TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
13324:2021
BS EN 12275:2013
THIẾT BỊ LEO NÚI - ĐẦU NỐI - YÊU CẦU AN TOÀN VÀ PHƯƠNG
PHÁP THỬ
Mountaineering
equipment - Connectors - Safety
requirements and test methods
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Phương pháp
thử
6 Ghi nhãn
Phụ lục A (tham khảo) Mặt cắt ngang và
độ dày của đầu nối
Phụ lục B (tham khảo) Tiêu chuẩn về
thiết bị leo núi
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 13324:2021 hoàn toàn
tương đương với BS EN 12275:2013.
TCVN 13324:2021 do Viện Khoa
học Thể dục Thể thao biên soạn, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch đề nghị, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THIẾT BỊ LEO
NÚI - ĐẦU NỐI - YÊU CẦU AN TOÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Mountaineering
equipment - Connectors -
Safetyr equirements and test methods
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu an
toàn và phương pháp thử cho đầu nối sử dụng trong các hoạt động leo núi, trèo
núi và các hoạt động liên quan. Đầu nối là một phần của hệ thống an toàn, giúp
bảo vệ người leo núi khỏi bị ngã từ độ cao.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 1748 (ISO 139), Vật liệu dệt - Môi trường
chuẩn để điều hòa và thử.
ISO 7000, Graphical symbols for use
on equipment - Registered symbols (Biểu tượng đồ họa để sử dụng trên
thiết bị - Biểu tượng đã đăng ký).
EN 565, Mountaineering equipment -
Tape - Safety requirements and test methods (Thiết bị leo núi - Dải băng
- Yêu cầu an toàn và
phương pháp thử).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau:
3.1
Đầu nối (connector)
Dụng cụ có thể mở, cho phép người leo
núi tự liên kết trực tiếp hoặc gián tiếp với neo hoặc liên kết các bộ phận của
thiết bị với nhau.
3.2
Đầu nối tự đóng (self-closing
connector)
Đầu nối có cổng tự đóng.
3.3
Đầu nối cơ bản (loại B)
(basic
connector (class B))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Xem Hình 1.
3.4
Đầu nối HMS (loại H) (HMS
connector (class H)
Đầu nối tự đóng - thường có hình quả
lê - được sử dụng chủ yếu cho việc hãm/nâng, phù hợp với kiểu nút thắt
"Italian hitch (neo của người Itali)" (HMS).
CHÚ THÍCH Xem Hình 2.
3.5
Đầu nối Klettersteig (loại K)
(klettersteig connector (class K)
Đầu nối tự đóng được sử dụng chủ yếu để
liên kết người leo núi với hệ thống neo Klettersteig (thông qua ferrata).
CHÚ THÍCH Xem Hình 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu nối kết thúc (loại T) (termination
connector (class T)
Đầu nối tự đóng được thiết kế để đảm bảo
rằng việc chất tài được đặt theo hướng xác định trước.
CHÚ THÍCH Xem Hình 4.
3.7
Đầu nối neo đặc thù (loại A) (specific
anchor connector (class A)
Đầu nối tự đóng chỉ được thiết kế để
liên kết trực tiếp với một loại neo cụ thể.
CHÚ THÍCH Xem Hình 5.
3.8
Đầu nối xoáy/vặn (Quicklink; loại Q) (screwed - closure
connector (Quicklink; class Q)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Xem Hình 6.
3.9
Đầu nối hình oval (loại X) (oval
connector (class X)
Đầu nối tự đóng có hình dạng đối xứng được
thiết kế để hỗ trợ leo núi và ròng rọc.
CHÚ THÍCH Xem Hình 7.
3.10
Cổng đầu nối (gate of a
connector)
Phần của đầu nối có thể di chuyển được
để mở.
CHÚ THÍCH Cổng có thể di chuyển bằng
cách xoay quanh bản lề (cổng bản lề)
hoặc bằng chuyển động trượt (cổng trượt) hoặc bằng chuyển động xoáy (cổng chuyển động xoáy).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cổng tự đóng (self-closing gate)
Cổng tự động di chuyển đến vị trí đóng
khi được nhả ra khỏi bất kỳ vị trí mở nào hoặc khi không khớp, nếu có chốt mở cổng.
