TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
7078- 1 : 2002
ISO 7503 - 1 : 1988
AN TOÀN BỨC XẠ - ĐÁNH GIÁ NHIỄM XẠ BỀ
MẶT - PHẦN 1: NGUỒN PHÁT BÊTA (NĂNG LƯỢNG BÊTA CỰC ĐẠI LỚN HƠN 0,15 MEV) VÀ
NGUỒN PHÁT ANPHA
Radiation
protection -
Evaluation of surface contamination - Part 1: Beta-emitters (maximum beta
energy greater than 0,15 MeV) and alpha-emitters
Lời nói đầu
TCVN 7078 1 : 2002 hoàn
toàn tương đương với ISO 7503 1 : 1988.
TCVN 7078 1 : 2002 do
Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 85 “Năng lượng hạt nhân” biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được
chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia
theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và
điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AN
TOÀN BỨC XẠ - ĐÁNH GIÁ NHIỄM XẠ BỀ MẶT - PHẦN 1: NGUỒN PHÁT BÊTA (NĂNG LƯỢNG
BÊTA CỰC ĐẠI LỚN HƠN 0,15 MEV) VÀ NGUỒN PHÁT ANPHA
Radiation
protection - Evaluation of surface contamination - Part 1:
Beta-emitters (maximum beta energy greater than 0,15 MeV) and alpha-emitters
1. Phạm vi và lĩnh
vực áp dụng
Tiêu chuẩn này áp
dụng cho việc đánh giá nhiễm xạ bề mặt tính theo hoạt độ phóng xạ trên một đơn
vị diện tích đối với các thiết bị, dụng cụ và các côngtenơ chứa vật liệu phóng
xạ và nguồn kín. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho việc đánh giá nhiễm xạ trên
da và quần áo.
Tiêu chuẩn này áp
dụng đối với nguồn phát bêta có năng lượng cực đại Ebmax lớn hơn 0,15 MeV và nguồn
phát anpha.
Tiêu chuẩn này chỉ áp
dụng đối với nguồn phát bêta và anpha có suất phát xạ bêta (kể cả các điện tử đơn
năng) và hạt anpha xấp xỉ 100 hạt trên 100 phân rã đối với từng loại (xem bảng 3
trong phần phụ lục).
Trong tiêu chuẩn này,
khái niệm "năng lượng bêta" được hiểu là năng lượng cực đại của hạt
bêta do nguồn phóng xạ phát ra.
Chú thích - Việc
đánh giá độ nhiễm xạ bề mặt đối với triti sẽ được đề cập đến trong ISO 7503-2. Các
hạt nhân phóng xạ quan trọng khác trong thực tiễn (ví dụ như các nguồn bắt điện
tử và các nguồn chuyển dời đồng phân) sẽ được đề cập tới ở một tiêu chuẩn khác.
2. Tiêu chuẩn viện
dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC Publication 325 -
Alpha, beta and alpha-beta contamination meters and monitors (xuất bản phẩm số
325 của IEC - Các máy đo và kiểm xạ độ nhiễm xạ bề mặt đối với các nguồn bêta,
anpha và anpha-bêta).
3. Định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này
các định nghĩa sau đây được sử dụng :
3.1 Nhiễm xạ bề mặt
(surface contamination): Là sự nhiễm xạ bề mặt bởi các chất phóng xạ.
3.2 Nhiễm xạ bề mặt bám
chặt (fixed surface contamination): Sự nhiễm xạ lên một bề mặt ở mức độ nó không
thể tẩy bỏ được trong điều kiện làm việc bình thường.
3.3 Nhiễm xạ bề mặt
có thể tẩy bỏ được (removable surface contamination): Sự nhiễm xạ có thể
tẩy bỏ hoặc chuyển dời được trong điều kiện làm việc bình thường.
Chú thích:
1. Định nghĩa của cụm
từ "điều kiện làm việc bình thường" là quan trọng để đánh giá nguy cơ
hít vào hoặc xâm nhập chất phóng xạ khi người làm việc tiếp xúc với các bề mặt
nhiễm xạ: "điều kiện làm việc bình thường" được hiểu là điều kiện làm
việc mà ở đó cường độ cực đại của tác động cơ học có thể dẫn đến tẩy xạ bề mặt được
giới hạn ở mức sau:
- sự tiếp xúc bình thường
của cơ thể con người (có hoặc không có trang bị quần áo bảo hộ) với bề mặt
nhiễm xạ, và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cường độ tác động
trong khi thử nghiệm tẩy xạ phải phù hợp với tác động cơ học nêu ở trên. Một
lần tẩy bỏ bất thường không loại bỏ hết được tất cả sự nhiễm xạ.
2. Cần lưu ý rằng do
ảnh hưởng của độ ẩm, hoá chất, v.v.. hoặc do hậu quả của sự ăn mòn hoặc sự
khuếch tán, nhiễm xạ bám chặt có thể trở thành sự nhiễm xạ có thể tẩy bỏ được
hoặc ngược lại mà không có bất kỳ một tác động nào của con người. Ngoài ra
nhiễm xạ bề mặt có thể giảm dần do bốc hơi và thăng hoa.
3.4 Hoạt độ trên một
đơn vị diện tích (activity per unit area): Tỷ số giữa hoạt độ của hạt nhân phóng
xạ có trên bề mặt và diện tích của bề mặt đó, và được biểu thị bằng becquerel
trên centimet vuông (Bq.cm-2).
3.5 Đo trực tiếp
nhiễm xạ bề mặt (direct measurement of surface contamination): Đo hoạt độ bề mặt
bằng một máy đo độ nhiễm xạ.
Phép đo trực tiếp xác
định được tổng độ nhiễm bề mặt bám chặt và độ nhiễm bề mặt có thể tẩy bỏ được,
tuy nhiên phép đo có thể bị ảnh hưởng bởi các bức xạ từ bên trong mẫu thử hoặc
từ môi trường.
3.6 Đánh giá gián
tiếp độ nhiễm xạ bề mặt (indirect evaluation of surface contamination): Đánh giá hoạt độ có
thể tẩy xạ được trên bề mặt bằng cách đo mẫu lau (vật liệu lau).
