TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12721-2:2020
THIẾT
BỊ VÀ BỀ MẶT SÂN CHƠI - PHẦN 2: YÊU CẦU AN TOÀN RIÊNG BỔ SUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
CHO ĐU
Playground
equipment and surfacing - Part 2: Additions specific safety requirements and
test methods for swings
Lời nói đầu
TCVN 12721-2:2020 được xây dựng trên
cơ sở tham khảo EN 1176-2:2017 Playground equipment and surfacing - Part 2:
Additions specific safety requirements and test methods for swings
TCVN 12721-2:2020 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 181 An toàn đồ chơi trẻ em biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12721, Thiết bị và bề mặt
sân chơi gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 12721-1:2020, Yêu cầu an toàn
chung và phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12721-3:2020, Yêu cầu an toàn
riêng bổ sung và phương pháp thử cho cầu trượt
- TCVN 12721-4:2020, Yêu cầu an toàn
riêng bổ sung và phương pháp thử cho cáp treo
- TCVN 12721-5:2020, Yêu cầu an toàn
riêng bổ sung và phương pháp thử cho đồ chơi cưỡi, quay tròn
- TCVN 12721-6:2020, Yêu cầu an toàn
riêng bổ sung và phương pháp thử cho đồ chơi cưỡi, bập bênh
- TCVN 12721-7:2020, Hướng dẫn lắp đặt,
kiểm tra, bảo dưỡng và vận hành.
THIẾT BỊ VÀ BỀ
MẶT SÂN CHƠI - PHẦN 2: YÊU CẦU AN TOÀN RIÊNG BỔ SUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ CHO ĐU
Playground
equipment and surfacing - Part 2: Additions specific safety requirements and
test methods for swings
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Khuyến nghị về thiết kế và
địa điểm của đu được nêu trong Phụ lục A.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 12721-1:2020, Thiết bị và bề mặt
sân chơi - Phần 1: Yêu cầu an toàn chung và phương pháp thử.
TCVN ISO/IEC 17025, Yêu cầu chung về
năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn.
ISO 6487, Road vehicles - Measurement
techniques in impact tests - Instrumentation (Phương tiện giao thông đường bộ - Kỹ thuật
đo trong phép thử va chạm - Thiết bị đo).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa trong TCVN 12721-1:2020 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
CHÚ THÍCH Để không hạn chế việc áp dụng
tiêu chuẩn này cho các hạng mục thiết bị hiện đang sử dụng và cho phép tự do
thiết kế để sản xuất thiết bị mới, chỉ quy định các dạng cơ bản của thiết bị và
chuyển động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đu (swing)
Thiết bị chuyển động trong đó trọng lượng
của người dùng được đỡ bên dưới chốt xoay hoặc khớp nối vạn năng, chốt xoay hoặc
khớp nối vạn năng cao hơn mặt đất trên 1,3 m.
3.2
Đu có một trục quay (Kiểu 1)
(swing with one rotational axis)
Chỗ ngồi được treo linh hoạt riêng lẻ
từ một xà ngang chịu tải có thể xoay qua lại trong một vòng cung vuông góc với
xà ngang.
CHÚ THÍCH 1 Xem Hình 1.

Hình 1 - Ví dụ
đu có một trục quay (Kiểu 1)
3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỗ ngồi được treo từ một hoặc nhiều
xà ngang chịu tải, được đỡ sao cho có thể di chuyển theo các chiều vuông góc hoặc
theo chiều dọc đối với các xà ngang ở vị trí nằm ngang khi có thể thực hiện được.
CHÚ THÍCH 1 Xem Hình 2.

Hình 2 - Ví dụ
đu có nhiều trục quay (Kiểu 2)
3.4
Đu một điểm treo (Kiểu 3)
(single point swing)
Chỗ ngồi hoặc bệ sàn có dây cáp hoặc
xích gắn với nhau tại một điểm cố định để đu có thể di chuyển theo mọi hướng.
CHÚ THÍCH 1 Xem Hình 3.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5
Đu tiếp xúc (Kiểu 4) (contact
swing)
Nhóm chỗ ngồi được treo linh hoạt
riêng lẻ từ xà ngang chịu tải, được bố trí xung quanh một trục trung tâm (một
điểm trung tâm), thường có sáu ghế.
