TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14505:2025
ĐÔ THỊ
VÀ CỘNG ĐỒNG BỀN VỮNG - CÁC CHỈ SỐ VỀ MÔI TRƯỜNG, XÃ HỘI VÀ QUẢN TRỊ (ESG) CHO
CÁC ĐÔ THỊ
Sustainable cities and communities -
Environmental, social and governance (ESG) indicator for cities
Lời nói đầu
TCVN 14505:2025 được xây dựng dựa trên cơ sở tham khảo ISO
37125:2024
TCVN 14505:2025 do Tiểu Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia
TCVN/TC 268/SC 1 Cơ sở hạ tầng cộng đồng thông minh biên soạn, Viện Tiêu
chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm
định, Bộ Khoa học và Công nghệ và công bố.
Lời giới thiệu
Trên quy mô toàn cầu, các nguyên tắc môi trường, xã hội và
quản trị (ESG) là trọng tâm của các cuộc thảo luận về lãnh đạo có trách nhiệm
trong cả chính phủ và khu vực tư nhân. Các đô thị có thể tận dụng những nguyên
tắc này để thúc đẩy sự thịnh vượng bền vững và toàn diện hơn cho công dân của
mình, được định hướng bởi quản lý dựa trên dữ liệu nhằm đảm bảo quản trị hiệu
quả trong tương lai. Tuy nhiên, một điểm yếu nghiêm trọng đã được xác định
trong lĩnh vực này: thiếu các tiêu chuẩn và quy chuẩn về cách đo lường ESG bằng
dữ liệu có thể so sánh, được điều hành bởi các tiêu chí chuẩn hóa và một nền
tảng đo lường đáng tin cậy. Việc thiếu tiêu chuẩn hóa này đã tạo ra sự hoài
nghi đối với các đánh giá ESG và các tổ chức đang tìm kiếm hướng dẫn mới về
cách tốt nhất để đo lường hiệu quả ESG.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên toàn thế giới, các đô thị đã và đang sử dụng ISO 37120,
TCVN ISO 37122 (ISO 37122) và TCVN ISO 37123 (ISO 37123) để xây dựng các bộ dữ
liệu chuẩn hóa nhằm hỗ trợ công việc cung cấp dịch vụ cho cư dân, nâng cao chất
lượng cuộc sống và xây dựng tương lai thông minh, kiên cường hơn cho đô thị của
họ. Những nhà lãnh đạo đô thị này nhận ra tầm quan trọng của dữ liệu chuẩn hóa
để hỗ trợ và xác nhận cam kết của họ đối với ESG. Hình 1 minh họa mối quan hệ
giữa các tiêu chuẩn ISO 37120, TCVN ISO 37122 (ISO 37122) và TCVN ISO 37123
(ISO 37123) dành cho các đô thị.

Hình 1 - Mối quan hệ giữa các tiêu
chuẩn ISO 37120, TCVN ISO 37122 (ISO 37122) và TCVN
ISO 37123 (ISO 37123)
Mặc dù có tổng cộng 252 chỉ số hiệu suất chính (KPI) cùng với
một tập hợp các chỉ số hồ sơ trong các tiêu chuẩn ISO 37120, TCVN ISO 37122
(ISO 37122) và TCVN ISO 37123 (ISO 37123) dành cho các đô thị có thể hỗ trợ
việc đo lường ESG tại đô thị, vẫn tồn tại những khoảng trống trong các chỉ số
này. Tiêu chuẩn này được thiết kế nhằm khai thác cả một tập hợp con của các KPI
trong ISO 37120, TCVN ISO 37122 (ISO 37122) và TCVN ISO 37123 (ISO 37123) dành
cho đô thị (xem Phụ lục A), đồng thời bổ sung các KPI mới được xây dựng đầy đủ
với định nghĩa và phương pháp đo lường để lấp đầy những khoảng trống quan
trọng, qua đó tạo nên một nền tảng đo lường ESG toàn diện cho các đô thị.
Tiêu chuẩn này bao gồm một tập hợp cốt lõi các KPI hoàn toàn
dạng số, giúp các nhà lãnh đạo đô thị trên toàn thế giới định hướng các chương
trình, kế hoạch và dịch vụ đô thị có thông tin và định hướng ESG. Kết hợp với
các tiêu chuẩn ISO 37120, TCVN ISO 37122 (ISO 37122) và TCVN ISO 37123 (ISO
37123), tiêu chuẩn này nhằm cung cấp một bộ chỉ số đầy đủ hơn để đánh giá và
theo dõi tiến trình hồ sơ ESG của đô thị.
Các đô thị với mọi quy mô, phù hợp với mục tiêu riêng của
mình, có thể sử dụng hồ sơ ESG để thiết lập các mốc chuẩn và cột mốc cho sự
tăng trưởng và phát triển. Các đô thị, chính phủ và giới nghiên cứu cũng có thể
sử dụng hồ sơ ESG để so sánh giữa các đô thị. Tiêu chuẩn này là một công cụ
linh hoạt được thiết kế để hỗ trợ các đô thị trong việc đạt được mục tiêu ESG.
Hơn nữa, các chỉ số cũng là công cụ hữu ích cho các cấp chính quyền khác, bao
gồm khu vực và chính quyền cấp cao hơn khi xem xét các mục tiêu ESG.
Tiêu chuẩn này được xây dựng dựa trên nhận thức rằng các đô
thị ngày càng đóng vai trò tuyến đầu trong việc cung cấp các dịch vụ nhằm nâng
cao chất lượng cuộc sống cho người dân, bảo vệ môi trường, cân nhắc đến công
bằng và các nhu cầu xã hội, và ưu tiên trách nhiệm xã hội, dựa trên một mô hình
quản trị vững chắc và hệ thống pháp lý lâu dài. Tiêu chuẩn này sẽ cung cấp cho
các nhà lãnh đạo đô thị dữ liệu cần thiết để xây dựng các đô thị thịnh vượng,
toàn diện và đáng sống, với chất lượng cuộc sống cao cho cư dân hiện tại và
trong tương lai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sustainable cities and communities -
Environmental, social and governance (ESG) indicator for cities
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định, thiết lập các định nghĩa và phương
pháp luận đối với bộ chỉ số nhằm cung cấp thông tin về hồ sơ môi trường, xã hội
và quản trị (ESG) cho các đô thị.
2 Tài liệu viện dẫn
Tiêu chuẩn này không có tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây.
3.1
Đô thị (city)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cộng đồng thành thị và nông thôn nằm trong ranh giới hành
chính cụ thể
3.2
Dân số đô thị (city population)
Số lượng cư dân sống trong đô thị thường được xác định bằng
điều tra dân số sau 5 hoặc 10 năm
CHÚ THÍCH: Dân số đô thị được xác định bởi điều tra dân số
không bao gồm dân tạm cư mà bao gồm cư dân vắng mặt tạm thời.
3.3
Cộng đồng (community)
Nhóm người có sự bố trí về trách nhiệm, hoạt động và mối quan
hệ
CHÚ THÍCH 1 Trong nhiều ngữ cảnh, cộng đồng đều có một ranh
giới địa lý xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4
Thảm họa
(disaster)
Sự gián đoạn nghiêm trọng đối với một đô thị hoặc cộng đồng
do các sự kiện nguy hiểm tương tác với các điều kiện phơi nhiễm, tính dễ bị tổn
thương và khả năng ứng phó, dẫn đến thiệt hại và tác động về con người, vật
chất, kinh tế và/hoặc môi trường
CHÚ THÍCH 1 Các thảm họa có thể xảy ra thường xuyên hoặc
không thường xuyên, tùy thuộc vào xác suất xuất hiện và chu kỳ lặp lại của mối
nguy có liên quan.
3.5
Nước uống
(drinking water)
Nước dùng để tiêu thụ cho con người
CHÚ THÍCH 1 Thuật ngữ "nước uống được" được sử dụng
thay cho "nước uống" trong ISO 37120 vì tiêu chuẩn này được công bố
trước ISO 24513. Cả hai thuật ngữ có thể được sử dụng thay thế cho nhau, nhưng
"nước uống được" bị coi là không còn được khuyến khích sử dụng theo
ISO 24513.
[NGUỒN: ISO 24513:2019, 3.2.2.1, chỉnh sửa - Chú thích 1
trong điều đã được thay thế.]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi danh toàn thời gian (full-time enrolment)
Ghi danh vào một chương trình giáo dục có khối lượng học tập
dự kiến chiếm ít nhất 75% khối lượng học tập toàn thời gian hằng năm thông thường
3.7
Giga Jun
(gigajoule)
Thước đo năng lượng tương đương 1 tỉ Jun (J) trong đó 1J là
lượng năng lượng cần thiết để truyền dòng điện một Ampe qua điện trở một ôm
trong một giây
CHÚ THÍCH 1 Một giga jun (GJ) tương đương với 277,8
ki-lô-oat/ giờ (kWh).
3.8
Mối nguy
(hazard)
Hiện tượng, hoạt động của con người hoặc quá trình mà có thể
gây thiệt hại về người, bị thương hoặc các tác động về y tế khác, hư hại tài
sản, ngừng trệ trong xã hội và kinh tế hoặc xuống cấp về môi trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9
Bản đồ mối nguy (hazard map)
Bản đồ được xây dựng để làm rõ các khu vực bị ảnh hưởng hoặc
dễ bị tổn thương bởi một mối nguy cụ thể (ví dụ: động đất, sạt lở đất, đá)
3.10
Chất thải nguy hại (hazardous waste)
Chất thải có khả năng gây hại tới con người, tài sản hoặc môi
trường.
[Nguồn: ISO 18113-1:2022, 3.1.27, đã sửa đổi - Các ví dụ và
chú thích bị xóa]
3.11
Mối nguy rủi ro cao (high-risk hazard)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.12
Chỉ số
(indicator)
Đo lường định lượng, định tính hoặc mô tả.
[Nguồn: ISO 15392:2019, 3.18]
3.13
Lực lượng lao động (labour force)
Tất cả những người có khả năng làm việc trong một khu vực địa
lý cụ thể.
CHÚ THÍCH 1 Thông thường, đối tượng này bao gồm tất cả người
lớn trong độ tuổi lao động từ 15 đến 61 tuổi 3 tháng ở nam và từ 15 đến đủ 56
tuổi 8 tháng ở nữ, nhưng độ tuổi cụ thể sẽ khác nhau tùy theo quốc gia.
3.14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiện tượng địa chất hoặc khí tượng có thể gây thiệt hại cho
cơ sở hạ tầng vật chất hoặc thiệt hại về người tại các đô thị
3.15
Giáo dục tiểu học (primary education)
Giai đoạn giáo dục này được coi là giai đoạn đầu tiên của
giáo dục cơ bản.
CHÚ THÍCH Giáo dục tiểu học được thực hiện trong năm năm học,
từ lớp 1 đến lớp 5. Tuổi của học sinh vào học lớp 1 là sáu tuổi. Giáo dục tiểu
học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng
đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để
học sinh tiếp tục học trung học cơ sở.
3.16
Tòa nhà công cộng (public building)
Tòa nhà thuộc sở hữu của chính phủ hoặc do chính phủ thuê có
chức năng như một văn phòng đô thị và hành chính, thư viện, trung tâm sinh hoạt
cộng đồng, bệnh viện, trường học, trạm cứu hỏa hoặc đồn cảnh sát.
CHÚ THÍCH Quyền sở hữu các tòa nhà (công cộng hoặc tư nhân)
được xác định khác nhau theo khu vực và thể chế chính trị. Hạn chế của định nghĩa
này được sử dụng ở đây cho phép so sánh toàn cầu giữa các đô thị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng phục hồi (resilience)
Khả năng thích ứng của một tổ chức trong môi trường phức tạp
và thay đổi
CHÚ THÍCH 1 Ủy Ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu (IPCC)
định nghĩa khả năng chống chịu là “khả năng của một hệ thống và các bộ phận cấu
thành của nó trong việc dự đoán, hấp thụ, thích nghi hoặc phục hồi sau tác động
của một sự kiện nguy hiểm một cách kịp thời và hiệu quả, bao gồm cả việc đảm
bảo duy trì, khôi phục hoặc cải thiện các cấu trúc và chức năng cơ bản.”
CHÚ THÍCH 2 Khả năng phục hồi là khả năng của một tổ chức
trong việc chống chịu trước tác động của một sự kiện hoặc khả năng quay trở lại
mức hiệu suất chấp nhận được trong một khoảng thời gian chấp nhận được sau khi
bị ảnh hưởng bởi sự kiện đó.
[NGUỒN: TCVN 9788:2013 (ISO Guide 73:2009), điều 3.8.1.7, đã
sửa đổi - các chú thích 1 và 2 được bổ sung]
3.18
Đô thị có khả năng phục hồi (resilient city)
Đô thị có khả năng chuẩn bị, khôi phục và thích ứng với các
chấn động và áp lực.
CHÚ THÍCH 1 Một đô thị có khả năng phục hồi có thể chống đỡ,
hấp thụ, thích nghi, chuyển đổi và phục hồi sau tác động của thiên tai và cú
sốc một cách kịp thời và hiệu quả, bao gồm cả việc bảo tồn và khôi phục các cấu
trúc và dịch vụ cơ bản thiết yếu một cách bền vững, cũng như thông qua các thực
hành quản lý rủi ro. Đô thị đó huy động các bên liên quan, đặc biệt là người
dân, tham gia vào công tác giảm thiểu rủi ro thiên tai thông qua các quá trình
đồng sáng tạo; giảm mức độ dễ bị tổn thương và phơi nhiễm trước thiên tai và
thảm họa do con người gây ra; đồng thời tăng cường năng lực ứng phó với thiên
tai, chấn động và các căng thẳng kéo dài không lường trước được thông qua việc
nâng cao khả năng sẵn sàng ứng phó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.19
Rủi ro
(risk)
Sự tác động của tình trạng bất định lên các mục tiêu
CHÚ THÍCH 1 Sự tác động là một sự sai lệch với mong đợi -
tiêu cực hoặc tích cực
CHÚ THÍCH 2 Tình trạng không rõ ràng là trạng thái thiếu hụt
thông tin liên quan đến việc am hiểu hoặc kiến thức về một sự việc, kết quả
hoặc khả năng xảy ra
CHÚ THÍCH 3 Rủi ro thường được miêu tả bằng cách tham chiếu
tới “các sự việc” tiềm năng (như đã nêu trong TCVN 9788:2013 (ISO Guide
73:2009), điều 3.5.1.3) và “các kết quả" (như đã nêu trong TCVN 9788:2013
(ISO Guide 73:2009), điều 3.6.1.3)
CHÚ THÍCH 4 Rủi ro thường được thể hiện dưới dạng kết hợp các
kết quả của sự việc (bao gồm các thay đổi theo hoàn cảnh) và “khả năng xảy ra”
(như đã nêu trong TCVN 9788:2013 (ISO Guide 73:2009), điều 3.6.1.1) của sự
kiện.
[NGUỒN: TCVN ISO 37100:2020 (ISO 37100:2016), điều 3.4.12]
3.20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giai đoạn giáo dục này được coi là giai đoạn thứ hai của giáo
dục cơ bản và đánh dấu sự chấm dứt của giáo dục bắt buộc tại địa điểm áp dụng.
Giáo dục trung học gồm 2 giai đoạn:
- Giáo dục trung học cơ sở: từ lớp 6 đến lớp 9;
- Giáo dục trung học phổ thông: từ lớp 10 đến lớp 12.
3.21
Chấn động
(Shock)
Các sự kiện tự nhiên hoặc do con người gây ra dẫn đến các
thảm họa.
VÍ DỤ lũ lụt, động đất, núi lửa phun, bão lũ, cháy rừng,
bệnh dịch, rò rỉ hoặc nổ hóa chất, khủng bố, mất điện, khủng hoảng tài chính,
tấn công mạng và xung đột.
3.22
Áp lực
(Stresse)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.23
Chất thải rắn (solid waste)
Vật liệu rắn không tan, bị loại bỏ, bao gồm: bùn thải, rác
thải đô thị, chất thải công nghiệp, phế thải nông nghiệp, chất thải từ xây dựng
và tồn dư từ khai thác mỏ.
3.24
Giáo dục sau phổ thông (tertiary education)
Giáo dục sau phổ thông đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ
đại học, trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.
3.25
Tính dễ bị tổn thương (vulnerability)
Khả năng dễ bị ảnh hưởng của các cá nhân, hộ gia đình, doanh
nghiệp, tài sản hoặc hệ thống trong đô thị đối với các tác động của các mối
nguy, được xác định bởi các yếu tố, quá trình và điều kiện vật chất, xã hội,
kinh tế và môi trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đô thị trên khắp thế giới đang dần trở thành trung tâm
của tăng trưởng kinh tế và đổi mới, đóng vai trò then chốt đối với nền kinh tế
toàn cầu, là nơi có dân cư đa dạng và là nền tảng quan trọng để thúc đẩy quỹ
đạo phát triển bền vững hơn, tất cả đều đòi hỏi các khung quản trị vững mạnh.
Các yếu tố ESG đang trở nên quan trọng trên toàn thế giới.
Các tập đoàn ờ mọi quy mô đang dần được đánh giá cao về tác động và hiệu suất
đối với các yếu tố ESG. Tuy nhiên, các khuôn khổ hiện có để đo lường hiệu suất
ESG rất đa dạng nên chưa được được chuẩn hóa trên toàn cầu. Trong tương lai, cả
các tổ chức tư nhân và công sẽ được định hình bởi cách họ xử lý các rủi ro và
cơ hội liên quan đến ESG. Hiện đang tồn tại một khoảng trống ở cấp đô thị của
các chính phủ trên toàn thế giới trong việc xem xét cách xây dựng hồ sơ ESG.
Trong một đô thị, các yếu tố ESG có vai trò then chốt đối với tính bền vững lâu
dài của nó, và một khung đánh giá vững chắc, có thể đo lường được cho các yếu
tố này hiện nay là rất cần thiết.
Các chỉ số hiệu suất chính (KPI) và dữ liệu so sánh toàn cầu
là yếu tố thiết yếu để thúc đẩy những tác động tích cực trong các đô thị, xoay
quanh các quyền ưu tiên ESG quan trọng. Tiêu chuẩn này hỗ trợ các đô thị trong
việc lấp đầy khoảng trống đó.
5 Các Chỉ số ESG
5.1 Yêu cầu chung
Tiêu chuẩn này dựa trên tập hợp con hoặc "tập hợp"
các KPI được chọn từ ISO 37120, TCVN ISO 37122 (ISO 37122) và TCVN ISO 3712 3
(ISO 37123) đã được ánh xạ thành từng yếu tố trong ba yếu tố của ESG: "môi
trường", "xã hội" và "quản trị". Tiêu chuẩn này cũng
bao gồm các KPI bổ sung đã được xác định thông qua phân tích độ sai lệch đối
với ESG.
Tiêu chuẩn này đề xuất một cách tiếp cận tích hợp đối với
khuôn khổ ESG cho phép đánh giá các cơ hội và rủi ro trong các hoạt động và quy
trình có liên quan đến từng lĩnh vực chủ đề trong ba lĩnh vực. Mỗi E, S và G
vốn có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, với các tiêu chí và mục tiêu của từng
lĩnh vực được phản ánh trong cả ba lĩnh vực và góp phần nâng cao chất lượng
cuộc sống của người dân và tình trạng chung của đô thị. Dưới đây là các KPI cấu
thành ESG: "môi trường", "xã hội" và "quản trị".
5.2 Môi trường
Các chỉ số KPI trong lĩnh vực “môi trường” của khung ESG cho
phép đánh giá và giám sát một loạt các mục tiêu môi trường rộng lớn, thường
liên quan đến quản lý và gìn giữ tài nguyên; biến đổi khí hậu và khả năng phục
hồi; cũng như các đặc điểm của đất, nước và không khí. Các chỉ số KPI này giúp
đo lường mức tiêu thụ năng lượng và các loại hình sản xuất; xử lý, chuyển hướng
và tái sử dụng chất thải; cũng như cam kết cải tiến việc sử dụng tài nguyên dựa
trên các thực hành bền vững. Các chủ để được xem xét trong lĩnh vực này có thể
bao gồm sự ô nhiễm, phát thải khí nhà kính (GHG), đa dạng sinh học, khí hậu cực
đoan và vật liệu cùng chất thải. Các chỉ số trong lĩnh vực này cũng cung cấp
một khung định lượng quan trọng để đánh giá hiệu quả của các hoạt động nhằm
ngăn ngừa, giảm nhẹ và phục hồi trước những cú sốc và áp lực do biến đổi khí
hậu và các sự kiện liên quan đến biến đổi khí hậu gây ra. Các chỉ số KPI này
còn hỗ trợ xây dựng mối quan hệ có hệ thống giữa cách sử dụng đất và tính bền
vững môi trường - nói chung - thông qua việc đánh giá quy hoạch và đặc điểm sử
dụng đất, phát thải và chất lượng không khí. Cuối cùng, các Chỉ số KPI trong
lĩnh vực này còn đánh giá tác động của hạ tầng đối với khí hậu và môi trường tự
nhiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chỉ số KPI trong lĩnh vực “xã hội” của khung ESG cho phép
đánh giá mức độ tiếp cận của cư dân đối với các hệ thống và dịch vụ hỗ trợ sức
khỏe và an toàn cá nhân cũng như cộng đồng, sự hòa nhập, phúc lợi và khả năng
phát triển thành công. Các chỉ số KPI này đo lường khả năng tiếp cận và chất
lượng của dịch vụ y tế và hệ thống chăm sóc sức khỏe, mức độ an toàn và khả
năng cung cấp dịch vụ kịp thời, hiệu quả của các lực lượng ứng phó khẩn cấp,
cũng như cách các cơ quan về an toàn và y tế được tổ chức để đáp ứng những nhu
cầu mới và thay đổi. Các chỉ số trong lĩnh vực này cũng đóng vai trò là công cụ
để đánh giá khả năng tiếp cận hệ thống của các cá nhân, nhóm người và các cộng
đồng từng bị loại trừ khỏi những hệ thống này. Các chủ đề cần xem xét trong
lĩnh vực này có thể bao gồm, nhưng không giới hạn ở, sức khỏe, phúc lợi, tội
phạm, khả năng chống chịu thiên tai, an toàn, đa dạng, lao động tử tế và bình
đẳng. Các chỉ số KPI còn có thể xác định chất lượng tiếp cận các dịch vụ góp
phần vào phúc lợi như nhà ở, giao thông và các yếu tố tổng quát khác góp phần
nâng cao chất lượng cuộc sống. Cuối cùng, các chỉ số KPI trong lĩnh vực này
đánh giá khả năng của cá nhân và nhóm trong việc tiếp cận đào tạo và kỹ năng
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phúc lợi, các tổ chức cung cấp các dịch vụ này,
cũng như kết quả của các hoạt động đó.
5.4 Quản trị
Các chỉ số KPI trong lĩnh vực “quản trị” của khung ESG có thể
giúp đánh giá năng lực của chính quyền trong việc hiểu và cải thiện các phương
pháp cung cấp dịch vụ, phát triển và tăng trưởng, xây dựng mô hình quản trị bao
trùm, công bằng, minh bạch, cũng như khả năng sẵn sàng ứng phó với rủi ro và
tận dụng cơ hội. Chúng xem xét hạ tầng vật lý, xã hội và trực tuyến phục vụ cho
việc cung cấp dịch vụ, cũng như việc triển khai, bảo mật và hiệu quả của các
dịch vụ và hệ thống chính phủ.
Các chỉ số này cho phép đánh giá năng lực quản lý tài chính
và trách nhiệm của chính quyền đô thị, đồng thời tạo nền tảng cho việc đầu tư
và phát triển bền vững của các đô thị. Các chủ để được xem xét trong lĩnh vực
này có thể bao gồm, nhưng không giới hạn ở, tài chính chính phủ, chất lượng dịch
vụ công và sự tham gia của công dân. Ngoài ra, các chỉ số KPI này đo lường cách
các đô thị thúc đẩy hoặc cản trở sự tham gia của cư dân, cũng như cách họ giải
quyết các rào cản đối với quản trị hiệu quả và quyền công dân của các cá nhân
và nhóm người khác nhau. Cuối cùng, các chỉ số trong lĩnh vực này giúp các đô
thị hiểu được cách mà các quy trình và sáng kiến của họ xác định và giải quyết
các mối đe dọa đối với quản trị tốt, cũng như nắm bắt các cơ hội để tiếp tục
phát triển và cải thiện.
6 Các chỉ số về môi trường
6.1 Mức tiêu thụ năng lượng cuối
cùng của các tòa nhà công cộng mỗi năm (GJ/m2)
6.1.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ ISO 37120:2018 , điều 7.5.
Chỉ số này phải được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2 Các yêu cầu về chỉ số
Mức tiêu thụ năng lượng hằng năm của các tòa nhà công cộng sẽ
được tính bằng tổng mức tiêu thụ năng lượng cuối cùng của các tòa nhà công cộng
trong đô thị (GJ) (tử số) chia cho tổng diện tích sàn của các tòa nhà này tính
theo mét vuông (m2) (mẫu số). Kết quả sẽ được biểu thị dưới dạng mức
tiêu thụ năng lượng cuối cùng hằng năm của các tòa nhà công cộng theo giga jun
(GJ) trên mét vuông (m2).
Mức tiêu thụ năng lượng bao gồm cả năng lượng nhiệt và điện.
Chỉ các tòa nhà thuộc sở hữu hoặc do thành phố vận hành mới được tính. Tổng
diện tích sàn, không chỉ diện tích mặt bằng, sẽ được tính vào mẫu số.
6.2 Tổng điện năng dân dụng được sử
dụng theo bình quân đầu người (kWh/năm)
6.2.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ TCVN 37120:2018 (ISO 37120:2014)[1],
điều 7.1.
Chỉ số này phải được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH: cần phải hiểu rõ mức tiêu thụ điện hiện tại để
quản lý hiệu quả việc phát điện, sử dụng và tiết kiệm điện. Khu dân cư là một
trong những khu vực tiêu thụ điện năng lớn và sử dụng nhiều tài nguyên liên
quan. Tất cả các hình thức phát điện đều có một mức độ tác động nhất định đến
môi trường.
6.2.2 Các yêu cầu về chỉ số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3 Nguồn dữ liệu
Dữ liệu cần được thu thập từ các đơn vị cung cấp điện, số
liệu thống kê về tiêu thụ điện thường được thu thập thành ba loại: dân dụng,
thương mại và công nghiệp.
CHÚ THÍCH Các đơn vị cấp điện thường báo cáo số liệu thống kê
về tiêu thụ điện năng của khách hàng chứ không theo số người cư trú hoặc báo
cáo tổng số lượng điện tiêu thụ từng khu vực (dân dụng, thương mại và công
nghiệp) theo số tổng và sau đó báo cáo thống kê bình quân chi tiết hơn.
6.3 Tỷ lệ phần trăm tổng lượng điện
tiêu thụ đến từ các nguồn năng lượng tái tạo
6.3.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này phải được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH: Việc thúc đẩy các nguồn năng lượng tái tạo là một
ưu tiên hàng đầu trong phát triển bền vững, vì những lý do như đảm bảo an ninh
và đa dạng hóa nguồn cung năng lượng cũng như bảo vệ môi trường.
6.3.2 Các yêu cầu về chỉ số
Tỷ lệ phần trăm tổng lượng điện tiêu thụ đến từ các nguồn
năng lượng tái tạo sẽ được tính bằng cách lấy tổng lượng điện tiêu thụ được tạo
ra từ các nguồn năng lượng tái tạo (tử số) chia cho tổng lượng điện tiêu thụ
của đô thị (mẫu số). Kết quả sau đó sẽ được nhân với 100 và biểu thị dưới dạng
phần trăm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Mức tiêu thụ điện của hệ thống
chiếu sáng công cộng trên mỗi kilômét đèn đường (kWh/năm)
6.4.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ ISO 37120:2018, điều 7.6.
Chỉ số này phải được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH: Hệ thống chiếu sáng đường phố có thể chiếm từ 15%
đến 50% lượng điện công cộng. Nâng cao hiệu quả chiếu sáng đường phố cũng là
một trong những bước quan trọng và tiết kiệm chi phí nhất mà một đô thị có thể
thực hiện để cải thiện hiệu quả sử dụng năng lượng. Việc nâng cao chất lượng và
hiệu quả của hệ thống chiếu sáng công cộng mang lại nhiều lợi ích đồng thời,
bao gồm giảm chi phí bảo trì, cải thiện an toàn công cộng và giảm tỷ lệ tội
phạm, tăng cường an toàn giao thông và đường bộ, cải thiện chất lượng không
khí, nâng cao sức hấp dẫn và bản sắc cộng đồng của đô thị, cũng như tăng năng
suất kinh tế.
6.4.2 Các yêu cầu về chỉ số
Mức tiêu thụ điện của hệ thống chiếu sáng đường phố công cộng
sẽ được tính bằng cách lấy tổng lượng điện tiêu thụ của hệ thống chiếu sáng
đường phố công cộng (tử số) chia cho tổng chiều dài các tuyến đường có đèn
chiếu sáng (mẫu số). Kết quả sẽ được biểu thị dưới dạng mức tiêu thụ điện của
hệ thống chiếu sáng đường phố công cộng tính bằng ki-lô-watt-giờ trên mỗi
ki-lô-mét mỗi năm.
Mẫu số sẽ được tính dựa trên chiều dài đường trung tâm của
tuyến đường. Các tuyến đường có chiếu sáng bao gồm cả các khu vực chiếu sáng
khác trong đô thị như lối đi bộ, và những khu vực này cũng cần được tính vào cả
tử số và mẫu số. Chỉ các hệ thống chiếu sáng đường phố do đô thị sở hữu hoặc
vận hành mới được đưa vào tính toán.
Trong tiêu chuẩn này, hệ thống chiếu sáng đường phố cần đáp
ứng các tiêu chuẩn chiếu sáng được quy định ở cấp địa phương hoặc quốc gia,
hoặc các yêu cầu do Ủy ban Quốc tế về Chiếu sáng (đặt ra, hoặc cả hai.[66]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5 Tổng diện tích mái xanh do đô
thị sở hữu/vận hành tính theo mét vuông dưới dạng phần trăm so với tổng diện
tích mái của tất cả các tòa nhà do đô thị sở hữu/vận hành.
6.5.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này phải được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH Không gian mái xanh giúp giảm nhiệt độ bề mặt mái
và khu vực xung quanh. Lợi ích của mái xanh bao gồm, nhưng không giới hạn ở,
việc giảm tiêu thụ năng lượng của tòa nhà, cải thiện chất lượng không khí, giảm
ô nhiễm không khí và giảm phát thải khí nhà kính. Những không gian này mang lại
nhiều lợi ích hơn theo mỗi mét vuông được lắp đặt.
6.5.2 Các yêu cầu về chỉ số
Tổng diện tích mái xanh tính theo phần trăm so với tổng diện
tích mái của các tòa nhà do đô thị sở hữu/vận hành sẽ được tính bằng cách lấy
tổng diện tích mái xanh (m2) của các tòa nhà do đô thị sở hữu/vận
hành (tử số) chia cho tổng diện tích mái (m2) của các tòa nhà do đô
thị sở hữu/vận hành (mẫu số). Kết quả sau đó được nhân với 100 và biểu thị dưới
dạng phần trăm.
Diện tích mái xanh được hiểu là diện tích hệ thống mái có
trồng cây xanh được tích hợp chức năng trên bề mặt mái, bao gồm nhưng không
giới hạn ở:
- mái xanh mở rộng (bảo trì thấp, tự nhiên);
- mái xanh chuyên sâu (bảo trì cao, công viên và vườn bao gồm
nông nghiệp đô thị);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện tích mái của các tòa nhà do đô thị sở hữu/vận hành là
tổng diện tích mái của các công trình công cộng do đô thị sở hữu hoặc vận hành.
6.6 Số lượng trạm sạc xe điện trên
mỗi xe điện đã đăng ký
6.6.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ TCVN ISO 37120:2020 (ISO
37122:2019), điều 7.10.
Chỉ số này phải được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH: Không giống như các phương tiện thông thường sử
dụng động cơ xăng hoặc diesel, xe điện (EV) được cung cấp năng lượng từ pin. Do
đó, EV thải ra ít khí nhà kính và chất thải ô nhiễm hơn so với các phương tiện
thông thường. EV cũng rẻ hơn để vận hành vì chi phí nhiên liệu là tối thiểu
hoặc không. Tuy nhiên, với giới hạn động cơ và dung lượng pin (có nghĩa là phạm
vi di chuyển ngắn hơn), ô tô điện cần truy cập thường xuyên và thuận tiện vào
các trạm sạc xe (tức là ắc quy).
6.6.2 Các yêu cầu về chỉ số
Số lượng trạm sạc xe điện trên mỗi xe điện đã đăng ký được
tính bằng tổng số trạm sạc xe điện trong đô thị (tử số) chia cho tổng số xe
điện đã đăng ký trong đô thị (mẫu số). Kết quả sẽ được biểu thị bằng số trạm
sạc xe điện trên mỗi xe điện đã đăng ký.
Xe điện phải được xem là bất kỳ phương tiện nào dùng để chở
người hoặc vật với động cơ và bánh xe (bao gồm ô tô, xe buýt, xe máy và xe lam,
nhưng không bao gồm tàu hỏa) và chạy hoàn toàn hoặc một phần bằng động cơ điện
sử dụng pin. Do đó, EV cần được “cắm điện” vào nguồn điện để sạc pin. Có hai
loại xe điện:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Xe điện chạy bằng pin điện tử được chỉ cung cấp năng lượng
từ pin và không yêu cầu nhiên liệu lỏng
Chỉ các phương tiện lai có khả năng kết nối trực tiếp với
nguồn điện mới được tính vào mẫu số. Chỉ các phương tiện thuộc sở hữu cá nhân
mới được bao gồm. Tất cả các trạm sạc sẽ được xem xét khi chúng được phép sử
dụng cho mọi người.
Trạm sạc phải được xem là các thiết bị có thể truy cập công
khai (còn gọi là thiết bị cấp nguồn xe điện (EVSE)) mà cung cấp năng lượng điện
để sạc pin cho xe điện. Trạm sạc thường được cung cấp tại các địa điểm đỗ xe
của đô thị bởi các công ty điện lực hoặc tại các trung tâm mua sắm bán lẻ của
các công ty tư nhân. Một số trạm sạc có các tính năng tiên tiến như đo sáng
thông minh, khả năng di động và kết nối mạng.
Xe đã đăng ký phải được xem là bất kỳ chiếc xe nào đã được
liệt kê chính thức hoặc ghi lại với cơ quan chính phủ và hiển thị biển đăng ký
xe và / hoặc giấy chứng nhận đăng ký xe.
6.6.3 Nguồn dữ liệu
Dữ liệu về chỉ số này nên được tham khảo từ các sở hoặc bộ
ngành chịu trách nhiệm về giao thông và đăng ký phương tiện trong đô thị
6.7 Số lượng vòi sạc cho xe sử dụng
pin nhiên liệu hydro trên mỗi xe cá nhân
6.7.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này phải được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng vòi sạc cho xe sử dụng pin nhiên liệu hydro trên mỗi
xe cá nhân sẽ được tính bằng cách lấy số lượng vòi nạp nhiên liệu hydro cho xe
sử dụng pin nhiên liệu hydro trong đô thị (tử số) chia cho số lượng xe cá nhân
chạy bằng pin nhiên liệu hydro đã đăng ký trong đô thị (mẫu số). Kết quả sẽ
được biểu thị dưới dạng số vòi sạc cho mỗi xe cá nhân chạy bằng pin nhiên liệu
hydro.
Xe sử dụng pin nhiên liệu hydro được định nghĩa là các phương
tiện tạo ra điện nhờ oxy từ không khí và hydro nén, với hydro nên được lưu trữ
trên xe.
Vòi sạc là thiết bị kết nối trạm tiếp nhiên liệu hydro với xe
sử dụng pin nhiên liệu hydro. Mỗi trạm có thể có nhiều hơn một vòi sạc. Chỉ
tính số lượng vòi, không tính số lượng trạm.
Xe cá nhân chạy bằng pin nhiên liệu hydro là các phương tiện
thuộc sở hữu tư nhân, không sử dụng cho mục đích thương mại.
6.8 Nồng độ bụi mịn (PM2.5)
6.8.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ ISO 37120:2018, điều 8.1.
Chỉ số này phải được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH 1 Các bụi mịn có thể gây ra các vấn đề sức khỏe
nghiêm trọng tại các đô thị. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), bất kỳ nồng độ
bụi mịn (PM) nào đều có hại cho sức khỏe con người. PM là chất gây ung thư và
gây hại cho hệ tuần hoàn cũng như hệ hô hấp. Có nhiều chất gây ô nhiễm không
khí có một mối liên hệ với các vấn đề pháp lý về môi trường vì những người yếu
thế, bị thiệt thòi trong cộng đồng có thể bị ảnh hưởng nhiều hơn. Các bằng
chứng về PM và tác động đến sức khỏe cộng đồng của nó phải phù hợp với những
tác động bất lợi cho sức khỏe mà hiện nay dân cư tại các đô thị của các nước
phát triển và đang phát triển gặp phải. Phạm vi tác động đến sức khỏe rất rộng,
nhưng chủ yếu tác động đến hệ thống hô hấp và tim mạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.8.2 Các yêu cầu về chỉ số
Nồng độ bụi mịn (PM2.5) phải được tính bằng tổng khối lượng
các hạt thu được có đường kính bằng hoặc nhỏ hơn 2.5 pm (tử số) chia cho khối
lượng không khí được lấy mẫu (mẫu số). Kết quả được biểu thị bằng nồng độ PM2.5
theo microgram trên mét khối (µg/m3).
Phương pháp đo lường phải gồm việc sử dụng một bộ lấy mẫu
không khí, tạo ra không khí xung quanh với lưu lượng không đổi vào một cửa có
hình dạng đặc biệt, nơi các hạt chất lơ lửng bị tách rời thành một hoặc nhiều
kích thước hạt trong phạm vi kích thước PM2.5. Các phép đo nồng độ PM2.5 trong
24 giờ (hàng ngày) được chuyển thành cơ sở dữ liệu làm cơ sở cho tất cả các
trạm quan trắc tổng hợp và giám sát hằng năm.
Bởi vì dữ liệu về PM2.5 không dễ dàng thu thập, nên mức độ
thường được tính toán dựa trên lượng phát thải PM10 và được báo cáo như một chỉ
số riêng biệt. Các đô thị nên mô tả vị trí của từng trạm quan trắc để thể hiện
mức độ đại diện của giá trị đo được tại địa phương (ví dụ: sân bay, trung tâm
đô thị, khu công nghiệp). Lý tưởng nhất là nên sử dụng nhiều vị trí trạm để xác
định giá trị trung bình không gian cho toàn đô thị.
6.9 Tỷ lệ phần trăm các khu bảo tồn
thiên nhiên được chỉ định.
6.9.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ ISO 37120:2018, điều 8.4.
Chỉ số này phải được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH 1: Các khu vực tự nhiên đóng vai trò quan trọng
trong việc bảo tồn đa dạng sinh học và duy trì các quá trình sinh thái cùng các
chu trình tự nhiên, mang lại lợi ích cho cả môi trường tự nhiên và con người.
Các khu vực tự nhiên cũng có thể trở thành trung tâm kinh tế tiềm năng nhờ thu
hút người dẫn đến vui chơi, giải trí trong và xung quanh khu vực đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.9.2 Các yêu cầu về chỉ số
Tỷ lệ phần trăm các khu vực được chỉ định để bảo vệ tự nhiên
sẽ được tính bằng cách lấy tổng diện tích đất được chỉ định để bảo vệ tự nhiên
và/hoặc đa dạng sinh học (tử số) chia cho tổng diện tích đất của đô thị (mẫu
số). Kết quả sau đó được nhân với 100 và biểu thị dưới dạng phần trăm.
Các khu vực được chỉ định để bảo vệ tự nhiên hoặc đa dạng
sinh học, hoặc cả hai, bao gồm các khu vực nằm trong các chương trình bảo vệ/đa
dạng sinh học ở cấp đô thị, cộng đồng, tự nhiên và/hoặc địa phương. Các vùng
nước có thể được tính vào cả tử số và mẫu số. Các địa điểm khảo cổ sẽ bị loại trừ.
6.10 Lượng khí nhà kính (GHG) được
đo bằng tấn trên mỗi người.
6.10.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này phải được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH: Lượng phát thải khí nhà kính từ tất cả các hoạt
động trong đô thị là một chỉ số phản ánh mức độ tác động tiêu cực mà đô thị
đang góp phần vào biến đổi khí hậu.
6.10.2 Các yêu cầu về chỉ số
Lượng phát thải khí nhà kính (GHG) được đo bằng tấn trên mỗi
người sẽ được tính bằng cách lấy tổng lượng khí nhà kính tính theo tấn (quy đổi
ra đơn vị tương đương CO2) phát sinh trong một năm dương lịch từ tất
cả các hoạt động trong phạm vi đô thị, bao gồm cả lượng phát thải gián tiếp
ngoài ranh giới đô thị (tử số) chia cho dân số hiện tại của đô thị (mẫu số).
Kết quả sẽ được biểu thị là tổng lượng phát thải GHG trên đầu người tính bằng
tấn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giao thức Toàn cầu về Phát thải Khí Nhà kính quy mô cộng đồng
(GPC) là một giao thức dựa trên sự đồng thuận của nhiều bên liên quan, nhằm xây
dựng phương pháp kế toán và báo cáo lượng khí nhà kính ở quy mô cộng đồng được
quốc tế công nhận. Giao thức này xác định các nguồn và danh mục phát thải cơ
bản trong từng lĩnh vực để chuẩn hóa các bảng kiểm kê khí nhà kính giữa các
cộng đồng và trong một cộng đồng theo thời gian. GPC cung cấp phương pháp tính
toán, hướng dẫn thu thập dữ liệu từng bước và khuyến nghị báo cáo cho từng
nguồn phát thải.
Cả các nguồn phát thải và phân loại theo lĩnh vực đều phản
ánh đặc điểm riêng biệt của các đô thị và các nguồn phát thải chính của chúng.
Các nguồn phát thải bao gồm:
a) các đơn vị cố định;
b) các đơn vị di động;
c) chất thải;
d) các lĩnh vực sử dụng quy trình và sản phẩm công nghiệp.
