TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
3166:2019
ASTM D 5580-15
XĂNG
THÀNH PHẨM - XÁC ĐỊNH BENZEN, TOLUEN, ETYLBENZEN, p/m-XYLEN, o-XYLEN,
HYDROCACBON THƠM C9 VÀ NẶNG HƠN, VÀ TỔNG CÁC HYDROCACBON THƠM -
PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ
Standard test
method for determination of benzene, toluene, ethylbenzene, p/m- xylene,
o-xylene, C9 and heavier aromatics, and total aromatics in finished
gasoline
by
gas chromatography
Lời nói đầu
TCVN 3166:2019 thay thế
TCVN 3166:2008.
TCVN 3166:2019 được xây dựng
trên cơ sở chấp nhận
hoàn toàn tương đương với ASTM D 5580-15 Standard Test Method for
Determination of Benzene, Toluene, Ethylbenzene, p/m-Xylene, o-Xylene, C9 and Heavier
Aromatics, and Total Aromatics in Finished Gasoline by Gas Chromatography với sự cho
phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA.
Tiêu chuẩn ASTM D 5580-15 thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.
TCVN 3166:2019 do Tiểu ban
kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng - Phương pháp thử biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
XĂNG THÀNH PHẨM
- XÁC ĐỊNH BENZEN, TOLUEN, ETYLBENZEN, p/m-XYLEN, o-XYLEN, HYDROCACBON THƠM C9 VÀ NẶNG HƠN, VÀ TỔNG CÁC
HYDROCACBON THƠM -
PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ
Standard Test
Method for Determination of Benzene, Toluene, Ethylbenzene, p/m- Xylene, o-Xylene,
C9 and Heavier Aromatics, and Total Aromatics in Finished Gasoline by Gas Chromatography
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn
này quy định phương pháp xác định benzen, toluen, etylbenzen, xylen, các
hydrocacbon thơm C9 và nặng hơn,
và tổng các hydrocacbon thơm có trong xăng động cơ thành phẩm bằng phương
pháp sắc ký khí.
1.2 Các
hydrocacbon thơm được tách riêng mà không bị ảnh hưởng bởi các
hydrocacbon khác trong xăng thành phẩm. Các hydrocacbon không thơm có điểm sôi
cao hơn n-dodecan có thể gây cản trở đến việc xác định các hydrocacbon thơm C9 và nặng hơn.
Đối với các hydrocacbon thơm C8, p-xylen và m-xylen đồng rửa
giải trong khi etylbenzen và o-xylen được tách riêng. Các hydrocacbon
thơm C9 và nặng hơn
được xác định như một nhóm riêng.
1.3 Tiêu chuẩn
này áp dụng cho các dải nồng độ tính theo % thể tích chất lỏng của các
hydrocacbon thơm xếp theo thứ tự, cụ thể như sau: benzen từ 0,1 % đến 5 %;
toluen từ 1 % đến 15 %; nhóm các hydrocacbon thơm C8 từ 0,5 % đến
10 %; tổng
hydrocacbon thơm C9 và nặng hơn
từ 5 % đến 30 %; và tổng
hydrocacbon thơm từ 10 % đến 80 %.
1.4 Báo cáo kết
quả chính xác đến 0,01 % theo khối lượng hoặc theo thể tích chất lỏng.
1.5 Phương pháp
này gồm phần độ chệch tương đối áp dụng cho các quy chuẩn đối với nhiên liệu động
cơ đánh lửa của Cơ quan bảo vệ môi trường Mỹ (EPA U.S.), trong đó báo cáo về
benzen là trên cơ sở đánh giá độ
chính xác giữa ASTM D 5580 và ASTM D 3606 theo ASTM D 6708 để thấy khả năng có
thể dùng ASTM D 5580 làm phương pháp thay thế cho ASTM D 3606. Phương trình
tương quan được suy ra từ ASTM D 6708 chỉ có thể áp dụng đối với
nhiên liệu có dải nồng độ
benzen từ 0,0 % đến 2,31 % theo thể tích như được xác định bởi ASTM D
5580. Dải có thể áp dụng
ASTM D 3606 đối với benzen là từ 0,0 % đến 2,38 % theo thể tích như được báo
cáo theo ASTM D 3606.
1.6 Phương pháp
này gồm phần độ chệch tương đối áp dụng cho các quy chuẩn đối với nhiên liệu động
cơ đánh lửa của Cơ quan bảo vệ môi trường Mỹ (EPA U.S.), trong đó báo cáo về
các hydrocacbon tổng là trên cơ
sở đánh giá độ chính xác giữa ASTM D 5580 và ASTM D 5769 theo ASTM D 6708 để thấy khả
năng có thể dùng ASTM D 5580 làm phương pháp thay thế cho ASTM D 5769. Phương
trình tương quan được suy ra từ ASTM D 6708 chỉ có thể áp dụng đối với nhiên liệu
trong dải nồng độ hydrocacbon thơm từ 5,4 % đến 31,6 % theo thể tích như được
xác định bởi ASTM D 5580
và nhiệt độ cất T95, tại đó 95 % lượng mẫu bị bay hơi như được xác định
theo ASTM D 86 trong dải nhiệt độ từ 149,1 °C đến 196,6 °C (300,4 °F đến 385,9
°F).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.7 Nhiều loại
rượu và ete thông dụng được pha vào xăng để giảm khí phát thải cacbon monoxit
(CO) và làm tăng trị số octan, nhưng không ảnh hưởng đến phép phân tích. Các
ete như: metyl tert-butylete (MTBE), etyl tert-butylete (ETBE),
tert-amylmetylete (TAME), và diisopropylete (DIPE) đã được chứng minh là được rửa giải từ tiền
cột ra lỗ thoát cùng với các hydrocacbon không thơm. Các chất oxygenat khác bao
gồm metanol, etanol rửa giải trước benzen và các hydrocacbon thơm.
1-metylcyclopenten cũng rửa giải từ tiền cột ra lỗ thoát và không cản trở đến benzen.
1.8 Các giá trị
dùng đơn vị SI là các giá trị tiêu chuẩn. Các đơn vị ghi trong ngoặc đơn dùng để
tham khảo.
1.9 Tiêu chuẩn
này không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người
sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo
vệ sức khỏe cũng như khả
năng áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trước khi đưa vào sử dụng.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
khi áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 2698 (ASTM D 86) Sản phẩm dầu mỏ -
Phương pháp xác định thành phần cất ở áp suất khí quyển.
TCVN 6594 (ASTM D 1298) Dầu thô và
sản phẩm dầu mỏ dạng
lỏng - Phương pháp xác định khối lượng riêng, khối lượng riêng tương đối (tỷ trọng)
hoặc trọng lượng API - Phương pháp tỷ trọng kế.
TCVN 6703 (ASTM D 3606) Xăng máy
bay và xăng ô tô thành phẩm - Xác định hàm lượng
benzen và toluen bằng phương pháp sắc ký khí.
TCVN 6777 (ASTM D 4057) Dầu mỏ và sản
phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 12013 (ASTM D 5769) Sản phẩm dầu
mỏ - Xác định benzen, toluen và tổng các hydrocacbon thơm trong xăng thành phẩm
bằng phương pháp sắc ký khí khối phổ (GC/MS)
ASTM D 4307 Practice for
preparation of liquid blends for use as analytical standards (Hướng dẫn chuẩn bị
các chất lỏng để dùng làm các chất chuẩn phân tích).
