TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
13325:2021
BS EN 12276:2013
THIẾT BỊ LEO NÚI - NEO MA SÁT - YÊU CẦU AN TOÀN VÀ PHƯƠNG
PHÁP THỬ
Mountaineering
equipment
-
Frictional anchors - Safety requirements
and test methods
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Phương pháp
thử
6 Ghi nhãn
7 Thông tin do
nhà sản xuất cung cấp
Phụ lục A (tham khảo) Bảo vệ do neo ma
sát cung cấp
Phụ lục B (tham khảo) Tiêu chuẩn về
thiết bị leo núi
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 13325:2021 hoàn toàn
tương đương với BS EN 12276:2013.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THIẾT BỊ LEO
NÚI - NEO MA SÁT - YÊU CẦU AN TOÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Mountaineering
equipment - Frictional anchors - Safety requirements and test methods
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu an
toàn và phương pháp thử đối với các neo ma sát để sử dụng trong leo núi bao gồm
cả trèo núi.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 1748 (ISO 139), Vật liệu dệt -
Môi trường chuẩn để điều hòa và
thử.
EN 565, Mountaineering equipment -
Tape - Safety requirements and test methods (Thiết bị leo núi - Dải băng -
Yêu cầu an toàn và phương pháp thử).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau:
3.1
Neo ma sát (frictional anchor)
Thiết bị có khả năng tự mở rộng, có thể
được đặt trong một vết nứt song song trong đá, và do ma sát giữa thiết bị và
đá, có thể chịu được tải.
CHÚ THÍCH Xem Phụ lục A về tác dụng bảo
vệ của neo ma sát.
3.2
Dụng cụ kết nối (means of
attachment)
Một phần của neo ma sát cho phép gắn
vào đầu nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3
Lực giữ (holding force)
Lực cần thiết để làm cho neo ma sát,
hoặc dụng cụ kết nối của nó bị phá vỡ hoặc bị kéo qua thiết bị thử nghiệm và được
xác định trong thử nghiệm theo 5.4.2.2.
3.4
Độ bền thụ động (passive
strength)
Lực cần thiết làm cho neo ma sát, hoặc
dụng cụ kết nối của nó bị phá vỡ hoặc bị kéo qua thiết bị thử và được xác định
trong phép thử độ bền theo 5.4.2.3.
3.5
Phạm vi hoạt động (operational
range)
Phạm vi chiều rộng trong đó nhà sản xuất
đảm bảo lực giữ ít nhất là lực tối thiểu được ghi trên neo ma sát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Yêu cầu thiết kế
4.1.1 Các neo ma
sát phải được gắn với một đầu nối bằng một dụng cụ kết nối. Nếu dụng cụ kết nối
là sản phẩm may, đường may phải tương phản về màu sắc hoặc bề mặt ngoại quan. Nếu
dụng cụ kết nối là dải băng, nó phải tuân thủ các yêu cầu về độ ổn định của EN
565.
4.1.2 Các dụng cụ
kết nối phải đủ lớn để chứa một chốt có đường kính 15 mm.
4.1.3 Tất cả các cạnh
của neo ma sát và dụng cụ kết nối có thể tiếp xúc với ngón tay hoặc các bộ phận
có thể kết hợp không được có gờ sắc.
4.2 Độ bền
4.2.1 Lực giữ
Khi được thử theo 5.4.2.2, lực giữ ít
nhất phải là lực được ghi nhãn trên neo ma sát và không được nhỏ hơn 5,0 kN.
4.2.2 Độ bền thụ động
(nếu được công bố)
Khi được thử theo 5.4.2.3, độ bền thụ
động phải là ít nhất một trong các độ bền được ghi trên neo ma sát và không được
nhỏ hơn 5,0 kN.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Mẫu thử
Phải cung cấp cho phép thử ít nhất hai
neo ma sát; nếu độ bền thụ động được yêu cầu, cần ít nhất ba neo ma sát. Nếu
neo ma sát được sản xuất ở các kích cỡ khác nhau, thì từng kích cỡ phải được tiến
hành thử.
5.2 Thiết bị
thử độ bền
5.2.1 Bố trí
Thiết bị bao gồm hai hàm đỡ bằng thép
cứng song song cho các bộ phận có thể điều chỉnh của neo ma sát và của thanh tải
có đường kính (10 ± 0,1) mm cho dụng cụ kết nối; xem Hình 2.
Ma sát tĩnh giữa hàm đỡ và neo ma sát
phải đủ lớn để ngăn neo ma sát trượt qua tải trọng thử, nhưng độ nhám bề mặt tối
đa của Rmax không được vượt quá 500 μm.
