TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
7945-2 : 2008
ISO
10648-2 :1994
AN TOÀN BỨC XẠ - TỦ CÁCH LY - PHẦN 2: PHÂN LOẠI THEO ĐỘ
KÍN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA
Radiation
protection - Containment enclosures - Part 2: Classification
according to leak tightness and associated checking methods
Lời nói đầu
TCVN 7945-2 : 2008 hoàn toàn
tương đương với ISO 10648-2 : 1994
TCVN 7945-2 : 2008 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn TCVN/ TC 85 “Năng lượng hạt nhân” biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
Bộ TCVN 7945 với tên gọi chung
“An toàn bức xạ - Tủ cách Iy” gồm các phần sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần 2: Phân loại theo độ kín và các phương
pháp kiểm tra.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tủ
cách ly hoặc đường nối phụ trợ của tủ cách ly dùng để làm việc với:
- chất phóng xạ và/hay sản phẩm độc hại cần phải
che chắn để bảo vệ con người và môi trường;
- những sản phẩm nhạy cảm cần có môi trường
không khí đặc biệt và/hoặc môi trường sạch.
Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với:
- các bình áp suất;
- nguồn kín;
- đóng gói vận chuyển các vật liệu phóng xạ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AN TOÀN BỨC XẠ
- TỦ CÁCH LY - PHẦN 2: PHÂN LOẠI THEO ĐỘ KÍN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA
Radiation protection
- Containment enclosures - Part 2: Classification
according to leak tightness and associated checking methods
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra việc phân loại tủ
cách ly theo độ kín và quy định các phương pháp kiểm tra độ kín để:
- kiểm tra sản xuất tại nhà máy;
- kiểm tra nghiệm thu tại phòng thí nghiệm;
- kiểm tra trước khi hoạt động;
- kiểm tra định kỳ trong quá trình vận hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích của tiêu chuẩn này là giúp
cho các nhà sản xuất, nhà cung cấp, người sử dụng và cơ quan có thẩm quyền có được những
nguyên tắc thống nhất trong quy trình kiểm tra độ kín của tủ cách ly và xác định
mức rò rỉ.
Các kiểm tra này được tiến hành cho
các tủ cách ly có các bộ phận cơ bản [xem TCVN 7945-1 (ISO 10648-1), Phụ lục
B]. Tất cả các cửa mở (ví dụ như
các hốc găng tay và cửa thông gió) đều được bịt kín bằng nắp đậy kín hoặc nắp
có thể gắn xi.
Nếu có thêm các thiết bị bổ sung khác
thì nên thực hiện quy trình kiểm tra mới trong đó xem xét đến cả tính năng các
thiết bị này.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả sửa đổi).
TCVN 7945-1 : 2008 (ISO 10648-1 :
1997) An toàn bức xạ - Tủ cách ly - Phần 1: Các nguyên tắc thiết kế.
ISO 6144 : 1981, Gas analysis
preparation of alibration gas mixtures - Static volumetric methods (Chuẩn bị hỗn hợp khí chuẩn
để phân tích khí - Các phương pháp thể tích tĩnh).
3. Thuật ngữ định
nghĩa
Các thuật ngữ định nghĩa sau được sử dụng
trong tiêu chuẩn này
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tủ được thiết kế để ngăn sự rò rỉ các
sản phẩm từ môi trường trong ra môi trường ngoài, hoặc sự xâm nhập của các chất
từ môi trường ngoài vào môi trường bên trong, hoặc đồng thời cả hai quá trình.
3.2. Mức rò rỉ
theo giờ,
Tf (hourly leak
rate)
Tỷ số giữa lượng rò rỉ F trong một
giờ của tủ cách ly trong điều kiện làm việc bình thường (áp suất và nhiệt độ) và thể tích
V của tủ cách ly.

Mức rò rỉ tính theo giờ Tf được biểu diễn
dưới dạng nghịch đảo của giờ.
4. Phân loại tủ cách
ly theo độ kín
Bảng 1 đưa ra các loại tủ cách ly được
phân loại theo mức rò rỉ Tf.
Mức rò rỉ được đo ở áp suất vận hành
bình thường (thường là khoảng 250 Pa) để thực hiện việc kiểm tra trong suốt quá
trình sử dụng vận hành, và 1 000 Pa trong lần kiểm tra để nghiệm thu.