3.7 Thử nghiệm mẫu
lau (smear test): Lấy
mẫu nhiễm xạ có thể tẩy xạ được bằng cách lau bề mặt nhiễm xạ bằng vật liệu khô
hoặc ướt và sau đó đánh giá hoạt độ phóng xạ bám vào vật liệu lau bề mặt.
3.8 Hệ số tẩy
(removal factor), F : Tỷ số giữa hoạt độ được tẩy đi khỏi bề mặt bằng một mẫu
lau và tổng hoạt độ độ nhiễm xạ bề mặt có thể tẩy bỏ được trước khi lấy mẫu.
Hệ số tẩy được tính
bằng công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
Ap là hoạt độ được tẩy
khỏi bề mặt bởi mẫu lau;
AT là tổng hoạt độ có
thể tẩy được trên bề mặt bị nhiễm xạ trước khi lấy mẫu.
Chú thích - Đối với
những tổ hợp quan trọng giữa chất nhiễm xạ và vật liệu bề mặt thì hệ số tẩy F
có thể xác định bằng thực nghiệm khi sử dụng phương pháp "lau nhiều
lần để tẩy sạch hoàn toàn". Việc thực hiện lần lượt từng bước lau mẫu mang
lại kết quả đánh giá một cách khá tốt. Tổng hoạt độ của các lần lau sẽ gần bằng
tổng hoạt độ có thể tẩy (AT) mà hoạt độ được tẩy trong lần
lau đầu tiên có thể phụ thuộc vào hệ số tẩy (Ap).
3.9 Suất phát xạ bề
mặt của nguồn phóng xạ (surface emission rate of a source), q2p : là số hạt của một
loại tia nhất định với năng lượng nào đó được phát ra từ mặt trước của nguồn
trong một đơn vị thời gian.
3.10 Hiệu suất nguồn
(efficiency of a source), es : Tỷ số giữa số hạt của một tia nhất
định với một năng lượng nhất định được phát ra từ mặt trước của nguồn hoặc cửa sổ
nguồn trong một đơn vị thời gian (suất phát xạ bề mặt) và số hạt của tia cùng
loại được sinh ra hoặc được giải phóng ra bên trong nguồn (đối với nguồn mỏng) hoặc
trong lớp bão hoà của nó (đối với nguồn dày) trên một đơn vị thời gian.
3.11 Hiệu suất đo của
thiết bị (instrument efficiency), ei : Tỷ số giữa số đọc thực (đã trừ phông) của
thiết bị đo và suất phát xạ bề mặt của nguồn trong các điều kiện hình học đã
cho. Đối với thiết bị đo cho trước, hiệu suất đo của thiết bị phụ thuộc vào
năng lượng bức xạ của nguồn.
Chú thích - Theo định
nghĩa 3.9 và 3.10 thì suất phát xạ bề mặt của nguồn bằng hoạt độ của nguồn nhân
với hiệu suất nguồn (xem điều A.1).
4. Phương pháp đánh
giá độ nhiễm xạ bề mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ nhiễm xạ bề mặt có
thể được đánh giá bằng phương pháp đo trực tiếp hoặc gián tiếp. Phép đo trực
tiếp được tiến hành nhờ máy đo độ nhiễm xạ bề mặt và máy theo dõi, nó tương ứng
với độ nhiễm xạ bề mặt bám chặt cộng với độ nhiễm xạ bề mặt có thể tẩy bỏ được.
Phép đo gián tiếp thường được thực hiện bằng cách lấy mẫu thử, và chỉ sử dụng để
đánh giá độ nhiễm xạ có thể tẩy bỏ được.
Mục đích của việc đo
độ nhiễm xạ bề mặt là :
a) trước hết, để phát
hiện độ nhiễm xạ bề mặt nhằm xác định sự tồn tại hoặc sự phát tán của chúng và
nhằm kiểm soát sự di chuyển của chúng từ vùng nhiễm xạ cao đến vùng nhiễm xạ
thấp hơn hoặc đến những vùng chưa bị nhiễm xạ, và
b) thứ hai, để đánh
giá hoạt độ trên một đơn vị diện tích nhằm kiểm chứng việc không vượt quá giới
hạn cho phép.
Khả năng ứng dụng và
độ tin cậy của phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp theo mục đích đặt ra phụ
thuộc rất nhiều vào từng trường hợp cụ thể, ví dụ dạng vật lý và hoá học của chất
phóng xạ, độ bám của chất phóng xạ lên bề mặt bị nhiễm xạ (bám chặt hoặc có thể
tẩy bỏ), khả năng tiếp cận bề mặt cần đo hoặc tồn tại trường phóng xạ khác có
thể gây nhiễu đến phép đo v.v..
Phép đo trực tiếp đặc
biệt khó hoặc không thể thực hiện được nếu trên bề mặt tồn tại các chất lỏng
không có tính phóng xạ hoặc chất rắn kết tụ hoặc tồn tại một trường bức xạ gây
nhiễu khác. Phương pháp đo gián tiếp thường hay được áp dụng, đặc biệt khi bề
mặt nhiễm xạ nằm ở vị trí khó tiếp cận hoặc có cấu hình mà phép đo trực tiếp
không dễ dàng thực hiện được hoặc ở những nơi mà trường bức xạ ngoài gây nhiễu
mạnh tới thiết bị đo. Tuy nhiên các phép đo gián tiếp không thể đánh giá được độ
nhiễm xạ bám chặt và do độ không ổn định lớn liên quan tới hệ số tẩy, nên phương
pháp gián tiếp thường chỉ dùng để phát hiện các chất nhiễm xạ có thể tẩy bỏ được.
Do khiếm khuyết vốn
có của cả phương pháp đo trực tiếp và gián tiếp đối với việc đánh giá độ nhiễm
xạ bề mặt, nên trong nhiều trường hợp thường sử dụng kết hợp cả hai phương pháp
để bảo đảm kết quả phù hợp tốt nhất với mục đích đề ra.
Do hiệu suất của thiết
bị đo thay đổi theo năng lượng tia, nên phải thận trọng trong việc đánh giá các
trường hợp nhiễm xạ bêta hỗn hợp (xem điều 5). Điều này rất đúng đối với các
thiết bị đo hoạt độ bề mặt.
4.2 Đo trực tiếp độ
nhiễm xạ bề mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc trưng kỹ thuật
của thiết bị đo phải tuân theo các yêu cầu nêu trong xuất bản phẩm số 325 của
IEC. Các thiết bị phải có khả năng đo được hoạt độ thấp dưới giới hạn nhiễm xạ
bề mặt cho phép, là mức dùng làm mốc để so sánh các kết quả độ nhiễm xạ. (giới
hạn cho phép được quy định trong quy phạm quốc tế hoặc quốc gia hoặc trong trường
hợp không có quy phạm thì nó sẽ được xác định bởi các tiêu chuẩn hoặc sự thoả
thuận ở từng vùng).
Chú thích -
1. Khả năng nói trên
có thể được mô tả chặt chẽ và đúng hơn bằng thuật ngữ "giới hạn phát hiện
dưới" hoặc " hoạt độ thấp nhất có thể phát hiện được". Tuy nhiên
chưa có hiệp định quốc tế nào trong việc định nghĩa các thuật ngữ này. Hơn thế
nữa, các phương trình để tính các giá trị liên quan còn quá phức tạp nên chưa thể
nêu ra trong tiêu chuẩn này.
2. Các thiết bị dùng để
đo trực tiếp độ nhiễm xạ bề mặt thường có diện tích cửa sổ nhạy cảm từ 20 đến 200
cm2 và có khả năng đo độ nhiễm xạ bề mặt nhỏ hơn 0,04 Bq.cm-2
đối với nguồn phát anpha và 0,4 Bq.cm-2 đối với nguồn phát bêta trong
điều kiện phông tự nhiên bình thường. Tính hữu dụng của một đầu dò không chỉ được
quy định bởi hiệu suất của thiết bị mà còn bởi kích thước của cửa sổ độ nhạy.
Các thiết bị có cửa sổ độ nhạy lớn đặc biệt hữu dụng đối với các phép đo độ
nhiễm xạ trên các bề mặt trải rộng.
4.2.2 Quy trình phát
hiện
Dịch chuyển từ từ đầu
dò trên bề mặt và lắng nghe sự thay đổi tần suất của các tiếng kêu lách tách,
cần tránh sự tiếp xúc giữa các bộ phận của cửa sổ nhạy cảm của đầu dò và bề mặt
cần đo. Các tín hiệu chỉ thị âm thanh là tức thì, không phụ thuộc vào độ nhạy
thời gian đáp ứng của thiết bị sử dụng. Khi một diện tích nhiễm xạ được phát
hiện, phải đặt đầu dò ngay trên diện tích đó và giữ cố định trong một khoảng
thời gian đủ để khẳng định sự phát hiện.
Khoảng cách giữa đầu
dò và bề mặt phải duy trì ở mức nhỏ nhất có thể được. Có thể sử dụng một dụng
cụ định cữ cho mục đích này.
4.2.3 Quy trình đo
4.2.3.1 Khi đo phải tuân theo
các hướng dẫn vận hành thiết bị đo và các yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) phải thường xuyên
kiểm tra số đếm phông;
c) tính năng hoạt
động của thiết bị phải được kiểm tra, xác nhận bằng một nguồn kiểm tra thích
hợp.
Tần xuất: kiểm tra
hàng ngày đối với các thiết bị đo thường xuyên, đối với các trường hợp khác thì
kiểm tra trước mỗi lần sử dụng. Nếu sai lệch trên 25% so với giá trị thoả thuận
thì phải tăng cường việc hiệu chuẩn lại thiết bị.
d) điều kiện hình học
khi đo phải thật sát với điều kiện hình học dùng để hiệu chuẩn máy; các khoảng
cách có mức độ sai khác có thể sử dụng cho mục đích này;
e) để đo chính xác, đầu
dò cần phải giữ ổn định trong khoảng thời gian lớn hơn 3 lần thời gian đáp ứng
(95 % );
f) các giá trị hiệu
suất của thiết bị đo phải có sẵn và tương ứng với hạt nhân phóng xạ cần đo (xem
điều 5).
4.2.3.2 Hoạt độ bêta hoặc
anpha của nhiễm xạ bám chặt và nhiễm xạ có thể tẩy bỏ trên một đơn vị diện
tích, As1 của bề mặt được kiểm tra, biểu thị bằng
becquerel trên centimet vuông, phụ thuộc vào tốc độ đếm theo công thức sau:
AS
=
(1)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nB là tốc độ đếm phông trong
một giây;
ei là hiệu suất đo của
thiết bị đo đối với tia bêta hoặc anpha (xem điều 5 và A.2);
W là diện tích của cửa
sổ nhạy của thiết bị đo (cửa sổ vào của bức xạ) tính bằng centimet vuông;
es là hiệu suất nguồn
gây nhiễm xạ.
Với những giả định
hợp lý và cẩn trọng (xem A.1) các giá trị sau đây của es có thể được sử dụng trong
các trường hợp không biết các giá trị chính xác hơn:
es = 0,5 (đối với nguồn
phát tia bêta Ebmax ³ 0,4 MeV)
es = 0,25 ( đối với
nguồn phát bêta 0,15 MeV < Ebmax < 0,4 MeV)
Đối với trường hợp có
thể đánh giá nhiễm xạ anpha, xem A.1.
Phải hiệu chỉnh thời
gian chết cho tốc độ đếm nếu cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ có thể tính toán
tương tự đối với nguồn phát bêta nằm cân bằng trong dãy phân rã nếu xác suất
ghi nhận được là như nhau (xem bảng 3, cặp đánh dấu *eq).
Đối với các cặp phân
rã được đánh dấu là § trong bảng 3, chỉ có hạt nhân phóng xạ được gạch chân là
sẽ được đo chính xác bằng thiết bị đo beta chuyên dùng để đo độ nhiễm xạ bề
mặt. Trong trạng thái cân bằng, tổng hoạt độ hiệu hữu gấp hai lần hoạt độ bêta
thu được bằng phương pháp đánh giá chuẩn.
