TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13392:2021
ISO
5833:2002
VẬT CẤY GHÉP PHẪU THUẬT - XI MĂNG NHỰA ACRYLIC
Implants for
surgery - Acrylic resin cements
Lời nói đầu
TCVN 13392:2021 hoàn toàn
tương đương ISO 5833:2002.
TCVN 13392:2021 do Viện
Trang thiết bị và Công trình y tế biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Implants for
surgery - Acrylic resin cements
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu vật lý,
cơ học, bao gói và ghi nhãn của xi măng nhựa cản quang (radio-opaque) và không
cản quang (non-radio-opaque)... dựa trên các poly. Tiêu chuẩn này áp dụng cho
hai loại xi măng được thiết kế tương ứng để sử dụng với bơm tiêm hoặc ở trạng
thái bột nhão, để cố định các bộ phận giả chỉnh hình bên trong và được cung cấp
dưới dạng các đơn vị chứa lượng bột vô khuẩn và chất lỏng vô khuẩn đã được định
lượng trước ở dạng phù hợp để trộn tại thời điểm cấy ghép.
Tiêu chuẩn này không đề cập đến những rủi ro
liên quan đến việc sử dụng xi măng vào bệnh nhân hoặc những người sử dụng xi
măng.
Tất cả các yêu cầu áp dụng và tất cả các thử
nghiệm nhằm mục đích thực hiện trên sản phẩm vô khuẩn.
2 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau:
2.1
Đơn vị của xi măng (unit of
cement)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đối với các xi măng mà chất cản
quang được cung cấp riêng thì đơn vị xi măng bao gồm lọ hoặc gói thành phần bột
cản quang đã được định lượng trước đó.
3 Thành phần chất
lỏng
3.1 Ngoại quan
Khi quan sát bằng mắt thường hoặc đeo kính,
thành phần chất lỏng phải không chứa các tạp chất dạng hạt và các tạp chất
khác.
3.2 Độ ổn định
Khi thử nghiệm theo mô tả trong Phụ lục A,
thời gian chảy của mẫu thành phần chất lỏng không vượt quá 10 %.
3.3 Độ chính xác của hàm lượng
Khi đo thể tích thành phần chất lỏng của mỗi
đơn vị trong số năm đơn vị phải nằm trong khoảng 5 % so với thể tích được công
bố trên bao gói, có chính xác ± 0,1 ml (xem 9.1b).
4 Thành phần bột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bột bao gồm các hạt polyme, chất xúc tác và
có thể thêm cả chất cản quang. Trong một số trường hợp, chất cản quang được
cung cấp riêng.
4.2 Ngoại quan
Khi quan sát bằng mắt thường hoặc đeo kính,
bột không được có các chất lạ và không bị vón cục.
4.3 Độ chính xác của hàm lượng
Khi cân đến độ chính xác ± 0,1g, khối lượng
của bột với mỗi 5 đơn vị nên trong khoảng 5 % ở trạng thái đóng gói (xem 9.1b).
Thành phần được sử dụng để xác định theo quy
định trong Bảng 3.3 và 4.3 có thể được sử dụng cho các thử nghiệm khác được mô
tả trong tiêu chuẩn này, với điều kiện không có khối lượng/thể tích nào bị mất
đi đối với mỗi thành phần xi măng được sản xuất, và tất cả các yêu cầu ở Điều 3
và Điều 4.
5 Hỗn hợp chất lỏng
- bột dùng trong bơm tiêm
Khi xác định bằng phương pháp nêu trong Bảng
1 và Bảng 2, những đặc tính đóng rắn và những đặc tính của xi măng đóng rắn
phải phù hợp với các giá trị nêu trong Bảng 1 và Bảng 2.