Bảng 1 - Phân
loại tủ cách ly theo mức rò rỉ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức rò rỉ,
Tf
h-1
Ví dụ
1*)
£ 5 x 10-4
Tủ cách ly có không khí được kiểm
soát dưới điều kiện khí trơ
2*)
< 2,5 x 10-3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
< 10-2
Tủ cách ly thường xuyên có không khí
nguy hiểm
4
< 10-1
Tủ cách ly có không khí có thể là
không khí nguy hiểm
*) Đối với một ứng dụng
cụ thể của tủ loại 1 và 2, việc phân loại sẽ do nhà thiết kế, người sử dụng
và các cơ quan cấp phép quyết định. Thông thường, loại 1 sẽ được áp dụng vì
những lý do kỹ thuật khi cần khí có độ tinh khiết cao.
Các tủ cách ly có mức rò rỉ cao hơn tủ
loại 4 thì không thuộc phạm vi tiêu chuẩn này.
5. Phương pháp kiểm
tra rò rỉ đối với tủ cách ly
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) phương pháp oxy (xem 5.1);
b) phương pháp thay đổi áp suất (xem
5.2);
c) phương pháp áp suất không đổi (xem
5.3).
Ngoại trừ những tủ có các quy định đặc
biệt (như kích thước lớn, hình dáng phức tạp hay có lắp đặt thiết bị), phương
pháp kiểm tra độ rò rỉ được xác định theo mức độ rò rỉ như sau:
a) loại 1: sử dụng phương pháp oxy (5.1);
b) loại 2 và loại 3: sử dụng phương pháp
oxy khác (5.1) hoặc phương pháp thay đổi áp suất (5.2) và phải phù hợp với các
tiêu chuẩn liên quan, các quy định của địa phương và có tính khả thi;
c) loại 3 và loại 4: sử dụng phương pháp
áp suất không đổi (5.3).
Khi kiểm tra rò rỉ, nên tiến hành ở điều
kiện nghiêm ngặt hơn (với chênh lệch áp suất lớn hơn 4 lần so với điều kiện làm việc bình thường).
Nếu chưa có các hệ thống hàn kín thì
có thể tiến hành kiểm
tra trên những vật
thể giả (ví dụ như bao che, túi, v.v.).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu tủ cách ly bị nhiễm xạ thì cần phải
đặc biệt chú ý để tránh những khó khăn về phóng xạ. Sử dụng các phin lọc
HEPA có thể tránh lan rộng nhiễm xạ.
5.1. Phương pháp oxy (xem [1])
5.1.1. Nguyên tắc
Phương pháp này chỉ có thể được
tiến hành nếu tủ cách ly được duy trì ở áp suất âm.
Phương pháp này bao gồm việc đo sự
tăng hàm lượng oxy theo thời gian trong tủ cách ly đã được đưa khí
trơ vào. Mục đích của việc đưa khí trơ vào là nhằm giảm nồng độ oxy xuống đến mức
tương đương với mức rò rỉ được đo.
Chênh lệch về nồng độ oxy
trong tủ cách ly giữa lúc kết thúc và lúc bắt đầu kiểm tra được tính theo giờ sẽ
cho tốc độ rò rỉ Tf của tủ cách
ly:

Trong đó:
O2f là nồng độ oxy cuối
cùng tính theo thể tích, đơn vị là thể tích trên một triệu (vpm);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t là khoảng thời gian
thực hiện việc kiểm tra, tính bằng min;
300 = 60 x 100/20 trong
đó 60 là 60 min trong 1 h và 100/20 chỉ 20% oxy trong không khí thông thường.
5.1.2. Thiết bị (xem Hình 1)
5.1.2.1. Máy phân tích oxy, không nhạy
đối với hơi các
dung môi và hơi hydrocacbon, có độ phân giải thích hợp cho việc đo độ rò rỉ ứng
với các tủ loại 1, 2 và 3 hoặc thích hợp đối với tủ có mức rò rỉ theo giờ nhỏ
hơn 10-2 h-1 (giới hạn đo
nên từ 0 vpm đến 1
000 vpm, xem tài liệu tham khảo [1], [2] và [3]).
5.1.2.2. Bơm tuần hoàn được
hàn kín, không nhạy với
hydrocacbon và dung môi.
