liên kết đối tượng
Trong một số lược đồ ứng dụng, định
nghĩa từ ISO 19115 có thể được sử dụng. Tiêu chuẩn này không hạn chế về các sử dụng
đó.
Quy tắc:
1) Một yếu tố siêu dữ liệu có thể được
sử dụng như một GF_Metadata_AttributeType (phụ kiểu e của
GF_AttributeType) để chứa siêu dữ liệu về các trường hợp của các kiểu đối tượng,
thuộc tính đối tượng hoặc các liên kết giữa các đối tượng [xem 8.3.1. Rules 2).
4) và 5)].
2) Các kiểu dữ liệu của thuộc tính bất
kỳ mang siêu dữ liệu sẽ là một trong những yếu tố siêu dữ liệu được chỉ định
như các lớp trong lược đồ siêu dữ liệu.
3) Một thuộc đối tượng có thể tái sử dụng
các định nghĩa từ một gói trong ISO 19115 mà không mang siêu dữ liệu thông tin.
4) Một thuộc tính siêu dữ liệu sẽ được
thể hiện trong một lược đồ ứng dụng như là một thuộc tính của một lớp mà thể hiện
cho các trường hợp dữ liệu mô tả [xem 8.3.1, Rules 4)].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ: Hình 13 cho thấy một biểu đồ ứng
dụng thể hiện trong UML, nơi hai định nghĩa từ các lược đồ siêu dữ liệu được sử
dụng. MD_LegalConstraint được sử dụng để xác định các hạn chế về việc sử dụng
các dữ liệu [8.5.2, Rules 2)].
EX_GeographicBoundingBox được sử dụng
để xác định một khu vực địa lý [8.5.2, Rules 3 1)].

Hình 13 - Ví
dụ về siêu dữ liệu được tích hợp như dữ liệu trong một ứng dụng
8.5.3 Quy tắc chất
lượng dữ liệu
8.5.3.1 Quy định về
thông tin chất lượng báo cáo cho trường hợp của dữ liệu
Mục này tập trung vào việc sử dụng các
yếu tố từ các lược đồ chất lượng tiêu chuẩn trong một lược đồ ứng dụng. Một số
phụ yếu tố chất lượng dữ liệu và các mô tả của một phụ yếu tố chất lượng dữ liệu,
có thể áp dụng cho trường hợp riêng lẻ của dữ liệu.
CHÚ THÍCH 1: Cả hai yếu tố
chất lượng dữ liệu và các phụ yếu tố chất lượng dữ liệu được xác định trong ISO
19113 được mô hình hóa như phụ kiểu
của DQ_Element trong ISO 19115.
Thông tin chất lượng cho tập dữ liệu
hoặc các bộ phận của tập dữ liệu không ảnh hưởng đến các lược đồ ứng dụng, và cần
được báo cáo trong các siêu dữ liệu cho các tập dữ liệu phù hợp với các thông số
kỹ thuật được đưa ra trong ISO 19115.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Thông tin về chất lượng của các trường
hợp đơn lẻ của các đối tượng hoặc
các thuộc tính phải được báo cáo bất cứ khi nào chất lượng của một thực thể dự
kiến sẽ khác chất lượng phải có cho các tập dữ liệu hoặc các bộ phận của tập dữ
liệu.
2) thuộc tính A chất lượng (một thể hiện
của GF_QualityAttributeType) được định nghĩa trong lược đồ ứng dụng
và được sử dụng để mang dữ liệu thông
tin chất lượng.
3) Một thuộc tính chất lượng phải được
đại diện trong một biểu đồ ứng dụng như một thuộc tính của một CLASS mà đại diện
cho các trường hợp dữ liệu nó báo cáo [xem 8.3.1, Quy tắc 4)].
4) Một thuộc tính chất lượng phải chịu
một trong các phân nhóm của DQ_Element CLASS (xem Bảng 2) được định nghĩa trong
Chất lượng dữ liệu gói thông tin
trong ISO 19.115 như kiểu dữ liệu cho giá trị của nó.
Bảng 2 - phân
nhóm của DQ_Element định nghĩa Trong tiêu chuẩn ISO
19115
Yếu tố chất
lượng
Phụ yếu tố
chất lượng
Subtype of
DQ_Element
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chính xác bên ngoài tuyệt đối
Độ chính xác tương đối bên trong
Độ chính xác dữ liệu lưới ô vuông
DQ_AbsoluteExternalPositionalAccuracy
DQ_RelativelnternalPositionalAccuracy
DQ_GriddedDataPositionalAcuracy
Độ chính xác thời gian
Độ chính xác thời gian
Tính nhất quán thời gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DQ_AccuracyOfATimeMeasurement
DQ_TemporalConsistencyAccuracy
DQ_TemporalValidityAccuracy
Độ chính xác chuyên đề
Độ chính xác phân loại
Độ chính xác thuộc tính định tính
Độ chính xác thuộc tính định lượng
DQ_ThematicClassificationCorrectness
DQ_ThematicNonQuantitativeAttributeAccuracy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính nhất quán logic
Tính nhất quán định dạng
Tính nhất quán topo
DQ_FormatConsistency
DQ_TopologicalConsistency
5) Một thuộc tính chất lượng có thể được
sử dụng như là một thuộc tính của một thuộc tính, trong trường hợp các quy tắc
chính của attributeOfAttribute
(xem 8.3.1) sẽ được áp dụng.
CHÚ THÍCH 2: Bất cứ nơi nào
một thuộc tính được sử dụng DQ_Element hoặc một trong các phụ kiểu của nó như
là kiểu dữ liệu, thuộc tính này mang thông tin chất lượng về lớp trong đó nó được
định nghĩa.
VÍ DỤ 1: Hình 14 cho thấy thuộc tính
featureClassificationQuality mang
thông tin chất lượng về phân loại đối tượng vùng đất vào phụ vùng.
Lược đồ ứng dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 14 - Ví
dụ về chất lượng của đối tượng địa lý
VÍ DỤ 2 Hình 15 cho thấy hai lựa chọn thay thế
cho việc thực hiện UML của đối tượng Land area mà thuộc tính Outline có một thuộc
tính chất lượng là Accuracy.

Hình 15 - Ví
dụ về chất lượng của các thuộc tính đối tượng
8.5.3.2 Quy tắc để
báo cáo thông tin chất lượng bổ sung
Với các mục đích, đó là thuận tiện hoặc
cần thiết để mở rộng các thông tin chất lượng dữ liệu như nó được định nghĩa
trong gói thông tin chất lượng dữ liệu thuộc ISO 19115 với một mô tả bổ sung được
gọi là một phụ yếu tố thông tin chất lượng bổ sung phần tử con.
Quy tắc:
1) Người dùng định nghĩa phụ yếu tố chất
lượng các phần tử được định nghĩa là một lớp như một phụ kiểu của DQ_Element hoặc
một trong những phụ kiểu (xem Bảng 2) theo quy tắc cho các thông tin miền của
các lược đồ tiêu chuẩn (xem 8.4.2).
VÍ DỤ: Hình 16 thể hiện phụ yếu tố chất lượng
người sử dụng định nghĩa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 16 - Ví
dụ về chất lượng người dùng định nghĩa
8.5.3.3 Báo cáo
thông tin chất lượng cho thực thể đối tượng
Quy tắc:
1) Đặc điểm chất lượng của các thuộc
tính đối tượng được thực hiện theo phần 8.3.1, Rule 5: attributeOfAttribute.
8.6 Quy tắc
thời gian
8.6.1 Quy định thời
gian chung
Quy tắc:
1) Bất kỳ mô tả về khía cạnh thời gian
áp dụng cho dữ liệu địa lý được thực hiện theo quy định của thông số kỹ thuật của
tiêu chuẩn ISO 19108.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng ngày, ngày
giờ và giờ, nhưng điều này tạo ra thuộc tính của một kiểu thuộc tính chuyên đề
không phải là kiểu thuộc tính chuyên đề do không có hệ thống tham chiếu kết nối
với họ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy tắc:
1) Một đặc tính thời gian của một kiểu
đối tượng được định nghĩa như là một thuộc tính thời gian, mà là một phụ kiểu của
thuộc tính đối tượng.
2) Việc thực hiện các thuộc tính thời
gian trong UML được thực hiện theo quy tắc lược đồ tiêu chuẩn tham khảo trong
8.2.5.
3) Một thuộc tính thời gian có thể được
đại diện trong một lược đồ ứng dụng như là một thuộc tính của một lớp UML đại
diện cho một đối tượng (xem 8.3.1), trong trường hợp thuộc tính phải lấy một
trong các đối tượng thời gian, được xác định theo lược đồ thời gian (xem ISO
19.108) như kiểu dữ liệu cho giá trị của nó.
4) Một thuộc tính thời gian được thực
hiện như một lớp UML (tức là phụ lớp của một đối tượng thời gian) khi một trong
các trường hợp sau đây áp dụng [xem 8.3.1, Rule 5)]:
- Trường hợp 1: thuộc tính có nhiều
thành phần;
- Trường hợp 2; Các kiểu dữ liệu của thuộc
tính các đối tượng thời gian cần phải được hạn chế;
- Trường hợp 3: hoạt động từ giao diện
được định nghĩa trong ISO 19108 cần phải được tham chiếu một cách rõ ràng.
5) Một thuộc tính thời gian có thể được
sử dụng như là một thuộc tính của một thuộc tính (xem 8.3.1), trong trường hợp
các thuộc tính đó phải là một phụ kiểu của một trong những đối tượng thời gian
quy định tại ISO 19108.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 3 - Danh
sách các đối tượng thời gian hợp lệ sẽ được ứng dụng
Nguyên thủy
hình học thời gian
Nguyên thủy
topo thời gian
Tổng hợp thời
gian
TM Instant
TM_Node
TM_TopologicalCompiex
TM Period
TM_Edge
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ 1: Hình 17 cho thấy một biểu đồ ứng dụng
cho một hoạt động đo đạc mà thiết bị định vị ở
thực địa ghi giá trị đo với một tần số xác định. Nguyên thủy hình học thời gian
được xác định là các kiểu dữ liệu của kiểu thuộc tính thời gian sử dụng trong
các kiểu đối tượng Station and Measurement.

