TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
7113-2 : 2002
ISO
10075-2 : 1996
ECGÔNÔMI
- NGUYÊN LÝ ECGÔNÔMI LIÊN QUAN TỚI GÁNH NẶNG TÂM THẦN - PHẦN 2: NGUYÊN TẮC
THIẾT KẾ
Ergonomic principles
related to mental workload - Part 2: Design principle
Lời nói đầu
TCVN 7113-2 : 2002 hoàn toàn tương đương với
ISO 10075-2 : 1996.
TCVN 7113-2 : 2002 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn
TCVN/TC 159 “Ecgônômi (Ergonomics)” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ
Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại
khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1
Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ECGÔNÔMI − NGUYÊN LÝ
ECGÔNÔMI LIÊN QUAN TỚI GÁNH NẶNG TÂM THẦN − PHẦN 2: NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ
Ergonomic principles
related to mental workload − Part 2: Design principle
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các hướng dẫn về
thiết kế hệ thống làm việc, bao gồm công việc, thiết kế trang thiết bị và thiết
kế nơi làm việc cũng như điều kiện làm việc có nhấn mạnh đến gánh nặng tâm thần
và ảnh hưởng của nó như đã quy định trong bộ TCVN 7113 (ISO 10075). Tiêu chuẩn
này áp dụng để thiết kế phù hợp giữa công việc và sử dụng khả năng của con người
với mục đích là tạo điều kiện làm việc tốt nhất đối với sức khỏe và an toàn,
phúc lợi, hiệu suất, hiệu quả, ngăn chặn sự quá tải cũng như dưới tải để tránh
các ảnh hưởng có hại được mô tả trong bộ TCVN 7113 (ISO 10075).
Gánh nặng tâm thần là ảnh hưởng của sự tác
động qua lại phức tạp của các yếu tố cá thể, kỹ thuật, tổ chức và xã hội. Các
yếu tố cá thể, kỹ thuật, tổ chức và ảnh hưởng lẫn nhau của chúng phải được tính
đến trong thiết kế hệ thống làm việc. Tuy nhiên, tiêu chuẩn này của bộ TCVN
7113 (ISO 10075) chỉ gồm thiết kế các yếu tố về kỹ thuật và tổ chức, không áp
dụng đối với các yếu tố tuyển chọn, đào tạo hoặc xã hội.
Tiêu chuẩn này cung cấp các hướng dẫn về
thiết kế hệ thống, không đề cập đến việc đo lường gánh nặng tâm thần hoặc ảnh hưởng
của nó.
Tiêu chuẩn này đề cập đến tất cả các loại
hoạt động lao động của con người [xem TCVN 7113 (ISO 10075)], không chỉ với các
hoạt động thuộc nhận thức hoặc trí tuệ theo nghĩa hẹp, mà cả với những hoạt
động có gánh nặng thể lực.
Tiêu chuẩn này có liên quan đến tất cả những
người gắn liền với thiết kế và sử dụng hệ thống làm việc, thí dụ: các nhà thiết
kế hệ thống và thiết bị, người sử dụng lao động và người lao động.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho thiết kế hệ
thống làm việc mới cũng như thiết kế lại các hệ thống đã có nhưng phải xem xét
đến hiện trạng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 6385 : 1981 Ergonomic principles in the
design of work systems.
Nguyên tắc ecgônômi trong thiết kế hệ thống
làm việc.
ISO 10075 : 19911)
Ergonomic principles related to mental work-load - General terms and
definitions.
Nguyên tắc ecgônômi liên quan tới gánh nặng
tâm thần - Thuật ngữ chung và định nghĩa.
3. Định nghĩa
Sử dụng thuật ngữ và định nghĩa được quy định
trong ISO 6385 và TCVN 7113.
4. Nguyên tắc thiết
kế
4.1. Nguyên tắc chung
Để tránh những ảnh hưởng không có lợi trong
thiết kế hệ thống làm việc đối với người sử dụng, hệ thống làm việc cần phải
phù hợp với người sử dụng. Việc thiết kế hay thiết kế lại hệ thống làm việc đòi
hỏi phải tính đến con người, kỹ thuật, điều kiện tổ chức và những ảnh hưởng của
chúng ngay từ đầu. Điều này có nghĩa là các nhà ecgônômi cần được tham gia vào
quá trình thiết kế càng sớm càng tốt. Nếu như có sự tham gia của những người sử
dụng, như trong thiết kế lại hệ thống, thì kinh nghiệm và khả năng của họ cần được
huy động vào quá trình thiết kế hoặc thiết kế lại để đạt được sự hoàn thiện và
kiểm tra được mức độ tốt nhất của chất lượng thiết kế. Điều này có thể được thực
hiện bằng phương pháp tham gia, qua đó những mong muốn của người sử dụng về
chất lượng thiết kế có thể được kết hợp chặt chẽ trong quá trình thiết kế. Như
vậy sẽ đem lại kết quả theo ý người sử dụng và sự chấp nhận tốt hơn về phía người
sử dụng, tạo nên một hệ thống làm việc có hiệu quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự quan tâm này đối với người sử dụng là cần
thiết ngay từ khi bắt đầu quá trình thiết kế khi các chức năng hệ thống được
xác định. Việc xác định rõ chức năng và chức năng phụ của hệ thống cũng như sự
phân định vị trí chức năng giữa những người vận hành, máy móc và giữa những người
vận hành với nhau đòi hỏi phải có sự xem xét đến đặc điểm của những người tham
gia.
