TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 6020
: 2008
ASTM
D 3341 - 05
XĂNG
− XÁC ĐỊNH CHÌ − PHƯƠNG PHÁP IỐT MONOCLORUA
Gasoline −
Determination of lead − Iodine monochloride method
Lời nói đầu
TCVN 6020 : 2008 thay thế TCVN 6020 :
1995.
TCVN 6020 : 2008 được xây dựng trên
cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D 3341-05 Standard Test
Method for Lead in Gasoline − Iodine monochloride method với sự cho phép
của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, W est Conshohocken, PA 19428, USA.
Tiêu chuẩn ASTM D 3341-05 thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.
TCVN 6020 : 2008 do Tiểu ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28/SC5 Nhiên liệu sinh học biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
XĂNG − XÁC ĐỊNH CHÌ −
PHƯƠNG PHÁP IỐT MONOCLORUA
Gasoline −
Determination of lead − Iodine monochloride method
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định
chì tổng số trong xăng có chứa alkyl chì trong khoảng nồng độ từ 0,026 g Pb/l đến
1,3 g Pb/l, (từ 0,12 g Pb/UK gal đến 6,0 g Pb/UK gal; từ 0,1 g Pb/US gal đến
5,0 g Pb/US gal).
1.2. Các giá trị tính theo đơn vị gam trên lít là
giá trị tiêu chuẩn. Các đơn vị gam trên galon Mỹ và gam trên galon Anh dùng để
tham khảo.
1.3. Tiêu chuẩn này không đề cập đến các qui tắc
an toàn liên quan đến việc áp dụng tiêu chuẩn. Người sử dụng tiêu chuẩn này
phải có trách nhiệm lập ra các qui định thích hợp về an toàn và sức khỏe, đồng
thời phải xác định khả năng áp dụng các giới hạn qui định trước khi sử dụng.
Các qui định cụ thể về nguy hiểm xem các điều 6; và 8.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết
khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 6777 (ASTM D 4057) Dầu mỏ và sản phẩm
dầu mỏ − Phương pháp lấy mẫu thủ công.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D 6299 Practice for applying statistical
quality assurance techniques to evaluate analytical measurement system
performance (Hướng dẫn áp dụng kỹ thuật thống kê về đảm bảo chất lượng để đánh
giá hiệu suất hệ thống đo lường phân tích).
3. Tóm tắt phương
pháp
Pha loãng thể tích mẫu đã biết với phần chưng
cất nặng và lắc mạnh với thuốc thử iốt monoclorua trong nước. Các hợp chất
tetraalkyl chì nếu có sẽ phản ứng với iốt monoclorua và được chiết vào pha nước
ở dạng hợp chất chì dialkyl. Phần chiết này được tách khỏi xăng và được bay hơi
đến thể tích nhỏ để phân hủy iốt monoclorua tự do. Chất hữu cơ có mặt được loại
bỏ bằng cách oxy hóa với axit nitric, axit này cũng được dùng để chuyển hóa các
hợp chất chì dialkyl thành các hợp chất chì vô cơ. Phần cặn được hòa tan trong
nước cất và thêm dung dịch đệm natri axetat-axit axetic đến pH 5. Hàm lượng chì
của dung dịch đệm được xác định bằng phép chuẩn độ bằng EDTA, sử dụng dung dịch
chỉ thị xylenol da cam.
4. Ý nghĩa và sử dụng
Phương pháp này xác định nồng độ của phụ gia
alkyl chì có trong xăng. Các phụ gia alkyl này cải thiện các đặc tính chống gõ
của xăng.
5. Thiết bị, dụng cụ
5.1. Phễu tách, bằng thủy tinh boro
silicat, dung tích 250 ml, có nút bằng thủy tinh, loại bình có cổ màu sẫm.
5.2. Bình nón (hoặc bình Erlenmeyer),
bằng thủy tinh boro silicat, dung tích 500 ml.
6. Hóa chất và vật
liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.1. Có thể sử dụng các thuốc thử bán sẵn trên
thị trường thay thế cho các thuốc thử chuẩn bị trong phòng thử nghiệm, nếu các
thuốc thử này phù hợp qui định nêu tại 6.1.
6.2. Độ tinh khiết của nước − Nếu không có
qui định khác thì nước nêu trong tiêu chuẩn này được hiểu là nước cấp thuốc
thử, loại III hoặc loại IV theo ASTM D 1193.
6.3. Dung dịch amoniac (1 + 1) − Trộn một thể tích
dung dịch amoniac đậm đặc (khối lượng riêng tương đối là 0,9) với một thể tích
nước cất.