Chú thích - Thiết bị
đo có bộ vi xử lý có khả năng tính tự động công thức (1) và đưa ra hướng dẫn về
hoạt độ trên một đơn vị diện tích. Do đó thiết bị này phải nhớ được các trị số
thích hợp đối với nB, W, ei và es. Các giá trị ei và es phải được lựa chọn riêng
biệt tuỳ thuộc vào hạt nhân phóng xạ đo được và cấu trúc của nguồn gây nhiễm xạ
Các giá trị này thường được đưa trước vào bộ nhớ của thiết bị như một hệ số
chung. Trong trường hợp hiệu chuẩn thiết bị (xem điều 5, chú thích 5) thì chỉ
có giá trị es được lựa chọn.
4.3 Phương pháp gián
tiếp đánh giá độ nhiễm xạ bề mặt
4.3.1 Yêu cầu đối với
thiết bị đo
Việc đo mẫu lau thường
được tiến hành bằng cách sử dụng các thiết bị đếm xung được bố trí cố định và được
che chắn tốt. Nếu sử dụng máy kiểm xạ hoặc máy đo độ nhiễm xạ bề mặt cầm tay
thì các tính năng và hiệu suất của các thiết bị đo phải phù hợp với tiêu chuẩn
trong xuất bản phẩm số 325 của IEC.
Các thiết bị phải có
khả năng đo được hoạt độ thấp dưới giới hạn nhiễm xạ bề mặt cho phép (xem
4.2.1, chú thích 1), là mức dùng làm mốc để so sánh các kết quả độ nhiễm xạ.
(giới hạn cho phép được quy định trong quy phạm quốc tế hoặc quốc gia, hoặc
trong trường hợp không có quy phạm thì nó sẽ được xác định bởi các tiêu chuẩn
hoặc sự thoả thuận ở từng vùng).
Chú thích - Các thiết
bị đo sẵn có hiện nay có khả năng đo được mức hoạt độ nhỏ hơn 0,4 Bq đối với
nhiễm xạ anpha và 4 Bq đối với nhiễm xạ bêta.
Dựa trên hai mức hoạt
độ này khi lau bề mặt nhiễm xạ có diện tích 100 cm2 và sử dụng hệ số
tẩy F = 0,1 thì vẫn có thể đo được nhiễm xạ bề mặt nhỏ hơn 0,04 Bq. cm-2
và 0,4 Bq. cm-2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc phát hiện và
đánh giá độ nhiễm xạ bề mặt có thể được thực hiện bằng cách sử dụng một hoặc
một số các mẫu lau khô hoặc ướt.
Khi lấy các mẫu lau
từ các diện tích lớn, để xác định được chính xác phân bố độ nhiễm xạ cần phải lưu
ý các điểm sau đây
a) nếu có thể diện
tích lấy mẫu lau phải lớn khoảng 100 cm2;
b) ở những nơi mà quy
phạm cho phép, lấy trung bình độ nhiễm xạ bề mặt trên một diện tích rộng, thì
các diện tích lấy mẫu đó phải đưa vào tính kết quả theo 4.3.3;
c) vật liệu dùng để
lau phải được chọn cho phù hợp với bề mặt cần kiểm tra (ví dụ giấy lọc đối về
bề mặt nhẵn hoặc vải bông đối với các bề mặt thô ráp);
d) nếu một môi chất
làm ướt dùng để làm ẩm vật liệu lau thì môi chất làm ướt này phải không được
rớt khỏi khăn lau;
Cảnh báo: Vì chất nhiễm
xạ có thể bị hấp thụ vào bên trong cấu trúc của khăn lau/vật liệu lấy mẫu thử
hoặc bị bao bởi độ ẩm dư thì chất làm ướt có thể dẫn đến kết quả đánh giá độ
nhiễm xạ thấp hơn đáng kể đối với các nguồn phát xạ anpha.
e) mẫu lau cần phải được
ép nhẹ lên bề mặt cần đo bằng cách sử dụng các đầu ngón tay hoặc thích hợp hơn
cả là bằng một cái kẹp được thiết kế đặc biệt để bảo đảm áp lực phân bố đều và
không đổi;
f) toàn bộ diện tích
100 cm2 phải được lau hết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) diện tích nhiễm xạ
của mẫu lau phải nhỏ hơn hoặc bằng diện tích nhạy của đầu dò;
i) sau khi lấy mẫu,
vật liệu dùng làm mẫu thử cần phải được làm khô một cách cẩn thận sao cho không
làm mất đi hoạt độ trên mẫu thử.
4.3.3 Quy trình đo
Phép đo mẫu lau cần
phải được tiến hành theo các bước như mô tả trong 4.2.3.1.
Hoạt độ anpha hoặc
bêta của các chất nhiễm xạ có thể tẩy bỏ trên bề mặt trên một đơn vị diện tích,
Asr 1) mẫu lau, được biểu diễn bằng becquerel
trên centimet vuông, phụ thuộc vào tốc độ đếm của thiết bị đo theo công thức
sau:
Asr
=
(2)
trong đó
n là tốc độ đếm tổng
cộng trong một giây (s-1);
nB là tổng số đếm phông
trong một giây (s-1);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F là hệ số tẩy bỏ;
S là diện tích lau,
tính bằng centimet vuông;
es là hiệu suất nguồn
của hạt nhân phóng xạ có mặt trong mẫu lau (xem điều A.2).
Phải sử dụng các giá
trị es cho trong 4.2.3.2.
Nếu hệ số tẩy sạch F
không xác định được bằng thực nghiệm thì có thể sử dụng giá trị cố định của
F = 0,1.
Để đánh giá các hạt
nhân phóng xạ trong trường hợp mất cân bằng, xem 4.2.3.2.
5. Xác định hiệu suất
của thiết bị đo
Xác định hiệu suất đo
của thiết bị đo bằng phương pháp nguồn chuẩn có suất phát xạ trên một đơn vị diện
tích đã cho và phù hợp với tiêu chuẩn ISO 8769.