5.1.2.3. Thiết bị điều chỉnh áp suất, có khả năng
duy trì áp suất tương đối trong giới hạn của tủ chứa với dung sai áp suất 100 Pa trong
suốt quá trình thẩm định.
5.1.2.4. Thiết bị hiệu chuẩn, cho phép điều khiển và hiệu
chuẩn máy phân tích oxy bằng cách đưa một lượng oxy đã biết vào chu trình (ví dụ
xem ISO 6144).
5.1.2.5. Thiết bị lọc, tránh ô nhiễm
hệ thống đo.
5.1.3. Quy trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi tốc độ giảm oxy và nồng độ oxy đủ
nhỏ (vào khoảng 100 vpm) thì ngừng đưa khí trơ vào và tắt van thoát của tủ cách
ly.
Khởi động thiết bị điều chỉnh áp suất ở áp suất
làm việc tương đối (tối thiểu là 250 Pa hoặc 1000 Pa trong trường hợp kiểm tra
chấp nhận), trong khi vẫn giữ hệ thống lưu thông hoạt động trong hệ thống đo và
tủ cách ly.
Sau khi số đo của máy phân tích oxy ổn
định, ghi lại nồng độ oxy ban đầu, O2i, áp suất không khí,
nhiệt độ và áp suất tương đối ở trong tủ cách ly.
Sau thời gian t thích hợp để đo
mức rò rỉ theo giờ (thường là 30 min), ghi lại nồng độ oxy cuối, O2f, áp suất
không khí, nhiệt độ và áp suất tương đối trong tủ cách ly.
5.1.4. Đặc tính của phương
pháp
Phương pháp này đặc biệt thích hợp với
tủ cách ly chứa khí trơ, và cũng thích hợp đối với việc đo mức rò rỉ rất nhỏ. Phương
pháp có ưu điểm là không quá nhạy với sự thay đổi về nhiệt độ và áp suất khí.
Tuy
nhiên,
khí trong tủ cần được hòa trộn tốt, đặc biệt là trong trường hợp thể tích lớn.
5.1.5 Khoảng có giá trị
Trong quá trình kiểm tra, phải tuân
theo các điều kiện sau:
a) sự chênh lệch nhiệt độ bên
trong phải nhỏ hơn 3 °C;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) sự chênh lệch áp suất tương
đối bên trong tủ
cách ly phải nhỏ hơn 50 Pa.
Nếu những điều kiện này
không được thỏa mãn thì phải lặp lại. Tuy nhiên trong phạm vi các giới hạn này
thì không cần phải hiệu chỉnh.
5.1.6. Đánh giá và báo cáo việc kiểm tra
Báo cáo về việc kiểm tra phải có những
nội dung sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) mức rò rỉ theo giờ đo được;
c) các điều kiện tiến hành các phép đo,
bao gồm:
- thể tích của các thiết bị được lắp đặt trong
tủ cách ly;
- các điều kiện cân bằng của hệ thống vào thời điểm
đo (nhiệt độ bên trong và bên ngoài, áp suất bên trong, áp
suất khí quyển, mức rò rỉ);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các đơn vị sử dụng.
d) các kết quả đo được;
e) tất cả các chi tiết vận hành khác
không nêu trong tiêu chuẩn này, và tất cả các sự cố có thể ảnh hưởng đến kết quả.
Ví dụ về báo cáo kiểm tra
nghiệm thu theo phương pháp oxy được đưa ra trong Phụ lục A.


Bộ lọc hiệu suất cao (HEPA)
SSC
Cặp tự bịt kín
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bình chứa khí trơ để đưa vào tủ cách ly
R2
Bình chứa khí trơ để đưa vào hệ đo
RP
Thiết bị điều áp
V1, V2, V3,
V4, V5
Van
C
Bơm tuần hoàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy phân tích oxy
EO2
Hệ thống hiệu chuẩn oxy
P1
Đồng hồ đo chênh lệch áp suất
P2
Khí áp kế
T1, T2
Nhiệt kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Phương pháp
thay đổi áp suất
(xem các tài liệu tham khảo [4] và
[5]).
5.2.1. Nguyên tắc
Phương pháp dựa vào việc đo tốc độ
tăng áp suất theo thời gian sau khi cô lập tủ cách ly tại áp suất âm.