Bề mặt của thanh tải phải có sai lệch
trung bình cộng của
biên dạng (profin) Ra = 0,8 μm và độ nhám bề mặt tối đa của Rmax = 6,3 μm.
Không có yêu cầu về độ nhám bề mặt cho
thanh tải khi dụng cụ kết nối không phải là thành phần vật liệu dệt.
5.2.2 Điều chỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí 1: S1 = bmin [(bmax
- bmin) / 4]
Vị trí 2: S2 = bmin
+ [(bmax - bmin) ¾]
trong đó
bmin là chiều rộng
tối thiểu có thể điều chỉnh, xem Hình 1;
bmax là chiều rộng
tối đa có thể điều chỉnh, xem Hình 1.
Nếu phạm vi giữa bmax
và bmin nhỏ hơn 5
mm, thì điều chỉnh một vị trí theo công thức sau:
Vị tn 3: S3 = bmin [(bmax
- bmin) / 2]
Vị trí thứ 3 cũng được sử dụng để thử
độ bền thụ động cho tất cả các neo ma sát, nếu được công bố.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bmin chiều rộng tối
thiểu có thể điều chỉnh
bmax chiều rộng tối
đa có thể điều chỉnh
Hình 1 - Ví dụ
về neo ma sát

CHÚ DẪN:
1 thanh tải
2 hàm đỡ
3 neo ma sát
4 dụng cụ kết nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F lực tác dụng
Hình 2 - Bố
trí và điều chỉnh thiết bị - thử lực giữ
5.3 Ổn định
mẫu và điều kiện thử
Đối với thử nghiệm độ bền theo 5.4.2, ổn
định mẫu neo ma sát với dụng cụ kết nối bằng thành phần vật liệu dệt theo TCVN
1748 (ISO 139).
Tiến hành thử độ bền ở nhiệt độ (23
± 5) °C
Đối với các neo ma sát có dụng cụ kết
nối bằng thành phần vật liệu dệt, tiến hành thử độ bền trong vòng 5 min sau khi
đưa ra khỏi môi trường ổn định.
5.4 Quy
trình thử
5.4.1 Yêu cầu
5.4.1.1 Kiểm tra bằng
cách quan sát trực quan xem các yêu cầu theo 4.1.1 có được đáp ứng không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.1.3 Kiểm tra bằng
cách quan sát trực quan và vận hành để đảm bảo các yêu cầu theo 4.1.3 có được
đáp ứng không.
5.4.2 Độ bền
5.4.2.1 Tốc độ chất tải
- từ 20 mm/min đến 50 mm/min nếu neo
ma sát không chứa các thành phần vật liệu dệt;
- từ 50 mm/min đến 200 mm/min nếu neo
ma sát có chứa các thành phần vật liệu dệt, chịu ứng suất trong quá trình tiến
hành phép thử.
5.4.2.2 Lực giữ
5.4.2.2.1 Chất tải ít
nhất một mẫu thử ờ mỗi vị trí 1 và 2, hoặc, nếu phạm vi giữa bmax
và bmin nhỏ hơn 5 mm, chất tải ít nhất một mẫu thử ở vị trí
3, xem Hình 2.
5.4.2.2.2 Đặt tải vào dụng
cụ kết nối cho đến khi neo ma sát hoặc dụng cụ kết nối của neo ma sát bị đứt
gãy hoặc neo ma sát bị kéo qua thiết bị thử.
5.4.2.3 Độ bền thụ động
(nếu được công bố)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.2.3.2 Tác dụng tải
lên dụng cụ kết nối cho đến khi neo ma sát hoặc dụng cụ kết nối của nó bị gãy
hoặc cho đến khi neo ma sát được kéo qua thiết bị.
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ DẪN
1 thanh tải
2 hàm đỡ
3 neo ma sát
s3 khoảng cách giữa các
hàm đỡ
F lực tác dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Ghi nhãn
Các neo ma sát phải được ghi nhãn rõ
ràng, không thể tẩy xóa và lâu bền với ít nhất các thông tin sau:
a) tên của nhà sản xuất hoặc đại diện được
ủy quyền của nhà sản xuất, [1];
b) lực giữ tối thiểu đo bằng kN, do
nhà sản xuất đảm bảo trong phạm vi hoạt động của thiết bị, như được giải thích
trong 7e). Ngoài ra,
nếu yêu cầu lực thụ động, lực thụ động đo bằng kN, do nhà sản xuất đảm bảo. Các
giá trị độ bền phải được biểu thị bằng số nguyên kN. Nếu lực thụ động có yêu cầu,
biểu tượng cho lực giữ và lực thụ động sẽ được sử dụng (xem Hình 4 và Hình 5).

