TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN
2216:1977
(Nhôm-kali sunfat)
Reagents
Aluminium potassiu6m sulphate
Phèn
nhôm-kali là những tinh thể không màu, trong suốt hoặc những tinh thể nhỏ màu
trắng, ít tan trong nước lạnh, tan nhiều trong nước nóng.
Công
thức : Al K( SO4)2.
12H2O
Khối
lượng phân tử : 474.39.
1. CHỈ DẪN CHUNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2. Tất
cả các phép thử phải tiến hành song song trên 2 mẫu cân.
1.3.
Các ống so màu phải có kích thước bằng nhau không màu, đáy phẳng; khi so màu, độ
cao dung dịch trong 2 ống so màu phải bằng nhau.
2. YÊU CẦU KỸ THUẬT
Phèn
nhôm-kali phải phù hợp với các yêu cầu quy định trong bảng sau.
Tên chỉ tiêu
Mức độ
Tinh khiết phân
tích
(TKPT)
Tinh khiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.
Hàm lượng phèn nhôm-kali AlK( SO4).12H2O,
tính bằng % . . .
2.
Hàm lượng chất không tan trong nước, tính bằng %, không được lớn hơn .. .
3.
Hàm lượng các muối amoni ( NH4), tính bằng %, không
được lớn hơn .. .
4.
Hàm lượng clorua ( Cl), tính bằng %, không được lớn hơn
.. .
5.
Hàm lượng sắt ( Fe), tính bằng %, không được lớn hơn
.. .
6.
Hàm lượng các kim loại nặng H2S (Pb),
tính bằng %, không được lớn hơn...
7.
Hàm lượng asen (As), tính bằng
%, không được lớn hơn .. .
8.
pH của dung dịch 5%, không được nhỏ hơn . . .
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98-100,5
0,005
0,005
0,0008
0,001
0,001
0,00005
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,01
0,01
0,004
0,002
0,002
0,0001
3
3. PHƯƠNG PHÁP THỬ
3.1.
Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.2. Lô
hàng là lượng sản phẩm có cùng chỉ tiêu chất lượng, được đóng gói trong cùng một
loại bao gói và giao nhận trong cùng một đợt.
3.1.3.
Tuỳ thuộc vào cách bao gói sản phẩm, có thể tiến hành lấy mẫu theo bảng sau:
Số đơn vị bao gói
trong lô hàng
Số đơn vị bao gói lấy
để phân tích
Từ 2 đến 10
Từ 11 đến 50
Từ 51 đến 100
Từ 101 đến 500
Từ 501 đến 700
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ cao hơn 1000
2
3
4
5
6
7
1%
3.1.4. Trên
mỗi đơn vị bao gói được chỉ định lấy mẫu, tiến hành lấy mẫu ở những vị trí khác
nhau ( từ 3 vị trí trở lên). Khối lượng của mẫu
trung bình không được nhỏ hơn 300 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Xác
định hàm lượng phèn nhôm-kali
3.2.1.
Nguyên tắc
Dựa
trên cơ sở tạo thành hợp chất phức ít phân ly của nhôm với trilon B-complexon
III ( muối dinatri của axit
etylendiamintetraaxetic). Sau đó chuẩn độ lượng trilon B dư bằng kẽm sunfat với
chỉ thị xylenol da cam..
3.2.2.
Dung dịch và thuốc thử
Nước
cất;
Dung
dịch đệm axetat có pH= 6, pha chế theo TCVN 1272-72;
Dung
dịch xylenol da cam 0,1 %( chất chỉ thị ), pha chế theo TCVN 1057-71
Dung
dịch kẽm sunfat 0,05 M, pha chế theo TCVN 1272- 72
Dung
dịch trilon B 0,05 M ( complexon III, muối dinatri của axit
etylendiamintetraaxetic), pha chế theo TCVN 1272-72.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân
khoảng 0,7 g mẫu ( với độ chính xác đến 0,0002 g) cho vào
bình nón có dung tích 250 ml, hoà tan bằng 50 ml nước cất, thêm vào 35 ml dung
dịch trilon B, lắc dều, thêm 15 ml dung dịch đệm rồi lại lắc đều. Đun sôi dung
dịch 3-4 phút, làm lạnh nhanh dưới vòi nước lạnh; thêm 0,5 ml dung dịch xylenol
da cam và chuẩn lượng trilon B dư bằng dung dịch kẽm sunfat đến khi dung dịch
chuyển từ màu vàng chanh sang màu hồng.