6.4. Dung dịch chỉ thị bromthymol xanh − Hòa tan
0,1 g bromthymol xanh trong 50 ml etanol và pha loãng bằng nước cất đến 100 ml.
6.5. Dung dịch tiêu chuẩn EDTA (0,005 M)
− Hòa tan khoảng 3,75 g muối dinatri diaminoethanetetra-axetic axit, trong hai
lít nước cất. Xác định nồng độ của dung dịch bằng cách chuẩn hóa với dung dịch
chì nitrat như sau:
6.5.1. Dùng pipet chuyển 25,0 ml dung dịch chì
nitrat tiêu chuẩn vào bình nón 250 ml. Pha loãng bằng nước cất đến 75 ml và
thêm vài giọt dung dịch chỉ thị bromthymol xanh. Chuẩn độ bằng dung dịch
amoniac 1 + 1 cho đến khi màu dung dịch vừa chuyển sang màu xanh, sau đó cho
thêm 10 ml dung dịch đệm natri axetat-axit axetic và năm giọt dung dịch chỉ thị
xylenol da cam. Khi có chì, dung dịch sẽ có màu hồng. Chuẩn độ với dung dịch
EDTA. Màu sẽ chuyển tại gần điểm cuối, điều này được thể hiện bằng sự chuyển
màu đột ngột từ màu da cam sang màu vàng-chanh sáng, bền.
6.5.2. Ghi lại thể tích dung dịch chuẩn độ đã dùng
và tính nồng độ của dung dịch EDTA. Tại điểm cuối, khi cho dư dung dịch EDTA
thì màu không thay đổi nữa.
6.6. Phần chưng cất nặng − Phân đoạn chưng
cất trực tiếp từ dầu mỏ không chứa chì, có trị số brom thấp, chưng cất 10 % tại
205 oC (400 oF) và 90 % tại 240 oC (460 oF)
(Cảnh báo − Dễ cháy)
6.7. Thuốc thử iốt monoclorua (1,0 M) − (Cảnh
báo − Trong những điều kiện nhất định, iốt monoclorua sẽ phản ứng với các
ion amoni tạo ra nitơ triiodua dễ nổ. Vì vậy phải đặc biệt cẩn thận, không để
thuốc thử này tiếp xúc với amoniac hoặc muối amoni). Hòa tan 111,0 g kali iodua
(KI) vào khoảng 400 ml nước cất. Cho 445 ml axit clohydric đậm đặc (khối lượng
riêng tương đối là 1,18) và để nguội đến nhiệt độ phòng. Vừa khuấy vừa từ từ
cho thêm 75,0 g kali iodat (KIO3) cho đến khi tất cả iot tự do được
tạo thành ban đầu vừa hòa tan hết để có được dung dịch màu đỏ-da cam trong suốt
(lượng KI và KIO3 được tính sao cho chỉ hơi dư iodat, nếu dư nhiều
hơn thì sẽ dẫn đến kết tủa chì và các điểm kết thúc của phép chuẩn độ EDTA sẽ
không thấy rõ). để nguội đến nhiệt độ phòng rồi pha loãng bằng nước đến 1 lít.
Bảo quản trong chai thủy tinh có nút đậy (Cảnh báo − Không dùng các nút bằng
cao su để đậy các bình chứa dung dịch iot monoclorua).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ mol = khối lượng
của chì nitrat / 331,23 (1)
6.9. Axit nitric − đậm đặc (khối lượng riêng
1,42)
6.10. Dung dịch đệm natri axetat-axit axetic
− Hòa tan 23,0 g natri axetat khan trong khoảng 500 ml nước cất. Dùng buret cho
6,2 ml axit axetic băng vào. Pha loãng bằng nước đến 1 lít trong bình định mức
và lắc kỹ để trộn đều.
6.11. Dung dịch chỉ thị xylenol da cam − Hòa tan
0,2 g muối natri của xylenol da cam, trong 100 ml nước cất và cho thêm một giọt
axit clohydric 1 + 1. (Phải pha lại dung dịch sau mỗi tuần).
7. Lấy mẫu
Lấy mẫu theo hướng dẫn nêu trong TCVN 6777
(ASTM D 4057).
8. Cách tiến hành
8.1. Cho 50 ml thuốc thử iốt monoclorua và 25 ml
phần chưng cất nặng vào phễu chiết 250 ml. đo nhiệt độ của mẫu chính xác đến
0,5 oC (1 oF) (Chú thích 1). Dùng pipet (Cảnh báo − Không
dùng miệng để hút xăng chì hoặc chất lỏng ăn mòn vào pipet) lấy 25 ml ± 0,05 ml
mẫu xăng cho vào phễu chiết. Nút phễu ngay và lắc lượng chứa trong phễu trong
60 s. Để yên phễu trong vài phút cho đến khi tách thành hai pha, tháo pha nước
phía dưới vào bình nón thủy tinh boro silicat dung tích 500 ml. Rửa pha xăng
bằng cách lắc ba lần với nước, mỗi lần 20 ml, sau đó gộp phần nước rửa vào bình
nón.
CHÚ THÍCH 1: Đối với xăng lạnh có áp suất hơi
Reid trên 7,0 lb, làm lạnh bình chứa mẫu kín đến khoảng 15 oC (60 oF)
trước khi lấy mẫu để phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3. Cho khoảng 200 ml nước cất vào bình và lắc
xoáy để tan hết cặn. Có thể hơ nóng dung dịch để cặn tan nhanh hơn, nhưng phải
làm nguội trước khi chuẩn độ. Cho 5 giọt chỉ thị bromthymol xanh và chuẩn độ
bằng dung dịch amoniac 1 + 1 cho đến khi màu vừa chuyển sang màu xanh, sau đó
cho thêm 10 ml dung dịch đệm natri axetat-axit axetic và 5 giọt dung dịch chỉ
thị xylenol da cam. Khi có chì, dung dịch sẽ có màu hồng.
8.4. Chuẩn độ bằng dung dịch EDTA tiêu chuẩn
0,005 M. Màu của dung dịch chuyển sang da cam tại gần điểm cuối, điều này được
thể hiện bằng sự chuyển màu đột ngột từ màu da cam sang màu vàng-chanh sáng,
bền. Ghi lại thể tích dung dịch chuẩn độ đã dùng. Tại điểm cuối, khi cho dư
dung dịch EDTA thì màu không thay đổi nữa.
8.5. Tiến hành phép xác định mẫu trắng với các
thuốc thử, trừ phần cất nặng và bỏ qua giai đoạn chiết, nếu cần hiệu chỉnh lại
thể tích dung dịch chuẩn độ mẫu tương ứng.
9. Tính kết quả
9.1. Tính nồng độ chì theo một trong các công
thức sau (xem thêm Chú thích 2):
Chì, g/l tại 15 oC
= 8,288 TM (1 + 0,0012 (tx –
15))
(2)
Chì, g/US gal tại 60 oF (15,5 oC)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3)
Chì, g/UK gal tại 60 oF (15,5 oC)
= 37,68 TM (1 + 0,00065 (t – 60))
(4)
trong đó
T là thể tích dung dịch EDTA đã dùng để
chuẩn độ mẫu, ml;
M là nồng độ dung dịch EDTA;
tx là nhiệt độ của xăng khi lấy mẫu bằng
pipet, oC;
t là nhiệt độ của xăng khi lấy mẫu bằng
pipet, oF.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Hệ số giãn nở của xăng lấy bằng
0,00065/oC tại 60 oF và 0,0012/oC tại 15 oC.
CHÚ THÍCH 4: đối với xăng chỉ chứa chì
tetraetyl (TEL) hoặc chì tetrametyl (TML), số gam chì trên một đơn vị thể tích
có thể chuyển thành mililit trên đơn vị thể tích bằng cách nhân với các hệ số
sau:
Đối với chì tetraetyl (TEL) = 0,946 (5)
Đối với chì tetrametyl (TML) = 0,648
10. Kiểm soát chất
lượng
10.1. Xác nhận tính năng của thiết bị hoặc qui
trình thử thông qua việc phân tích mẫu kiểm soát chất lượng, mẫu này ổn định và
đại diện cho mẫu đem thử nghiệm.
10.1.1. Khi phòng thử nghiệm có các thủ tục
kiểm soát chất lượng/đảm bảo chất lượng đã được lập sẵn, có thể sử dụng các tài
liệu này để khẳng định độ tin cậy của kết quả thử.
10.1.2. Khi phòng thử nghiệm chưa có các thủ
tục kiểm soát chất lượng/đảm bảo chất lượng. Sử dụng Phụ lục A để thực hiện
chức năng này.
11. Báo cáo kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12. Độ chụm và độ
chệch
12.1. Độ chụm lấy theo phương pháp thống kê các kết
quả liên phòng thử nghiệm như sau:
12.1.1. Độ lặp lại - Chênh lệch giữa các kết
quả thu được liên tiếp do cùng một thí nghiệm viên trên cùng một thiết bị, trên
cùng một mẫu thử trong một thời gian dài có điều kiện thử không đổi, với thao
tác bình thường và chính xác của phương pháp thử, chỉ một trong 20 trường hợp được
vượt các giá trị sau:
Lít: 0,00365 + 0,0073 A2 (6)
trong đó
A2 là trung bình các kết
quả tính theo gam chì trên lít tại 15,5oC.