Hình 4 - Biểu
tượng cho lực giữ

Hình 5 - Biểu
tượng cho lực thụ động
c) biểu tượng đồ họa, hướng dẫn người
dùng đọc thông tin do nhà sản xuất cung cấp (xem Hình 6);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 6 - Biểu
tượng đồ họa (theo ISO 7000, Biểu tượng số 1641)
d) năm sản xuất, nếu sản phẩm có chửa
các nguyên tố phi kim chịu tải.
7 Thông tin do nhà sản
xuất cung cấp
Thông tin do nhà sản cung cấp xuất phải
chứa ít nhất các nội dung sau:
a) tên và địa chỉ của nhà sản xuất hoặc
đại diện được ủy quyền của nhà sản xuất [1];
b) viện dẫn tiêu chuẩn này;
c) kiểu mẫu (nếu có nhiều hơn một kiểu
mẫu);
d) kích cỡ (nếu có nhiều hơn một kích
cỡ) và phạm vi chiều rộng tính bằng milimét (bmax và bmin,
như được xác định mô hình trong Hình 2);
e) giải thích về phạm vi hoạt động;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) lực giữ tối thiểu đo bằng kN, do
nhà sản xuất đảm bảo trong phạm vi hoạt động của thiết bị, như được giải thích
trong
e). Ngoài ra, nếu
yêu cầu lực thụ động, lực thụ động tính bằng kN, do nhà sản xuất đảm bảo. Các
giá trị độ bền phải được biểu thị bằng số nguyên kN;
h) việc sử dụng sản phẩm và bảo vệ mà
sản phẩm có thể cung cấp (xem Phụ lục A);
i) cách chọn các thành phần khác để sử
dụng trong hệ thống;
j) cách bảo trì và bảo dưỡng sản phẩm;
k) tuổi thọ của sản phẩm hoặc
cách đánh giá tuổi thọ sản phẩm và các yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thọ;
l) ảnh hưởng của tác nhân hóa học và nhiệt
độ lên sản phẩm;
m) ảnh hưởng của điều kiện ẩm ướt và
băng giá;
n) mối nguy của các cạnh sắc;
o) ảnh hưởng của việc bảo quản và lão hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Tác dụng bảo vệ của neo ma sát
Ngay cả khi được sử dụng một cách
chính xác, tác dụng bảo vệ của neo ma sát phụ thuộc vào lực giữ và nơi nó được sử dụng
(xem Bảng A.1).
Lực giữ phụ thuộc vào loại đá và điều
kiện bề mặt của nó, và vào hướng của tải trọng ma sát trong trường hợp rơi. Lực
giữ cũng có thể bị ảnh hưởng bởi sự có mặt của độ ẩm, băng, bùn hoặc cát trên
đá.
Trạng thái của một neo ma sát trong
đá, khi đặt tải động, không thể dự đoán đầy đủ. Ít nhất phải luôn sử dụng hai
điểm neo độc lập, mỗi điểm có khả năng
bảo vệ đầy đủ.
Người sử dụng tiêu chuẩn này được phép
sao chép bảng này cho các phương tiện thông tin được cung cấp bởi nhà sản xuất.
Bảng A.1 -
Tác dụng bảo vệ của neo ma sát
Lực giữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở một tư thế
Như một thiết
bị hãm đang chạy
S ≥ 20 kN
Nếu được sử dụng một cách chính xác,
đủ mạnh để chịu được các lực có thể hình dung cao nhất được tạo ra trong một
cú ngã
Nếu được sử dụng một cách chính xác,
đủ mạnh để chịu được các lực có thể hình dung cao nhất được tạo ra trong một
cú ngã.
20 > S ≥ 12
kN
Nếu được sử dụng một cách chính xác,
đủ mạnh để chịu được các lực có thể hình dung cao nhất được tạo ra trong một
cú ngã
Nếu được sử dụng một cách chính xác,
đủ mạnh để chịu được các lực có thể hình dung cao nhất được tạo ra trong một
cú ngã, với điều kiện là một thiết bị hãm đang chạy được sử dụng và có hiệu
quả.
12 > S ≥ 7kN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu được sử dụng một cách chính xác,
đủ mạnh để chịu được các lực điển hình được tạo ra trong một cú ngã, với điều
kiện là một thiết bị hãm động đang được sử dụng và có hiệu quả. Nó không thể
dựa vào để chịu được các lực cao nhất có thể được tạo ra trong một cú ngã.
