TCVN 2713:1978
DẦU NHỜN
VÀ SẢN PHẨM DẦU THẪM - PHƯƠNG PHÁP CẤT KHÔ NƯỚC
Oil
and dark petroleum products - Distination method
Lời nói đầu
TCVN 2713:1978 do Ban kỹ thuật các
vấn đề về máy và cơ khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề
nghị và Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban
hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm
2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định
tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1
Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
DẦU
NHỜN VÀ SẢN PHẨM DẦU THẪM - PHƯƠNG PHÁP CẤT KHÔ NƯỚC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
làm khô dầu nhờn có độ nhớt cao và sản phẩm dầu mỏ thẫm trước khi xác định hàm
lượng tạp chất cơ học, hàm lượng tro và hàm lượng cốc (trường hợp nước có trong
các sản phẩm này gây khó khăn cho việc xác định các chỉ tiêu trên).
1. Nguyên tắc của phương pháp, phương
pháp được tiến hành dựa trên nguyên tắc: Hòa tan sản phẩm dầu mỏ cần thử trong
xăng và cất để loại nước chứa trong các sản phẩm đó cùng với dung môi.
2. Dụng cụ, vật liệu và hóa chất
2.1. Dụng cụ, vật liệu.
Khi tiến hành làm khô dầu nhờn có độ
nhớt cao và các sản phẩm dầu mỏ thẫm, sử dụng thiết bị như Hình 1.
Bộ phận hứng nước có thang chia đến
mililit hợp với ống nối tới bình chưng một góc 75o và đường kính ống nối là 10 mm, bình chưng hai cổ có dung
tích 25 ml, sinh hàn hồi lưu.
Các bộ phận của thiết bị đều nối
khít với nhau bằng các nối nhám (nếu không có nối nhám có thể dùng lie): Bếp điện
có lò so được bao kín hay một bình đun nóng hoặc đèn hồng ngoại.
Ống đong có miệng rót, dung tích 100
ml.
2.2. Hóa chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Lấy mẫu và chuẩn bị thử
3.1. Mẫu thử các sản phẩm dầu mỏ được lấy
theo TCVN 2715:1978.
Cho mẫu thử vào một bình (nhưng
không quá 3/4 dung tích của bình) đun nóng 40oC - 50oC trong
5 phút và lắc đều.
3.2. Rửa sạch bình thủy tinh đáy trên hai
cổ 250 ml và sấy khô. Cho vào bình 50 g sản phẩm dầu mỏ cần thử (cân chính xác đến
0,1 g).
3.3. Đổ vào bình chứa mẫu thử 100 ml xăng
B -70 hay xăng kỹ thuật đã được lọc sạch qua giấy lọc rồi trộn thật đều hỗn hợp
trong bình.
CHÚ Ý Tuyệt đối không ném vào bình đá
bọt hoặc ống mao quản thủy tinh.
3.4. Lấy bình vào bộ phận hứng và tiếp
tục lắp bộ phận hứng với sinh hàn hồi lưu bằng các cổ nhám hoặc lie có bôi keo
dán.
4. Tiến hành thử
4.1. Cho nước chạy qua sinh hàn và thực
hiện đun nóng bình chứa mẫu thử. Tiến hành chưng cất sao cho tốc độ dòng chảy
từ sinh hàn xuống 2 giọt đến 4 giọt trong một giây. Thực hiện chưng cất đến khi
thể tích nước trong bình hứng không thay đổi và lớp bề mặt của dung môi trở nên
trong suốt. Ngừng chưng cất và ghi mức nước trong bộ phận hứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Xác định hàm lượng tro hoặc hàm
lượng cốc: ở thiết bị chưng cất và nối bình chứa sản phẩm dầu mỏ cần thử và
dung môi với ống nối thủy tinh có nhánh dẫn hợp với một góc 75o rồi nối với sinh hàn thẳng. Tất cả các bộ phận, đều phải nối
với nhau bằng các cổ nhám hay lie có bôi keo dán.
Đặt dưới đuôi sinh hàn ống dong cho
nước chạy qua sinh hàn và lại bắt đầu đun nóng bình chứa mẫu thử và dung môi để
cất loại dung môi tiến hành cất loại dung môi với tốc độ 4 ml đến 5 ml/giây cho
đến khi xuất hiện hơi trắng ở phần trên của bình.
Sau khi loại hoàn toàn dung môi
ngừng đun và dỡ máy. Lắc phần còn lại trong bình trong 5 phút.
4.3.1. Xác định hàm lượng tro: đổ phần còn
lại từ bình vào hai chén sứ đã được nung đến khối lượng không đổi, cân chúng
(sau khi làm lạnh đến nhiệt độ phòng) với độ chính xác đến 0,01 g và tiếp tục
tiến hành xác định theo: Tiêu chuẩn xác định hàm lượng tro.
4.3.2. Xác định hàm lượng cốc: lấy phần còn
lại đã trộn đều trong bình cho vào chén sứ đã được nung đến khối lượng không đổi,
mẫu thử cân 10 g ± 0,5 g với độ chính xác 0,01 g rồi
sau đó tiến hành xác định theo tiêu chuẩn xác định hàm lượng cốc.

1 Bình chưng 2 cổ 250;
2 Ống nối;
3 Bộ phận hứng nước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1