Bảng 1 - Yêu
cầu và phương pháp thử cho đặc tính đóng rắn của hỗn hợp chất lỏng - bột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian
trộn
Thời gian
cài đặt
Nhiệt độ
tối đa
Giá trị
trung bình
min
Sai số lớn
nhất so với giá trị trung bình
min
Phương pháp
thử
Giá trị
trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp
thử
Giá trị
trung bình
°C
Sai số lớn
nhất so với giá trị trung bình
°C
Phương pháp
thử
Dùng trong bơm tiêm (xem Điều 5)
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5 đến 15
Phụ lục C
90
± 5
Phụ lục C
Dùng trong trạng thái nhão (xem Điều 6.1)
≤ 5
1,5
Phụ lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
90
± 5
Phụ lục C
Bảng 2 - Yêu
cầu và phương pháp thử đối với việc xi măng đóng rắn và xi măng polyme hóa
Độ bền nén
trung bình
Môdul uốn
Độ bền uốn
Mpa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mpa
Phương pháp
thử
MPa
Phương pháp
thử
≥ 70
Phụ lục E
≥ 1800
Phụ lục F
≥ 50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Hỗn hợp chất lỏng
- bột dùng trong trạng thái nhão
6.1 Đặc tính đóng rắn, phương pháp
thử và yêu cầu
Khi xác định bằng phương pháp nêu trong Phụ
lục B, C, D, E và F, đặc tính đóng rắn và đặc tính của xi măng phải phù hợp với
các giá trị nêu trong Bảng 1 và Bảng 2.
6.2 Sự xâm nhập
Khi được xác định theo mô tả trong Phụ lục D,
lượng xâm nhập trung bình của ít nhất 1 mẫu phải không nhỏ hơn 2 mm.
7 Xi măng đóng rắn
và xi măng polyme hóa
Bảng 2 trình bày các yêu cầu và phương pháp thử
cho xi măng đóng rắn và xi măng polyme hóa.
8 Bao gói
8.1 Mỗi thành phần của
xi măng phải được bao gói và làm sạch/vô khuẩn bằng một phương pháp thích hợp.
Thành phần chất lỏng được làm sạch bằng máy siêu lọc trước khi được đổ vào
thùng chứa vô khuẩn. Mỗi thành phần phải được đóng gói trong bao gói bịt kín và
có hai lớp. Thành phần của một đơn vị đơn lẻ của xi măng phải được đóng gói
thêm trong một bao gói cùng với tài liệu đính kèm như mô tả tại Điều 9.2 và
phải thể hiện thông tin như mô tả tại Điều 9.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2 Trong trường hợp xi
măng được bán với hai đơn vị xi măng trong mỗi gói hàng, phải áp dụng các yêu
cầu ở Điều 8.1.
8.3 Các vật liệu của
bao gói không nên nhiễm bẩn hoặc làm nhiễm bẩn bên trong. Bao gói phải ngăn
ngừa hư hỏng hoặc rò rỉ trong quá trình vận chuyển và bảo quản và nên được
thiết kế sao cho dễ dàng mở ra và thuận tiện kiểm tra vô khuẩn ở bên trong.
9 Ghi nhãn
9.1 Bao gói đơn vị
Trong mỗi bao gói đơn vị của từng đơn vị xi
măng phải có ít nhất các thông tin sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này (TCVN 13392 (ISO
5833));
b) mô tả khối lượng bột và khối lượng hoặc
thể tích của thành phần chất lỏng, tên gọi chung của thành phần cấu tạo;
c) tên và địa chỉ của nhà sản xuất, và nhà
cung cấp nếu khác nhà sản xuất;
d) cảnh báo nêu rõ gói chứa dung dịch dễ
cháy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) hướng dẫn bảo quản sản phẩm ở nhiệt độ
dưới 25 °C, và tránh xa ánh sáng mặt trời;
g) số lô hàng của chất lỏng và bột và hạn sử
dụng của vật liệu.
CHÚ THÍCH: Các yêu cầu pháp lý về ghi nhãn có
thể áp dụng ở một số quốc gia.
9.2 Tài liệu kèm theo
Phải có ít nhất các thông tin sau có trong
tài liệu đi kèm (xem Điều 8):
a) hướng dẫn cách xử lý các thành phần cấu
tạo và chuẩn bị xi măng để sử dụng, bao gồm các chi tiết của thiết bị và bản
hướng dẫn cách trộn các thành phần khác của các gói thành phần xi măng. Bản
giới thiệu phải nhấn mạnh tầm quan trọng không cho không khí lọt vào;
b) hướng dẫn và khuyến cáo để sử dụng xi
măng, bao gồm các cảnh báo cần thiết và chú ý tới hạn sản xuất ghi trên bao bì;
c) đưa ra công bố cảnh báo các chất nguy hiểm,
chất kích thích, độc tố có thể có khi sử dụng một trong các thành phần và xi
măng;
d) công bố nêu nhiệt độ thành phần hoặc nhiệt
độ môi trường cao sẽ giảm bớt và nhiệt độ môi trường thấp hoặc nhiệt độ của
từng cấu thành sẽ tăng, chất nhám, thời gian làm việc và đóng rắn của xi măng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) tỷ lệ tương đối lượng bột và thành phần
chất lỏng, thể hiện bằng phần trăm khối lượng hoặc phần thể tích;
g) cảnh báo không được làm tiệt trùng lại bột
và thành phần chất lỏng;
h) công bố rằng một khi mở một gói bất kỳ thì
nên sử dụng hết, nên bỏ đi hoặc không dùng lại lần sau.
CHÚ THÍCH: Rất hữu ích khi cung cấp một biểu
đồ về ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ dài của các pha trong quá trình đóng rắn xi
măng, được chuẩn bị từ dữ liệu thực nghiệm về thương hiệu cụ thể của xi măng.
Phụ
lục A
(quy
định)
Xác định tính ổn định của thành phần chất lỏng
A.1 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Thiết bị, dụng cụ
A.2.1 Thiết bị đo độ nhớt ống chữ U
A.2.2 Dụng cụ đo thời gian, có độ chính
xác ± 0,1 s
A.2.3 Các phương tiện gia nhiệt mẫu
thử
A.3 Điều kiện thử nghiệm
Ổn định thiết bị đo độ nhớt và mẫu thử tại
nhiệt độ (23 ± 1) °C trong ít nhất 1 h trước khi bắt đầu thử nghiệm. Thực hiện
đo độ nhớt tại (23 ± 1) °C.
A.4 Cách tiến hành
A.4.1 Đổ đầy thành phần
chất lỏng vào thiết bị đo độ nhớt.
A.4.2 Ghi lại thời gian
chảy qua thấu kính mặt khum đến khi giảm xuống mức cân bằng (thời gian ta)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.4 Lặp lại bước A.4.1
và A.4.2 và ghi lại thời gian chảy (thời gian tb)
A.4.5 Lặp lại bước A.4.1
đến A.4.4 đối với đơn vị thành phần chất lòng thứ hai.
A.5. Tính toán và biểu thị kết quả
Tính toán phần trăm theo thay đổi ∆t thời
gian đối với đơn vị thành phần chất lòng theo công thức sau:
∆t =
tb
- ta
x 100%
ta
A.6 Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) viện dẫn tiêu chuẩn này (TCVN 13392(ISO
5833)):
b) nhận biết thành phần chất lỏng (số mẻ hoặc
số lô);
c) thời gian chảy trước và sau khi gia nhiệt;
d) phần trăm thay đổi theo thời gian chảy của
từng đơn vị xi măng.
Phụ
lục B
(quy
định)
Xác định thời gian hỗn hợp chất lỏng bột của
xi măng dùng trong trạng thái nhão
B.1 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2 Thiết bị, dụng cụ
B.2.1 Dụng cụ đo thời gian, độ chính xác
± 1 s
B.2.2 Găng tay phẫu thuật latex không
bột
B.2.3 Thiết bị dùng để trộn
xi măng theo khuyến cáo của nhà sản xuất xi măng.
B.3 Điều kiện thử nghiệm
Ổn định thiết bị trộn và thành phần cấu tạo
của một đơn vị xi măng tại nhiệt độ (23 ± 1) °C và độ ẩm tương đối (RH) không
nhỏ hơn 40 % trong ít nhất 2 h trước khi bắt đầu thử nghiệm. Tiến hành thử
nghiệm tại nhiệt độ (23 ± 1) °C và độ ẩm tương đối (RH) không nhỏ hơn 40 %.
B.4 Cách tiến hành
B.4.1 Trộn tất cả các thành
phần cho một đơn vị xi măng theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Bắt đầu bấm dụng
cụ đo thời gian khi chất lỏng bắt đầu được đổ vào bột.
B.4.2 Sau khoảng 1 min,
chạm nhẹ vào bề mặt của hỗn hợp bằng một ngón tay đeo găng với găng tay phẫu
thuật latex không bột, không được rửa sạch bằng nước và quan sát nếu có dạng
các sợi giữa xi măng và ngón tay rời khỏi bề mặt. Rửa sạch các vật liệu dính
trên găng tay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.4 Lặp lại chu trình
B.4.1 đến B.4.3 đối với mẫu xi măng thứ hai.
B.4.5 Nếu hai thời gian
nhào khác nhau lớn hơn 30 s, lặp lại B.4.1 đến B.4.3 với hai mẫu xi măng khác.
B.5 Tính toán và biểu thị kết quả
Tính thời gian nhào trung bình của hai hoặc
bốn mẫu đã tiến hành xác định. Kết quả làm tròn số chính xác đến 15 s và biểu
thị bằng thời gian nhào trung bình.
B.6 Báo cáo thử nghiệm
Kết quả thử nghiệm phải bao gồm ít nhất các
thông tin sau
a) viện dẫn tiêu chuẩn này TCVN 13392 (ISO
5833);
b) nhận biết xi măng (gồm số mẻ hoặc số lô);
c) thời gian nhào trung bình;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
(quy
định)
Xác định nhiệt độ tối đa và thời gian đóng
rắn của hỗn hợp chất lỏng bột
C.1 Nguyên tắc
Theo dõi phản ứng tỏa nhiệt diễn ra khi bột
và thành phần chất lỏng được trộn lại và ghi lại nhiệt độ tối đa đạt được bởi
số lượng lớn. Thời gian đóng rắn được xác định là thời gian để đạt được nhiệt
độ trung bình giữa nhiệt độ môi trường và nhiệt độ tối đa. Có thể thử nghiệm
hai hoặc bốn mẫu xi măng.
C.2 Thiết bị, dụng cụ
C.2.1 Khuôn và pittong, kích thước
nêu trong Hình C.1, được làm từ polytetraflouroethylene, poly(ethylene
terephthalate), polyoxymethylene hoặc polyethylene cao phân tử, được trang bị
một cặp nhiệt điện có đường kính khoảng 0,5 mm, đặt tại vị trí đầu nối trên bề
mặt bên trong của đế khuôn (3 ± 0.5) mm.
C.2.2 Thiết bị có khả năng
biến đổi tín hiệu đầu ra của cặp nhiệt điện thành máy đọc nhiệt độ và tạo ra
được một bản ghi các giá trị liên tục của nhiệt độ, cặp nhiệt điện và thiết bị
biến đổi có độ chính xác ± 0,5 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.4 Dụng cụ đo thời gian, có độ chính
xác ± 0,1 s.
C.2.5 Thiết bị dùng để trộn
xi măng theo khuyến cáo của nhà sản xuất xi măng.
C.3 Điều kiện thử nghiệm
Ổn định thiết bị trộn và thành phần cấu tạo
của một đơn vị xi măng tại nhiệt độ (23 ± 1) °C và độ ẩm (RH) không nhỏ hơn 40
% trong ít nhất 2 h trước khi bắt đầu thử nghiệm. Tiến hành thử nghiệm tại
nhiệt độ (23 ± 1) °C và độ ẩm tương đối không nhỏ hơn 40 %.
C.4 Cách tiến hành
C.4.1 Ghi lại nhiệt độ
môi trường từ cặp nhiệt điện trong khuôn.
C.4.2 Trộn các thành phần
với nhau đối với mỗi đơn vị xi măng theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
C.4.3 Khởi động thiết bị
đo thời gian ngay khi trộn chất lỏng vào bột.
C.4.4 Cho vào khuôn
khoảng 25 g xi măng ngay khi trộn xong hỗn hợp. Đặt pittong vào khuôn và kẹp
pittong bằng kẹp chữ C để chắc chắn rằng thể tích không đổi. Thêm một tấm
polyme gia cố được đặt dọc dưới đáy khuôn để khuôn không bị cong, vênh trong
suốt quá trình xi măng nở ra. Cắt bỏ những phần xi măng thừa ra khỏi khuôn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.4.6 Lặp lại C.4.2 đến
C.4.5 đối với mẫu xi măng thứ hai.
C.4.7 Nếu hai mức nhiệt
độ tối đa (xem C.5.1) chênh lệch lớn hơn 10 °C, hoặc thời gian đóng rắn (xem
C.5.2) chênh lệch lớn hơn 1 min thì ta lặp lại C.4.1 đến C.4.5 đối với hai mẫu
xi măng khác.
C.5 Tính toán và biểu thị kết quả
C.5.1 Nhiệt độ tối đa
C.5.1.1 Đối với mỗi đơn vị
xi măng, dựng đồ thị nhiệt độ - thời gian và ghi lại nhiệt độ cao nhất làm tròn
đến 1 °C và coi đó là nhiệt độ tối đa của mẫu.
Ví dụ về lập biểu đồ được nêu tại Hình C.2.
C.5.1.2 Tính giá trị trung
bình đối với hai đến bốn phép xác định. Làm tròn kết quả đến 1 °C (làm tròn giá
trị từ 0,5 trở lên) ghi lại và coi đó là nhiệt độ tối đa.