S < 7kN
Chỉ được sử dụng như một phần của hệ
thống thiết bị hãm nhiều bộ phận trong đó lực rơi sẽ được phân chia giữa các
bộ phận.
Ngay cả khi được sử dụng một cách
chính xác và với một hãm động đang sử dụng, nó cũng không thể dựa vào để chịu
được các lực điển hình được tạo ra trong một cú ngã. Bất cứ nơi nào có thể,
nó nên được hỗ trợ bằng một hoặc nhiều thiết bị có độ bền tương tự, theo cách
để chia sẻ tải
Yêu cầu chung
Trạng thái của một neo ma sát trong
đá, khi đặt một tải động, không thể dự đoán đầy đủ. Ít nhất phải luôn sử dụng
hai điểm neo độc lập, mỗi điểm có khả năng bảo vệ như trên
Phụ
lục B
(tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.1 -
Danh mục các tiêu chuẩn về thiết bị leo núi
STT
Số hiệu
tiêu chuẩn
Tên tiêu
chuẩn
1
EN 564
Mountaineering equipment - Accessory
cord - Safety requirements and test methods (Thiết bị leo núi - Dây phụ kiện
- Yêu cầu an toàn và phương pháp thử)
2
EN 565
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
EN 566
Mountaineering equipment - Slings -
Safety requirements and test methods (Thiết bị leo núi - Cáp treo - Yêu cầu
an toàn và phương pháp thử)
4
EN 567
Mountaineering equipment- Rope
clamps - Safety requirements and test methods (Thiết bị leo núi - Kẹp dây -
Yêu cầu an toàn và phương pháp thử)
5
EN 568
Mountaineering equipment - Ice
anchors - Safety requirements and test methods (Thiết bị leo núi - Neo băng -
Yêu cầu an toàn và phương pháp thử)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 569
Mountaineering equipment - Pitons -
Safety requirements and test methods (Thiết bị leo núi - Nêm cắm - Yêu cầu an
toàn và phương pháp thử)
7
EN 892
Mountaineering equipment - Dynamic
mountaineering ropes - Safety requirements and test methods (Thiết bị leo núi
- Dây leo núi năng động - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử)
8
EN 893
Mountaineering equipment - Crampons
- Safety requirements and test methods (Thiết bị leo núi - Móc sắt - Yêu cầu
an toàn và phương pháp thử)
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mountaineering equipment - Energy
absorbing systems for use in klettersteig (via ferrata) climbing - Safety
requirements and test methods (Thiết bị leo núi - Hệ thống hấp thụ năng lượng
để sử dụng trong leo núi bằng móc sắt (via ferrata) - Yêu cầu an toàn và
phương pháp thử)
10
EN 959
Mountaineering equipment - Rock
anchors - Safety requirements and test methods (Thiết bị leo núi - Neo đá -
Yêu cầu an toàn và phương pháp thử)
11
TCVN 13323
BS EN 12270
Thiết bị leo núi - Phanh chống - Yêu
cầu an toàn và phương pháp thử
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BS EN 12275
Thiết bị leo núi - Đầu nối - Yêu cầu
an toàn và phương pháp thử
13
TCVN 13325
BS EN 12276
Thiết bị leo núi - Neo ma sát - Yêu
cầu an toàn và phương pháp thử
14
TCVN 13326
BS EN 12277
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
TCVN 13327
BS EN 12278
Thiết bị leo núi - Ròng rọc - Yêu cầu
an toàn và phương pháp thử
16
TCVN 13328
BS EN 12492
Thiết bị leo núi - Mũ bảo hiểm cho
người leo núi - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mountaineering equipment - Ice-tools
- Safety requirements and test methods (Thiết bị leo núi - Dụng cụ băng - Yêu
cầu an toàn và phương pháp thử)
18
EN 15151-1
Mountaineering equipment - Braking
devices - Part 1: Braking devices with manually assisted locking, safety
requirements and test methods (Thiết bị leo núi - Thiết bị hãm - Phần 1: Thiết
bị hãm có khóa được hỗ trợ thủ công, yêu cầu an toàn và phương pháp thử)
19
EN 15151-2
Mountaineering equipment - Braking
devices - Part 2: Manual braking devices, safety requirements and test
methods (Thiết bị leo núi - Thiết bị hãm - Phần 2: Thiết bị hãm bằng tay, yêu
cầu an toàn và phương pháp thử)
Thư mục tài
liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] TCVN 13324 (BS EN 12275), Thiết bị
leo núi - Đầu nối - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử.