TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
13323:2021
BS EN 12270:2013
THIẾT BỊ LEO NÚI - PHANH CHỐNG - YÊU CẦU AN TOÀN VÀ
PHƯƠNG PHÁP THỬ
Mountaineering
equipment - Chocks - Safety
requirements and test methods
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Thiết kế
4.2 Độ bền
5 Phương pháp thử
5.1 Mẫu thử
5.2 Thiết bị thử
độ bền
5.3 Ổn định mẫu và
điều kiện thử
5.4 Quy trình thử
6 Ghi nhãn
7 Thông tin được
cung cấp bởi nhà sản xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B (tham khảo) Tiêu chuẩn về
thiết bị leo núi
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 13323:2021 hoàn toàn
tương đương với BS EN 12270:2013.
TCVN 13323:2021 do Viện Khoa
học Thể dục Thể thao biên soạn, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch đề nghị, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THIẾT BỊ LEO NÚI
- PHANH CHỐNG - YÊU CẦU AN TOÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Mountaineering
equipment - Chocks - Safety
requirements and test methods
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu an
toàn và phương pháp thử đối với phanh chống sử dụng trong leo núi bao gồm cả
trèo núi.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ
sung (nếu có).
TCVN 1748 (ISO 139), Vật liệu dệt -
Môi trường chuẩn để điều hòa và thử
ISO 7000, Graphical symbols for use
on equipment - Registered symbols (Biểu tượng đồ họa để sử dụng trên thiết
bị - Biểu tượng đã đăng ký).
EN 564, Mountaineering equipment -
Accessory cord -Safety requirements and test methods (Thiết bị leo núi -
Dây phụ kiện - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử).
EN 565, Mountaineering equipment -
Tape- Safety requirements and test methods (Thiết bị leo núi - Dải băng -
Yêu cầu an toàn và phương pháp thử).
EN 892, Mountaineering equipment -
Dynamic mountaineering ropes- Safety requirements and test methods (Thiết bị
leo núi - Dây leo núi cơ động - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử nghiệm).
EN 1891, Personal protective
equipment for the prevention of falls froma height - Low stretch kernmantel
ropes (Thiết bị bảo vệ cá nhân để ngăn ngừa ngã từ độ cao - Dây thừng kernmantel
độ căng thấp).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau:
3.1
Phanh chống (chock)
Bộ phận không thể điều chỉnh, được thiết
kế để chèn vào các vết nứt hoặc lỗ hổng trong đá theo hình dạng và hướng của nó
trong đá, có thể chịu được tải trọng
CHÚ THÍCH: Xem Phụ lục A về tác dụng bảo
vệ của phanh chống.
3.2
Dụng cụ kết nối (means of
attachment)
Phần của phanh chống cho phép buộc vào đầu nối
CHÚ THÍCH: Áp dụng cho các đầu nối
theo TCVN 13324 (BS EN 12275).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực giữ (holding force)
Lực cần thiết làm cho phanh chống hoặc
dụng cụ kết nối của nó bị phá vỡ hoặc bị kéo qua thiết bị thử.
CHÚ THÍCH: Lực được xác định trong
phép thử độ bền theo 5.4.2.
4 Yêu cầu
4.1 Thiết kế
4.1.1 Phanh chống
có thể được lắp với một dụng cụ kết nối được thực hiện bởi nhà sản xuất.
4.1.2 Nếu một phanh
chống không được gắn với dụng cụ kết nối thì phanh chống này phải được thiết kế
sao cho có thể gắn được thêm một dụng cụ kết nối bao gồm một dải băng
(theo EN 565) hoặc dây phụ kiện (theo EN 564) hoặc dây (theo EN 892 hoặc EN
1891).
4.1.3 Nếu dụng cụ kết
nối được làm từ vật liệu dệt có độ bền phụ thuộc vào tình trạng nguyên vẹn của
đường may, thì đường may phải tương phản với nền màu hoặc bề mặt ngoại quan.
4.1.4 Bất kỳ dụng cụ
kết nối nào cũng phải đủ lớn để chứa chốt có đường kính (15 ± 0,1)
mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Độ bền
Khi thử theo 5.4.2, lực giữ tối thiểu
phải ít nhất bằng một lực được ghi trên phanh chống (xem 6 b) và không được nhỏ
hơn 2,0 kN.
5 Phương pháp thử
5.1 Mẫu thử
Đối với phép thử, số mẫu thử được cung
cấp phải bằng số phanh chống ở các hướng khác nhau được nhà sản xuất nêu trong hướng dẫn
sử dụng. Nếu một kiểu phanh chống được sản xuất với các kích cỡ khác nhau, cần
thử từng kích cỡ.
5.2 Thiết bị
thử độ bền
5.2.1 Bố trí
Thiết bị bao gồm hai hàm đỡ bằng thép
tròn có bán kính R = (65 ± 2) mm cho phanh chống và bằng thanh tải có đường
kính (10 ± 0,1) mm cho dụng cụ kết nối (xem Hình 2 và Hình 6).
Một thiết bị bao gồm hai hàm đỡ bằng
thép tròn có bán kính R = (25 ± 1) mm phải được sử dụng để thử phanh chống
trong đó bmax của vị trí được thử <10 mm (xem Hình 1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hàm đỡ không được xoay trong quá
trình thử.
Khi kiểm tra phanh chống được trang bị
dây cáp dệt, bề mặt của thanh thép phải có sai lệch trung bình cộng biên dạng
(profin) Ra = 0,8 μm và độ nhám bề mặt tối đa Rmax = 6,3 μm. Không có
yêu cầu về độ nhám bề mặt khi thử phanh chống với một dụng cụ kết nối không phải
là thành phần vật liệu dệt.
Đối với phanh chống có mặt cắt ngang
không song song (Hình 3), hàm đỡ phải có rãnh thích ứng với mặt cắt ngang của
phanh chống.
Đối với phanh chống kiểu cam (Hình 4)
đạt được hiệu ứng phanh bằng cách xoay sang một bên khi được tải và do đó không
thể được kẹp vào hàm đỡ thép tròn, lực được truyền bởi hai hàm đỡ thép song
song với mặt phẳng, một phanh chống loại này có một bậc (Hình 5) (vị trí 1) và
bằng một thanh tải. Độ nhám bề mặt của hàm đỡ song song phải giống như độ nhám của
hàm đỡ bằng thép tròn.
Khi phanh chống kiểu cam được sử dụng ở
vị trí 2, thử theo Hình 6.

CHÚ DẪN
b1min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b2min.
chiều rộng tối đa của phanh chống
b1max.
chiều rộng tối đa của phanh chống
b2max.
chiều dài tối đa của phanh chống
Hình 1 - Ví dụ
về phanh chống
Kích thước
tính bằng milimét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 thanh tải
2 hàm đỡ R (65 + 2) mm hoặc R (25 ± 1)
mm
3 phanh chống
4 dụng cụ kết nối
S khoảng cách giữa các hàm đỡ
F lực
Hình 2 - Bố
trí và điều chỉnh thiết bị

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b song song
Hình 3 - Ví dụ
về một phanh chống với mặt cắt ngang không song song
Kích thước
tính bằng milimét

a) Phanh chống
kiểu cam
Hình 4 - Ví dụ
về phanh chống kiểu cam (tiếp theo)

b) Phanh chống
kiểu cam hiển thị b2 min và b2 max (chiều rộng cho vị trí
2)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1 mặt phẳng tham chiếu mặt cắt
Hình 4 - Ví dụ
về phanh chống kiểu cam (kết thúc)

CHÚ DẪN:
S khoảng cách giữa các hàm đỡ
F lực
Hình 5 - Bố
trí thiết bị thử cho phanh chống kiểu cam (vị trí 1)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S khoảng cách giữa các hàm đỡ
F lực
Hình 6 - Bố trí thiết bị
thử cho phanh chống kiểu cam cam (vị trí 2)
5.2.2 Điều chỉnh
Khoảng cách giữa các hàm đỡ phải theo công thức
sau:

(1)
trong đó
bmin là chiều rộng
tối thiểu của phanh chống ở vị trí tiến hành phép thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Ổn định
mẫu và điều kiện thử
Đối với thử nghiệm độ bền theo 5.4.2, ổn
định phanh chống với các dụng cụ kết nối bằng vật liệu dệt như mô tả trong TCVN
1748 (ISO 139);
Tiến hành thử độ bền ở nhiệt độ (23 ±
5) °C.
Đối với phanh chống có dụng cụ kết nối
bằng vật liệu dệt, bắt đầu thử độ bền trong vòng 3 min sau khi đưa ra khỏi môi
trường ổn định.
5.4 Quy
trình thử
5.4.1 Yêu cầu chung
5.4.1.1 Kiểm tra bằng
cách quan sát trực quan xem các yêu cầu theo 4.1.1 và 4.1.3 có được đáp ứng
không. Kiểm tra xem các yêu cầu tại 4.1.2 có được đáp ứng theo hướng dẫn của
nhà sản xuất.
5.4.1.2 Kiểm tra bằng
mắt dụng cụ kết nối theo 4.1.4 với chốt có đường kính (15 ± 0,1) mm.
5.4.1.3 Kiểm tra bằng
cách quan sát trực quan và vận hành để đảm bảo các yêu cầu theo 4.1.5 được đáp ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.2.1 Tốc độ chất tải
- từ 20 mm/min đến 50 mm/min nếu phanh
chống không chứa
các thành phần vật liệu dệt;
- từ 50 mm/min đến 200 mm/min nếu
phanh chống có chứa thành phần vật liệu dệt, chịu ứng suất trong quá trình tiến
hành phép thử.
5.4.2.2 Thử một mẫu
riêng biệt ở mỗi vị trí mà nhà sản xuất nêu trong hướng dẫn sử dụng.
5.4.2.3 Đặt tải vào dụng
cụ kết nối cho đến khi bị đứt gãy hoặc phanh chống bị kéo qua thiết bị thử.
5.4.2.4 Các phanh chống
được cung cấp mà không có dụng cụ kết nối phải được thử theo hướng dẫn
sử dụng của nhà sản xuất. Nếu nhà sản xuất cho phép nhiều dụng cụ kết nối khác
nhau, thực hiện các phép thử riêng biệt với từng dụng cụ kết nối.
6 Ghi nhãn
Phanh chống phải được ghi nhãn rõ
ràng, không thể tẩy xóa và lâu bền với ít nhất các thông tin sau:
a) tên của nhà sản xuất hoặc đại diện
được ủy quyền của
nhà sản xuất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) lực giữ tối thiểu mà nhà sản xuất đảm
bảo tính bằng kN. Lực giữ được ghi phải biểu thị bằng số nguyên kN, ví dụ: “6
kN”. Nếu phanh chống được công bố là có nhiều vị trí hoạt động, có thể ghi nhãn
lực giữ cho mỗi vị trí;
c) biểu tượng đồ họa, hướng dẫn người
dùng đọc thông tin do nhà sản xuất cung cấp (xem Hình 7, ISO 7000);

Hình 7 - Biểu
tượng đồ họa
(theo ISO 7000, Biểu tượng số 1641)
d) năm sản xuất, nếu sản phẩm có chứa
các nguyên tố phi kim chịu tải.
7 Thông tin do nhà sản
xuất cung cấp
Thông tin do nhà sản xuất cung cấp phải
chứa ít nhất các nội dung sau:
a) tên và địa chỉ của nhà sản xuất hoặc
đại diện được ủy quyền của nhà sản xuất [1];
b) viện dẫn tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) kiểu mẫu (nếu có nhiều hơn một kiểu
mẫu);
e) kích cỡ (nếu có nhiều hơn một kích
cỡ);
f) ý nghĩa của bất kỳ dấu hiệu nào
trên sản phẩm;
g) lực giữ đo bằng kN, do nhà sản xuất
đảm bảo. Giá trị này phải được biểu thị bằng số nguyên kN;
h) việc sử dụng sản phẩm và bảo vệ mà
sản phẩm có thể cung cấp (xem Phụ lục A);
1) lựa chọn kích cỡ chính xác của
phanh chống;
2) nếu phanh chống được cung cấp mà không
có dụng cụ kết nối: thông tin về loại dây cần được sử dụng và cách cố định nó;
3) cách chọn các thành phần khác để sử
dụng trong hệ thống.
i) cách bảo trì và bảo dưỡng sản phẩm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k) ảnh hưởng của tác nhân hóa học và nhiệt
độ lên sản phẩm;
l) ảnh hưởng của điều kiện ẩm ướt và
băng giá;
m) mối nguy của các cạnh sắc;
n) ảnh hưởng của việc bảo quản và lão hóa.
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Tác dụng bảo vệ của phanh chống
Ngay cả khi được sử dụng một cách
chính xác, tác dụng bảo vệ của phanh chống phụ thuộc vào lực giữ và nơi nó được
sử dụng (xem Bảng A.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạng thái của một phanh chống trong
đá, khi đặt tải động, không thể dự đoán đầy đủ. Ít nhất phải luôn sử dụng
hai điểm neo độc lập,
mỗi điểm có khả năng bảo vệ đầy đủ.
Người sử dụng tiêu chuẩn này được phép
sao chép bảng này cho
các phương tiện thông tin được cung cấp bởi nhà sản xuất.
Bảng A.1 -
Tác dụng bảo vệ của phanh chống
Lực giữ
S
Ở một tư thế
Như một thiết
bị hãm đang chạy
S ≥ 20 kN
Nếu được sử dụng một cách chính xác,
đủ mạnh để chịu được các lực có thể hình dung cao nhất được tạo ra trong một
cú ngã.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20 > S ≥ 12 kN
Nếu được sử dụng một cách chính xác,
đủ mạnh để chịu được các lực có thể hình dung cao nhất được tạo ra trong một
cú ngã
Nếu được sử dụng một cách chính xác,
đủ mạnh để chịu được các lực có thể hình dung cao nhất được tạo ra
trong một cú ngã, với điều kiện là một thiết bị hãm đang chạy được sử dụng và
có hiệu quả.
12 > S ≥ 7 kN
Không nên tự sử dụng, vì nó sẽ không
chịu được lực có thể tưởng tượng
cao nhất. Nó có thể được sử dụng như một thành phần của hệ thống thiết bị hâm
trong đó lực rơi được phân chia giữa các bộ phận.
Nếu được sử dụng một cách chính xác,
đủ mạnh để chịu được các lực điển hình được tạo ra trong một cú ngã, với điều
kiện là một thiết bị hãm động đang được sử dụng và có hiệu quả. Nó không thể
dựa vào để chịu được các lực cao nhất có thể được tạo ra trong một cú ngã.
S < 7 kN
Chỉ được sử dụng như một phần của hệ
thống thiết bị hãm nhiều bộ phận trong đó lực rơi sẽ được phân chia giữa các
bộ phận.
Ngay cả khi được sử dụng một cách
chính xác và với một hãm động đang sử dụng, nó cũng không thể dựa vào đề chịu
được các lực điển hình được tạo ra trong một cú ngã. Bất cứ nơi nào có thể,
nó nên được hỗ trợ bằng một hoặc nhiều thiết bị có độ bền tương tự, theo cách
để chia sẻ tải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạng thái của một phanh chống trong
đá, khi đặt một tải động, không thể dự đoán đầy đủ. Ít nhất phải
luôn được sử dụng hai điểm neo độc lập, mỗi điểm có khả năng bảo vệ như trên.
Phụ
lục B
(tham
khảo)
Tiêu chuẩn về thiết bị leo núi
Bảng B.1 -
Danh mục các tiêu chuẩn về thiết bị leo núi
STT
Số hiệu tiêu
chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
EN 564
Mountaineering
equipment - Accessory cord - Safety requirements and test methods (Thiết bị
leo núi - Dây phụ kiện - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử)
2
EN 565
Mountaineering
equipment - Tape - Safety requirements and test methods (Thiết bị
leo núi -Dải băng - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử)
3
EN 566
Mountaineering
equipment - Slings - Safety requirements and test methods (Thiết bị
leo núi - Cáp treo - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 567
Mountaineering
equipment - Rope clamps - Safety requirements and test methods (Thiết bị
leo núi - Kẹp dây - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử)
5
EN 568
Mountaineering
equipment - Ice anchors - Safety requirements and test methods (Thiết bị
leo núi - Neo băng - Yêu cầu an toàn và phương pháp
6
EN 569
Mountaineering
equipment - Pitons - Safety requirements and test methods (Thiết bị
leo núi - Nêm chèn - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử)
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mountaineeringequipment
- Dynamic mountaineering ropes - Safety requirements and test methods (Thiết bị
leo núi - Dây leo núi đa năng - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử)
8
EN 893
Mountaineering
equipment - Crampons - Safety requirements and test methods (Thiết bị
leo núi - Móc sắt - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử)
9
EN 958
Mountaineering
equipment - Energy absorbing systems for use in klettersteig (via
ferrata) climbing - Safety requirements and test methods (Thiết bị leo
núi - Hệ thống hấp thụ năng lượng để sử dụng trong leo núi bằng móc sắt (vía
ferrata) - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử)
10
EN 959
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
TCVN 13323
BSEN 12270
Thiết bị leo núi-
Phanh chống - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
12
TCVN 13324
BS EN 12275
Thiết bị leo núi- Đầu nối- Yêu
cầu an toàn và phương pháp thử
13
TCVN 13325
BS EN 12276
Thiết bị leo núi -
Neo ma sát - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 13326
BS EN 12277
Thiết bị leo núi -
Dây treo - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
15
TCVN 13327
BS EN 12278
Thiết bị leo núi-
Ròng rọc - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
16
TCVN 13328 BS EN 12492
Thiết bị leo núi -
Mũ bảo hiểm cho
người leo núi - Yêu cầu an toàn và phương pháp
thử
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mountaineering
equipment -Ice-tools - Safety requirements and test methods (Thiết bị
leo núi - Dụng cụ băng - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử)
18
EN 15151-1
Mountaineering
equipment - Braking devices - Part 1: Braking devices with manually assisted
locking, safety requirements and test methods (Thiết bị leo núi
- Thiết bị hãm - Phần 1: Thiết bị hãm có khóa được hỗ trợ thủ công, yêu
cầu an toàn và phương pháp thử)
19
EN 15151-2
Mountaineering
equipment - Braking devices - Part 2: Manual braking devices, safety
requirements and test methods (Thiết bị leo núi - Thiết bị hãm - Phần 2:
Thiết bị hãm bằng tay, yêu cầu an toàn và phương pháp thử)
Thư mục tài liệu
tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66