C.5.2 Thời gian đóng rắn
C.5.2.1 Đối với mỗi đơn vị
xi măng, xác định giá trị từ biểu đồ được tạo ra theo Điều C.5.1. Thời gian
đóng rắn, tset được tính từ lúc bắt đầu trộn đến khi nhiệt độ
của khối lượng polyme hóa đạt đến nhiệt độ đóng rắn Tset xác
định theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tmax
+ Tamb
2
trong đó
Tamb nhiệt độ môi
trường ghi được (xem C.4.1);
Tmax nhiệt độ cao
nhất ghi nhận được.
C.5.2.2 Ghi lại giá trị tset,
làm tròn đến 5 s.Tính giá trị trung bình của tset cho hai
hoặc bốn phép xác định. Làm tròn kết quả đến 15 s và biểu thị kết quả này là
thời gian đóng rắn.
C.6 Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) viện dẫn tiêu chuẩn này TCVN 13392 (ISO
5833):
b) nhận biết xi măng (gồm số mẻ hoặc số lô);
c) nhiệt độ tối đa trung bình;
d) nhiệt độ tối đa của từng mẫu riêng;
e) thời gian đóng rắn trung bình;
f) thời gian đóng rắn của từng mẫu riêng.
Kích thước
tính bằng milimét
Dung sai ±
0,2 mm trừ khi có yêu cầu khác

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Khuôn
b) Pittong
CHÚ DẪN
1 Thành khuôn
2 Đáy khuôn
3 Khe cặp nhiệt điện
4 Vít polyme có kích thước phù hợp để loại
bỏ các mẫu thử
5 Bốn lỗ hình côn để đùn vật liệu dư thừa
a Đường kính lỗ cho
cặp nhiệt điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình C.2 -
Đường cong xác định nhiệt độ tối đa và thời gian đóng rắn
Phụ
lục D
(quy
định)
Xác định độ xâm nhập của hỗn hợp chất lỏng
bột của xi măng trong trạng thái nhão
D.1 Nguyên tắc
Xi măng được trộn và nén trong khuôn có đáy
bi đục lỗ. Sau khi xi măng được tạo ra, đo mức độ xâm nhập của xi măng vào các
lỗ trên đáy khuôn. Thử nghiệm một hoặc hai mẫu.
D.2 Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2.2 Các phương tiện tác dụng lực
nén
vào khuôn.
D.2.3 Các phương tiện đo mức độ xâm
nhập, độ chính xác đến ± 0,5 mm.
D.2.4 Thiết bị dùng để trộn
xi măng theo yêu cầu của nhà sản xuất.
D.3 Điều kiện thử nghiệm
Ổn định thiết bị trộn và thành phần cấu tạo
của một đơn vị xi măng tại nhiệt độ (23 ± 1) °C trong ít nhất 2 h từ khi bắt
đầu thử nghiệm. Tiến hành thử nghiệm tại nhiệt độ (23 ± 1) °C.
D.4 Cách tiến hành
D.4.1 Trộn các thành phần
với nhau đối với mỗi đơn vị xi măng theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
D.4.2 Bằng cách tiến hành
thử nghiệm trong Điều B.4.2 và B.4.3, xác định thời gian nhào của hỗn hợp đạt
được. Vào lúc đó, cho nhẹ nhàng hỗn hợp vào khuôn và chèn pittong.
D.4.3 Sau thời gian nhào
đạt được 1 min ± 10 s, tác dụng một lực (49 ± 1) N lên pittong trong vòng 1 min
± 2 s. Dừng lực tác dụng và cho phép xi măng đóng rắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.4.5 Nếu độ xâm nhập
trung bình nhỏ hơn 2 mm, lặp lại D.4.1 đến D.4.4 đối với mẫu thứ hai.
D.5 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất các
thông tin sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này TCVN 13392 (ISO
5833);
b) nhận biết xi măng (gồm số mẻ hoặc số lô);
c) độ xâm nhập trung bình đối với mỗi mẫu thử
nghiệm.
Kích thước
tính bằng milimét
Dung sai ±
0,2 mm trừ khi có chỉ dẫn khác

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Khuôn
b) Pittong
CHÚ DẪN:
1 Thành khuôn
2 Đáy khuôn
3 Vít polyme có kích thước phù hợp để loại
bỏ các mẫu thử
Hình D.1 -
Khuôn để xác định độ xâm nhập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(quy
định)
Xác định độ bền nén của xi măng polyme hóa
E.1 Nguyên tắc
Xi măng sau khi được trộn và được đúc thành
các mẫu trụ xi măng. Sau đó xác định độ bền nén của mẫu trụ xi măng. Thử năm
mẫu từ một đơn vị xi măng.