Trong thiết kế hệ thống làm việc, cần nhớ
rằng công việc bao gồm sự kết hợp các nhiệm vụ với trang bị kỹ thuật, trong môi
trường làm việc và trong hệ thống tổ chức cụ thể. Bởi vậy, mỗi thành phần này
đều có thể có gánh nặng tâm thần ảnh hưởng đến thiết kế hệ thống làm việc.
Vì vậy, nguyên tắc thiết kế có thể liên quan
đến các mức độ khác nhau trong quá trình thiết kế và giải pháp thiết kế để ảnh
hưởng đến:
a) cường độ gánh nặng lao động được thể hiện:
- ở mức nhiệm vụ và/hoặc mức độ công việc;
- ở mức có trang thiết bị kỹ thuật;
- ở mức có tác động của môi trường;
- ở mức có tổ chức.
b) thời gian chịu gánh nặng lao động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.1 trong phụ lục A đưa ra ma trận các
mức độ của quá trình thiết kế, mối liên quan của chúng với các hậu quả của sự
căng thẳng về tâm thần, cùng với thí dụ về các giải pháp thiết kế có tính khả
thi.
Các yếu tố cá thể như khả năng, năng lực làm
việc, động cơ giữa các cá thể cũng như những khác biệt cơ bản của mỗi cá thể sẽ
ảnh hưởng tới gánh nặng lao động. Bởi vậy, sự tuyển chọn và đào tạo, đã được đề
cập ở trên phải được tính toán một cách thích hợp trong thiết kế hệ thống làm
việc.
Thiết kế hệ thống làm việc bắt đầu từ phân
tích chức năng của hệ thống, theo phân định chức năng giữa người vận hành và
máy móc, phân tích công việc, dẫn đến thiết kế công việc xác định rõ vị trí của
người vận hành. Cần thiết có sự tham gia của các chuyên gia về các yếu tố con
người ngay từ đầu để có thể thực hiện các bước theo yêu cầu của người vận hành,
đặc biệt chú trọng đến gánh nặng lao động tâm thần. Một quy trình như thế sẽ có
những đòi hỏi thích hợp được tính đến ở mỗi mức thiết kế hệ thống.
Trong khi thiết kế hệ thống làm việc, cần lưu
ý đến các yêu cầu về môi trường, nhu cầu của hệ thống, sự thách thức và những
thay đổi của con người theo sự phát triển kỹ năng, khả năng và triển vọng. Điều
này có nghĩa là khi thiết kế hệ thống cần đưa ra những thay đổi để làm cho hệ
thống thích ứng với yêu cầu này. Thí dụ: việc này có thể thực hiện bằng cách
phân định nhiệm vụ cho hệ thống kỹ thuật hoặc người vận hành hệ thống kỹ thuật
hoặc tuỳ thuộc tình hình thực tế của người vận hành.
Gánh nặng tâm thần không chỉ là khái niệm một
chiều mà còn có các khía cạnh định tính về chất khác nhau dẫn đến các ảnh hưởng
định tính khác nhau [xem TCVN 7113 (ISO 10075)]. Vì vậy sẽ là không đủ, nếu như
xem gánh nặng lao động một cách đơn giản như là việc sắp xếp tuần tự (về lượng)
từ gánh nặng dưới tải đến gánh nặng tối ưu tới gánh nặng quá tải. Một vài ảnh hưởng
xấu của gánh nặng tâm thần là do các nguyên nhân chung nhưng điều đó không nên
hiểu lầm khi xác định các ảnh hưởng này. Vì vậy việc trình bày các hướng dẫn
sau theo các ảnh hưởng xấu được mô tả trong TCVN 7113 (ISO 10075). Điều này
giúp cho các nhà thiết kế đưa ra các biện pháp thích hợp để phòng tránh các ảnh
hưởng của gánh nặng tâm thần. Khi áp dụng một số nguyên tắc cho những ảnh hưởng
này thì sẽ tránh được nhiều ảnh hưởng có hại.