Để biết chi tiết hơn, cần tham khảo đầy đủ phương pháp luận
GPC. Chính quyền địa phương được kỳ vọng sẽ cung cấp thông tin định lượng về
lượng phát thải từ từng nguồn này.
Để giải quyết vấn đề về các nguồn phát thải liên đô thị vượt
qua ranh giới hành chính, GPC tích hợp các định nghĩa về phạm vi giao thức GHG
như sau:
- Phát thải phạm vi 2: là các phát thải gián tiếp liên quan
đến năng lượng, xảy ra do việc tiêu thụ điện, sưởi và/hoặc làm mát từ lưới cung
cấp trong phạm vi địa lý của cộng đồng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Hướng dẫn chi tiết có thể được tham khảo trong
Giao thức Toàn cầu về Kiểm kê Phát thải Khí Nhà kính quy mô Cộng đồng[2].
CHÚ THÍCH 2: Khí nhà kính (GHG) là các loại khí trong khí
quyển hấp thụ bức xạ hồng ngoại mà nếu không có sẽ thoát ra ngoài không gian,
qua đó góp phần làm tăng nhiệt độ bề mặt Trái Đất. Có sáu loại khí nhà kính chính:
carbon dioxide (CO2), methane (CH4), nitrous oxide (N2O),
hydrofluorocarbons (HFCs), perfluorocarbons (PFCs) và sulfur hexafluoride (SF6).
Khả năng gây nóng lên toàn cầu (GWP) của các khí này có thể kéo dài từ vài năm
đến hàng thế kỷ.
Xem thêm các tiêu chuẩn ISO 14064-1, ISO 14064-2 và ISO
14064-3 về khí nhà kính để biết thêm hướng dẫn chi tiết
6.11 Số lượng các trạm giám sát chất
lượng không khí từ xa theo thời gian thực trên ki-lô- mét vuông (km2)
6.11.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ TCVN ISO 37122:2020 (ISO
37122:2019), điều 8.2.
Chỉ số này phải được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH: Một hệ thống giám sát chất lượng không khí theo
thời gian thực được vận hành từ xa có thể giúp giám sát các tác động của biến
đổi khí hậu đối với môi trường (ví dụ: chất lượng không khí). Các hệ thống như
vậy cũng có thể cung cấp các quan trắc thời gian thực, xử lý dữ liệu và phân
tích, cung cấp cho mọi người thông tin kịp thời về sự an toàn của chất lượng
không khí của đô thị.
6.11.2 Các yêu cầu về chỉ số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạm giám sát phải xem là cấu trúc vật lý hoặc thiết bị mà sử
dụng thiết bị chuyên dụng và các phương pháp phân tích để theo dõi các mức ô
nhiễm, chẳng hạn như các hạt mịn (PM2.5), carbon dioxide (CO2) và 2
sulfur dioxide (SO2).
Hệ thống từ xa theo thời gian thực phải xem là bất kỳ hình
thức công nghệ nào mà cung cấp thông tin tức thời như các ứng dụng di động. Cụ
thể hơn, một hệ thống từ xa là một thực thể bao gồm phần cứng, phần mềm, dữ
liệu và những người sử dụng chúng. Hệ thống từ xa thường bao gồm công nghệ
truyền thông, chẳng hạn như internet.
6.11.3 Nguồn dữ liệu
Số lượng các trạm giám sát chất lượng không khí từ xa theo
thời gian thực cần được tham khảo từ các phòng, ban của đô thị hoặc các bộ,
ngành chịu trách nhiệm giám sát chất lượng không khí của đô thị, mặc dù các
nguồn có thể khác nhau giữa các đô thị và cũng có thể bao gồm các trạm giám sát
thuộc sở hữu tư nhân.
6.12 Tỷ lệ phần trăm của diện tích
đất đô thị được phủ bởi tán cây
6.12.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được từ TCVN ISO 37123:2020 (ISO 37123:2019), điều
8.8.
Chỉ số này phải được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH Độ phủ của cây cối có thể mang lại hàng loạt lợi
ích, bao gồm làm giảm nhiệt độ không khí ban ngày ở các mùa vụ nóng nực, cải
thiện chất lượng không khí và tăng cường kết nối xã hội giữa những người sống
kề cận với nhau. Các nhân tố này có thể tăng sự khả năng phục hồi trong khi
cũng giúp thu hút các doanh nghiệp và cư dân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ phần trăm của diện tích đất đô thị được phủ bởi tán cây
phải được tính là diện tích đất đô thị được phủ bởi tán cây (tử số) chia cho
tổng diện tích đất của đô thị (mẫu số). Kết quả này sau đó phải được nhân với
100 và thể hiện là diện tích đất của đô thị được phủ bởi tán cây.
Tán cây là sinh khối sắp lớp của cành, lá cây và thân cây
trong đó che khuất bề mặt đất ở dưới khi nhìn từ phía trên.
6.12.3 Nguồn dữ liệu
Dữ liệu về độ phủ của tán cây có thể lấy từ các tổ chức bảo
tồn địa phương và khu vực hoặc từ Bộ/Cục Môi trường, Sử dụng đất đai hoặc Quy
hoạch đô thị. Ngoài ra, dữ liệu này có thể lấy được thông qua việc sử dụng các
công cụ và phương pháp GIS.
6.12.4 Diễn giải dữ liệu
Dữ liệu được xem xét thông qua điều kiện địa phương vì loại
cây và khí hậu thường tác động đến kích thước và cấu trúc phủ xanh.
6.13 Chi tiêu hằng năm được phân bổ
cho việc khôi phục hệ sinh thái trong lãnh thổ của đô thị là tỷ lệ phần trăm
của tổng ngân sách của đô thị
6.13.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được từ TCVN ISO 37123:2020 (ISO 37123:2019), điều
9.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Khôi phục hệ sinh thái là cách hiệu quả để tăng
cường sự phục hồi sinh thái học và để ngăn ngừa các mối nguy. Việc này có nhiều
lợi ích như giúp cho việc quản lý về ngập lụt, bão lũ được cải thiện, kiểm soát
được ô nhiễm nước, và giảm bớt hiện tượng ngập lụt và xói mòn đất
6.13.2 Các yêu cầu về chỉ số
Chi tiêu hằng năm cho việc khôi phục hệ sinh thái là tỷ lệ
phần trăm của tổng ngân sách của đô thị phải được tính là tổng tất cả các khoản
chi hằng năm chi cho các tài sản đối với mục đích cụ thể của việc nâng cao các
dịch vụ bảo vệ và các dịch vụ hệ sinh thái khác trong đó nâng cao sự khả năng
phục hồi của đô thị (tử số) chia cho tổng ngân sách của đô thị (mẫu số).
Kết quả này phải được nhân với 100 và thể hiện là chi tiêu
cho việc khôi phục hệ sinh thái là tỷ lệ phần trăm của tổng ngân sách của đô
thị.
Kết quả sẽ được nhân với 100 và biểu thị dưới dạng tỷ lệ phần
trăm chi tiêu cho phục hồi hệ sinh thái so với tổng chi tiêu vốn của đô thị.
Phục hồi hệ sinh thái được hiểu là quá trình khôi phục các
yếu tố cảnh quan tự nhiên và bán tự nhiên (tức là liên quan đến đất, thủy hệ và
thảm thực vật) đã bị suy thoái, hư hại hoặc bị phá hủy. Việc làm cảnh quan
thông thường không nhằm mục đích phục hồi hệ sinh thái sẽ không được tính vào
tử số. Các thủy hệ có thể được coi là đối tượng của phục hồi hệ sinh thái.
6.13.3 Nguồn dữ liệu
Dữ liệu về khôi phục hệ sinh thái có thể có trong vốn của đô
thị và ngân sách cho các việc công. Một số yếu tố chi tiêu cũng có thể được bao
gồm trong các ngân sách công viên và bảo tồn của đô thị. Tổng ngân sách của đô
thị được sử dụng trong tính toán này cần được tham khảo từ các số liệu công bố
tài chính đã được kiểm toán của đô thị mà không có bổ sung hoặc thay đổi nào
cả.
6.13.4 Diễn giải dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.14 Tỷ lệ phần trăm diện tích đô
thị bị ảnh hưởng bởi cháy rừng hoặc cháy rừng tự nhiên, hoặc cả hai
6.14.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này phải được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
6.14.2 Các yêu cầu về chỉ số
Tỷ lệ phần trăm diện tích đô thị bị ảnh hưởng bởi cháy rừng
hoặc cháy rừng tự nhiên, hoặc cả hai, sẽ được tính bằng tổng diện tích đất của
đô thị bị ảnh hưởng bởi cháy rừng hoặc cháy rừng tự nhiên, hoặc cả hai (tử số)
chia cho tổng diện tích đất của đô thị tính bằng kilômét vuông (km2)
(mẫu số). Kết quả sau đó sẽ được nhân với 100 và biểu thị dưới dạng tỷ lệ phần
trăm diện tích đô thị bị ảnh hưởng bởi cháy rừng hoặc cháy rừng tự nhiên, hoặc
cả hai.
Diện tích đô thị bị ảnh hưởng bởi cháy rừng hoặc cháy rừng tự
nhiên, hoặc cả hai được hiểu là phần cảnh quan bị cháy do cháy rừng và/hoặc
cháy rừng tự nhiên không mong muốn, không có kế hoạch, nằm trong ranh giới hành
chính của đô thị.
Mức độ nghiêm trọng của cháy (còn gọi là mức độ cháy) là mức
độ mà một khu vực bị thay đổi hoặc phá vỡ do cháy, tập trung vào tác động đến
hệ sinh thái, bao gồm mức độ cháy của thảm thực vật và đất.
Trong bối cảnh lập bản đồ mức độ sau hỏa hoạn dựa trên vệ
tinh, chỉ số này sẽ bao gồm các khu vực bị cháy ở mức độ cao, trung bình/vừa
phải và thấp. Việc báo cáo chỉ số này sẽ bao gồm các đám cháy do con người gây
ra không được phép, các sự kiện cháy rừng vượt tầm kiểm soát, các dự án đốt có
kiểm soát bị vượt tầm và tất cả các sự kiện khác gây ra cháy rừng.
Diện tích đất đô thị bị ảnh hưởng bởi cháy rừng hoặc cháy
rừng tự nhiên, hoặc cả hai (km2) cần được báo cáo riêng theo mức độ
nghiêm trọng trong Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
km2
Bị ảnh hưởng ở mức độ nghiêm trọng cao
Bị ảnh hưởng ở mức độ nghiêm trọng trung bình/vừa phải
Bị ảnh hưởng ở mức độ nghiêm trọng thấp
Tổng cộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.14.3 Diễn giải dữ liệu
Mức độ nghiêm trọng của cháy được đo lường dựa trên bảng mức
độ hỏa hoạn của Chương trình Ứng phó Khẩn cấp Diện tích hỏa hoạn (BAER). Bảng
này báo cáo các tác động sau cháy được biểu thị dưới dạng tỷ lệ phần trăm thảm
thực vật bị chết, tỷ lệ phần trăm cây tầng cao bị chết và mức độ ảnh hưởng đến
đất khoáng.
6.15 Tỷ lệ phần trăm của các hộ có
đồng hồ đo năng lượng thông minh
6.15.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ TCVN ISO 37122:2020 (ISO
37122:2019), điều 12.1.
Chỉ số này phải được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
Chỉ số này được xếp vào lĩnh vực “môi trường” vì đáp ứng yếu
tố “...cho phép đo mức tiêu thụ năng lượng và các loại hình sản xuất” thuộc
lĩnh vực “môi trường” như được mô tả trong Điều 5.
Tuy nhiên, các chỉ số trong khuôn khổ ESG có thể liên quan
đến một hoặc nhiều lĩnh vực chủ đề, và khuyến nghị áp dụng bối cảnh địa phương
khi xem xét việc áp dụng chỉ số.
CHÚ THÍCH: Các đồng hồ đo điện thông minh ghi và hiển thị mức
tiêu thụ điện trong thời gian thực. Dữ liệu đồng hồ đo thông minh có thể được
gửi không dây đến một vị trí trung tâm, do vậy cung cấp cho các nhà cung cấp
điện các phương tiện để hiểu rõ về việc năng lượng điện được sử dụng thế nào và
khi nào để lên kế hoạch tốt hơn và tiết kiệm điện năng. Đồng thời, dữ liệu của
các đồng hồ đo năng lượng thông minh giúp người tiêu dùng hiểu rõ hơn và theo
dõi việc sử dụng năng lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ phần trăm các hộ có đồng hồ đo năng lượng thông minh
phải được tính là tổng số các hộ gia đình có đồng hồ đo năng lượng thông minh
(tử số) chia cho tổng số các hộ gia đình trong đô thị (mẫu số). Kết quả này sau
đó phải được nhân với 100 và được biểu thị là tỷ lệ phần trăm các hộ có đồng hồ
đo năng lượng thông minh.
Đồng hồ đo năng lượng thông minh phải xem là đồng hồ đo điện
bao gồm màn hình kỹ thuật số trong nhà theo thời gian thực hoặc sẵn dùng thông
qua ứng dụng trực tuyến theo thời gian thực, vì vậy khách hàng có thể hiểu rõ
hơn về lượng năng lượng mà họ sử dụng. Đồng thời, đồng hồ đo năng lượng thông
minh có thể gửi theo phương thức kỹ thuật số đo của đồng hồ điện tử tới nhà
cung cấp năng lượng để có các hóa đơn năng lượng chính xác hơn và giúp cho việc
hoạch định và bảo tồn điện năng tốt hơn.
Nếu có thể thì tỷ lệ phần trăm căn hộ có đồng hồ đo năng
lượng thông minh theo kiểu năng lượng nên được báo cáo riêng rẽ trong Bảng 2.
Bảng 2 - Tỷ lệ phần trăm căn hộ có
đồng hồ đo năng lượng thông minh theo kiểu năng lượng
Tỷ lệ phần trăm căn hộ có đồng hồ đo năng lượng thông minh
(theo kiểu năng lượng)
Điện
Ga
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống sưởi (sưởi ấm khu vực)
6.15.3 Nguồn dữ liệu
Dữ liệu về số liệu đồng hồ đo năng lượng thông minh cần lấy
từ các nhà cung cấp điện địa phương hoặc khu vực, hoặc từ các phòng, ban có
liên quan của đô thị hoặc từ các bộ, ngành mà có thể có dữ liệu về đồng hồ đo
năng lượng thông minh của địa phương.
6.16 Tỷ lệ phần trăm của các hộ gia
đình có đồng hồ nước thông minh
6.16.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ TCVN ISO 37122:2020 (ISO
37122:2019), điều 12.2.
Chỉ số này phải được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
Chỉ số này được xếp vào lĩnh vực “môi trường” vì đáp ứng yếu
tố “...cho phép đo lường mức tiêu thụ năng lượng và các loại hình sản xuất”
thuộc lĩnh vực “môi trường” như được mô tả trong Điều 5. Tuy nhiên, các chỉ số
trong khuôn khổ ESG có thể liên quan đến một hoặc nhiều lĩnh vực chủ đề, và bối
cảnh địa phương nên được áp dụng khi xem xét việc áp dụng chỉ số.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.16.2 Các yêu cầu về chỉ số
Tỷ lệ phần trăm của các hộ có đồng hồ nước thông minh được
tính là tổng số các hộ có đồng hồ nước thông minh (tử số) chia cho tổng số các
hộ gia đình trong đô thị (mẫu số). Kết quả này phải được nhân với 100 và được
biểu thị là tỷ lệ phần trăm của các hộ gia đình có đồng hồ nước thông minh.
Đồng hồ nước thông minh phải xem là đồng hồ đo nước mà bao
gồm màn hình kỹ thuật số trong nhà thời gian thực hoặc sẵn dùng thông qua ứng
dụng trực tuyến thời gian thực, vì vậy khách hàng có thể hiểu rõ hơn cách sử
dụng nước của họ. Đồng thời, đồng hồ nước thông minh có thể gửi bằng phương
thức kỹ thuật số số đo của đồng hồ tới nhà cung cấp nước để có được những hóa
đơn nước chính xác hơn và giúp cho các nhà cung cấp dịch vụ lập kế hoạch và bảo
tồn nước tốt hơn.
6.16.3 Nguồn dữ liệu
Dữ liệu về đồng hồ nước thông minh cần được tham khảo từ các
nhà cung cấp nước địa phương hoặc khu vực hoặc các phòng, ban có liên quan của
đô thị hoặc các bộ,ngành mà có thể lưu trữ dữ liệu về đồng hồ thông minh của địa
phương.
6.17 Tỷ lệ phần trăm chất thải rắn
được tái chế
6.17.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ TCVN ISO 37120:2018 (ISO
37120:2018), điều 16.3.
Chỉ số này phải được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.17.2 Các yêu cầu về chỉ số
Tỷ lệ chất thải rắn của đô thị được tái chế sẽ được tính bằng
tổng lượng chất thải rắn của đô thị được tái chế (tính theo tấn - tử số) chia
cho tổng lượng chất thải rắn được chuyển hướng hoặc xử lý trong đô thị (tính
theo tấn - mẫu số). Kết quả sau đó sẽ được nhân với 100 và biểu thị dưới dạng
phần trăm.
Vật liệu tái chế được hiểu là những vật liệu được chuyển
hướng khỏi dòng chất thải, ngoại trừ các vật liệu được xử lý sinh học và sử
dụng làm phân compost hoặc khí sinh học, hoặc cặn xử lý, được thu hồi và chế
biến thành các sản phẩm mới theo giấy phép và quy định của chính quyền địa
phương.[77]
Chất thải nguy hại được tạo ra trong đô thị và được tái chế
phải được báo cáo riêng.
Tổng lượng chất thải rắn của đô thị được tái chế cần được báo
cáo theo từng loại trong Bảng 3.
Bảng 3 - Xử lý chất thải rắn tái chế
theo từng loại
Khu dân cư
Thương mại và công nghiệp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ phần trăm chất thải rắn được tái chế
Tổng khối lượng chất thải rắn hằng năm của đô thị được tái
chế tính theo tấn
Tổng khối lượng chất thải rắn hằng năm được chuyển hướng
hoặc xử lý tính theo tấn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.17.3 Nguồn dữ liệu
Thông tin này nên được thu thập từ các cơ quan đô thị, dịch
vụ công và các nhà thầu tư nhân lớn liên quan đến việc thu gom và xử lý chất
thải rắn. Dữ liệu có thể được tham khảo từ các nghiên cứu cụ thể về chất thải
rắn.
Thông tin về các phương pháp xử lý được lựa chọn nên được thu
thập từ các cơ sở và đơn vị vận hành đô thị, cũng như các công ty bán công và
tư nhân tham gia xử lý chất thải rắn. Các chuyên gia về chất thải rắn, cũng như
các tổ chức phi chính phủ (NGO) hoạt động trong lĩnh vực này, có thể được tham
khảo.
6.18 Tỷ lệ phần trăm chất thải rắn
được xử lý tại bãi chôn lấp hợp vệ sinh
6.18.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ TCVN ISO 37120:2018 (ISO
37120:2018), điều 16.4.
Chỉ số này phải được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.18.2 Các yêu cầu về chỉ số
Tỷ lệ phần trăm chất thải rắn của đô thị được xử lý tại bãi
chôn lấp hợp vệ sinh sẽ được tính bằng lượng chất thải rắn của đô thị được xử
lý tại bãi chôn lấp hợp vệ sinh (tử số) chia cho tổng lượng chất thải rắn được
chuyển hướng hoặc xử lý trong đô thị (mẫu số). Kết quả sau đó sẽ được nhân với
100 và biểu thị dưới dạng phần trăm.
Bãi chôn lấp hợp vệ sinh được hiểu là một cấu trúc được thiết
kế cẩn thận, sử dụng lớp lót đất sét hoặc lớp lót tổng hợp nhằm cách ly chất
thải rắn khỏi môi trường xung quanh. Việc cách ly này được thực hiện thông qua
lớp lót đáy và việc phủ đất hàng ngày.
Lượng chất thải rắn của đô thị được xử lý tại bãi chôn lấp
hợp vệ sinh nên được báo cáo theo từng loại trong Bảng 4.
Bảng 4 - Xử lý chất thải rắn tại bãi
chôn lấp hợp vệ sinh theo từng loại
Khu dân cư
Thương mại và công nghiệp
Tổng số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng khối lượng chất thải rắn hằng năm của đô thị được xử
lý tại bãi chôn lấp hợp vệ sinh
Tổng khối lượng chất thải rắn hằng năm được chuyển hướng
hoặc xử lý tính theo tấn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.18.3 Nguồn dữ liệu
Thông tin này nên được thu thập từ các cơ quan đô thị, dịch
vụ công và các nhà thầu tư nhân lớn liên quan đến việc thu gom và xử lý chất
thải rắn. Dữ liệu có thể được tham khảo từ các nghiên cứu cụ thể về chất thải
rắn.
Thông tin về các phương pháp xử lý được lựa chọn nên được thu
thập từ các cơ sở và đơn vị vận hành đô thị, cũng như các công ty bán công và
tư nhân tham gia xử lý chất thải rắn. Các chuyên gia về chất thải rắn, cũng như
các tổ chức phi chính phủ (NGO) hoạt động trong lĩnh vực này, có thể được tham
khảo.
Khi không có dữ liệu, cần đưa ra ước tính về tỷ lệ chất thải
được xử lý tại bãi chôn lấp hợp vệ sinh và tỷ lệ được đổ thải bừa bãi.
6.19 Tỷ lệ phần trăm chất thải rắn
được xử lý tại các nhà máy thu hồi năng lượng từ chất thải
6.19.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ TCVN ISO 37120:2018 (ISO
37120:2018), điều 16.5.
Chỉ số này phải được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.19.2 Các yêu cầu về chỉ số
Tỷ lệ chất thải rắn của đô thị được xử lý tại các nhà máy thu
hồi năng lượng từ chất thải sẽ được tính bằng tổng lượng chất thải rắn của đô
thị được xử lý tại các nhà máy thu hồi năng lượng từ chất thải (tính theo tấn -
tử số) chia cho tổng lượng chất thải rắn được chuyển hướng hoặc xử lý trong đô
thị (tính theo tấn - mẫu số). Kết quả sau đó sẽ được nhân với 100 và biểu thị
dưới dạng phần trăm.
Nhà máy thu hồi năng lượng từ chất thải được hiểu là một đơn
vị hoặc cơ sở dùng để tạo ra năng lượng điện hoặc nhiệt, hoặc cả hai, từ chất
thải được đốt cháy. Cơ sở này phải có hiệu suất năng lượng ròng lớn hơn hoặc
bằng 0,25, tức là năng lượng được tạo ra phải lớn hơn hoặc bằng 25% năng lượng
đầu vào.
Lượng chất thải rắn của đô thị được xử lý tại các nhà máy thu
hồi năng lượng từ chất thải nên được báo cáo theo từng loại trong Bảng 5.
Bảng 5 - Xử lý chất thải rắn tại các
nhà máy thu hồi năng lượng từ chất thải theo từng loại
Khu dân cư
Thương mại và công nghiệp
Tổng số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng khối lượng chất thải rắn hằng năm của đô thị được xử
lý tại các nhà máy thu hồi năng lượng từ chất thải
Tổng khối lượng chất thải rắn hằng năm được chuyển hướng
hoặc xử lý tính theo tấn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.19.3 Nguồn dữ liệu
Thông tin này nên được thu thập từ các cơ quan đô thị, dịch
vụ công và các nhà thầu tư nhân lớn liên quan đến việc thu gom và xử lý chất
thải rắn. Dữ liệu có thể được tham khảo từ các nghiên cứu cụ thể về chất thải
rắn.
Thông tin về các phương pháp xử lý được lựa chọn nên được thu
thập từ các cơ sở và đơn vị vận hành đô thị, cũng như các công ty bán công và
tư nhân tham gia xử lý chất thải rắn. Các chuyên gia về chất thải rắn, cũng như
các tổ chức phi chính phủ (NGO) hoạt động trong lĩnh vực này, có thể được tham
khảo.
6.20 Tỷ lệ phần trăm chất thải rắn
được xử lý sinh học và sử dụng làm phân compost hoặc khí sinh học
6.20.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ TCVN ISO 37120:2018 (ISO
37120:2018), điều 16.6.
Chỉ số này phải được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH Nhiều đô thị tạo ra lượng chất thải rắn vượt quá
khả năng xử lý của họ. Ngay cả khi ngân sách đô thị đủ cho việc thu gom, việc
xử lý an toàn lượng chất thải đã thu gom vẫn thường là một vấn đề. Các phương
pháp xử lý sinh học như ủ phân compost và phân hủy yếm khí đang phát triển ở
nhiều quốc gia và mang lại giải pháp hiệu quả cho chất thải phân hủy sinh học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ phần trăm chất thải rắn của đô thị được xử lý sinh học
và sử dụng làm phân compost sẽ được tính bằng lượng chất thải rắn của đô thị
được ủ compost hoặc phân hủy yếm khí (tính theo tấn) trừ đi lượng chất thải dư
thừa từ các nhà máy ủ compost và phân hủy yếm khí (tử số), chia cho tổng lượng
chất thải rắn được chuyển hướng hoặc xử lý trong đô thị (tính theo tấn - mẫu
số). Kết quả sau đó sẽ được nhân với 100 và biểu thị dưới dạng phần trăm.
Chất thải được ủ compost hoặc phân hủy yếm khí được hiểu là
chất thải rắn được xử lý tại các cơ sở được cấp phép chuyên dụng cho mục đích
này.
Lượng chất thải rắn được ủ compost hoặc phân hủy yếm khí được
đánh giá tại đầu vào của nhà máy, nhưng lượng chất thải dư thừa đầu ra (ví dụ:
kim loại, thủy tinh), được tái chế, xử lý tại các nhà máy thu hồi năng lượng từ
chất thải, hoặc chôn lấp, sẽ không được tính vào chỉ số này.
Lượng chất thải rắn của đô thị được xử lý sinh học và sử dụng
làm phân compost nên được báo cáo theo từng loại trong Bảng 6.
Bảng 6 - Xử lý chất thải rắn bằng
phương pháp sinh học và sử dụng làm phân compost theo từng loại
Khu dân cư
Thương mại và công nghiệp
Tổng số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng khối lượng chất thải rắn hằng năm của đô thị được xử
lý sinh học và sử dụng làm phân compost hoặc khí sinh học
Tổng khối lượng chất thải rắn hằng năm được chuyển hướng
hoặc xử lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.20.3 Nguồn dữ liệu
Thông tin này nên được thu thập từ các cơ quan đô thị, dịch
vụ công và các nhà thầu tư nhân lớn liên quan đến việc thu gom và xử lý chất
thải rắn. Dữ liệu có thể được tham khảo từ các nghiên cứu cụ thể về chất thải
rắn.
Thông tin về các phương pháp xử lý được lựa chọn nên được thu
thập từ các cơ sở và đơn vị vận hành đô thị, cũng như các công ty bán công và
tư nhân tham gia xử lý chất thải rắn. Các chuyên gia về chất thải rắn, cũng như
các tổ chức phi chính phủ (NGO) hoạt động trong lĩnh vực này, có thể được tham
khảo.
6.21 Tỷ lệ phần trăm chất thải rắn
được thải ra bãi rác lộ thiên
6.21.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ ISO 37120:2018, điều 16.7.
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH Các đô thị tạo ra nhiều chất thải rắn hơn mức họ
có thể xử lý. Ngay cả khi ngân sách của đô thị đủ để thu gom, việc xử lý an
toàn chất thải thu gom được thường vẫn là một vấn đề. Bãi rác lộ thiên như một
phương pháp xử lý vẫn là một giải pháp thay thế cho một số đô thị đang phải đối
mặt với hạn chế về ngân sách nhất là ờ các đô thị có thu nhập thấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ phần trăm chất thải rắn của đô thị được thải bỏ trong
bãi rác lộ thiên sẽ được tính bằng lượng chất thải rắn của đô thị được thải bỏ
trong bãi rác lộ thiên tính bằng tấn (tử số) chia cho tổng lượng chất thải rắn
được chuyển hướng hoặc thải bỏ trong đô thị tính bằng tấn (mẫu số). Sau đó, kết
quả sẽ được nhân với 100 và được biểu thị dưới dạng phần trăm.
Bãi rác lộ thiên sẽ đề cập đến một không gian hoặc lỗ không
có mái che, nơi chất thải rắn được thải bỏ mà không cần xử lý thêm.
Chất thải rắn của đô thị được thải bỏ trong bãi rác lộ thiên
sẽ được báo cáo theo loại trong Bảng 7.
Bảng 7 - Xử lý chất thải rắn tại bãi
rác lộ thiên theo từng loại
Khu dân cư
Thương mại và công nghiệp
Tổng số
Tỷ lệ phần trăm chất thải rắn được xử lý tại bãi rác lộ
thiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng lượng chất thải rắn hằng năm của đô thị được thải ra
bãi rác lộ thiên
Tổng lượng chất thải rắn hằng năm được chuyển hướng hoặc xử
lý tính bằng tấn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.21.3 Nguồn dữ liệu
Thông tin này cần được tham khảo từ các cơ quan đô thị, dịch
vụ công và các nhà thầu tư nhân lớn liên quan đến việc thu gom và xử lý chất
thải rắn. Dữ liệu có thể được tham khảo từ các nghiên cứu cụ thể được thực hiện
về chất thải rắn.
Thông tin về các phương pháp xử lý được lựa chọn cần được thu
thập từ các cơ sở và đơn vị vận hành của đô thị, các công ty bán công và tư
nhân liên quan đến việc xử lý chất thải rắn. Có thể tham khảo ý kiến của các
chuyên gia về chất thải rắn, cũng như các tổ chức phi chính phủ làm việc trong
lĩnh vực này.
Khi không có dữ liệu, cần cung cấp ước tính về tỷ lệ chất
thải đưa vào bãi chôn lấp hợp vệ sinh và tỷ lệ được đưa ra bãi chôn lấp lộ
thiên.
6.22 Tỷ lệ phần trăm chất thải rắn
được xử lý bằng các phương tiện khác
6.22.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ ISO 37120:2018, điều 16.8.
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH Nhiều đô thị tạo ra nhiều chất thải rắn hơn mức họ
có thể xử lý. Ngay cả khi ngân sách của đô thị đủ để thu gom, việc xử lý an
toàn chất thải thu gom được thường vẫn là một vấn đề.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ phần trăm chất thải rắn của đô thị được xử lý bằng các
phương tiện khác sẽ được tính bằng tổng lượng chất thải rắn của đô thị được xử
lý bằng các phương tiện khác tính bằng tấn (tử số) chia cho tổng lượng chất
thải rắn được chuyển hướng hoặc xử lý trong đô thị tính bằng tấn (mẫu số). Sau
đó, kết quả sẽ được nhân với 100 và được biểu thị dưới dạng phần trăm.
Chất thải rắn của đô thị được xử lý bằng các phương tiện khác
phải được báo cáo theo loại trong Bảng 8.
Bảng 8 - Chất thải rắn được xử lý
bằng các phương tiện khác theo loại
Khu dân cư
Thương mại và công nghiệp
Tổng số
Tỷ lệ phần trăm chất thải rắn được xử lý bằng các phương
tiện khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng lượng chất thải rắn hằng năm của đô thị được xử lý
bằng các phương tiện khác
Tổng lượng chất thải rắn hằng năm được chuyển hướng hoặc xử
lý tính bằng tấn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin này cần được tham khảo từ các cơ quan đô thị, dịch
vụ công và các nhà thầu tư nhân lớn liên quan đến việc thu gom và xử lý chất
thải rắn. Dữ liệu có thể được tham khảo từ các nghiên cứu cụ thể được thực hiện
về chất thải rắn.
Thông tin về các phương pháp xử lý được lựa chọn cần được thu
thập từ các cơ sở và đơn vị vận hành của đô thị, và các công ty bán công và tư
nhân liên quan đến việc xử lý chất thải rắn. Có thể tham khảo ý kiến của các
chuyên gia về chất thải rắn, cũng như các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong
lĩnh vực này.
6.23 Lượng rác thải nguy hại hộ gia
đình phát sinh bình quân đầu người (tấn)
6.23.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ ISO 37120:2018, điều 16.9.
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH Lượng chất thải nguy hại phát sinh là dấu hiệu cho
thấy rủi ro đối với sức khỏe con người và môi trường từ các chất nguy hại. Chất
thải nguy hại ảnh hưởng đến sức khỏe con người và làm suy thoái môi trường.
Chất thải nguy hại có thể gây ra mối nguy hiểm tức thời, chẳng hạn như bỏng da
khi tiếp xúc hoặc rủi ro lâu dài đối với sức khỏe con người hoặc môi trường do
chất độc tích tụ và tồn tại trong môi trường. Vì nhiều chất nguy hại có tính
dai dẳng, phân hủy rất chậm trong môi trường, nên chúng tích tụ trong không
khí, nước, thực phẩm và đất. Nếu thải bỏ mà không được xử lý đúng cách, chất
thải nguy hại có thể gây ra thiệt hại nghiêm trọng, lâu dài cho cả hệ sinh thái
trên cạn và dưới nước. Điều này có thể dẫn đến sự phân mảnh môi trường sống và
gián đoạn hoạt động của hệ sinh thái, từ đó có thể dẫn đến mất loài và giảm khả
năng hỗ trợ sinh kế và hoạt động thương mại của hệ sinh thái.
6.23.2 Các yêu cầu về chỉ số
Lượng chất thải nguy hại hộ gia đình phát sinh trên đầu người
sẽ được tính bằng tổng lượng chất thải nguy hại hộ gia đình được chuyển hướng
hoặc thải bỏ hằng năm tính bằng tấn (tử số) chia cho tổng dân số đô thị (mẫu
số).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất thải nguy hại hộ gia đình sẽ đề cập đến bất kỳ chất nào
được dùng để thải bỏ, có thể gây hại cho con người, thực vật, động vật hoặc môi
trường. Chất thải sẽ được định nghĩa là nguy hại nếu nó thể hiện một hoặc nhiều
đặc điểm sau: độc tính, dễ cháy, ăn mòn hoặc phản ứng. Ví dụ bao gồm axit,
kiềm, dung môi, chất thải y tế, nhựa, bùn nguy hại và kim loại nặng.
Chất thải nguy hại là những chất đòi hỏi các phương pháp thải
bỏ đặc biệt về mặt công nghệ để làm cho chúng vô hại hoặc ít nguy hiểm hơn đối
với con người và môi trường. Chất thải nguy hại sẽ được xử lý, lưu trữ và thải
bỏ đúng cách tại các địa điểm được chỉ định. Hầu hết chất thải nguy hại cuối
cùng sẽ được thải bỏ tại các bãi chôn lấp, bãi chứa bề mặt (cuối cùng trở thành
bãi chôn lấp), các đơn vị ứng dụng trên đất liền hoặc bằng cách tiêm sâu giếng.
Chất thải nguy hại phát sinh trong đô thị bao gồm chất thải
nguy hại được thu gom theo các chỉ thị hoặc quy định về chất thải nguy hại của
quốc gia hoặc đô thị, và theo các hệ thống thông tin và giám sát của đô thị.
Chất thải nguy hại thường được chấp nhận tại các bãi chôn lấp, cơ sở xử lý chất
thải nguy hại (bao gồm lò đốt) và các cơ sở xử lý nước thải nằm trong ranh giới
của đô thị. Chỉ số này cũng bao gồm các chất thải nguy hại được xuất khẩu để xử
lý.
6.23.3 Nguồn dữ liệu
Thông tin này có thể được tham khảo từ các bãi chôn lấp chất
thải nguy hại của đô thị, các cơ quan cấp tỉnh hoặc cấp tiểu bang quản lý hoạt
động của các cơ sở xử lý chất thải nguy hại hoặc thông qua dữ liệu khảo sát.
6.24 Tỷ lệ phần trăm chất thải nguy
hại hộ gia đình được tái chế
6.24.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ ISO 37120:2018, điều 16.10.
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- giảm thiểu rủi ro cho sức khỏe con người;
- tránh các mối nguy hại về môi trường;
- bảo tồn và bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên khan
hiếm;
- mang lại lợi ích kinh tế;
- giảm sự phụ thuộc vào nguyên liệu thô và năng lượng
6.24.2 Yêu cầu về chỉ số hỗ trợ
Tỷ lệ phần trăm chất thải nguy hại hộ gia đình của đô thị
được tái chế sẽ được tính bằng tổng lượng chất thải nguy hại hộ gia đình được
tái chế tính bằng tấn (tử số) chia cho tổng lượng chất thải nguy hại hộ gia
đình được chuyển hướng hoặc xử lý tính bằng tấn (mẫu số). Sau đó, kết quả sẽ
được nhân với 100 và được biểu thị dưới dạng phần trăm.
Chất thải nguy hại tái chế (hoặc chất thải nguy hại có thể
tái chế) sẽ đề cập đến chất thải nguy hại được sử dụng, tái sử dụng hoặc tái
chế. Chất thải có nguồn gốc từ các nguồn không phải hộ gia đình sẽ không được
xem xét.
6.24.3 Nguồn dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.25 Tỷ lệ phần trăm người đi làm sử
dụng phương tiện di chuyển khác ngoài xe cá nhân
6.25.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ ISO 37120:2018, điều 19.3.
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH 1 Chỉ số này được xếp vào phạm vi "môi
trường" vì nó đáp ứng được yếu tố đo lường ô nhiễm và phát thải khí nhà
kính của "môi trường" như mô tả trong Điều khoản 5. Tuy nhiên, các
chỉ số theo khuôn khổ ESG có thể có mối quan hệ với một hoặc nhiều phạm vi chủ
đề và cần áp dụng bối cảnh địa phương khi xem xét việc áp dụng chỉ số.
CHÚ THÍCH 2 Phương tiện đi lại được sử dụng để đi làm là một
chỉ số quan trọng về chính sách giao thông, tình trạng tắc nghẽn giao thông,
hình thái đô thị và mức sử dụng năng lượng. Các đô thị có mức sử dụng phương
tiện cá nhân thấp hơn có xu hướng ủng hộ phương tiện giao thông công cộng nhiều
hơn và có diện tích nhỏ gọn hơn về mặt địa lý. Việc sử dụng ít hơn các loại xe
một người (SOV) ngày càng có mối tương quan với mức tiêu thụ năng lượng thấp
hơn và lượng khí thải hóa chất tạo khói bụi thấp hơn. Di chuyển siêu nhỏ và đi
chung xe đặc biệt quan trọng đối với nỗ lực này.
6.25.2 Các yêu cầu về chỉ số
Tỷ lệ người đi làm sử dụng phương tiện đi lại khác để làm
việc ngoài phương tiện cá nhân sẽ được tính bằng số người đi làm trong đô thị
sử dụng phương tiện giao thông khác ngoài SOV cá nhân làm phương tiện chính để
đi làm (tử số) chia cho tất cả các chuyến đi làm, bất kể phương tiện nào (mẫu
số).
Sau đó, kết quả sẽ được nhân với 100 và được biểu thị dưới
dạng phần trăm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Chỉ số này bao gồm những người đi làm trong đô
thị, bất kể họ sống ở đâu. Ngay cả khi những cá nhân này không sống trong đô
thị, họ vẫn sử dụng các nguồn lực giao thông của đô thị và do đó tạo ra tác
động đến toàn bộ hệ thống giao thông của đô thị.
Đối với các trường hợp sử dụng nhiều phương tiện, chỉ số sẽ
phản ánh phương tiện đi lại chính, theo độ dài chuyến đi bằng phương tiện đó
hoặc theo quãng đường di chuyển bằng phương tiện đó. Ví dụ, nếu một người lái
xe SOV từ nhà đến ga tàu ngoại ô (5 phút), đi tàu 30 phút đến trung tâm đô thị,
sau đó đi xe buýt 5 phút đến văn phòng, thì phương tiện di chuyển chính là tàu
chở khách.
6.25.3 Nguồn dữ liệu
Nguồn dữ liệu có khả năng nhất cho chỉ số này là các cuộc
khảo sát du lịch thu thập thông tin về tần suất chuyến đi, thời gian chuyến đi
và phương thức di chuyển từ một mẫu dân số đô thị có ý nghĩa thống kê. Các cuộc
khảo sát như vậy thường được thực hiện theo các khoảng thời gian không đều (chủ
yếu là do chi phí và thời gian liên quan đến một hoạt động như vậy).
Một hình thức khảo sát phổ biến là nhật ký du lịch bằng văn
bản. Các cá nhân hoặc gia đình sử dụng sổ ghi chép hoặc sổ tay để ghi lại thông
tin như phương thức di chuyển, thời gian, khoảng cách và độ dài của mỗi chuyến
đi.
Thông tin này cũng thường được thu thập trong các cuộc điều
tra dân số chung, diễn ra theo các khoảng thời gian đều đặn.
6.26 Tỷ lệ phần trăm của các xe đã
đăng ký trong đô thị là phương tiện có mức phát thải thấp
6.26.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ TCVN ISO 37122:2020 (ISO
37122:2019), điều 19.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH : Các phương tiện có mức phát thải thấp là phương
án thay thế cho các phương tiện truyền thống hoạt động thông qua quá trình đốt
trong, loại bỏ các khí độc hại như các hydrocarbon không cháy. Các phương tiện
có mức phát thải thấp có tiềm năng cải thiện chất lượng không khí của địa
phương.
6.26.2 Các yêu cầu về chỉ số
Tỷ lệ phần trăm của các xe đã đăng ký trong đô thị là phương
tiện có mức phát thải thấp phải được tính là tổng số xe có mức phát thải thấp
đã đăng ký và được phê duyệt trong đô thị (tử số) chia cho tổng số xe đã đăng
ký trong đô thị (mẫu số). Kết quả này phải được nhân với 100 và được biểu thị
là tỷ lệ phần trăm của các xe đã đăng ký trong đô thị là phương tiện có mức
phát thải thấp.
Phương tiện phát thải thấp sẽ đề cập đến các phương tiện thải
ra mức khí thải thấp và có thể bao gồm xe điện, xe lai (hybrid) và xe chạy bằng
pin nhiên liệu hydro. Phương tiện phát thải thấp sẽ được chứng nhận theo các
tiêu chuẩn khí thải thích hợp và phương tiện phải đáp ứng các yêu cầu đặc biệt
khác áp dụng cho các phương tiện sử dụng nhiên liệu thông thường hoặc nhiên
liệu sạch và nhiên liệu của chúng.