US galon: 0,0138 + 0,0073 A (7)
trong đó
A là trung bình các kết quả tính
theo gam chì trên US galon tại 60 oF (15,5 oC).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
A1 là trung bình các kết
quả tính theo gam chì trên UK galon tại 60oF (15,5oC).
12.1.2. Độ tái lập − Chênh lệch giữa hai kết
quả đơn lẻ và độc lập thu được do các thí nghiệm viên khác nhau làm việc ở
những phòng thí nghiệm khác nhau, trên một mẫu thử như nhau trong một thời gian
dài trong điều kiện thao tác bình thường và chính xác của phương pháp thử, chỉ
một trong 20 trường hợp được vượt những giá trị sau:
Lít: 0,0135 + 0,027 A2 (6)
trong đó
A2 là trung bình các kết
quả tính theo gam chì trên lít tại 15,5oC.
UK galon: 0,0613 + 0,027 A1 (7)
trong đó
A1 là trung bình các kết
quả tính theo gam chì trên UK galon tại 60oF (15,5oC).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
A là trung bình các kết quả tính
theo gam chì trên US galon tại 60 oF (15,5 oC).
CHÚ THÍCH 5 độ chụm nêu trên nhận được trong
chương trình hợp tác thử nghiệm của ISO trên các mẫu bao gồm dải nồng độ từ 1,0
g đến 3,3 g Pb/US gal. Trong chương trình thử nghiệm tiếp theo của ASTM dải
nồng độ đã mở rộng đến 0,1 g Pb/US gal với độ chụm bằng hoặc tốt hơn. Mặc dù
không có mẫu nào khi thử có nồng độ chì cao đến 5,0 g Pb/US gal như qui định
trong phạm vi áp dụng, nhưng cũng không có lý do rõ ràng về việc tại sao phương
pháp này không thật sự phù hợp tại nồng độ đó.
CHÚ THÍCH 6 độ chụm nêu trên nhận được trong
chương trình hợp tác thử nghiệm, sử dụng dimetyl vàng làm chất chỉ thị.
12.1.3. Độ chệch − Thực tế cho thấy khó xác định
được độ chệch của phương pháp xác định chì, vì không có các phòng thử nghiệm tự
nguyện tham gia vào chương trình nghiên cứu liên phòng.
Phụ
lục A
(tham
khảo)
A.1. Kiểm soát chất lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2. Trước khi thực hiện giám sát quá trình phân
tích, người sử dụng phương pháp này cần phải xác định giá trị trung bình và các
giới hạn kiểm soát của mẫu QC (xem ASTM D 6299).
A.1.3. Ghi các kết quả QC và phân tích bằng biểu đồ
kiểm soát hoặc bằng kỹ thuật thống kê tương đương để xác định tình trạng kiểm
soát thống kê của toàn bộ quá trình thử nghiệm (xem ASTM D 6299). Nghiên cứu,
tìm hiểu các số liệu lạc ngoài vùng kiểm soát để tìm nguyên nhân gốc.
A.1.4. Khi không có các yêu cầu cụ thể qui định
trong phương pháp thử, tần suất thử nghiệm QC tùy thuộc vào mức độ quan trọng
của phép đo yêu cầu về độ ổn định của quá trình thử nghiệm và phụ thuộc vào các
yêu cầu của khách hàng. Thông thường cần tiến hành phân tích mẫu QC hàng ngày.
Cần tăng tần suất kiểm tra QC nếu số lượng mẫu phân tích hàng ngày lớn. Tuy
nhiên khi có đủ bằng chứng thống kê là việc thử nghiệm đang được tiến hành một
cách có kiểm soát thì tần suất thử nghiệm QC có thể giảm đi. Phải thường xuyên
kiểm tra độ chụm của phép thử mẫu QC theo phương pháp xác định độ chụm của ASTM
qui định để đảm bảo chất lượng các số liệu.
A.1.5. Khuyến nghị: Loại mẫu QC được thử nghiệm thường
xuyên nên là loại đại diện cho mẫu được thử nghiệm hàng ngày. Nguồn cung cấp
mẫu QC phải luôn sẵn sàng để sử dụng cho kế hoạch đã định và phải đảm bảo đồng
đều, ổn định trong điều kiện bảo quản qui định. Xem ASTM D 6299 về hướng dẫn QC
và kỹ thuật lập biểu đồ kiểm soát.