3.12
Dụng cụ khóa cổng (gate-locking
device)
Cơ cấu làm giảm khả năng cổng mở đóng
bất ngờ khi dỡ tải
CHÚ THÍCH Cơ cấu khóa cổng
có thể hoạt động tự động (đến vị trí bị khóa) hoặc được vận hành thủ công.
3.13
Chốt mở cổng (gate - open latch)
Dụng cụ giữ cổng ở vị trí mở hoàn toàn
và được kích hoạt bằng tay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1 cổng
2 thân

CHÚ DẪN:
1 dụng cụ hãm cổng
Hình 1 - Ví dụ về đầu
nối cơ bản (loại B)
Hình 2 - Ví
dụ về đầu nối HMS (loại H)

Hình 3 - Ví dụ về đầu nối Klettersteig
(loại K)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1 cổng
2 thân
Hình 4 - Ví
dụ về đầu nối kết thúc (loại T)
Hình 5 - Ví
dụ về đầu nối neo đặc thù (loại A)

Hình 6 - Ví
dụ về đầu nối xoáy (Quicklink; loại Q)

Hình 7 - Ví
dụ về đầu nối oval (loại X)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Yêu cầu
4.1 Thiết kế
CHÚ THÍCH: Không có yêu cầu nào liên quan đến
kích thước hoặc cấu hình của phần
đầu nối tiếp xúc với dây thừng khi đang tải, xem thêm Phụ lục A về vấn đề này.
4.1.1 Tất cả các bộ
phận của đầu nối có thể tiếp xúc với tay của người dùng và/hoặc các bộ phận có
thể kết hợp như dây thừng, dây cáp,
dây phụ kiện và bộ dây an toàn không được có gờ và cạnh sắc.
4.1.2 Đầu nối loại
X phải gần như đối xứng qua đường trung tâm theo phương thẳng đứng. Đầu nối phải
có bán kính cong tối thiểu 12 mm ở bề mặt bên trong của đầu lớn hơn và không có
chốt mở cổng.
4.1.3 Đầu nối loại
H phải có dụng cụ khóa cổng và không được có chốt mở cổng.
4.1.4 Đầu nối loại
K phải có dụng cụ khóa cổng tự động và không có chốt mở cổng.
4.1.5 Đầu nối loại
K phải có độ mở cổng tối thiểu 21 mm.
4.1.6 Đầu nối loại
K phải có khả năng đặt trong khu vực A, theo Hình 8, một thanh kim loại có đường
kính danh nghĩa 21 mm, mà không cản trở chuyển động của cổng giữa các vị trí
đóng và mở hoàn toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.8 Đầu nối các
loại B, H, T và X phải có độ mở tối thiểu 15 mm.
4.1.9 Đầu nối các
loại B, H, T và X có thể chứa trong khu vực A, theo Hình 7, hai thanh có đường
kính danh nghĩa 11 mm, mà không cản trở chuyển động của cổng giữa các vị trí
đóng và mở hoàn toàn.
4.1.10 Đầu nối loại
Q phải yêu cầu ít nhất bốn vòng quay hoàn chỉnh của cổng chuyển động trục vít từ
vị trí được vặn hoàn toàn để tháo gỡ các ren. Cần có hướng dẫn rõ
ràng nếu cổng không ở vị trí được vặn hoàn toàn, ví dụ hiển thị đường ren xoáy
tròn hoặc khả năng hiển thị của một vùng màu tương phản và sẽ không có chốt mở
cổng.
4.1.11 Bất kỳ cổng bản
lề nào cũng chỉ được mở vào trong, về phía thân của đầu nối, nhưng cho phép cổng
mở tối đa 20° so với mặt phẳng của đầu nối.
4.1.12 Chốt mở phải
được thiết kế để cổng chỉ mở ở vị trí mở hoàn toàn. Chốt sẽ tự động mở cổng, bằng
cách gắn đầu nối vào neo hoặc bằng cách tải đầu nối. Có thể sử dụng chốt mở cổng
cho tất cả các đầu nối, ngoại trừ các loại H, K, X và Q.
4.1.13 Dụng cụ khóa
cổng phải có ký
hiệu biểu thị việc khóa cổng bằng tay và phải yêu cầu ít nhất hai hành động
khác nhau để mở cổng.