6.26.3 Nguồn dữ liệu
Số lượng xe có mức phát thải thấp đã đăng ký và được chấp
thuận cần lấy từ các phòng, ban của đô thị hoặc từ các cơ quan giám sát việc
đăng ký xe.
6.27 Tỷ lệ phần trăm đội xe buýt của
đô thị không đốt cháy hoặc tiêu thụ nhiên liệu.
6.27.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ TCVN ISO 37122:2020 (ISO
37122:2019), điều 19.14.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Việc triển khai các phương tiện giao thông công
cộng chạy bằng động cơ thay vì chạy bằng động cơ đốt trong giúp các đô thị giảm
chi phí vận hành và khí thải, đồng thời cung cấp cho người sử dụng phương tiện
giao thông công cộng một phương thức giao thông thân thiện với môi trường. Hơn
nữa, các phương tiện giao thông công cộng điều khiển bằng động cơ điện làm giảm
tiếng ồn và rung động do hệ thống động cơ đốt trong, do đó mang lại sự an toàn
và thoải mái cho hành khách.
6.27.2 Các yêu cầu về chỉ số
Tỷ lệ phần trăm của xe buýt đô thị được điều khiển bằng động
cơ điện sẽ được tính bằng số lượng xe buýt trong đội xe buýt của đô thị được
điều khiển bằng động cơ điện (tử số) chia cho tổng số xe buýt trong đội xe buýt
đô thị (mẫu số). Kết quả sau đó sẽ được nhân với 100 và được biểu thị bằng tỷ
lệ phần trăm của đội xe buýt đô thị được điều khiển bằng động cơ điện.
Điều khiển động cơ điện phải xem như xe buýt được đẩy bằng hệ
thống cơ giới (thay vì hệ thống điều khiển động cơ đốt trong hoặc tiêu thụ
nhiên liệu để thực hiện công việc cơ khí) và sử dụng động cơ chạy bằng điện
(lực từ), không khí, áp suất thủy lực, nhiệt, photon, điện tử hoặc siêu âm.
Động cơ không thay đổi thành phần hóa học của nguồn năng lượng của chúng. Các
hệ thống điều khiển động cơ bao gồm, nhưng không giới hạn ở các hệ thống chạy
bằng pin có chứa pin nhiên liệu và loại trừ khí sinh học và các hệ thống điều
khiển động cơ đốt trong cần xăng dầu.
6.27.3 Nguồn dữ liệu
Dữ liệu về đội xe bus của đô thị cần được tham khảo từ các
phòng ban chịu trách nhiệm về hệ thống giao thông đô thị.
6.27.4 Diễn giải dữ liệu
Về mặt bền vững, các nguồn năng lượng cung cấp cho đội xe
buýt của đô thị cần được xem xét.
6.28 Tỷ lệ phần trăm chi tiêu hằng
năm dành cho nông nghiệp đô thị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số này được tham khảo từ TCVN ISO 37122:2020 (ISO
37122:2019), điều 20.1.
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH: Nền nông nghiệp của đô thị có thể đóng góp quan
trọng vào an ninh lương thực cho các hộ gia đình, đặc biệt là trong thời kỳ
khủng hoảng hoặc thiếu lương thực. Ngoài ra, thực phẩm được sản xuất tại địa
phương đòi hỏi chi phí vận chuyển và làm lạnh ít hơn, do đó, có thể giúp tiết
kiệm năng lượng, nguồn nước và các tài nguyên khác.
6.28.2 Các yêu cầu về chỉ số
Tỷ lệ phần trăm hằng năm của ngân sách đô thị chi cho các
sáng kiến nông nghiệp đô thị phải được tính là tổng lượng ngân sách đô thị chi
cho các sáng kiến nông nghiệp đô thị trong một năm xác định (tử số) chia cho
tổng ngân sách của đô thị trong cùng năm đó (mẫu số). Kết quả này phải được
nhân với 100 và được biểu thị là tỷ lệ phần trăm hằng năm của ngân sách đô thị
dành cho các sáng kiến nông nghiệp đô thị.
Nông nghiệp đô thị được hiểu là việc trồng cây và các sản
phẩm thực phẩm từ nhiều loại cây trồng khác nhau (ví dụ: ngũ cốc, cây lấy củ,
rau, nấm, trái cây). Nông nghiệp đô thị cũng bao gồm các loại cây ăn quả được
quản lý để thu hoạch, và nuôi trồng thủy sản quy mô nhỏ. Chi tiêu cho nông
nghiệp đô thị có thể bao gồm, ví dụ, các khoản trợ cấp của đô thị dành cho các
nhà sản xuất và doanh nghiệp nông nghiệp đô thị nhằm hỗ trợ phát triển các công
nghệ sáng tạo cho nông nghiệp đô thị (ví dụ: ứng dụng di động để giám sát năng
suất cây trồng) hoặc đơn giản là cung cấp cho các nhà sản xuất và doanh nghiệp
nông nghiệp đô thị các nguồn lực để hỗ trợ hoạt động nói chung.
CHÚ THÍCH Có thể có các quy định địa phương cấm chăn nuôi
động vật (ví dụ: gia cầm, thỏ, dê, cừu, bò, lợn, chuột lang) trong phạm vi đô
thị.
6.28.3 Nguồn dữ liệu
Dữ liệu về số tiền của ngân sách đô thị chi cho các sáng kiến
nông nghiệp đô thị cần được tham khảo từ các báo cáo kiểm toán tài chính về
ngân sách đô thị, hoặc các phòng, ban có liên quan của đô thị chịu trách nhiệm
giám sát tài chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.29.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH 1 Chỉ số này được tham khảo từ ISO 37120:2018, điều
21.1, với một số điều chỉnh về mặt phương pháp luận.
CHÚ THÍCH 2 Lượng bề mặt phù thực vật hoặc tự nhiên, hoặc cả
hai, là chỉ số về lượng không gian "xanh" của một đô thị. Không gian
xanh hoặc tự nhiên thực hiện các chức năng môi trường quan trọng trong bối cảnh
đô thị. Chúng cải thiện khí hậu đô thị, thu giữ các chất ô nhiễm trong khí
quyển, giảm dòng chảy bão và cải thiện chất lượng cuộc sống bằng cách cung cấp
các khu vực giải trí cho cư dân đô thị.
CHÚ THÍCH 3 Việc lựa chọn trên 100.000 dân được thực hiện để
cho phép các đô thị có quy mô khác nhau có thể so sánh kết quả với nhau một
cách tương đối dễ dàng và hiệu quả. ở một số quốc gia, số liệu thống kê trên
1.000 người được thu thập và có thể cần một chút điều chỉnh toán học để phản
ánh sự khác biệt này để có được sự so sánh chính xác. Đơn vị trên 1.000 dân có
thể là đơn vị đo lường áp dụng được nhiều hơn đối với các đô thị nhỏ.
6.29.2 Các yêu cầu về chỉ số
Diện tích xanh do đô thị sở hữu hoặc quản lý (hecta) trên
100.000 dân sẽ được tính bằng tổng diện tích do đô thị sở hữu hoặc quản lý
(tính bằng ha) của mảng xanh trong đô thị (tử số) chia cho 1/100.000 tổng dân
số của đô thị (mẫu số). Kết quả sẽ được biểu thị là diện tích xanh do đô thị sở
hữu hoặc quản lý (hecta) trên 100.000 dân.
Diện tích xanh đề cập đến lượng bề mặt phủ thực vật hoặc tự
nhiên, hoặc cả hai, trong đô thị do đô thị sở hữu hoặc quản lý. Diện tích xanh
rộng hơn không gian giải trí. Các khu vực không có bề mặt phủ xanh hoặc tự
nhiên được coi là đã được niêm phong (tức là được lát hoặc không thấm nước).
Bất cứ khi nào có thể, các đô thị cũng sẽ ghi lại diện tích
xanh do các đơn vị khác sở hữu để tham khảo và so sánh trong bảng sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khu vực xanh do đô thị sở hữu/ vận hành
Khu vực xanh do các cấp chính quyền khác sở hữu/ quản lý
Khu vực xanh do tư nhân sở hữu và mở cửa cho công chúng
Khu vực xanh do tư nhân sở hữu và không mở cửa cho công
chúng
Tổng diện tích xanh
(hecta)
Hecta
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả diện tích được bao gồm
6.29.3 Nguồn dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.30 Chi phí phòng chống lũ lụt hằng
năm tính theo tỷ lệ phần trăm tổng chi phí
6.30.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ TCVN ISO 37123:2020 (ISO
37123:2019), điều 21.6.
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH Lũ lụt có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng cho con
người, hoạt động kinh tế, hạ tầng và các tòa nhà, di sản văn hóa và môi trường.
6.30.2 Các yêu cầu về chỉ số
Chi tiêu hằng năm cho các biện pháp dữ nước là tỷ lệ phần
trăm của ngân sách cho các biện pháp ngăn ngừa của đô thị được tính bằng tổng
ngân sách cho các biện pháp ngăn ngừa lũ lụt (tử số) chia cho tổng ngân sách
cho các biện pháp ngăn ngừa (mẫu số). Kết quả này phải được nhân với 100 và thể
hiện là Chi tiêu hằng năm cho các biện pháp dữ nước là tỷ lệ phần trăm của ngân
sách cho các biện pháp ngăn ngừa của đô thị.
Các biện pháp ngăn ngừa lũ lụt liên quan đến việc xây dựng
các két đệm/công trình kiểm soát lũ lụt, đáp ứng các hạ tầng dưới đất hiện có
(ví dụ: bãi đậu xe) khi các kết chứa nước mưa và việc tạo quang cảnh các không
gian công cộng (ví dụ: công viên) dùng làm bãi đập khi có lũ lụt.
6.31 Tỷ lệ nước thải được xử lý tập
trung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số này được tham khảo từ ISO 37120:2018, điều 22.2.
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH Tỷ lệ nước thải được xử lý là một chỉ số quan
trọng của quản lý chất lượng nước. Đã được chứng minh rằng việc cải thiện xử lý
nước làm giảm tỷ lệ mắc nhiều loại bệnh lây truyền qua đường nước. Một hệ thống
xử lý nước thải đáng tin cậy là một chỉ số chính về mức độ phát triển của địa
phương và sức khỏe cộng đồng, ô nhiễm nước từ chất thải của con người ít là vấn
đề ở các quốc gia có khả năng xử lý nước thải và nước thải, và ô nhiễm nước có
thể được giảm thiểu bằng cách đầu tư đầy đủ vào các hệ thống xử lý.
6.31.2 Các yêu cầu về chỉ số
Tỷ lệ phần trăm nước thải đô thị được xử lý tập trung sẽ được
tính bằng tổng khối lượng nước thải đô thị được thu gom để xử lý sơ cấp, thứ
cấp và bậc ba tại các cơ sở xử lý nước thải tập trung (tử số) chia cho tổng
khối lượng nước thải được tạo ra trong đô thị (mẫu số). Sau đó, kết quả này
được nhân với 100 và được biểu thị dưới dạng phần trăm.
Xử lý tập trung sẽ đề cập đến nước được xử lý tại các cơ sở
xử lý nước thải tập trung. Điều này bao gồm xử lý sơ cấp, thứ cấp và bậc ba.
Xử lý nước thải sơ cấp sẽ đề cập đến việc tách vật lý các
chất rắn lơ lửng khỏi dòng nước thải bằng cách sử dụng các bể lắng sơ cấp. Việc
tách này làm giảm tổng chất rắn lơ lửng cũng như mức nhu cầu oxy sinh học (BOD)
và chuẩn bị dòng chất thải cho bước tiếp theo trong quy trình xử lý nước thải.
Xử lý thứ cấp là quá trình loại bỏ hoặc giảm thiểu các chất
gây ô nhiễm hoặc các chất phát triển còn lại trong nước thải từ quá trình xử lý
sơ cấp. Xử lý thứ cấp làm giảm BOD bằng quá trình oxy hóa vi khuẩn.
Xử lý bậc ba là quá trình xử lý nước thải tiếp theo sau quá
trình xử lý thứ cấp. Bước này loại bỏ các chất gây ô nhiễm cứng đầu mà quá
trình xử lý thứ cấp không thể làm sạch. Nước thải trở nên sạch hơn trong quá
trình xử lý này thông qua việc sử dụng các hệ thống xử lý mạnh hơn và tiên tiến
hơn. Các công nghệ xử lý bậc ba có thể là phần mở rộng của quá trình xử lý sinh
học bậc hai thông thường để giảm mức BOD và ổn định hơn nữa các chất cần oxy
trong nước thải và loại bỏ nitơ và phốt pho. Xử lý bậc ba cũng có thể bao gồm
các kỹ thuật phân tách vật lý-hóa học như hấp phụ carbon, keo tụ/kết tủa, màng
lọc nâng cao, trao đổi ion, khử clo, khử clo và thẩm thấu ngược.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH BOD là lượng oxy hòa tan cần thiết để oxy hóa hoặc
trung hòa các chất có thể phân hủy sinh học trong nước. Mức BOD cao biểu thị
lượng lớn chất gây ô nhiễm và việc giảm BOD là biện pháp phổ biến để xác định
hiệu quả xử lý nước.
Các giá trị riêng lẻ cho xử lý sơ cấp, thứ cấp và thứ ba sẽ
được báo cáo trong Bảng 10.
Bảng 10 - Tỷ lệ phần trăm nước thải
đô thị được xử lý sơ cấp, thứ cấp và tam cấp
(1)
% thể tích nước thải của đô thị
được xử lý sơ cấp /tổng thể tích nước thải được tạo ra trong đô thị và được
thu gom
(2)
% thể tích nước thải của đô thị
được xử lý thứ cấp/tổng thể tích nước thải được tạo ra trong đô thị và được
thu gom
(3)
% thể tích nước thải của đô thị
được xử lý tam cấp /tổng thể tích nước thải được tạo ra trong đô thị và được
thu gom
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
% thể tích nước thải được xử lý tập
trung /tổng thể tích nước thải được tạo ra trong đô thị và được thu gom
6.32 Tỷ lệ phần trăm cổng thoát nước
mưa và nước thải vệ sinh tách biệt
6.32.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này phải được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH Việc tách nước thải khỏi nước mưa giúp loại bỏ
tình trạng tràn nước thải kết hợp và ngăn ngừa ngập lụt bằng cách tăng công
suất của hệ thống thoát nước và cống rãnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ phần trăm hệ thống cống rãnh có cống thoát nước mưa và
vệ sinh riêng biệt sẽ được tính bằng tổng kilômét hệ thống cống rãnh có cống
thoát nước mưa và vệ sinh riêng biệt (tử số) chia cho tổng kilômét hệ thống
cống rãnh (vệ sinh, thoát nước mưa và kết hợp). Sau đó, kết quả sẽ được nhân
với 100 và được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm hệ thống cống rãnh có cống thoát
nước mưa và vệ sinh riêng biệt.
Hệ thống cống rãnh riêng biệt (hoặc “riêng”) là hệ thống sử
dụng các đường ống riêng biệt để dẫn nước thải và nước mưa. Các đường ống dẫn
nước thải được kết nối trực tiếp với nhà máy xử lý nước thải để xử lý thêm,
trong khi các đường ống dẫn nước mưa được kết nối trực tiếp với các tuyến đường
thủy địa phương.
Hệ thống cống rãnh kết hợp là hệ thống sử dụng một đường ống
duy nhất hoặc “cống thoát nước kết hợp” để dẫn dòng nước thải và nước mưa đến
nhà máy xử lý nước thải địa phương. Tổng số kilômét hệ thống cống là tổng chiều
dài của các hệ thống cống rãnh vệ sinh, thoát nước mưa và kết hợp.
Chỉ các hệ thống cống rãnh do nhà nước sở hữu và vận hành mới
được xem xét. Các hệ thống này thuộc thẩm quyền của chính quyền đô thị, khu vực
hoặc quốc gia.
6.33 Tổng lượng nước tiêu thụ trong
nước bình quân đầu người (lít/ngày)
6.33.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ ISO 37120:2018, điều 22.2.
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH Lượng nước tiêu thụ phải phù hợp với nguồn nước để
có thể bền vững. Sự phù hợp này có thể đạt được thông qua việc cải thiện hệ
thống cung cấp nước và thay đổi mô hình tiêu thụ nước. Lượng nước tiêu thụ trên
đầu người phụ thuộc vào lượng nước có sẵn và giá cả, khí hậu và mục đích sử
dụng nước thường thấy của mỗi cá nhân (ví dụ: uống, tắm, giặt, làm vườn), ở
nhiều đô thị, nguồn cung cấp nước uống không ổn định và các hộ gia đình phải
mất vài giờ mỗi ngày để khai thác nguồn nước sẵn có. Lượng nước tiêu thụ thường
cao hơn nhiều ở các đô thị của các quốc gia có thu nhập cao hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng lượng nước tiêu thụ trong nước bình quân đầu người
(lít/ngày) sẽ được tính bằng tổng lượng nước tiêu thụ trong nước của đô thị (tử
số) chia cho tổng dân số đô thị được cung cấp dịch vụ (mẫu số). Kết quả sẽ được
biểu thị là tổng lượng nước tiêu thụ trong nước bình quân đầu người tính bằng
lít/ngày. Lượng nước tiêu thụ trong nước là lượng nước tiêu thụ cho mục đích
sinh hoạt. Lượng nước tiêu thụ cho mục đích công nghiệp và thương mại sẽ không
được tính. Chỉ lượng nước tiêu thụ cho mục đích sinh hoạt sẽ được tính. Lượng
nước này không bao gồm lượng nước tiêu thụ từ giếng, bể chứa và các nguồn khác
không do đô thị quản lý.
Tổng dân số đô thị được cung cấp dịch vụ sẽ chỉ bao gồm những
người được cung cấp dịch vụ từ nước của đô thị. Dân số đô thị nhận nước từ
giếng, bể chứa hoặc các nguồn khác không do đô thị quản lý sẽ không được tính.
Lượng nước sử dụng trong nước chỉ chiếm một phần nhỏ trong
tổng lượng nước tiêu thụ, sau đó là các mục đích sử dụng trong nông nghiệp và
công nghiệp.
Trước khi đến tay người sử dụng, một phần nước cung cấp có
thể bị thất thoát do rò rỉ hoặc khai thác trái phép, ở những đô thị có hệ thống
mạng lưới cấp nước cũ và xuống cấp, một lượng lớn nước máy có thể bị thất thoát
qua các vết nứt và khuyết tật trên đường ống. Do đó, điều quan trọng là phải
tính đến điều này trong biện pháp tiêu thụ cuối cùng và, nếu có thể, không nên
lấy nguồn cung thực tế làm con số tiêu thụ cuối cùng.
6.33.3 Nguồn dữ liệu
Thông tin này nên được tham khảo từ các công ty cung cấp nước
chính, nơi lưu giữ hồ sơ về nước được cung cấp, phân phối, tiêu thụ và cuối
cùng được người dùng cuối thanh toán cho mục đích sinh hoạt.
6.33.4 Diễn giải dữ liệu
Khi diễn giải chỉ số này, mức tiêu thụ nước bình quân đầu
người phải nằm trong phạm vi có thể duy trì được cho khí hậu của đô thị. Cần
thiết lập một chuẩn mực tối thiểu để đáp ứng nhu cầu về sức khỏe và an toàn của
cộng đồng. Mức tiêu thụ nước bình quân đầu người cao hơn phải cho thấy mức giảm
gần với mức tiêu thụ tối thiểu hoặc bền vững.
CHÚ THÍCH Mức tiêu thụ nước có thể tăng đột biến tạm thời
theo thu nhập khi mua các thiết bị mới và cho đến khi giá nước tăng, khuyến
khích các thiết bị tiết kiệm nước thâm nhập thị trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.34.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ ISO 37120:2018, điều 23.5, với
một số điều chỉnh về mặt phương pháp luận.
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH Tiêu thụ nước phải hài hòa với nguồn nước bền
vững. Sự hài hòa này có thể đạt được thông qua việc cải tiến các hệ thống cấp
nước và thay đổi mô hình tiêu thụ nước. Chỉ số này cần được đo lường về những
thay đổi hằng năm của đô thị trong dài tỷ lệ do có sự khác biệt giữa các đô
thị. Mức tiêu thụ nước bình quân đầu người phụ thuộc vào sự sẵn có và giá cả của
nước, khí hậu và các mục đích sử dụng nước của từng cá nhân (uống, tắm, rửa,
làm vườn) và các yếu tố, thực thể trong công nghiệp, thương mại và nông nghiệp.
Tại một số đô thị, nguồn cung cấp nước uống hạn chế và các hộ gia đình hàng
ngày mất nhiều giờ để lấy nước sử dụng. Tiêu thụ nước thường cao hơn ở các đô
thị có thu nhập cao hơn cùng với nhiều hình thức tiêu thụ nước khác nhau.
6.34.2 Các yêu cầu về chỉ số
Tổng lượng nước tiêu thụ bình quân đầu người (lít/ngày) được
tính bằng tổng lượng nước tiêu thụ của đô thị trong một ngày (tính bằng lít)
chia cho tổng dân số của đô thị. Kết quả được biểu thị dưới dạng tổng lượng
nước tiêu thụ bình quân đầu người theo đơn vị lít/ngày.
Tổng lượng nước tiêu thụ bao gồm nước sử dụng cho mục đích
sinh hoạt, thương mại và công nghiệp. Việc sử dụng nước sinh hoạt từ giếng, bể
chứa và các nguồn khác không do đô thị quản lý sẽ không được tính.
Đối với các đô thị mà một phần dân số sử dụng nước từ các
nguồn không do đô thị cung cấp (giếng, bể chứa và các nguồn khác không do đô
thị quản lý), cần thực hiện phép tính để phản ánh thực tế rằng chỉ có dân số sử
dụng dịch vụ nước sinh hoạt mới tiêu thụ nước từ nguồn sinh hoạt của đô thị.
Phần nước tiêu thụ cho mục đích thương mại và công nghiệp sẽ được chuẩn hóa
theo toàn bộ dân số.
6.34.3 Nguồn dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.35 Tỷ lệ phần trăm thất thoát nước
(nước không được ghi nhận)
6.35.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ ISO 37120:2018, điều 23.7.
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
Chỉ số này được xếp vào lĩnh vực “môi trường” vì đáp ứng yếu
tố “cam kết phát triển việc sử dụng tài nguyên dựa trên các thực hành bền vững”
như được mô tả trong Điều khoản 5. Tuy nhiên, các chỉ số trong khung ESG có thể
liên quan đến một hoặc nhiều lĩnh vực chuyên đề, và cần áp dụng theo bối cảnh
địa phương khi xem xét việc áp dụng chỉ số.
CHÚ THÍCH: Trước khi đến tay người dùng, một phần nước được
cung cấp có thể bị thất thoát do rò rỉ hoặc khai thác trái phép. Tại các đô thị
có hệ thống cấp nước cũ kỹ và xuống cấp, một tỷ lệ lớn nước có thể bị mất do
các vết nứt và lỗi trong đường ống; ví dụ, một số quốc gia ở Đông Âu mất đến
30% lượng nước theo cách này.
6.35.2 Các yêu cầu về chỉ số
Tỷ lệ phần trăm thất thoát nước (nước không được ghi nhận)
được tính bằng thể tích nước được cung cấp trừ đi thể tích nước được sử dụng
(tử số), chia cho tổng thể tích nước được cung cấp (mẫu số). Kết quả sau đó
được nhân với 100 và biểu thị dưới dạng phần trăm.
Phần trăm thất thoát nước (nước không được ghi nhận) phản ánh
tỷ lệ phần trăm nước bị mất từ nước đã qua xử lý đưa vào hệ thống phân phối
nhưng không được ghi nhận và tính phí bởi đơn vị cung cấp nước. Điều này bao
gồm các tổn thất thực tế về nước, ví dụ như do rò rỉ đường ống, và tổn thất về
ghi nhận, ví dụ như do các kết nối không chính thức hoặc trái phép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dữ liệu nên được thu thập từ các công ty cấp nước phục vụ đô
thị.
6.36 Các chỉ số hồ sơ môi trường
6.36.1 Tần suất hằng năm của các sự việc, sự kiện lượng mưa
lớn quá mức
6.36.1.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ TCVN ISO 37123:2020 (ISO
37123:2019), điều 8.4.
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH Sự việc, sự kiện lượng mưa lớn quá mức gây ra ngập
lụt những khu vực đất thấp <bao gồm những khu định cư, hạ tầng và đường
xá>; ngập tràn các hệ thống hệ sinh sử dụng nước và phá hủy đất đai đô thị
giành cho nông nghiệp và rừng trong đô thị. Việc theo dõi, giám sát các sự
việc, sự kiện lượng mưa lớn quá mức tạo điều kiện cho các đô thị dự tính được
những thay đổi có thể có về thời tiết cực đoan và ra những quyết định về đầu tư
và ngân sách hợp lý liên quan đến các trách nhiệm về hạ tầng và cung cấp dịch
vụ. Việc theo dõi,giám sát này về các sự việc, sự kiện lượng mưa lớn quá mức có
thể dẫn tới việc hoạch định, chuẩn bị tốt hơn và đáp ứng tốt hơn đối với các sự
việc, sự kiện này.
6.36.1.2 Các yêu cầu về chỉ số hồ sơ
Tần suất hằng năm về các sự việc, sự kiện lượng mưa lớn quá
mức phải được tính là số lượng các các sự việc, sự kiện lượng mưa lớn quá mức
trong năm xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần báo cáo dữ liệu chi tiết hơn ở cấp độ phân khu khi phù
hợp và có sẵn.
6.36.1.3 Nguồn dữ liệu
Dữ liệu về các sự việc, sự kiện lượng mưa lớn quá mức có thể
lấy từ các tổ chức khí tượng địa phương và khu vực hoặc các phòng, ban theo
dõi, giám sát về môi trường và biến đổi khí hậu.
6.36.1.4 Diễn giải dữ liệu
Dữ liệu về các sự kiện mưa lớn cực đoan nên được tham khảo từ
các tổ chức khí tượng địa phương hoặc khu vực, hoặc các cơ quan giám sát môi
trường và biến đổi khí hậu.
6.36.2 Tần suất hằng năm của các sự kiện tuyết rơi đỉnh điểm
6.36.2.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
6.36.2.2 Các yêu cầu về chỉ số hồ sơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ dày tuyết được hiểu là độ dày của tuyết tích tụ trên mặt
đất, được đo bằng đơn vị centimet (cm). Các đô thị nên sử dụng ngưỡng độ dày
tuyết được quy định ở cấp quốc gia. Ngưỡng xác định tuyết rơi đỉnh điểm có thể
khác nhau tùy theo quốc gia. Ví dụ, tại Canada và Hoa Kỳ, một sự kiện tuyết rơi
đỉnh điểm có thể được định nghĩa là lượng tuyết tích tụ từ 15 cm trở lên trong
vòng 12 giờ hoặc ít hơn.
Độ dày tuyết phải được đo chính xác đến từng cm.
6.36.3 Tần suất hằng năm của các sự việc, sự kiện nóng nực
đỉnh điểm
6.36.3.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ TCVN ISO 37123:2020 (ISO
37123:2019), điều 8.5.
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH Trong các đợt nóng đỉnh điểm, tỷ lệ tử vong và mắc
bệnh gia tăng trong dân số nói chung, đặc biệt là ở các nhóm dễ bị tổn thương.
Việc theo dõi các sự kiện nóng nực đỉnh điểm này có thể giúp cải thiện công tác
lập kế hoạch, chuẩn bị và ứng phó với chúng.
6.36.3.2 Các yêu cầu về chỉ số hồ sơ
Tần suất hằng năm của các sự kiện nóng nực đỉnh điểm được
tính bằng số lần xảy ra các sự kiện nóng nực đỉnh điểm trong một năm nhất định.
Sự kiện nóng nực đỉnh điểm được hiểu là một khoảng thời gian kéo dài (ít nhất
72 giờ) với điều kiện thời tiết nóng bất thường gây nguy cơ cho sức khỏe và sự
an toàn của con người.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số này phải được báo cáo dựa trên phương pháp và ngưỡng
nhiệt độ được quy định riêng cho từng quốc gia.
Các đô thị nên cân nhắc vị trí đo nhiệt độ không khí để đảm
bảo giá trị báo cáo mang tính đại diện cho địa phương (ví dụ: sân bay, trung
tâm đô thị). Khi phù hợp và có sẵn, nên báo cáo dữ liệu chi tiết hơn ở cấp độ
phân khu.
6.36.3.3 Nguồn dữ liệu
Dữ liệu về các sự kiện nóng nực đỉnh điểm nên được tham khảo
từ các tổ chức khí tượng địa phương hoặc khu vực, hoặc các cơ quan giám sát môi
trường và biến đổi khí hậu. Dữ liệu này cũng có thể có từ các công ty bảo hiểm.
6.36.3.4 Diễn giải dữ liệu
Thế nào là mưa lớn cực đoan sẽ khác nhau giữa các đô thị do
đặc điểm khí hậu. Dữ liệu cần được diễn giải theo bối cảnh khí hậu địa phương
và các yếu tố địa phương khác.
6.36.4 Tần suất hằng năm của các sự việc, sự kiện lạnh đỉnh
điểm
6.36.4.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ TCVN ISO 37123:2020 (ISO
37123:2019), điều 8.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Trong suốt những đợt lạnh lẽo quá mức, con số tử
vong và bệnh tật gia tăng trong dân cư nói chung, đặc biệt là trong số những
nhóm người yếu sức và thiểu năng. Việc theo dõi, giám sát này về các sự việc,
sự kiện lạnh đỉnh điểm có thể đưa đến việc hoạch định, chuẩn bị tốt hơn để đối phó
với những sự việc, sự kiện này.
6.36.4.2 Các yêu cầu về chỉ số hồ sơ
Tần suất hằng năm các sự việc, sự kiện lạnh đỉnh điểm hằng
năm phải được tính là số lượng các sự việc, sự kiện lạnh đỉnh điểm trong một
năm cụ thể.
Các sự việc, sự kiện lạnh đỉnh điểm phải xét đối với giai
đoạn thời gian mở rộng (ít nhất là 72 giờ) với các điều kiện thời tiết, khí hậu
nóng bất thường làm cho sức khỏe và mọi thứ khác rơi vào trạng thái dễ bị rủi
ro. Các ngưỡng nhiệt độ không khí của một đất nước cụ thể để xác định các sự
việc, sự kiện nóng nực đỉnh điểm là rất khác nhau. Ví dụ, ở Canada, sự việc, sự
kiện nóng nực đỉnh điểm có thể được xác định là kéo dài 72 giờ hoặc lâu hơn với
nhiệt độ không khí dưới -30 độ C/-22 độ F (hoặc một ngưỡng cụ thể của cộng
đồng) trong khi ở Mỹ, sự việc, sự kiện này được xác định với mức nhiệt độ là
dưới -29 độ C/-20 độ F (hoặc một ngưỡng cụ thể của cộng đồng).
Cá nhân, tổ chức báo cáo về chỉ số này phải sử dụng phương
pháp và ngưỡng nhiệt độ cụ thể của nước mình.
Các đô thị xem xét địa điểm của các phép đo nhiệt độ không
khí để xác thực tính đại diện địa điểm của các giá trị báo cáo này (ví dụ như
sân bay, trung tâm đô thị).
Lúc thích hợp, dữ liệu chính xác hơn tại mức độ phân khu sẽ
được báo cáo.
6.36.4.3 Nguồn dữ liệu
Dữ liệu về các sự việc, sự kiện lạnh đỉnh điểm có thể lấy từ
các tổ chức khí tượng địa phương và khu vực hoặc các phòng, ban theo dõi, giám
sát về môi trường và biến đổi khí hậu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.36.5.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
6.36.5.2 Các yêu cầu về chỉ số hồ sơ
Tần suất hằng năm của các sự kiện gió lớn đỉnh điểm được tính
bằng số lần xảy ra các sự kiện gió lớn đỉnh điểm trong một năm nhất định.
Sự kiện gió lớn đỉnh điểm được định nghĩa là các đợt gió duy
trì với tốc độ từ 62 km/h (34 hải lý/giờ hoặc 39 dặm/giờ) trở lên. Đây là cấp
độ “gió mạnh”/cấp 8 hoặc cao hơn theo thang đo sức gió Beaufort và phải kéo dài
ít nhất 20 phút.
CHÚ THÍCH: Tốc độ gió vượt quá cấp 12 trên thang Beaufort
được đo bằng thang đo Saffir-Simpson.
6.36.6 Tần suất hằng năm của các sự việc, sự kiện lũ lụt
6.36.6.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ TCVN ISO 37123:2020 (ISO
37123:2019), điều 8.7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Lũ lụt là thảm họa thiên nhiên phổ biến nhất và là
nguyên nhân hàng đầu của những ảnh hưởng nguy hại của thảm họa tự nhiên trên toàn
thế giới. Với sự gia tăng của biến động quá mức về khí hậu, sự xuất hiện và
tính khốc liệt của các sự việc, sự kiện lũ lụt ở đô thị cũng đang gia tăng. Các
đô thị có thể sử dụng dữ liệu về tần suất lũ lụt hằng năm để cải thiện các hệ
thống cảnh báo lũ lụt và theo dõi, giám sát và dự báo các thảm họa lũ lụt và
các nguồn nước. Sự theo dõi, giám sát về các sự việc, sự kiện lũ lụt có thể dẫn
tới việc hoạch định, chuẩn bị tốt hơn và đối phó tốt hơn đối với các sự việc,
sự kiện này.
6.36.6.2 Các yêu cầu về chỉ số hồ sơ
Tần suất hằng năm của các sự việc, sự kiện lũ lụt phải được
tính là số lượng các sự việc, sự kiện lũ lụt trong một năm cụ thể.
Sự việc, sự kiện lũ lụt phải xét đến sự tràn nước vào vùng
đất khô thông thường và có thể bao gồm việc ngập lụt vùng đất khô thông thường
gây ra bởi sự tăng đáng kể mực nước của sông, hồ, hồ chứa nước hoặc vùng ven bờ
biển. Sự việc, sự kiện lũ lụt còn có thể bao gồm sự dồn nước lại ở những nơi
gần với điểm mưa. Lũ lụt là một sự việc, sự kiện dài hạn hơn so với sự ngập nước
đột ngột, kéo dài ít nhất là 72 giờ[153].
6.36.6.3 Nguồn dữ liệu
Dữ liệu về các sự việc, sự kiện lũ lụt có thể lấy từ các tổ
chức khí tượng địa phương và khu vực hoặc các phòng, ban theo dõi, giám sát về
môi trường và biến đổi khí hậu.
6.36.7 Nhiệt độ gia nhiệt ngày
6.36.7.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ ISO 37120:2018, điều 7.8.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Nhiệt độ ngày là chỉ số phản ánh nhu cầu năng
lượng của các tòa nhà để thích ứng với khí hậu địa phương và khu vực.
"Nhiệt độ gia nhiệt ngày" là thước đo số ngày cần sưởi ấm không gian
bên trong tòa nhà, trong khi "nhiệt độ làm lạnh ngày" là thước đo số
ngày cần làm mát không gian bên trong tòa nhà.
6.36.7.2 Các yêu cầu về chỉ số hồ sơ
Nhiệt độ gia nhiệt ngày được tính bằng cách lấy nhiệt độ
không khí trung bình hàng ngày trừ đi nhiệt độ không khí chuẩn, sau đó cộng dồn
cho từng ngày trong năm để có tổng nhiệt độ gia nhiệt ngày hằng năm. Nếu hiệu
số nhiệt độ là số âm, giá trị đó sẽ bị loại khỏi phép tính. Kết quả được biểu
thị dưới dạng nhiệt độ gia nhiệt ngày.
Tiêu chuẩn về nhiệt độ chuẩn làm cơ sở tính toán khác nhau
tùy theo quốc gia. Ví dụ, ở Hoa Kỳ, nhiệt độ chuẩn là 18,3 °C (65 °F), trong
khi ở Vương quốc Anh là 15,5 °C. Các đô thị báo cáo phải cung cấp thông tin về
tiêu chuẩn nhiệt độ cơ sở được sử dụng. Việc triển khai phải tuân theo phương
pháp và nhiệt độ cơ sở theo tiêu chuẩn cụ thể của từng quốc gia.
Các đô thị nên mô tả vị trí đo nhiệt độ để đảm bảo giá trị
báo cáo có tính đại diện cho địa phương (ví dụ: sân bay, trung tâm đô thị).
6.36.8 Nhiệt độ làm lạnh ngày
6.36.8.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ ISO 37120:2018, điều 7.8.2.
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.36.8.2 Các yêu cầu về chỉ số hồ sơ
Nhiệt độ làm lạnh ngày được tính bằng cách lấy nhiệt độ không
khí trung bình hàng ngày trừ đi nhiệt độ không khí chuẩn, sau đó cộng dồn cho
từng ngày trong năm để có tổng nhiệt độ làm lạnh ngày hằng năm. Nếu hiệu số
nhiệt độ là số âm, giá trị đó sẽ bị loại khỏi phép tính. Kết quả được biểu thị
dưới dạng nhiệt độ làm lạnh ngày.
Tiêu chuẩn về nhiệt độ cơ sở khác nhau tùy theo từng quốc
gia. Ví dụ, ở Hoa Kỳ, nhiệt độ cơ sở là 18,3 °C (65 °F), trong khi ở Vương quốc
Anh là 15,5 °C. Các đô thị báo cáo phải cung cấp thông tin về nhiệt độ cơ sở
được sử dụng.
Việc triển khai phải tuân theo phương pháp và nhiệt độ cơ sở
theo tiêu chuẩn cụ thể của từng quốc gia.
Các đô thị nên mô tả vị trí đo nhiệt độ để đảm bảo tính đại
diện của dữ liệu báo cáo (ví dụ: sân bay, trung tâm đô thị).
6.36.9 Lượng tuyết rơi trung bình hằng năm
6.36.9.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
6.36.9.2 Các yêu cầu về chỉ số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng tuyết rơi trung bình hằng năm là một thống kê khí hậu
dùng để chỉ lượng tuyết rơi của một đô thị. Lượng tuyết rơi là lượng tuyết tích
lũy rơi xuống trong một khoảng thời gian nhất định.
6.36.10 Lượng mưa trung bình hằng năm
6.36.10.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
6.36.10.2 Các yêu cầu về chỉ số
Lượng mưa trung bình hằng năm sẽ được tính bằng tổng lượng
mưa của 12 tháng trong một năm (tử số) chia cho 12 (mẫu số). Kết quả sẽ được
biểu thị dưới dạng lượng mưa trung bình hằng năm (mm) mỗi năm.
Lượng mưa trung bình hằng năm là một thống kê khí hậu dùng để
chỉ lượng mưa của một đô thị. Lượng mưa là lượng nước mưa rơi xuống trong một
khoảng thời gian nhất định.
6.36.11 Nhiệt độ trung bình hằng năm
6.36.11.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.36.11.2 Các yêu cầu về chỉ số
Nhiệt độ trung bình hằng năm sẽ được tính bằng tổng nhiệt độ
trung bình của 12 tháng trong một năm (tử số) chia cho 12 (mẫu số). Kết quả sẽ
được biểu thị dưới dạng nhiệt độ trung bình hằng năm (tính bằng độ C).
Nhiệt độ trung bình hằng năm là một thống kê khí hậu dùng để
chỉ nhiệt độ của đô thị.
6.36.12 Số lượng ô tô cá nhân trên đầu người
6.36.12.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ ISO 37120:2018, điều 19.8.1.
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH Việc đo lường từng loại cơ sở hạ tầng giao thông
giúp làm rõ hành vi di chuyển. Việc sử dụng ô tô làm phương tiện di chuyển cung
cấp khả năng tiếp cận công việc, mua sắm, trường học và các dịch vụ cộng đồng
khác. Chỉ số này cũng có thể cung cấp thông tin về nhu cầu phát triển thêm các
cơ sở giao thông.
6.36.12.2 Các yêu cầu về chỉ số hồ sơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng số ô tô cá nhân đăng ký sẽ chỉ bao gồm các phương tiện
sử dụng cho mục đích cá nhân và không bao gồm các ô tô được sử dụng cho việc
giao hàng hoặc cung cấp dịch vụ bởi các doanh nghiệp thương mại. Các loại ô tô
chạy điện hoặc sử dụng pin nhiên liệu hydro cũng sẽ được tính vào.
6.36.13 Số lượng phương tiện hai bánh có động cơ trên đầu
người
6.36.13.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ ISO 37120:2018, điều 19.8.2.
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH Chỉ số này quan trọng đối với các đô thị sử dụng
phương tiện hai bánh có động cơ như xe máy và xe tay ga làm phương tiện giao
thông chính.
6.36.13.2 Các yêu cầu về chỉ số hồ sơ
Số lượng phương tiện hai bánh có động cơ trên đầu người sẽ
được tính bằng tổng số phương tiện hai bánh có động cơ trong đô thị (tử số)
chia cho tổng dân số của đô thị đó (mẫu số). Kết quả sẽ được biểu thị dưới dạng
số lượng phương tiện hai bánh có động cơ trên đầu người.
Phương tiện hai bánh có động cơ bao gồm xe tay ga và xe máy.
Không bao gồm các phương tiện không có động cơ như xe đạp, cũng như không bao
gồm xe đạp điện (e-bike).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Tỷ lệ thất nghiệp
7.1.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ ISO 37120:2018, điều 5.1.
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH Tỷ lệ thất nghiệp được xem là một trong những chỉ
số thị trường lao động mang tính thông tin cao nhất, phản ánh hiệu quả chung
của thị trường lao động và tình trạng sức khỏe của nền kinh tế nói chung. Chỉ
số này được sử dụng để đo lường nguồn lao động chưa được sử dụng của một đô thị
và theo dõi các chu kỳ kinh doanh. Khi tăng trưởng kinh tế mạnh, tỷ lệ thất
nghiệp có xu hướng thấp, và khi nền kinh tế trì trệ hoặc suy thoái, tỷ lệ thất
nghiệp có xu hướng cao hơn.
7.1.2 Các yêu cầu về chỉ số
Tỷ lệ thất nghiệp của một đô thị sẽ được tính bằng số cư dân
chính trong độ tuổi lao động, trong khoảng thời gian khảo sát, không có việc
làm hưởng lương hoặc tự kinh doanh, nhưng sẵn sàng làm việc và đang tìm kiếm
việc làm (tử số) chia cho tổng lực lượng lao động (mẫu số). Kết quả sẽ được
nhân với 100 và biểu thị dưới dạng phần trăm.