E.2 Thiết bị, dụng cụ
E.2.1 Khuôn, tấm chặn dưới và thanh
di động
có kích thước nêu trong Hình E.1, được làm từ thép không gỉ, hoặc thiết bị khác
có thể tạo được các mẫu trụ xi măng có kích thước phù hợp.
E.2.2 Kẹp chữ C hoặc thiết
bị khác để kẹp khuôn và tấm chặn với nhau.
E.2.3 Dũa mài silicon carbide 24 mesh
và một tấm phẳng.
E.2.4 Chất tháo khuôn (tùy chọn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.2.6 Máy thử, có khả năng
tác dụng và đo một lực nén ít nhất 4 kN, có trang bị để ghi tải chống lại sự
dịch chuyển đầu trượt.
E.3 Điều kiện thử nghiệm
Duy trì hỗn hợp và thiết bị thử tại nhiệt độ
(23 ± 1) °C trong ít nhất 2 h trước khi bắt đầu thử nghiệm. Tiến hành thử
nghiệm tại nhiệt độ (23 ± 1) °C.
E.4 Cách tiến hành
E.4.1 Nếu được yêu cầu,
phủ một ít chất tháo khuôn bên trong bề mặt khuôn và mặt trong của tấm chặn.
E.4.2 Đặt khuôn lên trên
một tấm chặn.
E.4.3 Trộn các thành phần
với nhau đối với mỗi đơn vị xi măng theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
E.4.4 Đối với xi măng dùng
để trám lót, bằng cách tiến hành thử nghiệm trong Điều B.4.2 và B.4.3, xác định
thời gian nhào của hỗn hợp. Trong vòng 1 min ngay sau đó, đổ gần tràn hỗn hợp
vào khuôn và đặt lên phía trên khuôn một tấm chặn khác. Đối với xi măng dùng để
trám ống tủy, đổ đầy ống như xi măng thiếu dùng để trám lót. Điền đầy khuôn
ngay lập tức khi trộn xong hỗn hợp xi măng.
E.4.5 Kẹp tấm chặn và
khuôn với nhau và để xi măng đóng rắn. Sau khoảng 1 h, tháo bỏ kẹp và tấm chặn
ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.4.7 Nếu dùng loại khuôn
khác, mài mẫu trụ xi măng để tạo ra trụ có kích thước chính xác dài (12 ± 0,1)
mm và đường kính (6 ± 0,1) mm.
E.4.8 Ổn định mẫu trụ ở
nhiệt độ (23 ± 1) °C.
E.4.9 Sau khi bắt đầu
trộn hỗn hợp xi măng tại (24 ± 2) h, đo đường kính trung bình của từng mẫu thử
bằng cách lấy số đo theo hai hướng đường chéo vuông góc đối với ít nhất hai
tiết diện. Đặt mẫu trụ vào máy thử mà không có tấm lót nào giữa trụ và bề mặt
máy. Vận hành máy để tạo ra đường cong dịch chuyển - tải, sử dụng tốc độ đầu
dịch chuyển không đổi trong khoảng 19,8 mm/min đến 25,6mm/min. Tắt máy khi mẫu
trụ gãy hoặc qua điểm chảy dưới.
Ví dụ đường cong dịch chuyển - tải được nêu
trong Hình E.2.
E.4.10 Lặp lại E.4.9 với
các trụ khác.
E.5 Tính toán và biểu thị kết quả
Đối với từng mẫu trụ, ghi lại lực tác động dẫn
đến gãy hoặc 2 % lực bù vào hoặc tải trọng tại điểm chảy cao hơn, ghi lại lực
xảy ra trước. Chia lực này cho diện tích mẫu trụ ban đầu, tính bằng milimet
vuông (mm2) và kết quả biểu thị chính là độ bền nén của mẫu trụ,
tính bằng megapascal (Mpa). Tính độ bền nén trung bình của năm mẫu trụ.
E.6 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm bao gồm ít nhất các thông
tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) nhận biết xi măng (gồm số mẻ hoặc số lô);
c) độ bền nén trung bình, tính bằng MPa và độ
lệch tiêu chuẩn.