CHÚ THÍCH Xem Hình 4.

CHÚ DẪN
1 trục trung tâm
Hình 4 - Ví dụ
đu tiếp xúc
3.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách giữa điểm giữa trụ bản lề
của bộ phận treo và bề mặt sân chơi.
CHÚ THÍCH Xem Hình 5.
3.7
Chiều dài bộ phận treo của đu (length of
swing suspension member)
Khoảng cách giữa điểm giữa trụ bản lề của
bộ phận treo và bề mặt trên cùng của ghế hoặc bệ sàn.
CHÚ THÍCH 1 Các bộ phận treo bao gồm
xích và dây bện.
CHÚ THÍCH 2 Xem Hình 5.
3.8
Chiều cao của chỗ ngồi (height of
seat)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1 Xem Hình 5.

CHÚ DẪN
1 trục quay
h1 chiều
cao của đu
h2 chiều
dài bộ phận treo của đu
h3 chiều
cao của chỗ ngồi
h4 khoảng
cách đến mặt đất
Hình 5 - Kích
thước chiều cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách đến mặt đất (ground
clearance)
Khoảng cách giữa phần dưới được quy định
của chỗ ngồi và bề mặt sân chơi.
CHÚ THÍCH 1 Vị trí đo phụ thuộc vào
loại chỗ ngồi, xem 4.2.
3.10
Khoảng cách đến chỗ ngồi (seat
clearance)
Khoảng cách giữa cạnh dưới của chỗ ngồi
và bất kỳ chướng ngại vật nào tiếp giáp với đường đi của đu.
CHÚ THÍCH Xem Hình 6.

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 6 - Ví dụ
cho xích đu Kiểu 3 thể hiện khoảng cách đến chỗ ngồi
3.11
Ghế đu dạng phẳng (flat swing
seat)
Ghế không có lưng tựa và các cạnh bên
bảo vệ.
3.12
Ghế đu dạng nôi (cradle swing seat)
Ghế có giá đỡ cơ thể lớn hơn cho trẻ lớn
hoặc trẻ không có khả năng sử dụng, được thiết kế đặc trưng để người dùng không
thể trượt qua các bộ phận kết cấu xung quanh.
3.13
Ghế đu dạng nhóm (group swing
seat)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Yêu cầu an toàn
4.1 Yêu cầu
chung
Đu phải phù hợp với TCVN 12721-1:2020,
trừ khi có quy định khác trong tiêu chuẩn này.
4.2 Khoảng
cách đến mặt đất
Khoảng cách đến mặt đất tối thiểu đối
với đu một người sử dụng (xem Hình 5 và 6) tại vị trí dừng phải là 350 mm.
Đối với ghế đu dạng nhóm, khoảng cách
đến mặt đất tối thiểu tại vị trí dừng phải là 400 mm.
Đối với ghế dạng nhóm có phần dưới mềm,
khoảng cách đến mặt đất tối thiểu phải là 400 mm được đo từ mặt dưới của phần cứng
của ghế (chỗ ngồi) ở vị trí mất ổn định nhất (xem Hình 7).
Trong trường hợp đu tiếp xúc có lốp thẳng
đứng như ghế ngồi (xem Hình 12), khoảng cách đến mặt đất có thể giảm xuống tối
thiểu còn 100 mm.
CHÚ THÍCH Khoảng cách đến mặt đất
tối thiểu thấp hơn đối với đu tiếp xúc có lốp thẳng đứng vì kết cấu của chúng mềm
dẻo; nếu xảy ra va chạm, lốp sẽ bị lệch và độ va chạm sẽ giảm. Ngoài ra, lốp
cũng được làm từ vật liệu giảm chấn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1 phần cứng
2 phần mềm dẻo
h4 khoảng
cách đến mặt đất
Hình 7 - Khoảng
cách đến mặt đất
4.3 Khoảng
cách đến chỗ ngồi đối với đu một điểm treo (Kiểu 3)
Khoảng cách đến chỗ ngồi (xem Hình 6)
tối thiểu phải là 400 mm, trừ trường hợp theo hướng của xà trên đó cố định hệ
thống treo.