Thất nghiệp được hiểu là những cá nhân không có việc làm,
đang tích cực tìm kiếm việc làm trong thời gian gần đây (bốn tuần qua) và hiện
đang sẵn sàng làm việc. Những người không tìm kiếm việc làm nhưng đã có thỏa
thuận về một công việc trong tương lai hoặc sẽ cần tìm việc làm cũng được tính
là thất nghiệp. Người lao động nản chí hoặc thất nghiệp ẩn là những người không
tích cực tìm việc do tin rằng khả năng tìm được việc là rất thấp, hoặc do họ bị
hạn chế về khả năng di chuyển lao động, đối mặt với sự phân biệt đối xử và/hoặc
các rào cản về cấu trúc, xã hội và văn hóa. Những người này không được tính vào
lực lượng lao động và do đó không được xem là thất nghiệp. Thuật ngữ
"Không tích cực tìm việc" dùng để chỉ những người không thực hiện các
bước chủ động để tìm việc (ví dụ: tìm kiếm việc làm, tham gia phỏng vấn, gặp gỡ
trao đổi thông tin) trong một khoảng thời gian gần đây được xác định (thường là
bốn tuần qua).
Lực lượng lao động được hiểu là tổng số người đang có việc
làm và người thất nghiệp, đủ điều kiện làm việc theo quy định pháp luật và là
cư dân chính thức của đô thị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Nếu dữ liệu được phân loại theo giới tính, các đô
thị được khuyến khích nêu rõ tỷ lệ thất nghiệp tương ứng của nam và nữ khi báo
cáo tỷ lệ thất nghiệp tổng thể.
Trong những năm qua, cộng đồng quốc tế đã xây dựng một khuôn
khổ các hiệp định quốc tế nhằm bảo vệ trẻ em khỏi lao động trẻ em, đặc biệt là
hai Công ước quan trọng của Tổ chức Lao 3 động Quốc tế (ILO) liên quan đến vấn
đề này, và rộng hơn là Công ước của Liên Hợp Quốc về Quyền Trẻ em. Mặc dù đã
đạt được một số tiến bộ trong việc giảm lao động trẻ em, nhưng trong nhiều
trường hợp, các quyền được quy định trong các hiệp định quốc tế này vẫn chưa
được thực hiện đầy đủ trên thực tế và chưa được thực thi hiệu quả.
7.2 Tỷ lệ phần trăm người có việc
làm toàn thời gian
7.2.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ ISO 37120:2018, điều 5.3.
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH Số người có việc làm toàn thời gian trong đô thị
là một chỉ số phản ánh tình hình kinh tế của đô thị và mức độ thành công của
các chính sách kinh tế đô thị.
Đối với các đô thị không thể báo cáo dữ liệu việc làm ở cấp
độ đô thị, cần nêu rõ cấp độ báo cáo.
7.2.2 Các yêu cầu về chỉ số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số người cư trú trong đô thị có việc làm toàn thời gian bao
gồm cả những người tự làm chủ và chỉ bao gồm những người làm việc ít nhất 35
giờ mỗi tuần trong một công việc và đủ tuổi lao động hợp pháp.
CHÚ THíCH: Việc làm là một khái niệm thuộc thị trường lao
động chính thức, tuy nhiên thường gặp nhiều phức tạp ở các quốc gia đang phát
triển với một khu vực lao động phi chính thức lớn.
7.3 Tỷ lệ thất nghiệp trong thanh
niên
7.3.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ ISO 37120:2018, điều 5.4.
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH Tỷ lệ thất nghiệp được xem là một trong những chỉ
số phổ biến và được sử dụng nhiều nhất để đánh giá hiệu suất của thị trường lao
động. Tỷ lệ thất nghiệp trong thanh niên là một chỉ số quan trọng dùng để định
lượng và phân tích các xu hướng cũng như thách thực hiện tại của thị trường lao
động đối với giới trẻ, vì nhóm này thường nhạy cảm hơn với những biến động của
thị trường. Thất nghiệp trong thanh niên có thể gây ra những tác động tiêu cực
đến cá nhân, cộng đồng, nền kinh tế và xã hội nói chung. Thanh niên thất nghiệp
hoặc thiếu việc làm sẽ khó đóng góp hiệu quả cho sự phát triển của cộng đồng và
quốc gia, đồng thời có ít cơ hội hơn để thực hiện các quyền của mình với tư
cách là công dân.
7.3.2 Các yêu cầu về chỉ số
Tỷ lệ thất nghiệp trong thanh niên sẽ được tính bằng tổng số
thanh niên thất nghiệp trong đô thị (tử số) chia cho lực lượng lao động thanh
niên của đô thị (mẫu số). Kết quả sẽ được nhân với 100 và biểu thị dưới dạng
phần trăm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
"Không tích cực tìm việc" được hiểu là những người
không thực hiện các bước chủ động để tìm việc (như tìm kiếm việc làm, tham gia
phỏng vấn, gặp gỡ trao đổi thông tin) trong một khoảng thời gian gần đây
(thường là bốn tuần qua).
Lực lượng lao động thanh niên bao gồm tất cả các cá nhân trên
độ tuổi lao động hợp pháp và dưới 24 tuổi, đang có việc làm hoặc thất nghiệp
trong một khoảng thời gian tham chiếu xác định.
CHÚ THÍCH: Các quốc gia có thể khác nhau về định nghĩa cụ thể
đối với "thanh niên"; đặc biệt, độ tuổi thấp nhất thường được xác
định theo độ tuổi tối thiểu để kết thúc chương trình học phổ thông, nếu có quy
định. Đối với các đô thị không thể báo cáo tỷ lệ thất nghiệp ở cấp độ đô thị,
cần nêu rõ cấp độ báo cáo.
7.4 Mức độ việc làm
7.4.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ TCVN ISO 37123:2020 (ISO
37123:2019), điều 5.5.
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH Một nền kinh tế địa phương đa dạng là yếu tố then
chốt tạo nên khả năng chống chịu của một đô thị. Một số cộng đồng có thể phụ
thuộc vào một số ít ngành công nghiệp để cung cấp việc làm hoặc nguồn thu thuế
địa phương - hoặc cả hai - khiến các cộng đồng này dễ bị tổn thương trước những
áp lực kinh tế kéo dài do suy thoái kinh tế và các thay đổi về cấu trúc, công
nghiệp và công nghệ.
7.4.2 Các yêu cầu về chỉ số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực lượng lao động sẽ đề cập đến tổng số người có việc làm và
thất nghiệp, hợp pháp đủ điều kiện làm việc và là cư dân chính thức của thành
phố. Thông thường, điều này bao gồm tất cả những người trong độ tuổi lao động
từ từ 15 đến 61 tuổi 3 tháng ở nam và từ 15 đến đủ 56 tuổi 8 tháng ở nữ, nhưng
độ tuổi cụ thể có thể khác nhau tùy theo từng quốc gia.
Các lĩnh vực được sử dụng để tính toán chỉ số này nên được
xác định theo Hệ thống Phân loại Ngành Kinh tế Quốc tế (ISIC)[144]
hoặc một hệ thống phân loại tương đương.
7.4.3 Nguồn dữ liệu
Dữ liệu về mức độ tập trung việc làm nên được thu thập thông
qua các cuộc khảo sát lực lượng lao động hoặc các đánh giá việc làm tại đô thị
do cơ quan chính quyền địa phương, khu vực hoặc quốc gia, các cơ quan thống kê,
hoặc bộ/phòng lao động và việc làm thực hiện.
7.4.4 Diễn giải dữ liệu
Chỉ số này cần được xem xét trong ngữ cảnh rộng lớn hơn về sự
giàu có và sự thịnh vượng trong nền kinh tế của đô thị.
7.5 Thu nhập sau thuế trung bình của
hộ gia đình
7.5.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ TCVN ISO 37123:2020 (ISO
37123:2019), điều 5.7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Thu nhập sau thuế trung bình của hộ gia đình là
yếu tố quyết định của sự tiêu thụ và là một chỉ số để đo sự sung túc về kinh tế
của người dân. Ngoài ra, thu nhập sau thuế trung bình của hộ gia đình là chỉ số
có thể được sử dụng để thiết lập chuẩn đo thu nhập sau thuế, người dân phải hỗ
trợ các doanh nghiệp bán lẻ địa phương và tham gia các tổ chức cộng đồng. Điều
đó cho biết, thu nhập sau thuế trung bình của hộ gia đình cũng có thể được sử
dụng để đo khả năng các hộ gia đình hỗ trợ kinh tế địa phương trong suốt giai
đoạn suy thoái kinh tế, cuối cùng dung như một chỉ số của khả năng phục hồi
kinh thế của đô thị.
7.5.2 Các yêu cầu về chỉ số
Thu nhập sau thuế trung bình của hộ gia đình sẽ được tính
bằng tổng thu nhập còn lại sau khi đã trừ thuế thu nhập và các khoản đóng góp
hưu trí trong năm dương lịch của tất cả các hộ gia đình trong phạm vi đô thị
(tử số) chia cho tổng số hộ gia đình trong cùng phạm vi đó (mẫu số). Kết quả sẽ
được biểu thị dưới dạng thu nhập sau thuế trung bình của hộ gia đình tính bằng
VNĐ.
Thu nhập sau thuế của hộ gia đình bao gồm thu nhập sau thuế
của tất cả các thành viên trong hộ từ 15 tuổi trở lên.
Để chuyển đổi từ tiền tệ địa phương sang VNĐ, các đô thị nên
sử dụng tỷ giá được công bố bởi Ngân hàng Nhà nước hoặc một nguồn đáng tin cậy
khác. Các đô thị cũng nên ghi rõ tỷ giá và ngày thực hiện chuyển đổi.
7.5.3 Nguồn dữ liệu
Dữ liệu được tập hợp từ thống kê quốc gia hoặc bộ, ngành hay
tổ chức địa phương hoặc khu vực chịu trách nhiệm kiểm tra các số liệu thống kê
về thu nhập.
7.6 Chỉ số giá tiêu dùng trung bình
hằng năm
7.6.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.2 Các yêu cầu về chỉ số
Chỉ số Giá tiêu dùng (CPI) sẽ được tính bằng cách so sánh chi
phí của một rổ hàng hóa và dịch vụ cố định theo thời gian. Giá trị trung bình
hằng năm sẽ được báo cáo.
Các thành phần và trọng số của CPI sẽ được xác định dựa trên
các định nghĩa ở cấp địa phương hoặc quốc gia.
CPI là một thước đo mức thay đổi giá cả đối với hàng hóa và
dịch vụ mà người tiêu dùng mua. CPI có thể bao gồm, nhưng không giới hạn ở, chi
phí thực phẩm, nhà ở, sinh hoạt gia đình và nội thất, quần áo và giày dép, giao
thông vận tải, chăm sóc sức khỏe và cá nhân, cũng như giải trí, giáo dục và
sách báo.
7.7 Tỷ lệ phần trăm thay đổi hằng
năm trong tổng hóa đơn điện trung bình hằng năm cho khách hàng dân cư với mức
tiêu thụ 500 kWh.
7.7.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
7.7.2 Các yêu cầu về chỉ số
Tỷ lệ phần trăm thay đổi hằng năm trong tổng hóa đơn điện
trung bình hằng năm cho khách hàng dân cư với mức tiêu thụ 500 kWh sẽ được tính
bằng cách lấy tổng hóa đơn điện trung bình hằng năm cho 500 kWh của khách hàng
dân cư trong năm báo cáo trừ đi tổng hóa đơn điện trung bình hằng năm cho 500
kWh của khách hàng dân cư trong năm trước đó (tử số), sau đó chia cho tổng hóa
đơn điện trung bình hằng năm cho 500 kWh của năm trước đó. Kết quả sẽ được nhân
với 100 và biểu thị dưới dạng phần trăm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp một số khách hàng dân cư được tính hóa đơn
theo mức tiêu thụ và một số khác theo biểu giá bậc thang (giá cố định), sẽ cần
thực hiện phép tính trung bình có trọng số để xác định tổng hóa đơn điện trung
bình cho năm đó.
7.8 Tỷ lệ phần trăm thay đổi hằng
năm trong chi phí thực phẩm
7.8.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
7.8.2 Các yêu cầu về chỉ số
Tỷ lệ phần trăm thay đổi hằng năm trong chi phí thực phẩm sẽ
được tính bằng cách lấy chỉ số giá tiêu dùng (CPI) trung bình hằng năm cho thực
phẩm trong đô thị của năm báo cáo trừ đi chỉ số CPI trung bình hằng năm cho
thực phẩm trong đô thị của năm trước đó (tử số), sau đó chia cho chỉ số CPI
trung bình hằng năm cho thực phẩm của năm trước. Kết quả sẽ được nhân với 100
và biểu thị dưới dạng tỷ lệ phần trăm thay đổi hằng năm trong chi phí thực
phẩm.
CPI là thước đo tốc độ thay đổi giá cả của hàng hóa và dịch
vụ mà người tiêu dùng mua. Phần thực phẩm ở đây bao gồm thực phẩm được mua tại
các cửa hàng.
7.9 Tỷ lệ phần trăm học sinh hoàn
thành giáo dục trung học - Tỷ lệ theo nhóm điều chỉnh
7.9.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Chỉ số này được dẫn xuất từ ISO 37120:2018, điều
6.3 với một số điều chỉnh về phương pháp luận.
CHÚ THÍCH 2: Tỷ lệ duy trì học sinh hoặc tỷ lệ tốt nghiệp
theo nhóm điều chỉnh đo lường khả năng giữ chân học sinh và hiệu quả nội tại
của hệ thống giáo dục.
7.9.2 Các yêu cầu về chỉ số
Tỷ lệ phần trăm học sinh hoàn thành giáo dục trung học (tỷ lệ
tốt nghiệp theo nhóm điều chỉnh) sẽ được tính bằng cách lấy tổng số học sinh
thuộc một nhóm học sinh trong đô thị hoàn thành lớp cuối cùng của bậc trung học
(tử số) chia cho tổng số học sinh thuộc nhóm học sinh đã điều chỉnh (mẫu số).
Kết quả sau đó sẽ được nhân với 100 và biểu thị dưới dạng phần trăm.
Nhóm học sinh điều chỉnh được xác định dựa trên số học sinh
lần đầu tiên vào lớp đầu tiên của bậc trung học, được điều chỉnh bằng cách cộng
thêm vào nhóm (mẫu số) bất kỳ học sinh nào chuyển đến sau trong năm học đầu
tiên hoặc các năm tiếp theo của bậc trung học, di cư ra nước ngoài, chuyển sang
hội đồng trường khác, hoặc rời khỏi hội đồng trường vì bất kỳ lý do nào khác.
CHÚ THÍCH 1: Chỉ số này đo lường số học sinh trong một nhóm
học sinh đã đạt đến từng lớp tiếp theo của bậc trung học mà không bị lưu ban
hoặc chuyển sang khu vực pháp lý khác.
CHÚ THÍCH 2: Nếu không có dữ liệu để áp dụng phương pháp nhóm
điều chỉnh, có thể sử dụng phương pháp dựa trên số lượng ghi danh.
VÍ DỤ Trường A có 100 học sinh lần đầu tiên vào lớp đầu tiên
của bậc trung học trong năm học 2017-2018. Các học sinh này được xếp vào nhóm
năm 2021 vì dự kiến sẽ tốt nghiệp sau bốn năm, vào cuối năm học 2020-2021.
Bắt đầu từ năm học 2017-2018, nhóm ban đầu của năm 2021 là
100 học sinh. Trong khoảng thời gian từ 2017-2018 đến 2020-2021:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 3 học sinh chuyển đi → bị loại khỏi nhóm.
- 4 học sinh bỏ học → vẫn giữ trong nhóm.
- 95 học sinh tốt nghiệp vào cuối năm học 2020-2021.
Tử số là 95 (tổng số học sinh tốt nghiệp) và mẫu số là 102
(100 ban đầu + 5 chuyển đến - 3 chuyển đi).[3]
7.9.3 Nguồn dữ liệu
Vì việc tính toán chỉ số này dựa trên tỷ lệ luân chuyển của
học sinh, độ tin cậy của tỷ lệ nhóm học sinh điều chỉnh phụ thuộc vào tính nhất
quán của dữ liệu về số lượng học sinh ghi danh và học sinh lưu ban (những học
sinh học lại một hoặc nhiều lớp) xét theo phạm vi bao phủ theo thời gian và các
khối lớp.
Ở hầu hết các đô thị, tỷ lệ nhóm học sinh điều chỉnh sẽ chỉ
sẵn có cho hệ thống trường công. Tuy nhiên, vì trường tư là một thành phần quan
trọng của giáo dục ở nhiều đô thị, vì các trường tư được công nhận là cung cấp
giáo dục thực sự, hợp pháp, đồng thời nhiều bộ hoặc sở giáo dục có các chương
trình công nhận các trường này, nên dữ liệu từ cả trường công và trường tư đều
phải được bao gồm trong cách tính này.
CHÚ THÍCH Dữ liệu về số lượng học sinh ghi danh thường được
ghi nhận bởi Bộ hoặc Sở Giáo dục, hoặc bởi các hội đồng trường học địa phương.
7.10 Tỷ lệ học sinh-giáo viên ở bậc
tiểu học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số này được tham khảo từ ISO 37120:2018, điều 6.4.
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH Tỷ lệ học sinh-giáo viên là một chỉ số thể hiện
mức độ đầy đủ của nguồn lực giáo viên và có thể liên quan đến sức mạnh cũng như
chất lượng của hệ thống giáo dục.
7.10.2 Các yêu cầu về chỉ số
Tỷ lệ học sinh-giáo viên bậc tiểu học sẽ được biểu thị bằng
số lượng học sinh tiểu học ghi danh (tử số) chia cho số lượng giáo viên đứng
lớp bậc tiểu học quy đổi theo hệ số toàn thời gian (FTE) (mẫu số). Kết quả sẽ
được biểu thị dưới dạng số học sinh trên mỗi giáo viên và thể hiện tỷ lệ học
sinh-giáo viên bậc tiểu học.
Các cơ sở giáo dục tư thục sẽ không được tính vào tỷ lệ học
sinh-giáo viên, số lượng giáo viên và học sinh sẽ được báo cáo theo mức trung bình
mỗi năm học.
Một học sinh bán thời gian sẽ được tính như một học sinh toàn
thời gian, tức là một học sinh chỉ học nửa ngày vẫn được tính là một học sinh
toàn thời gian. Nếu một đô thị báo cáo số lượng học sinh theo FTE (trong đó hai
học sinh học nửa ngày được tính là một học sinh toàn thời gian), điều này cần
được ghi chú rõ.
Số lượng giáo viên đứng lớp không bao gồm cán bộ quản lý hoặc
nhân viên không giảng dạy khác. Giáo viên mầm non hoặc mẫu giáo sẽ không được
tính, số lượng giáo viên sẽ được tính theo từng phần thời gian dựa trên quy
định địa phương và số ngày làm việc. Ví dụ, một giáo viên làm việc một ngày mỗi
tuần sẽ được tính là 0,2 giáo viên, và một giáo viên làm việc ba ngày mỗi tuần
sẽ được tính là 0,6 giáo viên nếu quy chuẩn là 5 ngày làm việc mỗi tuần.
7.10.3 Nguồn dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.10.4 Diễn giải dữ liệu
Tỷ lệ học sinh-giáo viên phản ánh khối lượng công việc của
giáo viên và mức độ sẵn sàng cung cấp dịch vụ giảng dạy cho học sinh. Tỷ lệ này
càng thấp thì mức độ phục vụ của giáo viên đối với học sinh càng cao.
Tỷ lệ học sinh-giáo viên không chỉ ảnh hưởng đến chi phí giáo
dục mà còn tác động đến chất lượng. Mức độ học vấn cao hơn có liên hệ với tỷ lệ
học sinh-giáo viên thấp hơn.
7.11 Số lượng bằng cấp giáo dục sau
phổ thông trên 100.000 dân
7.11.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ ISO 37120:2018, điều 6.6.
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH Giáo dục là một thành phần quan trọng của chất
lượng cuộc sống và là chỉ số phản ánh sự phát triển kinh tế cũng như mức sống.
Dân số của một đô thị có bằng cấp giáo dục sau phổ thông cho thấy lực lượng lao
động có trình độ học vấn cao, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế. Bằng cấp
giáo dục sau phổ thông cung cấp cho cá nhân nền tảng để tham gia hiệu quả vào
lực lượng lao động.
7.11.2 Các yêu cầu về chỉ số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giáo dục sau phổ thông được hiểu là các hình thức đào tạo sau
bậc trung học, được cung cấp bởi các trường đại học, cao đẳng, học viện, viện
nghiên cứu, chủng viện và các trường dạy nghề cấp bằng học thuật và/hoặc chứng
chỉ nghề nghiệp.
7.11.3 Nguồn dữ liệu
Dữ liệu về số người có bằng cấp giáo dục sau phổ thông nên
được thu thập từ điều tra dân số và khảo sát hộ gia đình.
7.12 Số giường bệnh nội trú trên
100.000 dân
7.12.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ ISO 37120:2018, điều 11.2.
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH Số lượng giường bệnh nội trú là một trong số ít
chỉ số có sẵn dùng để theo dõi mức độ cung cấp dịch vụ y tế. Việc cung cấp dịch
vụ là một phần quan trọng của hệ thống y tế. và mật độ giường bệnh nội trú là
một trong số ít chỉ số có thể thu thập trên toàn cầu.[94]
7.12.2 Các yêu cầu về chỉ số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giường bệnh bao gồm những giường được sử dụng cho điều trị
cấp tính. Điều trị cấp tính là điều trị tích cực nhưng ngắn hạn nhằm mục đích
phục hồi, không bao gồm điều trị cho các tình trạng mãn tính hoặc dài hạn.
Giường bệnh bao gồm giường nội trú và giường sản khoa.
Chỉ số này cũng bao gồm giường trong các khu điều trị tạm
thời đóng cửa vì lý do như thiếu nhân sự y tế hoặc đang sửa chữa cơ sở vật
chất. Ngoài ra, cũng bao gồm giường dành cho bệnh nhân cần hỗ trợ liên tục,
lồng ấp và chăm sóc chuyên biệt.
Không bao gồm các loại giường như: giường điều trị ban ngày,
giường tiền mê, giường hồi tỉnh, giường cho thân nhân bệnh nhân và giường dành
cho nhân viên bệnh viện.
Các đô thị cũng phải báo cáo tỷ lệ phần trăm giường bệnh nội
trú nằm trong các bệnh viện do tư nhân sở hữu hoặc quản lý.
7.12.3 Nguồn dữ liệu
Dữ liệu cho chỉ số này nên được thu thập từ các cơ sở điều
trị nội trú công lập và tư nhân. Dữ liệu cũng có thể được tham khảo từ các cuộc
tổng điều tra về cơ sở y tế.
7.13 Số lượng bác sĩ trên 100.000
dân
7.13.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ ISO 37120:2018, điều 11.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Số lượng bác sĩ trên 100.000 dân là một chỉ số
quan trọng thể hiện sức mạnh của hệ thống y tế đô thị. Có bằng chứng cho thấy
số lượng bác sĩ có mối liên hệ tích cực với tỷ lệ tiêm chủng, phạm vi tiếp cận
của chăm sóc sức khỏe ban đầu và tỷ lệ sống sót của trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và bà
mẹ.
Chỉ số này sẽ được tính bằng cách lấy số lượng bác sĩ đa khoa
hoặc bác sĩ chuyên khoa làm việc tại đô thị (tử số) chia cho 1/100.000 của tổng
dân số đô thị (mẫu số). Kết quả được biểu thị là số bác sĩ trên 100.000 dân.
Bác sĩ ở đây được hiểu là người đã có bằng tốt nghiệp đại học
y và đang làm việc tại đô thị, bao gồm cả bác sĩ đa khoa và bác sĩ chuyên khoa.
Chỉ số này sẽ bao gồm các bác sĩ làm việc theo hệ số toàn
thời gian (FTE) nhằm phản ánh cả những người làm việc bán thời gian tại bệnh
viện hoặc phòng khám.
7.13.2 Nguồn dữ liệu
Các đô thị nên báo cáo số lượng bác sĩ dựa trên hồ sơ hành
chính như danh sách bác sĩ đã đăng ký hành nghề trong đô thị. Thông tin cũng có
thể được thu thập từ điều tra dân số, thống kê lực lượng lao động hoặc các khảo
sát khác có hỏi về nghề nghiệp.
Tuy nhiên, độ chính xác và đầy đủ của dữ liệu nhân lực y tế ở
nhiều quốc gia có thể gặp vấn đề do cơ sở dữ liệu không được cập nhật thường
xuyên, dữ liệu từ khu vực tư nhân thường bị bỏ sót và định nghĩa về người lao
động có thể khác nhau. Vì lý do đó, nên sử dụng các nguồn dữ liệu được cập nhật
hằng năm như hồ sơ hành chính.
Định nghĩa về bác sĩ được trình bày ở trên sẽ là định nghĩa
chính thức được sử dụng khi thu thập dữ liệu để báo cáo cho chỉ số này.
7.14 Số lượng nhân viên điều dưỡng
trên 100.000 dân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH 1: Chỉ số này được dẫn xuất từ ISO 37120:2018, điều
11.5 với một số điều chỉnh về phương pháp luận.
CHÚ THÍCH 2: Số lượng nhân viên điều dưỡng là một chỉ báo tốt
về hệ thống y tế của đô thị và mức độ tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho bà
mẹ.
7.14.2 Các yêu cầu về chỉ số
Số lượng nhân viên điều dưỡng trên 100.000 dân sẽ được tính
bằng cách lấy tổng số điều dưỡng viên (tử số) chia cho 1/100.000 của tổng dân
số đô thị (mẫu số). Kết quả sẽ được biểu thị dưới dạng số lượng nhân viên điều
dưỡng trên 100.000 dân.
Số lượng điều dưỡng viên bao gồm những người đang hành nghề,
làm việc tại các bệnh viện, phòng khám và cơ sở y tế công hoặc tư, kể cả điều
dưỡng viên hành nghề tự do đã được đăng ký chính thức. Cả hai nhóm điều dưỡng
có trình độ sau trung học và điều dưỡng viên trình độ trung cấp/nghề/phụ tá đều
được tính, miễn là họ thường đã được đăng ký hành nghề.
CHÚ THÍCH: Một số số liệu có thể bị đánh giá thấp hoặc cao
nếu không thể xác định rõ dữ liệu có bao gồm nhân viên y tế khu vực tư nhân, có
sự trùng lặp do một người làm việc ở nhiều nơi, có bao gồm nhân viên y tế làm
việc ngoài hệ thống y tế (ví dụ: y tá làm trong trường học hoặc công ty tư nhân
lớn), người không được trả lương hoặc không được cấp phép nhưng vẫn thực hiện
công việc chăm sóc sức khỏe (ví dụ: tình nguyện viên y tế cộng đồng), hoặc
những người được đào tạo y tế nhưng hiện không làm việc trong hệ thống y tế
quốc gia (ví dụ: thất nghiệp, di cư, đã nghỉ hưu hoặc nghỉ việc vì lý do cá
nhân).
7.15 Thời gian chờ trung bình tại
khoa cấp cứu để được bác sĩ đánh giá ban đầu (tính bằng phút)
7.15.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.15.2 Các yêu cầu về chỉ số
Thời gian chờ trung bình tại khoa cấp cứu để được bác sĩ đánh
giá ban đầu sẽ được tính bằng tổng số phút từ thời điểm bệnh nhân đến đăng ký
đến thời điểm bệnh nhân được bác sĩ thăm khám lần đầu trong năm báo cáo (tử số)
chia cho tổng số bệnh nhân đăng ký trong năm báo cáo (mẫu số). Kết quả sẽ được
biểu thị dưới dạng thời gian chờ trung bình tại khoa cấp cứu để được bác sĩ
đánh giá ban đầu (tính bằng phút).
Thời gian chờ để được bác sĩ đánh giá ban đầu sẽ được đo từ
thời điểm bệnh nhân đến/đăng ký tại khoa cấp cứu đến thời điểm bệnh nhân được
bác sĩ thăm khám lần đầu. Việc phân loại (quy trình đánh giá nhanh và phân ưu
tiên bệnh nhân dựa trên mức độ khẩn cấp, thường do y tá thực hiện) sẽ không
được tính là lần đánh giá đầu tiên. Bác sĩ ở đây được hiểu là người đã có bằng
sau đại học từ một trường y.
Các trường hợp nhập viện theo hình thức khác (ví dụ: nhập
viện theo lịch hẹn hoặc kế hoạch, nhập viện trực tiếp từ phòng khám của bác sĩ
hoặc chuyển viện từ cơ sở khác) sẽ bị loại trừ.
Bảng 11 được hoàn thiện:
Bảng 11 - Thời gian chờ theo kiểu
dịch vụ
Kiểu dịch vụ
Thời gian chờ (tính bằng phút)
Y tế công cộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y tế tư nhân
7.16 Số lượng của các đợt bùng nổ
bệnh lây nhiễm trong năm
7.16.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ TCVN ISO 37123:2020 (ISO
37123:2019), điều 5.7.
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH Đợt bùng nổ bệnh lây nhiễm là nỗi lo tiềm tàng lớn
đối với đô thị. Khả năng chuẩn bị, khắc phục và thích ứng với đợt bùng nổ bệnh
lây nhiễm là biểu hiện của khả năng phục hồi.
7.16.2 Các yêu cầu về chỉ số
Số lượng đợt bùng phát dịch bệnh truyền nhiễm mỗi năm sẽ được
tính bằng tổng số đợt bùng phát dịch bệnh truyền nhiễm trong một năm nhất định
tại đô thị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một đợt bùng phát được định nghĩa là sự xuất hiện của số ca
bệnh vượt quá mức bình thường dự kiến trong một cộng đồng, khu vực địa lý hoặc
mùa vụ nhất định. Một đợt bùng phát có thể xảy ra trong một khu vực địa lý giới
hạn hoặc lan rộng ra nhiều quốc gia. Thời gian có thể kéo dài trong vài ngày,
vài tuần hoặc thậm chí vài năm. Đợt bùng phát không đơn thuần là sự xuất hiện
thông thường của một bệnh trong một năm nhất định, mà là sự xuất hiện nhiều ca
bệnh tập trung tại một khu vực.[16]
7.16.3 Nguồn dữ liệu
Dữ liệu về số lượng các bệnh lây nhiễm có thể được tham khảo
từ bộ, ngành có liên quan của địa phương và khu vực hoặc các tổ chức chịu trách
nhiệm về giám sát bệnh dịch, sự lây lan và chế ngự bệnh dịch.
7.16.4 Diễn giải dữ liệu
Sự giám sát sức khỏe/y tế công cộng đảm bảo việc thu thập,
phân tích và giải thích có hệ thống về dữ liệu liên quan đến sức khỏe/y tế
thiết yếu cho việc hoạch định, thực thi và đánh giá về thực hành y tế công
cộng. Sự giám sát được tiến hành đề thông tin về các biện pháp ngăn ngừa và
kiểm soát tật bệnh, đặc biệt trong trường hợp của các đợt bùng nổ bệnh tật. Hơn
nữa, sự giám sát y tế công cộng, như theo dõi về các đợt bùng nổ bệnh tật, là
điểm thông tin-liên lạc thiết yếu nhằm dự báo và ứng phó với các đợt bùng nổ
bệnh tật và các sự việc xảy ra có tầm quan trọng ở tầm mức khu vực, quốc gia và
quốc tế.
7.17 Tỷ lệ phần trăm dân số sống
trong nhà ở giá phải chăng
7.17.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ ISO 37120:2018, điều 12.2.
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.17.2 Các yêu cầu về chỉ số
Tỷ lệ phần trăm dân số sống trong nhà ở giá phải chăng sẽ
được tính bằng tổng số hộ gia đình không vượt quá ngưỡng quy định về khả năng
chi trả nhà ở theo quy định của địa phương, vùng, cấp tỉnh hoặc quốc gia - dựa
trên tỷ lệ phần trăm thu nhập hộ gia đình dành cho chi phí nhà ở (tử số) chia
cho tổng số hộ gia đình (mẫu số). Kết quả sẽ được nhân với 100 và biểu thị dưới
dạng phần trăm.
CHÚ THÍCH: Ngưỡng này dựa trên tỷ lệ phần trăm chi tiêu cho
nhà ở so với tổng thu nhập của hộ gia đình. Tỷ lệ cụ thể có thể thay đổi tùy
theo quy định và tiêu chuẩn địa phương về khả năng chi trả nhà ở. Ví dụ, tại
Canada, ngưỡng khả năng chi trả bị vượt quá khi một hộ gia đình chi hơn 30% thu
nhập cho nhà ở. Tại Pháp, ngưỡng này là 40%.
7.17.3 Nguồn dữ liệu
Thông tin nên được thu thập từ dữ liệu điều tra dân số và
khảo sát hoặc từ các cơ quan và tổ chức có thẩm quyền liên quan đến lĩnh vực
nhà ở.
7.18 Tỷ lệ phần trăm đơn vị nhà ở
cho thuê trong tổng số đơn vị nhà ở
7.18.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ ISO 37120:2018, điều 12.2.
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.18.2 Các yêu cầu về chỉ số
Tỷ lệ phần trăm đơn vị nhà ở cho thuê trong tổng số đơn vị
nhà ở sẽ được tính bằng tổng số đơn vị nhà ở cho thuê trong đô thị (tử số) chia
cho tổng số đơn vị nhà ở trong đô thị (mẫu số). Kết quả sẽ được nhân với 100 và
biểu thị dưới dạng phần trăm.
Một đơn vị nhà ở cho thuê được hiểu là một không gian sinh
hoạt riêng biệt có lối vào riêng và được cho thuê cho một cá nhân hoặc một nhóm
người.
7.19 Thời gian chờ trung bình để
được cấp đơn vị nhà ở được trợ giá hoặc nhà ở xã hội, hoặc cả hai (tính bằng
tháng).
7.19.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
7.19.2 Các yêu cầu về chỉ số
Thời gian chờ trung bình để được cấp đơn vị nhà ở được trợ
giá hoặc nhà ở xã hội, hoặc cả hai sẽ được tính bằng tổng số tháng kể từ thời
điểm đăng ký đến thời điểm nhận được đề nghị cấp đơn vị nhà ở được trợ giá hoặc
nhà ở xã hội đầu tiên (tử số), chia cho tổng số hồ sơ đã được xử lý trong năm
báo cáo (mẫu số). Kết quả sẽ được biểu thị dưới dạng thời gian chờ trung bình
(tính bằng tháng).
Đơn vị nhà ở được trợ giá hoặc nhà ở xã hội, hoặc cả hai, được
hiểu là các hình thức nhà ở có hỗ trợ của chính phủ nhằm cung cấp chỗ ở với chi
phí thấp hơn cho các hộ gia đình đáp ứng các tiêu chí đủ điều kiện cụ thể. Hình
thức nhà ở này phải được trợ cấp bởi một cấp chính quyền (ví dụ: đô thị, khu
vực, bang, tỉnh, quốc gia) hoặc một đối tác nhà ở phi lợi nhuận. Bao gồm nhưng
không giới hạn ở:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nhà ở phi lợi nhuận và hợp tác được trợ giá bởi chính phủ;
- các chương trình bổ trợ tiền thuê nhà do chính phủ tài trợ.
Tiêu chí đủ điều kiện có thể bao gồm nhưng không giới hạn ở:
thu nhập hộ gia đình, tình trạng quốc tịch/cư trú/tị nạn, quy mô và thành phần
hộ gia đình, lịch sử sở hữu nhà và tiếp cận nhà ở trợ giá/xã hội của hộ gia
đình.
Bất kỳ khoảng thời gian bị tạm ngưng trong thời gian chờ xử
lý hồ sơ (ví dụ: khi người nộp đơn chưa đáp ứng yêu cầu về thời gian cư trú;
yêu cầu tạm hoãn để chờ thành viên gia đình đến đoàn tụ; người nộp đơn đang
trong thời gian thụ án) sẽ không được tính vào thời gian chờ.
7.20 Số lượng nhà ở xã hội hoặc nhà
ở được trợ cấp, hoặc cả hai tính theo % tổng số nhà ở trong đô thị
7.20.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
7.20.2 Các yêu cầu về chỉ số
Số lượng nhà ở xã hội hoặc nhà ở được trợ cấp, hoặc cả hai,
hoặc cả hai, tính theo % tổng số nhà ở trong đô thị sẽ được tính bằng số lượng
nhà ở xã hội hoặc nhà ở được trợ cấp, hoặc cả hai trong đô thị (tử số) chia cho
tổng số nhà ở trong đô thị (mẫu số). Sau đó, kết quả sẽ được nhân với 100 và
được biểu thị dưới dạng phần trăm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nhà ở công cộng (do người quản lý dịch vụ sở hữu trực tiếp
hoặc gián tiếp);
- nhà ở phi lợi nhuận và nhà ở hợp tác;
- các chương trình bổ sung tiền thuê nhà.
Tiêu chí đủ điều kiện bao gồm nhưng không giới hạn ở thu nhập
hộ gia đình, tình trạng công dân/thường trú, quy mô và thành phần hộ gia đình,
và lịch sử sở hữu nhà và nhà ở xã hội/được trợ cấp của hộ gia đình.
Đơn vị nhà ở sẽ đề cập đến một nhóm nhà ở riêng biệt có lối
vào riêng và nơi một người hoặc một nhóm người sinh sống cố định.
Số lượng đơn vị nhà ở xã hội hoặc được trợ cấp, hoặc cả hai
sẽ được báo cáo riêng trong Bảng 12.
Bảng 12 - Đơn vị nhà ở xã hội/được
trợ cấp theo từng nhà tài trợ
Nhà tài trợ
Số đơn vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khu vực
Tỉnh thành
Quốc gia
Tổ chức phi lợi nhuận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khác
7.21 Số người vô gia cư trên 100.000
dân
7.21.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ ISO 37120:2018, điều 12.3.
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH 1 Có một ngôi nhà dễ sống có thể được coi là một
nhu cầu cơ bản. Có thể có một số Lý do dẫn đến tình trạng vô gia cư, chẳng hạn
như tỷ lệ giá nhà so với thu nhập.
CHÚ THÍCH 2 Người vô gia cư cũng có thể được gọi là “người vô
gia cư”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số người vô gia cư trên 100.000 dân sẽ được tính bằng tổng số
người vô gia cư trong đô thị (tử số) chia cho 1/100.000 tổng dân số của đô thị
(mẫu số). Kết quả sẽ được thể hiện bằng số người vô gia cư trên 100.000 dân.
Liên Hợp Quốc sử dụng định nghĩa sau đây để định nghĩa tình
trạng vô gia cư: "Tình trạng vô gia cư đề cập đến những người không có nơi
trú ẩn vật lý, ví dụ như những người sống bên ngoài, trong công viên, ở ngưỡng
cửa, trong xe đỗ hoặc nhà để xe, cũng như những người ở nơi trú ẩn khẩn cấp
hoặc trong nhà tạm trú dành cho phụ nữ chạy trốn khỏi tình trạng bị ngược đãi."[134]
7.22 Số lượng giường trú ẩn trung
bình hằng năm trên 100.000 dân
7.22.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
7.22.2 Các yêu cầu về chỉ số
Số lượng giường trung bình hằng năm tại nơi trú ẩn trên
100.000 dân sẽ được tính bằng số lượng trung bình hằng năm tại nơi trú ẩn trong
đô thị (tử số) chia cho 1/100.000 tổng dân số của đô thị (mẫu số). Kết quả sẽ
được biểu thị bằng số lượng giường trung bình hằng năm tại nơi trú ẩn trên
100.000 dân số.
Nơi trú ẩn là nơi dành cho những người không có địa chỉ cố
định hoặc những người cần nơi trú ẩn tạm thời hoặc hỗ trợ. Giường tại nơi trú
ẩn là đồ nội thất được phân bổ cho cư dân nơi trú ẩn, dùng để ngủ hoặc nghỉ
ngơi.
Giường tại nơi trú ẩn có thể bao gồm, nhưng không giới hạn ở,
giường tại nơi trú ẩn khẩn cấp, nơi trú ẩn tạm thời và nơi trú ẩn bạo lực gia
đình, nơi trú ẩn dành cho nam giới, nơi trú ẩn dành cho phụ nữ, nơi trú ẩn dành
cho thanh thiếu niên và nơi trú ẩn dành cho gia đình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.23.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ TCVN ISO 37123:2020 (ISO
37123:2019), điều 12.6.
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH Các tài sản nằm ở những khu vực có độ rủi ro cao là
những tài sản đặc biệt dễ bị hư hại hoặc phá hủy trong thời gian xảy ra sự
việc, sự kiện thảm họa. Việc kiểm soát loại hình này và vị trí phát triển tài
sản là chiến lược chủ chốt đối với các đô thị để tránh và giảm được những rủi
ro từ các mối nguy từ thiên nhiên.
7.23.2 Các yêu cầu về chỉ số
Tỷ lệ phần trăm của các tài sản để ở nằm ở các khu vực có độ
rủi ro cao phải được tính là số lượng của các tài sản để ở nằm ở các khu vực có
độ rủi ro cao trong đô thị (tử số) chia cho tổng số của các tài sản để ở trong
đô thị (mẫu số). Kết quả này sau đó phải được nhân với 100 và thể hiện là tỷ lệ
phần trăm của các tài sản để ở nằm ở các khu vực có độ rủi ro cao.
Các tài sản của cư dân là những nơi ở (hoặc kết cấu) được
phân loại để sử dụng cho cư dân. Các ví dụ về tài sản của cư dân gồm mà không
giới hạn ở nơi ở riêng của hộ gia đình, nơi ở di động, nơi ở liền kề, các ngôi
nhà thô, căn hộ và nhà chung cư.
Các khu vực có độ rủi ro cao là những khu vực của đô thị dễ
có mối nguy từ thiên nhiên như các vùng trũng và sườn đồi dễ bị trượt đất và
các khu vực đất thấp ven bờ. Kế hoạch bố trí chi tiết về các mối nguy cần được
sử dụng để xác định các mối nguy đó và nêu rõ khả năng xảy ra của mối nguy có
liên quan. Chỉ số này chỉ đề cập đến các mối nguy hiểm tự nhiên. Các mối nguy
hiểm về an toàn/tội phạm, chẳng hạn, sẽ không được xem xét.