Hàm
lượng phèn nhôm-kali tính bằng % (X1),
xác định theo công thức:
X1 =
( V- V1) . 0,02372 . 100
G
trong
đó:
V-
thể tích dung dịch trilon B 0,05 M cho vào dung dịch mẫu, tính bằng ml;
V1-
thể tích dung dịch kẽm sunfat tiêu tốn để chuẩn độ lượng trilon B 0,05M, tính bằng
g.
0,02372-
lượng phèn nhôm -kali tương ứng với 1 ml dung dịch trilon B 0,05 M, tính bằng
g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân
50 g mẫu chính xác đến 0,01 g vào cốc có dung tích 500 ml, hoà tan bằng 400 ml
nước cất. Đậy cốc bằng mặt kính đồng hồ rồi đun trên bếp cách thuỷ trong 1 giờ.
Sau đó lọc dung dịch qua chén loại TC –4
hay G 4 (chén đã được sấy khô đến
khối lượng không đổi và cân chính xác đến 0,0002 g). Rửa cặn trong chén lọc bằng
100 ml nước nóng rồi sấy trong tủ sấy ở 105-1100C đến khối lượng
không đổi.
Mẫu
được coi là đạt tiêu chuẩn nếu khối lượng của cặn khô không vượt quá:
- 2,5 mg đối với mẫu TKPT;
- 5
mg đối với mẫu TK.
3.4. Xác
định hàm lượng muối amoni
3.4.1.
Nguyên tắc
Dùng
thuốc thử Netle để tạo thành hợp chất màu với amoni rồi tiến hành so màu dung dịch
thử với dung dịch so sánh.
3.4.2.
Dung dịch và thuốc thử
Nước
cất không chứa NH4, chuẩn bị bằng cách cất nước thường với một ít
natri cacbonat, bỏ đi 1/4 phần nước cất đầu tiên và cuối cùng. Thêm vào nước cất
vài giọt axit sunfuric loãng và cất lại lần thứ hai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thuốc
thử Netle, pha chế theo TCVN 1057-71;
- Dung
dịch chứa amoni 0,01 mg/ml, pha chế theo TCVN 1056-71.
3.4.3.
Cách tiến hành thử
Cân
2 g mẫu chính xác đến 0,01 g, cho vào bình định mức có dung tích 100 ml, hoà
tan bằng 50 ml nước, thêm nước đến vạch m ức, lắc đều, lấy 10 ml dung dịch trên ( ứng
với 0,2 g mẫu) cho vào ống nghiệm nút nhám, thêm vào 40 ml nước, 2 ml dung dịch
natri hydroxit, 2 ml thuốc thử Netle, lắc đều, sau 5 phút so màu với dung dịch
so sánh.
Mẫu
được coi là đạt tiêu chuẩn, nếu màu của dung dịch thử không đậm hơn màu của
dung dịch so sánh. Dung dịch so sánh được chuẩn bị đồng thời và giống như dung
dịch thử, nhĩa là cùng thể tích, dùng 2 ml natri hydroxit, 2 ml thuốc thử Netle
và chứa:
-
0,01 mg NH4 đối với mẫu
TKPT;
-
0,02 mg NH4 đối với mẫu
TK;
3.5.
Xác định hàm lượng clorua
3.5.1. Nguyên
tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.2.