Nếu tủ cách ly có áp suất dương thì
cũng có thể sử dụng phương pháp tương đương.
Các yêu cầu liên quan đến
độ kín đã được nêu trong Điều 4.
5.2.2. Thiết bị (xem Hình 2)
5.2.2.1. Nhiệt kế, có độ chính
xác lớn hơn 0,1 °C, dùng để đo
nhiệt độ bên trong tủ cách ly.
5.2.2.2. Nhiệt kế, có độ chính
xác đến 0,1 °C, dùng để đo
nhiệt độ phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2.4. Đồng hồ đo chênh lệch áp suất, với mỗi
thang chia là 10 Pa (ví dụ áp kế
ống nghiêng, trong chứa chất lỏng).
5.2.3. Quy trình
Nhiệt độ và áp suất trong phòng phải
được đo trong khi kiểm tra bằng nhiệt kế và áp kế đặt gần tủ cách ly.
Cần treo nhiệt kế bên trong tủ cách ly ở giữa tủ trước khi bịt kín các lối mở. Trước khi bắt
đầu kiểm tra, cần đặt nhiệt độ và
áp suất trong tủ cũng như trong phòng ổn định. Tạo áp suất âm cho tủ ở giá trị
cần thiết (nhỏ hơn áp suất xung quanh 1 000 Pa đối với kiểm tra nghiệm thu, và
250 Pa đối với kiểm
tra sử dụng vận hành), rồi đóng van hút.
Khi áp suất và nhiệt độ đã ổn định,
đóng các van để cô lập tủ cách ly, đo nhiệt độ và áp suất âm bên trong tủ 15
min một lần trong vòng 1 h, đồng thời đo áp suất môi trường xung quanh. Kết quả đo đầu tiên và cuối
cùng được dùng để đánh giá; các kết quả
ở giữa được dùng để kiểm soát các điều kiện kiểm tra.
5.2.4. Đặc tính của phương
pháp
Phương pháp này đơn giản và chỉ
cần những thiết bị kiểm tra sẵn có đang được dùng rộng rãi. Vì vậy, phương pháp được sử
dụng rộng rãi.
Tuy nhiên, phương pháp này rất nhạy với
thay đổi nhiệt độ bên trong là yếu tố dẫn đến thay đổi áp suất bên trong, cần đặc biệt
chú ý đóng kín các cánh cửa và cửa sổ của phòng kiểm tra và tránh để ánh sáng mặt
trời, ánh sáng và thiết bị nung nóng làm nóng.
Phương pháp này cũng nhạy đối với thay
đổi áp suất môi trường xung quanh là yếu tố có thể làm biến dạng các mặt của tủ.
Không nên sử dụng phương pháp này để đo các mức rò rỉ rất thấp.
5.2.5. Khoảng có giá trị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) chênh lệch áp suất bên trong tủ phải
nhỏ hơn 30% giá trị ban đầu;
b) chênh lệch nhiệt độ bên trong phải nhỏ
hơn ± 0,3 °C;
c) chênh lệch áp suất không khí phải nhỏ
hơn 100 Pa;
d) nếu có thể, chênh lệch nhiệt độ trong
phòng kiểm tra phải nhỏ hơn 1 °C.
Nếu các điều kiện này không đạt được
thì phải tiến hành kiểm tra lại hoặc dùng phương pháp khác.
CHÚ THÍCH 1 Ảnh hưởng của nhiệt độ và
áp suất có thể được tóm lược
như sau: thay đổi 1°C của nhiệt độ
bên trong tương
ứng với thay đổi áp suất bên trong 350 Pa.
5.2.6. Báo cáo thử nghiệm (xem các Phụ
lục B, C và D)
Báo cáo thử nghiệm phải gồm cả số đo
nhiệt độ và áp suất tại những thời điểm cụ thể.
Các giá trị đo được, mức rò rỉ tính được,
và việc đánh giá đều phải được đưa vào báo cáo kiểm tra như trình bày trong Phụ
lục B, C hoặc D.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
t là thời gian kiểm
tra, tính bằng min;
p1 là áp
suất tuyệt đối (bằng áp suất
môi trường trừ áp suất chân không) đo được tại thời điểm đầu, đơn
vị Pascal;
pn là áp suất
tuyệt đối đo được tại thời điểm cuối, đơn vị Pascal.