Kích thước của nguồn
chuẩn phải đủ lớn để bao phủ hết cửa sổ đầu dò của thiết bị đo. Trong những trường
hợp đặc biệt, khi không có nguồn với kích thước như vậy thì phải tiến hành các
phép đo liên tiếp với các nguồn nhỏ hơn nhưng phải có diện tích hoạt tính tối
thiểu là 100 cm2. Những phép đo này cần phải bao phủ toàn bộ diện
tích cửa sổ hoặc tối thiểu là tại các phần đại diện của nó và kết quả sẽ là giá
trị trung bình đối với ei.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp sự
nhiễm xạ bề mặt anpha, kích thước hạt có thể đạt đến giá trị 10 mm và lớn hơn. Với sự nhiễm xạ các hạt
mịn (đường kính hạt từ 0,1 đến 2 mm)
các chất phóng xạ có thể trộn lẫn với bụi không phóng xạ trên bề mặt trong khi
lấy mẫu và bị nén vào trong vật liệu lấy mẫu. Trong cả hai trường hợp phổ vạch
gốc đó chuyển thành một phổ liên tục chứa tất cả các hạt có năng lượng anpha từ
0 đến vạch năng lượng. Do đó hiệu suất của đầu dò thường có giá trị thấp hơn
nguồn dạng màng mỏng. Vì lý do này nên các nguồn có bề dày bão hoà ví dụ hợp
kim uran (13 % uran thiên nhiên với 0,06 mm độ dày) là thích hợp để làm nguồn
chuẩn công tác đối với các đầu dò đo anpha không nhạy với bêta.
Trong trường hợp là
chất phát bêta, hiệu suất thiết bị đo ei phụ thuộc vào năng lượng của các hạt bêta và cần xác
định đối với năng lượng bêta tương ứng với đồng vị nhiễm xạ cần đo.
Trong các nhà máy
hoặc phòng thí nghiệm, sử dụng hạt nhân phóng xạ khác nhau với năng lượng bêta
khác nhau thì chỉ cần sử dụng hiệu suất thiết bị đo đối với một năng lượng bêta
đơn lẻ. Tuy nhiên phải đảm bảo năng lượng bêta của nguồn chuẩn này không lớn
hơn nhiều so với năng lượng thấp nhất của các hạt bêta cần đo.
Các hạt nhân phóng xạ
sau đây thích hợp cho việc sử dụng làm các nguồn chuẩn:
14C (Ebmax = 0,154 MeV)
147Pm (Ebmax = 0,225 MeV)
36Cl (Ebmax = 0,71 MeV)
204Tl (Ebmax = 0,77 MeV)
90Sr/90Y (Ebmax = 2,26 MeV)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu suất thiết bị đo
phải được xác định trong các điều kiện hình học xác định và nó phải gần với
điều kiện thực của phép đo liên tiếp trực tiếp hoặc gián tiếp (xem 4.2.3.1).
Hiệu suất thiết bị
đo, ei, trên nguồn chuẩn
(xem A.2) được tính theo công thức sau;
ei =
=
(3)
trong đó
n là tốc độ đếm tổng
cộng từ nguồn chuẩn và phông trong một giây (s-1);
nB là tốc độ đếm phông trong
một giây (s -1);
q2ppsc là suất phát xạ bề
mặt của các nguồn phóng xạ nằm dưới cửa sổ nhạy của đầu dò với diện tích
W, cm2 ,
tính bằng centimet vuông (cm2);
Esc là suất phát xạ bề
mặt trên một đơn vị diện tích của nguồn chuẩn trong một giây trên centimet
vuông (s-1 . cm -2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Trong trường hợp 90Sr
cân bằng với hạt nhân con của nó 90Y, suất phát xạ bề mặt trên một đơn
vị diện tích được dùng trong công thức (3) phải bằng hai lần suất phát xạ bề
mặt trên một đơn vị diện tích đối với 90Sr.
2. Nếu suất phát xạ
bề mặt của nguồn dùng để chuẩn là chưa biết (có nghĩa là nguồn không tuân theo ISO
8769), thì giá trị ước lượng của Esc có thể được xác định
theo A.4.1.
3. Việc sử dụng nguồn
tham chiếu có bề dày bão hoà cho giá trị hiệu suất cẩn trọng hơn so với khi sử
dụng lớp mỏng.
4. Trong một số thiết
bị có bộ vi xử lý , ei được xác định theo cách
sau: đặt đầu dò trên một nguồn chuẩn có diện tích đã biết có độ lớn thích hợp (Esc)
có hiệu suất phát xạ đã biết và bằng cách điều chỉnh liên tục hệ số chuẩn, chỉ
số tốc độ đếm của máy đo sẽ đạt tới giá trị Esc. Sau đó bật thiết
bị để biết hệ số chuẩn ei.
5. Phép chuẩn trực
tiếp có thể được tiến hành nhờ thiết bị đo có bộ vi xử lý: Đặt đầu dò trên một
nguồn chuẩn có diện tích lớn thích hợp của nguồn chuẩn có suất phát xạ trên một
đơn vị diện tích đã biết (Esc) và bằng cách điều chỉnh liên
tục hệ số chuẩn lên, số chỉ tốc độ đếm của thiết bị sẽ đạt giá trị (Esc/es), trong đó es hiệu suất của nguồn
gây nhiễm xạ được đo nhờ một thiết bị hiệu chuẩn.
6 Ghi kết quả phép đo
độ nhiễm xạ
Báo cáo kết quả đo độ
nhiễm xạ bề mặt phải bao gồm các thông tin sau đây:
a) ngày tháng;
b) địa điểm và vị
trí;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) vật liệu lau (khô
hoặc ướt);
e) chất làm ướt;
f) hệ số tẩy bỏ đối
với phép đo gián tiếp (đo được hoặc tra bảng);
g) thiết bị đo được
sử dụng, số xê-ri;
h) hiệu suất của
thiết bị đo, ngày hiệu chuẩn;
i) nguồn chuẩn: hạt
nhân phóng xạ, suất phát xạ bề mặt (trên đơn vị diện tích);
j) thiết bị đọc độ
nhiễm xạ (bề mặt hay mẫu lau);
k) số đọc phông;
l) hoạt độ trên một
đơn vị diện tích;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
o) tên người thực
hiện.