Hình 17 - Ví
dụ thuộc tính thời gian
VÍ DỤ 2: Hình 18 minh họa một sử dụng TM_TopologicalComplex
như một thuộc tính đối tượng thời gian. BuildingHistory là một thuộc
tính kiểu đối tượng Building được đại diện trong lược đồ như là một lớp UML.
Như một phụ kiểu của TM_TopologicalComplex,
nó là một kết tập của TM_TopologicalPrimitives
mô tả các sự kiện và các chính quyền trong lịch sử của tòa nhà. BuildingHistory là sự kế thừa của
TM_TopologicalComplex
với chuỗi các đoạn, tương ứng với một nút hoặc cạnh trong một biểu đồ
dạng tuyến.
BuildingHistory tạo một biểu đồ
dạng tuyến, do đó, (TM_Node.previousEdge ->
kích thước ≤ 1, kích thước của cạnh
trước là 0 tại nút khởi đầu và
TM_Node.nextEdge-> kích thước ≤1); kích thước
của cạnh tiếp theo là 0 chỉ tại nút cuối. Mỗi đoạn tương ứng với một nút hoặc cạnh
trong biểu đồ dạng tuyến.

Hình 18 - Ví
dụ về TM_TopologicalComplex
sử dụng như là một thuộc tính đối tượng thời gian
8.6.3 Liên kết thời
gian giữa các đối tượng
8.6.3.1 Các kiểu mối quan hệ
Theo mô hình đối tượng cơ bản, một
liên kết thời gian (GF_TemporalAssociation) là một phụ kiểu của liên kết các đối
tượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.6.3.2 Liên kết thời
gian đơn giản
Một liên kết thời gian đơn giản có thể được
bắt nguồn bằng cách áp dụng
các hoạt động được xác định cho các giao diện của TM_Primitives ở ISO 19108 đến
nguyên thủy hình học thời gian sử dụng như là các kiểu dữ liệu cho các thuộc
tính thời gian.
VÍ DỤ 1: Một biểu đồ ứng dụng có thể định nghĩa một lớp UML để thể hiện
cho kiểu đối tượng Building, trong đó có một thuộc tính dateOfConstruction
mà phải nhận một TM_Instant như
kiểu dữ liệu của nó. Tòa nhà A được
xây dựng vào
năm 1950 và tòa nhà B được
xây dựng vào năm
1970. Nếu hoạt động TM_Order.relativePosition được áp dụng với TM_Instant đó là giá
trị cho dateOfConstruction
của tòa nhà A với TM_Instant đó là giá trị cho
dateOfConstruction của tòa nhà B như một tham số đầu vào, nó sẽ trả về giá trị “Before”. Nếu hoạt
động TM_Separation.distance
được áp dụng theo cùng một cách, nó sẽ trả về giá trị “20 năm”.
Quy tắc:
1) Các liên kết thời gian đơn giản được
thực hiện trong một lược đồ ứng dụng theo một trong hai cách:
- Trường hợp: nguyên thủy thời gian sử
dụng như là các kiểu dữ liệu của thuộc tính phải thực hiện
operationTMJRelativePosition từ giao diện TM_Order, được định nghĩa trong ISO
19108, theo đó liên kết thời gian để đơn giản có thể được bắt nguồn từ dữ liệu.
- Trường hợp 2: Một liên kết
thời gian đơn giản giữa các đối tượng sẽ được thực hiện trong một biểu đồ ứng dụng
sử dụng một ASSOCIATION trong UML [xem 8.3.1, Rules 2)].
VÍ DỤ 2: Hình 19 cho thấy một liên kết
thời gian đơn giản thực hiện
như một liên kết. Lược đồ chỉ ra rằng con đường tồn tại trước khi các trạm dịch vụ tồn
tại.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.6.3.3 Chuỗi đối tượng
Chuỗi đối tượng là một chuỗi các thay
đổi theo thời gian liên quan đến việc thay thế một hoặc nhiều đối
tượng cụ thể bằng những đối tượng cụ thể khác. Có ba chuỗi đối tượng: thay thế
đối tượng, chia tách đối tượng, tổng hợp đối tượng. Thay thế đối tượng là sự
thay thế của một trong những thực thể đối tượng này bằng đối tượng khác. Nó thiết
lập một mối quan hệ một-một giữa hai thực thể đối tượng. Chia tách đối tượng xảy
ra khi một trường hợp đối tượng tách thành hai hoặc nhiều đối tượng. Nó thiết lập
mối quan hệ một-thành-nhiều giữa các thực thể đối tượng. Tổng hợp đối tượng xảy
ra khi hai hay trường hợp nhiều đối tượng hợp nhất vào một đối tượng.
Nó thiết lập mối quan hệ
nhiều-thành-một giữa
các đối tượng. Có thể kết hợp các loại này. Có hai khía cạnh không
gian và thời gian đối với chuỗi đối tượng, trong đó các đối tượng trong các mối
quan hệ chiếm vị trí không gian như nhau, vào những thời điểm khác nhau và theo
một thứ tự cụ thể.
Mối quan hệ chuỗi đối tượng có thể được
bắt nguồn từ các thuộc tính không gian và thời gian của các đối tượng. Tuy
nhiên, điều này đòi hỏi tất cả các kiểu đối tượng có một thuộc tính thời gian
xác định chu kỳ theo đó đối tượng tồn tại. Các chuỗi đối tượng có thể được bắt
nguồn bằng cách xác định những đối tượng cùng nguyên thủy không gian, và sau đó xác định
TM_RelativePositions của chu kỳ tồn tại.
Chuỗi đối tượng địa lý không phải luôn
luôn là kiểu phụ thuộc. Đó là, kiểu của
một trường hợp đối tượng không phải là luôn luôn là một dự đoán là trường hợp của
đối tượng thay thế. Chuỗi đối tượng có thể được mô hình hóa ở cấp tính năng
chung chung, nhưng không phải luôn ở mức kiểu đối tượng.
Quy tắc:
1) Liên kết đối tượng của chuỗi đối tượng
có thể được khởi tạo trong một lược đồ ứng dụng như các UML liên kết giữa các lớp
kiểu đối tượng.
2) Liên kết đối tượng của chuỗi đối tượng
có thể được khởi tạo trong một lược đồ ứng dụng như các liên kết tự tham chiếu của
lớp đối tượng chung chung.
3) Các tên, vai trò và tính nhân
(Multiplicities) phải thích hợp với kiểu chuỗi đối tượng.
VÍ DỤ 1 : Hình 20 cho thấy một chuỗi đối
tượng được mô hình hóa như một liên kết giữa các lớp kiểu đối tượng. Đó là một ví dụ
về một kiểu chuỗi
sinh thái, được
biết đến như một
chuỗi nền cũ (old-field succesion), phổ biến ở Đông Hoa Kỳ, loại xảy ra trên một
vị trí đơn lẻ trong chuỗi
hiển thị, nếu vị trí là bên trái không
bị xáo trộn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 20 - Ví
dụ về kế thừa đối tượng giữa các kiểu đối tượng
VÍ DỤ 2: Hình 21 cho thấy chuỗi đối
tượng được mô hình hóa như một liên kết tự tham chiếu của một lớp UML là một siêu kiểu
cho các kiểu đối tượng khác nhau mà có thể được tham gia vào các mối quan hệ kế tiếp. Việc
mô hình hóa theo
cách này là cần thiết vì không có
cách nào để dự đoán thứ tự trong đó các thực thể của kiểu đối tượng này phải kế
tiếp nhau.

Hình 21 - Ví
dụ về kế thừa đối tượng ở cấp đối tượng chung.
8.7 Quy tắc
không gian
8.7.1 quy tắc
không gian chung
Quy tắc:
1) Miền giá trị của các kiểu thuộc
tính không gian phải phù hợp với các thông số kỹ thuật của ISO 19107, trong đó
cung cấp các lược đồ khái niệm để mô tả các đặc điểm không gian của các đối tượng
và một tập hợp các toán tử không
gian phù hợp với các lược đồ. ISO 19107 bao gồm dữ liệu vector, trong đó bao gồm
nguyên thủy hình học và nguyên thủy topo (đối tượng không gian) được sử dụng để
xây dựng các đối tượng thể hiện những đặc điểm không gian của các đối tượng.
Hình học cung cấp phương tiện cho các
mô tả định lượng, bằng tọa độ và các hàm toán học, các đặc điểm không gian của
các đối tượng, bao gồm cả mảng, vị trí, kích thước, hình dạng, và định hướng. Các hàm
toán học được sử dụng để mô tả hình học của một đối tượng phụ thuộc vào các hệ
thống tọa độ được sử dụng để xác định vị trí không gian. Hình học là khía cạnh
duy nhất của thông tin địa lý mà thay đổi khi các thông tin được chuyển đổi từ
một hệ thống tọa độ sang hệ thống tọa độ khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Topo máy tính cung cấp thông tin về
các kết nối của nguyên
thủy hình học có
thể được bắt nguồn từ hình học cơ bản. Việc sử dụng hiệu quả nhất các cấu trúc liên kết
để tăng tốc máy
tính hình học. Tính toán hình học như điểm trong vùng (point-in-polygon), liền
kề, đường bao và theo dõi mạng lưới được tính toán chuyên sâu. Vì lý do này,
các cấu trúc tổ hợp gọi là phức hợp topo, mạng, hoặc các biểu đồ thường được xây
dựng với mục đích tối ưu hóa các thuật toán tính toán hình học. Những dữ liệu và
cấu trúc xử lý chuyển đổi thuật toán hình học tính toán vào những tổ
hợp.
8.7.2 Các thuộc
tính không gian
Quy tắc:
1) Đặc điểm không gian của một đối tượng
được mô tả bởi một hoặc nhiều thuộc tính không gian.
Trong một lược đồ ứng dụng, một thuộc
tính không gian là một phụ kiểu của một thuộc tính đối tượng (xem 7.4), và các
nguyên tắc phân loại các giá trị của nó được định nghĩa trong lược đồ không
gian, ISO 19107.
2) Một thuộc tính không gian sẽ được
thể hiện trong một lược đồ ứng dụng theo một trong hai cách:
- Trường hợp 1: như một thuộc tính của
một lớp UML tả các đối tượng,
trong trường hợp đó thuộc tính sẽ nhận một đối tượng không gian được định nghĩa
trong lược đồ không gian. ISO 19107, như kiểu dữ liệu cho giá trị của nó; hoặc
- Trường hợp 2: như một liên kết UML
giữa các lớp đại diện cho một đối tượng và một trong những đối tượng không gian
được định nghĩa trong lược đồ không gian, ISO 19107.
3) Một thuộc tính không gian sẽ nhận một
đối tượng không gian như giá trị của nó. Đối tượng không gian được phân loại
như các đối tượng hình học hoặc các đối tượng topo, cả hai đều được phân chia
tiếp như nguyên thủy, phức hợp hay kết nhập (cho đối tượng hình học). Bảng 4 liệt kê
các đối tượng không gian sẽ được sử dụng trong một lược đồ ứng dụng như các giá
trị của thuộc tính không gian.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối tượng
topo
Nguyên thủy
hình học
Phức hợp
hình học
Kết nhập hình học
Nguyên thủy
topo
Nguyên thủy
phức hợp
GM_Point
GM_Curve
GM_Surface
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GM_CompositePoint
GM_CompositeCurve
GM_CompositeSurface
GM_CompositeSolid
GM_Complex
GM Aggregate
GM_MultiPoint
GM_MultiCurve
GM_MultiSurface
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TP_Node
TP_Edge
TP Face
TP_Solid
TP_DirectedNode
TP_DirectedEdge
TP_DirectedFace
TP_DirectedSolid
TP_Complex
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Bảng này chỉ thống
kê các lớp mức cao nhất của đối tượng không gian. Phụ kiểu của các lớp này có
thể được sử dụng.
VÍ DỤ: Hình 22 cho thấy một lược đồ
ứng dụng có tên Parcels đó là phụ thuộc vào giản đồ không gian vì nó
sử dụng lớp UML GM_Surface được định nghĩa trong lược đồ này. Đối tượng Parcel có
một thuộc tính không gian (vùng được đặt tên) nhận một thực thể kiểu dữ liệu GM_Surface
như giá trị của nó. Hai lựa chọn để thể hiện cho một thuộc tính không gian đã được thể
hiện.