7.23.3 Nguồn dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.24 Tỷ lệ trường học ở khu vực có
nguy cơ cao
7.24.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
7.24.2 Các yêu cầu về chỉ số
Tỷ lệ trường học nằm trong vùng nguy cơ cao sẽ được tính bằng
số trường học nằm trong vùng nguy cơ cao trong đô thị (tử số) chia cho tổng số
trường học trong đô thị (mẫu số). Kết quả sẽ được nhân với 100 và được biểu thị
bằng tỷ lệ phần trăm trường học nằm trong vùng nguy cơ cao.
Trường học bao gồm các cơ sở giáo dục tiểu học và trung học
trong đô thị.
Vùng nguy cơ cao bao gồm những khu vực của đô thị đặc biệt dễ
bị thiên tai, chẳng hạn như đồng bằng ngập lụt, sườn đồi dễ xảy ra lở đất và
vùng ven biển trũng thấp. Bản đồ nguy cơ do đô thị tạo ra nên được sử dụng để
xác định những khu vực như vậy và chỉ ra khả năng xảy ra mối nguy hiểm có liên
quan.
7.25 Sức chứa của những nơi ẩn náu
được bố trí trong trường hợp khẩn cấp trên 100 000 cư dân
7.25.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH Những nơi ẩn náu được bố trí trong trường hợp khẩn
cấp là những chỗ nghỉ ngơi, cứu giúp tạm thời và khả năng phục hồi sức khỏe cho
những người dời đến ở tạm do các chấn động và áp lực. Đây là các chỗ cần thiết
để sẵn sàng và ứng phó với thảm họa, đó là sự khả năng phục hồi.
7.25.2 Các yêu cầu về chỉ số
Sức chứa của những nơi ẩn náu được bố trí trong trường hợp
khẩn cấp trên 100 000 cư dân phải được tính là tổng sức chứa của những nơi ẩn
náu được bố trí trong trường hợp khẩn cấp ở đô thị (tử số) chia cho 100 000 cư
dân của tổng dân cư của đô thị (mẫu số). Kết quả này sau đó phải được nhân với
100 và thể hiện là sức chứa của những nơi ẩn náu được bố trí trong trường hợp
khẩn cấp trên 100 000 cư dân.
Sức chứa là số lượng người tối đa, định trước mà có thể bố
trí ở một nơi ẩn náu trong trường hợp khẩn cấp.
Nơi ẩn náu trong trường hợp khẩn cấp là một cấu trúc hiện có
đã được bố trí chính thức để được sử dụng làm nơi ở tạm trú cho những người có
nơi ở trước đây không an toàn hoặc không còn nữa trong suốt hoặc sau thảm họa,
hoặc những người chạy thoát khỏi những hậu quả của thảm họa. Những nơi ẩn náu
trong trường hợp khẩn cấp cần có khả năng chống chịu thảm họa bởi ưu điểm về
cấu trúc, kết cấu và/hoặc địa điểm của mình.
7.25.3 Các nguồn dữ liệu
Thông tin về nơi ẩn náu trong trường hợp khẩn cấp có thể được
tham khảo từ các cơ quan quản lý về trường hợp khẩn cấp.
7.26 Tỷ lệ dân số đô thị sống dưới
mức nghèo khổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số này được tham khảo từ ISO 37120:2018, điều 13.2.
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH Tỷ lệ dân số của đô thị sống dưới mức nghèo khổ là
một chỉ số về mức độ nghèo đói tương đối. Nó phản ánh công bằng xã hội và mức
độ thiểu số về kinh tế và xã hội và/hoặc tính bao trùm trong một đô thị. Xóa
đói giảm nghèo là một thành phần thiết yếu của Mục tiêu Phát triển Bền vững của
Liên hợp quốc (UNSDGs)[147]
7.26.2 Các yêu cầu về chỉ số hỗ trợ
Tỷ lệ phần trăm dân số đô thị sống dưới mức nghèo khổ sẽ được
tính bằng số người sống dưới mức nghèo khổ được thiết lập ở cấp quốc gia (tử
số) chia cho tổng dân số hiện tại của đô thị (mẫu số). Sau đó, kết quả sẽ được
nhân với 100 và được biểu thị dưới dạng phần trăm.
Tổng số người trong đô thị sống dưới mức nghèo khổ sẽ được
xác định bằng cách nhân số hộ gia đình trong đô thị ở mức hoặc dưới mức nghèo
khổ với số người trung bình hiện tại trên mỗi hộ gia đình của đô thị đó.
Ngưỡng nghèo, giới hạn nghèo hoặc ngưỡng nghèo đề cập đến mức
thu nhập tối thiểu được coi là đủ ở một quốc gia cụ thể. Các đô thị sẽ báo cáo
định nghĩa của họ về ngưỡng nghèo khổ được thiết lập ở cấp quốc gia.
7.26.3 Diễn giải dữ liệu
Việc áp dụng số liệu trung bình hiện tại về số người trên một
hộ gia đình cho tất cả các hộ gia đình có thể làm giảm sự khác biệt giữa quy mô
hộ gia đình trong các hộ gia đình nghèo và khá giả hơn, tức là nó có thể có tác
dụng đánh giá tháp số lượng thực tế những người sống dưới mức nghèo khổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.27.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH Mục đích của chỉ số này chủ yếu là để đo lường các
nhà cung cấp dịch vụ theo ngày khi cha mẹ đi làm. Chỉ số này không ghi lại các
chương trình sau giờ học hoặc trại hè theo mùa. Thay vào đó, nó ghi lại các
chương trình dành cho trẻ em dưới độ tuổi đi học bắt buộc. Những chương trình
này có thể được thiết kế để kết nối bầu không khí tại nhà và trường học.
7.27.2 Các yêu cầu về chỉ số
Số lượng cơ sở giáo dục và chăm sóc trẻ em được cấp phép trên
1.000 dân số trong độ tuổi đi học bắt buộc trước sẽ được tính bằng số lượng cơ
sở giáo dục và chăm sóc trẻ em được cấp phép (tử số) chia cho 1/1.000 dân số
trong độ tuổi đi học bắt buộc trước trong đô thị (mẫu số). Kết quả sẽ được biểu
thị bằng số lượng cơ sở giáo dục và chăm sóc trẻ em được cấp phép trên 1.000
dân số trong độ tuổi đi học bắt buộc trước.
Cơ sở giáo dục và chăm sóc trẻ em được cấp phép đề cập đến
các sắp xếp do một nhà cung cấp được cấp phép trong đô thị quản lý, cung cấp
giáo dục và chăm sóc cho trẻ em từ 0 tuổi đến độ tuổi đi học tiểu học bắt buộc.
Cơ sở chăm sóc trẻ em đề cập đến một đơn vị sức chứa đại diện
cho một trẻ em được cung cấp dịch vụ chăm sóc trẻ em.
Cần xem xét cả cơ sở chăm sóc trẻ em miễn phí và thu phí. Tất
cả các cơ sở chăm sóc trẻ em được cấp phép trong phạm vi ranh giới của đô thị sẽ
được tính.
Dân số trong độ tuổi đi học bắt buộc trước đề cập đến tất cả
trẻ em dưới độ tuổi đi học bắt buộc. Mỗi đô thị sẽ xác định độ tuổi trẻ em bắt
đầu đi học bắt buộc dựa trên quy định của địa phương và báo cáo tất cả trẻ em
dưới độ tuổi đó. Tất cả trẻ em từ 0 tuổi đến độ tuổi đi học bắt buộc phải được
xem xét (không bao gồm trẻ em trong độ tuổi đi học bắt buộc).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà cung cấp
Số lượng cơ sở giáo dục và chăm sóc
trẻ em
Đô thị
Tỉnh thành
Quốc gia
Tư nhân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.27.3 Nguồn dữ liệu
Dịch vụ chăm sóc và giáo dục trẻ nhỏ ở các quốc gia rất khác
nhau về mặt phân cấp, chương trình giảng dạy và cơ cấu tài trợ
7.28 Tỷ lệ phần trăm của các tòa nhà
công cộng mà người khuyết tật có thể tiếp cận được
7.28.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ TCVN ISO 37122:2020 (ISO
37122:2019), điều 13.1.
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH : Các tòa nhà công cộng có thể truy cập được bởi người
khuyết tật tạo ra đô thị cho mọi người bằng cách xóa những rào cản đối với
những người bị ảnh hưởng bởi những thách thức về di chuyển.
7.28.2 Các yêu cầu về chỉ số
Tỷ lệ các tòa nhà công cộng có thể tiếp cận bởi những người
khuyết tật sẽ được tính bằng số lượng các tòa nhà công cộng trong đô thị có thể
tiếp cận bởi những người khuyết tật (tử số) chia cho tổng số tòa nhà công cộng
trong đô thị (mẫu số). Kết quả sau đó sẽ được nhân với 100 và được biểu thị
bằng phần trăm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỗ đỗ xe cho người khuyết tật;
- Lối vào chính cho khách khuyết tật;
- Cửa tự động;
- Đủ ánh sáng;
- Phòng vệ sinh phù hợp cho người khuyết tật;
- Thang máy lên tất cả các tầng.
Các tòa nhà công cộng phải được xác định là các tòa nhà thuộc
sở hữu nhà nước hoặc tòa nhà được chính phủ thuê để sử dụng với chức năng như
các công sở, thư viện, trung tâm giải trí, bệnh viện, trường học, trạm cứu hỏa
hoặc đồn cảnh sát.
CHÚ THÍCH 1 Quyền sở hữu các tòa nhà (công cộng hoặc tư nhân)
được xác định khác nhau theo khu vực và hệ thống chính trị. Định nghĩa hạn chế
được sử dụng ở đây cho phép so sánh toàn cầu giữa các đô thị
CHÚ THÍCH 2 Xem thêm ISO 21542 để biết thêm thông tin về các
yêu cầu về khả năng truy cập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin cần được tham khảo từ các chính quyền địa phương,
các quan chức, Bộ hoặc Cục chịu trách nhiệm về các tòa nhà công cộng
7.29 Tỷ lệ phần trăm của các lối đi
qua đường được đánh dấu dành cho người đi bộ mà được trang bị các tín hiệu tiếp
cận
7.29.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ TCVN ISO 37122:2020 (ISO
37122:2019), điều 13.3.
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH Các tín hiệu tiếp cận cho người đi bộ cho phép
người có khuyết tật vượt qua giao lộ an toàn, giúp cho người có khuyết tật dễ
dàng thực hiện các hoạt động hàng ngày của họ hơn.
7.29.2 Các yêu cầu về chỉ số
Tỷ lệ phần trăm của các lối đi qua đường được đánh dấu dành
cho người đi bộ được trang bị tín hiệu cho người đi bộ có thể tiếp cận phải
được tính là số lượng lối đi qua đường được đánh dấu dành cho người đi bộ được
trang bị tín hiệu cho người đi bộ có thể tiếp cận (tử số) chia cho tổng số các
lối đi qua đường được đánh dấu dành cho người đi bộ (mẫu số). Kết quả này sau
đó phải được nhân với 100 và được biểu diễn là tỷ lệ phần trăm lối đi qua đường
được đánh dấu dành cho người đi bộ được trang bị tín hiệu cho người đi bộ có
thể tiếp cận.
Các tín hiệu dành cho người đi bộ có thể tiếp cận phải xem là
những khí cụ mà truyền báo các khoảng thời gian mà việc qua đường là an toàn
hoặc không an toàn để nhập bằng cách sử dụng giao tiếp không trực quan, thường
thông qua âm thanh hoặc rung động (tức là rung) hoặc như một sự bổ sung cho các
tín hiệu trực quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dữ liệu về tỷ lệ phần trăm của các lối đi qua đường được đánh
dấu dành cho người đi bộ được trang bị tín hiệu cho người đi bộ có thể tiếp cận
cần lấy từ các phòng, ban của đô thị hoặc các bộ, ngành giám sát các con đường
công cộng và tín hiệu giao thông.
7.30 Tỷ lệ phần trăm của dân cư/dân
số ghi danh trong các chương trình trợ giúp xã hội
7.30.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ TCVN ISO 37123:2020 (ISO
37123:2019), điều 13.2.
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH Việc cung cấp sự trợ giúp xã hội và tài chính cho
những người kém may mắn và có thu nhập thấp giúp đảm bảo sự tiếp cận với các
nhu cầu thiết yếu và duy trì mức sống cơ bản. Sự trợ giúp xã hội cũng có thể
làm giảm sự dễ bị tổn thương/tổn thất của các cư dân được nhận trợ giúp trước
các chấn động và áp lực.
7.30.2 Các yêu cầu về chỉ số
Tỷ lệ phần trăm của dân cư/dân số ghi danh trong các chương
trình trợ giúp xã hội phải được tính là số lượng người trong đô thị ghi danh
trong các chương trình trợ giúp xã hội (tử số) chia cho tổng dân số/dân cư
trong đô thị (mẫu số). Kết quả này phải được nhân với 100 và thể hiện là tỷ lệ
phần trăm của dân cư/dân số ghi danh trong các chương trình trợ giúp xã hội.
Trợ giúp xã hội là sự giúp đỡ tài chính do chính phủ cấp
trong đó hỗ trợ cho các gia đình và cá nhân không có khả năng chi trả cho cuộc
sống cơ bản do bệnh tật, khuyết tật, thu nhập thấp hoặc thất nghiệp. Đối với
một số người nhận trợ giúp, nhu cầu trợ giúp là tạm thời trong khi đối với
những người khác thì nhu cầu này là dài hạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dữ liệu về việc tiếp cận các chương trình trợ giúp xã hội sẵn
dùng từ các cơ quan chính quyền (tại tất cả các mắt xích của chính quyền) chịu
trách nhiệm về việc cung cấp các chương trình này.
7.31 Không gian giải trí trong nhà
công cộng do đô thị sở hữu hoặc điều hành tính theo đầu người
7.31.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH 1 Chỉ số này được tham khảo từ ISO 37120:2018, điều
14.1, với một số điều chỉnh về hệ phương pháp.
CHÚ THÍCH 2 Giải trí là một khía cạnh quan trọng của cuộc
sống đô thị, góp phần vào sức khỏe của người dân và sức sống của đô thị. Giải
trí là một dịch vụ mà nhiều đô thị cung cấp thông qua sở công viên và giải trí
hoặc văn phòng liên quan.
7.31.2 Các yêu cầu về chỉ số hỗ trợ
Diện tích không gian giải trí công cộng trong nhà do đô thị
sở hữu hoặc vận hành tính theo đầu người sẽ được tính là diện tích không gian
giải trí công cộng trong nhà do đô thị sở hữu hoặc vận hành (tử số) chia cho
dân số của đô thị (mẫu số). Kết quả sẽ được biểu thị bằng diện tích không gian
giải trí trong nhà do đô thị sở hữu hoặc vận hành tính theo đầu người.
CHÚ THÍCH Nhu cầu về không gian giải trí công cộng trong nhà
thay đổi tùy theo điều kiện khí hậu và văn hóa tại địa phương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các tòa nhà nhiều tầng, diện tích sàn của tất cả các
tầng trong tòa nhà phải được tính nếu biết.
Đối với các cơ sở đa chức năng, chỉ tính phần tòa nhà dành
cho mục đích giải trí.
Diện tích của toàn bộ khu vực giải trí sẽ được tính (bao gồm,
ví dụ, khu vực bảo trì tòa nhà và khu vực tiện ích) nhưng không bao gồm khu vực
đỗ xe.
7.31.2 Nguồn dữ liệu
Thông tin này nên được tham khảo từ sở quy hoạch đô thị cùng
với các sở có hiểu biết về đô thị
7.32 Không gian giải trí ngoài trời
công cộng do đô thị sở hữu hoặc điều hành tính theo đầu người
7.32.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH 1 Chỉ số này được tham khảo từ ISO 37120:2018,
điều 14.2, với một số điều chỉnh về hệ phương pháp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.32.2 Các yêu cầu về chỉ số
Mét vuông không gian giải trí ngoài trời công cộng do đô thị
sở hữu hoặc điều hành tính theo đầu người sẽ được tính là mét vuông không gian
giải trí ngoài trời do đô thị sở hữu hoặc điều hành (tử số) chia cho dân số của
đô thị (mẫu số). Kết quả sẽ được biểu thị là m2 không gian giải trí
ngoài trời do đô thị sở hữu hoặc điều hành tính theo đầu người.
Không gian giải trí công cộng sẽ đề cập đến đất đai và không
gian mở dành cho công chúng để thư giãn, vui chơi hoặc giải trí. Không gian
giải trí sẽ chỉ bao gồm không gian chủ yếu phục vụ mục đích giải trí. Chỉ bao
gồm các cơ sở giải trí do đô thị sở hữu/điều hành.
Đối với các cơ sở đa mục đích, chỉ tính phần đất dành cho
giải trí. Tránh tính trùng lặp. Ví dụ, các cơ sở trong nhà trên đất công viên
sẽ không được bao gồm.
Diện tích của toàn bộ khu vực giải trí ngoài trời sẽ được bao
gồm (bao gồm, ví dụ, các khu vực rừng của công viên, khu vực bảo trì tòa nhà và
khu vực tiện ích) nhưng không bao gồm các khu vực đỗ xe.
7.32.3 Nguồn dữ liệu
Dữ liệu phải được tham khảo từ một sở quy hoạch đô thị hoặc
các sở chịu trách nhiệm về giải trí, hoặc cả hai. Không gian giải trí ngoài
trời có thể được phân định bằng cách sử dụng ảnh chụp trên không hoặc bản đồ sử
dụng đất, hoặc cả hai. Sau khi các khu vực đã được xác định trên bản đồ, diện
tích tính bằng mét vuông có thể được tính bằng GIS giá rẻ hoặc, nếu không có,
thông qua việc sử dụng các thiết bị đo cầm tay. Diện tích phải được tính bằng
hecta và chuyển đổi sang mét vuông.
7.33 Số vụ giết người trên 100.000
dân
7.33.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH Số vụ giết người là chỉ số về mức độ tội phạm và
là chỉ số về cảm giác an toàn cá nhân và có thể ảnh hưởng đến động lực đầu tư.
7.33.2 Các yêu cầu về chỉ số
Số vụ giết người trên 100.000 dân sẽ được tính bằng số vụ
giết người được báo cáo (tử số) chia cho 1/100.000 tổng dân số của đô thị (mẫu
số). Kết quả sẽ được biểu thị là số vụ giết người trên 100.000 dân.
Giết người sẽ bao gồm cả giết người cố ý và không cố ý. Giết
người cố ý sẽ bao gồm cái chết do người khác cố ý gây ra cho một người, bao gồm
cả giết trẻ sơ sinh. Giết người không cố ý sẽ bao gồm cái chết do người khác
không cố ý gây ra cho một người.
Chỉ số này sẽ bao gồm ngộ sát nhưng sẽ không bao gồm tai nạn
giao thông dẫn đến cái chết của một người và tử vong do tự tử.
7.33.3 Nguồn dữ liệu
Dữ liệu phải được tham khảo từ sở cảnh sát hoặc các cơ quan
thực thi pháp luật khác.
7.34 Tội phạm xâm phạm tài sản trên
100.000 dân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số này được tham khảo từ ISO 37120:2018, điều 15.8.
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH Số lượng tội phạm về tài sản là một chỉ số về số
lượng tội phạm hình sự đối với tài sản tư nhân và là một chỉ số về cảm giác an
toàn cá nhân và có thể ảnh hưởng đến động lực đầu tư. Số lượng tội phạm về tài
sản trong một đô thị được coi là chuẩn mực cho mức độ an toàn chung của đô thị.
Vì chúng có vẻ ngoài khách quan, số liệu thống kê về tội phạm về tài sản là một
biện pháp hoạt động quan trọng có giá trị được sử dụng để đánh giá hiệu suất hệ
thống liên quan đến bảo vệ không gian riêng tư theo quan điểm của công dân.
7.34.2 Các yêu cầu về chỉ số
Số lượng tội phạm xâm phạm tài sản trên 100.000 dân sẽ được
tính bằng tổng số tội phạm xâm phạm tài sản được báo cáo (tử số) chia cho
1/100.000 tổng dân số của đô thị (mẫu số). Kết quả sẽ được thể hiện bằng số
lượng tội phạm xâm phạm tài sản trên 100.000 dân.
Tội phạm chống lại tài sản được định nghĩa là tất cả các hành
vi phạm tội liên quan đến việc chiếm đoạt hoặc phá hủy tài sản trái phép, nhưng
không đe dọa sử dụng vũ lực đối với một người.
Tội phạm chống lại tài sản bao gồm trộm cắp, trộm cắp vật,
trộm xe cơ giới và đốt phá.
7.35 Thời gian phản hồi cho các dịch
vụ ứng phó khẩn cấp từ cuộc gọi đầu tiên
7.3.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1 Chỉ số này được tham khảo từ ISO 37120:2018, điều
15.7, với một số điều chỉnh về hệ phương pháp.
CHÚ THÍCH 2 Thời gian phản hồi (tính bằng phút và giây) mà
một phòng cấp cứu phải mất để phản hồi cuộc gọi cấp cứu ban đầu là một chỉ báo
về mức độ bảo vệ của cư dân đô thị khỏi các mối đe dọa về an ninh và an toàn.
Chỉ báo này bao gồm tất cả các cuộc gọi khẩn cấp, ví dụ như các cuộc gọi yêu
cầu dịch vụ cứu hộ và các cuộc gọi cấm hành vi phạm tội.
7.35.2 Các yêu cầu về chỉ số
Thời gian phản hồi cho các dịch vụ ứng phó khẩn cấp từ cuộc
gọi ban đầu sẽ được tính bằng tổng thời gian trôi qua từ khi nhận được các cuộc
gọi cấp cứu ban đầu đến thời điểm nhân viên và thiết bị khẩn cấp đến hiện
trường tính bằng phút và giây trong năm (tử số) chia cho số lần phản hồi khẩn
cấp trong cùng năm (mẫu số). Kết quả sẽ được thể hiện là thời gian phản hồi cho
các dịch vụ ứng phó khẩn cấp từ cuộc gọi ban đầu. Giá trị sẽ được báo cáo riêng
theo loại nhà cung cấp dịch vụ khẩn cấp như theo Bảng 14.
Bảng 14 - Thời gian phản hồi cho các
dịch vụ khẩn cấp từ thời điểm cuộc gọi đầu tiên
Tổng thời gian trôi qua từ khi nhận được cuộc gọi cấp cứu
ban đầu cho đến thời điểm nhân viên và thiết bị cấp cứu đến hiện trường tính
bằng phút và giây (A)
Số lượng phản ứng khẩn cấp (B)
Thời gian phản hồi cho các dịch vụ khẩn cấp từ thời điểm
gọi ban đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dịch vụ xe cứu thương
Dịch vụ cứu hỏa
Dịch vụ cảnh sát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng số phút và giây mất để phản hồi tất cả các cuộc gọi dịch
vụ ứng phó khẩn cấp sẽ bao gồm thời gian trôi qua từ khi nhận được cuộc gọi hỗ
trợ ban đầu cho đến khi đến địa điểm khẩn cấp với nhân viên và thiết bị được
đào tạo phù hợp, và được tính cho 12 tháng trước đó. Chỉ số này bao gồm tất cả
các hình thức ứng phó khẩn cấp, ví dụ như dịch vụ cứu hộ và nhân viên cứu hộ
lưu động, và nhân viên cảnh sát ứng phó với các hành vi phạm tội như cướp và
tấn công.
CHÚ THÍCH Vì thời gian phản hồi được ghi lại chính xác là
khách quan, nên chỉ số này là một biện pháp hoạt động quan trọng có giá trị
được sử dụng để đánh giá hiệu suất hệ thống theo quan điểm của công dân.
7.36 Số lượng tội phạm bạo lực do
cảnh sát báo cáo đối với phụ nữ trên 100.000 dân
7.36.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH 1 Chỉ số này được tham khảo từ ISO 37120:2018, điều
15.10, với một số điều chỉnh về hệ phương pháp.
CHÚ THÍCH 2 Bạo lực đối với phụ nữ là một hiện tượng toàn
cầu. Tội phạm bạo lực đối với phụ nữ là một vi phạm nghiêm trọng quyền con
người, và tác động của chúng trải dài từ hậu quả tức thời đến lâu dài về thể
chất, tình dục và tinh thần, bao gồm cả tử vong, đối với phụ nữ và trẻ em gái.
Những tội phạm như vậy ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe chung của phụ nữ và ngăn
cản phụ nữ tham gia đầy đủ vào xã hội. Tội phạm bạo lực không chỉ gây ra hậu
quả tiêu cực cho phụ nữ mà còn cho gia đình họ, cộng đồng và đô thị nói chung.
Tội phạm bạo lực đối với phụ nữ gây ra chi phí rất lớn, từ chi phí chăm sóc sức
khỏe và pháp lý cao hơn và tổn thất về năng suất, tác động đến ngân sách đô thị
và sự phát triển chung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng tội phạm bạo lực do cảnh sát báo cáo đối với phụ nữ
trên 100.000 dân sẽ được tính là tổng số tội phạm bạo lực do cảnh sát báo cáo
đối với phụ nữ (tử số) chia cho 1/100.000 của tổng dân số đô thị (mẫu số). Kết
quả sẽ được thể hiện là số lượng tội phạm bạo lực do cảnh sát báo cáo đối với
phụ nữ trên 100.000 dân.
Phụ nữ bao gồm những người nhận dạng là nữ ở mọi độ tuổi.
Các tội phạm bạo lực đối với phụ nữ được báo cáo sẽ đề cập
đến tổng số vụ giết người (bao gồm các vụ giết người vì danh dự) và ngộ sát
không do vô ý, hiếp dâm và các tội phạm tình dục khác (ví dụ: cắt bộ phận sinh
dục nữ), các vụ bạo lực gia đình và hành hung nghiêm trọng đối với phụ nữ.
Ngoài ra, một tội phạm bạo lực phải được phân loại là một
trong bốn tội sau (theo thứ tự nghiêm trọng): giết người và ngộ sát cố ý; hiếp
dâm và các tội phạm tình dục khác; bạo lực gia đình; và hành hung nghiêm trọng.
Đối với hành vi phạm tội nhiều lần, chỉ tính hành vi phạm tội
nghiêm trọng/nghiêm trọng nhất.
CHÚ THÍCH Tuyên bố về xóa bỏ bạo lực đối với phụ nữ do Đại
hội đồng Liên hợp quốc thông qua năm 1993[142] định nghĩa bạo lực
đối với phụ nữ là bất kỳ hành vi bạo lực/tội phạm bạo lực nào nhắm vào phụ nữ,
cụ thể là phụ nữ, dẫn đến hoặc có khả năng dẫn đến tổn hại hoặc đau đớn về thể
chất, tình dục hoặc tâm lý cho phụ nữ. Bạo lực đối với phụ nữ có thể bao gồm
giết người vì danh dự, hiếp dâm, ép buộc hoặc tước đoạt quyền tự do tùy tiện,
cho dù xảy ra trong cuộc sống công cộng hay riêng tư.
7.36.3 Nguồn dữ liệu
Dữ liệu về số lượng tội phạm bạo lực đối với phụ nữ do cảnh
sát báo cáo nên được tham khảo từ các dịch vụ an toàn công cộng hoặc cảnh sát
địa phương, hoặc các sở hoặc cơ quan đô thị có liên quan cung cấp các dịch vụ
có liên quan, bao gồm trong các lĩnh vực y tế, tư pháp hình sự và dân sự, nhà ở
công cộng, dịch vụ xã hội, nơi trú ẩn, vận động và các hỗ trợ khác.
CHÚ THÍCH Bạo lực đối với phụ nữ thường không được báo cáo và
báo cáo không đầy đủ ở nhiều đô thị, và việc đăng ký chính thức các tội phạm bạo
lực đối với phụ nữ có thể không được đại diện đầy đủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.27.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ TCVN ISO 37123:2020 (ISO
37123:2019), điều 15.1.
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH Chỉ số này liên quan đến sự cảnh báo về mối đe dọa
có thể sớm xảy ra. Cảnh báo sớm về mối đe dọa là rất cần thiết để giảm những
thiệt hại về con người và kinh tế do các thảm họa. Các hệ thống cảnh báo phòng
ngừa sự thiệt hại sinh mạng và giảm thiểu các tác động kinh tế và vật chất của
các thảm họa. Đó là trách nhiệm của các chính quyền đô thị để đảm bảo rằng các
công dân của mình nằm trong phạm vi có hiệu quả bở dạng thức nào đó của hệ
thống cảnh báo sớm, tạo điều kiện có được sự sẵn sàng tốt hơn cho (và ứng phó
với) các chấn động.
7.37.3 Các yêu cầu về chỉ số
Tỷ lệ phần trăm của dân cư/dân số của đô thị trong phạm vi
của hệ thống cảnh báo sớm đa mối nguy phải được tính là tổng số người trong
phạm vi của hệ thống cảnh báo sớm đa mối nguy (tử số) chia cho tổng dân cư/dân
số của đô thị (mẫu số). Kết quả này phải được nhân với 100 và thể hiện là tỷ lệ
phần trăm của dân cư/dân số của đô thị trong phạm vi của hệ thống cảnh báo sớm
đa mối nguy.
Các hệ thống cảnh báo sớm là sự bố trí tích hợp và kết hợp
của cảnh báo, dự báo và tiên đoán về mối nguy, đánh giá về mức độ rủi ro từ
thảm họa và các hoạt động thông tin-liên lạc và sẵn sàng tạo điều kiện cho các
đô thị và cư dân tiến hành các hành động để giảm những rủi ro trước khi các sự
việc, sự kiện nguy hiểm xảy ra.
Các hệ thống cảnh báo sớm đa mối nguy đề cập đến hàng loạt
các mối nguy và tác động/ảnh hưởng và được thiết kế để được sử dụng trong những
ngữ cảnh đa mối nguy khi mà các sự việc, sự kiện nguy hiểm có thể xảy ra như là
sự việc, sự kiện đơn lẻ, liên tục, kế tiếp hoặc tích lũy theo thời gian. Các
cảnh báo cần được cung cấp theo giai đoạn thông báo tối đa có thể thông qua
nhiều phương tiện truyền thông bao gồm, mà không giới hạn: điện thoại, tivi,
truyền thanh, web và còi báo động.
Cảnh báo phải đáng tin cậy và cụ thể đối với loại nguy hiểm
và phải có đủ thời gian để chuẩn bị và phản ứng (trong phạm vi công nghệ cho
phép).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thông báo từ mọi cấp chính quyền sẽ được xem xét.
CHÚ THÍCH Công nghệ cảnh báo về thảm họa tiến triển nhanh
chóng, cả về đánh giá dài hạn về rủi ro (như dự báo thời tiết mùa vụ) lẫn tần
suất giai đoạn thông báo và cập nhật về sự việc, sự kiện cụ thể (như rủi ro về
trượt, lở đất, cảnh báo về lốc xoáy, bão biển). Tuy nhiên, các hệ thống cảnh
báo về động đất hiện không tồn tại đối với các mục đích thực tiễn.
7.37.3 Các nguồn dữ liệu
Dữ liệu cho chỉ số này có thể được tham khảo từ các cơ quan
quản lý trường hợp khẩn cấp.
7.38 Tỷ lệ phần trăm của (diện tích)
khu vực của đô thị thuộc vùng trắng/điểm chết/không được phủ kết nối viễn thông
7.38.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ TCVN ISO 37122:2020 (ISO
37122:2019), điều 18.2.
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH Viễn thông không chỉ cho phép giao tiếp không có
rào cản mà còn cho phép truy cập vào các dịch vụ như Internet. Do đó, vùng
trắng và điểm chết là trở ngại cho giao tiếp và truy cập vào các dịch vụ cơ
bản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ phần trăm của (diện tích) khu vực của đô thị trong vùng
trắng/điểm chết/không được phủ kết nối viễn thông được tính là tổng (diện tích
đất đai của đô thị được phân loại là vùng trắng/điểm chết/không được kết nối
viễn thông tính bằng kilômet vuông (tử số) được chia cho tổng (diện tích đất
đai của đô thị tính bằng kilômét vuông (mẫu số). Kết quả này sau đó phải được
nhân với 100 và được biểu thị là tỷ lệ phần trăm của (diện tích) khu vực của đô
thị nằm trong vùng trắng/điểm chết/không được phủ kết nối viễn thông.
Vùng trắng/điểm chết/không được phủ kết nối viễn thông phải
được xác định là khu vực không có kết nối viễn thông (tức là internet, điện
thoại và di động), thường là do nhiễu sóng vô tuyến hoặc các vấn đề phạm vi.
7.38.3 Nguồn dữ liệu
Dữ liệu về (diện tích) khu vực của đô thị nằm trong vùng
trắng/điểm chết/không được phủ kết nối viễn thông cần lấy từ các nhà cung cấp
dịch vụ internet địa phương hoặc các phòng, ban có liên quan của đô thị hoặc
các bộ, ngành chịu trách nhiệm giám sát việc xây dựng hạ tầng viễn thông.
7.39 Kilômét phương tiện công cộng
trên 100.000 dân
7.39.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ ISO 37120:2018, điều 19.1.
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH Mức độ mạng lưới giao thông của một đô thị có thể
cung cấp thông tin chi tiết về tình trạng tắc nghẽn giao thông, tính linh hoạt
của hệ thống giao thông và hình thái đô thị. Các đô thị có nhiều phương tiện
giao thông công cộng hơn có thể có xu hướng nhỏ gọn hơn về mặt địa lý và hỗ trợ
các phương thức giao thông không dùng động cơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số ki-lô-mét của hệ thống giao thông công cộng trên 100.000
dân sẽ được tính bằng tổng chiều dài (tính bằng ki-lô-mét) của các hệ thống
giao thông công cộng hoạt động trong đô thị (tử số) chia cho 1/100.000 của tổng
dân số đô thị (mẫu số). Kết quả sẽ được biểu thị bằng số ki-lô-mét của hệ thống
giao thông công cộng trên 100.000 dân.
Giao thông công cộng sẽ bao gồm tàu điện ngầm, hệ thống tàu
điện ngầm, hệ thống xe buýt nhanh (BRT), hệ thống đường sắt đi lại, đường sắt nhẹ,
xe điện/xe điện, xe buýt, xe điện bánh hơi và các dịch vụ vận tải hành khách
khác. Nếu có thể, dữ liệu từ từng loại hệ thống giao thông nên được đưa vào và
liệt kê riêng. Xem Bảng 15.
Các hệ thống giao thông bao phủ cùng một tuyến đường sẽ được
tính riêng. Ví dụ, nếu xe buýt và xe điện bao phủ cùng một tuyến đường dài 1
km, thì tuyến đường này được tính là 2 km.
Bảng 15 - Kilômét phương tiện giao
thông công cộng theo loại hệ thống
Loại hệ thống giao thông công cộng
Chiều dài tính bằng ki-lô-mét
Hệ thống sức chứa cao
Tàu điện ngầm hạng nặng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tàu điện ngầm
Tàu điện đi lại
Khác
Tổng cộng (sức chứa lớn)
Hệ thống sức chứa thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xe điện/xe điện
Xe buýt và xe điện bánh hơi
Xe buýt nhanh (BRT)
Khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng cộng (toàn bộ hệ thống)
7.39.3 Nguồn dữ liệu
Thông tin về số ki-lô-mét của phương tiện giao thông công
cộng phải được thu thập từ các văn phòng giao thông đô thị và các cơ quan giao
thông địa phương/khu vực và cũng có thể được tính bằng cách sử dụng bản đồ vi
tính, ảnh chụp trên không hoặc bản đồ giấy hiện có, tất cả đều phải được xác
minh tại hiện trường. Thông tin này có thể được thu thập từ các kế hoạch hệ
thống giao thông hoặc các kế hoạch tổng thể khác.
7.40 Kilômét đường dành cho xe đạp
và làn đường dành cho xe đạp trên 100.000 dân
7.40.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ ISO 37120:2018, điều 19.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Một hệ thống giao thông thuận lợi cho việc đi xe
đạp có thể mang lại nhiều lợi ích về mặt giảm tắc nghẽn giao thông và cải thiện
chất lượng cuộc sống. Phần thưởng kinh tế cho cả cá nhân và xã hội cũng được
nhận ra thông qua việc giảm chi phí chăm sóc sức khỏe và giảm sự phụ thuộc vào
quyền sở hữu ô tô (và chi phí bảo hiểm, bảo dưỡng và nhiên liệu phát sinh). Làn
đường dành cho xe đạp cũng đòi hỏi đầu tư hạ tầng ít hơn so với các loại hạ
tầng giao thông khác. Việc đi xe đạp ít tác động đến môi trường hơn. Chỉ số này
cung cấp cho các đô thị một thước đo hữu ích về một hệ thống giao thông đa
dạng.
7.40.2 Các yêu cầu về chỉ số
Kilômét đường dành cho xe đạp và làn đường trên 100.000 dân
sẽ được tính bằng tổng chiều dài (tính bằng km) của đường dành cho xe đạp và
làn đường (tử số) chia cho 1/100.000 tổng dân số của đô thị (mẫu số). Kết quả
sẽ được biểu thị bằng ki-lô-mét đường dành cho xe đạp và làn đường trên 100.000
dân số.
Làn đường dành cho xe đạp sẽ chỉ một phần của đường dành cho
xe đạp và được phân biệt với phần còn lại của đường/lối đi xe đạp bằng các vạch
kẻ đường dọc.
Đường dành cho xe đạp sẽ chỉ những con đường độc lập hoặc
những phần của đường dành cho xe đạp và được biển báo như vậy. Đường dành cho
xe đạp được tách biệt với những con đường khác hoặc những phần khác của cùng
một con đường bằng các phương tiện kết cấu.
Làn đường dành cho xe đạp hoặc lối đi tồn tại ở cả hai bên
của cùng một con đường sẽ được tính riêng.
7.41 Số lượng chuyến đi giao thông
công cộng hằng năm trên đầu người
Chỉ số này được tham khảo từ ISO 37120:2018, điều 19.2.
7.41.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1 Chỉ số này được xếp vào phạm vi "môi
trường" vì nó đáp ứng được sự hiểu biết về yếu tố "...tác động của hạ
tầng đến khí hậu và môi trường tự nhiên" của "môi trường" như mô
tả trong Điều khoản 5. Tuy nhiên, các chỉ số trong khuôn khổ ESG có thể có mối
quan hệ với một hoặc nhiều phạm vi chủ đề và bối cảnh địa phương cần được áp
dụng khi xem xét việc áp dụng chỉ số.
CHÚ THÍCH 2 Việc sử dụng phương tiện giao thông là một chỉ số
quan trọng cho thấy mức độ dễ dàng di chuyển trong đô thị bằng các phương tiện
khác ngoài SOV. Chỉ số này cũng có thể cung cấp thông tin chi tiết về chính
sách giao thông, tình trạng tắc nghẽn giao thông, khả năng tiếp cận và hình
thái đô thị. Các đô thị có tỷ lệ người đi phương tiện giao thông cao hơn có xu
hướng đầu tư nhiều hơn vào hệ thống giao thông của họ và có quy mô địa lý nhỏ
gọn hơn. Việc sử dụng phương tiện giao thông cũng giải quyết các mô hình đi lại
chung trong đô thị, chứ không chỉ hành trình đi làm.
7.41.2 Các yêu cầu về chỉ số
Số chuyến đi giao thông công cộng hằng năm trên đầu người sẽ
được tính bằng tổng số chuyến đi giao thông công cộng hằng năm xuất phát từ đô
thị - “lượng người đi phương tiện giao thông công cộng” - (tử số) chia cho tổng
dân số đô thị (mẫu số). Kết quả sẽ được biểu thị là số chuyến đi giao thông
công cộng hằng năm trên đầu người.
Các chuyến đi giao thông công cộng sẽ bao gồm các chuyến đi
bằng tàu điện ngầm hoặc tàu điện ngầm hạng nặng, tàu điện đi lại, tàu điện nhẹ,
xe điện, xe buýt, xe điện bánh hơi và các dịch vụ giao thông công cộng khác.
Các đô thị sẽ chỉ tính số chuyến đi giao thông công cộng có
điểm xuất phát trong chính đô thị. Chỉ xem xét phương tiện giao thông mở cho
toàn bộ dân số. Ví dụ, phương tiện giao thông chuyên dụng dành riêng cho người
cao tuổi hoặc người khuyết tật (phương tiện giao thông công cộng dành cho người
khuyết tật) sẽ không được tính.
CHÚ THÍCH Các hệ thống giao thông thường phục vụ toàn bộ các
khu vực đô thị, chứ không chỉ các đô thị trung tâm. Việc sử dụng số chuyến đi
giao thông công cộng có điểm xuất phát trong chính đô thị sẽ nắm bắt được nhiều
chuyến đi có điểm đến nằm ngoài đô thị nhưng nói chung sẽ nắm bắt được tác động
của đô thị đối với mạng lưới giao thông khu vực.
7.41.3 Nguồn dữ liệu
Dữ liệu về giao thông công cộng cần được thu thập từ nhiều
nguồn, bao gồm các cơ quan quản lý giao thông đô thị, các cuộc khảo sát giao
thông chính thức, hệ thống thu thuế (ví dụ: số lượng vé đã mua) và cuộc điều
tra dân số quốc gia.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở nhiều quốc gia, nhiều chuyến đi được thực hiện thông qua
các dịch vụ "giao thông không chính thức" (ví dụ: xe buýt nhỏ không
do chính phủ hoặc công ty giao thông đô thị điều hành). Những chuyến đi không
chính thức này không phải là một phần của mạng lưới giao thông chính thức và sẽ
không được tính.
CHÚ THÍCH 2 Trong khi tỷ lệ người đi phương tiện công cộng
cao hơn thường được coi là mong muốn, tỷ lệ người đi cực cao cũng có thể chỉ ra
các đô thị có vấn đề về quá tải.
7.42 Số lượng chuyến đi phương tiện
công cộng hằng năm trên các phương tiện được chỉ định cho phương tiện giao
thông công cộng có thể tiếp cận trên đầu người
7.42.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
7.42.2 Các yêu cầu về chỉ số
Số chuyến đi phương tiện công cộng hằng năm trên các phương
tiện được chỉ định cho phương tiện giao thông công cộng (phương tiện giao thông
công cộng hỗ trợ) trên đầu người sẽ được tính bằng tổng số chuyến đi phương
tiện công cộng hằng năm trên các phương tiện được chỉ định cho phương tiện giao
thông công cộng do một cấp chính quyền (ví dụ: đô thị, khu vực, tiểu bang,
tỉnh, quốc gia) (tử số) chia cho tổng dân số đô thị (mẫu số). Kết quả sẽ được
biểu thị bằng số chuyến đi phương tiện công cộng hằng năm trên các phương tiện
được chỉ định cho phương tiện giao thông công cộng hỗ trợ trên đầu người.