Nếu trong quá trình sử dụng, cạnh bên của
chỗ ngồi (ghế) có thể tiếp xúc với khung của đu, thì vật liệu bảo vệ có thể được
gắn vào khung tại điểm này để bảo vệ xà và ghế.
CHÚ THÍCH Thiết kế của đu kiểu 3
cho phép có độ lệch so với yêu cầu của không gian vận động trong TCVN
12721-1:2020 vì nguy cơ va chạm với xà là có thể thấy trước và lợi ích cho trẻ
em khi chơi đu loại này là cao. Để được giải thích đầy đủ hơn về rủi ro và lợi ích,
xem lời giới thiệu và phạm vi áp dụng của TCVN 12721-1:2020.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.1 Không gian tối thiểu giữa các
ghế của đu
Kích thước chiều ngang tối thiểu C
giữa mặt bên (xem Hình 8a)) của ghế đu và kết cấu liền kề ở vị trí dừng phải: ≥
20 % chiều dài của bộ phận treo (+200 mm).
Đối với ghế đu dạng nhóm, kích thước
chiều ngang tối thiểu C giữa mặt bên (xem Hình 8a) của ghế và kết cấu liền
kề ở vị trí dừng phải: ≥ 20 % chiều dài của bộ phận treo (+400 mm).
Kích thước chiều ngang tối thiểu, S,
giữa các ghế đu liền kề (xem Hình 8a) ở vị trí dừng phải: ≥ 20 % chiều dài của
bộ phận treo (+300 mm).
Khoang đu chứa một ghế đu dạng nhóm
không được chứa bất kỳ ghế nào khác.
Chiều rộng của ghế linh động như ghế
đai bị giảm khi sử dụng, nên đo bằng các điểm đỡ G cách nhau 400 mm (xem
Hình 8b).
Đối với đu Kiểu 4, khoảng cách tối thiểu
giữa bề mặt ghế và trục trung tâm phải là 400 mm khi ghế ở vị trí tạo thành góc
90° (xem Hình 8c).
4.4.2 Độ ổn định mặt bên của ghế đu
Khoảng cách giữa các bộ phận treo F
(xem Hình 8b)) phải: ≥ G + 5% chiều dài của bộ phận treo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước
tính bằng milimet


CHÚ DẪN
F Khoảng cách
giữa các bộ phận treo
G Khoảng cách
giữa các điểm đỡ trên ghế đu
C Khoảng cách
giữa ghế và kết cấu liền kề
S Khoảng cách giữa các
ghế liền kề
1 trục trung tâm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5 Phương
tiện treo
Không sử dụng các bộ phận treo cứng vững
hoàn toàn (xem 4.2.12 và 4.2.13 TCVN 12721-1:2020 để lựa chọn thay thế).
Các khe hở hình tam giác được hình
thành bởi dây xích hoặc các bộ phận treo phân nhánh về phía ghế đu không phải
tuân theo các yêu cầu tại 4.2.7.2 TCVN 12721-1:2020.
4.6 Giảm chấn
của ghế đu
4.6.1 Ghế đu và ghế dạng lốp thẳng đứng
Khi được thử nghiệm theo Phụ lục B,
không có giá trị gia tốc cực đại nào được lớn hơn 50 g và độ nén trung
bình của bề mặt không được vượt quá 90 N/cm2.
4.6.2 Ghế đu dạng nôi
Phần ngồi của ghế đu dạng nôi phải phù
hợp với 4.6.1. Nếu cạnh ngoài cùng của kết cấu bên trên (X) nhô ra ngoài một đường
thẳng đứng được vẽ từ mép ngoài cùng của ghế khi nghiêng một góc 30° như trong
Hình 9, thì yêu cầu này cũng phải phù hợp với 4.6.1.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X cạnh ngoài cùng của kết cấu
bên trên
Hình 9 - Ghế
dạng nôi: ghế và kết cấu bên trên ở góc 30°
4.6.3 Ghế đu dạng nhóm
Nếu đường kính của ghế đu lớn hơn 900
mm, khi được thử nghiệm theo Phụ lục B, không có giá trị gia tốc cực đại nào được
lớn hơn 120 g và độ nén trung bình của bề mặt không vượt quá 90 N/cm2.
Nếu đường kính nhỏ hơn 900 mm thì phải phù hợp với 4.6.1. Thử nghiệm theo
B.3.1.
Đối với ghế dạng nhóm không tròn và rộng
hơn 900 mm tại điểm rộng nhất, khi được thử theo Phụ lục B, không được có giá
trị gia tốc cực đại nào lớn hơn 120 g và độ nén trung bình của bề mặt
không vượt quá 90 N/cm2.
CHÚ THÍCH Ghế đu dạng nhóm có thể
có mức gia tốc cực đại cao hơn vì trẻ em dễ dàng xác định ghế lớn hơn vì nguy
cơ và lợi ích cho trẻ em khi chơi trên những ghế lớn này là cao. Để được giải
thích đầy đủ hơn về rủi ro và lợi ích, xem lời giới thiệu và phạm vi áp dụng của
TCVN 12721-1:2020.
Khi treo ghế đu dạng nhóm từ đu Kiểu
1, phải có một phương tiện đỡ phụ cho ghế đu để tránh gãy nếu khớp chính giữa
cáp hoặc xích và kết cấu đỡ bị gãy.
4.7 Tải trọng
động cho thiết bị đu
Khi được thử theo Phụ lục C, các bộ phận
trong hệ thống treo không được có vết nứt, biến dạng dư hoặc hư hỏng và không
có sự lỏng lẻo trong kết nối. Không được có sự thay đổi kích thước trong các bộ
phận có thể nhìn thấy bằng mắt thường/dụng cụ đã hiệu chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8.1 Khi được tính toán
theo Phụ lục B TCVN 12721-1:2020, các phản lực của kết cấu phải lớn hơn các lực
tính được do sử dụng.
4.8.2 Khi được thử nghiệm
theo Phụ lục C TCVN 12721-1:2020, không được có dấu hiệu của các vết nứt hoặc
biến dạng dư khi được kiểm tra bằng dụng cụ đã hiệu chính.
4.9 Khung
Đu có nhiều hơn hai ghế phải được chia
các bộ phận kết cấu (tức là chân chống) thành các khoang sao cho không có nhiều
hơn hai ghế mỗi khoang. Một khoang chứa một ghế dạng nhóm không được chứa bất kỳ
ghế nào khác.
CHÚ THÍCH Điều này ngăn cản trẻ
em đi qua đu đang sử dụng.
Khung của đu hoặc thanh trên cùng chỉ
được gắn vào thiết bị khác khi đã thực hiện các biện pháp cụ thể để tách chúng
khỏi các hoạt động khác.
VÍ DỤ Các biện pháp cụ thể có thể được
thực hiện là; tăng thêm 1,5 m cho khu vực lưu thông, rào chắn và hàng rào quay
quanh.
4.10 Chiều
cao rơi và vùng chịu va đập
4.10.1 Chiều cao rơi tự do
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D =
h2
+ h3
2
Trong đó
D là chiều cao rơi tự
do;
h2 là chiều dài
bộ phận treo;
h3 là chiều cao
ghế tại vị trí dừng.
Đối với ghế đu dạng nhóm có dạng giỏ,
chiều cao rơi tự do phải được đo từ đỉnh của khung đỡ (xem Hình 10).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.10.2.1 Không gian rơi phải
tương ứng với vùng chịu va đập được mở rộng đến chiều cao tương đương với chiều
cao rơi tự do (D), xem Hình 10.
Đối với tất cả các loại đu, phạm vi của
vùng chịu va đập phải được tính bằng cách lấy điểm A đạt được theo chiều ngang
của tâm ghế khi nó đi qua một cung tròn 60° (có thể được tính bằng 0,867 x chiều
dài của bộ phận treo (h2) và cộng khoảng cách B hoặc C
cố định (tùy thuộc vào kết cấu của bề mặt).
Trường hợp vùng chịu va đập ngang với
bề mặt xung quanh (thường làm bằng sợi tổng hợp), chiều dài cộng thêm B
cố định là 1,75 m và trường hợp bề mặt được rải (thường được rải đầy) thì chiều
dài bổ sung C cố định là 2,25 m (xem Hình 10).
Ngoài ra, đối với vùng chịu va đập
ngang với bề mặt xung quanh, trong đó B là 1,75m, phải có một khu vực bổ
sung có chiều dài 0,5 m theo hướng đu không có chướng ngại vật.
Phạm vi của bề mặt giảm chấn cần dựa
trên việc sử dụng đu dự kiến.
Không gian rơi của ghế đu gắn vào các
khung khác nhau không được chồng lên nhau. Không gian rơi có thể trùng với
không gian vận động, khi ghế được gắn vào cùng một khung, với điều kiện là phù
hợp với 4.4.1. Khi đu được đặt gần các chi tiết khác của thiết bị chơi, không
gian rơi của đu và không gian rơi của thiết bị chơi khác không được chồng lên
nhau.
CHÚ THÍCH Không gian vận động,
không gian rơi và vùng chịu va đập đối với đu được thể hiện trong Hình 11
Kích thước
tính bằng milimet

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
A 0,867 x h2
D chiều cao rơi tự do
tối đa
h2 chiều dài bộ
phận treo
B 1,75
m đối với bề mặt hấp thụ va chạm bằng phẳng (sợi tổng hợp)
L A+B hoặc
A+C
h3 chiều
cao ghế đu tại vị trí dừng
C 2,25 m đối
với bề mặt hấp thụ va chạm đã rải (rải đầy)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 khu vực được bao phủ bởi
bề mặt hấp thụ va chạm dưới mỗi vị trí đu
Z khoảng cách
từ trục đu đến trục đu
Hình 10 - Yêu
cầu chiều cao rơi tự do và bề mặt bên dưới du

CHÚ DẪN
1 không gian rơi
2 vùng chịu va đập
3 không gian vận động
Hình 11 -
Không gian vận động, không gian rơi và vùng chịu va đập của đu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.10.2.3 Đối với đu một điểm
treo (Kiểu 3), phạm vi của bề mặt giảm chấn phải là hình tròn có bán kính như
quy định trong 4.10.2.1.
5 Yêu cầu bổ sung cho
các kiểu
5.1 Đu có nhiều trục quay (Kiểu 2)
Nếu có tựa lưng, góc giữa tựa lưng và
ghế thực tế không thay đổi khi xích đu chuyển động. Khi đo theo một hướng, khoảng
cách thông giữa tựa lưng và ghế thực tế không được nhỏ hơn 60 mm và không quá
75 mm.
5.2 Đu một điểm (Kiểu 3)
Điểm cố định phải sao cho khi xích đu
xoay quanh các cáp đỡ sẽ không bị xoắn. Điều này đạt được bằng cách sử dụng một
khớp nối vạn năng quay vòng.
Nếu sử dụng khớp nối vạn năng mà không
được thiết kế và chế tạo riêng dành cho đu loại này thì phải có một phương tiện
đỡ phụ để tránh cho ghế bị gãy nếu khớp chính giữa cáp hoặc xích và kết cấu đỡ
bị gãy.
5.3 Đu tiếp xúc (Kiểu 4)
Ghế phải có kết cấu để ngăn cản việc
nhảy từ ghế sang trục trung tâm trong khi đu. Ghế phải phù hợp với các yêu cầu
của 4.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước
tính bằng milimet

CHÚ DẪN
1 lốp hoặc tương tự
2 thanh chận
3 trung tâm của ghế
Hình 12 - Ví
dụ về ghế đu tiếp xúc
6 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải phù hợp với Điều
5 của TCVN 12721-1:2020, ngoài ra còn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Viện dẫn tiêu chuẩn này.
7 Ghi nhãn
Đu phải được ghi nhãn theo Điều 7 của
TCVN 12721-1:2020.
Nhãn phải được đặt ở vị trí có thể
nhìn thấy được trên đu khi được lắp đặt tại hiện trường.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Khuyến nghị về thiết kế và chọn địa điểm của
đu
Ngoài các khuyến nghị trong 4.2.8.2.7
TCVN 12721-1:2020, nếu hàng rào được sử dụng để vây quanh, nên có một hoặc nhiều
lối vào ở các góc của khu vực gần trung tâm sân chơi để ngăn trẻ em chờ hoặc di
chuyển xung quanh đu. Lối vào nên được thiết kế để hạn chế tốc độ tiến vào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Các hàng rào không phải
là giải pháp tốt nhất để tạo ra ngăn cách với đu. Tuy nhiên, khi chúng được sử
dụng, cần đánh giá khoảng cách đến mặt đất theo hướng đu cho từng hàng vào một,
tùy thuộc vào môi trường, loại đu và loại ghế. Nguy cơ sử dụng sai sẽ lớn nhất
đối với loại đu lớn, với ghế dạng hở và ít nhất đối với đu nhỏ, với ghế dạng
nôi/ghế cho trẻ đã biết ngồi. Khoảng cách nhỏ hơn theo hướng đu có thể được chấp
nhận khi không nhận diện thấy mối nguy.