4.1.14 Thiết bị khóa
cổng tự động sẽ tự động khóa cổng khi cổng khép và phải yêu cầu ít nhất hai
hành động khác nhau để mở cổng.
4.1.15 Nếu một dải
băng được nối với đầu nối, dải băng phải phù hợp với các yêu cầu về độ ổn định
theo EN 565:2006, 4.1.
Kích thước
tính bằng milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1 vùng A
Hình 8 - Vùng
A cho các loại B, T, H và X
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
1 vùng A
Hình 9 - Vùng
A cho loại K
4.2 Tính
năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1.1 Trục chính với
cổng đóng
Khi thử trục chính có cổng đóng theo
5.3.2.1.3, tải trọng phá vỡ phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu được quy định
trong Bảng 1.
4.2.1.2 Trục chính với cổng mở
Khi thử trục chính có cổng mở theo
5.3.2.1.3, tải trọng phá vỡ phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu được quy định
trong Bảng 1.
Đầu nối với các thiết bị khóa cổng tự
động và đầu nối xoáy (loại Q) không bắt buộc phải thử, ngoại trừ đầu nối loại
K.
4.2.1.3 Trục nhỏ
Khi thử theo 5.3.2.1.4, đầu nối trong
trục nhỏ với cổng đóng phải đáp ứng được tải trọng quy định trong Bảng 1 mà
không bị gãy vỡ.
Yêu cầu này không áp dụng cho đầu nối
các loại A và loại T.
Bảng 1 - Yêu
cầu độ bền tĩnh tối thiểu đối với đầu nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả
Trục chính cổng đóng
Trục chính cổng mở
Trục nhỏ
kN
kN
kN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu nối cơ
bản
20
7a
7
H
Đầu nối HMS
20
6a
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu nối
Klettersteig
25
8
7b
A
Đầu nối neo
đặc thù
20
7a
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu nối kết
thúc, không bao gồm đầu nối neo
20
7a
-
Q
Đầu nối
xoáy (Quicklink)
25
-
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu nối hình
oval
18
5a
7
a Không yêu
cầu nếu được nối với thiết bị khóa cổng tự động.
b Luôn được
yêu cầu, ngay cả khi
đầu nối được định hướng.
4.2.2 Tác động lực
của cổng
4.2.2.1 Cổng tự đóng
Khi được thử theo 5.3.2.2, độ mở của cổng
không được vượt quá 3 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2.2 Chốt mở cổng
Khi được thử theo 5.3.2.2.3.1, lực tối
thiểu cần thiết để chốt mở cổng không được nhỏ hơn 10 N.
Khi được thử theo 5.3.2.2.3.2, lực cần
thiết được áp dụng cho đầu nối để tháo chốt cổng không được lớn hơn 15 N.
4.2.2.3 Tính năng của
cổng khi có tải
Đối với đầu nối các loại B, T và X, nếu
không được gắn thiết bị nhằm khóa cổng đóng khi đặt tải, khi được thử theo
5.3.2.2.4, có thể mở cổng hoàn toàn bằng tay và, khi được thả ra, cổng sẽ trở về
vị trí đóng hoàn toàn, từ bất kỳ vị trí mở nào.
4.2.3 Độ bền của cổng
(đối với dụng cụ hãm cổng)
4.2.3.1 Mặt cổng
Khi được thử theo 5.3.2.2.5, tính năng
khóa cổng phải chịu được lực (1 ± 0,1) kN mà không tách cổng ra khỏi thân đầu nối
nhiều hơn 1 mm và vẫn hoạt động.
4.2.3.2 Mặt bên cổng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Phương pháp thử
5.1 Thiết bị
Sử dụng thiết bị thử độ bền kéo với tốc
độ giãn dài không đổi (CRE).
5.2 Mẫu thử
Đối với mỗi phép thử, có thể sử dụng một
mẫu mới.
Đối với thử độ bền tĩnh theo 5.3.2.1, ổn
định các mẫu thử như sau:
a) đối với các mẫu thử có thành phần vật
liệu dệt, ổn định thành
phần vật liệu dệt theo TCVN 1748:2007 (ISO 139: 2005), 3.2.1 (môi trường tiêu
chuẩn cụ thể).