Hình 22 - Ví
dụ về thuộc tính không gian trong UML
8.7.3 Sử dụng kết
nhập hình học và phức hợp không gian để thể hiện cho các giá trị
các thuộc tính không gian của các đối tượng
8.7.3.1 Giới thiệu
Các cấu hình không gian của
nhiều đối tượng không thể được thể hiện bởi nguyên thủy một hình học. Các loại
GM_Aggregate và GM_Complex hỗ trợ các đại diện của các đối tượng như tập hợp đối
tượng hình học.
8.7.3.2 Kết nhập
hình học
GM_Aggregates có thể là các tập hợp bất
kỳ của GM_Objects đã không yêu cầu cấu trúc hình học bổ sung. GM_Aggregates có
thể chứa các kết nhập
khác. GM_MultiPrimitives có thể là tập hợp tùy ý của GM_Primitives nhưng không
thể chứa kết nhập khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một trường hợp trực tiếp của
GM_Aggregate không có hạn chế này.
Quy tắc:
1) GM_Aggregate có thể được sử dụng
như giá trị cho một thuộc tính không gian đại diện cho một đối tượng như một bộ
dữ liệu không có cấu trúc của GM_Objects.
- Trường hợp 1: GM_Aggregate sẽ được sử
dụng như là các giá trị cho một thuộc tính không gian đại diện cho một đối tượng
như một bộ sưu tập không có cấu trúc của các loại khác nhau của GM_Object nơi
không có hạn chế về các loại của đối tượng chứa.
VÍ DỤ 1: Một đường điện có thể được
xem như bao gồm hai loại đối tượng hình học: các cột điện độc lập treo các dây, các dây giữ
chính nó. Trong
lược đồ này, có thể được sử
dụng một GM_Aggregate.
- Trường hợp 2: GM_MultiPoint.
GM_MultiCurve, GM_MultiSurface, hoặc
GM_MultiSolid sẽ được sử dụng như là giá trị của một thuộc tính không gian đại
diện cho một đối tượng như một tập hợp các nguyên thủy hình học cùng kiểu.
VÍ DỤ 2: Một vườn cây ăn quả có thể
được xem như là một tập hợp cây. Các thuộc
tính không gian của
đối tượng “Orchard” phải là một GM_MultiPoint trong đó mỗi GM_Point
đại diện cho một cây riêng lẻ. Mặc dù các vườn cây ăn quả có thể được coi như một đối tượng phức
tạp, và cây như các đối
tượng đơn giản, điều này là không cần
thiết, các vườn cây ăn quả cũng có
thể được xem như là một đối tượng đơn giản thể hiện bằng một tập hợp các GM_Points.
2) Một tổ hợp đặc biệt hoặc ràng buộc
về định nghĩa của các thuộc tính không gian được thực hiện trong lược đồ ứng dụng
bằng cách giới thiệu một lớp mới mà mang người dùng xác định cấu hình không
gian với tất cả các ràng buộc như một phụ kiểu của GM_MultiPrimitive.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 23 - Ví
dụ về kết nhập không gian được định nghĩa trong lược đồ ứng dụng
8.7.3.3 Phức hợp
hình học
Phức hợp hình học được sử dụng để đại
diện cho các đặc trưng không gian của một đối tượng như một tập hợp nguyên thủy
hình học kết nối. Ngoài ra, các trường hợp GM_Complex cho phép dạng cấu trúc
nguyên thủy hình học được chia sẻ bởi các thuộc tính không gian của các đối tượng
khác nhau. Không có liên kết rõ ràng giữa các GM_Primitives trong một
GM_Complex; các kết nối giữa các GM_Primitives có thể được bắt nguồn từ các dữ
liệu tọa độ.
Quy tắc:
Một GM_Complex sẽ được sử dụng như là
các giá trị cho một thuộc tính không gian đại diện cho một đối tượng như một tập
hợp của GM_Objects kết nối, đó là tách rời ngoại trừ ở ranh giới của chúng. Các
lớp con của GM_Complex có thể được chỉ định để hạn chế các cấu trúc của
GM_Complex sử dụng để đại diện cho một cấu hình không gian đặc biệt.
Các dạng cấu trúc nguyên thủy của một
mảng đơn chứa
trong một phức hợp riêng phải được tách rời nhau, ngoại trừ nơi họ chia sẻ một
ranh giới chung.
Một dạng cấu trúc nguyên thủy trong một
phức hợp có thể giao nhau với dạng cấu trúc nguyên thủy khác của mảng thấp hơn một
cấp trong đó phức hợp mà chỉ có những
dạng cấu trúc nguyên thủy đầu tiên chứa cấu trúc nguyên thủy thứ hai trong
ranh giới của nó. Một dạng cấu trúc nguyên thủy trong một phức hợp có thể giao nhau với
nguyên thủy khác của mảng thậm chí thấp hơn trong phức hợp mà chỉ nơi dạng cấu
trúc nguyên thủy đầu tiên hoàn toàn chứa dạng cấu trúc nguyên thủy thứ hai bên
trong nội thất của nó và có một thực thể liên kết “Interior To” sự rõ ràng cho
các dạng cấu trúc nguyên thủy này.
VÍ DỤ 1: Một mạng lưới thoát nước có thể được
biểu diễn như là
một GM_Complex gồm GM_Curves hạn chế nên GM_Curve tạo thành một đồ thị liên
thông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ 2: Mỗi thửa trong một tập
dữ liệu địa chính có một ranh giới
tạo GM_Curves. Mỗi GM_Curve được
chia sẻ bởi hai ranh giới thửa đất. Ranh giới của mỗi thửa là một GM_Complex,
và các tất cả các ranh giới thửa đất là một GM_Complex lớn
hơn. (xem Hình 24).