Kích thước
tính bằng milimét
Dung sai ±
0,2 mm trừ khi có chỉ dẫn khác


a) Tấm được
đục lỗ kẹp
b) Khuôn và
tấm bên trong bàn

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Tấm chặn
(2
x)
d) Thanh di
động
Hình E.1 -
Các thành phần khuôn để xác định độ bền nén của mẫu thử

CHÚ DẪN
1 tải tới hạn
2 tải tại điểm chảy
3 2 % lực bù
a điểm chảy cao hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục F
(quy
định)
Xác định modun uốn và độ bền uốn của xi măng
polyme hóa
F.1 Nguyên tắc
Trộn xi măng và chuẩn bị mẫu thử hình chữ
nhật. Modun uốn và độ bền uốn của mẫu được xác định bằng cách thử nghiệm uốn
tại bốn điểm. Thử nghiệm năm mẫu từ một đơn vị xi măng.
F.2 Thiết bị, dụng cụ
F.2.1 Máy thử uốn, có tốc độ
trượt (5 ± 1) mm/min, được trang bị thiết bị đo và ghi lại độ võng tâm mẫu, có
độ chính xác ± 0.05 mm.
F.2.2 Thiết bị thử uốn tại bốn điểm có kích
thước nêu tại Hình F.1, có các phương tiện để tránh cho mẫu không bị lệch khỏi
giá đỡ. Điểm chất tải nên là dạng quay và có đường kính phù hợp để có độ biến
dạng nhỏ nhất khi mẫu chịu tải. Thiết bị thử nghiệm nên tác động các tải như
nhau tại các điểm chịu tải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Có thể dùng các vật liệu làm khuôn
polytetraflouroethylene, poly(ethylene terephthalate), polyoxymethylene,
polyethylene cao phân tử hoặc hợp kim nhôm.
F.2.4 Tấm mỏng, mịn (hai cái cho
mỗi khuôn) có vật liệu và kích thước phù hợp để đặt lên trên bề mặt trên và
phía dưới khuôn (xem F.2.3 và chú thích F.2.3).
F.2.5 Lớp phủ polyester.
F.2.6 Kẹp chữ C hoặc dụng cụ
khác để kẹp khuôn với tấm trên và dưới.
F.2.7 Thiết bị dùng để trộn
xi măng theo khuyến cáo của nhà sản xuất xi măng.
F.3 Điều kiện thử nghiệm
Ổn định khuôn, các tấm mỏng, thiết bị trộn và
các hàm lượng xi măng đơn vị tại nhiệt độ (23 ± 1) °C trong ít nhất 2 h trước
khi bắt đầu đúc mẫu thử. Đúc mẫu thử tại nhiệt độ (23 ± 1) °C.
F.4 Cách tiến hành
F.4.1 Phủ tấm dưới của khuôn
bằng lớp phủ polyester. Đặt khuôn lên trên tấm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.4.3 Đối với xi măng
dùng để trám lót, xác định thời gian nhào của hỗn hợp đã đạt được theo các bước
tiến hành trong Điều B.4.2 và B.4.3. Trong vòng 1 min ngay sau đó, cho nhẹ
nhàng hỗn hợp vào khuôn. Đổ đầy xi măng vào khuôn ngay khi trộn xong hỗn hợp,
thêm một lớp phủ polyester rồi đặt tấm phía trên, tiếp đó kẹp tấm phía trên và
phía dưới vào khuôn. Đối với xi măng dùng để trám ống tùy, đổ đầy xi măng từ xi
lanh vào khuôn và thực hiện các bước như xi măng trám lót.
F.4.4 Sau khoảng 1 h,
tháo kẹp ra, tháo tấm trên, dưới và lớp màng phủ polyester.
F.4.5 Cẩn thận tránh làm
quá nhiệt mẫu. Mài nước xung quanh và mặt trên mẫu bằng giấy ráp cấp 400 cho
đến khi đạt được chiều rộng và độ dày như theo yêu cầu. Đánh dấu lại mặt dưới
vì mặt đó sẽ là mặt chịu kéo trong quá trình uốn.
Nếu chuẩn bị từng mẫu thử đối với từng khuôn
riêng, lấy mẫu ra khỏi từng khuôn.
Mẫu thử hình chữ nhật có chiều dài (75 ± 0,1)
mm, rộng (10 ± 0,1) mm và dày (3,3 ± 0,1) mm.