Các phép thử sau đó có thể được thực hiện bên ngoài phòng điều hòa, nhưng nhiệt
độ phải là (23 ± 5) °C và các phép
thử sẽ bắt đầu trong vòng 5 min sau khi lấy mẫu ra khỏi điều kiện ổn định.
b) các mẫu thử không có thành phần vật
liệu dệt phải được thử mà không cần ổn định mẫu.
5.3 Quy
trình thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1.1 Yêu cầu chung
Kiểm tra các đầu nối, theo các định
nghĩa ở Điều 3, có đáp ứng các yêu cầu từ 4.1.1 đến 4.1.5 và từ 4.1.10 đến
4.1.15 bằng cách kiểm tra trực quan và các phép đo kiểm tra đơn giản.
5.3.1.2 Mở cổng
Các phép thử tiếp theo áp dụng cho đầu
nối các loại B, H, K, T và X.
5.3.1.2.1 Đối với đầu nối
các loại B, H, T và X, đưa một thanh có đường kính (15 ± 0,1) mm qua cổng mở của
đầu nối. Với thanh trong khu vực A theo Hình 7, kiểm tra xem cổng có thể được mở
và đóng hoàn toàn mà không tiếp xúc với thanh hay không.
5.3.1.2.2 Đối với đầu nối
loại K, đưa một thanh có đường kính (21 ±0,1) mm qua cổng mở của đầu nối.Với
thanh trong khu vực A theo Hình 8, kiểm tra xem cổng có thể được mở và đóng
hoàn toàn mà không tiếp xúc với thanh hay không.
5.3.1.2.3 Đối với đầu nối
các loại B, H, T và X, đặt hai thanh, mỗi thanh có đường kính (11 ± 0,1) mm,
trong vùng A theo Hình 7, chạm vào nhau và bề mặt bên trong của đầu nối. Kiểm
tra xem các thanh có thể được định vị sao cho cổng có thể được mở và đóng hoàn
toàn mà không tiếp xúc với một trong hai thanh hay không.
5.3.2 Tính năng
5.3.2.1 Thử độ bền
tĩnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong các phép thử độ bền kéo, trong
quá trình tải, tốc độ chất tải phải nằm trong phạm vi:
- 50 mm đến 200 mm mỗi phút nếu đầu nối
chứa thành phần vật liệu dệt chịu ứng suất trong quá trình thử;
hoặc
- 20 mm đến 50 mm mỗi phút nếu không
chứa thành phần này.
5.3.2.1.2 Các phép đo
Tiếp tục thử cho đến khi đầu nối bị đứt
hoặc biến dạng đến mức mà các chân rời ra. Đo và ghi lại lực tác dụng tối đa
trong quá trình thử nghiệm.
5.3.2.1.3 Thử trục chính
Gắn đầu nối vào máy thử độ bền kéo
thông thường và đặt tải bằng hai chốt có đường kính (12 ± 0,1) mm, được bố trí
vuông góc với trục chính. Đối với đầu nối loại K, đặt tải ở đầu lớn hơn của đầu
nối bằng cách sử dụng một chân có đường kính (16 ± 0,1) mm.
Tốt nhất là đòn bẩy của thiết bị
thử phải có một khớp nối vạn năng và các chốt phải được phủ bằng dầu bôi trơn
molypden khi chúng tiếp xúc với phần kim loại của mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài ra, đầu nối có thể được thử
trong máy thử trục ngang, với đầu nối được đặt trong mặt phẳng thẳng đứng với cổng
hướng xuống không có trọng lượng sai lệch bổ sung.
Các đầu nối neo cụ thể phải được kết nối
với một neo, được chỉ định bởi nhà sản xuất, có khả năng được tải theo một hướng
thích hợp bởi một trong các chân hoặc được kết nối với một trong các hàm của
máy thử. Nếu một đầu nối định hướng có một dây cáp gắn cố định, mà dự định được
tải trực tiếp, thì đặt tải thử cho dây cáp bằng một chốt có đường kính (10 ±
0,1) mm, với độ lệch trung bình đối xứng của biên dạng (profin) Ra = 0,8 m
và độ nhám bề mặt Rmax = 6,3 m. Trong trường hợp một đầu nối kết
thúc có quy định cho một dây cáp gắn một đầu, nhà sản xuất sẽ cung cấp một dây
cáp ngắn phù hợp cho mục đích thử.