Hình 24 - Ví
dụ về phức hợp không gian định nghĩa trong lược đồ ứng dụng
8.7.3.4 Hỗn hợp hình
học
Một phức hợp hình học là một hình học
phức hợp mà có tất cả các tính chất của một nguyên thủy hình học, ngoại trừ nó
tạo thành từ nguyên thủy
hình học nhỏ hơn cùng loại. Hỗn
hợp hình học được
sử dụng để đại diện cho các đối tượng phức hợp bao gồm các đối tượng hình học
nhỏ hơn mà có cùng
một kiểu hình học.
Quy tắc:
1) Một GM_Composite sẽ được sử dụng để
đại diện cho một đối tượng phức tạp mà có các tính chất hình học của
một hình học nguyên thủy.
CHÚ THÍCH: một mạng lưới
đường bộ gồm các
đường mà mỗi đường có thể bao gồm các đối tượng đơn giản thể hiện
các loại khác nhau của các yếu tố đường (xem Hình 25). Các thuộc
tính không gian của các yếu tố đường có thể là GM_Curves. Mỗi Đường
có thể được đại diện bởi một GM_CompositeCurve chứa GM_Curves thể hiện cho các
yếu tố của đường. Các mạng
lưới đường bộ có thể được thể hiện
bởi một Complex GM có chứa các tập của GM CompositeCurves đó thể hiện
cho đường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 25 - Ví dụ
về hỗn hợp hình học được định nghĩa
trong lược đồ ứng dụng
8.7.3.5 Phức hợp
hình học toàn cầu
Nguyên thủy có thể, và thường là, sử dụng
đồng thời ở nhiều phức hợp. Điều này có nghĩa rằng thêm cấu trúc bổ
sung có thể được đặt vào các đối tượng trong đó hình học có được cấu trúc như
các hỗn hợp. Cấu trúc này
có thể được sử dụng để lưu trữ một cách rõ ràng mối quan hệ topo giữa
các đối tượng. Theo cách thông thường mà điều này xảy ra là tạo đối tượng lớn
(đôi khi tiềm ẩn), thường được gọi là “themse”, “layer” hay “maps”.
Quy tắc:
1) Đối tượng toàn cầu bao gồm các
đối tượng hình học được sử dụng để đại diện cho các giá trị của một hoặc nhiều
thuộc tính của một hoặc nhiều lớp đối tượng sẽ được thể hiện như là trường hợp của
GM_Complex trong một cách mà các thuộc tính được thể hiện là phụ phức hợp của đối
tượng này. Sự bao gồm này có xác định
bởi các lược đồ ứng dụng. Đối tượng toàn cầu như vậy phải có tên duy nhất trong
mỗi tập dữ liệu.
Thuộc tính đối tượng được coi là phụ
phức hợp của các đối tượng bao trùm được quy định bởi tên đối tượng toàn cầu.
Giống như bất kỳ đối tượng khác, một
trong những chủ đề bao trùm có thể được xác định là thuộc về một chủ đề lớn
hơn. Trong trường hợp này, các đối tượng cơ bản sẽ cũng thuộc về
các chủ đề lớn hơn. Ví dụ, một “Chủ đề suối” và một “Chủ đề kênh” có thể được
tham gia vào một “Chủ đề thủy văn”. Không có gì ngăn cản một đối tượng
từ thuộc nhiều đối tượng bao trùm hay “các chủ đề” thông qua các thuộc tính phức
tạp, nhưng mỗi thuộc tính nên có trong nhiều trường hợp khác hơn là chỉ có ở một
chủ đề.
CHÚ THÍCH: Nếu tất cả các con đường trong một tập
dữ liệu đã có tim đường
thể hiện như là một mạng lưới (có hoặc không có thêm cấu trúc tô pô), sau đó là một
đối tượng “chủ đề đường” có
thể được xác định
bởi
các lược đồ ứng dụng.
Nó sẽ có những
hạn chế:
1)
chỉ có một đối tượng
như vậy tồn tại, và 2) tất cả tim đường
bộ phải được định nghĩa là tập hợp của nguyên thủy cũng chứa trong mục “Chủ đề đường”
8.7.3.6 Phức hợp topo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều này đòi hỏi phải thực
hiện các mối quan hệ rõ ràng giữa một TP_Complex và một GM_Complex. Một ứng dụng
khác của phức hợp topo là cho phép mô tả kết nối giữa các đối tượng độc lập về của cấu
hình hình học.
Quy tắc:
1) Một TP_Complex sẽ được sử dụng như là
một thuộc tính không gian của một đối tượng bất cứ khi nào các ứng dụng đòi hỏi
sự hiện diện rõ
ràng của sự nối kết giữa các nguyên thủy hình học đại diện cho đối tượng.
TP_Complex sẽ được liên kết trong một liên kết rõ ràng đến một GM_Complex đại
diện cho cấu trúc hình học của đối tượng. TP_Complex có thể là phụ phức hợp của
một TP_Complex lớn hơn thể hiện các đối tượng phức tạp.
2) TP_Complexes có thể được sử dụng để
đại diện cho các thuộc tính của các đối tượng để thể hiện cho kết nối độc lập của
cấu hình hình học của các đối tượng. Trong trường hợp này, các
TP_Complex chưa là thành phần của một liên kết rõ ràng.
VÍ DỤ: Một mạng lưới phân phối điện có
thể được biểu diễn như là một TP_Complex trong đó TP_Nodes thể hiện cho các nhà
máy điện, máy biến áp, thiết bị chuyển mạch hoặc điểm kết nối khác, và TP_Edges thể
hiện cho các đường dây điện.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp một lớp
duy nhất được định nghĩa cho mỗi sự kết hợp hợp lệ của lớp TP và GM, dưới
liên kết rõ ràng (thông qua một kế
thừa phức tạp của các kiểu), mối quan hệ giữa P_Objects và GM_Objects có thể là “To-self”.
8.7.4 Liên kết
không gian giữa các đối tượng
Theo mô hình đối tượng chung (xem
7.3), một liên kết không gian giữa các đối tượng là một phụ kiểu của liên kết đối
tượng. Một số liên kết không gian - ví dụ: bên trong, cắt nhau, tiếp xúc liên
quan đến topo của đối tượng, và có thể được mô tả hoàn toàn bằng quan hệ
topo. Ví dụ khác:
phía đông của đối tượng mà không thể mô
tả bằng quan hệ topo, và chỉ có thể được mô tả bởi các liên kết rõ ràng giữa
các đối tượng.
CHÚ THÍCH: ISO19107 định nghĩa phức hợp topo hình học
mang mối quan hệ giữa hình học và nguyên thủy topo một cách tương ứng. Đây có
thể là mối quan hệ giữa các thành phần của một thuộc tính không gian của một đối tượng đơn
hoặc các mối quan hệ giữa
các thuộc tính không gian của các đối tượng khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy tắc:
1) Một liên kết không gian giữa các đối
tượng có thể được mô tả ngầm định bằng cách thể hiện các đối tượng như là các đối
tượng topo hoặc hình học có liên quan với nhau trong một phức hợp topo hoặc
hình học.
2) Một liên kết không gian không được
mô tả bởi một sự liên kết giữa các hình học cơ bản hoặc nguyên thủy topo được định
nghĩa trong một biểu đồ ứng dụng như một liên kết giữa các đối tượng.
VÍ DỤ 1: Hình 26 cho thấy sự liên kết không
gian được tiến hành bằng cơ chế thực hiện trong lược đồ không gian. Liên kết các đối tượng
đến quan hệ topo đối tượng được mô tả bởi các nguyên thủy topo TP_Node và TP_Edge topo, mà
thuộc về một TP_Complex thể hiện cho mạng lưới đường bộ. Những đối tượng không gian mang
hoàn toàn liên kết không
gian (xem ví dụ ở D.1). TP_Edge cho đường thể hiện cho tim đường, và được liên
kết trong lược đồ ứng dụng với một GM_Curve đó là thực hiện hình học của
nó. Trong một lược đồ ứng dụng, một số đối tượng có thể giới thiệu một
thuộc tính khác mang theo mô tả hình học thứ hai của đối tượng, ví dụ,
geometryDescribedBy, mà trong ví dụ này thể hiện cho mặt đường. Các đối tượng
hình học và đối tượng topo của một đối tượng có thể có kích thước khác nhau,
nhưng đối tượng hình học, trong trường hợp này, không phải là việc thể hiện
hình học của đối tượng topo. Trong ví dụ này, đường bộ và đối tượng giao cắt được mô tả
hình học một lần như các bề mặt, và lần thứ hai là một đường cong và một
điểm một cách
tương ứng. Nó cũng mô tả quan hệ topo bằng cạnh và nút, nơi đường cong (nhưng
không phải bề mặt)
là sự thể hiện hình học
các cạnh, và điểm (nhưng
không phải bề mặt) là việc
thể hiện hình học của nút.

Hình 26 - Ví dụ về các liên kết không
gian thực hiện bằng sử dụng các đối tượng không gian
VÍ DỤ 2: Hình 27 cho thấy một liên kết
không gian giữa đường bộ và đối tượng giao cắt được mô tả một cách rõ ràng bởi
liên kết giữa hai lớp.

Hình 27 - Ví
dụ về các liên kết không gian thực hiện như các liên kết trong lược đồ ứng dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đối tượng khác nhau có thể chia sẻ
một phần hoặc hoàn
toàn hình dạng hình học khi chúng xuất hiện để chiếm cùng vị trí. Để chia sẻ
hình dạng hình học chung, thuộc tính đối tượng không gian phải chia sẻ một hoặc
nhiều GM_Objects.
Có hai cách để chia sẻ hình dạng hình
học. Chia sẻ toàn bộ xảy ra khi hai
trường hợp đối tượng chiếm cùng một GM_Object như giá trị của một thuộc tính
không gian. Điều này có thể được yêu cầu, hoặc ngăn cản, bởi nêu một ràng buộc
trong lược đồ ứng dụng. Trong trường hợp không có những ràng buộc như vậy, nó có
thể được thực hiện bất cứ khi nào cần thiết.
Quy tắc:
1) Một lược đồ ứng dụng có thể yêu cầu
các
trường
hợp của hai hay nhiều kiểu đối tượng chia sẻ hình dạng hình học hoàn
toàn bằng cách bao gồm một ràng buộc mà các GM_Objects thể
hiện cho các đối tượng được tương đương.
2) Một lược đồ ứng dụng có thể loại trừ
các
trường
hợp của hai hay nhiều kiểu đối tượng từ việc chia sẻ hình dạng hình học hoàn toàn bằng
cách bao gồm một ràng buộc mà các GM_Objects thể hiện cho các đối tượng không
được tương đương.
VÍ DỤ 1: Hình 28 cho thấy một biến áp
điện gắn trên một cột thể
hiện bởi GM_Point thể hiện cho cột. Chú ý rằng lược đồ ứng dụng này đòi hỏi mỗi
máy biến áp để chia sẻ dạng hình học của một cột, nhưng một cột không phải chia
sẻ dạng hình học của một máy biến áp.

