TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10253:2013
ISO
11800:1998
THÔNG TIN VÀ TƯ LIỆU - YÊU CẦU ĐỐI VỚI VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG
PHÁP ĐÓNG BÌA SỬ DỤNG TRONG SẢN XUẤT SÁCH
Information and
documentation - Requirements for binding materials and methods used in the manufacture of books
Lời nói đầu
TCVN 10253:2013 hoàn toàn tương đương
với ISO 11800:1998;
TCVN 10253:2013 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 46 Thông tin và Tư liệu biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người mua sách và người đọc có mối
quan tâm giống nhau về tính bền của những cuốn sách họ mua. Sách, về nguyên tắc,
phải giữ nguyên trong tình trạng vật lý tốt trong thời gian dài khi nội dung của
chúng có giá trị lưu giữ và bảo tồn. Sách phải được sản xuất để đáp ứng các yêu
cầu của mục đích sử dụng chúng.
Các phương pháp sản xuất công nghiệp
đã không cải thiện chất lượng của sách nói chung. Tỷ lệ ngày càng tăng của các
cuốn sách xuất bản gần đây có xu hướng hỏng sớm. Các phép thử trong các phòng
thí nghiệm của thư viện và quan sát cho thấy một số trong những vấn đề cốt lõi
thuộc về các vật liệu đóng bìa và phương pháp đóng bìa. Các thư viện và cơ quan
lưu trữ trên thế giới đang lo ngại về những hậu quả này. Theo dự báo, gần đây
ngày càng nhiều sách đã mua có khả năng hỏng trước khi chúng bị thanh lý bộ sưu
tập vì lý do văn bản, hoặc chúng sẽ phải được thay thế hoặc đóng bìa lại. Trong
cả hai trường hợp, hệ thống thư viện và lưu trữ trên toàn thế giới có thể phải
đối mặt với các chi phí rất lớn trong tương lai nếu chất lượng của sách nói
chung không được cải thiện. Điều này, đối với nhiều thư viện chuyên ngành, thư
viện đại học và thư viện công cộng, có thể là một lý do để bổ sung, chọn lọc
hơn và để mua tài liệu mới ít hơn.
Tiêu chuẩn này dành cho các nhà xuất bản
và các nhà sản xuất sách. Tiêu chuẩn này cũng dành cho cán bộ thư viện làm công
tác bổ sung và cán bộ lưu trữ nhằm thông báo cho nhân viên lưu trữ và thư viện
và về tính chất vật lý tốt được mong đợi ở những cuốn sách bổ sung để sử dụng
công cộng. Mục đích của tiêu chuẩn này là cung cấp một phương tiện quy định cụ
thể các phương pháp sản xuất và vật liệu đóng bìa được sử dụng để sản xuất và
làm cho sách có chất lượng.
Bìa sách chất lượng tốt phải có khả
năng chịu được việc sử dụng thông thường trong một khoảng thời gian thỏa đáng
mà không có hư hỏng đáng kể nào của cấu trúc bìa. Các thuộc tính độ bền của
sách bao gồm tính vĩnh cửu của tất cả các bộ phận cấu thành, gồm có: giấy, đính
chắc chắn các tờ của nó với nhau, tốt nhất là bằng cách khâu, để tạo thành ruột
sách, đính chắc ruột sách vào bìa bảo vệ của nó, và tính chống mài mòn của bìa
trước ảnh hưởng của sự mài mòn, bẩn và tiếp xúc với ánh sáng. Khái niệm độ bền
bao gồm tính chất dễ uốn, tức là khả năng của một cuốn sách mở dễ, không bị kéo
căng trong điều kiện đọc bình thường.
Tiêu chuẩn này không quy định đối với
độ mài mòn cao, việc lưu giữ lâu dài và khi cần là đóng lại bìa ruột sách, đóng
bìa bằng keo dính. Do đó, đóng bìa bằng keo dính không phải là một phần của
tiêu chuẩn này. Tuy nhiên, sách đóng bìa bằng keo dính có thể được sản xuất để
đáp ứng các yêu cầu đơn giản như đính chắc chắn các tờ của chúng với nhau tạo
thành ruột sách, đính chắc chắn ruột sách vào bìa bảo vệ của nó, một số tính
kháng chịu của cả giấy và vật liệu bìa với những ảnh hưởng của sự ăn mòn và hư
hỏng. Hướng dẫn sản xuất sách tốt cách đóng bìa bằng keo dính, được đưa vào như
là một phụ lục của tiêu chuẩn này. Các yêu cầu cho đóng bìa kết dính bao gồm
các yêu cầu tối thiểu cho việc đóng sách được chấp nhận trong các trường hợp được
đề cập trong phạm vi của tiêu chuẩn này, được mô tả trong C.1 của Phụ lục C, và
được giải thích thêm trong Phụ lục D. Vì lợi ích thiết thực, sơ đồ đánh số được
áp dụng trong các Phụ lục A và Phụ lục B của tiêu chuẩn này được lặp lại trong
Hướng dẫn cho sách đóng bìa bằng keo dính ở Phụ lục C.
Cả hai loại đóng bìa khâu và đóng bìa
bằng keo dính là các phương pháp và vật liệu có ảnh hưởng đến việc dễ dàng phục
hồi hoặc tu sửa một cuốn sách. Với quan điểm này, và để đảm bảo rằng cuốn sách
sẽ mở ra dễ dàng khi sử dụng, tiêu chuẩn này cũng bao gồm các yêu cầu tối thiểu
cho kích thước của lề bên trong cần phải được tôn trọng trong khi lên khuôn các
xuất bản phẩm.
THÔNG TIN VÀ
TƯ LIỆU - YÊU CẦU ĐỐI VỚI VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÓNG BÌA SỬ DỤNG TRONG SẢN XUẤT
SÁCH
Information and
documentation - Requirements for binding materials and methods used in the manufacture of books
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định cụ thể các
phương pháp và vật liệu sản xuất để tạo ra bìa bồi và bìa mềm bền cho sách được
sản xuất với khối lượng thương mại. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho đóng sách
bằng tay, bọc bìa đơn lẻ hoặc đóng bìa các tài liệu lưu trữ. Tiêu chuẩn này
cũng không áp dụng cho đóng bìa một cách cầu kỳ mà không phục vụ mục đích thông
thường chủ yếu là bảo vệ ruột sách (như chạm khắc xung quanh bìa sách).
Tiêu chuẩn này có hai phụ lục quy định
và một phụ lục với một tập hợp các hướng dẫn, mỗi hướng dẫn quy định cụ thể yêu
cầu cho một loại đóng bìa riêng của nó.
Đóng bìa loại A (Phụ lục A) được dành
- Cho sách lưu giữ vĩnh viễn;
- Cho sách được sản xuất để sử dụng
nhiều trong thời gian dài, ví dụ như các tác phẩm tra cứu;
- Cho sách có giá trị yêu cầu bảo vệ
lâu dài;
- Cho các tài liệu có giá trị thẩm mỹ
lâu dài.
Đóng bìa loại B (phụ lục B) được dành
- Cho sách và xuất bản phẩm định kỳ
bìa mềm và lưu giữ thường xuyên;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cho sách có giá trị yêu cầu bảo vệ
lâu dài;
Cho các tài liệu có giá trị thẩm mỹ.