Các phương tiện chỉ được chỉ định cho phương tiện giao thông
công cộng hỗ trợ (phương tiện giao thông công cộng hỗ trợ) là các dịch vụ vận
chuyển chuyên dụng dành cho người khuyết tật. Các phương tiện phải được chỉ
định là một phần của đội xe phương tiện giao thông công cộng/phương tiện giao
thông công cộng hỗ trợ. Điều này có thể bao gồm, nhưng không giới hạn ở, các
phương tiện có các tính năng hỗ trợ như thang nâng/dốc/dây đai cho xe lăn, điều
khiển yêu cầu dừng, tay vịn bên trong, thông báo bằng âm thanh và hình ảnh, và
sàn chống trượt có độ chói thấp. Những phương tiện này có thể là xe tải, xe
buýt và xe cá nhân có thể tiếp cận như dịch vụ taxi do nhà cung cấp của chính
phủ ký hợp đồng.
Chỉ các dịch vụ do một cấp chính quyền (ví dụ: đô thị, khu
vực, tiểu bang, tỉnh, quốc gia) trong đô thị sở hữu/vận hành mới được tính. Các
chuyến đi được trợ cấp thông qua các chương trình đi chung xe hoặc dịch vụ taxi
không do nhà cung cấp chính quyền ký hợp đồng sẽ không được tính. Các phương
tiện phải là một phần của đội xe paratransit hoặc được vận hành theo thỏa thuận
với nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển dễ tiếp cận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chuyến đi là các chuyến đi một chiều có điểm xuất phát
trong đô thị.
7.43 Tỷ lệ dân số sống trong phạm vi
0,5 km của phương tiện giao thông công cộng chạy ít nhất 20 phút một lần trong
giờ cao điểm
7.43.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ ISO 37120:2018, điều 19.1.
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH Gần với phương tiện giao thông công cộng đáng tin
cậy và kết nối tạo nền tảng cho việc chia sẻ phương thức lớn hơn, do đó giảm
tắc nghẽn và các yếu tố bên ngoài khác. Các lựa chọn giao thông lớn hơn cũng
cải thiện khả năng sinh sống của các đô thị.
7.43.2 Các yêu cầu về chỉ số
Tỷ lệ phần trăm dân số sống trong phạm vi 0,5 km của phương
tiện giao thông công cộng chạy ít nhất 20 phút một lần trong giờ cao điểm sẽ
được tính bằng tổng số dân sống trong phạm vi 0,5 km của phương tiện giao thông
công cộng chạy ít nhất 20 phút một lần trong giờ cao điểm (tử số) chia cho tổng
dân số đô thị (mẫu số). Kết quả sẽ được nhân với 100 và được biểu thị dưới dạng
phần trăm.
Giờ cao điểm là hai khoảng thời gian trong ngày khi lưu lượng
giao thông cao nhất. Hai khoảng thời gian này xảy ra một lần vào buổi sáng và
một lần vào buổi tối. Giờ cao điểm khác nhau tùy theo khu vực và đô thị. Các đô
thị sẽ lựa chọn và duy trì dữ liệu về hai khoảng thời gian 3 giờ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đô thị báo cáo chỉ số này có thể tham khảo các sở và cơ
quan quản lý giao thông công cộng về tần suất dịch vụ trong các thời kỳ cao
điểm.
GIS là một công cụ hỗ trợ các đô thị lập bản đồ các địa điểm
cư trú gần phương tiện giao thông công cộng. Ví dụ, các điểm dừng phương tiện
giao thông công cộng có thể được biểu diễn dưới dạng một lớp đồ họa để đưa vào
GIS, theo vị trí của chúng. Có thể thu thập được điều tra dân số có tham chiếu
địa lý thông qua quy trình liên kết cơ sở dữ liệu quan hệ truyền thống liên hệ
cư dân với địa chỉ của họ trong hướng dẫn đường phố của đô thị có tham chiếu
địa lý. Kết quả sẽ là một lớp điểm trong đó mỗi điểm đại diện cho nơi cư trú
của một người. Do đó, sẽ có nhiều điểm tùy theo số cư dân. Khi cả hai lớp, điểm
dừng phương tiện giao thông công cộng và dân số có tham chiếu địa lý, được đưa
vào GIS, vùng đệm gần của các điểm dừng phương tiện giao thông công cộng có thể
được tạo bằng sự trợ giúp của quá trình xử lý địa lý vùng đệm GIS. Cuối cùng,
dân số sống cạnh các điểm dừng phương tiện giao thông công cộng là những dân số
nằm trong lớp đệm, có thể thu thập được bằng cách lựa chọn không gian.
7.44 Số lượng xe đạp sẵn dùng thông
qua dịch vụ chia sẻ xe đạp cho mỗi 100 000 cư dân
7.44.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ TCVN ISO 37122:2020 (ISO
37122:2019), điều 13.1.
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH Chia sẻ xe đạp hoặc chương trình chia sẻ xe đạp là
một dịch vụ theo đó xe đạp được cung cấp để sử dụng chung cho các cá nhân trong
một thời gian ngắn. Nói chung, các cá nhân có thể mượn và trả lại xe đạp tại
các địa điểm khác nhau. Việc chia sẻ xe đạp thúc đẩy tỷ lệ sử dụng xe đạp cao
hơn ở các đô thị bằng cách giảm các rào cản truyền thống đối với hành khách,
bao gồm chi phí, trộm cắp xe đạp và sửa chữa. Việc chia sẻ xe đạp cung cấp giải
pháp thay thế hoặc bổ sung cho các phương thức vận tải truyền thống như phương
tiện giao thông công cộng hoặc lái xe. Chỉ số này cung cấp cho các đô thị thước
đo về tính khả dụng của xe đạp trong hệ thống chia sẻ xe đạp.
7.44.2 Các yêu cầu về chỉ số
Số lượng xe đạp sẵn dùng thông qua dịch vụ chia sẻ xe đạp
trên 100.000 dân phải được tính là tổng số xe đạp sẵn dùng thông qua dịch vụ
chia sẻ xe đạp trong đô thị (tử số) chia cho 100.000 cư dân của đô thị (mẫu
số). Kết quả này phải được biểu thị là số lượng xe đạp sẵn dùng thông qua dịch
vụ chia sẻ xe đạp cho mỗi 100 000 cư dân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.44.3 Nguồn dữ liệu
Dữ liệu về số lượng xe đạp sẵn dùng thông qua dịch vụ chia sẻ
xe đạp trong đô thị cần được tham khảo từ các phòng, ban có liên quan của đô
thị mà chịu trách nhiệm giám sát và/hoặc thu thập dữ liệu về việc chia sẻ xe
đạp.
7.45 Tỷ lệ phần trăm của dân cư/dân
số của đô thị sống xa hơn một km kể từ cửa hàng tạp hóa
7.45.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ TCVN ISO 37123:2020 (ISO
37123:2019), điều 20.2.
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH 1 Khả năng ở gần với nơi bán thực phẩm có chất
lượng tốt và giá cả phải chăng là cơ hội cho nhiều cư dân của đô thị. Gần gũi
với các cửa hàng tạp hóa có thể cung cấp thực phẩm chất lượng tốt và giá cả
phải chăng giúp cải thiện sức khỏe, năng suất và sự thịnh vượng chung của các
cư dân của đô thị cũng như sự khả năng phục hồi nói chung của đô thị.
CHÚ THÍCH 2 Ngoài ra, người dân sống trong khu vực gần với
các cửa hàng tạp hóa sẽ có xu hướng an ninh thực phẩm cao hơn người dân sống xa
các cửa hàng tạp hóa, bởi vì những người dân sống gần các cửa hàng tạp hóa này
có thể di chuyển để lấy thức ăn hiệu quả hơn. Bên cạnh đó, việc thiết lập các
cửa hàng tạp hóa ở vị trí gần với người dân sẽ phân quyền cung cấp thực phẩm,
cung cấp nhiều lựa chọn mua sắm cho người dân và cuối cùng là đảm bảo dễ dàng
tiếp cận với việc lựa chọn thực phẩm cho người dân trong đô thị.
7.45.2 Các yêu cầu về chỉ số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cửa hàng tạp hóa phải xem là cửa hàng bán lẻ mà trước hết là
bán thực phẩm.
7.45.3 Các nguồn dữ liệu
Dữ liệu về số người sống xa hơn một km kể từ cửa hàng tạp hóa
có thể được tham khảo từ các cuộc khảo sát và thông qua việc sử dụng các công
cụ lập kế hoạch bố trí chi tiết GIS.
7.46 Tỷ lệ tuân thủ chất lượng nước
uống
7.46.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ ISO 37120:2018, điều 23.1.
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH Nước uống sạch là yếu tố chính quyết định sức khỏe
con người. Tỷ lệ tuân thủ chất lượng nước uống là một chỉ số có thể được sử
dụng để xác định tỷ lệ nước uống được duy trì theo các quy định và tiêu chuẩn
của địa phương để đảm bảo không có vấn đề sức khỏe cộng đồng.
7.46.2 Các yêu cầu về chỉ số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các xét nghiệm tuân thủ cần được xem xét là các xét nghiệm
thẩm mỹ, vi sinh, vật lý, hóa học và phóng xạ. Các xét nghiệm không bắt buộc
của đô thị hoặc cơ quan có thẩm quyền không nên được đưa vào tử số hoặc mẫu số.
Tỷ lệ tuân thủ chất lượng nước uống cho biết tỷ lệ phần trăm
tổng số xét nghiệm nước đã xử lý được thực hiện tuân thủ các quy định và tiêu
chuẩn địa phương về nước uống hiện hành trên cơ sở hằng năm. Các xét nghiệm cần
được tính đến là các phân tích được thực hiện trên nước phân phối cho mỗi thông
số liên quan đến quy định của địa phương (ví dụ: E. coli, chì, asen). Điều này
có thể bao gồm mức độ các chất gây ô nhiễm hiện diện như vi sinh vật, độ đục,
chất khử trùng còn lại, trihalomethane, axit haloacetic và hóa chất vô cơ.
7.47 Tỷ lệ phần trăm của dân cư/dân
số của đô thị mà có thể được cấp nước uống được bằng những cách/phương pháp
thay thế trong 72 giờ đầu tiên của trường hợp cấp cứu
7.47.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ TCVN ISO 37123:2020 (ISO
37123:2019), điều 23.2.
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH Việc cung cấp nước uống được là cực kỳ quan trọng
đối với những nỗ lực ứng phó đối với sự việc, sự kiện thảm họa. Các nhà cung
cấp nước của đô thị và các chính quyền địa phương phải đảm bảo hoạch định có
hiệu quả đối với các phương pháp cấp nước thay thế <nghĩa là dự trữ>
trong suốt và ngay sau sự việc, sự kiện thảm họa hoặc gián đoạn hệ thống. Các
kế hoạch bất ngờ cần xác định nước uống được sẽ được phân phối như thế nào
trong trường hợp một gián đoạn như vậy. Các cơ sở cấp dự trữ là đặc biệt quan
trọng để bảo vệ các cư dân chịu thảm họa.
7.47.2 Các yêu cầu về chỉ số
Tỷ lệ phần trăm của dân cư/dân số của đô thị mà có thể được
cấp nước uống được bằng những cách/phương pháp thay thế trong 72 giờ phải được
tính là số lượng người trong đô thị mà có thể được cấp nước uống được bằng
những cách/phương pháp thay thế trong 72 giờ (tử số) chia cho tổng dân cư/dân
số của đô thị (mẫu số). Kết quả này phải được nhân với 100 và thể hiện là tỷ lệ
phần trăm của dân cư/dân số của đô thị mà có thể được cấp nước uống được bằng
những cách/phương pháp thay thế trong 72 giờ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.47.3 Nguồn dữ liệu
Dữ liệu cho chỉ số này có thể được cung cấp bởi các phòng,
ban quản lý trường hợp khẩn cấp của đô thị, nhà vận hành hệ thống nước và/hoặc
các cơ quan quản lý phù hợp.
7.48 Chỉ số hồ sơ xã hội
7.48.1 Số người trên một đơn vị nhà ở
7.48.1.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ ISO 37120:2018, điều 12.5.2.
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH Số người trên một đơn vị có thể cung cấp thông tin
về không gian sống đông đúc hoặc chưa được sử dụng hết trong đô thị.
7.48.1.2 Các yêu cầu về chỉ số hồ sơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một đơn vị nhà ở sẽ đề cập đến một tập hợp các khu nhà ở
riêng biệt có lối vào riêng và nơi một người hoặc một nhóm người sinh sống lâu
dài
7.48.2 Tỷ lệ trống (nhà ở)
7.48.2.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ ISO 37120:2018, điều 12.5.3.
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH Chỉ số này có thể cung cấp cái nhìn tổng quan cho
chính quyền địa phương để hiểu rõ hơn về nhu cầu nhà ở hiện tại và tương lai
của đô thị họ.
7.48.2.2 Các yêu cầu về chỉ số hồ sơ
Tỷ lệ nhà ở bỏ trống (nhà ở) sẽ được tính bằng số lượng nhà ở
không có người ở (tử số) chia cho tổng số nhà ở trong đô thị (mẫu số). Sau đó,
kết quả sẽ được nhân với 100 và được biểu thị dưới dạng phần trăm.
Nhà ở bỏ trống là nhà ở không có người ở tương ứng với một
trong các trường hợp sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đã được giao cho người mua hoặc người thuê và đang chờ được
ở;
- đang chờ giải quyết thừa kế;
- do người sử dụng lao động giữ lại để một trong những nhân
viên của họ sử dụng trong tương lai;
- được chủ sở hữu giữ lại và không ghi rõ tên cụ thể (ví dụ:
bất động sản xuống cấp).
7.48.2.3 Diễn giải dữ liệu
Cần có ít nhất một số lượng nhà ở bỏ trống để đảm bảo dòng
chảy tốt trên thị trường nhà ở. Ngược lại, tỷ lệ nhà ở bỏ trống quá cao có thể
chỉ ra sự suy giảm nhu cầu hoặc sức hấp dẫn của nhà ở, mức độ đầu cơ trên thị
trường nhà ở hoặc sự không cân xứng giữa cung và cầu nhà ở.
7.48.3 Tỷ lệ cư trú thứ cấp
7.48.3.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ ISO 37120:2018, điều 12.5.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Chỉ số này có thể cung cấp cái nhìn tổng quan cho
chính quyền địa phương để hiểu rõ hơn về nguồn cung và việc sử dụng nhà ở trong
đô thị và lập kế hoạch tốt hơn cho nhu cầu nhà ở hiện tại và tương lai của đô
thị.
7.48.3.2 Các yêu cầu về chỉ số hồ sơ
Tỷ lệ cư trú thứ cấp sẽ được tính bằng số đơn vị nhà ở thứ
cấp (tử số) chia cho tổng số đơn vị nhà ở trong đô thị (mẫu số). Sau đó, kết
quả sẽ được nhân với 100 và được biểu thị dưới dạng phần trăm.
Nơi cư trú thứ cấp (đơn vị nhà ở) sẽ đề cập đến các đơn vị
nhà ở ngoài nơi cư trú chính. Các đơn vị nhà ở bổ sung được cho thuê hoặc cho
thuê cũng được phân loại là nơi cư trú thứ cấp.
7.48.4 Tỷ lệ dân số sinh ra ở nước ngoài
7.48.4.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ ISO 37120:2018, điều 13.4.2.
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
7.48.4.2 Các yêu cầu về chỉ số hồ sơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Ở một số quốc gia, trẻ em sinh ra ở nước ngoài
không bao gồm trẻ em sinh ra ở nước ngoài có cha mẹ sinh ra ở quốc gia đó.
7.48.5 Dân số nhân khẩu học
7.48.5.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH 1 Chỉ số này được tham khảo từ ISO 37120:2018, điều
13.4.3 với một số điều chỉnh về hệ phương pháp
CHÚ THÍCH 2 Nhân khẩu học dân số là yếu tố cần thiết để xây
dựng kim tự tháp tuổi, cho thấy sự phân bố các nhóm tuổi cho dân số của một đô
thị. Chúng cũng có thể được sử dụng để tính tỷ lệ giới tính.
Các nhóm dân số có thể khác nhau tùy theo quốc gia. Cần cân
nhắc bối cảnh địa phương khi áp dụng chỉ số này.
7.48.5.2 Các yêu cầu về chỉ số hồ sơ
Tỷ lệ dân số theo từng nhóm tuổi sẽ được tính toán và ghi lại
trong Bảng 16, trong khi tỷ lệ nam/nữ và tỷ lệ phụ thuộc dân số được ghi lại
trong Bảng 17.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nam
Nữ
Tổng cộng
Tỷ lệ dân số là trẻ em (từ 0 đến 14 tuổi)
Tỷ lệ dân số là thanh thiếu niên (từ 15 đến 24 tuổi)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ dân số là người lớn (từ 25 đến 64 tuổi)
Tỷ lệ dân số là người cao tuổi (từ ≥ 65 tuổi)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng dân số
Bảng 17 - Tỷ lệ nam nữ và tỷ lệ phụ
thuộc dân số
Giá trị
Tỷ lệ nam nữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ phụ thuộc dân số sẽ được tính bằng tổng dân số trẻ em
dưới 14 tuổi và tổng dân số người cao tuổi trên 65 tuổi cộng lại (tử số) chia cho
tổng dân số trong độ tuổi lao động từ 15 đến 64 tuổi (mẫu số). Kết quả sẽ được
nhân với 100 và được biểu thị dưới dạng phần trăm.
Trẻ em từ 14 tuổi trở xuống được coi là một nhóm phụ thuộc
của dân số. Bộ phận này của dân số không được coi là trong lực lượng lao động.
Tỷ lệ nam trên nữ sẽ được tính bằng tổng số nam giới (tử số)
chia cho tổng số nữ giới (mẫu số) nhân với 100.
7.48.6 Tỷ lệ dân số nhập cư mới
7.48.6.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ ISO 37120:2018, điều 13.4.4.
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH Dân số nhập cư đóng vai trò lớn hơn trong việc cung
cấp cho các quốc gia và đô thị nguồn lao động và doanh thu bền vững khi tỷ lệ sinh
giảm. Tỷ lệ sinh có xu hướng giảm trên toàn cầu kể từ giữa những năm 1800 vì phụ
nữ có xu hướng sính ít con hơn và sinh con muộn hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ phần trăm dân số là người nhập cư mới sẽ được tính bằng
tổng dân số người nhập cư mới vào đô thị (tử số) chia cho tổng dân số đô thị
(mẫu số). Kết quả sẽ được nhân với 100 và được biểu thị dưới dạng phần trăm.
Người nhập cư mới sẽ đề cập đến những người đã ở trong vùng của đô thị đó trong
thời gian dưới 5 năm.
7.48.7 Tỷ lệ dân số không phải công dân
7.48.7.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ ISO 37120:2018, điều 13.4.5.
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH Tỷ lệ dân số đô thị không phải là công dân cung cấp
cái nhìn tổng quan chung về dân số địa phương. Những người không phải là công
dân có thể bao gồm những người tạm thời ở đô thị để ký hợp đồng lao động hoặc
để theo đuổi giáo dục. Kiến thức về dân số không phải là công dân của một đô
thị có thể cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chính sách hoặc chương trình của đô
thị.
7.48.7.2 Các yêu cầu về chỉ số hồ sơ
Tỷ lệ phần trăm dân số đô thị không phải là công dân sẽ được
tính bằng tổng dân số không phải là công dân của đô thị (tử số) chia cho tổng
dân số của đô thị (mẫu số). Kết quả sẽ được nhân với 100 và được biểu thị dưới
dạng phần trăm.
Người không phải là công dân sẽ đề cập đến những người thường
xuyên sống ở một quốc gia hoặc đô thị khác và những người dân tương đối tạm trú
không nhất thiết phải cư trú lâu dài tại đô thị. Người không phải là công dân
có thể bao gồm những người tạm trú tại đô thị để ký hợp đồng lao động hoặc để theo
đuổi việc học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.48.8 Số lượng sinh viên đại học và cao đẳng trên 100.000
dân
7.48.8.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ ISO 37120:2018, điều 13.4.6.
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH Số lượng sinh viên theo học đại học hoặc cao đẳng
tại một đô thị có ý nghĩa đối với quy hoạch đô thị, nhà ở, phát triển kinh tế
và chất lượng cuộc sống.
7.48.8.2 Các yêu cầu về chỉ số hồ sơ
Số lượng sinh viên đại học và cao đẳng trên 100.000 dân sẽ
được tính bằng tổng số lượng sinh viên đại học và cao đẳng toàn thời gian và
bán thời gian (tử số) chia cho 1/100.000 dân số của đô thị (mẫu số). Kết quả sẽ
được biểu thị bằng số lượng sinh viên đại học và cao đẳng
trên 100.000 dân.
Sinh viên đại học bao gồm những người theo học các hình thức
học tập sau phổ thông ngoài cấp trung học tại các cơ sở cấp bằng học thuật cung
cấp giáo dục sau phổ thông và sau đại học trên nhiều ngành học và bằng cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ những sinh viên đăng ký tại các cơ sở trong ranh giới
hành chính của đô thị mới được xem xét.
7.48.9 Số ca tử vong hằng năm trong đô thị do can thiệp pháp
lý
7.48.9.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
7.48.9.2 Các yêu cầu về chỉ số hồ sơ
Số ca tử vong hằng năm trong đô thị do can thiệp pháp lý sẽ
được tính là số ca tử vong hằng năm trong đô thị do can thiệp pháp lý.
Số ca tử vong do can thiệp pháp lý trong đô thị là số ca tử
vong do cảnh sát hoặc các cơ quan thực thi pháp luật khác gây ra, bao gồm tất
cả các sĩ quan cảnh sát liên bang, khu vực, đô thị và quân đội trong quá trình
bắt giữ hoặc cố gắng bắt giữ những người vi phạm pháp luật, trấn áp các vụ gây
rối, duy trì trật tự và các hành động pháp lý khác. Nguyên nhân tử vong phải
được báo cáo theo ICD-10 [163]. Các ca tử vong phù hợp với các mã
ICD-10Y35.0-35.4, Y35.6, Y35.7 và Y89.0 cho "can thiệp pháp lý" sẽ
được tính.
Các ca tử vong được mã hóa khác nhưng có các trường hợp như mô
tả trong các trường của giấy chứng tử hoặc cuộc điều tra của giám định viên y
khoa phù hợp với định nghĩa trên sẽ được tính.
CHÚ THÍCH Các trường hợp tử vong do can thiệp pháp lý thường
không được báo cáo, báo cáo thiếu hoặc phân loại sai ở nhiều đô thị và việc
đăng ký chính thức các trường hợp tử vong do can thiệp pháp lý có thể không
được thể hiện đầy đủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Tỷ lệ tồn tài của doanh nghiệp
mới
8.1.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH 1 Chỉ số này được tham khảo từ TCVN ISO 37122:2020
(ISO 37122:2019), điều 5.2 với một số điều chỉnh về hệ phương pháp.
CHÚ THÍCH 2 Các doanh nghiệp mới đóng góp tích cực cho nền
kinh tế địa phương và hoạt động khởi nghiệp có thể báo hiệu tiềm năng kinh tế
của đô thị. Các doanh nghiệp mới có thể đóng góp một số lượng đáng kể các công
việc mới cho nền kinh tế và có mức tăng trưởng việc làm nhanh hơn, đặc biệt là
các doanh nghiệp định hướng vào đổi mới, sáng tạo/công nghệ, chẳng hạn như
những công ty khởi nghiệp trong lĩnh vực máy tính hoặc phát triển phần mềm.
8.1.2 Các yêu cầu về chỉ số
Tỷ lệ tồn tại của các doanh nghiệp mới sẽ được tính bằng số
lượng doanh nghiệp trong đô thị được thành lập cách đây hai năm vẫn đang hoạt
động (tử số) chia cho tổng số doanh nghiệp trong đô thị được thành lập cách đây
hai năm (mẫu số). Kết quả sẽ được thể hiện là tỷ lệ tồn tại của các doanh
nghiệp mới. Các doanh nghiệp sẽ đề cập đến các công ty hoặc doanh nghiệp trong
đô thị.
Những doanh nghiệp này có thể được coi là có quy trình kinh
doanh hoặc sản phẩm sáng tạo, hoặc cả hai. Các đô thị báo cáo về chỉ số này sẽ
chỉ rõ các lĩnh vực và danh mục doanh nghiệp sáng tạo được bao gồm trong phép
tính này. Doanh nghiệp là sự kết hợp nhỏ nhất của đơn vị pháp lý, là một đơn vị
tổ chức sản xuất hàng hóa hoặc dịch vụ. Doanh nghiệp có thể được phân loại là
đơn giản (một thực thể hoạt động) hoặc phức tạp (nhiều thực thể hoạt động) như
đã nêu trong ISO 37120:2018, điều 5.5.2. Một doanh nghiệp sáng tạo đề cập đến
một doanh nghiệp đang triển khai các ý tưởng mới, tạo ra các sản phẩm năng động
hoặc cải thiện các dịch vụ hiện có trong bát kỳ ngành nào
8.1.3 Nguồn dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2 Tỷ lệ phần trăm tài sản với mức
bảo hiểm cho các mối nguy có rủi ro cao
8.2.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH 1 Chỉ số này được tham khảo từ TCVN ISO 37123:2020
(ISO 37123:2019), điều 5.3 với một số điều chỉnh về hệ phương pháp.
CHÚ THÍCH 2 Mức Bảo hiểm phổ biến trong các đô thị biểu diễn
một thành tố phục hồi rất quan trọng do vai trò mà bảo hiểm góp phần trong đô
thị để khắc phục nhanh chóng từ các chấn động và áp lực. Bảo hiểm cải thiện các
kết quả về kinh tế và công khố thông qua một vài kênh. Trước khi một thảm họa
xảy ra, việc định giá bảo hiểm giúp khích lệ người mua bảo hiểm giảm tình trạng
phơi bày thông qua các biện pháp hạn chế rủi ro. Sau thảm họa, bảo hiểm chuyển
giao gánh nặng tài khóa từ những người đóng thuế sang cho khu vực tư nhân và
vào các thị trường vốn. Bảo hiểm còn hạn chế sự ảnh hưởng xấy về tài chính bằng
cách bảo toàn các chuỗi cung ứng và làm cho các hoạt động kinh doanh dạng quầy
trở nên nhanh chóng hơn, trong khi cung cấp khả năng thanh toán và sự chắc chắn
cần thiết trong kinh doanh và hoạch định tài chính.
8.2.2 Các yêu cầu về chỉ số
Tỷ lệ phần trăm các tài sản với mức bảo hiểm về các mối nguy
có rủi ro cao phải được tính là tổng tài sản (để ở hoặc không để ở) trong đô
thị có bảo hiểm đối với các mối nguy có rủi ro cao tác động đến đô thị đó (mẫu
số) chia cho tổng tài sản (các hộ gia đình và các doanh nghiệp) trong đô thị đó
(mẫu số). Kết quả này phải được nhân với 100 và được biểu thị là tỷ lệ phần
trăm đặc tính có mức bảo hiểm về các mối nguy có rủi ro cao.
Tài sản do đô thị sở hữu/vận hành sẽ đề cập đến các tài sản
do đô thị sở hữu hoặc vận hành.
Các mối nguy hiểm được định nghĩa trong điều 3.8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.3 Nguồn dữ liệu
Dữ liệu bảo hiểm phải được tham khảo từ các sở ban ngành của
đô thị.
8.2.4 Diễn giải dữ liệu
Hai yếu tố chính khi cân nhắc phạm vi bảo hiểm cho khả năng
phục hồi là mức độ thiệt hại phải chịu và tốc độ phục hồi.
8.3 Số lượng bằng cấp đại học về
khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học (STEM) trên mỗi 100.000 cư dân
8.3.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ TCVN ISO 37122:2020 (ISO
37122:2019), điều 6.3.
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH Tiếp nhận giáo dục sau phổ thông cung cấp cho các
cá nhân một nền tảng để tham gia có ý nghĩa vào lực lượng lao động và giúp giảm
nghèo và bất bình đẳng. Trụ cột phát triển con người này được công nhận rộng
rãi là con đường chính cho tính di động xã hội. Tất cả các môn được dạy bởi các
tổ chức giáo dục sau phổ thông có lợi cho xã hội theo một cách nào đó, chẳng
hạn như các môn Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học (STEM) là những môn
học rất thiết yếu cho sự phát triển và đổi mới công nghệ của một đô thị. Giáo
dục STEM giúp tạo ra các nhà tư tưởng quan trọng, nâng cao hiểu biết về khoa
học và tạo ra thế hệ các nhà sáng tạo tiếp theo. Hơn nữa, STEM rất quan trọng vì
khoa học thâm nhập vào mọi khía cạnh trong cuộc sống của chúng ta và nhu cầu về
người có bằng STEM ngày càng tăng cùng với nhu cầu ngày càng tăng về các sản
phẩm và quá trình mà sẽ giúp duy trì, cũng như thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng bằng cấp đại học về khoa học, công nghệ, kỹ thuật và
toán học (STEM) trên 100.000 dân phải được tính là số lượng người có bằng cấp
đại học với chuyên môn hoặc chuyên ngành về môn học trong phạm vi chủ đề STEM
(tử số) chia cho 100 000 của tổng số cư dân của đô thị (mẫu số). Kết quả này
phải được biểu diễn là số lượng bằng cấp đại học STEM trên 100.000 cư dân.
Bằng cấp giáo dục sau phổ thông STEM phải xem là bằng cấp đại
học chuyên môn hóa theo các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học
và nhằm nắm bắt một lĩnh vực rộng lớn về giáo dục và cơ hội việc làm, ngoài các
lĩnh vực khoa học và toán học hẹp hơn. Các chương trình nghiên cứu STEM thường
được phân loại dựa trên một số cụm nghề nghiệp: khoa học máy tính và công nghệ;
khoa học toán học; kỹ thuật và khảo sát; và khoa học tự nhiên, vật lý và khoa
học đời sống.
Chỉ số này phải chỉ bao gồm những người bao gồm trong tổng số
cư dân của đô thị và không bao gồm những cư dân tạm thời hoặc sinh viên nước
ngoài. Giáo dục bậc cao phải tham khảo định nghĩa về giáo dục sau phổ thông
được nêu trong điều 3.24.
8.3.3 Nguồn dữ liệu
Dữ liệu về bằng cấp bậc cao theo chủ đề cần được tham khảo từ
các văn bằng đại học/sau trung học, cơ quan cấp chứng chỉ hoặc bằng cấp, hoặc
Bộ hoặc Sở Giáo dục có liên quan, nếu có. Nếu không có dữ liệu giáo dục sau phổ
thông từ các nguồn này, dữ liệu từ các cuộc điều tra hoặc cuộc tổng điều tra có
thể được sử dụng.
8.3.4 Diễn giải dữ liệu
Chỉ số này cung cấp một cái nhìn tổng quan về bộ kỹ năng của
dân số. Những dữ liệu này cũng có thể có tác động đến các đô thị xung quanh bởi
vì dân số có bằng STEM có thể làm việc ở các đô thị đó hoặc, trong các bối cảnh
khác, có thể buộc những người có trình độ học vấn thấp hơn phải di chuyển đến
các đô thị xung quanh, tạo ra những khu trí tuệ trong đô thị. Mặc dù chỉ các
môn học STEM được xem xét cho chỉ số này, nhưng khoa học xã hội và các môn học
khác cũng rất quan trọng đối với lực lượng lao động của đô thị và có thể đóng
góp cho sự thông minh của đô thị.
8.4 Tỷ lệ dịch vụ nợ (chi phí dịch
vụ nợ tính theo tỷ lệ phần trăm doanh thu từ nguồn riêng của đô thị)
8.4.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH Được chấp nhận rộng rãi như một thước đo quản lý
tài chính lành mạnh, chỉ số này phản ánh số lượng nguồn tài chính có sẵn cho
các hoạt động hàng ngày và số tiền được chi để trả nợ. Đây có thể là một chi
phí có thể kiểm soát được và có thể hỗ trợ trong việc thiết lập thứ tự ưu tiên.
8.4.2 Các yêu cầu về chỉ số
Tỷ lệ dịch vụ nợ sẽ được tính bằng tổng chi phí dịch vụ nợ
dài hạn (tử số) chia cho tổng doanh thu từ nguồn riêng (mẫu số). Sau đó, kết
quả sẽ được nhân với 100 và được thể hiện dưới dạng chi phí dịch vụ nợ dưới
dạng phần trăm doanh thu từ nguồn riêng của đô thị.
Chi phí dịch vụ nợ dài hạn sẽ bao gồm các khoản thanh toán
tiền thuê, tài trợ tạm thời và các khoản phí nợ khác. Tổng doanh thu từ nguồn
riêng sẽ được tính bằng tổng doanh thu trừ đi các khoản chuyển nhượng doanh thu
từ các cấp chính quyền khác.
Doanh thu từ nguồn riêng đại diện cho phần doanh thu của
chính quyền địa phương có nguồn gốc từ phí, lệ phí và thuế theo luật định, trái
ngược với tất cả các khoản doanh thu khác, bao gồm cả các khoản do các cấp
chính quyền khác cung cấp. Doanh thu từ nguồn riêng cũng có thể bao gồm các
khoản chia sẻ của đô thị trong thuế thu nhập và thuế giá trị gia tăng, vì đây
là nguồn doanh thu ổn định của nhiều đô thị
8.4.3 Diễn giải dữ liệu
Một con số thấp hơn có thể chỉ ra khả năng vay nợ tăng lên
hoặc quyết định của một đô thị nhằm hạn chế nợ của mình để cho phép tài trợ cho
các lĩnh vực dịch vụ khác.
Cần phải cẩn thận khi đánh giá chỉ số này. Tỷ lệ dịch vụ nợ
cao có thể chỉ ra một đô thị đã gánh quá nhiều nợ, nhưng nó cũng có thể chỉ ra
rằng đô thị đã có cách tiếp cận tích cực đối với việc trả nợ và đang trả hết nợ
nhanh chóng. Tương tự như vậy, tỷ lệ dịch vụ nợ thấp có thể chỉ ra rằng một đô
thị có tiềm lực tài chính mạnh và có thể tài trợ cho hầu hết các dự án vốn
thông qua các nguồn tài trợ thay thế. Nó cũng có thể chỉ ra rằng một đô thị yếu
hơn về mặt tài chính và đã hoãn các dự án vốn và để hạ tầng quan trọng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ ISO 37120:2018, điều 9.2.
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH Số tiền chi tiêu vốn của đô thị được thể hiện dưới
dạng phần trăm tổng chi tiêu của đô thị là một chỉ số về tái đầu tư vốn và sức
khỏe tài chính của đô thị.
8.5.2 Các yêu cầu về chỉ số
Chi tiêu vốn dưới dạng phần trăm của tổng chi tiêu sẽ được
tính bằng tổng chi tiêu cho tài sản cố định trong năm trước (tử số) chia cho
tổng chi tiêu (hoạt động và vốn) (mẫu số) của đô thị trong cùng kỳ đó. Sau đó,
kết quả sẽ được nhân với 100 và được thể hiện dưới dạng chi tiêu vốn dưới dạng
phần trăm của tổng chi tiêu.
Chi tiêu vốn sẽ đề cập đến số tiền đã được phân bổ để tài trợ
cho các dự án mới và sửa chữa/bảo trì vốn hiện có như giao thông công cộng,
đường bộ, cầu, tòa nhà công cộng và hạ tầng.
Các đô thị phải chính xác khi mô tả phương pháp tính toán và
phạm vi các lĩnh vực được tính toán.
8.5.3 Nguồn dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5.4 Diễn giải dữ liệu
Chỉ số này cần được xem xét kết hợp với chỉ số tỷ lệ dịch vụ
nợ để có được sự hiểu biết về khả năng duy trì chi tiêu vốn của đô thị. Mức chi
tiêu vốn so với chi tiêu thường xuyên có thể phản ánh khả năng tài chính của đô
thị trong việc đầu tư vào các khoản mục vốn cần thiết để hỗ trợ tăng trưởng và
phát triển trong tương lai.
8.6 Chi tiêu trực tiếp hoặc hiện vật
hằng năm của đô thị cho tài trợ nghiên cứu và phát triển và tiền tài trợ tính
theo tỷ lệ phần trăm tổng chi tiêu của đô thị
8.6.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
8.6.2 Các yêu cầu về chỉ số
Chi tiêu trực tiếp hoặc hiện vật hằng năm của đô thị cho tài
trợ và trợ cấp nghiên cứu và phát triển dưới dạng phần trăm tổng chi tiêu của
đô thị sẽ được tính bằng chi tiêu trực tiếp hoặc hiện vật hằng năm của đô thị
cho tài trợ và trợ cấp nghiên cứu và phát triển (tử số) chia cho tổng chi tiêu
hằng năm của đô thị (mẫu số). Sau đó, kết quả sẽ được nhân với 100 và được thể
hiện dưới dạng chi tiêu trực tiếp hoặc hiện vật hằng năm của đô thị cho tài trợ
và trợ cấp nghiên cứu và phát triển dưới dạng phần trăm tổng chi tiêu của đô
thị.
Nghiên cứu và phát triển đề cập đến công việc sáng tạo và có
hệ thống được thực hiện để tăng kho kiến thức và nên hướng đến những phát hiện
mới/mới lạ và dựa trên các khái niệm ban đầu.
Nghiên cứu và phát triển bao gồm việc tiến hành điều tra ban
đầu, được thực hiện trên cơ sở có hệ thống để thu thập kiến thức mới (nghiên
cứu) và trong việc áp dụng các phát hiện nghiên cứu hoặc kiến thức khoa học
khác để tạo ra các sản phẩm hoặc quy trình mới hoặc được cải thiện đáng kể
(phát triển thử nghiệm). Các hoạt động này thuộc ISIC, Phân khu 72 [144].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISIC [144] nên được sử dụng để xác định các lĩnh
vực nghiên cứu và phát triển.
Bảng 18 nên được sử dụng khi có thể, để cung cấp thêm bối
cảnh:
Bảng 18 - Số lượng dự án đô thị tham
gia và giá trị liên quan
Loại hình đô thị tham gia
Số lượng dự án đô thị tham gia
Số tiền chi tiêu (VNĐ)
Trực tiếp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.7 Chi tiêu hằng năm cho việc giám
sát và kiểm soát các loài xâm lấn hoặc ngoại lai dưới dạng phần trăm tổng chi
tiêu của đô thị
8.7.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
8.7.2 Các yêu cầu về chỉ số
Chi tiêu hằng năm cho việc giám sát và kiểm soát các loài xâm
lấn dưới dạng phần trăm tổng chi tiêu của đô thị sẽ được tính bằng tổng chi
tiêu hằng năm cho việc giám sát và kiểm soát các loài xâm lấn hoặc ngoại lai
(tử số) chia cho tổng chi tiêu hằng năm của đô thị (mẫu số). Kết quả sẽ được
nhân với 100 và được thể hiện dưới dạng chi tiêu hằng năm của đô thị cho việc
giám sát và kiểm soát các loài xâm lấn hoặc ngoại lai dưới dạng phần trăm tổng
chi tiêu của đô thị.
Các loài xâm lấn hoặc ngoại lai là các loài đã được du nhập
ra khỏi phạm vi phân bố tự nhiên trong quá khứ hoặc hiện tại của chúng thông
qua hành động của con người. Các loài xâm lấn hoặc ngoại lai là các loài ngoại
lai có hại và việc du nhập hoặc lây lan của chúng đe dọa đến môi trường, nền
kinh tế hoặc xã hội, bao gồm cả sức khỏe con người.
Chi tiêu của đô thị cho việc giám sát và kiểm soát các loài
xâm lấn hoặc ngoại lai có thể bao gồm, nhưng không giới hạn ở: chi tiêu cho
phòng ngừa, phát hiện, kiểm soát và quản lý, phục hồi môi trường sống và các
hoạt động nghiên cứu và khoa học. Khi có thể, dữ liệu chi tiêu theo hoạt động
(ví dụ: phục hồi môi trường sống, phát hiện) nên được cung cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.8.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ TCVN ISO 37123:2020 (ISO
37123:2019), điều 9.1.
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH Việc nâng cấp và bảo trì các dịch vụ của đô thị
giúp đảm bảo đô thị mau khả năng phục hồi hơn. Nếu các tài sản cung cấp các
dịch vụ này không được duy trì và/hoặc nâng cấp thì mức dịch vụ theo thời gian
có khả năng suy giảm và dễ bị gián đoạn hơn trong thời gian gặp chấn động và áp
lực. Các đô thị cần bảo trì và nâng cấp các dịch vụ cơ bản một cách tích cực,
chủ động để đảm bảo an toàn công cộng và để đảm bảo sự phù hợp cho tương lai.
8.8.2 Các yêu cầu về chỉ số
Chi tiêu hằng năm cho việc nâng cấp và bảo trì các tài sản
dịch vụ của đô thị là tỷ lệ phần trăm của tổng ngân sách của đô thị phải được
tính là tổng chi phí hằng năm chi cho việc duy trì và nâng cấp các tài sản để
cung cấp các dịch vụ của đô thị <tử số> chia cho tổng ngân sách hằng năm
của đô thị <mẫu số>. Kết quả này sau đó phải được nhân với 100 và thể
hiện là chi tiêu hằng năm cho việc nâng cấp và bảo trì các tài sản dịch vụ của
đô thị là tỷ lệ phần trăm của tổng ngân sách của đô thị.
Tài sản dịch vụ đô thị khác nhau ở mỗi đô thị, nhưng thường
bao gồm, nhưng không giới hạn ở, đường sá, hạ tầng chiếu sáng đường phố, hạ
tầng vệ sinh, hạ tầng nước, hạ tầng giao thông công cộng.
8.9 Chi tiêu hằng năm cho việc nâng
cấp và bảo trì hạ tầng phòng chống ngập lụt, bão lũ là tỷ lệ phần trăm của tổng
ngân sách của đô thị
8.9.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH Hạ tầng phòng chống ngập lụt, bão lũ là hạ tầng
trọng yếu để ngăn chặn các mối nguy và các tác động tiềm tàng của các sự kiện,
sự việc đột xuất. Hạ tầng này cần được bảo trì, nâng cấp và quản lý một cách
tích cực, chủ động để đảm bảo sự an toàn công cộng và đảm bảo sự phù hợp trong
tương lai.
8.9.2 Các yêu cầu về chỉ số
Chi tiêu hằng năm cho việc nâng cấp và bảo trì hạ tầng phòng
chống ngập lụt, bão lũ là tỷ lệ phần trăm của tổng ngân sách của đô thị phải
được tính là tổng chi phí hằng năm chi cho việc duy trì và nâng cấp hạ tầng vật
chất và quản lý về phòng chống ngập lụt, bão lũ (tử số) chia cho tổng ngân sách
hằng năm của đô thị (mẫu số). Kết quả này sau đó phải được nhân với 100 và thể
hiện là chi tiêu hằng năm cho việc nâng cấp và bảo trì hạ tầng phòng chống ngập
lụt, bão lũ là tỷ lệ phần trăm của tổng ngân sách của đô thị.
Hạ tầng phòng chống ngập lụt, bão lũ là các phương tiện, cấu
trúc kỹ thuật và cơ cấu quản lý được thiết kế, lắp đặt và/hoặc bảo trì để ngăn
ngừa hiệu ứng của nước mưa và các mối nguy bão tuyết trong các khu vực của đô
thị. Các ví dụ về hạ tầng phòng chống ngập lụt, bão lũ bao gồm: đê điều và bờ
kè ngăn lũ; các thung lũng chứa nước; tường ngăn biển; ống dẫn nước mưa và
thùng chứa nước mưa; mương chứa nước mưa, cống nước và bể thu nước. Chi phí vốn
cho các dự án mới sẽ bị loại trừ.
8.9.3 Nguồn dữ liệu
Thông tin về các chi tiêu có thể lấy từ các tài liệu về ngân
sách vốn và duy trì được phê duyệt hằng năm.
8.10 Tỷ lệ cử tri tham gia cuộc bầu
cử đô thị gần đây nhất (tính theo tỷ lệ phần trăm cử tri đã đăng ký)
8.10.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH Tỷ lệ dân số đã đăng ký bỏ phiếu trong cuộc bầu cử
đô thị gần đây nhất là một chỉ số về mức độ tham gia và mức độ quan tâm của
công chúng đối với chính quyền địa phương.
Ở một số quốc gia và đô thị, người dân có thể bỏ phiếu mà
không cần đăng ký hoặc được tự động đăng ký. Điều này cần được xem xét.
3.10.2 Các yêu cầu về chỉ số
Tỷ lệ cử tri tham gia cuộc bầu cử đô thị gần đây nhất (tính
theo tỷ lệ phần trăm cử tri đã đăng ký) sẽ được tính bằng số người đã bỏ phiếu
trong cuộc bầu cử đô thị gần đây nhất (tử số) chia cho tổng số cử tri đã đăng
ký (mẫu số). Sau đó, kết quả sẽ được nhân với 100 và được biểu thị dưới dạng
phần trăm.
Số người đã bỏ phiếu trong cuộc bầu cử gần đây nhất tương
đương với tỷ lệ cử tri đi bỏ phiếu, được đo bằng tổng số phiếu đã bỏ, cho dù là
phiếu tích cực, phiếu tiêu cực, phiếu hợp lệ hay phiếu không hợp lệ.
Có sự khác biệt giữa đủ điều kiện bầu cử và đã đăng ký bầu cử
ở một số quốc gia, người dân phải (chủ động) đăng ký thì mới được phép bỏ
phiếu, ở các quốc gia khác, cử tri đủ điều kiện và cử tri đã đăng ký là một.
Các thành phố phải ghi rõ liệu số liệu báo cáo là về công dân đủ điều kiện bầu
cử hay công dân đã (chủ động) đăng ký bầu cử.
8.10.3 Nguồn dữ liệu
Thông tin nên được tham khảo từ chính quyền địa phương, các
viên chức hoặc Bộ chịu trách nhiệm về chính quyền địa phương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số này chỉ cho biết mức độ tham gia, không phải mức độ
hài lòng của người dân. Trong một số trường hợp, tỷ lệ tham gia cao có nghĩa là
người dân không hài lòng với sự lãnh đạo và hành động của chính quyền địa
phương. Kết quả bằng 0 cho biết chính quyền địa phương không được người dân bầu
trực tiếp; kết quả 100% có thể phản ánh việc bỏ phiếu bắt buộc trong cuộc bầu
cử địa phương.
8.11 Tỷ lệ nữ cán bộ cấp đô thị được
bầu cử
8.11.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH 1 Chỉ số này được tham khảo từ ISO 37120:2018, điều
10.1, với một số điều chỉnh về hệ phương pháp.
CHÚ THÍCH 2 Tỷ lệ phụ nữ được bầu vào các chức vụ cấp đô thị
phản ánh trực tiếp tính toàn diện trong quản trị.
8.11.2 Các yêu cầu về chỉ số lõi
Tỷ lệ phụ nữ trong tỷ lệ phần trăm của tổng số người được bầu
vào các chức vụ cấp thành phố sẽ được tính bằng tổng số chức vụ cấp thành phố
do phụ nữ nắm giữ (tử số) chia cho tổng số chức vụ cấp thành phố được bầu (mẫu
số). Kết quả sau đó được nhân với 100 và biểu thị dưới dạng phần trăm.
8.12 Số lượt truy cập trực tuyến
hằng năm vào cổng dữ liệu mở của đô thị trên 100.000 dân cư
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số này được tham khảo từ TCVN ISO 37122:2020 (ISO
37122:2019), điều 10.1 với một số điều chỉnh về hệ phương pháp.
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH Các cổng dữ liệu mở cung cấp phương tiện để làm tăng
quyền truy cập công cộng vào dữ liệu do các đô thị quản lý. Điều này tạo ra sự
minh bạch hơn và cho phép đổi mới bởi các tổ chức cộng đồng và các công dân.
Mặc dù nhiều đô thị đưa ra các cổng trực tuyến, nhưng không phải tất cả đều
được truy cập như nhau.
8.12.2 Các yêu cầu về chỉ số
Số lần truy cập trực tuyến vào cổng dữ liệu mở của đô thị
trên 100.000 cư dân phải được tính là tổng số lượt truy cập vào cổng dữ liệu mở
của đô thị (tử số) chia cho 100 000 của tổng dân cư của đô thị (mẫu số). Kết
quả này phải được biểu thị là số lần truy cập trực tuyến hằng năm vào cổng dữ liệu
mở của đô thị trên 100.000 cư dân.
Cổng dữ liệu mở phải xem là cổng dữ liệu do đô thị vận hành
mà cung cấp quyền truy cập vào dữ liệu mở được xác định là dữ liệu có cấu trúc
mà có thể đọc trên máy, tự do chia sẻ, sử dụng và tạo ra mà không bị hạn chế.
Dữ liệu phải có thể tải xuống được đối với công dân và những người dùng khác
như nhà phát triển.
Các hoạt động trực tuyến sẽ bao gồm cả các chuyến thăm trực
tuyến và tải xuống các tập dữ liệu.
Một chuyến thăm trực tuyến sẽ đề cập đến một khách truy cập
cá nhân đến cổng dữ liệu mở của đô thị trực tuyến và tiến hành duyệt và xem xét
cổng dữ liệu mở. Một chuyến thăm sẽ tính tất cả các khách truy cập, bất kể cùng
một khách truy cập đã truy cập vào cổng dữ liệu mở bao nhiêu lần.
Tải xuống một tập dữ liệu sẽ đề cập đến quá trình một người
nào đó chuyển một tập dữ liệu từ cổng trực tuyến sang máy tính của riêng họ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 19 - Sự tham gia vào cổng thông tin
dữ liệu đô thị theo loại
Loại tương tác
Số lượng tương tác
Truy cập trực tuyến
Tải xuống tập dữ liệu
Khác (nêu rõ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dữ liệu về số lượt truy cập và tải xuống từ cổng dữ liệu mở
nên được lấy từ các trang web lưu trữ thống kê do quản trị trang web của đô thị
cung cấp hoặc từ nhà cung cấp tên miền.
8.13 Thời gian phản hồi trung bình
cho các yêu cầu liên quan được thực hiện thông qua hệ thống yêu cầu không khẩn
cấp của đô thị (ngày)
8.13.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ TCVN ISO 37122:2020 (ISO
37122:2019), điều 10.1 với một số điều chỉnh về hệ phương pháp.
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH Hệ thống yêu cầu không khẩn cấp là điểm truy cập
một cửa cho các dịch vụ đô thị. Điều này liên quan đến tỷ lệ đáp ứng của các
điểm truy cập một cửa thông qua các phương tiện khác nhau bao gồm điện thoại,
ứng dụng, twitter, email, danh bạ ... Điểm truy cập có thể được sử dụng bởi
công dân cũng như doanh nghiệp.
8.13.2 Các yêu cầu về chỉ số
Thời gian trả lời trung bình cho các câu hỏi liên quan được
thực hiện thông qua hệ thống yêu cầu không khẩn cấp của đô thị phải được biểu
thị bằng tổng số giờ được thực hiện để trả lời tất cả các yêu cầu có liên quan
được thực hiện thông qua hệ thống không khẩn cấp của đô thị (tử số) chia cho
tổng số các câu hỏi liên quan nhận được bởi hệ thống không khẩn cấp này của đô
thị (mẫu số). Kết quả này phải được chia cho 24 và được biểu thị là thời gian
trả lời trung bình cho các câu hỏi liên quan được thực hiện thông qua hệ thống
yêu cầu không khẩn cấp của đô thị tính theo ngày.
Các yêu cầu liên quan phải xem là những câu hỏi từ các công
dân và doanh nghiệp thực sự đề cập đến vấn đề hiện có là vấn đề kinh tế và thực
tế cần giải quyết trên cơ sở ngắn hạn. Ví dụ, đó không phải là một yêu cầu có
liên quan để yêu cầu một làn đường dành cho xe đạp mới hoặc một công viên mới,
nhưng đó là một yêu cầu đề cập đến một vấn đề khẩn cấp và kịp thời, chẳng hạn
như báo cáo một con vật đã chết hoặc yêu cầu lập kế hoạch, cắt tỉa hoặc loại bỏ
một cây hoặc khiếu nại về trợ năng về chương trình hoặc dịch vụ của đô thị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống yêu cầu không khẩn cấp phải xem là hệ thống mà các
công dân liên hệ đến khi sức khỏe, sự an toàn hoặc tài sản của họ không bị nguy
hiểm ngay lập tức, hoặc hiện tại không có vụ phạm tội nào xảy ra. Các hệ thống
yêu cầu không khẩn cấp có thể bao gồm đường dây nóng, ứng dụng dựa trên
internet (trang web, phương tiện truyền thông xã hội, ứng dụng di động, v.v.)
cho phép người dân gửi yêu cầu, chẳng hạn như khiếu nại về điều kiện hoặc các
phiền toái, yêu cầu về dọn dẹp đường phố hoặc xóa graffiti, báo cáo tín hiệu
giao thông bị hỏng vv), đến vị trí tập trung. Sau đó, người điều phối hệ thống
này sẽ chuyển yêu cầu đến cơ quan thích hợp của đô thị để giải quyết.
8.13.3 Nguồn dữ liệu
Dữ liệu về thời gian đáp ứng/phản hồi đối với các yêu cầu có
liên quan được thực hiện thông qua hệ thống yêu cầu không khẩn cấp của đô thị
cần được tham khảo từ các hồ sơ được lưu giữ bởi hệ thống yêu cầu không khẩn
cấp này và các phòng, ban có liên quan của đô thị chịu trách nhiệm giải quyết.
8.14 Thời gian dừng hoạt động trung
bình của hạ tầng công nghệ thông tin của đô thị do sự cố bảo mật
8.14.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ TCVN ISO 37122:2020 (ISO
37122:2019), điều 10.4.
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH Trong môi trường thương mại, chi phí ngừng hoạt
động trong một sự cố bảo mật - từ mất doanh thu và doanh thu đến mất niềm tin
của khách hàng - có thể tác động tiêu cực đến doanh nghiệp. Tác động tương
đương với một đô thị có thể được ước tính đối với các hoạt động / cam kết phục
vụ của đô thị
8.14.2 Các yêu cầu về chỉ số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một sự cố phải bao gồm cả việc dừng hoạt động theo kế hoạch
và không có kế hoạch của hạ tầng công nghệ thông tin của đô thị (tức là trang
web, hệ thống thanh toán). Điều này có thể bao gồm mất điện bảo trì hệ thống
theo kế hoạch, cũng như mất điện do các sự kiện bất ngờ như tấn công mạng và
mất điện.
Hạ tầng công nghệ thông tin phải được xem là phần cứng, phần
mềm, mạng, trung tâm dữ liệu, cơ sở và thiết bị liên quan được sử dụng để phát
triển, thử nghiệm, vận hành, giám sát, quản lý và / hoặc hỗ trợ các dịch vụ
công nghệ thông tin, ví dụ, nhưng không giới hạn ở trung tâm dữ liệu đô thị,
máy tính máy chủ và máy tính, thiết bị đa chức năng và thiết bị không dây.
8.14.3 Nguồn dữ liệu
Dữ liệu về thời gian dừng hoạt động của hạ tầng công nghệ
thông tin trong đô thị trong một sự cố cần được tham khảo từ các phòng, ban của
đô thị chịu trách nhiệm về cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin.
8.15 Tỷ lệ phần trăm của dữ liệu
điện tử của đô thị có lưu trữ dự phòng an toàn và từ xa
8.15.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ TCVN ISO 37123:2020 (ISO
37123:2019), điều 10.3.
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH Sao lưu, truy cập, phục hồi và lưu trữ dữ liệu an
toàn và hiệu quả là rất quan trọng đối với hoạt động của chính quyền đô thị và
các chiến lược giảm thiểu và phục hồi thảm họa của họ. Dữ liệu quan trọng do
chính quyền nắm giữ có thể được sao lưu tại các trung tâm dữ liệu an toàn,
ngoài cơ sở để bảo vệ chống lại sự gián đoạn hoặc thiệt hại cho bộ lưu trữ chính
hoặc cả hai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ phần trăm của dữ liệu điện tử của đô thị có lưu trữ dự
phòng an toàn và từ xa phải được tính là lượng dữ liệu điện tử của đô thị có
lưu trữ dự phòng từ an toàn và xa (tử số) chia cho tổng lượng dữ liệu điện tử
của đô thị (mẫu số). Kết quả này sau đó phải được nhân với 100 và thể hiện là
tỷ lệ phần trăm của dữ liệu điện tử của đô thị có lưu trữ dự phòng an toàn và
từ xa.
Lưu trữ dự phòng từ xa là lưu trữ dữ liệu <nắm giữ trên
các máy chủ, trạm công tác và máy tính xách tay> tại địa điểm thứ cấp (nghĩa
là từ xa). Các kế hoạch và cơ chế lưu trữ dữ liệu đô thị an toàn, lâu dài phải
phản ánh được mức độ dễ bị tổn thương của đô thị trước các mối nguy hiểm và
phải được cập nhật và kiểm tra thường xuyên
8.15.3 Nguồn dữ liệu
Dữ liệu về chỉ số này sẽ được tham khảo từ các phòng, ban về
công nghệ thông tin của đô thị.
8.16 Tần suất các kế hoạch quản lý
thảm họa được cập nhật
8.16.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ TCVN ISO 37123:2020 (ISO
37123:2019), điều 10.1.
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH 1 Các đô thị phải thường xuyên thử và cập nhật sự
phù hợp lâu dài của các kế hoạch quản lý thảm họa để phản ánh các mối nguy và
rủi ro có liên quan mà cộng đồng đối mặt <dựa trên dữ liệu hiện thời hoặc
mối nguy được mô hình hóa và những dự đoán dân số học> và để hạn chế có hiệu
quả các rủi ro đó. Các kế hoạch quản lý rủi ro sẽ thay đối với sự đô thị hóa và
sử dụng đất đai, làm thay đổi các kiểu thời tiết và khí hậu và giúp cải thiện
tri thức và công nghệ..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.16.2 Các yêu cầu về chỉ số
Tần suất cập nhật các kế hoạch quản lý thảm họa sẽ được tính
bằng tổng số các bản cập nhật kế hoạch quản lý thảm họa trên toàn đô thị đã
diễn ra trong 5 năm trước đó.
Quản lý thảm họa đề cập đến việc tổ chức, lập kế hoạch và áp
dụng các biện pháp dài hạn để chuẩn bị, ứng phó và phục hồi sau các sự kiện
thảm họa. Kế hoạch quản lý thảm họa nên được tích hợp với các biện pháp ứng phó
rộng hơn ở cấp địa phương, khu vực hoặc quốc gia, và phải quy định cơ quan nào
sẽ đảm nhận vai trò lãnh đạo trong các kịch bản khẩn cấp khác nhau, vai trò ứng
phó của các cơ quan khác nhau, cũng như các nguồn lực nhân sự và phi nhân sự
sẵn có. Các thành phần chính của một kế hoạch quản lý thảm họa bao gồm: chỉ huy
và kiểm soát; sơ tán (ví dụ: bệnh viện, nhà tù); hệ thống liên lạc; quản lý tài
sản quan trọng (ví dụ: các “chuỗi sự cố” có thể xảy ra); tích hợp các dịch vụ
hạ tầng của khu vực tư nhân bao gồm năng lượng, nước/vệ sinh, thu gom rác và
liên lạc; ứng phó y tế; ứng phó duy trì trật tự; ứng phó chữa cháy và cứu hộ;
thông tin công cộng; và chính sách phân loại ưu tiên
8.16.3 Nguồn dữ liệu
Dữ liệu về chỉ số này sẵn dùng từ các cơ quan quản lý trường
hợp khẩn cấp có liên quan với trách nhiệm về hoạch định trường hợp khẩn cấp.
8.17 Tỷ lệ người ứng phó khẩn cấp
được đào tạo ứng phó thảm họa
8.17.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ TCVN ISO 37123:2020 (ISO
37123:2019), điều 15.2.
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.17.2 Các yêu cầu về chỉ số
Tỷ lệ phần trăm của những người chịu trách nhiệm ứng phó
trong trường hợp khẩn cấp đã nhận được sự đào tạo về ứng phó thảm họa phải được
tính là tổng số người chịu trách nhiệm ứng phó đã nhận được sự đào tạo về ứng
phó thảm họa ở đô thị <tử số> chia cho tổng số người chịu trách nhiệm ứng
phó trong trường hợp khẩn cấp ở đô thị <mẫu số>. Kết quả này phải được
nhân với 100 và thể hiện là tỷ lệ phần trăm của những người chịu trách nhiệm
ứng phó trong trường hợp khẩn cấp về việc đã nhận được sự đào tạo về ứng phó
thảm họa.
Những người chịu trách nhiệm ứng phó trong trường hợp khẩn
cấp phải xem là các sĩ quan cảnh sát, lính cứu hỏa và những người cứu nạn. Họ
là những người đến hiện trường sự việc, sự kiện khẩn cấp liên quan đến thảm họa
sớm nhất và đã được đào tạo để giải quyết hàng loạt các vấn đề y học, an ninh
và an toàn mà có thể xảy ra ngay lập tức trước, trong hoặc sau thảm họa.
Các thảm họa được định nghĩa trong điều 3.4.
8.17.3 Nguồn dữ liệu
Dữ liệu cho chỉ số này có thể được tham khảo từ các cơ quan
quản lý về trường hợp khẩn cấp.
8.18 Tỷ lệ phần trăm của dân cư/dân
số của đô thị mà có thể được phục vụ thực phẩm dự trữ của đô thị trong vòng 72
giờ trong trường hợp khẩn cấp
8.18.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ TCVN ISO 37123:2020 (ISO
37123:2019), điều 20.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Các cơ chế cần có để đảm bảo tính liên tục của
những cung ứng thực phẩm thiết yếu trong suốt trường hợp khẩn cấp hoặc chấn
động, khi các chuỗi cung ứng của đô thị bị gián đoạn hay ngừng trệ, Ba ngày đầu
sau sự việc, sự kiện thảm họa hay chấn động - và trước khi sự giúp đỡ từ bên
ngoài có thể có được - là thời gian quan trọng đối với nỗ lực khắc phục này.
Chỉ số này chú trọng đến khả năng sẵn dùng và cung ứng để thiết lập sự khả năng
phục hồi trong những tình huống của trường hợp khẩn cấp.
8.18.2 Các yêu cầu về chỉ số
Tỷ lệ phần trăm của dân cư/dân số của đô thị mà có thể được
phục vụ thực phẩm dự trữ của đô thị trong vòng 72 giờ trong trường hợp khẩn cấp
phải được tính là số người trong đô thị có thể được phục vụ thực phẩm dự trữ
của đô thị trong vòng 72 giờ (tử số) chia cho tổng dân cư/dân số của đô thị
(mẫu số). Kết quả này phải được nhân với 100 và thể hiện là tỷ lệ phần trăm của
dân cư/dân số của đô thị mà có thể được phục vụ thực phẩm dự trữ của đô thị
trong vòng 72 giờ trong trường hợp khẩn cấp.
Các dự trữ thực phẩm của đô thị phải xem là những việc cung
ứng thực phẩm thiết yếu từ các kho hàng của đô thị trong trường hợp khẩn cấp,
những bố trí, sắp đặt cùng với các siêu thị địa phương và các kế hoạch bất ngờ
khác mà bảo đảm thực phẩm cho các hộ gia đình.
8.18.3 Nguồn dữ liệu
Dữ liệu cho chỉ số này có thể được tham khảo từ phòng, ban
quản lý về trường hợp khẩn cấp ở đô thị.
8.19 Thời gian trung bình để phê
duyệt giấy phép xây dựng (ngày)
8.19.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ TCVN ISO 37122:2020 (ISO
37122:2019), điều 21.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Quá trình phê duyệt giấy phép xây dựng và cấp phép
xây dựng có thể cản trở khả năng phát triển và khả năng sinh lời. Chỉ số này
cho phép các đô thị so sánh đề nghị xây dựng/phát triển và thời gian phê duyệt
giấy phép xây dựng của mình với các đô thị khác để cải tiến các quá trình nội
bộ của mình.
8.19.2 Yêu cầu về chỉ số
Thời gian phê duyệt cho phép xây dựng trung bình được tính
bằng tổng số ngày cho phép xây dựng nêu trong giấy phép từ khởi công đến kết
thúc (tử số) được chia cho tổng số ngày cho phép xây dựng (mẫu số). Kết quả này
phải được thể hiện là thời gian trung bình để phê duyệt cho phép xây dựng tính
bằng ngày.
Việc phê duyệt cho phép xây dựng phải bao gồm các giấy phép
đối với các tòa nhà thương mại mới, các dự án cải tạo tòa nhà thương mại và các
dự án xây dựng phi dân dụng, cũng như các dự án khu dân cư lớn và các dự án khu
dân cư nhỏ, ví dụ, các dự án xây dựng và cải tạo nhà tách rời, nhà liền kề và
nhà phố.
8.19.3 Nguồn dữ liệu
Dữ liệu về thời gian trung bình để phê duyệt cho phép xây
dựng cần được tham khảo từ các phòng ban có liên quan của đô thị chịu trách
nhiệm giám sát việc phê duyệt cho phép xây dựng.
8.19.4 Diễn giải dữ liệu
Các đô thị có thời gian trung bình tương đối thấp đối với
việc phê duyệt cho phép xây dựng có thể hiện có hệ thống phê duyệt cho phép xây
dựng hiệu quả hơn. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng có thể có khó khăn trong việc so
sánh các đô thị trực tiếp khi xem xét sự khác biệt về môi trường pháp lý theo
đó việc phê duyệt cho phép xây dựng diễn ra và tiềm ẩn về có những yêu cầu về
cho phép xây dựng nghiêm ngặt hoặc nghiêm ngặt hơn.
8.20 Tỷ lệ phần trăm của vùng/diện
tích đô thị thuộc phạm vi bao quát của các kế hoạch bố trí chi tiết sẵn dùng
công khai về mối nguy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số này được tham khảo từ TCVN ISO 37123:2020 (ISO
37123:2019), điều 21.1.
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH Kế hoạch bố trí chi tiết về mối nguy là công cụ chủ
chốt cho đô thị để hoạch định về sự khả năng phục hồi. Các kế hoạch bố trí chi
tiết này cần sẵn dùng công khai và bao quát toàn đô thị. Các kế hoạch bố trí
chi tiết mối nguy cập nhật là đặc biệt quan trọng đối với những mối nguy như ngập
lụt khi mà việc thay đổi những mẫu hình phát triển có thể tác động đáng kể tới
vùng cộng đồng tiềm tàng ở tình trạng rủi ro. Các kế hoạch vùng đô thị được
thông báo với, và tác động bởi, thông tin cập nhật về rủi ro. Thông tin sẵn
dùng công khai là quan trọng đối với nhận thức của cộng đồng và cũng quan trọng
đối với các nhà bảo hiểm đang tìm kiếm để cải thiện tính chính xác của việc
định giá rủi ro.
8.20.2 Các yêu cầu về chỉ số
Tỷ lệ phần trăm của vùng/diện tích đô thị thuộc phạm vi bao
quát của các kế hoạch bố trí chi tiết sẵn dùng công khai về mối nguy phải được
tính là vùng/diện tích của đô thị thuộc phạm vi bao quát của các kế hoạch bố
trí chi tiết sẵn dùng công khai về mối nguy (tử số) chia cho tổng diện tích của
đô thị (mẫu số). Kết quả này phải được nhân với 100 và thể hiện là tỷ lệ phần
trăm của vùng/diện tích đô thị thuộc phạm vi bao quát của các kế hoạch bố trí
chi tiết sẵn dùng công khai về mối nguy.
Các kế hoạch bố trí chi tiết này là công khai, sẵn dùng và
bao trùm toàn đô thị.
8.20.3 Nguồn dữ liệu
Thông tin về các kế hoạch bố trí chi tiết về mối nguy có thể
được tham khảo từ một số phòng, ban và các bên liên quan, bao gồm các phòng,
ban GIS, các phòng, ban hoạch định về trường hợp khẩn cấp và các viện nghiên
cứu.
8.21 Tỷ lệ phần trăm của vùng/diện
tích đất của đô thị ở các khu vực có độ rủi ro cao khi mà những biện pháp về
giảm rủi ro đã được thực hiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số này được tham khảo từ TCVN ISO 37123:2020 (ISO
37123:2019), điều 21.3.
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH 1 Bất động sản và con người trong những vùng miền
có độ rủi ro cao có nguy cơ bị phá hủy, hủy hoại và đứng trước các tác động
nguy hiểm chết người của các thảm họa. Các biện pháp giảm rủi ro, như cung cấp
hạ tầng bảo hộ bổ sung, là cần thiết để giảm rủi ro của sự chịu đựng rủi ro này
đối với các cư dân ở trong những vùng miền này.
8.21.2 Các yêu cầu về chỉ số
Tỷ lệ phần trăm của vùng/diện tích đất của đô thị ở các khu
vực có độ rủi ro cao khi mà những biện pháp về giảm rủi ro đã được thực hiện
phải được tính là vùng/diện tích đất của đô thị ở các khu vực có độ rủi ro cao
khi mà những biện pháp về giảm rủi ro đã được thực hiện phải được tính là
vùng/diện tích đất thấm nước trong đô thị (tính bằng km vuông) (tử số) chia cho
tổng diện tích của đô thị (tính bằng km vuông) (mẫu số). Kết quả này phải được
nhân với 100 và thể hiện là tỷ lệ phần trăm của vùng/diện tích đất của đô thị ở
các khu vực có độ rủi ro cao khi mà những biện pháp về giảm rủi ro đã được thực
hiện.
Các biện pháp giảm rủi ro là các hoạt động được thiết kế để
ép buộc hoặc trao quyền trực tiếp cho những người thực hiện ở địa phương bao
gồm người yếu thế và nâng cao khả năng thích ứng và các hoạt động ngắn hạn và
dài hạn.
Các biện pháp giảm rủi ro bao gồm các công việc mang tính bảo
vệ. Hạ tầng bảo vệ là các cấu trúc vật lý và các vùng đệm tự nhiên giúp giảm
thiểu các tác động vật lý, ảnh hưởng đến con người và kinh tế của các mối nguy
(ví dụ: đê và rào cản lũ lụt; đường bãi; tường ngăn nước biển; nhà trú bão; máy
tiêu nước mưa và két chứa nước mưa; khu vực đầm lầy; và các khả năng chống sốc
phù hợp với hạ tầng để đối phó với động đất).
8.21.3 Nguồn dữ liệu
Thông tin về các đánh giá rủi ro và kế hoạch bố trí chi tiết
về mối nguy có thể được tham khảo từ một số phòng, ban và các bên có liên quan,
bao gồm các phòng, ban GIS, các nhà hoạch định về trường hợp khẩn cấp, các
phòng, ban kế hoạch và các viện nghiên cứu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.22.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ TCVN ISO 37123:2020 (ISO
37123:2019), điều 21.4.
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
8.22.2 Các yêu cầu về chỉ số
Tỷ lệ các sở ban ngành và dịch vụ tiện ích của đô thị tiến
hành đánh giá rủi ro trong quá trình lập kế hoạch và đầu tư của họ sẽ được tính
bằng số sở ban ngành và dịch vụ tiện ích của đô thị tiến hành đánh giá rủi ro
trong quá trình lập kế hoạch và đầu tư của họ (tử số) chia cho tổng số sở ban
ngành và dịch vụ tiện ích của đô thị trong đô thị (mẫu số). Kết quả sẽ được
nhân với 100 và được thể hiện là tỷ lệ các sở ban ngành và dịch vụ tiện ích của
đô thị tiến hành đánh giá rủi ro trong quá trình lập kế hoạch và đầu tư của họ.
Các dịch vụ tiện ích sẽ đề cập đến tất cả các công ty công và
tư cung cấp các điều khoản và cơ sở vật chất cơ bản liên quan đến điện, khí đốt
tự nhiên, nước, nước thải, quản lý chất thải và viễn thông. Tất cả các dịch vụ
này đều phải do đô thị sở hữu hoặc quản lý.
Đánh giá rủi ro sẽ đề cập đến quy trình có hệ thống để đánh
giá các rủi ro tiềm ẩn về nguy cơ và thảm họa đối với các cá nhân, nhóm, tổ
chức, tài sản quan trọng và cơ sở hạ tầng bảo vệ trong đô thị. Mục đích của
đánh giá rủi ro thường xuyên là:
- đảm bảo các hoạt động xây dựng khả năng phục hồi có liên quan
đến bối cảnh của đô thị;
- đảm bảo đầu tư nguồn lực phù hợp và cân đối theo rủi ro,
nguy cơ, cú sốc và căng thẳng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- cho phép xác định các hậu quả chung để có thể phát triển
các năng lực giải quyết tác động của nhiều rủi ro kết hợp (xem TCNV ISO
31000:2018 (ISO 31000:2018), Phụ lục C để biết thêm thông tin).
Kết quả đánh giá rủi ro nên được truyền đạt một phần thông
qua bản đồ, cho dù đó là mối nguy hiểm, điểm yếu, sơ tán hay rủi ro.
Đánh giá rủi ro là một tính năng không thể thiếu và thường
xuyên của quy hoạch và đầu tư đô thị. Chúng là một cách hiệu quả để tích hợp
các tác động của mối nguy hiểm vào các kế hoạch dài hạn của đô thị cho các khu
vực đô thị hóa và do đó rất cần thiết để giảm thiểu rủi ro. Kết quả từ các đánh
giá rủi ro phải dễ dàng có sẵn và dễ tiếp cận đối với các sở ban ngành đô thị
và các dịch vụ tiện ích, nhằm cung cấp thông tin cho việc lập kế hoạch và thực
hiện các biện pháp và chiến lược giảm thiểu rủi ro.
8.22.3 Nguồn dữ liệu
Dữ liệu về chỉ số này có thể được tham khảo từ một số phòng,
ban và dịch vụ tiện ích của đô thị.
8.23 Chi tiêu hằng năm cho việc xây
dựng năng lực và đào tạo lãnh đạo cho người dân bản địa tính theo tỷ lệ phần
trăm tổng chi tiêu của đô thị
8.23.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
8.23.2 Các yêu cầu về chỉ số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người dân bản địa sẽ được xác định dựa trên định nghĩa của
Diễn đàn Thường trực của Liên Hợp Quốc về Vấn đề Bản địa [60], dựa
trên các đặc điểm sau:
- tự nhận mình là người dân bản địa ở cấp độ cá nhân và được
cộng đồng chấp nhận là thành viên của họ;
- tính liên tục về mặt lịch sử với các xã hội tiền thuộc địa
hoặc tiền định cư, hoặc cả hai;
- liên kết chặt chẽ với các vùng lãnh thổ và tài nguyên thiên
nhiên xung quanh;
- các hệ thống xã hội, kinh tế hoặc chính trị riêng biệt;
- ngôn ngữ, văn hóa và tín ngưỡng riêng biệt;
- hình thành các nhóm không thống trị trong xã hội;
- quyết tâm duy trì và tái tạo môi trường và hệ thống tổ tiên
của họ như những dân tộc và cộng đồng đặc biệt.
Đây không phải là định nghĩa chắc chắn hoặc toàn diện và nên
được áp dụng với sự tôn trọng và kính trọng đối với những người mà nó xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.24.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
8.24.2 Các yêu cầu về chỉ số
Số lượng đánh giá môi trường bao gồm đánh giá tác động xã
hội, tinh thần và văn hóa trên đất đai và lãnh thổ dưới dạng phần trăm của tổng
số đánh giá môi trường sẽ được tính bằng tổng số đánh giá môi trường bao gồm
đánh giá tác động xã hội, tinh thần và văn hóa trên đất đai và lãnh thổ (từ số)
chia cho tổng số đánh giá môi trường được thực hiện trong một năm nhất định
(mẫu số). Sau đó, kết quả sẽ được nhân với 100 và được thể hiện dưới dạng số
lượng đánh giá môi trường bao gồm đánh giá tác động xã hội, tinh thần, văn hóa
và môi trường trên đất đai và lãnh thổ truyền thống của người bản địa dưới dạng
phần trăm của tổng số đánh giá môi trường.
Đánh giá môi trường bao gồm Đánh giá tác động môi trường
(EIA) và Đánh giá môi trường chiến lược (SEA). EIA đề cập đến các công cụ được
sử dụng để xác định tác động môi trường, xã hội và kinh tế của một dự án trước
khi ra quyết định. Chúng nhằm mục đích dự đoán tác động môi trường ở giai đoạn
đầu trong quá trình lập kế hoạch và thiết kế dự án, tìm cách và phương tiện để
giảm tác động tiêu cực, định hình các dự án phù hợp với môi trường địa phương
và trình bày các dự đoán và phương án cho những người ra quyết định.
SEA đề cập đến một loạt các phương pháp phân tích và có sự
tham gia nhằm mục đích tích hợp các cân nhắc về môi trường vào các chính sách,
kế hoạch và chương trình và đánh giá mối liên kết với các cân nhắc về kinh tế
và xã hội.
8.25 Tỷ lệ hợp đồng dịch vụ được
đánh giá theo nguyên tắc mua sắm xanh
8.25.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ phần trăm hợp đồng dịch vụ được đánh giá theo nguyên tắc
mua sắm xanh sẽ được tính bằng tổng số hợp đồng dịch vụ được đánh giá theo
nguyên tắc mua sắm xanh (tử số) chia cho tổng số hợp đồng dịch vụ trong đô thị
(mẫu số). Sau đó, kết quả sẽ được nhân với 100 và được thể hiện là tỷ lệ phần
trăm hợp đồng dịch vụ được đánh giá theo nguyên tắc mua sắm xanh.
Đánh giá theo nguyên tắc mua sắm xanh đề cập đến việc đánh
giá các thuộc tính môi trường của nhà cung cấp/doanh nghiệp. Điều này bao gồm
nhưng không giới hạn ở việc xem xét chứng nhận của nhà cung cấp bởi một tổ chức
được công nhận (ví dụ: đăng ký TCVN ISO 14001 (ISO 14001)) hoặc xem xét chương
trình giảm thiểu và công bố GHG của nhà cung cấp.
Hợp đồng dịch vụ đề cập đến các thỏa thuận với các doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ của đô thị.
CHÚ THÍCH Các nguyên tắc mua sắm xanh có thể khuyến khích nhà
cung cấp/doanh nghiệp cải thiện việc theo dõi và hiệu suất để đáp ứng các mục
tiêu và tiêu chuẩn về môi trường.
8.26 Chỉ số hồ sơ quản trị
8.26.1 Ngân sách hoạt động gộp bình quân đầu người
8.26.1.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ ISO 37120:2018, điều 9.5.1.
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2 Các đô thị có thể xem xét chỉ số này trong bối
cảnh tiền tệ của riêng họ.
8.26.1.2 Các yêu cầu về chỉ số hồ sơ
Ngân sách hoạt động gộp bình quân đầu người sẽ được tính bằng
ngân sách hoạt động gộp (tử số) chia cho dân số của đô thị (mẫu số). Kết quả sẽ
được thể hiện bằng VNĐ. Ngân sách hoạt động là ngân sách hằng năm của các hoạt
động của chính phủ theo mã phân loại ngân sách, các loại chức năng/phụ chức
năng và các tài khoản chi phí. Ngân sách này bao gồm ước tính tổng giá trị của
các nguồn lực cần thiết để thực hiện hoạt động, bao gồm công việc hoặc dịch vụ
có thể hoàn trả cho những người khác. Ngân sách hoạt động được sử dụng đặc biệt
để theo dõi các hoạt động bảo trì, tiền lương và thanh toán lãi suất.
8.26.2 Ngân sách vốn bình quân đầu người
8.26.2.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ ISO 37120:2018, điều 9.5.2.
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
CHÚ THÍCH Ngân sách vốn của đô thị là quỹ dành riêng cho việc
nâng cấp và bổ sung các dịch vụ và cơ sở hạ tầng của đô thị để làm cho đô thị
trở nên đáng sống và hấp dẫn hơn.
8.26.2.2 Các yêu cầu về chỉ số hồ sơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngân sách vốn là số tiền đã được phân bổ để tài trợ cho các
dự án như xây dựng và sửa chữa giao thông công cộng, đường sá, cầu, tòa nhà
công cộng, cơ sở hạ tầng, công viên và các nâng cấp hoặc bổ sung cơ sở hạ tầng
lớn khác. Ngân sách vốn bình quân là tổng số tiền đã được phân bổ hằng năm để
chi cho các dự án này.
8.26.3 Thay đổi dân số hằng năm
8.26.3.1 Yêu cầu chung
Chỉ số này được tham khảo từ ISO 37120:2018, điều 13.4.1.
Chỉ số này được báo cáo theo các yêu cầu sau đây.
8.26.3.2 Các yêu cầu về chỉ số hồ sơ
Sự thay đổi dân số hằng năm sẽ được tính bằng cách lấy dân số
hiện tại của đô thị trừ đi dân số hằng năm trước đó của đô thị (tử số) chia cho
dân số hằng năm trước đó của đô thị (mẫu số). Kết quả sẽ được nhân với 100 và
được biểu thị dưới dạng phần trăm. Sự thay đổi hằng năm sẽ được chia thành cân
bằng tự nhiên và cân bằng di cư.
8.26.4 Tỷ lệ phần trăm tổng diện tích đất của đô thị thấp
hơn mực nước biển năm mét trở lên (độ cao)
8.26.4.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.26.4.2 Các yêu cầu về chỉ số hồ sơ
Tỷ lệ phần trăm tổng diện tích đất của đô thị nằm dưới mực
nước biển năm mét trở lên (độ cao) sẽ được tính bằng kilômét vuông diện tích
đất của đô thị nằm dưới mực nước biển năm mét trở lên (tử số) chia cho tổng
diện tích đất của đô thị (mẫu số). Sau đó, kết quả sẽ được nhân với 100 và được
biểu thị là tỷ lệ phần trăm tổng diện tích đất của đô thị nằm dưới mực nước
biển năm mét trở lên (độ cao).
Phụ lục A
(tham khảo)
Ánh
xạ các chỉ số theo ISO 37120, TCVN ISO 37122 (ISO 37122) và TCVN ISO 37123 (ISO
37123)
Bảng A.1 phác thảo sự ánh xạ các chỉ số từ tiêu chuẩn này
sang ISO 37120, TCVN ISO 37122 (ISO 37122) và TCVN ISO 37123 (ISO 37123).