Dung dịch và thuốc thử
Nước
cất
Axit
nitric TKHH hoặc TKPT, dung dịch hoặc TKPT, dung dịch 25 % và 1 %
Bạc
nitrat TKHH hoặc TKPT, dung dịch 0,1 N
Dung
dịch chứa clorua 0,01 mg/ml, pha chế theo TCVN 1056-71
3.5.2. Cách
tiến hành thử
Cân
2 g mẫu, chính xác đến 0,01 g, hoà tan bằng 40 ml nước, cho vào ống nghiệm nút
nhám, nếu dung dịch đục thì lọc qua giấy lọc không tàn, rửa bằng dung dịch axit
nitric nóng 1%, sau đó thêm vào 2 ml dung dịch axit nitric 25 %, 1 ml dung dịch
bạc nitrat, lắc đều.
Mẫu
được coi là đạt tiêu chuẩn nếu sau 20 phút, dung dịch thử không đục hơn dung dịch
so sánh. Dung dịch so sánh được chuẩn bị đồng thời và giống như dung dịch thử,
nghĩa là cùng thể tích và dùng 2 ml dung dịch axit nitric 25 %, 1ml dung dịch bạc
nitrat và chứa:
- 0,016
mg Cl đối với mẫu TKPT;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6.
Xác định hàm lượng sắt
3.6.1.
Nguyên tắc
Dựa
trên cơ sở tạo thành hợp chất màu đỏ của ion sắt III với ion sunfuaxianua trong
môi trường axit, rồi tiến hành so màu dung dịch thử với dãy dung dịch so sánh.
3.6.2.
Dung dịch và thuốc thử
Nước
cất;
Axit
clohidric TKHH hoặc TKPT, dung dịch 25 %;
Amoni
pesunfat TKHH hoặc TKPT, dung dịch 5%;
Amoni
sunfoxianua TKHH hoặc TKPT, dung dịch 30 %;
Dung
dịch chứa sắt 0,01 mg/ml, pha chế theo TCVN 1056-71.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân
1 g mẫu, chính xác đến 0,01 g cho vào ống nghiệm nút nhám, hoà tan bằng 20 ml
nước, vừa lắc vừa cho thêm 3 ml dung dịch axit clohidric, 1 ml amoni pesunfat
và 4 ml dung dịch amoni sunfoxianua, lắc đều
Mẫu
được coi là đạt tiêu chuẩn nếu sau 5 phút mầu của dung dịch thử không đậm hơn
màu của dung dịch so sánh được pha chế đồng thời và giống như dung dịch thử,
nghĩa là cùng thể tích và cũng dùng 3 ml axit clohidric. 1m; amoni pesufat, 4
ml amoni sunfoxianua và chứa:
-
0,01 mg Fe đối với mẫu TKPT;
-
0,02 mg Fe đối với mẫu TK.
3.7.
Xác định hàm lượng các kim loại nặng
3.7.1.
Nguyên tắc
Dùng
hidro sunfua kết tủa các kim loại nặng có trong mẫu ở môi trường axit, rồi đem
so màu với dãy dung dịch so sánh của chì sunfua.
3.7.2.
Dung dịch và thuốc thử
Nước
cất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit
axetic, TKHH hoặc TKPT, dung dịch 99,5 %;
Dung
dịch chứa chì 0,01 mg/ ml, pha chế theo TCVN 1056-71.
3.7.3.
Cách tiến hành thử
Cân
2 g mẫu, chính xác đến 0,01 g, cho vào ống nghiệm nút náhm, hoà tan bằng 40 ml
nước, thêm vào đó 0,5 ml axit axetic, 10 ml nước hidrosunfua, lắc đều.
Mẫu
được coi là đạt tiêu chuẩn nếu sau 10 phút mầu của dung dịch thử không đậm hơn
mầu của dung dịch so sánh. Dung dịch so sánh được pha chế đồng thời và cũng giống
như dung dịch thử, nghĩa là cùng thể tích và dùng 0,5 ml axit axetic, 10 ml nước
hidrosunfua và chứa:
- 0,02
mg Pb đối với mẫu TKPT,
- 0,04
mg Pb đối với mẫu TK
3.8.
Xác định asen
3.8.1.
Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
( AsH3).Khí này làm cho giấy
tẩm thuỷ ngân bromua có màu vàng.
3.8.2.
Dung dịch và thuốc thử
Nước
cất;
Giấy
tẩm dung dịch chì axetat 5%, theo TCVN 1057-71;
Thiếc
diclorua TKHH hoặc TKPT, dung dịch 1 % trong axit clohidric 25 %, pha chế theo
TCVN 1057-71;
Kali
iođua, TKHH hoặc TKPT, dung dịch 15%;
Kẽm
kim loại dạng hạt, kích thwocs đồng đều, đường kính 8- 10 mm, hàm lượng asen
không lớn hơn 1,5. 10 – 5 %;
Giấy
tẩm thuỷ ngân bromua, theo TCVN 1055-71.
3.8.3.
Dụng cụ để xác định asen ( hình vẽ).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho
vào ống A khoảng 15 mm giấy tẩm chì axetat, đặt trên đầu mài nhẵn của ống A miếng
giấy tẩm thuỷ ngân bromua, đặt đầu mài nhẵn của ống B lên sao cho hai đầu mài
khít vào nhau, dùng dụng cụ C và D để giữ chặt hai ống A và B.
3.8.4.
Cách tiến hành thử
Cân
4 g mẫu chính xác đến 0,01 g cho vào bình để xác định Asen, hoà tan vào 30 ml
dung dịch thiếc diclorua, 5 ml dung dịch kali iođua và 5 g kẽm hạt. Sau đó lắp
nhanh dụng cụ xác định asen vào rồi lắc đều, để ở nhiệt độ phòng trong thời
gian 1 giờ 30 phút.
Mẫu
được coi là đạt tiêu chuẩn nếu sau 1 giờ 30 phút mầu của giấy tẩm thuỷ ngân
bromua ở bình thử không đậm hơn mầu của giấy tẩm thuỷ ngân bromua ở bình so
sánh. Bình so sánh được chuẩn bị đồng thời và giống như bình thử, nghĩa là cùng
thể tích và cùng dùng 30 ml thiếc diclorua, 5 ml kali iođua, 5 g kẽm hạt và chứa:
-
0,0002 mg asen đối với mẫu TKPT;
-
0,0004 mg asen đối với mẫu TK.
3.9.
Xác định pH của dung dịch 5 %
3.9.1.
Dung dịch và thuốc thử
Nước
cất không chứa cacbon dioxit, chuẩn bị theo TCVN 1057-71.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân
g mẫu chính xác đến 0,01 g, cho vào ibnhf nón dung tích 200 ml, hoà tan bằng 95
ml nước cất, đo pH của dung dịch bằng máy đo pH, dùng điện cực thuỷ tinh.
4. BAO GÓI VÀ GHI NHÃN
4.1.
Bao gói
4.1.1.
Phèn nhôm-kali được đóng gói vào những chai bằng thuỷ tinh nút nhựa hoặc nút
mài với khối lượng 1; 0,5 kg và dán nhãn phù hợp với tiêu chuẩn này.
4.1.2.
Phèn nhôm-kali còn có thể đóng vào những túi chất dẻo với khối lượng không lớn
hơn 35 kg, những túi chất dẻo này phải cho vào hòm gỗ hoặc hộp cactông, bên
trong hòm gỗ hoặc hộp cactông phải lót giấy chống ẩm, bên ngoài gắn nhãn phù hợp
với tiêu chuẩn này.
4.1.3.
Các bao gói phải khô, sạch và không ảnh hưởng đến chất lượng thuốc thử.
4.2.
Ghi nhãn
Trên
mỗi bao gói đựng phèn nhôm-kali phải gắn nhãn ghi rõ:
1. Tên
Bộ hoặc Tổng cục,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Địa
chỉ xí nghiệp sản xuất,
4. Tên
thuốc thử và công thức,
5. Mức
độ tinh khiết TKHH; TK
6. Các
chỉ tiêu chất lượng,
7. Khối
lượng không bì,
Số
hiệu tiêu chuẩn này.