Phụ lục A
(quy
định)
Giải thích thuật ngữ và dữ liệu cơ bản
đối với quy trình hiệu chuẩn và đo
A.1 Giới thiệu chung
Độ nhiễm xạ bề mặt thường
được định nghĩa là hoạt độ trên một đơn vị diện tích, còn tốc độ đếm được đo
bằng thiết bị liên quan trực tiếp đến bức xạ phát ra từ bề mặt chứ không phải
hoạt độ phía trên hoặc bên trong bề mặt. Đối với một hoạt độ đã cho trên một
đơn vị diện tích, số hạt bức xạ phát ra từ bề mặt trong một đơn vị thời gian
phụ thuộc vào lượng tự hấp thụ trong nguồn và lượng tán xạ từ nguồn và vật liệu
nền. Sự tự hấp thụ sẽ làm giảm số hạt phát ra và tán xạ ngược sẽ làm tăng số
hạt này. Do tính chất hấp thụ và tán xạ khác nhau của các bề mặt, nói chung không
thể có một quan hệ đơn giản giữa suất phát xạ và hoạt độ. Bởi vậy yêu cầu phải
hiệu chuẩn các thiết bị đo độ nhiễm xạ bề mặt theo hiệu suất đo trên cơ sở suất
phát xạ của nguồn và phải tiến hành xác định nguồn chuẩn theo cả hoạt độ và
suất phát xạ.
Cho đến nay, việc
hiệu chuẩn các thiết bị đo độ nhiễm xạ bề mặt thường được tiến hành bằng cách
xác định độ đáp ứng của thiết bị đối với một hoạt độ đã biết (hoặc hoạt độ trên
một đơn vị diện tích) của nguồn tham chiếu.
Chú thích - Phương pháp
này được nêu ra trong xuất bản phẩm số 325 của IEC ở đó độ đáp ứng đối với hoạt
độ trên một đơn vị diện tích của nguồn chuẩn được xác định như là độ đáp ứng
hoạt độ bề mặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số hiệu chuẩn dựa trên
suất phát xạ của nguồn ít phụ thuộc vào cấu trúc nguồn. Việc hiệu chuẩn thiết
bị đo độ nhiễm xạ bề mặt dựa trên suất phát xạ chứ không phải theo hoạt độ,
điều này cho phép so sánh được độ đáp ứng của thiết bị đo. Điều này cũng giúp
để thực hiện được việc sao chép chuẩn theo các chuẩn quốc gia.
Trong phần phụ lục
này các thuật ngữ khác nhau liên quan đến phép đo độ nhiễm xạ bề mặt và chuẩn
các máy đo độ nhiễm xạ bề mặt sẽ được giải thích nhằm tránh sự nhầm lẫn và bảo
đảm hiểu rõ được sự khác nhau giữa hai phương pháp chuẩn. Hiệu suất thiết bị đo
ei và giá trị khuyến
cáo đối với hiệu suất của nguồn, es, sẽ được xem xét chi tiết hơn.
A.2 Giải thích thuật
ngữ
Các thuật ngữ khác
nhau nêu trong bảng 1 được giải thích trên hình vẽ. Tốc độ đếm gây bởi bức xạ
của nguồn được ký hiệu là n, và q1 - q6 là tốc độ
sinh ra các loại hạt sau:
Loại 1: các hạt trực
tiếp đến được đầu dò;
Loại 2: các hạt đến được
đầu dò do tán xạ ngược từ nguồn hoặc từ giá đỡ;
Loại 3: các hạt ra
khỏi nguồn theo hướng góc khối 2p
phía trên nhưng không đến được đầu dò do bị hấp thụ trong không khí;
Loại 4: các hạt ra
khỏi nguồn theo hướng góc khối 2p
phía trên nhưng không ra khỏi nguồn do sự tự hấp thụ;
Loại 5: các hạt rời
khỏi nguồn theo hướng lên trên trong một góc khối 2p phía trên nhưng không đến được đầu dò
do các nguyên nhân hình học;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
- Mặt cắt ngang của một tổ hợp đầu dò và nguồn
Các định nghĩa về
thuật ngữ nêu trong bảng 1 được phân loại theo hình vẽ. Thuật ngữ bổ sung
"Hiệu suất nội của thiết bị đo, Ii " đôi khi cần thiết và
được định nghĩa là "tỷ số giữa tốc độ đếm của đầu dò và số các hạt đi đến đầu
dò" trong một đơn vị thời gian. Đối với một nguồn lý tưởng không tự hấp
thu, không tán xạ ngược thì giá trị của es là 0,5. Đối với các nguồn thực giá trị es thường nhỏ hơn 0,5 nhưng
cũng có thể lớn hơn 0,5 tuỳ thuộc vào độ lớn tương đối của quá trình tự hấp thụ
và tán xạ ngược.
Giá trị cực đại của es và Ii bằng
1.
Bảng
1 - Định nghĩa các thuật ngữ
Thuật
ngữ
Ký
hiệu
Đơn
vị
Định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Suất phát xạ bề mặt
của nguồn
Hiệu suất nguồn
Hiệu suất thiết bị
đo
Hiệu suất nội của
thiết bị đo
Độ đáp ứng của
thiết bị đo đối với hoạt độ A
A
q2p
es
ei
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ri
Bq
s-1
2)
2)
2)
2)
A = q1 +
q2 + q3 + q4 + q5 + q6
q2p = q1 + q2
+ q3 + q5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ei = 
li = 
R1 = ei x es = 
1) Định nghĩa hoạt độ
được đơn giản hoá này chỉ có thể sử dụng trong những điều kiện hạn chế đã được
đề cập trong điều 1. Một cách chặt chẽ thì hoạt độ phải được định nghĩa theo
công thức sau:
A
=
( q1 + q2 + … q6)
trong đó
ed là số hạt của loại được
xem xét sinh ra trong một phân rã.
Tuy nhiên đối với các
hạt nhân phóng xạ xem xét trong tiêu chuẩn này (xem bảng 3) thì ed được cho bằng 1.