T1 là nhiệt
độ đo được tại thời điểm đầu, đơn vị kelvin;
Tn là nhiệt
độ đo được tại thời điểm cuối, đơn vị kelvin;
60 chỉ 60 min trong 1 h.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P1: Khí áp kế thủy ngân
hoặc khí áp kế hộp
P2: Áp kế chính xác hay áp
kế điện tử
Hình 2 - Sơ đồ hệ đo bằng phương pháp thay
đổi áp suất
CHÚ THÍCH 2 Quy đổi nhiệt độ
từ độ C sang độ K:
T(K) = T(q + 273) (q đo bằng Celsius).
VÍ DỤ một tủ cách ly loại 2 thỏa mãn những yêu cầu về độ kín nếu
mức rò rỉ Tf < 2,5 x 10-3 trong 1 h ở mức áp suất âm ban đầu
là 1 000 Pa. Điều này tương đương việc tăng áp suất 250 Pa trong 1 h.
Nên sử dụng phương pháp đồ họa trong Phụ
lục C để đơn giản
việc đánh giá.
Khi sử dụng phương pháp đại số để đánh
giá trong Phụ lục B, các giá trị chênh lệch phải đo bằng pascal đối với
Δp và đo bằng
kelvin đối với ΔT.
Khi sử dụng phương pháp trong Phụ lục
D, các phép kiểm tra áp
suất âm phải được thực hiện theo đúng cách đã nêu. Nếu dùng cho các phép kiểm
tra áp suất dương thì phải có những thay đổi thích hợp.
5.3. Phương pháp áp suất ổn
định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1 Nguyên tắc
Mức rò rỉ được đánh giá bằng cách đo
lưu lượng của hệ thống hút để duy trì được áp suất âm của tủ cách ly ở mức không đổi.
Lấy giá trị lưu lượng này chia cho thể tích của tủ thì nhận được mức rò rỉ tính
theo giờ ở một áp suất âm nhất định như đã được định nghĩa ở 3.2.
Nếu sử dụng tủ cách ly ở áp suất dương
thì có thể sử dụng
phương pháp tương đương, bằng cách đo lưu lượng ở hệ thống vào.
5.3.2. Thiết bị (xem Hình 3)
Nên sử dụng hệ thống hút thông thường
khi tiến hành kiểm tra, nếu việc đưa máy đo dung tích không gây nhiều khó khăn.
Nếu có khó khăn thì việc lắp đặt phải được kiểm tra theo các quy định của địa
phương.
5.3.2.1. Máy đo dung tích (đối với tủ cách
ly loại 3)
5.3.2.2. Máy đo lưu lượng (đối với tủ cách
ly loại 4)
5.3.2.3. Máy đo áp suất
5.3.2.4. Nhiệt kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2.6. Hệ thống phân tách
(hay đầu vào)
5.3.3. Quy trình
Việc đo tổng lưu lượng khí phân tách (hay
lưu lượng khí vào) được tiến hành tại các giá trị áp suất và nhiệt độ thực
trong hoạt động bình thường của tủ cách ly. Nếu các giá trị áp suất và nhiệt độ
này biến
thiên
giữa hai giới hạn thì phải tiến
hành việc kiểm tra với một tập hợp các giá trị dẫn đến mức rò rỉ cao nhất.
Trong quá trình đo, giá trị nhỏ nhất của
độ chênh lệch áp suất giữa tủ và không khí được đặt ở mức 250 Pa đối với kiểm
tra khi vận hành bình thường, hoặc 1 000 Pa đối với kiểm tra nghiệm thu (xem Điều
4).
Thiết bị được đặt trong các
điều kiện vận hành bình thường. Khi áp suất và nhiệt độ bên trong tủ đã ổn định
thì đóng van vào và tất cả các chỗ mở khác, điều chỉnh lưu lượng phân tách để duy trì áp suất âm ở giá trị xác
định. Lưu lượng phân tách này chia cho thể tích tủ thì tương ứng với mức rò rỉ tính
theo giờ tại một áp suất âm xác định.
Khi tiến hành kiểm tra ở áp
suất dương, quy trình cũng tương tự như vậy.
5.3.4 Đặc tính của phương
pháp
Phương pháp này đơn giản và đặc biệt
thích hợp với việc đo mức rò rỉ cao hoặc mức rò rỉ của tủ cách ly lớn. Đây không phải là
một phương pháp nhạy và cần có một thiết bị để có thể đo được thay đổi lưu lượng
rất nhỏ.