Ổn định thử mẫu tại nhiệt độ (23 ± 1) °C
trong vòng (24 ± 2) h trước khi thử nghiệm.
F.4.6 Đo chiều dày mẫu và
chiều rộng mẫu chính xác đến ± 0,1 mm, lấy ít nhất ba số đọc tiết diện ngang
của mẫu. Đặt mẫu đối xứng trong thiết bị thử uốn tại bốn điểm.
F.4.7 Bằng máy thử uốn,
tăng lực lên các điểm chất tải ở tâm từ 0, dùng vận tốc trượt 5±1 mm/min, ghi
lại độ võng của mẫu là một hàm số của lực tác động. Tiếp tục tăng lực lên cho
đến khi mẫu thử nghiệm bị gãy.
F.4.8 Ghi lại độ võng
xuất hiện khi tác động bằng lực 15 N và 50 N, làm tròn số đến 0,05 mm. Ghi lại
lực tại thời điểm gãy và làm tròn số đến 0,5 N.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.5 Tính toán và biểu thị kết quả
F.5.1 Modun uốn
Đối với mỗi mẫu thử, tính được modun uốn, E,
tính bằng MPa, theo công thức sau:
E =
∆Fa
+ (3l2 - 4a2)
4fbh3
trong đó:
f là chênh lệch võng
khi chịu tải 15 N và 50 N, tính bằng mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h là độ dày trung bình
của mẫu, tính bằng mm.
l là khoảng cách giữa
các điểm chịu lực ngoài (60 mm)
∆F là khoảng lực tác dụng
(50 N - 15 N = 35 N)
a là khoảng cách giữa
các điểm chất tải trong và ngoài (20 mm)
Tính giá trị trung bình của modun uốn đối với
năm mẫu thử, biểu thị bằng Mpa và độ lệch tiêu chuẩn.
F.5.2 Độ bền uốn
Đối với mỗi mẫu thử, tính độ bền uốn B,
tính bằng MPa theo công thức sau:
B =
3Fa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bh2
trong đó:
F là lực tại thời điểm
gãy, tính bằng N;
b là chiều rộng trung
bình của mẫu, tính bằng mm;
h là độ dày trung bình
của mẫu, tính bằng mm;
a là khoảng cách giữa
các điểm chất tải trong và ngoài (20 mm).
Tính giá trị trung bình của độ bền uốn của
năm mẫu thử, tính bằng MPa và độ lệch tiêu chuẩn.
F.6 Báo cáo kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) viện dẫn tiêu chuẩn này TCVN 13392 (ISO
5833);
b) nhận biết xi măng (gồm số mẻ hoặc số lô);
c) giá trị trung bình của modun uốn và độ
lệch tiêu chuẩn của năm mẫu, tính bằng MPa;
d) giá trị trung bình của độ bền uốn và độ
lệch tiêu chuẩn của năm mẫu, tính bằng MPa.
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ DẪN
1. Pit tông chất tải trong
2. Các điểm chất tải trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Thiết bị đo độ võng (máy đo quay số hoặc
thiết bị khác)
5. Các điểm chất tải ngoài
F Lực
l1 Khoảng cách
giữa các điểm chất tải ngoài [(60±1)mm]
l2 Khoảng cách
giữa các điểm chất tải trong và ngoài. [(20±1 )mm]
a Tất cả các điểm chất
tải
b Giữa hai điểm chất
tải bất kỳ
Hình 1 -
Thiết bị thử uốn tại bốn điểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Thuật ngữ và định nghĩa
3 Thành phần chất lỏng
4 Thành phần bột
5 Hỗn hợp bột lỏng dùng trong bơm tiêm
6 Hỗn hợp bột lỏng dùng trong trạng thái
nhão
7 Xi măng đóng rắn và xi măng polyme hóa
8 Bao gói
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A (quy định) - Xác định tính ổn định
của thành phần chất lỏng
Phụ lục B (quy định) - Xác định thời gian hỗn
hợp bột lỏng của xi măng dùng trong trạng thái nhão
Phụ lục C (quy định) - Xác định nhiệt độ tối
đa và thời gian đóng rắn của hỗn hợp bột lỏng
Phụ lục D (quy định) - Xác định độ xâm nhập
của hỗn hợp bột lỏng của xi măng dùng trong trạng thái nhão
Phụ lục E (quy định) - Xác định độ bền nén
của xi măng polyme hóa
Phụ lục F (quy định) - Xác định modun uốn và
độ bền uốn của xi măng polyme hóa