2) Tất cả các hiệu
suất đều không có thứ nguyên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ri = eI x es
có nghĩa là độ đáp
ứng có thể tách thành tích hiệu suất thiết bị đo ei (phản ánh đặc trưng kỹ thuật của thiết bị đo
và cấu trúc hình học) và hiệu suất phát xạ của nguồn es (phản ánh hầu hết
các tính chất cơ bản của nguồn). Do đó hệ số chuẩn Rj, thu được
khi chuẩn dựa trên hoạt độ của nguồn là tổ hợp của các đặc trưng của đầu dò,
nguồn và dạng hình học.
A.3 Những nhận định
về hiệu suất thiết bị đo
Về mặt lý thuyết, hiệu
suất của thiết bị đo ei phụ thuộc không chỉ vào
năng lượng bêta cực đại hoặc anpha mà còn phụ thuộc vào phân bố năng lượng thực
của các hạt phát ra, có nghĩa là vào phổ năng lượng của nguồn. Nói cách khác, hai
nguồn có cùng suất phát xạ bề mặt nhưng có phổ năng lượng khác nhau có thể gây
ra các tốc độ đếm khác nhau trên cùng một đầu dò. Đó là vì hiệu suất nội của
thiết bị đo Ii . Hiệu suất này nói chung là phụ thuộc vào năng lượng
và do đó số các hạt tới được đầu dò trong một đơn vị thời gian có thể thay đổi
vì có sự khác nhau về số hấp thụ trong không khí. Nói một cách chặt chẽ, hiệu
suất thiết bị đo ei cũng có phụ thuộc vào
cấu trúc nguồn và giá trị ei được dùng để tính
hoạt độ trên một đơn vị diện tích phải tương ứng với phân bố năng lượng của nhiễm
xạ thực tế. Cần phải lưu ý rằng số các hạt đến được đầu dò trong một đơn vị
thời gian và phổ năng lượng của chúng có thể rất nhạy với sự khác nhau nhỏ nhất
giữa dạng hình học phép đo khi tiến hành chuẩn và dạng hình học khi đo thực tế.
Tuy nhiên, đối với các mục đích thực tiễn thì ảnh hưởng của phổ nói trên có thể
được bỏ qua và giá tri ei thu được bởi nguồn
chuẩn có năng lượng thích hợp có thể được sử dụng (xem bảng 5).
A.4 Giá trị khuyến
cáo đối với hiệu suất của nguồn
A.4.1 Nguồn tham
chiếu
Hiệu suất của một
nguồn tham chiếu, esc , chỉ biết được khi
biết cả hoạt độ và suất phát xạ bề mặt của nguồn (es = q2p /A), xem bảng
1).
Chú thích - Trong trường
hợp đặc biệt nguồn có lớp bão hoà, khi biết được hoạt độ trong độ dày lớp bão
hoà thì hoạt độ A trong công thức đối với es cũng có nghĩa là hoạt độ bên trong bề dày lớp bão hoà.
Điều này cần thiết phải biết để thực hiện hiệu chỉnh khi tính ei tương ứng với điều
5.
Nếu một nguồn
chuẩn(có diện tích hoạt tính V cm2) chỉ biết được hoạt độ (A)
hoặc là hoạt độ trên một đơn vị diện tích (A*) thì có thể sử dụng giá trị esc = 0,5. Nếu sử
dụng công thức (3) trong điều 5, thì Esc = (0,5 A)/V
hoặc Esc = 0,5A*. Việc tính ei sẽ cho kết quả ước
tính cẩn trọng (có nghĩa là thấp hơn giá trị thực) vì sự đóng góp các tia tán
xạ ngược đối với bề mặt được bỏ qua. Các nguồn chuẩn có trên thị trường được
xác định bởi hoạt độ và thường làm bằng vật liệu có sự tán xạ ngược thấp (ví dụ
bằng nhôm). Tán xạ ngược bão hoà đối với nguồn bêta mỏng đặt trên đế nhôm khoảng
30 % và nhỏ hơn 20 % trên vật liệu nhựa và các vật liệu khác có Z thấp đối với
tất cả các năng lượng bêta được xét đến trong tiêu chuẩn này. Tán xạ ngược đối
với các nguồn anpha trong mọi trường hợp đều nhỏ hơn 5%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu suất của một nguồn
nhiễm xạ anpha hoặc bêta thực es là khó đánh giá và
có thể thay đổi hàng chục lần do sự khác nhau về cấu trúc của các nguồn thực
tế. Ở đây chỉ xét đến quá trình tự hấp thụ của nguồn, vì tán xạ ngược làm tăng
tốc độ đếm và việc bỏ qua sự tán xạ ngược sẽ tăng thêm tính an toàn bằng cách
tạo ra một giá trị hoạt độ cẩn trọng (cao hơn) đối với hoạt độ trên một đơn vị
diện tích.
Giá trị khuyến cáo
của es đối với nguồn bêta
nhận được bằng cách xem xét các loại nguồn gây nhiễm xạ sau đây:
- các lớp mỏng của nguồn
bêta được bao bọc bởi lớp vật liệu không phóng xạ có mật độ khoảng 2,5 mg/cm2;
- các nguồn bêta đồng
nhất có độ dày của một tờ giấy lọc dùng để lau mẫu thử ( »10 mg/cm2).
Loại thứ nhất có thể
gặp trong các phép đo trực tiếp, loại thứ hai chủ yếu hay gặp trong các phép đo
gián tiếp.
Trong cả hai trường hợp,
sự giảm hiệu suất của nguồn do sự tự hấp thụ trong nguồn được bỏ qua (es = 0,5) đối với nguồn
phát bêta có năng lượng cực đại Ebmax ³
0,4 MeV. Các nguồn phát bêta có năng lượng 0,15 MeV < esc £ 0,4 MeV sẽ có hiệu suất trung bình khoảng
0,25 trong các điều kiện như nhau. Việc áp dụng các giá trị này có thể dẫn đến
đánh giá thấp hoạt độ bêta được bao phủ bởi lớp vỏ có khả năng hấp thụ cao hơn.