Hình 28 - Ví
dụ về đối tượng chia sẻ dạng hình học
Việc chia sẻ một phần của dạng hình học
giữa các thực thể đối tượng yêu cầu các đối tượng hình học mà thể hiện cho đặc
trưng không gian trong những đối tượng được mô hình hóa như các yếu tố trong một
phức hợp hình học. Xem 8.7.3.3 và 8.7.3.4 cho các
quy tắc và các ví dụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 29 - Ví
dụ về chia sẻ một phần dạng hình học giữa các đối tượng
8.7.6 Đối tượng dạng
điểm, đối tượng
dạng đường và đối tượng dạng
diện
Cách truyền thống của dữ liệu địa lý
có cấu trúc không phân biệt giữa đối tượng và nguyên thủy hình học, nhưng bao gồm
các thông tin hình học trong định nghĩa của một kiểu đối tượng. Như vậy, các đối
tượng được phân loại gồm các đối tượng dạng điểm, dạng đường nét và đối tượng dạng
diện do bản chất của hình học. Số lượng lớn dữ liệu địa lý hiện có và tiêu chuẩn
chức năng được dựa trên cách này của các dữ liệu địa lý có cấu trúc.
Tiêu chuẩn này sử dụng các đối tượng địa
lý là đơn vị cơ bản của thông tin địa lý.
Hình dạng hình học là một trong nhiều
cách để mô tả các đối tượng. Do khi một kiểu đối tượng không được xác định trên
cơ sở của dạng hình học của nó, một số mô tả hình học có thể được liên kết với
các đối tượng tương tự. Khuyến cáo rằng các đối tượng dạng điểm, dạng đường nét
và đối tượng dạng diện được tái định nghĩa dạng tổng quát hóa như các đối tượng
địa lý.
Quy tắc:
1) Một đối tượng điểm phải lấy
GM_Point như giá trị của thuộc tính không gian của nó.
2) Một đối tượng đường lấy GM_Curve hoặc
một GM_CompositeCurve như giá trị của thuộc tính không gian của nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.7.7 Xác định
phương pháp nội suy
Trong ISO 19107, một GM_Curve có thể
chứa bất kỳ số lượng các phân đoạn mà mỗi đoạn là một trong những phụ kiểu của
GM_CurveSegment. Các phân đoạn khác nhau trong
một curve không phải là cùng loại.
Một GM_Surface có thể chứa bất kỳ số lượng
các mảnh mà mỗi mảnh là một trong các phụ kiểu của GM_SurfacePatch. Các mảnh khác nhau
trong một bề mặt không phải là cùng loại. Nếu, và chỉ khi, các tập
hiện có của các phụ kiểu của GM_CurveSegment và GM_SurfacePatch định nghĩa
trong lược đồ không gian không thực hiện đầy đủ các yêu cầu của một
lược đồ ứng dụng, một kiểu
phụ sẽ phải được giới thiệu. Điều này được thực hiện bằng phụ kiểu
GM_CurveSegment hoặc GM_SurfacePatch hoặc một trong các phụ kiểu của các lớp
này.
Quy tắc:
1) Nếu bất kỳ phụ kiểu hiện có
của GM_CurveSegment hoặc GM_SurfacePatch đáp ứng các yêu cầu của phương pháp nội
suy, phụ kiểu này sẽ được sử dụng trong các lược đồ ứng dụng
2) Nếu, và chỉ nếu, không lớp nào
trong số các lớp hiện
có đáp ứng các yêu cầu của lược đồ ứng dụng, lược đồ ứng dụng sẽ tạo phụ kiểu
GM_CurveSegment hoặc GM_SurfacePatch (hoặc một trong các phụ kiểu này) với một
lớp chứa dữ liệu và quan hệ thích hợp cho phương pháp nội suy ứng dụng đặc biệt.
8.7.8 Tập hợp không
gian độc lập
Có thể gộp hai hay nhiều bộ đối tượng
độc lập và các đối tượng
không gian trong cùng một lược đồ ứng dụng.
Quy tắc:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Bộ đối tượng không gian độc lập
topo phải thuộc về TP_Complexes khác nhau.
VÍ DỤ 1: Coi một khu vực đô thị với
hệ thống đường sắt ngầm, chẳng hạn như thể hiện bởi Hình 30. Các đối tượng dạng
bề mặt có thể được biểu diễn như là GM_Objects, chẳng hạn như các ô vuông tô đậm trong
hình, mà thể hiện cho các ga của hệ thống đường sắt ngầm. Các GM_Objects chứa
các hình dạng cụ thể và thông tin vị trí các đối tượng. Chúng có thể thuộc về một
GM_Complex thể hiện cho các khu vực đô thị. Đồng thời, các kết nối
của hệ thống đường sắt có thể được thể hiện bởi một TP_Complex trong đó các ga
được biểu diễn như là TP_Nodes và các kết nối (không phải là các tuyến thực
tế) được biểu diễn như là TP_Edges. Các TP_Complex không có một thể hiện hình học.
Mặc dù ví
dụ
không hiển thị, các tuyến thực tế của các tuyến đường sắt có thể được biểu diễn
như là GM_Curves trong GM_Complex, nhưng những GM_Curves sẽ không được thể hiện
hình học của
TP_Edges thể hiện cho trạm kết nối.
CHÚ THÍCH: Các Danh mục đối
tượng cung cấp
các định nghĩa về đối tượng địa lý ở
mức kiểu, không phải bản ghi và thể hiện các trường hợp riêng biệt của mỗi
loại. Vì vậy, nó không bao gồm tham chiếu không gian, thời gian tham khảo, và thông số mô tả
(xem ISO 19107,
ISO
19.108 và ISO 19.117). Nó cũng không bao gồm các tiêu chuẩn dữ liệu
chụp cho các đối tượng địa lý cụ thể.
8.8.Ứng dụng
lược đồ dựa trên một danh mục đối tượng
Một biểu đồ ứng dụng có thể một phần
hoặc hoàn toàn được xây dựng bởi các định nghĩa được cung cấp bởi một
danh mục đối tượng, ví dụ theo tiêu chuẩn ISO 19110. Từ các mô hình
khái niệm của một danh mục đối tượng, theo tiêu chuẩn này (xem ISO 19110), việc
thực hiện GFM, các thông tin trong một danh mục đối tượng có thể được sử dụng để
xây dựng một lược đồ ứng dụng bằng cách sử dụng các quy tắc trong mục 8.3.1.
Quy tắc:
1) Thông tin trong một danh mục đối tượng
tuân theo tiêu chuẩn ISO 19110 có thể được sử dụng để xây dựng một lược
đồ ứng dụng bằng cách sử dụng các quy tắc trong 8.3.1.
VÍ DỤ: Hình 32 cho thấy quá trình
xây dựng một biểu đồ ứng dụng dựa trên một danh mục đối tượng, nơi lược đồ được mở rộng
với một thuộc tính
không gian tim đường.
Danh mục đối tượng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên đối tượng: Đường
Định nghĩa đối tượng: Đường cho xe đi
theo làn
Mã đối tượng: 1594
Thuộc tính: Tên, số làn, loại đường
Liên kết: Nối với đường, chung với...

Hình 32 - Ví
dụ về biểu đồ ứng dụng dựa trên danh mục đối tượng
CHÚ THÍCH: Danh mục đối tượng không phải
là một phần của lược đồ
ứng dụng, nhưng nó là một phần của tài liệu của lược đồ ứng dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với tham chiếu không gian bằng cách sử
dụng các định danh địa lý, vị trí được tìm thấy bởi một tham chiếu đến một địa điểm. Một
định danh địa lý là một nhãn hoặc mã nhận dạng một vị trí. Một tập dữ liệu mà
tùy thuộc vào tham chiếu không gian bởi định danh địa lý không chứa tọa độ một
cách rõ ràng. Một địa dư có thể chứa các định danh địa lý và cung cấp các tọa độ
tương ứng và do đó cho phép các dữ liệu được hiển thị hoặc thao tác về mặt địa
lý. Hình 33 cho thấy các khái niệm về tham chiếu không gian bằng cách sử dụng
định danh địa lý nơi thông tin tọa độ
được cung cấp. Nhiều dư địa chỉ có thể tồn tại trong một hệ thống tham chiếu không gian,
chứa sự thể hiện tọa độ khác nhau của các địa điểm.
Sự lựa chọn của dư địa chí để sử dụng
sẽ bị phụ thuộc ứng dụng. Ví dụ, đối với một ứng dụng điều tra dân số, trong một
trường hợp một địa dư của tâm khu vực điều tra dân số có thể là đủ,
trong khi đối với một trường hợp khác, có thể đòi hỏi về một mô tả tọa độ đầy đủ
giới hạn khu vực.
Một thuộc tính của đối tượng
(GF_LocationAttributeType) cung cấp các liên kết đến địa dư, nơi tồn tại và vị
trí của nó được mô tả bởi các tọa độ.

Hình - 33
Tham chiếu không gian theo định danh địa lý
Quy tắc;
1) Miền giá trị của các thuộc tính bằng
cách sử dụng tham chiếu không gian định danh địa lý được thực hiện theo các thông
số kỹ thuật được đưa ra trong ISO 19112.
2) Định danh địa lý được tham chiếu từ
các lược đồ ứng dụng theo một thuộc tính (một thể hiện của GF_LocationAttributeType)
mà sẽ mang những
giá trị của tham chiếu không gian.
3) Một ví dụ của
GF_LocationAttributeType sẽ được thể hiện trong một lược đồ ứng dụng như là một
thuộc tính của một lớp UML thể hiện cho đối tượng, trong trường hợp các thuộc
tính phải nhận SI_LocationlnStance định nghĩa trong lược đồ dư địa chí (xem ISO
19112) như kiểu dữ liệu cho giá trị của nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 34 - Ví
dụ về tham chiếu không gian theo định danh địa lý
Phụ
lục A
(Quy định)
Bộ kiểm tra nhanh
A.1 Kiểu dữ liệu
trong một lược đồ ứng dụng
Các kiểm tra kiểu đối tượng như sau:
a) Mục đích kiểm tra: Xác minh rằng tất
cả các kiểu đối tượng được sử dụng trong lược đồ ứng dụng được mô tả và thực hiện theo
các quy tắc trong tiêu chuẩn này;
b) Phương pháp kiểm tra: Kiểm tra tất cả
các kiểu đối tượng trong lược đồ để xác minh rằng chúng được xác định
theo quy định tại A.2 và A.3;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Kiểu kiểm tra: khả năng.
A.2 Định nghĩa đối
tượng
A.2.1 Các vấn đề
chung
Kiểm tra chung định nghĩa đối tượng
như sau:
a) Mục đích kiểm tra:
Xác minh rằng các yếu tố
của các đối tượng trong một lược đồ ứng dụng được xác định theo mô hình đối tượng
chung;
b) Phương pháp kiểm tra: Kiểm tra lược
đồ ứng dụng để xác minh rằng các quy tắc để định nghĩa kiểu đối tượng (A.2.2),
các kiểu thuộc đối tượng (A.2.3), các kiểu liên kết đối tượng (A.2.4) và hoạt động
đối tượng (A.2.5) đã được thi hành;
c) Tham chiếu: ISO 19109: 2005, khoản
7.3;
d) Kiểu thử nghiệm: Khả năng.
A.2.2 Xác định loại
đối tượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Mục đích kiểm tra: Kiểm tra kiểu đối tượng đã
được xác định theo các mô hình đối tượng chung;
b) Phương pháp kiểm tra: Kiểm tra lược
đồ ứng dụng để xác minh rằng các kiểu đối tượng đã được xác định theo các yếu
tố và các quy tắc quy định tại A.2.2 c;
c) Tham chiếu ISO 19109: 2005, 7.3.4;
d) Kiểu thử nghiệm: Khả năng.
A.2.3 Xác định các
kiểu thuộc tính
Các thử nghiệm cho các thuộc đối tượng
như sau:
a) Mục đích kiểm tra: Kiểm tra đối tượng
kiểu thuộc tính đã được xác định theo mô hình đối tượng;
b) Phương pháp kiểm tra: Kiểm tra lược
đồ ứng dụng để xác minh rằng các kiểu thuộc tính đối tượng đã được xác định theo
các yếu tố và các quy tắc quy định tại A.2.3 c;
c) Tham chiếu: ISO 19109: 2005, 7.3.6
và 7.4;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.4 Xác định kiểu
liên kết đối tượng
Các thử nghiệm cho các liên kết đối tượng
như
sau:
a) Mục đích kiểm tra: Kiểm tra xem kiểu
kết hợp đối tượng đã được xác định theo mô hình đối tượng chung;
b) Phương pháp kiểm tra: Kiểm tra lược
đồ ứng dụng để xác minh rằng các kiểu kết hợp đối tượng đã được xác định theo
các yếu tố và các quy tắc quy định tại A.2.4 c;
c) Tham chiếu: ISO 19109: 2005, 7.3.9 và
7.5;
d) Kiểu thử nghiệm: khả năng.
A.2.5 Xác định các
hoạt động đối tượng
Các thử nghiệm cho hoạt động đối tượng
như sau.
a) Mục đích kiểm tra: Xác minh rằng hoạt
động đối tượng đã được xác định theo Mô hình đối tượng chung;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Tham chiếu ISO 19109: 2005. 7.3.8
và 7.6;
d) Kiểu thử nghiệm: khả năng.
A.3 Tạo lược đồ ứng
dụng trong UML
A.3.1 Các vấn đề
chung
Các kiểm tra chung với các lược
đồ ứng dụng trong UML như sau:
a) Mục đích kiểm tra: Kiểm tra xem một
lược đồ ứng dụng được tạo ra theo quy tắc tại tiêu chuẩn này.
b) Phương pháp thử: Kiểm tra lược
đồ ứng dụng để xác minh rằng các quy tắc
đã được tuân thủ cho xác định và tích hợp các lược đồ ứng dụng (A.3.2), thực hiện
các đối tượng trong lược đồ ứng dụng (A.3.3) và việc sử dụng các lược đồ khái
niệm sau đây trong lược đồ ứng dụng: siêu dữ liệu (A.3.4); chất lượng (A.3.5),
thời gian (A.3.6); không gian (A.3.7), danh mục (A.3.8), định danh địa lý
(A.3.9), nếu chúng được sử dụng;
c) Tham chiếu ISO 19109: 2005, khoản
8;
d) Kiểu thử nghiệm: khả năng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kiểm tra để xác định và tích hợp một
lược đồ ứng dụng như sau:
a) Mục đích kiểm tra: Xác minh rằng
các lược đồ ứng dụng đã được xác định và tích hợp với các lược đồ khái niệm có
liên quan trong loạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 19100 khác, theo quy định trong
tiêu chuẩn này;
b) Phương pháp kiểm tra: Kiểm tra lược
đồ ứng dụng để xác minh rằng các quy tắc
trong A.3.2c đã tuân thủ
để xác định và tích hợp lược đồ ứng dụng;
c) Tham chiếu ISO 19109:2005, 8.2;
d) Kiểu thử nghiệm: khả năng.
A.3.3 thực hiện
các đối tượng trong một lược đồ ứng dụng
Các thử nghiệm cho việc thực hiện các
đối tượng trong một lược đồ ứng dụng như sau
a) Mục đích kiểm tra: Xác minh đối tượng
này đã được thực hiện trong các lược đồ ứng dụng theo quy tắc trong tiêu chuẩn
này;
b) Phương pháp kiểm tra: Kiểm tra lược
đồ ứng dụng để xác minh rằng các quy tắc chung trong A.3.3 c đã được
tuân thủ cho việc thực hiện các đối tượng, cũng như sự chuyên môn hóa, khái
quát và quy tắc kết tập trong A.3.3 c khi thích hợp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Kiểu thử nghiệm: khả năng.
A.3.4 Sử dụng lược
đồ khái niệm siêu dữ liệu trong một lược đồ ứng dụng.
Các thử nghiệm cho việc sử dụng các lược
đồ khái niệm siêu dữ liệu trong một lược đồ ứng dụng như sau:
a) Mục đích kiểm tra: Xác minh
rằng, nếu một lược đồ khái niệm siêu dữ liệu được thực hiện trong ứng dụng, nó
đã được thực hiện theo quy tắc trong tiêu chuẩn này,
b) Phương pháp kiểm tra: Kiểm tra lược
đồ ứng dụng để xác minh các quy tắc trong A.3.4 c đã tuân thủ để thực hiện các
lược đồ siêu dữ liệu;
c) Tham chiếu ISO 19109: 2005, 8.5;
d) Kiểu thử nghiệm: khả năng.
A.3.5 Sử dụng lược
đồ khái niệm chất lượng trong một lược đồ ứng dụng
Các thử nghiệm cho việc sử dụng các lược
đồ khái niệm chất lượng trong một lược đồ ứng dụng như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Phương pháp kiểm tra: Kiểm tra lược
đồ ứng dụng để xác minh rằng các quy tắc trong A.3.5
c) đã tuân thủ để thực hiện
các lược đồ có chất lượng;
c) Tham chiếu: ISO 19109: 2005, 8.5.3;
d) Kiểu thử nghiệm: Khả năng.
A.3.6 Sử dụng lược
đồ khái niệm thời gian trong một lược đồ ứng dụng
Các thử nghiệm cho việc sử dụng các lược
đồ khái niệm thời gian trong một lược đồ ứng dụng như sau:
a) mục đích thử nghiệm: Xác minh rằng,
nếu một lược đồ khái niệm thời gian được thực hiện trong ứng dụng, nó có được
thực hiện theo quy định trong tiêu chuẩn này;
b) Phương pháp kiểm tra: Kiểm tra lược
đồ ứng dụng để xác minh rằng các quy tắc trong A.3.6 c đã tuân thủ để thực hiện
các lược đồ thời gian;
c) Tham chiếu ISO 19109: 2005, 8,6;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.7 Sử dụng lược
đồ khái niệm về không gian trong một lược đồ ứng dụng
Các thử nghiệm cho việc sử dụng các lược
đồ khái niệm về không gian trong một lược đồ ứng dụng như sau:
a) Mục đích kiểm tra: Xác minh rằng, nếu
một lược đồ khái niệm về không gian được thực hiện trong ứng dụng, nó có được
thực hiện theo quy định trong tiêu chuẩn này;
b) Phương pháp thử nghiệm: Kiểm tra lược
đồ ứng dụng để xác minh rằng các quy tắc trong A.3.7 c đã tuân thủ để thực hiện
các lược đồ không gian;
c) Tham chiếu: ISO 19109: 2005, 8,7;
d) Kiểu thử nghiệm: Khả năng.
A.3.8 Sử dụng lược
đồ khái niệm danh mục đối tượng trong một lược đồ ứng
dụng
Các thử nghiệm cho việc sử dụng các lược
đồ khái niệm danh mục đối tượng trong một lược đồ ứng dụng như sau:
a) Mục đích thử nghiệm: Xác minh rằng,
nếu thông tin từ một danh mục đối tượng đã được thực hiện trong lược đồ ứng dụng,
nó đã được thực hiện theo quy tắc tại Tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Tham chiếu: ISO 19109: 2005, 8.8;
d) Kiểu thử nghiệm: Khả năng.
A.3.9 Sử dụng định
danh địa lý như trong lược đồ khái niệm địa dư trong một lược đồ ứng dụng
Các thử nghiệm cho sử dụng định danh địa
lý như trong lược đồ khái niệm địa dư trong một lược đồ ứng dụng như sau:
a) Mục đích kiểm tra: Xác minh rằng, nếu
tham chiếu bằng định danh địa lý đã được sử dụng trong lược đồ ứng dụng, nó đã
được thực hiện theo quy tắc trong tiêu chuẩn này;
b) Phương pháp kiểm tra: Kiểm tra lược
đồ ứng dụng để xác minh rằng các quy tắc trong A.3.9 c đã tuân thủ cho thực hiện
các lược đồ địa dư;
c) Tham chiếu: ISO 19109: 2005, 8.9;
d) Kiểu thử nghiệm: Khả năng.
Phụ
lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiếp cận mô hình và mô hình đối tượng chung
B.1 Kiến trúc 4
lớp
B.1.1 Giới thiệu
Cách tiếp cận chính thức của mô hình
hóa thông tin địa lý được làm đúng theo với một kiến trúc bốn lớp.
Hình B.1 mô tả mối quan
hệ giữa mô hình đối tượng chung, lược đồ ứng dụng và kiến trúc bốn lớp.

Hình B.1 - Kiến
trúc 4 lớp
B.1.2 Mức Siêu dữ
liệu của Siêu dữ liệu và mức Siêu dữ liệu
Trong kiến trúc bốn lớp, mức Siêu Siêu
chỉ rõ các khái
niệm, thuật ngữ và hình thức. Nó thường được thể hiện trong ngôn ngữ tự nhiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ở mức Siêu Siêu, chúng ta thấy
các khái niệm về định nghĩa đối tượng. Những khái niệm này được sử dụng và có cấu trúc trong
một mô hình khái niệm, mô hình đối tượng chung, ở mức Siêu, ở mức Siêu Siêu,
chúng ta cũng tìm thấy những
khái niệm về việc xác định ngôn ngữ lược đồ khái niệm. Những khái niệm này được
sử dụng và có cấu trúc trong một mô hình khái niệm. Mô hình của một ngôn ngữ
khái niệm, ở mức Siêu. Mô hình này được thể hiện trong các điều khoản riêng của
nó, ví dụ UML có UML Siêu mô hình (metamodel) thể hiện trong UML. Đây là một sự
khác biệt giữa đối tượng mô hình chung và mô hình của một ngôn ngữ lược đồ khái
niệm. Mô hình đối tượng chung không phải là một mô hình thể hiện trong những điều
kiện riêng của nó, nó được thể hiện trong một ngôn ngữ lược đồ khái niệm, mà được
chọn là UML.
CHÚ THÍCH 1: Trong này
nói về Mô hình đối tượng chung có thể được đặt ở mức ứng dụng, nhưng điều
này không phải là mục đích của mô hình đối tượng
chung; xem thêm 8.1.4.
CHÚ THÍCH 2: Mục đích của mô hình đối
tượng chung được mô tả trong ISO 19101.
B.1.3 Mức siêu dữ
liệu và mức ứng dụng
Ở mức siêu dữ liệu, chúng ta có mô
hình đối tượng chung. Mô hình đối tượng chung được sử dụng để mô tả các kiểu đối
tượng khác nhau ở mức ứng dụng. Một ngôn ngữ lược đồ khái niệm được định nghĩa
trong các mức siêu dữ liệu được sử dụng để diễn tả lược đồ trong Mức ứng dụng.
Trong mức ứng dụng, chúng ta tìm thấy những biểu đồ ứng dụng và trong ISO 19100
chuẩn hóa lược đồ khái niệm có thể được sử dụng như nguồn trong khi xây dựng một
biểu đồ ứng dụng. Một lược đồ chuẩn được tích hợp trong một lược đồ ứng dụng
khi cần thiết. Các lược đồ khái niệm chuẩn trong bộ tiêu chuẩn ISO 19100 được
thể hiện trong ngôn ngữ lược đồ khái niệm UML. Do vậy, cần thiết để lựa chọn
UML là ngôn ngữ của lược đồ ứng dụng, nhưng điều này không phải là một quy tắc
chuẩn hóa.
B.1.4 Các ứng dụng
và mức độ dữ liệu
Một biểu đồ ứng dụng là trong mức ứng
dụng. Nó thể hiện các cấu trúc, nội dung và hành vi có thể của dữ liệu ở mức độ
dữ liệu.
B.1.5 Mô hình Đối tượng chung
và ngôn ngữ lược đồ khái niệm của lược đồ ứng dụng
Định nghĩa kiểu đối tượng được thực hiện
trong các biểu đồ ứng dụng ở mức ứng dụng. Các kiểu đối tượng sẽ được tuân theo
mô hình đối tượng chung. Điều này mang lại yêu cầu thứ 4 về ngôn ngữ
lược đồ khái niệm, cần phải lập cách chuyển hóa tả tử mô hình đối tượng chung
vào ngôn ngữ lược đồ khái niệm đã chọn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô hình đối tượng chung dùng cho hai mục
đích:
- Cung cấp cho yêu cầu về lựa chọn
ngôn ngữ lược đồ khái niệm;
- Sử dụng như là mô hình khái niệm cho
phân loại định nghĩa kiểu đối tượng của một Danh mục đối tượng theo ISO 19110.
Mô hình đối tượng chung định nghĩa
khái niệm cần thiết trong lĩnh vực thông tin địa lý. Không có ngôn ngữ lược đồ
khái niệm tương ứng một cách chính xác cho những nhu cầu cụ thể này. Cần phải
có một phép ánh xạ giữa các khái niệm về mô hình đối tượng chung và ngôn ngữ lược
đồ khái niệm đã chọn.
CHÚ THÍCH 1: Nếu phép ánh xạ này được
thực hiện 1-1, các kiểu đối tượng có thể được thể hiện trong các thuật ngữ của
ngôn ngữ lược đồ khái
niệm và không phải thuật ngữ của mô hình đối tượng chung. Một danh mục đối tượng
được phát triển theo tiêu chuẩn ISO 19110 sử dụng các khái niệm về mô hình đối
tượng chung. Điều này có nghĩa rằng các định
nghĩa kiểu đối tượng được sử dụng từ một danh mục đối tượng phải được ánh xạ
vào các khái niệm của ngôn ngữ lược đồ khái niệm được chọn. Mặt khác, danh mục
không phụ thuộc
vào bất kỳ ngôn ngữ lược đồ
khái niệm cụ thể.
CHÚ THÍCH 2: Một lược đồ ứng dụng có thể được ghi lại
trong các phần trong một
danh mục đối tượng.
B.2 Thuật ngữ “đối
tượng”
Trong bộ tiêu chuẩn ISO 19100, thuật
ngữ “đối tượng” được sử dụng trong mô tả của tất cả các mức của kiến
trúc 4 lớp. Điều này được mô tả trong bảng B.1.
Bảng B.1 - Đối
tượng sử dụng ở các mức khác nhau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng thuật ngữ “đối
tượng”
Mức siêu siêu
“đối tượng” như là khái niệm chung,
không quy định kiểu hoặc trường hợp cụ thể
Mức siêu
Một lớp trong UML- thể hiện
mô hình đối tượng chung, với tên lớp “GF_FeatureType”
Mức ứng dụng
Một loại đối tượng cụ thể đại diện
cho một lớp của các hiện tượng trong thế giới thực, ví dụ như “Road”
Một thực thể của các lớp “GF_FeatureType”
của mô hình đối tượng
chung thể hiện trong một lược đồ ứng dụng. Các kết quả trong một lược đồ ứng
dụng trong UML là một lớp gọi là “Road”.
Mức dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Nói chung, người đọc sẽ hiểu
từ những bối cảnh mà từ mức thuật ngữ
“đối tượng” được sử dụng. Thuật ngữ “kiểu” hay “thực thể” được sử dụng thêm cho
“đối tượng” khi chỉ
có
ý nghĩa.
B.3 Nhân hạt mô
hình đối tượng chung
Hình B.2 cho thấy tất cả các khái
niệm của các mô hình đối tượng chung và mối quan hệ giữa chúng.

Hình B.2 - Các hạt
nhân của mô hình đối tượng chung
Phụ
lục C
(Tham khảo)
Lược đồ ứng dụng trong EXPRESS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục này định nghĩa như là một quy
tắc dụ sẽ được áp dụng khi các lược đồ ứng dụng được thể hiện trong ngôn ngữ lược
đồ khái niệm EXPRESS (như được định nghĩa trong ISO 10303-11: 1994).
C.2 Nhận dạng và
tài liệu hướng dẫn của một lược đồ ứng dụng trong EXPRESS
Mục đích của các quy tắc sau đây là tương
đương với các quy tắc mô tả trong 8.2.3 và 8.2.4, nơi mà UML là ngôn ngữ lược đồ
khái niệm.
Quy tắc:
1) Trong EXPRESS, một lược đồ ứng dụng
sẽ bao gồm tài liệu hướng dẫn cho một tiêu đề, phạm vi và sự phù hợp
tuyên bố.
2) Các tiêu đề được đưa ra trong ngôn
ngữ bình thường và cũng đưa ra như là một chỉ thị của lược đồ ứng dụng EXPRESS.
3) Việc nhận dạng của mỗi lược đồ ứng
dụng sẽ bao gồm một tên và một phiên bản.
CHÚ THÍCH: Việc bao gồm một phiên bản
đảm bảo rằng nhà cung cấp và người sử
dụng đồng ý vào phiên bản của lược đồ ứng dụng mô tả nội dung của một tập dữ liệu
cụ thể.
4) Phạm vi được đưa ra trong một cách
mà nó có thể dễ dàng được hiểu bởi các chuyên gia và người sử dụng trong các
lĩnh vực ứng dụng dự định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5) Các sự phù hợp với loạt tiêu chuẩn
ISO 19100 liên quan tiêu chuẩn quốc tế sẽ được công bố.
6) Nếu một ENTITY hoặc các thành phần
EXPRESS khác tương ứng với các thông tin trong một danh mục đối tượng phù hợp với
tiêu chuẩn ISO 19110, việc tham chiếu đến các danh mục phải được ghi chép lại.
C.3 Tích hợp các
lược đồ ứng dụng và những lược đồ tiêu chuẩn
Các quy tắc sau đây có
mục đích tương đương với những nơi UML là ngôn ngữ lược đồ khái niệm trong
B.3.1.
Quy tắc:
1) Cấu trúc dữ liệu của ứng dụng phải
được mô hình trong lược đồ ứng dụng.
2) Lược đồ ứng dụng sẽ sử dụng các lược
đồ chuẩn từ bộ tiêu chuẩn ISO 19100 của Tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Tất cả các lược
đồ chuẩn từ ISO tiêu chuẩn
thông tin địa lý, được tham chiếu từ các lược đồ ứng dụng trong EXPRESS, cũng cần phải được
thể hiện trong EXPRESS. Trong phiên bản hiện tại của loạt ISO 19100 của tiêu chuẩn
quốc tế, không định nghĩa
lược đồ EXPRESS.
3) Các cơ chế tham chiếu từ
hoặc sử dụng từ trong EXPRESS (ISO 10303-11) sẽ được dùng để tích hợp lược đồ
hiện tiêu chuẩn hóa và lược đồ hiện có khác để tạo thành lược đồ ứng dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các quy tắc sau đây có mục đích tương
đương với những quy tắc chính tả trong 8.3.1, nơi UML là ngôn ngữ lược đồ
khái niệm.
Quy tắc:
1) GF_FeatureType: Một ví dụ của GF_FeatureType
sẽ được thực hiện như một ENTITY, với một ngoại lệ; (xem GF_AssociationType).
2) GF_AssociationType: Một ví dụ của
GF_AssociationType (phụ kiểu của GF_FeatureType) được thực hiện tùy thuộc vào
việc một trong hai trường hợp dưới đây áp dụng;
3) Trường hợp 1: Nếu trường hợp của
GF_AssociationType không phải là một kết tập của bất kỳ trường hợp của
GF_PropertyType, nó sẽ không được thực hiện như một ENTITY. Nó có vai
trò liên kết (linkBetween) trong
liên kết với các trường hợp GF FeatureType đang được thực hiện như ENTITY. Nó
được thực hiện như thuộc tính của các ENTITY.
- Trường hợp 2:
Nếu trường hợp của GF_AssociationType là một kết tập của bất kỳ trường hợp của
GF_PropertyType, nó sẽ được thực hiện như một ENTITY như các kiểu đối tượng
khác. Đối với mỗi trường hợp của GF_FeatureType liên quan, ENTITY này có một thuộc
tính tham chiếu ENTITY liên quan theo cách tương tự như mô tả trong quy tắc trước
của F_AssociationType.
- Một ví dụ của GF_AggregationType (phụ
kiểu của GF_AssociationType) được thực hiện như một GF_AssociationType với các
quy tắc bổ sung mà vai trò của các thuộc tính là kiểu “chứa” và “là một phần”.
4) Một ví dụ của
GF_TemporalAssociationType (phụ kiểu của GF_AssociationType) được thực hiện như
một thuộc tính tham chiếu nguyên thủy
thời gian, được định nghĩa trong lược đồ thời gian (ISO 19108) hoặc nó sẽ được
thực hiện trong cùng một cách như là một thực thể của GF_AssociationType mô tả ở
trên.
5) Một ví dụ của
GF_SpatialAssociationType (phụ kiểu của GF_AssociationType) được thực hiện như
một thuộc tính tham chiếu một đối tượng không gian được định nghĩa trong lược đồ
không gian (ISO 19107), hoặc nó sẽ được thực hiện trong cùng một cách như là một
thực thể của GF_AssociationType mô tả ở trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7) attributeOfAttribute: Một
ví dụ của
GF_AttributeType
có một liên kết attributeOfAttribute đến một trường hợp khác của GF_AttributeType được
thực hiện như một thuộc tính của ENTITY đại diện cho các đối tượng
(GF_FeatureType) tham chiếu một mới trong đó chứa GF_AttributeType và
GF_Attributes liên quan của nó như các ENTITY.
8) GF_Operation: Một ví dụ của
GF_Operation (phụ kiểu của GF_PropertyType) được thực hiện như các thuộc tính
và EXPRESS - ràng buộc sử dụng các từ khóa RULE, UNIQUE, và WHERE.
CHÚ THÍCH: ISO 10303-11 không bao gồm
các hoạt động khái niệm. Lược đồ ứng dụng cho các mục đích của dịch vụ không được
thể hiện trong EXPRESS.
9) GF_AssociationRole: Một ví dụ của GF_AssociationRole
(phụ kiểu của GF_PropertyType) được thực hiện như thông tin của các thuộc tính
thể hiện cho GF_AssociationType.
10) Chi tiết hoá/Khái quát hóa với
GF_InheritanceRelation: Là một ví dụ của GF_InheritanceRelation
và các liên kết của nó. Chi tiết hóa/Khái quát hóa được thực hiện bởi các phụ kiểu
toán tử and/or SUPERTYPE, phụ thuộc vào các giá trị của các thuộc tính độc nhất.
Unique : Thực hiện trong EXPRESS
.TRUE. : Siêu kiểu OF (ONEOF())
.FALSE. : Siêu kiểu OF ()
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục D
(Tham khảo)
Ví dụ lược đồ ứng dụng
D.1 Mạng tiện
ích
D.1.1 Giới thiệu
Ví dụ sau đây của một hệ
thống mạng lưới điện cao thế là một mô tả đơn giản một mô hình dữ liệu hệ thống
công cụ. Ví dụ này được thiết kế đặc biệt để hiển thị một cách sử dụng riêng biệt
của liên kết topo và hình học.

Hình D.1 - Ví
dụ về mạng tiện ích
CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A và B: Hai trạm chính.
C: Một trạm biến áp, thực tế là một cột điện.
Ba dòng được kết nối với cột. Trong
trường hợp này, các hình học
cho thấy các kết nối. Hai dòng này được kết nối với nhau trạm biến áp chính, nhưng ở đây các hình học
không hiển thị các kết nối. Có một giao cắt mà không giao nhau giữa dòng Cd và a1-b1.
Điều này có thể có vì hai đường dây dẫn là không cùng mức điện áp.
D.1.2 Các lược đồ ứng
dụng
Các mô hình dữ liệu của các ứng dụng
tiện ích được mô tả trong UML có thể được thể hiện trong hình D.2.

Hình D.2 - Ví
dụ về biểu đồ ứng dụng cho mạng lưới tiện ích
D.1.3 Một ví dụ về
các tài liệu trên mạng Utility
D.1.3.1 Substation
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên
Trạm biến áp
Định nghĩa
Một trạm cấp, trong đó
dòng điện được chuyển đổi điện áp
Tên thuộc tính
Tên, topo RelatedBy
Thuộc tính đối tượng
Tên
Tên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên duy nhất của trạm biến áp
Kiểu dữ liệu
Chuỗi ký tự
Thuộc tính đối tượng
Tên
Topo RelatedBy
Định nghĩa
Trạm biến áp là một nút của mạng truyền dẫn
điện.
Ràng buộc: Các nút được kết nối nhiều hơn một trong
những đường dây truyền tải
được thể hiện bằng TM_Edges. Đây
không thể là một nút bị
cô lập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TM_Node
D.1.3.2 Trạm biến áp
chính
Trạm biến áp chính được mô tả như sau.
Tên
Trạm biến áp chính
Tính năng Type
Định nghĩa
Trạm biến áp có một chức năng để thay
đổi điện áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuộc tính tên
Địa chỉ,
geometricallyDescribedBy
Phụ kiểu của
Trạm biến áp
Name
Địa chỉ
Tính năng Thuộc tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định danh địa lý để chỉ ra vị trí của
các trạm biến áp chính
Data Type
Chuỗi ký tự
Tên
geometricallyDescribedBy
Tính năng Attribute
Định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Data Type
GM_Surface
D.1.3.3 Trạm biến áp
phụ dạng tháp
Các trạm biến áp phụ dạng tháp được mô
tả như sau.
Kiểu đối tượng
Tên
Trạm biến áp tháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạm biến áp trên tháp
Tên thuộc tính
Độ cao, geomeiricallyDescribedBy
Phụ kiểu của
Trạm biến áp
Thuộc tính
đối tượng
Tên
Độ cao
Định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu dữ liệu
Số nguyên
Đơn vị đo đạc
Mét
Kiểu vùng
1
Vùng giá trị
Độ cao >0
Thuộc tính
đối tượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
geometries IlyDescribedBy
Định nghĩa
Vị trí của tháp thể hiện bằng điểm
Kiểu dữ liệu
GM_Point
Data Type
GM_Point
D.1.3.4 Dây tải điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu đối tượng
Tên
Dây tải điện
Định nghĩa
Truyền tải điện giữa các trạm biến
áp
Tên thuộc tính
Tên, topologicallyDescribedBy
Thuộc tính
đối tượng
Tên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định nghĩa
Tên duy nhất của đường dây
Kiểu dữ liệu
Chuỗi ký tự
Thuộc tính
đối tượng
Tên
topologicallyDescribedBy
Định nghĩa
Quan hệ logic giữa các trạm biến áp.
TP_Edge thể hiện quan hệ này
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TP_Edge
Thuộc tính
đối tượng
Tên
GeometricallyDescribedBy
Định nghĩa
Dạng hình học của đường dây.
GM_Curve thể hiện hình dạng
Ràng buộc:
1. Nếu có các điểm cuối thực tương ứng;
2. Ranh giới của đường cong trên ở biên
giới trạm chính hoặc vị trí của
tháp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GM_Curve
D.1.3.5 Mạng tiện ích
Mạng tiện ích được mô tả như sau:
Kiểu đối tượng
Tên
Mạng tiện ích
Định nghĩa
Một mạng lưới cung cấp cho cộng đồng
với điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quan hệ topo
Thuộc tính đối tượng
Tên
Quan hệ topo
Định nghĩa
Một cấu trúc liên kết mạng, trong đó
bao gồm các đường dây truyền tải là các cạnh và các trạm biến áp như các nút
Kiểu dữ liệu
TP_Complex
D.2 Đơn vị hành
chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ sau đây được dựa trên cơ sở các
tập dữ liệu SABE chứa dữ liệu về các đơn vị hành chính của các nước Châu Âu.
Các tập dữ liệu có chứa những điều sau đây:
- Các đơn vị hành chính cấp thấp và ranh
giới của họ được thể hiện bởi đối tượng các khu vực hành chính;
- Đơn vị phân cấp hành chính, mà là một
đối tượng phức hợp mang thông tin về từng đơn vị hành chính và cũng là hệ thống
phân cấp, nơi một đơn vị hành chính trên một mức độ cao hơn bao gồm một hoặc
nhiều đơn vị hành chính trên một mức độ thấp hơn. Chỉ những đơn vị hành chính
vào mức độ thấp nhất được liên kết với các đặc tính không gian (ranh giới/khu vực).
D.2.2 Các biểu đồ ứng
dụng trong UML
Hình D.3 minh họa biểu đồ ứng dụng UML
của tập dữ liệu SABE.

Hình D.3 - Lược
đồ ứng dụng UML
D.2.3 Các biểu đồ ứng dụng trong EXPRESS

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] ISO 10.303-11: 1994: Hệ thống tự động
hóa công nghiệp và hội nhập - trình bày sản phẩm dữ liệu và trao đổi - Phần 11:
Các phương pháp Mô tả: Hướng dẫn tham chiếu ngôn ngữ EXPRESS
[2] ISO 19.101: 2002, thông tin địa lý
- mô hình tham khảo
[3] ISO 19.105: 2000, thông tin địa lý
- Sự phù hợp và thử nghiệm
[4] ISO 19110: 2005, thông tin địa lý
- Phương pháp luận cho tính năng biên mục
[5] ISO 19.114: 2003, thông tin địa lý
- Thủ tục thẩm định chất lượng
[6] ISO 19.117: 2005, thông tin địa lý
- Chân dung
[7] ISO 19.118: 2005, thông tin địa lý
- Mã hóa
[8] ISO 19.119: 2005, thông tin địa lý
- Dịch vụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[10] Rumbaugh J, Booch G, và Jacobsson
I. UML Reference Manual, 1999, Addison-Wesley ISBN 0-201-57168-X
[11] OpenGIS Thông số kỹ thuật đối tượng
đơn giản cho SQL, Revision 0, OpenGIS* Consortium. Inc, 1997, có tại trang web <http://www.openais.orQ/Dublic/rfp1r0.html>
[12] UML Hướng dẫn quốc gia, phiên bản
1.1