5.3.5 Khoảng có giá trị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.6 Đánh giá và báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo kiểm tra phải có các nội dung
sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) mức rò rỉ theo giờ đo được;
c) các điều kiện tiến hành đo, bao gồm:
- thể tích của thiết bị được lắp đặt trong tủ
cách ly;
- các điều kiện cân bằng của hệ thống tại thời
điểm đo (nhiệt độ bên trong và bên ngoài, áp suất bên trong, áp suất không khí,
mức rò rỉ);
- thời gian đo;
- các thiết bị sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) tất cả các chi tiết vận
hành không nêu trong tiêu chuẩn này và tất cả những sự cố có thể ảnh hưởng đến
kết quả.
Phụ lục E đưa ra, ví dụ về báo cáo kiểm
tra nghiệm thu theo phương pháp áp suất ổn định.

T: Nhiệt kế
P: Áp kế
F: Máy đo dung tích (loại 3) hay thiết
bị đo lưu lượng (loại 4)
R: Van điều chỉnh
Hình 3 - Sơ đồ hệ thống đo sử
dụng phương pháp áp suất ổn định
(tủ
cách ly ở áp suất âm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
Ví dụ về báo cáo kiểm tra nghiệm thu tủ cách
ly sử dụng phương pháp oxy (5.1)
1 Thông tin chung

Người làm đơn: ………………………………
Địa điểm kiểm tra: …………………………..
Người kiểm tra: ……………………………..
Số hiệu thiết bị: ……………………………
Ngày kiểm tra: ………………………………
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại tủ cách ly: ………………………………
Vật liệu: ………………………………………
Nhà sản xuất: ………………………………
Người sử dụng: ………………………………
Số đăng ký: ……………………………….
Mã hiệu: ……………………………………
Ngày sản xuất: ………………………………
Địa điểm: ………………………………….
Ngày đưa vào sử dụng: …………………….
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích của thiết bị được lắp đặt:
0,03 m3
Tổng thể tích kiểm tra kể cả các thể
tích ghép thêm (ví dụ như các thiết bị lọc, ống dẫn,...): 1,405 m3
Thiết bị của tủ trong quá trình kiểm
tra:
a) Thiết bị được lắp đặt ………………………..
b) Thiết bị được kết nối ……………………….
3. Các điều kiện vận
hành
Nhiệt độ bên trong tủ cách ly:
ban đầu: 20,7 °C cuối: 20,8 °C
Nhiệt độ môi trường:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất không khí:
ban đầu: 101 000 Pa cuối: 101 000
Pa
Áp suất âm trong tủ: p = 1 000 Pa
Thời gian kiểm soát: t = 120 min
4. Kết quả
Nồng độ oxy ban đầu: O2i = 100 vpm
Nồng độ oxy lúc cuối: O2f = 180 vpm
Mức rò rỉ trong một giờ trong không
khí:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. Đánh giá
Độ kín của tủ cách ly đạt được
mức rò rỉ của tủ cách ly loại 1 theo tiêu chuẩn này.
PHỤ LỤC B
(tham khảo)
Ví dụ về báo cáo kiểm tra nghiệm thu tủ cách
ly sử dụng phương pháp thay đổi áp suất (5.2) - Phương pháp đánh giá đại số
1 Thông tin chung
Tủ cách ly số: ………………………….. Người
kiểm tra: ………………………..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà sản xuất ………………………..
Địa
điểm:
………………………..
Ngày
Thời gian
Nhiệt độ
K
Áp suất
không khí
Pa
Áp suất âm
Pa
Áp suất tuyệt
đối
Pa
10 h 00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
101 000
1 000
p1 = 100 000
11 h 00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
101 020
950
pn = 100 070
Thời gian
kiểm tra
t = 60 min
Chênh lệch
nhiệt độ
ΔT = -0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Δp = + 70
Kết quả


= 1,04 x 10-3 h-1
3. Đánh giá
Độ kín của tủ cách ly đạt được mức rò
rỉ của tủ cách ly loại 2, theo tiêu chuẩn này.