Hướng dẫn quy định rõ các phương pháp
sản xuất và vật liệu đề xuất cho sách đóng bìa mềm và bìa bồi bằng chất kết
dính được đưa trong phụ lục C. Phụ lục D chứa thông tin liên quan đến các lĩnh
vực ứng dụng đề nghị cho đóng bìa loại A và B và cho sách đóng bìa bằng keo
dính.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 1270:2008 (ISO 536:1995), Giấy
và các tông - Xác định định lượng;
TCVN 1866:2007 (ISO 5626:1993), Giấy
- Xác định độ bền gấp;
ISO 302:19811, Bột
giấy - Xác định trị số Kappa;
ISO 534:19882, Paper
and board - Determination of thickness and apparent bulk density or apparent
sheet density. (Giấy và các tông - Xác định độ dày và mật độ khối lượng
riêng và thể tích riêng);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 2835:1974, Prints and printing
inks - Assessment
of light fastness (In và mực in - Đánh giá độ bền màu ánh
sáng);
ISO 4046:1978, Paper, board, pulp
and related terms - Vocabulary (Giấy, các tông, bột giấy và các thuật ngữ liên
quan - Từ vựng);
ISO 5081:1977, Textiles - Woven fabrics
- Determination of breaking strength and elongation (Strip method) (Vật liệu dệt
- Vải dệt thoi - Xác định độ bền kéo và giãn dài (phương pháp băng)4;
ISO 5127-2:19835, Documentation
and information - Vocabulary - Part 2: Traditional documents (Thông tin và tư
liệu - Từ vựng - Phần 2: Các tài liệu truyền thống);
ISO 6588:19816, Paper,
board and pulps - Determination
of pH of aqueous extracts (Giấy, các tông và bột
giấy - Xác định pH của dung dịch nước chiết);
ISO 9665:1993, Adhesives - Animal glues
- Methods for sampling and testing (Keo-Keo động vật - Phương
pháp lấy mẫu và thử nghiệm);
ISO 9706:1994, Information and
documentation - Paper for documents - Requirements for permanence. (Thông tin
và Tư liệu - Giấy cho các tài liệu - Yêu cầu về tính vĩnh cửu);
ANSI L29.1-1977 (R1984), Fabrics
for Book Covers7 (Vải cho bìa sách);
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Đóng bìa bằng
keo dính
(adhesive binding)
Cách đóng bìa, bìa bồi hoặc bìa mềm,
trong đó tay sách được đánh dấu và các tờ rời được dán lại với nhau bằng keo dính
3.2. Đường dán (adhesive
line)
Chiều rộng của chất kết dính phết lên
vật liệu trước khi gắn nó vào vật liệu khác
3.3. Giấy đệm kiềm (alkaline
buffered paper)
Giấy có độ pH bằng hoặc cao hơn 7,0,
và có chứa một hợp chất (ví dụ: canxi cacbonat) ở mức đủ để trung hòa axit tạo
ra từ sự lão hóa giấy, từ các vật liệu gần kề, hoặc từ ô nhiễm không khí
3.4. Keo động vật (animal
glue)
Keo tự nhiên chuẩn bị bằng cách thêm
glyxerin vào keo da sống chất lượng cao
3.5. Đóng (bind)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6. Bìa đóng sách (binder’s
board)
Các tông cứng, chắc, được làm từ
nguyên liệu bột giấy, và định lượng từ 225 g/m2 trở lên
3.7. Độ chịu bục (bursting
strength)
Áp lực được phân bố đồng đều tối đa,
tác dụng vuông góc với bề mặt của mẫu thử, mà mẫu thử chịu được trước khi bị bục
dưới các điều kiện được quy định trong phương pháp thử tiêu chuẩn
3.8. Lồng bìa (casing-in)
Quá trình phết hồ dán vào các tờ lót
hai đầu sách ngoài cùng của ruột sách và lắp ruột sách khớp vào bìa của nó
3.9. Liên kết ngang (cross-link)
Sự thiết lập các liên kết hóa học giữa
các chuỗi phân tử polyme, dẫn đến tính dòn của vật liệu
3.10. Tờ lót hai đầu
sách
(endpaper)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11. EVA nóng chảy (EVA
hot-melt)(Ethylene vinyl acetate co-polymer)
Chất kết dính nhiệt dẻo làm bằng
copolyme etylen vinyl acetat, có khả năng đông cứng nhanh nhưng, có độ bền thấp
với các yếu tố môi trường và lão hóa
3.12. Độ bền gấp (folding
endurance)
Logarit (cơ số 10) của số lượng các nếp
gấp đôi yêu cầu gây ra đứt đoạn một dải giấy rộng 15 mm được thử nghiệm trong
điều kiện ứng suất áp dụng tiêu chuẩn
3.13. Chuyển tiếp (forwarding)
Các bước trong đóng bìa diễn ra sau
khi khâu và trước khi một cuốn sách được lồng bìa, thường bao gồm làm tròn, lót
và bọc gáy sách và nó có thể bao gồm đóng dán mép các tờ lót hai đầu sách
3.14. Phết hồ (gluing-off)
Quá trình bôi chất kết dính vào gáy của
ruột sách sau khi khâu
3.15. Sách bìa bồi (hard cover
book)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.16. Chất kết dính nóng chảy (hot-melt
adhesive)
Tập hợp các chất kết dính polyme thường
được áp dụng trong đóng bìa của các nhà xuất bản thương mại cho các ruột sách
khâu hoặc dính phi chuẩn
CHÚ THÍCH: - Thuật ngữ này thường được
sử dụng với nghĩa là EVA nóng chảy, xem 3.11
3.17. Lề bên trong (inner
margin)
Khoảng trống không in giữa phạm vi in
của một trang và nếp gấp giữa của tay sách
3.18. Tờ chèn (insert)
Tờ hoặc tay sách, thường có minh họa,
được in tách riêng với nội dung và được khâu hoặc dán vào ruột sách khi đóng
bìa
3.19. Lớp lót (lining)
Vật liệu (vải và giấy) dính chặt vào
gáy của ruột sách hay gáy bìa chưa đóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng trên một tờ giấy hoặc các tông
tương ứng với hướng chuyển động của lô giấy trên máy xeo giấy hoặc các tông
CHÚ THÍCH: Huớng xeo giấy thường nhưng
không nhất thiết phải luôn giống hệt “hướng thớ”, hướng trong đó phần lớn các sợi
nằm trong một tờ
giấy hoặc tờ các tông được sản xuất bằng máy.
3.21. Phay (milling)
Quá trình chuẩn bị ruột sách để đóng
bìa kết dính bằng cách phay cạnh đóng bìa
3.22. Kẹp sách (nipping)
Quá trình nén chặt cuốn sách sau khi
khâu và phết hồ vào gáy sách để làm giảm sự nở phồng của sách do xổ chỉ
3.23. Cà gáy dán
keo
(notching)
Việc cắt các rãnh nhỏ qua gáy của ruột
sách trước quá trình phết hồ trong sản xuất bìa sách kết dính, để tăng diện
tích bám dính
3.24. Độ nhô (overhang)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.25. Giấy vĩnh cửu (permanent
paper)
Giấy mà trong quá trình lưu trữ lâu
dài trong các thư viện, cơ quan lưu trữ và những môi trường bảo vệ khác sẽ ít
biến dạng hoặc không thay đổi các thuộc tính có ảnh hưởng đến việc sử dụng
3.26. Polyuretan
nung chảy
(PUR-melt)(Polyurethane)
Chất kết dính nung chảy dùng cho mục
đích đóng bìa được làm từ polyuretan và sản xuất bằng phương pháp polyme hóa
nhũ tương
CHÚ THÍCH: Polyuetan nung chảy khác với
nóng chảy truyền thống bởi có cải thiện về chất lượng lão hóa và độ bền với các
yếu tố môi trường, cũng như có khả năng kết dính tốt hơn, đặc biệt với nguyên vật
liệu được tráng phủ. Nó khác với PVAc bởi khả năng đông cứng nhanh hơn.
3.27. PVAc (nhũ tương Polyvinyl
acetat)
(PVAc) (Polyvinyl acetate emulsion)
Chất kết dính nhựa vinyl tổng hợp, nhũ
tương polyvinyl acetat, được sản xuất từ monome của nó bằng phương pháp polyme
hóa nhũ tương
CHÚ THÍCH: PVAc được đặc trưng bởi tính
chất kết dính mạnh và độ bền với các yếu tố môi trường và lão hóa, nhưng khả
năng đông cứng lại khá chậm. PVAc khác với chất kết dính nung chảy, đặc biệt là
so với Polyuetan nung chảy, bởi yêu cầu thiết bị đóng bìa chi phí thấp.
3.28. Làm tròn và
lót gáy
(rounding and backing)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Làm tròn tạo ra gáy lồi và
cạnh trước lõm đặc trưng của một cuốn sách bìa cứng. Lót gáy làm cho mép khâu của
tay sách tạo thành điểm tựa cho bìa sách mở ra đóng vào sau khi sách đã đóng bìa.
