TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
1023 : 1991
THUỐC VÀ DỤNG CỤ Y TẾ − PHƯƠNG PHÁP THỬ VÔ
KHUẨN
Medicine
and apparatus −
Test for stevility
Lời nói đầu
TCVN 1023 : 1991 thay
thế TCVN 1023 : 1970.
TCVN 1023 : 1991 do
Hội đồng dược điển − Bộ Y tế biên soạn, Vụ Dược − Trang thiết bị − Bộ Y tế đề
nghị, Bộ Y tế ban hành.
Tiêu chuẩn này được
chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia
theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và
điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ
thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Medicine
and apparatus − Test for stevility
Tiêu chuẩn này áp
dụng để thử vô khuẩn nhằm phát hiện sự có mặt của vi khuẩn, nấm mốc và nấm men
trong các nguyên liệu, chế phẩm và dụng cụ mà theo tiêu chuẩn riêng cần phải vô
khuẩn.
I Yêu cầu chung
Thử vô khuẩn phải được
tiến hành trong lồng kính hoặc trong buồng thổi không khí vô khuẩn để tránh ô
nhiễm thêm. Trong quá trình thử, mẫu không được tiếp xúc với các tác nhân có ảnh
hưởng đến vi khuẩn, nấm mốc, nấm men có trong mẫu kiểm tra (tia tử ngoại, chất
sát khuẩn, nhiệt độ…). Các dụng cụ, dung môi, môi trường phải được tiệt khuẩn
trước khi dùng.
II Lấy mẫu thử
Tiến hành lấy mẫu thử
theo TCVN 974 : 1970.
III Phương pháp thử
1. Nguyên tắc: Nếu vi khuẩn, nấm
mốc, nấm men được cấy vào môi trường có chất dinh dưỡng và nước, được giữ ở điều
kiện nhiệt độ thích hợp thì chúng sẽ phát triển. Sự có mặt của chúng làm cho
môi trường biến đổi trạng thái từ trong sang đục, hoặc có váng trên bề mặt hoặc
có cặn lắng ở đáy môi trường.
Có 2 phương pháp thử.
Phương pháp màng lọc (phương pháp trọng tài) và phương pháp cấy trực tiếp. Khi
tiến hành thử phải làm sạch bề ngoài của ống (chai, lọ, bình …) đựng chế phẩm
bằng một chất sát khuẩn thích hợp. Sau đó lấy một lượng chế phẩm đủ dùng theo quy
định, cấy trực tiếp vào các môi trường (nếu theo phương pháp cấy trực tiếp)
hoặc lọc qua các màng lọc (nếu theo phương pháp màng lọc) sau khi đã được hoà loãng
thích hợp, rồi cắt màng lọc thành miếng nhỏ đem nhúng vào môi trường. ủ môi trường
trong thời gian quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1 Môi trường để phát
hiện vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí
− Môi trường
thioglycolat có thạch (dùng cho thử nghiệm những chế phẩm lỏng và trong);
− Môi trường thioglycolat
không có thạch (dùng cho thử nghiệm những chế phẩm đặc hoặc sền sệt dạng cao).
2.2 Môi trường
Soybean-casein để phát hiện vi khuẩn hiếu khí và nấm mốc.
Cả 2 loại môi trường
trên phải được pha chế và được kiểm tra chất lượng theo đúng quy định tại Phụ
lục.
2.3 Dung môi dùng để hoà
loãng khi những chế phẩm thử không ở dạng dung dịch lỏng. Chỉ được dùng làm dung
môi hoà loãng bất kỳ một chất lỏng nào không có tính kháng khuẩn và không tác động
đến độ xốp của màng lọc. Th−ờng dùng các dung môi sau đây:
− Dung môi A: hoà tan
1 g pepton vào nước cho vừa đủ 1 lít. Lọc (hoặc ly tâm) cho trong. Điều chỉnh
pH = 7,1 ± 0,1. Đựng vào nhiều bình, mỗi bình khoảng 100 ml. Hấp ở 121 OC
trong 18 phút đến 20 phút;
− Dung môi B: như
dung môi A nhưng cho thêm 1 ml polysorbat 80 cho 1 lít dung môi, dùng để hoà loãng
những chế phẩm thử có leucithin.
2.4 Chất nhũ hoá
isopropyl myristat dùng cho những chế phẩm dạng dầu hay dung dịch dầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1 Dụng cụ phải được
tiệt khuẩn trước khi dùng gồm:
− 1 bình lọc có: phễu
đựng dung dịch chế phẩm có nắp trong đặt giá đỡ màng lọc và nối với 1 bình đựng
nước lọc nối với 1 bình hút chân không;
− Màng lọc;
− Các ống nghiệm hoặc
các bình đựng môi trường;
− Kéo cắt màng lọc.