4.2. Các hướng dẫn liên quan đến sự mệt mỏi
4.2.1. Hướng dẫn chung
Gánh nặng tâm thần có thể được mô tả trong
các thuật ngữ về cường độ, khoảng thời gian và sự phân bố thời gian của cường
độ mà người vận hành phải chịu gánh nặng lao động. Bên cạnh khía cạnh về định lượng,
khía cạnh khác về định tính của gánh nặng tâm thần cũng phải được coi trọng,
Thí dụ các công việc tiếp nhận-vận động đòi hỏi phải nhớ nhiều. Bởi vậy một
trong các bước tiếp cận để thiết kế các hệ thống làm việc nhằm làm giảm sự mệt
mỏi của người vận hành là giảm hoặc tối ưu hóa cường độ gánh nặng lao động, hạn
chế thời gian tiếp xúc hoặc phân bố thời gian nghỉ ngơi hợp lý. Nên nhớ rằng
việc giảm gánh nặng tâm thần thường không phải là chiến lược hoàn hảo nhất để
tạo ra các hoạt động vô hại. Việc giảm gánh nặng tâm thần dưới mức tối ưu, có
thể dẫn tới các tổn hại như mô tả từ 4.3 đến 4.5.
4.2.2. Cường độ gánh nặng tâm thần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2.1. Sự không rõ ràng của mục tiêu công
việc
Nếu như mục tiêu công việc không rõ ràng, người
vận hành buộc phải lý giải công việc và đưa ra quyết định cho các mục tiêu ưu
tiên. Trong thiết kế hệ thống, phải cung cấp các mục tiêu công việc rõ ràng và ưu
tiên cho các mục tiêu khác nhau phải được quy định, thí dụ việc tuân theo mục
tiêu an toàn được ưu tiên hơn là mục tiêu hiệu quả sản xuất. Nếu như có nhiều
hơn một người vận hành cùng làm việc thì việc phân định nhiệm vụ công việc giữa
những người vận hành phải thật rõ ràng.
4.2.2.2. Sự phức tạp của các yêu cầu công việc
Một công việc quá phức tạp cũng có nghĩa là
người vận hành phải có rất nhiều quyết định trong một đơn vị thời gian. Nếu như
công việc quá phức tạp đối với số đông người vận hành, nên sử dụng các hệ thống
trợ giúp cho việc ra quyết định. Cần tránh công việc có độ phức tạp quá thấp
bởi vì nó sẽ dẫn tới sự đơn điệu hoặc nhàm chán.
4.2.2.3 Chiến lược phục vụ
Trong các hệ thống có nhiều yêu cầu phải được
trả lời, cần có chiến lược tuần tự rõ ràng để trả lời (thí dụ như: hỏi trước
thì trả lời trước). Chiến lược tuần tự là khá đơn giản. Chiến lược theo thứ bậc
thì phức tạp hơn. Nếu sử dụng chiến lược có điều kiện thì các điều kiện đi kèm
các chiến lược này phải được hiểu một cách rõ ràng.
4.2.2.4. Sự đầy đủ thông tin
Thiếu thông tin cũng như thừa thông tin cũng
đều góp phần làm tăng gánh nặng tâm thần vì người vận hành phải đưa ra các
quyết định dựa trên các thông tin không đầy đủ hoặc phải lọc các thông tin
thích hợp từ các thông tin được cung cấp. Chính vì vậy phải cung cấp các thông
tin cần thiết cho việc hoàn thành công việc.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2.5. Sự không rõ ràng của thông tin
Yêu cầu này đòi hỏi người vận hành phải làm
sáng tỏ thông tin. Các thông tin cần được trình bầy một cách rõ ràng, Thí dụ
cung cấp các trường thông tin (có thể chấp nhận được, không thể chấp nhận được)
trong trạng thái hệ thống hiển thị.
4.2.2.6. Khả năng phân biệt tín hiệu
Khả năng phân biệt kém về tín hiệu mang tin
trong bối cảnh thông tin không phù hợp đòi hỏi người vận hành phải cố gắng chắt
lọc tín hiệu. Có thể cải tiến khả năng phân biệt tín hiệu, thí dụ: bằng cách
điều chỉnh mật độ tín hiệu, mã hóa các tín hiệu khác nhau như theo đặc tính về
hình dáng, màu sắc, thời lượng hoặc theo số lần, giảm cường độ âm nền (độ ồn),
sự che chắn và lọc tín hiệu bằng hệ thống kỹ thuật.
4.2.2.7. Thừa thông tin
Sự hiển thị thông tin thừa có thể giúp cho người
vận hành kiểm tra chéo các thông tin đã hiển thị. Mặt khác quá thừa thông tin được
hiển thị có thể làm cho người vận hành bối rối và vì thế làm tăng gánh nặng tâm
thần. Vì vậy sự thừa thông tin cần được kế hoạch hóa theo yêu cầu vận hành. Nếu
có thể, người vận hành có quyền lựa chọn thông tin thừa mà họ cảm thấy phù hợp
để hoàn thành nhiệm vụ.
4.2.2.8. Sự tương thích của thông tin
Sự hiển thị thông tin, hoạt động vận hành
hoặc sự đáp trả hệ thống mà không tương thích với mong muốn thông thường của người
sử dụng sẽ mâu thuẫn với thông tin và bắt buộc người vận hành phải gắng sức để
hoàn thành công việc. Thí dụ gạt bộ khởi động sang bên phải đi đôi với hệ thống
đáp trả tăng hay chuyển động được hiển thị chứ không làm giảm hoặc tắt hệ
thống. Nên chú ý đặc biệt đến sự tương thích giữa hệ thống kiểm soát và hệ
thống chức năng. Thí dụ: đặt vị trí "không" của bộ khởi động trong hệ
thống vận hành.
4.2.2.9 Tính chính xác của xử lý thông tin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2. Xử lý lần lượt và đồng thời
Nói chung xử lý lần lượt thích hợp hơn so với
xử lý đồng thời do các yêu cầu về nguồn xử lý. Mặt khác, nếu so sánh giữa các
nguồn thông tin khác nhau thì sự trình bày thông tin theo cách đồng thời là
thích hợp hơn. Nếu cần định hướng, thì trình bày thông tin đồng thời thích hợp
hơn là trình bày thông tin lần lượt.
4.2.2.11. Phân chia thời gian
Nếu hai hay nhiều công việc yêu cầu vận hành
tập trung phải được tiến hành cùng một lúc thì sẽ sớm xuất hiện những hạn chế
khả năng xử lý. Vì vậy, nên tạo điều kiện để thực hiện công việc liên tiếp. Có
thể sử dụng kiểu sơ đồ cố định cho một số công việc để giảm bớt gánh nặng bằng
cách giảm sự vận hành tập trung sự chú ý nếu hậu quả là do lỗi sai trong xử lý
thông tin tự động là không quan trọng.
4.2.2.12. Trì hoãn thời gian
Sự đáp trả chậm trễ về thời gian của hệ thống
yêu cầu người vận hành thấy trước để tiến hành hoạt động vận hành một cách
chính xác. Vì vậy, phải tránh được sự chậm trễ về thời gian. Nếu không thể được
thì nên dùng màn hình dự báo hoặc hiển thị nhanh.
4.2.2.13. Mô hình trí tuệ
Sự trình bày không thống nhất, không hoàn
chỉnh hoặc không trí tuệ của quá trình hoặc chức năng hệ thống đòi hỏi người vận
hành phải nỗ lực để có thể điều khiển được hệ thống. Việc thiết kế và cách
trình bày của hệ thống cần làm theo cách sao cho người vận hành hiểu được quá
trình ở mức phù hợp với chức năng. Nên cung cấp và phục vụ các thông tin sao
cho thể hiện được sự liên quan giữa các hệ thống thứ cấp, Thí dụ bằng các biểu
đồ, ghi lại đáp trả liên quan đến thời gian của hệ thống, tạo cơ hội thu thập
kinh nghiệm cho người vận hành về sự đáp trả của hệ thống để kiểm soát vận
hành.
4.2.2.14. Sự xét đoán tương đối thay cho tuyệt
đối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2.15. Gánh nặng trí nhớ công việc
Trí nhớ công việc, có nghĩa là trí nhớ mà ở
đó thông tin được lưu giữ sơ bộ, tạm thời dưới dạng không chắc chắn trước khi được
đưa vào trí nhớ dài hạn để truy cập trong tương lai trong trường hợp cần có trí
tuệ. Trí nhớ này có thể bị quá tải do thông tin xuất hiện nhanh nối tiếp nhau.
Trong trình bầy thông tin lần lượt, cần có đủ thời gian để tránh quá tải trí
nhớ ngắn hạn của người vận hành trong lựa chọn và ghi nhớ thông tin thích hợp.
4.2.2.16. Gánh nặng trí nhớ dài hạn
Nên tránh gánh nặng trí nhớ dài hạn không cần
thiết bằng cách cung cấp các thiết bị nhắc lại thông tin, thí dụ chức năng hỗ
trợ (ở các mức độ khác nhau) mà người vận hành nhanh chóng nhận được. Điều này
sẽ giúp người vận hành giảm bớt việc phải nhớ và nhớ lại các thông tin phức tạp
hoặc các loại thông tin khác nhau thuộc cùng một công việc hoặc các công đoạn
khác nhau.