Phụ
lục B
(Quy
định)
Xác định sự giảm chấn của ghế đu
B.1 Yêu cầu chung
Ghế được nâng lên và cho đập vào quả nặng
thử. Tín hiệu phát ra từ gia tốc kế trong mỗi lần va đập được xử lý để xác định
giá trị gia tốc cực đại và độ nén bề mặt.
B.2 Thiết bị, dụng cụ
B.2.1 Thiết bị thử nghiệm
gồm quả nặng thử (B.2.2), gia tốc kế (B.2.3), thiết bị đo va đập (B.2.4), (xem
Hình 8.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1 thiết bị đo
Hình B.1 - Bố
trí thử nghiệm
B.2.3 Gia tốc kế được lắp
vào trọng tâm của quả nặng thử (B.2.2) với trục được đo bố trí thẳng hàng trong
phạm vi 2 độ so với hướng di chuyển của quả nặng thử, có khả năng đo gia tốc ba
trục.
B.2.4 Thiết bị đo va chạm:
B.2.4.1 Xích hai dây, mắt
xích 6 mm, có chiều dài bằng nhau được treo từ các chốt xoay cách nhau 600 mm ở
cao độ bằng với độ cao bệ ghế sao cho chúng gặp nhau tại điểm kết nối với quả nặng
thử (B.2.2).
B.3 Cách tiến hành
B.3.1 Ghế dạng phẳng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.2 Ghế dạng nôi
Treo ghế trên xích 6 mm sao cho đáy của
mép ghế ghế ở bên dưới và cách các ổ trục treo 1,8 m ± 10 mm theo chiều thẳng đứng.
B.3.3 Bố trí thí nghiệm
Bố trí thiết bị thử nghiệm sao cho mép
ghế chỉ chạm vào mép quả nặng thử tại trọng tâm của nó.
B.3.4 Nâng ghế để thử nghiệm
Nâng ghế dọc theo cung (hành trình)
chuyển động của nó cho đến khi hình chiếu cạnh của đường thẳng đi qua điểm chốt
xoay và đánh dấu chỉ số tạo thành một góc 60°.
Khi ghế được treo vào dây xích, v.v., sẽ
tạo ra độ cong trong các bộ phận treo. Điều chỉnh vị trí ghế để xác định độ
cong tạo thành quỹ đạo ổn định.
Cần thận trọng để tránh làm hỏng thiết
bị thử nghiệm. Khi phạm vi của gia tốc kế có khả năng bị vượt quá, cần thực hiện
các thử nghiệm sơ bộ ở các góc thấp hơn (ví dụ: 10°, 20° và 30°). Nếu có nghi
ngờ về quỹ đạo hoặc độ ổn định của ghế, quả nặng thử và/hoặc kết cấu dẫn hướng,
nên dừng thử nghiệm mà không tác động đến quả nặng thử.
Một số ghế mềm cần thanh tăng cứng để
duy trì cấu hình ghế trong quá trình thử nghiệm. Khối lượng thanh tăng cứng
không được vượt quá 10 % khối lượng của ghế sau khi thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đỡ ghế ở vị trí nâng lên bằng cơ cấu
thả ghế đu mà không cần tác dụng lực từ bên ngoài có thể làm ảnh hưởng đến quỹ
đạo của bộ phận treo. Phải đảm bảo ghế và bộ phận treo không chuyển động. Thả
ghế sao cho tổ hợp di chuyển theo hình vòng cung đi xuống một cách nhẹ nhàng mà
không có bất kỳ dao động hay chuyển động quay nào của ghế có thể ngăn chặn ghế
va đập vào quả nặng thử.