Tuy nhiên cần phải lưu ý rằng sự đóng góp của các vật liệu phóng xạ như vậy đối
với nguy cơ xâm nhập hít vào hoặc nuốt phải và chiếu ngoài đồng thời được giảm
xuống.
Trong trường hợp
nguồn phát anpha, việc đánh giá các giá trị đáng tin cậy và ổn định đối với es là khó khăn hơn bởi
vì trong các trường hợp nhiễm xạ thực tế, nó có thể rất gần "không" 1)
. Giá trị lý thuyết đối với nguồn có lớp bão hoà là es,a = 0,25 và đối với đa
số các nguồn phát anpha có độ dày lớp bão hoà
s,a Giá trị khuyến cáo
đối với es được cho trong bảng 2. Bảng
2 - Giá trị khuyến cáo đối với es ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 MeV es Nhận
xét Bêta (Ebmax ≥ 0,4) Bêta (0,15 < Ebmax < 0,4) Anpha 0,5 0,25 0,25 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 - các lớp cho độ
dày bão hoà bị nhiễm xạ đồng đều. - các mẫu lau Bảng
3 - Nguồn bêta thích hợp đối với phương pháp đánh giá theo tiêu chuẩn này Từ khoá: Năng lượng bêta trung bình;
Pb Xác suất phân rã
bêta; PME > 20 Xác suất
phát xạ các hạt điện tử đơn năng lớn hơn 20 keV; C Có sẵn trên thị trường; * Cặp phân rã có xác
suất phát xạ hiện tương tự đối với cả hai hạt nhân phóng xạ; ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 eq. Sự cân bằng phân rã
là có thể; # Sự khác nhau bất thường
giữa Ebmax và Eb ; (b+) Nguồn phát bêta cộng (+); (EC) Nguồn phát xạ
bắt electron; (IT) Nguồn phát xạ
chuyển dịch đồng phân. Bảng
3 - Hạt
nhân phóng xạ Thời
gian bán rã Ebmax ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 
keV Pb % PME>20 % Ghi
chú 14C 18F (b+) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 28Mg 28Al 32Si 32P 33P 35S 36Cl 42K 43K ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 45Ca 46Sc 47Ca 47Sc 48Sc 56Mn 59Fe 60Co 65Ni ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 69Zn 72Ga 76As 77Ge 77As 82Br 82Sr (EC) 82Rb(b+) 86Rb ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 143Pr 144Ce 144Pr 147Pm 148Pm 149Pm 159Gd 169Er 175Yb ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 186Re 188W 188Re 194Ir 198Au 204Tl 209Pb 5730
năm 110
phút ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 20,9
giờ 2,24
phút 330
năm 14,3
ngày 25,4
ngày 87,4
ngày 3,01.105
năm 12,4
giờ 22,6
giờ ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 163
ngày 83,8
ngày 4,54
ngày 3,42
ngày 43,7
giờ 2,58
giờ 44,6
ngày 5,27
năm 2,52
giờ ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 56
phút 14,1
giờ 26,3
giờ 11,3
giờ 38,8
giờ 35,3
giờ 25
ngày 1,25
phút 18,7
ngày ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 13,6
ngày 284,3
ngày 17,28
phút 2,62
năm 5,37
ngày 53
giờ 18,6
giờ 9,4
ngày 4,19
ngày ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 90,6
giờ 69,4
ngày 17
giờ 19,2
giờ 2,7
ngày 3,78
năm 3,25
giờ 154 634 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 860 2864 213 1710 249 167 710 3521 1817 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 257 357 1988 601 657 2848 1565 318 2137 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 905 3158 2969 2486 690 444 - 3356 1774 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 935 318 2996 225 2464 1071 975 350 468 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1077 349 2120 2251 961 770 644 49 250 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 152 1242 65 694 77 49 251 1430 307 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 77 112 345 162 220 830 118 96 632 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 321 498 1064 647 229 137 - 1474 667 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 316 82 1207 62 726 364 311 99 126 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 349 99 764 808 311 244 198 100 96,7 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 100 100 100 100 100 100 99 100 99,3 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 100 100 100 100 100 99,9 99,9 100 100 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 100 100 99,7 100 99,3 - 95,5 100 100 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 100 100 100 100 100 100 100 100 100 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 93 100 100 100 100 97,4 100 - - ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 29,6 - - - - - - - - ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 - - - 0,4 0,2 - - - - ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 - 0,4 - 3,7 - - - - - ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 - 13,5 - - 0,2 0,2 4,6 - 5,27 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 14 0,3 12,5 1,1 4,2 - - C C ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 C
C
C C
C C C
* no eq. 
* no eq.
... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 C
C 
C C
C ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 C
C 1
Công thức trên được áp dụng trên cơ sở các giới hạn được quy định ở điều 1. 1)
Áp dụng công thức dựa vào sự giới hạn được quy định ở điều 1. 1)
RAGHQVAYA, M.,GIRIDAR, J. and MARKOSE, P.M. hiệu chỉnh đối với sự tự hấp thụ
trong nguồn anpha, Vật lý Sức khoẻ, Hãng thông tấn Pergamon 29/12/1975: trang
785 - 786
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7078-1:2002 (ISO 7503 - 1 : 1988) về An toàn bức xạ - Đánh giá nhiễm xạ bề mặt - Phần 1: Nguồn phát bêta (năng lượng bêta cực đại lớn hơn 0,15 MeV) và nguồn phát anpha
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7078-1:2002 (ISO 7503 - 1 : 1988) về An toàn bức xạ - Đánh giá nhiễm xạ bề mặt - Phần 1: Nguồn phát bêta (năng lượng bêta cực đại lớn hơn 0,15 MeV) và nguồn phát anpha
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/12/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/08/2019
Ban hành:
Năm 2018
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/09/2019
Ban hành:
Năm 2011
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/03/2015
Ban hành:
Năm 2010
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/01/2015
Ban hành:
Năm 2009
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/03/2015
Ban hành:
25/09/2008
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/03/2010
Ban hành:
Năm 2008
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/03/2015
Ban hành:
01/08/2007
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/08/2007
Ban hành:
29/06/2006
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/07/2006
Ban hành:
07/11/2002
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/04/2007
5.000
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|