3.29. Tay sách (signature)
Tờ đã in được gấp để tạo thành một phần
của một tập sách
CHÚ THÍCH: Tay sách được xén hoặc cắt
trên cả ba cạnh mở sau khi ruột sách đã được khâu. Trong đóng bìa bằng chất kết
dính, cạnh thứ tư (gáy sách) cũng được cắt. Một tay sách điển hình có 8 tờ hoặc
16 tờ (16 trang đến 32 trang), mặc dù bất kỳ bội số nào của hai tờ cũng có thể.
3.30. Sách bìa mềm (soft cover book)
Sách đóng bìa bằng vật liệu dễ uốn,
thường là giấy hoặc bìa nhẹ, có thể được thực hiện bằng cách khâu các tờ hoặc
đóng bìa bằng chất kết dính từ các tờ dán lại với nhau
3.31. Lớp lót gáy (spine
inlay)
Dải giấy hoặc các tông được sử dụng để
làm cứng gáy của vỏ một bìa sách
3.32. Mép vuông (squares)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.33. Vải lót hồ cứng (super)
Vải thô dán vào gáy hay vào ruột sách,
tạo thành lớp lót đầu tiên của tập sách đóng bìa.
CHÚ THÍCH: Vải dệt càng dày, dán bìa
càng chắc. Vải lót hồ cứng thường được gọi là “vải mull” theo chất liệu vải được
sử dụng phổ biến nhất.
3.34. Độ bền kéo (tensile
strength)
Lực kéo tối đa mà một vật thử nghiệm sẽ
chịu được trước khi nó bị đứt gãy theo các điều kiện quy định trong các phương
pháp thử tiêu chuẩn.
Các định nghĩa áp dụng trong tiêu chuẩn
này phù hợp với các định nghĩa của các tiêu chuẩn ISO 4046, ISO 5127-2 và ISO
5626. Các định nghĩa này đã được bổ sung bằng các thuật ngữ đóng bìa chuyên
ngành được áp dụng trong ANSI/NISO Z39.66-1989: Đóng bìa bồi bền cho sách.
4. Nguyên tắc
Do phạm vi rộng của việc sản xuất
sách, các yêu cầu trong tiêu chuẩn này được rút gọn và tổng quát nhất có thể.
Tiêu chuẩn này không quy định thiết bị đóng bìa cụ thể hoặc các vật liệu có
nhãn hiệu thương mại. Thay vào đó, tiêu chuẩn là bản mô tả của một số giai đoạn
riêng lẻ, nhưng rất quan trọng, trong việc đóng bìa sách, cần được quan sát chặt
chẽ nếu các tập sách đã hoàn thành vẫn còn trong hình dạng tốt và hữu ích cho
nhiều năm, nhiều thập kỷ hoặc lâu hơn.
Thực tế là, tiêu chuẩn này đưa ra giải
thích cho những gì có thể để sản xuất có hiệu quả với chi phí hợp lý trong một
cơ sở sản xuất sách hiện đại. Vì lý do hạn chế đó, tiêu chuẩn này chỉ mô tả các
phương pháp, kỹ thuật và các loại vật liệu được quan tâm trên toàn thế giới như
là mức tối thiểu chung chấp nhận được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Đặc tính yêu cầu
Yêu cầu cho các vật liệu đóng bìa và
phương pháp sản xuất sách bìa bồi và sách bìa mềm được liệt kê trong hai phụ lục
quy định A và B. Ngoài ra, phụ lục C cũng bổ sung một tập hợp các hướng dẫn,
các khuyến nghị cho việc sản xuất sách bìa mềm và sách bìa bồi bằng chất kết
dính. Ba phụ lục này xác định ba loại vật liệu đóng bìa và phương pháp sản xuất
khác nhau.
Để tạo điều kiện so sánh giữa các yêu
cầu/khuyến nghị cho các hình thức đóng bìa khác nhau, một cấu trúc đánh số các
mục thống nhất được áp dụng cho tất cả ba phụ lục. Trật tự của một số tiêu đề
trong Phụ lục A và Phụ lục B không chỉ ra bất kỳ quy định cụ thể nào đối với
đóng bìa loại C.
6. Tuyên bố phù hợp
Tất cả các nhà sản xuất sách và các nhà
đóng bìa sách được khuyến khích sử dụng và thúc đẩy việc sử dụng một tuyên bố
phù hợp với tiêu chuẩn này trên mỗi bìa sách đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn
này.
Phù hợp với tiêu chuẩn này có thể được
tuyên bố chỉ bằng cách áp dụng một trong hai dòng văn bản cho biết sự tuân thủ
đầy đủ các yêu cầu trong một trong hai Phụ lục A (đóng bìa loại A) hoặc Phụ lục
B (đóng bìa loại B).
Dòng nội dung được tạo ra dưới dạng
dòng đơn với kiểu chữ Helvetica hoặc dưới dạng chữ không chân tương tự trong một
dòng như sau:
Loại A: TCVN 10253 (ISO 11800) Đóng
bìa - Loại A
Loại B: TCVN 10253 (ISO 11800) Đóng
bìa - Loại B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sách sản xuất theo hướng dẫn tại Phụ lục
C có thể cho biết sự phù hợp này bằng thông báo sau đây trong thông tin cuối
sách.
“Cuốn sách này được sản xuất phù hợp với
các hướng dẫn cho sách được đóng bìa bằng chất kết dính trong Phụ lục C, TCVN
10253 (ISO 11800)”.
Phụ lục A
(Quy định)
Đóng bìa loại A - Đóng bìa bồi bằng cách khâu
A.1 Phạm vi áp dụng
Đóng bìa loại A dành cho sách được sử
dụng nhiều trong thời gian dài, để bảo vệ lâu dài những sách có giá trị và sách
bìa bồi khác, trong đó bìa là một phần quan trọng. Ví dụ: Những ứng dụng liên
quan đến sách. (Xem Phụ lục D)
A.2 Yêu cầu đối với ruột sách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả giấy sử dụng làm ruột sách, bao
gồm cả những tờ để trắng, tờ lót hai đầu sách, tờ lót gáy và tờ chèn, phải đáp ứng
đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật của ISO 9706. Sự khác nhau về định lượng và độ linh
hoạt giữa giấy dùng cho ruột sách và giấy dùng cho tờ chèn càng ít càng tốt. Hướng
xeo giấy của tất cả các tờ giấy được sử dụng cho ruột sách, bao gồm cả giấy cho
tờ chèn, sẽ chạy song song với cạnh đóng bìa.
CHÚ THÍCH: Theo Phụ lục A của ISO
9706:1994, việc sử dụng một ký hiệu và một thông tin về sự tuân thủ như mô tả
trong phụ lục này được khuyến khích đối với sách in trên giấy đáp ứng các yêu cầu
của ISO 9706.
A.2.2 Tay sách
Ruột sách được tập hợp từ một hoặc nhiều
tay sách mà tất cả phải giữ lại cạnh gấp của chúng. Một tay sách đã gấp không
được dày quá 2,5 mm và được ép phẳng. Nếu kế hoạch lên khuôn dẫn đến một tay
sách có trang lẻ, tức là tay sách có số trang khác với những tay sách khác, tay
sách này phải được đặt giữa các tay sách có đầy đủ số trang.
A.2.3 Kích thước ruột sách
Để thuận tiện cho việc sử dụng và để
tránh căng quá mức lên cấu trúc bìa, độ dày của ruột sách không vượt quá 64 mm.
A.2.4 Lề
Văn bản sẽ được lên khuôn để kích thước
lề bên trong ít nhất 14 mm ở cả hai bên gập của tay sách. Đối với kích thước
trang rộng hơn 144 mm, mỗi lề bên trong đo được ít nhất bằng 1/9 chiều rộng của
trang.
A.3 Phương pháp đóng bìa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tờ lót hai đầu sách được tạo thành từ
các tờ giấy đơn lẻ được gấp đôi. Tờ lót hai đầu sách sẽ được gắn với tay sách
phía trước và tay sách phía sau bằng cách may hoặc đóng dán mép. Nếu đóng dán
mép được sử dụng, nếp gấp của mỗi tờ lót ở đầu sách phải thẳng với nếp gấp của
tay sách với sai số 1,5 mm. Đường dán khi đó phải thẳng và không rộng quá 5 mm.
A.3.2 Phương pháp đính tờ
Ruột sách được thực hiện bằng cách may
thông qua nếp gấp của các tay sách. Tay sách phải có nhiều mũi khâu như dùng
máy may, trừ ra khoảng cách 10 mm từ trên xuống và 13 mm từ dưới lên, được chừa
không có mũi khâu. Độ dài mũi khâu (có thể thấy rõ bằng cách đo khoảng cách dọc
theo nếp gấp trong cùng của tay sách) không quá 25 mm.
A.3.3 Tờ in rời
Các tờ in rời gồm 4 tờ (8 trang) hoặc
nhiều hơn được khâu vào như tay sách.
A.3.4 Tờ gấp cuối sách
Tờ gấp cuối sách, ví dụ như bản đồ, lớn
hơn bốn lần kích thước của khổ sách được chứa trong một túi sách.
A.3.5 Kẹp và xén
Ruột sách sẽ được kẹp chặt để loại bỏ
sự phồng quá mức, và được xén vuông và nhỏ tới mức có thể. Trong trường hợp ruột
sách không phải xén, cho phép phần nhô ra khoảng 2 mm đến 3 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gáy của ruột sách sẽ được phủ một lớp
keo dính hoặc keo dán, trước khi làm tròn và lót gáy. Các chất kết dính sẽ phủ
khắp gáy sách và xuyên qua các lỗ may không tràn tới tờ trong cùng. Các chất kết
dính được bôi với độ đặc thích hợp để nó thấm đều giữa các tay sách. Tại mũi
khâu chất kết dính được thấm vào giữa các tay sách đến độ sâu hơn 1,0 mm.
A.3.7 Làm tròn và lót gáy
Ruột sách sẽ được làm tròn và lót gáy
đều để tạo thành gáy sách lồi, mịn và cạnh trước lõm; chúng sẽ được đóng gáy để
tạo thành các vai đối xứng, thống nhất từ đầu đến cuối, và gần bằng kích thước
với độ dày bìa quy định. Làm tròn và lót gáy không cần thiết với các ruột sách
dày nhỏ hơn 13 mm.
A.3.8 Lớp lót gáy
Lớp lót được thực hiện hoặc trong công
đoạn dán gáy, hoặc trong công đoạn lồng bìa. Vật liệu lót sẽ được gắn đều và chặt
vào gáy. Các vật liệu lót nên là vải mull hoặc vải khác. Giấy chỉ có thể được sử
dụng như một lớp lót thứ hai trên vải mull. Việc đặt vải hoặc vải mull cần kéo
dài ít nhất là 20 mm lên trên tờ lót hai đầu sách. Hướng xeo giấy của giấy và sợi
dọc phải chạy song song với gáy.
A.4 Cấu trúc bìa chưa đóng
A.4.1 Các tông
Các tông phải được cắt với hướng xeo
giấy của chúng chạy song song với gáy sách. Các tông cứng cần được đặt đúng vị
trí trên các vật liệu các tông để đảm bảo gáy và chiều rộng chỗ nối cho bìa. Để
được chính xác, chiều rộng chỗ nối được xác định bằng độ dày của các tông cộng
với ba lần độ dày của vật liệu các tông.
Các tông sẽ tạo thành các góc vuông có
độ nhô trên và dưới ra từ 1,5 mm đến 2,0 mm cho các ruột sách dày tới 38 mm, và
tối đa là 2,5 mm cho các ruột sách trên 38 mm, và độ nhô cạnh trước từ 2,0 mm đến
2,5 mm cho các ruột sách dày tới 38 mm, và tối đa là 3,0 mm cho các ruột sách
dày trên 38 mm. Xem thêm A.3.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp lót gáy được sử dụng để gia cố gáy
của bìa chưa đóng. Lớp lót được cắt vuông và hướng xeo giấy hoặc hướng xeo bìa
được sử dụng sẽ chạy song song với gáy sách. Chiều rộng của lớp lót được tính bằng
chiều rộng của gáy cộng với hai lần độ dày của bìa ± 5%, và chiều cao của nó được
tính bằng chiều cao của tấm bìa.
A.4.3 Lồng bìa
Gáy của ruột sách sẽ được định vị chắc
vào gáy của bìa chưa đóng và các tờ nối được dính chặt.
A.4.4 Không cong vênh
Các thành phần của bìa (bao gồm vật liệu
bìa, bìa, giấy lót, chất kết dính bìa, và tờ lót hai đầu sách được dính) tạo
thành một cấu trúc bìa sách hoàn chỉnh không cong vênh. Vật liệu thành phần sẽ
được sử dụng theo hướng xeo giấy của chúng hoặc hướng dọc sợi chạy song song với
gáy của ruột sách.
A.4.5 Gấp mép
Vật liệu bìa phải gấp lên trên các
tông bìa ở cả ba mặt mở và được dính chặt, kéo dài từ 15 mm đến 20 mm vào bìa
bên trong và mặt trong phần lót dán vào bìa.
A.4.6 Vỏ bọc chống bụi
Nếu sử dụng vỏ bọc chống bụi, nếp gấp
của nó xung quanh cả bìa mặt và bìa sách không được nhỏ hơn 1/3 chiều rộng của
trang bìa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu sử dụng túi sách, nó phải được dán
chặt vào mặt trong của bìa sau, và được thực hiện theo tất cả quy định về các
yêu cầu vật liệu liên quan ở A.2.1 và A.5.
A.4.8 Nhãn
Nếu sử dụng nhãn, chúng phải được cố định
chắc và bảo đảm vào vật liệu bìa hoặc tờ lót hai đầu sách, bằng cách sử dụng
nhũ tương polyvinyl axetat (PVAc) hoặc keo động vật.
A.5 Đặc điểm kỹ thuật của vật liệu
A.5.1 Chất kết dính hoặc keo
Chất kết dính hoặc keo sử dụng cho tất
cả các quy trình phải có khả năng hình thành một mối liên kết lâu dài giữa các
bề mặt được dán.
Các chất kết dính sử dụng hoặc sẽ là
copolyme nhũ tương của polyvinyl axetat hóa dẻo (PVAc), không không khâu mạch
trong quá trình lão hóa lâu dài ở nhiệt độ bình thường (20°C đến 30°C), hoặc
keo động vật chất lượng cao, trong khoảng 390g và 530 g Bloom, xác định theo
ISO 9665.
Không được sử dụng chất kết dính
polyuretan (Polyuetan nung chảy), chất kết dính etylen vinyl acetat (EVA nóng
chảy), hoặc chất kết dính nóng chảy tương tự.
Lực kết dính phải đảm bảo rằng các vật
liệu được dính không thể rời ra khi có sự cố cả trước và sau khi phơi sáng liên
tục như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Phơi 72 h ở - 6 °C ± 3 °C, và
c) Phơi 6 h ở 24 °C ± 6 °C,
ngoại trừ đối với các phương pháp
chuyên gia.
A.5.2 Vải
Tất cả các vật liệu vải sử dụng cần
tuân thủ đầy đủ về tính bền, tính dễ uốn và các tính chất khác theo yêu cầu của
tiêu chuẩn này. Độ bền kéo mỗi loại vải được xác định theo phương pháp dải băng
được mô tả trong ISO 5081.
A.5.3 Bìa các tông
Vật liệu các tông phải có độ pH không
nhỏ hơn 5,5 và không lớn hơn 10,0 như đã thử nghiệm theo ISO 6588. Với vật liệu
các tông có độ pH nhỏ
hơn 7,0, sự xâm nhập axit từ bìa vào ruột sách sẽ được ngăn ngừa bằng các tờ lót
hai đầu sách đệm kiềm với định lượng tối thiểu là 120 g/m2 và định
lượng tối đa 160 g/m2. C Định lượng được xác định như nêu trong ISO 536.
Tất cả vật liệu bìa phải có độ dày trong khoảng 0,8 g/cm3 đến 1,0
g/cm3, được đo như mật độ tờ phủ theo ISO 534. Độ dầy bìa các tông tối
thiểu được sử dụng nêu trong Bảng A.1.
Bảng A.1 - Độ
dày bìa tối thiểu cho sách loại A
Diện tích
ruột sách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ dày các
tông tối thiểu
mm
Diện tích ruột sách đã xén dưới 1780
cm2
10 mm trở xuống
Từ 10 mm đến 20 mm
Từ 20 mm đến 25 mm
Từ 25 mm đến 30 mm
Từ 30 mm đến 38 mm
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
2,3
2,6
Diện tích ruột sách đã xén từ 1780
cm2 trở lên
25 mm trở xuống
Trên 25 mm
2,3
2,6
A.5.4 Vật liệu bìa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.5.4.1 Giấy
Tất cả các vật liệu các tông phải có độ
pH từ 5,5 và đến 10,0 như được thử nghiệm theo ISO 6588. Với vật liệu các tông
có độ pH dưới 7,0, sự xâm nhập axit từ bìa vào ruột sách sẽ được ngăn ngừa bằng
các tờ lót hai đầu sách đệm kiềm với định lượng tối thiểu là 120 g / m2
và định lượng tối đa 160 g/m2. Định lượng được xác định như mô tả
trong ISO 536.
Độ bền gấp của vật liệu bìa giấy phải
tối thiểu là 2,18 với bộ kiểm tra MIT, bộ kiểm tra Köhler- Mohlin và Lhomargy8
và 2,45 với bộ kiểm tra Schopper3. Các thử nghiệm được thực hiện như
mô tả trong ISO 5626.
A.5.4.2 Vải dệt
Vải dệt làm bìa phải đáp ứng các yêu cầu
về loại vải đặc biệt theo quy định của ANSIL29.1-1977.
A.5.4.3 Vải không dệt và được tráng phủ
Vải dệt bìa tương tự có thể được sử dụng,
với điều kiện độ pH của chúng trên 6,0 và dưới 10,0. Lớp tráng phủ bảo vệ có thể
là một lớp mỏng polyeste, bằng cách sử dụng polyvinyl axetat (PVAc) để dán chặt
bìa giấy. Lực kết dính khi áp dụng cho vật liệu bìa phải đáp ứng các yêu cầu
trong A.5.1 (đoạn cuối).
A.5.5 Lớp lót gáy
Lớp lót gáy sẽ phải là giấy hoặc các tông
dễ uốn dẻo với độ dày tối thiểu 0,3 mm. Độ dày được đo như được nêu trong ISO
534.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu nhãn được sử dụng, chúng phải đáp ứng
các yêu cầu giống như đối với vật liệu và thuộc tính của chúng như tất cả các bộ
phận của sách được sản xuất từ vật liệu tương tự.
A.5.7 Vỏ bọc chống bụi
Nếu vỏ bọc chống bụi được sử dụng, vật
liệu của nó phải đáp ứng các yêu cầu như quy định đối với các loại vật liệu cụ
thể trong A.5.4.1.
A.5.8 Tờ lót hai đầu sách
Tờ lót hai đầu sách phải đáp ứng đầy đủ
các yêu cầu kỹ thuật của ISO 9706. Chúng phải có định lượng tối thiểu là 100
g/m2 và định lượng tối đa là 160 g/m2. Tờ lót hai đầu
sách phải có độ bền chịu bục không dưới 276 kPa, được đo theo quy định của ISO
2758. Độ bền gấp hướng ngang cần tối thiểu là 2,18 với bộ thử nghiệm MIT, với bộ
thử nghiệm Köhler-Mohlin và Lhomargy và 2,45 với bộ thử nghiệm Schopper. Kiểm
tra độ bền gấp sẽ được thực hiện như được mô tả trong ISO 5626. Định lượng được
xác định như mô tả trong ISO 536.
A.5.9 Vải lót hồ cứng
Vải lót hồ cứng cần là vải bông dạng
băng dính, trọng lượng không dưới 125 g/m2. Vải này phải có ít nhất
18 sợi dọc và không dưới 15 sợi ngang trên một centimet. Độ lệch vuông góc với
lưới phải cho phép đến một sợi theo mỗi hướng trên một centimet vải. Vải lót hồ
cứng phải có độ bền kéo, được xác định theo ISO 5081 không dưới 95 N trên một
centimet vải đối với sợi dọc và không dưới 74 N trên một centimet vải đối với sợi
ngang.
A.5.10 Vải lót gáy
Vải lót gáy phải có độ bền bục không
dưới 310 kPa, được đo theo ISO 2758.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ khâu nên là lanh, bông, ni lông,
hoặc polyeste phủ bông, và sẽ có kích cỡ thích hợp để hạn chế phồng rộp. Tải
phá hủy không được dưới 15 N. Nếu chỉ khâu không đứt khi thử nghiệm với một tải
tĩnh 1,5 kg trong 5 s, thì sẽ đáp ứng yêu cầu.
A.5.12 Vật liệu làm trang nhan đề
Thép kim loại hay mực được sử dụng để
dập hoặc in trên vật liệu bìa phải bền màu và không chứa axit với độ pH (nếu
có) từ 7,0 đến 10,0. Độ bền màu được xác định theo ISO 2835. Độ pH của mực in được
bảo đảm bởi nhà sản xuất.
Phụ lục B
(Quy định)
Đóng bìa Loại B - Đóng bìa mềm bằng cách khâu
B.1 Lĩnh vực áp dụng
Đóng bìa loại B được dành cho sách bìa
mềm phải sử dụng bình thường, bao gồm cả việc sử dụng liên tục hoặc sử dụng nhiều
(xem phụ lục D). Các nhà sản xuất sách cần coi rằng chủ sở hữu của sách loại B
sẽ muốn sở hữu và giữ những cuốn sách này trong tình trạng tốt vĩnh viễn, hầu hết
là đối với bìa mềm ban đầu của chúng. Trong thư viện những cuốn sách này, sớm
hay muộn, sẽ cần phải tu sửa hoặc đóng bìa lại. Sách loại B, do đó, có thể dễ
dàng để được sửa chữa và cũng được đóng bìa riêng bằng bìa bồi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.1 Giấy
Tất cả giấy sử dụng cho ruột sách, bao
gồm cả giấy bìa và tờ chèn và tờ lót gáy, phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ
thuật của ISO 9706. Sự khác nhau về định lượng và độ uốn dẻo của giấy dùng cho
ruột sách và giấy dùng cho tờ chèn càng ít càng tốt. Hướng xeo giấy của tất cả
các tờ giấy dùng cho ruột sách, vật liệu bìa và tờ chèn và tờ lót gáy sẽ chạy
song song với cạnh đóng bìa.
CHÚ THÍCH - Theo Phụ lục A của ISO
9706:1994, việc sử dụng một ký hiệu và một thông tin về sự tuân thủ như mô tả
trong phụ lục này được khuyến khích đối với sách in trên giấy đáp ứng các yêu cầu
của ISO 9706.
B.2.2 Tay sách
Ruột sách được tập hợp từ một hoặc nhiều
tay sách mà tất cả phải giữ lại cạnh gấp của chúng. Một tay sách đã gấp không
được vượt quá 2,5 mm độ dày và được ép phẳng. Nếu kế hoạch lên khuôn dẫn đến một
tay sách có trang lẻ, tay sách này phải được đặt giữa các tay sách có đầy đủ số
trang.
B.2.3 Kích thước ruột sách
Để thuận tiện cho việc sử dụng và để
tránh căng quá mức trên cấu trúc bìa, độ dày của ruột sách không vượt quá 64
mm.
B.2.4 Lề
Nội dung sẽ được lên khuôn để kích thước
lề bên trong ít nhất 14 mm ở cả hai bên gập của tay sách. Đối với kích thước
trang rộng hơn 144 mm, mỗi lề bên trong đo được ít nhất bằng 1/9 chiều rộng của
trang. Lên khuôn nội dung để lại ít nhất một tờ trắng, không in ở cả hai đầu của
ruột sách.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.1 Tờ lót hai đầu sách
Tờ lót hai đầu sách không bắt buộc. Tờ
lót hai đầu sách, nếu sử dụng, được tạo thành từ các tờ giấy đơn lẻ được gấp
đôi. Tờ lót hai đầu sách sẽ được gắn với tay sách phía trước và tay sách phía
sau bằng cách may hoặc đóng dán mép. Nếu đóng dán mép được sử dụng, nếp gấp của
mỗi tờ lót ở đầu sách phải thẳng với nếp gấp của tay sách với dung sai 1,5 mm.
Đường dính khi đó phải thẳng và không rộng quá 5 mm. Nếu tờ lót hai đầu sách
không được sử dụng, nội dung B.2.4 được tuân thủ.
B.3.2 Phương pháp đính tờ
Ruột sách được thực hiện bằng cách may
thông qua các nếp gấp của các tay sách. Tay sách phải có nhiều mũi khâu như
dùng máy may, trừ ra khoảng cách 10 mm từ trên xuống và 13 mm từ dưới lên, được
chừa không có mũi khâu. Độ dài mũi khâu (có thể thấy rõ bằng cách đo khoảng
cách dọc theo nếp gấp trong cùng của tay sách) không quá 25 mm. Xuất bản phẩm
được gấp từ một tay sách duy nhất có thể được dập ghim bằng ghim thép không gỉ
qua nếp gấp.
B.3.3 Tờ in rời
Các tờ in rời gồm 4 tờ (8 trang) hoặc
nhiều hơn được khâu vào như tay sách.
B.3.4 Tờ gấp cuối sách
Tờ gấp cuối sách, ví dụ như bản đồ, lớn
hơn bốn lần kích thước của khổ sách được chứa trong một túi sách.
B.3.5 Kẹp và xén
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.6 Phết hồ gáy sách
Gáy của ruột sách sẽ được phủ một lớp
chất kết dính nhũ tương keo dính hoặc (PVC), hoặc keo dán. Các chất kết dính sẽ
phủ khắp gáy sách và xuyên qua các lỗ may mà không tràn tới tờ trong cùng. Các
chất kết dính được bôi với độ đặc thích hợp để nó thấm đều giữa các tay sách. Tại
mũi khâu các chất kết dính được thấm vào giữa các tay sách đến độ sâu hơn 1,0
mm.
B.3.7 Làm tròn và lót gáy
Không có liên quan
B.3.8 Lót gáy
Lớp lót không bắt buộc. Nếu lót gáy được
sử dụng, nó sẽ được thực hiện trong công đoạn phết hồ gáy sách. Vật liệu lót sẽ
được gắn đều và chặt vào gáy. Vật liệu lót nên là vải mull hoặc vải khác. Giấy
chỉ có thể được sử dụng như một lớp lót thứ hai trên vải mun. Việc đặt vải hoặc
vải mun cần kéo dài ít nhất là 20 mm lên trên tờ lót hai đầu sách. Hướng xeo giấy
của giấy và sợi dọc phải chạy song song với gáy sách.
B.4 Cấu trúc bìa chưa đóng
B.4.1 Vật liệu bìa
Vật liệu bìa, dù bằng giấy hoặc bìa nhẹ,
được cắt với hướng xeo giấy chạy song song với gáy sách. Độ nhô là được phép,
và nếu có, độ nhô cần không quá 3,0 mm trên cả ba cạnh mở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không liên quan.
B.4.3 Lồng bìa
Gáy của ruột sách cần được định vị chắc
chắn vào bìa.
B.4.4 Không cong vênh
Các thành phần của bìa (và lớp phủ có
thể của nó) cần không có bất kỳ độ cong vênh, phồng rộp hoặc nới lỏng nào. Vật
liệu thành phần sẽ được sử dụng theo hướng xeo giấy của chúng hoặc hướng dọc sợi
chạy song song với gáy của ruột sách.
B.4.5 Gấp mép
Không có liên quan
B.4.6 Vỏ bọc chống bụi
Nếu vỏ bọc chống bụi được sử dụng, nếp
gấp của nó xung quanh cả bìa mặt và bìa sách không được nhỏ hơn 1/3 chiều rộng
của trang bìa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu túi sách được sử dụng, nó sẽ được
dán chặt vào mặt trong của bìa sau, và được thực hiện theo tất cả quy định về
các yêu cầu vật liệu liên quan ở các B.2.1 và B.5.
B.4.8 Nhãn
Nếu nhãn được sử dụng, chúng sẽ được cố
định chắc chắn và bảo đảm vào vật liệu bìa hoặc tờ lót hai đầu sách, bằng cách
sử dụng nhũ tương polyvinyl axetat (PVAc) hoặc keo động vật.
B.5 Yêu cầu kỹ thuật của vật liệu
B.5.1 Chất kết dính hoặc keo
Chất kết dính sử dụng cho tất cả các
quy trình phải có khả năng hình thành một mối liên kết lâu dài giữa các bề mặt
được dán.
Các chất kết dính sử dụng để phết hồ
lên gáy sách sau khi khâu hoặc là nhũ tương của polyvinyl axetat (PVAc), sẽ
không khâu mạch trong quá trình lão hóa lâu dài ở nhiệt độ bình thường (20 °C đến
30 °C), hoặc là keo động vật, trong khoảng 390 g đến 530 g Bloom, đo theo ISO
9665. Chất kết dính polyuretane (Polyuetan nung chảy), chất kết dính etylen
vinyl acetat (EVA nóng chảy), hoặc chất kết dính nóng chảy tương tự sẽ không được
sử dụng.
Lực kết dính phải đảm bảo rằng các vật
liệu được dính không thể rời ra mà không có sự cố, không phải trước khi cũng
không phải sau khi phơi sáng liên tục như sau
a) 72 h phơi sáng tới 54 °C ± 3 °C, và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) 6 h phơi sáng tới 24 °C ± 6 °C,
loại trừ bằng các phương pháp chuyên
gia.
B.5.2 Vải
Không có liên quan.
B.5.3 Vật liệu bìa các tông
Đối với các vật liệu các tông dễ uốn,
định lượng các tông tối thiểu được sử dụng nêu trong Bảng B.1.
Định lượng được xác định theo ISO 536.
Xem thêm B.5.4.
Bảng B.1 - Định
lượng bìa tối thiểu cho sách loại B
Diện tích
ruột sách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định lượng
bìa
g/m2
Diện tích ruột sách đã xén dưới
1780 cm2
10 mm trở xuống
200
Từ 10 mm đến 20 mm
225
Từ 20 mm đến 25 mm
350
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25 mm trở xuống
375
Trên 25 mm
400
B.5.4 Vật liệu bìa các
tông
Tất cả các vật liệu các tông phải có bề
mặt mịn.
B.5.4.1 Giấy
Tất cả các vật liệu bìa giấy phải đáp ứng
các đặc điểm kỹ thuật của ISO 9706. Độ bền gấp của vật liệu bìa giấy phải tối
thiểu là 2,18 với bộ kiểm tra MIT, với bộ kiểm tra Köhler-Mohlin và Lhomargy và
2,45 với bộ kiểm tra Schopper, khi thử nghiệm được thực hiện như mô tả trong
ISO 5626.
B.5.4.2 Vải dệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.5.4.3 Vải không dệt và được tráng phủ
Vật liệu các tông thay thế có thể được
sử dụng, với điều kiện là độ pH của chúng lớn hơn 6,0 và nhỏ hơn 10,0 và chúng
không gây hại bằng bất kỳ cách nào đến giấy được sử dụng cho ruột sách.
Lớp tráng phủ bảo vệ có thể là một lớp
mỏng polyeste hoặc polyvinyl axetat (PVAc), được dán chặt vào bìa giấy. Lực kết
dính phải đáp ứng các yêu cầu trong đoạn cuối của B.5.1. Độ bền gấp của lề bìa
dát mỏng tối thiểu là 2,18 với bộ kiểm tra MIT, với bộ kiểm tra Köhler-Mohlin
và Lhomargy và 2,45 với bộ kiểm tra Schopper, khi thử nghiệm được thực hiện như
mô tả trong ISO 5626.
B.5.5 Lớp lót gáy
Không có liên quan.
B.5.6 Nhãn
Nếu nhãn được sử dụng, chúng phải đáp ứng
các yêu cầu giống như đối với vật liệu và thuộc tính của chúng như tất cả các bộ
phận của sách được sản xuất từ vật liệu tương tự. Chúng sẽ được cố định chắc và
an toàn với vật liệu bìa hoặc tờ lót hai đầu sách bằng cách sử dụng nhũ tương
polyvinyl axetat (PVAc), hoặc keo động vật.
B.5.7 Vỏ bọc chống bụi
Nếu vỏ bọc chống bụi được sử dụng, nó
phải không chứa bất kỳ thành phần nào hoặc ảnh hưởng thêm nào có hại đối
với ruột sách và vật liệu bìa sách.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu tờ lót hai đầu sách được sử dụng,
chúng phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật của ISO 9706. Chúng phải có định
lượng tối thiểu là 100 g/m2 và định lượng tối đa là 160 g/m2.
Tờ lót hai đầu sách phải có độ bền chịu bục không dưới 276 kPa, được đo theo quy
định của ISO 2758. Độ bền gấp theo hướng ngang cần tối thiểu là 2,18 với bộ thử
nghiệm MIT, với bộ thử nghiệm Köhler-Mohlin và Lhomargy và 2,45 với bộ thử nghiệm
Schopper. Kiểm tra độ bền gấp sẽ được thực hiện như được mô tả trong ISO 5626.
Định lượng được xác định như mô tả trong ISO 536.
B.5.9. Vải lót hồ cứng
Không có liên quan
B.5.10 Vải lót gáy
Không có liên quan
B.5.11 Chỉ khâu
Chỉ khâu nên là lanh, bông, ni lông,
hoặc polyeste phủ bông, và sẽ có cỡ thích hợp để hạn chế phồng rộp. Tải phá hủy
không được dưới 15 N. Nếu chỉ khâu không đứt khi thử nghiệm với một tải tĩnh
1,5 kg trong 5 s, sẽ đáp ứng yêu cầu.
B.5.12 Vật liệu làm trang nhan đề
Thép kim loại hay mực được sử dụng để
dập hoặc in trên vật liệu bìa phải bền màu và không chứa axit với độ pH (nếu
có) từ 7,0 đến 10,0. Tính bền màu được xác định theo ISO 2835. Độ pH của mực in
phải được bảo đảm bởi nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
(Tham khảo)
Hướng dẫn cho việc sản xuất sách bìa mềm và
bìa bồi được đóng bằng chất kết dính
C.1 Lĩnh vực ứng dụng
Những hướng dẫn này được dành cho sách
bìa bồi hoặc bìa mềm, sử dụng bình thường, nhưng không dành chủ yếu cho môi trường
thư viện hoặc trường đại học (xem Phụ lục D). Tuy nhiên, chúng có thể dễ dàng
được đóng bìa lại nếu cần thiết cho việc sử dụng lâu dài. Điều này đòi hỏi lề
bên trong rộng hợp lý vì gáy sách có thể được làm gờ trong quá trình đóng bìa lại.
Loại sách này được sản xuất bằng phương tiện máy móc thực hiện tự động hoàn
toàn và số bản in ra nhiều để giữ cho chi phí sản xuất ở mức tối thiểu.
Những hướng dẫn này là khuyến nghị, và
không tạo thành các yêu cầu là một phần của tiêu chuẩn này, xem điều 5. Với lý
do thiết thực, được giải thích trong phần giới thiệu, cấu trúc các điều đánh số
trong Phụ lục A và B đã được duy trì trong Phụ lục C, không phân biệt tình trạng
của chúng.
C.2 Yêu cầu ruột sách
C.2.1 Giấy
Tất cả giấy được sử dụng cho ruột
sách, bao gồm cả tờ lót hai đầu sách, tờ lót gáy và tờ chèn, phải đáp ứng các
chi tiết kỹ thuật của ISO 9706, ngoại trừ những gì được nêu trong điều 5.4. Giấy
có chứa lignin là chấp nhận được nếu trị số Kappa của nó dưới 20,0, được đo
theo ISO 302. Sự khác biệt về định lượng và tính linh hoạt giữa giấy được dùng
cho ruột sách và giấy dùng cho tờ chèn càng ít càng tốt. Hướng xeo giấy của tất
cả các tờ giấy được sử dụng cho ruột sách, bao gồm tờ lót hai đầu sách và tờ
chèn, sẽ chạy song song với cạnh đóng bìa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.2 Tay sách
Không có liên quan
C.2.3 Kích thước ruột sách
Để thuận tiện cho việc sử dụng và để
tránh căng quá mức trên cấu trúc bìa, độ dày của ruột sách không vượt quá 64
mm.
C.2.4 Lề
Văn bản sẽ được lên khuôn để kích thước
lề bên trong ít nhất là 18 mm trên mỗi trang. Đối với kích thước trang rộng hơn
162 mm, mỗi lề bên trong đo được ít nhất bằng 1/9 chiều rộng của trang.
C.3 Phương pháp đóng bìa
C.3.1 Tờ lót hai đầu sách
Tờ lót hai đầu sách không bắt buộc. Tờ
lót hai đầu sách được khuyến nghị cho sách bìa bồi có khổ lớn hoặc/và nặng. Tờ
lót hai đầu sách có thể được tạo thành hoặc từ tờ giấy duy nhất gấp đôi ở mỗi đầu
của ruột sách, hoặc được làm bằng các tờ bỏ trống ở mỗi đầu của ruột sách. Nếp
gấp các tờ lót hai đầu sách riêng biệt phải thẳng hàng với cạnh gáy của một
sách với dung sai 2,5 mm. Đường dính cần thẳng và không rộng quá 5 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xử lý cơ học gáy sách (làm gờ, cà gáy
dán keo, đánh cát, ..) và sự lựa chọn giấy sẽ được điều chỉnh tùy theo các tính
chất của keo, để cùng đảm bảo cho mỗi tờ dính chặt cần thiết vào cạnh bìa, xem C.5.1.
Gáy của ruột sách sẽ nhận được phủ bằng chất keo dính nhũ tương polyvinyl
acetat (PVAc) hoặc chất kết dính polyuretan (Polyuetan nung chảy). Chất kết
dính phủ khắp gáy sách. Chất kết dính được bôi với độ đặc thích hợp để nó thấm
đều giữa các tờ. Tại mũi khâu chất kết dính thấm giữa các tờ đến độ sâu hơn 2
mm
C.3.3 Tờ chèn
Các tờ in rời được sản xuất bằng giấy
có cùng trọng lượng hoặc nhẹ hơn khối chữ.
C.3.4 Tờ gấp cuối sách
Tờ gấp cuối sách, sản xuất bằng giấy nặng
hơn giấy dùng cho khối chữ được chứa trong một túi sách.
C.3.5 Kẹp và xén
Ruột sách được xén càng vuông và mịn
càng tốt.
C.3.6 Phết hồ gáy sách
Xem C.3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không bắt buộc với sách bìa bồi, và
không có liên quan với sách bìa mềm.
C.3.8 Lót gáy
Nếu lót gáy được sử dụng, nó được gắn
đều và chặt vào gáy. Hướng xeo giấy của giấy lót gáy phải chạy song song với
gáy, và lót gáy sẽ được áp dụng trong vòng 4 mm trên và dưới.
C.4 Cấu trúc bìa chưa đóng
C.4.1 Bìa bồi hoặc bìa
Với sách bìa bồi, bìa bồi được cắt với
hướng xeo giấy chạy song song với gáy sách. Bìa bồi sẽ được định vị chính xác
trên vật liệu bìa để đảm bảo gáy và chiều rộng dán chính xác cho bìa.
Đối với sách bìa mềm, vật liệu cho bìa
giấy hoặc bìa bồi (nguyên vật liệu bìa với định lượng dưới 225 g/m2)
được cắt cùng với hướng xeo giấy chạy song song với gáy sách.
C.4.2 Lớp lót gáy
Trong sách bìa bồi, lớp lót gáy sẽ được
sử dụng để củng cố gáy của bìa. Lớp lót gáy sẽ được cắt vuông và hướng xeo giấy
của giấy hoặc bìa sử dụng chạy song song với gáy sách. Chiều rộng của lớp lót
được tính bằng chiều rộng của gáy ± 5%, và chiều cao của nó được tính bằng chiều
cao của bìa sách.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gáy của ruột sách cần được định vị chắc
chắn vào bìa hoặc vật liệu bìa và bất kỳ đường nối nào sẽ được dán chặt. Bìa mềm
cần có nếp nhăn dọc theo cả hai cạnh gáy để tạo điều kiện cho việc mở sách.
C.4.4 Không cong vênh
Các thành phần của tập sách (vật liệu
các tông, bìa bồi, bìa giấy, lớp lót, chất dính gắn bìa và tờ lót hai đầu sách
được dính) sẽ cùng nhau tạo thành một cấu trúc bìa sách trọn vẹn, không cong
vênh.
C.4.5 Gấp mép
Trong sách bìa bồi, vật liệu bìa phải
gấp lên trên bìa bồi lên cả ba mặt mở và được dính chặt, kéo dài từ 15 mm đến
20 mm vào bìa bên trong và mặt trong phần lót dán vào bìa.
C.4.6 Vỏ bọc chống bụi
Nếu vỏ bọc chống bụi được sử dụng, nếp gấp
của nó xung quanh cả bìa mặt và bìa sách không được nhỏ hơn 1/3 chiều rộng của
trang bìa.
C.4.7 Túi sách
Nếu một túi sách được sử dụng, nó sẽ
được dán chặt vào mặt trong của bìa sau, và được thực hiện theo tất cả quy định
về các yêu cầu vật liệu liên quan được nêu ở C.2.1 và C.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu nhãn được sử dụng, chúng sẽ được cố
định chắc chắn và bảo đảm vào vật liệu bìa hoặc tờ lót hai đầu sách.
C.5 Yêu cầu kỹ thuật của vật liệu
C.5.1 Chất kết dính hoặc keo
Chất kết dính dùng cho tất cả các quy
trình phải có khả năng hình thành một mối liên kết lâu dài giữa các bề mặt được
dán.
Các chất kết dính được sử dụng sẽ là
nhũ tương polyvinyl axetat (PVAc), sẽ không cứng (khâu mạch) lão hóa lâu dài ở
nhiệt độ bình thường (20 °C - 30 °C), hoặc một chất kết dính polyuretan
(Polyuetan nung chảy), từ 390 g đến 530 g Bloom, đo theo ISO 9665. Ethylen vinyl
acetat (EVA nhũ tương), hoặc chất kết dính nóng chảy tương tự không được sử dụng.
Lực kết dính phải đảm bảo rằng các vật
liệu được dính không thể rời ra mà không có sự cố, không phải trước khi cũng
không phải sau khi phơi sáng liên tục như sau:
a) 72 h phơi sáng tới 54 °C ± 3 °C, và
b) 72 h phơi sáng tới - 6 °C ± 3 °C,
và
c) 6 h phơi sáng tới 24 °C ± 6 °C,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.5.2 Vải
Tất cả các vật liệu vải sử dụng cần thực
hiện đầy đủ với sự tuân thủ tính bền, tính linh hoạt và các thuộc tính yêu cầu
khác. Khi thử nghiệm độ bền kéo của vải, phương pháp dải băng trong ISO 5081 được
sử dụng.
C.5.3 Bìa bồi hoặc bìa mặt khác
Tất cả các bìa bồi hoặc bìa mặt sử dụng
cần có bề mặt mịn.
C.5.4 Vật liệu bìa
C.5.4.1 Giấy
Vật liệu bìa giấy phải phù hợp với các
đoạn nội dung của ISO 9706 áp dụng cho sách Loại C, xem C.2.1, có nghĩa là giấy
đệm kiềm chứa lignin có thể chấp nhận được nếu chỉ số Kappa dưới 20,0. Độ bền gấp
của vật liệu bìa giấy sẽ tối thiểu là 2,18 với bộ kiểm tra MIT, bộ kiểm tra Köhler-
Mohlin và Lhomargy và 2,45 với bộ kiểm tra Schopper. Các thử nghiệm được thực
hiện như mô tả trong ISO 5626.
C.5.4.2 Vải dệt
Không có yêu cầu ngoại trừ các vật liệu
được nêu rõ trong C.5.2. Lực kết dính khi áp dụng cho vật liệu bìa chịu tải cần
đáp ứng các yêu cầu trong C.5.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu bìa thay thế có thể được sử dụng,
với điều kiện chúng đáp ứng các yêu cầu nêu trong C.5.2. Lớp phủ bảo vệ có thể
là một lớp mỏng polyeste, bằng cách sử dụng polyvinyl axetat (PVAc) để dán chặt
bìa giấy. Lực kết
dính khi áp dụng cho vật liệu bìa chịu tải phải đáp ứng các yêu cầu nêu trong C.5.1.
C.5.5 Lớp lót gáy
Không có yêu cầu.
C.5.6 Nhãn
Nhãn phải đáp ứng các yêu cầu liên
quan đến vật liệu và thuộc tính của chúng giống như tất cả các bộ phận của sách
được sản xuất từ vật liệu tương tự. Chúng sẽ được cố định vững chắc và bảo đảm
với vật liệu bìa và tờ lót hai đầu sách, bằng cách sử dụng nhũ tương polyvinyl
axetat (PVAc).
C.5.7 Vỏ bọc chống bụi
Nếu vỏ bọc chống bụi được sử dụng, vật
liệu của nó phải đáp ứng các yêu cầu như quy định cụ thể đối với các loại vật
liệu liên quan nêu trong C.5.4.
C.5.8 Tờ lót hai đầu sách
Không có yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không bắt buộc.
C.5.10 Vải lót gáy/Vải lót bìa
Không có yêu cầu.
C.5.11 Chỉ khâu
Không có liên quan
C.5.12 Vật liệu làm trang nhan đề
Không có yêu cầu.
Phụ lục D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuyến nghị liên quan đến các lĩnh vực ứng dụng
Đóng bìa sách loại A, đóng bìa bồi bằng
cách khâu, được khuyến nghị cho các loại ấn phẩm sau đây:
- Các tác phẩm xuất bản lần thứ nhất bằng
ngôn ngữ gốc và là các tác phẩm quan trọng.
- Chuyên khảo khoa học.
- Toàn bộ các phiên bản của các tác phẩm
của các tác giả quan trọng bằng ngôn ngữ riêng hoặc trong các bản dịch mang
tính học thuật từ ngôn ngữ cổ.
- Sách tham khảo có thể có tầm quan trọng
lâu dài.
- Sách dành chủ yếu cho thị trường thư
viện.
Đóng bìa sách loại B, đóng bìa mềm bằng
cách khâu, được khuyến nghị cho các loại Xuất bản phẩm sau đây:
- Các tác phẩm xuất bản lần thứ nhất bằng
ngôn ngữ gốc và là các tác phẩm quan trọng. Hình thức bìa được lựa chọn như một
giải pháp thay thế ít tốn kém hơn loại A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phiên bản đầu tiên của tiểu thuyết
quan trọng hay không phải tiểu thuyết cho một thị trường rất nhỏ.
- Tạp chí học thuật, tạp chí chuyên
ngành và tạp chí có chất lượng cho thị trường đọc nói chung.
Đóng bìa sách loại C, đóng bìa kết
dính, được khuyến nghị cho các loại Xuất bản phẩm sau đây:
- Xuất bản phẩm in lại bìa bồi hoặc
bìa mềm của tiểu thuyết hoặc không phải tiểu thuyết phổ biến với chi phí thấp.
- Xuất bản phẩm in lại bìa bồi hoặc
bìa mềm chi phí thấp của các cuốn sách đang được quan tâm, ban đầu xuất hiện là
sách loại A hoặc B.
- Xuất bản phẩm do bản chất riêng của
chúng được thay thế sau một vài năm, ví dụ: danh bạ điện thoại và tài liệu du lịch.
- Sách bìa mềm có chất lượng nói
chung.
1 ISO 302:1981 hiện nay đã được thay thế
bằng ISO 302:2004 (được chấp nhận thành TCVN 4361:2007);
2 ISO 534:1988 hiện nay đã được thay thế
bằng ISO 534:2005 (được chấp nhận thành TCVN 3652:2007);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 ASTM D 5035-90, Phương pháp thử tiêu chuẩn cho lực kéo đứt và độ giãn dài
của vải dệt (Strip Force) giống hệt về mặt kỹ thuật với tiêu chuẩn ISO 5081.
5 ISO 5127-2:1985 hiện nay đã được thay
thế bằng ISO 5127:2001 (được chấp nhận thành TCVN 5453:2009);
6 ISO 6588:1981 hiện nay đã được thay
thế bằng ISO 6588-1÷2:2005 (được chấp nhận thành
TCVN 7066-1÷2:2008);
7 Tài liệu này sẵn có ở ANSI: 11 West 42nd Street, 4 floor, New York, NY
10036, USA.
8 Các bộ kiểm tra MIT, Köhler-Mohlin,
Lhomargy và Schopper là những ví dụ về các sản phẩm phù hợp có thể mua được.
Thông tin này được đưa ra để tiện lợi cho người dùng Tiêu chuẩn này và không phải
là chỉ định.