4.2.2.17. Sự nhận ra thay cho nhớ lại
Việc nhận ra các vấn đề đã được ghi nhớ dễ
dàng và hiệu quả hơn là nhớ lại. Vì vậy sự thay đổi hiển thị thông tin sẽ hiệu
quả và ít đòi hỏi hơn là yêu cầu người vận hành nhớ lại một vấn đề nào đó.
4.2.2.18. Hỗ trợ việc ra quyết định
Khi các quyết định có thể dẫn tới những kết
quả hoàn toàn không dự đoán trước thì điều này sẽ làm tăng sự căng thẳng cho người
vận hành, đặc biệt là nếu đầu ra lại liên quan đến các hậu quả được đánh giá
một cách khác nhau, thí dụ như thiệt hại về sản phẩm hay an toàn với con người.
Trong những trường hợp đó, cần có hệ thống hỗ trợ việc ra quyết định cho phép
dự đoán được kết quả hành động của người vận hành.
4.2.2.19. Tính dễ điều khiển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2.20. Chiều của vận động
Đặc tính của vận động có thể đòi hỏi phối hợp
của rất nhiều chiều, thí dụ như vừa quay vừa chuyển dịch tịnh tiến. Trong thiết
kế hệ thống, các chiều cần giảm thiểu ở mức thấp nhất có thể. Đặc biệt, cần chú
ý ghép các chiều lại.
4.2.2.21. Động lực học điều khiển
Đáp ứng của hệ thống tới lực tác dụng vào
thiết bị của người vận hành đòi hỏi đánh giá động lực rất phức tạp, thí dụ như
tổng hợp sự đáp ứng của hệ thống theo thời gian. ở nơi cần có động lực vận hành
thứ bậc cao, thì người vận hành cần được hỗ trợ hệ thống kỹ thuật (thí dụ như
bộ tổng hợp, bộ so sánh và bộ khuyếch đại).
4.2.2.22. Hành vi theo thói quen
Các loại hành vi theo thói quen khác nhau đòi
hỏi sự vận hành khác nhau của người vận hành, thí dụ: theo thói quen sẽ cho
phép người vận hành đồng thời theo mục tiêu và chuyển động của con trỏ, trong
khi đòi hỏi người vận hành phải điều chỉnh sự đáp trả của mình trong mối liên
quan của con trỏ. Nói chung, theo đường mòn thích hợp hơn là rãnh bù bởi vì nó
có thể hiện thị được vị trí thực, không chỉ sai số vận hành.
4.2.2.23. Khả năng chịu sai sót
Các hệ thống phải có khả năng chịu sai sót,
nghĩa là không dẫn tới các hậu quả nghiêm trọng mặc dù có sai sót rõ ràng của
người vận hành. Vì vậy các hệ thống phải khẳng định được khi có các hành động
nguy cấp hay xác nhận cùng với lỗi chỉ ra về các hậu quả trước khi tiến hành.
Nếu cần, hoạt động vận hành cuối cùng của người vận hành có thể đảo lại.
4.2.2.24. Hậu quả của sai sót
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2.25. Điều kiện môi trường
Việc thiết kế điều kiện môi trường phù hợp có
thể giảm cường độ gánh nặng tâm thần bằng cách cung cấp điều kiện tối ưu cho
việc tiếp nhận và xử lý thông tin (thí dụ như ánh sáng phù hợp, giảm tiếng ồn)
4.2.2.26. Mối tương tác xã hội
Cơ hội tương tác xã hội có thể trợ giúp xã
hội trong việc ra quyết định có tính nguy cấp. Nhiệm vụ và thiết kế thiết bị
cần đảm bảo các cơ hội cần thiết hoặc ít nhất là giảm thiểu sự tương tác của xã
hội.
4.2.2.27. Tính phụ thuộc vào việc thực hiện
nhiệm vụ của đồng nghiệp
Bị phụ thuộc vào việc thực hiện nhiệm vụ của
đồng nghiệp cũng làm tăng sự căng thẳng và vì vậy cần tránh, nghĩa là tách việc
thực hiện nhiệm vụ bằng các bước đệm sẽ làm tăng sự chủ động.
4.2.2.28. Sự thay đổi yêu cầu nhiệm vụ
Thay đổi yêu cầu nhiệm vụ có thể giảm cường
độ gánh nặng công việc bằng cách thay đổi các nguồn xử lý thông tin khác.
4.2.2.29. Áp lực thời gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.3. Sự phân bố nhịp độ gánh nặng công việc
Bên cạnh cường độ của gánh nặng tâm thần, sự
phân bố nhịp độ gánh nặng công việc là rất quan trọng gây mệt mỏi. Nói chung có
mối quan hệ hàm số mũ giữa thời gian của công việc và sự mệt mỏi. Do đó nhằm
tránh gánh nặng công việc, cần chú ý tới những yếu tố sau:
4.2.3.1. Khoảng thời gian làm việc
Sự gia tăng cường độ và thời gian của gánh
nặng công việc sẽ gia tăng mệt mỏi theo hàm số mũ, khoảng thời gian làm việc sẽ
được điều chỉnh với cường độ của gánh nặng công việc. Giờ làm việc phải được
hạn chế trong khoảng thời gian tới thời điểm mà sự ảnh hưởng của mệt mỏi không
biểu hiện ra được. Nên nhớ rằng nếu tăng thêm một giờ làm việc mệt mỏi sẽ không
làm tăng năng suất.
4.2.3.2. Thời gian nghỉ giữa các ngày làm
việc hoặc ca làm việc liên tiếp
Thời gian nghỉ giữa các ngày làm việc/ca làm
việc liên tiếp phải phù hợp để tạo ra một sự phục hồi hoàn toàn do ảnh hưởng
mệt mỏi của ca trước.
4.2.3.3. Thời gian ban ngày
Thực hiện lao động của con người bị ảnh hưởng
bởi sự thay đổi theo nhịp điệu ngày đêm. Nói chung nếu làm việc vào ban đêm sẽ
tồi hơn là làm việc ban ngày. Thực hiện công việc yêu cầu làm đêm phải giảm làm
việc ngày, thí dụ: bằng cách tăng số người làm việc hoặc tăng giờ nghỉ trong ca
đêm.
4.2.3.4. Công việc theo ca
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.3.5. Giờ nghỉ và tạm nghỉ
Giờ nghỉ sẽ là cơ hội để phục hồi sức khỏe
sau khi mệt mỏi. Tuy nhiên, sẽ tốt hơn nếu nghỉ ngơi để ngăn ngừa mệt mỏi ngay
từ ban đầu. Do mối quan hệ hàm số mũ giữa thời gian làm việc không được nghỉ
ngơi và sự mệt mỏi và chức năng phục hồi hàm số mũ thì các giờ nghỉ ngắn sau
một thời gian làm việc ngắn sẽ tốt hơn là các giờ nghỉ dài sau các thời gian
làm việc dài. Thí dụ: 6 lần nghỉ ngắn, mỗi lần 5 phút thì sau 55 phút làm việc
sẽ tốt hơn là nghỉ 1 lần 30 phút sau 6 giờ làm việc. Kế hoạch nghỉ ngơi đối với
các công việc làm đêm được đưa ra theo kỳ làm việc ngắn tốt hơn là với làm việc
ban ngày.
4.2.3.6. Sự thay đổi các hoạt động công việc
với yêu cầu khác nhau hoặc các loại gánh nặng tâm thần
Sự thay đổi các hoạt động công việc với các
yêu cầu khác nhau trong gánh nặng tâm thần, thí dụ: những thay đổi từ việc giám
sát đến kiểm soát bằng tay hoặc từ việc tiến hành phân tích logic đến các vận
hành hàng ngày có thể có ảnh hưởng so với nghỉ ngơi và tạm nghỉ. Những thay đổi
như vậy trong các hoạt động công việc nên tránh để ngăn ngừa sự mệt mỏi.
4.3. Hướng dẫn liên quan đến sự đơn điệu
Một trong những điều kiện chính làm tăng sự
đơn điệu được quy định trong TCVN 7113 (ISO 10075) là một công việc có sự chú ý
về lĩnh vực tập trung hạn chế, với các mức độ nhận thức thấp hoặc vừa về sự khó
khăn của nhiệm vụ, với các yêu cầu thực hiện lặp đi lặp lại và có sự thay đổi
chút ít trong công việc hoặc điều kiện môi trường, đặc biệt là nếu thời gian
thực hiện dài hơn dự kiến. Vì vậy nên tránh những điều kiện này bằng cách thiết
kế những công việc và điều kiện làm việc thích hợp. ở những nơi thay đổi thiết
kế nhiệm vụ bằng các phương pháp kỹ thuật hoặc tổ chức mà chưa có khả năng thực
hiện, thì phải xem xét các quy trình sau:
- cơ khí hóa hoặc tự động hóa các chức năng
lặp đi lặp lại với các đòi hỏi công việc hạn chế;
- luân phiên công việc;
- mở rộng công việc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính đơn điệu có thể tăng do:
- sự vắng mặt của những đồng nghiệp;
- các khả năng làm giảm sự tương tác xã hội;
- thiếu giờ nghỉ giữa ca;
- thiếu cơ hội hoạt động thể lực;
- thiếu sự thay đổi trong hoạt động công
việc;
- thời gian trong ngày (chiều hoặc tối dễ ảnh
hưởng);
- điều kiện khí hậu (thí dụ nhiệt độ ôn hòa);
- kích thích thính giác đều đều;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vì vậy nên tránh các điều kiện này. Chúng có
thể bị mất tác dụng bằng công việc phù hợp và thiết kế công việc, đặc biệt do:
- sự phong phú công việc với các yếu tố nhận
thức;
- mở rộng các lĩnh vực chú ý, thí dụ bằng
những công việc phức tạp hơn;
- đưa ra các cơ hội về sự đa dạng công việc;
- tạo ra các cơ hội cho hoạt động thể lực;
- thiết kế phù hợp cho các điều kiện khí hậu;
- giảm tiếng ồn và sự kích thích âm thanh;
- cung cấp ánh sáng phù hợp;
- tạo điều kiện thuận lợi về thông tin liên
lạc giữa những người cùng làm việc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đưa ra thời gian nghỉ ngơi;
- kế hoạch làm việc theo ca một cách ecgônômi
nếu công việc ca kíp là không tránh được.
4.4. Hướng dẫn liên quan đến sự mất tỉnh táo
Để tránh được sự mất tỉnh táo, dẫn đến hậu
quả giảm khả năng phát hiện, vì vậy làm giảm độ tin cậy của hệ thống làm việc,
trong hệ thống làm việc cần thiết để tín hiệu phát hiện hoặc chẩn đoán hệ
thống, các công việc phù hợp thiết kế thiết bị cũng như tổ chức công việc phù
hợp.
Đặc biệt, các mục tiêu sau cần tính đến:
a) tránh những đòi hỏi phải chú ý kéo dài để
nhận ra những tín hiệu cấp báo;
b) tránh được càng nhiều càng tốt những đòi
hỏi phải tập trung sự chú ý quá lâu. Khoảng thời gian cho phép tuỳ thuộc vào
nhịp điệu tốc độ của sự kiện, sự rõ ràng của tín hiệu, xác suất xảy ra của tín
hiệu cấp báo và xác suất của tín hiệu không tương thích.
Như một quy luật, khả năng thực hiện công
việc sẽ giảm sút khi:
- nhịp độ tín hiệu thấp/cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- độ rõ ràng của tín hiệu thấp
Trong các điều kiện như vậy thì khả năng thực
hiện công việc có thể giảm sút rất nhanh. Thí dụ sau 10 min hoặc 20 min, những
công việc như vậy nên tránh. Nếu không thể được, thì nên dùng biện pháp tổ chức
làm việc trong khoảng thời gian ngắn không có sự can thiệp bằng biện pháp tổ
chức. Điều này có thể đạt được bằng cách nghỉ giữa giờ, quay vòng, thay đổi nội
dung công việc.
c) đảm bảo tính rõ ràng của tín hiệu thích
hợp (dễ nhận ra) bằng cách thiết kế hiển thị hoặc bằng thiết kế các điều kiện
môi trường làm việc phù hợp (thí dụ như ánh sáng phù hợp, giảm tiếng ồn).
d) tránh đòi hỏi phải phân biệt liên tục khi
mà các tiêu chuẩn đưa ra phải ghi nhớ thay vào đó là phân biệt đồng thời, bằng
cách cung cấp các tiêu chuẩn thông qua các màn hình hiển thị.
e) để đạt được điều này, việc giảm các tín
hiệu không ổn định (về không gian, về thời gian) và tăng khả năng nhận ra càng
nhiều càng tốt cần sử dụng các tín hiệu phản hồi hoặc tín hiệu kế tiếp.
f) cung cấp cho người vận hành một số thiết
bị kỹ thuật để đánh giá và cải thiện khả năng thực hiện công việc.
g) tránh những điều kiện dẫn đến sự đơn điệu.
4.5. Hướng dẫn liên quan đến sự chán nản
Để tránh tâm trạng chán nản của người vận
hành, phải tránh các thao tác lặp đi lặp lại. Chỉ tránh những phần việc giống
hệt nhau sẽ không đủ mà tốt hơn là tránh sự giống nhau về cấu trúc của công
việc hoặc các công đoạn. Nếu phải thực hiện các công việc giống nhau hoặc khác
nhau hoặc những thành phần công việc phải tiến hành thì điều cơ bản là người
vận hành phải có khả năng cảm nhận được sự tiến bộ trong công việc của mình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- phân công chức năng phù hợp giữa người vận
hành và máy. Thí dụ: tự động hoá những phần việc đơn giản và lặp đi lặp lại.