3.2 Lượng mẫu thử cần
dùng để thử nghiệm: tuỳ theo từng loại mẫu thử, lấy số lượng thích hợp theo quy
định ở Bảng 1.
Bảng
1
STT
Loại
mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Dung dịch thuốc tiêm
trong 1 đơn vị đóng gói dưới 1 ml
Từ 1 ml đến 4 ml
Từ 4 ml đến 20 ml
Từ 20 ml đến 100 ml
Lớn hơn 100 ml
Toàn bộ 1 đơn vị
đóng gói
1/2 đơn vị đóng gói
2 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/2 đơn vị đóng gói
2
Dung dịch thuốc đau
mắt và các chế phẩm lỏng không tiêm
5 ml đến10 ml của dung
dịch đã hoà loãng đến 10 lần (thể tích/thể tích) bằng dung môi thích hợp nêu
trên (2.3)
3
Những chế phẩm là chất
rắn, dịch treo, nhũ, dịch, kem hoặc thuốc mỡ
0,5 g đến 1 g của dung
dịch đã hoà loãng với tỉ lệ 1 % (khối lượng/thể tích) bằng dung môi thích hợp
nêu trên (2.3).
3.3 Kỹ thuật thử: dùng
một dung môi A ( 2.3) vừa đủ để thấm ướt màng lọc. Rót lên màng lọc một lượng
chế phẩm cần thử như quy định ở Bảng 1. Dùng máy hút chân không để rút ngắn
thời gian lọc.Lấy màng lọc ra khỏi giá đỡ trong phễu lọc. Lấy kéo cắt màng lọc
thành 2 phần, nhúng chìm vào
2 loại môi trường. ủ
môi trường phát hiện vi khuẩn ở 20 OC đến 35 OC, ủ môi trường
phát hiện nấm mốc ở 20 OC đến 25 OC. Thời gian ủ ít nhất
là 7 ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hứng dung môi ấy, rót
lên màng lọc đã được thấm ướt bằng dung môi A rồi làm tiếp theo kỹ thuật ghi ở trên.
4 Tiến hành thử theo phương
pháp nuôi cấy trực tiếp
4.1 Dụng cụ gồm bơm tiêm,
pipét, các ống nghiệm hoặc các bình đựng môi trường phải được tiệt khuẩn trước
khi dùng.
4.2 Lượng mẫu thử cần
dùng để thử nghiệm
Tuỳ theo từng loại
mẫu thử, lấy số lượng thích hợp theo quy định ở Bảng 2.
Bảng
2
STT
Loại
mẫu thử
Lượng
tối thiểu chế phẩm cần lấy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi
chú
1
Chế phẩm là chất
lỏng trong 1 đơn vị đóng gói dưới 1 ml
Toàn bộ một đơn vị đóng
gói
15
ml
Nếu chất lỏng là
dầu hay dung dịch dầu phait thêm vào môi trường 1 % polyethoxyetanol
Từ 1 ml đến 5 ml
Từ 5 ml đến 20 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 50 ml đến 100 ml
1/2 đơn vị đóng gói
2
ml
5
ml
10
ml
15
ml
20
ml
40
ml
80
ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Chế phẩm là chất rắn
thuốc mỡ hay kem, trong một đơn vị đóng gói dưới 50 mg
Từ 50 mg đến 200 mg
Lớn hơn 200 mg
Toàn bộ 1 đơn vị đóng
gói
1/2 khối lượng
100 mg
Nếu mẫu thử là
thuốc mỡ hay kem thì cần hoà loãng với dung môi B theo tỷ lệ 1/10 (khối
lượng/thể tích) trước khi cấy vào môi trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng bơm tiêm hoặc
pipét lấy chế phẩm cấy vào 2 loại môi trường theo số lượng quy định ở Bảng 2.
Nếu chế phẩm là chất rắn thì cấy trực tiếp vào môi trường và chú ý lắc để chế
phẩm phân tán đều trong môi trường. ủ môi trường phát hiện vi khuẩn từ 30 OC
đến 35 OC, ủ môi trường để phát hiện nấm mốc từ 20 OC đến
25 OC. Thời gian ủ ít nhất là 7 ngày. Nếu chế phẩm làm đục môi trường,
để có thể dễ dàng quan sát sự mọc của vi khuẩn, sau khi ủ môi trường 3 ngày đến
7 ngày, nên chuyển một phần nhỏ môi trường này sang một loạt môi trường mới
cùng loại. Tiếp tục ủ các ống môi trường đã cấy lại ít nhất 7 ngày.
Khi mẫu thử là băng,
gạc, chỉ khâu phẫu thuật … nếu kích thước và hình dạng cho phép, nhúng toàn bộ
chế phẩm vào 100 ml môi trường tương ứng. Khi chế phẩm là dụng cụ (dây chuyền,
ống lọc máu …) dùng dung môi A hoặc B cho chảy qua để thu được ít nhất 15 ml dịch
rửa ấy, mang cấy vào ít nhất 100 ml mỗi loại môi trường nuôi cấy. ủ môi trường như
đã ghi trên.
5 Theo dõi và đánh
giá kết quả
Trong suốt thời gian
ủ hàng ngày phải quan sát các môi trường đã cấy màng lọc hoặc chế phẩm.
− Nếu không thấy có
vi khuẩn hoặc nấm mốc mọc trong suốt thời gian quy định, chế phẩm được coi là đạt
tiêu chuẩn vô khuẩn;
− Nếu thấy có từ 1
trở lên trong số các môi trường nuôi cấy, có vi khuẩn hoặc nấm mốc mọc, cần
phải:
+ Rà soát lại qui
trình thử;
+ Thử lại các môi trường
có vi khuẩn, nấm mốc mọc.
Tiến hành phân lập so
sánh với vi khuẩn hoặc nấm trên môi trường cấy lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu trên tiêu bản phân
lập, vi khuẩn (hay nấm mốc) khác biệt so với lần thí nghiệm đầu, cần thực hiện
phép thử lặp lại với số lượng mẫu gấp đôi. Nếu không phát hiện thấy vi khuẩn
(hoặc nấm mốc), chế phẩm được coi là đạt tiêu chuẩn vô khuẩn. Nếu vẫn thấy vi
khuẩn (hoặc nấm mốc) mọc ở lần lặp lại này, chế phẩm được coi là không đạt tiêu
chuẩn vô khuẩn.
PHỤ LỤC
Cách pha chế và kiểm tra chất lượng
của môi trường
1 Môi trường để phát
hiện vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí
1.1 Môi trường thioglycolat
Dùng cho thử nghiệm
những chế phẩm lỏng và trong
L.Cystin
0,5 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5 g
Dextrose (C6H12O6.H2O)
5,5 g
Thạch bột (có độ ẩm
nhỏ hơn 15 %)
0,75 g
Cao men bia (có khả
năng tan trong nước)
5,0 g
Natrithioglycolat
hoặc
0,5 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3 g
Resazurin (dung
dịch 1 % mới pha)
10 ml
Nước cất
1000 ml
pH sau khi tiệt
trùng
7,1 ± 0,2
Trộn tất cả các thành
phần theo thứ tự đã ghi ở trên trừ thioglycolat và resazurin trong cối nghiền,
thêm vào 1 lít nước nóng, trộn kỹ, chuyển sang dụng cụ thích hợp, thêm số nước
còn lại, đun hỗn hợp ở nồi cách thuỷ sôi đến khi tạo thành dung dịch trong. Thêm
natrithioglycolat, dùng dung dịch natri hydroxyt 1 N điều chỉnh sao cho môi trường
sau khi tiệt trùng có pH = 7,1 ± 0,2. Đun nóng lại dung dịch, tránh đun sôi,
lọc (nếu cần) qua giấy lọc đã thấm ướt, rồi thêm dung dịch resazurin trộn đều,
đóng vào các ống nghiệm (hoặc bình) thích hợp đem hấp tiệt trùng ở 121 OC
trong 18 phút đến 20 phút. Lấy ra làm lạnh nhanh tới 25 OC tiếp tục
bảo quản ở nhiệt độ 20 OC đến 30 OC tránh ánh sáng. Nếu
1/3 thể tích phía trên của ống (hoặc bình) môi trường có mầu hồng, môi trường sẽ
không thích hợp để thử nghiệm. Có thể phục hồi lại môi trường bằng cách đun
cách thuỷ cho mất mầu rồi mang làm lạnh đột ngột. Nhưng chỉ sử dụng môi trường
đã phục hồi này một lần, không dùng môi trường phục hồi lần 2. Các môi trường
thioglycolat lỏng chỉ dùng trong khoảng 3 tuần.
1.2 Môi trường
thioglycolat không có thạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L.Cystin
0,5 g
Natriclorua
2,5 g
Dextrose (C6H12O6.H2O)
5,5 g
Cao men bia (có thể
tan trong nước)
5,5 g
Casein pancreatic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natrithioglycolat
hoặc
0,5 g
Axit thioglycolic
0,3 g
Nước cất
1000 ml
pH sau khi tiệt
trùng
7,1 ± 0,2
Cho tất cả các thành phần
trên vào một dụng cụ thích hợp, đun cách thuỷ, khuấy đều đến khi thành dung dịch,
dùng dung dịch natri hydroxyt 1 N (TT) điều chỉnh để cho pH sau khi tiệt trùng
đạt 7,1 ± 0,2. Có thể lọc (nếu cần). Phân chia vào các ống nghiệm (hoặc bình)
thích hợp. Hấp tiệt trùng 121 OC trong khoảng 18 phút đến 20 phút. Sau
khi tiệt trùng mang làm lạnh ngay tới 25 OC môi trường không được đun
nóng trở lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường Soybean −
casein
Casein pancreatic
17,0 g
Bột papaic soybean
3,0 g
Natriclorua
3,0 g
Dinatri
hydrophosphat (Na2HPO4)
2,5 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5 g
Nước cất
1000 ml pH
sau khi tiệt trùng
7,1 ± 0,2
Hoà tất cả các chất
rắn trong nước, đun nóng nhẹ để cho tan hoàn toàn. Để nguội ở nhiệt độ phòng.
Dùng NaOH 0,1 N (TT) để điều chỉnh (nếu cần) để cho pH sau khi tiệt trùng ở
trong khoảng 7,1 đến 7,5. Lọc (nếu cần) để cho môi trường trong. Phân chia vào
những dụng cụ thích hợp, hấp tiệt trùng 121 OC trong khoảng 20 phút.
3 Kiểm tra chất lượng
môi trường
3.1 Độ vô trùng
Lấy ngẫu nhiên một vài
ống (hoặc bình) môi trường mới sản xuất, đem ủ ở nhiệt độ 30 OC đến
35 OC trong 4 ngày đối với những loại môi trường dùng nuôi cấy vi
khuẩn hiếu khí và kị khí. ủ ở nhiệt độ 20 OC đến 25 OC đối
với những loại môi trường dùng nuôi cấy nấm mốc − ít nhất 7 ngày. Các loại môi trường
phải không được có vi khuẩn nấm mốc mọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấy vào mỗi loại môi trường
dùng để thí nghiệm khoảng 100 tế bào sống của những loại vi khuẩn sau:
− Loại vi khuẩn hiếu
khí dùng staphylococus aureus (ATCC 12228);
− Loại vi khuẩn hiếu
khí có nha bào dùng Bacillus Subtilis (ATCC 6633);
− Loại vi khuẩn kỵ
khí dùng Clostridium sporogenes (ATCC 11437);
− Loại nấm dùng
candida albicans (ATCC 10231).
Mỗi loại chủng chỉ
thị đã được cấy vào loại môi trường tương ứng, mang ủ ở nhiệt độ thích hợp cho
từng loại ít nhất 7 ngày. Trên mỗi loại môi trường sau thời gian ủ đều phải
thấy vi khuẩn mọc tốt.
3.3 Kiểm tra tác dụng
ức chế ở chế phẩm mang thử
Một số chế phẩm do
yêu cầu của sản xuất người ta đã cho thêm những chất bảo quản, hoặc ở những chế
phẩm mới, ảnh hưởng của chế phẩm đến sự phát triển của vi khuẩn, nấm chưa xác định
nên cần phải kiểm tra tác dụng ức chế của chúng đối với vi khuẩn, nấm mốc.
3.3.1 Đối với vi khuẩn kỵ
khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.2 Đối với vi khuẩn hiếu
khí
Dùng 4 ống môi trường
phát hiện vi khuẩn hiếu khí. Hai ống dùng làm chứng cấy vào mỗi ống 100 tế bào staphylococus
aureus (khoảng 0,1 ml nhũ dịch vi khuẩn đã pha loãng thích hợp). Hai ống còn
lại cấy vào mỗi ống một lượng bằng nhau chế phẩm và cũng cấy vào mỗi ống 100 tế
bào staphylococus aureus. Đem ủ tất cả các ống ở 30 OC đến 35 OC
ít nhất 7 ngày.
3.3.3 Đối với nấm mốc
Dùng 4 ống môi trường
phát hiện nấm mốc, hai ống dùng làm chứng cấy vào mỗi ống 100 tế bào nấm
Candida albicans. Hai ống kiểm tra cấy 100 tế bào Candida albicans và một lượng
chế phẩm bằng nhau. ủ tất cả các ống ở 20 OC đến 25 OC
trong ít nhất 7 ngày.
3.3.4 Đánh giá kết quả
Nếu trong thời gian
ủ, vi khuẩn, nấm mốc mọc tốt (dễ dàng và phong phú), đối với từng loại, mọc giống
nhau giữa ống kiểm tra và ống chứng. Chế phẩm không có tác dụng ức chế. Nếu
trên các ống môi trường có chế phẩm mà vi khuẩn, nấm mọc yếu, chậm phát triển
hoặc không phát triển so với ống chứng vẫn mọc tốt. Chế phẩm có tác dụng ức
chế. Ta phải loại bỏ tác dụng này.
Tác dụng ức chế của chế
phẩm có thể loại bỏ được một cách có kết quả bằng cách cấy truyền nhắc lại sang
một loại môi trường mới.