B.3.6 Thu thập dữ liệu
Khi hệ thống được hiệu chuẩn và vận
hành đúng, thu thập dữ liệu của 10 va đập. Đo gia tốc cực đại cho từng va đập
và diện tích tiếp xúc giữa ghế và quả nặng thử.
B.3.7 Gia tốc cực đại
Ghi lại gia tốc cực đại theo giá trị
trung bình của 10 va đập.
B.3.8 Độ nén bề mặt
Ghi lại độ nén bề mặt theo giá trị
trung bình của 10 va đập.
B.3.9 Độ nén bề mặt trung bình
Đo diện tích ghế đã tiếp xúc với quả nặng
thử. Tính độ nén bề mặt trung bình bằng cách chia lực tác dụng của ghế cho diện
tích của ghế đã tiếp xúc với quả nặng thử. Giá trị tính bằng N/cm2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.1 Thiết bị đo va đập,
bao gồm hệ thống đo gia tốc (B.4.2) và dụng cụ ghi (B.4.3).
B.4.2 Hệ thống đo gia tốc,
có khả năng đo tất cả các tần số trong phạm vi 1Hz đến 1000 Hz và đáp ứng đủ ở
mọi tần số để giữ sai số biên độ dưới 5 %, phù hợp với ISO 6487. Hệ thống phải
có khả năng đo ghi và hiển thị gia tốc và thời gian của mỗi va đập hoàn chỉnh.
B.4.3 Dụng cụ ghi, có khả
năng thu và ghi các tín hiệu thời gian tăng tốc được tạo ra trong khi va chạm với
tốc độ lấy mẫu tối thiểu là 10 kHz. Ổn định và lọc tín hiệu phải tương thích với
gia tốc kế và kênh dữ liệu quy định và phải tuân theo ISO 6487.
Theo ISO 6487, các bộ lọc khử răng cưa
tương tự phải có mức suy giảm ít nhất 30 dB với tốc độ lấy mẫu bằng một nửa.
B.5 Độ chính xác của các thí nghiệm
B.5.1 Thiết bị phải được
trang bị các dụng cụ đo đã hiệu chuẩn. Hệ thống đo va đập gồm cả thiết bị xử lý
tín hiệu phải được xác nhận giá trị sử dụng ít nhất là hàng năm bởi phòng thử
nghiệm phù hợp với TCVN ISO/IEC 17025.
B.5.2 Gia tốc kế phải được
hiệu chuẩn đối với toàn dải tần số. Việc hiệu chuẩn lại phải được thực hiện
theo các khoảng thời gian được khuyến cáo bởi nhà sản xuất gia tốc kế, hoặc ít
nhất hai năm một lần.
Gia tốc kế có độ không đảm bảo ≤ 5 %.
B.5.3 Các phản ứng từ hệ
thống nhả quả nhôm phải được kiểm tra bằng một loạt ít nhất ba phép thử liên tiếp
trên ghế đối chứng đã được xác định có tính chất ổn định. Các giá trị gia tốc
thu được phải không khác nhau quá ± 5 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kinh nghiệm đã chỉ ra rằng phép thử so
sánh trên ghế đu xác định có thể không thoả đáng và cần phải hiệu chuẩn thiết bị
đo bên ngoài.
Phụ
lục C
(Quy
định)
Phép thử tải trọng động cho hệ thống treo của
đu
C.1 Nguyên lý
Hệ thống treo bao gồm, ví dụ xích, các
ổ trục và các chi tiết nối, được chất tải với tải trọng thử và đu đưa theo một
vòng cung trong một số lần xác định. Kiểm tra dấu hiệu hư hỏng của hệ thống
treo.
C.2 Cách tiến hành
Chất tải cụm ghế đu với tải trọng thử
theo Bảng A.1 TCVN 12721-1:2020
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) cho cụm ghế đu đưa; hoặc
b) quay các cụm điểm treo liên tục
trong 105 chu kỳ theo một vòng cung không nhỏ hơn 120°.
Dỡ tải và kiểm tra bằng mắt các dấu hiệu
hư hỏng hoặc mài mòn đối với thiết bị.
QUAN TRỌNG Đảm bảo rằng các khối lượng
được gắn chắc chắn vào thiết bị
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN 12722, Bề mặt sân chơi giảm
chấn - Phương pháp thử để xác định sự giảm chấn.