Bảng A.1 - Ánh xạ các chỉ số theo ISO
37120, TCVN ISO 37122 (ISO 37122) và TCVN ISO 37123 (ISO 37123)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN ISO 37122:2020
(ISO 37122:2019)
TCVN ISO 37123:2020
(ISO 37123:2019)
ISO 37120, TCVN
ISO 37122 (ISO 37122) và TCVN ISO
37123 (ISO 37123) các tiêu chuẩn về đô thị
ISO 37120:2018
KPI
Số điều
TCVN ISO 37125:2025 (ISO
37125:2024)
KPI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN ISO 37122:2020 (ISO
37122:2019)
KPI
Số điều
TCVN ISO 37125:2025 (ISO
37125:2024)
KPI
Số điều
TCVN ISO 37123:2020 (ISO
37123:2019)
KPI
Số điều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KPI
Số điều
Kinh tế (5)
5.1
5.3
5.4
7.1
7.2
7.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1a
5.3
5.5
5.7
\\8.2a
7.4
7.5
Giáo dục (6)
6.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6
7.9a
7.10
7.11
6.3
8.3
Năng lượng (7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6
7.8.1
7.8.2
6.1
6.4
6.36.7
6.36.8
7.10
6.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường (8)
8.1
3.3
8.4
6.8
6.10
6.9
8.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4
8.5
8.6
8.7
8.8
6.36.1
6.36.3
6.36.4
6.36.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tài chính (9)
9.1
9.2
9.5.1
9 5.2
8.4
8.5
8.26.1
8.26.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1
9.2
9.3
8.8
8.9
6.13
Quản trị (10)
10.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.11a
8.10
10.1
10.3
10.4
8.12 a
8.13
8.14
10.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.16
8.15
Y tế (11)
11.2
11.3
11.5
7.12
7.13
7.14a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.4
7.16
Nhà ở (12)
12.2
12.3
12.5.2
12 5.3
12.5.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 17
7.21
7.48.1
7.48.2
7 48.3
7.18
12.1
12.2
6.15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.1
12.6
7.25
7.23
Dân số và điều kiện xã hội (13)
13.2
13.4.1
13.4.2
13.4.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.4.5
13.4.6
7.26
8.26.3
7.48.4
7.48.5a
7.48.6
7.48.7
7.48.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.3
7.28
7.29
13.2
7.30
Giải trí (14)
14.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.31a
7.32a
An toàn (15)
15.5
15.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.10
7.33
7.35a
7.34
7.36a
15.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.37
8.17
Chất thải rắn (16)
16.3
16.4
16.5
16.6
16.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.9
16.10
6.17
6.18
6.19
6.20
6.21
6.22
6.23a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể thao và văn hóa (17)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Viễn thông (18)
8.2
7.38
Giao thông (19)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.2
19.3
19.4
19.6
19.8.1
19.8.2
7.39
7.41
6.25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.43
6.36.12
6.36.13
19.3
19.4
19.14
6.26
7.44
6.27a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nông nghiệp đô thị/địa phương (20)
20.1
6.28 a
20.1
8.18
Quy hoạch đô thị (21)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.29 a
21.3
8.19
21.1
21.3
21.4
8.20
8.21
8.22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.2
6.31
Nước (23)
23.3
23.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23.7
6.33a
7.46
6.34a
6.35
23.2
7.47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN ISO 14064-1:2011 (ISO 14064-1:2006), Khí nhà kính
- Phần 1: Quy định kỹ thuật và hướng dẫn để định lượng và báo cáo các phát thải
và loại bỏ khí nhà kính ở cấp độ tổ chức
[2] TCVN ISO 14064-2:2011 (ISO 14064-2:2006), Khí nhà kính
- Phần 2: Quy định kỹ thuật và hướng dẫn để định lượng, quan trắc và báo cáo về
sự giảm thiểu phát thải hoặc tăng cường loại bỏ khí nhà kính ở cấp độ dự án
[3] TCVN ISO 14064-3:2011 (ISO 14064-3:2006), Khí nhà kính
- Phần 3: Quy định kỹ thuật và hướng dẫn đối với thẩm định và kiểm định của các
xác nhận khí nhà kính
[4] ISO 15392:2019, Sustainability in buildings and civil
engineering works - General principles [5] ISO 15686-7:2017, Buildings and
constructed assets - Service life planning - Part 7: Performance evaluation for
feedback of service life data from practice
[6] TCNV ISO 18091:2020 (ISO 18091:2019), Hệ thống quản lý
chất lượng -Hướng dẫn áp dụng TCVN ISO 9001 tại chính quyền địa phương
[7] ISO 18113-1:2022, In vitro diagnostic medical devices -
Information supplied by the manufacturer (labelling) - Part 1: Terms,
definitions, and general requirements
[8] ISO 21542, Building construction -
Accessibility and usability of the built environment
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[10] ISO 24510:2007, Activities relating to drinking water
and wastewater services - Guidelines for the assessment and for the improvement
of the service to users
[11] ISO 24512:2007, Activities relating to drinking water
and wastewater services - Guidelines for the management of drinking water
utilities and for the assessment of drinking water services
[12] ISO 24513:2019, Service activities relating to
drinking water supply, wastewater and stormwater systems - Vocabulary
[13] TCVN ISO 26000 (ISO 26000), Hướng dẫn về trách nhiệm
xã hội
[14] TCVN ISO 31000:2018 (ISO 31000:2018), Quản lý rủi ro
- Hướng dẫn
[15] TCVN 2020 (ISO 37100:2016), Đô thị và cộng đồng bền
vững - Từ vựng
[17] TCVN ISO 37104:2020 (ISO 37104:2019), Đô thị và cộng
đồng bền vững - Chuyển đổi đô thị - Hướng dẫn thực hiện trong thực tiễn ở địa
phương theo 37101
[18] TCVN ISO 37106 (ISO 37106), Đô thị và cộng đồng bền
vững - Hướng dẫn thiết lập mô hình hoạt động của đô thị thông minh cho cộng
đồng bền vững
[19] ISO 37120:2014[4], Sustainable cities and
communities - Indicators for city services and quality of life
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[21] TCVN ISO 37122:2020 (ISO 37122:2019), Cộng đồng và đô
thị bền vững - Các chỉ số cho đô thị thông minh
[22] TCVN ISO 37123:2020 (ISO 37123:2019), Cộng đồng và đô
thị bền vững - Các chỉ số cho đô thị có khả năng phục hồi
[23] TCVN 9788:2013 (ISO Guide 73:2009), Quản lý rủi ro -
Từ vựng
[24] ISO Guide 82:2019, Guidelines for addressing
sustainability in standards
[25] ISO/TR 14069:2013, Greenhouse gases - Quantification
and reporting of greenhouse gas emissions for organizations - Guidance for the
application of ISO 14064-1
[26] ISO/TS 37151:2015, Smart community infrastructures -
Principles and requirements for performance metrics
[27] ACE Electoral Knowledge Network. Guiding Principles of
Voter Registration [accessed 2013- 02-14], Available from:
https://aceproiect.org/main/english/vr/vr20.htm
[28] Air quality and health facts. World Health Organization.
Available from: https://www.who.int/
teams/environment-climate-change-and-health/air-quality-and-health
[29] American Meteorological Society. Glossary of
Meteorology; gale, [updated 2016-11-01] https://glossary.ametsoc.org/wiki/Gale
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20international%20framework%20for%20eco-industrial%20parks%20v2.0.pdf
[31] Monzón A., López E. International Transport Forum.
Dimensions of Accessibility Benefits, DiscussionPaper. (2020)
https://www.itf-oecd.org/sites/default/files/docs/dimensions-accessibility-benefits.pdf
[32] Beyond the Headlines, Alberta Health Services. What type
of bed is that? (2014) Available
from:https://www.albertahealthservices.ca/Blogs/BTH/Posting233.aspx#.ZFPo9nbMJaR
[33] Canadian Institute for Health Information (CIHI).
Emergency Department Wait Time for Impatient Bed (Hours, Percentile). (2022)
https://www.cihi.ca/en/indicators/emergency-department-wait-time-for-inpatient-bed-hours-percentile
[34] Canadian Institute for Health Information. How many
long-term care beds are there in Canada? [infographic snapshot of March 31,
2021], Available from: https://www.cihi.ca/en/how-many-long-term-care-beds-are-there-in-canada
[35] Center for Disease Control and Prevention. Global Water,
Sanitation, & Hygiene (WASH): Assessing Access to Water & Sanitation,
[updated 2022-603-24] Available from:
http://www.cdc.gov/healthywater/global/assessing.html
[36] Cities Environmental Reports on the Internet. (CEROI).
Available from: https://www.ceroi.net/
[37] Cities for Climate Protection Campaign. Available from: http://www.iclei.org/?id=11012
[38] City of Toronto. Design Criteria for Sewers and
Watermains, Second Edition- January 2021. Availablefrom:
https://www.toronto.ca/wp-content/uploads/2021/01/8d16-ecs-specs-dcm-design-criteria-sewers-watermains-Jan2021.pdf
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[40] Despite their exposure to flooding, low-elevation urban
areas concentrate on a high density of economic activity. Centerpiece Winter
2015/2016. Available from: https://cep.lse.ac.uk/_new/
publications/abstract.asp?index=4940
[41] Directive (EU) 2018/2001 of the European Parliament and
the Council of 11 December 2018 on the promotion of the use of energy from
renewable sources. Official Journal of the European Union. (2018) Available from:
https://eur-lex.europa.eu/legal content/EN/TXT/?uri=uriserv:OJ.L_.2018.328.01.0082.01
.ENG
[42] Environment and Climate Change Canada. Climate Data Canada,
Mean Temperature. https://climatedata.ca/var-type/temperature/
[43] Parliament E. Social Housing in the EU- European
Parliament. (2013) Available from:
https://www.europarl.europa.eu/RegData/etudes/note/join/2013/492469/IPOLEMPL_NT(2013)492
469_EN.pdf
[44] European Commission. (2013). Building a Green
Infrastructure for Europe. Available from:
http://ec.europa.eu/environment/nature/ecosystems/docs/green_infrastructure_broc.pdf
[45] European Commission. LANDSIS g.e.i.e. Urban Audit -
Methodological Handbook 2004. Luxembourg:European Communities. Available from: http://ec.europa.eu/eurostat/ramon/statmanuals/files/KS
-BD -04 -002 -EN.pdf
[46] Eurostat. Eurostat- OECD Methodological Manual on
Purchasing Power Parities. (2012) Available from: https://www.oecd.org/sdd/prices-ppp/ppp%20manual%20revised%202012.pdf
[47] Expert Consultation W.H.O. Health Indicators of
sustainable water [initial findings from WHO consultation 17-18 May, 2012],
Available from: https://www.who.int/docs/default-source/ environment-climate-change-and-health/sustainable-development-indicator-water.pdf?sfvrsn=
1a880097_2
[48] Federal Emergency Management Agency (FEMA). Wildfire.
Available from: https://community.fema.gov/ProtectiveActions/s/article/Wildfire
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[50] Figueiredo L., Honidem T. and A. SchumannOECD, (2018).
Indicators for Resilient Cities, OECD Regional Development Working Papers, No.
2018/02, OECD Publishing, Paris. Available from:
https://doi.org/10.1787/6f1f6065-en.
[51] Government of Canada. Environment, and natural
resources- Weather Climate, Hazard. Glossary; Speed of Maximum Gust (km/h).
https://climate.weather.gc.ca/glossary_e.html#s_maxGust
[52] Government of Canada. Justice Laws Website. Accessible
Transportation for Persons with Disabilities Regulations SOR/2019-244, Canada
Transportation Act. [updated 2019-06-25] Available from:
https://laws-lois.justice.gc.ca/eng/regulations/SOR-2019-244/FullText.htmI
[53] Government of Canada. Electronic Charging and
Alternative Fueling Stations Located [updated 2022-06-13], Available from:
https://natural-resources.canada.ca/energy-
efficiency/transportation-alternative-fuels/electric-charging-alternative-fuelling-stationslocator-
map/20487#/find/nearest?fuel=HY
[54] Government of Ontario. Sharing government data. Available
from: https://www.ontario.ca/page/sharing-government-data
[55] Guidelines G.R. Guidelines for the Planning,
Construction and Maintenance of Green Roofs. Landscape Development and
Landscaping Research Society e.V. (2018) Available from: https://commons.bcit.ca/greenroof/files/2019/01/FLL_greenroofguidelines_2018.pdf
[56] Health Education England. NHS Digital. NHS mental health
workforce definition. (2022) Availablefrom:
https://digital.nhs.uk/data-and-information/areas-of-interest/workforce/national-workforce-data-set-nwd-guidance-documents/workforce-definition
[57] Heisler E. Congressional Research Service. The Mental
Health Workforce: A Primer (2018) https://sgp.fas.org/crs/misc/R43255.pdf
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[59] Hydrogen Fuel Cell Partnership. Hydrogen fuel cell map
(2023). Available from: https://h2fcp.org/stationmap
[60] Indigenous People, Indigenous Voices Factsheet. United
Nations Permanent Forum on Indigenouslssues. Understanding the term
“indigenous.” Available from:
https://www.un.org/esa/socdev/unpfii/documents/5session_factsheet1.pdf
[61] Infrastructure Canada. Shelter Capacity Report. (2020)
Available from: https://www.infrastructure.qc.ca/homelessness-sans-abri/reports-rapports/shelter-cap
hebergement-2020eng.html#h2.06
[62] Intergovernmental Panel on Climate Change, IPCC
Guidelines for National Greenhouse Gas Inventories [revised 2019]. Available
from: 2019 Refinement to the 2006 IPCC Guidelines for National Greenhouse Gas
Inventories - IPCC
[63] Intergovernmental Panel on Climate Change Working Group
II. (2014). AR5 Climate Change 2014: Impacts, Adaptation, and
Vulnerability: Summary for Policymakers. Available from: https://
www.ipcc.ch/site/assets/uploads/2018/02/ar5_wgll_spm_en.pdf
[64] International Atomic Energy Agency (IAEA). Energy
Indicators for Sustainable Development: Guidelines and Methodologies.
(2005) Available From: STI/PUB/1222 (iaea.org)
[65] International Atomic Energy Agency (IAEA). Energy
Indicators for Sustainable Development: Guidelines and Methodologies. (2005).
https://www-pub.iaea.org/mtcd/publications/pdf/pub1222web.pdf
[66] International Commission on Illumination. Technical
Report CIE 115: 2010, Lighting of Roads for Motor and Pedestrian Traffic
[67] International Council for Science (ICSU). (2010).
Peril Classification and Hazard Glossary. Available from:
https://www.irdrinternational.org/uploads/files/2020/08/8jBNi/IRDR_DATA-Project-
Report-No.-1.pdf
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[69] International Labour Organization (ILO) - Unemployment,
underemployment and inactivity indicators [ISBN: 978-92-2-130121-9; (KILM
9-13)]. Available from: http://kilm.ilo.org/2011/download/kilm09EN.pdf
[70] International Labour Organization (ILO). United Nations
(U.N). Part III; Definitions of Major Groups, Sub-Major Groups, Minor Groups
and Unit Groups [ILO Definitions: 5322, 3221, 2221, 5322]. Available from:
https://www.ilo.Org/wcmsp5/groups/public/@dgreports/@dcomm/@publ/
documents/publication/wcms_172572.pdf
[71] International Labour Organization (ILO). Consumer Price
Index Manual: Theory and Practice; Annex 2 Classification of Individual
Consumption according to Purpose (COICOP)- Extract.
https://www.ilo.org/public/english/bureau/stat/download/cpi/coicop.pdf
[72] International Labour Organization (ILO). Statistics on
Youth. Available from: https://ilostat.ilo.org/topics/youth/
[73] International Labour Organization (ILO). Youth
Unemployment (KLM 10). [published 2015-11-16] Available from:
https://www.ilo.org/global/statistics-and-databases/research-and- databases/kilm/WCMS_422439/lang--en/index.
htm
[74] International Labour Organization. Fundamental
Principles and Rights at Work (FPRW). (2022)Available from:
https://www.ilo.org/declaration/lang--en/index.htm
[75] International Monetary Fund. Consumer price index
manual: concepts and methods. (2020) Available from:
https://www.ilo.org/wcmsp5/groups/public/--dgreports/--stat/documents/publication/wcms_761444.pdf
[76] International Plumbing Code (IPC) 2018, Chapter 7:
Sanitary Drainage. (2018) Available
from:https://codes.iccsafe.org/content/IPC2018/chapter-7-sanitary-drainage
[77] International Solid Waste Association. Available from:
https://www.iswa.org/
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[79] International Union for Conservation of Nature (IUCN).
Invasive alien species and sustainable development. (2018)
https://www.iucn.org/resources/issues-brief/invasive-alien-species-and
-sustainable-development
[80] International Union for Conservation of Nature.
Guidelines for Applying Protected Area Management Categories. (2008). Available
from: https://portals.iucn.org/library/sites/library/files/documents/pag-021.pdf
[81] Keeley, J.E. Fire intensity, fire severity, and burn
severity: a brief review and suggested usage.lnternational Journal of Wildland
Fire. 18:116-126. (2009) Available from:
https://pubs.er.usgs.gov/publication/70032718
[82] Leipzig Charter on Sustainable European Cities. Available
from: http://www.eukn.Org/E_library/Urban_Policy/Leipzig _Charter _on
_Sustainable _European _Cities
[83] MacManus, K., D. Balk, H. Engin, G. McGranahan, and R.
Inman. Estimating Population and Urban Areas at Risk of Coastal Hazards,
1990-2015: How Data Choices Matter. Earth System Science Data 13:5747-5801. (2021)
Available from:
https://sedac.ciesin.columbia.edu/data/set/lecz-urban-rural-population-land-area-estimates-v3
[84] National Centers for Environmental Information (NOAA).
U.S. Climate Normals. https://www.ncei.noaa.gov/access/us-climate-normals/#dataset=normalsmonthly&timeframe=30
[85] National Geographic. Invasive Species. [accessed
2023-04-29] https://education.nationalgeographic.org/resource/invasive-species/
[86] National Oceanic and Atmospheric Administration (NOAA).
Heavy Snow, [accessed 2023-04-14]https://forecast.weather.gov/glossary.php?word=heavy%20snow
[87] National Oceanic and Atmospheric Administration (NOAA). Measuring
Snow, [accessed 2023-04-14]https://www.weather.gov/dvn/snowmeasure
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[89] National Oceanic and Atmospheric Administration (NOAA).
NOAA’s National Weather Service, Terminology List
https://forecast.weather.gov/glossary.php?word=gale
[90] National Oceanic and Atmospheric Administration (NOAA).
Snow Measurement Guidelines forNational Weather Service Snow Spotters. (2012)
Available from: https://www.weather.gov/media/ffc/snow_measurement_guidelines.pdf
[91] National Wildfire Coordinating Group (NWCG) Glossary of
Wildfire terms, (reviewed 2022-11- 14)Available from: https://www.nwcq.gov/publications/pms205
[92] New Jersey School Performance Report. Understanding
Adjusted Cohort Graduation Rates. https://www.nj.gov/education/schoolperformance/grad/docs/Understanding%20Adjusted%20Cohort%20Graduation%20Rates.pdf
[93] OECD Health at a Glance: Europe 2022. [ISBN:
9789264675155. published 2022-12-05]. Availablefrom: Health at a Glance: Europe
2022 : State of Health in the EU Cycle | Health at a Glance: Europe |OECD
iLibrary (oecd-ilibrary.org)
[94] OECD Health Statistics 2022 Edition Definitions,
Sources, and Methods. Total hospital beds andbreakdown by the function of
health care. (2022) Available from: https://www.oecd.org/health/health-data.htm
[95] OECD. Affordable Housing Database. PH4.3 Key
Characteristics of Social Rental Housing.
[updated2022-10-03]https://www.oecd.org/els/family/PH4-3-Characteristics-of-social-rental
housing.pdf
[96] OECD. PF3.2: Enrolment in childcare and pre-school,
[updated 01-01-2023]. Available from:
https://www.oecd.org/els/soc/PF3_2_Enrolment_childcare_preschool.pdf
[97] OECD. Social housing: A key part of past and future
housing policy, Employment, Labour and SocialAffairs Policy Briefs, OECD,
Paris. (2020) Available from: https://oe.cd/social-housing-2020
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[99] Ontario Health and Wellness. Home and Community Care
[accessed 2023-03-08]. Available from:
https://www.ontario.ca/page/home-community-care
[100] Ontario Human Rights Commission. Paratransit systems
and comparable service. Available from:https://www.ohrc.on.ca/en/book/export/html/2936
[101] Organization for Economic Cooperation and Development
(OECD). (2002) Annex 1. The OECDdefinition of the ICT sector. Available from:
http://www.oecd.org/internet/ieconomy/2771153.pdf
[102] PAS 2070: 2013, Specification for the assessment of
greenhouse gas emissions of a city - Direct plus supply chain and
consumption-based approaches
[103] Poverty country threshold www.worldbank.org (search for
PovertyNet) or access it directly atwww.povertynet.org
[104] Reference Framework for Sustainable European Cities
(RFSC). Available from: http://www.rfsc.eu/
[105] Saraceno B., Saxena S. Mental health resources in the
world: results from Project Atlas of the WHO. World Psychiatry.
[February 1, 2002] Available from: http://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC1489823/
[106] Siemens/The Economist. European Green City Index: City
Report - Stockholm. (2012) Available from:http://www.nwe.siemens.com/sweden/internet/se/press1/affarspress/affarspress/Documents/Siemens_EGCI_Executive_summary_final.pdf.
[107] Statistics Canada. Homicide Survey. Table 11:
Homicides, by Indigenous and gender identity and by year, Canada, 2015 to 2020.
[accessed 2022-07-19]
https://www150.statcan.gc.ca/n1/pub/85-002-x/2022001/article/00012/tbl/tbl11-eng.htm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[109] Statistics Canada. Subsidized Housing- Definition,
[updated 2019-01-03] Available from:
https://www12.statcan.gc.ca/census-recensement/2016/ref/dict/dwelling-logements017-eng.cfm
[110] Statistics Canada. Table 98-10-0393-01 Major field of
study (STEM and BHASE, detailed) by highestlevel of education: Canada,
provinces and territories, census divisions and census subdivisions.[November
30, 2022]. Available from: https://www150.statcan.gc.ca/t1/tbl1/en/tv.action?pid=9810039301
[111] Statistics Canada. Uniform Crime Reporting Survey
[updated 2022-12-14], Available from: http://www23.statcan.gc.ca/imdb/p2SV. pl?
Function = getSurvey & SDDS = 3302 & lang = en & db = imdb &adm
= 8 & dis = 2
[112] Statistics Canada. Your Guide to the Consumer Price
Index. (1996) Available from:
https://www150.statcan.gc.ca/n1/en/pub/62-557-x/62-557-x1996001-eng.pdf?st=TSyQpWz7
[113] Statistics Explained (Eurostat) European Commission.
Calculation methodologies for the share of renewables in energy consumption.
(2023) Available from: https://ec.europa.eu/eurostat/
statisticsexplained/index.php?title=Calculation_methodologies_for_the_share_of_renewables_n
_energy_consumption
[114] Statistics Finland. Research and Development Activity;
Definition [accessed 2023-05-18]. https://www.stat.fi/meta/kas/t_ktoiminta_en.
html#:~:text=Research%20and%20experimental%0 development%20(R%26D,new%20applications%20of%20available%20knowledge
[115] Statistics W.H. World Health Organization. WHO, 2022.
Available from: https://www.who.int/publications/i/item/9789240051157
[116] Statistisches Bundesamt. (Destatis). Expenditure of
households on food, beverages, and tobacco. [updated on 2021-04-28] Available from:https://www.destatis.de/EN/Themes/SocietyEnvironment/lncome-Consumption-Living-Conditions/Consumption-Expenditure/Tables/privateconsumption-ngt-evs.html
[117] Sustainable Development Goals. Goal 1: End poverty in
all its forms everywhere. Available
from:https://www.un.org/sustainabledevelopment/poverty/
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[120] The World Bank. Measuring Inequality. Measuring
Poverty, [updated 2022-11-30] Available from:https://www.worldbank.org/en/topic/measuringpoverty
[121] The World Bank. World Development Indicators Databank,
[accessed 2023-03-06] Available fromhttps://databank. worldbank. org/reports.aspx?source=2&type=metadata&series=AG.LND.EL5M.ZS
[122] Toledo Informal Ministerial Meeting On Urban
Development Declaration, [published 2010-
07-22]https://www.ccre.org/docs/2010_06_04_toledo_declaration_final.pdf
[123] Toronto Green Roof Construction standard. Supplementary
Guidelines. Office of the Chief Building Official, Toronto Building, City of
Toronto. Available from: https://www.toronto.ca/wp-content/uploads/2017/08/7eb7-Toronto-Green-Roof-Construction-Standard-SupplementaryGuidelines.pdf
[124] Transparency International Deutschland e. V.
https://www.transparency.de/
[125] U.S. Bureau of Labor Statistics. Consumer Expenditure
Surveys; Glossary. https://www.bls.gov/cex/csxgloss.htm
[126] U.S. Climate Resilience Toolkit. (2018). Urban Tree
Canopy Assessment. Available from: https://toolkit.climate.gov/tool/urban-tree-canopy-assessment
[127] U.S. Department of Housing and Urban Development. Hud’s
Public Housing Program.
Availablefrom:https://www.hud.gov/topics/rental_assistance/phprog
[128] UK Home Office’s Recorded Crime Statistics. Available
from: http://www.homeoffice.gov.uk/ publications/science -research
-statistics/research -statistics/crime -research/crime -stats -2002 -2010 [129]
UN- HABITAT. Strategies to Combat Homelessness. Available from:
https://unhabitat.org/sites/default/files/downloadmanagerfiles/Strategies%20To%20Combat%20Ho
melessness.pdf
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[131] Uniform Crime Reports F.B.I. Available from:
https://cde.ucr.cjis.gov/
[132] United Nations. (UN) Convention on the Rights of the
Child. Available from:
http://www.unicef.ca/en/policy-advocacy-for-children/about-the -convention -on
-the -rights -of -the
-childhttp://www-pub.iaea.org/MTCD/publications/PDF/Pub1222 _web. pdf
[133] United Nations (UN), Indicator of Sustainable
development: Guideline and methodologies (SIBN 92-0-116204-9. (April 2005
STI/PUB/1222) Available from http://www-pub.iaea.org/MTCD/publications/PDF/Pub1222
_web. pdf
[134] United Nations Centre for Human Settlements
(UN-Habitat). Available from: http://www.unhabitat
[135] United Nations Department of Economic and Social
Affairs. Statistics. Available from: https://unstats.un.org/UNSDWebsite
[136] United Nations Development Programme. Informality and
human development. (2015). Available from:
http://report2015.archive.s3-website-us-east-1.amazonaws.com/
[137] United Nations Educational, Scientific and Cultural
Organization (UNESCO). (2017). What is meant by "cultural
heritage"? Available from: http://www.unesco.org/new/en/culture/themes/illicittrafficking-of-cultural-property/unesco-
database-of-national-cultural-heritage-laws/frequentlyasked-questions/definition-of-the-cultural-
heritage/
[138] United Nations Environment Program UNEP - Agenda21.
United Nations Conference on Environment &Development. Available from: http://www.unep.org/documents.multilingual/default.asp?documentid=52
[139] UnitedNationsEnvironmentProgramme. Invasive species- a
huge threat to human well-being (2016)
https://www.unep.org/news-and-stories/story/invasive-species-huge-threat-human-well-being
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[141] United Nations Human Settlements Programme. Global
monitoring, p. 27. (2006) Available from: http://www.unhabitat.org/categories.asp?catid=9
[142] United Nations General Assembly Resolution 48/104,
(1993). Declaration on the Elimination of Violence Against Women.
[143] United Nations Office for Disaster Risk Reduction
(UNDRR). City Disaster Resilience Scorecard, 2017. Available from: Available
from: https://mcr2030.undrr.org/disaster-resilience-
scorecard-citieshttps://unstats.un.org/unsd/publication/seriesm/seriesm_4rev4e.pdf
[144] United Nations Statistics Division (UNSD) (2008)
International standard industrial activities (ISIC), Classification of All
Economic Rev.4. Availavle from
https://unstats.un.org/unsd/publication/seriesm/seriesm_4rev4e.pdf
[145] United Nations Statistics Division. Environment
Glossary [published in 1997; updated 2001]. Available from:
https://unstats.un.org/unsd/environmentql/default.asp
[146] UnitedNations. Sendai Framework for Disaster Risk
Reduction,2015-2030. [March 18, 2015] Available from:
https://www.undrr.org/publication/sendai-framework-disaster-risk-reduction-2015-
2030
[147] United Nations, Sustainable Development Goals.
Available from: https://www.un.org/sustainabledevelopment
[148] United States Environment Protection Agency. Office of
Wastewater Management Washington, DC. Combined Sewer Overflows Guidance for
Long-Term Control Plan. EPA/832-B- 95-002. (1995)Available from: https://www3.epa.gov/npdes/pubs/owm0272.pdf
[149] United States Geological Survey. The Burned Area
Emergency Response (BAER) program. https://burnseverity.cr.usgs.gov/baer/
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[151] US EPA Reference Method 40 CFR 50, Appendix J.
Available from:
https://www.gpo.gov/fdsys/pkg/CFR-2011-title40-vol2/pdf/CFR-2011-title40-vol2-part50-appJ.pdf
[152] USA National Weather Service. Flood and flash flood
definitions. Available from: https://www.weather.gov/mrx/flood_and_flash#:~:text=Definitions%20of%20Flood%20and%20Flash%2
0Flood&text=Ponding%20of%20water%20at%20or,generally%20less%20than%206%20hours.
[153] USA National Weather Service. Flood and flash flood
definitions. Available from: https://www.weather.gov/mrx/flood _and _flash
[154] Vyn R. Invasive Species Centre, Sault Ste Marie.
Estimated Annual Expenditures on Invasive Species by Canadian Municipalities:
2021 National Survey Results. (2022) Available from: https://wwwinvasivespeciescentre.ca/wp-content/uploads/2022/04/Final-Report-2021-National-SurveyResults-Final-Version.pdf
[155] World Bank Group. Technical Note on Accessibility Fact
Sheet 3: Accessibility in the Transportation Sector of Operations.https://thedocs.worldbank.org/en/doc/31614367f4fd3ec4dfce873759b7761b-0320012022/original/WBG-TECHNICAL-NOTEPART-3-3.pdf
[156] World Bank Open Data. Databank [accessed 2023-03-06].
Available from: https://databank.worldbank.org/home.aspx
[157] World Building Bank, Back Global Facility for Reduction
and Recovery(GFDRR) Better in Post-Disaster Recovery. [June18. 2018] Available
from: https://www.gfdrr.org/en/publication/building-back-better
[158] World Bank. Improved Sanitation Facilities (% of
Population with Access) [Chart] [accessed 2013-02-06] Available from:
http://data.worldbank.org/indicator/SH.STA. ACSN
[159] World Bank. Unemployment, total (% of total labor
force). Available from: https://data.worldbank.org/indicator/SL.UEM.TOTL.ZS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
https://www.weforum.org/stakeholdercapitalism/our-metrics
[161] World Health Organization (WHO). WHO Statistics. (2022)
Available from: https://www.who.int/publications/i/item/9789240051157
[162] World Health Organization. 2021. WHO global air quality
guidelines: particulate matter (PM2.5 and PM10), ozone, nitrogen dioxide,
sulfur dioxide and carbon monoxide. Available
from:https://apps.who.int/iris/bitstream/handle/10665/345329/9789240034228-eng.pdf
[163] World Health Organization. International Classification
of Diseases and Health Related Problems, Tenth Revision. Geneva, Switzerland:
World Health Organization. (2019) [164] World Health Organization. World health
statistics 2022: monitoring health for the SDGs, sustainable development goals.
(2022) [ISBN: 9789240051157; 9789240051140] Available
from:https://www.who.int/publications/i/item/9789240051157
[165] World Meteorological Organization. Instruments and
Observing Methods Report No. 81. “InitialGuidance to Obtain Representative
Meteorological Observations at Urban Sites.” WMO/TD- No. 1250.(2006). Available
from: https://library.wmo.int/doc_num.php?explnum_id=9286
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Báo cáo ESG cho các đô thị - Yêu cầu chung
5 Các chỉ số ESG
6 Các chỉ số về môi trường
6.1 Mức tiêu thụ năng lượng cuối cùng của các tòa nhà công
cộng mỗi năm (GJ/m2)
6.2 Tổng điện năng dân dụng được sử dụng theo bình quân đầu
người (kWh/năm)
6.3 Tỷ lệ phần trăm tổng lượng điện tiêu thụ đến từ các
nguồn năng lượng tái tạo
6.4 Mức tiêu thụ điện của hệ thống chiếu sáng công cộng trên
mỗi kilômét đèn đường (kWh/năm)....
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6 Số lượng trạm sạc xe điện trên mỗi xe điện đã đăng ký
6.7 Số lượng vòi sạc cho xe sử dụng pin nhiên liệu hydro
trên mỗi xe cá nhân ....
6.8 Nồng độ bụi mịn (PM2.5)
6.9 Tỷ lệ phần trăm diện tích được chỉ định là khu bảo tồn
thiên nhiên
6.10 Lượng khí nhà kính (GHG) được đo bằng tấn trên mỗi
người
6.11 Số lượng các trạm giám sát chất lượng không khí từ xa
theo thời gian thực trên ki-lô-mét vuông (km2)
6.12 Tỷ lệ phần trăm của diện tích đất đô thị được phủ bởi
tán cây
6.13 Chi tiêu hằng năm được phân bổ cho việc khôi phục hệ
sinh thái trong lãnh thổ của đô thị là tỷ lệ phần trăm của tổng ngân sách của
đô thị
6.14 Tỷ lệ phần trăm diện tích đô thị bị ảnh hưởng bởi cháy
rừng hoặc cháy rừng tự nhiên, hoặc cả hai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.16 Tỷ lệ phần trăm của các hộ gia đình có đồng hồ nước
thông minh
6.17 Tỷ lệ phần trăm chất thải rắn được tái chế
6.18 Tỷ lệ phần trăm chất thải rắn được xử lý tại bãi chôn
lấp hợp vệ sinh
6.19 Tỷ lệ phần trăm chất thải rắn được xử lý tại các nhà
máy thu hồi năng lượng từ chất thải
6.20 Tỷ lệ phần trăm chất thải rắn được xử lý sinh học và sử
dụng làm phân compost hoặc khí sinh học
6.21 Tỷ lệ phần trăm chất thải rắn được thải ra bãi rác lộ
thiên
6.22 Tỷ lệ phần trăm chất thải rắn được xử lý bằng các
phương tiện khác
6.23 Lượng rác thải nguy hại hộ gia đình phát sinh bình quân
đầu người (tấn)
6.24 Tỷ lệ phần trăm chất thải nguy hại hộ gia đình được tái
chế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.26 Tỷ lệ phần trăm của các xe đã đăng ký trong đô thị là
phương tiện có mức phát thải thấp....
6.27 Tỷ lệ phần trăm đội xe buýt của đô thị không đốt cháy
hoặc tiêu thụ nhiên liệu.
6.28 Tỷ lệ phần trăm chi tiêu hằng năm dành cho nông nghiệp
đô thị
6.29 Diện tích xanh do đô thị sở hữu hoặc quản lý (hecta)
trên 100.000 dân
6.30 Chi phí phòng chống lũ lụt hằng năm tính theo tỷ lệ
phần trăm tổng chi phí
6.31 Tỷ lệ nước thải được xử lý tập trung
6.32 Tỷ lệ phần trăm cống thoát nước mưa và nước thải vệ
sinh tách biệt
6.33 Tổng lượng nước tiêu thụ trong nước bình quân đầu người
(lít/ngày)
6.34 Tổng lượng nước tiêu thụ bình quân đầu người (lít/ngày)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.36 Các chỉ số hồ sơ môi trường
7 Các chỉ số về xã hội
7.1 Tỷ lệ thất nghiệp
7.2 Tỷ lệ phần trăm người có việc làm toàn thời gian
7.3 Tỷ lệ thất nghiệp trong thanh niên
7.4 Mức độ việc làm
7.5 Thu nhập sau thuế trung bình của hộ gia đình
7.6 Chỉ số giá tiêu dùng trung bình hằng năm
7.7 Tỷ lệ phần trăm thay đổi hằng năm trong tổng hóa đơn
điện trung bình hằng năm cho khách hàng dân cư với mức tiêu thụ 500 kWh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.9 Tỷ lệ phần trăm học sinh hoàn thành giáo dục trung học -
Tỷ lệ theo nhóm điều chỉnh
7.10 Tỷ lệ học sinh-giáo viên ở bậc tiểu học
7.11 Số lượng bằng cấp giáo dục sau phổ thông trên 100.000
dân
7.12 Số giường bệnh nội trú trên 100.000 dân
7.13 Số lượng bác sĩ trên 100.000 dân
7.14 Số lượng nhân viên điều dưỡng trên 100.000 dân
7.15 Thời gian chờ trung bình tại khoa cấp cứu để được bác
sĩ đánh giá ban đầu (tính bằng phút)....
7.16 Số lượng của các đợt bùng nổ bệnh lây nhiễm trong năm
7.17 Tỷ lệ phần trăm dân số sống trong nhà ở giá phải chăng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.19 Thời gian chờ trung bình để được cấp đơn vị nhà ở được
trợ giá hoặc nhà ở xã hội, hoặc cả hai (tính bằng tháng)
7.20 Số lượng nhà ở xã hội hoặc nhà ở được trợ cấp, hoặc cả
hai tính theo % tổng số nhà ở trong đô thị
7.21 Số người vô gia cư trên 100.000 dân
7.22 Số lượng giường trú ẩn trung bình hằng năm trên 100.000
dân
7.23 Tỷ lệ phần trăm của các tài sản để ở nằm ở các khu vực
có độ rủi ro cao
7.24 Tỷ lệ trường học ở khu vực có nguy cơ cao
7.25 Sức chứa của những nơi ẩn náu được bố trí trong trường
hợp khẩn cấp trên 100 000 cư dân
7.26 Tỷ lệ dân số đô thị sống dưới mức nghèo khổ
7.27 Số lượng cơ sở giáo dục và chăm sóc trẻ em được cấp
phép trên 1.000 dân số trong độ tuổi đi học bắt buộc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.29 Tỷ lệ phần trăm của các lối đi qua đường được đánh dấu
dành cho người đi bộ mà được trang bị các tín hiệu tiếp cận
7.30 Tỷ lệ phần trăm của dân cư/dân số ghi danh trong các
chương trình trợ giúp xã hội
7.31 Không gian giải trí trong nhà công cộng do đô thị sở
hữu hoặc điều hành tính theo đầu người
7.32 Không gian giải trí ngoài trời công cộng do đô thị sở
hữu hoặc điều hành tính theo đầu người
7.33 Số vụ giết người trên 100.000 dân
7.34 Tội phạm xâm phạm tài sản trên 100.000 dân
7.35 Thời gian phản hồi cho các dịch vụ ứng phó khẩn cấp từ
cuộc gọi đầu tiên
7.36 Số lượng tội phạm bạo lực do cảnh sát báo cáo đối với
phụ nữ trên 100.000 dân
7.37 Tỷ lệ phần trăm của dân số của đô thị trong phạm vi của
hệ thống cảnh báo sớm đa mối nguy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.39 Kilômét phương tiện công cộng trên 100.000 dân
7.40 Kilômét đường dành cho xe đạp và làn đường dành cho xe
đạp trên 100.000 dân
7.41 Số lượng chuyển đi giao thông công cộng hằng năm trên
đầu người
7.42 Số lượng chuyển đi phương tiện công cộng hằng năm trên
các phương tiện được chỉ định cho phương tiện giao thông công cộng có thể tiếp
cận trên đầu người
7.43 Tỷ lệ dân số sống trong phạm vi 0,5 km của phương tiện
giao thông công cộng chạy ít nhất 20 phút một lần trong giờ cao điểm
7.44 Số lượng xe đạp sẵn dùng thông qua dịch vụ chia sẻ xe
đạp cho mỗi 100 000 cư dân
7.45 Tỷ lệ phần trăm của dân cư/dân số của đô thị sống xa
hơn một km kể từ cửa hàng tạp hóa
7.46 Tỷ lệ tuân thủ chất lượng nước uống
7.47 Tỷ lệ phần trăm của dân cư/dân số của đô thị mà có thể
được cấp nước uống được bằng những cách/phương pháp thay thế trong 72 giờ đầu
tiên của trường hợp cấp cứu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Các chỉ số về quản trị
8.1 Tỷ lệ tồn tài của doanh nghiệp mới
8.2 Tỷ lệ phần trăm tài sản với mức bảo hiểm cho các mối
nguy có rủi ro cao
8.3 Số lượng bằng cấp đại học về khoa học, công nghệ, kỹ
thuật và toán học (STEM) trên mỗi 100 000 cư dân
8.4 Tỷ lệ dịch vụ nợ (chi phí dịch vụ nợ tính theo tỷ lệ
phần trăm doanh thu từ nguồn riêng của đô thị)
8.5 Chi tiêu vốn theo tỷ lệ phần trăm của tổng chi tiêu
8.6 Chi tiêu trực tiếp hoặc hiện vật hằng năm của đô thị cho
tài trợ nghiên cứu và phát triển và tiền tài trợ tính theo tỷ lệ phần trăm tổng
chi tiêu của đô thị
8.7 Chi tiêu hằng năm cho việc giám sát và kiểm soát các
loài xâm lấn hoặc ngoại lai dưới dạng phần trăm tổng chi tiêu của đô thị
8.8 Chi tiêu hằng năm cho việc nâng cấp và bảo trì các tài
sản dịch vụ của đô thị là tỷ lệ phần trăm của tổng ngân sách của đô thị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.10 Tỷ lệ cử tri tham gia cuộc bầu cử đô thị gần đây nhất
(tính theo tỷ lệ phần trăm cử tri đã đăng ký)
8.11 Tỷ lệ nữ cán bộ cấp đô thị được bầu cử
8.12 Số lượt truy cập trực tuyến hằng năm vào cổng dữ liệu
mở của đô thị trên 100.000 dân cư
8.13 Thời gian phản hồi trung bình cho các yêu cầu liên quan
được thực hiện thông qua hệ thống yêu cầu không khẩn cấp của đô thị (ngày)
8.14 Thời gian dừng hoạt động trung bình của hạ tầng công
nghệ thông tin của đô thị do sự cố bảo mật.
8.15 Tỷ lệ phần trăm của dữ liệu điện tử của đô thị có lưu
trữ dự phòng an toàn và từ xa
8.16 Tần suất các kế hoạch quản lý thảm họa được cập nhật
8.17 Tỷ lệ người ứng phó khẩn cấp được đào tạo ứng phó thảm
họa
8.18 Tỷ lệ phần trăm của dân cư/dân số của đô thị mà có thể
được phục vụ thực phẩm dự trữ của đô thị trong vòng 72 giờ trong trường hợp
khẩn cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.21 Tỷ lệ phần trăm của vùng/diện tích đất của đô thị ở các
khu vực có độ rủi ro cao khi mà những biện pháp về giảm rủi ro đã được thực
hiện
8.22 Tỷ lệ các sở ban ngành và dịch vụ tiện ích của đô thị
tiến hành đánh giá rủi ro trong quy hoạch và đầu tư của họ
8.23 Chi tiêu hằng năm cho việc xây dựng năng lực và đào tạo
lãnh đạo cho người dân bản địa tính theo tỷ lệ phần trăm tổng chi tiêu của đô
thị
8.24 Số lượng đánh giá môi trường bao gồm đánh giá tác động
xã hội, tinh thần và văn hóa lên đất đai và lãnh thổ tính theo tỷ lệ phần trăm
của tổng số đánh giá môi trường
8.25 Tỷ lệ hợp đồng dịch vụ được đánh giá theo nguyên tắc
mua sắm xanh
8.26 Chỉ số hồ sơ quản trị
Phụ lục A (tham khảo) Ánh xạ các chỉ số theo ISO 37120, TCVN
ISO 37122 (ISO 37122) và TCVN ISO 37123 (ISO 37123)
Thư mục tài liệu tham khảo
[2]
https://www.ghgprotocol.org/sites/defaul/files/ghgp/standards/GHGP_GPC_0.pdf