PHỤ LỤC C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ về báo cáo kiểm tra nghiệm thu tủ cách
ly sử dụng phương pháp thay đổi áp suất (5.2) - Nomogram dùng để xác định trên
đồ thị

VÍ DỤ
P1 = 100 000 Pa, Pn = 100 070
Pa, Δp = + 70 Pa
T1 = 293,0 K; Tn = 292,9 K; ΔT = - 0,1 K
t = 60 min
Tf = 1.04 x 10-3
h-1
Đánh giá
Độ kín của tủ đạt được mức rò rỉ của tủ
cách ly loại 2 theo tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày tháng
năm
Chữ ký và dấu của
nơi kiểm tra
PHỤ LỤC D
(tham khảo)
Ví dụ về báo cáo kiểm tra nghiệm thu tủ cách
ly sử dụng phương pháp thay đổi áp suất (5.2) -Phương pháp có tính đến những hiệu
chỉnh do chênh lệch nhiệt độ và áp suất không khí
1 Thông tin chung
Chứng nhận kiểm tra số: ……………………..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày kiểm tra: ……………………………..
Điều kiện (không/ có sơn phủ): ………..
Thông tin tủ cách ly: …………………….
Nhà sản xuất: ………………
2 Biểu đồ số liệu

3 Đánh giá
Độ kín của tủ đạt được mức rò rỉ của tủ
cách ly loại 2 theo tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chữ ký và dấu của
nơi kiểm tra
PHỤ LỤC E
(tham khảo)
Ví dụ về báo cáo kiểm tra nghiệm thu tủ cách
ly sử dụng phương pháp áp suất ổn định (5.3)
1 Thông tin chung
Người thực hiện: ……………………..
Địa điểm: ………………………….……….
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị sử dụng: …………………………….
Người kiểm tra: …………………….
Nhà sản xuất: ………………………………
2 Các đặc tính của tủ
cách ly cần được kiểm
soát
Loại tủ cách ly: ý bêtông có sơn phủ
¨ bêtông ghép với
thép không gỉ
¨ kim loại
Thể tích tủ cách ly: V = 3 200 m3
Thể tích thiết bị lắp đặt: v = 100 m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Các điều kiện vận
hành
Nhiệt độ
bên trong tủ chứa:
Áp suất âm
của tủ:
ban đầu:
22,3 °C
kết thúc:
22,3 °C
ban đầu:
250 Pa
kết thúc:
250 Pa
Nhiệt độ
phòng kiểm tra:
Thời gian
điều khiển: 10 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kết thúc:
22,5 °C
Lưu lượng cần
thiết để duy trì mức áp suất âm trong tủ chứa:
Áp suất
không khí:
ban đầu: 101 500 Pa
kết thúc:
101 500 Pa
Q = 24 m3/h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức rò rỉ tính theo giờ:



5 Đánh giá
Độ kín của tủ đạt được mức rò rỉ của tủ
cách ly theo TCVN 7945 (ISO 10648).
Phụ lục F
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] NF M 62-210, Tủ cách ly - Phương pháp
kiểm soát mức độ rò rỉ trong một giờ. Tủ cách ly Loại 1 và 2 - Phương pháp đo độ
tăng nồng độ oxy, AFNOR, 1984.
[2] NF X 20-378, Phân tích khí - Phân tích
oxy: Phương pháp điện hóa với chất điện phân rắn, AFNOR, 1979.
[3] NF X 20-379, Phân tích khí - Phân tích
oxy: Các phương pháp điện hóa với chất điện phân lỏng hoặc gel.
[4] Các phép kiểm tra đối với các tủ có áp
suất làm việc thấp, Quy tắc thực hành về năng lượng nguyên tử, AECP (R) 5,
1984.
[5] DIN 25142 Teil 2, Laboreinrichtungen -
Handschuhkọsten - Dichtheitsprỹfung, DIN, 1988.
[6] NF M 62-211, Tủ cách ly - Phương pháp
kiểm soát mức rò rỉ tủ cách ly
Loại 3, ANFOR, 1984.
[7] NF M 62-212, Tủ cách ly - Phương pháp
kiểm soát mức rò rỉ - Tủ cách ly Loại 4, ANFOR, 1984.
[8] Tủ cách ly - Thông gió, lọc, Tập hợp
PMDS (Bảo vệ - Điều khiển - Phát hiện - An toàn), Tập IV/1, CEA1), 1988