ASTM D 6708 Practice for
statistical assessment and improvement of expected agreement between two test
methods that purport to measure the same property of a material (Thực hành đánh
giá thống kê và nâng cao sự đồng thuận dự kiến giữa hai phương pháp thử về tính
chất của vật liệu)
ASTM E 355 Practice for gas chromatography.
Terms and relationships (Phương pháp sắc ký khí. Thuật ngữ và các vấn đề liên
quan).
3 Thuật ngữ, định
nghĩa
3.1 Định nghĩa
các thuật ngữ dùng trong tiêu chuẩn này
3.1.1
Hydrocacbon thơm (aromatic)
Hợp chất hữu cơ có chứa vòng benzen.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống nối dung tích nhỏ (low volume
connector)
Ống nối đặc biệt để nối hai đoạn dài của
cột có đường kính ngoài nhỏ hơn hoặc bằng 1,6 mm (0,06 in.); đôi khi còn gọi là
ống nối dung tích chết bằng "0".
3.1.3
Ống hẹp (narrow bore tubing)
Ống dùng để chuyển các cấu tử
trước hoặc sau khi tách, thường có đường kính trong nhỏ hơn hoặc bằng 0,5 mm
(0,02 in.).
3.1.4
Tỷ lệ chia dòng (split
ratio)
Trong sắc ký khí sử dụng cột mao quản,
tỷ lệ chia dòng là tỷ lệ của tổng lưu lượng khí mang qua cửa bơm mẫu so với lưu
lượng của khí mang qua cột mao quản, được biểu thị bằng:
Tỷ lệ chia dòng = (S + C)/C (1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S là tốc độ dòng đo tại lỗ thoát của bộ chia
dòng, và
C là tốc độ dòng tại đầu ra của cột.
3.1.5
1,2,3-tris-2-cyanoethoxypropan (TCEP)
(1,2,3-tris-2-cyanoethoxypropane (TCEP))
Pha lỏng phân cực của sắc ký khí.
3.1.6
Cột mao quản phủ thành (Cột WCOT)
(wall-coated open tubular (WCOT))
Loại cột mao quản sử dụng trong sắc ký
khí, được chuẩn bị bằng cách phủ lên thành trong của mao quản một lớp phim mỏng
của pha tĩnh.
4 Tóm tắt phương
pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Việc phân
tích được lặp lại lần thứ hai để cho các hydrocacbon không thơm C12
và nhẹ hơn, benzen và toluen được rửa giải từ tiền cột phân cực TCEP tới lỗ
thoát. Có thể dùng detector dẫn nhiệt để kiểm soát tách các hydrocacbon này. Tiền
cột TCEP được thổi ngược ngay trước khi có sự rửa giải etylbenzen và phần hydrocacbon
thơm còn lại của mẫu được
đưa vào cột WCOT. Chất chuẩn nội và những cấu tử hydrocacbon thơm C8 được rửa giải
theo thứ tự điểm sôi của chúng và được phát hiện bởi detector ion hóa ngọn lửa. Ngay sau
khi o-xylen được rửa giải, dòng qua cột không phân cực WCOT được đảo ngược
để thổi ngược các hydrocacbon thơm C9 và nặng hơn đến detector ion hóa ngọn lửa.
4.3 Từ lần phân
tích đầu tiên, diện tích pic của benzen, toluen và chất chuẩn nội (2-hexanon)
được đo và ghi lại. Diện tích pic của etylbenzen, p/m-xylen, o-xylen,
các hydrocacbon thơm C9 và nặng hơn,
và chất chuẩn nội được đo và ghi lại từ lần phân tích thứ hai. Pic do sự thổi
ngược rửa giải từ cột
WCOT trong lần phân tích thứ hai chỉ chứa các hydrocacbon thơm C9 và nặng hơn.
4.4 Tín hiệu của
detector ion hóa ngọn lửa, tỷ
lệ thuận với nồng độ của từng cấu tử, được dùng để tính lượng các hydrocacbon
thơm hiện đang xem xét đối sánh với chất chuẩn nội.
5 Ý nghĩa và sử dụng
5.1 Những quy định
giới hạn nồng độ của benzen và tổng hàm lượng hydrocacbon thơm của xăng thành
phẩm được thiết lập
vào năm 1995 và sau đó nhằm giảm tác động của ozon và độ độc hại của xăng bay
hơi cũng như khí phát thải từ động cơ. Các phương pháp thử xác định benzen và
hàm lượng hydrocacbon thơm của xăng là cần thiết để đánh giá chất lượng sản phẩm
và phù hợp những quy định mới của nhiên liệu.
5.2 Có thể áp dụng
phương pháp thử này cho xăng có chứa phụ gia là oxygenat (ancol và ete). Người ta đã xác
định rằng các oxygenat thông thường không làm ảnh hưởng đến việc phân tích benzen và
những hợp chất hydrocacbon thơm khác trong phương pháp thử này.
6 Thiết bị, dụng cụ
6.1 Hệ thống sắc ký
khí
- Xem ASTM E 355 về định nghĩa và ký hiệu. Xem Hình 1 về sơ đồ hệ thống.
6.1.1 Máy sắc ký khí
(GC),
có khả năng hoạt động ở điều kiện
nêu tại Bảng 1, có khóa chuyển cột
và hệ thống thổi ngược như trên Hình 1. Bộ phận kiểm soát lưu lượng và áp suất
khí mang có thể kiểm soát
chính xác khi áp suất đầu cột và tốc độ dòng thấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.3 Hệ thống đầu
vào (loại chia dòng) - Bơm chia dòng là cần thiết để duy trì lượng
mẫu vào trong thiết bị nằm trong khoảng giới hạn yêu cầu để tối ưu hiệu suất cột
và độ tuyến tính của detector.
6.1.3.1 Một vài thiết
bị sắc ký khí được trang bị các máy bơm trên cột và thiết bị bơm mẫu tự động để
có thể bơm các lượng
mẫu nhỏ dưới 1 µL. Có thể dùng
những hệ thống này, miễn là hiệu suất cột và độ tuyến tính của detector tương thích
với hệ thống có bơm chia dòng.
6.1.4 Detector - Sử dụng
detector ion hóa ngọn lửa
(Detector A) để định lượng các cấu tử rửa giải từ cột WCOT. Detetor ion hóa ngọn
lửa được sử dụng cho Detector A phải có độ nhạy và độ ổn định đủ để phát hiện
0,01 % thể tích của hợp chất hydrocacbon thơm.
6.1.4.1 Rất nên đặt
detetor dẫn nhiệt trên lỗ thoát của tiền cột TCEP (Detetor B), điều này tạo điều
kiện để xác định thời gian BACKFLUSH (THỔI NGƯỢC) và RESET (CÀI ĐẶT LẠI) van (10.5),
và giúp cho việc giám sát sự phân tách của tiền cột TCEP phân cực.
6.1.5 Van chuyển mạch
và thổi ngược,
được đặt trong vùng gia nhiệt có kiểm soát nhiệt độ và có khả năng thực hiện
các chức năng nêu ở Điều 10, và
được minh họa ở Hình 1. Van
được thiết kế có dung tích bên trong nhỏ và không làm giảm độ phân giải của máy
sắc ký.