Khi thử với cổng đóng, các đầu nối được
trang bị thiết bị khóa cổng vận hành thủ công phải được thử ở vị trí mở khóa.
Đối với các đầu nối có chốt mở cổng, bắt
đầu thử ở vị trí chặn cổng mở.
5.3.2.1.4 Thử trục nhỏ
Thực hiện phép thử trục nhỏ theo cách
tương tự như 5.3.2.1.3, nhưng các chân tải phải có đường kính (10 ± 0,1) mm và
chúng phải không được tráng phủ bằng lớp dầu mỡ bôi trơn. Hướng tải phải phù hợp
với Hình 10.
Để tránh chuyển động của các chân tải
trong quá trình thử, có thể tạo ra các rãnh trong thân máy, cổng và/hoặc thiết
bị khóa cổng để đảm bảo vị trí của các chân đủ độ sâu (theo Hình 10). Các rãnh
này phải không gây ra hỏng. Ngoài ra, có thể sử dụng kẹp để đảm bảo vị trí của
chân tải.
Đầu nối được trang bị các thiết bị khỏa
cổng vận hành thủ công phải được kiểm tra với thiết bị khóa cổng ở vị trí mở
khóa.
CHÚ THÍCH Nếu điều này không có tác dụng,
thiết bị khóa cổng sẽ bị loại bỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 10 - Thử
trục nhỏ
5.3.2.2 Thử lực của cổng
5.3.2.2.1 Cổng bản lề
Đối với đầu nối được dỡ tải dọc theo
trục chính, tác động một lực (5 ± 0,1) N vào cổng theo Hình 11. Hướng của lực
phải dọc theo một đường thẳng vuông góc 90° với đường thẳng từ trục của bản lề
cổng đến điểm giữa của chốt cổng, khi cổng ở vị trí đóng.
Kiểm tra xem cổng chưa mở đủ để thanh có
đường kính (3 ± 0,1) mm đi qua cửa mở.
Kiểm tra xem cổng có thể được mở hoàn
toàn bằng tay không và cổng có đóng hoàn toàn khi được thả ra từ bất kỳ vị trí
mở nào hoặc từ vị trí mở chốt.
Kích thước
tinh bằng milimét

Hình 11-Thử cổng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với đầu nối dỡ tải dọc theo trục
chính, tác dụng một lực (5 ± 0,1) N đến điểm kích hoạt việc mở cổng, theo hướng
có hiệu quả
tối
đa.
Kiểm tra xem cổng chưa mở đủ để thanh
có đường kính (3 ± 0,1) mm đi qua cửa mở. Kiểm tra xem cổng có thể được mở hoàn
toàn bằng tay không và cổng có đóng hoàn toàn khi được thả ra từ bất kỳ vị trí mở
nào hoặc từ vị trí mở chốt.
5.3.2.2.3 Chốt mở cổng
5.3.2.2.3.1 Với cổng ban
đầu gần như mở hoàn toàn, tác động một lực lên cổng để chốt mở. Kiểm tra cổng
không thể mở bằng một lực nhỏ hơn 10 N được tác động bất kỳ nơi nào trên cổng.
5.3.2.2.3.2 Nếu hướng dẫn
của nhà sản xuất chỉ định rằng đầu nối không khớp từ vị trí mở sang vị trí đóng
khi được sử dụng với một loại neo cụ thể, phép thử phải được thực hiện với neo
được chỉ định. Kiểm tra xem cổng có thể được tháo ra bằng cách tác động một lực
không lớn hơn 15 N vào đầu nối theo hướng phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất
hay không.
5.3.2.2.4 Tính năng cổng
dưới tác động của tài trọng
Thử đầu nối trong thiết bị thử độ bền
kéo và với tải trọng tác động vào trục chính (800 ± 10) N, cổng được mở mà
không có lực cản quá mức, ví dụ: bằng tay và đóng bình thường mà không cần ngoại
lực.
5.3.2.2.5 Thử khả năng
chịu lực mặt ngoài của cổng (đối với thiết bị khóa cổng)
Mỗi phép thử phải được thực hiện trên
một mẫu mới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể sử dụng phương án thay thế cho
khối dựa, ví dụ như một thanh tròn xuyên qua lỗ này.
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
1 đồ gá
2 cổng
3 tài (thanh cứng)
4 đầu nối
5 khối dựa (thay vào đó lá một thanh
tròn cho 1 lỗ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 bệ thử
F lực
Hình 12 - Thử
khả năng chịu lực mặt ngoài của cổng
5.3.2.2.6 Thử khả năng
chịu lực mặt bên của cổng (đối với thiết bị khóa cổng)
Chèn đầu nối, với cổng bị khóa, vào một
đồ gá sao cho mặt phẳng mà cổng mở ra nằm ngang và tác dụng một lực theo chiều
dọc vào cống như trong Hình 13. Đồ gá phải càng gần càng tốt với đầu cuối của cổng
mà không cản trở chức năng của cổng. Bằng thanh cứng (không được hiển thị trong
Hình 13, xem Hình 12), áp dụng lực được chỉ định (60±1) s vào cổng tại một điểm
càng gần mũi nhọn càng tốt. Tốc độ chất tải là 50 N/s đến 150 N/s.

CHÚ DẪN:
1 đồ gá
2 cổng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 khối dựa
5 bệ thử
6 bản lề
7 mũi nhọn
F lực
Hình 13 - Thử
khả năng chịu lực mặt bên của cổng
6 Ghi nhãn
Các đầu nối phải được ghi nhãn rõ
ràng, không thể tẩy xóa và lâu
bền với ít nhất các nội dung sau đây:
a) tên của nhà sản xuất hoặc đại diện ủy
quyền của nhà sản xuất [1];
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) các giá trị độ bền tối thiểu tính bằng
kN tính đến số nguyên gần nhất nhỏ
hơn giá trị được bảo đảm bởi nhà sản xuất, cho các chế độ chất tải sau (khi có
yêu cầu thử):
- Trục chính cổng đóng;
- Trục chính cổng mở;
- Trục nhỏ.
Ghi nhãn theo Hình 14 cùng với ký hiệu
"kN" tại vị trí đầu hoặc cuối. Độ bền được ghi là số nguyên tính bằng
kN.

CHÚ DẪN:
a độ bền của trục chính - cổng đóng
b độ bền của trục chính - cổng mở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 14 - Ví
dụ về ghi nhãn
d) năm sản xuất khi đầu nối có các
thành phần vật liệu dệt chịu tải được gắn cố định;
e) biểu tượng đồ họa, khuyên người
dùng đọc thông tin do nhà sản xuất cung cấp (xem Hình 15).

Hình 15 - Biểu
tượng đồ họa (theo ISO 7000, Biểu tượng số 1641)
7 Thông tin do nhà sản
xuất cung cấp
Thông tin này phải chứa ít nhất các nội
dung sau:
a) tên và địa chỉ của nhà sản xuất hoặc
đại diện ủy quyền của nhà sản xuất [1];
b) viện dẫn tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) việc sử dụng sản phẩm;
e) nếu đầu nối không thể mở khi đang tải;
f) cách chọn các thành phần khác để sử
dụng trong hệ thống;
g) cách bảo trì và bảo dưỡng sản phẩm;
h) tuổi thọ của sản phẩm hoặc cách
đánh giá tuổi thọ sản phẩm;
i) ảnh hưởng của tác nhân hóa học và
nhiệt độ sản phẩm;
j) ảnh hưởng của việc bảo quản và lão hóa.
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt cắt ngang và độ dày của đầu nối
Nếu một đầu nối quá mỏng và/hoặc bán
kính cong quá nhỏ, trong khu vực tiếp xúc với dây khi được tải, nó sẽ dẫn đến
tăng độ mòn của dây trong quá trình sử dụng. Kinh nghiệm đã chỉ ra rằng một đầu
nối, có cấu hình cắt ngang với kích thước tối thiểu như trong hình bên dưới, sẽ
không gây ra sự hao mòn quá mức cho dây. Tuy nhiên, rất khó để đưa ra quy định
khu vực cho các kích thước tối thiểu này. Hơn nữa, việc đo bán kính cong trong
một khu vực nhỏ, có tính đến các bất thường bề mặt sẽ phát sinh do phương pháp
sản xuất là rất khó. Do
đó, không thể thực hiện để chỉ định kích thước mặt cắt tối thiểu như vậy trong
tiêu chuẩn; cũng không thể mong đợi một phòng thí nghiệm thử nghiệm chấp nhận/từ
chối một đầu nối một cách đáng tin cậy trên cơ sở các kích thước tối thiểu này.