- phân công nhiệm vụ phù hợp giữa những người
vận hành với nhau. Thí dụ: đảm bảo kết hợp các yếu tố công việc khác nhau cho
mỗi một người vận hành thay vì chỉ phân công cho mỗi người vận hành những nhiệm
vụ giống hệt nhau.
- bảo đảm công việc có ý nghĩa được xem như
một công việc trọn vẹn vì làm một phần việc và người vận hành có thể hiểu được
điều có liên quan đến việc hoàn thành tổng thể công việc.
- đảm bảo những công việc cho phép phát huy
riêng cho từng cá nhân. Thí dụ bằng những công việc có thể học hoặc cần phải
học điều gì đó và được phép tiến hành theo các cách khác nhau để phát triển phù
hợp với năng lực.
- sự phong phú của công việc, nghĩa là liên
kết các phần công việc ở mức độ vận hành khác nhau.
Thí dụ: kết hợp lắp ráp với kiểm tra và công
việc bảo trì.
- mở rộng công việc, nghĩa là liên kết các
phần công việc ở mức độ thao tác giống nhau. Thí dụ: tập trung các bộ phận khác
nhau hoặc toàn bộ sản phẩm.
- sự quay vòng công việc, nghĩa là sự luân
chuyển có hệ thống giữa các vị trí khác nhau với các yêu cầu cụ thể.
- nghỉ giữa giờ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tránh những điều kiện dẫn tới sự đơn điệu
và giảm sự tỉnh táo
Nên nhớ rằng tính cách của người sử dụng, thí
dụ như trình độ, giáo dục, đào tạo và kinh nghiệm là đặc biệt quan trọng đối
với sự tăng tâm trạng chán nản. Sự phức tạp về nhận thức của người vận hành
càng cao sẽ dẫn tới những sự nhận thức nhanh hơn của sự giống nhau về cấu trúc
và do vậy dẫn tới sự chán nản. Bởi vậy, nên đặc biệt chú ý đến thế hệ người vận
hành tương lai trong việc thiết kế công việc tránh cảm giác chán nản.
Nói chung, sự đa dạng của yêu cầu công việc
và thông tin khi thực hiện công việc là cần thiết để tránh cảm giác chán nản.
5. Thông tin và huấn
luyện
Ngoài các nguyên tắc chung được khuyến nghị
về thiết kế hoặc thiết kế lại hệ thống làm việc liên quan tới gánh nặng tâm
thần trong tiêu chuẩn này, đặc biệt phải chú ý đến số lượng người vận hành
trong thiết kế công việc (thí dụ: phải chú ý tới sự khác biệt cá thể) và sự cần
thiết đa dạng hóa yêu cầu công việc và thông tin về việc thực hiện công việc
của người vận hành.
Người thiết kế phải chỉ ra các kiểu, chất lượng
và số lượng của thông tin và huấn luyện cần thiết để hoàn thành công việc với
mức độ gánh nặng tâm thần phù hợp với người vận hành.
PHỤ
LỤC A
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.1 - Các thí dụ
về các giải pháp thiết kế để tránh các ảnh hưởng của gánh nặng tâm thần ở các
mức độ thiết kế khác nhau
Mức độ của quá trình
thiết kế
Tránh ảnh hưởng tới
gánh nặng tâm thần
Mệt mỏi
Đơn điệu
Giảm sự tỉnh táo
Chán nản
Nhiệm vụ và/hoặc Công việc
Định rõ công việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định rõ vị trí công việc
Sự đa dạng công việc
Tránh chú ý liên tục
Đề ra mục tiêu
Làm phong phú công việc
Trang thiết bị lao động
Tránh trình bày thông tin không rõ ràng
Tránh công việc theo nhịp độ của máy
Đảm bảo công việc theo nhịp độ của người
vận hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tín hiệu dễ nhận thấy
Tạo cơ hội để phát huy vai trò cá nhân
Môi trường
Chiếu sáng
Nhiệt độ Màu sắc
Tránh kích thích bằng âm thanh đều đều
Tránh điều kiện môi trường đơn điệu
Tổ chức công việc
Tránh áp lực về thời gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự hiện diện của nhiều người cùng làm việc
Mở rộng công việc
Làm phong phú công việc
Làm phong phú công việc
Tổ chức về thời gian
Nghỉ ngắn
Nghỉ giữa ca
Tránh làm việc ca kíp
Giảm thời gian làm việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1)
Nếu soát xét, thì tiêu chuẩn này sẽ là TCVN 7113-1 (ISO 10075-1).