6.1.5.1 Van 10 cổng
có đường kính ngoài 1,6 mm (0,06 in.) là phù hợp với phương pháp
này. Nếu dùng cột có đường kính trong 0,32 mm hoặc nhỏ hơn thì nên dùng van với
đầu nối có đường kính ngoài 0,8 mm (0,03 in.).
6.1.5.2 Một số máy sắc
ký khí được trang bị lò phụ đề chứa van. Trong cấu hình như vậy, van được giữ ở
nhiệt độ cao hơn nhiệt độ cột phân cực và cột không phân cực để ngăn ngừa sự
ngưng tụ của mẫu và ngăn ngừa hiện tượng giãn rộng pic. Các cột thì được đặt
trong lò chính và có thể điều chỉnh nhiệt độ để phân giải tối ưu hydrocacbon
thơm.
6.1.5.3 Nên dùng thiết
bị chuyển van tự động để đảm bảo số lần chuyển mạch lặp lại.
Bảng 1 - Các
thông số vận hành của máy sắc ký điển hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cổng bơm mẫu (bơm mẫu chia dòng)
200 °C
FID (Detector A)
250 °C
TCD (Detector B)
200 °C
Mao quản WCOT không phân cực
Bắt đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ chương trình
2 °C/min
Điểm cuối
115 °C (giữ đến khi tất cả các cấu tử
rửa giải)
Tiền cột TCEP phân cực (nhiệt độ duy
trì không
đổi
trước thời điểm đến
BACKFLUSH (THỔI NGƯỢC), T1 hoặc T2.
Không vượt nhiệt độ vận hành
cao nhất).
60 °C hoặc giống như mao quản WCOT
không
phân
cực nếu những cột TCEP/WCOT được đặt trong vùng gia nhiệt
giống nhau.
Van
> 115 °C hoặc giống như mao quản WCOT
không phân cực nếu van và cột
WCOT được đặt trong vùng gia nhiệt giống nhau.
Lưu lượng
và điều kiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
He
Lưu lượng đến tiền cột TCEP (bơm
chia dòng)
10 mL/min
Lưu lượng đến mao quản WCOT (dòng phụ
trợ)
10 mL/min
Lưu lượng từ lỗ thoát khí chia dòng
100 mL/min
Khí detector
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ chia dòng
11:1
Cỡ mẫu
1 µL

Hình 1 - Sơ đồ hệ thống
sắc ký phân tích
các hydrocacbon thơm trong xăng
6.2 Hệ thống thu
thập dữ liệu
6.2.1 Máy tích phân
hoặc máy tính, nên dùng các loại máy có khả năng vẽ đồ thị theo thời
gian thực và hiện số các dữ liệu sắc ký khí. Có thể đo diện tích pic và thời
gian lưu bằng máy tính hoặc máy tích phân điện tử.
6.2.1.1 Khuyến cáo
dùng thiết bị có khả năng thực hiện hiệu chuẩn dạng chuẩn nội đa cấp và có thể
tính hệ số tương quan (r2) và phương trình bình phương tối thiểu tuyến
tính phù hợp với từng dữ liệu hiệu chuẩn được thiết lập theo 11.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1 Tiền cột phân
cực, thực hiện việc tách trước những hợp chất hydrocacbon thơm từ những
hydrocacbon không thơm trong vùng điểm sôi giống nhau. Có thể dùng các cột có độ
chọn lọc và hiệu suất sắc ký tương đương hoặc tốt hơn phù hợp với 6.3.1.1.
6.3.1.1 Cột nhồi
micro TCEP,
làm bằng thép không gỉ có chiều dài là
560 mm (22 in.), đường kính ngoài 1,6 mm (1/16 in.), đường kính trong 0,76 mm
(0,030 in.), được nhồi một lượng từ 0,14 g đến 0,15 g vật liệu nhồi gồm 20 % khối
lượng TCEP trên chromosorb P (AW) 80/100 mesh. Cột này đã được dùng trong
chương trình nghiên cứu hợp tác để đưa ra dữ liệu độ chụm và độ chệch như Điều
15.
6.3.2 Cột không
phân cực (cột phân tích) - Có thể dùng các cột có hiệu suất và độ chọn lọc
sắc ký tương đương hoặc tốt hơn so với quy định tại 6.3.2.1.
6.3.2.1 Cột WCOT
metyl silicon,
làm bằng thạch anh, dài 30 m, đường kính trong 0,53 mm (0,021 in.), ống có phủ
lớp màng phim dày 5,0 µm bằng metyl
siloxan liên kết ngang.
7 Thuốc thử và vật
liệu
7.1 Khí mang, phù hợp với
loại detector được sử dụng. Heli là khí mang được sử dụng có hiệu quả. Độ
tinh khiết tối thiểu của khí mang phải là 99,95 % mol. Cần làm sạch thêm để loại bỏ
các lượng oxy vết.
CẢNH BÁO: He thường được cấp ở dạng khí nén dưới áp
suất cao.
7.2 Metylen
clorua
- Dùng để chuẩn bị cột. Loại tinh khiết hóa học, không chứa cặn không bay hơi.
CẢNH BÁO: Độc nếu hít hoặc nuốt
phải ở nồng cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO: Isooctan dễ cháy
và có thể gây hại hoặc tử vong khi nuốt hoặc hít phải.
7.4 Các chất chuẩn
để lập đường chuẩn và nhận dạng, được yêu cầu cho mọi cấu tử cần phân tích và
chất chuẩn nội. Sử dụng các chuẩn này để thiết lập sự nhận dạng theo thời gian
lưu và cũng để xây dựng đường chuẩn cho các phép đo định lượng. Các vật liệu
này đã biết độ tinh khiết và không được chứa các cấu tử cần phân tích khác còn
lại.
CẢNH BÁO: Các chất
này dễ cháy, độc và nguy hiểm tính mạng nếu hít
phải.
8 Chuẩn bị cột
8.1 Chuẩn bị nhồi cột
TCEP
8.1.1 Sử dụng bất kỳ
phương pháp phù hợp nào để tạo cột có khả năng giữ lại các loại hydrocacbon thơm từ
các cấu tử không thơm có cùng khoảng
điểm sôi trong mẫu xăng. Quy trình dưới đây đã được áp dụng hiệu quả.
8.1.2 Hòa tan hoàn
toàn 10 g TCEP trong 100 mL metylen clorua. Tiếp theo cho 40 g chromosorb P(AW)
80/100 mesh vào dung dịch TCEP. Nhanh chóng chuyển hỗn hợp này vào đĩa sấy
trong tủ hút, mà không cạo vét bất kỳ chất nhồi nào còn dính trên thành cốc chứa.
Duy trì khuấy chất nhồi liên tục nhưng phải thật nhẹ nhàng cho đến khi tất cả
dung môi bay hơi hết. Ngay lập tức có thể dùng chất nhồi cột này để chuẩn bị cột TCEP.
8.2 Chuẩn bị cột
nhồi micro TCEP:
8.2.1 Dùng metanol
rửa đoạn ống thẳng bằng thép không gỉ có chiều dài 560 mm (22 in.), đường kính
ngoài 1,6 mm (1/16 in.), đường kính trong 0,76 mm (0,030 in.) và làm khô bằng
khí nitơ nén.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3 Cột WCOT
metyl silicon - Nên mua trực
tiếp cột mao quản từ nhà sản xuất cột mao quản thích hợp (xem 6.3.2.1).
9 Lấy mẫu
9.1 Phải đảm bảo
mẫu là đại diện cho nguồn nhiên liệu đem thử. Lấy mẫu theo TCVN 6777 (ASTM D
4057), hoặc tiêu chuẩn tương đương khi lấy mẫu từ bể chứa hoặc đường ống.
9.2 Nên thực hiện
các bước thích hợp để giảm tối thiểu sự mất mát hydrocacbon nhẹ của mẫu xăng cần
phân tích. Sau khi nhận mẫu về phòng thử nghiệm, làm lạnh mẫu trong bình chứa
nhận được ban đầu xuống nhiệt độ trong khoảng từ 0 °C đến 5 °C (32 °F
đến 40 °F) trước và sau khi chia mẫu.
9.3 Nếu cần, có
thể chuyển mẫu đã làm lạnh vào bình chứa kín hơi và bảo quản ở 0 °C đến 5 °C
(32 °F đến 40 °F) đến khi cần
phân tích.
10 Chuẩn bị thiết bị
và thiết lập các điều kiện thử
10.1 Lắp ráp - Nối cột
TCEP và WCOT với hệ thống van (Hình 1), sử dụng ống nối dung tích nhỏ và ống hẹp.
Điều này rất quan trọng để giảm thiểu thể tích của hệ thống sắc ký phải tiếp
xúc với mẫu, nếu không các pic sẽ rộng ra.
10.2 Các điều kiện
vận hành ban đầu - Điều chỉnh các điều kiện vận hành ban đầu đến xấp xỉ
các điều kiện được nêu trong Bảng 1, nhưng không bật detector. Kiểm tra sự rò rỉ của hệ thống
trước khi tiếp tục thực hiện.
10.2.1 Nếu sử dụng
các cột phân cực và cột không phân cực khác so với loại vừa nêu, hoặc các cột
mao quản WCOT có đường kính
trong nhỏ hơn, hoặc độ dày màng phim khác nhau, hoặc cả hai thì phải áp dụng
nhiệt độ và các lưu lượng tối ưu khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3 Điều chỉnh tốc
độ dòng (khí mang)
10.3.1 Gắn dụng cụ
đo lưu lượng vào lỗ thoát của tiền cột (hoặc Detector B) với van ở vị trí RESET
hoặc ở vị trí dòng
khí chảy về phía trước và điều chỉnh áp suất cổng mao quản (Hình 1) để có tốc độ
xấp xỉ bằng 10 mL/min (17 psi đến 20 psi). Lưu lượng kế bọt xà phòng là loại
thích hợp để kiểm tra. Nó cho thấy lưu lượng qua tiền cột phân cực.
CHÚ THÍCH 1: Từ "xấp xỉ"
ngụ ý càng gần với lưu lượng cột đã công bố càng tốt để bắt đầu thực hiện tiếp
tối ưu hóa hệ thống.
10.3.2 Gắn lưu lượng
kế vào lỗ thoát của bộ chia dòng, điều chỉnh lưu lượng từ lỗ thoát của bộ chia
dòng xấp xỉ bằng 100 mL/min. Kiểm tra lại lưu lượng lỗ thoát của cột đã đặt ở
10.3.1 và chỉnh lại nếu cần. Tỷ lệ chia dòng nên xấp xỉ 11:1 (xem chú thích 1).
10.3.3 Chuyển van về
vị trí THỔI NGƯỢC (BACKFLUSH) và điều chỉnh bộ tiết lưu để có lưu lượng lỗ
thoát của tiền cột đã đặt ở 10.3.1. Điều này cần thiết để giảm thiểu sự thay đổi
lưu lượng khi chuyển van.
10.3.4 Chuyển van về
vị trí CÀI ĐẶT LẠI (RESET) và điều chỉnh Bộ điều chỉnh lưu lượng phụ trợ để có
lưu lượng xấp xỉ 10 mL/min tại cửa ra của Detector A (FID) (xem chú thích 1).
10.4 Cài đặt
detector
- Phụ thuộc vào loại thiết bị cụ thể được dùng, điều chỉnh đưa các dòng khí
hydro, không khí và khí phụ trợ tới detector ion hóa ngọn lửa và thực hiện bật
ngọn lửa. Nếu sử dụng detector dẫn nhiệt (Detector B) để kiểm soát dòng khí qua
lỗ thoát khi van ở vị trí CÀI ĐẶT LẠI (RESET) thì đặt dòng so sánh và bật mạch
điện detector.
10.5 Van thổi ngược
và đặt thời gian
10.5.1 Thời gian để
THỔI NGƯỢC
(BACKFLUSH) và CÀI ĐẶT LẠI (RESET) cho van sẽ dao động chút ít đối với mỗi hệ
thống cột và được xác định theo 10.5.1.1; 10.5.1.2 và 10.5.1.3. Thời gian khởi động của bộ
tích phân và máy tính và bộ hẹn giờ van phải đồng bộ với việc bơm mẫu để lặp lại
chính xác thời gian thổi ngược. Quy trình này giả định rằng một detector dẫn
nhiệt như Detector B phải được lắp trên lỗ thoát của tiền cột (xem 6.1.4.1). Nếu
không có sẵn một detector, thì xác định thời gian THỔI NGƯỢC (BACKFLUSH) T1, T2
bằng thực nghiệm. Nếu thời gian THỔI NGƯỢC (BACKFLUSH) T1, T2 cài đặt không đúng
(chuyển van quá chậm) có thể gây thất thoát benzen và etylbenzen.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH
2: Hình 2 là một ví dụ sắc ký đồ minh họa
sự rửa giải của hỗn hợp hiệu chuẩn từ tiền cột phân cực, sử dụng quy trình nêu tại
10.5.1.1. Thời gian THỔI NGƯỢC (BACKFLUSH) T1, T2 được thể hiện trên sắc đồ. Có thể tối ưu
hóa thời gian THỔI NGƯỢC
(BACKFLUSH) T1, T2 cho từng hệ thống sắc ký.

Hình 2 - Xác
định thời gian thổi ngược tiền cột T1 và T2
10.5.1.2 Bơm lại hỗn hợp
hiệu chuẩn và mở van THỔI NGƯỢC
(BACKFLUSH) ở T1. Khi pic
chuẩn nội (2-hexanon) quay lại đường nền, mở van trở lại vị trí
CÀI ĐẶT LẠI (RESET) (dòng xuôi) và gọi thời gian này là T3.
10.5.1.3 Bơm lại hỗn hợp
hiệu chuẩn và mở van THỔI NGƯỢC
(BACKFLUSH) ở T2. Khi pic
chuẩn nội o-xylen quay lại đường nền, mở van trở lại vị trí
CÀI ĐẶT LẠI (RESET) (dòng xuôi) và gọi thời gian này là T4.
10.6 Kiểm tra khả năng chọn lọc
của tiền cột phân cực
10.6.1 Khả năng chọn
lọc của tiền cột phân cực là quan trọng để xác định chính xác các hydrocacbon
thơm C9 và nặng hơn
mà không có sự cản trở của các
hydrocacbon không thơm. Tính chọn lọc này phải được kiểm tra xác nhận sao cho
trong lần phân tích thứ hai, khi THỔI NGƯỢC (BACKFLUSH) T2 được điều chỉnh chính
xác, tất cả các hydrocacbon không thơm C12 và nhẹ hơn sẽ thoát ra khỏi
tiền cột phân cực, trong khi các hydrocacbon thơm nặng bị giữ lại. Phép thử sau đây có
thể được dùng để
kiểm tra xác nhận tính năng của tiền cột.