Tuy nhiên, ở giai đoạn thiết kế, các
nhà sản xuất nên xem xét kích thước mặt cắt tối thiểu được đưa ra trong Hình
A.1, cho khu vực tiếp xúc với dây dưới tải.
Kích thước tính bằng milimét

Hình A.1 -
Biên dạng (profin) mặt cắt của đầu nối
Phụ
lục B
(tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.1 -
Danh mục các tiêu chuẩn về thiết bị leo núi
STT
Số hiệu tiêu
chuẩn
Tên tiêu chuẩn
1
EN 564
Mountaineering
equipment - Accessory cord - Safety requirements and test methods (Thiết bị
leo núi - Dây phụ kiện - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử)
2
EN 565
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
EN 566
Mountaineering
equipment - Slings - Safety requirements and test methods (Thiết bị
leo núi - Cáp treo - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử)
4
EN 567
Mountaineering
equipment - Rope clamps - Safety requirements and test methods (Thiết bị
leo núi - Kẹp dây - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử)
5
EN 568
Mountaineering
equipment - Ice anchors - Safety requirements and test methods (Thiết bị
leo núi - Neo băng - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 569
Mountaineering
equipment - Pitons - Safety requirements and test methods (Thiết bị
leo núi - Nêm chèn - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử)
7
EN 892
Mountaineeringequipment
- Dynamic mountaineering ropes - Safety requirements and test methods (Thiết bị
leo núi - Dây leo núi đa năng - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử)
8
EN 893
Mountaineering
equipment - Crampons - Safety requirements and test methods (Thiết bị
leo núi - Móc sắt - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử)
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mountaineering
equipment - Energy absorbing systems for use in klettersteig (via ferrata)
climbing - Safety requirements and test methods (Thiết bị leo núi
- Hệ thống hấp thụ năng lượng để sử dụng trong leo núi bằng móc sắt (via
ferrata) - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử)
10
EN 959
Mountaineering
equipment - Rock anchors - Safety requirements and test methods (Thiết bị
leo núi - Neo đá - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử)
11
TCVN 13323
BS EN 12270
Thiết bị leo núi - Phanh chống
- Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
12
TCVN 13324
BS EN 12275
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
TCVN 13325
BS EN 12276
Thiết bị leo núi - Neo ma
sát - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
14
TCVN 13326
BS EN 12277
Thiết bị leo núi -
Dây treo - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
15
TCVN 13327
BS EN 12278
Thiết bị leo núi -
Ròng rọc - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 13328 BS EN 12492
Thiết bị leo núi -
Mũ bảo hiểm cho người leo núi - Yêu cầu an toàn và phương pháp
thử
17
EN 13089
Mountaineering
equipment -Ice-tools - Safety requirements and test methods (Thiết bị
leo núi - Dụng cụ băng - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử)
18
EN 15151-1
Mountaineering
equipment - Braking devices - Part 1: Braking devices with manually assisted
locking, safety requirements and test methods (Thiết bị leo núi
- Thiết bị hãm - Phần 1: Thiết
bị hãm có khóa được hỗ trợ thủ công, yêu cầu an toàn và phương pháp
thử)
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mountaineering
equipment - Braking devices - Part 2: Manual braking devices, safety
requirements and test methods (Thiết bị leo núi - Thiết bị hãm - Phần 2:
Thiết bị hãm bằng tay, yêu cầu an toàn và phương pháp thử)
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] Quy định 765/2008 của Nghị viện và
Cộng đồng Châu Âu ngày 9 tháng 7 năm 2008 đưa ra các yêu cầu về kiểm định và
giám sát thị trường liên quan đến tiếp thị sản phẩm và hủy bỏ Quy định (EEC) số
339/93