10.6.1.1 Chuẩn bị hỗn
hợp gồm 1,7 % n-dodecan
trong 2,2,4-trimetylpentan (isooctan). Sử dụng n-dodecan
đại diện cho các hydrocacbon không thơm có điểm sôi cao trong xăng. Bơm 1,0 µL hỗn hợp
trong các điều kiện quy định trong 10.2 đến 10.5 và khởi động van tại
thời điểm THỔI NGƯỢC
(BACKFLUSH) T2 và CÀI ĐẶT LẠI (RESET) T4. Ghi lại tín hiệu từ detector ion hóa
ngọn lửa (Detector
A) và detector dẫn nhiệt (Detector B). Kiểm tra xác nhận việc rửa giải hoàn
toàn n-dodecan từ tiền cột phân cực trước thời điểm THỔI NGƯỢC (BACKFLUSH)
T2. Khi kiểm soát detector dẫn nhiệt (Detector B) pic n-dodecan sẽ quay
lại đường nền trước thời điểm THỔI NGƯỢC (BACKFLUSH) T2. Nếu không, phần pic n-dodecan
sẽ bị thổi ngược về cột không phân cực WCOT và được phát hiện bởi detector ion
hóa ngọn lửa sau thời điểm CÀI ĐẶT LẠI (RESET) van T4. Nếu không có detector dẫn
nhiệt trên lỗ thoát của cột đầu, có thể dùng sắc ký đồ thu được qua detector
ion hóa ngọn lửa để khẳng định rằng tất cả n-dodecan
đang được thổi ra ngoài, sắc ký đồ này phải không có bất kỳ tín hiệu rõ ràng
nào của n-dodecan sau thời điểm CÀI ĐẶT LẠI (RESET) T4.
10.6.1.2 Nếu tất cả
pic n-dodecan
không được thổi ra ngoài hoàn toàn từ tiền cột phân cực như đo được bằng
detector dẫn nhiệt hoặc detector ion hóa ngọn lửa, thì phải kiểm tra lại các
thông số thiết bị và thời gian van thổi ngược (10.5) hoặc thay tiền cột phân cực.
Nếu van nằm trong vùng gia nhiệt đẳng nhiệt để phân tách, có thể cần tăng nhiệt
độ cao hơn để tránh hấp thụ các lượng nhỏ n-dodecan trên roto hoặc
trên bề mặt ống truyền dẫn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1 Chuẩn bị các
mẫu để hiệu chuẩn - Chuẩn bị các chất chuẩn hiệu chuẩn đa cấu tử gồm
benzen, toluen, etylbenzen, o-xylen, 1,2,4 trimetylbenzen tại các nồng độ
quan tâm theo khối lượng phù hợp với ASTM D 4307. Sử dụng o-xylen để đại
diện cho ba xylen, sử dụng 1,2,4-trimetylbenzen đại diện cho các hydrocacbon
thơm C9 và nặng hơn.
Đối với mỗi hydrocacbon thơm, chuẩn bị ít nhất năm nồng độ chất chuẩn để đảm bảo nồng độ của
mỗi hydrocacbon thơm nằm trong khoảng nồng độ hiệu chuẩn. Để thuận tiện, có thể
pha một thể tích cố định các cấu tử hiệu chuẩn và thu được khối lượng của từng
cấu tử. Ví dụ, đối với benzen, có thể sử dụng các nồng độ hiệu chuẩn bằng 0,1;
0,5; 1,0; 2,0; và 5 % thể tích. Đối với toluen, sử dụng các nồng độ hiệu chuẩn
bằng 1,0; 2,5; và 5,0; 10,0 và 15,0 % thể tích. Đối với etylbenzen, o-xylen,
1,2,4 trimetylbenzen nồng độ hiệu chuẩn bằng 0,5; 1,0; 2,5; 5,0 và 10 % thể tích. Phải sử dụng khối lượng
riêng tương đối nêu ở Bảng 2 làm
hướng dẫn để xác định đúng khối lượng cấu tử hydrocacbon thơm cần cho vào để đạt
được nồng độ phần trăm thể tích mong muốn.
11.2 Trước khi
chuẩn bị các chất chuẩn, xác định độ tinh khiết của hydrocacbon thơm bằng sắc
ký khí mao quản và hiệu chính các tạp chất tìm được. Nên dùng chuẩn gốc có độ
tinh khiết ít nhất là
99,9
%.
11.3 Chuẩn bị các
chất chuẩn bằng cách dùng pipet hoặc ống nhỏ giọt hoặc bơm tiêm chuyển một lượng
xác định hydrocacbon thơm vào bình định mức dung tích 100 mL hoặc các lọ có nắp
dung tích 100 mL, theo cách dưới đây. Đóng nắp và ghi lại khối lượng bì của bình định
mức hoặc
lọ,
chính xác đến 0,1 mg. Mở nắp ra, cẩn
thận cho hydrocacbon thơm vào bình hoặc lọ, bắt đầu từ chất bay hơi ít nhất (1,2,4
trimetylbenzen). Đóng nắp lại và ghi lại khối lượng tịnh (Wi) của hydrocacbon
thơm đã cho vào, chính xác đến 0,1 mg. Lặp lại quy trình cho thêm và cân
như vậy đối với từng hydrocacbon thơm. Không quá 50 % thể tích đối với tất cả
các hydrocacbon thơm thêm vào. Tương tự, cho 10 mL chất chuẩn nội 2-hexanon
vào, ghi lại khối lượng tịnh (Ws) chính xác đến 0,1 mg. Pha loãng từng
chuẩn đến vạch bằng 2,2,4-trimetylpentan (isooctan) không
chứa hydrocacbon thơm. Khi không dùng, bảo quản các chuẩn hiệu chuẩn trong bình
đậy kín trong trong tủ lạnh từ 0 °C đến 5 °C (32 °F đến 40 °F).
Bảng 2 - Khối
lượng riêng tương đối dùng để chuyển đổi khối lượng thể
tích
Cấu tử
Khối lượng
riêng tương đối (15,56/15,56 °C)a
Benzen
0,8845
Toluen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Etylbenzen
0,8717
p/m-Xylen
0,8679
o-Xylen
0,8848
1,2,4-Trimetylpentan
0,8806
C9 cộng với các
hydrocacbon thơm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2-hexanon
0,8162
a Khối lượng riêng của
hỗn hợp xylen (p/m-xylen) dựa theo tỷ lệ 1:3 của p-xylen và m-xylen.
C9 và các hydrocacbon thơm dựa theo các giá trị khối lượng riêng
tương đối trung bình của 30
hydrocacbon thơm C9- C10.
11.4 Quy trình hiệu
chuẩn - Với van bắt
đầu
ở chế độ
RESET, tiến hành sắc ký hai lần từng hỗn hợp hiệu chuẩn (11.1) dùng quy trình điều
chỉnh phù hợp với 10.5. Trong lần phân tích thứ nhất, sử dụng T1 (BACKFLUSH) và
T3 (RESET) để khởi động van. Trong lần phân tích thứ hai sử dụng T2 (BACKFLUSH)
và T4 (RESET) để khởi động
van.
CHÚ THÍCH 3: Phép phân tích
thử nhất được sử dụng để hiệu chuẩn máy sắc ký khí cho benzen và toluen. Phép
phân tích thứ hai được sử dụng để hiệu
chuẩn đối với etylbenzen, ba hợp chất xylen (sử dụng đường chuẩn của o-xylen
để hiệu chuẩn
ba hợp chất xylen), các hydrocacbon thơm C9 và nặng hơn
(1,2,4-Trimetylbenzen).
11.4.1 Kiểm tra tuyến tính - Phân tích
các chất chuẩn hiệu chuẩn theo quy trình 11.4. Đo diện tích pic của benzen,
toluen và các pic chuẩn nội từ lần phân tích thứ nhất. Trong lần phân tích thứ
hai, đo các diện tích các pic chuẩn nội, etylbenzen, o-xylen và
1,2,4-Trimetylbenzen. áp dụng công thức 2 và 3 xác định tỷ lệ đáp ứng (rsp1) và tỷ lệ về lượng
(amt1) cho từng cấu
tử trong mỗi chất chuẩn.
rspi = (Ai/As) (2)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là diện tích của cấu tử hydrocacbon
thơm, và
As
là diện tích chất chuẩn nội.
amti = (Wi/Ws)
(3)
trong đó:
Wi là khối lượng
của cấu tử hydrocacbon thơm, và
Ws là khối lượng
của chất chuẩn nội.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.4.1.2 Sử dụng công
thức 4 để tính giá trị của hệ số tương quan r2 đối với từng cấu
tử hydrocacbon thơm để hiệu chuẩn. Giá trị r2 phải ít nhất
bằng hoặc lớn hơn 0,990. Nếu giới hạn trên không phù hợp đối với r2,
cần hiệu chuẩn lại hoặc kiểm tra các thông số của thiết bị và tình trạng
máy móc.
(4)
trong đó:
x = Xi -
(5)
y = Yi -
(6)
và:
Xi là điểm thể
hiện tỷ lệ amti;
là các giá trị
trung bình đối với tất
cả các điểm (amti);
Yi là điểm thể
hiện tỷ lệ tương ứng
rspi, và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.4.1.3 Bảng 3 đưa
ra ví dụ về tính r2 đối với một bộ số liệu lý tưởng.
11.4.2 Sự phù hợp
bình phương tuyến tính tối thiểu - Đối với mỗi một bộ dữ liệu hiệu chuẩn của
hydrocacbon thơm i, sẽ nhận được
phương trình phù hợp với
bình phương tuyến tính tối thiểu ở dạng:
(rspi) = (mi)(amti) + bi (7)
với:
rspi là tỷ lệ đáp ứng
của hydrocacbon thơm i (trục y);
mi là độ dốc phương
trình tuyến tính cho hydrocacbon thơm thứ i;
amti là tỷ lệ về
lượng của hydrocacbon thơm i (trục x);
bi là phần chặn
trục y.
11.4.2.1 Giá trị của mi
và bi tính theo:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.4.2.2 Đối với ví dụ
trong Bảng 3
mi = 5/10 = 0,5 (10)
bi =1,5- (0,5)(3) = 0 (11)
11.4.2.3 Vì vậy,
phương trình bình
phương tối thiểu (công thức 7) cho ví dụ trong Bảng 3 là:
(rspi) = 0,5 (amti)
+ 0 (12)
CHÚ THÍCH 4: Thông thường bi
có giá trị khác 0 và có thể là số âm hoặc dương. Hình 3 nêu ví dụ đường bình
phương tuyến tính tối thiểu
đối với benzen và dẫn đến phương trình như dạng của phương trình 7.
11.4.3 Phép thử phần chặn-y - Để có một
phép hiệu chuẩn tối ưu, giá trị tuyệt đối của phần chặn-y (bi)
phải là nhỏ nhất. Trong trường hợp này thì Ai tiệm cận đến 0
khi wi ≤
0,1
% khối lượng. Trên thực tế, điều này có nghĩa là phần trăm khối lượng (wi)
tính cho một hydrocacbon thơm với diện tích pic 0 phải gằn bằng 0. Công thức để
xác định % khối lượng của hydrocacbon thơm i hoặc wi
sẽ rút gọn thành công thức 13. Phần chặn y được kiểm tra bằng công thức
13:
wi = (bi/mi)(Ws/Wg)100% (13)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ws là khối lượng
chất chuẩn nội đã cho
vào mẫu, tính bằng gam;
Wg là khối lượng
các mẫu xăng, tính bằng gam.
CHÚ THÍCH 5: Trên thực tế Ws
và Wg của các mẫu chỉ khác nhau chút ít, nên sử dụng các giá trị
trung bình như nêu dưới
đây.
Đối với benzen, wi phải nhỏ hơn
0,02 % khối lượng. Đối với
các hydrocacbon thơm khác, wi phải nhỏ hơn 0,2 % khối lượng.
Nếu wi vượt quá giá
trị giới hạn, lặp lại quy trình hiệu chuẩn với hydrocacbon thơm i, hoặc kiểm
tra lại các thông số của thiết bị và các dụng cụ.
Dưới đây sẽ đưa ra ví dụ để tính phần
chắn-y (bi), sử dụng
các dữ liệu từ Hình 3 đối với hydrocacbon thơm i (benzen),
trong đó bi = 0,0018 và mi = 1,41. Từ
điều 13.1, chuẩn bị mẫu điển hình có chứa khoảng Ws = 0,8 g (1,0 ml) chất chuẩn
nội và khoảng Wg = 6,75 g (9,0 ml) mẫu xăng.
Thay các giá trị này vào công thức 13, sẽ có:
wi = (0,0018/1,41)(0,8/6,75)100% (14)
wi = 0,01 % khối lượng.
Do wi nhỏ hơn 0,02 % khối
lượng, bi nhận giá trị chấp nhận được cho benzen. Tương tự
xác định wi cho các
hydrocacbon thơm khác.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 3 - Ví dụ
bộ dữ liệua để tính r2
Xi
Yi
x = Xi
- 
y = Yi
- 
xy
x2
y2
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-2,0
1,0
2,0
4,0
1,0
2,0
1,0
-1,0
-0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
0,25
3,0
1,5
0,0
0,0
0,0
0,0
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
1,0
0,5
0,5
1,0
0,25
5,0
2,5
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
4,0
1,0
a
= 3

= 1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Sxy)2
= 25,0
Sx2 = 10,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sy2 = 2,5
12 Luyện cột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13 Cách tiến hành
13.1 Chuẩn bị mẫu - Dùng pipet
lấy 1 mL chất chuẩn nội (Ws) cho vào bình định mức hoặc lọ thủy tinh nhỏ dung tích 10
mL, có nắp đã trừ bì. Ghi lại khối lượng tịnh chất chuẩn nội đã cho vào, chính
xác đến 0,1 mg. Cân trừ bì lại bình hoặc lọ đã đậy nắp. Cho 9 mL mẫu đã làm lạnh
vào bình hoặc lọ, đậy
nắp và ghi lại khối lượng tịnh (Wg) của mẫu mới cho vào. Trộn đều mẫu.
Nếu dùng bộ lấy mẫu tự động,
chuyển một lượng dung dịch vào lọ thủy tinh GC. Đậy kín lọ bằng nắp TFE-
fluorocarbon. Nếu mẫu không được phân tích ngay, bảo quản tại nhiệt độ ở 0 °C đến 5 °C
(32 °F đến 40 °F).
13.2 Phân tích
sắc ký - Đưa một lượng mẫu có chứa chất chuẩn nội vào máy sắc ký khí, áp dụng
kỹ thuật và cỡ mẫu như đã dùng để phân tích hiệu chuẩn. Sử dụng lượng bơm 1 µL với tỷ lệ
chia 11:1 là hiệu quả. Tiến hành sắc ký hai lần theo 10.5. sử dụng T1 và T3 cho
lần phân tích thứ nhất để THỔI NGƯỢC (BACKFLUSH) và CÀI ĐẶT LẠI (RESET) van. Sử
dụng T2,
T4
cho lần phân tích thứ hai.
13.3 Diễn giải sắc
ký đồ
- So sánh thời gian lưu của các cấu tử mẫu với thời gian lưu của các chất hiệu
chuẩn để nhận dạng sự có mặt của các hydrocacbon thơm. Phát hiện benzen, toluen
và chất chuẩn nội từ lần phân tích thứ nhất. Phát hiện chất chuẩn nội,
etylbenzen, p/m-xylene, o-xylen, các hydrocacbon thơm C9 và nặng hơn
từ lần phân tích thứ hai. Phổ sắc ký của mẫu được thể hiện trên Hình 4 và Hình
5.
CHÚ THÍCH 6: Xăng chứa styren sẽ có
pic bổ sung trong sắc đồ. Styren được rửa giải ngay trước o-xylen, hai
pic được phân giải một phần nhưng không tới đường nền. Nếu cần định lượng
styren, sử dụng hiệu
chuẩn o-xylen. Để nhận dạng p/m xylen, có thể pha chất chuẩn hiệu
chuẩn với p-xylen và m-xylen.
14 Tính toán và báo
cáo kết quả
14.1 Nồng độ khối
lượng của hydrocacbon thơm - Sau khi nhận dạng các pic, đo diện tích
pic của benzen, toluen, và của chất chuẩn nội từ lần phân tích thứ nhất; và của
chất chuẩn nội, etylbenzen, p/m-xylen, o-xylen, các hydrocacbon
thơm C9 và nặng hơn
từ lần phân tích thứ hai. Sử dụng độ dốc và phần chặn-y của phép hiệu
chuẩn bình phương tối thiểu phù hợp hiệu chuẩn trong 11.4.2, tính khối lượng
của từng cấu tử hydrocacbon
thơm (Wi) trong các mẫu
xăng, dùng tỷ lệ đáp ứng (rspi) theo diện tích của cấu tử
hydrocacbon thơm với diện tích chất chuẩn nội, như sau:
(15)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ai là diện tích
của cấu tử hydrocacbon thơm i;
As là diện tích
của chất chuẩn nội, và
Ws là khối lượng
của chất chuẩn nội đã cho vào.
14.1.1 Thu được các
kết quả (wi) theo % khối
lượng cho từng cấu tử như sau:
(16)
trong đó:
Wg là khối lượng của
mẫu xăng.
14.1.2 Báo cáo kết
quả của các hydrocacbon thơm: benzen, toluen, etylbenzen, p/m-xylen, o-xylen,
các hydrocacbon thơm C9 và nặng hơn
theo % khối lượng, chính xác đến 0,01 %.
14.1.3 Để có kết quả
của tổng phần trăm khối lượng của các hydrocacbon thơm, thì cộng các kết quả phần
trăm khối lượng (wi) của tất cả
các cấu tử hydrocacbon
thơm đơn lẻ i.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(17)
trong đó
vi là phần trăm
thể tích của từng cấu từ hydrocacbon thơm phải xác định;
Df là khối lượng
riêng tương đối của nhiên liệu đang thử xác định theo TCVN 6594 (ASTM D 1298)
hoặc TCVN 8314 (ASTM D 4052), và
Di là khối lượng
riêng tương đối của từng cấu tử hydrocacbon thơm (Bảng 2).
14.2.1 Báo cáo kết
quả của các hydrocacbon thơm: benzen, toluen, etylbenzen, p/m-xylen, o-xylen,
các hydrocacbon thơm C9 và nặng hơn theo % thể tích, chính xác đến
0,01 %.
14.2.2 Để có kết quả
của tổng phần trăm thể tích của các
hydrocacbon thơm, cộng các kết quả phần trăm thể tích (vi) của tất cả
các cấu tử hydrocacbon
thơm đơn lẻ i.

Hình 4 - Phân tích
hydrocacbon thơm trong xăng mẫu số 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 5 - Phân
tích hydrocacbon thơm trong xăng mẫu số 2
15 Độ chụm và độ chệch
15.1 Độ chụm - Độ chụm được
xác định theo phương pháp kiểm tra thống kê các kết quả thử nghiệm liên phòng,
như sau:
15.1.1 Độ lặp lại - Sự chênh lệch
giữa hai kết quả thử liên tiếp nhận được do cùng một thí nghiệm viên tiến hành
trên cùng một thiết bị, dưới các điều kiện thử không đổi, trên cùng một mẫu thử,
trong một thời gian dài với thao tác bình thường và chính xác của phương pháp
thử này, chỉ một trong
hai mươi trường hợp được vượt các giá trị ghi trong Bảng 4.
15.1.2 Độ tái lập - Sự chênh lệch
giữa hai kết quả thử độc lập, nhận được do hai thí nghiệm viên khác nhau làm việc
trong hai phòng thử nghiệm khác nhau, trên cùng một mẫu thử, trong một thời
gian dài với thao tác bình thường và chính xác của phương pháp thử này, chỉ một
trong hai mươi trường hợp được vượt các giá trị ghi trong Bảng 5.
15.1.3 Độ chệch - Do không
có chất chuẩn phù hợp được chấp nhận để xác định độ chệch cho phương pháp này,
vì vậy không quy định về độ chệch.
Bảng 4 - Quy
định về độ lặp lại đối với hydrocacbon thơm trong xăng
Thành phần
Dải, % khối
lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Benzen
0,14 - 1,79
0,0265(X0,65)
Toluen
2,11 -
10,08
0,0301(X0,5)
Etylbenzen
0,57 - 2,65
0,029
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,06 - 9,59
0,071
o-xylen
0,77 - 3,92
0,0296(X0,5)
C9 cộng với các
hydrocacbon thơm
8,32 - 25,05
0,0145(X +
5.157)
Tổng các hydrocacbon thơm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0899(X0,5)
Bảng 5 - Quy
định về độ tái lập đối với hydrocacbon thơm trong xăng
Thành phần
Dải, % khối
lượng
Độ tái lập
(X=% khối lượng)
Benzen
0,14 - 1,79
0,1229(X0,65)
Toluen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0926(X0,5)
Ethybenzen
0,57 - 2,65
0,163
p/m-xylen
2,06 - 9,59
0,452
o-xylen
0,77-3,92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C9 cộng với các
hydrocacbon thơm
8,32 - 25,05
0,070(X +
5,157)
Tổng các hydrocacbon thơm
16,34 - 49,07
0,2851 (X0,5)
Bảng 6 - Độ
chụm tính theo % thể tích đối với benzen và tổng hydrocacbon thơm
Dải, % thể
tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ tái lập
Benzen
0,11 - 1,5
0,0259(X0,64)
0,1087(X0,64)
Tổng các hydrocacbon thơm
14 - 43
0,0825(X0,5)
0,2619(X0,5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 7: Ở Hoa kỳ, EPA yêu cầu
phép xác định benzen trong các nhiên liệu động cơ đánh lửa theo ASTM D
3606. Quy chuẩn có hiệu lực 1/1/2016 cho phép sử dụng phương pháp thử khác nếu
chúng được xác định là tương quan chính thức với phương pháp thử đã quy định bởi tổ chức đồng
thuận, ví dụ ASTM. Việc
công bố độ chệch tương đối như trên có mục tiêu là để thỏa mãn yêu
cầu và cho phép sử dụng các kết quả hiệu chỉnh độ chệch của
ASTM D 5580 trong dải nồng độ đã công bố thay cho ASTM D 3606 đối với benzen.
15.2.1 Mức độ đồng
thuận giữa các kết quả của ASTM D 5580 và ASTM D 3606 có thể được cải thiện
thêm nữa bằng cách áp dụng phương trình tương quan (phương trình 18) (Báo cáo
nghiên cứu RR:D02-1815), và phương trình tương quan này phải được sử dụng khi
báo cáo phù hợp với chương trình nhiên liệu EPA. ASTM D 6708 đã xác định là
không có các độ chệch có thể nhận thấy
được của mẫu cụ thể.
15.2.2 Phương trình
tương quan
ASTM D 3606 dự kiến = Độ chệch đã hiệu
chỉnh ASTM D
5580 = CD5580 - 0,003 (18)
trong đó
CD5580 là phần trăm
thể tích benzen chưa làm tròn được báo cáo theo ASTM D 5580
ASTM D 3606 dự kiến là kết quả từ
phương trình 18 được làm tròn đến độ phân giải báo cáo của
ASTM D 3606
15.2.2.1 Phương trình
tương quan chỉ áp dụng đối với các nhiên liệu trong dải nồng độ từ 0,0 % đến
2,31 % thể tích được báo cáo
theo ASTM D 5580.
15.2.2.2 Phương trình
tương quan có thể áp dụng đối với các nhiên liệu khi được xác định bởi ASTM D
3606 nằm trong dải nồng độ từ 0,0 % đến 2,38 % thể tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 9: Phương trình tương quan
đã được xây dựng từ nhiều mẫu nhiên liệu khác nhau từ chương trình kiểm tra
chéo liên phòng; tuy nhiên, khuyến nghị rằng phương trình tương quan
được kiểm tra xác nhận
đối với các mẫu đang quan tâm để đảm bảo khả năng áp dụng.
15.3 Độ chệch
tương đối
- Việc đánh giá độ chệch tương đối của ASTM D 5580 so với ASTM D 5769 dùng để
xác định tổng các hydrocacbon thơm trong nhiên liệu đánh lửa được thực hiện sử
dụng số liệu từ Chương trình kiểm tra chéo liên phòng ASTM D02. Đánh giá này được
tiến hành phù hợp với các yêu cầu của ASTM D 6708 với kết quả thành công. Đánh
giá là dựa trên cơ sở phép đo tổng các hydrocacbon thơm trong các nhiên liệu
đánh lửa được cung cấp bởi Chương trình thử nghiệm thành thạo ASTM do các phòng
thử nghiệm tham
gia từ 2/2007 đến 10/2014 và được tài liệu hóa trong Báo cáo nghiên cứu
RR:D02-1815.
CHÚ THÍCH 10: Ở Hoa kỳ, EPA yêu cầu phép xác định
tổng hydrocacbon thơm trong các nhiên liệu động cơ đánh lửa theo ASTM D 5769.
Quy chuẩn có hiệu lực 1/1/2016 cho phép sử dụng phương pháp thử khác nếu chúng
được xác định là tương quan chính thức với phương pháp thử đã quy định
bởi tổ chức đồng
thuận, ví dụ ASTM. Việc
công bố độ chệch tương đối như trên có mục tiêu là đẻ thỏa mãn yêu cầu và cho
phép sử dụng các kết quả hiệu chỉnh độ chệch của ASTM D 5580 trong dải nồng độ
đã công bố thay cho ASTM D 5769 đối với benzen.
15.3.1 Mức độ đồng
thuận giữa các kết quả của ASTM D 5580 và ASTM D 5789 có thể được cải
thiện thêm nữa bằng cách áp dụng phương trình tương quan (phương trình 19 hoặc phương
trình 20) (Báo cáo nghiên cứu RR:D02-1814), và phương trình tương quan này phải
được sử dụng khi báo cáo phù hợp với chương trình nhiên liệu EPA. Độ chệch cụ
thể của mẫu như được xác định trong ASTM D 6708, được quan sát đối với một vài
mẫu sau khi áp dụng hiệu chính độ chệch đối với các loại vật liệu và dải tính
chất được liệt kê dưới đây.
15.3.2 Phương trình tương quan
ASTM D 5769 dự kiến = Độ chệch đã hiệu
chính ASTM D 5580 =
= CD5580 - [0,0867 x (T95 - 153,5)] (19)
đối với T95 tính bằng °C,
hoặc
ASTM D 5769 dự kiến = Độ chệch đã hiệu
chỉnh ASTM D
5580 =
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đối với T95 tính bằng °F
trong đó
ASTM D 5769 dự kiến là phần trăm
thể tích dự kiến của ASTM D 5769;
CD5580 là phần trăm
thể tích tổng các hydrocacbon thơm được báo cáo theo ASTM D 5580, và
T95 là nhiệt độ cất
tại 95 % thể tích mẫu bay hơi khi được thử nghiệm theo ASTM
D 86.
15.3.2.1 Phương trình
tương quan chỉ áp dụng đối với các nhiên liệu trong dải nồng độ từ 5,4 % đến
31,6 % thể tích được báo cáo theo ASTM D 5580 và các giá trị T95
trong dải nhiệt độ từ 149,1 °C đến
196,6 °C (300,4 °F đến 385,9 °F).
15.3.2.2 Phương trình
tương quan có thể áp dụng
đối với các
nhiên liệu khi được xác định bởi ASTM D 5769 nằm trong dải nồng độ từ 3,7 % đến 29,4 %
thể tích các giá trị T95 trong dải nhiệt độ từ 149,1 °C đến 196,6 °C
(300,4 °F đến 385,9 °F).
CHÚ THÍCH 11 : Dải nồng độ ASTM D 5769 được sử dụng
để xây dựng phép đánh giá ASTM D 6708 có thể không bao trùm toàn bộ phạm vi được
chỉ ra trong phạm vi áp dụng của ASTM D 5769 đối với tổng các hydrocacbon thơm.
CHÚ THÍCH 12 : Phương trình tương quan
đã được xây dựng từ nhiều mẫu nhiên liệu khác nhau từ chương trình kiểm tra chéo
liên phòng; tuy nhiên, khuyến nghị rằng phương trình tương quan được kiểm tra
xác nhận đối với các mẫu đang quan tâm để đảm bảo khả năng áp dụng.